Nghị quyết 22/NQ-HĐND Hà Nội 2019 kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Ghi chú

thuộc tính Nghị quyết 22/NQ-HĐND

Nghị quyết 22/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 của Thành phố Hà Nội
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân TP. Hà NộiSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:22/NQ-HĐNDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Nghị quyếtNgười ký:Nguyễn Thị Bích Ngọc
Ngày ban hành:04/12/2019Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Chính sách
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

---------------

Số: 22/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------

Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2019

 

 

NGHỊ QUYẾT

Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 của thành phố Hà Nội

------------------

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 11

(Từ ngày 03/12/2019 đến ngày 05/12/2019)

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Xét các báo cáo của UBND Thành phố, Tòa án nhân dân Thành phố, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố; Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND Thành phố; Ý kiến của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố; Ý kiến của các đại biểu HĐND Thành phố.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Thông qua nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 của thành phố Hà Nội như sau:

I. Mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu chủ yếu

1. Mục tiêu tổng quát:

Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh; cơ cấu lại kinh tế Thủ đô và các ngành, lĩnh vực; thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững, phấn đấu năm 2020 đạt tốc độ tăng trưởng GRDP từ 7,5% trở lên. Đổi mới đồng bộ giáo dục và đào tạo, nhất là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển khoa học và công nghệ, phát huy đổi mới, sáng tạo và đẩy mạnh khởi nghiệp nhằm tận dụng các cơ hội phát triển của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Làm tốt hơn nữa công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch, trật tự xây dựng và đô thị; xây dựng nông thôn mới; tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu. Thực hiện tốt các chính sách an sinh, phúc lợi xã hội và cải thiện đời sống người dân; phát triển sự nghiệp văn hóa, giáo dục, y tế. Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư pháp, nâng cao Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI); tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế; nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo điều hành và thực thi pháp luật; quyết liệt phòng chống tham nhũng, lãng phí; xây dựng bộ máy liêm chính, hành động, phục vụ người dân, doanh nghiệp. Đảm bảo quốc phòng, quân sự địa phương và an ninh; giữ vững trật tự an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại; chủ động, tích cực hội nhập quốc tế; xây dựng hình ảnh tốt đẹp của Thủ đô trước bạn bè quốc tế. Tăng cường công tác thông tin truyền thông hiệu quả, tạo đồng thuận xã hội và động lực mới cho phát triển.

Thực hiện năm chủ đề: “Phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị phấn đấu hoàn thành thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ nhiệm kỳ 2015-2020 và tổ chức thành công đại hội đảng bộ các cấp”.

2. Thông qua 22 chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 như phụ lục kèm theo.

II. Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể

1. Chỉ đạo, điều hành quyết liệt có trọng tâm, trọng điểm.

- Tập trung triển khai thực hiện khẩn trương các nhiệm vụ Trung ương Đảng và Thành uỷ đề ra, trọng tâm là công tác chuẩn bị Đại hội Đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII.

- Chỉ đạo quyết liệt, sâu sát, dứt điểm gắn với kiểm tra, giám sát thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, hoàn thành và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu nhiệm kỳ và chỉ tiêu tại các chương trình, kế hoạch đã đề ra.

- Chủ động tổng kết Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 và xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025.

Xây dựng phương án phân cấp quản lý và phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho thời kỳ từ năm 2021. Chuẩn bị tốt các điều kiện để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 97/2019/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội; đồng thời tiếp tục làm việc cụ thể với bộ, ngành Trung ương đẩy nhanh tiến độ xây dựng để báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội xem xét, thông qua Nghị quyết về các cơ chế, chính sách đặc thù cho thành phố Hà Nội.

2. Đẩy mạnh phát triển kinh tế.

- Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; thúc đẩy khởi nghiệp, khởi nghiệp sáng tạo, thu hút đầu tư; đẩy mạnh tăng trường. Kiên trì các giải pháp cải thiện chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), tập trung cải thiện chỉ số tiếp cận đất đai, đồng thời rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Tiếp tục thực hiện Kế hoạch phát triển doanh nghiệp trên địa bàn đến năm 2020; khuyến khích các hộ sản xuất, kinh doanh cá thể chuyển thành doanh nghiệp. Đổi mới cơ chế, triển khai đồng bộ các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa; tiếp tục thực hiện Chương trình kết nối ngân hàng-doanh nghiệp.

