• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 160/QĐ-UBND Cao Bằng 2025 Kế hoạch Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 18/03/2025 13:48 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 160/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Xuân Ánh
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 160/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 160/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 160/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 15+16/Ngày 18-3-2025
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 160 /QĐ-UBND
Cao Bằng, ngày 18 tháng 02 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Cao Bằng
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chc Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi,
b sung mt s điu ca Lut T chc Chính ph Lut T chc chính quyn
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
n cứ Lut Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, b sung
mt s điu ca 11 Lut liên quan đến quy hoch ngày 15 tháng 6m 2018; Lut
sa đi, b sung mt s điu ca 37 Lut có liên quan đến quy hoch ngày 20 tháng
11 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu
tư, Luật Đầu theo phương thức đối tác công Luật Đấu thầu ngày 29 tháng
11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 10 tháng 2 năm 2022 của Bộ Chính
trvề phương hướng phát triển kinh tế - hội bảo đảm quốc phòng, an ninh
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
n cứ Ngh quyết s 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quc
hi v Quy hoch tng th quc gia thi k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
n cứ Ngh quyết s 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 ca
Quc hi v vic tiếp tc tăng cưng hiu lc, hiu qu thc hin chính sách, pháp lut
v quy hoch và mt s gii pháp tháo g khó khăn, vưng mắc, đy nhanh
tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;
n c Ngh đnh s 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 ca
Chính ph quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị định
số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 ca
Chính ph quy đnh chi tiết mt s điu ca Lut Quy hoạch;
n c Ngh quyết s 96/NQ-CP ny 01 tng 8 năm 2022 ca Chính
ph ban hành chương trình hành đng ca Chính ph thc hin Ngh quyết s
11-NQ/TW ngày 10 tháng 02 năm 2022 ca B Chính tr v pơng hưng phát
trin kinh tế - hi bo đm quc png, an ninh ng Trung du và min
i Bc B đếnm 2030, tm nhìn đếnm 2045;
Căn c Ngh quyết s 90/NQ-CP ngày 16 tháng 6 m 2023 ca Cnh ph
ban hành Cơng tnh nh động ca Cnh ph thc hin Ngh quyết s
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 15+16/Ngày 18-3-2025
81/2023/QH15 ca Quc hi v Quy hoch tng th quc gia thi k 2021 - 2030, tm
nhìn đến m 2050 và Kế hoch thc hin Quy hoch tng th quc gia thi k 2021
- 2030, tm nhìn đến m 2050;
Căn cứ Quyết định số 369/-TTg ngày 04 tháng 5 m 2024 của Thủ
ớng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch vùng Trung du miền núi phía Bắc
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
n c Quyết đnh s 1486/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 m 2024 ca
Th
ng Chính ph v vic phê duyt Quy hoch tnh Cao Bng thi k 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đnghị của Giám đốc Sở Kế hoạch Đầu tại Tờ trình số 183/TTr-
SKHĐT ngày 23 tháng 01 năm 2025 đề nghban hành Kế hoạch thực hiện Quy
hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Quy hoạch
tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Điu 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điu 3. Chánh Văn phòng y ban nhân dân tnh; Giám đốc các s, ban,
ngành; Ch tch y ban nhân n c huyn, thành ph; Th trưng các quan,
đơn vị, c t chc nhân liên quan chu trách nhim thi nh Quyết định
y./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Hoàng Xuân Ánh
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 15+16/Ngày 18-3-2025
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOCH
Thực hiện Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050
(Kèm theo Quyết định số 160 /QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 1486/QĐ-TTg ngày 24
tháng 11 năm 2023 của Thủ ớng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh
Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi tắt Quy
hoạch tỉnh).
- Bảo đảm sthống nhất giữa Quy hoạch tỉnh với Quy hoạch tổng thể quc
gia, Quy hoạch ngành quốc gia, Quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc
và các quy hoạch có liên quan.
- Xây dựng lộ trình tổ chức triển khai các chương trình, dự án gắn với nguồn
lực thực hiện nhằm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp của Quy
hoạch tỉnh; xây dựng các chính sách, giải pháp thu hút các nguồn lực phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm tính tuân thủ, kế thừa các chương trình hành động, kế hoạch thực
hiện quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc đã
được phê duyệt; tính liên kết, thống nhất giữa các nhiệm vụ, chương trình, dự án
của các ngành, các địa phương. Bám sát các nội dung đột phá phát triển và nhiệm
vụ trọng tâm theo Quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt.
- Bo đmnh kh thi, linh hot, phù hp vi th chế kinh tế th trưng đnh
ng xã hi ch nga, bi cnh hi nhp quc tế thc tin tại địa phương.
- Huy động và sử dụng hiệu quảc nguồn lực theo pơng châm nội lực
là căn bản, ngoại lc đột phá, kết hợp chặt chẽ nội lực với ngoại lực tạo ra nguồn
lực tổng hợp tối ưu, “lấy đầu công dẫn dắt đầu tư” để tạo đột phá thu hút
vốn đầu phát triển hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng chiến ợc đồng bộ,
hiện đại, liên thông tổng thể.
- Phân bổ nguồn lực đầu tập trung có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp
với khả ng huy động nguồn vốn; bảo đảm hiu qusử dụng vốn đầu tư; chống
quan liêu, tiêu cực, tham nhũng, lãng phí.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 15+16/Ngày 18-3-2025
- Việc chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu triển khai các dự
án đầu tư trên địa bàn phải phù hợp với Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch có liên
quan; việc triển khai phải khẩn trương, đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và các
quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
- Đề cao tính chủ động, sáng tạo, linh hoạt của c cấp, các ngành trong triển
khai thực hiện; đẩy mạnh phân cấp trong quản đầu , tạo quyền chđộng cho c
cấp, các ngành, các địa phương trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Xây dựng lộ trình tổ chức triển khai các chương trình, dán nhằm thực
hiện tốt c mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp của Quy hoạch tỉnh đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt, phù hợp với các quy hoạch cấp quốc gia, Quy hoạch
vùng Trung du và miền núi Phía Bắc đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số 369/QĐ-TTg ngày 04/5/2024.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện đồng bộ hệ thống các quy hoạch tỉnh
- soát, bãi bỏ các quy hoạch cục bộ trên địa n toàn tỉnh các quy
hoạch khác không còn phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật; thông báo
công khai danh mục các quy hoạch được tích hợp vào Quy hoạch tỉnh hết hiệu
lực theo Điều 59 Luật Quy hoạch.
(Danh mục các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính
phủ, bộ, ngành trung ương của tỉnh hết hiệu lực tại Phụ lục I kèm theo)
- Đến hết năm 2025, hoàn thành bản việc soát, lập, điều chỉnh các quy
hoạch tính chất kỹ thuật, chuyên ngành trên địa bàn tỉnh theo quy định của
pháp luật, bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt.
- Chủ động nghiên cứu xây dựng các đề án thay thế (nếu cấn thiết) để đảm
bảo duy trì ổn định côngc quản nớc và định hướng pt triển của tỉnh.
2. Triển khai thực hiện các dự án theo Quy hoạch tỉnh
a) Dự án ưu tiên và phân kỳ đầu tư (Danh mục tại Phụ lục II kèm theo)
- Nguyên tắc xác định các dự án đầu tư công:
+ Tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công các văn bản của cấp
thẩm quyền về đầu tư công.
