• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 5011/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phê duyệt Điều lệ Hội Cao su - Nhựa

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 18/08/2026 16:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5011/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Về phê duyệt Điều lệ Hội Cao su - Nhựa Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Công nghiệp Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5011/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5011/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5011/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
_________________________________________________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Điều l Hội Cao su - Nhựa Thành phố Hồ Chí Minh
___________________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cLut T chc chính quyn đa pơng ngày 16 tháng 6 m 2025;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cQuyết đnh s1444/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân n Thành phố về việc chuyển đổi c Hội quần chúng được thành lập
trên địa n tỉnh Bình Dương, tỉnh Rịa - ng Tàu, Thành phố H Chí Minh (cũ)
thành Hội quần chúng trên địa bàn Thành phố Hồ CMinh (mới);
Theo đề nghị của Hội Cao su - Nhựa Thành phố Hồ Chí Minh tại Công văn
số 01-26CV/HCSN ngày 18 tháng 3 năm 2026 Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 9633/TTr-SNV ngày 31 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều l Hội Cao su - Nhựa Thành phố Hồ Chí Minh
nhim k 2025 - 2030 đã được Đi hi ca Hi Cao su - Nha Tnh phHChí Minh
thông qua ngày 18 tháng 12 năm 2025.
Điu 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Quyết định s4728/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 m 2016 của Ch tịch
y ban nhân dân Tnh phố H Chí Minh v việc phê duyệt Điều l(sa đi,
bổ sung) Hội Cao su - Nhựa Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực ktngày
Quyết định y có hiệu lc thi nh.
Điều 3. Chánhn phòng Ủy ban nhân dân Thành ph, Giám đốc Sở Ni v,
Gm đốc S Công Tơng, Thủ trưởng các quan, đơn v có ln quan và
Ch tịch Hội Cao su - Nhựa Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/BMT;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b); Sở Công Thương;
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP/VTHM;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
5011
11
8
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh pc
_________________________________________________________________________________
ĐIỀU LỆ
Hội Cao su - Nhựa Thành phố HChí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
____________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Vit: Hi Cao su - Nha Thành ph H Chí Minh.
2. Tên tiếng Anh: RUBBER PLASTIC MANUFACTURERS ASSOCIATION.
3. Tên viết tt: RUPA.
Điu 2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Cao su - Nhựa Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Hội) là một
tổ chức hội - nghề nghiệp của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
cùng hoạt động trong lĩnh vực cao su - nhựa, các nhà quản , chuyên viên kỹ thuật
liên quan đến ngành cao su - nhựa, tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp,
đn kết hội vn, bo v quyn, lợi ích hợp pp ca hội vn, h trnhau
hoạt độnghiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - hội của đất nước.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hội tư ch pháp nhân, con dấu, i khoản riêng; hoạt động theo
quy định pháp luật Việt Nam và Điều lHội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố phê duyệt.
2. Trụ s của Hội đặt tại s351/37A Lê Văn Sỹ, phường Nhu Lộc,
Tnh phố Hồ Chí Minh.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động tn phạm vi Tnh phố HChí Minh, trong nh vc
sản xuất, chế biến các sản phẩm về cao su - nhựa.
2. Hi chịu sự quản nhà ớc của Ủy ban nhân n Thành phố Hồ C Minh,
sự quản lý nhà nước của Sở Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh về lĩnh vực
hoạt động chính của Hội và các ngànhliên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động
theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
5011
11
8
3
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI
Điều 6. Quyền của Hội
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyn tôn ch, mc đích hot đng ca Hi. Đưc cung cp thông tin,
phbiến đường lối, chủ trương của Đảng, chínhch, pháp luật của N ớc.
3. Đi diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của Hội.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội, hội viên và cộng đồng phù hợp
với tôn chỉ, mục đích của Hội.
5. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện
giám định hội theo đề nghị của quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về
các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo
quy định của pháp luật.
6. Tchức sinh hoạt chun môn thường kvà định kỳ, c hội nghị chuyên đề
và hội nghị tổng kết công tác của Hội nhằm trao đổi và cập nhật thông tin cho các
hội viên.
