• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4490/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 Quy chế phối hợp bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 21/07/2026 16:22 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4490/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Nguyên Dinh
Trích yếu: Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất và cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất để thực hiện dự án vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4490/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4490/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4490/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thành ph H Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư, thu hồi đất và cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất để thực
hiện dự án vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi
ích quốc gia, công cộng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng
6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 13 tng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Kết luận chỉ đạo của đồng chí Trần Lưu Quang, Ủy viên Bộ Chính trị,
thư Thành ủy tại Thông báo số 179-TB/VPUB ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Văn
phòng Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường tại Tờ trình số
13019/TTr-SNNMT-BTTĐC ngày 08 tháng 5 năm 2026, Công văn số
18256/SNNMT-BTTĐC ngày 16 tháng 6 năm 2026 và Công văn số 20519/SNNMT-
BTTĐC ngày 02 tháng 7 năm 2026; ý kiến của Sở pháp tại Công văn số
4947/STP-VB ngày 11 tháng 5 năm 2026 Công văn số 5067/STP-VB ngày 12
tháng 5 năm 2026; trên sở biểu quyết thống nhất của các Thành viên Ủy ban nhân
dân Thành phố.
4490
20
7
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy chế
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hp thực hiện công tác bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất và cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất
để thực hiện dự án vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - hội vì lợi
ích quốc gia, công cộng trên địa bàn Thành phố HChí Minh.
Điều 2. Hiệu lực thi nh
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Kể từ ngày Quyết định này hiệu lực thi hành, Quy chế phối hợp thực hin
trong việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để áp dụng trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND ngày 18
tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ C Minh không tiếp tc áp
dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc,
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân Thành phố.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các , phường, đặc khu các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, các PCT;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố;
- Các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng
chuyên ngành trực thuộc UBND TP;
- Lưu: VT, ĐT/CT.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Phối hợp thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất
cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất để thực hiện dự án vì mục đích
quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia,
công cộng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về chế phối hợp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã,
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chủ đầu dự án, người đất thu hồi
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi, các quan, tổ chức khác liên
quan trong việc tổ chức, thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định , thu hồi
đất và cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đthực hiện dự án vì mục đích
quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - hội vì lợi ích quốc gia, công cộng tn
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; không thay thế trình tự, thủ tục, thẩm quyền đã
được quy định tại Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
3. Chủ đầu tư dự án.
4. Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi.
5. Các tổ chức, nhân khác liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư, thu hồi đất cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất để thực hiện
dự án vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc
gia, công cộng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
4490
20
7
2
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
1. Bảo đảm thực hiện đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ, kịp thời, công khai,
minh bạch.
2. Xác định quan, đơn vchủ trì, phối hợp; trách nhiệm, quyền hạn
của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; nội dung, thời hạn, cách thức thực hiện; chế
độ thông tin, báo cáo.
3. Tuân thủ các quy định của pháp luật, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, quy chế tổ chức hoạt động của từng cơ quan, đơn vị.
4. Không làm phát sinh thủ tục hành chính hoặc thành phần hồ sơ ngoài
quy định của pháp luật.
5. Các bên liên quan chủ động cùng phối hợp giải quyết các vướng mắc,
phát sinh; nếu có vướng mắc mà các bên không thống nhất được cách giải quyết,
cơ quan chủ trì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 4. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
1. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm
một hoặc các đơn vị, tổ chức sau đây:
a) Tổ chức phát triển quỹ đất.
b) Đơn vị, tổ chức khác chức năng thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định .
c) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Căn cứ tính chất, quy mô của từng dự án, y ban nhân dân cấp nơi có
đất thu hồi quyết định lựa chọn đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư theo quy định.
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì,
phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư, thu hồi đất theo chức trách, nhiệm vụ được giao.
3. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
a) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đt thu hồi quyết định thành lập đối với từng dự án, với thành phần
chủ yếu như sau:
- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp nơi đất thu hồi:
Chủ tịch Hội đồng.
- Đại diện lãnh đạo đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư: Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng.
3
- Đại diện lãnh đạo Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (hoặc Phòng Kinh tế)
cấp xã: Phó Chủ tịch Hội đồng.
- Các thành viên Hội đồng gồm: đại diện của người sử dụng đt có đất thu
hồi, một số thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cho
phù hợp với thực tế ở địa pơng.
- Thành phần mời tham dự họp Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để
giám sát: Đại diện Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
xã và đại diện các tổ chức chính tr - xã hội khác.
b) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án làm việc theo nguyên
tắc tập thể và quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Chủ tịch
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân
dân cấp xã; các Phó Chủ tịch tờng trực Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng được
sử dụng con dấu của đơn vđể thực hiện nhiệm vụ (trong trường hợp được Chủ
tịch Hội đồng giao bằng văn bản). Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định của dự
án tự chấm dứt nhiệm vụ sau khi hoàn thành việc bồi thường, hỗ trợ, tái định
và bàn giao đất cho Chủ đầu tư dự án.
Chương II
NI DUNG VÀ TRÁCH NHIM PHI HP
Điều 5. Chuẩn bị h sơ xây dựng Kế hoạch thu hồi đt
1. Trách nhiệm của Chủ đầu tư dự án
a) Gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đất thu hồi 02 (hai) bộ hồ để chuẩn
bị y dựng Kế hoạch thu hồi đất, gồm:
- Hồ kèm theo dự án quy định tại khoản 1 Điều 80 Luật Đất đai, gồm
một trong các văn bản sau: dự án đã có quyết định đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu công; quyết định phê duyệt dự án đầu theo quy định của pháp
luật về đầu theo phương thức đối tác công tư; dự án đã quyết định chấp thuận
chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầuđồng thời chấp thuận
nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy đnh của pháp luật về
đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu của
Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ; văn bản của quan nhà nước thẩm quyền
quy định tại Điều 84 của Luật Đất đai trong trường hợp thu hồi đất liên quan đến
quốc phòng, an ninh.
- Văn bản đề nghị thực hiện công tác thu hồi đt và bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư (nêu rõ yêu cầu về tiến độ bàn giao mặt bằng).
4
- Bản đồ hiện trạng vị trí khu vực thu hồi đất để thực hiện dự án (tỷ ltheo
quy định về đo vẽ thành lập bản đồ địa chính) đã được cơ quan nhà nước cấp
thẩm quyền kiểm duyệt, xác định rõ diện tích và ranh giới, mốc giới ca khu vực
thu hồi đất.
b) Tiến hành bàn giao ranh giới, mốc giới vị trí khu vực thu hồi đất để thực
hiện dự án trên thực địa cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi
a) Tiếp nhận hồ dự án, tiếp nhận ranh giới, mốc giới vị trí khu vực thu
hồi đất để thực hiện dự án trên thực đa do Chủ đầu tư dự án bàn giao.
b) Quyết định giao đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất của
dự án theo quy định.
