Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6968:2007 Quy phạm thiết bị nâng trên các công trình biển

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Mục lục Đặt mua toàn văn TCVN
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6968:2007

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6968:2007 Quy phạm thiết bị nâng trên các công trình biển
Số hiệu:TCVN 6968:2007Loại văn bản:Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệLĩnh vực: Công nghiệp, Xây dựng
Năm ban hành:2007Hiệu lực:
Người ký:Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6968:2007

QUY PHẠM THIẾT BỊ NÂNG TRÊN CÁC CÔNG TRÌNH BIỂN

Rules for offshore lifting appliances

Lời nói đầu

TCVN 6968 : 2007 thay thế cho TCVN 6968 : 2001.

TCVN 6968 : 2007 do Ban Kỹ thuật TCVN/TC8 "Đóng tàu và Công trình biển" phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

QUY PHẠM THIẾT BỊ NÂNG TRÊN CÁC CÔNG TRÌNH BIỂN

Rules for offshore lifting appliances

 

CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi áp dụng

1.1.1. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho các loại thiết bị nâng lắp đặt trên các công trình biển (nêu ở 1.3.(1)).

1.1.2. Các thiết bị nâng được thiết kế và chế tạo không theo các yêu cầu của Tiêu chuẩn này, đều có thể được Đăng kiểm công nhận, với điều kiện chúng phải tuân theo các Quy phạm và Tiêu chuẩn được Đăng kiểm công nhận và phải thỏa mãn kết quả thử và kiểm tra do Đăng kiểm yêu cầu.

1.2. Tài liệu viện dẫn

TCVN 5309 : 2001 Công trình biển di động - Quy phạm phân cấp và chế tạo.

TCVN 5315 : 2001 Công trình biển di động - Quy phạm phân cấp và chế tạo các thiết bị máy và hệ thống.

TCVN 5316 : 2001 Công trình biển di động - Quy phạm phân cấp và chế tạo trang bị điện.

TCVN 5317 : 2001 Công trình biển di động - Quy phạm phân cấp và chế tạo vật liệu.

TCVN 5318 : 2001 Công trình biển di động - Quy phạm phân cấp và chế tạo hàn.

TCVN 6171 : 2005 Công trình biển cố định - Quy định về giám sát kỹ thuật và phân cấp.

TCVN 6767-3 : 2000 Công trình biển cố định - Phần 3: Máy và Hệ thống công nghệ.

TCVN 6767-4 : 2000 Công trình biển cố định - Phần 4: Trang bị điện.

TCVN 7230 : 2003 Công trình biển cố định - Quy phạm phân cấp và chế tạo vật liệu.

TCVN 7229 : 2003 Công trình biển cố định - Quy phạm phân cấp và chế tạo hàn.

TCVN 6474 : 1999 Quy phạm phân cấp và giám sát kỹ thuật tàu chứa dầu.

ISO 3178 - 1988: Steel wire ropes for general purposes - Terms of acceptance.

ISO 2408 - 1985: Steel wire ropes for general purposes - Characteristics.

1.3. Thuật ngữ và định nghĩa

Các thuật ngữ sử dụng trong Tiêu chuẩn này được định nghĩa từ mục (1) đến (18) dưới đây, và theo các hình vẽ minh họa A.1 trong Phụ lục A (các thiết bị trên các hình vẽ này chỉ để minh họa cho các thuật ngữ kỹ thuật).

(1) Công trình biển là các công trình làm việc (sản xuất hoặc phục vụ) ở ngoài biển (Offshore Conditions) như giàn khoan biển cố định và di động, các tàu chứa dầu…

(2) Thiết bị nâng là cần trục dây giằng, cần trục quay, cổng trục, máy nâng và những thiết bị khác được dùng cho mục đích nâng trên các công trình biển.

(3) Tải trọng làm việc an toàn của thiết bị nâng SWL (Safe Working Load) là tải trọng lớn nhất được phép nâng kể cả các bộ phận dùng để mang hàng như móc cẩu, xà nâng, dây, gầu, thùng và khung cẩu hàng…

(4) Tải trọng tĩnh là khối lượng bản thân của các bộ phận cấu thành tác động lên bộ phận đang xét, ngoại trừ tải trọng làm việc an toàn.

(5) Lực làm việc an toàn của một thiết bị nâng SWF (Safe Working Force) là một lực tĩnh tương ứng với SWL của nó.

(6) Các chi tiết tháo được là Puli, dây cáp, khuyên treo, móc cẩu, maní, mắt xoay, kẹp cáp… không liên kết cố định vào các thành phần kết cấu của thiết bị nâng, chúng phải được thử riêng biệt phù hợp với quy định 4.3.

(7) Tải trọng làm việc an toàn của một chi tiết tháo được SWL là tải trọng lớn nhất cho phép được tính toán theo tải trọng tính toán của thiết bị nâng.

Đối với puli, xà nâng, võng nâng tải trọng làm việc an toàn được định nghĩa theo (a), (b) và (c) dưới đây:

(a)

Đối với puli đơn: tải trọng làm việc an toàn là tải trọng lớn nhất mà puli có thể được kéo lên an toàn cùng với tải trọng.

(b)

Đối với cụm puli: tải trọng làm việc an toàn là tải trọng lớn nhất có thể tác dụng lên mã treo của puli.

(c)

Đối với xà nâng, võng nâng hoặc các thiết bị tương tự tải trọng làm việc an toàn là tải trọng lớn nhất mà thiết bị có thể nâng được.

(8) Lực làm việc an toàn của một chi tiết tháo được SWL là một lực tĩnh tương ứng với SWL của nó.

(9) Tải trọng thử của thiết bị nâng là tải trọng được áp dụng trong quá trình thử tải trên công trình biển, thử theo phương thẳng đứng.

(10) Lực thử của một thiết bị nâng là một lực tĩnh tương ứng với tải trọng thử của nó.

(11) Tải trọng thử của một chi tiết tháo được là tải trọng được áp dụng trong quá trình thử riêng nó, khi thử theo phương thẳng đứng bằng vật thử.

(12) Lực thử của một chi tiết tháo được là một lực tĩnh tương ứng với tải trọng thử của nó hoặc lực được áp dụng khi thử trên máy kéo.

(13) Tải trọng phá hủy của một chi tiết là tải trọng nhỏ nhất gây ra sự phá hủy nó khi tiến hành thử.

(14) Lực phá hủy của một chi tiết là một lực tĩnh tương ứng với tải trọng phá hủy của nó hoặc là một lực nhỏ nhất gây ra sự phá hủy nó.

(15) Hệ thống quay thông thường là quá trình vận chuyển hàng theo mặt phẳng ngang bằng cần trục dây giằng đơn hoặc cần trục quay. Theo quá trình này, giai đoạn vận chuyển ngang được thực hiện bởi palăng quay cần của cần trục dây giằng hoặc bằng cơ cấu quay của cần trục quay (xem Hình A.1.1, A.1.2, A.1.3, và A.1.5 trong Phụ lục A).

