• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1737/QĐ-UBND Hà Nội 2025 Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty Chiếu sáng và Thiết bị đô thị

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 27/03/2025 13:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1737/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Dương Đức Tuấn
Trích yếu: Về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Chiếu sáng và Thiết bị đô thị
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/03/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1737/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1737/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1737/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động
của Công ty TNHH một thành viên Chiếu sáng và Thiết bị đô thị
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu vào sản xuất, kinh
doanh tại doanh nghiệp ngày 26/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về
đầu vốn nhà nước vào doanh nghiệp quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại
doanh nghiệp; các Nghị định: số 32/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018, số
121/2020/NĐ-CP ngày 09/10/2020 và số 140/2020/NĐ-CP ngày 30/11/2020 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bsung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-
CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 10/2019/NĐ-CP ngày 30/01/2019 của Chính phủ về
thực hiện quyền, trách nhiệm của quan đại diện chủ shữu; Nghđịnh s
97/2024/NĐ-CP ngày 25/7/2024 của Chính phvsửa đổi, bổ sung một sđiều
của Nghđịnh số số 10/2019/NĐ-CP ngày 30/01/2019 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ về
quản người giữ chức danh, chức vụ người đại diện phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp; Nghị định số 69/2023/NĐ-CP ngày 14/9/2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điu của Nghđịnh số 159/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020
của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình s 1040/TTr-SNV ngày
12/3/2025 của Công ty TNHH một thành viên Chiếu sáng và Thiết bị đô thị
tại Công văn số 76/CTCS-VPTH ngày 21/02/2025 về việc đề nghị ban hành
Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH một thành viên Chiếu sáng và
Thiết bị đô thị.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều l Tổ chức hoạt động
của Công ty TNHH một thành viên Chiếu sáng Thiết bị đô thị gồm 11
Chương, 61 Điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số
4367/QĐ-UBND ngày 19/9/2011 của UBND thành phố Nội v việc phê
1737
26
3
2
duyệt Điều lệ Tổ chức hoạt động của Công ty TNHH một thành viên Chiếu
sáng và Thiết bị đô thị.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ,
Tài chính; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc ng ty TNHH một
thành viên Chiếu sáng Thiết bị đô thị; Thủ trưởng đơn vị các nhân
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- PCT UBND TP Dương Đức Tuấn;
- VPUB: PCVP Đ.Q.Hùng, N.M.Quân,
KT, NC, TH;
- Lưu: VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn
3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐIỀU LỆ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CHIẾU SÁNG
VÀ THIẾT BỊ ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày tháng 3 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Giải thích từ ngữ
1. Điều lệ này quy định về tổ chức hoạt động của Công ty TNHH một
thành viên Chiếu sáng và Thiết bị đô thị (sau đây viết tắt là Công ty).
2. Trong phạm vi Điều lệ này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu:
- Ủy ban nhân dân thành phố Nội quan đại diện chủ sở hữu đối
với Công ty.
b) Luật Doanh nghiệp” Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17
tháng 6 năm 2020.
c) “Công ty mẹ” Công ty TNHH một thành viên Chiếu sáng Thiết bị
đô thị.
d) Đơn vị trực thuộc” các đơn vị hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, văn
phòng đại diện thuộc Công ty.
đ) “Công ty con” doanh nghiệp do Công ty giữ cổ phần chi phối, vốn
góp chi phối; được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty TNHH hai
thành viên trở lên và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
e) “Công ty liên kết” là doanh nghiệp Công ty nắm giữ cổ phần, vốn
góp không chi phối theo quy định của pháp luật.
f) “Công ty tự nguyện tham gia liên kết” là doanh nghiệp không cổ
phần, vốn góp của Công ty nhưng tự nguyện trở thành thành viên liên kết trên cơ
sở quan hệ gắn về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường các dịch vụ kinh
doanh khác với Công ty, chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa vụ với Công ty theo
hợp đồng liên kết hoặc theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp đó với Công ty.
g) “Quyền chi phối” quyền của Công ty đối với một doanh nghiệp khác,
bao gồm ít nhất một trong các quyền sau đây:
- Quyền của cổ đông, thành viên góp vốn nắm giữ cổ phần, vốn góp chi
phối của doanh nghiệp;
4
- Quyền gián tiếp bổ nhiệm đa số hoc tất cả các thành viên Hội đồng quản
trị, hoặc Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc của doanh nghiệp;
- Quyền gián tiếp quyết định phê duyệt, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của doanh
nghiệp;
- Các quyền chi phối khác theo thỏa thuận với doanh nghiệp bị chi phối
được ghi vào Điều lệ của doanh nghiệp bị chi phối.
h) “Cổ phần, vốn góp chi phối của Công ty tại doanh nghiệp khác” số
cổ phần hoặc mức vốn góp của ng ty chiếm trên 50% vốn điều lcủa doanh
nghiệp đó.
i) “Cổ phần không chi phối, vốn p không chi phối của Công ty tại
doanh nghiệp khác” là cổ phần hoặc mức vốn góp của Công ty chiếm t50%
vốn điều lệ của doanh nghiệp đó trở xuống.
j) “Vốn chủ sở hữu của Công ty vốn tngân sách nhà nước đầu vốn
điều lệ cho công ty, vốn tquỹ đầu phát triển tại công ty, quỹ htrợ sắp xếp
doanh nghiệp, lợi nhuận chưa phân phối chênh lệch tỷ giá, các nguồn vốn
hợp pháp khác được phản ánh trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo
quy định của pháp luật.
k) Vốn của Công ty bao gồm vốn chủ sở hữu của Công ty vốn do Công
ty huy động.
l) Vốn của Công ty đầu ra ngoài Công ty vốn của Công ty đầu tư tại
Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và các hình thức đầu tư khác theo
quy định của pháp luật.
m) Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại Công ty cá nhân được Ủy ban
nhân dân thành phố Nội bổ nhiệm vào Hội đồng thành viên để thực hiện
quyền, trách nhiệm của đại diện Chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp.
n) Người đại diện phần vốn của Công ty tại công ty cổ phần nhân
được Công ty ủy quyền bằng văn bản để thực hiện quyền, trách nhiệm của Công
ty đối với phần vốn của Công ty đầu hoặc được giao quản tại công ty cổ
phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (sau đây gọi chung là Người đại diện).
o) Ban điều hành Công ty bao gồm Tổng giám đốc, các PTổng giám
đốc, Kế toán trưởng và các thành viên khác theo Quy chế của Công ty.
3. Các từ ngữ khác trong Điều lệ này đã được giải nghĩa trong Bộ Luật Dân
sự, Luật Doanh nghiệp các văn bản pháp luật khác thì nghĩa tương tự như
trong các văn bản pháp luật đó.
Điều 2. Tên và trụ schính của công ty
1. Tên Công ty:
- Tên gọi đầy đủ tiếng Việt: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
CHIẾU SÁNG VÀ THIẾT BỊ ĐÔ TH
5
- Tên giao dịch tiếng Việt: NG TY CHIẾU SÁNG THIẾT BỊ
ĐÔ THỊ
- Tên giao dịch quốc tế: Lighting and Urban Equipment Limited Company
- Tên viết tắt: HAPULICO
- Địa chtrụ sở chính: Số 01, phố Đức Thận, phường Việt Hưng, quận
Long Biên, thành phố Hà Nội
- Điện thoại: 0084.24.38253300
- Fax: 0084.24.38262772 - Email: info@hapulico.com
- Website: www.hapulico.com
- Biểu tượng:
2. Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Điều 3. Hình thức pháp lý và tư cách pháp nhân
1. Công ty TNHH một thành viên Chiếu sáng và Thiết bị đô thị được thành
lập theo quyết định số 286/-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2011 của UBND
thành phố Nội về việc chuyển Công ty TNHH nhà nước một thành viên
Chiếu sáng Thiết bị đô thị sang tổ chức hoạt động theo mô hình công ty
mẹ - công ty con;
Công ty TNHH một thành viên Chiếu sáng Thiết bị đô thị hoạt động
theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định của pháp luật có liên quan
và Điều lệ này.
2. Công ty tư cách pháp nhân, biểu tượng, con dấu riêng và được mtài
khoản tiền Đồng Việt Nam ngoại tệ tại Kho bạc nhà nước, các ngân hàng
trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
3. Công ty vốn tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản n
và các nghĩa vụ tài sản khác bằng toàn bộ tài sản của Công ty.
Điều 4. Mục tiêu hoạt động, ngành, nghề kinh doanh
1. Mục tiêu
a) Tối đa hoá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh; bảo toàn phát
triển vốn nnước đầu tại Công ty và vốn của Công ty đầu vào các doanh
nghiệp khác.
b) Đảm bảo việc làm cho người lao động và lợi ích của Công ty theo quy
định của pháp luật.
c) Hoàn thành các nhiệm vụ khác được Cơ quan đại diện chủ sở hữu Công
ty giao.
2. Ngành nghề kinh doanh của Công ty
6
TT
Nội dung ngành ngh
ngành
1
Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng toàn Thành phố
8413
2
Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng: sản xuất các thiết bị chiếu sáng
nhân tạo, đèn tín hiệu giao thông; các thiết bị sản phẩm kết cấu
thép, các thiết bị nội thất;
2740
3
Lắp đặt hệ thống điện ở tất cả các công trình nhà ở dân dụng;
lắp đặt thiết bị, công nghệ điện
4321
4
Sản xuất các cấu kiện kim loại: Hệ thống cột điện, cấu kiện bằng
thép cho chiếu sáng, điện lực và đèn tín hiệu giao thông
2511
5
Sản xuất các thiết bị điện khác: sản xuất các thiết bị tín hiệu như
đèn giao thông và thiết bị dấu hiệu bộ hành
2790
6
Sản xuất dây, cáp điện và điện tử khác
2732
7
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
4659
8
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác:
- Xây dựng, lắp đặt hệ thống điều khiển và đèn tín hiệu giao
thông, hệ thống điện nội thất, ngoại thất;
- Xây dựng, lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng nhân tạo, đường dây
trạm biến áp đến 35KV;
- Xây dựng, lắp đặt các công trình nhà ở, công trình dân dụng,
công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu
công nghiệp, khu đô thị;
- Thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và chuyên
ngành chiếu sáng;
4290
9
Thiết kế điện chiếu sáng công trình công cộng, tín hiệu giao
thông, đường dây và trạm biến áp đến 35KV
Giám sát lắp đặt thiết bị công trình và thiết bị công nghệ điện
công trình chiếu sáng công cộng
7110
10
Kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty sản xuất: các
sản phẩm chiếu sáng, các vật tư, máy móc, thiết bị công nghiệp,
phương tiện vận tải
8299
11
Đại lý
46101
12
Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
4651
13
Quảng cáo
7310
14
Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
4652
7
TT
Nội dung ngành ngh
ngành
15
Dịch vụ lưu trú ngắn ngày: Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ kinh
doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày
5510
16
Bán buôn hóa chất khác (trừ loại sử dụng trong nông nghiệp)
4669
17
Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh: Bán
lẻ hàng lưu niệm, hàng đan lát, hàng thủ công mỹ nghệ trong các
cửa hàng chuyên doanh
4773
18
Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
5610
19
Kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ
7120
20
Dạy nghề
8532
21
Hỗ trợ hoạt động tài chính: hoạt động đầu tư
6619
22
Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa)
4620
23
Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô và xe có động cơ
khác
4530
24
Hoạt động đại lý và môi giới bảo hiểm
6622
3. Phạm vi hoạt động
Công ty TNHH một thành viên Chiếu sáng và Thiết bị đô thị hoạt động trên
phạm vi lãnh thổ Việt Nam và nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam
và luật pháp Quốc tế.
Điều 5. Vốn điều lệ của Công ty và việc điều chỉnh vốn điều lệ
1. Vốn Điều lệ
Vốn Điều lệ của Công ty : 510.000.000.000 đồng (Năm trăm mười t đồng).
2. Điều chỉnh vốn điều lệ
a) Việc điều chỉnh vốn điều lệ của Công ty do Cơ quan đại diện chủ sở hữu
của Công ty quyết định theo quy định của pháp luật.
b) Khi được điều chỉnh vốn điều lệ, Công ty phải đăng lại với quan
đăng kinh doanh công bố vốn điều lđã điều chỉnh theo quy định của
pháp luật.