7. Thành lập và quản lý chặt chtổ chức thuộc Hội theo quy định của
pháp luật và Điều lệ Hội phù hợp với tôn chỉ, mục đích nh vực hoạt động
của Hội.
8. Được tham gia ý kiến trongy dựng chế, cnh ch ln quan trực tiếp
đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn lĩnh vực hoạt động của Hội. Kiến nghị với
quan nhà nước thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội
lĩnh vực Hội hoạt động. Được tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các
hoạt đng dch vụ khác theo quy định của pp lut được cấp chứng chnh nghề,
chứng chỉ ng lực, chứng chỉ khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội khi
đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
9. Phối hp vi quan, tổ chức liên quan đthực hiện nhiệm vụ của Hội.
10. Thu hội phí của hội viên và hoạt động to nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ
theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
11. Được tiếp nhận, quản sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp
của các tổ chức, nhân trong ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với
tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hội. Được gây quỹ Hội
trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu thoạt động kinh doanh, dịch v
theo quy định của pháp luật để tự trang trải kinh phí hoạt động.
4
12. Được N nước hỗ trkinh phí đối vi những hot động gn với nhiệm vụ
do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
13. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
14. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Hội.
15. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội
1. Chấp nh quy định của quan có thẩm quyền và quy định của pp luật
liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ Hội.
2. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh
quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc văna
dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, nhân; lợi dụng tín ngưỡng,
tôn giáo đthực hiện các hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt động i chính, kinh doanh
trái phép m rối loạn thị trường trongớc.
3. Không công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái
quy định của pháp luật.
4. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên
lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham
gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng
phát triển đất nước.
5. Tuyên truyền, ph biến chủ trương, đưng lối của Đng, chính sách,
pp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động, Điều lệ, quy chế,
quy định của Hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
6. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quản chặt chẽ hoạt động của tổ chức
thuộc Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; xây dựng, hoàn thiện các
quy chế, quy định của Hội để làm cơ sở cho Hội tổ chức, hoạt động phù hợp với
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
7. Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản sử dụng viện trợ nước
ngoài và các quy định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả
các nguồn tài trợ, viện trợ chịu trách nhiệm chủ khoản viện trợ theo quy định
của pháp luật.
8. Báo cáo hồ sơ tổ chức đại hội theo quy định về công tác Hội.
9. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ Chtịch, Phó Chủ tịch,
Tổng Thư , thành vn Ban Chấp nh, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi
trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Hội phải báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố
Sở ng Thương (cơ quan quản n ớc vngành, nh vực hoạt động của Hội).
10. Báo cáo việc thành lập các tổ chức thuộc Hội với Ủy ban nhân dân
Thành phố Sở Công Thương (cơ quan quản nnước v ngành, nh vực
hot động của Hội) và chịu trách nhiệm nh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện
tổ chc, hoạt động của c tổ chức y theo quy định của pháp lut Điều lệ Hội.
5
11. Hàng năm, Hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội với
Ủy ban nhân dân Thành phố Sở Công Thương (cơ quan quản nhà nước về
ngành, lĩnh vc hoạt động của Hội) trước ngày 31 tng 12. o cáo định kỳ
hàng năm đưc thực hin theo quy đnh tại Nghđịnh số 126/2024/NĐ-CP ny 08
tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản hội.
12. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
13. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hội.
14. Lp lưu gitại tr sHội danh sách hội viên, tổ chức thuc Hội, s sách,
chứng tvtài sản, tài chính của Hội, biên bản các cuộc họp Ban Chấp nh,
Ban Kiểm tra Hội.
15. Kinh phí thu được theo quy định tnguồn hội p của hội viên và
hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để
tự trang trải về kinh phí hoạt động; kinh phí từ nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp
của các tổ chức, nhân trong và ngoàiớc theo quy định của pháp luật, gắn
với n chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vcủa Hội phải dành cho
hoạt động Hội theo quy định của Điều lệ Hội, kng được chia cho hội viên.
