Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị định 121/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 09/04/2026 16:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 121/2026/NĐ-CP Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Trích yếu: Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 121/2026/NĐ-CP

Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính

Ngày 03/04/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 121/2026/NĐ-CP quy định về việc thành lập, tổ chức lại và giải thể các tổ chức hành chính, có hiệu lực từ ngày 05/04/2026.

Nghị định này áp dụng cho các tổ chức hành chính thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, các tổ chức hành chính ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp xã, phường, đặc khu. Tuy nhiên, không áp dụng cho việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp xã, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các tổ chức hành chính đặc thù.

- Nguyên tắc và điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể

Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính phải tuân thủ các điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền quy định. Tổ chức hành chính chỉ được thành lập khi có cơ sở pháp lý, đáp ứng tiêu chí thành lập, có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng và không chồng chéo với tổ chức khác. Tổ chức lại được thực hiện khi có sự điều chỉnh về tên gọi, chức năng, nhiệm vụ hoặc khi hoạt động không hiệu quả. Giải thể được thực hiện khi tổ chức không còn chức năng, nhiệm vụ hoặc không đáp ứng tiêu chí thành lập.

- Trình tự, thủ tục thành lập tổ chức hành chính

Quá trình thành lập tổ chức hành chính bao gồm xây dựng đề án, tờ trình, lấy ý kiến các cơ quan liên quan, thẩm định và quyết định thành lập. Đề án thành lập phải nêu rõ sự cần thiết, mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức. Tờ trình phải được người đứng đầu cơ quan đề nghị ký và trình cơ quan có thẩm quyền. Thời hạn thẩm định và quyết định thành lập được quy định cụ thể, với thời gian thẩm định từ 10 đến 15 ngày tùy theo thẩm quyền.

- Thẩm quyền và trách nhiệm

Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp xã có thẩm quyền và trách nhiệm trong việc quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính theo quy định. Các cơ quan này cũng có trách nhiệm cung cấp thông tin và báo cáo về tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý.

Nghị định này thay thế Nghị định số 158/2018/NĐ-CP và quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện các quy định về tổ chức hành chính.

Xem chi tiết Nghị định 121/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 05/04/2026

Tải Nghị định 121/2026/NĐ-CP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị định 121/2026/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị định 121/2026/NĐ-CP DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHÍNH PHỦ
_______

Số: 121/2026/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về nguyên tắc, điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Các tổ chức hành chính của bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi tắt là bộ), gồm:

Đang theo dõi

a) Văn phòng (nếu có), thanh tra (nếu có), vụ, cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của bộ;

Đang theo dõi

b) Phòng thuộc cơ cấu tổ chức của văn phòng, thanh tra (nếu có), vụ (nếu có) và tổ chức tương đương thuộc bộ;

Đang theo dõi

c) Ban, phòng, văn phòng (nếu có), thanh tra (nếu có) thuộc cơ cấu tổ chức của cục và tổ chức tương đương thuộc bộ (sau đây gọi tắt là cục thuộc bộ);

Đang theo dõi

d) Chi cục và tổ chức tương đương thuộc cục thuộc bộ (sau đây gọi tắt là chi cục thuộc cục thuộc bộ);

Đang theo dõi

đ) Phòng và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc cục thuộc bộ;

Đang theo dõi

e) Đội và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của chi cục và tổ chức tương đương thuộc cục loại 1 thuộc bộ;

Đang theo dõi

g) Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể tổng cục và tổ chức tương đương (bao gồm tổ chức bên trong của tổng cục) thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng được quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng.

Đang theo dõi

2. Các tổ chức hành chính ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh), gồm:

Đang theo dõi

a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là sở);

Đang theo dõi

b) Văn phòng (nếu có), phòng chuyên môn, nghiệp vụ, chi cục và tổ chức tương đương (nếu có) thuộc cơ cấu tổ chức của sở;

Đang theo dõi

c) Phòng thuộc cơ cấu tổ chức của chi cục và tổ chức tương đương thuộc sở;

Đang theo dõi

d) Tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Đang theo dõi

đ) Văn phòng (nếu có), phòng, chi cục và tổ chức tương đương (nếu có) thuộc cơ cấu tổ chức của tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Đang theo dõi

e) Phòng thuộc cơ cấu tổ chức của chi cục và tổ chức tương đương (nếu có) thuộc tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Đang theo dõi

3. Các tổ chức hành chính ở xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cấp xã), gồm:

Đang theo dõi

a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;

Đang theo dõi

b) Tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

Đang theo dõi

4. Nghị định này không áp dụng đối với việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan sau:

Đang theo dõi

a) Các bộ, cơ quan ngang bộ;

