• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 160/QĐ-UBND Cao Bằng 2025 Kế hoạch Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 18/03/2025 13:48 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 160/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Xuân Ánh
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 160/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 160/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 160/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 15+16/Ngày 18-3-2025
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 160 /QĐ-UBND
Cao Bằng, ngày 18 tháng 02 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Cao Bằng
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 11 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng
11 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng
11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 10 tháng 2 năm 2022 của Bộ Chính
trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc
hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của
Quốc hội về việc tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật
về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh
tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị định
số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 96/NQ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2022 của Chính
phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
11-NQ/TW ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát
triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 90/NQ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 15+16/Ngày 18-3-2025
81/2023/QH15 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 369/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1486/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2024 của
Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 183/TTr-
SKHĐT ngày 23 tháng 01 năm 2025 đề nghị ban hành Kế hoạch thực hiện Quy
hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Quy hoạch
tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Hoàng Xuân Ánh
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 15+16/Ngày 18-3-2025
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Thực hiện Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050
(Kèm theo Quyết định số 160 /QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1486/QĐ-TTg ngày 24
tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh
Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi tắt là Quy
hoạch tỉnh).
- Bảo đảm sự thống nhất giữa Quy hoạch tỉnh với Quy hoạch tổng thể quốc
gia, Quy hoạch ngành quốc gia, Quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc
và các quy hoạch có liên quan.
- Xây dựng lộ trình tổ chức triển khai các chương trình, dự án gắn với nguồn
lực thực hiện nhằm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Quy
hoạch tỉnh; xây dựng các chính sách, giải pháp thu hút các nguồn lực phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm tính tuân thủ, kế thừa các chương trình hành động, kế hoạch thực
hiện quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc đã
được phê duyệt; tính liên kết, thống nhất giữa các nhiệm vụ, chương trình, dự án
của các ngành, các địa phương. Bám sát các nội dung đột phá phát triển và nhiệm
vụ trọng tâm theo Quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt.
- Bảo đảm tính khả thi, linh hoạt, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa, bối cảnh hội nhập quốc tế và thực tiễn tại địa phương.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực theo phương châm nội lực
là căn bản, ngoại lực là đột phá, kết hợp chặt chẽ nội lực với ngoại lực tạo ra nguồn
lực tổng hợp tối ưu, “lấy đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư” để tạo đột phá thu hút
vốn đầu tư phát triển và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng chiến lược đồng bộ,
hiện đại, liên thông tổng thể.
- Phân bổ nguồn lực đầu tư tập trung có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp
với khả năng huy động nguồn vốn; bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư; chống
quan liêu, tiêu cực, tham nhũng, lãng phí.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 15+16/Ngày 18-3-2025
- Việc chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư và triển khai các dự
án đầu tư trên địa bàn phải phù hợp với Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch có liên
quan; việc triển khai phải khẩn trương, đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và các
quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
- Đề cao tính chủ động, sáng tạo, linh hoạt của các cấp, các ngành trong triển
khai thực hiện; đẩy mạnh phân cấp trong quản lý đầu tư, tạo quyền chủ động cho các
cấp, các ngành, các địa phương trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Xây dựng lộ trình tổ chức triển khai các chương trình, dự án nhằm thực
hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Quy hoạch tỉnh đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt, phù hợp với các quy hoạch cấp quốc gia, Quy hoạch
vùng Trung du và miền núi Phía Bắc đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số 369/QĐ-TTg ngày 04/5/2024.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện đồng bộ hệ thống các quy hoạch tỉnh
- Rà soát, bãi bỏ các quy hoạch cục bộ trên địa bàn toàn tỉnh và các quy
hoạch khác không còn phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật; thông báo
công khai danh mục các quy hoạch được tích hợp vào Quy hoạch tỉnh hết hiệu
lực theo Điều 59 Luật Quy hoạch.
(Danh mục các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính
phủ, bộ, ngành trung ương và của tỉnh hết hiệu lực tại Phụ lục I kèm theo)
- Đến hết năm 2025, hoàn thành cơ bản việc rà soát, lập, điều chỉnh các quy
hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành trên địa bàn tỉnh theo quy định của
pháp luật, bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt.
- Chủ động nghiên cứu xây dựng các đề án thay thế (nếu cấn thiết) để đảm
bảo duy trì ổn định công tác quản lý nhà nước và định hướng phát triển của tỉnh.
2. Triển khai thực hiện các dự án theo Quy hoạch tỉnh
a) Dự án ưu tiên và phân kỳ đầu tư (Danh mục tại Phụ lục II kèm theo)
- Nguyên tắc xác định các dự án đầu tư công:
+ Tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản của cấp có
thẩm quyền về đầu tư công.
+ Ưu tiên các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông, công nghiệp,
logistics, đồng bộ, tạo sức lan tỏa lớn, trong đó có tính đến yếu tố liên kết, phát
triển như: tỉnh Cao Bằng (Việt Nam) với tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc), giữa tỉnh
với các địa phương trong nước, giữa các huyện, thành phố; hạ tầng y tế, giáo dục,
văn hóa, thể thao, an sinh xã hội; hạ tầng kỹ thuật tại bốn (04) trung tâm động lực
phát triển đã được xác định trong Quy hoạch tỉnh.
+ Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hạ tầng thủy lợi, phòng chống thiên tai, cấp
nước, thoát nước đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; đảm bảo an sinh xã
hội, quốc phòng, an ninh, thích ứng với biến đối khí hậu.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 15+16/Ngày 18-3-2025
+ Hoàn thành các chương trình, dự án theo đúng tiến độ đã đề ra nhằm sớm
phát huy hiệu quả của vốn đầu tư công.
- Dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn ngoài vốn đầu tư công:
+ Các ngành, lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư gồm: Hệ thống cảng cạn (IDC),
hạ tầng logistics; hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; công nghiệp chế
biến, chế tạo ứng dụng công nghệ cao; khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
cấp nước sạch; thương mại, các loại hình dịch vụ, du lịch dựa trên tiềm năng, thế
mạnh của tỉnh.
+ Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư, huy động các nguồn lực
cho đầu tư phát triển; xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa,
thể thao, bảo vệ môi trường và các lĩnh vực phúc lợi xã hội khác.
- Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích đất sử dụng, hướng tuyến, cơ cấu tổng
mức đầu tư, nguồn vốn thực hiện và các thông tin chi tiết của dự án sẽ được cụ
thể hóa trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch có tính chất
kỹ thuật chuyên ngành hoặc trong giai đoạn lập, thẩm định, chấp thuận hoặc quyết
định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư các chương trình, dự án.
b) Nguồn lực triển khai thực hiện
Triển khai thực hiện các giải pháp huy động vốn đầu tư trong Quy hoạch
tỉnh; triển khai hiệu quả các Nghị quyết, Quyết định, Kế hoạch của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát
triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước 5 năm, hàng năm; đẩy mạnh
hợp tác công tư, khơi thông, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển.