- Tiếp tục thực hiện các giải pháp tái cơ cấu và phát triển ngành công nghiệp; tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh; đẩy nhanh tiến độ thành lập các CCN và đầu tư hạ tầng CCN để thu hút các dự án sản xuất, kinh doanh. Khuyến khích đổi mới công nghệ, chủ động tham gia và tận dụng thành quả của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 phát triển các ngành công nghiệp mới có lợi thế; công nghệ hiện đại, sử dụng ít quỹ đất nhưng mang lại giá trị cao; tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu; tăng tỷ trọng các ngành chế biến chế tạo và giảm tỷ trọng gia công, lắp ráp; hỗ trợ kỹ thuật đối với sản phẩm trong nước, tăng tỷ lệ nội địa hóa. Triển khai thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; Đề án thúc đẩy mô hình kinh tế chia sẻ của Thủ tướng Chính phủ. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các Chương trình, Đề án về phát triển ngành công nghiệp.

- Triển khai đồng bộ các giải pháp thúc đẩy phát triển thương mại - dịch vụ, đẩy mạnh xuất khẩu, quảng bá và phát triển du lịch. Đẩy mạnh quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; tăng cường kiểm tra, phòng chống gian lận thương mại, vi phạm sở hữu trí tuệ, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng. Xây dựng cơ chế quản lý rủi ro đối với các doanh nghiệp khi chuyển sang "hậu kiểm"; thực hiện nghiêm chỉ đạo của Chính phủ về cắt giảm điều kiện kinh doanh và đảm bảo không chồng chéo trong công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp. Thực hiện đồng bộ và triển khai hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do (FTA) đã có hiệu lực, các cam kết trong WTO và Cộng đồng Kinh tế ASEAN; Tích cực chuẩn bị cho việc thực thi hiệu quả các FTA thế hệ mới. Xây dựng và triển khai đề án nâng cấp chất lượng một số khu, điểm du lịch trọng điểm; phấn đấu lượng khách du lịch năm 2020 tăng 10-10,5%, trong đó, khách quốc tế tăng 16-17%.

- Tiếp tục tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao chất lượng, kiểm soát an toàn thực phẩm và tăng cường liên kết theo chuỗi giá trị. Điều tra, đánh giá các sản phẩm nông sản chủ lực làm cơ sở xây dựng Atlas nông nghiệp điện tử (WebGIS). Xây dựng các mô hình ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao trong sản xuất (ứng dụng IPM, GAP...); các mô hình “nông nghiệp sinh thái”, “nông nghiệp đô thị”; hình thành các trung tâm “công nghiệp - dịch vụ nông thôn”, các cơ sở chế biến nông sản. Theo dõi sát sao dịch tả lợn Châu Phi không để tái phát dịch và chuẩn bị điều kiện để tổ chức tái đàn khi có chủ trương. Xây dựng vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh, ứng dụng công nghệ mới để xử lý vệ sinh trong chăn nuôi, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Thực hiện tốt chương trình “Liên kết 4 nhà”, đẩy mạnh tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng. Tiếp tục phát triển nông thôn, xây dựng nông thôn mới; phấn đấu có thêm 4 huyện đạt tiêu chí huyện nông thôn mới và 15 xã đạt chuẩn nông thôn mới.

- Tiếp tục thực hiện kế hoạch cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước. Tăng cường quản lý tài chính doanh nghiệp theo quy định.

- Đẩy mạnh các giải pháp nuôi dưỡng, phát triển nguồn thu ngân sách bền vững; Tăng cường kiểm tra, thanh tra tài chính, chống thất thu ngân sách đối với các khoản thu từ tài sản công, nhất là thu từ đất đai đảm bảo đúng quy định; có biện pháp quyết liệt trong việc thu hồi nợ đọng ngân sách cũng như các giải pháp đảm bảo nguồn thu từ đất theo dự toán để tạo nguồn lực thực hiện nhiệm vụ chi theo đúng quy định của pháp luật; Thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý, khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai, tài sản nhà nước, tăng cường huy động các nguồn lực xã hội đảm bảo nguồn vốn thực hiện các nhiệm vụ chi quan trọng, bức xúc, các dự án trọng điểm, quan trọng của Thủ đô. Nghiên cứu lựa chọn một số khu đất để tổ chức đấu giá tập trung tạo nguồn vốn đầu tư cho các công trình trọng điểm về kết cấu hạ tầng giao thông (đường sắt, cầu qua sông Hồng, đường vành đai, trục hướng tâm) và các công trình dân sinh bức xúc; tạo quỹ đất sạch đấu thầu, đấu giá xây dựng các khu, cụm công nghiệp tập trung và phát triển sản xuất kinh doanh theo quy hoạch. Đôn đốc tiến độ triển khai thực hiện các dự án và công tác giải ngân vốn xây dựng cơ bản ngay từ những tháng đầu năm. Quản lý, sử dụng, khai thác hiệu quả tài sản công, đặc biệt là quỹ đất, quỹ nhà chuyên dùng.

