• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 61/2019/NQ-HĐND Quảng Bình quy định số lượng người hoạt động không chuyên trách xã và ở thôn

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 14/12/2024 21:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 61/2019/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Hoàng Đăng Quang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/12/2019
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương , Chính sách

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 61/2019/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 61/2019/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 61/2019/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH

_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________

Số: 61/2019/NQ-HĐND

Quảng Bình, ngày 12 tháng 12 năm 2019

 

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

__________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 12

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Xét Tờ trình số 2007/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và ở thôn, bản, làng, tổ dân phố, khu phố (sau đây gọi chung là thôn, tổ dân phố) trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, như sau:

1. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố:

a) Ở cấp xã: Bố trí theo kết quả phân loại đơn vị hành chính, cụ thể:

- Cấp xã loại 1 được bố trí không quá 14 người;

- Cấp xã loại 2 được bố trí không quá 12 người;

- Cấp xã loại 3 được bố trí không quá 10 người;

b) Mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí không quá 03 người hoạt động không chuyên trách.

2. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố:

STT

Ở cấp xã

Ở thôn, tổ dân phố

1

Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

Bí thư chi bộ (Bí thư Đảng bộ bộ phận)

2

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố

3

Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

Trưởng Ban Công tác mặt trận

4

Phó Chủ tịch Hội Nông dân (đối với cấp xã có sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp)

 

5

Phó Bí thư Đoàn TNCS HCM

 

6

Phụ trách công tác Đảng

 

7

Phó Chỉ huy trưởng Quân sự

 

Ngoài các chức danh nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương để bố trí thêm các chức danh khác như: Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ; Chủ tịch các hội; khuyến nông, thú y; phụ trách đài truyền thanh, quản lý nhà văn hóa; Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy)nhưng tổng số không vượt quá số lượng được giao cho mỗi cấp xã.

3. Mức phụ cấp

a) Đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã

- Người hoạt động không chuyên trách cấp xã được hưởng mức phụ cấp hàng tháng tối thiểu bằng 1,0 lần mức lương cơ sở. Mức phụ cấp cụ thể đối với từng chức danh do Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào số lượng người hoạt động không chuyên trách và kinh phí khoán theo từng cấp xã để quyết định phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

- Thực hiện khoán quỹ phụ cấp theo Nghị định số 34/2019/NĐ-CP để chi trả hàng tháng (bao gồm cả kinh phí hỗ trợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế) đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, cụ thể:

+ Cấp xã loại 1 bằng 16,0 lần mức lương cơ sở.

+ Cấp xã loại 2 bằng 13,7 lần mức lương cơ sở.

+ Cấp xã loại 3 bằng 11,4 lần mức lương cơ sở.

b) Đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được hưởng mức phụ cấp hàng tháng, cụ thể:

+ Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; thôn thuộc xã trọng điểm phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn thuộc xã biên giới bằng 0,9 mức lương cơ sở.

 + Các thôn, tổ dân phố còn lại bằng 0,7 mức lương cơ sở.

- Thực hiện khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách và hoạt động của các tổ chức đoàn thể ở thôn, tổ dân phố bằng 3,0 lần mức lương cơ sở. Riêng đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; thôn thuộc xã trọng điểm phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn thuộc xã biên giới được khoán quỹ phụ cấp hàng tháng không quá 5,0 lần mức lương cơ sở.

- Người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố ngoài 03 chức danh nêu tại Khoản 2 Điều này không hưởng phụ cấp hàng tháng mà được hưởng bồi dưỡng khi trực tiếp tham gia vào công việc của thôn, tổ dân phố từ nguồn quỹ khoán hàng tháng, đoàn phí, hội phí của các đoàn thể và các nguồn quỹ khác (nếu có). Mức bồi dưỡng được tính theo thời gian tham gia trực tiếp vào công việc của thôn, tổ dân phố; mỗi giờ làm việc trực tiếp được bồi dưỡng bằng 0,007 mức lương cơ sở. 

3. Phụ cấp kiêm nhiệm:

a) Cán bộ, công chức cấp xã hoặc người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nếu kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở cấp xã mà giảm được 01 người quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này thì được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

b) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nếu kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố mà giảm được 01 người quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này thì được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

c) Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2019, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và thay thế Nghị quyết số 149/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 và Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh./.

 

 

CHỦ TỊCH




Hoàng Đăng Quang

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 61/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×