Thực hiện mục tiêu tăng trưởng GRDP bình quân là 9,72% trong cả thời kỳ
quy hoạch 2021 - 2030, tỉnh Cao Bằng huy động tổng vốn đầu tư toàn xã hội
khoảng 160.200 tỷ đồng, cụ thể:
Nguồn vốn
Cơ cấu trong tổng vốn
giai đoạn 2021 - 2030
Giai đoạn 2026 - 2030
Tổng cộng
96.400 tỷ đồng
Nguồn vốn đầu tư công
19.000 tỷ đồng (19,7%)
Nguồn vốn ngoài đầu tư công
76.800 tỷ đồng (79,7%)
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI)
600 tỷ đồng (0,6%)
c) Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển và đẩy mạnh liên kết vùng
Chủ động hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển của địa phương và phối
hợp với các bộ, ngành trung ương, các địa phương trong vùng Trung du và miền
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 15+16/Ngày 18-3-2025
núi phía Bắc xây dựng, hoàn thiện thể chế chính sách của vùng và những đề án
trọng tâm, trọng điểm tạo đột phá cho phát triển tỉnh, vùng và ngành (cả nước).
(Danh mục cơ chế, chính sách, chương trình, đề án phát triển tỉnh và
liên kết vùng tại Phụ lục III kèm theo)
3. Kế hoạch sử dụng đất
Định hướng và kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh phù hợp với Quyết
định số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phân bổ chỉ tiêu
quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và
Quyết định số 227/QĐ-TTg ngày 12/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh
một số chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ tại
Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022.
Phương án kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2021 - 2025) của tỉnh Cao Bằng
đã tổ chức lập theo quy định của pháp luật đất đai năm 2013 đảm bảo phù hợp với
Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1486/QĐ-TTg ngày 24/11/2023
và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tuân thủ chỉ tiêu quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất quốc gia đến năm 2030 và đến năm 2025 phân bổ trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng để làm công tác quản lý đất đai tại địa phương, rà soát, điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021 - 2030, lập kế hoạch sử dụng
đất hằng năm cấp huyện.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển
a) Tiếp tục rà soát, bãi bỏ các quy hoạch về đầu tư phát triển, hàng hóa, dịch
vụ, sản phẩm cụ thể, ấn định khối lượng, số lượng hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm
được sản xuất, tiêu thụ thực hiện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng theo quy định tại điểm
d khoản 1 Điều 59 Luật Quy hoạch. Rà soát, lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị, nông
thôn, các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt.
b) Nghiên cứu, ban hành các đề án, chính sách phát triển các ngành, lĩnh
vực, trong đó ưu tiên đầu tư phát triển đi kèm với các chính sách ưu đãi để tạo cơ
hội, động lực cho khu vực kinh tế tư nhân tìm kiếm cơ hội kinh doanh và tham
gia đầu tư. Khuyến khích khu vực kinh tế tư nhân tham gia vào quá trình xây dựng
các cơ chế, chính sách đầu tư - kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
c) Ban hành kịp thời, đồng bộ, thực hiện có hiệu quả các chính sách phát
triển giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, an sinh xã hội, gắn với tiến bộ, công bằng
xã hội, đảm bảo hài hòa với phát triển kinh tế trong điều kiện phát triển nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
2. Về thu hút đầu tư phát triển
a) Nghiên cứu, triển khai chương trình hỗ trợ nguồn lực cho khu vực kinh
tế tư nhân, trong đó hỗ trợ cho các doanh nghiệp có dự án đầu tư tiềm năng, mang
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 15+16/Ngày 18-3-2025
lại lợi ích kinh tế cho địa phương. Đẩy mạnh hỗ trợ, khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển. Tăng cường và tổ chức hội nghị đối thoại giữa
doanh nghiệp và các cấp chính quyền.
b) Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của
tỉnh để tạo môi trường đầu tư kinh doanh hấp dẫn, thu hút nguồn vốn đầu tư trực
tiếp và gián tiếp, thu hút các nhà đầu tư chiến lược trong và ngoài nước. Đổi mới,
nâng cao hiệu quả, đa dạng hóa các hình thức và áp dụng công nghệ số vào công
tác xúc tiến đầu tư, tạo làn sóng thu hút đầu tư có chất lượng vào các ngành, lĩnh
vực thế mạnh của tỉnh. Kịp thời giải quyết những kiến nghị, đề xuất của nhà đầu tư
theo quy định của pháp luật hiện hành.
c) Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, nhất là thủ tục hành chính
trong công tác thẩm định, cấp quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư để tạo môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch, hấp dẫn
các nhà đầu tư đến Cao Bằng tìm hiểu cơ hội và đầu tư tại tỉnh; thường xuyên rà
soát, kiểm tra và thu hồi giấy chứng nhận đầu tư/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
đối với các dự án chậm triển khai, các dự án hoạt động không hiệu quả.
3. Về phát triển nguồn nhân lực
a) Cải thiện, nâng cao chất lượng cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục và
đội ngũ giáo viên, học sinh. Đảm bảo tỷ lệ chi cho giáo dục trong tổng chi ngân
sách nhà nước phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, trong đó ưu
tiên cho những địa bàn đặc biệt khó khăn. Thực hiện có hiệu quả công tác phân
luồng học sinh sau tốt nghiệp bậc Trung học cơ sở theo hướng khuyến khích học
sinh tham gia học nghề để điều chỉnh quan hệ cung - cầu phù hợp với thực tế thị
trường lao động, tránh gia tăng tỷ lệ thất nghiệp hoặc làm việc không đúng chuyên
ngành, chuyên môn đào tạo.
b) Phát triển thị trường lao động của tỉnh theo hướng phát triển lao động
trong các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, đặc biệt là ngành du lịch, dịch vụ, công
nghiệp chế biến, chế tạo. Xây dựng hệ thống mạng lưới thông tin thị trường lao
động, phát triển sàn giao dịch việc làm nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho các
nhà tuyển dụng, nhà đầu tư và các cơ sở đào tạo nghề để đảm bảo kết nối hiệu quả
quan hệ cung - cầu lao động phù hợp trong từng thời kỳ.
c) Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất
và năng lực tốt để đáp ứng yêu cầu về chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số,
phát triển kinh tế số và xã hội số. Tăng cường đổi mới và thực hiện đồng bộ công
tác cán bộ, công chức, viên chức. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, bảo đảm dân
chủ, công khai, minh bạch trong công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong hệ thống chính trị và phát huy vai
trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cấp, các ngành trong thực thi công vụ.
d) Có chính sách hỗ trợ đào tạo doanh nhân, các chủ doanh nghiệp nhỏ và
vừa. Kết hợp với các cơ sở đào tạo nghề thực hiện chương trình, hình thức đào
tạo nâng cao kỹ năng nghề nghiệp tiệm cận tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế nhằm đáp
ứng yêu cầu trong tình hình mới.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 15+16/Ngày 18-3-2025
4. Phát triển khoa học và công nghệ
a) Thúc đẩy mạnh mẽ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phát triển
kinh tế của địa phương theo chiều sâu để từng bước tạo ra những sản phẩm, hàng
hóa có thương hiệu và sức cạnh tranh trên thị trường trong nước, khu vực và thế
giới, tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.