- Tiếp tục tái cơ cấu đầu tư, khơi thông các nguồn vốn, tạo động lực mới cho phát triển. Đẩy mạnh công tác đấu giá quyền sử dụng đất; đẩy nhanh các thủ tục đầu tư, khẩn trương đưa vào giai đoạn thực hiện các dự án đăng ký đầu tư cả vốn trong và ngoài ngân sách, vốn FDI. Đẩy mạnh áp dụng đấu thầu qua mạng.

- Triển khai thực hiện Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20/8/2019 của Bộ Chính trị về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài; xây dựng chiến lược thu hút đầu tư FDI trọng tâm, trọng điểm hướng theo lĩnh vực, thị trường, đối tác ưu tiên.

3. Tăng cường quản lý quy hoạch, trật tự và xây dựng đô thị, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường.

- Tích cực triển khai thực hiện Luật Quy hoạch. Quyết liệt, đẩy nhanh tiến độ lập, trình phê duyệt các quy hoạch phân khu đô thị còn lại; quy hoạch chung không gian xây dựng ngầm đô thị trung tâm;, quy chuẩn kỹ thuật quy hoạch kiến trúc tại 4 quận trung tâm; các quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc quận, huyện, thị xã; quy hoạch cải tạo, xây dựng lại các khu chung cư cũ; Chương trình và kế hoạch phát triển đô thị. Thực hiện nghiêm công tác quy hoạch, nâng cao chất lượng lập đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và công tác đầu tư xây dựng. Rà soát, tổng kết Chương trình phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020.

- Đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật, nhất là các tuyến đường sắt, đường vành đai, trục hướng tâm. Hoàn thiện phê duyệt đồ án quy hoạch bến xe, bãi đỗ xe, trung tâm tiếp vận và trạm dừng nghỉ trên địa bàn Thành phố đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Tập trung giải quyết các điểm ùn tắc giao thông; phấn đấu nâng tỷ lệ diện tích đất cho giao thông/tổng diện tích đất đô thị đạt trên 10%. Phát triển giao thông công cộng, tăng thêm các tuyến buýt kế cận để giảm phương tiện cá nhân từ các tỉnh lân cận vào Thành phố. Tiếp trục rà soát, sắp xếp hợp lý mạng lưới và lựa chọn phương tiện xe buýt phù hợp với các tuyến đường, nâng cao chất lượng và hiệu quả vận tải hành khách công cộng. Mở mới từ 25 - 30 tuyến buýt. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc duy tu, bảo trì định kỳ hệ thống hạ tầng giao thông đã được xây dựng, đảm bảo an toàn giao thông và phát huy hiệu quả đầu tư. Kiểm tra, giám sát bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa và hành lang đường sắt.

- Đôn đốc các chủ đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư bằng nguồn vốn ngân sách sớm bàn giao, đủ điều kiện đưa vào sử dụng. Rà soát, tăng cường quản lý sử dụng quỹ nhà tái định cư. Tiếp tục kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn giải quyết các vướng mắc trong quản lý sử dụng nhà chung cư. Xử lý nghiêm vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư. Thực hiện công bố thí điểm một số chỉ số đánh giá thị trường bất động sản hàng quý theo quy định.

- Tăng cường quản lý trật tự xây dựng đô thị. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trong hoạt động xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị, các dự án phát triển nhà ở, khu đô thị. Nâng cao hiệu quả kiểm tra, giám sát, không để tiếp tục xảy ra tình trạng xây dựng sai phép, sai quy hoạch. Rà soát các, quy định cấp phép xây dựng đối với khu vực nông thôn, nhất là khu vực phát triển đô thị trung tâm, đô thị vệ tinh phù hợp quy định pháp luật và yêu cầu quản lý. Tiếp tục công tác chỉnh trang đô thị, mở rộng các tuyến phố văn minh, tuyến phố đi bộ... Hoàn thành mục tiêu trồng thêm 600 nghìn cây xanh. Kêu gọi đầu tư các công viên theo quy hoạch.