16. Việc sử dụng kinh phí của Hội phải chấp hành quy định của pháp luật
Điều lệ Hội đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện
chế độ kế tn, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật; phải đăng
số thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật vthuế. Hàng năm, Hội
báo cáo quyết toán tài chính gửi quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân
Thành phố Sở Công Thương (cơ quan quản nhà nước về ngành, lĩnh vực
hoạt động của Hội). Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi, quản sử dụng
tài chính, tài sản của quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân Thành phố và
Sở Công Thương (cơ quan quản nhà nước về ngành, nh vực hoạt động của Hội).
17. Ban hành các quy chế vhot động ca Ban Chp hành, Ban Kiểm tra Hội;
qun lý, sử dụng i sản, i chính của Hội; khen thưởng, kỷ luật; quản lý hội vn;
giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tcáo liên quan đến Hội;
quản lý và sử dụng con dấu của Hội và các quy định khác phù hợp với quy định
của pháp luật Điều l Hội.
18. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
19. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hội vào cơ sở dữ liệu về hội
và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về hội.
20. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng,
phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
21. Tổ chức các cuộc hội thảo, diễn đàn, nhằm cung cấp, trao đổi thông tin,
kiến thức khoa học cho hội viên của Hội; giữa Hội với c cơ quan Đảng, Nhà ớc
các tổ chức hội
.
22. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
6
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hi viên ca Hi gm: hi viên chính thc, hi viên liên kết:
a) Hi viên chính thc: Công n, t chc Vit Nam hot động trong nh vực
cao su - nha, có đ tiêu chuẩn quy đnh ti khon 2 Điu này, tán thành Điu l Hi,
t nguyn gia nhp Hi được Ban Chp hành Hi xem xét công nhn là hi viên
chính thc ca Hi.
b) Hi viên liên kết: T chc, công dân Vit Nam, các t chc hoạt động
theo pháp lut Việt Nam không có điều kin hoặc không đủ tiêu chun tr thành
hi viên chính thức nhưng đóng góp lớn cho Hi, tài tr cho hoạt động ca Hi
tán thành Điu l Hi, t nguyn xin vào Hội được Ban Chp hành Hi xem xét
công nhn là hi viên liên kết.
2. Tiêu chun hi viên chính thc:
Các doanh nghip thuc các thành phn kinh tế như nêu Điu 2, các nhà
qun , chuyên viên k thut gn vi ngành cao su - nhựa, t Thành ph
H Chí Minh và mt s tnh khác n thành Điu l t nguyn làm đơn xin
gia nhp được Ban Chp hành Hi chp thun th tr thành Hi viên chính thc
ca Hi.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Đưc Hội bo vệ quyền, lợi ích hợp pp theo quy định của pp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội,
được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội
theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền
về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được d Đại hội, ứng cử, đcử, bầu c các cơ quan, các chức danh
lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội và quy định của pp luật.
7. Được cấp thẻ hội viên.
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục hội viên.
9. Hội viên liên kết được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức,
trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp hành nghiêm các chủ trương, đường lối của Đảng, chính ch,
pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
7
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các
hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo v uy n của Hội, không được nhân danh Hội trong c quan hệ
giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điu 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội vn; thtục ra khỏi Hội
1. Th tc vào Hi: T chức, công dân đủ điu kiện theo quy đnh ti
Điu 8 Điều l này, tán thành Điều l Hi và t nguyện làm đơn gia nhập Hi gi
Ban Chp hành Hi xem xét, kết np làm hi viên ca Hi.
2. Th tc ra khi Hi: Hi viên ca Hi khi xét thy không còn đủ điu kin
tham gia Hội, làm đơn u lý do xin ra khi Hi gi Ban Chp hành Hi
xem xét chp thun.
3. Hi viên b Hi chm dứt tư cách hội viên:
a) Hi viên t chc b phá sn hoc gii th theo quy định ca pháp lut.
b) Hi viên cá nn b mt ng lực nh vi n s hoc mt quyn ng n.
c) Hội viên vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Hội hoặc
vi phạm pháp luật, làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hội thì bị khai trừ
khỏi Hội.