(16) Hệ thống làm việc ghép đôi là quá trình vận chuyển hàng bằng 2 cần của cần trục dây giằng, trong đó hai cần vẫn ở vị trí cố định trong quá trình làm hàng: một cần ở vị trí hầm hàng, cần kia ở vị trí mạn. Tải trọng được vận chuyển từ vị trí này sang vị trí kia chỉ bằng 2 dây nâng hàng được nối với nhau. (xem Hình A.1.4 trong Phụ lục A).

(17) Tổng kiểm tra là kiểm tra bên ngoài, nếu cần phải dùng thêm các biện pháp kiểm tra khác như đo đạc, thử không phá hủy, thử hoạt động… Việc kiểm tra phải được tiến hành chính xác để có điều kiện kết luận mức độ an toàn đối với các bộ phận kiểm tra, nếu cần phải tháo các chi tiết của các máy và thiết bị để kiểm tra.

(18) Gia tốc trọng trường (g) lấy bằng 10 m/s2.

1.4. Hồ sơ kỹ thuật trình Đăng kiểm duyệt

Hồ sơ kỹ thuật trình Đăng kiểm duyệt bao gồm Hồ sơ kỹ thuật thiết bị nâng và bệ đỡ thiết bị nâng.

1.4.1. Thiết bị nâng

(1) Bản thuyết minh phải bao gồm các thông tin tối thiểu sau:

- Các thông số đặc tính thiết kế của thiết bị nâng: các đặc tính chính (SWL; tầm với làm việc lớn nhất, nhỏ nhất hoặc biểu đồ sức nâng; chiều cao nâng và chiều sâu hạ móc lớn nhất, phạm vi làm việc…) và điều kiện làm việc (góc nghiêng, góc chúi, tốc độ gió lớn nhất trong điều kiện làm việc, trạng thái biển…);

- Tiêu chuẩn thiết kế (tải trọng và ứng suất thiết kế);

- Đặc tính vật liệu;

- Danh mục dây cáp thép phải nêu rõ: loại cấu tạo, đường kính danh nghĩa, lực kéo đứt nhỏ nhất thực tế, tiêu chuẩn áp dụng (có thể), diện tích mặt cắt ngang của dây cáp thép được sử dụng làm dây bảo vệ hoặc dây giằng;

- Danh mục các chi tiết tháo được (được đóng dấu phân biệt phù hợp với các bản vẽ được yêu cầu trong 1.4.1.(4) phải nêu rõ: SWL, tải trọng thử của mỗi chi tiết và các chi tiết chịu tải nặng trong quá trình làm việc;

- Mô tả và hướng dẫn bảo dưỡng hệ thống phanh;

- Mô tả các thiết bị an toàn hoặc bản vẽ sơ đồ (các công tắc giới hạn hành trình, các thiết bị ngắt quá tải, các thiết bị báo động…);

- Các Hướng dẫn sử dụng, bảo dưỡng, lắp ráp, tháo rời và vận chuyển.

(a) Hướng dẫn sử dụng phải đề cập đến các quy định sau:

- Các lưu ý về điều kiện thời tiết phổ biến nhất tại thời điểm hoạt động hoặc dự đoán trong trường hợp thiết bị hoạt động trong khoảng thời gian dài;

- Nghiêm cấm hoạt động khi máy bay trực thăng hạ cánh hoặc cất cánh và sự hoạt động đồng thời của các thiết bị nâng khi có nguy hiểm;

- Các công trình biển di động được dằn trước và trong khi thiết bị nâng hoạt động;

- Việc sử dụng các dấu hiệu quy ước;

- Nghiêm cấm tác động trực tiếp lên tải trọng nâng (phải sử dụng dây);

- Phải cắt nguồn điện khi người điều khiển rời buồng điều khiển;

- Người điều khiển không được rời buồng điều khiển khi thiết bị nâng đang hoạt động;

- Việc buộc tải trọng nâng phù hợp.

Hướng dẫn sử dụng phải được phổ biến cho mọi người có liên quan thông hiểu.

(b) Hướng dẫn đặc biệt về vận chuyển người bằng giỏ phải quy định đối với:

- Người trên giỏ:

+ Không được với tay ra ngoài giỏ và phải quay mặt vào phía trong giỏ khi giỏ di chuyển;

+ Khối lượng của người trên giỏ phải cân bằng trên chu vi của giỏ;

+ Nơi đặt hành lý bên trong giỏ (khối lượng giới hạn);

+ Không được chất quá tải trọng nâng cho phép của giỏ;

+ Không được đi lại trong khi giỏ di chuyển;

+ Làm theo hiệu lệnh của người phụ trách;

+ Phải mặc áo cứu sinh trong tất cả các trường hợp và phải đội mũ phòng hộ trong trường hợp biển động;

+ Không được lên hoặc xuống giỏ khi giỏ đang di chuyển;

Cấm sử dụng giỏ để vận chuyển người bị thương hoặc thiết bị;

- Người điều khiển:

+ Sử dụng tốc độ chậm để di chuyển giỏ theo phương ngang và phương thẳng đứng và thực hiện êm đối với các chuyển động khác nhằm hạn chế giỏ nâng bị lắc;

+ Không được hạ giỏ khi chỉ dùng phanh;

+ Không được di chuyển giỏ đồng thời theo phương ngang và phương thẳng đứng;

+ Chỉ nâng giỏ lên đến độ cao cần thiết;

+ Duy trì khoảng cách nhỏ nhất từ đèn hiệu hướng dẫn.

(2) Bản vẽ bố trí chung của công trình biển, chỉ ra nơi đặt thiết bị nâng và phạm vi làm việc của nó.

(3) Bản vẽ tổng thể thiết bị nâng có ghi các kích thước và thông số chính.

(4) Bản vẽ lắp các cụm cơ cấu của thiết bị nâng.

Phải thể hiện rõ sơ đồ mắc cáp và bội suất của palăng. Các chi tiết tháo được phải được đánh số phân biệt trên bản vẽ. Phải nêu rõ loại puli được sử dụng (puli lắp ổ trượt hoặc puli lắp ổ lăn).

(5) Biểu đồ lực tác dụng trong các điều kiện làm việc của thiết bị nâng.

Khi xác định các lực bằng tính toán, phải trình Đăng kiểm các bản tính liên quan, bản tính này phải nêu rõ các dữ kiện và các lực lớn nhất được xác định trong các bộ phận kết cấu của thiết bị nâng (bản tính này thay cho biểu đồ lực).

Biểu đồ lực và bản tính được đề cập ở trên phải nêu rõ các lực lớn nhất tác dụng lên các chi tiết tháo được, góc nghiêng cần nhỏ nhất đối với cần trục dây giằng.