Đang theo dõi

b) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Đang theo dõi

c) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã;

Đang theo dõi

d) Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài;

Đang theo dõi

đ) Tổ chức hành chính đặc thù được thành lập, tổ chức lại, giải thể theo quy định của cơ quan hoặc người có thẩm quyền.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Tổ chức hành chính là tổ chức được giao chức năng tham mưu giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước hoặc tổ chức thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoặc tham mưu về công tác quản trị nội bộ của cơ quan, tổ chức và được thành lập theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Tổ chức tương đương là tổ chức hành chính có vị trí, chức năng, nhiệm vụ như tổ chức hành chính quy định tại khoản 1 và điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 2 Nghị định này nhưng có tên gọi khác và được thành lập theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

3. Tổ chức lại tổ chức hành chính là việc sắp xếp, kiện toàn lại các tổ chức hành chính dưới các hình thức: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi; hoặc điều chỉnh tên gọi, vị trí, chức năng, nhiệm vụ để hình thành tổ chức hành chính mới.

Đang theo dõi

Điều 4. Nguyên tắc thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính

Đang theo dõi

1. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính phải bảo đảm đúng điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền quy định tại Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; chỉ thành lập tổ chức mới trong trường hợp cá biệt thật sự cần thiết do yêu cầu thực tiễn.

Đang theo dõi

2. Việc thành lập, tổ chức lại tổ chức hành chính phải bảo đảm không vượt khung số lượng tổ chức theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc quy định của cấp có thẩm quyền.

Đang theo dõi

Điều 5. Điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính

Đang theo dõi

1. Tổ chức hành chính được thành lập khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Đang theo dõi

a) Có cơ sở pháp lý;

Đang theo dõi

b) Đáp ứng tiêu chí thành lập theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

c) Có phạm vi, đối tượng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực hoặc lĩnh vực quản lý nội bộ của tổ chức hành chính;

Đang theo dõi

d) Có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn không chồng chéo với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức hành chính khác;

Đang theo dõi

đ) Loại hình và quy mô tổ chức hành chính được thành lập phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức và yêu cầu cải cách hành chính nhà nước.

Đang theo dõi

2. Tổ chức hành chính được tổ chức lại trong các trường hợp sau:

Đang theo dõi

a) Có sự điều chỉnh về tên gọi, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, phạm vi, đối tượng quản lý theo quy định của cơ quan hoặc người có thẩm quyền;

Đang theo dõi

b) Không đáp ứng đủ các tiêu chí thành lập tổ chức hành chính theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

c) Hoạt động không hiệu quả theo đánh giá của cơ quan có thẩm quyền quản lý.

Việc tổ chức lại để hình thành tổ chức hành chính mới phải đáp ứng các tiêu chí, điều kiện thành lập tổ chức hành chính quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

3. Tổ chức hành chính được giải thể trong các trường hợp sau:

Đang theo dõi

a) Không còn chức năng, nhiệm vụ, phạm vi, đối tượng quản lý;

Đang theo dõi

b) Không đáp ứng đủ các tiêu chí thành lập tổ chức hành chính theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

Đang theo dõi

Mục 1

THÀNH LẬP

Đang theo dõi

Điều 6. Đề án thành lập

Đang theo dõi

1. Đề án thành lập tổ chức hành chính do cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập xây dựng, trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền xem xét, quyết định thành lập.

Đang theo dõi

2. Nội dung đề án, gồm:

Đang theo dõi

a) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý;

Đang theo dõi

b) Mục tiêu, phạm vi, đối tượng quản lý;

Đang theo dõi

c) Loại hình và tên gọi của tổ chức hành chính;

Đang theo dõi

d) Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức;

Đang theo dõi

đ) Báo cáo giải trình về việc đáp ứng các tiêu chí thành lập tổ chức theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

e) Dự kiến về nguồn nhân lực (trong đó xác định rõ số lượng cấp phó của tổ chức theo quy định của pháp luật); vị trí việc làm, biên chế công chức theo vị trí việc làm, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; có trụ sở làm việc, trang thiết bị, phương tiện làm việc và cơ chế tài chính cần thiết để bảo đảm cho tổ chức hành chính hoạt động sau khi được thành lập;

Đang theo dõi

g) Phương án tổ chức thực hiện và lộ trình triển khai hoạt động của tổ chức hành chính;

Đang theo dõi

h) Kiến nghị của cơ quan, tổ chức xây dựng đề án thành lập tổ chức hành chính (nếu có);

Đang theo dõi

i) Các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

Đang theo dõi

Điều 7. Tờ trình thành lập

Đang theo dõi

1. Tờ trình thành lập tổ chức hành chính do cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập xây dựng để trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập.