Điều 6. Cơ quan đại diện chủ sở hữu của Công ty
Ủy ban nhân dân thành phố Nội quan đại diện chủ sở hữu của
Công ty.
Địa chỉ: Số 79 phố Đinh Tiên Hoàng, phường Thái Tổ, quận Hoàn
Kiếm, thành phố Hà Nội.
Điều 7. Đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật củang ty là Tổng Giám đốc.
8
Điều 8. Quản lý nhà nước đối với Công ty
Công ty chịu sự quản của các quan quản nhà nước thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam các tổ chức chính trị -
hội trong Công ty
1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Công ty hình thành, hoạt động
theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Các tổ chức chính trị - hội khác trong Công ty hình thành, hoạt động
theo Hiến pháp, pháp luật điều lcủa các tổ chức chính trị - hội phù hợp
với quy định của pháp luật.
3. Công ty tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, thời gian, điều kiện cần
thiết khác để thành viên các tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - hội thực hiện
việc sinh hoạt đầy đủ theo quy định của pháp luật, điều lệ nội quy của các tổ
chức đó.
Chương II
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY
Điều 10. Quyền của Công ty
1. Quyền của ng ty đối với vốn và tài sản
a) Quản lý, sử dụng vốn i sản của Công ty để kinh doanh, thực hiện
các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của Công ty.
b) Được quyền quyết định đối với vốn và tài sản của Công ty theo quy định
của pháp luật và Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty.
c) Sử dụng quản tài sản được Nnước giao hoặc cho thuê theo quy
định của pháp luật.
d) quyền chiếm hữu, sử dụng định đoạt đối với tên gọi, biểu tượng,
thương hiệu của Công ty theo quy định của pháp luật.
đ) Thực hiện các quyền khác của Công ty đối với vốn tài sản theo quy
định của pháp luật.
2. Quyền của ng ty trong kinh doanh
a) Tự chủ trong việc tchức sản xuất, kinh doanh, tổ chức bộ máy quản
theo yêu cầu kinh doanh và bảo đảm kinh doanh có hiệu quả.
b) Kinh doanh những ngành, nghề được Cơ quan đại diện chủ sở hữu của
Công ty chấp thuận và theo quy định của pháp luật; mở rộng quy mô kinh doanh
theo khả năng của Công ty và nhu cầu của thị trường trong nước và ngoài nước.
c) m kiếm thị trường, khách hàng trong nước, ngoài nước; tổ chức ký kết
và thực hiện hợp đồng.
d) Tquyết định giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ, trừ những sản phẩm,
dịch vụ công ích và những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá thì theo mức
9
giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định.
đ) Quyết định các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật vđầu tư; sử
dụng vốn, tài sản của Công ty để liên doanh, liên kết, đầu vốn vào doanh
nghiệp khác trong nước; thuê, mua một phần hoặc toàn bộ Công ty khác theo
quy định của pháp luật và Điều lệ này.
e) Thành lập, tổ chức lại và giải thể các phòng ban chuyên môn, chi nhánh,
văn phòng đại diện, các đơn vị hạch toán phụ thuộc của Công ty ở trong nước và
nước ngoài theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
f) Xây dựng, áp dụng các định mức lao động, vật tư, đơn giá tiền lương
chi phí khác trên sbảo đảm hiệu quả kinh doanh của Công ty phù hp
với quy định của pháp luật.
g) Tuyển chọn, btrí, sử dụng, đào tạo, khen thưởng, xử vi phạm k
luật, cho thôi việc đối với lao động, lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng
phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty và phù hợp với các quy
định của pháp luật về lao động.
h) Quyết định cử cán bộ công nhân viên của Công ty đi công tác nước
ngoài theo quy định của Nhà nước và Thành phố.
i) các quyền kinh doanh khác theo nhu cầu thị trường phợp với quy
định của pháp luật.
3. Quyền của ng ty về tài cnh
a) Huy động vốn để kinh doanh dưới các hình thức như vay vốn của các tổ
chức tín dụng, tổ chức tài chính; vay của các tổ chức, nhân ngoài doanh
nghiệp, của người lao động; phát hành trái phiếu doanh nghiệp các hình thức
huy động vốn khác theo quy định của pháp luật.
b) Việc huy động vốn để kinh doanh thực hiện theo nguyên tắc tự chịu
trách nhiệm hoàn trả, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn huy động, không được làm
thay đổi hình thức sở hữu Công ty.
c) Chủ động sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh của Công ty; được
thành lập, sử dụng và quản lý các quỹ của Công ty theo quy định của pháp luật.
d) Được quyết định chi phí tiền lương và các chi phí khác trên cơ sở doanh
thu từ hoạt động kinh doanh của Công ty theo quy định của pháp luật.
đ) Quyết định trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của Nhà nước.
e) Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác của
Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ hoạt động công ích, quốc phòng, an ninh;
phòng chống thiên tai hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo chính ch giá của
Nhà nước mà doanh thu không đủ bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ này
của Công ty.
f) Được chi thưởng sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản công
nghệ; thưởng tăng năng suất lao động; thưởng tiết kiệm vật chi phí theo
10
quy định của pháp luật.
g) Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư, tái đầu tư theo quy định của pháp
luật.
h) Được từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được
pháp luật quy định của bất kỳ nhân, quan hay tổ chức nào, trừ những
khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích.
i) Thực hiện các quyền khác về tài chính theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Nghĩa vụ của Công ty
1. Nghĩa vụ của ng ty về vốn và tài sản
a) Bảo toàn phát triển vốn nhà ớc đầu tư tại Công ty vốn do Công
ty tự huy động; chịu trách nhiệm vcác khoản nợ các nghĩa vụ tài sản khác
của ng ty trong phạm vi tài sản của Công ty.
b) Đánh giá lại tài sản của Công ty theo quy định của pháp luật.
c) Thực hiện các nghĩa vụ khác của Công ty về vốn và tài sản theo quy định
của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của ng ty trong kinh doanh
a) Kinh doanh đúng ngành, nghề đã được Cơ quan đại diện chủ sở hữu của
Công ty chấp thuận; bảo đảm chất lượng sản phẩm dịch vụ do Công ty thực
hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký.
b) Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ phương thức quản để nâng cao
hiệu quả và khả năng cạnh tranh.
c) Bảo đảm quyền lợi ích của người lao động theo quy định của pháp
luật về lao động, bảo đảm quyền tham gia quản Công ty của người lao động
quy định tại Mục IV Chương IV của Điều lệ này.
d) Tuân thủ các quy định của Nhà nước về quốc png, an ninh, văn hoá,
trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường.
đ) Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán và báo cáo tài chính, báo cáo thống
kê theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của Cơ quan đại diện chủ sở hữu
của Công ty.
e) Chịu sự giám sát, kiểm tra của quan đại diện chủ sở hữu của Công ty
hoặc quan được quan đại diện chủ sở hữu của Công ty uỷ quyền; chấp
hành các quyết định về thanh tra của quan tài chính quan nnước
thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
f) Chịu trách nhiệm trước Cơ quan đại diện chủ sở hữu của Công ty về việc
sử dụng vốn để đầu tư thành lập doanh nghip khác hoặc đầu vào doanh
nghiệp khác.
g) Công ty không được góp vốn, mua cổ phần tại ngân hàng, công ty bảo
hiểm, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư chứng khoán hoặc
11
công ty đầu chứng khoán trừ những trường hợp đặc biệt theo quyết định của
Thủ tướng Chính phủ.
h) Công ty phải xây dựng Quy chế quản sử dụng tài sản để xác định
trách nhiệm của từng khâu trong công tác quản lý; tổ chức hạch toán phản
ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời; tổ chức kiểm kê, đối chiếu theo định kỳ hoặc
theo yêu cầu của quan đại diện chủ sở hữu của Công ty; thực hiện đầu tài
sản cố định, quản lý, sử dụng tài sản theo quy định tại Điều lệ này theo quy
định của pháp luật.
j) Thực hiện việc quản lý rủi ro bảo hiểm cho tài sản, con người của
Công ty trong sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.
k) Chịu sự giám sát của Nhà nước trong việc thực hiện các quy định về
thang, bảng lương; đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động,
Chủ tịch Hội đồng thành viên các Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng
Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý khác.
l) Thực hiện các nghĩa vụ khác của Công ty về kinh doanh theo quy định
của pháp luật.
3. Nghĩa vụ của ng ty về tài chính
a) Kinh doanh lãi, bảo đảm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước
đầu do quan đại diện chủ sở hữu của Công ty giao; đăng ký, khai
nộp đủ thuế; thực hiện nghĩa vụ đối với quan đại diện chsở hu của Công
ty và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
b) Quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh bao gồm cả phần vốn đầu
tư vào công ty khác (nếu có); quản lý, sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai và
các nguồn lực khác do quan đại diện chủ sở hữu của Công ty giao, cho thuê.
Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản nợ
khó đòi, nợ không thu hồi được theo quy định của pháp luật.
c) Sử dụng vốn các nguồn lực khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt
khác khi Nhà nước yêu cầu.
d) Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý vốn, tài sản, các quỹ, chế độ hạch toán
kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính trung
thực và hợp pháp đối với các hoạt động tài chính của Công ty.
e) Thực hiện các nghĩa vụ khác được quy định tại Quy chế quản tài
chính của Công ty các quy định khác của pháp luật.
Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của Công ty tham gia hoạt động công ích
Ngoài các quyền nghĩa vụ của Công ty quy định tại các Điều 10, Điều
11 của Điều lệ này; khi tham gia hoạt động công ích, Công ty c quyền
nghĩa vụ sau đây:
1. Sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên sở đấu thầu hoặc
giao nhiệm vụ. Đối với hoạt động công ích theo đặt hàng, giao kế hoạch của
12
Nhà nước thì Công ty nghĩa vụ tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ công ích
đúng đối tượng, theo giá và phí do Nhà nước quy định.
2. Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động công ích của
công ty; chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm, dịch
vụ công ích do Công ty thực hiện.
3. Thực hiện các quyền nghĩa vụ khác của Công ty theo quy định khác
của pháp luật về sản xuất và cung ứng sản phẩm công ích.
Chương III
QUYỀN, TRÁCH NHIỆM VÀ NGHĨA VỤ CỦA CƠ QUAN
ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚING TY
Điều 13. Quyền trách nhiệm của quan đại diện chsở hữu đối
với Công ty.
1. Quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh của
Công ty; quyết định việc tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể, phá sản Công
ty phù hợp với Đề án tổng thể về sắp xếp, đổi mới, tái cấu doanh nghiệp nhà
nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Nội đã được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.
Phê duyệt chtrương thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, n png
đại diện, các đơn vị hạch toán phụ thuộc ca Công ty trongc nước ngoài.
2. Ban hành, sửa đổi và bổ sung Điều lệ Tổ chức và hoạt động, Quy chế Tài
chính của Công ty theo đề nghị của Hội đồng thành viên.
3. Quyết định điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của Công ty;
quyết định chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của Công ty cho tổ
chức, cá nhân khác trên cơ sở đề nghị của ng ty và các ngành liên quan.
4. Quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; điều động, luân chuyển;
từ chức, miễn nhiệm; khen thưởng, k luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Chủ tịch
Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó
Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Kiểm soát viên công ty theo đề nghị của Hội
đồng thành viên và phân cấp về công tác cán bộ của Thành phố.
5. Quyết định tiền lương, thù lao, tiền thưởng và các quyền lợi khác đối với
Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc,
Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Kiểm soát viên theo quy định của pháp
lut.
6. Phê duyệt chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm; kế hoạch sản xuất
kinh doanh ng năm trên cơ sđề nghcủa Công ty và các ngành có liên quan.
7. Phê duyệt chủ trương góp vốn, tăng, giảm vốn góp, chuyển nhượng vốn
đầu tư của Công ty tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên; phê duyệt tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm
công ty con, công ty liên kết của Công ty.
13
8. Phê duyệt chủ trương vay, cho vay, các dự án đầu, xây dựng, mua, bán,
cho thuê tài sản giá trị trên 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài
chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của Công ty tại thời điểm gần nhất với thời
điểm đề nghị p duyệt trên sở đnghị của Công ty các ngành có liên quan.