Thời gian hoàn thành các nhiệm vụ liên quan đến công tác chuẩn bị cho
việc xây dựng Kế hoạch thu hồi đất: đảm bảo tiến đ công tác bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư theo dự án đầu tư được duyệt.
Điều 6. Xây dựng Kế hoạch thu hồi đất (Trong thời gian không q10
ngày kể từ ngày nhận được văn bản kèm theo hồ sơ do chủ đầu tư dự án gửi đến)
1. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư
Chủ trì, phối hợp với Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (hoặc Phòng Kinh
tế) cấp xã xem xét các căn cứ, điều kiện thu hồi đất theo quy định tại Điều 80 của
Luật Đất đai, khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/NQ-QH15 ngày 11 tháng
12 năm 2025, Nghị quyết số 66.3/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính
phủ để xây dựng Kế hoạch thu hồi đất.
Việc xây dựng kế hoạch thu hồi đất phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu, tiến đ
giải phóng mặt bằng của từng công trình, dự án và quy định của pháp luật.
Nội dung Kế hoạch thu hồi đất của dự án quy định tại khoản 1 Điều 28
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024, điểm a khoản 2 Điều
13 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi
Phòng Kinh tế, Htầng Đô thị (hoặc Phòng Kinh tế) cấp phối hợp
với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong công
tác xem xét các căn cứ, điều kiện thu hồi đất, xây dựng Kế hoạch thu hồi đất để
Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành theo quy định.
5
3. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp nơi đất thu hồi: Ký
ban hành Kế hoạch thu hồi đất của dự án.
Điều 7. soát, cung cấp thông tin liên quan vđất đai đối với các thửa
đất bị thu hồi thuộc dự án (Thực hiện song song việc Xây dựng Kế hoạch thu
hồi đất; trong thời gian không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kèm
theo hồ sơ do chủ đầu tư dự án gửi đến)
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi
a) Phòng Kinh tế, Hạ tầng Đô thị (hoặc Phòng Kinh tế) cấp chủ trì,
phối hợp với Văn phòng đăng đất đai Thành phố hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai nơi có đất thu hồi rà soát, cung cấp thông tin liên quan về đất đai
đối với các thửa đất bị thu hồi thuộc dự án; lập danh sách gửi đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định . Danh ch thể hiện họ tên, địa
chỉ, số điện thoại liên lạc của chủ sử dụng đất, diện tích, loại đất, số thửa đất, số
tờ bản đồ địa chính bị ảnh hưởng.
b) Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (hoặc Phòng Kinh tế) cấp xã thống kê
danh sách số hộ dự kiến bố trí tái định cư (nền/căn hộ) và đề xuất vị trí, địa điểm
bố trí tái định cư (nếu có).
2. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất thu hồi.
Phối hợp soát, cung cấp thông tin theo đề nghị của Phòng Kinh tế, Hạ
tầng và Đô thị (hoặc Phòng Kinh tế) cấp xã.
Điều 8. Tchức họp với người đất trong khu vực thu hồi (Trong thời
gian không quá 07 ngày kể từ ngày phê duyệt Kế hoạch thu hồi đất).
1. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư
a) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấpchuẩn bị và gửi thư mời để tổ
chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi.
b) Phối hp với Ủy ban nhân dân cấp trong công tác tổ chức họp với
người có đất trong khu vực thu hồi.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi
a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi
đất thu hồi, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và
các cơ quan có liên quan, tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi để
phổ biến, tiếp nhận ý kiến về các nội dung sau:
6
- Mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của dự án, công trình được triển khai
trên vùng đất dự kiến thu hồi.
- Các quy định của Nhà nước về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi thu hồi đất.
- Dự kiến nội dung kế hoạch bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Dự kiến khu vực tái định cư trong trường hợp người có đất thu hồi được
bố trí tái định cư.
b) Chủ trì trong việc cử đại diện của người sử dụng đất có đất thu hồi tham
gia Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
3. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi đất
thu hồi
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp trong công tác tổ chức họp với
người có đất trong khu vực thu hồi.
b) Trường hợp người có đất trong khu vực thu hồi không thống nhất cử đại
diện của người sử dụng đất có đất thu hồi tham gia Hội đồng bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư của dự án thì Ủy ban Mặt trận Tquốc Việt Nam cấp xã nơi đất thu
hồi văn bản cử người đại diện của người sử dụng đất đt thu hồi tham gia
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
Điều 9. Ban hành thông báo thu hồi đất (Trong thời gian không quá 05
ngày kể từ ngày tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi)
1. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư
Trong thời gian không quá 02 ngày kể từ ngày họp với người có đất trong
khu vực thu hồi, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị nội dung đề nghị ban hành
thông báo thu hồi đất gửi Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (hoặc Phòng Kinh
tế) cấp xã phối hợp xử lý theo quy định.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp nơi có đất thu hồi
Trong thời gian không quá 02 ngày kể từ ngày nhận được nội dung đề ngh
của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (hoặc Phòng Kinh tế) cấp xã phối hợp kiểm tra, tham
mưu Ủy ban nhân n cấp ban hành thông báo thu hồi đất của từng người
đất thu hồi.
7
3. Trách nhiệm của Chủ tịch y ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi
Trong thời gian không q01 ngày kể từ ngày nhận được đề xuất của Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (hoặc Phòng Kinh tế) cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành thông báo thu hồi đất của từng người có đất thu hồi.
Điều 10. Gửi thông báo thu hồi đất (Trong thời gian không q 05 ngày
kể từ ngày ban hành thông báo thu hồi đất)
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi
a) Giao đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan gửi thông báo thu hồi đất đến từng
người đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quyền lợi và
nghĩa vụ liên quan (nếu có). Việc thực hiện phải bảo đảm thời gian quy định tại
điểm a khoản 9 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội.
b) Niêm yết thông báo thu hồi đất danh sách người đất thu hồi trên
địa bàn quản tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp địa điểm sinh hoạt chung của
khu dân cư nơi có đất thu hồi trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
c) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong khu vực thu hồi đất đồng ý đcơ quan
nhà nước thẩm quyền thu hồi đất trước thời hạn quy định tại điểm a khoản 9
Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định thu hồi đất theo quy định.
d) Trường hợp không liên lạc được, không gửi được thông báo thu hồi đất
cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi
và nghĩa vụ liên quan (nếu có) thì Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung ca khu dân nơi có đất thu hồi,
đăng tải lên Cổng thông tin điện tcủa Ủy ban nhân dân cấp trong suốt thời
gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không phải gửi thông báo thu hồi đất lại.
2. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan gửi thông báo thu hồi đất
đến từng người đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền
lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
Việc xây dựng Kế hoạch thu hồi đất phải bảo đảm đáp ứng nhu cầu, tiến độ
giải phóng mặt bằng của từng công trình, dự án và quy định của pháp luật.
c) Trường hợp không liên lc được, không gửi được thông báo thu hồi đất
cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi
và nghĩa vụ liên quan (nếu có) thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
8
hỗ trợ, tái định cư thông báo trên một trong các báo hàng ngày của trung ương
cấp tỉnh trong 03 số liên tiếp phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình
của trung ương và cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp.
Điều 11. Tổ chức điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm (Trong thời gian
không quá 25 ngày kể tngày ban hành thông báo thu hồi đất, thực hiện song
song, kết hp với việc gửi thông báo thu hồi đất, không tính thời gian vận động,
thuyết phục, cưỡng chế trong trường hợp người đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản,
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) không phối hợp thực hiện)
1. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư
a) Chủ trì, phối hợp với Phòng Kinh tế, Htầng Đô thị (hoặc Phòng Kinh
tế) cấp nơi đất thu hồi, các quan liên quan người đất thu hồi thực
hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân
loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi.
b) Chủ trì, phối hợp với Phòng Kinh tế, Hạ tầng Đô thị (hoặc Phòng
Kinh tế) cấp xã nơi có đất thu hồi các cơ quan có liên quan điều tra, xác định,
thống kê đầy đủ các thiệt hại thực tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với
đất thu hồi; xác định người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thu hồi; nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi
nghề.
c) Trường hợp đã thực hiện các nội dung tại Điều 10 Quy chế này nhưng
vẫn không liên lạc được vi người có đất thu hồi, chủ sở hu tài sản gắn liền với
đất, người quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) thì đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định của dự án chủ trì, phối hợp với
Phòng Kinh tế, Hạ tầng Đô thị (hoặc Phòng Kinh tế) cấp căn cứ thông tin
hồ sơ địa chính, kết quả đo đạc, kim đếm thực tế để lập phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định đối với người đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gn liền với
đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
d) Trường hp người đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không phối hợp
trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì thực hiện như sau:
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định phối hợp
với Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp nơi
đất thu hồi vận động, thuyết phục đtạo sự đồng thuận trong thực hiện điều tra,
khảo sát, đo đạc, kiểm đếm. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành
trong thời gian 15 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản.
Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người
đt thu hồi vẫn không phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì đơn vị,
9
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định phối hợp với Phòng
Kinh tế, Hạ tầng Đô thị (hoặc Phòng Kinh tế) cấp xã tham mưu Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc theo quy định.
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp
với Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (hoặc Phòng Kinh tế) cấp xã tham mưu Ủy
ban nhân dân cấp ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm
đếm bắt buộc đối với trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không
chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp nơi có đất thu hồi
a) Cử nhân sự thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tham gia phối hợp trong suốt
thời gian điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm đất đai, tài sản gắn liền với đất.
b) Trường hp người đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không phối hợp
trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì thực hiện như sau:
Ủy ban nhân dân cấp chủ trì, phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
nơi đất thu hồi tổ chức vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong
thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm. Việc tổ chức vận động, thuyết phục
được tiến hành trong thời gian 15 ngày và phải được thể hiện bng văn bản.
3. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi
a) Ký ban hành quyết định kiểm đếm bt buộc đối với trường hợp người có
đất thu hồi không phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.
b) Ký ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt
buộc đối với trường hợp người đất thu hồi, chủ sở hữu tài sn không chấp hành
quyết định kiểm đếm bắt buộc tổ chức thực hiện cưỡng chế thực hiện quyết
định kiểm đếm bắt buộc theo quy định tại Điều 88 Luật Đất đai; Điều 36, Điều
37, Điều 38 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
4. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp nơi có đất
thu hồi
Cử đại diện tham gia phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bi
thường, hỗ trợ, tái định trong công tác vận động, thuyết phục đối với trường
hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không phối hợp trong việc điều tra,
khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.
Điều 12. Xác nhận nguồn gốc, tình trạng pháp nhà, đất tài sản
gắn liền với đất để xác định người sử dụng đất đủ hay không đủ điều kiện
bồi thường (Trong thời gian không quá 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do
10
đơn vị, tchức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định chuyển đến,
thực hiện song song, kết hợp với việc tổ chức điều tra, khảo sát, đo đạc kiểm đếm)
1. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư
a) Phối hợp cung cấp kết quả điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm và thông
tin có liên quan để Phòng Kinh tế, Hạ tầng Đô thị (hoặc Phòng Kinh tế) cấp
thực hiện việc xác nhận nguồn gốc, tình trạng pháp lý nhà, đất và tài sản gắn liền
với đất theo quy định.
b) Chuẩn bị phương án đào tạo nghề, chuyển đổi nghề tìm kiếm việc làm
tại địa phương, gửi Phòng Văn hóa - Xã hội cấp phối hợp thực hiện theo quy
định.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi
a) Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (hoặc Phòng Kinh tế) cấp tham mưu
Ủy ban nhân dân cấp xác nhận nguồn gốc đất thu hồi tài sản gắn liền với
đất thu hồi đối với từng trường hp bị ảnh hưởng khi nhà nước thu hồi đất; xác
nhận các tiêu chí theo quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai; Điều
5 Nghị định s88/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 11 Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP) để xác định người sdụng đất đhay không đủ điều
kiện được bồi thường về đất; xác nhận hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, n
nào khác trên địa bàn cấp nơi đất thu hồi theo các tiêu chí quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP (sửa đổi tại điểm a khoản
2 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
Đồng thời, Phòng Kinh tế, Hạ tng và Đô thị (hoặc Phòng Kinh tế) cấp xã
tham mưu Ủy ban nhân dân cấp nơi có đất thu hồi xác nhận việc sử dụng đất
nông nghiệp, sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế theo
quy định tại Điều 109 Luật Đất đai; Điều 19, Điều 20, Điều 22 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP.
b) Phòng Văn hóa - Xã hội chủ trì, phối hợp với đơn vị, tổ chc thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư kiểm tra, hoàn thiện phương án đào tạo
nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm tại địa phương.
Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm được lập và phê
duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều 13. Ban hành Quyết định biện pháp, mức hỗ trợ khác quy định
tại khoản 2 Điều 108 Luật Đất đai; khoản 7 Điều 12, khoản 9 Điều 13 Nghị
định 88/2024/NĐ-CP và khoản 12 Điu 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 (thực
hiện song song với việc xác nhận nguồn gốc, tình trạng pháp nhà, đất tài
sản gắn liền với đất)
11
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi
Căn cứ quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố về biện pháp, mức hỗ trợ
khác quy định tại Điều 20 Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3
năm 2026, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định về biện pháp, mức hỗ trợ
khác đối với dự án theo thẩm quyền quy định tại khoản 12 Điều 3 Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025.
2. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án
Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, trường hợp có phát sinh nội dung
về biện pháp, mức hỗ trợ khác ngoài các nội dung đã được Ủy ban nhân dân Thành
phố quy định tại Điều 20 Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm
2026, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định của dự án tổ chức họp xem xét,
thống nhất tham mưu y ban nhân dân cấp xã báo cáo, đề xuất trình Ủy ban nhân
dân Thành phố xem xét, quyết định theo quy định tại khoản 2 Điều 108 Luật Đất
đai.
Điều 14. Lập dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định (Trong
thời gian không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được kết quả xác nhận nguồn gốc,
tình trạng pháp lý nhà, đất và tài sản gắn liền với đất)
1. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư
a) Lập phương án bồi thường, htrợ, tái định cư, gồm:
Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
Phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản.
Nội dung Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Phương án chi tiết về
bồi thường, hỗ trợ, tái định được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị
định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 (sửa đổi, bổ sung bởi khoản
1 Điều 11 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ).
b) Trường hợp có bố trí tái định cư
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định phải
thông báo cho người đất bị thu hồi, chủ sở hữu nhà thuộc đối tượng phải
di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết ng khai ít
nhất là 15 ngày tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của
khu dân nơi đất thu hồi tại nơi tái định đã người dân sinh sống
trước khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư.
12
Nội dung thông báo bao gồm địa điểm, quy quỹ đất, quỹ nhà tái định
cư, thiết kế, diện tích từng lô đt, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư; dự kiến bố
trí tái định cư cho người có đất thu hồi.
Phương án bố trí tái định đã được quan thẩm quyền phê duyệt phải
được công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt
chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định cư.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi
Giao trách nhiệm cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Quy chế này.
3. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án tổ chức họp thông qua
dự thảo Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
Điều 15. Tchức niêm yết công khai dự thảo Phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư (Ngay sau khi thực hiện xong khoản 3 Điều 14 Quy chế này)
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi
Ủy ban nhân dân cấp nơi đất thu hồi niêm yết công khai dự thảo
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp , địa
điểm sinh hoạt chung của khu dân nơi có đất thu hồi; đăng tải trên Cổng thông
tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp trong thời hạn 10 ngày.
2. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định phối hợp
với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi thực hiện việc niêm yết công khai
dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều 16. Tổ chức lấy ý kiến về dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư (Trong thời gian không q 05 ngày kể từ ngày hết thời hạn niêm yết
công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, không tính thời gian
tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn ý kiến không đồng ý hoặc còn ý
kiến khác về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư)
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi
a) Ngay sau khi hết thời hạn niêm yết công khai, Ủy ban nhân dân cấp
nơi đất thu hồi chủ trì, phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định đại diện những người đất thu hồi tổ chức lấy ý
kiến về phương án bồi thường, htrợ, tái định cư theo hình thức họp trực tiếp với
người dân trong khu vực có đất thu hồi. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở
13
hữu tài sản không tham gia họp trực tiếp lý do chính đáng thì gửi ý kiến bng
văn bản.
b) Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản, ghi rõ số lượng ý
kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; nội dung tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý;
xác nhận của đi diện Ủy ban nhân dân cấp xã đại diện những người có đất thu
hồi.
c) Đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý hoặc còn có ý kiến khác
về phương án bồi thường, htrợ, tái định cư, trong thời hạn 30 ngày ktừ ngày
tổ chức lấy ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp nơi đất thu hồi chủ trì, phối hợp
với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định các
quan có liên quan tổ chức đối thoại.
2. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp trong việc tổ chức lấy ý kiến về
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
b) Giải thích, trả lời các ý kiến của người dân chưa đồng ý với phương án
trong buổi đối thoại; tổng hp, hoàn thiện phương án để phối hợp với Phòng Kinh
tế, Hạ tầng và Đô thị (hoặc Phòng Kinh tế) cấp xã thẩm định theo quy định.
c) Trong thời gian niêm yết công khai và lấy ý kiến đối với dự thảo phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trường hợp tổ chức, hộ gia đình, nhân đất,
tài sản gắn liền với đất thuộc phạm vi thu hồi có ý kiến, kiến nghị, phản ánh liên
quan đến nội dung dự thảo phương án, bao gồm số liệu kiểm kê, kết quả đo đạc,
xác định đối tượng sử dụng đất, loại đất, diện tích đất thu hồi, giá đất, giá trị bồi
thường đối với đất, tài sản và các khoản hỗ trợ khác, thì đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định trách nhiệm chủ trì, phối hợp vi
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (hoặc Phòng Kinh tế) cấp xã nơi có đất thu hồi,
chủ đầu tư các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm tra, xác minh và điều chỉnh
nếu sai sót theo chính sách, phương án của từng trường hợp cụ thể theo quy
định của pháp luật.
Điều 17. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (Trong
thời gian không quá 30 ngày kể tngày nhận đủ hồ của đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm v bồi tờng, hỗ trợ, tái định cư gửi đến)
1. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư
14
a) Phối hợp, cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan để Phòng Kinh tế, Hạ tầng
Đô thị (hoặc Phòng Kinh tế) cấp thực hiện thẩm định phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư theo quy định.
Văn bản đề nghị thẩm định.
Hồ gồm: văn bản đề nghị thẩm định; phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định gồm các nội dung quy định tại Điều 3 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP;
thông báo thu hồi đất; văn bản kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi
và tài sản; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất thu hồi; văn
bản xác định nguồn gốc thửa đt thu hồi tài sản gắn liền với đất; biên bản tổ
chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các giấy tờ khác có
liên quan (nếu có).
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi
a) Trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cung cấp, Phòng Kinh
tế, Hạ tầng Đô thị (hoặc Phòng Kinh tế) cấp chủ trì, phối hợp với các
quan có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi
tham mưu y ban nhân dân cấp ban hành Quyết định phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư.
Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải chỉnh sửa, bổ
sung thì thời gian chỉnh sửa, bổ sung không tính vào thời gian trên (thời gian chỉnh
sửa, bổ sung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không quá 10 ngày kể từ
ngày có kết quả thẩm định).
b) Nội dung thẩm định bao gồm: việc tuân thủ quy định pháp luật về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các
nội dung khác có liên quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Biên bản thẩm định phải có đầy đủ chữ của đại diện các cơ quan, đơn vị
tham gia thẩm định được lưu trữ trong hồ bồi thường, hỗ trợ, tái định của
dự án.