(6) Bản vẽ kết cấu cột của cần trục dây giằng phải đưa ra đầy đủ các yếu tố cần thiết để kiểm tra kích thước mặt cắt của chúng.

Đối với các kết cấu phức tạp, Đăng kiểm có thể yêu cầu trình các tính toán liên quan trên máy tính.

(7) Bản vẽ kết cấu cần của cần trục dây giằng.

(8) Bản vẽ các bộ phận kết cấu của cần trục quay: kết cấu treo palăng nâng cần, giá đỡ chân cần, kết cấu cần và kết cấu cột.

Phải nêu rõ kích thước mặt cắt và cấp chất lượng của các bulông liên kết cột cần trục quay, các tính toán liên quan của nhà chế tạo phải được đính kèm với các bản vẽ này. Khi các tính toán được thực hiện trên máy tính, các số liệu trên máy tính cùng với các giải thích liên quan phải trình Đăng kiểm.

(9) Các bản vẽ của các thành phần kết cấu được thiết kế đặc biệt. Đăng kiểm không yêu cầu trình duyệt bản vẽ kết cấu của các chi tiết tháo được nêu trong 1.3.1.(6) và các chi tiết cố định hoặc chuyển động khác không yêu cầu thử riêng biệt, nếu các kích thước mặt cắt của chúng phù hợp với các Tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế hoặc với các kích thước đã được Đăng kiểm công nhận. Trong trường hợp này phải nêu rõ Tiêu chuẩn áp dụng và tương ứng với các chi tiết phải nêu rõ phù hợp với Tiêu chuẩn nào với việc đề cập đến cấp chất lượng thép sử dụng. Trong các yêu cầu đặc biệt, các Tiêu chuẩn áp dụng của nhà máy chế tạo có thể phải được sự chấp nhận của Đăng kiểm.

(10) Đặc tính của tời:

Đối với những tời đã được chế tạo hàng loạt theo Tiêu chuẩn, Đăng kiểm không yêu cầu trình duyệt Hồ sơ kỹ thuật, nhưng phải trình duyệt Hướng dẫn sử dụng thỏa mãn các yêu cầu của Đăng kiểm.

Đối với các tời chế tạo mới, phải trình Đăng kiểm duyệt Hồ sơ kỹ thuật. Hồ sơ này phải bao gồm: Hướng dẫn sử dụng, bản vẽ tổng thể, bản vẽ kết cấu của các chi tiết chính, các bản tính của nhà chế tạo và quy trình thử tải.

(11) Bản vẽ sơ đồ nguyên lý hoạt động và các đặc trưng kỹ thuật chính của hệ thống điện, thủy lực hoặc khí nén.

Phải trình duyệt bản vẽ mặt cắt của các xilanh thủy lực chịu tải (ví dụ: xilanh nâng của cần trục thủy lực).

Bản tính chọn thiết bị điện, thủy lực hoặc khí nén, thiết bị điều khiển.

(12) Quy trình kiểm tra và thử tải.

1.4.2. Kết cấu bệ đỡ thiết bị nâng

(1) Bản vẽ các bộ phận kết cấu của công trình biển đỡ thiết bị nâng và chịu tác dụng của các lực tác dụng lên kết cấu đó.

(2) Bản vẽ các bộ phận kết cấu của công trình biển nơi đặt các điểm cố định các dây giằng và các bộ phận lắp đặt cố định khác.

Một số các bản vẽ này có thể không phải trình duyệt, nếu được Đăng kiểm chấp nhận.

(3) Bản vẽ bệ đỡ cần trục và tời.

1.4.3. Ngoài các Hồ sơ kỹ thuật đã được đề cập ở 1.4.1, 1.4.2 có thể phải trình các bản vẽ và các tính toán liên quan khác nếu Đăng kiểm yêu cầu.

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ

2.1. Quy định chung

2.1.1. Trong tính toán thiết kế phải xét đến ảnh hưởng của gia tốc do lực trọng trường và các chuyển động công tác của thiết bị nâng lên khối lượng bản thân và tải trọng nâng của thiết bị nâng, các ảnh hưởng môi trường và các điều kiện hoạt động đặc biệt như là góc nghiêng cố định của bệ đỡ, độ xiên của dây cáp nâng…

2.1.2. Độ bền và khả năng làm việc tốt của thiết bị nâng phải được kiểm tra trong điều kiện bất lợi nhất khi phối hợp các ảnh hưởng trên trong điều kiện làm việc.

Ngoài ra, còn phải kiểm tra độ bền của thiết bị nâng ở trạng thái không làm việc.

2.1.3. Độ bền và khả năng làm việc tốt của thiết bị nâng trong điều kiện thử phải được kiểm tra trong suốt quá trình thử theo các quy định của Tiêu chuẩn này.

2.1.4. Kết cấu của thiết bị nâng phải sao cho trong trường hợp tai nạn, người điều khiển thiết bị vẫn an toàn và có thể sử dụng lối thoát an toàn.

Với mục đích đó, các tổng thành kết cấu nên được phân loại theo độ bền kết cấu của chúng. Tỷ số giữa ứng suất làm việc của một tổng thành kết cấu có loại bền cao hơn so với tổng thành kết cấu bên cạnh nó với trị số lớn nhất là 0,9.

Các kết cấu thép chịu lực phải có độ dày lớn hơn hoặc bằng 7,5 mm.

Việc lựa chọn vật liệu và các quy trình chế tạo phải được thực hiện theo các quy định của Tiêu chuẩn này.

2.1.5. Các cơ cấu, thiết bị và các mạch điện và mạch điều khiển (điện, thủy lực…) phải được thiết kế sao cho bất kỳ hư hỏng cũng không dẫn đến tình trạng nguy hiểm.

Đặc tính an toàn của thiết bị điện phải phù hợp với các yêu cầu đối với các vùng nguy hiểm mà thiết bị được lắp đặt.

Các thiết bị nâng phải được lắp đặt các thiết bị an toàn tối thiểu được quy định trong Tiêu chuẩn này.

Lưu ý, ngoài các quy định trong Tiêu chuẩn này, phải tuân thủ các quy định bổ sung do Chính quyền hành chính yêu cầu.

2.1.6. Khi nâng người phải áp dụng các quy định trong 2.9; đặc biệt hệ thống bánh lăn tự do không được chấp nhận trong trường hợp này.

2.2. Các giả thuyết thiết kế

2.2.1. Nhà thiết kế phải xác định được khối lượng bản thân và trọng tâm của mỗi kết cấu.

Tải trọng tác dụng lên thiết bị nâng phải được xét đến đầy đủ trên cơ sở phân tích chính xác, đặc biệt là khối lượng của các chi tiết tháo được và dây cáp thép phải được nêu rõ.