9. Phê duyệt chủ trương các dự án đầu ra ngoài Công ty giá trtrên
50% vốn chủ sở hữu được ghi trên o cáo i chính quý hoặc báo cáo tài chính
năm của Công ty tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định dự án; dự án góp
vốn liên doanh với nhà đầu nước ngi tại Việt Nam, dự án đầu ra nước
ngoài của Công ty trên cơ sở đề nghị của Công ty c ngành có liên quan.
10. Cấp vốn để thực hiện việc đầu vốn nhà nước vào Công ty sau khi
được cấp thẩm quyền pduyệt; quyết định việc chuyển nhượng vốn đầu tư
của Công ty tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở
lên trong trường hợp giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá trị ghi trên sổ sách kế
toán của Công ty sau khi đã bù trừ dự phòng tổn thất vốn đầu tư.
11. P duyệt báo o tài chính, phương án phân phối lợi nhuận, trích lập
các quỹ hàng năm của Công ty.
12. Quyết định cử Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng
thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên
chuyên trách đi công tác nước ngoài theo đề nghị của Công ty.
13. Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của Công ty sau khi Công ty hoàn thành
giải thể hoặc phá sản.
14. Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng, bo toàn phát
triển vốn, thực hiện chiến lược, kế hoạch đầu phát triển, việc tuyển dụng lao
động, thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng của Công ty; ý kiến v việc
giám sát, kiểm tra, thanh tra của quan, tổ chức khác thẩm quyền đối với
hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại Công ty.
15. Đánh giá kết quả hoạt động, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong quản lý, điều hành của
Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc,
Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên công ty.
16. Thực hiện các quyền trách nhiệm khác theo quy định tại Điều lệ này
pháp luật có liên quan.
Điều 14. Nghĩa vụ của Cơ quan đại diện chủ sở hữu của Công ty
1. Tuân thủ Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty.
2. Đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm của Công ty;
không trực tiếp can thiệp vào hoạt động kinh doanh của Công ty, các công việc
thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc bộ máy quản
của Công ty, trừ những vấn đthuộc thẩm quyền của quan đại diện chủ sở
hữu của Công ty được quy định tại Điều lệ này và các quy định của pháp luật.
14
3. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ nghĩa vụ tài sản khác của Công ty
trong phạm vi số vốn điều lệ của Công ty; giám sát, kiểm tra, đánh giá các
khoản nợ nghĩa vụ tài sản khác của Công ty, trường hợp phát hiện Công ty
gặp kkhăn trong thanh toán các khoản nợ nghĩa vụ tài sản khác, quan
đại diện chủ sở hữu yêu cầu và chỉ đạo Công ty đề án khắc phục; khi Công ty
lâm vào tình trạng phá sản, quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo Chủ tịch Hội
đồng thành viên, Tổng giám đốc công ty thực hiện thủ tục yêu cầu phá sản theo
quy định của pháp luật về phá sản.
4. Tuân theo các quy định của pháp luật thực hiện đúng thẩm quyền khi
phê duyệt chủ trương đầu tư, mua, bán tài sản, hợp đồng vay, cho vay của ng
ty; giám sát thực hiện các quyết định phê duyệt của mình; tuân thủ pháp luật
trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê các giao dịch khác giữa
Công tyquan đại diện chủ sở hữu của Công ty.
5. Không điều chuyển vốn nhà nước đầu tại Công ty vốn, tài sản của
Công ty theo phương thức không thanh toán.
6. Trong thời hạn tối đa (ba ơi) 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo
của Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty các kiến nghị phê duyệt của Hội
đồng thành viên theo những nội dung được quy định của pháp luật Điều lệ
này, Cơ quan đại diện chủ sở hữu của Công ty phải quyết định bằng văn bản phê
duyệt hoặc trả lời Công ty.
7. quan đại diện chủ sở hữu của Công ty chỉ được quyền rút vốn bằng
cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn Điều lệ cho tổ chức hoặc
nhân khác. Trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi Công ty
dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác của Công ty.
8. Không được rút lợi nhuận của Công ty khi Công ty không thanh toán đủ
c khoản nợ nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
9. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương IV
TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TY
Điều 15. Mô hình tổ chức, quản lý và điều hành của Công ty
1. Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của ng ty bao gồm:
a) Hội đồng thành viên.
b) Tổng giám đốc.
c) Các Phó Tổng giám đốc.
d) Ban Kiểm soát.
e) Kế toán trưởng.
f) Các phòng, ban nghiệp vụ chuyên môn.
15
g) Các đơn vị phụ thuộc.
h) Các công ty thành viên (bao gồm: công ty con, công ty liên kết)
2. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, cấu tchức các phòng, ban,
đơn vị sản xuất kinh doanh của Công ty có thể thay đổi, điều chỉnh để phù hợp
với yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty trên cơ sở các quy định của Điều lệ
này và quy định của pháp luật.
Mục I
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
Điều 16. Chức năng và cơ cấu của Hội đồng thành viên
1. Hội đồng thành viên nhân danh Công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ
của Công ty theo quy định của Điều lTchức hoạt động của Công ty, của
Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Hội đồng thành viên công ty nhân danh Cơ quan đại diện chủ sở hữu của
Công ty thực hiện c quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, thành viên góp
vốn đối với các công ty do ng ty đầu vốn hoặc được Cơ quan đại diện chủ
sở hữu của ng ty giao làm chủ sở hữu, sở hữu cổ phần, phần vốn góp, trừ
những vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của quan đại diện chủ sở hữu
của Công ty quy định tại Điều 13 của Điều lệ này.
3. Hội đồng thành viên công ty ba (03) thành viên, gồm Chủ tịch Hội
đồng thành viên các Thành viên Hội đồng thành viên khác, thành viên
chuyên trách không chuyên trách do quan đại diện chsở hữu của Công
ty bnhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kluật. Nhiệm kcủa
Thành viên Hội đồng thành viên không quá năm (05) m thể được bổ
nhiệm lại theo quy định của Nhà nước và Thành phố.
Điều 17. Quyền hạn trách nhiệm của Hội đồng thành viên
1. Nhận, quản sử dụng hiệu quả vốn, đất đai, tài nguyên do
quan đại diện chủ sở hữu của Công ty đầu tư và các nguồn lực khác.
2. Đề nghị quan đại diện chủ sở hữu của ng ty quyết định hoặc phê
duyệt các vấn đề sau:
a) Điều chỉnh vốn điều lệ; sửa đổi, bổ sung Điều lệ; tổ chức lại, sáp nhập,
chuyển đổi sở hữu, giải thể, phá sản Công ty.
b) Điều chỉnh, bổ sung ngành nghề kinh doanh; bổ sung chức năng, nhiệm
vụ của Công ty.
c) Quyết định mô hình tổ chức quản lý Công ty.
d) Quy hoạch, b nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, từ chức,
miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ u, quyết định mức tiền
lương, thù lao, tiền thưởng các lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành
viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế
16
toán trưởng và Kiểm soát viên công ty.
đ) Báo cáo tài chính; phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ hàng năm của
Công ty.
e) Những vấn đề khác thuộc thẩm quyền quyết định của quan đại diện
chủ sở hữu của Công ty quy định tại Điều 13 của Điều lệ này và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
3. Hội đồng thành viên quyết định sau khi Cơ quan đại diện chủ sở hữu của
Công ty phê duyệt chủ trương đối với các vấn đề sau:
a) Chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và kế hoạch sản xuất kinh
doanh hàng năm của Công ty;
b) Huy động vốn, đầu tư, xây dựng, mua, bán, thuê, cho thuê, tài sản cố
định, vay, cho vay, dự án đầu ra ngoài doanh nghiệp giá trị trên 50% vốn
chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của
Công ty tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định dự án hoặc trên mức dự
án nhóm B theo quy định của Luật Đầu tư công; Dự án đầu tư ra nước ngoài;
c) Góp vốn, tăng, giảm vốn góp, chuyển nhượng vốn đầu tư của Công ty tại
công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
d) Tiếp nhận công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên làm công ty con, công ty liên kết của công ty;
đ) Thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, các đơn vị
hạch toán phụ thuộc của Công ty ở trong nước và nước ngoài.
4. Hội đồng thành viên quyết định các vấn đề sau đây:
a) Chấp thuận quy chế quản nội bộ của công ty, quy chế hoạt động của
các đơn vị phụ thuộc tương đương của Công ty mẹ theo đề nghị của Tổng
giám đốc.
b) Huy động vốn, đầu tư, xây dựng, mua, bán, thuê, cho thuê tài sản cố
định, vay, cho vay, dán đầu ra ngoài doanh nghiệp hợp đồng gtrị
đến 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo o tài
chính năm của Công ty tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định dự án
nhưng không vượt quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật Đầu
công, trừ những trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của quan đại
diện chủ sở hữu hoặc đã phân cấp cho Tổng Giám đốc Công ty quyết định.
c) Chủ trương phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ của Công ty;
phương án tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, biên chế sử dụng bộ máy
quản lý, quy hoạch, đào tạo chuyên sâu đối với cán bđược quy hoạch từ Phó
Tổng giám đốc trở lên.
d) Thành lập, tổ chức lại, giải thể các phòng, ban chuyên môn của Công ty.
đ) Quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động,
luân chuyển, khen thưởng, k luật, thôi việc, nghỉ hưu, tiền lương, tiền thưởng
17
và các lợi ích khác đối với đối với Trưởng các phòng ban Công ty, Giám đốc các
đơn vị phụ thuộc và tương đương của Công ty.
e) Thông qua phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế, phương án xử các
khoản lỗ trong quá trình kinh doanh trên sở đề nghị của Tổng Giám đốc theo
quy định của pháp luật.
f) Những vấn đề quan trọng đối với các Công ty con thực hiện quyền
hạn, nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu cổ phần, vốn góp các doanh nghiệp
cổ phần, vốn góp của Công ty quy định ở chương VI Điều lệ này.
g) Chấp thuận định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động, các định
mức chi phí, tài chính và các định mức khác; các tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá
tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động cán bquản áp dụng
trong Công ty và các đơn vị trực thuộc theo đề nghị của Tổng giám đốc.
h) Chấp thuận để Tng Giám đốc Công ty quyết định tuyển chọn, bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng,
kỷ luật, quyết định mức tiền lương, tiền thưởng các lợi ích khác đối với Phó
các phòng ban Công ty, Phó Giám đốc các đơn vị phụ thuộc và tương đương.
i) Cử, thay đổi, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với người đại diện
vốn của Công ty tại doanh nghiệp khác; giới thiệu người đi diện ứng cử vào
Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại các
doanh nghiệp vốn góp của Công ty phù hợp với quy định của pháp luật
Điều lệ của doanh nghiệp đó trên cơ sở đề ngh của Tổng giám đốc.
k) Tổ chức kiểm tra, giám sát Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế
toán trưởng Công ty Người đại diện vốn góp của Công ty doanh nghiệp
khác trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định.
l) Các quyền hạn, nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp,
Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu vào sản xuất, kinh doanh tại doanh
nghiệp, pháp luật liên quan quy định của quan đại diện chủ sở hữu
Công ty.
Điều 18. Tiêu chuẩn và điều kiện Thành viên Hội đồng thành viên
Thực hiện theo quy định hiện nh của Nhà nước Thành phvề tiêu
chuẩn cán bộ quản lý doanh nghiệp.