4. Thm quyn kết np, khai tr hi viên: Ban Chp hành Hi mi
thm quyn xét kết np và khai tr hi viên.
5. Quy chế, th tc kết np hi viên, th tc ra hi do Ban Chp hành Hi
ban hành.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng Hội và các tổ chức thuộc Hội.
Điều 13. Đại hội
1. quan nh đạo cao nhất của Hội Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội
bt thưng. Đại hội nhiệm kđược tchc 05 (năm) m một lần. Đi hi bt thường
được triệu tập khi ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành
hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
8
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu
được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập
có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách
đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương trình Đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo luận, tng qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ phương hướng
hoạt động nhiệm kỳ tiếp theo của Hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra; báo cáoi chính của Hội.
d) Thông qua Điều lệ Hội hoặc thảo luận đổi tên Hội (nếu có) thông qua
việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất Hội (nếu có).
e) Thông qua đề án nhân sự Đi hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Hội; đề cử, ứng cử vào danh sách
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hội (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thc giơ tay hoặc b phiếu n.
Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2
(một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hội
1. Ban Chấp hành Hội quan lãnh đạo giữa 02 (hai) kỳ Đại hội do
Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của Hội. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn,
điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định.
Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đo
mọi hoạt động của Hội giữa 02 (hai) kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội.
d) Quyết định cơ cu tổ chức bộy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động
của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, sử dụng
tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế
khen thưởng, kluật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại,
9
tố cáo; Quy chế quản lý hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội, các
quy chế khác quy định trong nội bHội phù hợp với quy định của Điều lệ
Hội quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác
trở li đối với Ch tịch, các Phó Chtịch, y viên Ban Thường vụ, y vn
Ban Chấp nh, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung
Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số y viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra
bu bổ sung không đưc q 1/3 (mt phn ba) s lượng thành viên Ban Chp hành,
Ban Kiểm tra đã được Đi hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra (kể cả Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra được bổ sung) không
vượt quá s lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội
biểu quyết thông qua.
e) Thc hin các nhim vụ, quyn hạn khác theo quy định ca Điều lệ Hi.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Chấp hành họp định kỳ 02 (hai) lần năm, có thể họp bất thường khi
yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên
Ban Chấp hành đnghị; Ban Chấp hành thtổ chức họp trực tiếp hoặc qua
nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp trực tuyến
do Ban Chấp hành quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành hợp lệ khi trên 1/2 (một phần hai)
thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được tng qua khi
trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành biểu quyết tán thành.
Trong trường hợp số ý kiến n thành không tán thành ngang nhau t quyết định
thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội;
đ) Giữa 02 (hai) kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định
các vn đ thuc thm quyn ca Ban Chp hành thông qua vic ly ý kiến
Ban Chấp hành bằng văn bản.
Điều 15. Ban Thường vụ Hội
1. Ban Thưng vdo Ban Chấp hành bu trong scác y vn Ban Chấp hành.
Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, các P Ch tịch và các Ủy viên. Sốợng, cấu,
tiêu chuẩn tnh vn Ban Thường vụ do Ban Chấp nh quyết định. Nhiệm kcủa
Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thc hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội;
tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động
của Hội giữa 02 (hai) kỳ họp Ban Chấp hành.
10
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hội theo nghị quyết của Ban
Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hội.
d) Thực hiện c nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điu lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Thường vụ mỗi tháng họp 01 (một) lần, thể họp bất thường khi
yêu cầu của Chủ tịch Hội hoc trên 1/2 (một phần hai) tổng sthành vn
Ban Thường vụ. Ban Thường vụ thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng
ng dụng trc tuyến hoặc kết hp cả hai hình thức trực tiếp trực tuyến do
Ban Thường vụ quyết định.
c) Các cuộc hp của Ban Tng vụ hợp lệ khi có trên 1/2 (một phn hai)
thành viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Thường vụ quyết định.
d) Các nghquyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi
trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Thường vụ biểu quyết tán thành.
