• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 284/KH-UBND Hà Nội triển khai Nghị quyết 71/2026 hạn chế phương tiện cá nhân vào trung tâm

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 22/07/2026 13:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 284/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trương Việt Dũng
Trích yếu: Triển khai thực hiện Nghị quyết 71/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội quy định một số chính sách phát triển vận tải; hạn chế phương tiện cá nhân vào khu vực trung tâm trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 284/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 284/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 284/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 71/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 6
năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số chính
sách phát triển vận tải; hạn chế phương tiện cá nhân vào khu vực trung
tâm trên địa bàn thành phố Hà Nội
Thực hiện Nghị quyết số 71/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội
đồng nhân dân Thành phố quy định một số chính sách phát triển vận tải; hạn chế
phương tiện giao thông nhân vào khu vực trung tâm trên địa bàn thành phố
Nội (viết tắt Nghị quyết số 71/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội
đồng nhân dân Thành phố), trên sở đxuất của Sở Xây dựng tại Tờ trình số
304/TTr-SXD ngày 04/7/2026, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp,
chế chính sách về phát triển vận tải; hạn chế phương tiện giao thông cá nhân vào
khu vực trung tâm trên địa n thành phố Nội theo Nghị quyết s
71/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố.
2. Phân công trách nhiệm, tiến độ thực hiện xây dựng, ban hành các
văn bản hướng dẫn cụ thể về thủ tục, quy trình áp dụng các cơ chế chính sách đã
được nêu trong Nghị quyết đối với các cấp, các ngành các đơn vị liên quan
đảm bảo thiết thực, khả thi hiệu quả; mỗi nhiệm vụ do một quan chủ trì
chịu trách nhiệm chính; quan phối hợp phải chủ động thực hiện nhiệm vụ
được phân công, không đùn đẩy, không bỏ sót việc.
3. Việc triển khai các chính sách hỗ trợ phải đúng đối tượng, đúng điều
kiện, đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục; bảo đảm công khai, minh bạch,
phù hợp khả năng cân đối ngân sách Thành phố và huy động hiệu quả các nguồn
lực hợp pháp ngoài ngân sách.
4. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến đầy đủ nội dung Nghị quyết
Kế hoạch này, nhất các chính sách tác động trực tiếp đến người dân,
doanh nghiệp; tạo sự thống nhất trong tổ chức thực hiện và sđồng thuận hội.
5. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện; định kỳ
kết, tổng kết, báo cáo UBND Thành phố theo quy định; đồng thời chủ động
đề xuất sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với yêu cầu thực tiễn
và các quy định của pháp luật.
6. Vic t chức thc hiện Kế hoạch này phải bảo đảm kế thừa, lồng gp các
nhiệm vụ n phù hợp đã được UBND Thành ph giao tại Kế hoch số 330/KH-
284
17
7
2
UBND ngày 07/12/2025 Kế hoạch số 212/KH-UBND ngày 28/9/2017; đảm bảo
đồng bộ, hiệu quả, tiết kiệm, tránh chồng co, lãng pnguồn lực.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1. Quán triệt, tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị quyết.
Các cấp, các ngành, UBND các , phường trên địa bàn Thành phố phổ
biến, quán triệt đến toàn thể cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức người
dân, doanh nghiệp, nhà đầu nắm được đầy đnội dung cũng như tiếp cận các
cơ chế chính sách đã được đề cập trong Nghị quyết.
Công khai thông tin trên Cổng thông tin điện tử Thành phố, cổng/trang
thông tin điện tử của các sở, ngành, xã, phường; tuyên truyền trên phương tiện
thông tin đại chúng, mạng xã hội chính thống, hệ thống thông tin sở, tại các
bến xe, nhà ga đường sắt, điểm bán vé, bến bãi, điểm trung chuyển, khu dân
và các địa điểm phù hợp.
Đối với các giải pháp hạn chế phương tiện nhân, thu phí giảm ùn tắc
giao thông và tổ chức lại giao thông, việc truyền thông phải được thực hiện sớm,
minh bạch về mục tiêu, lộ trình, phạm vi, điều kiện áp dụng phương án thay
thế bằng vận tải công cộng.
2. soát, xây dựng ban hành văn bản cụ thể a quy trình, thủ
tục thực hiện chính sách.
Tổ chức soát toàn diện các văn bản quy phạm pháp luật, chế, chính
sách, quy định quản lý, quy trình thực hiện thuộc thẩm quyền của UBND Thành
phố liên quan đến lĩnh vực vận tải, logistics tổ chức giao thông; kịp thời sửa
đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới các văn bản để bảo đảm thống nhất với
quy định của pháp luật và các nội dung của Nghị quyết.