2.2.2. Biểu đồ tải trọng làm việc an toàn phải được gắn cùng với Bảng biểu thị các điều kiện môi trường tương ứng (trạng thái biển, tốc độ gió, nhiệt độ, các tải trọng do đóng băng…), với trạng thái thiết bị nâng (móc được sử dụng, góc nghiêng cần, độ dài cần trong trường hợp cần kiểu ống lồng, quay hoặc không) cũng như các điều kiện làm việc riêng biệt (tốc độ nâng, độ xiên của dây cáp, việc sử dụng đồng thời các móc khác nhau hoặc các cơ cấu khác nhau…).

2.2.3. Phải nêu rõ loại công việc (tải trọng nặng ngoại lệ, sử dụng hàng ngày vận chuyển hàng nhẹ, nâng người hoặc không…)

Sự phân loại sau đây được áp dụng đối với các thiết bị nâng:

- Các cổng trục dùng để nâng hạ thiết bị chống phun ở miệng giếng khoan: loại công việc I;

- Các cần trục chính đặt trên các công trình biển, các móc chính và móc phụ: loại công việc II;

- Các cần trục phục vụ trên các giàn khoan cố định hoặc di động: loại công việc III;

- Các cần trục phục vụ có sức nâng nhỏ dùng để vận chuyển lưới treo hàng: loại công việc IV.

Khi thiết bị nâng được dùng để nâng người với tải trọng xấp xỉ tải trọng định mức, các thiết bị nâng này phải được phân loại công việc tiếp theo trên.

Khi thiết bị nâng được phân loại với nhiều loại công việc khác nhau liên quan đến một móc riêng biệt, khi đó loại công việc của thiết bị nâng sẽ được xác định theo loại công việc của móc riêng biệt này.

2.2.4. Ngoại trừ các trường hợp riêng biệt, việc phân loại công việc như trên sẽ được áp dụng đối với các cơ cấu.

2.2.5. Tải trọng thiết kế

Kích thước kết cấu, các đặc tính của dây cáp thép và các chi tiết tháo được, được xác định dựa trên các tải trọng thiết kế.

Điều này có thể được viết dưới dạng tập hợp sau:

trong đó:

M: Hệ số phụ thuộc vào loại công việc của thiết bị nâng;

aG: Hệ số biểu diễn các ảnh hưởng của môi trường tác động lên khối lượng bản thân của kết cấu;

yG: Hệ số biểu diễn các ảnh hưởng do các chuyển động công tác của thiết bị nâng tác động lên khối lượng bản thân của kết cấu;

SG: Khối lượng bản thân kết cấu và các chi tiết liên quan;

aC: Hệ số biểu diễn các ảnh hưởng của môi trường, trong các điều kiện làm việc tác động lên tải trọng nâng và các chi tiết tháo được liên quan;

yC: Hệ số biểu diễn các ảnh hưởng do các chuyển động công tác của thiết bị nâng tại tốc độ danh nghĩa và trong các điều kiện làm việc tác động lên tải trọng nâng và các chi tiết tháo được liên quan;

SC: Tải trọng làm việc an toàn và khối lượng của các chi tiết tháo được liên quan;

Sv: Tải trọng gió trong các điều kiện làm việc.

2.2.5.1. Các giá trị của hệ số M được cho trong Bảng 2.1, phụ thuộc vào loại công việc của thiết bị nâng:

Bảng 2.1 Hệ số M

Loại công việc

M

I

1

II

1,06

III

1,12

IV

1,20

 

2.2.5.2. Hệ số động aC:

Hệ số động aCXaCY và aCZ tác động dọc theo các phương của các trục chuẩn của thiết bị nâng. X là trục dọc, Y là trục ngang và Z là trục thẳng đứng (xem Hình 2.9).

Giá trị của các hệ số aCXaCY và aCZ phụ thuộc vào các điều kiện của môi trường và các đặc trưng của bệ đỡ. Các hệ số này nên được xác định từ các tính toán lý thuyết hoặc từ các kết quả thử mô hình khi thiết bị nâng được sử dụng ở những vùng mà ở đó các điều kiện môi trường hoặc các chuyển vị của bệ đỡ không thể xác định chính xác. Tuy nhiên khi thiếu các dữ liệu tính toán, các giá trị tương đối sau được Đăng kiểm chấp nhận khi điều kiện làm việc là bình thường và đối với thiết kế sơ bộ.

Các hệ số aCZ được xác định từ các đường cong Hình 2.1 và Bảng 2.2 phụ thuộc vào bệ đỡ, loại công việc và các trạng thái biển.

Bảng 2.2 Các yếu tố xác định hệ số aCZ

Loại công việc

Trạng thái biển

Hệ số aCZ xác định theo đường cong số

Giàn khoan cố định

Giàn khoan di động

Sà lan

Tàu

Phục vụ

Ở mọi trạng thái

4

4

5

6

Công việc chính

Bình thường

1

2

3

4

Động

2

3

4

5

Vận chuyển nội tại

Ở mọi trạng thái

aCZ = 1

1

2

3

Việc lắp đặt các thiết bị giảm chấn phải được xem xét đặc biệt vì lý do sẽ giảm bớt giá trị của hệ số aCZ trên.

Hệ số aCX và aCY có thể được xác định là giá trị lớn nhất của biểu thức:

Và  = Sin (góc nghiêng tĩnh) + 0,30 (aCX - 1)

Hệ số aCX và aCY được giả thiết không tác động đồng thời.

Hình 2.1 Các đường cong xác định hệ số aCZ

2.2.5.3. Hệ số động aG phụ thuộc vào các thông số tương tự như hệ số động aC. Các giá trị của nó có thể được xác định từ các gia tốc chuyển vị của bệ đỡ.

Đối với các cần trục phục vụ đặt trên các giàn khoan cố định aGZ = 1.

Đối với các thiết bị nâng khác với điều kiện hoạt động bình thường và đối với thiết kế sơ bộ,  có thể được xác định là giá trị lớn nhất của biểu thức:

Và  = Sin (Góc nghiêng tĩnh) + 0,15 (aCZ - 1)

Hệ số aGZ có thể được xác định:

aGZ = 0,55 + 0,45 aCZ

Hệ số aGX và aGY được giả thiết không tác động đồng thời.

Trong các trường hợp khác, hệ số này phải được xác định bằng các phương pháp tính toán chính xác thỏa mãn các yêu cầu của Đăng kiểm.

2.2.5.4. Hệ số yG biểu diễn các tác động lên khối lượng bản thân kết cấu khi gia tốc / giảm tốc độ trong khi quay và thay đổi tầm với đối với cần trục quay và khi khởi động / hãm đột ngột trong quá trình di chuyển đối với cổng trục di chuyển.

Hệ số yC biểu diễn các tác động riêng khi gia tốc / giảm tốc độ trong chuyển động của tải trọng nâng.