Đang theo dõi

2. Nội dung tờ trình, gồm:

Đang theo dõi

a) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý;

Đang theo dõi

b) Quá trình xây dựng đề án;

Đang theo dõi

c) Nội dung chính của đề án;

Đang theo dõi

d) Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề liên quan.

Đang theo dõi

3. Tờ trình thành lập phải do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập ký, trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập.

Đang theo dõi

4. Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đối với các tổ chức hành chính như sau:

Đang theo dõi

a) Bộ đề nghị thành lập các tổ chức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Văn phòng (nếu có), thanh tra (nếu có), vụ và tổ chức tương đương thuộc bộ đề nghị thành lập tổ chức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định này;

Đang theo dõi

c) Cục thuộc bộ đề nghị thành lập các tổ chức quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị định này;

Đang theo dõi

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thành lập tổ chức quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều 2 Nghị định này;

Đang theo dõi

đ) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thành lập các tổ chức quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định này;

Đang theo dõi

e) Tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thành lập tổ chức quy định tại điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 2 Nghị định này;

Đang theo dõi

g) Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị thành lập các tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 8. Lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức liên quan

Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập tổ chức hành chính phải gửi dự thảo đề án, tờ trình và dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập đến các cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật để lấy ý kiến tham gia bằng văn bản đối với việc thành lập tổ chức hành chính trước khi gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định.

Đang theo dõi

1. Đối với tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ đề nghị thành lập gửi lấy ý kiến của các Bộ: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính và cơ quan liên quan (nếu có).

Đang theo dõi

2. Đối với tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, hồ sơ đề nghị thành lập gửi lấy ý kiến của tổ chức tham mưu về lĩnh vực: tổ chức bộ máy, pháp chế, tài chính và tổ chức liên quan (nếu có).

Đang theo dõi

3. Đối với tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hồ sơ đề nghị thành lập gửi lấy ý kiến của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về ngành, lĩnh vực: nội vụ, tư pháp, tài chính và tổ chức liên quan (nếu có).

Đang theo dõi

4. Đối với tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp xã, hồ sơ đề nghị thành lập gửi lấy ý kiến của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã về ngành, lĩnh vực: nội vụ, tư pháp, tài chính và tổ chức liên quan (nếu có).

Đang theo dõi

Điều 9. Thẩm định thành lập tổ chức

Đang theo dõi

1. Cơ quan, tổ chức thẩm định

Đối với việc thành lập các tổ chức hành chính thì cơ quan thẩm định được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Bộ Nội vụ là cơ quan thẩm định đối với các tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

Đang theo dõi

b) Cơ quan tham mưu về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc bộ là tổ chức thẩm định đối với các tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;

Đang theo dõi

c) Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan thẩm định đối với các tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Đang theo dõi

d) Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan thẩm định đối với các tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp xã.

Đang theo dõi

2. Nội dung thẩm định, gồm:

Đang theo dõi

a) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập tổ chức;

Đang theo dõi

b) Mục tiêu, phạm vi, đối tượng, tên gọi, loại hình tổ chức, địa vị pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổ chức hành chính;

Đang theo dõi

c) Hồ sơ, thủ tục thành lập tổ chức theo quy định;

Đang theo dõi

d) Điều kiện bảo đảm hoạt động đối với tổ chức hành chính khi được thành lập;

Đang theo dõi

đ) Việc đáp ứng các tiêu chí thành lập tổ chức theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

e) Tính khả thi của việc thành lập tổ chức hành chính;

Đang theo dõi

g) Dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức hành chính.

Đối với những vấn đề chưa rõ hoặc còn có ý kiến khác nhau thì cơ quan, tổ chức thẩm định yêu cầu cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập tổ chức hành chính phải có văn bản giải trình bổ sung hoặc theo ủy quyền của người có thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức hành chính tổ chức họp với cơ quan, tổ chức trình đề án và các cơ quan có liên quan để làm rõ và báo cáo cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định.