Chủ động nghiên cứu, tham mưu xây dựng các chế, chính sách, quy
chế phối hợp văn bản hướng dẫn thuộc thẩm quyền nhằm triển khai đầy đủ
các chính sách về phát triển vận tải hành khách công cộng, phát triển logistics đô
thị, giao thông xanh, chuyển đổi số, quản nhu cầu giao thông các chính
sách hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết.
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tăng cường phân cấp, ủy quyn
gắn với kiểm tra, giám sát; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà nước trong
lĩnh vực vận tải.
3. Nghiên cứu xây dựng và triển khai các chương trình, đề án, dự án.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao các nội dung của Nghị quyết,
các sở, ban, ngành chủ trì xây dựng hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành
các chương trình, đề án, kế hoạch, phương án và dự án để tổ chức triển khai thực
hiện; bảo đảm đồng bộ với Quy hoạch Thủ đô Hà Nội, Quy hoạch chung Thủ đô
và các quy hoạch chuyên ngành có liên quan.
Việc xây dựng các chương trình, đề án dự án phải xác định mục
tiêu, lộ trình, nguồn lực, tiến độ thực hiện và trách nhiệm của từng quan, đơn
vị; bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, tránh chồng chéo phù hợp với khả năng
3
cân đối nguồn lực của Thành phố.
4. Phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng.
Tập trung triển khai các chính sách phát triển vận tải hành khách công cộng
theo quy định tại Điều 4 của Nghị quyết; ưu tiên phát triển hệ thống vận tải hành
khách công cộng khối lượng lớn, nâng cao chất lượng dịch vụ xe buýt, tăng
ờng kết nối giữa đường sắt đô thị với xe buýt các loại nh vận tải khác,
nâng cao khả năng tiếp cận của người n đối với hệ thống vận tải công cộng.
soát, đầu tư, nâng cấp hệ thống điểm đầu cuối, điểm trung chuyển,
điểm dừng đỗ, nhà chờ xe buýt các công trình hạ tầng phục vụ vận tải hành
khách công cộng; triển khai lộ trình chuyển đổi phương tiện sử dụng điện
năng lượng sạch; thực hiện các chính sách hỗ trợ đầu tư, trợ giá, ưu đãi sử dụng
dịch vụ vận tải hành khách công cộng theo quy định của Nghị quyết.
Thực hiện chuyển đổi phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe
buýt đang sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang sử dụng điện, năng lượng xanh theo
Kế hoạch số 149/KH-UBND ngày 28/5/2025 của UBND Thành phố về triển khai
thực hiện Đề án phát triển hệ thống giao thông vận tải công cộng bằng xe buýt sử
dụng điện, năng lượng xanh trên địa n Thành phố; sử dụng phương tiện năng
lượng sạch, xanh, thân thiện với môi trường khi mở mới các tuyến buýt.
Xây dựng lộ trình ng cao chất ợng, hiệu quả khai thác giảm dần ph
thuộc trgiá từ ngânch nhà nước; việc trợ g phải gắn với sảnợng, chất ợng
dịch vụ, hiệu quvận hành, công khai, minh bạch và bảo đảm an sinh hội.
5. Phát triển các loại hình vận tải hành kch khác.
Rà soát, phát triển hệ thống bến xe khách liên tỉnh mới kết hợp mạng lưới
đường sắt đô thị, bãi đỗ xe trung chuyển, bến xe buýt thành các trung tâm trung
chuyển hành khách đa phương thức phù hợp quy hoạch.
Rà soát, bố trí điểm đón, trả khách đối với xe taxi, xe hợp đồng dưới 08
chỗ (không kể chỗ người lái xe) sdụng hợp đồng điện tử; bố trí vị trí đỗ đối
với xe đạp công cộng, xe đạp điện công cộng, xe máy điện công cộng và các loại
hình vận tải kết nối tại các khu vực, vị trí đủ điều kiện hạ tầng, bảo đảm trật tự,
an toàn giao thông và mỹ quan đô thị.
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ vphát triển hệ sinh thái vận tải số, ứng
dụng đặt xe, đặt vé, thanh toán điện tử liên thông, nền tảng quản vận tải đa
phương thức; nghiên cứu, thí điểm các loại hình vận tải ứng dụng công nghcao,
phương tiện vận tải mới vàc giải pháp giao thông thông minh theo quy định.