+ Ưu tiên các dự án đầu kết cấu hạ tầng giao thông, công nghiệp,
logistics, đồng bộ, tạo sức lan tỏa lớn, trong đó tính đến yếu tố liên kết, phát
triển như: tỉnh Cao Bằng (Việt Nam) với tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc), giữa tỉnh
với các địa phương trong nước, giữa các huyện, thành phố; hạ tầng y tế, giáo dục,
văn hóa, thể thao, an sinh xã hội; hạ tầng kỹ thuật tại bốn (04) trung tâm động lực
phát triển đã được xác định trong Quy hoạch tỉnh.
+ Tiếp tục đầu hoàn thiện hạ tầng thủy lợi, phòng chống thiên tai, cấp
ớc, thoát nước đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; đảm bảo an sinh xã
hội, quốc phòng, an ninh, thích ứng với biến đối khí hậu.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 15+16/Ngày 18-3-2025
+ Hoàn thành các chương tnh, dán theo đúng tiến độ đã đề ra nhằm sớm
phát huy hiệu quả của vốn đầu tư công.
- Dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn ngoài vốn đầu tư công:
+ Các ngành, lĩnh vực ưu tn thu hút đầu tư gồm: Hệ thống cảng cạn (IDC),
hạ tầng logistics; hạ tầng c khu công nghiệp, cụm ng nghiệp; công nghiệp chế
biến, chế tạo ng dụng ng nghệ cao; khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
cấp nước sạch; thương mại, c loi nh dịch vụ, du lịch dựa trên tiềm ng, thế
mạnh của tỉnh.
+ Xây dng cơ chế, chínhch khuyến khích đầu , huy động các ngun lực
cho đầu tư phát triển; xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa,
thể thao, bảo vệ môi trường và các lĩnh vực phúc lợi xã hội khác.
- Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích đất sử dụng, hướng tuyến, cơ cấu tổng
mức đầu tư, nguồn vốn thực hiện và các thông tin chi tiết của dự án sẽ được cụ
thể hóa trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch có tính cht
kỹ thuật chuyên ngành hoặc trong giai đoạn lập, thẩm định, chấp thuận hoặc quyết
định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư các chương trình, dự án.
b) Nguồn lực triển khai thực hiện
Triển khai thực hiện các giải pháp huy động vốn đầu trong Quy hoạch
tỉnh; triển khai hiệu quả các Nghị quyết, Quyết định, Kế hoạch của Chính ph,
Thớng Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát
triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước 5 năm, hàng năm; đẩy mạnh
hợp tác công tư, khơi thông, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển.
Thực hiện mục tiêu tăng trưởng GRDP bình quân 9,72% trong cthời k
quy hoạch 2021 - 2030, tỉnh Cao Bằng huy động tổng vốn đầu toàn hi
khoảng 160.200 tỷ đồng, cụ thể:
Nguồn vốn
Cơ cấu trong tổng vốn
giai đoạn 2021 - 2030
Giai đoạn 2026 - 2030
Tổng cộng
96.400 tỷ đồng
Nguồn vốn đầu tư công
19.000 tỷ đồng (19,7%)
Nguồn vốn ngoài đầu tư công
76.800 tỷ đồng (79,7%)
Vốn đầu tư trực tiếpớc ngoài
(FDI)
600 tỷ đồng (0,6%)
c) Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển và đẩy mạnh liên kết vùng
Chủ động hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển của địa phương và phối
hợp với các bộ, ngành trung ương, các địa phương trong vùng Trung du và miền
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 15+16/Ngày 18-3-2025
núi phía Bắc xây dựng, hoàn thiện thchế chính sách của vùng những đề án
trọng tâm, trọng điểm tạo đột phá cho phát triển tỉnh, vùng và ngành (cả nước).
(Danh mục cơ chế, chính sách, chương trình, đề án phát triển tỉnh và
liên kết vùng tại Phụ lục III kèm theo)
3. Kế hoạch sử dụng đất
Định hướng kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh phù hợp với Quyết
định số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 của Thủ ớng Chính phủ phân bổ chỉ tiêu
quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và
Quyết định số 227/QĐ-TTg ngày 12/3/2024 của Thủ ớng Chính phủ điều chỉnh
một schỉ tiêu sdụng đất đến năm 2025 được Thủ ớng Chính phủ phân bổ tại
Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022.
Phương án kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2021 - 2025) của tỉnh Cao Bằng
đã tổ chức lập theo quy định của pháp luật đất đai năm 2013 đảm bảo phù hợp với
Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được
Thớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1486/QĐ-TTg ngày 24/11/2023
và yêu cầu phát triển kinh tế - hội của địa phương; tuân thủ chtiêu quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất quốc gia đến năm 2030 và đến năm 2025 phân bổ trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng để làm công tác quản đất đai tại địa phương, soát, điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021 - 2030, lập kế hoạch sử dụng
đất hằng năm cấp huyn.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển
a) Tiếp tc rà soát, bãi b các quy hoch v đầu phát trin, hàng hóa, dch
v, sn phm c th, ấn định khi lượng, s ng hàng hóa, dch v, sn phm
đưc sn xut, tiêu th thc hin trên địa n tnh Cao Bng theo quy định ti điểm
d khoản 1 Điều 59 Lut Quy hoch. soát, lập, điều chnh quy hoạch đô thị, nông
thôn, các quy hoch tính cht k thuật, chuyên ngành trên địa bàn tnh Cao Bng
bảo đảm thng nhất, đồng b vi Quy hoch tỉnh đã được phê duyt.
b) Nghiên cứu, ban hành các đán, chính sách phát triển các ngành, lĩnh
vực, trong đó ưu tiên đầu tư phát triển đi kèm với các chính sách ưu đãi để tạo
hội, động lực cho khu vực kinh tế tư nhân tìm kiếm hội kinh doanh và tham
gia đầu tư. Khuyến khích khu vực kinh tế nhân tham gia vào quá trình xây dng
các cơ chế, chính sách đầu tư - kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
c) Ban hành kịp thời, đồng bộ, thực hiện hiệu quả các chính sách phát
triển giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, an sinh hội, gắn với tiến bộ, công bằng
xã hội, đảm bảo hài hòa với phát triển kinh tế trong điều kiện phát triển nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
2. Về thu hút đầu tư phát triển
a) Nghiên cứu, triển khai chương trình hỗ trnguồn lực cho khu vực kinh
tế nhân, trong đó hỗ trcho các doanh nghiệp dự án đầu tiềm năng, mang
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 15+16/Ngày 18-3-2025
lại lợi ích kinh tế cho địa phương. Đẩy mạnh hỗ trợ, khởi nghiệp sáng tạo, hỗ tr
doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển. ng ng t chc hi ngh đối thoi gia
doanh nghip c cp cnh quyn.
b) Tiếp tc ci thin i trường đầu tư, nâng cao năng lực cnh tranh ca
tỉnh để tạo môi trường đầu kinh doanh hấp dn, thu hút ngun vn đầu trc
tiếp và gián tiếp, thu hút các nhà đầu tư chiến lược trong và ngoài ớc. Đổi mi,
nâng cao hiu quả, đa dạng a c nh thc và áp dng ng ngh s vào công
tác xúc tiến đầu , tạo n sóng thu hút đầu tư có chất lượng o các ngành, nh
vc thế mnh ca tnh. Kp thi gii quyết nhng kiến ngh, đề xut của nhà đầu
theo quy định ca pháp lut hin hành.
c) Đẩy mnh công tác ci cách th tc hành chính, nht th tc hành chính
trong công tác thẩm định, cp quyết định chp thun ch trương đầu tư/giấy chng
nhận đăng ký đầu để to môi trường đầu thông thoáng, minh bạch, hp dn
các nhà đầu đến Cao Bng tìm hiểu hội đầu tại tỉnh; thường xuyên
soát, kim tra và thu hi giy chng nhận đầu tư/giấy chng nhn đăng ký đầu tư
đối vi các d án chm trin khai, các d án hoạt động không hiu qu.