b) Khuyến khích, thu hút nguồn lực đầu tư cho hoạt động khoa học công
nghệ, thúc đẩy nhanh việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, công nghệ số,
công nghệ AI vào sản xuất, kinh doanh phù hợp với điều kiện của tỉnh để thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần
hoàn.
c) Hỗ trợ, triển khai nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, đổi mới
công nghệ, thực hiện chuyển đổi số trong các ngành công nghiệp, đặc biệt là các
ngành công nghiệp có tiềm năng, thế mạnh của tỉnh. Khuyến khích chuyển giao
công nghệ, phát triển thị trường khoa học công nghệ, tạo điều kiện thuận lợi cho
tổ chức, doanh nghiệp chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ mới. Khai
thác có hiệu quả cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học công nghệ
5. Về bảo đảm an sinh xã hội
a) Chú trọng và tập trung phát triển kinh tế - xã hội toàn diện, nhanh, bền
vững; quan tâm đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn;
hỗ trợ, tạo điều kiện để đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận bình đẳng nguồn lực,
cơ hội phát triển và hưởng thụ đầy đủ, công bằng các dịch vụ xã hội cơ bản. Triển
khai các chương trình xóa đói, giảm nghèo đối với vùng dân tộc thiểu số, vùng
đặc biệt khó khăn; tăng cường số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ là
người dân tộc thiểu số; củng cố hệ thống chính trị cơ sở; giữ vững khối đại đoàn
kết các dân tộc, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội.
b) Tiếp tục đầu tư, hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối khu vực khó khăn
với các trung tâm kinh tế của tỉnh. Triển khai có hiệu quả các chương trình, dự án
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc
biệt khó khăn.
c) Thực hiện tốt công tác đào tạo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, nhằm
giúp cho nhóm yếu thế, nhóm dễ bị tổn thương và nhóm người nghèo ổn định
cuộc sống, thoát nghèo và thoát nghèo bền vững. Hoàn chỉnh và hiện đại hóa cơ
sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở y tế tuyến dưới, đáp ứng yêu cầu bảo vệ,
chăm sóc sức khỏe của nhân dân.
d) Đẩy mạnh công tác dân tộc, tôn giáo; kịp thời phổ biến các luật và văn bản
dưới luật để điều hành, chỉ đạo, tổ chức, hỗ trợ các tổ chức tôn giáo hoạt động đúng
theo hiến chương, điều lệ của giáo hội và thực hiện các quy định của pháp luật Việt
Nam. Quản lý hoạt động của các tôn giáo, tạo điều kiện cho giới chức và tín đồ có
hoạt động tôn giáo thông thường nhưng vẫn bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật
6. Về bảo vệ môi trường
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 15+16/Ngày 18-3-2025
a) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường. Tổ chức triển khai
công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường đến từng tổ chức
kinh tế, xã hội và công dân, nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của toàn xã
hội. Nâng cao chất lượng đánh giá tác động môi trường cho các dự án đầu tư
b) Xây dựng quy chế quản lý chất thải, ô nhiễm, tính đúng các chi phí về
bảo vệ môi trường trong các dự án đầu tư mới theo quy định của Luật Bảo vệ môi
trường; nghiên cứu áp dụng các công nghệ xử lý chất thải theo tiêu chuẩn quốc
tế; tổ chức tốt hoạt động quản lý môi trường trong các khu, cụm công nghiệp, làng
nghề; tổ chức thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo phân vùng môi
trường, đánh giá giám sát các dự án, cơ sở hoạt động đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi
trường của phân vùng môi trường
c) Khai thác hợp lý và quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, bảo vệ và
sử dụng hợp lý tài nguyên nước, khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên
khoáng sản, bảo vệ và phát triển rừng. Thực hiện có hiệu quả bảo tồn đa dạng sinh
học, tổ chức rà soát định kỳ để kịp thời điều chỉnh để bảo tồn và phát huy đa dạng
sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
d) Ưu tiên triển khai quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị mới có áp
dụng các kỹ thuật hiện đại nhằm hướng tới phát triển các đô thị sinh thái (tuần
hoàn năng lượng, chất thải, bảo vệ duy trì cảnh quan môi trường tự nhiên, tiêu
dùng năng lượng tiết kiệm và năng lượng tái tạo) hoặc chỉnh trang đô thị với quy
mô lớn theo định hướng sinh thái hóa, bền vững hóa các hoạt động kinh tế - xã
hội và môi trường trong các đô thị.
đ) Xây dựng quy chế quản lý chất thải, quản lý ô nhiễm môi trường trên địa
bàn tỉnh. Nghiên cứu, áp dụng các công nghệ xử lý chất tại theo tiểu chuẩn quốc
gia, quốc tế.
7. Bảo đảm nguồn lực tài chính
a) Tiếp tục cơ cấu lại đầu tư, trọng tâm là đầu tư công, kiểm soát chặt chẽ
hoạt động đầu tư công, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, không để phát sinh nợ
đọng xây dựng cơ bản; xây dựng và triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch đầu tư
công trung hạn, hàng năm, bảo đảm phù hợp, thống nhất với kế hoạch tài chính 5
năm, dự toán ngân sách nhà nước hàng năm; tăng cường phân cấp quản lý đầu tư,
tạo sự thông thoáng, nâng cao trách nhiệm và phát huy tính chủ động của các địa
phương trong quản lý đầu tư công.
b) Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn đầu tư theo hướng giảm dần tỷ trọng vốn
đầu tư từ ngân sách nhà nước, tăng dần tỷ trọng vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà
nước; ưu tiên hỗ trợ từ ngân sách tỉnh cho các dự án trọng điểm của các địa phương
có tính chất lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
c) Huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính đáp ứng
yêu cầu và mục tiêu phát triển. Cơ cấu lại chi ngân sách, tăng tỷ trọng chi đầu tư,
giảm tỷ trọng chi thường xuyên; đổi mới cơ chế phân bổ, giao dự toán chi ngân
sách theo hướng khoán chi, đặt hàng, đấu thầu, giao nhiệm vụ cho cơ quan, đơn
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 15+16/Ngày 18-3-2025
vị gắn với chất lượng sản phẩm, hiệu quả công việc; đẩy nhanh tiến độ tự chủ
trong các đơn vị sự nghiệp công và tinh giản biên chế.
d) Thực hiện hiệu quả các giải pháp tăng thu ngân sách, nuôi dưỡng, phát
triển nguồn thu bền vững, giảm tỷ trọng thu từ sử dụng đất, tăng tỷ trọng thu từ sản
xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu; khuyến khích mở rộng các loại hình dịch vụ tài
chính (kiểm toán, bảo hiểm, cho thuê tài chính, tư vấn tài chính…) phục vụ nhu cầu
của thị trường, nhằm tăng thu ngân sách bền vững. Kiểm soát chặt chẽ chi ngân
sách nhà nước; sử dụng ngân sách tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định, bảo đảm vai
trò chủ đạo của ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế -
xã hội, chăm lo an sinh xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
đ) Phát triển mạnh các thành phần kinh tế, nhất là kinh tế tư nhân là động
lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh, bền vững. Thực hiện đồng bộ
các giải pháp tạo môi trường, điều kiện thuận lợi hỗ trợ đầu tư và sản xuất, kinh
doanh của các thành phần kinh tế. Tiếp tục thực hiện cổ phần hóa các đơn vị sự
nghiệp công lập, sắp xếp các công ty lâm nghiệp, gắn với nâng cao hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp nhà nước.