Đối với cần trục quay hệ số yGXyGYyCX và yCY có thể được xác định như sau:

- Nếu gia tốc go tại đầu cần không xác định, giá trị sau được áp dụng:

(m/s2)

trong đó:

xo: Tầm với lớn nhất của cần trục, (m) (xem Hình 2.10);

N: Tốc độ quay lớn nhất tại tầm với lớn nhất xo, (vg/ph);

t: Thời gian phanh của chuyển động quay khi cần trục mang tải SWL tương ứng với tầm với xo, (s).

Gia tốc g1 tác động lên khối lượng bản thân của cần có thể được xác định như sau:

(m/s2)

trong đó:

x1: Khoảng cách giữa trọng tâm cần và trục thẳng đứng của cần trục, (m) (xem Hình 2.10).

- Tác động của gia tốc tiếp tuyến ngang lên thân cần và tải trọng nâng được xét đến khi đưa vào một hệ số động yY tác động lên tải trọng nâng tại đầu cần, hệ số này phụ thuộc vào gia tốc go được xác định ở trên:

Hệ số yCZ có thể được xác định như sau:

trong đó:

a = 1 Đối với cần trục quay;

a = 2 Đối với cổng trục và cầu trục di chuyển;

VL: Tốc độ nâng tải trọng danh nghĩa, (m/s).

Dấu (+) khi nâng

        (-) khi hạ

Hệ số yCZ = 1 khi tải trọng được giữ cân bằng.

Hệ số yCZ không được lấy nhỏ hơn 1,15; không được lớn hơn 1,3 đối với cần trục quay và 1,6 đối với cổng trục và cần trục di chuyển.

Đối với các tính toán, ảnh hưởng của độ xiên cáp có thể được bao gồm trong yCX và yCY.

Hệ số có kể đến ảnh hưởng của độ xiên cáp có thể lấy bằng:

Sin (góc xiên cáp hoặc góc nghiêng)

2.2.5.5. Hiệu suất của các puli và palăng phải được xét đến trong tính toán các kết cấu mà các lực được truyền qua các puli này. Hiệu suất của puli được xác định trong 2.2.5.5.(1) và palăng được xác định trong 2.2.5.5.(2).

Ngoài ra, điều kiện nâng, hạ và giữ cân bằng phải được xét đến nếu có sự khác nhau đáng kể.

Nên thiết kế cách mắc cáp để sao cho sự biến thiên của tải trọng giữa điều kiện nâng và hạ là nhỏ nhất.

(1) Hiệu suất của puli

(a) Hiệu suất K của các puli lắp ổ trượt hoặc puli ổ có ống lót được lấy bằng 0,95 đối với các puli có cỡ tiêu chuẩn.

(b) Hiệu suất K của các puli lắp ổ lăn (ổ bi hoặc ổ đũa) được lấy bằng 0,98 đối với các puli có cỡ tiêu chuẩn.

(2) Hiệu suất của palăng

(a) Hiệu suất của palăng phụ thuộc vào số nhánh dây n của palăng

Hình 2.2 (a) và (b) xác định các lực căng t0, t1,…, ti, …, tn-1 và tn trong mỗi nhánh dây của palăng khi chịu tác dụng của một lực đơn vị. Hai palăng biểu diễn trên hình vẽ có số nhánh dây n bằng nhau và tương đương.

Hình 2.2 Lực căng trong các nhánh dây của palăng

(b) Các lực căng t0, ti, tn và tn-1 có thể được xác định theo công thức sau đối với palăng có n nhánh dây:

Khi nâng

Khi hạ

trong đó:

K: Hiệu suất của puli

Các công thức trên xác định lực căng (ti) trong dây khi palăng chịu tác dụng của một lực đơn vị, công thức trên vẫn được áp dụng khi i > n và cho phép tính toán trực tiếp lực căng trong dây khi nó được luồn qua các puli dẫn hướng sau palăng.

Lực căng trong dây tại puli dẫn hướng thứ (j) sau palăng được xác định như sau:

Khi nâng:

Khi hạ:

(c) Bảng 2.3 cho các giá trị của to, tn-1 và tn trong các nhánh dây của palăng khi chịu tác dụng của một lực đơn vị trong quá trình nâng và hạ.

Đối với một lực không phải là lực đơn vị F, lực căng trong dây T, được xác định như sau:

Ti = F ti

(3) Hiệu suất của palăng và puli dẫn hướng phải được xét đến khi xác định lực kéo đứt nhỏ nhất của dây cáp thép.

(4) Thông thường hiệu suất của palăng và puli dẫn hướng được xét đến khi xác định SWL của các chi tiết tháo được; tuy nhiên nó có thể được bỏ qua một phần hoặc toàn bộ khi các chi tiết tháo được, được chọn theo Tiêu chuẩn (ảnh hưởng của nó sẽ không đáng kể).

Bảng 2.3 Lực căng trong các nhánh dây của palăng khi chịu tác dụng của một lực đơn vị