3. Về phát triển nguồn nhân lực
a) Cải thiện, nâng cao chất lượng cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục
đội ngũ giáo viên, học sinh. Đảm bảo tỷ lệ chi cho giáo dục trong tổng chi ngân
sách nhà nước phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, trong đó ưu
tiên cho những địa bàn đặc biệt khó khăn. Thực hiện hiệu quả công tác phân
luồng học sinh sau tốt nghiệp bậc Trung học cơ sở theo hướng khuyến khích học
sinh tham gia học nghề để điều chỉnh quan hệ cung - cầu phù hợp với thực tế th
trường lao động, tránh gia tăng tlệ thất nghiệp hoặc làm việc không đúng chuyên
ngành, chuyên môn đào tạo.
b) Phát triển thị trường lao động của tỉnh theo ớng phát triển lao đng
trong các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, đặc biệt ngành du lịch, dịch vụ, công
nghiệp chế biến, chế tạo. Xây dựng hệ thống mạng lưới thông tin thị trường lao
động, phát triển sàn giao dịch việc làm nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho các
nhà tuyển dụng, nhà đầu các sở đào tạo nghề đđảm bảo kết nối hiệu quả
quan hệ cung - cầu lao động phù hợp trong từng thời kỳ.
c) Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất
năng lực tốt để đáp ứng yêu cầu về chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số,
phát triển kinh tế số và xã hội số. Tăng cường đổi mới và thực hiện đồng bộ công
tác cán bộ, công chức, viên chức. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, bảo đảm dân
chủ, công khai, minh bạch trong công tác quản cán bộ, công chức, viên chức.
Tăng cường kluật, kcương hành chính trong hthống chính trị và phát huy vai
trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cấp, các ngành trong thực thi công vụ.
d)chính sách hỗ trợ đào tạo doanh nhân, các chủ doanh nghiệp nhỏ và
vừa. Kết hợp với các sđào tạo nghề thực hiện chương trình, hình thc đào
tạo nâng cao kỹ năng nghề nghiệp tiệm cận tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế nhằm đáp
ứng yêu cầu trong tình hình mi.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 15+16/Ngày 18-3-2025
4. Phát triển khoa học và công nghệ
a) Thúc đẩy mạnh mẽ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phát triển
kinh tế của địa phương theo chiều sâu để từng bước tạo ra những sản phẩm, hàng
hóa có thương hiệu và sức cạnh tranh trên thị trường trong nước, khu vực và thế
giới, tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.
b) Khuyến khích, thu t nguồn lực đầu cho hoạt động khoa học công
nghệ, thúc đẩy nhanh vic ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, công nghsố,
công nghAI vào sản xuất, kinh doanh phù hợp với điều kiện của tỉnh để thúc
đẩy phát triển kinh tế - hội, trong đó phát triển kinh tế xanh, kinh tế tun
hoàn.
c) Hỗ trợ, triển khai nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, đổi mới
công nghệ, thực hiện chuyển đổi số trong các ngành công nghiệp, đặc biệt là các
ngành công nghiệp tiềm năng, thế mạnh của tỉnh. Khuyến khích chuyển giao
công nghệ, phát triển thị trường khoa học công nghệ, tạo điều kiện thuận lợi cho
tổ chức, doanh nghiệp chuyển giao, làm chphát triển công nghệ mới. Khai
thác có hiệu quả cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học công nghệ
5. Về bảo đảm an sinh xã hội
a) Chú trọng tập trung phát triển kinh tế - hội toàn diện, nhanh, bền
vững; quan tâm đầu vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn;
hỗ trợ, tạo điều kiện để đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận bình đẳng nguồn lực,
hội phát triển hưởng thụ đầy đủ, công bằng các dịch vụ xã hội bản. Triển
khai các chương trình xóa đói, giảm nghèo đối với vùng dân tộc thiểu số, vùng
đặc biệt khó khăn; tăng cường số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
người dân tộc thiểu số; củng cố hệ thống chính trị cơ sở; giữ vững khối đại đoàn
kết các dân tộc, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội.
b) Tiếp tục đầu tư, hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối khu vực khó khăn
với các trung tâm kinh tế của tỉnh. Triển khai hiệu quả các chương trình, dự án
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc
biệt khó khăn.
c) Thực hiện tốt công tác đào tạo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, nhm
giúp cho nhóm yếu thế, nhóm dễ bị tổn thương nhóm người nghèo ổn định
cuộc sống, thoát nghèo và thoát nghèo bền vững. Hoàn chỉnh và hiện đại hóa cơ
sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở y tế tuyến dưới, đáp ứng yêu cầu bảo vệ,
chăm sóc sức khỏe của nhân dân.
d) Đy mnh công tác n tc, n giáo; kp thi ph biến c lut n bản
i lut đ điu hành, ch đạo, t chc, h tr các t chcn giáo hot động đúng
theo hiến chương, điều l ca giáo hi và thc hin các quy định ca pháp lut Vit
Nam. Qun hot động ca các tôn giáo, to điu kin cho gii chức và tín đồ
hoạt động tôn giáo thông thường nhưng vẫn bo đảm tuân th quy định ca pháp lut
6. Về bảo vệ môi trưng
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 15+16/Ngày 18-3-2025
a) Tăng ng công c qun lý nhà nước v môi trường. T chc trin khai
công tác tuyên truyn, giáo dc pháp lut v bo v môi trường đến tng t chc
kinh tế, xã hi và công dân, nhm nâng cao ý thc bo v môi trưng ca toàn xã
hi. Nâng cao chất ợng đánh gtác động môi trưng cho các d án đầu tư
b) y dựng quy chế quản chất thải, ô nhiễm, tính đúng các chi phí v
bảo vệ môi trường trong các dán đầu tư mới theo quy định của Luật Bảo vệ môi
trường; nghiên cu áp dụng các công nghệ xử chất thải theo tiêu chuẩn quc
tế; tổ chức tốt hoạt động quản môi trường trong các khu, cụm công nghiệp, làng
nghề; tổ chức thực hiện các yêu cầu về bảo vmôi trường theo phân vùng môi
trường, đánh giá giám sát các dán, sở hoạt động đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi
trường của phân vùng môi trường
c) Khai thác hợp lý và quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, bảo vệ và
sử dụng hợp lý tài nguyên nước, khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên
khoáng sản, bảo vệ phát triển rừng. Thực hiện hiệu quả bảo tồn đa dạng sinh
học, tchức rà soát định k đkịp thời điều chỉnh để bảo tồn và phát huy đa dạng
sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
d) Ưu tiên triển khai quy hoạch phát triển htầng kỹ thuật đô thị mới có áp
dụng các kỹ thuật hiện đại nhằm hướng tới phát triển các đô thsinh thái (tuần
hoàn ng lượng, chất thải, bảo vệ duy trì cảnh quan môi trường tự nhiên, tiêu
dùng năng lượng tiết kiệm và năng lượng tái tạo) hoặc chỉnh trang đô thị với quy
lớn theo định hướng sinh thái hóa, bền vững hóa các hoạt động kinh tế -
hội và môi trường trong các đô thị.