8. Bảo đảm quốc phòng, an ninh
a) Xây dựng lực lượng vũ trang tỉnh Cao Bằng chính quy, tinh nhuệ, vững
mạnh toàn diện, có sức mạnh tổng hợp và trình độ khả năng sẵn sàng chiến đấu
cao, không để bị động, bất ngờ và xử lý kịp thời, hiệu quả các tình huống, không
để trở thành điểm nóng về an ninh trật tự, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, trật
tự an toàn xã hội. Chú trọng công tác đảm bảo an ninh trật tự, an ninh tuyến biên
giới đất liền; tăng cường công tác quản lý xuất nhập cảnh, quản lý người nước
ngoài và chủ động phòng ngừa, quyết liệt đấu tranh với các loại tội phạm xuyên
biên giới.
b) Tiếp tục giữ vững ổn định và phát huy vai trò của hệ thống chính trị địa
phương; củng cố, kiện toàn bộ máy cũng như cơ chế hoạt động của cơ quan quân
sự các cấp. Triển khai đồng bộ các giải pháp thực hiện phát triển kinh tế - xã hội
gắn với củng cổ, tăng cường thế trận khu vực phòng thủ; quản lý, sử dụng đất
quốc phòng; quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự trên địa bàn
tỉnh, trên cơ sở cập nhập Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
số 47/QĐ-TTg ngày 09/5/2024; Quy hoạch hệ thống các công trình quốc phòng,
khu quân sự, kho đạn dược, công nghiệp quốc phòng thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
15/QĐ-TTg ngày 20/02/2024; rà soát, cập nhật và triển khai thực hiện Quyết định
số 2256/QĐ-BQP ngày 30/5/20223 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt Bản
đồ quân sự và địa hình ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng để tích hợp vào Quy
hoạch tỉnh Cao Bằng theo đúng kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ tại Thông
báo số 430/TB-VPCP ngày 23/10/2023.
c) Xây dựng lực lượng Công an nhân dân vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ,
hiện đại đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, nâng cao chất lượng hoạt
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 15+16/Ngày 18-3-2025
động của lực lượng công an ở các cấp, trước mắt là tập trung xây dựng, quy hoạch
trụ sở, nơi làm việc bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của lực lượng công an xã,
thị trấn.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, cơ
chế, chính sách, giải pháp, bố trí nguồn lực, thu hút đầu tư phát triển thực hiện
Quy hoạch tỉnh, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung đánh giá thực hiện
quy hoạch theo quy định tại khoản 3 Điều 49 Luật Quy hoạch; điều chỉnh Quy
hoạch tỉnh phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương theo quy định hiện hành.
Chủ trì báo cáo đánh giá thực hiện Quy hoạch tỉnh định kỳ theo quy định tại
Điều 7 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ
hoặc đột xuất theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo chức năng,
nhiệm vụ, phạm vi, địa bàn quản lý nhà nước, chủ động nghiên cứu, đề xuất các kế
hoạch, cơ chế, chính sách, giải pháp để thực hiện hoàn thành các mục tiêu đã đề ra
tại Quy hoạch tỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh.
3. Nguyên tắc triển khai thực hiện các dự án trong thời kỳ quy hoạch
Tuyệt đối không hợp thức hóa các sai phạm trước đây liên quan đến các
chương trình, dự án tại Phụ lục II (nếu có).
Đối với các dự án đang xử lý theo kết luận thanh tra, kiểm tra, điều tra,
kiểm toán, thi hành bản án thuộc danh mục các dự án quan trọng dự kiến đầu tư
(nếu có) chỉ được triển khai sau khi đã thực hiện đầy đủ các nội dung theo các kết
luận thanh tra, kiểm tra, điều tra, kiểm toán, bản án và được cấp có thẩm quyền
chấp thuận, bảo đảm phù hợp với các quy định hiện hành.
4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ
quan, đơn vị phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, xử lý theo quy định./.
1
STT Tên quy hoạch Số Quyết định phê duyệt Ghi chú
I
1
Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011- 2020
Quyết định số 2142/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND
tỉnh Cao Bằng
2
Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học đến năm 2020, định hướng
đến năm 2030
Quyết định số 2223/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND
tỉnh Cao Bằng
3
Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Cao Bằng
giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm 2030
Quyết định số 2665/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của UBND
tỉnh Cao Bằng
4
Quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Cao
Bằng đến năm 2020
Quyết định số 2011/QĐ-UBND ngày 19/12/2012 của UBND
tỉnh Cao Bằng
5
Quy hoạch chi tiết lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV của
Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016-2025
có xét đến 2035
Quyết định số 1260/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 của UBND
tỉnh Cao Bằng.
6
Quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Cao Bằng đến năm
2020
Quyết định số 3197/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2009
của UBND tỉnh Cao Bằng
7
Quy hoạch 03 loại rừng tỉnh Cao Bằng
Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 31/3/2015 của UBND tỉnh
Cao Bằng về việc phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh Quy
hoạch 03 loại rừng tỉnh Cao Bằng
8
Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013
- 2020
Quyết định số 194/QĐ-UBND ngày 29/02/2016 của UBND
tỉnh Cao Bằng về việc phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát
triển rừng tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 - 2020
9
Quy hoạch thủy lợi tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016 - 2025 và định
hướng đến năm 2030
Quyết định số 159/QĐ-UBND ngày 21/02/2017 của UBND
tỉnh Cao Bằng về việc phê duyệt “Quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Cao
Bằng giai đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030”
10
Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến 2030
Quyết định số 463/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của UBND tỉnh
Cao Bằng
Phụ lục I
(Kèm theo Quyết định số 160 /QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
DANH MỤC CÁC QUY HOẠCH CẤP TỈNH THUỘC THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ;
BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG VÀ CỦA TỈNH HẾT HIỆU LỰC
QUY HOẠCH CẤP TỈNH THUỘC THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT CỦA UBND TỈNH
2
STT Tên quy hoạch Số Quyết định phê duyệt Ghi chú
11
Quy hoạch xây dựng vùng Phia Oắc – Phia Đén, huyện Nguyên
Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 – 2030 và tầm nhìn đến năm
2050.