- Đôn đốc các nhà đầu tư tập trung nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ các dự án cấp nước, đồng thời xem xét phê duyệt các dự án mới. Phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu 100% hộ dân được cung cấp nước sạch. Đảm bảo an ninh nguồn nước và cấp nước sạch cho người dân, nhất là các dịp lễ, tết và mùa hè năm 2020.

- Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường. Hoàn thành công tác xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đối tượng là các tổ chức trên địa bàn. Rà soát, hoàn thành 100% cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn; giải quyết vướng mắc và nâng cao tỷ lệ cấp giấy chứng nhận sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo; hoàn thành cấp đất dịch vụ cho người dân. Chấn chỉnh, xử lý nghiêm các sai phạm trong quản lý, sử dụng đất đai và khai thác tài nguyên; kiên quyết thu hồi các dự án vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất chậm triển khai nhiều năm. Kiểm tra các bến, bãi khai thác cát và xử lý nghiêm các vi phạm.

- Đẩy mạnh các dự án xử lý rác thải, chất thải rắn, nước thải. Thường xuyên kiểm tra công tác vận hành Khu xử lý rác Nam Sơn, Sóc Sơn và Khu xử lý rác Sơn Tây đảm bảo an toàn công tác tiếp nhận, xử lý rác thải. Đôn đốc các nhà đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải theo tiến độ đã cam kết. Đầu tư các trạm xử lý nước thải trong các cụm công nghiệp tập trung đang hoạt động bằng vốn ngân sách Thành phố, hoàn thành chỉ tiêu 100% cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường.

- Củng cố hệ thống thủy lợi, các công trình phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Tiếp tục xử lý ô nhiễm nước sông, hồ và có giải pháp xử lý ô nhiễm không khí. Triển khai đầu tư xây dựng các trạm quan trắc môi trường theo dự án hệ thống mạng quan trắc môi trường, nâng cao năng lực quan trắc môi trường, vận hành, truyền nhận tập trung cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường.

- Rà soát, nhận diện đầy đủ và có giải pháp chủ động thực hiện nhằm giảm thiếu tối đa thiệt hại theo Đề án “Quản lý và giảm thiểu các rủi ro có thể trở thành thảm họa đối với thành phố Hà Nội”. Xây dựng quy trình khai thác và giám sát quá trình xử lý, cung cấp nguồn nước sạch cho người dân. Tập trung đẩy nhanh việc rà soát, lập danh mục và di dời các cơ sở sản xuất không phù hợp quy hoạch ra khỏi khu vực nội thành. Rà soát các cơ sở sản xuất có sử dụng hóa chất, nguy cơ cháy nổ cao, ô nhiễm môi trường,...chủ động, sẵn sàng phương án khắc phục khi có sự cố.

4. Phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực: văn hóa, xã hội, bảo đảm an sinh, phúc lợi xã hội, năng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân.

- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ Chương trình số 04/CTr-TU ngày 26/4/2016 của Thành ủy đảm bảo chất lượng, hiệu quả. Tiếp tục xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh; tăng cường các đoàn nghệ thuật đáp ứng nhu cầu của nhân dân và giao lưu trong nước, quốc tế; bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa, nâng cao chất lượng đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân; quan tâm bảo tồn, tôn tạo các di tích; thực hiện công tác quản thư, quản lý tốt hiện vật. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, ngăn chặn, xử lý kịp thời các vi phạm trong lĩnh vực quảng cáo, biểu diễn nghệ thuật, kinh doanh dịch vụ văn hóa... Đẩy mạnh cuộc vận động xây dựng “Người Hà Nội thanh lịch, văn minh”; tuyên truyền, phổ biến rộng rãi thực hiện “Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức viên chức, người lao động trong các cơ quan thuộc Thành phố” và “Quy tắc ứng xử nơi công cộng trên địa bàn Thành phố Hà Nội”. Tổ chức các sự kiện văn hóa năm 2020 nhân dịp các ngày lễ lớn: 90 năm Ngày thành lập Đảng cộng sản Việt Nam; 130 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh; 90 năm Đảng bộ Thành phố Hà Nội; 1010 năm Thăng Long-Hà Nội;... Đẩy mạnh phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng. Chuẩn bị và tổ chức tốt Giải đua xe công thức 1, các giải thi đấu thể thao quốc gia và quốc tế. Chuẩn bị cơ sở vật chất cho Seagames 31.

- Nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về báo chí, xuất bản, truyền thông và thông tin điện tử. Tiếp tục thực hiện đồng bộ kế hoạch ứng dụng, phát triển CNTT theo hướng tập trung, thống nhất trên một hệ thống với quy mô toàn Thành phố. Đẩy nhanh tiến độ các dịch vụ công trực tuyến. Triển khai các giải pháp tổng thể xây dựng thành phố thông minh. Tập trung triển khai các giải pháp phát triển hạ tầng và các dịch vụ bưu chính viễn thông theo xu hướng công nghệ mới, hiện đại. Tiếp tục hạ ngầm và quản lý tốt các hệ thống cáp điện và viễn thông, các công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị dùng chung.

- Tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và đào tạo, chú trọng nâng cao chất lượng đầu ra; tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của xã hội và hội nhập; xây dựng môi trường thuận lợi hỗ trợ hoạt động dạy và học ngoại ngữ. Đảm bảo tiến độ kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia. Thúc đẩy hội nhập quốc tế về giáo dục và đào tạo; tăng cường giáo dục kỹ năng, kiến thức cơ bản, tư duy sáng tạo, khả năng thích ứng với yêu cầu Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; chú trọng xây dựng văn hóa học đường, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, dân chủ, kỷ cương; đảm bảo an toàn cho học sinh, phòng chống các hành vi bạo lực trong học đường và xâm hại trẻ em. Tăng cường hợp tác giữa các cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp, gắn đào tạo với nhu cầu của thị trường lao động. Phấn đấu đào tạo nghề cho 210.000 lượt người.

- Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ. Xây dựng cơ chế, chính sách để doanh nghiệp có thể đầu tư được nhiều hơn cho công tác nghiên cứu khoa học và đổi mới công nghệ. Đẩy nhanh tiến trình xây dựng và hình thành các khu công nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp công nghệ cao.

- Đẩy mạnh triển khai Đề án Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới; Chương trình Sức khỏe Việt Nam. Xây dựng và tổ chức thực hiện đồng bộ các đề án, chương trình về nâng cao sức khỏe và tầm vóc người dân. Tăng cường ứng dụng CNTT và các kỹ thuật mới trong y học và công tác theo dõi, chăm sóc sức khỏe nhằm giảm thời gian đăng ký, khám bệnh và điều trị. Đổi mới mạnh mẽ cơ chế và phương thức hoạt động của y tế cấp xã theo hướng đảm bảo tốt nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân. Tiếp tục đàu tư nâng cấp các cơ sở y tế, nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, giảm quá tải bệnh viện, tăng sự hài lòng của người dân. Chủ động phòng chống dịch bệnh, tăng cường các hoạt động nâng cao sức khoẻ, đẩy mạnh hoạt động cung ứng dịch vụ tầm soát, phát hiện sớm bệnh tật. Giám sát đấu thầu mua sắm trang thiết bị y tế, thuốc, vật tư tiêu hao; kiểm soát chặt chẽ, hiệu quả hệ thống y dược tư nhân. Tăng cường năng lực hệ thống kiểm nghiệm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Phát triển hệ thống an sinh xã hội hiệu quả, bền vững. Thực hiện tốt chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, các chính sách trợ giúp xã hội. Bảo đảm 100% các đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội được thụ hưởng chính sách trợ giúp xã hội và các chính sách xã hội liên quan; 100% người khuyết tật được tiếp cận các dịch vụ xã hội với các hình thức khác nhau. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững, ưu tiên nguồn lực phát triển vùng xa trung tâm, vùng đồng bào dân tộc, các vùng khó khăn. Chú trọng giải quyết việc làm gắn với phát triển thị trường lao động. Mở rộng diện bao phủ, nâng cao hiệu quả của hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Thực hiện hiệu quả, kịp thời các chính sách trợ giúp thường xuyên và đột xuất đối với các đối tượng yếu thế trong xã hội. Thực hiện tốt chính sách dân tộc và tôn giáo; công tác bình đẳng giới và phòng, chống tệ nạn xã hội.