Trong trường hợp số ý kiến n thành kng tán thành ngang nhau thì quyết định
thuộc về n ý kiến của Chủ tịch Hội.
đ) Giữa 02 (hai) kỳ họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định
các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban thường vụ thông qua việc lấy ý kiến Ban
Thường vụ bằng văn bản.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hội
1. Ban Kiểm tra Hội do Đi hội bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban, Phó
Trưởng ban (nếu có) một số Ủy viên. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn Ủy viên
Ban Kiểm tra do Đại hội quyết đnh. Nhiệm k của Ban Kiểm tra tng vi
nhim kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kim tra, giám sát việc thực hiện Điều l Hội, ngh quyết Đại hi;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, các quy chế của Hội trong hoạt động
của các tổ chức thuộc Hội, hội viên.
b) Xem xét, xử lý đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, t cáo
của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Hội, hội viên, các tổ chức
thuộc Hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phn ánh, kiến nghị, tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Tổng hợp,
đề nghị Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp,
khiếu ni, tcáo thuc thẩm quyền ca Ban Chấp hành. Trường hp kng
giải quyết được thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
11
c) Ban Kiểm tra báo cáo trước Ban Chấp hành, trước Đại hội về hoạt động
của Ban Kiểm tra và tình hìnhi cnh của Hội trong nhiệm kỳ. Khi thấy cần thiết
Ban Kiểm tra thể thông báo tình hình yêu cầu Ban Chấp hành giải quyết các
vấn đề Ban Kiểm tra đã phát hiện theo nhiệm vụ được giao.
d) Ban Kiểm tra Hội có quyền kiến nghị với Ban Thường vụ Hội triệu tập
họp bất thường để xử lý những nội dung phát sinh khi thấy cần thiết.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể biểu
quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra thông qua
việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số
các Ủy viên Ban Thường vụ Hội. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội 05 (năm) năm,
trùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hội:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực Hội hoạt động.
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh Chủ tịch quá 02 (hai) Hội.
- Không phải cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức trc tiếp qun
hoặc tham u quản v nh vực hoạt động cnh ca hi; tr trường hp được cp
có thẩm quyền đồng ý bằng n bản theo quy định vphân cấp quản lý cán bộ.
- Nhân s dự kiến Chủ tch Hội làn bộ, ng chức, viên chức hoặc
cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp thẩm quyền đồng ý
bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyn hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Hội.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước quan thẩm quyền cho phép
thành lập Hội, quan quản nớc vềnh vực hoạt động cnh của Hội,
trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo,
12
điều nh mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp nh, Ban Tờng vụ Hội.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ cácn bản của Hội.
đ) Khi Chtịch Hội vắng mặt, việc chđạo, điều nh giải quyết công việc
của Hội được ủy quyền bằng n bản cho một P Chủ tịch Hội.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hn khác theo quy định ca Điều lHội.
4. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban
Thường vụ Hội. Số lượng, tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hi do Ban Chp hành Hi
quy đnh phù hp vi quy chế hin hành v t chc và hoạt đng Hội trên địa bàn
Thành ph H Chí Minh.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo
sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội trước
pp luật về lĩnh vcng vic được Chủ tịch Hội phân công hoặcy quyn.
Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phợp với Điều lệ Hội quy định của
pháp luật.
5. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội:
a) Ch tch Phó Ch tch Hi đưc min nhim trong các trưng hp: không đủ
sức khỏe; không đủ năng lực uy tín để hoàn thành nhiệm vụ; theo yêu cầu
nhiệm vụ của quan thẩm quyền; nhân sự đơn xin từ chức lý do nhân.
b) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội bị bãi nhiệm khi kết luận của cấp
thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội
làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hội hoặc bị Tòa án kết án có tội.
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội phải đồng thời bầu Chủ tịch
khác để thay thế theo quy định của pháp luật Điều lệ Hội hoặc phân công người
điều hành hoạt động của Hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hội.