đ) Xây dựng quy chế quản chất thải, quản lý ô nhiễm môi trường trên địa
bàn tỉnh. Nghiên cứu, áp dụng các công nghệ xử lý chất tại theo tiểu chuẩn quốc
gia, quốc tế.
7. Bảo đảm nguồn lực tài chính
a) Tiếp tục cơ cấu lại đầu tư, trọng tâm đầu tư công, kiểm soát chặt chẽ
hoạt động đầu tư công, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, không đphát sinh n
đọng xây dựng cơ bản; xây dựng và triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch đầu
công trung hạn, hàng năm, bảo đảm phù hợp, thống nhất với kế hoạch tài chính 5
năm, dự toán ngân sách nhà nước hàng năm; tăng cường phân cấp quản lý đầu tư,
tạo sự thông thoáng, nâng cao trách nhiệm và phát huy tính chủ động của các địa
phương trong quản lý đầu tư công.
b) Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn đầu tư theo hướng giảm dần tỷ trọng vốn
đầu tư từ ngân sách nhà nước, tăng dần tỷ trọng vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà
ớc; ưu tiên hỗ trtừ ngân sách tỉnh cho các dán trọng điểm của các địa phương
có tính chất lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
c) Huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính đáp ứng
yêu cầu và mục tiêu phát triển. Cơ cấu lại chi ngân sách, tăng tỷ trọng chi đầu tư,
giảm tỷ trọng chi thường xuyên; đổi mới chế phân bổ, giao dự toán chi ngân
sách theo hướng khoán chi, đặt hàng, đấu thầu, giao nhiệm vụ cho cơ quan, đơn
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 15+16/Ngày 18-3-2025
vị gắn với chất lượng sản phẩm, hiệu quả công việc; đẩy nhanh tiến độ tự ch
trong các đơn vị sự nghiệp công và tinh giản biên chế.
d) Thc hin hiu qu các giải pháp ng thu ngân sách, nuôi dưỡng, phát
trin ngun thu bn vng, gim t trng thu t s dụng đất, tăng t trng thu t sn
xut kinh doanh, xut nhp khu; khuyến khích m rng các loi hình dch v i
chính (kim toán, bo hiểm, cho thuê tài chính, vấn tài chính…) phc v nhu cu
ca th trưng, nhằm tăng thu ngân sách bền vng. Kim soát cht ch chi ngân
sách nhà nước; s dng ngân sách tiết kim, hiu quả, đúng quy định, bảo đảm vai
trò ch đạo của ngân sách nhà nước để thc hin các nhim v phát trin kinh tế -
hi, chăm lo an sinh xã hi bo đm quc phòng, an ninh.
đ) Phát triển mạnh các thành phần kinh tế, nhất kinh tế nhân là đng
lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh, bền vng. Thực hiện đồng bộ
các giải pháp tạo môi trường, điều kiện thuận lợi hỗ trợ đầu tư sản xuất, kinh
doanh của các thành phần kinh tế. Tiếp tục thực hiện cổ phần hóa các đơn vị sự
nghiệp công lập, sắp xếp các công ty lâm nghiệp, gắn với nâng cao hiệu quả hot
động của doanh nghiệp nhà nước.
8. Bảo đảm quốc phòng, an ninh
a) Xây dựng lực lượng vũ trang tỉnh Cao Bằng chính quy, tinh nhuệ, vững
mạnh toàn diện, sức mạnh tổng hợp và trình độ khnăng sẵn sàng chiến đấu
cao, không để bị động, bất ngờ và xử lý kịp thời, hiệu quả các tình huống, không
để trthành điểm nóng về an ninh trật tự, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, trật
tự an toàn xã hội. Chú trọng công tác đảm bảo an ninh trật tự, an ninh tuyến biên
giới đất liền; tăng cường công tác quản xuất nhập cảnh, quản người c
ngoài chủ động phòng ngừa, quyết liệt đấu tranh với các loại tội phạm xuyên
biên giới.
b) Tiếp tục giữ vững ổn định và phát huy vai trò của hệ thống chính trị địa
phương; củng cố, kiện toàn bộ máy cũng nhưchế hoạt động của cơ quan quân
sự các cấp. Triển khai đồng bộ các giải pháp thực hiện phát triển kinh tế - xã hội
gắn với củng cổ, tăng cường thế trận khu vực phòng thủ; quản lý, sdụng đt
quốc phòng; quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng khu quân strên địa bàn
tỉnh, trên sở cập nhập Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng thời k2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ ớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
số 47/QĐ-TTg ngày 09/5/2024; Quy hoạch hệ thống các công trình quốc phòng,
khu quân sự, kho đạn dược, công nghiệp quốc phòng thời kỳ 2021 - 2030, tm
nhìn đến năm 2050 đã được Thủ ớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
15/QĐ-TTg ngày 20/02/2024; soát, cập nhật và triển khai thực hiện Quyết định
số 2256/QĐ-BQP ngày 30/5/20223 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt Bản
đồ quân sự địa hình ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng đtích hợp vào Quy
hoạch tỉnh Cao Bằng theo đúng kết luận của Phó Thủ ớng Chính phủ tại Thông
báo số 430/TB-VPCP ngày 23/10/2023.
c) Xây dựng lực lượng Công an nhân dân vững mạnh, chính quy, tinh nhu,
hiện đại đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, nâng cao chất lượng hot
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 15+16/Ngày 18-3-2025
động của lực lượng công an các cấp, tớc mắt tập trung xây dựng, quy hoạch
trsở, nơi làm việc bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của lực lượng công an xã,
thị trấn.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, cơ
chế, chính sách, giải pháp, bố trí nguồn lực, thu hút đầu phát triển thực hiện
Quy hoạch tỉnh, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Ch trì, tham mưu y ban nhân dân tnh các nội dung đánh giá thực hin
quy hoch theo quy định ti khoản 3 Điều 49 Lut Quy hoch; điu chnh Quy
hoch tnh phù hp vi tình hình thc tin ti địa phương theo quy định hin nh.
Ch trì báo cáo đánh giá thc hin Quy hoch tỉnh định k theo quy định ti
Điu 7 Ngh định s 37/2019/-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính ph
hoặc đột xut theo ch đạo ca Ch tch y ban nhân dân tnh.
2. c s, ban, ngành; y ban nhân n c huyn, thành ph theo chc ng,
nhim v, phạm vi, đan quản lý nhà nước, ch động nghiên cứu, đề xutc kế
hoạch, chế, chính sách, gii pháp để thc hin hoàn tnh các mc tiêu đã đề ra
ti Quy hoch tnh, Kế hoch thc hin Quy hoch tnh.
3. Nguyên tắc triển khai thực hiện các dự án trong thời k quy hoạch
Tuyệt đối không hợp thức hóa các sai phạm trước đây liên quan đến các
chương trình, dự án tại Phụ lục II (nếu có).
Đối với các dự án đang xử theo kết luận thanh tra, kiểm tra, điều tra,
kiểm toán, thi hành bản án thuộc danh mục các d án quan trng d kiến đầu
(nếu có) ch đưc trin khai sau khi đã thực hiện đầy đủc ni dung theo các kết
lun thanh tra, kiểm tra, điều tra, kiểm toán, bản án được cấp thẩm quyền
chấp thuận, bảo đảm phù hợp với các quy định hiện hành.
4. Trong quá trình t chc thc hin, nếu có khó khăn, vướng mc, các cơ
quan, đơn v phn ánh v S Kế hoch và Đầu để tng hp,o cáo cp có thm
quyn xemt, x theo quy định./.