Điều 19. Miễn nhiệm, thay thế Thành viên Hội đồng thành viên
1. Chủ tịch Thành viên Hội đồng thành viên công ty bị xem xét miễn
nhiệm trong những trường hợp sau:
a) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy t hoặc các trường hợp bị miễn
nhiệm, thay thế theo quy định tại Điều lệ này; trong trường hợp này Hội đồng
thành viên công ty quyền đề nghị quan đại diện chủ sở hữu của Công ty
bổ sung, thay thế Thành viên Hội đồng thành viên công ty;
18
b) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao; bị mất hoc
bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
c) Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lạm dụng địa
vị, quyền hạn để lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, nhân khác; báo o
không trung thực tình hìnhi cnh kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty;
d) Công ty không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do Cơ quan đại
diện chủ sở hữu của Công ty giao không giải trình được nguyên nhân khách
quan và được Cơ quan đại diện chủ sở hữu của Công ty chấp thuận;
đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Tnh viên Hội đồng thành viên được thay thế trong những trường hợp sau:
a) Xin từ chức được cấp thẩm quyền chấp thun bằng văn bản theo
đúng trình tự pháp luật;
b) Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ hưu hoặc bố trí công việc khác;
c) Bị miễn nhiệm theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 20. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ch tịch Hội đồng thành viên
1. Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền hạn và nhiệm vụ sau đây:
a) Thay mặt Hội đồng thành viên nhận vốn, đất đai, tài nguyên các
nguồn lực khác do Cơ quan đại diện chủ sở hữu của Công ty đầu tư hoặc giao cho
ng ty; quản ng ty theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành vn.
b) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động hàng quý hàng năm của Hội
đồng thành viên; quyết định chương trình, nội dung họp và tài liệu phục vụ cuộc
họp; triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng thành viên.
c) Thay mặt Hội đồng thành viên các nghị quyết, quyết định của Hội
đồng thành viên.
d) Tổ chức giám sát, trực tiếp giám sát đánh giá kết quả thực hiện mục
tiêu chiến lược, kết quả hoạt động của Công ty, kết quả quản lý điều hành của
Tổng Giám đốc công ty; đình chỉ các quyết định của Tổng Giám đốc trái với
nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, Điều lệ Tchức hoạt động
của Công ty chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên trước pháp luật
về quyết định của mình.
đ) Được áp dụng các biện pháp cần thiết trong trường hợp khẩn cấp và phải
báo cáo ngay với Hội đồng thành viên và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
e) Tổ chức công bố, công khai thông tin về Công ty theo quy định của pháp
luật; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực tính hệ
thống của thông tin được công bố.
f) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, uỷ quyền của
Hội đồng thành viên công ty, quan đại diện chủ sở hữu của Công ty các
quy định của pháp luật.
19
2. Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền bằng
văn bản cho một Thành viên thực hiện các quyền nhiệm vụ của Chủ tịch Hội
đồng thành viên.
3. Trường hợp không Thành viên được ủy quyền hoặc Chủ tịch Hội
đồng thành viên không thể thực hiện các quyền nhiệm vụ của mình do
bất khả kháng tcác Thành viên kiến nghị quan đại diện chủ sở hữu của
Công ty chỉ định một người trong số các Thành viên còn lại tạm thời thực hiện
quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên.
4. Chủ tịch Hội đồng thành viên trách nhiệm giải trình chịu trách
nhiệm trước quan đại diện chủ sở hữu của Công ty về việc chậm trễ hoặc
không ký các quyết định của Hội đồng thành viên.
Điều 21. Nhiệm vụ quyền hạn của các Thành viên Hội đồng thành
viên
1. Tham dự họp thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm
quyền của Hội đồng thành viên.
2. Kiểm tra, xem xét, tra cứu, sao chép hoặc trích lục sổ ghi chép theo
dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm, sổ biên bản họp Hội
đồng thành viên, các giấy tờ và tài liệu khác của Công ty.
3. Thực hiện các nhiệm vụ trách nhiệm khác theo quyết định bổ nhiệm
theo Điều lệ này và theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Trách nhiệm của Chủ tịch và Thành viên Hội đồng thành viên
1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ Tổ chức hoạt động của Công ty, quyết
định của quan đại diện chủ sở hữu của Công ty trong việc thực hiện các
quyền và nhiệm vụ được giao.
2. Thực hiện các quyền nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn
trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của Công ty quan
đại diện chủ sở hữu của Công ty và Nhà ớc.
3. Trung thành với lợi ích của Công ty, Cơ quan đại diện chủ sở hữu của
Công ty Nnước; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, địa
vị, chức vụ, tài sản của Công ty để lợi hoặc phục vụ cho lợi ích của tổ chức,
cá nhân khác.
4. Thông báo kịp thời, đầy đủ chính xác cho Công ty v các doanh
nghiệp mình người liên quan làm chủ hoặc cổ phần, phần vốn góp.
Thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của Công ty.
5. Chấp hành các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.
6. Chịu trách nhiệm cá nhân khi lợi dụng danh nghĩa ng ty thực hiện hành
vi vi phạm pháp luật; tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục
vụ lợi ích của Công ty y thiệt hại cho người khác; thanh toán các khoản nợ
chưa đến hạn khi có nguyrủi ro tài chính có thxảy ra đối với Công ty.
20
7. Trường hợp phát hiện Thành viên Hội đồng thành viên hành vi vi
phạm nghĩa vụ trong thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao thì thành viên khác
của Hội đồng thành viên có nghĩa vụ báo cáo bằng văn bản với Cơ quan đại diện
chủ sở hữu của Công ty; yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc
phục hậu quả.
Điều 23. Chế độ làm việc, điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng
thành viên
1. Hội đồng thành viên Công ty m việc theo chế độ tập thể, họp ít nhất
một lần trong một quý đxem xét quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, đối với những vấn đề không yêu cầu thảo luận thì Hội
đồng thành viên có thể lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản.
2. Hội đồng thành viên thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề
cấp bách của Công ty trong trường hợp:
- Theo yêu cầu của Cơ quan đại diện chủ sở hữu của Công ty.
- Do Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc công ty đề nghị.
- Do trên 50% tổng số Thành viên Hội đồng thành viên công ty đề nghị.
3. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Thành viên Hội đồng thành viên
được Chủ tịch Hội đồng thành viên uỷ quyền chuẩn bchương trình, nội dung
tài liệu, triệu tập chủ trì cuộc họp của Hội đồng thành viên. Các Thành viên
Hội đồng thành viên có quyền kiến nghị bằng văn bản về chương trình họp. Nội
dung các tài liệu cuộc họp phải gửi đến c Thành viên Hội đồng thành viên
và các đại biểu được mời dự họp (nếu có) trước ngày họp ít nhất là 03 (ba) ngày
làm việc. Tài liệu sử dụng trong cuộc họp liên quan đến việc kiến nghị quan
đại diện chủ sở hữu của Công ty sửa đổi, bổ sung Điều lệ Tổ chức và hoạt động
của Công ty, thông qua phương hướng phát triển của Công ty, thông qua báo cáo
tài chính hàng năm, tổ chức lại, giải thể Công ty phải được gửi đến các thành
viên chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc trước ngày họp.
4. Cuộc họp lấy ý kiến các Thành viên Hội đồng thành viên hợp lệ khi có ít
nhất hai phần ba tổng số Thành viên Hội đồng thành viên tham dự. Nghị quyết,
quyết định của Hội đồng thành viên hiệu lực khi khi ít nhất trên 50% tổng số
Thành viên Hội đồng thành viên tham dbiểu quyết tán thành; Thành viên Hội
đồng thành viên có quyền bảo lưu ý kiến của mình và kiến nghị lên Cơ quan đại
diện chủ sở hữu của Công ty.
Khi bàn về nội dung công việc của Công ty liên quan đến quyền lợi
nghĩa vụ của người lao động tphải mời đại diện Công đoàn công ty dự họp.
Đại diện các cơ quan, tổ chức được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiến nhưng
không tham gia biểu quyết.
5. Nội dung các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết,
các quyết định được Hội đồng thành viên thông qua kết luận của các cuộc
họp của Hội đồng thành viên phải được ghi thành biên bản. Chủ tọa T
21
cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực của
biên bản họp Hội đồng thành viên. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành
viên có tính bắt buộc thi hành trong Công ty. Biên bản phải có các nội dung chủ
yếu sau đây:
a) Thời gian, địa điểm, mục đích, chương trình họp; danh sách thành viên
dự họp; vấn đề được thảo luận biểu quyết; tóm tắt ý kiến phát biểu của các
thành viên về từng vấn đề thảo luận;
b) Số phiếu biểu quyết tán thành không tán thành đối với trường hợp
không áp dụng phương thức bỏ phiếu trắng hoặc số phiếu biểu quyết tán thành,
không tán thành và không có ý kiến đối với trường hợp có áp dụng phương thức
bỏ phiếu trắng;
c) Các quyết định được thông qua; họ, tên, chữ của c Tnh viên dự họp.
6. Thành viên Hội đồng thành viên quyn yêu cầu Tổng giám đốc, Phó
Tổng giám đốc, Kế toán trưởng người quản lý, điều hành trong Công ty,
Người đại diện phần vốn góp của Công ty tại các doanh nghiệp khác cung cấp
các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động của Công ty, ng ty con,
công ty liên kết theo quy chế thông tin do Hội đồng thành viên quy định hoặc
theo nghquyết của Hội đồng thành viên. Người được yêu cầu cung cấp thông
tin có trách nhiệm cung cấp kịp thời đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu theo
yêu cầu của Thành viên Hội đồng thành viên công ty trừ trường hợp Hội đồng
thành viên công ty có quyết định khác.
7. Hội đồng thành viên sdụng bộ máy điều hành, bộ phận giúp việc (nếu
có) và con dấu của Công ty để thực hiện nhiệm vụ của mình.
8. Chi phí hoạt động của Hội đồng thành viên, kể cả tiền lương, phụ cấp
thù lao được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp của ng ty.
9. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thành viên được quyền tổ chức
việc lấy ý kiến các chuyên gia vấn trong nước ngoài nước trước khi quyết
định các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. Chi phí
lấy ý kiến chuyên gia tư vấn được quy định tại Quy chế tài chính của Công ty.
10. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có hiệu lực kể từ ngày
được thông qua hoặc từ ngày có hiệu lực ghi trong nghị quyết, quyết định đó, trừ
các trường hợp phải được Cơ quan đại diện chủ sở hữu của Công ty chấp thuận.
Mục II
TỔNG GIÁM ĐỐC BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH CÔNG TY
Điều 24. Tổng giám đốc
1. Tổng Giám đốc người đại diện theo pháp luật của Công ty, điều hành
hoạt động hàng ngày của Công ty theo mục tiêu, kế hoạch các nghị quyết,
quyết định của Hội đồng thành viên phù hợp với Điều lệ của Công ty; chịu trách
nhiệm trước Hội đồng thành viên, trước pháp luật về việc thực hiện các quyền
22
và nhiệm vụ được giao.
2. Tổng Giám đốc do quan đại diện chủ shữu của Công ty bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, điều động, luân chuyn, cách chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật.
3. Tổng Giám đốc được bổ nhiệm với nhiệm k không quá 05 (năm) năm
và có thể được bổ nhiệm lại theo quy định của pháp luật.
4. Tổng giám đốc có thể kiêm Thành viên Hội đồng thành viên.
5. Tổng giám đốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn điều kiện quy định tại
Điều 18 Điều lệ này, quy định của Luật Doanh nghiệp các quy định khác của
pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ
sở hữu và các tiêu chuẩn theo ngành, lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty.
6. Tổng giám đốc có các quyền sau:
a) Tổ chức thực hiện đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, phương án
kinh doanh, kế hoạch đầu tư của Công ty.
b) Tổ chức thực hiện đánh giá kết quả thực hiện các nghị quyết, quyết
định của Hội đồng thành viên và Cơ quan đại diện chủ sở hữu của Công ty.
c) Quyết định các công việc hằng ngày của Công ty.
d) Xây dựng và ban hành các quy chế quản lý nội bộ của Công ty trênsở
chấp thuận của Hội đồng thành viên.
đ) Quyết định phê duyệt các quy định, quy trình thực hiện công việc của
Công ty.
e) Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm của Công
ty báo cáo Hội đồng thành viên để trình quan đại diện chủ sở hữu công ty
phê duyệt.
f) Xây dựng đán tổ chức quản lý, chức năng nhiệm vụ của bộ máy giúp
việc của Công ty, phương án phối hợp kinh doanh giữa công ty mẹ với các công
ty con và các công ty khác trình Hội đồng thành viên quyết định theo thẩm
quyền trên cơ sở các quy định của pháp luật.
g) Trình Hội đồng thành viên để báo cáo quan đại diện chủ sở hữu,
quan nhà nước thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt các nội dung thuộc
quyền của quan đại diện chủ shữu đối với Công ty theo quy định tại Điều
13 Điều lệ này.
h) Xây dựng và trình Hội đồng thành viên công ty xem xét quyết định hoặc
chấp thuận phương án huy động vốn, đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định,
dự án đầu ra ngoài doanh nghiệp các nội dung khác thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng thành viên.
i) Đề nghHội đồng thành viên trình quan đại diện chủ sở hữu của
Công ty bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, cách chức, miễn
nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, tiền lương, tiền thưởng và các
lợi ích khác đối với Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng công ty.