Số nhánh dây n

Puli lắp ổ lăn

K = 0,98

Puli lắp ổ trượt

K = 0,95

Nâng

Hạ

Nâng

Hạ

t0

tn-1

tn

t0

tn-1

tn

t0

tn-1

tn

t0

tn-1

tn

1

-

1,0

1,02

-

1,0

0,98

-

1,0

1,05

-

1,0

0,95

2

0,495

0,505

0,515

0,505

0,495

0,485

0,487

0,513

0,540

0,513

0,487

0,463

3

0,327

0,340

0,347

0,340

0,327

0,320

0,316

0,351

0,369

0,351

0,316

0,301

4

0,242

0,258

0,263

0,258

0,242

0,238

0,231

0,270

0,284

0,270

0,231

0,220

5

0,192

0,208

0,212

0,208

0,192

0,188

0,180

0,221

0,233

0,221

0,180

0,171

6

0,158

0,175

0,179

0,175

0,158

0,155

0,146

0,189

0,199

0,189

0,146

0,139

7

0,134

0,152

0,155

0,152

0,134

0,132

0,122

0,166

0,174

0,166

0,122

0,116

8

0,116

0,134

0,137

0,134

0,116

0,114

0,104

0,149

0,156

0,149

0,104

0,099

9

0,102

0,120

0,123

0,120

0,102

0,100

0,090

0,135

0,142

0,135

0,090

0,085

10

0,091

0,109

0,112

0,109

0,091

0,089

0,079

0,125

0,131

0,125

0,079

0,075

11

0,082

0,100

0,102

0,100

0,082

0,080

0,069

0,116

0,122

0,116

0,069

0,066

12

0,074

0,093

0,095

0,093

0,074

0,073

0,062

0,109

0,114

0,109

0,062

0,059

13

0,068

0,087

0,088

0,087

0,068

0,067

0,055

0,103

0,108

0,103

0,055

0,053

14

0,062

0,081

0,083

0,081

0,062

0,061

0,050

0,098

0,103

0,098

0,050

0,048

15

0,058

0,076

0,078

0,076

0,058

0,056

0,045

0,093

0,098

0,093

0,045

0,043

16

0,053

0,072

0,074

0,072

0,053

0,052

0,041

0,089

0,094

0,089

0,041

0,039

17

0,050

0,069

0,070

0,069

0,050

0,049

0,038

0,086

0,090

0,086

0,038

0,036

18

0,047

0,066

0,067

0,066

0,047

0,046

0,035

0,083

0,087

0,083

0,035

0,033

19

0,044

0,063

0,064

0,063

0,044

0,043

0,032

0,080

0,085

0,080

0,032

0,030

20

0,041

0,060

0,061

0,060

0,041

0,040

0,029

0,078

0,082

0,078

0,029

0,028

Xem hình 2.2

2.2.5.6. Nếu nhà thiết kế không đưa ra tốc độ gió tính toán riêng, tốc độ gió ở điều kiện làm việc có thể được lấy bằng:

(m/s)

trong đó: SWL (t) được định nghĩa ở 1.3.1.(3)

Với mục đích tính toán lực do gió tác động lên tải trọng được nâng bởi các cần trục phục vụ, kích thước của tải trọng nâng có thể được xem như là một công te nơ tiêu chuẩn 10 feet (L = 3,00 m, B = 2,44 m; H = 2,44 m).

Lực do gió tác động lên các kết cấu của thiết bị nâng được tính toán như sau:

(1) Tốc độ gió thiết kế nêu trong 2.2.5.6 là tốc độ gió tại độ cao 10 m so với mặt nước biển. Tốc độ gió V (thổi liên tục) tại độ cao H so với mặt nước biển có thể được xác định theo công thức sau:

(m/s)

(2) Áp lực gió đơn vị qo được xác định theo công thức:

(daN/m2)

V (m/s): Tốc độ gió được xác định trong 2.2.5.6.(1)

(3) Áp lực gió thiết kế được xác định bằng áp lực gió đơn vị nhân với hệ số cản Cd, phụ thuộc vào hình dạng và kết cấu của các bộ phận.

Hệ số cản Cd được lấy theo Bảng 2.4; trong đó j là tỷ số diện tích của các phần kín với diện tích giới hạn bởi đường bao của kết cấu.

Đối với tháp dàn có mặt cắt ngang hình vuông, có thể:

- Bỏ qua khi j < 0,08.

- Xem bộ phận là kín, tương đương với diện tích bao của nó và lấy Cd = 1 khi j > 0,4.

(4) Ảnh hưởng chắn gió của một dầm đối với một dầm khác phải được xét đến khi:

≥ 6 hoặc > 20

b: Khoảng cách giữa các dầm;

h: Chiều cao của dầm chắn gió;

j: Tỷ số điền đầy của dầm chắn gió.

Trong các trường hợp khác hệ số suy giảm b được áp dụng đối với các phần bị chắn gió của dầm; khi j ≤ 0,6, b có thể được xác định theo công thức sau:

trong đó: 

Tuy nhiên, việc giảm được giới hạn tới bo khi j > 0,6.

(5) Ảnh hưởng của gió tác động lên tải trọng nâng cũng có thể được xác định theo phương pháp trên. Đối với công te nơ tiêu chuẩn 10 feet (L = 3,00 m, B = 2,44 m; H = 2,44 m), Cd sẽ được lấy bằng 1,2.

Hình 2.4 Hệ số cản Cd

Kiểu kết cấu

Cd

Dàn phẳng được chế tạo bằng thép hình

Dàn phẳng được chế tạo bằng thép ống

2 - 0,8 j

0,6(2 - 0,8 j)

Dầm tấm có chiều dài L, chiều cao h (kiểu I, H…)

1,16 + 0,022 

Dầm hình trụ

0,6

Tháp dàn có mặt cắt ngang hình vuông, gió thổi theo phương vuông góc tới một mặt

Thép hình

3,2 - 2 j

Thép ống

0,7(3,2 - 2 j)

Tháp dàn có mặt cắt ngang hình vuông, gió thổi dọc theo một đường chéo

Thép hình

1,2 (3,2 - 2 j)

Thép ống

0,85 (3,2 - 2 j)

Tháp dàn có mặt cắt ngang hình tam giác

Thép hình

3,2 - 4 j

Với giá trị nhỏ nhất bằng 2.

Thép ống

0,7(3,2 - 4 j)

Với giá trị nhỏ nhất bằng 1,4

2.2.5.7. Trong quá trình thiết kế phải xét đến điều kiện của giá đỡ cần, ảnh hưởng của chi tiết hãm và độ mềm dẻo của dây cáp nâng.

2.2.6. Kiểm tra thiết bị nâng trong điều kiện không làm việc phải thực hiện đối với:

- Các cần trục phục vụ đặt trên các giàn khoan cố định với các điều kiện môi trường được dự tính trong vòng 100 năm;

- Các thiết bị nâng khác đặt trên các công trình biển di động, với các điều kiện di chuyển khắc nghiệt nhất.

2.2.7. Khi kiểm tra trong điều kiện thử được yêu cầu, tương ứng với tải trọng thiết kế được xác định theo 2.2.5 với các điều kiện thử: tĩnh hoặc động, nâng hoặc hạ.

Kiểm tra này không xét đến hệ số M. Hệ số aCZ sẽ biểu thị cho thử quá tải cuối cùng (Hệ số M và aCZ được nêu ở 2.2.5).

2.3. Kiểm tra các kết cấu chính

2.3.1. Ứng suất cho phép liên quan tới việc thỏa mãn các ứng suất gây ra bởi các tải trọng thiết  kế được xác định theo 2.2.5. Ứng suất cho phép được xác định như sau:

trong đó:

h =

0,67

Khi thiết bị nâng hoạt động trong điều kiện làm việc không có gió;

 

0,75

Khi thiết bị nâng hoạt động trong điều kiện làm việc có gió;

 

0,85

Khi kiểm tra thiết bị nâng ở trạng thái không làm việc;

 

0,85

Khi kiểm tra thiết bị nâng ở trạng thái thử.

RC:

Giới hạn chảy của vật liệu sử dụng, liên quan đến giới hạn chảy nhỏ nhất Rminc và độ bền kéo nhỏ nhất Rminb được xác định như sau:

 

RC = Rminc nếu Rminc < 0,7 Rminb

 

RC = 0,417 (Rminc + Rminb) nếu Rminc ≥ 0,7 Rminb

2.3.2. Điều kiện bền

2.3.2.1. Các ký hiệu sau được sử dụng để tính toán độ bền:

- Ứng suất (N/mm2) được tính toán tại một điểm riêng biệt.

st: Ứng suất kéo pháp tuyến do lực kéo tổng hợp gây ra (st ≥ 0);

sc: Ứng suất nén pháp tuyến do lực nén tổng hợp gây ra (sc ≤ 0);

sf: Ứng suất uốn pháp tuyến do mômen uốn gây ra (sf ≥ 0 khi ứng suất kéo, sf ≤ 0 khi ứng suất nén);

t: Ứng suất cắt tiếp tuyến tổng hợp do lực cắt và mômen xoắn gây ra (t = tx + ty + to).

hRC: được xác định theo 2.3.1

2.3.2.2. Các ứng suất được biểu thị trong 2.3.2.1 được xác định bằng các phương pháp tính toán cổ điển về độ bền của vật liệu trong miền đàn hồi.