6. Quản lý chất lượng dịch vụ vận tải.
Rà soát, sửa đổi, bổ sung, xây dựng, ban hành tiêu chí đánh giá chất lượng
dịch vvận tải phù hợp với từng loại hình vận tải; tổ chức đánh giá, công bố
chất lượng dịch vụ vận tải trên địa bàn Thành phố.
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ
vận tải của doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh vận tải; khuyến khích áp dụng
hệ thống quản chất lượng tiên tiến, chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công
4
nghệ trong hoạt động vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải và logistics.
7. Phát triển vận tải hàng hóa và logistics đô thị.
Phát triển vận tải hàng hóa và logistics đô thị theo hướng hiện đại, hiệu
quả, ứng dụng khoa học, công nghệ chuyển đổi số; nâng cao năng lực kết nối
giữa các phương thức vận tải, giảm chi phí logistics góp phần giảm ùn tắc
giao thông, giảm phát thải khí nhà kính.
soát, bố trí quỹ đất phát triển hệ thống trung tâm logistics, cảng cạn
(ICD), kho bãi, kho lạnh, kho thông minh theo quy hoạch; xây dựng mạng lưới
trung chuyển hàng hóa, phát triển các hình giao nhận hàng hóa không tiếp
xúc ưu tiên phương tiện sử dụng năng lượng sạch trong hoạt động vận tải
hàng hóa theo quy định của Nghị quyết.
8. Tổ chức thực hiện các giải pháp hạn chế phương tiện giao thông
nhân.
Nghiên cứu, xây dựng lộ trình triển khai các giải pháp quản nhu cầu
giao thông, phân vùng hoạt động của phương tiện giới đường bộ, thí điểm
hạn chế phương tiện giao thông cá nhân các biện pháp kinh tế nhằm giảm ùn
tắc giao thông theo Nghị quyết số 71/2026/NQ-HĐND quy định của pháp
luật; bảo đảm kế thừa, lồng ghép với các nhiệm vụ đã được UBND Thành phố
giao tại Kế hoạch số 330/KH-UBND ngày 07/12/2025 về triển khai thực hiện
các giải pháp nhằm giảm thiểu ùn tắc giao thông tn địa bàn Thành phố giai
đoạn 2026-2030 những năm tiếp theo Kế hoạch số 212/KH-UBND ngày
28/9/2017 thực hiện Nghị quyết số 04/2017/NQ-ND ngày 04/7/2017 của
ND Thành phố vviệc thông qua Đề án ng cường quản phương tiện
giao thông đường bộ nhằm giảm ùn tắc giao thông ô nhiễm môi trường trên địa
bàn Thành phố giai đoạn 2017-2020 tầm nhìn 2030”.
Việc triển khai các giải pháp hạn chế phương tiện giao thông cá nhân phải
được thực hiện theo lộ trình phù hợp, trên sở đánh giá đầy đủ điều kiện hạ
tầng, năng lực đáp ứng của hệ thống vận tải hành khách công cộng, tác động
kinh tế - xã hội và bảo đảm sự đồng thuận của người dân.
9. Bảo đảm nguồn lực thực hiện Kế hoạch.
Chủ động cân đối, bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước theo phân cấp;
đồng thời huy động tối đa các nguồn lực hợp pháp từ đầu công, hợp tác công
(PPP), vốn ODA, nguồn vốn hội hóa các nguồn vốn hợp pháp khác để
triển khai các nhiệm vụ, chương trình và dự án thuộc Kế hoạch.
Việc quản lý, sử dụng các nguồn lực phải bảo đảm đúng quy định của
pháp luật, công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; ưu tiên các nhiệm vụ trọng
tâm, tác động trực tiếp đến phát triển vận tải công cộng, logistics, giao thông
xanh và chuyển đổi số.
10. Kiểm tra, theo dõi, sơ kết và tổng kết.
Các Sở, ban, ngành Thành ph, UBND các , png các cơ quan, đơn vị
có liên quan thường xuyên theo i, kiểm tra, đôn đốc việc thực hin c nhiệm v
được giao; kịp thời tháo gỡ khó khăn, ng mc hoc đề xuất cp có thẩm quyền
5
xem t, giải quyết đi với những vn đề phát sinh trong q trình thực hin.
Định kỳ tổ chức sơ kết, tng kết việc thực hiện Nghị quyết Kế hoạch; đánh
giá kết quả thực hiện trên cơ sở các mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ và sản phẩm đầu ra;
kp thi đ xuất điều chỉnh, bsung c nhiệm vụ, gii pháp phù hợp với tình nh
thc tin. Các nhiệm v cthể, quan chủ trì, cơ quan phối hp, thi hạn thực hiện
và sản phẩm đầu ra được xác định tại Phụ lục ban nh kèm theo Kế hoạch.
III. PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Xây dựng:
quan thường trực giúp UBND Thành phố tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch; chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện các
nhiệm vụ; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo
UBND Thành phố theo quy định.
Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành Thành phố, UBND các xã,
phường các quan, đơn vị liên quan tham mưu tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ được giao; kịp thời tổng hợp khó khăn, vướng mắc, đề xuất UBND
Thành phố xem xét, chđạo giải quyết các vấn đề vượt thẩm quyền hoặc điều
chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp khi cần thiết.
Chủ t, tng hợp báo o kết quả thc hiện hằng năm, o cáo kết, tổng kết
Nghquyết; tham mưu UBND Thành phbáo cáo HĐND Thành phố theo quy đnh.
2. Các Sở, ban, ngành Thành phố và cơ quan, đơn vị có liên quan:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao nội dung Kế hoạch
này, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thuộc lĩnh vực quản lý; tổ chức thực
hiện đầy đủ các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế
hoạch; phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng các quan, đơn vị liên quan,
bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả thực hiện.
Chủ động rà soát, tham mưu ban hành hoặc trình cấp thẩm quyền ban
hành các cơ chế, chính sách, văn bản hướng dẫn; bố trí ngun lực, lồng ghép các
chương trình, đề án dự án thuộc phạm vi quản để triển khai hiệu quả các
chính sách của Nghị quyết.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường:
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến triển khai các nhiệm vthuộc phạm vi
quản lý; phối hợp với Sở Xây dựng các Sở, ngành Thành phố liên quan
trong quản kết cấu htầng giao thông, tổ chức giao thông, bố trí điểm dừng,
đỗ, điểm trung chuyển, điểm đón trả khách, điểm đặt phương tiện công cộng
các nội dung liên quan trên địa bàn.
Chủ động theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện tại địa phương; kịp thời
phản ánh những khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp gửi Sở Xây dựng để
tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, chỉ đạo.
4. Các doanh nghiệp, tổ chức và đơn vị có liên quan:
n cứ chức ng, nhiệm vụ nh vực hoạt động, chủ động phối hợp với
6
c cơ quan nhà ớc trong quá trình triển khai thực hiện các chính ch của Nghị
quyết; thực hiện đầy đủ các quy định của pp luật, điều kiện của chính sách hỗ tr
trách nhiệm về chất ợng dịch vụ, an toàn giao thông, bảo vệ i trường, ng
khai, minh bạch thông tin theo quy định; tích cực tham gia đầu , phát triển kết cấu
hạ tầng, dịch vụ vận tải, logistics, giao thông xanh chuyển đổi stheo quy định.
5. Chế độ báo cáo:
c Sở, ban, ngành Thành phố, UBND các xã, phường các cơ quan, đơn
vị được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức thực hiện và định kỳ trước ngày 15
tháng 11 hằng năm hoặc khi có yêu cầu đột xuất, gửi báo cáo kết quả thực hiện về
Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố.
Trong q trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, ớng mắc hoặc nội
dung cần điều chỉnh, bổ sung, các quan, đơn vị chđộng báo o Sở Xây dựng
để tổng hợp, tham mưu UBND Thành phố xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
6. Tổ chức thực hiện:
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch UBND các xã,
phường; người đứng đầu các quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm tổ
chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.
Các nhiệm vụ cụ thể, quan chủ trì, quan phối hợp, thời hạn thực
hiện và sản phẩm đầu ra được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch.
Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền,
các quan, đơn vị kịp thời báo cáo, gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp, thamu,
đề xuất, báo cáo UBND Thành phố xemt, chỉ đạo giải quyết theo quy định./.
Nơi nhận:
- Thường trc Thành y;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- y ban MTTQ Vit Nam Thành ph;
- Ch tch UBND Thành ph;
- Các Phó Ch tch UBND Thành ph;
- Các S, ban, ngành Thành ph;
- UBND các xã, phường;
- Các doanh nghiệp, đơn vị liên quan;
- VPUBND TP: CVP, các PCVP;
Các phòng chuyên môn;
- Trung tâm TT, DL và CNS Thành ph;
- Lưu: VT, ĐT.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Trương Việt Dũng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 284/KH-UBND Hà Nội triển khai Nghị quyết 71/2026 hạn chế phương tiện cá nhân vào trung tâm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

image

Quyết định 47/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×