Đang theo dõi

3. Trường hợp quyết định thành lập tổ chức hành chính là văn bản quy phạm pháp luật, việc thẩm định còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 10. Hồ sơ thành lập

Đang theo dõi

1. Hồ sơ gửi cơ quan, tổ chức thẩm định, gồm:

Đang theo dõi

a) Văn bản đề nghị thẩm định được ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập theo quy định;

Đang theo dõi

b) Dự thảo tờ trình thành lập tổ chức hành chính;

Đang theo dõi

c) Dự thảo đề án thành lập tổ chức hành chính;

Đang theo dõi

d) Dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức hành chính;

Đang theo dõi

đ) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan về việc thành lập tổ chức hành chính;

Đang theo dõi

e) Báo cáo của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan liên quan.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức hành chính, gồm:

Đang theo dõi

a) Tờ trình của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập tổ chức hành chính;

Đang theo dõi

b) Đề án thành lập tổ chức hành chính;

Đang theo dõi

c) Dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức hành chính;

Đang theo dõi

d) Văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền;

Đang theo dõi

đ) Báo cáo của cơ quan đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan thẩm định;

Đang theo dõi

e) Báo cáo của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan liên quan (kèm theo văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan liên quan) và các tài liệu khác có liên quan đến thành lập tổ chức hành chính;

Đang theo dõi

g) Văn bản thông báo ý kiến của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp thành lập tổ chức hành chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này làm tăng đầu mối tổ chức hành chính thuộc bộ.

Đang theo dõi

Điều 11. Trình tự gửi và tiếp nhận hồ sơ thành lập

Đang theo dõi

1. Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập tổ chức hành chính gửi 01 bộ hồ sơ thành lập tổ chức hành chính đến cơ quan, tổ chức thẩm định được quy định tại Điều 9 Nghị định này để thẩm định; đối với các cơ quan có liên quan để phối hợp hoặc để biết thì chỉ ghi tên các cơ quan đó vào mục nơi nhận của văn bản hoặc tờ trình đề nghị thành lập.

Đang theo dõi

2. Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ thành lập tổ chức hành chính phải lập danh mục hồ sơ theo quy định.

Đang theo dõi

3. Hồ sơ gửi là văn bản chính được ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập và các tài liệu khác có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 12. Báo cáo thành lập tổ chức hành chính

Đang theo dõi

1. Việc thành lập các tổ chức hành chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này làm tăng đầu mối tổ chức hành chính thuộc cơ cấu tổ chức của bộ thì cơ quan đề nghị thành lập tổ chức phải báo cáo Chính phủ để trình xin ý kiến cấp có thẩm quyền.

Đang theo dõi

2. Trình tự, thủ tục báo cáo thành lập tổ chức hành chính, gồm:

Đang theo dõi

a) Cơ quan đề nghị thành lập tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này xây dựng dự thảo đề án thành lập theo Điều 6, dự thảo tờ trình thành lập theo Điều 7 và gửi lấy ý kiến tham gia theo Điều 8 Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Cơ quan đề nghị thành lập có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan để hoàn thiện dự thảo đề án và dự thảo tờ trình thành lập tổ chức, gửi Bộ Nội vụ và Bộ Tư pháp thẩm định (kèm theo văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan);

Đang theo dõi

c) Cơ quan đề nghị thành lập có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, hoàn thiện đề án và trình Chính phủ cho ý kiến;

Đang theo dõi

d) Cơ quan đề nghị thành lập có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến của các thành viên Chính phủ để hoàn thiện đề án, trình xin ý kiến cấp có thẩm quyền.

Đang theo dõi

Điều 13. Quyết định thành lập

Đang theo dõi

1. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập căn cứ vào văn bản đề nghị thành lập, văn bản thẩm định và văn bản thông báo ý kiến của cấp có thẩm quyền (đối với việc thành lập tổ chức hành chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này làm tăng đầu mối tổ chức hành chính thuộc bộ) để quyết định việc thành lập tổ chức hành chính.

Đang theo dõi

2. Hình thức văn bản thành lập tổ chức hành chính phải phù hợp với thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức hành chính và quy định của các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 14. Xử lý hồ sơ và thời hạn giải quyết việc thành lập

Đang theo dõi

1. Về thẩm định thành lập tổ chức hành chính

Đang theo dõi

a) Thành lập tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì thời hạn thẩm định là 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan, tổ chức thẩm định phải có văn bản thẩm định gửi cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập;

Đang theo dõi

b) Thành lập tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, chính quyền địa phương thì thời hạn thẩm định là 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan, tổ chức thẩm định phải có văn bản thẩm định gửi cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập.

Đang theo dõi

2. Về quyết định thành lập tổ chức hành chính

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của cơ quan, tổ chức thẩm định và trình theo quy định, cơ quan hoặc người có thẩm quyền ra quyết định thành lập.

Trường hợp cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập không đồng ý việc thành lập tổ chức hành chính thì có ý kiến bằng văn bản (nêu rõ lý do) gửi cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập tổ chức hành chính.

