• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Chỉ thị 10/CT-UBND Gia Lai phát triển ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất và đời sống

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 26/05/2026 20:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 10/CT-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Chỉ thị Người ký: Lâm Hải Giang
Trích yếu: Về việc tập trung phát triển, ứng dụng hiệu quả công nghệ sinh học trong sản xuất và đời sống; phát triển công nghiệp sinh học thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng của tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Khoa học-Công nghệ Công nghiệp

TÓM TẮT CHỈ THỊ 10/CT-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Chỉ thị 10/CT-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Chỉ thị 10/CT-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /CT-UBND
Gia Lai, ngày tháng năm 2026
CHTH
Về việc tập trung phát triển, ứng dụng hiệu quả công nghệ sinh học trong
sản xuất và đời sống; phát triển công nghiệp sinh học thành ngành kinh tế -
kỹ thuật quan trọng của tỉnh Gia Lai
Trong thời gian qua, các sở, ban, ngành, địa phương trên địa n tỉnh Gia
Lai đã tích cực triển khai thực hiện Ngh quyết s 36-NQ/TW của Bộ Chính trị về
phát triển ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước
trong tình hình mới Ngh quyết s 189/NQ-CP ca Chính ph ban hành
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW. Qua đó, công nghệ
sinh học từng bước đưc quan tâm ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như nông
nghiệp, y tế, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển dược liệu;
góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất, bảo vệ môi
trường chăm sóc sức khỏe Nhân dân. Cùng với đó, tỉnh đã triển khai nhiều
nhiệm vụ khoa học công nghệ liên quan đến nghiên cứu, ứng dụng, bảo tồn
nguồn gen, phát triển giống cây trồng, vật nuôi, ứng dụng công nghệ sinh học
trong sản xuất và đời sống; đồng thời từng bước tăng cưng đầu sở vật chất,
phòng thí nghiệm, khu thực nghiệm và nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng,
chuyển giao công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh.
Tuy nhiên, việc phát triển ứng dụng công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh
vẫn còn một skhó khăn, hạn chế như: quy ứng dụng công nghệ sinh học
trong sản xuất còn nhỏ lẻ, chưa hình thành được nhiều hình có nh lan tỏa cao;
nguồn lực đầu cho nghiên cứu, ứng dụng thương mại hóa sản phẩm công
nghệ sinh học còn hạn chế; sở vật chất, trang thiết bị nguồn nhân lực chất
ợng cao chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Việc liên kết giữa nghiên cứu, ng
dụng sản xuất còn chưa chặt chẽ; mức độ ứng dụng công nghệ sinh học trong
một số lĩnh vực chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của địa phương.
Để khắc phục những tồn tại nêu trên, đồng thời triển khai Chỉ ths13/CT-
TTg ngày 21/4/2026 của Thủ ớng Chính phvề tập trung phát triển, ứng dụng
hiệu quả công nghệ sinh học trong sản xuất đời sống; phát triển công nghiệp
sinh học thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng; tiếp tục triển khai có hiệu quả
Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết s189/NQ-CP của Chính
10
5
21
2
phủ; Chtịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, các địa phương
và các đơn vị liên quan tập trung thực hiện c nhiệm vụ trọng tâm sau:
I. NGUYÊN TẮC CHUNG
1. Phát triển ứng dụng công nghệ sinh học phải gắn với nhu cầu thực
tiễn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; lấy doanh nghiệp, người dân và thị trường
làm trung tâm; ưu tiên các lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế của tỉnh như nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao, dược liệu, công nghiệp chế biến, y tế, bảo vệ môi trường,
bảo tồn đa dạng sinh học và kinh tế tuần hoàn.
2. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ sinh học theo
hướng đồng bộ từ nghiên cứu, thử nghiệm đến sản xuất thương mại hóa sản
phẩm; tăng cường liên kết giữa quan quản nhà nước, viện nghiên cứu, trường
đại học, doanh nghiệp và người dân.
3. Tập trung ưu tiên phát triển công nghệ sinh học trở thành ngành kinh tế -
kỹ thuật quan trọng của tỉnh; từng bước nh thành hệ sinh thái công nghệ sinh
học gắn với đổi mới ng tạo, chuyển đổi số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và
phát triển bền vững.
II. NHIỆM VỤ CỤ TH
1. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu triển khai hiệu
quả Nghị quyết số 36-NQ/TW, Nghị quyết số 189/NQ-CP c chương trình,
kế hoạch của tỉnh về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học.
Chủ động tham mưu xây dựng các cơ chế, chính sách hỗ tr nghiên cứu, ứng
dụng, chuyển giao, thương mại hóa sản phẩm công nghệ sinh học; ưu tiên các
nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm phục vụ phát triển nông nghiệp công
nghệ cao, công nghiệp chế biến, dược liệu, bảo vệ môi trường bảo tồn nguồn
gen bản địa.
Đẩy mạnh gắn kết giữa nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn; ưu tiên chế đặt
hàng nhiệm vụ khoa học công nghệ gắn với nhu cầu của doanh nghiệp, địa
phương và đơn vị sử dụng kết quả.
Chủ trì triển khai dán thành lập phòng thí nghiệm trọng điểm về công nghệ
sinh học tại Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ theo quy định,
đảm bảo yêu cầu, tiến độ đề ra.
Chủ trì xây dựng sở dữ liệu về công nghệ sinh học, nguồn gen, các
hình ứng dụng công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ
liệu phục vụ quản lý và khai thác hiệu quả kết quả nghiên cứu.
3
Tăng cường hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp
trong ngoài nước để tiếp nhận, chuyển giao c công nghệ sinh học tiên tiến
phù hợp với điều kiện của tỉnh.
Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Chỉ thị này; định
kỳ tham mưu báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trưng
Chtrì triển khai ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp
theo hướng xanh, hữu cơ, tuần hoàn thích ứng biến đổi khí hậu; tập trung vào
công nghệ gen, công nghvi nhân giống, chế phẩm sinh học, xử phụ phẩm
nông nghiệp và bảo quản sau thu hoạch.
Chtrì xây dựng nhân rộng các hình ứng dụng công nghệ sinh học
trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản xử môi trường; hằng năm
lựa chọn ít nhất 02 mô hình tiêu biểu để đánh giá, nhân rộng trên địa bàn tỉnh.
Chủ trì rà soát, đề xuất các nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen cây trồng, vật nuôi,
dược liệu quý hiếm; phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn gen phục vụ quản lý,
khai thác và phát triển bền vững.
Định kỳ hằng m báo cáo UBND tỉnh kết quả triển khai, hiệu quả ứng dụng
và các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
3. Sở Y tế
Ưu tiên, khuyến khích phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực y tế;
đẩy nhanh lộ trình tchng nghệ sản xuất thuốc sinh học, sinh phẩm y tế
nhằm chủ động cung cấp thuốc phục vụ nhu cầu điều trị trong nước, giảm ph
thuộc vào nhập khẩu nước ngoài.
Nghiên cứu, ứng dụng công nghtiên tiến, mở rộng hợp tác quốc tế nhằm
nâng cao năng lực dự phòng, chẩn đoán và điều trị bệnh; ứng dụng công nghsinh
học phục vụ phát triển dược liệu, bảo tồn phát triển nguồn gen dược liệu trên
địa bàn tỉnh.
Chtrì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Khoa học Công nghệ, các doanh
nghiệp sản xuất thuốc trên địa bàn tỉnh các quan, đơn vliên quan đầu
nâng cao năng lực thử nghiệm, quản lý chất lượng các sản phẩm sinh học y tế
đảm bảo an toàn sinh học theo hướng dẫn, lộ trình của Bộ Y tế.
Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai thực hiện gửi UBND
tỉnh.
4. Sở Công Thương
4
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai ứng dụng công
nghệ sinh học vào các ngành công nghiệp; hỗ trdoanh nghiệp, hợp tác xã, h
kinh doanh đầu tư công nghệ sinh học để phát triển sản xuất, chế biến, bảo quản
sản phẩm từ nguồn vốn khuyến công theo quy định.
Chtrì, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ và các Sở, ngành có liên
quan hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, quảng bá sản phẩm
đối với sản phẩm ứng dụng công nghệ sinh học của tỉnh.
Hỗ tr doanh nghiệp, hợp tác ng dụng công nghệ sinh học kết hợp
chuyển đổi strong sản xuất, chế biến, truy xuất nguồn gốc, y dựng thương
hiệu và phát triển thị trường đối với các sản phẩm công nghệ sinh học của tỉnh.
Định kỳ hằng m tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai thực hiện gửi UBND
tỉnh.
5. Sở Tài chính
Chtrì phối hợp với Sở Khoa học Công nghc cơ quan liên quan
tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đán
về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học theo khả năng cân đối ngân sách và
quy định hiện hành.
ớng dẫn việc quản lý, sử dụng thanh quyết toán kinh phí thực hiện
các nhiệm vụ liên quan theo đúng quy định của pháp luật.
6. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ các quan, đơn vliên
quan trong triển khai công tác thu hút, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất
ợng cao, trong đó có lĩnh vực công nghệ sinh học theo quy định hiện hành.
Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai thực hiện gửi UBND
tỉnh.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì chỉ đạo các cơ sgiáo dục tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng
cao nhận thức về vai trò của công nghsinh học; khuyến khích nghiên cứu khoa
học, đổi mới sáng tạo trong học sinh, sinh viên liên quan đến lĩnh vực công nghệ
sinh học.
8. Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
Thtrưởng các quan, đơn v Chủ tịch UBND các xã, phường chịu
trách nhiệm trực tiếp trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả triển khai thực hiện
các nhiệm vphát triển ứng dụng công nghsinh học thuộc lĩnh vực, địa bàn
quản lý.
5
Chđộng xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ và điều kiện thực tiễn của cơ quan, địa phương.
Chủ động đề xuất các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát
triển ngành, lĩnh vực, địa phương; tăng cường lồng ghép các mục tiêu phát triển
công nghệ sinh học vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - hội.
Định kỳ trước ngày 30 tháng 11 hằng năm gửi báo cáo kết quả thực hiện về
Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 10 tháng
12 hằng năm.
9. Đề nghị các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp
Chủ động phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai các hoạt động
nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ sinh học; tham gia thực hiện các
nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh.
Đẩy mạnh đổi mới công nghệ, thương mại hóa sản phẩm công nghệ sinh
học; tăng cường liên kết đào tạo nguồn nhân lực hợp tác nghiên cứu phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng chuyển đổi số trong lĩnh vực công nghệ
sinh học; thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo,
doanh nghiệp khoa học công nghệ trong lĩnh vực công nghệ sinh học gắn với
thương mại hóa sản phẩm và phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
Yêu cầu Thủ trưởng c sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường
và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị này; định
kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học Công nghệ để tổng hợp, tham
mưu UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo./.
Nơi nhn:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường;
- Các viện, trường, doanh nghiệp KH&CN trên
địa bàn tỉnh;
- Lưu: VT, V3.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Chỉ thị 10/CT-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc tập trung phát triển, ứng dụng hiệu quả công nghệ sinh học trong sản xuất và đời sống; phát triển công nghiệp sinh học thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng của tỉnh Gia Lai

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×