5. Tiếp tục cải cách hành chính; công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí.

- Tiếp tục xây dựng bộ máy tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; siết chặt kỷ luật, kỷ cương, xây dựng, hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật. Nâng cao Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công. Xây dựng và triển khai Bộ Chỉ số đánh giá tính sáng tạo và năng lực điều hành của các Sở, ngành, UBND quận, huyện, thị xã. Tổ chức tổng kết Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2016- 2020. Đẩy mạnh cải cách, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan tư pháp. Tiếp tục triển khai có hiệu quả các nghị quyết Trung ương 6 (khóa XII) về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Tiếp tục tổ chức tuyển dụng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện và thuộc các sở, cơ quan tương đương Sở. Tích cực triển khai Chương trình hành động thực hiện các Nghị quyết Trung ương về cải cách chính sách tiền lương, chính sách bảo hiểm xã hội.

- Tăng cường công tác thanh tra, tập trung vào những lĩnh vực tiềm ẩn nguy cơ tham nhũng, tiêu cực như quản lý đất đai, tài sản công, đầu tư xây dựng, sử dụng NSNN. Nghiêm túc tổ chức thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật. Triển khai đồng bộ các giải pháp phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

6. Tiếp tục quan tâm công tác dân tộc, tôn giáo. Tiếp tục thực hiện Kế hoạch về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2016-2020; thực hiện kịp thời, đúng đối tượng các chính sách dân tộc. Quan tâm giải quyết nhu cầu chính đáng của các tôn giáo, hướng dẫn các tôn giáo hoạt động đúng tôn chỉ mục đích và pháp luật của Nhà nước.

7. Đảm bảo quốc phòng địa phương, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

- Xây dựng và triển khai thực hiện các phương án, kế hoạch bảo vệ tuyệt đối an ninh, an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm, sự kiện chính trị, quốc tế, văn hóa, xã hội và đối ngoại quan trọng, hoạt động của lãnh đạo Đảng, Nhà nước và các đoàn khách quốc tế đến Việt Nam diễn ra trên địa bàn Thủ đô. Phòng ngừa, đấu tranh với hoạt động lợi dụng khiếu kiện đông người, đình công, lãn công, các sự kiện chính trị, xã hội nhạy cảm để kích động biểu tình, chống đối chính quyền, gây rối an ninh, trật tự. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các Kế hoạch của BCĐ 197 Thành phố đảm bảo trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ. Hoàn thành thực hiện Đề án bố trí Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã.

- Tiếp tục đảm bảo quốc phòng thường xuyên; xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc; hoàn thành các chỉ tiêu xây dựng lực lượng dân quân tự vệ và dự bị động viên. Thực hiện tốt chính sách đối với quân đội và hậu phương quân đội, đền ơn đáp nghĩa; giáo dục quốc phòng - an ninh. Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn phòng chống cháy nổ.

8. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế.

Chủ động, tích cực phát huy môi trường thuận lợi để đẩy mạnh hội nhập và phát triển. Bám sát các nhiệm vụ đối ngoại trọng tâm của Đảng và Nhà nước; xác định rõ các mục tiêu đối ngoại trong từng lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa để chủ động xây dựng kế hoạch tích hợp, lồng ghép trong các sự kiện đối ngoại; chủ động, sáng tạo nâng cao hơn nữa hiệu quả các hoạt động đối ngoại. Chủ động phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành Trung ương trong những vấn đề liên quan đến cơ chế, chính sách phát triển Thủ đô. Thực hiện tốt các nội dung hợp tác, giao lưu kinh tế, văn hóa với các tỉnh, thành phố trong vùng và cả nước.

9. Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa UBND Thành phố với Thường trực HĐND, Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố, các Ban của HĐND, Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố và các tổ chức thành viên, tạo sự đồng thuận cao trong xã hội. Phối hợp tuyên truyền vận động Nhân dân thực hiện các phong trào thi đua yêu nước, thực hiện nếp sống văn hóa, xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh.

10. Tích cực thông tin tuyên truyền, tạo đồng thuận xã hội, thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 và nhiệm kỳ 2016-2020. Đẩy mạnh phong trào thi đua lập thành tích chào mừng các sự kiện lớn, các ngày lễ kỷ niệm: Đại hội Đảng bộ các cấp, Đại hội đại biểu lần thứ XVII Đảng bộ Thành phố, Đại hội lần thứ XIII của Đảng; các lễ kỷ niệm: 1010 năm Thăng Long - Hà Nội (1010-2020), 90 năm Ngày thành lập Đảng cộng sản Việt Nam và 90 năm ngày thành lập Đảng bộ thành phố Hà Nội, 130 năm ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Tổ chức Hội nghị điển hình tiên tiến các cấp tiến tới Đại hội Thi đua yêu nước thành phố Hà Nội giai đoạn 2020-2025. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về báo chí, thực hiện nghiêm quy chế phát ngôn, cung cấp đầy đủ kịp thời, chính xác thông tin về tình hình kinh tế -xã hội, sự lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của Đảng, Nhà nước và những vấn đề dư luận quan tâm. Biểu dương, khen thưởng kịp thời và xử lý nghiêm các vi phạm.