Quyết định số 2326/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND
tỉnh Cao Bằng
12
Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm
VLXD tỉnh Cao Bằng đến năm 2020
Quyết định số 2580/QĐ-UBND ngày 30/12/2010 của UBND
tỉnh Cao Bằng;
Quyết định số 757/QĐ-UBND ngày 29/4/2011 của UBND tỉnh
Cao Bằng
13
Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Cao Bằng đến năm 2025
Quyết định số 2324/QĐ-UBND ngày 23/12/2013 của UBND
tỉnh Cao Bằng
14
Quy hoạch phát triển CCN trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm
2025
Quyết định số 2415/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của UBND
tỉnh Cao Bằng
II
1
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05
năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Cao Bằng
Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 09/01/2013 của Thủ tướng
Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế
hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Cao Bằng
2
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử
dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Cao Bằng
Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày 17/5/2028 của Thủ tướng Chính
phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế
hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Cao Bằng
3
Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016-2025
có xét đến 2035 – Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV
Quyết định số 1920/QĐ-BCT ngày 18/5/2016 của Bộ Công
Thương.
(*): Có văn bản riêng báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hết hiệu lực
QUY HOẠCH CẤP TỈNH THUỘC THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ; BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG (*)
STT Tên quy hoạch Số Quyết định phê duyệt Ghi chú
1
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử
dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Cao Bằng
Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 09/01/2013 của Thủ tướng
Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế
hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Cao Bằng
2
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế
hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Cao
Bằng
Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày 17/5/2028 của Thủ tướng
Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh
Cao Bằng
3
Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Cao Bằng giai đoạn
2016-2025 có xét đến 2035 – Quy hoạch phát triển hệ
thống điện 110 kV
Quyết định số 1920/QĐ-BCT ngày 18/5/2016 của Bộ Công
Thương.
Phụ lục I
DANH MỤC QUY HOẠCH CẤP TỈNH THUỘC THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, BỘ,
NGÀNH TRUNG ƯƠNG HẾT HIỆU LỰC
Ghi chú: Có văn bản riêng báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hết hiệu lực
1
Ghi chú
2021 -2025 2026 - 2030
NSNN, ODA
và vốn vay ưu
đãi nước ngoài
Vốn ngoài
NSNN
I Hạ tầng giao thông vận tải
1
Dự án đường bộ cao tốc Đồng Đăng (Lạng Sơn) - Trà
Lĩnh (Cao Bằng)
Lạng Sơn,
Cao Bằng
UBND tỉnh Cao Bằng; UBND
tỉnh Lạng Sơn
x x x x
2 Cao tốc Bắc Kạn – Cao Bằng
Bắc Kạn,
Cao Bằng
UBND tỉnh Cao Bằng;
UBND tỉnh Bắc Kạn
x x x
Danh mục dự án thuộc Quyết
định số 1454/QĐ-TTg ngày
01/9/2021 phê duyệt QH mạng
lưới giao thông quốc gia
3 Đầu tư xây dựng sân bay Cao Bằng Cao Bằng
Bộ Giao thông vận tải; UBND
tỉnh Cao Bằng
x x x
4 Đầu tư xây dựng Quốc lộ 3C, quy mô cấp IV
Thái Nguyên, Tuyên
Quang, Cao Bằng
Bộ GTVT/ UBND các tỉnh x x
Danh mục dự án thuộc Quyết
định số 1454/QĐ-TTg ngày
01/9/2021 phê duyệt QH mạng
lưới giao thông quốc gia
5 Nâng cấp QL.34 (Hà Giang – Cao Bằng), Quy mô cấp IV Hà Giang – Cao Bằng Bộ GTVT/UBND tỉnh x x
Danh mục dự án thuộc Quyết
định số 1454/QĐ-TTg ngày
01/9/2021 phê duyệt QH mạng
lưới giao thông quốc gia
6 Nâng cấp Đường Hồ Chí Minh, Quy mô cấp III Cao Bằng Bộ GTVT/UBND tỉnh x x
Danh mục dự án thuộc Quyết
định số 1454/QĐ-TTg ngày
01/9/2021 phê duyệt QH mạng
lưới giao thông quốc gia
7 Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 205 huyện Quảng Hòa UBND tỉnh Cao Bằng x x
8
Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 4A đoạn từ huyện Hà Quảng
nối với đường Cao tốc Lạng Sơn - Cao Bằng
Huyện Hà Quảng UBND tỉnh Cao Bằng x x
9
Đường giao thông Đồn biên phòng Cốc Pàng (155) ra các
mốc 520 đến 534
huyện Bảo Lạc UBND tỉnh Cao Bằng x x
10
Cải tạo nâng cấp đường giao thông Chu Trinh (thành phố
Cao Bằng) - Hồng Nam (huyện Hoà An), tỉnh Cao Bằng
Huyện Hòa An,
Thành phố Cao Bằng
UBND tỉnh Cao Bằng x x
Phụ lục II
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN KỲ THỰC HIỆN
(Kèm theo Quyết định số 160/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
TT
Các chương trình dự án
Địa điểm
(dự kiến)
Cơ quan chủ trì, phối hợp
Phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn ưu tiên đầu tư
2
Ghi chú
2021 -2025 2026 - 2030
NSNN, ODA
và vốn vay ưu
đãi nước ngoài
Vốn ngoài
NSNN
TT
Các chương trình dự án
Địa điểm
(dự kiến)
Cơ quan chủ trì, phối hợp
Phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn ưu tiên đầu tư
11
Cầu và đường nối QL34 với xã Nam Quang, Nam Cao,
huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng
Huyện Bảo Lâm UBND tỉnh Cao Bằng x x
12
Cải tạo, nâng cấp ĐT.204 (đoạn qua Thị trấn Thông
Nông – xã Cần Yên), huyện Hà Quảng
Huyện Hà Quảng UBND tỉnh Cao Bằng x x
13
Cải tạo, nâng cấp ĐT.201 (Nguyễn Huệ - Hồng Việt - Nà
Bao - Phan Thanh)
Huyện Hòa An;
Huyện Nguyên Bình
UBND tỉnh Cao Bằng x x x
14
Nâng cấp ĐT.202 (Ca Thành - Pác Lũng - Phan Thanh -
Bảo Lạc - Cô Ba - Mốc 589)
Huyện Nguyên Bình;
Huyện Bảo Lạc
UBND tỉnh Cao Bằng x x
15 Cải tạo, nâng cấp ĐT.203 Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
16
Cải tạo, nâng cấp đường từ thị trấn Xuân Hòa - thị trấn
Thông Nông, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng (bao gồm
đoạn Mỏ Sắt - Quý Quân - Xuân Hòa)
