• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4514/QĐ-UBND TP.HCM 2026 phát triển nông nghiệp đô thị giai đoạn 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 22/07/2026 15:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4514/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Ban hành Chương trình phát triển nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4514/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4514/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4514/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Tnh phố HC Minh, ngày tháng m 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Chương trình phát triển nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 260/2025/QH15 ngày 11 tháng 2 năm 2025 của Quốc hội
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng
6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số chế, chính sách đặc thù phát triển
Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội Khóa 15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp của
Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Ban Chấp nh
Trung ương về xây dựng và phát triển Thành phố Hồ Chí Minh trong kỷ nguyên mới;
Căn cứ Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ về Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn bền vững giai đoạn 2021
- 2030, tầm nhìn đến m 2050;
Chương trình hành động số 21-CTrHĐ/TU ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Thành
ủy Thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 19 tháng 5 năm
2026 của Ban Chấp hành Trung ương về xây dựng phát triển Thành phố Hồ Chí
Minh trong kỷ nguyên mới;
Căn cứ Quyết định số 615/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch vùng Đông Nam Bộ thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1711/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1629/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Rịa Vũng Tàu thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
4514
22
7
2
Căn cứ Quyết định số 790/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Chương trình hành động số 03/CtrHĐ-TU ngày 14 tháng 11 năm 2025
của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về Chương trình hành động thực hiện Nghị
quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 -
2030;
Căn cứ Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU ngày 17 tháng 4 năm 2026
của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW,
ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XIII về nông nghiệp,
nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Kết luận số 219-
KL/TW ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị;
Theo đề nghị của Giám đốc SNông nghiệp Môi trường tại Tờ trình số
16083/TTr-SNNMT-KHTC ngày 29 tháng 5 năm 2026 về trình phê duyệt Chương trình
phát triển nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ý kiến của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành m theo Quyết định này Chương trình phát triển nông nghiệp
đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 6002/QĐ-
UBND ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về phê
duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Quyết định số 6031/QĐ-UBND ngày
27 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc điều chỉnh, đổi tên
Chương trình tại Mục số 28, Phần V, Phụ lục VIII kèm theo Quyết định số 6002/QĐ-
UBND.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Là quan thường trực tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố về tổ chức,
triển khai Chương trình;
b) Tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện trình tự, thủ tục, cập nhật thực hiện
dự án nêu trên đảm bảo chặt chẽ và chịu hoàn toàn trách nhiệm về toàn bộ cơ sở pháp
lý, tính hợp pháp trách nhiệm quản lý, định kỳ tổ chc kiểm tra định ky theo đúng
quy định pháp luật hiện hành.
3
2. Sở Tài chính:
a) Tổng hợp đề xuất của các đơn vị để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố
bố trí nguồn kinh phí triển khai thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước và trong phạm vi khả năng cân đối ngân sách của Thành phố.
b) Chu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các quan, đơn vị liên quan thực
hiện lập hồ sơ thủ tục kinh phí, thanh quyết toán về chương trình dự án đúng quy định
pháp luật.
3. Các Sở, ban, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách
nhiệm tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đảm bảo đạt hiệu quả.
4. Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu căn cứ vào các nhiệm vụ, giải pháp của
Chương trình và điều kiện thực tế của địa phương, chủ động xây dựng kế hoạch để chỉ
đạo và triển khai thực hiện.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp
Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
phường, xã, đặc khu Thủ trưởng các quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Ủy ban MTTQVN Thành phố;
- TT/UB: CT, các PCT;
- VPUB: các PCVP;
- Phòng ĐT (Trọng)
- Lưu: VT, (ĐT/Thi).
(kèm Chương trình và các phụ lục)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
__________________
I. SỰ CẦN THIT, MỤC ĐÍCH, ĐỐI NG, PHM VI CƠNG
TRÌNH
1. Sự cần thiết
Nông nghiệp đô thị các hoạt động sản xuất, chế biến phân phối thực phẩm
từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản diễn ra trong hoặc xung quanh các khu
vực đô thị, sử dụng hiệu quả các không gian nhỏ, đất trống, ban công, sân thượng
ứng dụng phương pháp canh tác hữu cơ, công nghệ cao không cần nhiều đất, không
gây ô nhiễm môi trường, sử dụng và tái sử dụng tài nguyên thiên nhiên và chất thải
đô thị, nhằm mục tiêu cung cấp thực phẩm sạch, tươi sống, cải thiện an ninh lương
thực, tạo thêm thu nhập tạo dựng cảnh quan, môi trường sống xanh, bền vững cho
người dân đô th.
Phát triển nông nghiệp đô thị được xem một chiến lược phát triển quan trọng
của sự kết hợp hài hòa giữa sản xuất nông nghiệp phát triển đô thị, tận dụng không
gian sẵn có để tạo ra những lợi ích kép là vừa thỏa mãn nhu cầu thực phẩm sạch tươi
ngon, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và tăng thu nhập cư dân đô thị; vừa tạo
môi trường sống xanh, sạch, đẹp trong ven đô thị, nâng cao sức khỏe cộng đồng.
Xây dựng chiến lược phát triển nông nghiệp đô thị có tầm nhìn dài hạn, phù hợp với
quy hoạch tổng thể của đô thị và tốc độ đô thị hóa là xu hướng chung của các quốc
gia trên thế giới. Để phát triển thành công hình này các nước đã tập trung vào các
giải pháp chính như: khuyến khích áp dụng các công nghệ kỹ thuật tiên tiến để
tăng hiệu quả sản xuất; tối đa hóa việc sử dụng không gian sẵn trong đô thị cho
mục đích sản xuất nông nghiệp để tăng hiệu quả kinh tế môi trường; phối hợp chặt
chẽ giữa nhà nước và khu vực tư nhân.
Việt Nam, đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ ở hầu hết các đô thị và khu vực
nông thôn ven đô, đặc biệt là các đô thị lớn trực thuộc Trung ương n: Nội,
Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Thành phố), Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần
Thơ các đô thị loại I trong giai đoạn 2010 - 2025, xu hướng mrộng không
gian mạnh mẽ từ trung tâm lõi đô thị ra ngoại vi. Bên cạnh những tác động tích cực,
việc đô thị hóa nhanh cũng gây không ít hệ lụy như: áp lực dân số, giao thông, môi
4514
22
7
2
trường và nhất diện tích đất sản xuất nông nghiệp, nơi được coi hành lang, mảng
xanh của đô thị và an ninh lương thực, thực phẩm của người dân ngày càng bị thu
hẹp. Do đó, việc xây dựng, phát triển các hình sản xuất nông nghiệp đô thị phù
hợp tại các địa phương nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân về an ninh lương thực,
cung ứng các nông sản tươi sống, an toàn cũng như cải thiện môi trường, đa dạng
sinh học, bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống đã được thực hiện bằng các chương
trình, đề án cụ thể.
Thành phố Hồ Chí Minh sau sáp nhập không chỉ là đô thị đặc biệt, lớn nhất cả
nước, mà siêu đô thị, với tổng diện tích tự nhiên hơn 6.722 km², dân số hơn 14
triệu người và đô thị đa trung tâm, đa cực tốc độ đô thị hóa nhanh so với cả
nước, trong đó cực trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh đóng vai trò là trung tâm kinh
tế tài chính, đào tạo nhân lực, kết nối toàn cầu, sáng tạo khởi nghiệp, cung cấp nhân
lực, tài chính cho cả vùng đô thị lớn; cực nh Dương có thế mạnh phát triển công
nghiệp tập trung; cực Bà Rịa - Vũng Tàu có thế mạnh phát triển kinh tế biển. Sự kết
nối của ba cực này sẽ tạo ra không gian phát triển mới cho tất cả các ngành, các lĩnh
vực phát triển nhanh mạnh hơn, từ đó thu hút dân cư, lao động tập trung nhiều
hơn, dẫn tới tốc độ đô thị hóa và hệ lụy của nó cũng cao hơn hầu hết các đô thị khác.
Nông nghiệp của Thành phố sau sáp nhập địa bàn sản xuất rộng hơn, với
168 đơn vị hành chính cấp xã (113 phường, 54 xã và 01 đặc khu), đồng thời có quy
sản xuất lớn hơn, với khoảng 451.021 ha đất nông nghiệp (gấp gần 4 lần diện
tích đất nông nghiệp của Thành phố trước đây), mra không gian mới cho ngành
nông nghiệp phát huy tiềm năng lợi thế sẵn , đó trung tâm công nghệ sinh
học, trung tâm sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản chất lượng cao; vùng cây
công nghiệp, cây ăn trái và trang trại chăn nuôi tập trung; vùng nuôi trồng thủy sản
nước mặn lợ quy lớn theo hướng công nghệ cao, an toàn phục vụ nhu cầu tại chỗ
và xuất khẩu; nhưng đồng thời cũng chịu tác động mạnh mẽ từ hệ lụy của đô thị hóa
nhanh, dẫn đến tăng trưởng nông nghiệp và thu nhập của nông dân trong những năm
gần đây xu hướng tăng chậm lại, đòi hỏi phải chiến lược, giải pháp phù hợp,
hướng đến phát triển nền nông nghiệp bền vững.
Thời gian qua, các địa phương đã triển khai nhiều chính sách giải pháp thúc
đẩy nông nghiệp phát triển theo hướng Nông nghiệp đô thị, hiện đại, hiệu quả cao và
bền vững theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông
thôn đến năm 2030; Nghị quyết số 26/NQ-CP năm 2023 về Chương trình hành động
thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW; Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn
bền vững giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết số 09/2020/NQ-
HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về Quy
định chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp theo hướng đô thị, ứng dụng
công nghệ cao; Quyết định số 600/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2023 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về Kế hoạch hành động thực hiện Kết luận số
585-KL/TU ngày 19 tháng 7 năm 2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh ủy về tiếp
3
tục thực hiện Đề án số 04-ĐA/TU ngày 28 tháng 7 năm 2017 về phát triển nông
nghiệp công nghệ cao đến năm 2025. Qua đó, cơ cấu sản xuất nông nghiệp của các
địa phương sự chuyển đổi tích cực theo hướng nông nghiệp dịch vụ đô thị, xuất
hiện nhiều hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông
nghiệp sinh thái kết hợp du lịch hiệu quả.
Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi từ các hình nông nghiệp truyền thống
sang các hình nông nghiệp đô thị, dịch vụ hiện đại còn gặp những khó khăn, hạn
chế do đô thị hóa diễn ra nhanh, đất nông nghiệp bị thu hẹp và phân tán manh mún
hơn, môi trường đất nước nhiều khu vực sản xuất nông nghiệp thay đổi theo
chiều hướng xấu đi, dẫn đến hiệu quả sử dụng đất thấp, thậm chí không ít nông dân
bỏ đất hoang hóa; áp lực gia tăng dân số và nâng cao thu nhập ở các khu vực ven đô
tăng, trong khi trình độ, nguồn lực của nông dân hạn chế, dẫn tới các mô hình nông
nghiệp đô thị, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hình thành nhân rộng còn
chậm; lao động trong nông nghiệp, nông thôn ngày càng thiếu già hóa; thủ tục
đầu tư xây dựng các công trình phục vụ trên đất nông nghiệp gặp nhiều vướng mắc
nhưng chậm được tháo gỡ; kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn chưa đáp ứng yêu
cầu đẩy nhanh chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị, nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đặc biệt chế, chính sách thúc đẩy phát triển
nông nghiệp đô thị, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giữa các địa phương có sự
khác biệt cần được điều chnh cho đồng bộ và phù hợp trên địa bàn toàn Thành phố.
Từ bối cảnh, yêu cầu nêu trên, việc ban hành “Chương trình phát triển nông
nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050” để vừa thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn
mới và phát triển đô thị theo hướng hiện đại, văn minh, vừa tích hợp vào Quy hoạch
tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh là rất cần thiết, cấp bách.
2. Mục đích xây dựng chương trình
a) Mục đích tổng quát
Thúc đẩy phát triển nền nông nghiệp đô thị hiện đại, ứng dụng công nghệ cao,
tuần hoàn, hữu cơ phù hợp với diện tích đất nhỏ hẹp các khoảng không gian trống
trong nội đô khu vực ven đô đang bị tác động mạnh của đô thị hóa, nhằm cung
cấp các sản phẩm nông nghiệp tươi sống chất lượng cao, an toàn cho nhu cầu tại chỗ;
tạo cảnh quan xanh - sạch - đẹp, cải thiện môi trường và nâng cao hiệu quả sử dụng
tài nguyên; tăng thu nhập cải thiện mức sống của dân đô thven đô; góp
phần chuyển dịch cơ cấu lao động và xây dựng đô thị thông minh, hiện đại.
b) Mục đích cụ thể
- Trình bày tổng quan luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp đô thị tại
một số nước trên thế giới tại Việt Nam, nhận dạng bộ tiêu chính đánh giá nông
nghiệp đô thị những bài học kinh nghiệm thể ứng dụng cho phát triển nông
nghiệp đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh.
4
- Đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp đô thị kết quả thực hiện
chế, chính sách, giải pháp thúc đẩy phát triển nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành
phố giai đoạn 2021 - 2025.
- Đánh giá, dự báo các yếu tố tác động đến phát triển nông nghiệp đô thị trên
địa bàn Thành phố đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chương trình phát triển
nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050.
- Đề xuất các đề án, dự án ưu tiên triển khai thực hiện giai đoạn 2026 - 2030.
- Tổ chức thực hiện Chương trình.
3. Đối tượng, phạm vi và phương pháp
a) Đối tượng
- Đối tượng mô hình: Các mô hình sản xuất nông nghiệp truyền thống và mô
hình nông nghiệp đô thị theo nghĩa rộng, bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp
và thủy sản, gắn với chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị.
- Đối tượng sản phẩm: Tập trung vào các cây trồng, vật nuôi cung cấp thực
phẩm tươi sống an toàn cho người dân đô thị và tạo dựng cảnh quan, cải thiện môi
trường đô thị, bao gồm: rau, nấm, hoa, cây cảnh, cây ăn trái (trồng trọt); bò, heo, gà
(chăn nuôi); cảnh và nuôi trồng thủy sản nước ngọt nước mặn lợ (thủy sản);
trồng cây lâm nghiệp phân tán.
- Đối tượng chủ thể: Tất cả các chủ thể tham gia chuỗi giá trị sản phẩm nông
nghiệp truyền thống và nông nghiệp đô thị, bao gồm: hộ nông dân, hợp tác xã và tổ
nhóm hợp tác, doanh nghiệp chế biến tiêu thụ, đơn vị nghiên cứu khoa học,
quan quản lý nông nghiệp và môi trường có liên quan trên địa bàn Thành phố.
b) Phạm vi
- Nội dung: Giới hạn tập trung vào nghiên cứu hiện trạng đxuất định
hướng, nhiệm vgiải pháp phát triển các hình nông nghiệp đô thị cung cấp
thực phẩm tươi sống an toàn, tạo không gian xanh cải thiện môi trường cho
dân đô thị, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên nông nghiệp và thu nhập cho dân
cư phù hợp khu vực nội đô và ven đô theo hướng nông nghiệp ứng dụng ng nghệ
cao, tuần hoàn, hu cơ và sinh thái, gắn với chuỗi giá trị sản phm.
- Không gian: Nghiên cứu trên toàn bộ phạm vi địa giới hành chính Thành ph
Hồ Chí Minh sau sáp nhập là 168 phường/xã/đặc khu tại thời điểm 31 tháng 12 năm
2025, với tổng diện tích tự nhiên 679.691 ha, tổng dân số hơn 14,0 triệu người, tổng
đất nông nghiệp 451.021 ha. Trong đó chia ra:
5
+ Khu vực đô thị: Bao gồm toàn bộ 113 phường, với diện tích tự nhiên 202.264
ha (chiếm 29,76%), dân số hơn 10,7 triệu người (chiếm 76,49%) diện tích đất
nông nghiệp 93.488 ha (chiếm 20,67%).
+ Khu vực ven đô (nông thôn): Bao gồm toàn bộ 54 01 đặc khu, với diện
tích tnhiên 477.427 ha (chiếm 70,24%), dân số gần 3,2 triệu người (chiếm 23,51%)
và diện tích đất nông nghiệp 358.794 ha (chiếm 79,33%).
- Thời gian: Thông tin, số liệu, bản đồ sử dụng để phân tích, đánh giá hiện
trạng trong vòng 05 năm trở lại đây (2021 - 2025) và xây dựng chương trình cho giai
đoạn 2026 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
c) Phương pháp
- Pơng pháp kế thừa thông tin, liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến phát
triển Nông nghiệp đô thị, bao gồm: điều kiện tự nhn, kinh tế - hội và môi trường;
thực trạng và địnhớng phát triểnc mô hìnhng nghiệp;c cơng trình, dự án
đề án phát triển các y trồng, vật nuôi; kết quả triển khai thực hiện chế, chính
ch trong ng nghiệp.
- Phương pháp phân tích, dbáo thống kê, kinh tế lượng phương pháp
chuyên gia để phân tích, so sánh, đánh giá hiện trạng và dự báo các nội dung có liên
quan đến chương trình.
- Phương pháp số hóa bản đồ và Hệ thống thông tin địa lý (GIS) để xây dựng
các bản đhiện trạng bản đồ định hướng phát triển nông nghiệp đô thị trên địa
bàn Thành phố.
- Phương pháp khác (đề xuất trong quá trình xây dựng chương trình).
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
1. Các văn bản của Trung ương
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh
tế tư nhân;
- Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược quốc gia về tăng tởng xanh giai đoạn 2021- 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
- Quyết định số 687/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2022 của Thủ tướng Chính
phvề phê duyệt Đề án phát triển kinh tế tun hn tại Việt Nam.
Về định hướng về pt triển ngành nông nghiệp
- Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022, Hội nghị lần thứ năm
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;Quyết định số 150/-TTg ngày 28 tháng
6
01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển nông nghiệp và
nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Nghquyết số 34/NQ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về đảm
bảo an ninh lương thực quốc gia đến năm 2030;
- Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội Khóa 15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của
Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025;
- Nghị định số 156/2025/NĐ-CP, ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ:
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định s 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm
2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vphát triển nông nghiệp, nông
thôn đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 116/2018/-CP ngày
07 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ.
- Quyết định số 2570/QĐ-BNNMT ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Bộ Nông
nghiệp Môi trường về ban hành Kế hoạch về khoa học, công nghệ đổi mới sáng
tạo 5 năm giai đoạn 2026 - 2030;
- Quyết định số 5565/QĐ-BNNMT ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về phê duyệt Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch
vụ nông nghiệp môi trường trên môi trường số; thúc đẩy chuyển giao, ứng dụng
kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ vào doanh nghiệp và sản xuất;
- Quyết định số 173/QĐ-BNNMT ngày 16 tháng 11 năm 2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về phê duyệt Đề án tăng cường năng lực quản lý an toàn sinh
học trong phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học giai đoạn 2026 - 2030;
- Quyết định số 4809/QĐ-BNNMT ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ Nông
nghiệp Môi trường vphê duyệt Chương trình đẩy mạnh quảng thương hiệu
các sản phẩm ngành nông nghiệp và môi trường ứng dụng công nghệ cao, công nghệ
mới và chuyển đổi số giai đoạn 2025 - 2030;
- Quyết định số 4742/QĐ-BNNMT ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về ban hành Chiến lược chuyển đổi số ngành nông nghiệp và
môi trường đến năm 2030, định hướng đến năm 2035;
- Quyết định số 300/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia chuyển đổi hệ thống lương thực thực
phẩm minh bạch, trách nhiệm và bền vững ở Việt Nam đến năm 2030;
- Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược phát triểngiới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm
thủy sản đến năm 2030;
- Quyết định s922/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
7
- Quyết định số 174/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Đề án thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản đến năm 2030;
- Quyết định số 885/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính
phủ Phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ giai đoạn 2020 2030.
Về định hướng đô thị, phát triển kinh tế xã hội địa phương
- Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Ban Chấp hành
Trung ương về xây dựng phát triển Thành phố Hồ Chí Minh trong kỷ nguyên mới;
- Chương trình hành động số 21-CTrHĐ/TU ngày 01 tháng 6 năm 2026 của
Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 19
tháng 5 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương về xây dựng và phát triển Thành
phố Hồ Chí Minh trong kỷ nguyên mới;
- Căn cứ Quyết định số 615/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch vùng Đông Nam Bộ thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 1629/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Rịa - Vũng Tàu thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 790/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2024 của
Thủ tướng Chính phủ vPhê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định s1711/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024
của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
2. Các văn bản của địa phương
- Chương trình hành động s19-CTrHĐ/TU ngày 17 tháng 4 m 2026 của
Thành uỷ Thành phố Hồ Chí Minh về tiếp tục thực hiện Nghị Quyết số 19-NQ/TW
ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương khoá XIII vnông nghiệp,
nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Kết luận số 219-
KL/TW ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị.
- Chương trình hành động số 03-CtrHĐ/TU ngày 14 tháng 11 năm 2025 của
Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết
Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
- Chương trình hành động số 16-CTrHĐ/TU ngày 27 tháng 5 năm 2022 về
tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản tài nguyên
bảo vệ môi trường theo Kết luận số 56-KL/TW ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Bộ
Chính trị.
- Kết luận số 791-KL/TU ngày 22 tháng 9 năm 2020 của Ban Tờng vụ Thành
ủy Thành phố Hồ Chí Minh về Đề án Chính sách thúc đẩy kinh tế số, kinh tế chia s
kinh tế tuần hoàn tn địa n Tnh phố giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn đến năm
8
2030;
- Quyết định số 3787/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 về ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU ngày 17 tháng
4 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố tiếp tục thực hiện Nghị quyết
số 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022, Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIII vnông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045 theo Kết luận số 219-KL/TW ngày 26 tháng 11 năm 2025
của Bộ Chính trị;
- Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về Quy định chính sách khuyến khích phát triển
nông nghiệp theo hướng đô thị, ứng dụng công nghệ cao;
- Quyết định số 600/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Rịa - Vũng Tàu về Kế hoạch hành động thực hiện Kết luận số 585-
KL/TU ngày 19 tháng 7 năm 2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh ủy Rịa -
Vũng Tàu về việc tiếp tục thực hiện Đề án số 04-ĐA/TU ngày 28 tháng 7 năm 2017
về phát triển nông nghiệp công nghệ cao đến năm 2025;
- Chương trình hành động số 12-Ctr/TU ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Ban
Thường vụ Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện Kết luận số 81-KL/TW
ngày 29 tháng 7 năm 2020 của Bộ Chính trị về đảm bảo an ninh lương thực trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030; Quyết định số 2957/QĐ-UBND ngày
31 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Kế
hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 12-CTr/TU của Thành ủy về
bảo đảm an ninh lương thực trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030;
- Kế hoạch số 04-KH/TU ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Tỉnh ủy Bình
Dương về triển khai Kết luận số 81-KL/TW ngày 29 tháng 7 năm 2020 của Bộ Chính
trị về bảo đảm an ninh lương thực quốc gia đến năm 2030; Quyết định số 1246/QĐ-
UBND ngày 10 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về ban
hành kế hoạch nh động thực hiện Kết luận số 81-KL/TW ngày 29 tháng 7 năm
2020 của Bộ Chính trị về “bảo đảm an ninh lương thực quốc gia đến năm 2030” trên
địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Chương trình hành động số 17-Ctr/TU ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy Bà Rịa - Vũng Tàu về thực hiện Kết luận số 81-KL/TW ngày 29
tháng 7 năm 2020 của Bộ Chính trị về đảm bảo an ninh lương thực quốc gia đến
năm 2030”; Quyết định số 2389/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Rịa - Vũng Tàu về ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chương
trình hành động số 17-Ctr/TU ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy Rịa - Vũng Tàu về thực hiện Kết luận số 81-KL/TW ngày 29 tháng 7 năm
2020 của Bộ Chính trị về đảm bảo an ninh lương thực quốc gia đến năm 2030;
- Chương trình hành động số 62-CTrHĐ/TU ngày 26 tháng 01 năm 2025 của
9
Thành uỷ vthực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2022 của
Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý phát triển bền vững đô thị Việt Nam
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
III. NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Tổng quan về phát triển nông nghiệp đô thị
1.1. Khái niệm và thực tiễn về phát triển nông nghiệp đô thị
a) Một số khái niệm liên quan nông nghiệp đô thị
- Nông nghiệp đô thị: Theo Tổ chức Lương thực Nông nghiệp Liên hợp
quốc (FAO), nông nghip đô thị bao gồm cả nông nghiệp ven đô và là hoạt động tạo
ra lương thực và các sản phẩm đầu ra khác thông qua sản xuất nông nghiệp, các quy
trình liên quan (chuyển đổi, phân phối, tiếp thị, tái chế…), diễn ra trên đất liền các
không gian khác trong thành phố và vùng lân cận. Chương trình phát triển Liên hiệp
quốc (UNDP) cụ thể hóa khái niệm nông nghiệp đô thị hoạt động sản xuất các loại
thực phẩm sản phẩm nông nghiệp khác, dựa vào quỹ đất nguồn nước khu
vực đô thị các vùng ngoại vi, ứng dụng các phương pháp sản xuất chuyên canh,
sử dụng hoặc tái sử dụng các nguyên vật liệu tự nhiên và chất thải đô thị, góp phần
tạo việc làm tăng thu nhập cho một bộ phận dân đô thị, quản bền vững tài
nguyên thiên nhiên, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tạo cảnh quan đô thị, cải thiện
sức khỏe người dân.
- Nền nông nghiệp đô thị: một nền nông nghiệp đa chức năng, hướng đến
nông nghiệp xanh, vai tgóp phần tạo cảnh quan đô thị cải thiện sức khỏe
cộng đồng, cung ứng nguồn lương thực, thực phẩm tươi sống tại chỗ cho đô thị
có khnăng giải quyết được các vấn đề liên quan đến phát triển hạ tầng xanh, không
gian xanh.
- Nông nghiệp xanh: Theo Tổ chức Hợp tác Phát triển kinh tế (OECD),
nông nghiệp xanh là cách thức phát triển ngành nông nghiệp, trong đó tối đa hóa cơ
hội khai thác các nguồn tài nguyên sạch, dẫn đến một hình nông nghiệp tăng
trưởng bền vững gắn hơn với bảo vệ môi trường. Nông nghiệp xanh với định hướng
là nông nghiệp hữu cơnông nghiệp theo hướng tuần hoàn đảm bảo 4 nguyên tắc:
sức khỏe, sinh thái, công bằng, cẩn trọng dần trở thành hướng đi mới nhằm xây dựng
một nền nông nghiệp văn minh thích ứng với biến đổi khí hậu. Trong đó, Phương
pháp trồng trọt nuôi trồng hữu không sử dụng hóa chất độc hại tập trung
vào bảo vệ môi trường sức khỏe con người đang trở thành một xu hướng nhằm
đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng đô thị.
- hình nông nghiệp đô thị công nghệ cao, thông minh: Là mô hình sản xuất
nông sản (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản) trong phạm vi thành phố hoặc ven đô, ứng
dụng công nghệ cao (IoT, AI, Big Data, tự động hóa) để tối ưu hóa quy trình sản
xuất, tiết kiệm tài nguyên, khắc phục các hạn chế môi trường tự nhiên (đất đai, thời
10
tiết, sâu bệnh,…), tạo sản phẩm tươi sống an toàn chất lượng cao cho nhu cầu tại chỗ
và không gian xanh - sạch - đẹp cho cư dân đô thị.
b) Các đặc trưng cơ bản để nhận diện nông nghiệp đô thị
Kết quả các nghiên cứu đều cho thấy 04 đặc trưng bản để nhận diện nông
nghiệp đô thị, bao gồm:
- Không gian nông nghiệp đô thị: Không gian nông nghiệp đô thị không
gian đô thị chứa đựng tất cả các hoạt động liên quan đến nông nghiệp đô thị, bao
gồm cảnh quan đô thị truyền thống và cảnh quan đô thị sản xuất diễn ra ngay trong
nội đô (ban công, sân thượng, nhà kính, vườn, sân vườn) hoặc ven đô. Quy mô sản
xuất nông nghiệp đô thị thường nhỏ lẻ, phân tán trong nội đô nhưng cũng có thể sản
xuất tập trung quy mô lớn thâm canh ở vùng ven đô.
- Mục đích sản xuất nông nghiệp đô thị: Không chỉ hướng đến mục đích sản
xuất kinh doanh tập trung vào các mặt hàng thực phẩm tươi sống, an toàn, rau củ quả
chất lượng cao, hoa cây cảnh, cảnh nuôi trồng các loại cây, con đặc sản, cao
sản,... phục vụ trực tiếp nhu cầu người dân đô thị, còn hướng đến chức năng cảnh
quan, tạo mỹ quan, nét văn hóa không gian thư giãn cho người dân đô thị, cải
thiện môi trường sinh thái theo hướng xanh - sạch - đẹp, hài hòa giữa thiên nhiên với
con người. So với nông nghiệp truyền thống, nông nghiệp đô thị lợi thế cạnh tranh
nhất định về khả năng cung cấp cho thị trường đô thị sản phẩm chi phí rẻ hơn, bao
gồm cả chi phí môi trường.
- Phương thức công nghệ sản xuất nông nghiệp đô thị: Với sự hỗ trợ của
khoa học công nghệ và nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng cao của đời sống
dân đô thị, hình nông nghiệp đô thị đã được quan tâm đầu trở thành một
ngành kinh tế sinh thái giá trị cao trong và ven đô thị, bao gồm hoạt động sản xuất,
chế biến và làm dịch vụ chuyên sâu về cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện cụ
thể của các đô thị, s dụng công nghệ cao (thủy canh, khí canh, aquaponics, trang
trại thẳng đứng,…) đtối ưu hóa năng suất trên diện tích hẹp, rút ngắn khoảng cách
từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng để bảo đảm đtươi, sống chất lượng sản
phẩm, giảm thiểu chi pvận chuyển, lưu trữ kho bãi và hao hụt trong quá trình tiêu
thụ.
- Sử dụng tài nguyên bền vững đa chức năng của nông nghiệp đô thị: Tận
dụng và tái sử dụng chất thải đô thị (nước thải đã qua xử lý, rác hữu cơ) để làm phân
bón (rác hữu cơ) hoặc nước tưới (nước thải đã qua xử lý). Kết hợp sản xuất với dịch
vụ, giáo dục và du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm.
Từ 04 đặc trưng cơ bản nêu trên có thể nhận diện các mô hình nông nghiệp đô
thị phổ biến trên địa bàn Thành phố hiện nay, gồm:
- Mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
- Mô hình nông nghiệp hữu cơ;
11
- Mô hình nông nghiệp tuần hoàn;
- Mô hình nông nghiệp sinh thái;
- Mô hình liên kết chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp;
- Mô hình nông nghiệp s;
c) Điều kiện cốt lõi hình thành nông nghiệp đô thị
- Áp lực đô thị hóa, tối ưu hóa không gian, nhu cầu sinh thái môi trường
của đô thị: Quá trình đô thị hóa làm thu hẹp đất nông nghiệp, nhu cầu thực phẩm tươi
sống, chất lượng cao tại chỗ yêu cầu không gian xanh, cảnh quan đẹp, do gia tăng
dân số, hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển hạ tầng, thúc đẩy việc tận dụng
không gian nhỏ, hạn hẹp trong thành phố như sân thượng, ban công, thảm cỏ, tường
đứng, hoặc hình trang trại đứng (Vertical Farming) để sản xuất nông sản trong
và ven đô thị, từng bước hình thành nền nông nghiệp đô thị, góp phần tăng thu nhập
cho bộ phận dân cư, nâng cao sức khỏe và chất lượng cuộc sống cư dân đô th.
- sở hạ tầng ứng dụng công nghệ cao, kỹ thuật số: Để năng suất, chất
lượng cao chi phí cạnh tranh đòi hỏi phải sử dụng công nghệ cao, quy trình sản
xuất tiên tiến như hệ thống cảm biến (độ ẩm, nhiệt độ, dinh dưỡng), Internet vạn vật
(IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data),… để quản lý tự động và ra quyết
định canh tác chính xác. Từ đó yêu cầu phải hệ thống internet, điện, nước
sở dữ liệu số phải được đồng bộ hóa để hỗ trợ.
- Nhân lực chất lượng cao: Nông dân, nhà quản cần kiến thức về công
nghệ, khả năng tiếp nhận, chuyển giao khoa học kỹ thuật và vận hành hệ thống nông
nghiệp công nghệ cao, thông minh một cách chuyên nghiệp.
- Vốn chính sách hỗ trợ: Nông nghiệp đô thị cần nguồn đầu lớn vào công
nghệ, thiết bị, hạ tầng sản xuất - chế biến - tiêu thụ, cùng cơ chế ưu đãi về tín dụng,
đất đai, thuế,… cho các hoạt động sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp trong đô thị ven đô, đồng thời các chương trình khuyến nông, chuyển
giao kỹ thuật, công nghệ từ nhà khoa học và chính quyền địa phương.
d) Tiêu chí đánh giá nông nghiệp đô thị
Tổng hợp các kết quả nghiên cứu cho thấy có 04 nhóm tiêu chí đánh giá kết
quả và hiệu quả phát triển nông nghiệp đô thị, gồm:
(1) Nhóm tiêu chí về hiệu quả kinh tế và công nghệ, bao gồm:
- Giá trị sản phẩm nông nghiệp đô thị (nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,
hữu cơ, tuần hoàn, sinh thái, chuỗi giá trị) bình quân trên một ha canh tác nông nghiệp
đô thị.
- Tỷ trọng giá trị sản phẩm nông nghiệp đô thị (nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao, hữu cơ, tuần hoàn, sinh thái chuỗi giá trị) trong tổng giá trị sản xuất
nông nghiệp.
12
- Tốc độ tăng trưởng dịch vụ nông nghiệp khu vực đô thị (>10%/năm).
(2) Nhóm tiêu chí về phát triển bền vững và môi trường, bao gồm:
- Tỷ lệ che phủ rừng (%);
- Diện tích cây xanh bình quân đầu người khu vực đô thị (m
2
/người).
(3) Nhóm tiêu chí về xã hội
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo đạt (>70%);
- Tỷ lệ giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản được sản xuất dưới các hình thức
hợp tác và liên kết (>40%).
(4) Nhóm tiêu chí về sản phm nông nghiệp đô thị đặc trưng, bao gồm:
- Số sản phẩm OCOP đạt từ 3 - 5 sao khu vực đô thị;
- Tỷ lệ giá trị sản phẩm nông nghiệp khu vực đô thị an toàn thực phẩm
thương hiệu.
Căn cứo giới hạn phạm vi, mục đích, yêu cầu nghiên cứu của Chương trình
và tình hình thực tế về nguồn thông tin, số liệu phục vụ công tác quản lý ngành sau
sáp nhập có được, đề xuất các chỉ tiêu mục tiêu cụ thể Chương trình, gm:
(1) Giá trị sản phẩm nông nghiệp đô thị (nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao, hữu cơ, tuần hoàn, sinh thái, chuỗi giá trị, chuyển đổi số,…) bình quân trên một
ha canh tác nông nghiệp đô thị (triệu đồng/ha/năm).
(2) Tỷ lệ gtrị sản phẩm nông nghiệp đô thị (nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao, hữu cơ, tuần hoàn, sinh thái, chuỗi giá trị, chuyển đổi số,…) trong tổng giá
trị sản xuất nông nghiệp (%).
(3) Tỷ lệ giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản được sản xuất dưới các hình thức
hợp tác và liên kết (%).
(4) Tỷ lệ hộ gia đình khu vực đô thị thực hiện các mô hình nông nghiệp đô thị
(%).
(5) Diện tích cây xanh bình quân đầu người khu vực đô thị (m
2
/người).
1.2. Phát triển nông nghiệp đô thị thtại một số quốc gia trên thế giới và
Việt Nam
1.2.1. Tại một số quốc gia trên thế giới
a) Singapore
Là quốc gia thu nhập bình quân đầu người đứng đầu trong khu vực Đông
Nam Á với mức gần 60 nghìn USD, song 90% lương thực, thực phẩm tiêu dùng phải
nhập khẩu và trở thành thách thức lớn nhất của quốc đảo này. Vì vậy, Singapore đã
đặt mục tiêu tự sản xuất được 30% lượng lương thực vào năm 2030 bằng cách triển
khai áp dụng công nghệ sản xuất hiện đại để phát triển nông nghiệp đô thị. Năm
2014, Chính phủ đã công bố Quỹ năng suất nông nghiệp trị giá khoảng 47 triệu
13
USD để hỗ trợ các trang trại tăng sản lượng bằng cách sử dụng công nghệ tiên tiến
và đến 2021 đã có hơn 100 trang trại được hưởng lợi từ quỹ này.
Sản xuất nông nghiệp được triển khai khắp nơi, tận dụng khoảng không trên
nhà, sân thượng và nhng không gian chưa tận dụng như gầm cầu, nóc nhà của bãi
đậu xe cũng được Chính phủ cho phép người dân sử dụng để trồng rau. Tính đến
năm 2020, Singapore 238 trang trại trên mái nhà chung cao tầng, bãi đỗ xe trên
cao. Bên cạnh đó, Singapore còn tận dụng các không gian hiện nay không còn
sử dụng cải tạo thành các khu nhà kính để trồng rau mang lại năng suất từ 60 - 80 kg
thực phẩm trên mỗi mét vuông và thường phục vụ cho thị trường tiêu thụ tại chỗ.
b) Malaysia
Chương trình nông nghiệp đô thị tại Malaysia được triển khai từ năm 2014 và
được thực hiện thông qua việc thành lp các Cộng đồng dân nông nghiệp đô thị.
Theo chương trình này, các khoảng trống xung quanh khu dân được tận dụng cho
trồng trọt. Tính đến năm 2021, Malaysia 11.000 cộng đồng dân nông nghiệp
đô thị so với mục tiêu 20.000 cộng đồng cư dân nông nghiệp đô thị vào năm 2030.