6. Đình chỉ công tác và cho phép công c trở lại đối với Chủ tịch, P Chtịch:
a) Chtch và P Ch tịch Hội bị đình chtrong các trường hp: bị tạm giam,
tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng
Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
b) Ban Chấp hành Hi quy đnh cụ thểnh vi vi phm, thẩm quyền, trình tự,
thtục đình chcông tác, cho phép công tác trlại đối với Ch tch, Phó Chtịch Hội.
Điều 18. Văn phòng và các t chc thuc Hi
1. n phòng và các tổ chc có tên gi kc ca Hi đưc tnh lp, gii th
b nhim, min nhim theo Ngh quyết ca Ban Chấp hành. Chánh Văn phòng,
Tng các phòng, ban chuyên môn và các chc danh chuyên tch kc do
Ban Thưng v quyết định b nhim, min nhim.
13
Tùy theo nhu cu tình hình thc tế đủ điu kin thành lp, Hi đưc
thành lp các tổ chức thuộc Hội tại các quan, nhóm có hoạt động liên quan đến
lĩnh vực ca Hi.
2. Văn phòng, các phòng, ban chuyên môn và các t chc có tên gi khác
do Hi thành lập để thamu gp Ban Chp hành, Ban Tng v Hi thc hin
nhim v, quyn hạn theo quy định ca pháp lut và Điu l Hi.
Điu 19. Tng Thư ký, Thư
1. Tng t ký Hội do Ban Chp hành bu trong s các y vn Ban Chp hành
Hi. Tiêu chun Tổng Thư ký do Ban Chấp hành Hội quy định.
Tổng Tch đạo, điu hành công tác ca Hi theo s phân công ca
Ch tch Hi; chu trách nhiệm trước Ch tch Hi và trước pháp lut v lĩnh vực
công việc được phân công hoc y quyn. Tổng Thư ký Hội thc hin nhim v,
quyn hn theo Quy chế hoạt đng ca Ban Chấp hành, Ban Thường v Hi
phù hp với Điều l Hội và quy định ca pháp lut.
2. Thư ký Hội do Ch tịch đề xut và Ban Thưng v chun y.
Thư Hội thc hin công vic theo s phân công ca Ch tch Hi
Tng Thư ký.
Chương V
ĐI TÊN, CHIA, CH, P NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ HI
Điều 20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất giải thể Hội thực hiện theo
quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hi
và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Thu hồi con dấu của Hội
Vic thu hồi con dấu đối với Hội đổi tên, Hội bị chia, ch, sáp nhập, hợp nhất,
bđình chỉ hoạt đng có thời hn, giải thể được thực hiện theo quy đnh ca pp luật
về quản lý, s dụng con dấu các quy định của pháp luật liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
- Tiền tài trợ, ng hộ của tổ chức, nn trong và ngoài nưc theo quy định
của pháp luật.
14
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo
quy định của Ban Chấp hành Hội p hợp với quy định của pháp luật.
- Chi khen thưởng các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp nh.
2. Tài sản của Hội:
a) i sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ
hoạt động của Hội và các tài sản hợp pháp khác theo quy đnh ca pp lut.
Tài sn của Hi được hình thành t nguồn kinh p của Hội do các t chức,
cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản lý, sdụng tài sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp luật
n sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điu lệ Hội. Đối với i sản công
thc hiện theo quy định của pháp luật về quản , sử dụng tài sảnng.
c) Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Hội tài sản ng t việc quản , sử dụng, x
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
- Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ Hội.
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội:
a) Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
b) Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ
hot động thời hạn giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về hội
và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
ca Hi đm bo nguyên tc công khai, minh bch, tiết kim phù hp vi
quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công và
các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hội phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật
Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
15
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội.
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản
ln quan đến Hội (phn ánh, theo i chi tiết s thu, chi tiền, hin vt do
các tổ chức, nhân đóng góp, viện trợ, tài trcác khoản thu, chi khác theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội).
- Lập đầy đủ, đúng hạn c báo cáo i chính, quyết toán năm gửi quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội quan tài chính ng cấp với
quan nhà ớc thẩm quyền cho phép thành lập Hội hoặc quan i chính
của quan nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Hội.