Điều 18. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
(Trong thời gian không quá 03 ngày kể từ ngày hoàn thành thẩm định phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư)
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (hoặc Phòng Kinh tế) cấp xã hoàn chỉnh
nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tham mưu Ủy ban nhân dân
cấp xã quyết định phê duyệt trong cùng quyết định phê duyệt giá đất để tính bồi
thường khi nhà nước thu hồi đất theo quy định.
15
Điều 19. Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định (Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
có hiệu lực thi hành)
1. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư:
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp nơi đất thu hồi niêm yết công
khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
b) Gửi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định đã được phê duyệt đến
từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền vi đất, người có quyền lợi
và nghĩa vụ liên quan trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc
đất tái định (nếu ), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời
gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) thời gian bàn giao đất đã thu hồi
cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
c) Thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Đồng thời, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
trách nhiệm thu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc), các quyết
định giao đất, cho thđất và các giấy tờ liên quan của phần diện tích đất bị thu
hồi phối hợp với người đất thu hồi, Văn phòng đăng đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng đất đai để thực hiện việc quản lý, cập nhật biến động
đất đai đối với Giấy chứng nhận của phần diện ch đất bị thu hồi.
d) Trường hp đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định chậm chi trả thì khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người đất
thu hồi, chủ shữu tài sản, ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định được phê duyệt thì người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài
sản còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy
định của Luật Quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp trách nhiệm phê duyệt phương án chi trả bồi
thường chậm cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản.
đ) Trường hp người có đất thu hồi, chủ s hữu tài sản không nhận tiền bồi
thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định được phê duyệt hoặc
trường hợp đất thu hồi, tài sản đang có tranh chấp thì tiền bồi thường, hỗ trợ được
gửi vào tài khoản tiền gửi của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định mở tại ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi
phối theo lãi suất không kỳ hạn. Tiền lãi từ khoản tiền bồi thường, htrợ được trả
cho người có quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản được bồi thường, hỗ trợ.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi:
16
a) Phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp địa điểm sinh hoạt
chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
b) Việc niêm yết công khai phải được lập thành biên bản, có xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã, trưởng khu phố/ấp, đại diện người có đất thu hồi và lưu
vào hồ sơ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
3. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
Thực hin việc quản lý, cập nhật biến động đất đai đối với Giấy chứng nhận
của phần diện tích đất bị thu hồi theo quy định.
4. Trách nhiệm của Chủ đầu tư dự án
Bảo đảm nguồn kinh phí chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ đến từng người
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quyền li nghĩa vụ
liên quan.
5. Người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất chưa
thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp
luật thì phải trừ đi khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được
bồi thường để hoàn trả ngân sách nhà nước.
a) Khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai bao gồm tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp cho Nhà nước tiền chậm nộp (nếu có) nhưng
đến thời điểm pduyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vẫn chưa nộp.
b) Số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính quy định tại điểm a khoản này
được xác định theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Trường hợp số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính đến thời điểm
quyết định phê duyệt phương án bồi thường, htrợ, tái định lớn hơn số tiền
được bồi thường thì hộ gia đình, cá nhân tiếp tục được ghi nợ số tiền chênh lệch
đó; nếu hộ gia đình, nhân được bố trí tái định thì sau khi trừ số tiền bồi
thường vào số tiền để được giao đất ở, mua ntại nơi tái định stiền
còn lại nhỏ hơn số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì hộ gia đình, cá nhân
tiếp tục được ghi nợ s tiền chênh lệch đó.
c) Tiền được bồi thường để trừ vào số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính
gồm tiền được bồi thường về đất, tiền được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn
lại (nếu có).
Không trừ các khoản tiền được bồi thường chi phí di chuyển, bồi thường
thiệt hại vtài sản, bồi thường do ngừng sản xuất kinh doanh các khoản tiền
được hỗ trợ vào khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
17
6. Khi xác định khoản tiền bồi thường vđất mà người có đất thu hồi được
nhận theo quy định thì phải trừ khoản tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp như
khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sdụng đất tại thời điểm phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
7. Việc phân chia tiền bồi thường, hỗ trợ cho người chung quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện theo thỏa thuận
của những người chung quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đt theo quy
định của pháp luật về dân sự.
Điều 20. Phối hợp trong việc tiếp nhận, bàn giao, bố trí, cấp giấy chứng
nhận nhà ở, đất ở tái định cư đối với các dự án do nhà nước thu hồi đất trên
địa bàn Thành ph
1. Trách nhiệm của Trung m Quản nhà Giám định xây dựng
(Đối với quỹ nhà (căn hộ) bàn giao về Trung tâm Quản nhà Giám định
xây dựng để tiếp nhận, quản lý và bàn giao)
a) Tiếp nhận, quản lý quỹ nhà (căn hộ) tại các dự án trên địa bàn Thành
phố (bao gồm cả nhà (căn hộ) đã hoặc chưa được quan thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất).
b) Về công tác bàn giao.
Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp nơi dự án ban hành Quyết định
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Trung tâm Quản nhà Giám định xây dựng trách nhiệm soát, kiểm
tra hiện trạng thực tế nhà (căn hộ); tổ chức sửa chữa, khắc phục hỏng (nếu
có) trước khi bàn giao cho người dân theo quy định.
(Trường hợp sửa chữa giá trị nhỏ hoặc thuộc phạm vi được phép tự thực
hiện không phải trình thẩm định không phải lựa chọn nhà thầu thì thời gian
thực hiện dự kiến từ 03 đến 07 ngày, nhưng vẫn phải đảm bảo tuân thủ quy định
về quản lý chi phí, chất lượng công trình và hồ sơ liên quan.
Đối với công tác sửa chữa nhà (căn hộ), Trung tâm phải thực hiện đầy
đủ các trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về y dựng và đấu thầu, bao
gồm: khảo sát, đánh giá hiện trạng nhà ở (căn hộ); lập phương án, kế hoạch
dự toán chi phí sửa chữa; trình h sơ thẩm định, phê duyệt tại Sở Xây dựng hoặc
quan thẩm quyền (đối với trường hợp thuộc diện phải trình); tổ chức lựa
chọn đơn vị thi công (trường hợp phải lựa chọn nhà thầu); kết hợp đồng; tổ
chức thi công, giám sát, nghiệm thu và thanh quyết toán theo quy định. Thời gian
thực hiện dự kiến hoàn thành công tác sửa chữa từ 04 đến 05 tháng.
18
Việc bàn giao nhà ở (căn hộ) cho người dân chỉ được thực hiện khi đã đảm
bảo đầy đủ điều kiện pháp lý, hoàn thành công tác sửa chữa (nếu có), đảm bảo
chất lượng, an toàn sử dụng đúng đối tượng theo quy định. Thời gian thực hiện
bàn giao nhà (căn hộ) cho người dân 03 ngày kể từ khi nhà (căn hộ) đủ
điều kiện bàn giao.