Huyện Hà Quảng UBND tỉnh Cao Bằng x x
17
Cải tạo, nâng cấp ĐT.204 (Nặm Thoong - Thông Nông -
Cần Yên)
Huyện Hà Quảng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
18
Cải tạo, nâng cấp ĐT.206 (Quảng Uyên - Trùng Khánh -
Bản Giốc - Bằng Ca; đoạn tránh TT. Quảng Uyên; đoạn
tránh Thác Bản Giốc)
Huyện Quảng Hòa;
Huyện Trùng Khánh
UBND tỉnh Cao Bằng x x
19 Cải tạo, nâng cấp ĐT.207
Huyện Quảng Hòa;
Huyện Hạ Lang
UBND tỉnh Cao Bằng x x
20 Cải tạo, nâng cấp ĐT.207A Huyện Hạ Lang UBND tỉnh Cao Bằng x x
21
Đường tỉnh 208, từ thị trấn Đông Khê (huyện Thạch An) -
xã Cách Linh, xã Triệu Ẩu (huyện Phục Hòa) - xã An
Lạc, thị trấn Thanh Nhật, xã Đức Quang (huyện Hạ Lang)
- xã Chí Viễn (huyện Trùng Khánh)
Huyện Thạch An;
Huyện Phục Hòa;
Huyện Hạ Lang;
Huyện Trùng Khánh
UBND tỉnh Cao Bằng x x
22 Nâng cấp ĐT.209 Huyện Thạch An UBND tỉnh Cao Bằng x x
23 Cải tạo, nâng cấp ĐT. 209A Huyện Thạch An UBND tỉnh Cao Bằng x x
24
Đường tỉnh 210 (Đức Long - Tà Lùng - Hắt Pắt - Cô
Ngân - Thị Hoa - Thống Nhất - Quang Long - Lý Quốc -
Minh Long)
Các huyện: Thạch An,
Quảng Hòa, Hạ Lang
UBND tỉnh Cao Bằng x x
25
Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 212 (Ngã 3 Pác Bó - Nà
Bản)
Huyện Hà Quảng;
Huyện Nguyên Binh
UBND tỉnh Cao Bằng x x
26 Cải tạo, nâng ĐT.213 (Trùng Khánh - Pò Peo) Huyện Trùng Khánh UBND tỉnh Cao Bằng x x
27 Cải tạo, nâng ĐT.214 (Nà Giàng - Quang Hán)
Huyện Hà Quảng;
Huyện Trùng Khánh
UBND tỉnh Cao Bằng x x
28 Nâng cấp ĐT.215 Huyện Bảo Lạc UBND tỉnh Cao Bằng x x
29 Nâng cấp đoạn Yên Thổ - Công Bằng thành ĐT. 215 Huyện Bảo Lâm UBND tỉnh Cao Bằng x x
30 Nâng cấp ĐT.215A Huyện Bảo Lạc UBND tỉnh Cao Bằng x x
31 Cải tạo, nâng cấp ĐT.216
Huyện Hòa An;
Huyện Nguyên Binh
UBND tỉnh Cao Bằng x x
32 Cải tạo, nâng cấp ĐT.217 Huyện Bảo Lạc UBND tỉnh Cao Bằng x x
33 Cải tạo, nâng cấp ĐT.218 Huyện Nguyên Bình UBND tỉnh Cao Bằng x x
34 Cải tạo, nâng cấp ĐT.219 Huyện Thạch An UBND tỉnh Cao Bằng x x
3
Ghi chú
2021 -2025 2026 - 2030
NSNN, ODA
và vốn vay ưu
đãi nước ngoài
Vốn ngoài
NSNN
TT
Các chương trình dự án
Địa điểm
(dự kiến)
Cơ quan chủ trì, phối hợp
Phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn ưu tiên đầu tư
35 Cải tạo, nâng cấp ĐT.220 Huyện Bảo Lâm UBND tỉnh Cao Bằng x x
36 Đường nội thị Bảo Lạc (QL 34 cũ) Huyện Bảo Lạc UBND tỉnh Cao Bằng x x
37 Đường nối QL.4A - cửa khẩu Nà Lạn xã Đức Long Huyện Thạch An UBND tỉnh Cao Bằng x x
38 Đường thuộc Khu kinh tế cửa khẩu các cửa khẩu UBND tỉnh Cao Bằng x x
39
Đường QL34 - đập Rản Đầy (Thủy điện Nà Ngàn), xã Vũ
Minh (huyện Nguyên Bình), xã Trương Lương (Huyện
Hòa An)
Huyện Nguyên Bình;
Huyện Hòa An
UBND tỉnh Cao Bằng x x
40
Cải tạo, nâng cấp đường từ QL34 - UBND xã Kim Cúc -
Khau Sáng - UBND xã Vĩnh Quang - QL34
Các huyện: Bảo Lạc,
Bảo Lâm
UBND tỉnh Cao Bằng x x
41 Đường QL34 - TL 217 Huyện Bảo Lạc UBND tỉnh Cao Bằng x x
42 Đường giao thông tỉnh lộ 212 - Ba Bể (tỉnh Bắc Kạn) Huyện Nguyên Bình UBND tỉnh Cao Bằng x x
43
Đường giao thông Cốc Đản - Ngân Sơn (tỉnh Bắc Kạn) -
Thành Công - Khu rừng Trần Hưng Đạo
Huyện Nguyên Bình UBND tỉnh Cao Bằng x x
44
Đường từ Quốc lộ 4A đến Đồn BP Quang Long, huyện
Hạ Lang
Huyện Hạ Lang UBND tỉnh Cao Bằng x x
45
Đường nối từ Duyệt Trung (TP. Cao Bằng) đến xã Quang
Trung (H. Hòa An)
Tp Cao Bằng, huyện
Hòa An
UBND tỉnh/Sở/UBND huyện x x
46
Tuyến kết nối thành phố Cao Bằng với cao tốc Đồng
Đăng (tỉnh Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (tỉnh Cao Bằng)
UBND tỉnh/Sở/UBND huyện
Hoàn thành
đầu tư
x
II Lĩnh vực dịch vụ
II.1 Thương mại, Logistic, kinh tế cửa khẩu
1
Dự án cảng cạn ICD khu trung chuyển hàng hóa xuất
nhập khẩu nông sản tại khu vực cửa khẩu Trà Lĩnh
Huyện Trùng Khánh UBND tỉnh Cao Bằng x x
2
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại các cửa khẩu: Sóc Giang,
Lý Vạn, Tà Lùng, Trà Lĩnh, Pò Peo
Khu kinh tế cửa khẩu
tỉnh Cao Bằng
UBND tỉnh Cao Bằng x x x
3 Trung tâm Logistics (bưu chính, vận tải hàng hóa…)
Thành phố Cao Bằng
và các huyện
UBND tỉnh Cao Bằng x x
4 Trung tâm thương mại, kho bãi và khu du lịch Lý Vạn x x
5 Trung tâm hội chợ triển lãm Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
6 Trung tâm kinh doanh dịch vụ thương mại tổng hợp Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
II.2 Du lịch
1
Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất tại khu du lịch trọng điểm
của tỉnh: Khu du lịch Thác Bản Giốc - động Ngườm
Ngao; Khu di tích Quốc gia đặc biệt Chiến thắng Biên
giới 1950; Khu di tích Quốc gia đặc biệt Pác Bó và khu di
tích Quốc gia đặc biệt Rừng Trần Hưng Đạo; Khu du lịch
Hồ Thang Hen; động Giộc Đâu, Khu di tích lịch sử chiến
thắng Đông Khê; Khu du lịch Phia - Đén
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng; x x
2
Dự án phát triển dịch vụ vui chơi, giải trí khu vực ven
sông Bằng
Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
4
Ghi chú
2021 -2025 2026 - 2030
NSNN, ODA
và vốn vay ưu
đãi nước ngoài
Vốn ngoài
NSNN
TT
Các chương trình dự án
Địa điểm
(dự kiến)
Cơ quan chủ trì, phối hợp
Phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn ưu tiên đầu tư
3 Khu Du lịch sinh thái Suối Củn Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
4 Khu du lịch Hòa An Huyện Hòa An UBND tỉnh x x
III
Lĩnh vực thủy lợi, phòng chống thiên tai, ứng phó với
biến đổi khí hậu
1
Dự án nâng cấp, sửa chữa hệ thống công trình hạ tầng kỹ
thuật thủy lợi
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
2
Dự án xây mới các công trình hạ tầng thủy lợi trên các hồ:
Khuổi Dáng, Khuổi Nám, Khuổi Vàng, Pác Thặng, Khuổi
Khoang, Khưa Khọn, Nà Vị, Nà Quảng, Rằng Vị và cụm
hồ Khuổi Sliểm, hồ phân lũ, hồ chứa nước Nà Chi - Bản
Vạn
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
3
Dự án xây đập dâng nước, kè chống sạt lở bờ sông, bảo
vệ dân cư
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
4
Xây dựng các công trình cấp, trữ nước vùng Lục Khu và
các xã vùng cao tỉnh Cao Bầng