1
STT Tên quy hoạch Số Quyết định phê duyệt Ghi chú
I
1
Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011- 2020
Quyết định số 2142/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND
tỉnh Cao Bằng
2
Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học đến năm 2020, định hướng
đến năm 2030
Quyết định số 2223/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND
tỉnh Cao Bằng
3
Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Cao Bằng
giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm 2030
Quyết định số 2665/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của UBND
tỉnh Cao Bằng
4
Quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Cao
Bằng đến năm 2020
Quyết định số 2011/QĐ-UBND ngày 19/12/2012 của UBND
tỉnh Cao Bằng
5
Quy hoạch chi tiết lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV của
Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016-2025
có xét đến 2035
Quyết định số 1260/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 của UBND
tỉnh Cao Bằng.
6
Quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Cao Bằng đến năm
2020
Quyết định số 3197/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2009
của UBND tỉnh Cao Bằng
7
Quy hoạch 03 loại rừng tỉnh Cao Bằng
Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 31/3/2015 của UBND tỉnh
Cao Bằng về việc phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh Quy
hoạch 03 loại rừng tỉnh Cao Bằng
8
Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013
- 2020
Quyết định số 194/QĐ-UBND ngày 29/02/2016 của UBND
tỉnh Cao Bằng về việc phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát
triển rừng tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 - 2020
9
Quy hoạch thủy lợi tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016 - 2025 và định
hướng đến năm 2030
Quyết định số 159/QĐ-UBND ngày 21/02/2017 của UBND
tỉnh Cao Bằng về việc phê duyệt “Quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Cao
Bằng giai đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030”
10
Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến 2030
Quyết định số 463/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của UBND tỉnh
Cao Bằng
Phụ lục I
(Kèm theo Quyết định số 160 /QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
DANH MỤC CÁC QUY HOẠCH CẤP TỈNH THUỘC THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ;
BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG VÀ CỦA TỈNH HẾT HIỆU LỰC
QUY HOẠCH CẤP TỈNH THUỘC THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT CỦA UBND TỈNH
2
STT Tên quy hoạch Số Quyết định phê duyệt Ghi chú
11
Quy hoạch xây dựng vùng Phia Oắc – Phia Đén, huyện Nguyên
Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 – 2030 và tầm nhìn đến năm
2050.
Quyết định số 2326/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND
tỉnh Cao Bằng
12
Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm
VLXD tỉnh Cao Bằng đến năm 2020
Quyết định số 2580/QĐ-UBND ngày 30/12/2010 của UBND
tỉnh Cao Bằng;
Quyết định số 757/QĐ-UBND ngày 29/4/2011 của UBND tỉnh
Cao Bằng
13
Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Cao Bằng đến năm 2025
Quyết định số 2324/QĐ-UBND ngày 23/12/2013 của UBND
tỉnh Cao Bằng
14
Quy hoạch phát triển CCN trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm
2025
Quyết định số 2415/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của UBND
tỉnh Cao Bằng
II
1
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05
năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Cao Bằng
Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 09/01/2013 của Thủ tướng
Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế
hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Cao Bằng
2
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử
dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Cao Bằng
Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày 17/5/2028 của Thủ tướng Chính
phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế
hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Cao Bằng
3
Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016-2025
có xét đến 2035 – Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV
Quyết định số 1920/QĐ-BCT ngày 18/5/2016 của Bộ Công
Thương.
(*): Có văn bản riêng báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hết hiệu lực
QUY HOẠCH CẤP TỈNH THUỘC THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ; BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG (*)
STT Tên quy hoạch Số Quyết định phê duyệt Ghi chú
1
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử
dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Cao Bằng
Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 09/01/2013 của Thủ tướng
Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế
hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Cao Bằng
2
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế
hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Cao
Bằng
Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày 17/5/2028 của Thủ tướng
Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh
Cao Bằng
3
Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Cao Bằng giai đoạn
2016-2025 có xét đến 2035 – Quy hoạch phát triển hệ
thống điện 110 kV
Quyết định số 1920/QĐ-BCT ngày 18/5/2016 của Bộ Công
Thương.
Phụ lục I
DANH MỤC QUY HOẠCH CẤP TỈNH THUỘC THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, BỘ,
NGÀNH TRUNG ƯƠNG HẾT HIỆU LỰC
Ghi chú: Có văn bản riêng báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hết hiệu lực
1
Ghi chú
2021 -2025 2026 - 2030
NSNN, ODA
và vốn vay ưu
đãi nước ngoài
Vốn ngoài
NSNN
I Hạ tầng giao thông vận tải
1
Dự án đường bộ cao tốc Đồng Đăng (Lạng Sơn) - Trà
Lĩnh (Cao Bằng)
Lạng Sơn,
Cao Bằng
UBND tỉnh Cao Bằng; UBND
tỉnh Lạng Sơn
x x x x
2 Cao tốc Bắc Kạn – Cao Bằng
Bắc Kạn,
Cao Bằng
UBND tỉnh Cao Bằng;
UBND tỉnh Bắc Kạn
x x x
Danh mục dự án thuộc Quyết
định số 1454/QĐ-TTg ngày
01/9/2021 phê duyệt QH mạng
lưới giao thông quốc gia
3 Đầu tư xây dựng sân bay Cao Bằng Cao Bằng
Bộ Giao thông vận tải; UBND
tỉnh Cao Bằng
x x x
4 Đầu tư xây dựng Quốc lộ 3C, quy mô cấp IV
Thái Nguyên, Tuyên
Quang, Cao Bằng
Bộ GTVT/ UBND các tỉnh x x
Danh mục dự án thuộc Quyết
định số 1454/QĐ-TTg ngày
01/9/2021 phê duyệt QH mạng
lưới giao thông quốc gia
5 Nâng cấp QL.34 (Hà Giang – Cao Bằng), Quy mô cấp IV Hà Giang – Cao Bằng Bộ GTVT/UBND tỉnh x x
Danh mục dự án thuộc Quyết