Do đó, đối với nhà ở (căn hộ) cần sửa chữa, trên cơ sở quỹ nhà ở (căn hộ)
được phân bổ, Ủy ban nhân dân cấp xã khẩn trương rà soát và gửi thông tin đến
Trung tâm (06 tháng trước khi bố trí nhà (căn hộ) để lập kế hoạch sửa chữa,
nhằm kịp thời đáp ứng công tác bố trí tái định cư cho hộ gia đình, cá nhân).
Sau khi xác định đủ điều kiện Hợp đồng, Trung tâm Quản nhà và
Giám định xây dựng liên hệ hộ gia đình, cá nhân thực hiện ký Hợp đồng và thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo đúng thời gian quy định trong Hợp đồng.
Trường hợp phát sinh thừa kế nhưng chưa thực hiện khai nhận di sản
thừa kế thì Trung tâm Quản nhà Giám định xây dựng trách nhiệm phối
hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp nơi có đất b thu
hồi đối chiếu hồ sơ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để giải quyết như
sau:
+ Nếu quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định đã cập nhật đại diện thừa kế thì Trung tâm Quản nGiám
định xây dựng xem xét ký Hợp đồng bố trí tái định theo tên của đại diện những
người thừa kế đã được cập nhật trên quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
+ Nếu đang có tranh chấp nhưng chưa được giải quyết thì việc hợp đồng
được thực hiện sau khi có bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp Trung tâm Quản lý nhà và Giám định xây dựng đã mời hộ dân
lên Hợp đồng 03 lần hộ dân không lên thì đề nghị Trung tâm văn bản
thông báo đến đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
dự án báo cáo Ủy ban nhân dân cấp nơi dự án thông báo cho hộ dân xem
như không còn nhu cầu tái định cư bằng nhà ở (căn hộ).
Trường hợp đã hết thời hạn quy định trong Hợp đồng hộ dân không liên
hệ Trung tâm Quản nhà và Giám định xây dựng để thực hiện nghĩa vụ tài chính
thì Trung tâm ban hành Thông báo chấm dứt hợp đồng gửi văn bản đến đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định dự án Ủy ban
nhân dân cấp xã để thông báo cho người dân về việc chấm dứt Hợp đồng và xem
như hộ dân không còn nhu cầu tái định cư bằng nhà ở (căn hộ).
(Việc xác định người dân không còn nhu cầu nhận căn hộ tái định chỉ
được thực hiện sau khi đã thông báo bằng văn bản, bảo đảm người dân được biết,
19
được giải trình được quan thẩm quyền hoặc đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác nhận theo quy định.)
Trường hợp hdân thực hiện nghĩa vụ tài chính sau khi Trung tâm ban
hành Thông báo chấm dứt Hợp đồng và có văn bản gửi đến đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định dự án Ủy ban nhân dân cấp xã,
Trung tâm tiếp tục tham mưu Hợp đồng để ký kết với hộ dân và tổ chức bàn giao
nhà ở (căn hộ) cho hộ dân theo quy định.
Sau khi hộ dân hoàn thành việc ký kết Hợp đồng thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ tài chính theo nội dung Hợp đồng, giao Trung tâm Quản lý nhà và Giám định
xây dựng phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư dự án tổ chức bàn giao nhà ở (căn hộ) cho người dân được bố trí tái định
cư theo Hợp đồng đã được ký kết. Thời gian thực hiện 03 ngày.
Sau khi nhận bàn giao n(căn hộ), giao Trung tâm Quản nvà Giám
định xây dựng liên hệ hộ dân lên để thanh lý Hợp đồng, sau đó hướng dẫn người
dân liên hệ Trung tâm phục vụ hành chính công để nộp hồ sơ theo quy định. Thời
gian thực hiện 03 ngày sau khi Biên bản bàn giao nhà ở (căn hộ) được phát hành.
(Việc tiếp nhận, trả kết quả không phụ thuộc địa giới hành chính tại Trung
tâm phục vụ hành chính công Thành phố hoặc Trung tâm phục vụ hành chính
công cấp hoặc Bộ phận tiếp nhận hồ của Chi nhánh Văn phòng Đăng
đất đai.
Trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết thực hiện theo Quy trình nội bộ số 3
ban hành kèm theo Quyết định số 347/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành
chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi, chức năng quản của Sở Nông nghiệp
Môi trường. Thẩm quyền giải quyết hồ thuộc Văn phòng Đăng đất đai
Thành phố.)
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã
a) Về công tác bàn giao quỹ nhà ở (căn hộ): sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có dự án ban hành quyết định phê duyệt phương án bồi thường, h
trợ, tái định , giao đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định dán phối hợp với hộ dân, cung cấp hồ sơ cho Trung tâm Quản lý nhà
Giám định xây dựng để kiểm tra, rà soát xác định điều kiện ký hợp đồng cho
thuê, thuê mua, bán nhà ở (căn hộ) tái định cư. Thời gian thực hiện 05 ngày.
Thực hiện việc thông báo cho hộ dân về việc hộ dân không còn nhu cầu tái
định bằng nhà (căn hộ) trong trường hợp Trung tâm Quản nhà Giám
định xây dựng đã mời hộ dân lên ký Hợp đồng 03 lần mà h dân không tham dự.
20
b) Về công tác bàn giao quỹ nền đất tái định cư:
Trên cơ sở quỹ nền đất tái định cư đã tiếp nhận, ban hành quyết định giao
đất tái định cư theo thẩm quyền cho các đối tượng theo hồ sơ bồi thường đã được
quan thẩm quyền xác định (đồng thời thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đã
cấp trước đây (nếu có));
Chuyển quan thuế xác định, hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất; về thời điểm xác định
giá đất và tính tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị
định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
Sau khi người được giao đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất bố trí tái định cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất; phối hợp với quan đăng đất đai cập nhật, chỉnh sdữ liệu
đất đai, hồ địa chính; phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức bàn giao đất
trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất cho người dân.
3. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bi thường, hỗ
trợ, tái định cư:
Phối hợp thực hiện nội dung nêu trên đảm bảo tiến độ công việc.
Điều 21. Ban hành quyết định thu hồi đất
1. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp
cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để Phòng Kinh tế, Hạ tầng Đô thị (hoặc
Phòng Kinh tế) cấp tham mưu Ủy ban nhân dân cấp ban hành quyết định
thu hồi đất theo quy định.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (hoặc Phòng Kinh tế) cấp xã chủ trì, phối
hợp kiểm tra, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất.