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
IV Văn hóa, thể thao
IV.1 Văn hóa
1
Tu bổ, tôn tạo, nâng cấp Khu di tích Quốc gia đặc biệt di
tích lịch sử địa điểm Chiến thắng Biên giới năm 1950
x x
2
Trùng tu, tôn tạo các di tích gốc đầu nguồn Pác Bó thuộc
khu di tích Quốc gia đặc biệt Pác Bó
x x x
3
Tu bổ, nâng cấp khu lưu niệm đồng chí Hoàng Đình
Giong
thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
4 Bảo tàng tỉnh Cao Bằng Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
IV.2 Thể thao
1
Dự án đầu tư xây dựng Khu liên hợp thể thao tỉnh Cao
Bằng
Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
V Lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp
1
Đầu tư xây dựng khu nông nghiệp công nghệ cao, khu
công nghệ sinh học công nghệ cao
huyện Hòa An UBND tỉnh Cao Bằng x x x
2
Bảo vệ và phát triển rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng và
nâng cao năng lực Phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh Cao
Bằng
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x x
3
Dự án vùng trồng cây lâm nghiệp, cây ăn quả và cây dược
liệu
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
4 Dự án đầu tư trang trại chăn nuôi lơn Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
5 Dự án đầu tư chăn nuôi trâu, bò thịt Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
VI
Lĩnh vực Giáo dục: Giáo dục đào tạo và Giáo dục
nghề nghiệp
1
Đầu tư xây dựng, nâng cấp Trường phổ thông dân tộc nội
trú tỉnh Cao Bằng
Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
2 Xây dựng mới Trường THPT Chuyên tỉnh Cao Bằng Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
5
Ghi chú
2021 -2025 2026 - 2030
NSNN, ODA
và vốn vay ưu
đãi nước ngoài
Vốn ngoài
NSNN
TT
Các chương trình dự án
Địa điểm
(dự kiến)
Cơ quan chủ trì, phối hợp
Phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn ưu tiên đầu tư
3
Dự án cải tạo, sửa chữa, xây mới, mua sắm thiết bị phục
vụ đào tạo tại cơ sở I - Trường Trung cấp nghề tỉnh Cao
Bằng
Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
4
Dự án Xây dựng mới tại cơ sở II trường Trung cấp nghề
tỉnh Cao Bằng
Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
5 Đầu tư xây dựng Trường Cao đẳng nghề tỉnh Cao Bằng Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
VII Lĩnh vực Y tế
1
Đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các Bệnh
viện đa khoa, Bệnh viên trực thuộc Sở Y tế
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
1.1 Bệnh viên đa khoa Y dược - Phục hồi chức năng x x
1.2 Bệnh viên đa khoa tỉnh Cao Bằng x x x
1.3 Bệnh viện Lão khoa tỉnh Cao Bằng x x
1.4 Bệnh viện Truyền nhiễm tỉnh Cao Bằng x x
1.5 Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Cao Bằng x x
1.6 Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm x x
1.7 Bệnh viên đa khoa Hà Quảng x x
1.8 Bệnh viên đa khoa Trùng Khánh x x
1.9 Bệnh viên đa khoa Quảng Hòa x x
1.10 Bệnh viên Tỉnh Túc (cơ sở 1) x x
1.11 Bệnh viên Tỉnh Túc (cơ sở 2) x x
2
Mở rộng, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị các trung
tâm y tế tuyền huyện
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
VIII Lĩnh vực Lao động- bảo trợ xã hội
1 Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Cao Bằng Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
2
Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Cao Bằng (có thêm chức
năng điều trị, chăm sóc đối tượng tâm thần)
Thành phố Cao
Bằng/huyện Hòa An
UBND tỉnh Cao Bằng x x
3 Trung tâm điều dưỡng người có công tỉnh Cao Bằng Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
4 Trung tâm dịch vụ việc làm Cao Bằng Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
5
Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi tỉnh Cao
Bằng
Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
6
Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi, người
khuyết tật huyện Hòa An
Huyện Hòa An UBND tỉnh Cao Bằng x x
7
Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi, người
khuyết tật huyện Bảo Lạc
Huyện Bảo Lạc UBND tỉnh Cao Bằng x x
8
Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi, người
khuyết tật huyện Quảng Hòa
Huyện Quảng Hòa UBND tỉnh Cao Bằng x x
IX Lĩnh vực Công nghiệp
IX.1 Chế biến, chế tạo, Khu công nghiệp
1 Xây dựng nhà máy chế biến sản phẩm từ cây Thạch Đen Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
2 Dự án nhà máy sắt xốp và phôi thép Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
3 Khu liên hợp gang thép Cao Bằng Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
6
Ghi chú
2021 -2025 2026 - 2030
NSNN, ODA
và vốn vay ưu
đãi nước ngoài
Vốn ngoài
NSNN
TT
Các chương trình dự án
Địa điểm
(dự kiến)
Cơ quan chủ trì, phối hợp
Phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn ưu tiên đầu tư
4
Nhà máy sản xuất Dioxit Mangan điện giải và
Ferromangan
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
5 Nhà máy chế biến chì, kẽm Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
6 Dự án hạ tầng Khu công nghiệp Chu Trinh Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
7 Nhà máy chiết xuất tinh dầu quế Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
8
Nhà máy chế biến dược liệu, khu trồng dược liệu ứng
dụng công nghệ cao
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
9
Nhà máy sản xuất phôi tre ép công nghiệp và các sản
phẩm từ tre
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
10 Nhà máy chế biến các sản phẩm từ nông, lâm nghiệp Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
IX.2 Thủy điện, Điện gió
1 Dự án thủy điện Mỹ Hưng Huyện Quảng Hòa x x
2 Dự án thủy điện Mai Long
3 Dự án thủy điện Thành Công 1 Huyện Nguyên Bình x x
4 Dự án thủy điện Bản Chiếu Huyện Nguyên Bình x x
X Lĩnh vực môi trường
1 Nhà máy cấp nước sạch huyện Trùng Khánh UBND tỉnh Cao Bằng x x x
2
Dự án hiện đại hóa mạng lưới quan trắc khi tượng thủy