Thay đổi phương thức canh tác ở khu vực đô thị so với các phương pháp canh
tác truyền thống một trong những giải pháp chủ chốt trong chiến lược phát triển
nông nghiệp đô thị của chính phủ Malaysia. Đó các phương pháp sản xuất nông
nghiệp đô thị không cần đất như nông nghiệp khí canh, thủy canh và aquaponics;
phương pháp trồng cây trên sân thượng canh tác thẳng đứng; phương pháp sản
xuất nông nghiệp trên mái các bãi đỗ xe mở các trang trại nông nghiệp đô thị trong
các tòa nhà không sử dụng,… đã mang lại kết quả cao hơn so với các phương pp
canh tác thông thường do năng suất cao hơn và tiết kiệm diện tích trồng trọt.
Chính phủ Malaysia triển khai nhiều chính sách hỗ trợ đphát triển nông
nghiệp đô thị, điển hình Chính sách nông lương quốc gia giai đoạn 2011 - 2020
(Dasar Agromakanan Negara - DAN 2011 - 2020) tập trung vào hiện đại hóa, nâng
cao năng suất và tính bền vững của ngành nông nghiệp nhằm đảm bảo an ninh lương
thực quốc gia, giảm phụ thuộc nhập khẩu và tăng thu nhập cho nông dân thông qua
thực hiện chính sách thúc đẩy công nghệ cao, phát triển chuỗi giá trị khuyến khích
khu vực tư nhân đầu tư vào nông nghiệp.
c) Một số quốc gia khác trên thế gii
Từ cuối thế kỷ XX, nông nghiệp đô thị đã trở thành xu thế trong quá trình phát
triển đô thị các quốc gia. Tính đến năm 2015, trên toàn thế giới hơn 800 triệu
người sản xuất nông nghiệp đô thị, trong đó hơn 20 triệu người các nước Tây
Phi (Game & Primus, 2015). Theo báo cáo hàng năm của Tổ chức Lương thực
Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), gần 1/3 lượng rau, quả, thịt, trứng cung ứng cho
đô thị trên thế giới từ nông nghiệp đô thị; 25-75% số gia đình thành phố phát
triển theo hình nông nghiệp đô thị. Tiêu biểu phải kể đến Matxcơva (Nga), 65%
gia đình hình VAC đô thị; Béclin (Đức) 8 vạn mảnh vườn trồng rau đô
14
thị. Mỹ, mô nh nông nghiệp đô thị hữu được phát triển nhanh thông qua
chương trình GreenThumb”. Chương trình này hỗ trợ khuyến khích việc thành
lập khu vườn cộng đồng trang trại đô thị hữu trong các khu vực đô thị. Hàng
vạn cư dân ở New York (Hoa Kỳ) có vườn trồng rau trên sân thượng.
Nhiều thành phố lớn của Trung Quốc như Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu
phát triển nông nghiệp đô thịven đô cung cấp tới 85% nhu cầu về rau xanh, 50%
về thịt trứng của người dân. Chính phủ Seoul đã triển khai nhiều chương trình khuyến
khích hỗ trợ nông nghiệp đô thị. Điển hình là chính sách “Green Seoul” và “Urban
Agriculture Policy” nhằm tạo ra các khu vườn cộng đồng, trồng rau trên mái nhà và
các trang trại đô thị nhỏ trong thành ph. Cu Ba phát triển mạnh mẽ nông nghiệp đô
thị. Các nông trại, trong đó nhiều nông trại nhỏ hiện nguồn cung cấp phần lớn
lượng rau cho Cuba, đồng thời cung cấp khoảng 300 nghìn việc làm ở nước này với
mức lương khá cao và làm thay đổi thói quen ăn uống vốn quen với chế độ ăn gạo
và đậu cùng các sản phẩm đóng hộp nhập khẩu từ Đông Âu. Thủ đô của Cuba đã tạo
ra một mạng lưới nông nghiệp đô thị hữu rộng lớn, nhờ đó đã tự túc được đến
90% loại thực phẩm tươi sống tại chỗ.
1.2.2. Phát triển nông nghiệp đô thị tại Việt Nam
Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng trong những năm qua khiến quỹ đất
nông nghiệp tại các đô thị thu hẹp, đòi hỏi ngành nông nghiệp cũng như các hộ nông
dân phải thay đổi tư duy sản xuất, thực hiện chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu cây trồng -
vật nuôi, mở ra hướng phát triển cho ng nghiệp đô thị. Đến nay, có thliệt kê một
số loại hình nông nghiệp đô thị phổ biến ở nước ta như:
- Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tự cung tcấp: Mô hình trồng rau quả
trong vườn, trên sân thượng, ban công, tường nhà,... đthỏa mãn nhu cầu rau quả
sạch và đam mê, khám phá nông nghiệp, tạo không gian xanh của các hộ gia đình ở
hầu hết khu vực nội đô của các đô thị.
- Nông nghiệp chất lượng cao phục vụ tiêu dùng tại chỗ và xuất khẩu: hình
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phổ biến các đô thị quy lớn như
Nội, Cần Thơ hoặc sản xuất các loại nông sản đặc thù ứng dụng công nghệ cao phù
hợp với vùng sinh thái như Đà Nẵng, Đà Lạt, Thái Nguyên.
- Nông nghiệp phòng hộ: Phổ biến các đô thị công nghiệp như Biên Hòa,
Việt Trì, Dung Quất… với sự gia tăng đáng kể hệ thống cây xanh phòng hộ môi
trường bao quanh các khu công nghiệp và cơ sở sản xuất công nghiệp.
- Nông nghiệp phục v du lịch: Chuyển đổi theo hướng sản xuất các sản phẩm
phục vụ cho nhu cầu du lịch tại chỗ (rau, hoa, cây cảnh, nuôi thủy đặc sản, phát triển
hàng thủ công mỹ nghệ,…) như Hạ Long, Đồ Sơn, Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu.
- Nông nghiệp sinh thái: Nhiều mô hình phát triển nông nghiệp sinh thái như
vườn sinh thái, vườn - ao - chuồng sinh thái, kết hợp với du lịch tham quan, trải
15
nghiệm m nông, câu giải trí,... đưa vào thực hiện các thành phố như Hà Nội,
Đà Nẵng, Hải Phòng và nhiều nhất là ở Cần Thơ (du lịch miệt vườn).
Những năm gần đây, nhiều nhà đầu (tổ chức, nhân) quan tâm đến
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp thông minh trong từng lĩnh vực
như sau:
- Lĩnh vực trồng trọt: ng nghệ trồng cây trong nhà kính, nhà màng với hệ
thống điều khiển tự động và bán tự động về chế độ chiếu sáng, nhiệt độ, tưới nước,
bón phân, phun thuốc bảo vệ thực vật…; công nghệ trồng cây thủy canh, khí canh
trên giá thể cũng bắt đầu trở nên quen thuộc đối với các nhà vườn; sử dụng hệ thống
nhà màng, tưới nhỏ giọt hệ thống điều áp; hình xưởng cây trồng (Plant
Factory) với ứng dụng đèn sử dụng công nghệ LED và hệ thống thủy canh, tự động
hóa cũng đã bắt đầu được đưa vào thnghiệm sản xuất tại Hà Nội và Thành phố Hồ
Chí Minh.
- Lĩnh vực chăn nuôi: Ứng dụng phần mm quản lý sức khỏe, khẩu phần, dinh
dưỡng của từng thể vật nuôi phương pháp BLUP để đánh giá hệ số di truyền
của vật nuôi; chọn lọc phôi trong lai tạo, xác định giới tính vật nuôi.
- Trong lĩnh vực thủy sản: Ứng dụng phương pháp Biofloc trong nuôi thủy sản
trong nhà màng tự động hóa.
Ngoài ra, việc ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông (Information and
Communicate Technology - ICT) bắt đầu thực hiện trong một vài lĩnh vực sản xuất
nông nghiệp, góp phần tăng năng suất cây trồng - vật nuôi, cải thiện tính an toàn sản
phẩm và tiếp cận thị trường.
1.2.3. Bài học kinh nghiệm có thể áp dụng vào Thành phố Hồ Chí Minh
a) Nông nghiệp đô thị xu hướng phát trin mnh m tt c các nước phát
triển, đặc bit các đô thị ln, hiện đại, nhm khai thác tối đa không gian đô thị
vào sản xuất nông nghiệp để vừa tạo ra nông sản tươi sống đáp ứng nhu cầu tại chỗ,
vừa mang lại môi trường sống xanh cho đô thị.
b) Nhà nước xây dựng chiến lược phát triển nông nghiệp đô thị mang tính dài
hạn, phù hợp với quy hoạch phát triển ở các khu đô thị và xu hướng di cư của người
dân, cũng như chính sách khuyến khích, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp phát triển
các mô hình nông nghiệp đô thị tận dụng không gian hẹp, khoảng trống quanh nhà,
gầm cầu, nóc nhà và lớn hơn vườn cộng đồng, trang trại đô thị mini, xưởng cây
con trong đô thị và ven đô.
c) Các quốc gia đều coi trọng các chính sách, chương trình phát triển nông
nghiệp đô thị ứng dụng công nghệ hiện đại, kỹ thuật tiên tiến, tự động hóa, Internet
vạn vật trí tuệ nhân tạo để tối ưu hóa việc sử dụng không gian tài nguyên đô
thị, nâng cao năng suất, chất lượng, giảm giá thành, tiết kiệm chi phí cho người dân
đô thị khi sử dụng sản phẩm do chính họ sản xuất ra.
16
d) Cý nhận diện và đánh giá các vấn đề về ô nhiễm môi trường do sử dụng
phân bón và hóa chất tác động tiêu cực đến môi trường sống và sức khỏe của
dân đô thị. Qua đó, lựa chọn, sử dụng công nghệ thay thế tối ưu, thân thiện môi
trường trong chiến lược phát triển nông nghiệp đô thị bền vững.
e) Tối ưu hóa tiềm năng và lợi thế của từng khu vực để phát triển các mô hình
nông nghiệp đô thị phù hợp, với 05 hình đặc trưng tại các đô thị, gồm: nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao; nông nghiệp hữu cơ; nông nghiệp tuần hoàn; nông
nghiệp sinh thái và mô hình liên kết chuỗi giá trị nông sản.
2. Tình hình phát trin nông nghiệp đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh
2.1. Kết quả đạt được
2.1.1. Quy mô sản xuất các mô hình nông nghiệp đô thị tăng liên tục qua
các năm góp phần duy trì tăng trưởng và thúc đẩy sản xuất phát triển ổn định
a) hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hữu cơ, tuần hoàn, sinh thái
được chú trọng phát triển
Việc đẩy mạnh phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hữu cơ, tuần hoàn, sinh thái (gọi chung nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao) được các địa phương tích cực triển khai thực hiện
trên tất cả các lĩnh vực sản xuất của ngành nông nghiệp đạt kết quả cụ thể n
sau:
- Lĩnh vực trồng trt: Tổng diện tích gieo trồng các cây trồng sản xuất theo
hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt 19.914,0 ha, chiếm 6,3% tổng diện
tích gieo trồng cây nông nghiệp toàn Thành phố. Trong đó, các cây trồng thuộc nhóm
nông nghiệp đô thị, gồm: rau, nấm, hoa, cây kiểng cây ăn quả diện tích 19.247,0
ha, chiếm tới 96,65% tổng diện tích gieo trồng các cây trồng sản xuất theo mô hình
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
+ Cây rau: Tổng diện tích gieo trồng toàn Thành phố đạt 40.005 ha, tăng 3,7%
sản lượng đạt 884,95 nghìn tấn, tăng 4,5% so với cùng k năm trước, trong đó
diện tích gieo trồng rau ứng dụng công nghệ cao là 6.394,8ha, chiếm 16% tổng diện
tích gieo trồng rau toàn Thành phố.
+ Cây hoa cây kiểng: Tổng diện tích gieo trồng toàn Thành phố đạt 3.200
ha, tăng 3,2% và sản lượng đạt 134,8 triệu cây/chậu, tăng 2,4% so với cùng kỳ năm
trước, trong đó diện tích hoa, y kiểng ứng dụng công nghệ cao 716 ha, chiếm
22,4% tổng diện tích gieo trồng hoa, cây kiểng toàn Thành phố.
+ Cây ăn quả: Tổng diện tích gieo trồng toàn Thành phố đạt 30.100 ha, tăng
4,1% sản lượng đạt 314,0 nghìn tấn, tăng 4,2% so với cùng kỳ năm trước, trong
đó diện tích gieo trồng nông nghiệp đô thị đạt 12.136,2ha, chiếm 40,3% tổng diện
tích gieo trồng cây ăn quả toàn Thành phố.
17
- Lĩnh vực chăn nuôi: Là lĩnh vực chịu tác động mạnh của đô thị hóa và dịch
bệnh diễn biến phức tạp trong những năm gần đây, song nhờ đẩy mạnh áp dụng
phương thức nuôi công nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao, dẫn tới quy mô
đàn vật nuôi của Thành phố, bao gồm: bò sữa, bò thịt, heo tht, thịt và gà đẻ trứng
giảm chậm lại, đồng thời chất lượng đàn và sản phẩm được cải thiện đáng kể.
+ Đàn heo: Tổng đàn đạt 1.241,0 nghìn con, giảm 5,3% so với cùng kỳ năm
trước, trong đó đàn heo nuôi ứng dụng công nghệ cao 789,23 nghìn con, chiếm 44,2%
tổng đàn heo toàn Thành phố.
+ Đàn bò: Tổng đàn đạt 96,60 nghìn con, giảm 14,4% so với cùng kỳ năm
trước, trong đó đàn nuôi ứng dụng công nghệ cao 4.594 con (bò sữa), chiếm 4,8%
tổng đàn bò toàn Thành phố.
+ Đàn gà: Tổng đàn đạt 17.204,0 nghìn con, giảm 15,6% so với cùng kỳ m
trước, trong đó đàn gà nuôi ứng dụng công nghệ cao 15.550 nghìn con, chiếm 90,4%
tổng đàn gà toàn Thành phố.
- Lĩnh vực nuôi trồng thủy sản: Sản phẩm chủ lực nuôi tôm nước l, nuôi
cảnh sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản được đẩy mạnh phát triển theo
hướng công nghệ cao, an toàn dịch bệnh và đạt được kết qua cụ thể sau:
+ Nuôi tôm nước lợ: Tổng diện tích nuôi đạt 8.208,0 ha, tăng 13,7% sản
lượng nuôi đạt 23.484 tấn, tăng 8,0% so với cùng kỳ năm trước, trong đó diện tích
nuôi ứng dụng công nghệ cao đạt 262 ha, chiếm 2,6% tổng diện tích nuôi tôm và sản
lượng nuôi đạt 10.135 tấn, chiếm 14,0% tổng sản lượng nuôi tôm toàn Thành phố.
+ Cá cảnh (sản phẩm tiềm năng): Sản lượng nuôi đạt khoảng 250,8 triệu con,
tăng 4,2% so với cùng kỳ năm trước, 100% sảnợng nuôi áp dụng công nghệ cao.
+ Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản: Sản lượng đạt khoảng 49.875,0 triệu
con, 4,3% so với cùng kỳ năm trước, 100% sản lượng sản xuất, ương dưỡng áp dụng
công nghệ cao.
- Lĩnh vực lâm nghiệp:
+ Thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy cho
72.720,23 ha rừng hiện có; trồng 912,75 ha rừng; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh
rừng 400 ha. Qua đó góp phần nâng tỷ l che ph rừng năm 2025 đạt 10,74%.
+ Trồng cây lâm nghiệp phân tán Lễ phát động trồng cây nhân dân năm
2025 được 1,43 triệu y. Tổng giai đoạn 2021 - 2025 trồng được trên 16,83 triệu
cây, trong đó vốn ngân sách 2,46 triệu cây (14,62%) vốn hội hóa 14,37 triệu
cây (85,38%).
b) Mô hình liên kết chuỗi giá trị nông sản bước đầu được hình thành thúc đẩy
cung - cầu và liên kết vùng
- hình kinh tế tập thể và kinh tế trang trại: Là hạt nhân liên kết trong chuỗi
giá trị sản phẩm nông nghiệp phát triển qua các năm và đạt kết quả như sau:
18
+ Hp tác xã: 426 hợp tác (HTX) đăng hoạt động trong lĩnh vc nông
nghip, trong đó 316 hp tác xã (74,18%) đang hoạt động vi tng s 7.216 thành
viên tng vn điều l 2.019 t đồng (bình quân 6.410 triệu đng/HTX), còn li
110 hp tác xã (25,82%) tạm ngưng hoạt động, ch làm th tc gii th.
+ THT: 1.232 THT nông nghip đang hoạt động vi 18.318 t viên.
+ Trang ti: 1.161 trang tri nông nghip, trong đó có 236 trang trại trng trt
(20,33%); 890 trang trại chăn nuôi (76,66%); 30 trang tri thy sn (2,58%) 05
trang tri tng hp (0,43). Các trang tri hu hết phân b tp trung ti các xã vùng
nông thôn có quy mô đất nông nghip ln.
+ Các HTX, THT trang tri v trng trt tp trung vào sn xut rau sạch,
hoa, cây kiểng ứng dụng công nghệ cao, canh tác trong nhà màng, nhà lưới; về chăn
nuôi tập trung vào nuôi công nghiệp, an toàn dịch bệnh, ứng dụng công nghệ cao; về
thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm, tập trung vào nuôi công nghệ cao thích ứng với biến
đổi khí hậu; về tổng hợp tập trung vào kết hợp giữa trồng trọt chăn nuôi, chế biến
hoặc theo mô hình sinh thái kết hợp với du lịch.
- hình hợp tác liên kết theo chuỗi giá trị: Từng bước phát triển qua các năm
với các hình thức chủ yếu sau:
+ Lĩnh vực trồng trọt:
* Chứng nhận Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt Việt Nam (VietGAP):
Tổng diện tích gieo trồng đạt 6.179,8 ha, chiếm 2,0% tổng diện tích gieo trồng cây
nông nghiệp toàn Thành phố, tập trung vào 02 nhóm y thuộc hình nông nghiệp
đô thị, đó là cây rau 5.075 ha, chiếm 12,7% tổng diện tích trồng rau toàn Thành ph
cây ăn quả 1.104,8 ha, chiếm 3,7% tổng diện tích trồng cây ăn quả toàn Thành
phố.
* Chứng nhận số vùng trồng: Tổng diện tích gieo trồng cây trồng toàn
Thành phố được cấp mã số vùng trồng đạt khoảng 3.236,8 ha, chiếm 1,3% tổng diện
tích gieo trồng cây nông nghiệp toàn Thành phố, trong đó gần như 100% diện tích
gieo trồng cây ăn quả, chiếm 10,8% tổng diện tích gieo trồng cây ăn quả toàn Thành
phố và trên 90% sản phẩm được tiêu thụ qua hợp đồng.
* Chứng nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Thành phố công
nhận 02 vùng, với tổng diện tích gieo trồng đạt 934,9 ha, chiếm 0,3% tổng diện tích
gieo trồng cây nông nghiệp toàn Thành phố. Trong đó, vùng nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao cây ăn quả 449,9 ha, chiếm 48,12% tổng diện tích các vùng nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao được chứng nhận chiếm 1,5% tổng diện tích gieo
trồng cây ăn quả toàn Thành phố.
+ Lĩnh vực chăn nuôi: khoảng 74 sở chăn nuôi được chứng nhận
VietGAP tương đương, chiếm khoảng 0,13% tổng sở chăn nuôi trên địa bàn
19
Thành phố, với quy 101.288 con heo, chiếm 8,16% tổng đàn heo 2,84 triệu
con gà, chiếm 16,51% tổng đàn gà toàn Thành phố.
+ Lĩnh vực nuôi trồng thủy sản: Có khoảng 310 ha nuôi tôm nước lợ được sản
xuất dưới hình thức hợp tác liên kết, chiếm khoảng 3,11% tổng diện tích nuôi tôm
toàn Thành phố; khoảng 16 ha được chứng nhận VietGAP và tương đương.
2.1.2. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ được đẩy mạnh theo
ớng nông nghiệp đô thị ứng dụng công nghệ cao, hiện đại, bền vững
a) Cơ sở nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh
vực nông nghiệp được tăng cường.
- Các sở đang hoạt động: Trung tâm Công nghệ sinh học; Trung tâm Khuyến
nông (Trại thực nghiệm Giống cây trồng, vật nuôi thủy sản); Khu Nông nghiệp
Công nghệ Củ Chi 88 ha; Dự án Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao An Thái,
sản phẩm chính là chuối, dưa lưới công nghệ cao theo tiêu chuẩn châu Âu và Dự án
trồng chuối cấy mô Thanh An; Dự án Khu chăn nuôi gia cầm công nghcao Công ty
trách nhiệm hữu hạn Ba Huân với diện tích 17,6 ha và quy mô nuôi 01 triệu gà hậu
bị đẻ thương phẩm; Dự án Khu nông nghiệp công nghệ cao Tiến ng với diện
tích 78,5 hatổng đàn 300 nghìn con gà đẻ và 95 nghìn con gà hậu bị; Dự án Khu
chăn nuôi sữa ứng dụng công ngh cao Phú Giáo thuộc Công ty cổ phần phát triển
nông nghiệp Bình Dương, với diện tích 470 ha, tổng đàn bò sữa 850 con.
- Các sở đang triển khai thủ tục đầu xây dựng: 04 Khu Nông nghiệp
Công nghệ cao.
b) Kết quả nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ trong nông nghiệp
đạt được những thành tựu quan trọng, thúc đẩy nông nghiệp đô thị phát triển
- Lĩnh vực trồng trọt:
+ Duy trì, lưu gi ngun gen cây trng ch lc có giá tr kinh tế, khoa hc và
trin vng làm nguyên liu cho to ging mi, gồm: 411 ging hoa lan, 179 ging
king lá, 47 ging hoa hng và 153 ging hoa nn; 38 giống dưa lưới, 35 giống dưa
lê, 21 giống dưa leo, 77 giống cà chua bi, 15 ging kh qua, 05 giống bí ăn nụ và 05
giống dưa hấu; 123 giống cây dược liu và 20 dòng r tóc, phôi sâm Ngc Linh.
+ Nghiên cứu, chọn tạo giống mới: Chọn tạo đưa vào sản xuất 20 dòng
thuần (06 dòng dưa lê, 08 dòng dưa lưới 06 dòng chua bi); lai tạo 58 tổ hợp các
giống lai F1 (28 tổ hợp lai dưa lưới, 15 tổ hợp lai dưa lê và 15 tổ hợp lai cà chua bi);
thử nghiệm giống dưa lưới BCH569 (giống kháng bệnh tốt, màu sắc quả đẹp, lưới
nhiều, thịt quả giòn, ngọt vừa và năng suất cao); 03 dòng Sâm Ngọc Linh đa bội.
+ Nhân giống cây trồng: Hoàn thiện 04 quy trình nhân giống cấy mô cây hoa
lan, cây kiểng; sản xuất được 27,5 kg hạt giống rau đã phục tráng (cải bẹ xanh, dưa
leo, đậu đũa, đậu bắp); cấy chuyền lưu giữ 20 dòng rễ tóc, phôi cây sâm Ngọc
Linh in-vitro (thí nghiệm trong ống nghiệm).
20
- Lĩnh vực chăn nuôi:
+ Nhân giống heo: 230 nghìn con chất lượng caothu thập số liệu với trên
170 nghìn lượt con heo giống để xử lý và đánh giá tiến bộ di truyền giống heo theo
phương pháp BLUP; theo dõi, thu thập dliệu đàn heo giống cụ kỵ (GGP) nhập khẩu
t Canada năm 2018, đàn heo ging ông bà (GP) và đàn heo ging b m (PS) được
lai to, nhân ging t đàn heo c k (GGP); cung ứng số lượng đàn heo cái giống b
mẹ (PS) được lai tạo, nhân giống từ heo giống cụ k (GGP) đến người chăn nuôi
tham gia Chương trình giống.
+ Nhân giống sữa: 14.658 con tiếp tục thực hiện công tác tuyển chọn,
nâng cao chất lượng đàn giống bò sữa của Thành phố, đồng thời cung ứng 05 con
sữa giống có năng suất, chất lượng tốt theo hình thức bán đấu giá.
- Lĩnh vực thủy sản:
+ Nhân, thuần dưỡng giống thủy sản mặn lợ 22.334,07 triệu con giống thủy
sản nước ngọt 251,12 triệu con.
+ Duy trì bộ sưu tập 17 loài cá với 37 dòng cá; lai tạo thành công một số dòng
cảnh (ông tiên trắng, ông tiên đen) nuôi thành thục 2 dòng cầu vồng; thử
nghiệm cho sinh sản nhân tạo hơn 500 trứng cá cầu vồng và hơn 90 con cá giai đoạn
1-2cm.
- Các lĩnh vực khác:
+ Xây dựng thành công 13 quy trình kỹ thuật, gồm 04 quy trình nhân giống
in-vitro (thí nghiệm trong ống nghiệm) cho các đối tượng hoa, dược liệu; 03 quy
trình tạo chế phẩm sinh học phục vụ sản xuất nông nghiệp; 03 quy trình chiếu xạ bảo
quản thảo dược; 03 quy trình phát triển sản phẩm phục vụ chăm sóc sức khỏe, thẩm
mỹ.
+ Thực hiện hơn 120 hình trình diễn về các lĩnh vực trồng trọt, sau thu
hoạch, thủy sản, nuôi cấy mô, vi sinh; thực hiện ươm tạo cho 67 doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực chế biến sau thu hoạch, nuôi trồng nấm ăn nấm dược liệu, chế
phẩm sinh học, nuôi trồng thủy sản.
+ Cung cấp hơn 07 triệu cây giống các loại, 3,5 triệu con cảnh đạt tiêu chuẩn
chất lượng và kiểu hình đẹp; 4,9 triệu meo phôi với các giống nấm ăn và nấm dược
liệu hơn 870 kg hạt giống các loại. Sản xuất hơn 3.000 kg chế phẩm vi sinh các
loại phục vụ sản xuất nông nghiệp.
c) Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp đô thị được tăng
cường
Tập trung nâng cao kỹ thuật, kỹ năng cho nông dân và kỹ thuật viên về nông
nghiệp công nghệ cao, sử dụng vận hành công nghệ và làm chủ công nghệ trong lĩnh
vực giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản trong sản xuất, bảo quản nông sản; cập
21
nhật thông tin kiến thức về tiến bkhoa học, kỹ thuật công nghệ, kỹ năng thực
hành ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp.
d) Hợp tác chuyển giao và dịch vụ khoa học, công nghệ được mở rộng
Ký kết với các đơn vị nghiên cứu trong và ngoài nước về hợp tác nghiên cứu
khoa học, tham quan học tập, phát triển sản phẩm quy trình công nghệ tiềm
năng ứng dụng vào thực tiễn và thương mại hóa. Đồng thời, đẩy mạnh việc hợp tác
phát triển sản phẩm với các doanh nghiệp thông qua việc phối hợp thực hiện các dịch
vụ hoặc cung cấp nguyên vật liệu thô và triển khai giảng dạy thực hành cho các sinh
viên, học viên cao học các trường đại học trong khu vực.
2.1.3. Đẩy mạnh chuyển đổi số, hình thành và phát triển hệ sinh thái khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo trong phát triển nông nghiệp đô thị
a) Chuyển đổi s
Tập trung vào xây dựng, hoàn thiện duy trì sở dữ liệu (CSDL) dùng
chung hướng dẫn, htrợ tổ chức, nhân ứng dụng công nghệ số vào sản xuất,
chế biến, bảo quản và tiêu thụ, với kết qucụ thể như sau:
- Duy trì, kết nối 06 cơ sở dữ liệu chuyên ngành nông nghiệp dùng chung, bao
gồm: cơ sở dữ liệu về chăn nuôi và dịch bệnh động vật; về quản lý rừng và dịch vụ
môi trường rừng; về quản lý doanh nghiệp, cơ sở chế biến, kinh doanh lâm sản, gây
nuôi động vật hoang dã; về vùng nuôi và khai thác thủy sản; về chuyên ngành thủy
lợi trên nền thông tin địa lý; về vùng sản xuất rau, hoa kiểng. Đồng thời, toàn bộ dữ
liệu đất đai đã được chuyển đổi, sử dụng trên phần mm Hệ thống thông tin đất đai
Việt Bản đồ (VBDLIS), đảm bảo đồng bộ với hệ thống sở dữ liệu đất đai quốc gia
với tổng số gần 5 triệu thửa đất từ dữ liệu tích hợp.
- Hướng dẫn, hỗ trợ chuyển giao cho người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp ứng
dụng công nghệ số vào hoạt động sản xuất, chế biến tiêu thụ nông sản; tchức
các hội thảo về chuyển đổi số trong khu vực kinh tế tập thể gắn với phát triển nông
nghiệp đô thị; hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp nhỏ
và siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp liên kết tiêu thụ nông sản thông qua thương
mại điện tử; đẩy mạnh quảng bá, tiêu thụ nông sản, sản phẩm OCOP trên nền tảng
số; hỗ trợ thông tin về thị trường, xu hướng và phương thức kinh doanh, kinh nghiệm
và kỹ năng bán hàng trên sàn thương mại điện tử (chỉ tính riêng Dự án của Hội nông
dân Bình dương với hơn 91.000 tài khoản, 400 gian hàng và hơn 10.000 sản phẩm);
ứng dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm MTRACE, chỉ dẫn địa lý, giám sát
môi trường, giảm thiểu tác động tiêu cực từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp.
b) Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trở thành điểm đến khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo, chiếm vị trí thứ hai sau công nghệ thông tin. Thành phố đã hỗ trợ hơn 90
dự án được ươm tạo, tchức hơn 20 cuộc thi khởi nghiệp thu hút trên 800 dự án
22
tham gia, hơn 150 sự kiện khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, gần 10 quỹ đầu mạo hiểm
quan tâm thực hiện.
Các hoạt động hỗ trợ ươm tạo và tăng tốc cho các dự án khởi nghiệp sáng tạo
trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao được đẩy mạnh, với gần 400/2.000 doanh
nghiệp, chiếm 20% tổng số ng ty khởi nghiệp (startup) tại Thành phố.
Chương trình hỗ trợ phát triển và tăng tốc cho các dự án khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo (SPEEDUP) do Sở Khoa học Công nghệ chủ trì thu hút 47/204 dự án
thuộc lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao đăng tham gia, chiếm 23% số dự án
nộp vào Chương trình, trong đó đã xét duyệt 25 dán và 14 dự án được đồng ý hỗ
trợ. Đến nay, số sở ươm tạo/tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp
công nghệ cao đã tăng lên 11 sở. Ngoài ra, trên địa bàn Thành phố còn 09
trường đại học có hoạt động hỗ trợ các dự án khởi nghiệp sáng tạo.
c) Hạ tầng phục vụ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
Cổng thông tin Đổi mi sáng to và Chuyn giao công ngh - Techport.vn với
03 chức năng chính: giao dịch công nghệ, dịch vụ vấn tìm kiếm đối tác được
thiết kế, vận hành theo hướng đáp ứng tối đa nhu cầu của người sử dụng, với n
13.044 công nghệ thiết bị của 1.875 nhà cung ứng. Các lĩnh vực thủy sản, lâm
nghiệp, thú y, chăn nuôi, công nghệ thực phẩm, trồng trọt, công nghệ sinh học chiếm
35,8% số lượng công nghệ và thiết bị trên cổng thông tin này.
2.1.4. Phát triển sản phẩm OCOP thúc đẩy nông nghiệp đô thị phát triển
Số lượng sản phẩm OCOP toàn Thành phố được công nhận tăng nhanh qua
các năm, từ 38 sản phẩm năm 2021 lên 1.006 sản phẩm năm 2025, trong đó có 781
sản phẩm đạt 3 sao (77,6%) 225 sản phẩm đạt 4 sao (22,4%), với 416 chủ thể
tham gia, bao gồm 61 hợp tác xã, 08 trang trại, 183 doanh nghiệp, 12 tổ hợp tác và
152 hộ sản xuất kinh doanh. Trong đó, số sản phẩm OCOP thuộc các phường khu
vực nội đô là 60 sản phẩm, chiếm 5,96 % tổng số sản phẩm OCOP của toàn Thành
phố.
Các sản phẩm OCOP tại khu vực nội đô chủ yếu tập trung vào các nhóm sản
phẩm có lợi thế của Thành phố như thực phẩm, đồ uống, thủ công mỹ nghệ, sinh vật
cảnh và dược liệu. Việc phát triển các sản phẩm này đã góp phần tạo việc làm, nâng
cao thu nhập cho người dân; đồng thời thúc đẩy chuyển dịch cấu sản xuất nông
nghiệp đô thị theo hướng giảm dần sản xuất thô, tăng tỷ trọng chế biến, kinh doanh,
qua đó nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm. Mặt khác, nông nghiệp đô thị cũng
từng bước hình thành không gian tiêu thụ mới, gắn với dịch vụ và trải nghiệm, góp
phần hoàn thiện chuỗi giá trị cho các sản phẩm OCOP.
Tuy nhiên, sản phẩm OCOP hiện nay vẫn chủ yếu theo hướng gia tăng về số
lượng, chưa chuyển mạnh sang nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng. Số lượng sản
phẩm chế biến sâu, sản phẩm ứng dụng khoa học, công nghệ và đi mới sáng tạo và
23
giá trị thương hiệu còn hạn chế; chưa nhiều sản phẩm đủ năng lực cạnh tranh
phân khúc thị trường cao cấp và thị trường xuất khẩu.
2.1.5. Các chính sách phát triển nông nghiệp được triển khai đồng bộ,
thúc đẩy ng nghiệp đô thị phát triển
chế chính sách thúc đẩy phát triển nông nghiệp đô thị, trọng tâmkhuyến
khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hữu cơ, tuần hoàn, sinh thái
chuỗi giá trị, các địa phương đã vận dụng chính sách của Trung ương và chế
đặc thù của địa phương, ban hành đồng bộ, kịp thời các văn bản (kế thừa hoặc đã
triển khai thực hiện trong giai đoạn trước), trong đó có các văn bản trực tiếp sau:
- Quyết định số 655/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh về Quy định hướng dẫn thực hiện Ngh quyết số
10/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố
về ban hành Quy định về khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị trên
địa bàn thành phố giai đoạn 2017 - 2020.
- Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND, ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về Quy định chính sách khuyến khích phát triển
nông nghiệp theo hướng đô thị, ứng dụng công nghệ cao.
- Quyết định số 600/QĐ-UBND, ngày 21 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Rịa - Vũng Tàu về Kế hoạch hành động thực hiện Kết luận số 585-
KL/TU ngày 19/7/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện
Đề án số 04-ĐA/TU ngày 28 tháng 7 năm 2017 về phát triển nông nghiệp công nghệ
cao đến năm 2025.
Các chính sách tập trung vào ưu đãi tín dụng (hỗ trợ tối đa lên đến 100% lãi
suất vay), thuế hỗ trợ vốn, đất đai, công nghệ, đào tạo, khuyến nông, khuyến
công,… cho hộ nông dân, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, doanh nghiệp trực tiếp
hoặc thông các đoàn th(Quỹ hỗ trợ); hỗ trợ đầu hạ tầng chi phí chứng nhận
vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, số vùng trồng, hình VietGAP.
Qua đó, cấu sản xuất nông nghiệp sự chuyển đổi tích cực theo hướng nông
nghiệp và dịch vụ đô thị, xuất hiện nhiều mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái kết hợp du lịch gắn với chuỗi giá trị
hiệu quả.
2.2. Những tồn tại, hn chế
2.2.1. Tỷ trng đóngp của nông nghiệp đô thị vào tăng trưởng và cơ
cấu giá trị sản xuất của toàn ngành chưa cao
Tỷ trọng giá trị sản phẩm của nông nghiệp đô thị trong cơ cấu giá trị sản xuất
toàn ngành còn thấp (năm 2025 chiếm khoảng 30%), trong khi đất nông nghiệp giảm,
hiệu quả các hình sản xuất bình thường không cao, dẫn tới tăng trưởng GRDP
nông, lâm nghiệp thủy sản của Thành phố sau sáp nhập (theo giá cố định) xu
24
hướng giảm dần từ 3,84% năm 2015 xuống 1,85% năm 2020 xuống 1,7% năm
2025 (bình quân giai đoạn 2021 - 2025 tăng trưởng 1,52%/năm). Ước tốc độ tăng giá
trị tăng thêm (VA) khu vực nông, lâm nghiệp thủy sản năm 2025 đạt bình quân
khoảng 2,5%, trong đó nông nghiệp tăng khoảng 2,2%, lâm nghiệp tăng khoảng
0,6%, thủy sản tăng khoảng 3,3%.
2.2.2. Chuyển đổi cấu y trồng, vật nuôi kém hiệu quả sang cấu cây
trồng, vật nuôi ứng dụng công nghệ cao diễn ra chậm, quy nhlẻ phân
tán
a) Lĩnh vực trồng trọt
Khuyến khích chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi kém hiệu quả như lúa (kể
cả đất chuyên trồng lúa kém hiệu quả), mía, cây hàng năm m hiệu quả khác;
cây công nghiệp, cây ăn quả cho năng suất chất lượng thấp do trồng trên đất ít
phù hợp về thổ nhưỡng, thiếu nước tưới, trồng giống cũ/già cỗi đặc biệt đất
vườn tạp, sang cơ cấu cây trồng cho hiệu quả cao hơn như rau, hoa, cây cảnh, cây ăn
quả, cây thức ăn gia súc hoặc tái canh giống mới, ứng dụng công nghệ cao, song kết
quả chuyển đổi trong giai đoạn 2021 - 2025 diễn ra chậm, thậm cmột số cây trồng
trong nhóm cần chuyển đổi lại tăng như đất trồng lúa tăng 3.657 ha và đất trồng cây
hàng năm khác (chủ yếu là bắp, khoai mì, đậu đỗ các loại) tăng 9.432ha.
b) Lĩnh vực chăn nuôi
Khuyến khích chuyển đổi các mô hình chăn nuôi nhỏ lẻ, hiệu quả thấp sang
hình chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn, an toàn dịch bệnh, ứng dụng công ngh
cao. Tuy nhiên, đến nay mới khoảng 890 doanh nghiệp, trang trại chăn nuôi đạt
tiêu chí trang trại, đất chăn nuôi tập trung mới đạt khoảng 167 ha.
c) Lĩnh vực lâm nghiệp
Khuyến khích trồng rừng tập trung trên đất lâm nghiệp chưa rừng, nâng cao
tỷ lệ che phủ rừng trồng cây lâm nghiệp phân tán, nâng cao diện tích cây xanh
bình quân đầu người khu vực đô thị. Kết quả, đến năm 2025 Thành phố vẫn còn
khoảng 7.210,18 ha đất lâm nghiệp chưa có rừng (bao gồm cả đất xây dựng cơ bản)
diện tích cây xanh bình quân đầu người khu vực đô thị mới đạt khoảng 0,7 -
1,5m
2
, thấp hơn nhiều so với mục tiêu đề ra cho năm 2025 là 2,5 - 3,0 m
2
/người.
d) Lĩnh vực thủy sản
Khuyến khích chuyển đổi các hình nuôi trồng thủy sản kém hiệu quả
(quảng canh, bán thâm canh) sang mô hình nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ
cao, với thủy sản nước ngọt cảnh các loại đặc sản (cá chốt chuột, trê
vàng, điêu hồng); thủy sản nước mặn lợ tôm sú, m thẻ các loại thủy sản
đặc sản như dứa, cua, nhuyễn thể; hoặc chuyển đổi đất làm muối kém hiệu quả
sang nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao. Song năm 2025 so với năm 2020,
25
diện tích đất mặt nước nuôi trồng thủy sản giảm 315 ha (2,1% so với tổng diện tích)
và diện tích đất làm muối tăng 259 ha (7,43% so với tổng diện tích).