Điều 2. Giao UBND Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực HĐND Thành phố, các Ban, các Tổ đại biểu, đại biểu HĐND Thành phố và đề nghị Ủy ban MTTQ Thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

HĐND Thành phố kêu gọi Nhân dân, các lực lượng vũ trang, các cấp, ngành, MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội Thành phố nỗ lực phấn đấu thi đua hoàn thành thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 của thành phố Hà Nội.

Nghị quyết này đã được HĐND thành phố Hà Nội khoá XV, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- VP Quốc hội, VP Chính phủ;

- Ban Công tác đại biểu thuộc UBTVQH;

- Các bộ, ngành Trung ương;

- Thường trực Thành uỷ;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội Hà Nội;

- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ TP;

- Các vị đại biểu HĐND TP;

- Các Ban Đảng Thành ủy;

- VP Thành ủy, VP HĐND TP, VP UBND TP;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể TP;

- TT HĐND, UBND các quận, huyện, thị xã;

- Cổng Giao tiếp điện tử TP, Công báo TP;

- Các cơ quan thông tấn báo chí của TP;

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Nguyễn Thị Bích Ngọc

 

 

 

PHỤ LỤC

Chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2020 của thành phố Hà Nội

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/NQ-HĐND ngày 04/12/2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)

 

1. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP): trên 7,5%.

2. GRDP bình quân đầu người: trên 126 triệu đồng.

3. Tốc độ tăng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn: trên 10,5%.

4. Tốc độ tăng tổng kim ngạch xuất khẩu: trên 8,0%.

5. Giảm tỷ suất sinh thô so với năm trước: 0,1 ‰.

6. Giàm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên so với năm trước: 0,1 %.

7. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng so với năm trước: 0,1 %.

8. Duy trì 100% xã/phường/thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế.

9. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế: 90,1%.

10. Tỷ lệ lao động tham gia BHXH bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp: 95%.

11. Tốc độ tăng đối tượng tham gia BHXH tự nguyện: 30%.

12. Giảm tỷ lệ hộ nghèo so với năm trước: 0,42%, cuối năm 2020 cơ bản không còn hộ nghèo.

13. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị: dưới 4%.

14. Tỷ lệ lao động (đang làm việc) qua đào tạo: 70,2%.

15. Tỷ lệ hộ gia đình được công nhận danh hiệu "Gia đình văn hóa": 88%.

16. Tỷ lệ thôn (làng) được công nhận và giữ vững danh hiệu "Làng văn hóa": 62%.

17. Tỷ lệ tổ dân phố được công nhận và giữ vững danh hiệu "Tổ dân phố văn hóa": 72%.

18. Số trường công lập đạt chuẩn quốc gia tăng thêm: 104 trường.

19. Tỷ lệ hộ dân được cung cấp nước sạch: khu vực đô thị đạt 100%; khu vực nông thôn (tiểu chuẩn nước sạch đô thị) đạt 100%.

20. Số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới tăng thêm: 15 xã.

21. Tỷ lệ rác thải sinh hoạt được thu gom và vận chuyển trong ngày: 100%.

22. Tỷ lệ cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng: 100%.

Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Kế hoạch 118/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ tiếp tục thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa giai đoạn 2023 - 2025 và những năm tiếp theo

Kế hoạch 118/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ tiếp tục thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa giai đoạn 2023 - 2025 và những năm tiếp theo

Chính sách, Hành chính

Quyết định 28/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 19/2018/QĐ-UBND ngày 16/7/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định chính sách khuyến khích nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục, đào tạo và hỗ trợ hoạt động sáng tạo không chuyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Quyết định 28/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 19/2018/QĐ-UBND ngày 16/7/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định chính sách khuyến khích nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục, đào tạo và hỗ trợ hoạt động sáng tạo không chuyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề, Khoa học-Công nghệ, Chính sách

văn bản mới nhất

×
×
×
Vui lòng đợi