Việc ban hành quyết định thu hồi đất được thực hiện trong thời hạn 10 ngày kể t
ngày:
a) Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp
không phải bố trí tái định cư.
b) Người có đất thu hồi được bố trí tái định cư tại chỗ và đồng ý nhận tiền
bồi thường chi phí tạm cư.
21
c) Người có đất thu hồi đã được cơ quan có thẩm quyền giao đất, bàn giao
đất trên thực địa để tự xây dựng nhà ở tái định cư.
d) Người có đất thu hồi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bàn giao
nhà ở tái định cư.
đ) Người có đất thu hồi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bàn giao
đất ở gắn liền với nhà ở tái định cư.
e) Người có đất thu hồi đồng ý và đã nhn tiền bồi thường để tự lo chỗ ở.
g) Người có đất thu hồi tự nguyện bàn giao đất cho Nhà nước và đã được
bố trí tạm cư hoặc được chi trả kinh phí tạm cư.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi: Ký ban hành quyết
định thu hồi đất theo quy định.
Điều 22. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp nơi có đất thu hồi
Ủy ban nhân dân cấp chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hin nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục
được tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện bng văn bản.
2. Trách nhiệm của Chủ tịch y ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi
Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người
đất thu hồi vẫn không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện thì Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất.
3. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định phối hợp
với Ủy ban nhân dân cấp nơi đất thu hồi trong công tác vận động, thuyết
phục đối với trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư.
4. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp nơi có đất
thu hồi
Cử đại diện tham gia phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác
vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện phương án đối với
22
trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng
ý hoặc không phối hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều 23. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất, người quyền lợi nghĩa vụ liên quan không bàn giao đất cho đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi
a) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp nơi đất thu hồi đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất, người quyền lợi nghĩa vụ liên quan bàn giao
đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc
tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày phải
được thể hiện bằng văn bản.
b) Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục
người có đất thu hồi vẫn không chấp hành việc bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định thì đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Phòng Kinh tế, Hạ tng và
Đô thị (hoặc Phòng Kinh tế) cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành
quyết định cưỡng chế thu hồi đất thực hin việc cưỡng chế theo quy định tại
Điều 89 của Luật Đất đai.
c) Quyết định cưỡng chế phải thi hành trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
người bị cưỡng chế nhận được quyết định cưỡng chế hoặc kể từ ngày Ủy ban nhân
dân cấp xã lập biên bản về việc người bị cưỡng chế vắng mặt hoặc người bị cưỡng
chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế, trừ trường hợp quyết định cưỡng chế quy
định thời gian dài hơn.
2. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp nơi đất thu hồi:
ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất theo quy định.
3. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định phối hợp
với Ủy ban nhân dân cấp nơi đất thu hồi trong công tác vận động, thuyết
phục đối vi trường hợp người đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người có quyền li và nghĩa vụ liên quan không bàn giao đất.
4. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp nơi có đất
thu hồi
23
Cử đại diện tham gia phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác
vận động, thuyết phục đối với trường hp người đất thu hồi, chủ shữu tài sản
gắn liền với đất, người có quyền li và nghĩa vụ liên quan không bàn giao đất.
Điều 24. Thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất (Thực hiện song song với
việc ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất)
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi
a) Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (hoặc Phòng Kinh tế) cấp tham mưu
Ủy ban nhân dân cấp ban hành Quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi
đất.
b) Thành phần Ban cưỡng chế thu hồi đất bao gồm:
- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Trưởng ban.
- Đại diện lãnh đạo Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (hoặc Phòng Kinh tế)
cấp xã là Phó Trưởng ban Thường trực.
- Đại diện Lãnh đạo đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư là Phó Trưởng ban.
- Đại diện Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (hoặc Phòng Kinh tế), Phòng
Văn hóa - Xã hội, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp xã là thành viên.
- Các thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
2. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp nơi đất thu hồi: Ký
ban hành quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất.
3. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp nơi có đất
thu hồi: Cử đại diện tham gia giám sát việc cưỡng chế thu hồi đất.
Điều 25. Phối hợp giao niêm yết công khai quyết định cưỡng chế
thực hiện quyết định thu hồi đất
1. Trách nhiệm của Ban cưỡng chế thu hồi đất
a) Chtrì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp nơi đất thu hồi thực
hiện vic giao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu
hồi đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp nơi đất thu hồi, địa điểm sinh hoạt
chung của khu dân nơi đất thu hồi đến khi kết thúc việc cưỡng chế thực hiện
quyết định thu hồi đất hoặc người bị cưỡng chế chấp hành việc bàn giao đất.
b) Trường hợp người bị cưỡng chế vắng mặt hoặc người bị cưỡng chế từ
chối nhận quyết định cưỡng chế thì Ban cưỡng chế thu hồi đất thực hiện lập biên
bản mời đại diện khu phố/ấp đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp xã ký xác nhận sự việc.
24
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi
Phối hợp với Ban cưỡng chế thu hồi đất tổ chức thực hiện việc giao, niêm
yết công khai quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất.
3. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp nơi có đất
thu hồi: C đại diện tham gia phối hợp với Ban cưỡng chế thu hồi đất tổ chức thực
hiện vic giao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu
hồi đất.
Điều 26. Phối hợp tổ chức vận động, thuyết phục, đối thoại
1. Trách nhiệm của Ban cưỡng chế thu hồi đất
a) Ban cưỡng chế thu hồi đất tổ chức vận động, thuyết phục, đối thoại với
người bị cưỡng chế để thực hiện bàn giao đất thu hồi. Việc vận động, đối thoại,
thuyết phục phải được lập thành biên bản.
b) Trường hợp người bị cưỡng chế chấp hành việc bàn giao đất thì Ban
cưỡng chế thu hồi đất ghi nhận việc chp hành bằng biên bản và chuyển biên bản
cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định đthực
hiện thủ tục nhận bàn giao đất và các giấy tờ về quyền sdụng đất (nếu ). Việc
bàn giao đất được thực hiện chậm nhất 30 ngày kể từ ngày lập biên bản.
c) Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế
thực hiện quyết định thu hồi đất thì Ban cưỡng chế thu hồi đất tổ chức thực hiện
cưỡng chế theo quy định.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi
Phối hợp với Ban cưỡng chế thu hồi đất tổ chức vận động, thuyết phục, đối
thoại với người bị cưỡng chế để thực hiện bàn giao đất thu hồi.
3. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi đất
thu hồi: Cử đại diện tham gia phối hợp với Ban cưỡng chế thu hồi đất tổ chức vận
động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế để thực hiện bàn giao đất thu
hồi.