2.3.2.3. Điều kiện bền sau phải thỏa mãn tại mỗi mặt cắt ngang đang xét đối với các kết cấu hoặc các bộ phận kết cấu không chịu một lực nén tổng hợp.

2.3.2.4. Kết cấu hoặc các bộ phận kết cấu chịu tác dụng của một lực nén tổng hợp phải thỏa mãn các điều kiện bền sau tại điểm M tương ứng với điểm giữa của chiều dài tính toán  của dầm (xem Hình 2.4):

1)  Khi sf ≤ 0

2)  Khi sf > 0

3)  Khi sf < 0

trong đó

w Hệ số uốn dọc của dầm được xác định theo 2.3.3.3;

V: Khoảng cách từ trục trung hòa tới điểm xa nhất của mặt cắt ngang đang xét, (mm);

V': Khoảng cách từ trục trung hòa tới điểm đối diện với điểm tại khoảng cách V, (mm) (xem Hình 2.3);

Điều kiện (1) được kiểm tra khi mặt cắt ngang đang xét đối xứng qua trục trung hòa hoặc khi điểm xa nhất trên mặt cắt cách trục trung hòa một khoảng V chịu nén bởi mô men uốn trong trường hợp mặt cắt không đối xứng.

Điều kiện (2) và (3) chỉ được kiểm tra trong trường hợp mặt cắt ngang không đối xứng khi điểm xa nhất trên mặt cắt cách trục trung hòa một khoảng V' chịu nén bởi mô men uốn (Điều kiện (1) không được áp dụng trong trường hợp này).

Các điểm của mặt cắt ngang (tại khoảng cách V hoặc V') chịu một ứng suất tổng hợp được nêu trong điều kiện bền (1), (2) hoặc (3) được biểu diễn trong Hình 2.3.

Điều kiện bền (1), (2) và (3) có thể được áp dụng tại mọi thời điểm có khoảng cách X (m) từ đầu của chiều dài tính toán  của dầm (xem Hình 2.4) bằng việc thay thế w bằng:

trong đó:

: Chiều dài tính toán của dầm được xác định trong 2.3.3.1, (m);

Góc ≥ 0 (được tính bằng độ).

Hình 2.3 Mặt cắt ngang không đối xứng

2.3.3. Tính toán hệ số uốn dọc của dầm

2.3.3.1. Chiều dài tính toán của dầm

Chiều dài tính toán của dầm có chiều dài L được xác định trên Hình 2.4.

2.3.3.2. Hệ số độ mảnh của dầm

Hệ số độ mảnh l của dầm được xác định theo công thức sau:

trong đó:

: Chiều dài tính toán của dầm được xác định trong 2.3.3.1, (m)

I: Mômen quán tính của mặt cắt ngang đang xét của dầm, (cm4);

S: Diện tích mặt cắt ngang đang xét của dầm, (cm2).

Hình 2.4 Chiều dài tính toán của dầm

2.3.3.3 Hệ số uốn dọc của dầm

Hệ số uốn dọc w của dầm được xác định theo công thức sau:

trong đó:

RC: Giới hạn chảy của vật liệu được xác định trong 2.3.1, (N/mm2);

l: Hệ số độ mảnh của dầm được xác định trong 2.3.3.2;

(trong đó l < 30.(235/RC)1/2w = 1 có thể được áp dụng)

x = 0,1 Đối với các dầm có mặt cắt ngang kín (dầm hình trụ, dầm hộp…);

x = 0,17 Đối với các dầm có mặt cắt ngang hở (dầm dàn, dầm tấm có tiết diện hình I, T, hoặc U…).

Để thuận lợi, giá trị của hệ số uốn dọc w của các dầm có mặt cắt ngang kín được cho trong Bảng 2.5(a) và các dầm có mặt cắt ngang hở được cho trong Bảng 2.5(b). Các giá trị w cho trong bảng được tính toán với một hệ số độ mảnh l' chính xác theo giới hạn chảy RC của thép được sử dụng.