2.2.3. Liên kết, hợp tác theo chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp đô thị
chưa đa dạng, thiếu chặt chẽ và hiệu quả chưa cao
Việc liên kết, hợp tác theo chuỗi gtrị nông nghiệp đô thị quy nhỏ,
chưa đa dạng (chủ yếu là hợp đồng tiêu thụ) và thiếu chặt chẽ (dễ phá vỡ hợp đồng).
Một số dịch vụ phục vụ nông nghiệp đô th đem lại giá trị gia tăng lớn, có lợi thế
tiềm năng phát triển nhưng chưa được khai thác hiệu quả như sản xuất và cung ứng
giống mới; chuyển giao quy trình kỹ thuật, ng nghệ mớicông nghệ cao, du lịch
nông nghiệp; dịch vụ thú y và chăm sóc thú cưng; dịch vụ thuê mướn nhà xưởng chế
biến kho bãi lưu giữ nông sản hàng hóa... Nguyên chính do quy sản xuất
nhỏ lẻ, tính chuyên nghiệp trong liên kết chưa cao, thiếu sự gắn kết chia sẻ hài hòa
lợi ích giữ các bên tham gia; thủ tục hành chính, cơ chế chính sách khuyến khích các
thành phần tham gia vào chuỗi liên kết còn hạn chế, khó tiếp cận, nhất là về quản lý,
sử dụng đất đai.
2.2.4. Nghiên cứu, chuyển giao khoa học, công nghệ chuyển đổi số chưa
tương xứng với tiềm lực và yêu cầu phát triển nông nghiệp đô thị
Các sản phẩm khoa học công nghệ về công nghệ cao, công nghệ sinh học
đưa vào sản xuất còn ít, chủ yếu tập trung vào nghiên cứu chọn, tạo giống cây, giống
con chất lượng cao. Việc nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ k thuật,
quy trình sản xuất còn hạn chế, chưa đa dạng, tập trung chủ yếu vào lĩnh vực công
nghệ cao một số sản phẩm chủ lực như rau, hoa, cây cảnh, cá cảnh, dược liệu.
Chuyển đổi số trong phát triển nông nghiệp đô thị xây dựng nông thôn mới
được đẩy mạnh, song mới tập trung nhiều vào khâu sản xuất, còn các hoạt động
chuyển đổi số trong liên kết cung ứng đầu vào tiêu thụ sản phẩm đầu ra còn hạn
chế.
2.2.4. Chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp đô thị
còn hạn chế
Nguồn nhân lực trực tiếp sản xuất nông nghiệp của Thành phhiện nay còn ít
với chất lượng không cao, phần lớn là lao động phổ thông, làm theo kinh nghiệm,
với quy mô sản xuất nhỏ lẻ, phân tán hộ gia đình, nên việc chuyển đổi cơ cấu sản
xuất, ứng dụng tiến bkhoa học công nghệ cao gặp nhiều khó khăn. Lao động
trong doanh nghiệp, trang trại hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp ít và tăng chậm.
Việc thu hút lao động chuyên môn, nhất lao động quản giỏi vào làm việc
trong các doanh nghiệp, trang trại này cũng gặp nhiều khó khăn. Cơ chế, chính sách
đào tạo, thu hút sử dụng lao động trong nông nghiệp chưa phát huy hiệu quả. Việc
huy động các nguồn lực xã hội, đặc biệt là doanh nghiệp tham gia vào công tác đào
tạo còn hạn chế.
26
2.2.5. chế chính sách khuyến khích chuyển dịch cấu kinh tế nông
nghiệp đô thị chưa đủ mạnh, nhiu ớng mắc chậm tháo g
chế chính sách khuyến khích, thúc đẩy chuyển dịch cấu kinh tế nông
nghiệp đô thị theo hướng ứng dụng công nghệ cao, tích hợp đa giá trị được triển khai
đồng bộ, nhưng nhìn chung chưa tạo được sức đột phá, thiếu cơ chế chính sách đặc
thù phù hợp với đặc điểm đô thị hóa của một đô th lớn. Cụ thể:
a) Nhóm chính sách quy hoạch, quản lý đất đai
- Tồn tại nhiều đồ án chưa triển khai, đất nông nghiệp xen kẹt chưa được sử
dụng hiệu quả, bị lấn chiếm hoặc xây dựng trái phép.
- Việc khuyến khích tích tụ, liên kết, thuê ớn đất đai để hình thành các
vùng nguyên liệu tập trung hoặc chuyển đổi đất nông nghiệp kém hiệu quả, nhất
đất trồng lúa, đất làm muối đất vườn tạp; xây dựng các công trình hạ tầng phục
vụ sản xuất và dịch vụ nông nghiệp đô thị, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gặp
nhiều vướng mắc, chậm giải quyết.
b) Nhóm chính sách tín dụng và hỗ trợ tài chính
- Khó tiếp cn ngun vốn vay ưu đãi do quy trình th tc phc tp, không
tài sn thế chp hoc thiếu d án có tính kh thi.
- Mc h tr tài chính thp so vi yêu cầu đầu cao các hình nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao.
c) Nhóm chính sách khoa học, ng nghệ và chuyển đổi số
- Công nghệ, thiết bị, phần mềm và quy trình sản xuất nông nghiệp công nghệ
cao, thông minh chuyển đổi số thường giá thành cao chi phí chuyển giao
lớn, nhiều nông dân khó tiếp cận.
- Việc ứng dụng của nông dân gặp nhiều khó khăn do trình độ hạn chế, tập
quán, thói quen và tư duy sản xuất chậm thay đổi, trong khi hỗ trợ của nhà nước hạn
chế, chưa sát với yêu cầu nông dân.
d) Nhóm chính sách đào tạo nhân lực chất lượng cao
- Số lượng và chất lượng đào tạo còn hạn chế do chương trình, nội dung,
phương pháp chi phí hỗ trợ đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu cùng với nhận
thức và khả năng tiếp cận kỹ thuật cao của một bộ phận nông dân còn hạn chế.
- Chưa huy động được sự tham gia của cộng đồng xã hội, đặc biệt là sự tham
gia của các doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao.
e) Nhóm chính sách liên kết, hợp tác tiêu thụ sản phẩm
- Việc áp dụng ng nghệ cao, VietGAP, hữu cơ đòi hỏi chi phí đầu tư cơ sở
hạ tầng, giống, phân bón, cũng như chi phí xây dựng, chứng nhận, tái chứng nhận rất
lớn, gây áp lực tài chính cho nông dân, hỗ trợ của nhà nước chưa tương xứng.
27
- Hu hết các chính sách h tr vốn, ưu đãi tín dụng chưa thực s thông thoáng,
gây khó khăn cho vic tiếp cn ngun lc.
- Thiếu cơ chế đặc thù h tr đầu ra cho nông sản đô thị trong bi cnh cnh
tranh vi nông sản thông thường và thiếu chế tài đủ mnh trong vic x lý hợp đồng
b phá v khi giá c th trường biến đng.
- Vic kết ni trc tiếp gia nhà sn xut h thng phân phi ln còn hn
chế, dẫn đến ph thuc trung gian, khó kim soát chất lượng và giá c.
g) Nhóm chính sách đầu tư và thu hút đầu tư doanh nghiệp
- Qu đt nông nghip ngày càng thu hẹp, manh mún, giá đất ng cao gây khó
khăn cho việc tích t, tập trung đất đai để thu hút đầu tư.
- Thủ tục hành chính và pháp , đặc biệt là các quy định v chuyển đi mc
đích sử dụng đất cp giy chng nhn quyn s dụng đt cho các d án nông
nghiệp đã cải thiện nhưng vn còn phc tp, kéo dài, gây khó khăn cho nhà đầu tư.
- Hạ tầng giao thông quá ti gây khó khăn cho vận chuyn nông sn h tng
logistics kết ni vi các cảng chưa đồng bộ, làm tăng chi phí.
- Doanh nghip nông nghiệp thường khó tiếp cn các ngun vốn vay ưu đãi,
công ngh cao còn chm.
3. Đánh giá và dự báo các yếu tố tác động đến nông nghiệp đô thị
3.1. Tiềm năng và lợi thế vđiu tự nhiên, kinh tế - xã hội
3.1.1. Quy đất nông nghiệp còn lớn, phân bố trên các vùng sinh thái
đa dạng, thuận lợi cho phát triển nhiều loại hình nông nghiệp đô thị hin
đại
Quỹ đất nông nghiệp của Thành phố sau sáp nhập còn lớn. Hiện trạng năm
2025 451.021 ha, chiếm 66,36% và quy hoạch đến năm 2030 391.089 ha, chiếm
57,54% tổng diện tích tnhiên toàn thành phố. Phân bố đa dạng trên cả 03 vùng sinh
thái là vùng ngọt - vùng lợ - vùng mặn và trên nhiều loại hình thổ nhưỡng. Trong đó,
các nhóm đất tốt là bazan phù sa chiếm tỷ trọng lớn (trên 40% tổng diện tích tự
nhiên), thích hợp với nhiều loại cây trồng nông nghiệp đô thị giá trị kinh tế cao
như rau, hoa, cây ăn quả; nhóm đất mặn chiếm gần 10% tổng diện tích tự nhiên cùng
với mặt nước ven biển và trên biển mra tiềm năng lớn về nuôi tôm, cá và các loại
thủy sản đặc sản, đủ đáp ứng nhu cầu đô thị và khách du lịch.
3.1.2. Thành phố có quy mô dân số lớn, trung tâm công nghiệp chế biến
và tiêu thụ nông sản hàng hóa chất lượng cao
Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị lớn, với khoảng 14 triệu dân, chiếm khoảng
13% dân số cả nước cũng địa phương mức thu nhập bình quân đầu người
cao hàng thứ hai (sau Hà Nội), kéo theo nhu cầu tiêu dùng thực phẩm tăng nhanh cả
về số lượng chất lượng, đồng thời nơi tập trung của vùng về công nghiệp chế
28
biến dịch vụ logistic, với hệ thống các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu
chế xuất và cảng sông, cảng biển phát triển, dẫn tới nhu cầu nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến và luân chuyển hàng hóa nông sản là rất lớn. Đâyđộng lực lớn để
thúc đẩy sản xuất nông nghiệp của Thành phố phát triển nhanh theo hướng hiện đại,
hình thành và phát triển mối liên kết liên vùng theo chuỗi liên kết đầu tư - sản xuất -
tiêu thụ và chuỗi cung ứng sản phẩm nông nghiệp giữa Thành phố với các tỉnh ngày
càng đa dạng.
3.1.3. Thành phố trung tâm khoa học, ng nghệ đào tạo nguồn nhân
lực chất lượng cao phục vụ nông nghiệp của khu vực và cả ớc
Thành phố nơi tập trung nhiều các sở nghiên cứu đào tạo về nông
nghiệp, luôn đi đầu trong việc nghiên cứu, sản xuất, cung ứng giống cây trồng, vật
nuôi chất lượng cao cho các tỉnh và xuất khẩu, cũng như chuyển giao các sản phẩm
khoa học - công nghệ mới trong nông nghiệp, nổi bật các quy trình nhân giống
hiện đại sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất cung ứng sản phẩm
công nghệ sinh học và vật liệu mới cho nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; cũng
như hàng năm cung ứng số lượng lớn cử nhân, kỹ sư, thạc sỹ, tiến sỹ các chuyên
ngành nông nghiệp; cùng với chính sách thu hút nhân tài, trọng tâm là lĩnh vực công
nghệ sinh học, công nghệ cao, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo. Các yếu tố này sẽ tạo
nguồn lực và động lực thúc đẩy phát triển nông nghiệp đô thị theo hướng hiện đại và
hiệu quả.
Đồng thời, cần chuyển mạnh từ đào tạo theo cung sang đào tạo theo nhu cầu
thị trường và chuỗi giá trị, gắn cơ sđào tạo với doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ thể
nông nghiệp, qua đó hình thành đội ngũ nhân lực có kỹ năng thực hành, quản trị và
thương mại, đáp ứng trực tiếp yêu cầu phát triển nông nghiệp đô thị.
3.1.4. Thành phố có hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển là
trung tâm logistics của khu vực và cả ớc
Hệ thống hạ tầng đường bộ, đường thủy, đường hàng không, khu công nghiệp,
khu công nghệ cao, khu chế xuấthệ thống thương mại nông sản thực phẩm phát
triển theo hướng hiện đại, phân bố rộng khắp cả khu vực đô thị nông thôn, phục
vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng nông sản nội địa đặc biệt xuất khẩu
hàng hóa nông, lâm, thủy sản của khu vực phía nam, với kim ngạch trên 10% tổng
kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản của cả nước. Đây là những điều kiện thuận
lợi để thúc đẩy kết nối chuỗi cung - cầu giữa vùng nguyên liệu và doanh nghiệp xuất
khẩu với thị trường. Do đó, trong phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã đặt ra yêu cầu tăng cường đầu tư phát triển hạ
tầng logistics, lấy Thành phố làm trọng tâm kết nối và tham gia các chuỗi cung ứng,
chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu; hình thành Trung tâm hội chợ triển lãm nông sản
quốc tế, trung tâm cung ứng giống nông sản Việt Nam tại Thành phố.
29
3.2. Dự báo các yếu tố tác động đến phát triển nông nghiệp đô thị
3.2.1. Hệ lụy từ đô thị hóa
a) Đất nông nghiệp xu hướng giảm nhanh, phân tán manh mún hơn, hiệu
quả sử dụng không cao
Đô thị hóa nhanh, kéo theo diện ch đất nông nghiệp giảm nhanh ngày càng
phân tán, manh mún hơn. Trong vòng 5 năm qua (2020 - 2025), diện tích đất nông
nghiệp giảm 7.787 ha, bình quân hàng năm giảm trên 1.557 ha, do chuyển qua đất
phi nông nghiệp phục vụ phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp dịch vụ, hạ
tầng kỹ thuật kinh tế - hội. Kế hoạch 5 năm tới (2026 - 2030), diện tích đất
nông nghiệp giảm nhanh hơn, với quy mô khoảng 59.932 ha.
Quá trình chuyển một số lượng lớn diện tích đất nông nghiệp sang đất phi nông
nghiệp cùng với việc tách thửa, sang nhượng, chuyển đổi đất nông nghiệp trong dân
đã làm cho đất nông nghiệp ở nhiều khu vực bị chia cắt, phân tán và manh mún hơn,
dẫn tới sản xuất kém hiệu quả, thậm chí còn để hoang hóa, gây lãng phí tài nguyên
đất đai. Theo thống kê đất đai, diện tích đất chưa sử dụng của Thành phố đã tăng từ
2.277 ha năm 2020 lên 9.473 ha năm 2025.
b) Gia tăng ngập úng, ô nhiễm môi trường, suy thoái đất đai suy giảm đa
dạng sinh học trên đất nông nghiệp
Biến đổi khí hậu làm gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan,
cùng với đô thị hóa nhanh, không gian chứa nước bị thu hẹp, kênh rạch bị san lấp,
hạ tầng thoát nước quá tải đã khiến đất sản xuất tại các vùng ven đô thị thường xuyên
bị ngập. Thành phố phát triển, gia ng c vấn đề về i trường như suy giảm chất
ợng không khí, chất lượng nước mặt, nước ngầm và đa dạng sinh học, gia tăng chất
tồn dư trong sản phẩm nông nghiệp và đặc biệt gia tăng thoái hóa đất đai. Theo kết
quả điều tra đánh g thoái hóa đất lần đầu, Thành phố khoảng 293.685 ha đất
nông nghiệp có biểu hiện bị thoái hóa ở các mức độ khác nhau, chiếm 64,01% tổng
diện tích đất nông nghiệp. Nguyên nhân chính do khô hạn, xói mòn suy giảm
độ phì nhiêu do kỹ thuật canh tác, nhất là sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật
thiếu hợp lý.
c) Cơ cấu dân số, lao động và thu nhập của dân cư khu vực nông thôn ven đô
chuyển dịch nhanh, gia tăng áp lực lên sản xuất nông nghiệp
n số khu vực nông thôn ven đô ng nhanh do giá đất khu vực này thấp hơn
nội đô đã thu hút một bộ phận dân và lao động từ tỉnh đến làm việc ở khu vực nội
đô ng như các khu công nghiệp dịch vụ, làm cho nhu cầu sử dụng đất đất
phát triển hạ tầng từ đất nông nghiệp khu vực ven đô tăng. Đồng thời, cấu lao động
và số hộ khu vực nông thôn ven đô chuyển dịch nhanh theo hướng tỷ trọng lao động
và số hộ nông nghiệp giảm nhanh do chuyển sang khu vực phi nông nghiệp với mức
thu nhập ổn định cao hơn so với khu vực nông nghiệp. Từ đó, gia tăng áp lực ngày
30
càng cao lên sản xuất nông nghiệp theo hướng tăng năng suất và giá trị gia tăng trên
một đơn vị đất nông nghiệp để tăng thu nhập cho nông dân.
d) Giá trị sản xuất trên một ha đất sản xuất nông nghiệp thu nhập của nông
dân những năm gần đây có chiều hướng tăng chậm lại
Ngày càng nhiều hình sản xuất nông nghiệp tiên tiến, ứng dụng công
nghệ cao, hữu cơ, tuần hoàn thành công đem lại thu nhập cao hàng trăm triệu đồng
đến vài tỷ đồng trên 01 ha, nhưng việc nhân rộng các hình này gặp nhiều khó
khăn nên quy mô còn nhỏ, đóng góp vào gia tăng thu nhập cho nông dân không lớn.
Bên cạnh đó, do giá cả vật tư, nguyên, nhiên liệu, đặc biệt là nhân công đầu vào sản
xuất nông nghiệp tăng liên tục mức cao, cùng với việc nhiều hộ nông dân đầu
thâm canh không hợp khéo theo giá thành tăng, trong khi giá sản phẩm đầu ra tăng
chậm và không ổn định, dẫn tới giá trị gia tăng trên mt đơn vị diện tích đất nông
nghiệp và thu nhập của nông dân vùng ven có xu hướng tăng chậm lại.
e) Thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp gặp nhiều khó khăn
Thành phố luôn chú trọng triển khai các chính sách thu hút đầu tư vào nông
nghiệp, ưu tiên các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, lĩnh vực
chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản, nhằm tạo đột phá trong
tái cấu ngành nông nghiệp nhưng kết quả thực hiện không cao. Theo Niên giám
Thống kê, số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm thủy sản trên
địa bàn Thành phố xu hướng giảm dần từ 1.090 doanh nghiệp năm 2018 (năm cao
nhất) xuống còn 543 doanh nghiệp năm 2023, trong đó đa phần doanh nghiệp
quy vừa, nhỏ và siêu nhỏ, sử dụng dưới 10 lao động.
3.2.2. Bối cảnh phát triển nông nghiệp đô thị
a) Hội nhập kinh tế thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp đô thị
Hội nhập kinh tế thúc đẩy nông nghiệp đô thị chuyển dịch theo hướng hiện
đại, công nghệ cao bền vững thông qua mở rộng thị trường, thu hút đầu tư, chuyển
giao khoa học công nghệ tiên tiến, nhưng đồng thời cũng tạo áp lực cạnh tranh
gay gắt, yêu cầu khắt khe về tiêu chuẩn chất lượng và an toàn thực phẩm, đòi hỏi sự
thay đổi trong duy sản xuất. Thành phố độ mở nền kinh tế lớn, vừa thế mạnh
là nơi hội tụ, kết nối các chuỗi cung ứng xuất khẩu và nhập khẩu nông sản hàng hóa
lớn, vừa có hạn chế là nếu không đẩy mạnh chuyển đổi nền nông nghiệp theo hướng
dịch vụ tổng hợp, hiện đại thì sẽ bị tụt hậu.
b) Chuyển đổi số tạo động lực, đòn bẩy cho phát triển nông nghiệp đô thị bền
vững
Chuyển đổi số trong nông nghiệp đang trở thành xu hướng tất yếu và được
xem là động lực, đòn bẩy quan trọng giúp ngành nông nghiệp tối ưu hóa năng suất,
giảm chi phí sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế trong
31
bối cảnh nông nghiệp đang đối mặt với nhiều thách thức như biến đổi khí hậu, cạnh
tranh quốc tế và áp lực gia tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả.
Chuyển đổi số trong nông nghiệp không chỉ dừng lại ở việc áp dụng các công
nghệ hiện đại như Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data)
để tạo điều kiện thuận lợi ứng dụng công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, còn
hướng tới việc xây dựng một hệ sinh thái số toàn diện kết nối người nông dân, doanh
nghiệp, cơ quan quản lý và các bên liên quan để tối ưu hóa quá trình sản xuất, phân
phối tiêu thụ. Trước mắt công nghệ Blockchain được sử dụng để truy xuất
nguồn gốc sản phẩm, đảm bảo tính minh bạch nâng cao giá trị hàng hóa nông sản;
các nền tảng thương mại điện tử giúp kết nối nông dân với người tiêu dùng. Nhờ đó,
người nông dân có thể tiếp cận thị trường rộng lớn hơn, giảm bớt sự phụ thuộc vào
các khâu trung gian và tối ưu hóa lợi nhuận. Tuy nhiên, quá trình thực hiện chuyển
đổi số phải đối mặt với không ít thách thức như nhận thức và trình độ ứng dụng công
nghệ số của người nông dân, hạ tầng công nghệ còn hạn chế; chi phí đầu tư ban đầu
cho các công nghệ hiện đại như IoT, AI hay Blockchain thường khá cao, gây khó
khăn cho các hộ nông dân nhỏ lẻ hoặc các hợp tác có nguồn lực tài chính hạn chế.
c) Yêu cầu về tăng trưởng xanh phát triển bền vững gắn với phát triển đô
thị thông minh
ng trưởng xanh vừa là mục tiêu, vừa là một phương thức quan trọng để thực
hiện phát triển bền vững, đóng góp trực tiếp vào giảm phát thải khí nhà kính để hướng
tới nền kinh tế trung hòa c-bon trong i hạn thông qua khai thác sử dụng tiết
kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên ng ợng dựa trên nền tảng khoa học
công nghệ, ứng dụng công nghệ số chuyển đổi số, phát triển kết cấu hạ tầng bền
vững để nâng cao chất lượng tăng trưởng, phát huy lợi thế cạnh tranh giảm thiểu
tác động tiêu cực đến môi trường.
Xây dựng đô thị thông minh, tăng trưởng xanh và phát triển bền vững, trong
đó nền nông nghiệp dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất và
quản , bảo đảm sản phẩm an toàn, chi phí ít, chất lượng cao, gắn với tạo cảnh quan,
cải thiện đa dạng sinh học sức khỏe cộng đồng, giảm thiểu các tác động của ô
nhiễm môi trường mục tiêu hướng đến ca Thành phố. Tuy nhiên, cùng với không
gian kinh tế được mở rộng hạ tầng phát triển, xuất hiện đô thxanh, đô thị thông
minh, đô thị sinh thái, góp phần thúc đẩy chuyển dịch kinh tế đô thị theo hướng tăng
trưởng xanh, song ng kéo theo luồng di nông thôn - thành thị từ các địa phương
tốc độ đô thị hóa thấp, gây áp lực lớn đến nông nghiệp, nông thôn.
d) Phát triển nông nghiệp quy mô lớn theo vùng tập trung gắn với liên kết sản
xuất - chế biến - tiêu thụ tạo thành hệ sinh thái kinh tế bền vững
Một trong những nhiệm vụ, giải pháp quan trọng trong định hướng tái cơ cấu
ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng phát triển bền vững
phát triển nông nghiệp theo định hướng sản phẩm chủ lực theo vùng tập trung quy
32
lớn, gắn với liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ (chuỗi giá trị) tạo ra hệ sinh
thái kinh tế bền vững, giúp tối ưu hóa chi phí, đảm bảo chất lượng, tăng cường
khả năng cạnh tranh. Theo kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới, phát triển
hình “cụm ngành” nông nghiệp stạo ra liên kết vùng bền vững thể tham khảo
ứng dụng trong phát trin nông nghiệp đô thị của Thành phố.
e) Biến đổi khí hậu và phát triển nông nghiệp đô thị
Nông nghiệp Thành phố được dự báo sbị ảnh hưởng nặng nề bởi biến đổi
khí hậu, trong đó sự gia tăng bão lũ, ngập lụt, dịch bệnh, hạn hán thể làm giảm
năng suất, giảm chất lượng sản phẩm và thậm chí thất thu trong nông nghiệp. Ngược
lại, sản xuất nông nghiệp không bền vững một trong những nguyên nhân chính
làm tăng phát thải nhà kínhgia tăng biến đổi khí hậu.
Trong cơ cấu phát thải khí nhà kính của Thành phố, phát thải của nông nghiệp
chiếm tỷ trọng khoảng 1,1%. Vì vậy, trong thời gian tới, Thành phố sẽ phải tiếp tục
thực hiện chuyển đổi xanh trong nông nghiệp theo hướng hữu cơ, tuần hoàn, thay thế
phân bằng các loại phân an toàn khác, biogas, bảo vệ rừng phòng hộ và đặc
dụng ven biển, quản lý rừng bền vững và khai thác chứng chỉ các-bon rừng.
3.3. Định hướng tổ chức kng gian phát triển đô thị, nông thôn
Hiện tại năm 2025, Thành phố Hồ Chí Minh có 168 đơn vị hành chính cấp
(bao hàm cả phường, đặc khu). Trong đó:
- Khu vực đô thị (nội đô): 113 phường, với diện tích tự nhiên 202.264 ha
(chiếm 29,76%), dân số hơn 10,7 triệu người (chiếm 76,49%) và diện tích đất nông
nghiệp 93.488ha (chiếm 20,67%).
- Khu vực nông thôn (ven đô): 55 (54 01 đặc khu), với diện tích tự
nhiên 477.427 ha (chiếm 70,24%), dân số gần 3,2 triệu người (chiếm 23,51%)
diện tích đất nông nghiệp 358.794 ha (chiếm 79,33%).
Theo phương án tổ chức không gian phát triển đô thị, nông thôn trong quy
hoạch Thành phố các tỉnh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đến năm 2030
khu vực đô thị và nông thôn như sau:
- Khu vực đô thị (nội đô): Mở rộng lên 145 phường (113 phường 32
phường mới nâng cấp từ xa), với diện tích tự nhiên 431.870 ha (chiếm 63,54%), dân
số gần 13,3 triệu người (chiếm 94,93%) diện tích đất nông nghiệp 246.113 ha
(chiếm 54,42%).
- Khu vực nông thôn (ven đô): Thu hẹp còn 23 xã (22 xã và 01 đặc khu), với
diện tích tự nhiên 247.821 ha (chiếm 36,46%), dân số hơn 0,709 triệu người (chiếm
5,07%) và diện tích đất nông nghiệp 206.169 ha (chiếm 45.58%).
33
4. Quan điểm, mục tiêu và tầm nhìn
4.1. Quan điểm phát triển
4.1.1. Phát triển nông nghiệp đô thị gắn với mục tiêu nâng cao chất lượng
đô thị, phù hợp với chiến lược, quy hoạch của cả ớc, vùng Đông Nam Bộ
Thành phố
Phát triển nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố phải đảm bảo phù hợp với
các quy hoạch của cảớc, của vùng và của Thành phố, nhất điều chỉnh quy hoạch
vùng Đông Nam Bộ, cũng như điều chỉnh Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng
Thành phố đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2060; Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới; Nghị quyết 19-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
đến năm 2030; Chiến lược tăng trưởng xanh, bền vững các quy hoạch kỹ thuật
chuyên ngành khác; bảo đảm tính liên tục, kế thừa, ổn định và phát triển, kết hợp hài
hòa giữa phát triển kinh tế, văn hóa, hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường gắn chặt
với quốc phòng, an ninh đối ngoại; thực hiện chuyển đổi nhanh từ sản xuất ng
nghiệp sang kinh tế nông nghiệp, từ nông nghiệp truyền thông sang nông nghiệp đô
thị hiện đại.
4.1.2. Phát triển nông nghiệp đô thị theo hướng nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, tăng trưởng xanh bền vững, gắn với phát triển đô thị thông
minh, đô thị sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu
Phát triển nông nghiệp đô thị theo hướng đô thị bền vững, đô thị sinh thái, tăng
trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế các-bon thấp, thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng
bền vững; áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo; sử dụng hiệu
quả tài nguyên; tạo nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng
của dân số đô thị hướng tới đạt được mục tiêu kép về tăng trưởng kinh tế đồng thời
giảm ô nhiễm, suy thoái môi trường.
Phát triển nông nghiệp đô thị theo hướng đa dạng hóa hình sản xuất phù
hợp với từng không gian đô thị và khu vực ven đô; chú trọng phát triển các mô hình
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy mô hộ gia đình, hình nông nghiệp sinh
thái, tuần hoàn, VAC cải tiến các mô hình kết hợp du lịch trải nghiệm, nhằm nâng
cao hiệu qusử dụng đất, tăng thu nhập cho người dân góp phần cải thiện môi
trường sinh thái đô thị.
Kiểm soát không gian đô thị trên nguyên tắc đô thị hoá đất đai tương xứng với
đô thị hoá dân số; tạo cân bằng phát triển đô thị và nông thôn, coi trọng mối liên kết
đô thị - nông thôn, chia sẻ lợi ích giữa đô th- nông thôn, thúc đẩy chuyển dịch
cấu kinh tế với phân bổ dân cư hợp lý; đặt nền tảng theo Chiếnợc phát triển nông
nghiệp, nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 của
Chính phủ.
34
4.1.3. Phát huy hiệu quả vai trò hạt nhân trong liên kết vùng và sự phân
công lao động của khu vực và cả ớc
Liên kết vùng trong quá trình phát triển nông nghiệp đô thị để phát huy tiềm
năng, thế mạnh của Thành phố trong tương quan với các địa phương khác về phân
công lao động, phân công trong chuỗi giá trị ngành hàng. Dựa trên các yếu tố đặc thù
vùng, đặc biệt thuận lợi về vị trí trung tâm, quy hoạch Thành phố vai trò tích
hợp, thống nhất cho hạ tầng giao thông vùng, các chức năng nòng cốt nhằm thúc đẩy,
phân bổ hài hòa các khu vực công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp; tối đa hóa khả năng
kết nối với các tỉnh lân cận và tạo ra sở hạ tầng phục vụ không chỉ cho Thành phố
còn cho sự phát triển tiềm năng, thế mạnh nông nghiệp của các khu vực xung
quanh.
4.1.4. Hệ thống chế, chính sách đủ mạnh, tác dụng thúc đẩy, dẫn dắt
nông nghiệp đô thị phát triển nhanh, bền vững
Tiếp tục thực hiện các chế, chính sách đã ban hành; soát cập nhật bổ
sung, đề xuất các chế, chính sách mới, bảo đảm vừa cụ thể hóa chính sách của
Trung ương, vừa chủ động đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù của Thành phố.
Chính sách phải bám sát chủ trương phát triển trên cả 03 lĩnh vực là sản xuất
(nông, lâm nghiệp và thủy sản), công nghiệp phục vụ nông nghiệp và dịch vụ phục
vụ nông nghiệp. Trong đó, nguồn lực từ Ngân sách nhà nước chiếm tỉ trọng nhỏ
nhưng vai trò thúc đẩy, dẫn dắt các thành phần kinh tế tham gia đóng góp chủ yếu.
Đồng thời, có giải pháp huy động hoặc lồng ghép các nguồn lực từ các Chương trình
mục tiêu quốc gia để phát triển nông nghiệp đô thị như Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững,
các chương trình phát triển kinh tế - hội khác của Thành phố (khuyến công, chuyển
đổi số,...).
4.1.5. Nông dân doanh nghiệp là chủ thể, là nguồn lực quan trọng
trong phát triển nông nghiệp đô thị
Chương trình nông nghiệp đô thị phải phát huy vị thế, vai trò chủ thể của nông
dân, doanh nghiệp. Chú trọng đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thông
tin, tuyên truyền, giáo dục, đào tạo, góp phần nâng cao nhận thức, năng lực, trình độ,
học vấn để nông dân, phát huy sáng tạo, đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công ngh
trong sản xuất, bảo quản, chế biến, tiêu thụ nông sản; có giải pháp hỗ trợ nông dân
nâng cao năng lực quản trị, chuyển đổi từ sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ sang sản xuất,
kinh doanh theo chuỗi giá trị. Triển khai các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao
động nông thôn gắn với giải quyết việc làm tại chỗ; chính sách thu hút lao động
trình độ cao về làm việc ở nông thôn. Phát huy vai trò của Hội Nông dân Thành phố
trong cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ pháp luật, kiến thức sản xuất kinh doanh, khoa
học - công nghệ cho nông dân.
35
4.2. Mục tiêu đến năm 2030
4.2.1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển nền nông nghiệp đô thị hiện đại, hiệu quả, bền vững theo hướng
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái,
gắn với phát triển đô thị thông minh liên kết vùng, nhằm sản xuất và cung ứng
giống cây trồng, vật nuôi dịch vụ khoa học - công nghệ, chuyển đổi số, đào tạo
lao động nông nghiệp đô thị chất lượng cao; nguồn thực phẩm tươi sống an toàn,
thân thiện môi trường theo chuỗi giá trị; sử dụng hiệu quả không gian hẹp, tài nguyên
thiên nhiên tái sử dụng chất thải đô thị; tạo thêm thu nhập và tạo dựng cảnh quan,
môi trường sống xanh, bền vững cho người dân đô thị và ven đô.
4.2.2. Mục tiêu cụ th
- Giá trị sản xuất bình quân trên một ha canh tác nông nghiệp đô thị (nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hữu cơ, tuần hoàn, sinh thái, chuỗi giá trị, chuyển
đổi số) đạt từ 700 triệu đồng/ha/năm.
- Tỷ lệ giá trị sản xuất nông nghiệp đô thị (nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao, hữu cơ, tuần hoàn, sinh thái, chuyển đổi số) đạt trên 50% giá trị sản xuất ngành
nông nghiệp;
- Tỷ lệ giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản được sản xuất dưới các hình thức
hợp tác và liên kết đt từ 40% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp trở lên;
- Tỷ lệ hộ gia đình khu vực đô thị tham gia thực hiện các mô hình nông nghiệp
đô thị đạt từ 30% trở lên;
- Diện tích cây xanh bình quân đầu người khu vực đô thị đạt 5,5 m
2
/người.
4.3. Tầm nhìn đến năm 2050
- Phát triển nền nông nghiệp xanh, thân thiện môi trường, giảm phát thải khí
nhà kính thích ứng với biến đổi khí hậu, đóng p quan trọng vào Bộ chỉ số tăng
trưởng xanh tiêu chuẩn phát triển bền vững về Môi trường, hội Quản trị (ESG)
của Thành phố.
- nh thành hệ sinh thái nông nghiệp đô thị đa chức năng hiện đại, trung tâm
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao;
ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI) đồng bộ trong sản xuấttiêu thụ nông
sản; trung tâm logistics nông nghiệp cấp vùng hoạt động hiệu quả, kết nối đồng bộ
với hệ thống trung tâm logistics khu vực và cả nước; phát huy vai trò động lực thúc
đẩy liên kết vùng và kết nối thương mại khu vực phía Nam.
- Nông dân chuyên nghiệp, có kỹ năng quản trị, vận hành và làm chủ về khoa
học công nghệ, vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường sống xanh - sạch - đẹp,
phương thức sản xuất nông nghiệp mang đậm dấu ấn văn hóa truyền thông và không
gian, cảnh quan đô th xanh hài hòa hiện đại.
36
5. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện chương trình
5.1. Chuyển đổi cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị phù
hợp với quy hoạch và lợi thế của từng vùng sinh thái
5.1.1. Chuyển đổi các loại hình sdụng đất nông nghiệp kém hiệu quả
sang mô hình nông nghiệp đô thị nâng cao giá trị gia tăng trên một ha đất nông
nghiệp
Theo phương án phân bổ, khoanh vùng đất đai trong Quy hoạch các địa
phương đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt, diện tích quy hoạch đất nông nghiệp của Thành phố đến năm 2030 là 391.089
ha và hướng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất kém hiệu quả sang mô hình nông nghiệp
đô thị như sau:
- Diện tích đất canh tác cây hàng năm là 50.133 ha, gồm: đất chuyên trồng lúa
14.133 ha đất trồng cây hàng năm khác 36.000 ha. Nâng diện tích canh tác
rau ứng dụng công nghệ cao khoảng 2.300 ha và ứng dụng hữu cơ, VietGAP khoảng
1.500 ha và cấp mã svùng trồng khoảng 120 ha; hoa - cây cảnh khoảng 2.500 ha,
trong đó ứng dụng công nghệ cao khoảng 1.800 ha; cây hàng năm khác (bắp, đậu đỗ,
trồng cỏ,...) ứng dụng công nghệ cao khoảng 472 ha. Đồng thời, rà soát lại diện tích
đất trồng lúa cho phù hợp với diện tích sản xuất lúa thực tế (hiện Thành phố
khoảng 15.357 ha đất trồng lúa khác không sản xuất lúa song hồ địa chính vẫn
thống đất trồng lúa) nâng diện tích đất chuyên trồng lúa luân canh với rau,
màu (2 vụ lúa - 1 vụ màu/1 vụ lúa - 2 vụ màu/1 vụ lúa - 1 vụ màu) lên khoảng 2.500
ha để nâng cao giá trị gia tăng, tiết kiệm nước tưới, cải tạo nâng cao độ phì đất
đai.