23
j) Đề nghị Hội đồng thành viên quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, điều động, luân chuyển, ch chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, thôi
việc, nghỉ hưu, tiền lương, tiền thưởng các lợi ích khác đối với Trưởng các
phòng, Giám đốc các đơn vị phụ thuộc và tương đương của ng ty.
k) Đề nghị Hội đồng thành viên cử, thay đổi, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ
luật đối với Người đại diện vốn của Công ty tại doanh nghiệp khác; giới thiệu
người đại diện ứng cử vào Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm
soát, Kiểm soát viên tại các công ty có vốn góp của Công ty.
l) Quyết định tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển,
cách chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ lut, thôi việc, nghỉ hưu, tiền lương,
tiền thưởng và các lợi ích khác đối với cấp Phó phòng, Phó Giám đốc các đơn v
trực thuộc và tương đương của Công ty sau khi báo cáo và được Hội đồng thành
viên công ty chấp thuận bằng văn bản.
m) Xây dựng ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao
động, định mức chi phí tài chính chi phí khác, đơn giá tiền lương, hệ thống
thang lương, bảng lương áp dụng trong Công ty các đơn vị phụ thuộc phù
hợp với các quy định của pháp lut sau khi được Hội đồng thành viên chấp
thuận; kiểm tra việc thực hiện các định mức, tiêu chuẩn, đơn giá quy định trong
nội bộ Công ty.
n) Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư, quyết
định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị công nghệ sau khi được Hội
đồng thành viên công ty thông qua chủ trương.
o) kết các hợp đồng dân sự, thương mại của Công ty trừ trường hp
thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên.
p) Tuyển dụng lao động;kết, chấm dứt hợp đồng lao động; thực hiện chế
độ khen thưởng, k luật các chế độ quyền lợi khác đối với người lao động.
q) Báo cáo Hội đồng thành viên định kỳ hàng quý, hàng năm vkết quả
thực hiện mục tiêu kế hoạch kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm các vấn
đề khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên được quy định tại Điều 17
Điều lệ này; thực hiện việc công bố ng khai các báo cáo tài chính theo quy
định của Bộ Tài chính;
r) Được áp dụng các biện pháp cần thiết vượt thẩm quyền trong trường hợp
khẩn cấp và phải báo cáo ngay với Hội đồng thành viên và Cơ quan đi diện chủ
sở hữu của Công ty.
s) Quyết định việc bảo lãnh cho các công ty có vốn đầu tư của Công ty theo
phân cấp của Hội đồng thành viên.
t) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ này
và quyết định của Hội đồng thành viên công ty.
7. Tổng giám đốc có các nghĩa vụ sau:
24
a) Tuân thủ pháp luật, Điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng
thành viên trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
b) Thực hiện các quyền nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn
trọng, tốt nhất nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của Công ty.
c) Trung thành với lợi ích của Công ty; không sử dụng thông tin, bí quyết,
hội kinh doanh của Công ty, lạm dụng địa vị, chức vvà tài sản của Công ty
để tư lợi hoặc phục vụ cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
d) Tng báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho Công ty về các doanh nghiệp
Tổng Giám đốc người liên quan làm chủ hoặc cổ phần, phần vốn
góp. Tng o này được niêm yết tại trsở chính và chi nnh của Công ty.
đ) Chịu trách nhiệm nhân khi nhân danh Công ty thực hiện các hành vi
vi phạm pháp luật; tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục
vụ lợi ích của Công ty và gây thiệt hại cho người khác; thanh toán các khoản nợ
chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với Công ty.
e) Thực hiện các nghĩa vkhác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và
pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ
sở hữu.
8. quan đại diện chủ sở hữu của Công ty xem xét quyết định miễn
nhiệm, thay thế Tổng giám đốc theo đề nghị của Hội đồng thành viên trong các
trường hợp sau đây:
a) Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều lệ này;
b) Có đơn xin nghỉ việc.
9. quan đại diện chủ sở hữu của Công ty xem xét quyết định cách
chức Tổng giám đốc theo đề nghị của Hội đồng thành viên trong các trường hợp
sau đây:
a) Công ty không bảo toàn được vốn theo quy định pháp luật;
b) Công ty không hoàn thành các mục tiêu kế hoạch kinh doanh hàng năm;
c) Không đủ trình độ năng lực đáp ứng yêu cầu của chiến lược phát
triển và kế hoạch kinh doanh mới của Công ty;
d) Công ty vi phạm pháp luật hoặc hoạt động kinh doanh trái với quy
định của pháp luật;
đ) Vi phạm một trong số các nghĩa vụ của người qun quy định tại Điều
22 của Điều lệ này;
e) Các trường hợp khác theo quy định tại quyết định bổ nhiệm hoặc hợp
đồng thuê Tổng giám đốc (nếu có), quy định của pháp luật về công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành vn do Nớc m chủ sở hữu và pháp luật liên quan.
Điều 25. Quan hệ giữa Hội đồng thành viên Tổng giám đốc trong
quản lý, điều hành Công ty
1. Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành
25
viên, nếu phát hiện vấn đề không lợi cho Công ty thì Tổng giám đốc báo cáo
với Hội đồng thành viên để xem xét, điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định.
Trường hợp Hội đồng thành viên không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định thì
Tổng giám đốc vẫn phải thực hiện nhưng được quyền kiến nghị lên quan đại
diện chủ sở hữu của Công ty.
2. Tng Giám đốc lập gửi báo cáo bằng n bản về tình hình hot động kinh
doanh hàng tng, quý, m phương ng thc hiện trong kỳ tới ca Công ty
cho Hội đồng thành viên; trách nhiệmo cáo đột xuất vềc vn đề quản trị, t
chức qun điều nh Công ty theo yêu cầu ca Hội đng thành vn.
3. Tổng Giám đốc phải mời Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người được
Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền tham dự các cuộc họp giao ban, các
cuộc họp chuẩn bc báo cáo, đán trình Hội đồng thành vn hoặc trình
quan đại diện chủ sở hữu của Công ty do Tổng Giám đốc chủ trì đphối hợp
chuẩn bị nội dung liên quan. Chtịch Hội đồng thành viên hoặc người được
ủy quyền tham dự có quyền phát biểu ý kiến nhưng không kết luận cuộc họp.
4. Trường hợp Tổng giám đốc không là Thành viên Hội đồng thành viên thì
được mời tham dự cuộc họp của Hội đồng thành viên và được quyền phát biểu ý
kiến nhưng không có quyền biểu quyết.
Điều 26. Hợp đồng, giao dịch với những người có liên quan
1. Hợp đồng, giao dịch giữa Công ty với những người sau đây phải được
Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên xem xét quyết định:
a) Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;
b) Người có liên quan của những người quy định tại điểm a Khoản này;
c) Người quản của quan đại diện chủ sở hữu của Công ty, người
thẩm quyền bổ nhiệm những người quản lý đó;
d) Người có liên quan của những người quy định tại Điểm c Khoản này.
e) Người ký kết hợp đồng phải thông báo cho Hội đồng thành viên, Tổng
giám đốc Kiểm soát viên về các đối tượng liên quan đối với hợp đồng,
giao dịch đó; đồng thời kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của
giao dịch đó.
2. Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên phải quyết định việc chấp thuận
hợp đồng hoặc giao dịch trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông
báo theo nguyên tắc đa số, mỗi người một phiếu biểu quyết; người lợi ích
liên quan không có quyền biểu quyết.
3. Hợp đồng, giao dịch quy định tại Khoản 1 Điều này chỉ được chấp thuận
khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Các bên ký kết hợp đồng hoặc thực hiện giao dịch là những chủ thể pháp
lý độc lập, có quyền, nghĩa vụ, tài sản và lợi ích riêng biệt;
b) Giá s dụng trong hợp đồng hoặc giao dịch giá thị trường tại thời
26
điểm hợp đồng được ký kết hoặc giao dịch được thực hiện.
4. Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu và xử lý theo quy định của pháp luật nếu
được ký kết không đúng quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này, gây thiệt hại
cho Công ty. Người ký hợp đồng và người có liên quan là các bên của hợp đồng
liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại phát sinh hoàn trả cho Công ty các
khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch đó.
Điều 27. Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc
1. Phó Tổng giám đốc
a) Phó Tổng giám đốc người giúp Tổng giám đốc điều hành một hoặc
một slĩnh vực hoạt động của Công ty theo phân công và ủy quyền của Tổng
giám đốc. Phó Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên,
Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công, ủy quyền.
b) Số lượng Phó Tổng giám đốc không quá 04 người. Phó Tổng Giám đốc
công ty do quan đại diện chủ sở hữu của Công ty quyết định bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng,
kỷ luật trên sở đề nghị của Hội đồng thành viên công ty theo quy định của
pháp luật. Thời hạn bổ nhiệm là 05 (năm) năm thể được bổ nhiệm lại theo
quy định của pháp luật.
2. Kế toán Trưởng
a) Kế toán trưởng do quan đại diện chủ sở hữu của Công ty quyết định
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, cách chức, miễn nhiệm, khen
thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, tiền lương, tiền thưởng các lợi ích khác
trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thành viên công ty theo quy định của pháp luật.
Thời hạn bổ nhiệm là 05 (năm) năm thể được bổ nhiệm lại theo quy định
của pháp luật.
b) Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán của Công
ty; giúp quan đại diện chủ shữu giám sát i chính tại Công ty theo pháp
luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước quan đại diện chủ sở hữu,
Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc và trước pháp luật về thực hiện chức trách
nhiệm vụ được giao.
c) Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn nghĩa vụ của Kế toán trưởng đảm
bảo đúng quy định của pháp luật.
3. Bộ máy giúp việc
a) Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ chức năng tham mưu, giúp việc
Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành sản xuất kinh
doanh của Công ty.
b) Hội đồng thành viên quyết định cấu, biên chế, số lượng, chức ng,
nhiệm vụ của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhu cầu hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty quy định của pháp luật theo đề nghị của
Tổng Giám đốc.
27
c) Nhiệm vụ cụ thể của các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ được quy định
tại quy chế quản lý nội bộ của Công ty do Tổng giám đốc xây dựng ban hành
trên cơ sở chấp thuận của Hội đồng thành viên.
d) Trong quá trình hoạt động, Tổng Giám đốc thể thay đổi cấu, số
lượng lao động, chức năng nhiệm vụ của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ phù
hợp với nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty quy định của
pháp luật sau khi được Hội đồng thành viên xem xét, chấp thuận.
Điều 28. Các đơn vị trực thuộc
1. Đơn vị hạch toán phụ thuộc đơn vị không vốn tài sản riêng.
Toàn bộ vốn, tài sản của đơn vị hạch toán phụ thuộc được hạch toán kế toán tập
trung tại Công ty và thuộc sở hữu của Công ty. Đơn vị hạch toán phụ thuộc được
kết các hợp đồng kinh tế, thực hiện các hoạt động kinh doanh, hot động tài
chính, tổ chức và nhân sự theo phân cấp của Công ty quy định trong quy chế của
đơn vị hạch toán phụ thuộc do Tổng giám đốc xây dựng và ban hành tn sở
chấp thuận của Hội đồng thành viên. Giám đốc các đơn vị hạch toán phụ thuộc
chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh tại đơn vị mình.
2. Chi nhánh, văn phòng đại diện của Công ty hoạt động theo quy chế do
Tổng giám đốc xây dựng ban hành trên sở chấp thuận của Hội đồng thành
viên. Việc thành lập mới, chấm dứt, giải th các chi nhánh, văn phòng đại diện do
Hội đồng thành vn quyết định theo thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Mục III
BAN KIỂM SOÁT
Điều 29. Cơ cấu tổ chức của Ban kiểm soát
1. quan đại diện chủ sở hữu công ty xem xét bổ nhiệm ba (03) Kiểm
soát viên tại công ty, trong đó ít nhất một (01) Kiểm soát viên trình đ
chuyên môn bậc đại học về tài chính, kế toán, kiểm toán. Kiểm soát viên
nhiệm kỳ không quá 05 (năm) m được quan đại diện chủ sở hữu xem
xét bổ nhiệm lại nếu hoàn thành nhiệm vụ và đáp ứng được các tiêu chuẩn, điều
kiện của Kiểm soát viên.
