- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4868:2007 ISO 2230:2002 Sản phẩm cao su-Hướng dẫn lưu kho
| Số hiệu: | TCVN 4868:2007 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
14/08/2007 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4868:2007
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4868:2007 ISO 2230:2002: Hướng dẫn lưu kho sản phẩm cao su
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4868:2007 được ban hành ngày 14/12/2007 và có hiệu lực từ ngày ban hành, nhằm thay thế TCVN 4868:1988. Tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương với ISO 2230:2002 và được biên soạn bởi Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC45/SC2, thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
Tiêu chuẩn này quy định hướng dẫn chi tiết về việc kiểm tra, lập hồ sơ, đóng gói và lưu giữ các sản phẩm cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo trước khi đưa vào sử dụng, giúp đảm bảo an toàn và chất lượng cho các sản phẩm cao su trong quá trình lưu trữ. Nó áp dụng cho cả sản phẩm cao su rắn và cao su xốp, tuy nhiên không áp dụng cho cao su sống dạng lỏng hay hạt.
Điều quan trọng trong việc lưu kho các sản phẩm cao su là làm giảm thiểu các thay đổi không mong muốn về tính chất, như sự phân hủy và hư hỏng do các tác nhân như nhiệt độ, ánh sáng, ozon và độ ẩm. Thời gian lưu kho ban đầu và thời gian lưu kho kéo dài cũng được quy định cụ thể với từng loại cao su. Ví dụ, với cao su nhóm A, thời gian lưu kho ban đầu là 5 năm và thời gian kéo dài là 2 năm. Riêng với nhóm B và C, thời gian lưu kho ban đầu lần lượt là 7 năm và 10 năm.
Tiêu chuẩn cũng đã phân loại cao su theo mức độ suy giảm tương đối thành ba nhóm: Nhóm A với mức độ suy giảm trung bình, Nhóm B với mức độ suy giảm thấp, và Nhóm C với độ bền cao trước sự già hóa. Mỗi nhóm có những yêu cầu riêng về quá trình lưu kho, kiểm tra chất lượng.
Quá trình lưu kho yêu cầu các sản phẩm cao su phải được bao gói kín, bảo quản trong điều kiện nhiệt độ dưới 25 độ C, không tiếp xúc với ánh sáng mạnh, ozon và không chịu áp lực nén gây biến dạng. Đặc biệt, các sản phẩm cao su phải được phân loại và ghi nhãn để dễ dàng quản lý, bao gồm thông tin về số của nhà sản xuất, số hiệu sản phẩm, ngày tháng sản xuất và tình trạng bảo quản.
Ngoài ra, tiêu chuẩn cũng nhấn mạnh việc lập hồ sơ quản lý chất lượng cho từng loại sản phẩm cao su, bao gồm các chỉ số kỹ thuật cần được thử nghiệm để đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật sản phẩm. Việc kiểm tra định kỳ và ghi chép lại thông tin về quá trình lưu kho là một bước quan trọng để đảm bảo sản phẩm được giữ ở trạng thái đạt tiêu chuẩn khi đưa vào sử dụng.
Tóm lại, TCVN 4868:2007 cung cấp các quy định cần thiết cho việc lưu trữ, bảo quản và kiểm tra chất lượng sản phẩm cao su, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và nâng cao chất lượng sản phẩm trong ngành công nghiệp cao su.
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4868:2007 ISO 2230:2002 Sản phẩm cao su-Hướng dẫn lưu kho
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!