Đang theo dõi

Mục 2

TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ

Đang theo dõi

Điều 15. Đề án, tờ trình tổ chức lại tổ chức hành chính

Đang theo dõi

1. Nội dung đề án tổ chức lại tổ chức hành chính, gồm:

Đang theo dõi

a) Các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Thực trạng tổ chức và hoạt động của tổ chức hành chính trước khi tổ chức lại;

Đang theo dõi

c) Phương án xử lý về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai và các vấn đề khác có liên quan;

Đang theo dõi

d) Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có);

Đang theo dõi

đ) Quy định trách nhiệm của người đứng đầu tổ chức hành chính và các cá nhân có liên quan đối với việc thực hiện phương án tổ chức lại tổ chức hành chính và thời hạn xử lý.

Đang theo dõi

2. Nội dung tờ trình tổ chức lại tổ chức hành chính thực hiện như đối với tờ trình thành lập tổ chức hành chính quy định tại Điều 7 Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 16. Đề án, tờ trình giải thể tổ chức hành chính

Đang theo dõi

1. Nội dung đề án giải thể tổ chức hành chính, gồm:

Đang theo dõi

a) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc giải thể;

Đang theo dõi

b) Phương án xử lý về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai và các vấn đề khác có liên quan;

Đang theo dõi

c) Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có);

Đang theo dõi

d) Quy định trách nhiệm của người đứng đầu tổ chức hành chính và các cá nhân có liên quan đối với việc thực hiện phương án giải thể tổ chức hành chính và thời hạn xử lý.

Đang theo dõi

2. Nội dung tờ trình giải thể tổ chức hành chính thực hiện như đối với tờ trình thành lập tổ chức hành chính quy định tại Điều 7 Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 17. Hồ sơ và trình tự, thủ tục giải quyết việc tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính

Đang theo dõi

1. Hồ sơ tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, gồm:

Đang theo dõi

a) Đề án tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;

Đang theo dõi

b) Tờ trình tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;

Đang theo dõi

c) Dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;

Đang theo dõi

d) Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).

Đang theo dõi

2. Việc lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức liên quan; trình tự gửi và tiếp nhận hồ sơ; thẩm định; xử lý hồ sơ và thời hạn giải quyết việc tổ chức, giải thể tổ chức hành chính được thực hiện như quy định đối với việc thành lập tổ chức hành chính.

Đang theo dõi

Chương III

THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM

Đang theo dõi

Điều 18. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ

Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính quy định tại điểm d khoản 2 Điều 2 Nghị định này theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 19. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nội vụ

Đang theo dõi

1. Trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức hành chính, văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, chế độ báo cáo phục vụ công tác quản lý tổ chức hành chính.

Đang theo dõi

2. Trình Chính phủ quy định tiêu chí về thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2 Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Tổng hợp, cập nhật thông tin về tổ chức hành chính trong phạm vi cả nước và báo cáo các cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 20. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thực hiện thẩm quyền, trách nhiệm sau:

Đang theo dõi

1. Trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền quy định cụ thể tiêu chí thành lập tổ chức hành chính theo ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị định này hoặc phân cấp cho Cục trưởng quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức quy định tại điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

Trường hợp phân cấp cho Cục trưởng quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức quy định tại điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị định này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này để hướng dẫn theo thẩm quyền.

Đang theo dõi

Điều 21. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã

Đang theo dõi

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều 2 Nghị định này.

Trường hợp pháp luật quy định Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức quy định tại điểm d khoản 2 Điều 2 Nghị định này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Đang theo dõi

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính quy định tại điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 2 Nghị định này theo quy định của pháp luật; tổ chức hành chính của Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù.

Đang theo dõi

3. Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này.

Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính của Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù.

Đang theo dõi

Điều 22. Chế độ cung cấp thông tin, báo cáo về tổ chức hành chính

Các bộ, cơ quan ngang bộ, các tổ chức hành chính khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:

Đang theo dõi

1. Cung cấp thông tin về tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Định kỳ tổng hợp gửi báo cáo số liệu về tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý về Bộ Nội vụ trước ngày 20 tháng 12 hằng năm để tổng hợp theo quy định.

Đang theo dõi

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 23. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 4 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính.

Đang theo dõi

Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp

Cơ quan, tổ chức đã gửi đề án, tờ trình đến cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực, nhưng chưa được cơ quan hoặc người có thẩm quyền ra quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính.

Đang theo dõi

Điều 25. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; -Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG





Phạm Thị Thanh Trà

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị định 121/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Nghị định 121/2026/NĐ-CP

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×