2. Kiểm soát viên làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc không chuyên
trách. Một Kiểm soát viên thể đồng thời được bổ nhiệm làm Kiểm soát viên
tại không quá ba (03) Công ty TNHH một thành viên. quan đại diện chủ sở
hữu giao cho một Kiểm soát viên chuyên trách phụ trách chung để lập kế hoạch
công tác, phân công, điều phối công việc của các Kiểm soát viên.
Điều 30. Tiêu chuẩn và điều kiện Ban kiểm soát
Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.
Điều 31. Nghĩa vụ của Ban Kiểm soát
1. Ban kiểm soát có nghĩa vụ sau đây:
28
a) Giám sát việc tổ chức thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch kinh
doanh của Công ty;
b) Giám sát, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính
của Công ty;
c) Giám sát và đánh giá việc thực hiện quyền, nghĩa vcủa Thành viên Hội
đồng thành viên và Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc;
d) Giám sát, đánh giá hiệu lực mức độ tuân thủ quy chế kiểm toán nội
bộ, quy chế quản lý phòng ngừa rủi ro, quy chế báo cáo, quy chế quản trị nội
bộ khác của Công ty;
đ) Giám sát tính hợp pháp, tính hệ thống và trung thực trong công tác kế
toán, sổ sách kế toán, trong nội dung báo cáo tài chính, các phlục và tài liệu
liên quan;
e) Giám sát hợp đồng, giao dịch của Công ty với các bên có liên quan;
g) Giám sát thực hiện dự án đầu lớn; hợp đồng, giao dịch mua, bán; hợp
đồng, giao dịch kinh doanh khác có quy mô lớn của Công ty;
h) Lập gửi o cáo đánh giá, kiến nghị về nội dung quy định tại các
điểm a, b, c, d, đ, e g khoản này cho Cơ quan đại diện chủ sở hu Hội
đồng thành viên;
i) Thực hiện nghĩa vụ khác theo yêu cầu của Cơ quan đại diện chủ sở hữu,
quy định tại Điều lệ công ty.
2. Tiền lương, thù lao, thưởng lợi ích khác của Kiểm soát viên do Cơ
quan đại diện chủ sở hữu quyết định và chi trả.
Điều 32. Quyền của Ban kiểm soát
1. Tham gia các cuộc họp Hội đồng thành viên, các cuộc tham vấn, trao đổi
chính thức không chính thức của Cơ quan đại diện chủ sở hữu với Hội đồng
thành viên; chất vấn Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ
tịch Hội đồng thành viên Tổng giám đốc về kế hoạch, dự án, chương trình
đầu tư phát triển và các quyết định khác trong quản lý, điều hành Công ty.
2. Xem xét sổ sách kế toán, báo cáo, hợp đồng, giao dịch tài liệu khác
của Công ty; kiểm tra công việc quản lý, điều hành của Hội đồng thành viên,
thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng giám
đốc khi xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của Cơ quan đại diện chủ sở hữu.
3. Yêu cầu Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch
Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng
người quản lý khác báo cáo, cung cấp thông tin trong phạm vi quản hoạt
động đầu tư, kinh doanh của Công ty.
4. Yêu cầu người quản lý công ty báo cáo về thực trạng tài chính và kết quả
kinh doanh của công ty con khi xét thấy cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ theo
quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
29
5. Đề nghị quan đại diện chủ sở hữu thành lập đơn vị thực hiện nhiệm
vụ kiểm toán để tham mưu và trực tiếp hỗ trợ Ban kiểm st thực hiện quyền
nghĩa vụ được giao.
Điều 33. Chế độ làm việc của Ban kiểm soát
1. Trưởng Ban kiểm soát xây dựng kế hoạch công tác hằng tháng, hằng quý
hằng năm của Ban kiểm soát; phân công nhiệm vụ công việc cụ thể cho
từng Kiểm soát viên.
2. Kiểm soát viên chủ động độc lập thực hiện nhiệm vụ công việc
được phân công; đề xuất, kiến nghị thực hiện nhiệm vụ, công việc kiểm soát
khác ngoài kế hoạch, ngoài phạm vi được phân công khi xét thấy cần thiết.
3. Ban kiểm soát họp ít nhất mỗi tháng một lần để soát, đánh giá, thông
qua báo o kết quả kiểm soát trong tháng tnh Cơ quan đại diện chsở hữu;
thảo luận và thông qua kế hoạch hoạt động tiếp theo của Ban kiểm soát.
4. Quyết định của Ban kiểm soát được thông qua khi có đa số thành viên dự
họp tán thành. Các ý kiến khác với nội dung quyết định đã được thông qua phải
được ghi chép đầy đủ, chính xác và báo cáo Cơ quan đại diện chủ sở hữu.
Điều 34. Trách nhiệm của Ban kiểm soát
1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của Cơ quan đại diện chủ
sở hữu đạo đức nghề nghiệp trong thực hiện quyền nghĩa vụ của Kiểm
soát viên.
2. Thực hiện quyền nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng,
tốt nhất để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, Công ty và lợi ích hợp pháp của các bên
tại Công ty.
3. Trung thành với lợi ích của Nnước Công ty; không lạm dụng địa
vị, chức vụ và sử dụng thông tin, quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của
Công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
4. Trường hợp vi phạm trách nhiệm quy định tại Điều này gây thiệt hại
cho Công ty tKiểm soát viên phải chịu trách nhiệm nhân hoặc liên đới bồi
thường thiệt hại đó; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và thiệt hại còn có thể bị
xử kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm nh sự
theo quy định của pháp luật; hoàn trả lại cho Công ty mọi thu nhập lợi ích
được do vi phạm trách nhiệm quy định tại Điều này.
5. Báo o kịp thời cho Cơ quan đại diện chủ sở hữu, đồng thời yêu cầu
Kiểm soát viên chấm dứt nh vi vi phạm và khắc phục hậu quả trong tờng
hợp phát hiện Kim soát viên đó vi phạm quyền, nghĩa v tch nhiệm
được giao.
6. Báo cáo kịp thời cho quan đại diện chủ sở hữu công ty, Kiểm soát
viên khác và nhân có liên quan, đồng thời yêu cầu cá nhân đó chấm dứt hành
vi vi phạm và khắc phục hậu quả trong trường hợp sau đây:
30
a) Phát hiện thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc người
quản khác làm trái quy định vquyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của họ hoặc
có nguy cơ làm trái quy định đó;
b) Phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, trái quy định Điều lệ này hoặc quy
chế quản trị nội bộ khác của Công ty.
7. Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
Điều 35. Miễn nhiệm, thay thế Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên
1. Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên bị miễn nhiệm trong trường hợp
sau đây:
a) Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Điều lệ này.
b) Có đơn xin từ chức và được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận;
c) Được Cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc cơ quan thẩm quyền khác
điều động, phân công thực hiện nhiệm vụ khác;
2. Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên bị cách chức trong trường hợp
sau đây:
a) Không thực hiện nghĩa vụ, nhiệm vụ, công việc được phân công trong 03
tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng;
b) Không hoàn thành nghĩa vụ, nhiệm vụ, công việc được phân công trong
01 năm;
c) Vi phạm nhiều lần, vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ trách
nhiệm của Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên theo quy định của pháp luật
và Điều lệ này.
Mục IV
NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA QUẢN LÝ CÔNG TY
Điều 36. Hình thức tham gia quản lý của người lao động
Người lao động tham gia quản Công ty thông qua các hình thức tổ
chức sau đây:
1. Hội nghị toàn thể hoặc Hội nghị đại biểu người lao động công ty.
2. Tổ chức Công đoàn công ty.
3. Ban Thanh tra nhân dân.
4. Thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
Điều 37. Nội dung tham gia quản Công ty của người lao động
1. Thông qua Hội nghị người lao động và tổ chức Công đoàn, người lao
động có quyền thảo luận các vấn đề sau:
a) Nội dung hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung thoả ước lao động tập thể, quy
chế trả lương, trả thưởng; bầu người đại diện tp thể người lao động để thương
lượng và ký kết thoả ước lao động tập thể với Tổng giám đốc công ty.
31
b) Quy chế sử dụng các quỹ phúc lợi, khen thưởng và các chỉ tiêu kế hoạch
khác của Công ty liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ và quyền lợi của người lao
động phù hợp các quy định của pháp luật.
c) Đánh giá kết quả hoạt động chương trình hoạt động của Ban Thanh
tra nhân dân công ty.
d) Bầu Ban Thanh tra nhân dân công ty.
2. Người lao động quyền tham gia thảo luận, góp ý khi Công ty quyết
định hoặc đề xuất quan đại diện chủ sở hữu của Công ty quyết định các vấn
đề sau:
a) Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch, biện pháp phát triển sản xuất, kinh
doanh, sắp xếp lại sản xuất, bố trí lại lao động công ty;
b) Các nội quy, quy chế của Công ty liên quan trực tiếp đến quyền lợi
nghĩa vụ của người lao động theo quy định của pháp luật; quy trình, thủ tục giải
quyết tranh chấp lao động, xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất;
c) Các giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, an toàn lao
động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ;
d) Các vấn đề khác theo yêu cầu của người sử dụng lao động, của Cơ quan
đại diện chủ sở hữu của Công ty và theo quy định của pháp luật.
3. Tham gia các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Điều 38. Nghĩa vụ của người lao động
1. Người lao động phải nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động đã với
Tổng giám đốc hoặc người được Tổng giám đốc y quyền, thực hiện nội quy lao
động hợp pháp, thoả ước lao động tập thể hợp pháp và các quy định khác có liên
quan đến lao động được Hội nghị người lao động công ty thông qua.
2. Người lao động phải không ngừng học tập, nâng cao trình độ chuyên
môn, tay nghề để hoàn thành công việc được giao.
3. Chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước, của Thành
phố phương án, tổ chức lại sản xuất kinh doanh, phương án sắp xếp lại lao
động của Công ty.
4. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định hiện hành của Bộ Luật lao
động và các quy định hợp pháp của Công ty.
Chương V
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
Điều 39. Quản lý tài chính của Công ty
Quản tài chính của Công ty thực hiện theo Quy chế quản tài chính do
quan đại diện chủ sở hữu của Công ty (hoặc quan được ủy quyền) phê
duyệt và theo các quy định hiện hành của pháp luật.
32
Chương VI
QUAN HỆ GIỮA CÔNG TY MẸ VỚI CÔNG TY CON, CÔNG TY
LIÊN KẾT VÀ CÔNG TY TỰ NGUYỆN THAM GIA LIÊN KẾT
Điều 40. Công ty m- công ty con của Công ty
Tổ hợp công ty m- công ty con của Công ty bao gồm:
1. Công ty m là Công ty TNHH một thành viên Chiếu sáng Thiết b
đô thị.
2. Các công ty thành viên gồm:
a ) Các công ty con của Công ty.
b) Các công ty liên kết và công ty tự nguyện tham gia liên kết với Công ty.
Mục I
ĐỊNH HƯỚNG, PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG
TRONG TỔ HỢP CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON
Điều 41. Nguyên tắc phối hợp chung giữa công ty m - công ty con
Công ty các công ty thành viên thực hiện quan hệ phối hợp chung theo
các cách sau đây:
1. Xây dựng quy chế hoạt động chung trên sở thỏa thuận giữa công ty
mẹ và các công ty thành viên.
2. Công ty căn cứ quyền hạn, trách nhiệm do pháp luật quy định làm đầu
mối thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung phối hợp hoạt động chung
dưới đây:
a) Phối hợp trong công tác kế hoạch điều hành kế hoạch phối hợp kinh
doanh.
b) Định hướng phân công lĩnh vực hoạt động ngành, nghề sản xuất kinh
doanh của các ng ty thành viên.
c) Tổ chức công tác tài chính, kế toán, thống kê.
d) Hình thành, quản lý sử dụng các quỹ tập trung của tổ hợp công ty m
- công ty con phù hợp với quy định của pháp luật.
đ) Quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên khoáng sản (nếu có).
e) Công tác lao động, tiền lương, y tế, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.
f) Công tác an toàn lao động, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường.
g) Công tác ứng dụng khoa học, công nghệ.
h) Đặt tên các công ty thành viên; sử dụng tên, thương hiệu của Tổ hợp
công ty mẹ - công ty con.
i) Thực hiện công tác hành chính, công tác đối ngoại của Tổ hợp công ty
mẹ - công ty con.