- Diện tích đất trồng cây lâu năm 243.750 ha, trong đó diện tích trồng cây ăn
quả khoảng 35.500 ha, chiếm khoảng 14,56%. Nâng diện tích canh tác cây ăn quả
ứng dụng công nghệ cao lên khoảng 4.664 ha; đạt tiêu chuẩn VietGAP và tương
đương khoảng 3.000 ha; cấp mã số vùng trồng lên khoảng 5.000 ha; đẩy mạnh
phát triển mô hình nông nghiệp sinh thái kết hợp với du lịch, tập trung vào các khu
vực ven sông rạch và vùng trồng cây ăn trái đặc sản truyền thống.
+ Xây dựng phương án chuyển đổi diện ch trồng công nghiệp lâu năm kém
hiệu quhoặc đến tuổi thanh hoặc chất lượng vườn cây không đạt tiêu chuẩn kỹ
thuật, cho năng suất thấp sang trồng các cây khác cho hiệu quả cao hơn, hình thành
các vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao với c sản phẩm chủ lực như rau, nấm,
hoa,y kiểng, cây ăn trái (cây có múi, chuối cấy mô, sầu riêng, xoài, nhãn,...).
+ Tập trung cải tạo diện tích đất vườn tạp trong khu dân cư nông thôn theo mô
hình Nhà - Vườn kết hợp với du lịch, với các sản phẩm chủ lực, gồm: cây múi,
chôm chôm, măng cụt, sầu riêng, dừa khu vực ven các sông Sài Gòn, Đồng Nai,
sông Bé, Thị Tính và xoài, nhãn, mãng cầu, chuối cấy khu vực đất giồng cát,
đất xám, đất đỏ vàng.
37
- Diện tích đất nuôi trồng thủy sản 11.322 ha, trong đó nâng din tích canh tác
nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao lên khoảng 288 ha, nuôi cảnh ứng dụng công
nghệ cao lên khoảng 100 ha và nâng diện tích canh tác chứng nhận VietGAP
tương đương lên khoảng 20 ha.
- Chuyển đổi khoảng 1.845 ha đất làm muối kém hiệu, trong đó chuyển một
phần sang nuôi trồng thủy sản nước mặn ứng dụng công nghệ cao và một phần sang
xây dựng hạ tầng phục vụ mô hình làm muối kết hợp với du lịch trải nghiệm.
- Nâng diện tích quy hoạch đất nông nghiệp khác lên 8.641 ha, tăng 7.120 ha
so với năm 2025, chủ yếu tăng diện tích xây dựng các công trình phục vụ nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao (như nhà lưới, nmàng, nhà kính), chuồng trại
phục vụ chăn nuôi tập trung nhà kho, xưởng phục vụ chế biến và lưu giữ nông sản
hàng hóa.
Khuyến khích doanh nghiệp, người dân tích tụ đất đai hình thành các vùng sản
xuất nông nghiệp đô thị tập trung với quy phù hợp với đặc điểm đô thị hóa
điều kiện sinh thái của từng khu vực, hạn chế tình trạng bỏ đất hoang hóa.
Đẩy mạnh đa dạng hóa cấu cây trồng, vật nuôi, thủy sản, hướng đến tăng
diện tích rau, hoa, cây cảnh, cây ăn quả và nuôi tôm, cá cảnh, nhuyễn thể ứng dụng
công nghệ cao theo hình trang trại nhỏ (Mini farm), vườn cộng đồng, doanh
nghiệp công nghệ cao.
5.1.2. Định hướng không gian phát triển nông nghiệp đô thị phù hợp với
phân vùng phát triển đô th
5.1.2.1. Vùng nội đô (các phường)
a) Các phường không còn đất nông nghiệp
Tổng số 33 phường nằm ở trung tâm Thành phố, bao gồm : An Đông, Bàn Cờ,
Bảy Hiền, Bến Thành, Bình Lợi Trung, Bình Tây, Bình Thạnh, Bình Tiên, Cầu Kiệu,
Cầu Ông Lãnh, Chợ Lớn, Chợ Quán, Diên Hồng, Đức Nhuận, Gia Định, Hòa Bình,
Hòa Hưng, Khánh Hội, Minh Phụng, Nhiêu Lộc, Phú Nhuận, Phú Thọ, Sài Gòn, Tân
Bình, Tân Định, Tân Hòa, Tân Sơn Hòa, Tân Sơn Nhất, Thạnh Mỹ Tây, Vĩnh Hội,
Vườn Lài, Xóm Chiếu, Xuân Hòa, với tổng diện tích tự nhiên 6.482 ha, tổng dân số
2,5 triệu người, mật độ dân số 38.059 người/km
2
.
Khuyến khích người dân tận dụng các không gian hẹp còn trống như sân
thượng, hành lang, mái nhà, tường nhà, giếng trời... để trồng rau, hoa, cây kiểng,
nuôi sinh vật cảnh theo hình nông nghiệp cao tầng, thẳng đứng, khí canh, thủy
canh, tuần hoàn, trồng cây xanh phân tán tại khuôn viên gia đình và khu dân cư, với
mục đích chính trải nghiệm làm vườn, tạo không gian xanh, cảnh quan đô thị
thực phẩm tươi sống an toàn cung cấp cho gia đình và hàng xóm.
b) Các phường còn đất nông nghiệp nhỏ lẻ phân tán (<100 m
2
/người)
38
Tổng số 57 phường, với tổng diện tích tnhiên 68.085ha, tổng dân số 6,8 triệu
người, mật độ dân số 9.946 người/km
2
. Tổng diện tích đất nông nghiệp 10.239 ha,
bình quân <100m
2
/người. Quỹ đất này được xem là nguồn đất dự trữ cho phát triển
đô thị trong ngắn hạn (5 năm tới), do đó stập trung phát triển các hình nông
nghiệp đô thị cây trồng, vật nuôi hàng năm như rau, hoa, cây kiểng nuôi
kiểng theo mô hình ứng dụng công nghệ cao, với mục đích chính là tạo không gian
xanh, cảnh quan và cung cấp thực phẩm tươi sống an toàn cho gia đình đối với hộ có
diện tích đất nông nghiệp nhỏ hoặc bán cho thương lái, tại chợ địa phương chợ
đầu mối đối với hộ diện tích đất nông nghiệp lớn hơn, đồng thời tập trung phát
triển các mô hình nông nghiệp đô thị theo lợi thế của từng khu vực như sau:
- Các phường phía Nam Thành phố, gồm các phường Tân Thuận, Phú Thuận,
Tân Mỹ, Tân Hưng (Quận 7) và Chánh Hưng, Bình Đông, Phú Định (Quận 8). Tập
trung phát triển các mô hình nông nghiệp đô thị sinh thái gắn với sông nước như nuôi
ương giống sản xuất cảnh, nuôi kết hợp với câu giải trí, nghỉ dưỡng. Nâng
cấp chợ đầu mối Bình Điền thành Trung tâm logistics, thương mại nông sản và thủy
hải sản hiện đại, ứng dụng công nghệ cao nhằm tối ưu hóa chuỗi cung ứng, đảm bảo
an toàn thực phẩm, kết hợp phát triển du lịch tại cửa ngõ phía Tây - Nam của Thành
phố kết nối với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long.
- Các phường phía Tây Thành phố, gồm: An Lạc, Bình Tân, Tân Tạo, Bình
Trị Đông, Bình Hưng Hòa (Bình Tân); Tây Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hòa, P
Thạnh, Tân Phú (Tân Phú); Hạnh Thông, An Nhơn, Vấp, An Hội Đông, Thông
Tây Hội, An Hội Tây (Gò Vấp trước); Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân
Thới Hiệp, Thới An, và An Phú Đông (Quận 12). Duy trì diện tích trồng cỏ phục vụ
chăn nuôi bò sữa tập trung phát triển rau, hoa, cây cảnh, cảnh ứng dụng công
nghệ cao, trong đó xây dựng Làng hoa Vấp theo hình công viên văn a -
làng hoa kết hợp tham quan, du lịch (không kinh doanh), tạo mảng xanh đô thị
không gian công cộng.
- Các phường phía Đông - Bắc Thành phố, gồm: các phường Hiệp Bình, Thủ
Đức, Tam nh, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường,
t Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh (Thủ Đức); Đông Hòa, An
Tân Đông Hiệp (Dĩ An); Thuận An, Lái Thiêu, Bình Hòa, Thuận Giao, An Phú
(Thuận An); Thủ Dầu Một, Phú Lợi, Chánh Hiệp Bình Dương (Thủ Dầu Một).
Định hướng trở thành thành phố khoa học, công nghệ, dch vụ logistic, với hạt nhân
đô thị Đại học Quốc gia, Đại học Bình Dương, các khu công nghệ cao, các cảng
trên sông Sài Gòn và sông Đồng Nai, các cụm kho bãi tại các ga đường sắt Dĩ An
Thuận An, đặc biệt việc chuyển đổi công năng các khu công nghiệp thành các khu
công nghệ cao, khu đô thị và dịch vụ An Thuận An. Nơi đây sẽ giữ vai trò
quan trọng kết nối với các tỉnh vùng Đông Nam Bộ, miền Trung Tây Nguyên.
Tập trung phát triển các hình nông nghiệp đô thị gắn với cảnh quan vùng sông
nước, vùng cây ăn quả lâu đời như:
39
+ Xây dựng khu vực Long Trường - Long Phước thành Khu Trung tâm Khoa
học và Công nghệ sinh thái gắn với khai thác lợi thế về cảnh quan tự nhiên, quy
hoạch đất kết hợp kinh tế vườn, nông nghiệp sinh thái, dịch vụ du lịch theo hình
thái mật độ xây dựng thấp, tỷ lệ cây xanh mặt nước và không gian xanh cao.
+ Xây dựng khu vực vườn trái cây Lái Thiêu kết hợp với các làng nghề thành
Trung tâm du lch vườn sinh thái, với quy mô khoảng 1.000 ha cây ăn trái.
+ Pht triển các công viên di tích lịch sử, văn hóa dân tộc theo hướng công vn
công cộng, công viên chuyên đề kết hợp du lịch sinh thái, nhằm khai thác hiệu quả
quỹ đất và tạo nguồn lực phát triển đô thị.
+ Tổ chức hành lang cây xanh, công viên công cộng kết hợp chức năng bảo vệ
các tuyến kênh thoát nước tự nhiên trong các khu vực ven sông Sài Gòn, Đồng Nai,
Cái Tắc các kênh rạch; bảo vệ, giữ gìn cảnh quan đặc trưng của vùng sinh thái
sông nước.
+ Nâng cấp Chợ đầu mối nông sản thực phẩm Thủ Đức thành Trung tâm
logistics nông nghiệp giữ vai trò kết nối tiêu thụ nông sản hàng hóa nội địa của Thành
phố với các tỉnh vùng Đông Nam Bộ, vùng Nam Trung Bộ (duyên hải Tây
Nguyên), đồng thời phát huy vai trò của các cụm cảng trên sông Đồng Nai Sài
Gòn phục vụ xuất khẩu nông sản cho khu vực phía Nam.
- Các phường phía Đông - Nam Thành phố, gồm các phường Vũng Tàu, Tam
Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng là khu vực có tỷ lệ đô thị hóa cao, phát triển dịch
vụ - du lịch. Tập trung phát triển công viên công cộng ven biển, các mảng xanh đô
thị, cây xanh ven đường và ven các sông rạch.
c) Các phường còn đất nông nghiệp tập trung quy mô nhỏ và phân tán (100-
1.000 m
2
/người)
Tổng số 19 phường với tổng diện tích tự nhiên 94.075 ha, tổng dân số
1.297.972 người, mật độ dân số 1.380 người/km
2
. Tổng diện tích đất nông nghiệp
55.941 ha, tập trung phát triển các hình nông nghiệp đô thị lợi thế phù hợp với
từng vùng sinh thái, gồm:
- Các phường phía Bắc Thành phố, gồm: Bến Cát, Chánh Phú Hòa, Hòa Lợi,
Long Nguyên, Thới Hòa (Bến Cát); Vĩnh Tân, Tân Hiệp, Tân Khánh; (Tân Uyên)
Bình Cơ, Tân Uyên (Bắc Tân Uyên Bàu Bàng); Long Nguyên, Bến Cát, Chánh
Phú Hòa (Bàu Bàng). Định hướng hoàn thiện mô hình đô thị ng nghiệp - dịch vụ
hiện đại, phát triển mô hình nông nghiệp đô thị không gian hẹp, tầng cao tại các khu
vực dân tập trung mật độ cao; mô hình nông nghiệp đô thị sinh thái nhà - vườn
khu vực dân mật đtrung bình; mô hình vùng sản xuất tập trung quy nhỏ,
mini-farm ứng dụng công nghệ cao ở khu vực dân cư mật độ thấp như:
+ Vùng trồng Bạc Hà, các loại rau, các loại cây ăn trái múi (bưởi, cam,
quýt, chanh), sầu riêng,... ở Cù Lao Thạnh Hội.
40
+ Vùng hoa cây kiểng phường Tân Uyên, với các loại hoa chính như vạn
thọ, cúc, mào gà, sống đời,... và là điểm đến thu hút du khách đến tham quan, chụp
ảnh, đặc biệt vào dịp Tết.
+ Vùng trồng nhãn, xoài, sầu riêng, mãng cầu, thanh long, chuối trên các vùng
đất xám và đất p sa ven sông suối (sông Bé, Đông Nai, Sài gòn, Thị Tính).
+ Vùng chuyển đổi cấu cây trồng trên đất trồng lúa nước sang các cây hàng
năm (rau, hoa, cây cảnh) và cây ăn quả (cây có múi, chuối cấy mô) tập trung nhiều
ở các phương Tân Hiệp, Tân Khánh, Vĩnh Tân.
- Các phương khu vc phát triển công nghiệp, dịch vụ, cảng biển Phú Mỹ dọc
theo tuyến cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu và Quốc lộ 51, gồm: Phú Mỹ, Tân Phước,
Rịa, Tam Long Phước Thắng. Định hướng phát triển các hình nông nghiệp
đô thị ứng dụng công nghệ cao sử dụng không gian hẹp, các mng xanh đô thị, cây
xanh ven đường và ven các sông rạch ở những nơi có mật độ xây dựng cao; mô hình
nhà - vườn rau, cây ăn trái kết hợp với du lịch ở những nơi có mật độ xây dựng trung
bình; hình vùng sản xuất tập trung quy nhỏ, trang trại mini những nơi
có mật độ dân cư thấp như
+ Các vùng trồng rau rau ăn các loại rau gia vị tập trung theo hình
rau an toàn, rau nhà màng tại khu vực Long Hương, Châu Pha, Hắc Dịch.
+ Các vùng trồng cây ăn quả chuyên canh các loại cây ăn quả nhiệt đới chất
lượng cao như bưởi da xanh, bưởi đường, xoài, chôm chôm, măng cụt, ỗi, nhãn tập
trung tại khu vực Châu Pha, Sông Xoài.
d) Các phường còn đất nông nghiệp tập trung quy mô lớn (>1.000m
2
/người):
Tổng số 4 phường, với tổng diện tích tự nhiên 33.623 ha, tổng dân số 173.477
người, mật độ dân số 516 người/km
2
. Tổng diện tích đất nông nghiệp 27.309 ha, tập
trung phát triển các hình nông nghiệp đô thị lợi thế phù hợp với từng vùng
sinh thái, gồm:
- c png nằm pa Bắc Thành phố, gồm: Tây Nam Long Nguyên ng
pt triển cây cao su tp trung. Các mô nh nông nghiệp đô thị lợi thế phát triển tp
trung gồm:
+ Cây ăn trái như sầu riêng, bơ, cây có múi, chuối theo mô hình nhà vườn dc
các khu vc ven sông.
+ Cây king, cây công trình như kim tin, bonsai, lc vng, s thái, bàng Đài
Loan phc v cho khu vực đô thị va làm cnh, va to bóng mát.
- Các phương nằm ở phía Đông Thành phố, gồm: Tân Thành và Long Hương.
Các mô hình ng nghiệp đô thị có lợi thế pt triển tập trung gồm:
+ Các vùng trồng rau rau ăn các loại rau gia vị tập trung theo mô hình
rau an toàn, rau nhà màng tại khu vực Long Hương.
41
+ Các vùng trồng cây ăn quchuyên canh các loại cây ăn quả nhiệt đới chất
lượng cao như bưởi da xanh, bưởi đường, xoài, chôm chôm, măng cụt, ỗi, nhãn tập
trung tại khu vực Tân Thành.
5.1.2.2. Vùng ven đô (các xã)
a) Các xã ven đô dự kiến chuyển lên phường (thuộc vùng nội đô)
Tổng số 32 xã, với tổng diện tích tự nhiên 229.606 ha, tổng dân số trên 2,58
triệu người, mật độ dân số 1.125 người/km
2
tổng diện tích đất nông nghiệp
152.625 ha, tập trung phát triển các hình nông nghiệp đô thị lợi thế phù hợp
với từng vùng sinh thái, gồm:
- Các còn đất nông nghiệp nhỏ lẻ phân tán (<100 m
2
/người), bao gồm 05
xã, trong đó: các xã Nhà Bè, Bình Hưng sẽ tập trung phát triển mô hình ao nuôi tôm
ứng dụng công nghệ cao và ao nuôi cá kết hợp câu cá giải trí; các xã Bà Điểm, Hóc
Môn, Đông Thạnh sẽ tập trung phát triển rau (ăn lá, ăn củ, và ăn quả) ứng dụng công
nghệ cao; và duy trì diện tích trồng cỏ phục vụ chăn nuôi bò sữa.
- Các xã còn đất nông nghiệp tập trung quy nhỏ và phân tán (100-1.000
m
2
/người), gồm 12 xã, trong đó:
+ Hiệp Phước (Nhà Bè) tập trung phát triển hình nuôi tôm ứng dụng
công nghệ cao; các xã Hưng Long, Bình Chánh, Tân Nhựt, Bình Lợi tập trung phát
triển rau, hoa, cây cảnh và nuôi cá cảnh ứng dụng công nghệ cao, trong đó phát triển
Làng nghề trồng mai vàng tập trung Bình Lợi; các Tân Vĩnh Lộc, Vĩnh Lộc
(Bình Chánh), Xuân Thới Sơn (Hóc Môn), Củ Chi, Tân An Hội, Phú Hòa Đông,
Bình Mỹ (Củ Chi) tập trung phát triển rau các loại, hoa lan, cây cảnh trồng cỏ
chăn nuôi bò sữa, trong đó phát triển vùng trồng rau muống tập trung ở Bình Mỹ.
+ Các xã Long Điền, Long Hải tập trung phát triển hệ thống cây xanh, mảng
xanh và công viên cây xanh trong các khu du lịch ven biển; các mô hình nuôi trồng
thủy sản ứng dụng công nghệ cao, đặc biệt là mô hình nuôi ếch thương phẩm nuôi
tôm ven biển; trồng rau, hoa, cây ăn trái trên đất cát ven biển; làm muối tập trung.
- Các còn đất nông nghiệp tập trung quy lớn (>1.000 m
2
/người), gồm
15 xã, trong đó chia ra:
+ Các phía Đông - Nam Thành phố, gồm 04 xã Bình Khánh, An Thới
Đông, Cần Giờ và Thạnh An tập trung phát triển các mô hình nuôi tôm, cá đặc sản,
cua, nhuyễn thể nước mặn lợ làm muôi; trồng rau, hoa cây ăn quả theo hình
Nhà - Vườn; đồng thời phát triển hình nông lâm thủy sản kết hợp với du lịch
sinh thái rừng ngập mặn, du lịch tham quan lịch sử, du lịch biển và trải nghiệm cộng
đồng.
+ Các xã phía Đông Thành phố, gồm 04 là Đất Đỏ, Châu Pha, Long Sơn và
Phước Hải. Trong đó, Đất Đỏ tập trung phát triển các loại cây ng nghiệp lâu
năm và cây trồng như mít, dưa lưới, chuyên canh trồng lúa chất lượng cao; xã Châu
42
Pha, ngoài hồ tiêu cao su hai loại cây truyền thống phát triển thành vùng tập
trung, diện tích cây ăn trái như nhãn, xoài, sầu riêng, bơ đang được mở rộng và phát
triển theo hướng chuyên canh, chất lượng cao; xã ven biển Long Sơn và Phước Hải
tập trung phát triển nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy hải sản (đặc biệt là nuôi hàu),
làm muối, du lịch sinh thái và cộng đồng.
+ c phía Tây Thành phố, gồm 03 Thái Mỹ, An Nhơn TâyNhuận
Đức tập trung phát triển chăn nuôi bò sữa và heo, nuôi cá cảnh và thủy đặc sản nước
ngọt, cây ăn trái đặc sản rau, cây cảnh ứng dụng công nghệ cao, đặc biệt có khu
nông nghiệp công nghệ cao.
+ Các phía Bắc Thành phố, gồm 02 Trừ Văn Thố Bàu Bàng tập
trung chủ yếu vào cây cao su, cây ăn trái (cây múi) chăn nuôi theo hình
trang trại quy mô lớn ứng dụng công nghệ cao.
+ Các phía Đông - Bắc Thành phố, gồm 02 xã là Thường Tân và Bắc Tân
Uyên, tập trung vào các loại cây ăn quả có múi (cam, quýt, bưởi) theo hướng chuyên
canh ứng dụng công nghệ thường và đẩy mạnh nông nghiệp sinh thái bền vững, nhất
là khu vực ven sông Đồng Nai và sông Bé.
b) Các xã còn li (vùng ven đô)
Tổng số 20 xã và 01 đặc khu, với tổng diện tích tự nhiên 226.927 ha, tổng dân
số gần 0,58 triệu người, mật độ dân số 255 người/km
2
tổng diện tích đất nông
nghiệp 195.742 ha, toàn bộ các này diện tích đất nông nghiệp tập trung
quy mô lớn (đất nông nghiệp bình quân 3.291 m
2
/người), tập trung phát triển các mô
hình nông nghiệp đô thị có lợi thế phù hợp với 04 tiểu vùng sinh thái, gồm:
- Các xã còn đất nông nghiệp tập trung quy nhỏ và phân tán (100-1.000
m
2
/người), gồm 01 Ngãi Giao, tập trung phát triển các cây công nghiệp
truyền thống (hồ tiêu, cao su) và chuyển đổi sang hình nông nghiệp sinh thái hiện
đại, ứng dụng công nghệ cao gắn với dịch vụ to vùng nguyên liu sạch và đáp ứng
nhu cu th trường, đặc bit trong bi cnh phát triển đô thị xanh.
- Các xã còn đất nông nghiệp tập trung quy mô lớn (>1.000 m
2
/người), gồm
19 xã, trong đó thành 03 tiểu vùng sinh thái sau:
+ Các phía Tây - Bắc Thành phố, bao gồm 04 Minh Thạnh, Dầu
Tiếng, Long Hòa và Thạnh An, với các cây trồng chủ lực có lợi thế hiện nay là cây
công nghiệp dài ngày, đặc biệt là cao su và đang được đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, ứng dụng công nghệ cao để nâng cao giá trị gia tăng đạt chuẩn nông
thôn mới, với cây trồng chính là cây ăn trái và chăn nuôi trang trại tp trung quy mô
lớn.
+ c phía Đông - Bắc Thành phố, bao gồm 04 Pớc Thành, An Long,
PGiáo Phước a. Hiện tại cũng như u dài tập trung o phát triển ng nghiệp
ng nghệ cao, nh thành c vùng chuyên canh cây ăn ti đặc sản (cây múi, sầu
43
riêng, chuối y mô), rau, hoa lan, y cảnh và các sản phẩm OCOP, chăn nuôi trang
trại quy mô lớn, gắn liền với bảo vmôi trường tiềm năng du lịch sinh ti.
+ Các xã phía Đông - Nam Thành phố, bao gồm 11 Châu Đức, Kim
Long, Bình Giã, Nghĩa Thành, Xuân Sơn, Hòa Hội, Bàu Lâm, Hòa Hiệp, nh Châu,
Xuyên Mộc và Hồ Tràm, tập trung vào phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày
(tiêu, cao su, ca cao) cây ăn trái (thanh long, bưởi da xanh, nhãn xuồng) ứng dụng
nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp sinh thái gắn với du lịch nông nghiệp
công đồng, phát triển chăn nuôi trang trại quy mô lớn an toàn dịch bệnh.
- Đặc khu Côn Đảo tập trung vào phát triển rau, hoa, cây cảnh theo hướng
nông nghiệp xanh, hữu cơ, công nghệ cao phục vụ du lịch nghỉ dưỡng cao cấp theo
mô hình kinh tế tuần hoàn, bán tín chỉ carbon từ rừng và biển, bảo tồn rùa xanh.
Đối với xã, phường định hướng chuyển đổi cơ cấu sản xuất gắn với điều kiện
thực tế từng địa phương; ưu tiên chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp kém hiệu quả
sang các hình nông nghiệp đô thị phù hợp như: mô hình trồng rau, hoa, nấm ứng
dụng công nghệ cao quy mô hộ; mô hình chăn nuôi an toàn sinh học; mô hình nông
nghiệp sinh thái, tuần hoàn (VAC cải tiến); mô hình sản xuất kết hợp du lịch trải
nghiệm. Đồng thời, hỗ trợ người dân tiếp cận kỹ thuật, công nghệ và thị trường tiêu
thụ nhằm nâng cao hiệu quả chuyển đổi.
5.1.3. Triển khai thí điểm các mô hình nông nghiệp đô thị
Trong quá trình triển khai, Thành phố sẽ ưu tiên phát triển các mô hình nông
nghiệp đô thị đặc trưng thông qua hình thức thí điểm các mô hình gồm nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp
sinh thái, nông nghiệp số các hình liên kết chuỗi giá trị sản phẩm. Đây sẽ
những mô hình chủ đạo nhằm nâng cao giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích đất
sản xuất, phù hợp với điều kiện quỹ đất ngày càng hạn hẹp và yêu cầu phát triển đô
thị hiện đại.
Đối với khu vực đô thị, Thành phố định hướng khai thác hiệu quả các khoảng
không gian trong đô thị để phát triển các nh sản xuất nông nghiệp công nghệ
cao quy mô phù hợp như vườn trên mái, vườn cộng đồng, nông nghiệp trong nhà
màng, nhà lưới, hệ thống thủy canh, khí canh, aquaponics các mô hình nông
nghiệp kết hợp cảnh quan sinh thái… Qua đó vừa tạo nguồn thực phẩm sạch tại chỗ,
vừa góp phần gia tăng diện tích không gian xanh, giảm hiệu ứng đảo nhiệt đô thị và
nâng cao chất lượng môi trường sống.
Đối với khu vực ven đô, Thành phố tập trung phát triển các vùng sản xuất hàng
hóa tập trung theo hướng công nghệ cao, hữu cơ, sinh thái tuần hoàn; gắn sản xuất
với chế biến, thương mại, logistics du lịch nông nghiệp. Đồng thời phát huy lợi
thế của từng khu vực sau sắp xếp đơn vị hành chính để hình thành các vùng sản xuất
chuyên canh quy lớn, các trung tâm giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản chất lượng
44
cao, các vùng cây ăn trái, vùng nuôi trồng thủy sản công nghệ cao các hình
chăn nuôi an toàn sinh học.
Sau khi thực hiện thí điểm, tổ chức sơ kết, đánh giá các mô hình thực hiện và
định hướng xây dựng các chính sách phát triển nông nghiệp đô thị Thành phố.
5.2. Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm nông nghiệp đô thị chlực và tiềm
năng theo mô hình trang trại và vùng sản xuất tập trung phù hợp quá trình đô
thị hóa
5.2.1. Lĩnh vực trng trọt
a) Rau và nấm an toàn
Phát triển các vùng sản xuất rau, nấm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn
(VietGAP, Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn - HACCP, Tiêu
chuẩn của Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa - ISO, Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam
- TCVN, Hữu cơ…), nâng cao chất lượng, giá trị và năng lực cạnh tranh theo chuỗi
giá trị, phù hợp đặc điểm đất đai, nguồn nước và xu hướng đô thị hóa của từng khu
vực trên địa bàn xã, phường, đặc khu. Chuyển từ phát triển các loại rau ăn lá, rau gia
vị, rau củ quả và các loại nấm thông thường bán tại các chợ đầu mối, sang rau, nấm
cao cấp, chất lượng cao cung cấp trực tiếp cho các nhà hàng, khách sạn, công ty trên
địa bàn Thành phố thông qua hợp tác xã, doanh nghiệp.
Phấn đấu đến năm 2030, diện tích canh tác rau tập trung đạt khoảng 8.000-
10.000 ha, diện tích gieo trồng đạt khoảng 25 - 30 nghìn ha, năng suất bình quân đạt
30 tấn/ha, sản lượng đạt 750 - 900 nghìn tấn; bảo đảm 100% diện tích vùng sản xuất
rau tập trung ứng dụng công nghệ cao và được giám sát, kiểm tra đảm bảo đủ điều
kiện sản xuất, sơ chế sản phẩm đạt tiêu chuẩn rau an toàn (VietGAP, Hữu
tương đương).
Xây dựng trang trại và các vùng sản xuất rau tập trung với quy mô khác nhau
phù hợp với mức độ đô thị hóa, tập trung nhiều Bình Mỹ, Nhuận Đức,
Thới An, Củ Chi, Hưng Long, Bình Chánh, Điểm; phường Long
Nguyên, pờng Hòa Lợi, phường Tân Uyên, Bắc Tân Uyên, Phú Giáo; xã
Đất Đỏ, xã Phước Hải, Châu Pha, xã Tân Hải, xã Nghĩa Thành, Xuân Sơn
phường Tam Long.
b) Hoa, cây kiểng
Phát huy tiềm năng về thị trường, tiềm lực khoa học và công nghệ, nhất là về
công nghệ sinh học, đẩy mạnh phát triển các loại hoa, cây kiểng và cây công trình
lợi thế như: hoa lan, hoa mai, hoa nền, cây kiểng, cây ng trình giá trị kinh tế
cao, nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường Thành phố, trong nước và tăng xuất khẩu, tạo
cảnh quan đô thị nông thôn gắn với phát triển du lịch và cải thiện môi trường. Đẩy
mạnh chọn tạo, lai tạo và đưa vào sản xuất từ 5-10 giống hoa, cây kiểng mới; hỗ trợ
thành lập mới duy trì 100% hợp tác hoa, cây kiểng hoạt động hiệu quả. Xây
45
dựng các trang trại, hợp tác xã hoa, cây xanh công nghệ cao kết hợp với du lịch thăm
quan, học tập.
Phấn đấu đến năm 2030, diện tích canh tác hoa, cây kiểng đạt 2.500 ha và diện
tích gieo trồng đạt 3.000, với chủng loại, gồm: hoa nền 500 ha, hoa lan 500 ha, hoa
mai 1.000 ha và cây kiểng, bonsai, cây công trình 1.000 ha.
Khuyến khích phát triển theo mô hình trang trại, xây dựng vùng sản xuất tập
trung và các làng hoa kết hợp với du lịch, trong đó chú trọng c địa bàn trồng hoa,
cây kiểng nổi tiếng như Làng Mai Bình Lợi, An Phú Đông, Thới An; Làng hoa Tân
Ba, Kim Dinh, Láng Lớn.
c) Cây ăn qu
Tập trung phát triển các cây ăn quả đặc sản chủ lực nnhãn xuồng, bưởi,
cam, quýt, sầu riêng, măng cụt, chôm chôm, mãng cầu ta, thanh long, chuối. Nâng
cao chất lượng giá trị gia tăng, tính bền vững thông qua việc áp dụng các giống
mới, quy trình canh tác tiên tiến (VietGAP, hữu cơ), kỹ thuật và công nghệ cao, liên
kết sản xuất theo vùng ứng phó biến đổi khí hậu. Đầu vào công nghệ sau thu
hoạch, chế biến bảo quản đgiảm tổn thất sau thu hoạch, nâng cao giá trị gia tăng
cho sản phẩm. Tích cực xúc tiến thương mại đmở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
và tháo gỡ các rào cản thương mại, tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu.
Phấn đấu đến năm 2030, diện tích trồng cây ăn quả đạt trên 35 nghìn ha. Địa
bàn phát triển tập trung trên các vùng đất phù sa, đất xám dọc theo các con sông lớn
Sài gòn, Đồng Nai, Sông Bé Thị Tính, hình thành các trang trại các vùng sản
xuất tập trung quy mô lớn theo mô hình nhà - vườn kết hợp với du lịch.
5.2.2. Lĩnh vực chăn nuôi
a) Mục tiêu đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050
Giai đoạn 2026 - 2030, ngành chăn nuôi Thành phố sẽ tập trung vào ổn định
nguồn cung sản phẩm chăn nuôi chất lượng cao cho người dân Thành phố thông qua
việc liên kết sản xuất với các tỉnh lân cận. Thành phố giữ vai trò là đơn vị sản xuất,
cung ứng con giống vật nuôi chất lượng cao và là cầu nối quan trọng về dịch vụ hỗ
trợ nông nghiệp, chuyển giao công nghệ chăn nuôi - thú y, đồng thời thị trường
tiêu thụ chính sản phẩm chăn nuôi cho khu vực. Phấn đấu đạt các mục tiêu cụ thể
sau:
- Tỷ trọng giá trị sản phẩm chăn nuôi được sản xuất ứng dụng công nghệ
cao đạt 70 - 80%.
- 100% các trang trại chăn nuôi quy mô lớn được cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện chăn nuôi và được công nhận an toàn dịch bệnh động vật.
- Tỷ lệ giá trị sản phẩm chăn nuôi được sản xuất dưới các hình thức hợp tác và
liên kết đạt trên 40%.
46
- Tỷ trọng gia súc và gia cầm được giết mtại các cơ sở giết mổ động vật tập
trung, dây chuyền giết mổ công nghiệp đạt khoảng 70 - 80%.
Tầm nhìn đến năm 2050, ngành chăn nuôi Thành phố được công nghiệp hóa ở
hầu hết các khâu, chuyển đổi hoàn toàn sang chăn nuôi trang trại, ứng dụng công
nghệ cao, công nghệ số và nông nghiệp tuần hoàn, bảo đảm an toàn sinh học và thân
thiện với môi tờng, sản xuất con giống của Thành phố thuộc nhóm đầu của cả
nước.
b) Định hướng phát trin
- Chăn nuôi bò (thịt, giống, sữa): Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi bò (thịt, sữa,
giống) chất lượng cao theo hình chăn nuôi tuần hoàn, thông minh, ứng dụng công
nghệ thông tin, bảo đảm an toàn dịch bệnh bảo vmôi trường. Hình thành các
vùng khuyến khích phát triển trang trại chăn nuôi công nghiệp khép kín quy mô lớn
để phục vụ công tác di dời và thu hút doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ trang trại đầu tư
mới. Phấn đấu đến m 2030, tổng đàn bò đạt 98 nghìn con, trong đó đàn bò sữa đạt
khoảng 32,6 nghìn con, năng suất sữa bình quân đạt mức 6.500 kg/bò cái vắt sữa/kỳ
vắt sữa. ng cao chất lượng nguồn tinh con giống sữa, thịt tốt để tăng năng
suất, chất lượng sữa, thịt. Áp dụng quy trình chăn nuôi tiên tiến tạo dòng sản phẩm
thịt bò, sữa chất lượng cao. Hiện đại a các khâu chăn nuôi, hợp hóa chi
phí đầu vào, kết hợp phát triển chuỗi liên kết sản phẩm để nâng cao thu nhập cho
người chăn nuôi bò. Tập trung giảm phát thải bằng ng dụng các giải pháp quản lý,
công nghệ; ứng dụng công nghệ xử lý và tái sử dụng phụ phẩm, chất thải trong chăn
nuôi bò, gắn với sản xuất phân hữu cơ và sản xuất năng lượng tái tạo.
- Chăn nuôi heo (thịt, giống): Phát triển chăn nuôi heo con giống heo thịt
chất lượng cao theo hướng chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học, tuần hoàn, ứng
dụng ng nghệ cao, kiểm soát môi trường truy xuất nguồn gốc, hình thành các
trang trại chăn nuôi quy mô lớn gắn với cơ sở giết mổ và chế biến thịt có công nghệ
hiện đại theo chuỗi liên kết sản xuất cung ứng tiêu thụ, bảo đảm vệ sinh an toàn
thực phẩm. Đến năm 2030, tổng đàn heo đạt khoảng 1,37 triệu con. Quy hoạch, xây
dựng các khu, vùng khuyến khích phát triển trang trại chăn nuôi heo quy mô lớn, gắn
với sở giết mổ công nghiệp hiện đại tập trung, đồng thời thu hút doanh nghiệp đầu
tư vào chăn nuôi heo giống và cơ sở giết mổ tập trung.
- Chăn nuôi gà (trứng, thịt): Chuyển đổi nhanh từ phương thức chăn nuôi nhỏ
lẻ, phân tán sang phương thức chăn nuôi trang trại theoớng an toàn sinh học, tuần
hoàn, ứng dụng ng nghcao, kiểm soát môi trường truy xuất nguồn gốc, trong
đó ưu tiên phát triển các hình chăn nuôi hữu cơ, tiết giảm chi phí, tăng chất lượng
sản phẩm và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường. Phấn đấu đến năm 2030, đưa
quy đàn gà đạt 25 triệu con. Đẩy mạnh liên kết, hợp tác để xây dựng mô nh sản
xuất quy lớn, bao tiêu đầu ra, giảm chi phí nâng cao giá trị sản phẩm. y
dựng thương hiệu cho sản phẩm gà, hướng tới các tiêu chuẩn chế biến sâu chất lượng
cao.