Điều 27. Phối hợp lập phê duyệt Phương án cưỡng chế dự toán
kinh phí cưỡng chế
1. Trách nhiệm của Ban cưỡng chế thu hồi đất: Chủ trì lập Phương án cưỡng
chế và dự toán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã phê duyệt.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp nơi đất thu hồi: Phối hợp
với Ban cưỡng chế thu hồi đất lập Phương án cưỡng chế và dự toán kinh phí cho
hoạt động cưỡng chế.
25
3. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp : Pduyệt Phương
án cưỡng chế và dự toán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế.
Điều 28. Phối hợp gửi Phương án cưỡng chế thu hồi đất
1. Ban cưỡng chế thu hồi đất có trách nhiệm gửi Phương án cưỡng chế đã
được phê duyệt đến đơn vị, tổ chức thực hin nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư; các thành viên Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp xã; Trưởng khu phố/ấp để phối hợp và đảm bảo an ninh,
trật tự trong quá trình thực hiện cưỡng chế.
2. Trường hợp có yêu cầu công an tham gia bảo đảm trật tự, an toàn trong
quá trình thi hành quyết định cưỡng chế thì quan chủ trì thi hành quyết định
cưỡng chế phải gửi văn bản đến quan Công an cùng cấp trước thời điểm cưỡng
chế 05 ngày làm việc để bố trí lực lượng.
3. quan Công an căn cứ vào Phương án cưỡng chế thu hồi đất để xây
dựng kế hoạch bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định
cưỡng chế thu hồi đất. Khi tham gia cưỡng chế, cơ quan Công an có trách nhiệm
ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật, bảo đảm trật tự, an toàn trong phạm vi
chức năng, nhiệm v.
Điều 29. Tổ chức thực hiện cưỡng chế
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi
a) Căn cứ vào Phương án cưỡng chế được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp
xã chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định.
b) Phối hợp với Ban cưỡng chế thu hồi đất thực hiện niêm phong, di chuyển
tài sản của người bị cưỡng chế thu hồi đất.
2. Trách nhiệm của Ban cưỡng chế thu hồi đất
a) Ban cưỡng chế thu hồi đất Thông báo ngày thực hiện cưỡng chế
đề nghị người bị cưỡng chế những người liên quan phải ra khỏi khu đất
cưỡng chế, tự di chuyển tài sản ra khỏi khu đt cưỡng chế. Trường hợp người bị
cưỡng chế không chấp hành thì Ban cưỡng chế thu hồi đất tổ chức thực hiện cưỡng
chế.
b) Việc tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất phải được lập
thành biên bản giao 01 bản cho người bị cưỡng chế. Trường hợp người bị
cưỡng chế không tên vào biên bản hoặc vắng mặt khi giao biên bản hoặc t
chối không nhận biên bản thì Ban cưỡng chế thu hồi đất ghi rõ lý do vào biên bản.
c) Bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư.
26
Điều 30. Bảo quản, thanh lý tài sản sau khi cưỡng chế thu hồi đất
Việc bảo quản, thanh tài sản cưỡng chế thực hiện theo quy định tại Điều
38 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
Điều 31. Quản lý quỹ đất đã được thu hồi
Ủy ban nhân dân cấp xã trách nhiệm quản lý đất đã được thu hồi để bàn
giao cho chủ đầu dự án; ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi vi phạm pháp luật về
đất đai.
Chương III
T CHC THC HIN
Điều 32. Trách nhiệm phối hợp của sở, ngành, đơn vị liên quan
trong công c bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất và cưỡng chế thực
hiện quyết định thu hồi đất
1. Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ đạo Bồi
thường, hỗ trợ, tái định Thành phố các sở, ngành trực thuộc Ủy ban nhân
dân Thành phố hướng dẫn thực hiện Quy chế này; trường hợp có phát sinh vướng
mắc vượt thẩm quyền thì tổng hợp báo cáo, đề xuất trình Ủy ban nhân dân Thành
phố xem xét bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp quy định pháp luật tình hình thực
tế khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố.
2. Các sở, ngành, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
để phối hợp thực hiện trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định , thu hồi đất
và cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất.
3. y ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức thực hiện quy chế này
để thực hiện các dự án có đất thu hồi trên địa bàn cấp ; chủ động giải quyết theo
thẩm quyền quy định trong quá tnh thực hiện công tác bồi thường, giải phóng
mặt bằng, tái định cư, thu hồi đất của dự án.
Trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết
của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định dự án, Ủy ban nhân dân hoặc Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp nơi đất thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp báo
cáo, đxuất hướng x trên sở quy định pháp luật tính kế thừa đối với các
trường hợp đã được Ủy ban nhân dân Thành phố giải quyết (nếu có); gửi Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ đạo Bồi thường, hỗ trợ, tái định Thành phố
hoặc các sở, ngành liên quan để hướng dẫn theo chức năng, nhiệm vụ hoặc
trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
27
Điều 33. Chế độ hội họp và báo cáo
1. Định kỳ hàng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi báo cáo
Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường về tiến độ thực hiện
công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định thu hồi đất của dự án; đồng thời, cập
nhật tiến độ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định vào phần mềm quản
theo dõi tiến độ bồi thường do Sở Khoa học Công nghệ chủ trì xây dựng.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, giám sát, đôn đốc tiến độ thực
hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định và thu hồi đất ca dự án; chủ trì, phối
hợp với các sở, ngành đơn vị liên quan tổng hợp tình hình, kết quả thực
hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo chỉ đạo./.
Điều 34. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các hồ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất cưỡng
chế thực hiện quyết định thu hồi đất đang thực hiện trước ngày Quyết định ban
hành Quy chế này có hiệu lực thi hành, tiếp tục áp dụng theo quy định hiện hành
tại thời điểm đã triển khai thực hiện.
2. Đối với các bước phối hợp chưa thực hiện tính đến ngày Quyết định ban
hành Quy chế này hiệu lực thi hành, thực hiện theo Quy chế này kể tngày
Quyết định hiệu lực thi hành; bảo đảm không làm gián đoạn quá trình giải
quyết hồ sơ không làm phát sinh thủ tục hành chính, thành phần hồ sơ ngoài
quy định của pháp luật.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, các quan, đơn vị liên quan
trách nhiệm rà soát, đối chiếu các mốc thời gian trong Quy chế này với Luật Đất
đai năm 2024, Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, Nghị định số 88/2024/NĐ-CP,
Nghị quyết số 254/2025/QH15 và các văn bản pháp luật có liên quan; trường hợp
có quy định mới hoặc có nội dung chưa thống nhất thì thực hin theo văn bản có
hiệu lực pháp lý cao hơn hoc văn bản được ban hành sau theo quy định của pháp
luật./.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PH

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4490/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 Quy chế phối hợp bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 05/2022/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×