• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 63/KH-UBND Hưng Yên thực hiện Nghị quyết 138/NQ-CP phát triển kinh tế tư nhân

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 17/09/2025 15:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 63/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Quang Hưng
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 63/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 63/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 63/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH NG YÊN
/KH-UBND
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng
Yên,
ngày
tháng
năm
2025
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
Thực hiện Ngh quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ
ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Ngh quyết số 68-NQ/TW
ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhân
Thực hiện Nghị quyết số 68- NQ/TW ngày 04/5/2025 của B Chính trị về
phát triển kinh tế nhân (gọi tắt là Nghị quyết số 68- NQ/TW); Nghị quyết số
138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính ph ban hành Kế hoạch nh động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW; Kế hoạch số 22-KH/TU ngày
9/9/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Nghị quyết số 68-
NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị (gọi tắt Kế hoạch số 22-KH/TU),
Ủy ban nhân n tỉnh ban nh Kế hoạch nh động triển khai, tổ chức thực
hiện như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Tổ chức thể chế hóa thực hiện đầy đủ, đồng bộ, nhất quán các quan
điểm, mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp đã đề ra tại Kế hoch hành động ban
nh m theo Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế nhân (sau đây gọi tắt Nghị quyết số 138/NQ-CP) Kế hoạch số
22-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
2. c định nhiệm vụ cụ thể, làm n cứ để các sở, ban, ngành, địa
phương y dựng Kế hoạch nh động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát,
đánh giá việc thực hiện Nghị quyết đảm bảo hiện thực hóa mục tiêu kinh tế
nhân trở thành một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
Nhằm đạt được mục tiêu đề ra tại Kế hoạch nh động thực hiện Nghị
quyết số 138/NQ-CP của Chính phủ, Kế hoạch số 22-KH/TU của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy trong thời gian tới, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, c sở,
ban, ngành, địa phương đơn vị liên quan cần cụ th hóa quyết liệt tổ chức
triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
1. Đổi mới duy, thống nhất cao về nhận thức hành động, khơi
dậy niềm tin, khát vọng, tạo xung lực mới, khí thế mới để phát triển kinh tế
nhân
1.1. Các sở, ban, ngành, địa phươngđơn vị liên quan:
- Xây dựng tổ chức triển khai chương trình tuyên truyền thường xuyên,
u rộng về nội dung Kế hoch nh động thực hiện Nghị quyết số 138/NQ-CP
2
của Chính phủ, Kế hoạch số 22-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy vị trí,
vai trò của kinh tế nhân theo hướng: Đa dạng hóa các nh thức, phương thức
tuyên truyền; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng.
- Xây dựng chương trình truyền thông chuyên đề về phát triển kinh tế
nhân trên báo, đài truyền hình, phát thanh, mạng hội, báo điện tử để khơi dậy
tinh thần kinh doanh, khởi nghiệp, thúc đẩy phát triển mạnh mẽ kinh tế nhân.
- Xây dựng kế hoạch triển khai Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân n
tỉnh với các mục tiêu được ợng hóa cụ thể; giao trách nhiệm người đứng đầu
các quan, đơn vị quán triệt toàn thể ng chức, viên chức, người lao động
thay đổi duy, nhận thức, hành động, đối xử công bằng, bình đẳng với kinh tế
nhân, xây dựng mối quan hệ giữa chính quyền doanh nghiệp cởi mở, thân
thiện, đồngnh, liêm chính, kiến tạo phát triển.
1.2. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch:
- Chỉ đạo các quan truyền thông, o chí nâng cao chất ợng, hiệu quả
công tác tuyên truyền; thực hiện cung cấp thông tin về kinh tế nhân khách
quan, trung thực, đầy đủ; c vũ, lan tỏa mô hình tốt, cách làm hay, sáng tạo, hiệu
quả, khích lệ tinh thần kinh doanh trong toàn tỉnh.
- Xử lý nghiêm công khai các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, đưa thông
tin sai lệch, không chính c, ảnh hưởng đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh,
nhân kinh doanh, doanh nhân.
- Xây dng văn hóa con ngưi Hưng n chun mc trong đo đc
kinh doanh.
Thời gian thực hiện: Từ quý IV/2025.
2. Đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất ợng th chế, chính
sách, bảo đảmbảo vệ hu hiệu quyền sở hữu, quyền tài sản, quyền tự do
kinh doanh, quyền cạnh tranh bình đẳng bảo đảm thực thi hợp đồng của
kinh tế nhân
2.1. Đy mnh ci cách, hoàn thin, nâng cao cht lưng th chế, chính ch
a) Các sở, ban, ngành, địa phươngđơn vị liên quan:
- Quán triệt toàn thể công chức, viên chức, người lao động đổi mới mạnh
mẽ duy nh chính từ kiểm st sang đồng hành, coi doanh nghiệp đối
tượng “phục vụ thay đối tượng “quản lý, đảm bảo nguyên tắc nói đi đôi
với làm, thống nhất trong toàn hệ thống chính trị”; nghiêm cấm lạm dụng quyết
định nh chính, chế xin - cho trong xây dựng tổ chức thực hiện chính
ch, pháp luật.
- Tổ chức xây dựng thực hiện chính ch, pháp luật công bằng, minh
bạch theo chế thị trường, không phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp nhà
nước, doanh nghiệp nhân, doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài trong huy
3
động, phân bổ sử dụng các nguồn lực vốn, đất đai, tài nguyên, tài sản, công
nghệ, nhân lực, dữ liệu và các nguồn lực tài nguyên khác.
- Tiếp tục soát các n bản quy phạm pháp luật trong phm vi ngành,
lĩnh vực quản để xử theo thẩm quyền hoặc o cáo cấp thẩm quyền xử
nhằm đề xuất loại bỏ những điều kiện kinh doanh không cần thiết, quy định
chồng chéo, không phù hợp cản trở sự phát triển của doanh nghiệp, hộ kinh
doanh.
- Ứng dụng triệt để chuyển đổi số nhm cắt giảm tối đa thời gian xử thủ
tục hành chính; Triển khai cung cấp dịch vụ công cho doanh nghiệp, hộ kinh
doanh không phụ thuộc o địa giới nh chính. Trong m 2025, cắt giảm ít
nhất 30% thời gian xử thủ tục hành chính, ít nht 30% chi phí tuân thủ pháp
luật, ít nhất 30% điều kiện kinh doanh tiếp tục cắt giảm mạnh trong nhng
m tiếp theo. Đảm bảo hoàn thành các mục tiêu lộ trình quy định tại Nghị
quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính ph về Chương trình cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
m 2025 - 2026.
- Các sở, ban, ngành theo chức ng, nhiệm vụ tiếp tục rà soát c điều
kiện kinh doanh, giấy phép, chứng nhận sang thực hiện công bố hậu kiểm để
kiến nghị cấpthẩm quyền nghiên cứu, xem xét, bổ sung sửa đổi.
- y dựng chuyên mục riêng tại trang, cổng thông tin điện tử của đơn vị
để tiếp thu, kịp thời giải quyết các vướng mắc, phản ánh, kiến nghị của người
n, doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
- st các cơ chế, chính ch, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp để
kiến nghị cấp thẩm quyền sửa đổi theo ớng: (i) đơn giản hóa tối đa hồ sơ,
quy trình, thủ tục hỗ trợ; (ii) tăng định mức tỷ lệ hỗ trợ tiệm cận với thực tế
thị trường; (iii) đảm bảo bố trí đủ nguồn lực hỗ trợ; (iv) khuyến khích các đơn vị
tham gia triển khai thực hiện các chương trình hỗ trợ.
- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế nn theo lĩnh vực, ngành, lồng
ghép trong kế hoạch phát triển kinh tế hội của các ngành, địa phương hằng
m 05 m; chủ động bố trí, lồng ghép kinh phí hoặc tổng hợp, đề nghị bố
trí kinh phí để triển khai hỗ trợ kinh tế nhân.
b) Sở Tài chính:
- Phối hợp với các sở, ban, ngành soát danh mục ngành nghề đầu
kinh doanh điều kiện quy định tại Luật Đầu để xem t, đề xuất cấp
thẩm quyền cắt giảm các điều kiện kinh doanh không cần thiết.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏvừa theo quy định tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa, Nghị định số
80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ, Thông số 06/2022/TT-
BKHĐT ngày 10/5/2022 của B Kế hoạchĐầu .