định số 1454/QĐ-TTg ngày
01/9/2021 phê duyệt QH mạng
lưới giao thông quốc gia
6 Nâng cấp Đường Hồ Chí Minh, Quy mô cấp III Cao Bằng Bộ GTVT/UBND tỉnh x x
Danh mục dự án thuộc Quyết
định số 1454/QĐ-TTg ngày
01/9/2021 phê duyệt QH mạng
lưới giao thông quốc gia
7 Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 205 huyện Quảng Hòa UBND tỉnh Cao Bằng x x
8
Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 4A đoạn từ huyện Quảng
nối với đường Cao tốc Lạng Sơn - Cao Bằng
Huyện Hà Quảng UBND tỉnh Cao Bằng x x
9
Đường giao thông Đồn biên phòng Cốc Pàng (155) ra các
mốc 520 đến 534
huyện Bảo Lạc UBND tỉnh Cao Bằng x x
10
Cải tạo nâng cấp đường giao thông Chu Trinh (thành phố
Cao Bằng) - Hồng Nam (huyện Hoà An), tỉnh Cao Bằng
Huyện Hòa An,
Thành phố Cao Bằng
UBND tỉnh Cao Bằng x x
Phụ lục II
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN KỲ THỰC HIỆN
(Kèm theo Quyết định số 160/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
TT
Các chương trình dự án
Địa điểm
(dự kiến)
Cơ quan chủ trì, phối hợp
Phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn ưu tiên đầu tư
2
Ghi chú
2021 -2025 2026 - 2030
NSNN, ODA
và vốn vay ưu
đãi nước ngoài
Vốn ngoài
NSNN
TT
Các chương trình dự án
Địa điểm
(dự kiến)
Cơ quan chủ trì, phối hợp
Phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn ưu tiên đầu tư
11
Cầu đường nối QL34 với Nam Quang, Nam Cao,
huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng
Huyện Bảo Lâm UBND tỉnh Cao Bằng x x
12
Cải tạo, nâng cấp ĐT.204 (đoạn qua Thị trấn Thông
Nông – xã Cần Yên), huyện Hà Quảng
Huyện Hà Quảng UBND tỉnh Cao Bằng x x
13
Cải tạo, nâng cấp ĐT.201 (Nguyễn Huệ - Hồng Việt -
Bao - Phan Thanh)
Huyện Hòa An;
Huyện Nguyên Bình
UBND tỉnh Cao Bằng x x x
14
Nâng cấp ĐT.202 (Ca Thành - Pác Lũng - Phan Thanh -
Bảo Lạc - Cô Ba - Mốc 589)
Huyện Nguyên Bình;
Huyện Bảo Lạc
UBND tỉnh Cao Bằng x x
15 Cải tạo, nâng cấp ĐT.203 Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
16
Cải tạo, nâng cấp đường từ thị trấn Xuân Hòa - thị trấn
Thông Nông, huyện Quảng, tỉnh Cao Bằng (bao gồm
đoạn Mỏ Sắt - Quý Quân - Xuân Hòa)
Huyện Hà Quảng UBND tỉnh Cao Bằng x x
17
Cải tạo, nâng cấp ĐT.204 (Nặm Thoong - Thông Nông -
Cần Yên)
Huyện Hà Quảng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
18
Cải tạo, nâng cấp ĐT.206 (Quảng Uyên - Trùng Khánh -
Bản Giốc - Bằng Ca; đoạn tránh TT. Quảng Uyên; đoạn
tránh Thác Bản Giốc)
Huyện Quảng Hòa;
Huyện Trùng Khánh
UBND tỉnh Cao Bằng x x
19 Cải tạo, nâng cấp ĐT.207
Huyện Quảng Hòa;
Huyện Hạ Lang
UBND tỉnh Cao Bằng x x
20 Cải tạo, nâng cấp ĐT.207A Huyện Hạ Lang UBND tỉnh Cao Bằng x x
21
Đường tỉnh 208, từ thị trấn Đông Khê (huyện Thạch An) -
Cách Linh, Triệu Ẩu (huyện Phục Hòa) - An
Lạc, thị trấn Thanh Nhật, Đức Quang (huyện Hạ Lang)
- xã Chí Viễn (huyện Trùng Khánh)
Huyện Thạch An;
Huyện Phục Hòa;
Huyện Hạ Lang;
Huyện Trùng Khánh
UBND tỉnh Cao Bằng x x
22 Nâng cấp ĐT.209 Huyện Thạch An UBND tỉnh Cao Bằng x x
23 Cải tạo, nâng cấp ĐT. 209A Huyện Thạch An UBND tỉnh Cao Bằng x x
24
Đường tỉnh 210 (Đức Long - Lùng - Hắt Pắt -
Ngân - Thị Hoa - Thống Nhất - Quang Long - Quốc -
Minh Long)
Các huyện: Thạch An,
Quảng Hòa, Hạ Lang
UBND tỉnh Cao Bằng x x
25
Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 212 (Ngã 3 Pác -
Bản)
Huyện Hà Quảng;
Huyện Nguyên Binh
UBND tỉnh Cao Bằng x x
26 Cải tạo, nâng ĐT.213 (Trùng Khánh - Pò Peo) Huyện Trùng Khánh UBND tỉnh Cao Bằng x x
27 Cải tạo, nâng ĐT.214 (Nà Giàng - Quang Hán)
Huyện Hà Quảng;
Huyện Trùng Khánh
UBND tỉnh Cao Bằng x x
28 Nâng cấp ĐT.215 Huyện Bảo Lạc UBND tỉnh Cao Bằng x x
29 Nâng cấp đoạn Yên Thổ - Công Bằng thành ĐT. 215 Huyện Bảo Lâm UBND tỉnh Cao Bằng x x
30 Nâng cấp ĐT.215A Huyện Bảo Lạc UBND tỉnh Cao Bằng x x
31 Cải tạo, nâng cấp ĐT.216
Huyện Hòa An;
Huyện Nguyên Binh
UBND tỉnh Cao Bằng x x
32 Cải tạo, nâng cấp ĐT.217 Huyện Bảo Lạc UBND tỉnh Cao Bằng x x
33 Cải tạo, nâng cấp ĐT.218 Huyện Nguyên Bình UBND tỉnh Cao Bằng x x
34 Cải tạo, nâng cấp ĐT.219 Huyện Thạch An UBND tỉnh Cao Bằng x x
3
Ghi chú
2021 -2025 2026 - 2030
NSNN, ODA
và vốn vay ưu
đãi nước ngoài
Vốn ngoài
NSNN
TT
Các chương trình dự án
Địa điểm
(dự kiến)
Cơ quan chủ trì, phối hợp
Phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn ưu tiên đầu tư
35 Cải tạo, nâng cấp ĐT.220 Huyện Bảo Lâm UBND tỉnh Cao Bằng x x
36 Đường nội thị Bảo Lạc (QL 34 cũ) Huyện Bảo Lạc UBND tỉnh Cao Bằng x x
37 Đường nối QL.4A - cửa khẩu Nà Lạn xã Đức Long Huyện Thạch An UBND tỉnh Cao Bằng x x
38 Đường thuộc Khu kinh tế cửa khẩu các cửa khẩu UBND tỉnh Cao Bằng x x
39
Đường QL34 - đập Rản Đầy (Thủy điện Ngàn),
Minh (huyện Nguyên Bình), Trương Lương (Huyện
Hòa An)
Huyện Nguyên Bình;
Huyện Hòa An
UBND tỉnh Cao Bằng x x
40
Cải tạo, nâng cấp đường từ QL34 - UBND Kim Cúc -
Khau Sáng - UBND xã Vĩnh Quang - QL34
Các huyện: Bảo Lạc,
Bảo Lâm
UBND tỉnh Cao Bằng x x
41 Đường QL34 - TL 217 Huyện Bảo Lạc UBND tỉnh Cao Bằng x x
42 Đường giao thông tỉnh lộ 212 - Ba Bể (tỉnh Bắc Kạn) Huyện Nguyên Bình UBND tỉnh Cao Bằng x x
43
Đường giao thông Cốc Đản - Ngân Sơn (tỉnh Bắc Kạn) -
Thành Công - Khu rừng Trần Hưng Đạo
Huyện Nguyên Bình UBND tỉnh Cao Bằng x x
44
Đường từ Quốc lộ 4A đến Đồn BP Quang Long, huyện
Hạ Lang
Huyện Hạ Lang UBND tỉnh Cao Bằng x x
45
Đường nối từ Duyệt Trung (TP. Cao Bằng) đến Quang
Trung (H. Hòa An)
Tp Cao Bằng, huyện
Hòa An
UBND tỉnh/Sở/UBND huyện x x
46
Tuyến kết nối thành phố Cao Bằng với cao tốc Đồng
Đăng (tỉnh Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (tỉnh Cao Bằng)
UBND tỉnh/Sở/UBND huyện
Hoàn thành
đầu tư
x
II Lĩnh vực dịch vụ
II.1 Thương mại, Logistic, kinh tế cửa khẩu
1
Dự án cảng cạn ICD khu trung chuyển hàng hóa xuất
nhập khẩu nông sản tại khu vực cửa khẩu Trà Lĩnh
Huyện Trùng Khánh UBND tỉnh Cao Bằng x x
2
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại các cửa khẩu: Sóc Giang,
Lý Vạn, Tà Lùng, Trà Lĩnh, Pò Peo
Khu kinh tế cửa khẩu
tỉnh Cao Bằng
UBND tỉnh Cao Bằng x x x
3 Trung tâm Logistics (bưu chính, vận tải hàng hóa…)
Thành phố Cao Bằng
và các huyện
UBND tỉnh Cao Bằng x x
4 Trung tâm thương mại, kho bãi và khu du lịch Lý Vạn x x
5 Trung tâm hội chợ triển lãm Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
6 Trung tâm kinh doanh dịch vụ thương mại tổng hợp Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
II.2 Du lịch
1
Đầu nâng cấp cơ sở vật chất tại khu du lịch trọng điểm
của tỉnh: Khu du lịch Thác Bản Giốc - động Ngườm
Ngao; Khu di tích Quốc gia đặc biệt Chiến thắng Biên