47
c) Nhiệm vụ, gii pháp trọng tâm
- Xây dựng bản đồ số ranh giới các khu vực được phép không được phép
chăn nuôi. Đồng thời, đẩy mạnh dự án Khu Nông nghiệp Công nghệ cao lĩnh vực
giống gia súc và chế phẩm sinh học tại xã An Nhơn Tây (quy mô 200 ha).
- Chuyển dịch mạnh mẽ sang chăn nuôi trang trại ứng dụng công nghệ cao, an
toàn sinh học, gắn liền với mô hình nông nghiệp tuần hoàn.
- Củng cố hệ thống thú y cơ sở, xây dựng vùng an toàn dịch bệnh để phục vụ
nhu cầu nội địa tiến tới xuất khẩu. Xây dựng sở dữ liệu chuyên ngành chăn
nuôi trên nền tảng Hệ thống thông tin đa (GIS), hỗ trợ hộ sản xuất lên sàn thương
mại điện tử.
- Tuyên truyền vận động người dân giảm dần tiến tới chấm dứt chăn nuôi
nhỏ lẻ trong khu dân cư, phát triển các Hợp tác xã kiểu mới làm đầu mối liên kết bền
vững.
- Ứng dụng mạnh mẽ trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ số, công nghệ gen để
chọn tạo giống, hình kinh tế tuần hoàn, xử lý chất thải chăn nuôi thành phân bón hữu
cơ.
5.2.3. Lĩnh vực thủy sản
a) Tôm nước lợ
Phát triển nuôi tôm nước lợ trên địa bàn Thành phố theo hướng hiệu quả, bền
vững bảo đảm an toàn sinh học; hình thành các vùng nuôi thâm canh, bán thâm
canh ứng dụng công nghệ cao và vùng nuôi sinh thái tập trung ổn định, gắn với bảo
vệ rừng ngập mặn ven biển cửa sông, đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm của
Thành phố và chế biến xuất khẩu, tạo việc làm và tăng thu nhập cho nông dân.
Đến năm 2030, diện tích nuôi tôm đạt khoảng 8-9 nghìn ha. Địa bàn nuôi tập
trung tất cả các khu vực Cần Giờ, các xã dọc theo ven biển Đặc khu Côn Đảo.
Tập trung phát triển các mô hình nuôi trồng thủy sản đảm bảo điều kiện an toàn thực
phẩm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (GAP), gắn với du lịch; phát triển các hình
thức liên kết theo chui từ sản xuất giống/thức ăn, nuôi trồng, chế biến, thương mại
thủy sản đảm bảo thân thiện môi trường, thíchng biến đổi khí hu
b) Cá cảnh (tiềm năng)
Phát triển các loại hình nuôi cảnh trên địa bàn Thành phố; tăng dần các hình
thức nuôi công nghiệp tập trung, ứng dụng quy trình nuôi tiên tiến; tập trung sản xuất
giống, các loại cảnh giá trị kinh tế cao và khả năng xuất khẩu; hình thành
khu vực nghiên cứu chuyên sâu kết hợp với sản xuất kinh doanh cá cảnh và du lịch,
liên kết với các tỉnh sản xuất các loại cá cảnh thương phẩm khác; nhằm đáp ứng nhu
cầu cảnh của thành phố các tỉnh, tăng sản lượng xuất khẩu, tạo việc làm tăng
thu nhập cho người dân. Phấn đấu đến năm 2030, diện tích nuôi ổn định 100 ha, sản
lượng cảnh phấn đấu đạt 300 triệu con (Tỉ lệ đạt yêu cầu làm cảnh chiếm 50%),
48
mở rộng xuất khẩu tới khoảng 50 quốc gia tại các thị trường châu Âu, châu Á, châu
Mỹ, Trung Đông và Nam Phi.
Duy trì, chỉnh trang các cửa hàng, điểm kinh doanh các chợ cá cảnh truyền
thống bán sỉ, bán lẻ ở các phường xã. Xây dựng trung tâm giao dịch cá cảnh mới kết
hợp hoạt động du lịch.
5.3. Phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số khuyến nông phục
vụ phát triển nông nghiệp đô thị
5.3.1. Phát triển các cm ngành, trung tâm, khu, vùng nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao và các mô hình nông nghiệp xanh ở khu vực đô th
a) Phát trin cm ngành hàng nông nghip ch lc
Điều tra, đánh giá lập đ án phát trin cm ngành hàng nông nghip ch
lực trên địa bàn Thành ph nhm tập trung các nhà sản xuất và các tổ chức tham gia
vào ngành nông nghiệp, liên kết với nhau xây dựng mạng lưới gtrị, tạo không
gian kinh tế, môi trường lành mạnh cho thiết lập mối quan hệ hợp tác giữa các tổ
chức sản xuất kinh doanh; thúc đẩy quá trình đổi mới sáng tạo cả về kỹ thuật tổ
chức; tăng hỗ trợ của khu vực công nhằm tăng năng lực cạnh tranh một vùng cụ
thể; mang lại lợi ích cho nông dân và các cơ sở sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ khi
tham gia vào cụm ngành nông nghiệp do đạt được tính kinh tế nhờ quy mô; góp phần
giải quyết nhng khó khăn trong phát triển một nền nông nghiệp hiện đại, đặc biệt
trong đa dạng sinh học, hội nhập, tăng mức đầu tư tăng quy mô; đóng góp quan
trọng vào phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của vùng.
b) Phát trin các trung tâm nghiên cu, khu vùng nông nghip ng dng
công ngh cao
Nâng cao v thế và vai trò đầu tàu, dn dt ca Trung tâm Công ngh sinh hc
các Khu nông nghip công ngh cao hin có, gm: Khu nông nghip công ngh
cao Nhuận Đức, Khu nông nghip công ngh cao An Thái xã Phưc Thành và Tng
Công ty Nông nghip Sài Gòn trách nhim hu hn mt thành viên, trong vic thúc
đẩy nghiên cu, ng dng, chuyn giao ng dng khoa hc, công ngh sn xut
ging ti Thành ph và các tnh trong vùng, khu vc và c ớc, đẩy mnh liên kết
vùng trong nghiên cu phát triển. Đồng thi, hoàn thành vic xây dng mi 13
Khu nông nghip công ngh cao sau:
1) Khu ng nghiệp ứng dụng công nghệ cao đa chức năng tại xã Nhuận Đức.
2) Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trồng trọt, chế biến và bảo quản
tại xã Củ Chi.
3) Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trồng trọt, thủy sản, chế phm
sinh học tại xã Nhuận Đc.
4) Khu nông nghip ng dụng công nghệ cao chăn nuôi tại xã An Nhơn Tây.
5) Khu nông nghip ứng dụng công nghệ cao nuôi trồng thủy sản tại Cần
Giờ.
49
6) Khu nông nghip ng dụng công nghệ cao đa chức năng tại xã Bình Giã
7) Khu nông nghip ng dụng công nghệ cao đa chức năng tại xã Phước Hòa.
8) Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đa chức năng tại Xn Sơn.
9) Khu nông nghiệp ng dụng công nghcao đa chức năng tại xã Phú Go.
10) Khu ng nghip ng dụng công nghcao đa chức năng tại xã An Long.
11) 03 Khu nông nghip ng dụng công nghệ cao đa chức ng tại Trừn
Thố.
12) 03 Khu nông nghiệp ứng dụng ng nghệ cao đa chức năng tại xã Long a
xã Trừ n Thố.
13) Khu chức năng thủy sản ứng dụng ng nghệ cao tại Bình Khánh.
(Chi tiết danh mc các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao định hướng
đến năm 2030 tại Phụ lục 1)
c) Xây dng, công nhn các vùng nông nghip ng dng công ngh cao
Khuyến khích h nông dân, hp tác xã, doanh nghip liên kết t chc sn xut,
hình thành các vùng nông nghip ng dng công ngh cao sau:
1) Vùng sản xut tập trung ứng dụng ng nghệ cao y Hồ Tu tại H Hip,
Hòa Hội, Bàu m, Xuyên Mc.
2) Vùng sản xut rau và chăn ni tập trung ng dụng công nghcao tại Pc
Hi.
3) Vùng sản xuất ng nghiệp ng dụng ng nghcao (trồng rau, hoa, cây ăn qu,
ca cao và khu chế biến) tại xã Xuân n, Bình Giã.
4) Vùng ng nghiệp ng dụng ng nghcao sản xuất rau tại Châu Pha, Tân
Tnh, Đất Đỏ.
5) Vùng ng nghip ng dụng công ngh cao sản xuất y ăn qu đặc sản tại Hòa
Hội, Đt Đỏ, Châu Pha, n Tnh.
6) Vùng sản xut tp trung ng dụng ng ngh cao y HTu tại Xn n,
Bình G.
7) Vùng ng nghiệp ng dụng công nghệ cao sản xut hoa, cây cảnh tại Long
Hương, Cu Pha, Phước Hi, Đất Đ.
8) Vùng chăn nuôi ng dụng công ngh cao tại Cu Pha, Phước Hải, Hòa Hi.
9) Vùng sản xut ging, nuôi trng thủy sn ứng dụng ng ngh cao tại xã Phưc
Hi.
10) Vùng nuôi trồng thu sn ng dng ng nghcao ( dứa) tại HTm.
(Chi tiết danh mục các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao định hướng
đến năm 2030 tại Phụ lục 2)
c) Khuyến khích phát trin mô hình nông nghip xanh khu vc ni đô và ven
đô
- Khu vc nội đô: Khuyến khích t chc, nhân khu vc tn dng không gian
kiến trúc trong nhà và ngoài trời đ phát trin các mô hình nông nghip hin đại theo
50
phương pháp khí canh, thy canh, tuần hoàn, nhà lưới, nhà kính; trng cây xanh pn
tán, hoa, cây kiểng trên tường nhà, sân thượng, ban công,... vi mục đích chính
to không gian xanh, cnh quan phc v tinh thn, sc khe và cung cp thc phm
sch cho h gia đình. Thí đim xây dựng hình n cộng đồng, hình nông
nghip chia s, mô hình canh tác tng cao và nhà máy thc vt.
- Khu vực ven đô: H tr nông dân, hp tác xã, doanh nghiệp đầu tư phát trin
các hình nông nghip kết hp du lịch, n du lch nông nghip truyn
thng (tham quan làng ngh, hoa, cây cảnh, cánh đng); trang tri kết hp du lch
sinh thái (nông tri có khu ngh ng, tri nghim làm nông dân); du lch sinh thái
miệt vườn (trái cây, ao cá); du lch ngh ng kết hp cha bnh (chuyên bit, khác
bit); các nh mới như nông nghip tun hoàn kết hp du lch tri nghim các
quy trình tái chế, x cht thi và canh tác thân thin với môi trường. Thí điểm phát
triển mô hình nông nghiệp đô thị thông minh như áp dụng tự động hóa, năng lượng
tái tạo, giảm sử dụng phân hóa học, canh tác hữu cơ, canh tác tuần hoàn tái sử
dụng chất thải đô thị.
5.3.2. Tăng cường nghiên cứu, sản xuất và cung ứng giống cây trồng, vật
nuôi và thủy sản chất lượng cao
Sưu tập và nghiên cu, nhân ging, chn to ging mi và sn xut các ging
cây năng suất, chất lượng cao, chng chu sâu bnh tt, thích nghi với điều kin
sinh thái ca Thành ph; ng dng công ngh xác định các ch th phân t vào chn
ging vt nuôi, thy sn sc đ kháng dch bệnh, năng suất cao (cá, tôm, heo, ,
gia cm). ng dng công ngh cao, công ngh sinh hc trong canh tác, nuôi trng.
Nghiên cu, chuyn giao và ng dng chế phm sinh hc, sinh phm trong sn xut,
x lý ph phm, cht thi và ci to môi trường vào nhóm gii pháp khoa hc - công
nghệ/cơ giới hóa để đồng b với định hướng nông nghip xanh, tun hoàn.
Liên kết với các tỉnh để xây dựng vùng sản xuất giống tập trung, thiết lập hệ
thống quản lý giống đồng bộ từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh đến cơ quan quản lý
giống của Thành phố các tỉnh, cũng như quản nhà nước về giống theo hướng
hiện đại hóa, chú trọng quyền sở hu trí tuệ, tạo môi trường lành mạnh cho các tổ
chức cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh giống tốt.
Nâng cao năng lực sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản chất lượng cao
trong các trung tâm, khu, vùng, hợp tác xã và doanh nghiệp nông nghip ng dng
công ngh cao.
a) Giống các cây trồng chủ yếu
- ng năm sản xuất trên 20 nghìn tấn hạt giống các loại (phục vụ khoảng trên
01 triệu ha diện tích gieo trồng của Thành phố c tỉnh) khoảng 30 triệu cây giống.
- Nghn cứu, lai to và đưa vào sn xuất 10 - 15 giống cây trồng mới, gồm 3 - 4
giống hoa lan, 2 - 3 giống a lưới, 3 - 5 giống rau, 2 - 3 giống hoa nn.
51
b) Giống các vật nuôi chủ lực
- Giống sữa: Cung cấp trung bình khoảng 4.500 - 5.000 con giống/năm.
Nhập các dòng tinh cao sn chịu nhiệt, tinh phân biệt giới tính, năng suất, chất
lượng cao, nhằm nhân nhanh và cải thiện chất lượng đàn bò cái vắt sữa;
- Giống bò thịt: Cung ứng khoảng 10.000 - 15.000 con giống/năm cho người
chăn nuôi Thành phố các tỉnh, với các nhóm giống lai phù hợp đối với đàn
Brahman, Droughtmaster, BBB,... góp phần nâng trọng lượng trưởng thành đạt
450 - 500 kg/con, tỷ lệ thịt xẻ đạt 57 - 60%;
- Giống heo: Cung cấp cho thị trường 400-500 nghìn heo con giống các
loại/năm. Nhập nội một số giống mới trên cơ sở đánh giá khả năng thích nghi. Quản
lý đàn heo giống bằng công nghệ thông tin.
c) Giống thủy sản
- Nghiên cứu, thuần dưỡng và sinh sản nhân tạo các giống thủy sản đặc thù và
cá cảnh, đồng bộ với quy trình nhân và nuôi dưỡng an toàn dch bệnh.
- Tiếp nhận, chuyển giao quy trình, công nghệ sản xuất nhân tạo giống cảnh
(01 quy trình sản xuất/01 loại cảnh, tổng cộng 05 quy trình); đào tạo nhân lực
ngắn hạn (06 tháng) về di truyền, chọn lọc lai tạo giống cảnh gắn với sinh học
phân tử.
5.3.3. Ứng dụng chuyển đổi số trong phát triển nông nghiệp đô thị
Phát trin phn mm, ng dng thiết b di động thông minh trong qun nông
nghip, gm: hoàn thin bản đồ s hóa, phn mm quản lý và cơ s d liu hin có;
xây dng phn mềm s d liu mi v th trường các sn phm nông nghip
ch lc, hoạt động sn xut kinh doanh nông nghip, phc v chuyển đổi s trong
chương trình nông thôn mi, qun giám sát chui cung ng các sn phm nông
nghip ch lc tiềm năng, quản đào tạo ngh nông nghiệp cho lao đng nông
thôn; xây dng cng thông tin qung bá, gii thiu, tiêu th sn phm nông nghip
trên địa bàn Thành ph.
Phát trin phn mm, ng dng thiết b di đng thông minh trong phát trin
kinh tế nông nghip s như: qun tr chui sn xut giúp ghi nhn nht canh tác
t khâu vật đầu vào, quy trình canh tác, thu hoạch, sơ chế biến, tiêu th kim
soát yếu t nguy cơ mất an toàn thc phm; hiu qu sn xut; truy xut ngun gc
nông sn, sn phm OCOP; phát trin nông nghip công ngh cao theo hướng nông
nghip thông minh; thu thp, phân tích, thông tin v giá c th trường nông sn giúp
ngưi sn xut doanh nghiệp định hướng trong t chc sn xut; kết ni cung cu
gia doanh nghip thu mua, chế biến, phân phi nông sn trc tiếp vi nông dân,
hp tác xúc tiến thương mại, thương mại đin t, qung sn phm nông
nghip góp phn to ra giá tr mi cho nông sn.
52
Áp dng công ngh IoT (Internet of Things) - các thiết b thông minh các
thiết b cm biến kết nối và điều khin t động trong sut quá trình sn xut giúp ng
phó vi biến đổi khí hu và hiu ng nhà kính, giúp nâng cao chất lượng, bảo đm v
sinh an toàn thc phm nâng cao giá tr sn phm, giúp tiết kim thi gian, tin bc
ngun lc cho ngưi dân và doanh nghip.
Kế thừa và liên thông cơ sở d liu dùng chung, d liu chuyên ngành, d liu
ct lõi ca B Nông nghiệp Môi trưng; xây dng h thng d liu ngành nông
nghiệp đô thị tích hp các lớp đặc thù địa phương (mã s vùng trng, d liu sn xut
h/HTX/trang tri, quan trắc môi trường,...) làm nn tng Big Data phc v phân tích
d báo, tạo ra hệ sinh thái dữ liệu số tập trung, thống nhất.
Thúc đy h tr doanh nghiệp, cơ sở sn xut khai thác hiu qu kinh doanh
thông qua các nn tng số. Trong đó, tập trung h tr phát triển thương hiệu, k ng
kết ni vận nh gian hàng trên các sàn thương mại điện tử; đồng thi trin khai
các hot động h tr truyn thông, qung bá thương hiệu trên c phương tiện thông
tin đại chúng nhằm định v thương hiệu m rng th trường tiêu th. Đy mnh các
phương thức truyn thông hin đại đa phương tiện (báo chí, phát thanh, truyn hình,
trang thông tin điện t, nn tng mng xã hi, video ngn, n phm truyn thông, h
thng c động trc quan màn hình k thut s) nhm lan tỏa chế chính sách,
thông tin th trưng các hoạt động kết ni cung cu.
5.3.4. Khuyến nông phục vụ phát triển nông nghiệp đô thị
Đổi mới phương thức khuyến nông, chuyển t khuyến nông đại trà sang
khuyến nông vấn, dịch vụ, hợp tác công - (PPP), tăng cường vai t của khuyến
nông doanh nghiệp hợp tác xã, gắn với phát triển nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp kết hợp du lịch và nông nghiệp đô thị
xanh.
Hoàn thiện chế chính sách, tập trung vào nội dung chi mức chi hỗ trợ
cho các hoạt động khuyến nông, chứng nhận sở sản xuất thc phẩm an toàn và
sở an toàn dịch bệnh khi tham gia xây dựng mô hình, cũng như chi phí tư vấn, kiểm
nghiệm và chứng nhận an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP, HACCP, ISO, Hữu cơ...
5.3.5. Phát triển giới hóa, giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông
nghiệp và chế biến, bảo quản nông sản
Phát triển giới hóa đồng bộ trong nông nghiệp, ứng dụng công nghệ hiện
đại, công nghệ thông minh, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả bảo vệ môi
trường phù hợp với quy mô, trình độ sản xuất sản phẩm nông nghiệp đô thị chủ lực,
tiềm năng theo hình trang trại và vùng sản xuất tập trung phù hợp quá trình đô
thị hóa. Khuyến khích đầu tư mới và mở rộng cơ sở chế biến, bảo quản đảm bảo đủ
năng lực chế biến, bảo quản đối với những ngành hàng chủ lực, gắn với vùng sản
xuất nguyên liệu tập trung.
53
5.4. Đào tạo, pt trin nguồn nn lực phục vụ pt trin nông nghiệp
đô thị
Đổi mới hình thức tchức, nâng cao chất ợng nguồn nn lực nht nn lực
chất lượng cao, lao động trẻ khu vực ng thôn có nhu cầu khởi nghiệp các kỹ năng về
ng nghiệp, kỹ ng mới đáp ứng u cầu của cuộc ch mạng ng nghiệp 4.0
thực hiện chuyển đổi số, kinh tế số theo hướng trí thức a nông dânđáp ứng yêu cầu
phát triểnng nghiệp đô thị xây dựng nông thôn mi hiện đại của Thành phố, góp
phần chuyển dịch cấu lao động, cấu kinh tế, giải quyết việc m, ng cao thu
nhập cho người lao động ng nghiệp, nông thôn.
Phấn đấu đến năm 2030, nâng tỷ lệ lao động nông nghiệp, nông thôn qua đào
tạo đạt trên 90%; tỷ trọng lao động nông nghiệp, nông thôn trong tổng lao động
hội giảm còn dưới 10%; và thu nhập ca cư dân nông nghiệp, nông thôn tăng ít nhất
2,5 - 3,0 lần so với năm 2020. Nhiệm vụ và giải pháp chính như sau:
- Tăng cường công tác truyền thông thay đổi nhận thức, duy, nội dung
phương pháp giảng dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghip ng
dng công ngh cao, nông nghiệp thông minh, hữu cơ, tuần hoànchuỗi giá trị cho
lao động.
- Xây dựng chương trình/đề án phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển
nông nghiệp đô thị và đào tạo nghề nông thôn.
- Hoàn thiện đxuất mới chế, chính sách đặc thù về đào tạo, sử dụng
nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp đô thị cũng như chế, chính sách
hợp tác, liên kết giữa các sở giáo dục, đào tạo với doanh nghiệp, địa phương, cá
nhân tham gia đào tạo và sử dụng ngun nhân lực sau đào tạo.
5.5. Phát triển h tầng phục vụ phát triển nông nghiệp đô thị
5.5.1. Hạ tầng nông thôn mới
Cụ thể hóa nhu cầu đầu tư hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp đô thị (như
giao thông vận chuyển, điện sản xuất, thủy lợi nội đồng, nhà kho, sân phơi…) trong
kế hoạch thực hiện Chương tnh mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi trên địa bàn Thành phố HChí Minh giai đoạn 2026 - 2030, hướng tới xây dựng
nhân rộng hạ tầng hình nông thôn mới thông minh hình nông
thôn mới gắn với thương mại điện tử, kinh tế tuần hoàn.
Hướng dẫn, hỗ trợ người dân doanh nghiệp tham gia phát triển htầng
không gian xanh đô thị (công viên, cây xanh, mặt nước) không gian kiến trúc
trong nhà (vườn trong nhà, tường cây xanh, tiu cnh, chu cây ni tht ngoài trời
ban công, sân thượng, hiên nhà, sân n, h bơi, lối đi dạo, khu vui chơi ngoài trời,
đặc biệt không gian công cộng theo từng các mô hình nông nghiệp đô thị với kỹ
54
thuật, công nghệ phù hợp với điều kiện cụ thể, với mục đích chính là tạo không gian
và cảnh quan xanh, cung cấp sản phẩm sạch cho gia đình.
5.5.2. Hạ tầng thủy lợi
soát, nghiên cứu, bổ sung, điều chỉnh nhiệm vụ ng trình theo ớng bảo
đảm an ninh nguồn nước, an tn đập và hồ chứa, phù hợpu cầu pt triển kinh tế -
hội trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Tập trung đầu tư ng cấp khép n, hoàn chỉnh
c hệ thống ng trình thủy lợi, ng trình bảo vvà kiểm soát nguồn ớc, cấp, trữ
ớc và chuyển ớc trên địa bàn Tnh phnhằm đáp ứng nhiệm vụ đa mc tu của
ng trình thủy lợi.
soát hiện trạng hthống công trình thủy lợi phục vụ các vùng sản xuất nông
nghiệp tập trung; đề xuất đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, duy tu, sửa chữa, nạo vét
kênh mương, hệ thống đê điều, kè bảo vệ bờ sông, bờ biển; đồng thời phát triển hệ
thống bơm tưới, tiêu nhằm nâng cao năng lực cấp - thoát nước, bảo đảm sản xuất ổn
định, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Tăng cường tổ chức quản lý, vận hành công trình thủy lợi theo hướng hiện đại,
ứng dụng khoa học công nghệ; triển khai ứng dụng c phương pháp tưới tiết
kiệm nước phù hợp với từng loại cây trồng, vật nuôi từng loại hình thổ nhưỡng
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng công trình thủy lợi, giảm tổn thất nguồn nước trong
quá trình sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và hạ giá thành sản xuất sản phẩm.
Đầu tư đồng bộ hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản, bao gồm kênh
cấp, kênh tiêu, cống điều tiết, đê bao, bờ bao kết hợp giao thông nông thôn; trong đó
chú trọng nạo vét các kênh trục, kênh chính nhằm bảo đảm chủ động cấp tiêu
nước, nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vmôi trường nước.
5.5.3. Hạ tầng logistics
Thu hút doanh nghiệp đầu hạ tầng phục vụ liên kết sản xuất - chế biến - tiêu
thụ nông sản tại các vùng sản xuất tập trung phát triển hạ tầng thương mại như
chợ đầu mối, siêu thị, hệ thống bán buôn và bán lẻ.
Xác định địa điểm bổ sung Trung tâm logistics nông nghiệp vào Quy hoạch
Thành phố; kết nối với Trung tâm logistics nông nghiệp cấp vùng phục vụ xuất khẩu
đặt tại Thành phố với hệ thống các trung tâm logistics đặt tại các vùng Đông - y
Nam Bộ và Tây Nguyên; kết nối Việt Nam với Campuchia qua các cửa khẩu.
Hình thành đội ngũ doanh nghiệp, hợp tác xã thương lái chuyên nghiệp
tham gia hệ thống logistics nông nghiệp thành phố. Phấn đấu 20% số hợp tác xã,
thương lái được đào tạo tập huấn các kỹ năng hỗ trợ chuyên môn liên quan đến
logistics nông nghiệp như lập kế hoạch, gom hàng, đóng gói, kiểm tra chất lượng,
khai thác phương tiện vận tải, kho hàng, các ứng dụng thương mại điện tử công
cụ số.
55
5.6. Phát triển ngành nghề nông thôn, sản phẩm OCOP thúc đẩy nông
nghiệp đô thị
5.6.1. Phát triển ngành nghề nông thôn
Tập trung phát triển các hoạt động nnh nghề và dịch vụ sản xuấtng nghiệp
ng thôn như chế biến, bảo quản ng, lâm, thủy sản; sản xuất ng thng m
nghệ xử lý, chế biến ngun vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghềng thôn t sản
phẩm nông nghiệp, sản xuất và kinh doanh sinh vật cảnh.
Xây dựng và cập nhật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để phát
triển ngành nghề nông thôn; hỗ trợ nâng cao năng lực tiếp cận thị trường, quản trị và
phát triển thương hiệu cho doanh nghiệp, hợp tác sở sản xuất nhằm thúc đẩy
xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế.
5.6.2. Phát triển sản phẩm OCOP
Hỗ trợ các sở ngành nghề nông thôn tham gia Chương trình mỗi xã một sản
phẩm (OCOP) theo Đề án Chương trình mỗi một sản phẩm trên địa bàn Thành
phố. Phát triển sản phẩm OCOP dựa trên thế mạnh, lợi thế vnguyên liệu địa phương,
văn hóa tri thức bản địa, các sản phẩm đặc sản, làng nghề truyền thống, dịch vụ
du lịch lợi thế của từng địa phương, cộng đồng theo chuỗi giá trị kinh tế số,
đảm bảo hiệu quả bền vững; gắn với cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng
nông nghiệp đô thị xây dựng ng thôn mới nâng cao, đặc biệt gắn với các hoạt
động du lịch trải nghiệm, du lịch cộng đồng và du lịch học tập, tạo sinh kế cho người
dân.
Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, mặt bằng, vốn tín dụng ưu đãi phục vụ phát triển
sản xuất, quảng sản phẩm OCOP trong ngoài nước thông qua chính sách
khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đô thị. Hỗ trợ cho các doanh
nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất mở rộng th trường, phát triển hệ thống phân phối
hiện đại. Đồng thời, đẩy mạnh việc tham gia các sàn thương mại điện tử gắn ứng
dụng công nghệ số để truyền tải câu chuyện sản phẩm, bản sắc văn hóa, từ đó nâng
cao hiệu quả kết nối trực tiếp giữa sản xuất và tiêu dùng trên môi trường số, gia tăng
giá trị thương hiệu.
5.7. Thúc đẩy liên kết vùng và đẩy mnh hợp tác quốc tế
5.7.1. Thúc đẩy liên kết vùng
Đẩy mạnh liên kết vùng trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp đô thị thông qua
phát triển các cụm ngành hàng nông nghiệp, tập trung vào hợp tác, liên kết phát triển
chuỗi cung ứng các ngành hàng nông sảnơng thực, thực phẩm tươi sống bảo đảm
an toàn vệ sinh thực phẩm.
Phát huy vai trò nòng cốt của Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao,
Ban Quản Khu Công nghệ cao (Trung m ng nghệ sinh học), Tổng Công ty
Nông nghiệp Sài Gòn TNHH MTVcác doanh nghiệp, đơn vị liên quan trong việc
56
cụ thể hóa các thỏa thuận hợp tác phát triển kinh tế - xã hội với các khu vực kinh tế,
các tỉnh, thành khác trong cả nước, trong đó lĩnh vực nông nghiệp. Ưu tiên cho
sản xuất và cung ứng giống nông, lâm, thủy sản chất lượng cao; chuyển giao quy
trình nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học, công nghệ cao, chuyển đổi
số, đổi mới sáng tạo, đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao thuộc lĩnh
vực nông nghiệp.
Hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp liên kết, hợp tác đầu xây dựng vùng
sản xuất giốngvùng nguyên liệu nông sản quy lớn phục vụ công nghiệp chế
biến và chuỗi cung ứng nông sản, trọng tâm nguyên liệu phục vụ chế biến chuỗi
cung ứng lương thực, rau quả, sản phẩm chăn nuôi và thủy sản tươi sống từ các tỉnh
Đồng bằng Sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ và Tây; hợp
tác, liên kết đầu tư tín dụng, tài chính, bảo hiểm nông nghiệp với các tỉnh nhằm phát
huy vai trò trung tâm dịch vụ tín dụng, tài chính, bảo hiểm nông nghiệp của cả
nước và khu vực.
5.7.2. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế
Mở rộng hợp tác với các viện, trường, tổ chức nhân quốc tế hoạt động
trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệ, đào tạo phát triển nguồn nhân lực
nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt là nghiên cứu phát triển và đào tạo nguồn nhân lực
chất lượng cao về công nghệ cao, chuyển đổi số, nông nghiệp xanh, nông nghiệp
tuần hoàn, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu và dịch
vụ tín chỉ các-bon.
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết, hợp tác với tổ chức, cá nhân quốc tế
trong việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất tốt (VietGAP, GlobalGAP), hữu cơ,
thích ứng biến đổi khí hậu, cấp mã số vùng nuôi trồng, truy xuất nguồn gốc các sản
phẩm nông lâm thủy sản theo yêu cầu của từng thị trường; tham gia đăng ký và đạt
chứng nhận OCOP, gia tăng số lượng chất lượng sản phẩm OCOP hướng đến xuất
khẩu.
5.8. Hoàn thiện đề xuất chính sách đặc thù phát triển nông nghiệp
đô thị
5.8.1. Tiếp tục triển khai thực hiện các chính sách hiện hành
- Nghquyết số 496/NQ-HĐND ngày 10 tng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân
n Thành phHồ Chí Minh về việc áp dụng Nghị quyết số 21/2020/NQ-ND ngày
13 tháng 12m 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - ngu về ban hành về
chính ch khuyến khích phát triển hợp c, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
ng nghiệp trên địa bàn tỉnh Rịa - ng Tàu” trên địa bàn Thành phHồ Chí Minh
(sau sắp xếp).
- Nghị quyết số 523/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh về áp dụng “Nghị quyết 09/2023/NQ-ND ngày 19/9/2023 của Hội đồng
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban nh Quy định về hỗ trợ lãi suất đối với các
57
dự án đầu tư được Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh cho
vay thuộc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (sau sắp xếp).
- Chính sách cho vay của Quỹ trợ vốn viên hợp tác Thành phố trực thuộc
Liên minh hợp tác Thành phố (CCM), Quỹ Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế
(CWED), Quỹ hỗ trợ ng dân trực thuộc Hội Nông dân Thành phố, và chính sách
cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội.
5.8.2. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung chính sách đặc thù thúc đẩy phát triển
nông nghiệp đô thị
- Chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, điều chỉnh theo hướng mở rộng đối tượng, nội
dung, mức vay và thời gian vay có hỗ trợ lãi suất như đầu tư xây dựng cơ bản, mua
máy móc thiết bị, mua giống, vật tư, thức ăn, nhiên liệu... phục vụ sản xuất các sản
phẩm ng nghiệp và ngành nghề nông thôn có giá trị kinh tế cao, có thị trường tiêu
thụ ổn định.
- Chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại phù hợp với phát triển
nông nghiệp đô thị của Thành phố (xác định tiêu chí trang trại được h trợ, nội dung
và mức hỗ trợ).
- Chính sách hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước đối với khoản vay của doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thu
sản do Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Thành phố phối hợp cùng Sở Công thương
và Ủy ban nhân dân các phường, xã triển khai.
- Chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại phù hợp với phát triển
nông nghiệp đô thị của Thành phố (xác định tiêu chí trang trại được hỗ trợ, nội dung
và mức hỗ trợ), sau khi Chính phủ ban hành Nghị định mới về kinh tế trang trại.
- Chính sách khuyến khích tập trung đất đai hình thành các vùng sản xuất tập
trung với quy mô đủ lớn và thời gian phù hợp đặc điểm nông nghiệp đô thị, sử dụng
đất nông nghiệp đa mục đích để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp đô thị
chính sách khuyến khích tổ chức, nhân sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả, giảm
ô nhiễm và suy thoái đất.
- Hoàn thiện quy chuẩn, tiêu chuẩn k thuật xây dựng các công trình phụ trợ
trên đất nông nghiệp phát triển nông nghip ng dng công ngh cao, hữu cơ, tuần
hoàn, sinh thái, nông nghiệp kết với du lịch dịch vụ; chăn nuôi gia súc, gia cầm
và cá cảnh trong khu vực nội đô và khu dân cư ven đô tập trung.
- Chính sách đẩy mạnh chuyển đổi số nông nghiệp hướng tới nông nghiệp đô
thị, sinh thái, ứng dụng công nghệ cao (IoT, AI) và kinh tế số.
- Chính sách hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Nghị
quyết số 412/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành
58
phố về việc áp dụng "Nghị quyết số 20/2023/NQ-HĐND ngày 11 tháng 11 năm 2023
của Hội đng nhân dân Thành phố quy định lĩnh vực ưu tiên, tiêu chí, điều kiện, nội
dung và mức hỗ trợ dự án đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh" trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (sau sắp xếp).
- Quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa
bàn Thành phố (Nghị quyết số 61/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân Thành phố);
- Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân Thành phố ban hành quy định về mức chi cho các hoạt động khuyến công
Thành phố Hồ Chí Minh.
5.8.3. Đề xuất mới chính sách đặc thù thúc đẩy phát triển ng nghiệp
đô thị
- Chính sách khuyến khích sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp đã quy hoạch
cho mục đích sử dụng khác (đô thị, hạ tầng) nhưng chưa triển khai trong kỳ kế hoạch,
quy hoạch được phép sử dụng tạm thời, đa mục đích (nông nghiệp công nghệ cao,
kết hợp thương mại dịch vụ) mà không làm mất đi điều kiện chuyển đổi của dự án,
giảm thiểu bỏ hoang, tăng cường giám sát để tránh lãng phí.
- Chính sách hỗ trợ tiêu thụ, phát triển thị trường nông sản đô thị trong đó tập
trung hỗ trợ xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, phát triển hệ thống phân phối,
thương mại điện tử, xây dựng thương hiệu và hỗ trợ chi phí liên kết tiêu thụ đối với
hợp tác xã, trang trại tham gia chuỗi giá trị.
- Chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành
phố;
- Chính sách hỗ trợ dịch vụ và dịch vụ nông nghiệp đô thị;
- Đề xuất các chương trình, dự án các giảm phát thải khí nhà kính trong nông
nghiệp quản lý chất thải, tham gia thí điểm chế tài chính thực hiện biện pháp
giảm phát thải k nhà kính theo cơ chế bù trừ tín chỉ các-bon;
- Xây dựng phương án sử dụng đất lúa linh hoạt, hiệu quả phù hợp với tốc độ
đô thị hóa của từng khu vực và khi Chính phủ có chủ trương cho phép điều chỉnh.
6. Kinh phí thực hiện chương trình
6.1. Kinh phí thực hiện
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu các đơn vị
liên quan căn cứ Chương trình, nhiệm vụ được phân công, hàng năm lập dự toán kinh
phí thực hiện tổng hợp chung vào dự toán chi Ngân sách Nhà nước của các
quan, đơn vị, địa phương gửi Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân Thành ph
bố trí dự toán kinh phí theo phân cấp, để triển khai thực hiện Chương trình theo đúng
quy định.
59
6.2. Nguồn kinh phí thực hiện
Từ nguồn Ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
7. Các chương trình, đề án, kế hoch
7.1. Danh mục chương trình, đề án, kế hoạch trọng tâm triển khai thực
hiện Chương trình nông nghiệp đô thị giai đoạn 2026 - 2030
(Chi tiết tại Phụ lục 3)
7.2. Tổng hợp nội dung phân kỳ kinh phí dự kiến thực hiện Chương
trình nông nghiệp đô thị giai đoạn 2026 - 2030
(Chi tiết tại Phụ lục 4)
8. Tổ chc thực hiện
8.1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Cơ quan chủ trì, phối hợp với các Sở - ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành ph tổ chức triển khai thực
hiện hiệu quả Chương trình; hàng năm xây dựng ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện;
- Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình hàng năm; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân
dân Thành phố kết quả thực hiện Chương trình hàng năm, giai đoạn;
- Chủ trì, phối hợp xây dựng trình cấp thẩm quyền phê duyệt các chương
trình, kế hoạch, đề án và tổ chức thực hiện có hiệu quả.
- Tham mưuy ban nhân n Thành pho cáo tổng kết đánh g kết quthực
hiện Cơng trình vào năm 2030. Tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện, báo cáo Ủy
ban nhân n Thành phđiều chỉnh khi cần thiết.