33
j) Quản công tác thi đua khen thưởng, văn hóa, thể thao c công tác
xã hội.
k) Các nội dung khác theo thỏa thuận giữa các công ty thành viên phù hp
quy định của pháp luật.
Điều 42. Định hướng, phối hợp thông qua công ty m
1. Công ty mẹ đại diện cho Tổ hợp công ty m- ng ty con thực hiện các
hoạt động chung trong quan hệ với bên thứ ba trong ngoài nước hoặc các
hoạt động khác nhân danh Tổ hợp công ty mẹ - công ty con theo thỏa thuận giữa
các công ty thành viên và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Công ty m sử dụng quyn, nga vcủa chủ shữu vn ti các công ty
thành viên đphi hợp, định ng hot động ca Thợp công ty m- công ty con:
a) Sử dụng bộ máy quản lý, điều hành tại công ty mẹ hoặc thành lập bộ
phận riêng để nghiên cứu, hoạch định chiến lược, đề xuất giải pháp phối hợp,
định hướng các hoạt động quy định tại Khoản 3 Điều này để trình Hội đồng
thành viên công ty mẹ thông qua; thông qua Người đại diện thực hiện các nội
dung phối hợp, định hướng;
b) Thông qua việc thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng liên kết cùng
các công ty thành viên để phối hợp, định hướng hoạt động của Tổ hợp công ty
mẹ - công ty con;
c) Xây dựng các quy chế chung trong Tổ hợp công ty mẹ - công ty con.
3. Nội dung phối hợp, định hướng của công ty mẹ bao gồm:
a) Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch phối hợp
kinh doanh chung của Tổ hợp công ty mẹ - công ty con; định hướng chiến lược
kinh doanh của các công ty con theo chiến lược phát triển; xây dựng tổ chức
thực hiện các quy chế quản lý, điều hành và tiêu chuẩn, định mức áp dụng thống
nhất trong Tổ hợp ng ty m- công ty con;
b) Phân loại công ty thành viên theo vị trí tầm quan trọng trong chiến
lược phát triển chung của Tổ hợp công ty mẹ - công ty con; xác định danh mục
ngành, nghề kinh doanh chính, danh mục công ty thành viên chủ chốt; định
hướng công ty thành viên theo ngành, nghề kinh doanh chính; quản định
hướng người đại diện đảm bảo quyền chi phối của công ty mẹ tại các công ty
chủ chốt;
c) Định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh 05 năm, dài hạn của các công
ty thành viên;
d) Định hướng về mục tiêu hoạt động, đầu tư, các chỉ tiêu sản xuất kinh
doanh; phân công, chuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận, mở rộng chia sẻ thị
trường, xuất khẩu, sử dụng thương hiệu, dịch vthông tin, nghiên cứu ứng
dụng khoa học công nghệ, đào tạo các hoạt động khác của các công ty thành
viên theo chính sách chung của Tổ hợp công ty m- công ty con;
34
đ) Xây dựng thực hiện quy chế quản thương hiệu chung; định hướng
về thành tố chung trong tên gọi riêng của các công ty thành viên;
e) Định hướng về tổ chức, cán bộ đối với các công ty con;
f) Định hướng nội dung Điều lệ, kiểm soát cấu vốn điều lệ của công ty
con;
g ) Cử Người đại diện tham gia quản lý, điều hành ở công ty con. Ban hành
thực hiện quy chế cử, thay thế, giám sát, đánh giá hoạt động của Người đi
diện; quy định những vấn đề phải được công ty m thông qua trước khi Người
đại diện quyết định hoặc tham gia quyết định tại các công ty thành viên;
h) Làm đầu mối tập hp các nguồn lực của các công ty thành viên để thực
hiện đấu thầu triển khai thực hiện các dự án chung do các công ty thành viên
cùng thỏa thuận và thực hiện;
i) Thực hiện cung cấp dịch vnghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tiếp
thị, xúc tiến thương mại và các dịch vụ khác cho các ng ty thành viên;
j) Phối hợp hình thành, quản sử dụng hiệu quả các quỹ chung;
giám sát tài chính và kiểm soát rủi ro; hỗ trợ hoạt động tài chính cho các công ty
thành viên khi được các công ty này đề nghị;
k) Phối hợp thực hiện các công việc hành chính, các giao dịch với các đối
tác cho các công ty thành viên khi được các ng ty y đề nghị; thực hiện
nhiệm vụ công ích các công việc do Nhà nước giao cho ng ty m Tổ
hợp công ty m- công ty con;
l) Thiết lập, kết nối mạng ới thông tin toàn bộ c công ty thành vn;
m) Xây dựng báo cáo tài chính hợp nhất của Tổ hợp công ty mẹ - công ty
con;
n) Tham vấn các ng ty thành viên trong thực hiện các hoạt động chung;
o) Tổ chức việc thực hiện giám sát định hướng, điều hòa, phối hợp giữa các
bộ phận trong công ty m;
p) Các hoạt động khác phù hợp với đặc điểm của Tổ hợp công ty m -
công ty con, quy định pháp luật liên quan, Điều lnày và Điều lệ các công
ty thành viên.
4. Công ty mẹ và các công ty thành viên có các quyền nghĩa vụ của doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật; tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty mình; chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa
vụ theo hợp đồng ln kết, thỏa thuận giữa các công ty.
5. Việc phối hợp, định hướng trong Tổ hợp công ty m- công ty con phải
phù hợp với quy định của pháp luật; Điều lệ của các công ty thành viên; quyền
của Cơ quan đại diện chủ sở hữu tại công ty mẹ; thỏa thuận giữa công ty mẹ với
các công ty thành viên; vị tcủa công ty mẹ đối với từng hoạt động phối hợp
với các công ty thành viên.
35
6. Khi Công ty mẹ lạm dụng vị thế của mình, can thiệp ngoài thẩm quyền
của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông hoặc trái với các liên kết và thỏa thuận giữa
các công ty thành viên, làm tổn hại đến lợi ích của các công ty thành viên, các
bên liên quan, thì công ty mẹ những người liên quan phải chịu trách
nhiệm theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
7. Công ty con không được mua cổ phn, vốn góp của công ty mẹ, bao gồm
cả cổ phần, vốn góp của công ty m khi thực hiện thoái vốn tại các công ty con,
công ty liên kết.
8. Việc đầu vốn ra ngoài của công ty mẹ thực hiện theo quy định của
pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ
sở hữu.
9. Công ty mẹ, các công ty thành viên đăng các ngành nghề kinh doanh
chính ngành nghề liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính; chịu s
giám sát của quan đại diện chủ sở hữu của Công ty TNHH một thành viên
Chiếu sáng và Thiết bị đô thị về việc đầu tư, tỷ lệ vốn đầu tư hiệu quả đầu tư
vào ngành nghề kinh doanh chính, ngành nghề liên quan đến ngành nghề
kinh doanh chính.
Điều 43. Định hướng, phối hợp thông qua các hình thức liên kết, trao
đổi thông tin
Công ty mẹ và các công ty thành viên thsử dụng các hình thức sau
đây để bảo đảm liên kết trong quản lý, điều hành nội bTổ hợp công ty mẹ -
công ty con:
1. Đầu tư, mua, bán sản phẩm, dịch vụ; htrợ về công nghệ; phát triển
thương hiệu giữa các công ty thành viên với nhau;
2. Thỏa thuận về cơ chế tín dụng nội bộ Tổ hợp công ty m- công ty con,
chế bảo lãnh tín dụng, hình thành quỹ tập trung không trái với quy định pháp luật.
3. Tổ chức hội nghị hoặc các cuộc họp tham vấn:
a) Giữa người quản lý, điều hành tại công ty mẹ và Người đại diện tại các
công ty thành viên để định hướng, điều hòa, phối hợp các hoạt động của Tổ hợp
công ty mẹ - công ty con triển khai các nội dung của chiến lược, định hướng
phát triển quan trọng của Tổ hợp công ty m- công ty con;
b) Giữa các bộ phận chức năng của công ty m của các công ty thành
viên để triển khai các vấn đề chuyên môn.
4. Điều chuyển Nời đại diện theo ủy quyền cán bộ lãnh đạo giữa các
công ty con.
Điều 44. Trách nhiệm nghĩa vụ của công ty mẹ trong định hướng,
phối hợp Tổ hợp công ty mẹ - công ty con
1. Thực hiện các quyền nghĩa vụ của công ty m với các ng ty thành
36
viên phù hợp với quy định pháp luật.
2. Chịu trách nhiệm trước quan đại diện chủ sở hữu của ng ty về
bảo đảm mục tiêu kinh doanh ngành, nghchính và c mục tiêu khác do Nhà
nước giao.
3. Quản danh mục đầu tư tại công ty mẹ nhằm đảm bảo điều kiện về đầu
cơ cấu ngành, nghề theo quy định; theo dõi, giám sát danh mục đầu tư của
công ty mẹ tại c công ty con; theo dõi, giám sát ngành nghề kinh doanh của
các công ty con.
4. Cung cấp thông tin và báo cáo các nội dung quy định tại Điều lệ này.
5. Thiết lập tổ chức cung cấp dịch vụ cho các công ty thành viên.
6. Xây dựng thực hiện hệ thống đánh giá tiêu chuẩn hoạt động áp dụng
đối với Người đại diện theo nguyên tắc: c chỉ tiêu chính cho mỗi chức
danh; định kỳ đánh giá hiệu quả hoạt động; chế khuyến khích; các chế
tài xử lý vi phạm.
7. Xây dựng thực hiện chính sách nhân sự quản lý tại công ty mẹ đối
với Người đại diện. Chính sách nhân sự quản lý phải bao gồm:
a) Các tiêu chuẩn về kinh nghiệm và trình độ quản lý;
b) Phương pháp quy trình tuyển chọn (bao gồm cả thi tuyển), bổ nhiệm
các chức danh lãnh đạo quản thuộc thẩm quyền của công ty mẹ; tuyển chọn,
đề cử để cấp có thẩm quyền lựa chọn, bổ nhiệm chức danh lãnh đạo quản của
công ty mẹ; tuyển chọn, đề cử để doanh nghiệp vốn của công ty m bầu vào
Hội đồng quản trị; tuyển chọn (bao gồm cthi tuyển), bổ nhim người đại diện
phần vốn góp của công ty mẹ tại công ty khác;
c) Hệ thống đánh giá hiệu quả quản áp dụng đối với cán bộ lãnh đạo,
quản chủ chốt tại công ty mẹ, công ty con Người đại diện tại các ng ty
thành viên;
d) Nguyên tắc phương pháp trả lương thưởng tính cạnh tranh phù
hợp với các quy định về quản lý tiền lương, thu nhập có liên quan;
đ) Các chế tài xử lý vi phạm.
8. Hướng dẫn công ty con để hình thành các quỹ tập trung và hệ thống điều
hành, hạch toán thống nhất.
Mục II
QUAN HỆ GIỮA CÔNG TY MẸ VÀ CÔNG TY THÀNH VIÊN
Điều 45. Quan hệ với công ty con do Công ty nắm quyền chi phối
1. Các công ty con do công ty m nắm quyền chi phối được thành lập, tổ
chức hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp
của từng loại công ty đó.
2. Quyền và nghĩa vụ của công ty mẹ đối với công ty con theo quy định của
37
pháp luật có liên quan và các quy định dưới đây:
a) Thực hiện quyền, nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên
doanh thông qua Người đại diện quản phần vốn góp của Công ty tại công ty
con theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty đó;
b) Cử, thay đổi, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, quyết định phụ cấp lợi
ích của Người đại diện tại công ty con;
c) Yêu cầu Người đại diện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài
chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác của công ty con;
d) Giao nhiệm vụ yêu cầu Người đại diện xin ý kiến về những vấn đề
quan trọng trước khi biểu quyết tại công ty con; báo cáo việc sử dụng quyền của
cổ đông, thành viên góp vốn chi phối để phục vụ định hướng phát triển mục
tiêu của công ty mẹ và của Tổ hợp công ty mẹ - công ty con;
đ) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn góp của mình ở công ty con;
e) Giám sát, kiểm tra việc sử dụng phần vốn đã góp vào công ty con;
f) Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn phát triển phần vốn
đã góp vào công ty con.
g) Hội đồng thành viên nhân danh công ty mẹ thực hiện các quyền và nghĩa
vụ của chủ sở hữu đối với phần vốn mà công ty mẹ đầu tư vào các doanh nghiệp
này. Tổng giám đốc công ty mẹ chỉ đạo bộ máy giúp việc giúp Hội đồng thành
viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, gồm:
- Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định các hồ mà công ty con báo cáo công ty
mẹ để trình Hội đồng thành viên xem xét, thông qua hoặc quyết định;
- Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên đối
với công ty con;
- Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch phối hợp sản xuất
kinh doanh tại công ty con.