giới 1950; Khu di tích Quốc gia đặc biệt Pác khu di
tích Quốc gia đặc biệt Rừng Trần Hưng Đạo; Khu du lịch
Hồ Thang Hen; động Giộc Đâu, Khu di tích lịch sử chiến
thắng Đông Khê; Khu du lịch Phia - Đén
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng; x x
2
Dự án phát triển dịch vụ vui chơi, giải trí khu vực ven
sông Bằng
Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
4
Ghi chú
2021 -2025 2026 - 2030
NSNN, ODA
và vốn vay ưu
đãi nước ngoài
Vốn ngoài
NSNN
TT
Các chương trình dự án
Địa điểm
(dự kiến)
Cơ quan chủ trì, phối hợp
Phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn ưu tiên đầu tư
3 Khu Du lịch sinh thái Suối Củn Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
4 Khu du lịch Hòa An Huyện Hòa An UBND tỉnh x x
III
Lĩnh vực thủy lợi, phòng chống thiên tai, ứng phó với
biến đổi khí hậu
1
Dự án nâng cấp, sửa chữa hệ thống công trình hạ tầng kỹ
thuật thủy lợi
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
2
Dự án xây mới các công trình hạ tầng thủy lợi trên các hồ:
Khuổi Dáng, Khuổi Nám, Khuổi Vàng, Pác Thặng, Khuổi
Khoang, Khưa Khọn, Vị, Quảng, Rằng Vị cụm
hồ Khuổi Sliểm, hồ phân lũ, hồ chứa nước Chi - Bản
Vạn
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
3
Dự án xây đập dâng nước, chống sạt lở bờ sông, bảo
vệ dân cư
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
4
Xây dựng các công trình cấp, trữ nước vùng Lục Khu
các xã vùng cao tỉnh Cao Bầng
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
IV Văn hóa, thể thao
IV.1 Văn hóa
1
Tu bổ, tôn tạo, nâng cấp Khu di tích Quốc gia đặc biệt di
tích lịch sử địa điểm Chiến thắng Biên giới năm 1950
x x
2
Trùng tu, tôn tạo các di tích gốc đầu nguồn Pác thuộc
khu di tích Quốc gia đặc biệt Pác Bó
x x x
3
Tu bổ, nâng cấp khu lưu niệm đồng chí Hoàng Đình
Giong
thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
4 Bảo tàng tỉnh Cao Bằng Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
IV.2 Thể thao
1
Dự án đầu xây dựng Khu liên hợp thể thao tỉnh Cao
Bằng
Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
V Lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp
1
Đầu xây dựng khu nông nghiệp công nghệ cao, khu
công nghệ sinh học công nghệ cao
huyện Hòa An UBND tỉnh Cao Bằng x x x
2
Bảo vệ phát triển rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng
nâng cao năng lực Phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh Cao
Bằng
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x x
3
Dự án vùng trồng cây lâm nghiệp, cây ăn quả cây dược
liệu
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
4 Dự án đầu tư trang trại chăn nuôi lơn Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
5 Dự án đầu tư chăn nuôi trâu, bò thịt Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
VI
Lĩnh vực Giáo dục: Giáo dục đào tạo Giáo dục
nghề nghiệp
1
Đầu xây dựng, nâng cấp Trường phổ thông dân tộc nội
trú tỉnh Cao Bằng
Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
2 Xây dựng mới Trường THPT Chuyên tỉnh Cao Bằng Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
5
Ghi chú
2021 -2025 2026 - 2030
NSNN, ODA
và vốn vay ưu
đãi nước ngoài
Vốn ngoài
NSNN
TT
Các chương trình dự án
Địa điểm
(dự kiến)
Cơ quan chủ trì, phối hợp
Phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn ưu tiên đầu tư
3
Dự án cải tạo, sửa chữa, xây mới, mua sắm thiết bị phục
vụ đào tạo tại sở I - Trường Trung cấp nghề tỉnh Cao
Bằng
Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
4
Dự án Xây dựng mới tại sở II trường Trung cấp nghề
tỉnh Cao Bằng
Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
5 Đầu tư xây dựng Trường Cao đẳng nghề tỉnh Cao Bằng Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
VII Lĩnh vực Y tế
1
Đầu xây dựng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các Bệnh
viện đa khoa, Bệnh viên trực thuộc Sở Y tế
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
1.1 Bệnh viên đa khoa Y dược - Phục hồi chức năng x x
1.2 Bệnh viên đa khoa tỉnh Cao Bằng x x x
1.3 Bệnh viện Lão khoa tỉnh Cao Bằng x x
1.4 Bệnh viện Truyền nhiễm tỉnh Cao Bằng x x
1.5 Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Cao Bằng x x
1.6 Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm x x
1.7 Bệnh viên đa khoa Hà Quảng x x
1.8 Bệnh viên đa khoa Trùng Khánh x x
1.9 Bệnh viên đa khoa Quảng Hòa x x
1.10 Bệnh viên Tỉnh Túc (cơ sở 1) x x
1.11 Bệnh viên Tỉnh Túc (cơ sở 2) x x
2
Mở rộng, nâng cấp sở hạ tầng, trang thiết bị các trung
tâm y tế tuyền huyện
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
VIII Lĩnh vực Lao động- bảo trợ xã hội
1 Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Cao Bằng Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
2
sở cai nghiện ma túy tỉnh Cao Bằng (có thêm chức
năng điều trị, chăm sóc đối tượng tâm thần)
Thành phố Cao
Bằng/huyện Hòa An
UBND tỉnh Cao Bằng x x
3 Trung tâm điều dưỡng người có công tỉnh Cao Bằng Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
4 Trung tâm dịch vụ việc làm Cao Bằng Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
5
sở bảo trợ hội chăm sóc người cao tuổi tỉnh Cao
Bằng
Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
6
sở bảo trợ hội chăm sóc người cao tuổi, người
khuyết tật huyện Hòa An
Huyện Hòa An UBND tỉnh Cao Bằng x x
7
sở bảo trợ hội chăm sóc người cao tuổi, người
khuyết tật huyện Bảo Lạc
Huyện Bảo Lạc UBND tỉnh Cao Bằng x x
8
sở bảo trợ hội chăm sóc người cao tuổi, người
khuyết tật huyện Quảng Hòa
Huyện Quảng Hòa UBND tỉnh Cao Bằng x x
IX Lĩnh vực Công nghiệp
IX.1 Chế biến, chế tạo, Khu công nghiệp
1 Xây dựng nhà máy chế biến sản phẩm từ cây Thạch Đen Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
2 Dự án nhà máy sắt xốp và phôi thép Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
3 Khu liên hợp gang thép Cao Bằng Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
6
Ghi chú
2021 -2025 2026 - 2030
NSNN, ODA
và vốn vay ưu
đãi nước ngoài
Vốn ngoài
NSNN
TT
Các chương trình dự án
Địa điểm
(dự kiến)
Cơ quan chủ trì, phối hợp
Phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn ưu tiên đầu tư
4
Nhà máy sản xuất Dioxit Mangan điện giải
Ferromangan
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
5 Nhà máy chế biến chì, kẽm Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
6 Dự án hạ tầng Khu công nghiệp Chu Trinh Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
7 Nhà máy chiết xuất tinh dầu quế Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
8