văn và biến đổi khí hậu
tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
3 Cải tạo, nâng cấp và mở rộng công trình cấp nước sạch Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
4 Xây dựng nhà máy xử lý rác thải thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
5 Khu xử lý rác thải tập trung Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
6 Hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
7
Các trạm quan trắc môi trường nước và không khí tự
động
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
XI Lĩnh vực Khoa học công nghệ
1
Đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nâng cao năng
lực cho Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công
nghệ tỉnh Cao Bằng
thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
2
Xây dựng Trung tâm nghiên cứu, bảo tồn quỹ gen tỉnh
Cao Bằng
thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
3
Xây dựng Trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi
trường tỉnh Cao Bằng
thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
4
Đầu tư Xây dựng cơ sở dữ liệu và Hệ thống thông tin
khoa học và công nghệ tỉnh Cao Bằng
thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
5
Đầu tư xây dựng sản giao dịch công nghệ và trung tâm
chuyển giao công nghệ tỉnh Cao Bằng
thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
6 Xây dựng Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Cao Bằng thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
XII Lĩnh vực Bưu chính, Thông tin - Truyền thông
1
Chuyển đổi, chuẩn hóa, tạo lập cơ sở dữ liệu các cơ quan
nhà nước
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
2
Xây dựng và nâng cấp tuyến truyền dẫn liên tỉnh (bao
gồm cả tuyến dự phòng): Cao Bằng - Lạng Sơn; Cao
Bằng - Hà Giang; Cao Bằng - Bắc Kạn
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x x
7
Ghi chú
2021 -2025 2026 - 2030
NSNN, ODA
và vốn vay ưu
đãi nước ngoài
Vốn ngoài
NSNN
TT
Các chương trình dự án
Địa điểm
(dự kiến)
Cơ quan chủ trì, phối hợp
Phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn ưu tiên đầu tư
3
Xây dựng Trung tâm logistics bưu chính (01 trung tâm
bưu chính cấp tỉnh và 05 trung tâm bưu chính cấp huyện)
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x
4 Phát triển hạ tầng mạng 5G Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x
XIII
Hạ tầng đô thị, nông thôn, khu dân cư và ổn định dân
cư
1 Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
2
Dự án Bố trí ổn định dân cư tại chỗ vùng thiên tai, vùng
biên giới và vùng đặc biết khó khăn
Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
3 Dự án đầu tư xây dựng các Khu tái định cư Tỉnh Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
4 Phát triển hạ tầng Khu đô thị tại thành phố Cao Bằng Thành phố Cao Bằng UBND tỉnh Cao Bằng x x x
5 Phát triển hạ tầng Khu đô thị tại huyện Hòa An Huyện Hòa An UBND tỉnh Cao Bằng x x x
6 Phát triển hạ tầng Khu đô thị tại huyện Quảng Hòa Huyện Quảng Hòa UBND tỉnh Cao Bằng x x x
7 Phát triển hạ tầng Khu đô thị tại huyện Trùng Khánh Huyện Trùng Khánh UBND tỉnh Cao Bằng x x x
XIV Lĩnh vực an ninh, quốc phòng
1
Đường giao thông Đồn biên phòng Cốc Pàng (155) ra các
mốc 520 đến 534
Huyện Bảo Lạc UBND tỉnh Cao Bằng x x
2
Đường giao thông đồn Biên phòng Cần Yên - xã Cần
Nông (mốc 614)
Huyện Hà Quảng UBND tỉnh Cao Bằng x x
3
Bốt kiểm soát, hàng rào tuần tra biên giới, hàng rào ranh
giới; đường câu tuần tra biên giới trong Khu du lịch Thác
Bản Giốc
Tỉnh Cao Bằng
Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng;
UBND tỉnh Cao Bằng
x x x
4
Chương trình nâng cao hiệu quả hoạt động của các đội
cảnh sát phòng cháy chữa cháy
Tỉnh Cao Bằng
Bộ Công an;
UBND tỉnh Cao Bằng
x x x
5
Trụ sở làm việc Công an các cấp (tỉnh, huyện,
xã/phường/thị trấn) trên địa bàn tỉnh
Tỉnh Cao Bằng
Bộ Công an;
UBND tỉnh Cao Bằng
x x x
Ghi chú:
1. Trong quá trình nghiên cứu triển khai các dự án cụ thể, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc xác định vị trí, diện tích, quy mô đầu tư,
cơ cấu nguồn vốn, công suất dự án, phân kỳ đầu tư dự án, bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực tiễn phát triển của Tỉnh trong từng giai đoạn và theo đúng các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
Việc chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư và triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn phải bảo đảm thực hiện đầy đủ, đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan; đồng
thời, người quyết định chủ trương đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về quyết định của mình.
2. Đối với các dự án không thuộc danh mục các dự án dự kiến ưu tiên đầu tư, thực hiện phê duyệt và triển khai đầu tư bảo đảm phù hợp các quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, điều kiện thực tiễn,
khả năng huy động, bố trí các nguồn lực và theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
3. Các dự án, công trình được rà soát, xử lý theo các Kết luận thanh tra, kiểm tra, điều tra, kiểm toán và thi hành các bản án (nếu có) chỉ được triển khai thực hiện sau khi đã thực hiện đầy đủ các nội dung theo Kết luận
thanh tra, kiểm toán, bản án (nếu có) và được cấp có thẩm quyền chấp thuận, bảo đảm phù hợp các quy định hiện hành.
TT Nhiệm vụ Thời gian xây dựng
Cấp có thẩm quyền
ban hành
A
Cơ chế, chính sách
I
Tỉnh đề xuất
1
Đề án "Cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Khu du lịch thác Bản Giốc"
2024
Thủ tướng Chính phủ
II
Tỉnh ban hành
1
Đề án "Phát triển thương mại tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030" 2024 UBND tỉnh Cao Bằng
Phụ lục III
CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN TỈNH VÀ LIÊN KẾT VÙNG
(Kèm theo Quyết định số 160 /QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 160/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 160/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×