4
- ớng dẫn các doanh nghiệp tham gia chương trình, kế hoạch, dự án
mua sắm công đảm bảo theo quy định tại Luật Đấu thầucác n bản hướng
dẫn thi hành.
c) Sở Công thương:
- Tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp đẩy mạnh thực thi Luật Cạnh
tranh và c n bản hướng dẫn thi nh đảm bảo môi trường cạnh tranh công
bằng, bình đẳng, minh bạch; kiên quyết xửnghiêm các hành vi lạm dụng vị trí
độc quyềncạnh tranh không lành mạnh.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
- Tổng kết, đánh giá việc triển khai thực hiện Đề án Pt triển th trường
trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt
Nam giai đoạn 2021 - 2025.
Thời gian thực hiện: Tháng 12 m 2025.
- Tiếp tục phối hợp, tăng ờng đào tạo, phổ biến thông tin, hỗ trợ doanh
nghiệp, hộ kinh doanh, nn kinh doanh nắm bắt khai thác hiệu qu các
Hiệp định thương mại tự do (FTA) Việt Nam đã kết, kịp thời cảnh o
sớm cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, nhân kinh doanh về biện pháp phòng
vệ thương mại của các ớc đối tác.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
d) Sở Nội vụ:
Phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan nghiên cứu, soát: (i)
quy định cụ thể trách nhiệm của công chức, người đứng đầu trong giải quyết thủ
tục nh chính; (ii) chế tài xử nghiêm các hành vi tham nhũng, trục lợi
nhân, nhũng nhiễu của cán bộ, công chức; (iii) chế miễn trừ trách nhiệm đối
với cán bộ, công chức đã thực hiện đầy đủ c quy trình, quy định, không lợi
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhưng có thiệt hại do rủi ro khách quan; (iv)
trách nhiệm công vụ của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp trong hỗ
trợ doanh nghiệp gắn với công tác thi đua khen thưởng đề xuất cấp thẩm
quyền hoàn thiện Luật cán bộ, công chức và các n bản ớng dẫn thi hành.
đ) Công an tỉnh:
- Đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, nhân kinh doanh
trong việc c minh, phòng ngừa rủi ro an ninh (gian lận thương mại, lừa đảo
chiếm đoạt tài sản, trốn thuế...).
- ớng dẫn doanh nghiệp, hộ kinh doanh y dựng phương án phòng
cháy, chữa cháy, đảm bảo an toàn lao động trong quá trình hoạt động; tạo điều
kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh khai thác thông tin sở dữ liệu
số phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
5
- Đẩy mạnh tuyên truyền phát hiện, xử nh vi gian lận thương mại,
cạnh tranh không lành mạnh trên không gian mạng nhằm bảo vệ hình ảnh uy
tín của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp nghiệp vụ tăng ờng hiệu quả phòng
chống tội phạm công nghệ cao, lừa đảo, chiếm đoạt tài sản, bảo vệ an toàn giao
dịch điện tử.
e) Sở Khoa học và Công nghệ:
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tham gia ý kiến
chuyên ngành góp ý để hoàn thiện dự thảo Luật Công nghiệp công nghệ số, Luật
Khoa học, Công nghệ Đổi mới sáng tạo, Nghị định quy định một số nội dung
về đổi mớing tạokhởi nghiệp ng tạo.
f) Sở pháp:
- Tăng ờng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, ng cao nhận thức
về pháp luật cho doanh nghiệpngười n. Xây dựngtriển khai các chương
trình phổ biến, giáo dục pháp luật chuyên sâu, phù hợp với từng đối ợng, đặc
biệt là các doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ vừa, hộ kinh doanh muốn chuyển đổi
sang doanh nghiệp nhỏvừa.
- Thc hin tt các công tác h tr pháp lý cho doanh nghip như công tác
tr giúp pháp lý, theo dõi thi hành pháp lut, hòa gii cơ s, b tr tư pháp.
Nghiên cu xây dng Chương trình h tr pháp lý liên ngành h tr doanh nghip
nh và va, h kinh doanh giai đon 2026-2031 trên đa bàn tnh Hưng Yên.
- Nâng cao chất ợng thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật,
trong đó, chú trọng kiểm soát chặt chẽ việc quy định điều kiện kinh doanh nhằm
loại bỏ những điều kiện kinh doanh không cần thiết, quy định chồng chéo,
không phù hợp cản trở sự phát triển của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
- Phối hợp với các quan, đơn vị liên quan soát, tham gia ý kiến,
kịp thời tham u cấpthẩm quyền sửa đổi Luật Xử lý vi phạmnh chính và
các n bản hướng dẫn thi hành.