3. Các công ty con do công ty mẹ nắm quyền chi phối:
a) Được tham gia kế hoạch phối hợp kinh doanh trên sở hợp đồng kinh
tế với công ty mẹ các công ty thành viên Tổ hợp công ty mẹ - công ty con;
b) Được công ty m giao thực hiện các hợp đồng sản xuất, kinh doanh trên
cơ sở hợp đồng kinh tế;
c) Được công ty mẹ cung cấp tng tin hưởng các dịch v lợi ích
thoạt động chung của Tổ hợp ng ty mẹ - công ty con theo quy định tại
Điều lệ y, theo thỏa thuận với c công ty thành viên và quy định pháp luật
liên quan;
d) Có nghĩa vụ thực hiện c quy định hoặc thỏa thuận chung của Tổ hợp
công ty mẹ - công ty con; thực hiện các cam kết trong hợp đồng kinh tế với công
ty mẹ c công ty thành viên; xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh theo
38
định ớng của công ty mẹ triển khai thực hiện các quyết định hợp pháp của
công ty m với cách thực hiện quyền chi phối đối với công ty con.
Điều 46. Quan hệ với công ty liên kết
1. Công ty thực hiện các quyền nghĩa vụ của mình đối với công ty liên
kết theo quy định của pháp luật, theo Điều lệ Tổ chức và hoạt động của công ty
liên kết và thỏa thuận liên kết.
2. Công ty cử Người đại diện để thực hiện các quyền hạn nghĩa vụ của
cổ đông, thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật, Điều lệ Tổ chức
hoạt động của công ty liên kết và các quy định có liên quan.
3. Các quan hệ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 47. Quan hệ với công ty tự nguyện tham gia liên kết
1. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế thể tự nguyện tham gia
liên kết Tổ hợp công ty m- công ty con theo quy định của pháp luật.
2. Công ty tự nguyện tham gia liên kết chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa
vụ với công ty mẹ và các công ty thành viên theo thỏa thuận liên kết.
3. Công ty mẹ quan hệ với công ty tự nguyện tham gia liên kết thông qua
các hp đồng thỏa thuận về thương hiệu, thị trường, công nghệ, nghiên cứu, đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực và các thỏa thuận khác.
4. Công ty mẹ quyết định việc cử Người đại diện để thực hiện các quyền
hạn và nghĩa vụ của công ty m đối với công ty tự nguyện tham gia liên kết.
Chương VII
TỔ CHỨC LẠI, CHUYỂN ĐỔI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN NG TY
Điều 48. Tổ chức lại Công ty
Các hình thức tổ chức lại Công ty bao gồm: sáp nhập, hợp nhất, chia, tách
và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Việc tổ chức lại Công ty do Cơ quan đại diện chủ sở hữu của Công ty quyết
định theo đề nghị của Hội đồng thành viên công ty.
Điều 49. Chuyển đổi sở hữu và sắp xếp li Công ty
1. Công ty được chuyển đổi sở hữu theo các hình thức sau đây:
a) Cổ phần hóa;
b) Bán toàn bộ Công ty;
c) Bán một phần vốn nhà nước đầu tại Công ty để chuyển thành công ty
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
2. Công ty được thực hiện sắp xếp lại theo các hình thức sau đây:
a) Hợp nhất, sáp nhập, chia tách công ty;
b) Giải thể, phá sản.
39
Điều 50. Tạm ngừng kinh doanh
1. quan đại diện chủ sở hữu của Công ty quyết định việc tạm ngừng
kinh doanh của Công ty theo đề nghị của Hội đồng thành viên. Quyết định tạm
ngừng kinh doanh của quan đại diện chủ shữu của Công ty phải được lập
thành văn bản.
2. ng ty tổ chức thực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quyết định của
quan đại diện ch shữu của Công ty p hợp quy định của pháp luật
liên quan.
3. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, Công ty phải nộp đủ số thuế còn
nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã
với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp, chủ nợ, khách hàng và người
lao động có thỏa thuận khác.
Điều 51. Giải thể ng ty
1. Công ty bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
a) Kinh doanh thua lỗ kéo dài nhưng chưa lâm vào tình trạng mất khả năng
thanh toán các khoản nợ đến hạn.
b) Không thực hiện được nhiệm vdo Nhà nước quy định sau khi đã áp
dụng các biện pháp cần thiết.
c) Việc tiếp tục duy trì Công ty là không cần thiết.
2. Trình tự, thủ tục giải thể Công ty được thực hiện theo quy định hiện hành
của pháp luật và của Cơ quan đại diện chủ sở hữu của Công ty.
Điều 52. Phá sản Công ty
Thực hiện theo quy định của Luật Phá sản.
Chương VIII
SỔ SÁCH VÀ HỒ SƠ CÔNG TY
Điều 53. Quyền tiếp cận sổ sách và hồ sơ công ty
1. Định kỳ hàng năm Hội đồng thành viên có trách nhiệm báo cáo quan
đại diện chủ sở hữu của Công ty và các quan Nnước liên quan những báo
cáo, tài liệu được yêu cầu theo quy định của pháp luật.
2. Trong trường hợp đột xuất quan đại diện chủ sở hữu của Công ty
quyền ban hành văn bn yêu cầu Hội đồng thành viên cung cấp bất kỳ hồ sơ, tài
liệu nào liên quan đến việc tổ chức thực hiện quyền của Cơ quan đại diện chủ sở
hữu của Công ty theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
3. Tổng giám đốc trách nhiệm tổ chức chuẩn bị báo cáo để Hội đồng
thành viên cung cấp hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của Cơ quan đại diện chủ sở hữu
của Công ty. Chủ tịch các Thành viên Hội đồng thành viên được Tổng giám
đốc cung cấp hồ sơ, tài liệu chuẩn bị cho cuộc họp thường kỳ của Hội đồng
thành viên.
40
4. Tổng giám đốc người chịu trách nhiệm tổ chức việc lưu giữ bảo
mật hồ sơ, tài liệu của Công ty.
5. Người lao động trong Công ty quyền tìm hiểu thông tin về Công ty
thông qua Hội nghị người lao động và Ban Thanh tra nhân dân của Công ty.
6. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Chương IX
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, CÔNG KHAI THÔNG TIN
Điều 54. Trách nhiệm báo cáo và thông tin
1. Tổng giám đốc trách nhiệm gửi Hội đồng thành viên những tài liệu
sau đây theo định kỳ hàng quý, năm:
a) Báo cáo về tình hình kinh doanh của Công ty;
b) Báo cáo tài chính;
c) Báo cáo đánh giá công tác quản lý, điều hành công ty các báo cáo
khác theo quy định.
2. Thành viên Hội đồng thành viên quyền yêu cầu Tổng giám đốc, các
cán bộ quản của Công ty cung cấp mọi hồ sơ, tài liệu liên quan đến tổ chức
thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng
thành viên.
3. Tổng giám đốc người chịu trách nhiệm tổ chức việc lưu giữ và bảo
mật hồ sơ, tài liệu của Công ty.
Điều 55. Báo cáo thông tin cho quan đại diện chủ sở hữu của
Công ty
Hội đồng thành viên lập gửi quan đại diện chủ sở hữu của Công ty
những tài liệu sau đây:
1. Báo cáo giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai
thông tin tài chính của doanh nghiệp định kỳ và hằng năm;
2. Báo o về tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành
viên; của từng Thành viên Hội đồng thành viên về kết quả thực hin các nhiệm
vụ được ủy quyền hoặc ghi tại quyết định bổ nhiệm (nếu có);
3. Các tài liệu khác theo quy định của Điều lệ này của pháp luật về chế
độ thông tin, o cáo của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà
nước làm chủ sở hữu.
Điều 56. Công khai thông tin
1. Tổng giám đốc quyết định chịu trách nhiệm việc công khai thông tin
ra bên ngoài của ng ty. Bộ phận lưu giữ hsơ, tài liệu của Công ty ch được
cung cấp thông tin ra bên ngoài theo quyết định Tổng giám đốc hoặc người được
ủy quyền.
41
2. Biểu mẫu, nội dung nơi gửi thông tin thực hiện theo các quy định
pháp luật có liên quan.
3. Trường hp yêu cầu thanh tra, kiểm tra của các quan quản lý nhà
nước thẩm quyền, Tổng giám đốc người chịu trách nhiệm trong tổ chức
cung cấp thông tin theo đúng quy định pháp luật về thanh tra, kiểm tra.
Chương X
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU LỆ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁC
Điều 57. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty
1. Mọi sửa đổi, bổ sung Điều lệ này do quan đại diện chsở hữu của
Công ty quyết định trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thành viên công ty.
2. Hội đồng thành viên công ty quyền đnghị quan đại diện chủ s
hữu của Công ty về phương án sửa đổi, bổ sung Điều lệ.
Điều 58. Quản lý con dấu của Công ty
1. Hội đồng thành viên quyết định thông qua con dấu chính thức của công
ty. Con dấu được khắc theo quy định của pháp luật.
2. Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc quản sử dụng con dấu theo
quy định của pháp luật.
Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ
Việc giải quyết tranh chấp nội bộ công ty hoặc tranh chấp liên quan đến
quan hệ giữa quan đại diện chủ sở hữu của Công ty Công ty, giữa
quan đại diện chủ sở hữu của Công ty Hội đồng thành viên, giữa Hội đồng
thành viên Tổng giám đốc công ty, bmáy giúp việc được căn cứ theo Điều
lệ này và theo quy định của pháp luật.
Chương XI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 60. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ này hiệu lực thi hành kể từ ngày được quan đại diện chủ
sở hữu của Công ty phê duyệt.
2. Điều lệ này thay thế Điều lệ Tchức hoạt động Công ty TNHH một
hành viên Chiếu sáng Thiết bị đô thị ban hành kèm theo Quyết định số
4367/QĐ-UBND ngày 19/9/2011 của UBND thành phố Hà Nội.
Điều 61. Phạm vi thi hành
1. quan đại diện chủ sở hữu của ng ty, Công ty, các đơn vị
nhân có liên quan có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại Điều lệ này.
2. Các Quy chế nội bộ của Công ty phải tuân thủ nguyên tắc, nội dung của
Điều lệ này.
42
3. Trong trường hợp có những quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt
động của Công ty chưa được quy định tại Điều lệ công ty hoặc trong tờng hợp
những quy định mới của pháp luật khác với nhng điều khoản trong Điều l
thì những quy định của pháp luật đó đương nhiên được áp dụng để điều chỉnh
hoạt động của Công ty./.
43
Phụ lục
CÁC ĐƠN VỊ THUỘC CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
CHIẾU SÁNG VÀ THIẾT BỊ ĐÔ TH
I. CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
1.nghiệp Quản lý điện chiếu sáng
2. Nhà máy Chế tạo thiết bị chiếu sáng và đô thị
3. Chi nhánh Đà Nẵng
4. Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới 29-01S
II. CÔNG TY CỔ PHẦN (Công ty TNHH một thành viên Chiếu ng
và Thiết bị đô thị nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên)
1. Công ty cổ phần Chiếu sáng Nam HAPULICO
2. Công ty cổ phần Chiếu sáng Bắc HAPULICO
3. Công ty cổ phần Vật tư công nghiệp Hà Nội
4. Công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng công trình điện chiếu sáng
HAPULICO
III. CÁC CÔNG TY LIÊN KẾT (Công ty TNHH một thành viên
Chiếu sáng và Thiết bị đô thị nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ)
1. Công ty cổ phần Công nghiệp HAPULICO.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1737/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Chiếu sáng và Thiết bị đô thị

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1737/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×