8.2. Sở Công Thương
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường các đơn vị liên quan tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ;
xây dựng chương trình, kế hoạch chuẩn hóa sản phẩm; chú trọng phát triển các sản
phẩm nông nghiệp đáp ứng đầy đủ yêu cầu, điều kiện quy định để đưa vào giao dịch
trên sàn giao dch hàng hóa.
- Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu Thành phố, Hội
Nông dân Thành phố các sở, ngành liên quan triển khai các hoạt động xúc tiến
thương mại, kết nối cung cầu, xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm; hỗ trợ
mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước xuất khẩu; đẩy mạnh ứng dụng các phương
thức truyền thông hiện đại, đa nền tảng và chuyển đổi số trong quảng bá, giới thiệu
sản phẩm. Đồng thời, thúc đẩy phát triển hthống phân phối hiện đại (trung tâm
thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện lợi), chợ đầu mối, chợ dân sinh nhằm tăng cường
tiêu thụ nông sản, thực phẩm của Thành phố.
60
- Thúc đẩy phát triển thương mi điện tử; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
sở sản xuất đưa ng sản, thực phẩm n c n thương mại điện tử trong ngoài
ớc, gắn với ứng dụng ng nghệ số, truy xuất nguồn gốc quảng thương hiệu
nhằm mrộng thtrường tiêu thụ, nâng cao giá trị sản phẩm và năng lực cạnh tranh.
8.3. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường các đơn vị liên quan tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ;
- Chủ trì tham mưu cơ chế, chính sách tài chính, kích cầu đầu tư và phát triển
kinh tế tập thể; phối hợp huy động ngun lực xã hội, thu hút đầu tư vào nông nghiệp
đô thị.
- Hướng dẫn xây dựng, thẩm định và bố trí vốn cho các chương trình, dự án;
cân đối, bố trí Ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình theo phân cấp.
8.4. Sở Xây dựng
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường các đơn vị liên quan tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ;
- Thực hiện rà soát, hướng dẫn quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trong quá
trình điều chỉnh quy hoạch đô thị;
- Xây dựng và hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với
công trình phục vụ phát triển nông nghiệp đô thị, các mô hình nông nghiệp cảnh quan
và nông nghiệp kết hợp du lịch;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật trong lĩnh vực
xây dựngliên quan, góp phần phát triển đô thị theo hướng đa trung tâm, hài hòa
giữa phát triển kinh tế và bảo tồn cảnh quan.
8.5. Sở Quy hoạch - Kiến trúc
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường các đơn vị liên quan tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ;
- Thực hiện rà soát, hướng dẫn quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trong quá
trình điều chỉnh quy hoạch đô thị;
- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc lập, điều chỉnh tổ chức
thực hiện quy hoạch các vùng nông nghiệp và khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao; tích hợp nội dung phát triển nông nghiệp đô thị vào quy hoạch đô thị.
- Hướng dẫn về quy hoạch, kiến trúc đối với các mô hình nông nghiệp đô thị,
nông nghiệp kết hợp du lịch các công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp, bảo
đảm phù hợp định hướng phát triển không gian đô thị.
61
8.6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường các đơn vị liên quan tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ;
- Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai các nhiệm vụ khoa học
công nghệ phục vmục tiêu của Chương trình; ưu tiên bố trí nguồn lực cho nghiên
cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ cao chuyển đổi số trong nông
nghiệp.
- Chủ trì hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ, đăng nhãn hiệu nông sản; phát triển
hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực nông nghiệp; đồng thời phối
hợp triển khai các chế, chính sách đặc thù nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo theo
quy định.
8.7. Sở Du lịch
Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường các đơn vị liên quan tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ;
tập trung vào phát triển du lịch nông nghiệp; phát triển các sản phẩm du lịch nông
nghiệp, du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm gắn với ng nghiệp đô thị. Khuyến khích,
hỗ trợ phát triển du lịch ng nghiệp Tnh phố.
8.8. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường các đơn vị liên quan tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ;
tham mưu hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước tại cơ sở; đồng thời tổ chức
đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản cho đội ngũ cán bộ, công chức đáp
ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp đô thị.
8.9. SAn toàn thực phm Thành phố
Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường các đơn vị liên quan tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ;
y dựng các nội dung, kế hoạch triển khai thực hiện quản an toàn thực phẩm
trong suốt quá trình sản xuất, thu gom, chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, u
thông, kinh doanh c sản phẩm thuộc Chương trình theo phân công.
8.10. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường các đơn vị liên quan tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ;
lồng ghép triển khai các nội dung của Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ vào
Kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
hàng năm.
62
8.11. Sở Văn hóa và Thể thao
Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường các đơn vị liên quan tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ;
Phối hợp tuyên truyền hội thi, hội diễn các hoạt động nông nghiệp đô thị gắn
với bảo tồn phát huy các giá trị văn hóa, di tích lịch sử liên quan đến nông
nghiệp, nông thôn; Phối hợp ý kiến về nội dung hướng dẫn các tổ chức,
nhân có nhu cầu quảng cáo các sản phẩm, vật phẩm thực hiện thủ tục thông báo sản
phẩm quảng cáo theo quy định gắn với mục đích ý nghĩa của Chương trình phát triển
nông nghiệp đô thị.
8.12. Trung tâm phát triển quỹ đất Thành phố
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình theo chức năng, nhiệm
vụ; trong đó tập trung vào chức năng phát triển quỹ đất để phục vụ phát triển nông
nghiệp đô thị, bao gồm cả quỹ đất tạm thời chưa đưa vào sử dụng.
8.13. Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường và các quan, đơn vị liên quan
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình theo chức năng, nhiệm
vụ;
- Khai thác hiệu quả Khu Nông nghiệp Công nghệ cao đang hoạt động và tiếp
tục triển khai xây dựng Đề án, đầu mở rộng theo quy hoạch được duyệt; tăng
cường hợp tác trong và ngoài nước, thu hút doanh nghiệp đầu tư và phát triển vùng
sản xuất công nghệ cao theo hướng phát triển bn vững và nâng cao giá trgia ng.
- Chủ trì nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công nghệ, giống, quy trình
sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nhất kỹ thuật, công nghệ phù hợp với các
hình phát triển nông nghiệp đô thị; Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát
triển nông nghiệp đô thị.
8.14. Ban Quản lý Khu Công nghệ cao
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường và các quan, đơn vị liên quan
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình theo chức năng, nhiệm
vụ;
- Tập trung triển khai các hoạt động nghiên cứu, ng dụng và phát triển công
nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp đô thị, trong đó ưu tiên các lĩnh vực chọn tạo,
nhân giống cây trồng, vật nuôi, vi sinh; ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất
nông nghiệp ng nghệ cao, nông nghiệp sạch, nông nghiệp tuần hoàn và thích ứng
với biến đổi khí hậu.
- Tổ chức ươm tạo, hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong
lĩnh vực công nghệ sinh học; thúc đẩy chuyển giao công nghệ, thương mại hóa sản
63
phẩm nghiên cứu; hình thành và phát triển hệ sinh thái công nghệ sinh học gắn với
sản xuất và thị trường.
- Đẩy mạnh hợp tác trong ngoài nước nhằm thu hút nguồn lực đầu tư,
chuyên gia, công nghệ tiên tiến; tham gia đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao trong lĩnh vực công nghệ sinh học phục vụ phát triển nông nghiệp đô thị
của Thành phố.
8.15. Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành ph
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường và các quan, đơn vị liên quan
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình theo chức năng, nhiệm
vụ;
- Phối hợp Sở Công Thương các đơn vị liên quan đẩy mạnh thực hiện
chương trình xúc tiến thương mại đầu liên quan đến nông nghiệp; nâng cao
năng lực tiếp cận thông tin thị trường trong nước quốc tế; tăng cường tập huấn
nâng cao kỹ năng xúc tiến thương mại và phát triển thị trường.
8.16. Liên minh Hợp tác xã Thành phố
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan
đẩy mạnh tuyên truyền, vận động thực hiện Chương trình, trong đó tập trung vào
phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; vấn, hỗ trợ cung cấp dịch vụ, đào
tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ cho việc hình thành phát triển của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã; thực hiện dự án, dịch vụ công hỗ trợ phát triển hợp tác
được giao; tham gia xây dựng chính sách, pháp luật về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã trong lĩnh vực nông nghiệp.
8.17. Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
- Căn cứ nội dung Chương trình và tình hình thực tế tại từng địa phương, xây
dựng Kế hoạch cụ thể theo giai đoạn 5 năm và hàng năm; đồng thời ban hành, phê
duyệt các kế hoạch, đề án liên quan để tổ chức triển khai hiệu quả trên địa bàn.
- Xây dựng phát triển các hình nông nghiệp đô thị phù hợp với định
hướng tổ chức không gian phát triển đô thị, nông thôn theo từng khu vực; đề xuất
phối hợp triển khai thực hiện các mô hình thí điểm. Phát hiện, đánh giá các mô hình
sản xuất lợi thế trên địa bàn, đề xuất thực hiện các giải pháp chính sách hỗ trợ
để nhân rộng những hình hiệu quả.
- Xây dựng và triển khai các mô hình liên kết sản xuất - tiêu thụ nông sản phù
hợp với tình hình thực tế của địa phương; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ
và chuyển đổi số vào sản xuất nông nghiệp.
- Quản lý tổ chức sản xuất hiệu qucác sản phẩm chủ lực địa phương; duy trì
phát triển các sản phẩm nông nghiệp địa phương theo ớng phát triển kinh tế nông,
lâm nghiệp thủy sản theo ngành ng, chuỗi giá trị; chuyển đổi cấu sản xuất
64
nông nghiệp phù hợp với quá trình đô thhóa; quản lý đất đai, môi trường phát
triển ngành nghề nông nghiệp phù hợp với từng khu vực đô thị và ven đô.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường các sở, ngành liên quan định
kỳ kiểm tra, đánh giá, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện
Chương trình, báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường Ủy ban nhân dân Thành
phố theo quy định.
8.18. Hội Nông dân Thành phố
- Tuyên truyền, phổ biến các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình.
Tuyên truyền, vận động hội viên nông dân tham gia xây dựng các hình nông
nghiệp đô thị phù hợp với từng khu vực địa bàn. Nhân rộng c hình, cách làm
hiệu quả, góp phần phát triển hoạt động nông nghiệp đô thị.
- Hỗ trợ nông dân khởi nghiệp gắn với hoạt động nông nghiệp đô thị, chuyển
đổi số, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao, tuyên truyền, tập huấn, học tập, chia
sẻ kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp đô thị hiện đại, đạt hiệu quả kinh tế cao, phù
hợp với từng khu vực đô thị ven đô ; khuyến khích sử dụng tận dụng các không
gian để sản xuất nông nghiệp, ứng dụng các phương pháp sản xuất phù hợp, khuyến
khích tái sử dụng các nguyên vật liệu tự nhiên và chất thải đô thị, góp phần tăng thu
nhập cho nông dân, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tạo cảnh quan đô thị, cải thiện
sức khỏe người dân.
- Hỗ trợ nâng cao đời sống kinh tế của nông dân gắn với hoạt động kinh tế
nông nghiệp, phát triển chuỗi giá trị nông sản.
8.19. Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố
- Tuyên truyền, phổ biến các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình.
Tuyên truyền, vận động hội viên phụ ntham gia xây dựng các hình nông nghiệp
đô thị phù hợp với từng khu vực địa bàn. Nhân rộng các hình, cách làm hiệu quả,
góp phần phát triển hoạt động nông nghiệp đô thị.
- Hỗ trợ hợp tác xã do phụ nữ tham gia quản lý, tạo việc làm cho lao động nữ
trên địa bàn Thành phố.
8.20. Thành Đoàn Thành phố
- Tuyên truyền, phổ biến các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình.
Tuyên truyền, vận động thanh niên tham gia xây dựng các mô hình nông nghiệp đô
thị phù hợp với từng khu vực địa bàn. Nhân rộng các hình, cách làm hiệu quả,
góp phần phát triển hoạt động nông nghiệp đô thị.
- Phối hp với Sở Nông nghiệp Môi trường, các ngành, các địa phương
liên quan đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên, thanh niên xung
kích trong chuyển đổi số, xây dựng nền nông nghiệp thông minh, khởi nghiệp, đổi
mới sáng tạo, đặc biệt trong xây dựng các mô hình nông nghiệp đô thị.
65
8.21. Các viện, trường, trung tâm nghiên cứu
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình. Tham gia nghiên cứu,
chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ; đào tạo nguồn nhân lực; tư vấn chính sách
và giải pháp phát triển nông nghiệp đô thị.
8.22. Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn trách nhiệm hữu hạn một tnh
viên
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các ngành, các địa phương liên
quan tham gia thực hiện Chương trình; tập trung vào chương trình phát triển giống
chất lượng cao; nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật gắn kết với sản
xuất cung ứng cho thị trường các loại sản phẩm nông nghiệp an toàn, đặc biệt trong
lĩnh vực chăn nuôi và chế biến, tạo chuỗi sản phẩm sạch với quy trình khép kín.
8.23. Hiệp hội doanh nghiệp Thành ph
cầu nối tích cực giữa doanh nghiệp với các cơ quan, đơn vị, ban ngành liên
quan; đại diện giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình phát triển sản xuất
kinh doanh nông sản; hỗ trợ trong định hình nhu cầu sản phẩm, nghiên cứu thị trường,
liên kết, c tiến thương mại tiêu thụ sản phẩm các dự báo liên quan. Tham gia
trong quá trình đóng góp tạo ra các chính sách cụ thể phát triển nông nghiệp đô thị
Thành phố.
8.24. Hi ngành nghề nông nghiệp Thành phố
- Tham gia tư vấn, phản biện giám định hội (theo đề nghị của quan
nhà nước), đại diện hội viên tham gia kiến nghị về quy hoạch, kế hoạch, chủ trương,
chính sách liên quan đến ngành nghề nông nghiệp;
- Tham gia phối hợp xây dựng, triển khai các chương trình, đề án có liên quan
trên địa bàn cấp xã;
- Vận động và tạo điều kiện hỗ trợ các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh,
làm dịch vụ ngành nghề nông nghiệp tham gia hội chợ, hội thi, giao dịch, triển lãm,
thông tin quảng bá, hội nghị, tọa đàm, các phong trào thi đua sản xuất kinh doanh
giỏi, góp phần phát triển lĩnh vực liên quan đến Hội.
- Phối hp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tập trung tuyên truyền về chính
sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị, vận động các tổ chức,
nhân tham gia các lớp tập huấn, dạy nghề, trao đổi kinh nghiệm để phát triển sản xuất
- tiêu thụ sản phẩm.
8.25. Ngân hàng Nhà nước Khu vực 2
Triển khai kịp thời các chế, chính sách của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Chính quyền địa phương liên quan đến các
Chương trình tín dụng về phát triển nông nghiệp, nông thôn đến các tổ chức tín dụng
trên địa bàn, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn phát triển nông nghiệp, nông thôn
66
đến các đối tượng theo quy định; Phối hợp tổ chức Chương trình kết nối ngân hàng-
doanh nghiệp-hợp tác xã. Đồng thời, khuyến khích các ngân hàng thương mại ưu
tiên hỗ trợ, giúp các các tổ chức, hộ dân, nhân đầu phát triển sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn thành phố tiếp cận nguồn vốn nhanh chóng, thuận lợi khi có nhu
cầu vay vốn.
8.26. Các doanh nghiệp có liên quan khác
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các ngành, các địa phương liên
quan tham gia thực hiện Chương trình, thực hiện các quy định của Nhà nước, phát
huy nguồn lực về đất đai, vốn thương hiệu, hình thành mở rộng các vùng
chuyên canh cây trồng, vật nuôi tập trung theo chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ, phát
triển nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ gắn với các sản phẩm chủ lực và
dịch vụ của Chương trình được duyệt. Giữ vai trò trung tâm trong kết hợp tác với
nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã, cung cấp vật đầu vào tiêu thụ đầu ra, hình
thành chuỗi giá tr, xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý ngành hàng.
- Tích cực liên kết, thu mua các nông sản hàng hóa của nông dân thông qua
các hình thức ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản với giá cả hợp lý. Hỗ trợ nông dân
trong việc đầu tư xây dựng các vùng nguyên liệu.
8.27. Hộ gia đình, hợp tác xã và trang trại
- Tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo định hướng, nhất là các
hộ nằm trong vùng tập trung, vùng dự án ưu tiên đầu tư;
- Chủ động phối hợp với cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, cơ quan khoa học
đưa nhanh tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, sản xuất các sản phẩm theo các tiêu chuẩn,
quy chuẩn nông sản an toàn;
- Nêu cao tinh thần trách nhiệm trong việc kết hợp đồng vay vốn, tiêu thụ
nông sản và tham gia tích cực vào tổ chức kinh tế tập thểcác hiệp hội.
8.28. Sở Giao dịch hàng hóa Việt Nam
Đề nghị phối hợp, hỗ trợ Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành
liên quan xây dựng chuỗi cung ứng nông sản truy xuất nguồn gốc, chuẩn hóa bao ,
nhãn “Tick xanh trách nhiệm” cho sản phẩm nông nghiệp nhằm khẳng định chất
lượng và uy tín thương hiệu trên các sàn giao dịch.
9. Chế độ báo cáo
9.1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu theo chức năng, nhiệm vụ trách nhiệm triển khai thực hiện; đối với
các chương trình, đề án, kế hoạch, dán được giao, kịp thời cập nhật các quy định
của văn bản quy phạm pháp luật hiện hành quy định, hướng dẫn của cấp thẩm
quyền, bảo đảm chất lượng, tiến độ, thời hạn và sdụng kinh phí đúng mục đích, nội
dung, chế độ quy định. Định kỳ hàng năm (trước ngày 10 tháng 11) báo cáo, đánh
giá kết quả thực hiện, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban
67
nhân dân Thành phố. Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc, các
cơ quan, đơn vị chủ động đề xuất gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo.
9.2. Giao Sở Nông nghiệp và i trường là cơ quan chủ trì, phối hợp với các
quan, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện Chương
trình này; định kỳ hàng năm (trước ngày 25 tháng 12) tổng hợp báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố tình hình, kết quả thực hiện; kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban
nhân dân Thành phố giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh vượt thẩm
quyền./.
Ph lc 1
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIN CÁC KHU NÔNG NGHIP NG DNG
CÔNG NGH CAO ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
TT
Tên Khu/Vùng nông nghiệp
công nghệ cao
Diện
tích
(ha)
Chức năng
Giai đoạn
thực hiện
Xã, phường, đặc
khu
1
Khu NNUDCNC Ấp 1, xã Phạm
Văn Cội, huyện Củ Chi
88,17
Đa chức năng
Hiện hữu
Xã Nhuận Đức
2
Khu NNUDCNC tại Phước
Vĩnh An, Huyện Củ Chi
23,3
Trồng trọt,
chế biến và
bảo quản
2021-2030
Xã Củ Chi
3
Khu NNUDCNC tại Xã Phạm
Văn Cội, Huyện Củ Chi
470
Trồng trọt,
thủy sản,
chế phẩm sinh
học
GĐ 1: 200 ha;
GĐ 2: 270 ha
Xã Nhuận Đức
4
Khu NNUDCNC tại Phú Mỹ
Hưng, Huyện Củ Chi
470
Chăn nuôi
GĐ 1: 200 ha;
GĐ 2: 270 ha
Xã An Nhơn Tây
5
Khu NNUDCNC thủy sản tại Xã
Long Hòa, Huyện Cần Giờ
89,74
Nuôi trồng
thủy sản
2021-2030
Xã Cần Giờ
6
Khu nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao Bình Giã, Thành phố
Hồ Chí Minh
383
Đa chức năng
2025-2030
Xã Bình Giã
7
Khu nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao Phước Hòa, Thành
phố Hồ Chí Minh
203
Đa chức năng
2025-2030
Xã Phước Hòa
8
Khu nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao Xuân Sơn
326
Đa chức năng
2025-2030
Xã Xuân Sơn
9
Khu nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao Phú Giáo (vị trí quy
hoạch tại thị trấn Phước Vĩnh cũ)
127
Đa chức năng
2025-2030
Xã Phú Giáo
10
Khu nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao An Long (vị trí quy
hoạch tại xã Tân Long cũ)
691
Đa chức năng
2030-2035
Xã An Long
11
03 Khu nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao tại Long Hòa
(vị trí quy hoạch 01 Khu tại
Minh Tân 02 Khu tại
Long Hòa, huyện Dầu Tiếng
Bàu Bàng cũ)
188
Đa chức năng
2030-2035
Xã Trừ Văn Thố
4514
22
7
2
TT
Tên Khu/Vùng nông nghiệp
công nghệ cao
Diện
tích
(ha)
Chức năng
Giai đoạn
thực hiện
Xã, phường, đặc
khu
12
03 Khu nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao tại Long Hòa
(vị trí quy hoạch 01 Khu tại
Minh Tân 02 Khu tại xã
Long Hòa, huyện Dầu Tiếng
Bàu Bàng cũ)
1895
Đa chức năng
2030-2035
Long Hòa, Xã
Trừ Văn Thố
13
Khu chức năng thủy sản ứng
dụng công nghệ cao (Trung tâm
Thủy sản Thành phố)
100
Thuỷ sản
2025-2030
Xã Bình Khánh
Nguồn: Quyết định số 1629/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2023 của Thớng Chính phủ về Phê duyệt
Quy hoạch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 790/QĐ-TTg ngày
03 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1711/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về
Phê duyệt Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
3
Ph lc 2
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIN VÙNG NÔNG NGHIP NG DNG
CÔNG NGH CAO ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
TT
Tên Khu/Vùng nông
nghiệp công nghệ cao
Diện
tích
(ha)
Chức năng
Giai đoạn
thực hiện
Xã, phường,
đặc khu mới
1
Vùng sản xuất tập trung
UDCNC cây Hồ Tiêu H.
Xuyên Mộc
1.900
Trồng hồ tiêu
Hiện hữu
Hoà Hiệp,
Hòa Hội,
Bàu Lâm,
Xuyên Mộc
2
Vùng sản xuất rau và chăn
nuôi tập trung CNC tại Xã
Phước Hội, Huyện Đất Đỏ
252
Trồng trọt và
chăn nuôi
Hiện hữu
Phước Hải
3
Vùng sản xuất NNUDCNC
H. Châu Đức (2 Phân khu)
711
Trồng rau, hoa,
AQ, ca cao và
khu chế biến
2021-2030
Xuân Sơn,
Bình Giã
4
Vùng NNUDCNC sản xuất
rau tại Thị xã Phú M, Huyện
Đất đỏ
900
Sản xuất rau
2021-2030
Châu Pha,
Tân Thành,
Đất Đỏ
5
Vùng NNUDCNC sản xuất
cây ăn quả đặc sản
2.300
Cây ăn quả
(Nhãn xuồng
cơm vàng, mãng
cầu ta)
2021-2030
Hòa Hội, Đất
Đỏ, Xã Châu
Pha, Tân
Thành
6
Vùng sản xuất tập trung
UDCNC y Hồ Tiêu Huyện
Châu Đức
3.000
Trồng hồ tiêu
2021-2030
Xuân Sơn,
Bình Giã
7
Vùng NNUDCNC sản xuất
hoa, cây cảnh
130
Hoa và cây cảnh
2021-2030
Long Hương,
Châu Pha,
Phước Hải,
Đất Đỏ
8
Vùng chăn nuôi UDCNC TX.
Phú Mỹ các huyện Xuyên
Mộc, Đất Đỏ
250
Chăn nuôi
2021-2030
Châu Pha,
Phước Hải,
Hòa Hội
9
Vùng sản xuất giống, nuôi
trồng thủy sản UDCNC
339
Sản xuất giống
và nuôi trồng
thủy sản, nuôi
tôm sú, tôm thẻ
chân trắng
2021-2030
Phước Hải
10
Vùng nuôi trồng thu sản ứng
dụng công nghệ cao (cá dứa)
50-70
Sản xuất theo
VietGAP, nuôi vi
sinh khép kín,
giống sạch bệnh,
chống chịu môi
trường biến
động.
2021-2030
Hồ Tràm
Nguồn: Quyết định số 1629/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt
Quy hoạch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 790/QĐ-TTg ngày
03 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1711/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về
Phê duyệt Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
4514
22
7
1
Ph lc 3
DANH MC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, K HOCH TRNG TÂM
TRIN KHAI THC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
TT
Tên chương trình, đề án, kế hoạch
Đơn vị chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Cấp trình
Thời
gian
trình
Ghi chú
I
Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị phù hợp với quy hoạch và lợi thế của từng vùng sinh thái
1
Đề án thành lập các Khu nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao Thành phố Hồ Chí
Minh
Ban Quản lý Khu
Nông nghiệp
Công nghệ cao
Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Xây dựng, Sở
Tài chính, Tổng Công ty
Nông nghiệp Sài Gòn TNHH
MTV, các sở ngành và
UBND xã, phường
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
2025 -
2027
Theo ủy quyền tại Công văn số
466/TTg-NN ngày 02/5/2026 của
Thủ tướng Chính phủ
2
Chương trình bố trí dân các vùng thiên
tai, đặc biệt khó khăn, hải đảo, khu rừng
đặc dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh giai đoạn 2026 - 2030
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành liên
quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
2026 -
2030
Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày
18 tháng 5 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ; Quyết định số
3150/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7
năm 2023; Thông số
84/VBHN-BNNMT ngày
26/12/2025 của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
3
Đề án nghiên cứu dòng chảy chỉnh trị cửa
sông bảo vệ khu dân cư cửa lấp thuộc
phường Phước Thắng, Thành phố Hồ Chí
Minh
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Khoa học Công nghệ và
Các Sở, ban, ngành liên
quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu
Uỷ ban
nhân dân
Thành phố
2026 -
2030
Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày
18 tháng 5 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ; Quyết định số
3150/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7
năm 2023
4514
22
7
2
TT
Tên chương trình, đề án, kế hoạch
Đơn vị chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Cấp trình
Thời
gian
trình
Ghi chú
4
Đề án phát triển nuôi trồng, dịch vụ hậu
cần nghề và chế biến thủy hải sản, gắn
với du lịch biển, đảo trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Quy hoạch kiến trúc, Sở
Du lịch; Sở Khoa học Công
nghệ; Sở Tài chính, UBND
xã Long Sơn và các đơn vị
có liên quan
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
2026 -
2030
Kế hoạch số 52/KH-UBND ngày
05 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố (lồng ghép
Xây dựng đề án, Quy hoạch vùng
nuôi trồng thủy sản lồng bè tại các
cửa sông trên địa bàn xã Long Sơn
gắn với không gian phát triển du
lịch cộng đồng, du lịch sinh thái)
5
Nhiệm vụ trồng rừng 50 ha trên đất ngập
nước, bãi bồi ven sông, rạch tại các tiểu
khu trong rừng phòng hộ Cần Giờ
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành liên
quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
2026 -
2030
II
Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm nông nghiệp đô thị chủ lực và tiềm năng theo hình trang trại vùng sản xuất tập trung
phù hợp quá trình đô thị hóa
6
Đề án phát triển giới hóa nông nghiệp
và chế biến nông lâm thủy sản trên địa bàn
TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành liên
quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
2026 -
2030
Kết luận số 219-KL/TW
1
Quyết định số 858/QĐ-TTg
2
1
Kết luận số 219-KL/TW ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
2
Quyết định s 858/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc pduyệt Chiến lược phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông m thủy sản đến năm
2030
3
TT
Tên chương trình, đề án, kế hoạch
Đơn vị chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Cấp trình
Thời
gian
trình
Ghi chú
7
Đề án triển khai c nhiệm vụ phát triển
sản xuất giống cây trồng, vật nuôi phục vụ
chuyển dịch cấu kinh tế nông nghiệp
đến năm 2030
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành liên
quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
2026 -
2030
Nhiệm vụ mới
8
Đề án phát triển ngành muối trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 -
2030 và định hướng đến năm 2045
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành liên
quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
2026 -
2030
Kết luận số 18-KL/TW của Trung
ương
9
Đề án phát triển các cụm ngành nông
nghiệp chủ lực trên địa bàn Thành phố
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Công Thương, Sở Tài
chính, Ban Quản lý Khu
Nông nghiệp Công nghệ cao,
các sở ngành và UBND xã,
phường có liên quan
UBND
Thành phố
2026 -
2028
Kế hoạch số 52/KH-UBND ngày
05 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố thực hiện Kế
hoạch số 18-KH/TU của Ban
Thường vụ Thành ủy
10
Kế hoạch thí điểm các hình nông
nghiệp đô thị phù hợp với không gian đô
thị
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành liên
quan, các xã, phường, đặc
khu
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
2026 -
2030
Nhiệm vụ mới
11
Đề án phát triển kinh tế trang trại ứng dụng
công nghệ cao
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành liên
quan, các xã, phường, đặc
khu
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
Năm
2028
Nhiệm vụ mới
III
Phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và khuyến nông phục vụ phát triển nông nghiệp đô thị
12
Đề án phát triển dịch vụ nông nghiệp
dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp đô thị trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn
2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành liên
quan, UBND phường, xã
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
2026 -
2030
Nhiệm vụ mới
4
TT
Tên chương trình, đề án, kế hoạch
Đơn vị chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Cấp trình
Thời
gian
trình
Ghi chú
13
Xây dựng Hệ thống giám sát rừng thông
minh phục vụ chuyển đổi số trong Lâm
nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Khoa học và Công nghệ,
các Chủ rừng, các cơ quan
đơn vị có liên quan
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
2027
Nhiệm vụ mới
14
Kế hoạch Chuyển đổi s trong lĩnh vực
phát triển nông thôn quản sản phẩm
OCOP Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn
2026 - 2030
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở ngành, đơn vị và địa
phương liên quan
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
Năm
2026
Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày
03/6/2020 của Thủ tướng Chính
phủ về Phê duyệt “Chương trình
Chuyển đổi số quốc gia đến năm
2025, định hướng đến năm 2030”.
15
Đề án đề xuất các mô hình kinh tế tuần
hoàn (OCOC) cho các xã nông thôn mới
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành liên
quan, UBND phường, xã và
đặc khu
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
2026 -
2027
16
Đề án đánh giá thực trạng và đề xuất
chính sách phát triển kinh tế số ngành
nông nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành liên
quan, các xã, phường, đặc
khu
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
2026 -
2028
Công văn số 140/UBND-KT ngày
10/7/2025 của UBND TP về báo
cáo đề xuất các nội dung, nhiệm
vụ xây dựng Đề án
17
Kiểm soát môi trường phục vụ phát triển
nông nghiệp đô thị vùng biển ven bờ
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 -
2030
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành liên
quan, các xã, phường, đặc
khu
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
2026 -
2030
Nhiệm vụ mới
18
Dự án nâng cấp hệ thống truy xuất nguồn
gốc đối với thịt heo, gia cầm và trứng gia
cầm
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành liên
quan, các xã, phường, đặc
khu
2026 -
2030
Nhiệm vụ mới
5
TT
Tên chương trình, đề án, kế hoạch
Đơn vị chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Cấp trình
Thời
gian
trình
Ghi chú
19
Đề án xây dựng xã nông thôn mới thông
minh và xã nông thôn mới thương mại
điện tử gắn với đô thị hóa trên địa bàn
vùng nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh
đến năm 2030
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành liên
quan, Ủy ban nhân dân
phường, xã và đặc khu
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
2026 -
2030
20
Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới
sáng tạo trong lĩnh vực nông nghiệp
Ban Quản lý Khu
Nông nghiệp
Công nghệ cao
Các Sở, ban, ngành liên
quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu
Hàng
năm
Đơn vị chủ trì xây dựng Kế hoạch
trình cấp thẩm quyền phê
duyệt.
21
Thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa
học công nghệ về chọn tạo, sản xuất, nhân
giống, chuyển giao mô hình/quy trình
nông nghiệp công nghệ cao
Ban Quản lý Khu
Nông nghiệp
Công nghệ cao
Các Sở, ban, ngành liên
quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu
Hàng
năm
Đơn vị chủ trì xây dựng Kế hoạch
trình cấp thẩm quyền phê
duyệt.
22
Hoạt động triển khai ứng dụng công nghệ
tái chế và xử lý phế phẩm nông nghiệp đô
thị (xây dựng mô hình dịch vụ thu gom,
xử lý, tái chế phế phẩm nông nghiệp
Ban Quản lý Khu
Nông nghiệp
Công nghệ cao
Các Sở, ban, ngành liên
quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu
Hàng
năm
Đơn vị chủ trì xây dựng Kế hoạch
trình cấp thẩm quyền phê
duyệt.
23
Ứng dụng chuyển đổi số trong giới thiệu
các mô hình, công nghệ, sản phẩm nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong
Khu Nông nghiệp công nghcao để
quảng bá Chương trình nông nghiệp đô
thị trên địa bàn Thành Phố giai đoạn
2026 2030
Ban Quản lý Khu
Nông nghiệp
Công nghệ cao
Các Sở, ban, ngành liên
quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu
Hàng
năm
Đơn vị chủ trì xây dựng Kế hoạch
trình cấp thẩm quyền phê
duyệt.
6
TT
Tên chương trình, đề án, kế hoạch
Đơn vị chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Cấp trình
Thời
gian
trình
Ghi chú
24
Sưu tập nghiên cứu, nhân giống, chọn
tạo giống mới và sản xuất các giống cây
năng suất, chất lượng cao, chống chịu sâu
bệnh tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái
của Thành phố; ứng dụng công nghệ xác
định các chỉ thị phân tử vào chọn giống vật
nuôi, thủy sản sức đề kháng dịch bệnh,
năng suất cao; Ứng dụng công nghệ cao,
công nghệ sinh học trong canh tác, nuôi
trồng
Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao
Các Sở, ban, ngành liên
quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu
Hàng
năm
Đơn vị chủ trì xây dựng Kế hoạch
trình cấp có thẩm quyn phê duyệt
25
Phát triển công nghiệp chế biến sâu lương
thực, thực phẩm
Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao
Các Sở, ban, ngành liên quan
Hàng
năm
Đơn vị chủ trì xây dựng Kế hoạch
trình cấp có thẩm quyn phê duyệt
26
Tổ chức điều tra đánh giá hiện trạng các
nguồn gen quý hiếm đối với các loại
giống cây trồng, vật nuôi, động thực vật,
cây dược liệu … phục vụ cho nghiên cứu,
phát triển, khai thác và bảo tồn nguồn gen
trên địa bàn. Xây dựng mô hình bảo tồn
và phát triển bền vững các giống cây
trồng, vật nuôi bản địa, nhất là các loài
quý hiếm, đặc hữu, có giá trị kinh tế cao.
Chú trọng phát triển, ứng dụng công nghệ
sinh học phục vụ sản xuất nông nghiệp
hữu cơ có giá trị gia tăng cao, thân thiện
môi trường, hướng đến nền nông nghiệp
sinh thái, tuần hoàn
Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao
Các Sở, ban, ngành liên
quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu
Hàng
năm
Đơn vị chủ trì xây dựng Kế hoạch
trình cấp có thẩm quyn phê duyệt
7
TT
Tên chương trình, đề án, kế hoạch
Đơn vị chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Cấp trình
Thời
gian
trình
Ghi chú
27
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học
trong sản xuất phân bón hữu cơ, phân bón
vi sinh, chế phẩm sinh học phòng bệnh
cho vật nuôi, cây trồng; xử lý phế, phụ
phẩm nông nghiệp và ô nhiễm môi trường
nhằm nâng cao giá trị nông sản đảm bảo
vệ sinh an toàn thực phẩm
Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao
Các Sở, ban, ngành liên
quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu
Hàng
năm
Đơn vị chủ trì xây dựng Kế hoạch
trình cấp có thẩm quyn phê duyệt
28
Nghiên cứu, ứng dụng, hoàn thiện và làm
chủ một số công nghệ sấy tiên tiến để
tăng thời gian bảo quản, góp phần nâng
cao chất lượng và giá trị của các sản phẩm
nông nghiệp; ứng dụng công nghệ sinh
học trong công nghiệp chế biến thực
phẩm; sản xuất các chế phẩm vi sinh phục
vụ công nghiệp chế biến thức ăn chăn
nuôi; xử lý phụ phẩm nông nghiệp để tái
sử dụng; chế biến các sản phẩm dược liệu,
các sản phẩm nấm ăn
Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao
Các Sở, ban, ngành liên
quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu
Hàng
năm
Đơn vị chủ trì xây dựng Kế hoạch
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
29
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học
trong sản xuất giống thủy sản có chất
lượng cao, kháng bệnh tốt phục vụ cho
nhu cầu nuôi trồng thủy sản
Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao
Các Sở, ban, ngành liên
quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu
Hàng
năm
Đơn vị chủ trì xây dựng Kế hoạch
trình cấp có thẩm quyn phê duyệt
8
TT
Tên chương trình, đề án, kế hoạch
Đơn vị chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Cấp trình
Thời
gian
trình
Ghi chú
30
Tạo giống cây trồng, vật nuôi: ứng dụng
công nghệ sinh học, hệ thống nuôi cấy tế
bào, di truyền phân tử, chiếu xạ gây đột
biến, công nghệ chuyển gen, chỉnh sửa
gen, kỹ thuật chỉ thị phân tử,... tạo ra các
giống cây trồng và giống vật nuôi có khả
năng chống chịu bệnh hại, tăng năng suất
và chất lượng, mang lại hiệu quả kinh tế
cao, nâng cao chất lượng và sức cạnh
tranh của hàng hóa nông sản. Đặc biệt là
kỹ thuật nuôi cấy mô thực vật (kỹ thuật
nhân giống in vitro) để thực hiện thành
công trên nhiều đối tượng cây trồng khác
nhau; kỹ thuật di truyền/công nghệ gen
nhằm tạo ra một giống cây trồng/vật nuôi
“hoàn hảo” hơn
Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao
Các Sở, ban, ngành liên
quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu
Hàng
năm
Đơn vị chủ trì xây dựng Kế hoạch
trình cấp có thẩm quyn phê duyệt
31
Xây dựng mô hình bảo tồn và phát triển
bền vững các giống cây trồng, vật nuôi
bản địa, nhất là các loài quý hiếm, đặc
hữu, có giá trị kinh tế cao
Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao
Các Sở, ban, ngành liên
quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu
Hàng
năm
Đơn vị chủ trì xây dựng Kế hoạch
trình cấp có thẩm quyn phê duyệt
IV
Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp đô thị
32
Đề án Đổi mới, nâng cao chất lượng đào
tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông
thôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2026 - 2030, định hướng 2045
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở ngành, đơn vị và địa
phương liên quan
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
Tháng 9
năm
2026
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16
tháng 6 năm 2022 của BCH Trung
ương; Nghị quyết số 26/NQ-CP
ngày 27/02/2023 của Chính phủ;
Chỉ thị số 37-CT/TW ngày
10/7/2024 của Ban Bí thư.