- Phối hợp với Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm t nhân dân tỉnh các
quan liên quan soát, tham gia ý kiến, kịp thời tham u cấp có thẩm
quyền sửa đổi, bổ sung Luật Phá sản, Bộ Luật Tố tụng n sự, Luật Trọng tài
thương mại các n bản hướng dẫn thi nh liên quan đến lĩnh vực kinh
doanh, thương mại.
g) Thuế tỉnh Hưng Yên:
- Tăng ờng công tác tuyên truyền chính sách pp luật về thuế; thông
tin nhanh, kịp thờic chính sách thuế mới về quản thuế, gia hạn, miễn giảm,
hoàn thuế ngay khi Luật thuế sửa đổi hiệu lực…, hỗ trợ tối đa cho người
nộp thuế nhất các doanh nghiệp vốn nhân, hộ kinh doanh, nhân kinh
doanh. Thường xuyên đăng tải thông tin tại trang Cổng thông tin của ngành thuế
6
các cảnh o sớm cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh về các nguy vi phạm
pháp luật.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên, bắt đầu từ quý II/2025.
- Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan soát, nghiên cứu,
đề xuất cấp thẩm quyền các nội dung liên quan tới quy định miễn thuế thu
nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nh vừa trong 3 m đầu thành lập, lệ
phí môn bài.
- Tuyên truyền, triển khai tới các hộ kinh doanh, nhân kinh doanh (có
mức doanh thu hằng m từ 01 tỷ đồng trở lên) và doanh nghiệp hoạt động
n ng hóa, cung cấp dịch vụ (trong đó bán ng hóa, cung cấp dịch vụ
trực tiếp đến người tiêu dùng), triệt để sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ y
tính tiền theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020
của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng thiệu lực thi hành từ 01/6/2025.
- Phối hợp với c quan liên quan làm việc với các doanh nghiệp, n
cung cấp giải pháp phần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền để có
giải pháp cung cấp miễn phí phần mềm, cắt giảm chi phí lập hóa đơn điện tử cho
các sở kinh doanh, đặc biệt là hộ, nhân kinh doanh, từ đó hỗ trợ thực chất,
hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏhộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
Thời gian thực hiện: Từ quý II/2025.
h) Thốngtỉnh:
soát Luật Thống các n bản hướng dẫn thi hành o cáo cấp có
thẩm quyền xử để chuẩn hóa các chỉ tiêu, số liệu thống nhằm phản ánh
toàn diện, chính xác về khu vực kinh tế nhân, doanh nghiệp nhỏ vừa, hộ
kinh doanh phục vụ công tác đánh giá, hoạch định chính ch, chiến ợc phát
triển khu vựcy.
i) Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tiếp tục đẩy mạnh tổ chức lại sản xuất theo
chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh; đẩy mạnh đổi mới và phát triển các hợp c
nông nghiệp theo hướng tổ chức sản xuất nông sản hàng hóa quy lớn, an
toàn, chất lượng gắn với chế biến tiêu thụ; thực hiện chuyển mạnh lao động
nông nghiệp sang lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ ngành nghề nông thôn, góp
phần tăng ng suất lao động nông thôn. Tham u xây dựng Nghị quyết của
HĐND tỉnh về một số chế chính ch hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp,
phát triển nông thôn và y dựng nông thôn mới trên địa n tỉnh ng Yên giai
đoạn 2026-2030.
- Tham mưu Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân n tỉnh ban
nh các n bản chỉ đạo, các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
7
trong việc quản lý, sử dụng tài nguyên môi trường phù hợp với quy định của
pháp luật và tình hình thực tế của địa phương.
- Tham u Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân n tỉnh thông
qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất, trong đó có dự án thu hồi đất
để đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu thực hiện dự án
sử dụng đất; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận việc chuyển mục đích
sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất
sang mục đích khác theo quy hoạch đã được duyệt;
- Tiếp tục thực hiện nghiêm Chỉ th của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng
cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện công tác giải phóng mặt bằng các công
trình, dự án trên địa n tỉnh; Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
Đề án Nâng cao hiệu quả trong công tác giải phóng mặt bằng để thc hiện dự
án đầu trên địa n tỉnh”. Tham u các cấp thẩm quyền chế, chính
ch tháo gỡ khó khăn trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định trên địa bàn
tỉnh. Đôn đốc tổng hợp kết quả giải phóng mặt bằng các dự án công trình,
nhất dự án trọng điểm trên địa n tỉnh o o Tỉnh ủy Ủy ban nhân dân
tỉnh theo yêu cầu.