Nhà máy chế biến dược liệu, khu trồng dược liệu ứng
dụng công nghệ cao
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
9
Nhà máy sản xuất phôi tre ép công nghiệp các sản
phẩm từ tre
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
10 Nhà máy chế biến các sản phẩm từ nông, lâm nghiệp Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
IX.2 Thủy điện, Điện gió
1 Dự án thủy điện Mỹ Hưng Huyện Quảng Hòa x x
2 Dự án thủy điện Mai Long
3 Dự án thủy điện Thành Công 1 Huyện Nguyên Bình x x
4 Dự án thủy điện Bản Chiếu Huyện Nguyên Bình x x
X Lĩnh vực môi trường
1 Nhà máy cấp nước sạch huyện Trùng Khánh UBND tỉnh Cao Bằng x x x
2
Dự án hiện đại hóa mạng lưới quan trắc khi tượng thủy
văn và biến đổi khí hậu
tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
3 Cải tạo, nâng cấp và mở rộng công trình cấp nước sạch Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
4 Xây dựng nhà máy xử lý rác thải thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
5 Khu xử lý rác thải tập trung Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
6 Hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
7
Các trạm quan trắc môi trường nước không khí tự
động
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
XI Lĩnh vực Khoa học công nghệ
1
Đầu tư, nâng cấp sở hạ tầng kỹ thuật, nâng cao năng
lực cho Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học công
nghệ tỉnh Cao Bằng
thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
2
Xây dựng Trung tâm nghiên cứu, bảo tồn quỹ gen tỉnh
Cao Bằng
thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
3
Xây dựng Trạm quan trắc cảnh báo phóng xạ môi
trường tỉnh Cao Bằng
thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
4
Đầu Xây dựng sở dữ liệu Hệ thống thông tin
khoa học và công nghệ tỉnh Cao Bằng
thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
5
Đầu xây dựng sản giao dịch công nghệ trung tâm
chuyển giao công nghệ tỉnh Cao Bằng
thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
6 Xây dựng Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Cao Bằng thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
XII Lĩnh vực Bưu chính, Thông tin - Truyền thông
1
Chuyển đổi, chuẩn hóa, tạo lập sở dữ liệu các quan
nhà nước
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
2
Xây dựng nâng cấp tuyến truyền dẫn liên tỉnh (bao
gồm cả tuyến dự phòng): Cao Bằng - Lạng Sơn; Cao
Bằng - Hà Giang; Cao Bằng - Bắc Kạn
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x x
7
Ghi chú
2021 -2025 2026 - 2030
NSNN, ODA
và vốn vay ưu
đãi nước ngoài
Vốn ngoài
NSNN
TT
Các chương trình dự án
Địa điểm
(dự kiến)
Cơ quan chủ trì, phối hợp
Phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn ưu tiên đầu tư
3
Xây dựng Trung tâm logistics bưu chính (01 trung tâm
bưu chính cấp tỉnh và 05 trung tâm bưu chính cấp huyện)
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x
4 Phát triển hạ tầng mạng 5G Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
XIII
Hạ tầng đô thị, nông thôn, khu dân ổn định dân
1 Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
2
Dự án Bố trí ổn định dân tại chỗ vùng thiên tai, vùng
biên giới và vùng đặc biết khó khăn
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
3 Dự án đầu tư xây dựng các Khu tái định cư Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
4 Phát triển hạ tầng Khu đô thị tại thành phố Cao Bằng Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
5 Phát triển hạ tầng Khu đô thị tại huyện Hòa An Huyện Hòa An UBND tỉnh Cao Bằng x x x
6 Phát triển hạ tầng Khu đô thị tại huyện Quảng Hòa Huyện Quảng Hòa UBND tỉnh Cao Bằng x x x
7 Phát triển hạ tầng Khu đô thị tại huyện Trùng Khánh Huyện Trùng Khánh UBND tỉnh Cao Bằng x x x
XIV Lĩnh vực an ninh, quốc phòng
1
Đường giao thông Đồn biên phòng Cốc Pàng (155) ra các
mốc 520 đến 534
Huyện Bảo Lạc UBND tỉnh Cao Bằng x x
2
Đường giao thông đồn Biên phòng Cần Yên - Cần
Nông (mốc 614)
Huyện Hà Quảng UBND tỉnh Cao Bằng x x
3
Bốt kiểm soát, hàng rào tuần tra biên giới, hàng rào ranh
giới; đường câu tuần tra biên giới trong Khu du lịch Thác
Bản Giốc
Tỉnh Cao Bằng
Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng;
UBND tỉnh Cao Bằng
x x x
4
Chương trình nâng cao hiệu quả hoạt động của các đội
cảnh sát phòng cháy chữa cháy
Tỉnh Cao Bằng
Bộ Công an;
UBND tỉnh Cao Bằng
x x x
5
Trụ sở làm việc Công an các cấp (tỉnh, huyện,
xã/phường/thị trấn) trên địa bàn tỉnh
Tỉnh Cao Bằng
Bộ Công an;
UBND tỉnh Cao Bằng
x x x
Ghi chú:
1. Trong quá trình nghiên cứu triển khai các dự án cụ thể, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc xác định vị trí, diện tích, quy mô đầu tư,
cơ cấu nguồn vốn, công suất dự án, phân kỳ đầu tư dự án, bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực tiễn phát triển của Tỉnh trong từng giai đoạn và theo đúng các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
Việc chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư và triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn phải bảo đảm thực hiện đầy đủ, đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan; đồng
thời, người quyết định chủ trương đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về quyết định của mình.
2. Đối với các dự án không thuộc danh mục các dự án dự kiến ưu tiên đầu tư, thực hiện phê duyệt và triển khai đầu tư bảo đảm phù hợp các quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, điều kiện thực tiễn,
khả năng huy động, bố trí các nguồn lực và theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
3. Các dự án, công trình được rà soát, xử lý theo các Kết luận thanh tra, kiểm tra, điều tra, kiểm toán và thi hành các bản án (nếu có) chỉ được triển khai thực hiện sau khi đã thực hiện đầy đủ các nội dung theo Kết luận
thanh tra, kiểm toán, bản án (nếu có) và được cấp có thẩm quyền chấp thuận, bảo đảm phù hợp các quy định hiện hành.
TT Nhiệm vụ Thời gian xây dựng
Cấp có thẩm quyền
ban hành
A
Cơ chế, chính sách
I
Tỉnh đề xuất
1
Đề án "Cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Khu du lịch thác Bản Giốc"
2024
Thủ tướng Chính phủ
II
Tỉnh ban hành
1
Đề án "Phát triển thương mại tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030" 2024 UBND tỉnh Cao Bằng
Phụ lục III
CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN TỈNH VÀ LIÊN KẾT VÙNG
(Kèm theo Quyết định số 160 /QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 160/QĐ-UBND Cao Bằng 2025 Kế hoạch Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×