9
TT
Tên chương trình, đề án, kế hoạch
Đơn vị chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Cấp trình
Thời
gian
trình
Ghi chú
33
Tổ chức các lớp học đào tạo nghề cho lao
động nông thôn trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030 (100
lớp đào tạo thường xuyên dưới 03 tháng,
mỗi năm 20 lớp gồm lĩnh vực cây trồng
10 lớp/năm, thủy sản 3 lớp/năm, nấm 3
lớp/năm, chế biến, bảo quản 4 lớp/năm)
Ban Quản lý Khu
Nông nghiệp
Công nghệ cao
Các Sở, ban, ngành liên
quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu
Hàng
năm
Đơn vị chủ trì xây dựng Kế hoạch
trình cấp có thẩm quyn phê duyệt
V
Phát triển hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp đô thị
34
Xây dựng điểm du lịch sinh thái Dần Xây
trở thành điểm du lịch sinh thái xanh kiểu
mẫu trong Khu dự trữ sinh quyển rừng
ngập mặn Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí
Minh
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Du lịch và các đơn vị có
liên quan
Uỷ ban
nhân dân
Thành phố
2026-
2030
35
Nâng cấp Điểm Du lịch sinh thái Dần Xây
thành Điểm Du lịch sinh thái xanh kiểu
mẫu
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Du lịch và các đơn vị có
liên quan
Uỷ ban
nhân dân
Thành phố
2026
Quyết định số 3418/QĐ-UBND
ngày 25 tháng 12 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân Thành phố về
giao Kế hoạch đầu công năm
2026 nguồn vốn ngân sách địa
phương
36
Xây dựng Trung tâm thực nghiệm và
nghiên cứu rừng ngập mặn trong Khu Dự
trữ sinh quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Du lịch và các đơn vị có
liên quan
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
2026
Quyết định số 3418/QĐ-UBND
ngày 25 tháng 12 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân Thành phố về
giao Kế hoạch đầu công năm
2026 nguồn vốn ngân sách địa
phương
10
TT
Tên chương trình, đề án, kế hoạch
Đơn vị chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Cấp trình
Thời
gian
trình
Ghi chú
37
Xây dựng Quy trình kỹ thuật phục hồi
rừng ngập mặn trên đất ruộng muối nhằm
phục vụ cho trương trình xây dựng chứng
chỉ Các-bon tại khu dự trữ sinh quyển
rừng ngập mặn Cần Giờ
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành liên
quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
2026
Lĩnh vực Đầu tư công
38
Chống sa mạc hóa: trồng rừng ngập mặn
trên đất ruộng muối tạo tín chỉ Các-bon
tại khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn
Cần Giờ (Diện tích thực hiện 100 ha)
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành liên
quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
2026
Lĩnh vực Đầu tư công
39
Xây dựng tín chỉ Các-bon bền vững:
Chuyển đổi rừng thuần loài chất lượng
thấp sang rừng đa dạng sinh học tại khu
dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ
(Diện tích thực hiện 100 ha)
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành liên
quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
2026
Lĩnh vực Đầu tư công
40
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và
trồng rừng mới theo hướng đa dạng sinh
học tạo chứng chỉ Các-bon tại khu dự trữ
sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ
(Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh 100 ha;
trồng rừng mới 50 ha)
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành liên
quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
2026
Lĩnh vực Đầu tư công
11
TT
Tên chương trình, đề án, kế hoạch
Đơn vị chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Cấp trình
Thời
gian
trình
Ghi chú
41
Triển khai thực hiện Kế hoạch triển khai
Chiến lược thủy lợi trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành liên quan
và địa phương
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
Hàng
năm
42
Xây dựng “Phương án phát triển hạ tầng
thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ
2025 - 2050, tầm nhìn 100 năm”
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành liên quan
và địa phương
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
Năm
2027
43
Củng cố hệ thống đê ven biển, ven sông,
cống kiểm soát triều, công trình thủy lợi
ven sông, kênh, rạch phục vụ kiểm soát
triều, xâm nhập mặn, tăng khả năng tích
nước, trữ nước, phòng chống triều cường,
cắt lũ, giảm lũ và giảm ngập, kết hợp bảo
vệ môi trường, sinh thái, chủ động ứng
phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành liên quan
và địa phương
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
Hàng
năm
44
Triển khai thực hiện Kế hoạch triển khai
Chương trình hành động của Thành ủy về
thực hiện Kết luận số 36-KL/TW ngày 23
tháng 6 năm 2023 của Bộ Chính trị về
đảm bảo an ninh nguồn nước và an toàn
đập, hồ chứa nước đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành liên quan
và địa phương
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
Hàng
năm
12
TT
Tên chương trình, đề án, kế hoạch
Đơn vị chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Cấp trình
Thời
gian
trình
Ghi chú
45
Triển khai thực hiện Kế hoạch hành động
bảo vệ chất lượng nước công trình thủy
lợi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành liên quan
và địa phương
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
Hàng
năm
VI
Phát trin ngành ngh nông thôn, sn phm OCOP thúc đẩy nông nghip đô th
46
Đề án Chương trình mỗi một sản phẩm
(OCOP) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh giai đoạn 2026 - 2030
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành liên quan
UBND các xã, phường, đặc
khu
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
Năm
2026
Quyết định số 1528/QĐ-UBND
ngày 21/4/2023 của UBND
Thành phố
47
Đề án bảo tồn phát triển ngành nghề
nông thôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh giai đoạn 2026-2030
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành liên quan
UBND các xã, phường, đặc
khu
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
2026
Kết luận số 18- KL/TW của Trung
ương
48
Đề án bảo tồn và phát triển nghề, làng nghề
truyền thống Muối tại An thới Đông gắn
với du lịch trải nghiệm, du lịch cộng đồng
Ủy ban nhân dân
xã An Thới Đông
Sở, ban, ngành liên quan
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
2026-
2027
Kế hoạch số 1784/KH-UBND
ngày 01 tháng 6 năm 2022 của
UBND Thành phố
49
Hoạt động xúc tiến đầu Dự án Trung tâm
Thủy sản Thành phố Hồ Chí Minh để hỗ
trợ phát triển doanh nghiệp phát triển
sản phẩm ngành chế biên thực phẩm giai
đoạn 2020 - 2030
Ban Quản lý Khu
Nông nghiệp
Công nghệ cao
Các Sở, ban, ngành liên quan
và địa phương
2026-
2030
Đơn vị chủ trì xây dựng Kế
hoạch/Chương trình trình cấp
thẩm quyền phê duyệt
VII
Thúc đẩy liên kết vùng và đẩy mạnh hợp tác quốc tế
50
Chương trình Nâng cao chất lượng và Giá
trị nông sản gắn với Phát triển thị trường
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai
đoạn 2026 - 2030
Sở Công Thương
Các Sở ngành, đơn vị và địa
phương liên quan
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
Quý
III/2026
Công văn số 2364/UBND-KT
ngày 26 tháng 3 năm 2026 của
UBND Thành phố
13
TT
Tên chương trình, đề án, kế hoạch
Đơn vị chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Cấp trình
Thời
gian
trình
Ghi chú
51
Đề án phát triển kinh tế tập thể, liên kết sản
xuất tiêu thụ sản phẩm trong nông
nghiệp đến năm 2030
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Liên minh Hợp tác xã Thành
phố, các Sở, ban, ngành liên
quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
Năm
2026
VIII
Hoàn thiện quy định và chính sách
52
Nghị quyết quy định chính sách khuyến
khích phát triển nông nghiệp theo hướng
nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành liên
quan, các xã, phường, đặc
khu
Hội đồng
nhân dân
Thành phố
2027 -
2030
Nhiệm vụ mới; trên cơ sở triển
khai Kế hoạch thí điểm các
hình nông nghiệp đô thị phù hợp
với không gian đô thị
53
Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu
quốc gia y dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững phát triển kinh tế -
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền
núi gắn với đô thị hóa theo đặc thù vùng
nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh giai
đoạn 2026 – 2030
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở, ban, ngành liên quan, Ủy
ban nhân dân xã và đặc khu
Thành ủy
Năm
2026 -
2030
54
Nghị Quyết của Hội đồng nhân dân quy
định khu vực không được phép chăn nuôi;
Quyết định vùng nuôi chim yến chính
sách hỗ trợ khi di dời sở chăn nuôi ra
khỏi khu vực không được phép chăn nuôi
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành liên
quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu
Hội đồng
nhân dân
Thành phố
2026 -
2027
55
Quyết định mật độ chăn nuôi trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành liên
quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
2026 -
2027
Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
Tổng kinh
phí
Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
I.
Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hướng
nông nghiệp đô thị phù hợp với quy hoạch và
lợi thế của từng vùng sinh thái
88,000 88,000 - 25,050 25,050 - 22,000 22,000 - 16,000 16,000 - 14,000 14,000 - 10,950 10,950 -
1
Điều tra, đánh giá và khoanh vùng các không gian
phát triển nông nghiệp nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao TP.HCM, bổ sung các quy hoạch
phân bố không gian phát triển các khu, vùng nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao TP.HCM vào các
cấp quy hoạch (Xây dựng bản đồ không gian nông
nghiệp đô thị TP.HCM đến năm 2035, tầm nhìn
2050. Xác định rõ ranh giới, quy mô, đặc điểm
từng khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao: sản xuất tập trung, nông nghiệp sinh thái,
vùng công nghệ cao, vùng dự trữ đất nông nghiệp.
Định hướng bố trí các vùng sản xuất nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao,các vùng thử nghiệm
giống, công nghệ và vùng phát triển chuỗi giá trị
nông nghiệp công theo đặc trưng sinh thái, hạ
tầng, thị trường phù hợp với hệ thống các khu,
vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã
được cấp thẩm quyền phê duyệt)
Ban Quản lý Khu
Nông nghiệp Công
nghệ cao TP.HCM
48,000 48,000
-
10,000 10,000 - 12,000 12,000 - 10,000 10,000 - 8,000 8,000 - 8,000 8,000 -
2
Nhiệm vụ trồng rừng 50 ha trẽn đất ngập nước,
bãi bồi ven sông, rạch tại các tiểu khu trong rừng
phòng hộ Cẩn Giờ
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
25,000 25,000 - 50 50 10,000 10,000 - 6,000 6,000 - 6,000 6,000 - 2,950 2,950 -
3
Đề án nghiên cứu dòng chảy chỉnh trị
cửa sông bảo vệ khu dân cư cửa lấp thuộc phường
Phước Thắng, Thành phố Hồ Chí Minh
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
10,000 10,000 10,000 10,000
4
Chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai, đặc
biệt khó khăn, hải đảo, khu rừng đặc dụng trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 -
2030
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
5,000 5,000 5,000 5,000
II
Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm nông nghiệp
đô thị chủ lực và tiềm năng theo mô hình trang
trại và vùng sản xuất tập trung phù hợp quá
trình đô thị hóa
11,414 11,414 - 6,880 6,880 - 970 970 - 1,072 1,072 - 1,184 1,184 - 1,308 1,308 -
1
Thí điểm các Mô hình nông nghiệp đô thị phù hợp
với không gian đô thị
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
6,414 6,414 - 1,880 1,880 - 970 970 - 1,072 1,072 - 1,184 1,184 - 1,308 1,308 -
1.1
Mô hình rau thủy canh sân thượng thông minh 1,121 1,121 - 365 365 - 160 160 - 180 180 - 198 198 - 218 218
-
1.2
Mô hình vườn nông nghiệp cộng đồng 823 823 - 260 260 - 120 120 - 132 132 - 146 146 - 165 165
-
1.3
Mô hình aquaponics giáo dục – trải nghiệm 1,080 1,080 - 375 375 - 150 150 - 165 165 - 185 185 - 205 205
-
1.4
Mô hình farm mini kết hợp sinh thái 3,390 3,390 - 880 880 - 540 540 - 595 595 - 655 655 - 720 720 -
2
Đề án phát triển ngành muối trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030 và định
hướng đến năm 2045
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
2,000 2,000 2,000 2,000
3
Đề án phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế
biến nông lâm thủy sản trên địa bàn TP Hồ Chí
Minh giai đoạn 2026 - 2030
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
3,000 3,000 3,000 3,000
NĂM 2026
NĂM 2027
NĂM 2028
NĂM 2029
NĂM 2030
PHỤ LỤC 4
STT
NỘI DUNG THỰC HIỆN
Đơn vị chủ trì
KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
KINH PHÍ PHÂN KÌ
Ghi chú
TỔNG HỢP NỘI DUNG VÀ PHÂN KỲ KINH PHÍ DỰ KIẾN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
4514
22
7
Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
Tổng kinh
phí
Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
NĂM 2026
NĂM 2027
NĂM 2028
NĂM 2029
NĂM 2030
STT
NỘI DUNG THỰC HIỆN
Đơn vị chủ trì
KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
KINH PHÍ PHÂN KÌ
Ghi chú
III
Phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi s
và khuyến nông phục vụ phát triển nông nghiệp
đô thị
271,238 271,238 - 44,196 44,196 - 80,163 80,163 - 71,021 71,021 - 47,329 47,329 - 33,829 33,829 - -
III.1
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao
TP.HCM
185,040 185,040 33,250 33,250 47,800 47,800 49,080 49,080 34,190 34,190 20,720 20,720
1
Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng
tạo trong lĩnh vực nông nghiệp (Thuê chuyên gia
tư vấn, hỗ trợ ươm tạo các dự án đổi mới ng tạo,
khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực nông nghiệp
công nghệ cao (Gồm huấn luyện các kỹ năng
chuyên môn, hoàn thiện, phát triển ý tưởng kinh
doanh, hoàn thiện quy trình công nghệ, hoàn thiện
sản phẩm, xây dựng chiến lược bán hàng, hoàn
thiện hồ sơ pháp lý công bố sản phẩm ra thị
trường, hoàn thiện mô hình kinh doanh, nghiên
cứu, khảo sát nhu cầu thị trường, xây dựng kênh
phân phối sản phẩm)
Ban Quản lý Khu
Nông nghiệp Công
nghệ cao TP.HCM
8,800 8,800 1,600 1,600 1,600 1,600 1,800 1,800 1,800 1,800 2,000 2,000
Ban Quản lý
Khu Nông
nghiệp Công
nghệ cao
TP.HCM
2
Thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
công nghệ về chọn tạo, sản xuất, nhân giống,
chuyển giao mô hình/quy trình nông nghiệp công
nghệ cao
Ban Quản lý Khu
Nông nghiệp Công
nghệ cao TP.HCM
176,240 176,240 31,650 31,650 46,200 46,200 47,280 47,280 32,390 32,390 18,720 18,720
2.1
Các nhiệm vụ nghiên cứu khả năng triển khai áp
dựng các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và công
nghệ Internet of Things (IoT) trong giám sát, dự
báo sản xuất nông nghiệp trong các vùng nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao
8,600 8,600 2,400 2,400 2,650 2,650 550 550 1,650 1,650 1,350 1,350
Xây dựng nền tảng IoT giám sát môi trường nuôi
trồng nấm đùi gà, cẩm thạch nâu trong nhà kính
quy mô nhỏ
2,000
2,000 1,000 1,000 1,000 1,000
Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý trang trại
thủy canh trồng rau ăn lá thông minh tích hợp IoT
và AI
850
850 550 550 300 300
Đánh giá ảnh hưởng của hệ thống Iot đến tỷ l
sống và sinh trưởng của cây giống trong nhà màng
tại Thành phố Hồ Chí Minh
850
850 550 550 300 300
Nghiên cứu xây dựng mô hình theo hệ thống quản
lý chuỗi cung ứng nông sản thông minh tích hợp
mã QR trong trồng rau ăn lá hữu cơ phục vụ nông
nghiệp đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh
750
750 750 750
Thiết kế và đo lường mô hình chuỗi sản xuất “zero
waste” trong trồng trọt và chăn nuôi nhỏ lẻ tại
Thành phố Hồ Chí Minh
950
950 650 650 300 300
Nghiên cứu hoàn thiện quy trình ứng dụng Iot
trồng lan kim tuyến hữu cơ làm dược liệu
1,250
1,250 750 750 500 500
Nghiên cứu hoàn thiện quy trình ứng dụng Iot sản
xuất giống cà chua bi (Solanum lycopersicum L.)
tại Thành phố Hồ Chí Minh
1,950
1,950 850 850 550 550 550 550
2.2
Các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ về
chọn tạo, sản xuất, nhân giống cá kiểng và chế
phẩm sinh học ứng dụng trong thuỷ sản
33,700 33,700 6,300 6,300 8,400 8,400 - 9,400 9,400 6,900 6,900 2,700 2,700
Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
Tổng kinh
phí
Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
NĂM 2026
NĂM 2027
NĂM 2028
NĂM 2029
NĂM 2030
STT
NỘI DUNG THỰC HIỆN
Đơn vị chủ trì
KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
KINH PHÍ PHÂN KÌ
Ghi chú
Nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá lông gà
(Apteronotus albifrons) phục vụ hoạt động ươm
tạo công nghệ.
2,500 2,500 1,500 1,500 1,000 1,000
Nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá otto (Otocinclus
affinis Steindachner, 1877) phục vụ hoạt động
ươm tạo công nghệ.
2,000 2,000 1,000 1,000 1,000 1,000
Khảo sát đánh giá và bước đầu thăm dò sinh sản
nhân tạo các kiểu hình cá ali (Aulonocara sp.)
phục vụ hoạt động ươm tạo công nghệ.
2,500 2,500 1,000 1,000 1,000 1,000 500 500
Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất giống cá
khoang cổ (Amphiprion sp.) phục vụ hoạt động
ươm tạo công nghệ.
3,000 3,000 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000
Xây dựng quy trình nuôi một số dòng cá thiên
thần nước mặn (Pomacanthus sp) phục vụ hoạt
động ươm tạo công nghệ.
3,000 3,000 1,500 1,500 1,500 1,500
Nghiên cứu thu nhận chiết xuất giàu saponin từ
cây Diệp hạ châu (Phyllanthus urinaria ) và ứng
dụng vào thuỷ sản.
2,000 2,000 1,000 1,000 1,000 1,000
Nghiên cứu thu nhận chiết xuất giàu saponin từ lá
cây Tràm trà (Melaleuca alternifolia ) và ứng
dụng phòng ngoại ký sinh trùng (trùng bánh xe,
sán lá) trên lươn giống
2,000 2,000 1,000 1,000 1,000 1,000
Nghiên cứu tổng hợp hệ nhũ tương nano thảo
dược (tỏi, gừng, nghệ) và ứng dụng phòng hội
chứng hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND) do vi
khuẩn Vibrio parahaemolyticus trên tôm thẻ chân
trắng (Litopenaeus vannamei )
2,500 2,500 1,500 1,500 1,000 1,000
Ứng dụng quy trình thu nhận chitosan từ vỏ cua
lột trong phát triển nông nghiệp tuần hoàn.
2,000 2,000 1,000 1,000 1,000 1,000
Nghiên cứu tạo chế phẩm nhũ tương nano từ chiết
xuất trái nhàu (Morinda citrifolia ) và ứng dụng
vào thuỷ sản.
2,000 2,000 1,000 1,000 1,000 1,000
Nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá heo râu
(Yasuhikotakia morleti) tại Thành phố Hồ Chí
Minh
1,300 1,300
700 700
300 300 300 300
Nghiên cứu sinh sản cá bống mít (Stigmatogobius
sadanundio )
800 800 500 500 300 300
Nghiên cứu thăm dò sinh sản cá chuôn bụng tròn
(Zacco platypus )
1,300 1,300 650 650 350 350 300 300
Thăm dò sinh sản nhân tạo cá bò (Tachysurus
fulvidraco ) với điều kiện tại Thành phố Hồ Chí
Mình
800 800 500 500 300 300
Nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá Bỗng
(Spinibarbus denticulatus ) phù hợp điều kiện tại
Thành phố Hồ Chí Minh
1,300 1,300 800 800 300 300 200 200
Đánh giá khả năng thành thục và thử nghiệm sinh
sản nhân tạo cá chạch khoang (Macrognathus
circumcinctus ) tại Thành phố Hồ Chí Minh
1,300 1,300 700 700 400 400 200 200
Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
Tổng kinh
phí
Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
NĂM 2026
NĂM 2027
NĂM 2028
NĂM 2029
NĂM 2030
STT
NỘI DUNG THỰC HIỆN
Đơn vị chủ trì
KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
KINH PHÍ PHÂN KÌ
Ghi chú
Thăm dò sinh sản nhân tạo cá Thái hổ
(Datnioides microlepis ) tại Thành phố Hồ Chí
Minh
1,500 1,500 800 800 500 500 200 200
Đánh giá tiềm năng sử dụng Protein côn trùng làm
nguồn đạm thay thế bột cá trong khẩu phần tôm
càng xanh (Macrobrachium rosenbergii).
1,000 1,000 500 500 500 500
Phát triển hệ thống aquaponics đô thị nhằm nâng
cao giá trị kinh tế tuần hoàn, giảm thiểu phát thải
và cung cấp thực phẩm sạch tại TPHCM
900 900 450 450 450 450
2.3
Các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ về
sản xuất, chuyển giao quy trình sản xuất chế phẩm
sinh học ứng dụng trong cây trồng và chăn nuôi
18,000 18,000 1,000 1,000 4,400 4,400 5,800 5,800 4,500 4,500 2,300 2,300
Nghiên cứu công nghệ sản xuất chế phẩm vi sinh
dạng viên nang (capsule) chứa tổ hợp vi sinh vật
cố định đạm, phân giải lân và kali, ứng dụng cho
cây trồng.
2,400 2,400 1,200 1,200 1,200 1,200
Nghiên cứu phát triển chế phẩm vi sinh vật xử lý
rơm rạ sau thu hoạch bằng hệ vi sinh phối hợp
gồm Trichoderma sp., Cellulomonas sp. và
Bacillus sp. phục vụ nông nghiệp tuần hoàn.
2,200 2,200 1,000 1,000 1,200 1,200
Nghiên cứu tạo chế phẩm vi sinh kết hợp nấm rễ
nội cộng sinh (AMF) để tăng cường hấp thu lân
và vi lượng cho cây trồng trong điều kiện khô hạn.
3,200 3,200 1,000 1,000 1,200 1,200 1,000 1,000
Ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm
sinh học chứa enzyme phân giải hữu cơ (cellulase,
amylase, protease) dùng trong ủ phân compost
nhanh.
2,400 2,400 800 800 800 800 800 800
Xây dựng quy trình sản xuất chế phẩm lên men từ
tỏi và gừng bằng vi khuẩn Lactic, ứng dụng làm
chất bổ sung thay thế kháng sinh trong chăn nuôi
gà.
3,000 3,000 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000
Nghiên cứu phát triển chế phẩm vi sinh bảo quản
nông sản sau thu hoạch dựa trên chủng nấm men
Candida spp. và vi khuẩn axit lactic.
3,000 3,000 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000
Nghiên cứu tạo chế phẩm nhũ tương nano chứa
phân đoạn giàu rotenone từ chiết xuất dây mật
(Derris elliptica Benth) ứng dụng phòng trừ sâu
bệnh hại trong sản xuất nông nghiệp
1,800 1,800 800 800 500 500 500 500
2.4
Các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ về
chọn tạo, sản xuất, nhân giống, chuyển giao mô
hình/quy trình nông nghiệp công nghệ cao về cây
hoa kiểng phục vụ cho đô thị
27,700 27,700 5,550 5,550 7,400 7,400 7,450 7,450 4,750 4,750 2,550 2,550
Nghiên cứu nhân giống invitro, lai tạo lựa chọn và
sản xuất nhanh cây Catleya
5,000 5,000 1,500 1,500 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000 500 500
Xây dựng quy trình nhân giống in vitro cây
Alocasia Cuprea
1,800 1,800 800 800 500 500 500 500
Xây dựng quy trình nhân giống in vitro cây
Alocasia × amazonica 'Polly'.
1,700 1,700 700 700 500 500 500 500
Xây dựng quy trình nhân giống in vitro cây
Rotala macrandra
1,700 1,700 700 700 500 500 500 500
Xây dựng quy trình nhân giống in vitro cây
Alternanthera reineckii 'Mini'
1,700 1,700 700 700 500 500 500 500
Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
Tổng kinh
phí
Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
NĂM 2026
NĂM 2027
NĂM 2028
NĂM 2029
NĂM 2030
STT
NỘI DUNG THỰC HIỆN
Đơn vị chủ trì
KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
KINH PHÍ PHÂN KÌ
Ghi chú
Xây dựng quy trình nhân giống in vitro cây
Lagarosiphon major
1,700 1,700 700 700 500 500 500 500
Hoàn thiện quy trình sản xuất cây hoa Cúc mâm
xôi Hàn Quốc (Chrysanthemum morifolium ) ứng
dụng công nghệ cao tại TPHCM
1,800 1,800 800 800 600 600 400 400
Đánh giá khả năng lai tạo giữa giống lan Cẩm báo
(Phalaenopsis hygrochilus) và lan Ngọc điểm
(Rhynchostylis gigantean)
1,900 1,900 1,000 1,000 900 900
Xây dựng quy trình nhân giống in vitro và sản
xuất cây hoa huệ (Polianthes tuberosa) tại
TPHCM
1,200 1,200 600 600 400 400 200 200
Xây dựng và chuyển giao 03 mô hình cho các cá
nhân, đơn vị có nhu cầu trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh
900 900 300 300 300 300 300 300
Khảo sát và hoàn thiện quy trình trồng hoa cẩm tú
cầu lùn (Hydrangea macrophylla ) trong chậu
phục vụ nông nghiệp đô thị tại Thành phố Hồ Chí
Minh
950 950 500 500 450 450
Khảo sát và hoàn thiện quy trình trồng hoa cẩm
chướng (Dianthus caryophyllus ) cắt cành chịu
nhiệt ở Thành phố Hồ Chí Minh
950 950 500 500 450 450
Khảo sát và hoàn thiện quy trình trồng hoa Cát
tường (Eustoma grandiflorum ) cắt cành chịu
nhiệt ở Thành phố Hồ Chí Minh
950 950 500 500 450 450
Nghiên cứu chọn tạo dòng lan hồ điệp thơm chịu
nhiệt trồng chậu phù hợp nông nghiệp đô thị tại
Thành phố Hồ Chí Minh
1,850 1,850 650 650 650 650 550 550
Nghiên cứu chọn tạo và phát triển giống hoa chi
Lilium chịu nhiệt tại tại Thành phố Hồ Chí Minh
1,750 1,750 650 650 550 550 550 550
Khảo sát ảnh hưởng của điều kiện nuôi cấy in
vitro để nhân giống cây móng cọp đỏ (Mucuna
bennettii F. Muell)
850 850 500 500 350 350
Nhân giống cây Hồng ri Ba Tư (Ranunculus
asiaticus ) bằng nuôi cấy mô tế bào thực vật
1,000 1,000 500 500 250 250 250 250
2.5
Các nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng công nghệ tái
chế và xử lý phế phẩm nông nghiệp để phát triển
nông nghiệp tuần hoàn
7,600 7,600 1,650 1,650 2,200 2,200 900 900 1,460 1,460 1,390 1,390
Nghiên cứu tiềm năng và đánh giá chất lượng
phân hữu cơ từ lá cao su trên cây cao su tiêu điền
tại Thành phố Hồ Chí Minh
1,650 1,650 900 900 750 750
Nghiên cứu sản xuất than đen cải tiến từ vỏ cà phê
và đánh giá hiệu quả trên cây cà phê tại thành phố
Hồ Chí Minh
1,750 1,750 850 850 900 900
Nghiên cứu hoàn thiện quy trình ủ phân đạm từ
phế phụ phẩm thủy sản và đánh giá hiệu quả trên
mô hình trồng rau ăn quả hữu cơ tại Thành phố
Hồ Chí Minh
1,650 1,650 900 900 750 750
Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
Tổng kinh
phí
Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
NĂM 2026
NĂM 2027
NĂM 2028
NĂM 2029
NĂM 2030
STT
NỘI DUNG THỰC HIỆN
Đơn vị chủ trì
KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
KINH PHÍ PHÂN KÌ
Ghi chú
Ảnh hưởng của việc sử dụng phụ phẩm hồ tiêu
(lá, rễ, quả vụ trước) lên khả năng ức chế bệnh và
cải thiện chất lượng đất trồng cây hồ tiêu tại
Thành phố Hồ Chí Minh
1,350 1,350 750 750 600 600
Nghiên cứu tiềm năng và khả năng ứng dụng vỏ
trái cây có mùi thơm thành chế phẩm phòng tr
côn trùng trong nông nghiệp hữu cơ tai Thành phố
Hồ Chí Minh
1,200 1,200 560 560 640 640
2.6
Các nhiệm vụ nghiên cứu chọn tạo, nâng cao chất
lượng giống, sản xuất chuyển giao mô hình/quy
trình để phát triển nông nghiệp tuần hoàn, thích
ứng biến đổi khí hậu
15,390 15,390 2,500 2,500 3,650 3,650 4,680 4,680 3,130 3,130 1,430 1,430
Nghiên cứu chọn tạo Dòng ớt ngọt chịu nhiệt phù
hợp điều kiện khí hậu tại Thành phố Hồ Chí Minh
1,550 1,550 550 550 500 500 500 500
Nghiên cứu chọn tạo giống ớt ngọt chịu nhiệt từ
dòng I7 phù hợp điều kiện khí hậu tại Thành phố
Hồ Chí Minh
1,000 1,000 500 500 500 500
Nghiên cứu chọn tạo dòng rau cải xanh (Brassica
spp.) chịu mặn tại Thành phố Hồ Chí Minh
1,550 1,550 650 650 450 450 450 450
Nghiên cứu chọn tạo giống rau cải xanh (Brassica
spp.) từ dòng chịu mặn tại Thành phố Hồ Chí
Minh
480 480 480 480
Nghiên cứu ứng dụng phân bón hữu cơ sinh học
và vi sinh vật có lợi trong nông nghiệp tuần hoàn
để giảm phát thải khí nhà kính tại Thành phố Hồ
chí Minh
1,500 1,500 750 750 750 750
Nghiên cứu tái sử dụng phụ phẩm canh tác trồng
rau ăn quả làm vật liệu trồng hữu cơ (organic
substrate ) phục vụ nông nghiệp đô thị tại Thành
phố Hồ Chí Minh
1,550 1,550 750 750 800 800
Nghiên cứu ảnh hưởng của vi sinh vật đất trong
mô hình tuần hoàn hữu cơ tại Thành phố Hồ Chí
Minh
1,350 1,350 650 650 700 700
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học và nano
trong phát triển mô hình vườn rau hữu cơ trên mái
nhà tại TP.HCM – Giải pháp thích ứng đô thị hóa
và biến đổi khí hậu
950 950 650 650 300 300
Khảo sát thực trạng phế phụ phẩm nông nghiệp từ
và tiềm năng tái sử dụng ở Thành phố Hồ Chí
Minh
580 580 580 580
Đánh giá vòng đời (Life cycle Assessment) của
mô hình hữu cơ tuần hoàn so với mô hình truyền
thống tại Thành phố Hồ Chí Minh
950 950 650 650 300 300
Ảnh hưởng của luân canh (crop rotation) đa dạng
lên vi sinh vật đất và năng suất cây trồng trong
vùng đất bị khai thác lâu năm tại Thành phố Hồ
Chí Minh
850 850 500 500 350 350
Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm vi sinh vật bản
địa cải tạo đất trong mô hình canh tác rau ăn lá
hữu cơ tại TP. Hồ Chí Minh thích ứng với điều
kiện ngập úng và nắng nóng.
1,250 1,250 650 650 600 600
Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
Tổng kinh
phí
Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
NĂM 2026
NĂM 2027
NĂM 2028
NĂM 2029
NĂM 2030
STT
NỘI DUNG THỰC HIỆN
Đơn vị chủ trì
KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
KINH PHÍ PHÂN KÌ
Ghi chú
Nghiên cứu phát triển mô hình canh tác rau hữu
cơ tuần hoàn tại vùng ven đô TP. Hồ Chí Minh
ứng dụng công nghệ sinh học và nano phân bón từ
phụ phẩm nông nghiệp.
980 980 650 650 330 330
Nghiên cứu xây dựng mô hình nông nghiệp tuần
hoàn hữu cơ kết hợp đa chức năng (cây ăn quả +
cây dược liệu + nuôi sinh vật) tại Thành phố Hồ
Chí Minh
850 850 600 600 250 250
2.7
Các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ về
chọn tạo, sản xuất, nhân giống, chuyển giao, mô
hình/quy trình nông nghiệp công nghệ cao về cây
dược liệu phục vụ cho đô thị
25,350 25,350 4,750 4,750 7,400 7,400 7,700 7,700 4,300 4,300 1,200 1,200
Ban Quản lý
Khu Nông
nghiệp Công
nghệ cao
TP.HCM
Xây dựng quy trình nhân giống in vitro cây c
bông (Amphineurion marginatum (Roxb.) D.J.
Middleton)
850 850 500 500 350 350
Xây dựng quy trình nhân giống in vitro cây Sa
sâm bắc (Glehnia littoralis F. Schmidt ex Miq.)
1,000 1,000 500 500 250 250 250 250
Nghiên cứu nhân giống cây xạ can (Belamcanda
chinensis (L.) DC.) bằng phương pháp nuôi cấy
mô tế bào thực vật
800 800 500 500 300 300
Nghiên cứu hoàn thiện quy trình Lan thạch hộc
(Dendrobium spp) hữu cơ làm dược liệu
1,350 1,350 750 750 600 600
Nghiên cứu trồng cây khôi nhung tía dưới tán
rừng tại thành phố Hồ Chí Minh
950 950 550 550 400 400
Nghiên cứu trồng cây thanh đại (Strobilanthes
cuspida ) dưới tán rừng tại thành phố Hồ Chí Minh
950 950 550 550 400 400
Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác phù
hợp nhằm hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng xen
canh dược liệu trong rừng cây cao su tiêu điền
theo hướng an toàn tại Thành phố Hồ Chí Minh
1,450 1,450 850 850 600 600
Nghiên cứu một số kỹ thuật nhân giống, canh tác
và chế biến cây Hoàng Đằng (Fibraurea tinctoria
Lour) tại Thành phố Hồ Chí Minh
2,000 2,000 800 800 800 800 400 400
Nghiên cứu kỹ thuật canh tác và chế biến cây
Thiên Niên Kiện (Homalomena pendula ) tại
Thành phố Hồ Chí Minh
2,000 2,000 800 800 800 800 400 400
Nghiên cứu một số kỹ thuật nhân giống, canh tác
và chế biến cây Ngũ Trảo (Vitex negundo L.) tại
thành phố Hồ Chí Minh.
2,000 2,000 800 800 800 800 400 400
Nghiên cứu một số biện pháp kĩ thuật nhân giống,
canh tác và chế biến cây kỷ tử (Lycium barbarum
L.) tại Thành phố Hồ Chí Minh
2,000 2,000 800 800 800 800 400 400
Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống, canh tác và chế
biến cây ngải cứu (Artemisia vulgaris ) tại thành
phố Hồ Chí Minh
2,000 2,000 800 800 800 800 400 400
Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
Tổng kinh
phí
Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
NĂM 2026
NĂM 2027
NĂM 2028
NĂM 2029
NĂM 2030
STT
NỘI DUNG THỰC HIỆN
Đơn vị chủ trì
KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
KINH PHÍ PHÂN KÌ
Ghi chú
Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống, canh tác và chế
biến cây Hương nhu tía (Ocimum tenuiflorum L.)
tại Thành phố Hồ Chí Minh
2,000 2,000 800 800 800 800 400 400
Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học kỹ thuật trồng
và chế biến cây bụp giấm (Hibiscus sabdariffa L.)
tại Thành phố Hồ Chí Minh
2,000 2,000 800 800 800 800 400 400
Xây dựng quy trình chế biến trà hòa tan từ lá lan
kiếm Tiên Vũ (Cymbidium finlaysonianum)
2,000 2,000 800 800 800 800 400 400
Nghiên cứu kỹ thuật thu hái và bảo quản, chế
biến quả Nhàu (Morinda citrifolia )
2,000 2,000 800 800 800 800 400 400
2.8
Các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ về
chọn tạo, nâng cao chất lượng giống, sản xuất
chuyển giao mô hình/quy trình nông nghiệp công
nghệ cao về nấm phục vụ cho đô thị
25,300 25,300 4,000 4,000 6,900 6,900 8,400 8,400 3,000 3,000 3,000 3,000
Nghiên cứu tối ưu hóa quy trình nuôi trồng nấm
(nấm rơm, nấm hương, nấm mối đen) trong môi
trường đô thị
2,400 2,400 800 800 800 800 800 800
Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo và
nhân giống nấm năng suất cao
2,000 2,000 1,000 1,000 1,000 1,000
Nghiên cứu phát triển các dòng nấm ăn và nấm
dược liệu mới thích nghi khí hậu TP.HCM
2,400 2,400 800 800 800 800 800 800
Nghiên cứu chiết xuất hoạt chất sinh học t nấm
dược liệu
2,000 2,000 1,000 1,000 1,000 1,000
Ứng dụng CRISPR/Cas9 chỉnh sửa gen nâng cao
năng suất, chất lượng của nấm ăn
2,400 2,400 800 800 800 800 800 800
Mô hình trồng nấm ăn (nấm hương; nấm cẩm
thạch nâu) trong container thông minh
1,400 1,400 800 800 600 600
Mô hình nấm dược liệu (nhộng trùng thảo, linh
chi) đô thị
1,200 1,200 600 600 600 600
Xây dựng quy trình công nghệ lên men dịch thể để
thu sinh khối sợi nấm Vân chi (Trametes
versicolor ) và chiết xuất hợp chất Polysaccharide-
K (PSK).