Bảng 2.5(a) Hệ số uốn dọc w của dầm có mặt cắt ngang kín

Hệ số độ mảnh chính xác l' = l(RC/235)1/2

Giá trị của w

l' + 0

l' + 1

l' + 2

l' + 3

l' + 4

l' + 5

l' + 6

l' + 7

l' + 8

l' + 9

20

30

40

50

60

70

80

90

100

110

120

130

140

150

160

170

180

190

200

210

220

230

240

250

1,003

1,026

1,054

1,090

1,136

1,202

1,295

1,424

1,593

1,803

2,048

2,325

2,630

2,963

3,322

3,706

4,114

4,546

5,001

5,480

5,983

6,508

7,057

7,628

1,005

1,029

1,057

1,094

1,142

1,210

1,306

1,439

1,613

1,826

2,074

2,354

2,663

2,998

3,359

3,746

4,156

4,590

5,048

5,530

6,034

6,562

7,113

7,687

1,007

1,032

1,061

1,098

1,148

1,218

1,317

1,454

1,632

1,849

2,101

2,383

2,695

3,033

3,397

3,786

4,198

4,635

5,095

5,579

6,086

6,616

7,169

7,745

1,009

1,034

1,064

1,102

1,154

1,226

1,329

1,470

1,652

1,873

2,128

2,413

2,728

3,068

3,435

3,826

4,241

4,680

5,143

5,629

6,138

6,670

7,226

7,804

1,012

1,037

1,067

1,107

1,160

1,235

1,342

1,487

1,673

1,897

2,155

2,444

2,760

3,104

3,473

3,866

4,284

4,725

5,190

5,679

6,190

6,725

7,283

7,863

1,014

1,040

1,071

1,111

1,166

1,244

1,354

1,503

1,693

1,921

2,182

2,474

2,794

3,140

3,511

3,907

4,327

4,771

5,238

5,729

6,243

6,780

7,340

7,922

1,017

1,034

1,074

1,116

1,173

1,254

1,367

1,521

1,714

1,946

2,210

2,505

2,827

3,176

3,549

3,948

4,370

4,816

5,286

5,779

6,295

6,835

7,397

7,982

1,019

1,045

1,078

1,121

1,180

1,263

1,381

1,538

1,736

1,971

2,238

2,536

2,861

3,212

3,588

3,989

4,414

4,862

5,334

5,830

6,348

6,890

7,454

8,042

1,021

1,048

1,082

1,126

1,187

1,273

1,395

1,556

1,758

1,996

2,267

2,567

2,895

3,248

3,627

4,030

4,458

4,908

5,383

5,880

6,401

6,945

7,512

8,102

1,024

1,051

1,086

1,131

1,194

1,284

1,409

1,575

1,780

2,022

2,296

2,599

2,929

3,285

3,666

4,072

4,502

4,955

5,432

5,931

6,455

7,001

7,570

8,162

Các giá trị trung gian có thể được xác định bằng phương pháp nội suy tuyến tính

Bảng 2.5(b) Hệ số uốn dọc w của dầm có mặt cắt ngang hở

Hệ số độ mảnh chính xác l' = l(RC/235)1/2

Giá trị của w

l' + 0

l' + 1

l' + 2

l' + 3

l' + 4

l' + 5

l' + 6

l' + 7

l' + 8

l' + 9

20

30

40

50

60

70

80

90

100

110

120

130

140

150

160

170

180

190

200

210

220

230

240

250

1,004

1,045

1,092

1,149

1,223

1,319

1,443

1,601

1,793

2,020

2,279

2,568

2,885

3,229

3,599

3,995

4,414

4,858

5,326

5,818

6,333

6,871

7,432

8,017

1,008

1,049

1,097

1,156

1,232

1,330

1,457

1,618

1,814

2,044

2,306

2,598

2,918

3,265

3,638

4,035

4,458

4,904

5,374

5,868

6,385

6,926

7,490

8,077

1,012

1,054

1,102

1,163

1,240

1,341

1,472

1,637

1,836

2,069

2,334

2,629

2,952

3,301

3,676

4,077

4,501

4,950

5,423

5,919

6,438

6,981

7,548

8,137

1,016

1,058

1,108

1,170

1,249

1,353

1,487

1,655

1,858

2,094

2,362

2,660

2,986

3,338

3,715

4,118

4,545

4,996

5,471

5,970

6,492

7,037

7,605

8,197

1,020

1,063

1,113

1,177

1,258

1,365

1,502

1,674

1,880

2,120

2,391

2,691

3,020

3,374

3,754

4,160

4,589

5,043

5,520

6,021

6,545

7,093

7,664

8,257

1,024

1,067

1,119

1,184

1,268

1,377

1,518

1,693

1,902

2,146

2,420

2,723

3,054

3,411

3,794

4,201

4,633

5,089

5,569

6,072

6,599

7,149

7,722

8,318

1,028

1,072

1,125

1,191

1,277

1,390

1,534

1,712

1,925

2,172

2,449

2,755

3,088

3,448

3,834

4,244

4,678

5,136

5,618

6,124

6,653

7,205

7,781

8,379

1,032

1,077

1,131

1,199

1,287

1,403

1,550

1,732

1,948

2,198

2,478

2,787

3,123

3,486

3,873

4,286

4,723

5,183

5,668

6,176

6,707

7,262

7,839

8,440

1,036

1,082

1,137

1,207

1,298

1,416

1,567

1,752

1,972

2,225

2,508

2,819

3,158

3,523

3,914

4,328

4,768

5,231

5,718

6,228

6,761

7,318

7,898

8,501

1,041

1,087

1,143

1,215

1,308

1,429

1,583

1,772

1,996

2,252

2,538

2,852

3,194

3,561

3,954

4,371

4,813

5,278

5,768

6,280

6,816

7,375

7,958

8,563

Các giá trị trung gian có thể được xác định bằng phương pháp nội suy tuyến tính

2.3.4. Phương pháp kiểm tra

2.3.4.1. Phương pháp kiểm tra sau, được thực hiện phù hợp với quy định tương ứng:

- Kiểm tra uốn tổng thể: theo 2.3.4.3;

- Kiểm tra uốn cục bộ: theo 2.3.2.4, 2.3.3;

- Kiểm tra độ bền chống uốn của các bản tấm: theo 2.3.4.4;

- Kiểm tra mối ghép bu lông: theo 2.3.4.5;

- Kiểm tra cột cần trục quay: theo 2.3.4.6.

Đối với việc kiểm tra sau cùng này, các lực tương ứng với các điều kiện làm việc khắc nghiệt nhất phải được xét đến.

2.3.4.2. Ứng suất trong các bộ phận không bao gồm trong 2.3.4.1 sẽ được tính toán qua các phương pháp tính toán cổ điển trong cơ học kết cấu.

Đặc biệt, việc tập trung ứng suất tại mép của các lỗ trên bệ đỡ và các rãnh và gờ của trục nên được xem xét.

Ứng suất cho phép nêu trong 2.3.1 áp dụng đối với tính toán các trục puli, các chốt cần, các trục lắp ghép (các đoạn cần, cột trên bệ quay…) và đối với tất cả các mối hàn.

Đối với các bệ đỡ, phải kiểm tra ứng suất nén không được vượt quá hRC.

2.3.4.3. Kiểm tra uốn tổng thể

(1) Lưu ý rằng "Uốn" liên quan đến các dầm và được sử dụng để biểu thị sự mất ổn định đàn hồi của toàn bộ kết cấu, nhưng nó cũng được sử dụng để biểu thị mất ổn định đàn hồi của kết cấu phía dưới hoặc cục bộ.

Ví dụ: Độ bền thân cần của cần trục có 2 chân kết cấu dàn (xem Hình 2.5) phải kiểm tra đối với:

a. Uốn tổng thể kết cấu cần

b. Uốn chân cần, phải xét đến các ứng suất bổ sung do uốn tổng thể gây ra.

c. Uốn cục bộ kết cấu chân cần, phải xét đến cả uốn tổng thể kết cấu cần và uốn chân cần (xem Hình 2.5).

Ứng suất nén sC (được nhân với hệ số uốn dọc w - xem 2.3.3.3) đối với kiểm tra uốn tổng thể kết cấu cần được tính toán dựa trên lực nén tổng hợp tác dụng lên cần.

Ứng suất nén sC đối với kiểm tra chân cần được tính toán dựa trên lực nén tác dụng lên chân cần đang xét; xác định theo lực nén tổng hợp và các mômen uốn tác dụng lên cần, theo phản lực tác dụng tại chốt chân cần.

Ứng suất nén sC đối với kiểm tra uốn cục bộ kết cấu chân cần được tính toán dựa trên lực nén tác dụng lên kết cấu này, xác định theo lực nén và mômen uốn tác dụng lên chân cần.

Việc kiểm tra trên chỉ biểu thị cho ví dụ và không cần thực hiện trừ khi việc kiểm tra này là cần thiết qua xem xét hệ số độ mảnh của kết cấu và ứng suất nén tính toán.