- Tiếp tục tham uy dựng và hoàn thiện dự thảo các văn bản quy định
chi tiếtc nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân n tỉnh trong Luật Đất
đaicác Nghị định của Chính phủ.
- Tham mưu y dựng Bảng giá đất năm 2026 o cáo Ủy ban nhân n
tỉnh, trình Hội đồng nn dân tỉnh ban hành để áp dụng từ ny 01/01/2026.
Tham uy dựng Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác xác
định giá đất, công tác thống kiểm đất đai trình Ủy ban nhân n tỉnh ban
nh theo quy định.
- Đẩy mnh ci cách hành chính và nâng cao năng lc, hiu lc, hiu qu
qun nnh; đơn gin a các th tc hành chính, to điu kin cho cơ s,
địa phương gii quyết nhanh c yêu cu v đầu tư sn xut kinh doanh ca
doanh nghip.
- Tham gia soát n bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước trên
địa n tỉnh ng Yên, báo cáo gửi danh mục các văn bản cần sửa đổi, bổ sung,
thay thế, bãi bỏ. Tham gia ý kiến trong quá trình xây dựng, ban nh văn bản
quy định chi tiếthướng dẫn thi hành Luật Tài nguyên nước.
- Rà st các điểm mỏ t sông Hồng trong Quy hoạch tỉnh, khảo sát thực
tế khoanh định tọa độ, diện tích cụ thể từng điểm mỏ; lấy ý kiến các sở
ngành, địa phương tỉnh giáp ranh, lập Kế hoạch đấu giá quyền khai thác
khoáng sản năm 2025 trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Thời gian hoàn thành: Tháng 12/2025.
2.2. Bảo đảm bảo vệ hữu hiệu quyền s hữu, quyền tự do kinh doanh,
quyền tài sản, quyền cạnh tranh bình đẳng của kinh tế nhân
8
a) Sở Công thương:
Chủ trì, tiếp tục phối hợp với các đơn vị, cơ quan chức ng quyết liệt đấu
tranh chống hàng giả, hàng nhái, ng lậu, vi phạm bản quyền để bảo vệ quyền
lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh đúng pháp luật.
b) Các sở, ban, ngành, địa phươngđơn vị liên quan:
- soát, phân loại đối ợng kiểm tra; chấm dứt tình trạng kiểm tra
chồng chéo, trùng lắp, kéo i về cùng một nội dung, lĩnh vực; số lần kiểm tra
tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh, nhân kinh doanh bao gồm cả kiểm tra liên
ngành không được quá một lần một m, trừ trường hợp cần kiểm tra đột xuất
khi có dấu hiệu vi phạm rõ ràng. Công bố công khai kế hoạch kiểm tra trên cổng
thông tin để doanh nghiệp, hộ kinh doanh biết, phối hợp thực hiện. Đẩy mạnh
hoạt động kim tra trực tuyến, từ xa; ưu tiên kiểm tra dựa trên các dữ liệu điện
tử, gim tối đa kiểm tra trực tiếp. Xử nghiêm các nh vi lạm dụng kiểm tra
để nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
- Xây dựng, công bố tại trang, cổng thông tin của đơn vị công cụ, giải
pháp cảnh báo sớm cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh về các nguy vi phm
pháp luật trên cơ sở ch hợp dữ liệu quản lý, cảnh báo từ các cơ quan quản
nhà nước.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
2.3. Tuân th nguyên tắc phân định trách nhiệmnh sự với hành
chính, dân sự; giữa pháp nhân và cá nhân trong xử lý vi phạm
Công an tỉnh phối hợp chặt chẽ với Tòa án nhân n tỉnh, Viện kiểm t
nhân dân tỉnh chỉ đạo, quán triệt trong quá trình điều tra, xử lý các sai phạm đảm
bảo nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm nh sự với hành chính, n sự; giữa
pháp nhân nhân trong xử vi phạm theo quy định tại điểm 2.3 khoản 2
Mục III Nghị quyết số 68-NQ/TW.
3. Tạo thuận lợi cho kinh tế nhân tiếp cận các nguồn lực về đất đai,
vốn, nhân lực chất lượng cao
3.1. Tăng ờng hội tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh cho
kinh tế nhân
a) Sở Xây dựng:
- Thực hiện nhiệm vụ đột phá về đầu xây dựng kết cấu hạ tầng nhất là
hạ tầng giao thông kết nối, hạ tầng đô thị. Đa dạng hóa, huy động mọi nguồn lực
để đầu phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu, cụm
công nghiệp tạo điều kiện cho doanh nghip tư nhân tham gia thực hiện bảo trì
kết cấu hạ tầng giao thông, đầu y dựng các dự án trọng điểm trên địa bàn
tỉnh theo quy hoạch được phê duyệt.