3,000 3,000 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000
Nghiên cứu công nghệ lên men sinh khối nấm
dược liệu (Hericium erinaceus, Cordyceps
militaris ) trong hệ thống lên men chìm quy mô
pilot.
3,000 3,000 1,500 1,500 1,500 1,500
Nghiên cứu quy trình nuôi trồng nấm Phục linh
(Wolfiporia extensa ) trong môi trường bán tự
nhiên để phát triển nguồn dược liệu bền vững.
3,500 3,500 1,500 1,500 1,000 1,000 1,000 1,000
Xây dựng mới 05 mô hình trồng thử nghiệm,
chuyển giao 05 mô hình ứng dụng công nghệ cao
cho nấm dược liệu và cây dược liệu có năng suất
và chất lượng cao đặc tính tốt phù hợp với điều
kiện tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành
phía Nam nhằm phục vụ vào sản xuất ngành dược
và nông nghiệp.
2,000 2,000 400 400 400 400 400 400 400 400 400 400
Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
Tổng kinh
phí
Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
NĂM 2026
NĂM 2027
NĂM 2028
NĂM 2029
NĂM 2030
STT
NỘI DUNG THỰC HIỆN
Đơn vị chủ trì
KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
KINH PHÍ PHÂN KÌ
Ghi chú
2.9
Các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ về
ứng dụng sinh học phân tử, vi sinh để phát hiện,
tạo chế phẩm phòng trị bệnh , bảo quản phục vụ
trồng trọt
9,100 9,100 1,450 1,450 2,250 2,250 2,000 2,000 1,900 1,900 1,500 1,500
Bước đầu xây dựng quy trình phát hiện Tomato
brown rugose fruit virus (ToBRFV) và Tomato
mottle mosaic virus (ToMMV) gây bệnh trên cà
chua bằng kỹ thuật real-time PCR tại Tp.HCM
600 600 600 600
Bước đầu xây dựng quy trình phát hiện Banana
bunchy top virus (BBTV) và Banana bract mosaic
virus (BBMV) gây bệnh trên cây chuối bằng kỹ
thuật real-time PCR tại Tp.HCM
600 600 600 600
Xây dựng quy trình multiplex RT-qPCR phát
hiện tác nhân gây bệnh khảm vằng xanh hại dưa
(CGMMV), bệnh đốm hoại tử trên dưa (MNSV)
và bệnh khảm lá bí (SqMV) tại Tp.HCM
700 700 700 700
Giải trình tự metagenome và tuyển chọn vi sinh
vật đối kháng tạo chế phẩm sinh học xử lý bệnh
héo rũ trên rau ăn lá
1,000 1,000 600 600 400 400
Phân lập vi sinh vật phân hủy giấy thải và tạo chế
phẩm vi sinh làm phân bón cho cây trồng
1,000 1,000 600 600 400 400
Phân lập vi sinh vật tạo màng sinh học và tạo chế
phẩm vi sinh bảo vệ cây trồng trong nhà màng
1,000 1,000 600 600 400 400
Nghiên cứu phân lập vi sinh vật bản địa sản xuất
cellulase t TP.HCM, thu nhận và cố định enzyme
lên gel alginate kết hợp sinh khối vi sinh vật để
ứng dụng trong nông nghiệp
1,000 1,000 600 600 400 400
Nghiên cứu tạo chế phẩm từ chấm lượng tử
graphene (GQDs) xanh kết hợp với dịch chiết nha
đam ứng dụng bảo quản xoài cát Hòa Lộc
(Mangifera indica L.) trồng tại TP. Hồ Chí Minh.
800 800 500 500 300 300
Đánh giá ảnh hưởng của các chất phối trộn
hydroxypropyl methylcellulose, Pectin và Chitosan
trong chế phẩm bao màng đển chất lượng hạt
giống ớt
800 800 500 500 300 300
Nghiên cứu tiềm năng và ứng dụng một số loài
nấm ký sinh côn trùng kiểm soát sâu hại cây rau
tại Thành phố Hồ Chí Minh.
1,600 1,600 850 850 750 750
2.10
Các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ về
chế biến, bảo quản sau thu hoạch các sản phẩm
nông nghiệp giúp nâng cao chất lượng nông sản
5,500 5,500 2,050 2,050 950 950 400 400 800 800 1,300 1,300
Nghiên cứu quy trình sản xuất bột la hán quả
(Siraitia grosvenorii ) hòa tan sấy thăng hoa
800 800 800 800
Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
Tổng kinh
phí
Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
NĂM 2026
NĂM 2027
NĂM 2028
NĂM 2029
NĂM 2030
STT
NỘI DUNG THỰC HIỆN
Đơn vị chủ trì
KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
KINH PHÍ PHÂN KÌ
Ghi chú
Nghiên cứu quy trình chế biến khô cá chạch lấu
(Mastacembelus favus Hora) bằng phương pháp
sấy hồng ngoại
900 900 900 900
Nghiên cứu quy trình sản xuất cao chiết từ cây địa
hoàng (Rehmannia glutinosa) bằng phương pháp
chiết xuất CO2 siêu tới hạn
800 800 800 800
Nghiên cứu phát triển công nghệ sấy bọt xốp sản
xuất tảo spirulina ứng dụng trong sản xuất bánh
quy giàu protein
500 500 500 500
Nghiên cứu hoàn hiện quy trình tách chiết hợp
chất từ lá lốt (Piper lolot ) và ứng dụng vào bảo
quản thực phẩm ( thịt bò tươi)
800 800 400 400 400 400
Nghiên cứu quy trình bảo quản và chế biến đa
dạng hóa các sản phẩm từ trái măng cụt
(G.mangostana )
800 800 400 400 400 400
Nghiên cứu tối ưu hóa quy trình bảo quản nho
tươi và chế biến các sản phẩm phụ từ nho phục v
sản xuất bền vững
900 900 450 450 450 450
III.2
BAN QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHỆ CAO 60,780 60,780 10,010 10,010 13,990 13,990 11,330 11,330 12,750 12,750 12,700 12,700
1
Sưu tập và nghiên cứu, nhân giống, chọn tạo
giống mới và sản xuất các giống cây có năng suất,
chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh tốt, thích
nghi với điều kiện sinh thái của Thành phố; ứng
dụng công nghệ xác định các chỉ thị phân tử vào
chọn giống vật nuôi, thủy sản có sức đề kháng
dịch bệnh, năng suất cao (cá rô phi, heo, bò sữa).
Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học
trong canh tác, nuôi trồng
Ban quản lý Khu Công
nghệ cao
16,660 16,660
0
1,760 1,760
0
3,850 3,850
-
3,850 3,850
-
3,600 3,600
-
3,600 3,600
-
1.1
Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vt
trong tạo nguồn mẫu in vitro phục vụ công tác
phát triển giống mới
1,060 1,060
260 260
200 200
200 200 200 200 200
200
1.2
Ứng dụng công nghệ gen trong chọn tạo giống cây
trồng mới
1,000 1,000
-
250 250
250 250 250 250 250
250
1.3
Phát triển quy trình xử lý đa bội hóa cây trồng
bằng colchicine phục vụ cho công tác nghiên cứu
tạo giống mới
800 800
-
200 200
200 200 200 200 200
200
1.4
Duy trì quần đàn động vật thủy sản tại khu ương
1,250 1,250
250 250
250 250
250 250 250 250 250
250
1.5
Phát triển quy trình sinh sản nhân tạo các dòng cá
cảnh có giá trị kinh tế
800 800
-
200 200
200 200 200 200 200
200
1.6
Duy trì, phát triển bộ sưu tập dược liệu
1,600 1,600
- -
400 400
400 400 400 400 400
400
1.7
Duy trì và phát triển giống hoa, cây kiểng có triển
vọng trong điều kiện in vitro
2,000 2,000
400 400
400 400
400 400 400 400 400
400
1.8
Duy trì và sưu tập nguồn gen một số giống rau ăn
quả thích nghi với canh tác tại Thành phố Hồ Chí
Minh
2,500 2,500
500 500
500 500
500 500 500 500 500
500
1.9
Duy trì hoạt động của nhà máy sản xuất thực vật
600 600
-
150 150
150 150 150 150 150
150
Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
Tổng kinh
phí
Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
NĂM 2026
NĂM 2027
NĂM 2028
NĂM 2029
NĂM 2030
STT
NỘI DUNG THỰC HIỆN
Đơn vị chủ trì
KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
KINH PHÍ PHÂN KÌ
Ghi chú
1.10
Xây dựng quy trình trồng và mô hình sản xuất
dược liệu Xạ can (Iris domestica (L.) Goldblatt &
Mabb.) làm nguyên liệu sản xuất thuốc
500 500
-
250 250
250 250 - -
1.11
Xây dựng mô hình trình diễn các giống mới (rau,
hoa) của Trung tâm Công nghệ sinh học Thành
phố Hồ Chí Minh
1,800 1,800
-
450 450
450 450 450 450 450
450
1.12
Duy trì và sưu tập nguồn gen các giống hoa, kiểng
lá mới thích nghi với điều kiện khí hậu Thành phố
Hồ Chí Minh
1,750 1,750
350 350
350 350
350 350 350 350 350
350
1.13
Xây dựng quy trình phát hiện virus gây bệnh trên
cây trồng phục vụ cho quản lý và kiểm soát dịch
bệnh
1,000 1,000
-
250 250
250 250 250 250 250 250
2
Phát triển công nghiệp chế biến sâu lương thực,
thực phẩm
Ban quản lý Khu Công
nghệ cao
2,550 2,550 550 550
-
500 500
- 500
500
- 500
500
- 500
500
-
2.1
Khảo sát xây dựng quy trình nhận diện các chủng
vi nấm sinh độc tố aflatoxin bằng máy QTOF;
300 300 300 300 -
- - -
2.2
Phát triển một số sản phẩm nước uống lên men từ
trái cây
1,000 1,000 - 250 250
250 250 250 250 250 250
2.3
Duy trì hoạt động phòng phân tích GMO và kiểm
nghiệm thực vật theo tiêu chuẩn ISO17025:2017
1,250 1,250 250 250 250 250
250 250 250 250 250 250
3
Tổ chức điều tra đánh giá hiện trạng các nguồn
gen quý hiếm đối với các loại giống cây trồng, vật
nuôi, động thực vật, cây dược liệu … phục vụ cho
nghiên cứu, phát triển, khai thác và bảo tồn nguồn
gen trên địa bàn. Xây dựng mô hình bảo tồn và
phát triển bền vững các giống cây trồng, vật nuôi
bản địa, nhất là các loài quý hiếm, đặc hữu, có giá
trị kinh tế cao. Chú trọng phát triển, ứng dụng
công nghệ sinh học phục vụ sản xuất nông nghiệp
hữu cơ có giá trị gia tăng cao, thân thiện môi
trường, hướng đến nền nông nghiệp sinh thái,
tuần hoàn
Ban quản lý Khu Công
nghệ cao
15,500 15,500
0
3,900 3,900
-
3,220 3,220
-
1,180 1,180
-
3,600 3,600
-
3,600 3,600
-
3.1
Phát triển và duy trì bộ sưu tập giống vi sinh vật
(HBCM)
2,500 2,500 500 500 500 500 500 500 500 500 500 500
3.2
Xây dựng quy trình xử lý chất thải nông nghiệp
trong chăn nuôi
6,200 6,200 1,900 1,900 1,520 1,520 380 380 1,200 1,200 1,200 1,200
3.3
Sử dụng một số chủng tảo trong khẩu phần để
giảm thiểu phát thải khí mê-tan trong chăn nuôi
bò thịt
6,800 6,800 1,500 1,500 1,200 1,200 300 300 1,900 1,900 1,900 1,900
4
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học trong sản
xuất phân bón hữu cơ, phân bón vi sinh, chế phẩm
sinh học phòng bệnh cho vật nuôi, cây trồng; x
phế, phụ phẩm nông nghiệp và ô nhiễm môi
trường nhằm nâng cao giá trị nông sản đảm bảo
vệ sinh an toàn thực phẩm
Ban quản lý Khu Công
nghệ cao
19,220 19,220
0
1,550 1,550
-
5,120 5,120
-
4,500 4,500
-
4,050 4,050
-
4,000 4,000
-
4.1
Xây dựng cơ sở dữ liệu bộ gene hoàn chỉnh
(WGS) của các chủng vi sinh vật hữu ích phục vụ
nông nghiệp hữu cơ
1,600 1,600 - 400 400
400 400 400 400 400 400
Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
Tổng kinh
phí
Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
NĂM 2026
NĂM 2027
NĂM 2028
NĂM 2029
NĂM 2030
STT
NỘI DUNG THỰC HIỆN
Đơn vị chủ trì
KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
KINH PHÍ PHÂN KÌ
Ghi chú
4.2
Khảo sát các điều kiện nuôi cấy quy mô 10 kg
(lit)/mẻ vi sinh vật hữu ích phục vụ sản xuất nông
nghiệp
1,700 1,700 300 300 350 350
350 350 350 350 350 350
4.3
Đánh giá khả năng sinh tổng hợp enzyme β-
glucosidase của một số chủng vi sinh vật.
- - - -
- - -
4.4
Thử nghiệm chế tạo vật liệu biochar cố định các
nguyên tố đa lượng từ phụ phế phẩm nông nghiệp
ứng dụng làm phân bón nhả chậm
500 500 - 250 250
250 250 - -
4.5
Phát triển và thử nghiệm các chế phẩm vi sinh
dạng lỏng ở quy mô sản xuất
1,200 1,200 - 300 300
300 300 300 300 300 300
4.6
- Năm 2026: Phát triển và duy trì bộ chủng vi sinh
vật đột biến phục vụ xử lý môi trường và năng
lượng sinh học
- Năm 2027: Tạo và đánh giá khả năng xử lý ô
nhiễm vi nhựa của vi sinh vật chỉnh sửa gen ở quy
mô phòng thí nghiệm
- Năm 2028: Phát triển và duy trì vi sinh vật đột
biến có khả năng hấp phụ kim loại nặng trong
điều kiện in vitro
- Năm 2029: Phân lập, đột biến, đánh giá khả
năng sinh IAA (indole-3-acetic acid) và hòa tan
lân của vi sinh vật đột biến, phục vụ tăng trưởng
thực vật trong điều kiện in vitro
- Năm 2030: Xây dựng hệ vi sinh vật đột biến gen
phục vụ sản xuất biodiesel: nghiên cứu ở quy
phòng thí nghiệm
2,000 2,000 400 400 400 400
400 400 400 400 400 400
4.7
- Năm 2026: Ứng dụng kỹ thuật Metagenomics và
nuôi cấy, bước đầu chọn lọc các chủng vi sinh vật
phân hủy dầu phục vụ bảo vệ môi trường rừng
ngập mặn Cần Giờ
- Năm 2027: Ứng dụng kỹ thuật metagenomics và
nuôi cấy để chọn lọc vi sinh vật phân hủy vi nhựa
phục vụ bảo vệ môi trường sinh thái rừng ngập
mặn Cần Giờ
- Năm 2028: Ứng dụng kỹ thuật metagenomics và
nuôi cấy để chọn lọc vi sinh vật phân hủy thuốc
trừ sâu phục vụ bảo vệ môi trường sinh thái rừng
ngập mặn Cần Giờ
- Năm 2029: Ứng dụng kỹ thuật metagenomics và
nuôi cấy để chọn lọc vi sinh vật tổng hợp nhựa
sinh học từ sinh khối tự nhiên tại rừng ngập mặn
Cần Giờ
- Năm 2030: Ứng dụng kỹ thuật metagenomics và
nuôi cấy để chọn lọc vi sinh vật chịu mặn có khả
năng cố định đạm và phân giải lân phục vụ cải
thiện đất và bảo vệ môi trường rừng ngập mặn
1,700 1,700 - 400 400
400 400 450 450 450 450
4.8
- Năm 2026: Thử nghiệm áp dụng bức xạ chế tạo
nano graphen oxit dạng khử (rGO) định hướng
ứng dụng trong xử lý nước.
- Năm 2027: Thử nghiệm tổng hợp vật liệu nano
graphene dạng khử bằng phương pháp chiếu xạ
ứng dụng trong phân tách hydro từ nước.
600 600 300 300 300 300
- - -
Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
Tổng kinh
phí
Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
NĂM 2026
NĂM 2027
NĂM 2028
NĂM 2029
NĂM 2030
STT
NỘI DUNG THỰC HIỆN
Đơn vị chủ trì
KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
KINH PHÍ PHÂN KÌ
Ghi chú
4.9
Phát triển và hoàn thiện quy trình tổng hợp nhiên
liệu sinh học từ lipid hạt cây cao su và sinh khối vi
tảo trong xử lý nước thải chăn nuôi phục vụ phát
triển năng lượng xanh và nông nghiệp bền vững
- Năm 2026: Thử nghiệm tách chiết lipid từ hạt
cây cao su hướng đến làm nguyên liệu tổng hợp
biodiesel
- Năm 2027: Hoàn thiện quy trình tổng hợp nhiên
liệu sinh học từ lipid hạt cây cao su.
- Năm 2028: Thử nghiệm tách chiết lipid từ sinh
khối vi tảo nuôi trong quá trình x lý nước thải
chăn nuôi hướng đến làm nguyên liệu tổng hợp
biodiesel.
- Năm 2029: Hoàn thiện quy trình tổng hợp nhiên
liệu sinh học từ lipid của sinh khối vi tảo.
- Năm 2030: Đánh giá khả năng tái sử dụng phụ
phẩm sau quá trình tổng hợp nhiên liệu sinh học
làm phân bón hữu cơ phục vụ nông nghiệp đô thị
bền vững.
1,150 1,150 - 300 300
300 300 300 300 250 250
4.10
Duy trì và phát triển các dòng tế bào động vật
phục vụ cho công tác nghiên cứu liên quan lĩnh
vực Công nghệ sinh học Động vật.
1,500 1,500 300 300 300 300
300 300 300 300 300 300
4.11
Thử nghiệm tạo enzyme Xylanase tái tổ hợp trong
hệ thống nấm men Pastoris
1,600 1,600 - 400 400
400 400 400 400 400 400
4.12
Thử nghiệm quy trình tạo chủng Salmonella đột
biến knock out gene hướng tới vật chuyển tạo vắc
xin
1,600 1,600 - 400 400
400 400 400 400 400 400
4.13
Thử nghiệm chế tạo vật liệu biochar cố định các
nguyên tố đa lượng từ phụ phế phẩm nông nghiệp:
Thử nghiệm chế tạo vật liệu N-biochar từ vỏ sầu
riêng nhằm phục vụ nông nghiệp đô thị trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
250 250 250 250 -
- - -
4.14
Phát triển các sản phẩm sử dụng hệ vi sinh vật để
phát hiện và xử lý kim loại nặng trong điều kiện
môi trường khắc nghiệt và thực phẩm nhiễm độc
1,170 1,170 - 270 270
300 300 300 300 300 300
4.15
Bước đầu khảo sát khả năng đối kháng của một số
chủng vi sinh và dịch chiết thực vật đối với nấm
gây bệnh thán thư trên cây sâm Ngọc Linh
350 350 - 350 350
- - -
4.16
Thử nghiệm tạo chế phẩm từ probiotics và chiết
xuất thảo dược hỗ trợ tiêu hóa và giảm khí thải
trong chăn nuôi
500 500 - 250 250
250 250 - -
4.17
Tuyển chọn và đánh giá khả năng ứng dụng của
một số loại rong và tảo biển làm thức ăn chăn nuôi
giảm phát thải khí mêtan
1,400 1,400 - 350 350
350 350 350 350 350 350
4.18
Đánh giá chất lượng nước và xử lý rác thải thực
vật tại Trung tâm Công nghệ sinh học Thành phố
Hồ Chí Minh
400 400 - 100 100
100 100 100 100 100 100
Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
Tổng kinh
phí
Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
NĂM 2026
NĂM 2027
NĂM 2028
NĂM 2029
NĂM 2030
STT
NỘI DUNG THỰC HIỆN
Đơn vị chủ trì
KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
KINH PHÍ PHÂN KÌ
Ghi chú
5
Nghiên cứu, ứng dụng, hoàn thiện và làm chủ một
số công nghệ sấy tiên tiến để tăng thời gian bảo
quản, góp phần nâng cao chất lượng và giá trị của
các sản phẩm nông nghiệp; ứng dụng công nghệ
sinh học trong công nghiệp chế biến thực phẩm;
sản xuất các chế phẩm vi sinh phục vụ công
nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi; xử lý phụ
phẩm nông nghiệp để tái sử dụng; chế biến các
sản phẩm dược liệu, các sản phẩm nấm ăn
Ban quản lý Khu Công
nghệ cao
2,700 2,700 700 700
-
650 650
-
650 650
-
350 350
-
350 350
-
5.1
Khảo sát, tuyển chọn và xây dựng cơ sở dữ liệu
các chủng vi sinh vật có tiềm năng probiotic từ
thực phẩm lên men truyền thống Việt Nam
450 450 450 450 -
- - -
5.2
Thử nghiệm tạo sản phẩm đường ăn kiêng từ cỏ
ngọt (Stevia rebaudina)
250 250 250 250 -
- - -
5.3
Thử nghiệm tạo sản phẩm mỹ phẩm từ chiết xuất
gạo lên men đỏ
- - - -
- - -
5.4
Đánh giá hoạt tính sinh học của một số loại dược
liệu có khả năng ứng dụng trong thực phẩm và mỹ
phẩm
1,400 1,400 - 350 350
350
350
350
350
350
350
5.5
Phát triển sản phẩm chăm sóc da từ exosome thực
vật (Plant-derived exosome-like nanovesicles -
PELN)
600 600 - 300 300
300
300
- -
6
Tạo giống cây trồng, vật nuôi: ứng dụng công
nghệ sinh học, hệ thống nuôi cấy tế bào, di truyền
phân tử, chiếu xạ gây đột biến, công nghệ chuyển
gen, chỉnh sửa gen, kỹ thuật chỉ thị phân tử,... tạo
ra các giống cây trồng và giống vật nuôi có khả
năng chống chịu bệnh hại, tăng năng suất và chất
lượng, mang lại hiệu quả kinh tế cao, nâng cao
chất lượng và sức cạnh tranh của hàng hóa nông
sản. Đặc biệt là kỹ thuật nuôi cấy mô thực vật (kỹ
thuật nhân giống in vitro) để thực hiện thành công
trên nhiều đối tượng cây trồng khác nhau; kỹ thuật
di truyền/công nghệ gen nhằm tạo ra một giống
cây trồng/vật nuôi “hoàn hảo” hơn
Ban quản lý Khu Công
nghệ cao
1,750 1,750
0
550 550
-
300 300
- 300
300
- 300
300
- 300
300
-
6.1
Xây dựng cơ sở dữ liệu di truyền SNP cho nguồn
gen một số giống sâm Việt Nam (Panax
vietnamensis var. vietnamensis, P. vietnamensis
var. fuscidiscus, P. vietnamensis var.
langbianensis) làm cơ sở cho việc xác định nguồn
gốc, nhận diện giống và chọn tạo giống mới.
1,200 1,200 - 300 300
300
300
300
300
300
300
6.2
Thiết lập quy trình phát hiện Cucumber vein
yellowing virus (CVYV), Cucumber green mottle
mosaic virus (CGMMV) gây bệnh trên dưa leo
(Cucumis sativus L.)
250 250 250 250
- -
7
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học trong
sản xuất giống thủy sản có chất lượng cao, kháng
bệnh tốt phục vụ cho nhu cầu nuôi trồng thủy sản
Ban quản lý Khu Công
nghệ cao
1,750 1,750
0
350 350
-
350 350
- 350
350
- 350
350
- 350
350
-
Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
Tổng kinh
phí
Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
NĂM 2026
NĂM 2027
NĂM 2028
NĂM 2029
NĂM 2030
STT
NỘI DUNG THỰC HIỆN
Đơn vị chủ trì
KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
KINH PHÍ PHÂN KÌ
Ghi chú
Duy trì bộ sưu tập chủng giống các tác nhân gây
bệnh trên động vật thuỷ sản và phát triển quy trình
phân lập Enterocytozoon hepatopenaei
350 350 350 350
Duy trì bộ sưu tập các tác nhân gây bệnh trên
động vật thủy sản
1,400 1,400 350 350
350
350
350
350
350
350
8
Xây dựng mô hình bảo tồn và phát triển bền vững
các giống cây trồng, vật nuôi bản địa, nhất là các
loài quý hiếm, đặc hữu, có giá trị kinh tế cao
Ban quản lý Khu Công
nghệ cao
650 650
-
650 650
- - - - -
8.1
Duy trì, phát triển bộ sưu tập dược liệu
400 400 400 400
8.2
Hoàn thiện cơ sở dữ liệu bộ thảo dược của Trung
tâm Công nghệ Sinh học hướng đến ứng dụng
trong ngành mỹ phẩm.
250 250 250 250
III.3
Kiểm soát môi trường phục vụ phát triển Nông
nghiệp đô thị vùng biển ven bờ TPHCM giai đoạn
2026-2030
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
10,900 10,900 300 300 6,000 6,000 4,600 4,600
III.4
Đề án phát triển dịch vụ nông nghiệp và dịch vụ
hỗ trợ nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến
năm 2050
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
300 300 3,000 3,000 2,000 2,000
III.5
Xây dựng Hệ thống giám sát rừng thông minh
phục vụ chuyển đổi số trong Lâm nghiệp tại
Thành phố Hồ Chí Minh
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
12,660 12,660 9,020 9,020 3,640 3,640
III.6
Điều tra, giám sát tỷ lệ hộ gia đình đô thị tham gia
mô hình nông nghiệp đô thị
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
1,858 1,858 - 336 336 - 353 353 - 371 371 - 389 389 - 409 409 -
IV
Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụ
phát triển nông nghiệp đô thị
17,645 17,645 - 3,529 3,529 - 3,529 3,529 - 3,529 3,529 - 3,529 3,529 - 3,529 3,529 -
1
Đề án Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề
nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030,
định hướng 2045
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
2,100 2,100 2,100 2,100
2
Tổ chức các lớp học đào tạo nghề cho lao động
nông thôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2026 - 2030 (100 lớp đào tạo thường
xuyên dưới 03 tháng, mỗi năm 20 lớp gồm lĩnh
vực cây trồng 10 lớp/năm, thủy sản 3 lớp/năm,
nấm 3 lớp/năm, chế biến, bảo quản 4 lớp/năm)
Ban Quản lý Khu
Nông nghiệp Công
nghệ cao
17,645 17,645 3,529 3,529 3,529 3,529 3,529 3,529 3,529 3,529 3,529 3,529
VI
Phát triển ngành nghề nông thôn, sản phẩm
OCOP thúc đẩy nông nghiệp đô thị
9,718 7,386 2,332 1,609 1,275 334 1,800 1,394 401 1,941 1,474 467 2,104 1,569 535 2,264 1,669 595
1
Đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm
(OCOP) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai
đoạn 2026 - 2030
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
2,100 2,100 2,100 2,100
2
Đề án bảo tồn và phát triển ngành nghề nông thôn
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn
2026-2030
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
2,000 2,000 2,000 2,000
Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
Tổng kinh
phí
Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
NĂM 2026
NĂM 2027
NĂM 2028
NĂM 2029
NĂM 2030
STT
NỘI DUNG THỰC HIỆN
Đơn vị chủ trì
KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
KINH PHÍ PHÂN KÌ
Ghi chú
3
Hoạt động xúc tiến đầu tư Dự án Trung tâm Thủy
sản Thành phố Hồ Chí Minh để hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp và phát triển sản phẩm ngành chế
biên thực phẩm giai đoạn 2020-2030
Ban Quản lý Khu
Nông nghiệp Công
nghệ cao
9,725 9,725 1,945 1,945 1,945 1,945 1,945 1,945 1,945 1,945 1,945 1,945
4
Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) giai
đoạn 2026 - 2030
UBND phường Phú Lợi
400 400 80 80 80 80 80 80 80 80 80 80
5
Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) giai
đoạn 2026 - 2030
UBND phường Thủ
Dầu Một
431 431 109 109 115 115 69 69 69 69 69 69
6
Đề án Bảo tồn phát triển nghề và làng nghề truyền
thống muối tại xã An Thới Đông gắn với du lịch
trải nghiệm, du lịch cộng đồng
UBND xã An Thới
Đông
7
Phát triển vùng chuyên canh sầu riêng chất lượng
cao (100 ha)
UBND xã Châu Đức 2,782 1,905 877 480 336 144 520 364 156 552 385 167 595 400 195 635 420 215
8
Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích
ứng biến đổi khí hậu (05 mô hình nông nghiệp
xanh)
UBND xã Châu Đức 1,005 725 280 160 120 40 185 135 50 205 145 60 215 155 60 240 170 70
9
Tăng cường năng lực hoạt động các HTX nông
nghiệp
UBND xã Châu Đức 770 570 200 100 80 20 130 100 30 160 120 40 180 130 50 200 140 60
10
Chương trình phát triển nông nghiệp công nghệ
cao (5 mô hình)
UBND xã Châu Đức 1,775 1,270 505 270 200 70 315 230 85 360 260 100 400 280 120 430 300 130
11
Chương trình tuyên truyền và đào tạo nông dân số
UBND xã Châu Đức 245 245 - 30 30 - 40 35 - 50 50 - 60 60 - 65 65
12
Chương trình mỗi xã một sản phẩm OCOP giai
đoạn 2026-2030
UBND xã Châu Đức 455 455 - 105 105 - 80 80 - 80 80 - 90 90 - 100 100 -
13
Đề án khuyến khích, hỗ trợ phát triển du lịch nông
nghiệp đến năm 2030
UBND xã Châu Đức 1,340 870 470 180 120 60 230 150 80 280 180 100 310 200 110 340 220 120
14
Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) giai
đoạn 2026 - 2030
UBND xã Vĩnh Lộc 455 455 83 83 - 93 93 - 93 93 - 93 93 - 93 93 -
15
Đề xuất kinh phí đề án tổ chức tham quan học tập
các mô hình nông nghiệp
UBND xã Vĩnh Lộc 60 60 12 12 - 12 12 - 12 12 - 12 12 - 12 12 -
VII.
Thúc đẩy liên kết vùng và đẩy mạnh hợp tác
quốc tế
192,600 192,600 - 22,400 22,400 - 59,850 59,850 - 31,700 31,700 - 48,250 48,250 - 30,400 30,400 -
VII.1
Chương trình Nâng cao chất lượng và Giá trị
nông sản gắn với Phát triển thị trường trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 -
2030
Sở Công Thương 148,100 148,100 0 17,400 17,400 0 40,350 40,350 0 21,700 21,700 0 43,250 43,250 0 25,400 25,400 0
1
Công tác thông tin, tuyên truyền; quảng bá
thương hiệu và mở rộng thị trường tiêu thụ
69,900 69,900 0 11,000 11,000 0 13,250 13,250 0 13,700 13,700 0 15,150 15,150 0 16,800 16,800 0
1.1
Tuyên truyền, quảng bá thông qua các hoạt động
truyền thông (báo chí, truyền hình, mạng xã hội,
nền tảng số, ấn phẩm, video ngắn, trang thông tin
điện tử,…)
27,900 27,900 0 4,300 4,300 0 5,400 5,400 0 5,700 5,700 0 6,000 6,000 0 6,500 6,500 0
1.2
Công tác thu thập và số hóa dữ liệu chuyên ngành
và thông tin thị trường
6,000 6,000 0 1,100 1,100 0 1,150 1,150 0 1,200 1,200 0 1,250 1,250 0 1,300 1,300 0
1.3
Công tác hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh và
thúc đẩy kinh doanh trên nền tảng số
36,000 36,000 0 5,600 5,600 0 6,700 6,700 0 6,800 6,800 0 7,900 7,900 0 9,000 9,000 0
2
Phát triển thương hiệu và nâng cao năng lực
cạnh tranh
28,000 28,000 0 5,600 5,600 0 5,600 5,600 0 5,600 5,600 0 5,600 5,600 0 5,600 5,600 0
Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
Tổng kinh
phí
Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
NĂM 2026
NĂM 2027
NĂM 2028
NĂM 2029
NĂM 2030
STT
NỘI DUNG THỰC HIỆN
Đơn vị chủ trì
KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
KINH PHÍ PHÂN KÌ
Ghi chú
2.1
Hỗ trợ tư vấn doanh nghiệp, hợp tác xã sản phẩm
OCOP
13,000 13,000 0 2,600 2,600 0 2,600 2,600 0 2,600 2,600 0 2,600 2,600 0 2,600 2,600 0
2.2
Tư vẩn sản phấm đáp ứng các yêu cầu trong nước
và xuất khẩu trong ngành chế biến lương thực
thực phẩm
15,000 15,000 0 3,000 3,000 0 3,000 3,000 0 3,000 3,000 0 3,000 3,000 0 3,000 3,000 0
3
Tuyên truyền, quảng bá thương hiệu nâng cao
chất lượng nông sản, hàng hóa
9,200 9,200 0 300 300 0 1,500 1,500 0 1,900 1,900 0 2,500 2,500 0 3,000 3,000 0
4.1
Hỗ trợ tư vấn xây dựng nội dung tuyên truyền,
quảng bá thương hiệu sản phẩm chất lượng
5,800 5,800 0 300 300 0 1,000 1,000 0 1,200 1,200 0 1,500 1,500 0 1,800 1,800 0
4.2
Hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
kinh doanh kiểm soát chất lượng nông sản
3,400 3,400 0 - - 0 500 500 0 700 700 0 1,000 1,000 0 1,200 1,200 0
4 Phát triển thị trường 41,000 41,000 0 500 500 0 20,000 20,000 0 500 500 0 20,000 20,000 0 0 0 0
5.1
Tổ chức Festival Hoa lan Thành phố Hồ Chi Minh
(định kỳ 02 năm/lần)
40,000 40,000 0 - - 0 20,000 20,000 0 - - 0 20,000 20,000 0 0 0 0
5.2
Thực hiện thuê tư vấn thiết kể, phối cánh Festival
Hoa lan Thanh phố theo định kỳ
1,000 1,000 0 500 500 0 - - 0 500 500 0 - - 0 0 0 0
VII.2
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao 44,500 44,500 5,000 5,000 19,500 19,500 10,000 10,000 5,000 5,000 5,000 5,000
1
Ứng dụng chuyển đổi số trong giới thiệu các mô
hình, công nghệ, sản phẩm Nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao trong Khu Nông nghiệp cao
để quảng bá Chương trình Nông nghiệp đô thị
trên địa bàn Thành Phố giai đoạn 2026 – 2030
14,500 14,500 5,000 5,000 9,500 9,500
2
Hoạt động triển khai ứng dụng công nghệ tái chế
và xử lý phế phẩm nông nghiệp đô thị (Xây dựng
mô hình dịch vụ thu gom, xử lý, tái chế phế phẩm
nông nghiệp thành phân hữu cơ, năng lượng sinh
học)
30,000 30,000 10,000 10,000 10,000 10,000 5,000 5,000 5,000 5,000
VII.4
Ban Quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng Thành
phố Hồ Chí Minh
- - - - - - - - - - - - - - - - - -
1
Đề án xây dựng Khu du lịch sinh thái Dần Xây
thuộc vùng đệm Khu Dự trữ sinh quyển Rừng
ngập mặn Cần Giờ trở thành Khu du lịch sinh thái
xanh, khu du lịch không rác thải nhựa
Ban Quản lý rừng
phòng hộ, đặc dụng
Thành phố Hồ Chí
Minh
2
Xây dựng phòng trưng bày, nghiên cứu thực
nghiệm phục vụ công tác giáo dục và bào tồn tại
Khu Dự trữ sinh quyển thế giới rừng ngập mặn
cần Giờ, Thành phố Hồ Chi Minh
Ban Quản lý rừng
phòng hộ, đặc dụng
Thành phố Hồ Chí
Minh
VII.3
Đề án phát triển kinh tế tập thể, liên kết sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm trong nông nghiệp đến năm
2030
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
2,000 2,000 2,000 2,000
VIII
Hoàn thiện quy định và chính sách 1,534 1,534 - 307 307 - 2,807 2,807 - 1,307 1,307 - 307 307 - 307 307 -
1
Nghị quyết quy định chính sách khuyến khích phát
triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
2,500 2,500 1,000 1,000
Ban Quản lý Khu
Nông nghiệp Công
nghệ cao
Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
Tổng kinh
phí
Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tổng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa Tng kinh phí Ngân sách Xã hội hóa
NĂM 2026
NĂM 2027
NĂM 2028
NĂM 2029
NĂM 2030
STT
NỘI DUNG THỰC HIỆN
Đơn vị chủ trì
KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
KINH PHÍ PHÂN KÌ
Ghi chú
2
Triển khai Nghị quyết quyết định khu vực không
được phép chăn nuôi; quyết định vùng nuôi chim
yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn
nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi
trên địa bàn TP. HCM; Quyết định của Ủy ban
nhân dân Thành phố quy định về mật độ chăn nuôi
đến từng đơn vị cấp xã
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
1,284 1,284 257 257 257 257 257 257 257 257 257 257
3 Chi phí phục vụ công tác triển khai và kiểm tra
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
250 250
50 50 50 50 50 50 50 50 50 50
592,149 589,817 2,332 103,971 103,637 334 171,119 170,713 401 126,570 126,103 467 116,703 116,168 535 82,587 81,992 595
Lưu ý: Giá trị kinh phí dự kiến nêu tại Phụ lục này chỉ làm cơ sở trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt nội dung thực hiện Chương trình phát triển nông nghiệp đô thi trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; không làm cơ sở để thanh, quyết toán kinh phí trực tiếp. Việc lập, phân bổ dự toán ngân sách nhà nước hàng năm
thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành. Đối với các nhiệm vụ lồng ghép,nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng nhiệm vụ, đơn vị được giao chủ trì xây dựng Kế hoạch/Chương trình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
TỔNG CỘNG

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4514/QĐ-UBND TP.HCM 2026 phát triển nông nghiệp đô thị giai đoạn 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 81/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND ngày 22/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai bị tác động, ảnh hưởng của việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã tỉnh Gia Lai

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×