- Lập đầy đủ hồ tài liệu chứng từ khác liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản và sử dụng
i cnh, i sản của quan tài chính ng cấp với quan n ớc thẩm quyền
cho phép tnh lập Hội hoặc quan tài chính của quan n ớc có thẩm quyền
cho phép thành lập Hội cơ quan kiểm toán thẩm quyền.
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi quan nhà nước thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Giải quyết i sn, tài cnh khi Hội chia, tách, sáp nhập,
hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hội
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi chia, tách:
a) Sau khi chia Hội, Hội bị chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về
tài sản, tài chính được chuyển giao cho Hội mới theo quyết định chia Hội.
b) Sau khi tách, các Hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của
mình phù hợp với mục đích hoạt động của Hội đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi sáp nhập:
a) Hi được sáp nhập o Hội khác, t tài sản, tài cnh ca Hi được
sáp nhập chuyển giao cho Hội sáp nhập.
b) Hội p nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp vềi sản, i chính
hiện có, chịu trách nhiệm về các khon nợ chưa thanh toán về tài sản, tài chính
các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hội được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Hội thành Hội mới, c Hội hợp nhất chấm dứt tồn tại,
Hội mới được ởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về c khoản nợ
chưa thanh toán, c hợp đồng dịch vụ mà c Hội hợp nhất đang thc hiện.
b) Tài sản, tài chính của các Hội hợp nhất kng được phân chia, chuyển dịch
mà được chuyển giao toàn bộ cho Hội mới.
4. Giải quyết i sản, tài chính của Hội khi Hội bị đình chhoạt động
thời hn:
16
Trong thời gian bị đình chhoạt động thời hạn, Hội chỉ được chi c khoản
nh chất thường xuyên cho bộ phận thường trực giúp việc Hội hoạt động đến
khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sn của Hội. Việc bán, thanh tài sản của Hội
thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
b) Toàn bộ số tiền hiện có của Hội và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản
của Hội được thanh toán theo thứ tự sau:
- Chi phí giải thể Hội.
- c khoản nlương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
đối với người lao động theo quy định của pháp lut các quyền lợi khác của
người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
- Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với tài sản, tài chính tự có của Hội và tài sản, tài chính của tổ chức,
nn trong, ngoài ớc tài trợ, viện trợ còn lại của Hội do cơ quan thuộc cấp nào
cho phép thành lập thì được nộp o ngân ch cấp đó. Đối với tài sản do ngân sách
nhà nước cấp hoặc nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có) Hội thực hiện
chuyn giao cho cơ quan tài chính cùng cp tương ng vi y ban nhân dân Thành phố
để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 25. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Hội, hội viên thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng
hoặc được Hội đề nghquan, tổ chức thẩm quyền khen thưởng theo quy định
của pháp luật.
2. Ban Chấp nh Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục
khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 26. Kỷ luật
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ,
quy định, quy chế hoạt động của Hội, tùy theo mức độ bị xem xét, thi hành kỷ luật
bằng các hình thức:
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Khai trừ ra khỏi Hội.
2. Hội vn vi phm các nh thức k lut nếu gây thiệt hại v tài sn,
tài chính thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định.
17
3. Hội viên bkỷ luật hình thức khai trra khỏi Hội thì bthu hồi thhội viên.
4. Ban Chấp hành Hội quy định cthể thẩm quyền, quy trình xem xét
kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội được Đại hội thông qua khi trên
1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều lệ phải được Hội hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của
pháp luật và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Điu lHi Cao su - Nhựa Thành ph H C Minh gồm 08 (m) cơng
28 (hai mươi tám) Điều đã được Đại hội Hội Cao su - Nha Thành phố Hồ C Minh,
nhim k2025 - 2030 tng qua ngày 18 tng 12 m 2025 tại Tnh phố
HChí Minh và có hiệu lc thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội
Cao su - Nhựa Thành ph HChí Minh trách nhim hướng dẫn và tổ chc
thực hiện Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Điều lệ Hội Cao su - Nhựa Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 5011/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×