9
- Triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển nhà trên địa
n tỉnh; hướng dẫn, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án phát triển
nhà thương mại khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, n cho người thu
nhập thấp, nhà công nhân tại các khu công nghiệp, nhà hội.
- Tham mưu chế chính ch, khuyến khích phát triển kinh doanh vận
tải; m rộng c tuyến vận tải kết nối các khu vực trọng điểm của tỉnh khu
vực. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu phương tiện vận tải hành khách,
ng hóa ng cao năng lực doanh nghip vận tải, chất ợng dịch vụ bảo đảm
thuận lợi, an toàn cho người dân.
b) Ban Quản các khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản khu kinh tế các
khu công nghiệp tỉnh:
- Tiếp tục soát tham u Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh loại bỏ một số
điều kiện, quy định khi tiếp nhận dự án đầu tư, điều chỉnh dự án làm kéo dài thời
gian giải quyết thủ tụcnh chính.
- Tập trung đẩy nhanh tiến độ lập, trình phê duyệt quy hoạch phân khu
y dựng các khu công nghiệp. Trong đó, nghiên cứu phương án quy hoạch bố
trí qu đất đảm bảo bình quân tối thiểu 20ha/khu ng nghiệp hoặc 5% tổng qu
đất đã đầu kết cấu hạ tầng để tiếp nhận các doanh nghiệp công nghệ cao,
doanh nghiệp nhỏvừa, doanh nghiệp khởi nghiệpng tạo.
- Tập trung hỗ trợ chủ đầu hạ tầng các khu công nghiệp hoàn thiện các
thủ tục pp làm n c triển khai thực hiện. Chủ động hỗ trợ các chủ đầu
tháo gỡ khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng,n giao đất để đầu xây
dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, tạo mặt bằng đồng bộ, hin đại, đảm bảo đầy đủ
mặt bằng tiếp nhận dự án đầu , nhằm tăng cường hội cho kinh tế nhân
tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh.
- Tham u Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy trình
Bộ Chính trị, Ban t cho phép nghiên cứu, lập Đề án thành lập Khu kinh tế
tự do ng n (trên sở Khu kinh tế Thái Bình, tỉnh ng Yên cũ) với
chế chính sách đặc thù.
c) Sở Tài chính: soát, xây dựng phương án xử lý đối với n, đất tài
sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng để cho doanh nghiệp nh vừa,
doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê phục vụ
sản xuất, kinh doanh.
Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các m tiếp theo.
3.2. Đẩy mạnhđa dạng hóa nguồn vốn cho kinh tế nhân
a) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Khu vực 12:
- Triển khai chính ch của Ngân hàng Nhà ớc, trong đó ctrọng (i)
các quy định, điều kiện về định giá tài sản bảo đảm (đặc biệt tài sản bảo đảm
động sản, tài sản hình, tài sản nh thành trong ơng lai) trong hoạt động
10
kinh doanh của các tổ chức tín dụng; (ii) chế góp vốn của các tổ chức tài
chính, ngân ng thương mại vào quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ
vừa; (iii) mô hình bảo lãnh chéo, đồng bảo lãnh.
- Chỉ đạo các ngân hàng thương mại: (i) Ưu tiên nguồn vốn tín dụng cho
doanh nghiệp nhân, nhất doanh nghiệp nh vừa, doanh nghiệp công
nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp khởi nghiệp ng tạo vay để đầu máy móc, thiết
bị, công nghệ mới, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số tín dụng xuất khẩu, tín
dụng theo chuỗi cung ứng; (ii) Khuyến khích các tổ chức tín dụng, giảm lãi suất
cho doanh nghiệp nhân vay để triển khai các dự án xanh, tuần hoàn áp
dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (ESG); (iii) Cải tiến quy
định nội bộ, khuyến kch cho vay dựa trên phương án sản xuất kinh doanh,
phương án mở rộng th trường đầu ra; cho vay theo chuỗi giá trị, chuỗi cung
ứng; cho vay dựa trên dữ liệu thanh toán, dòng tiền; cho vay dựa trên các tài sản
bảo đảm bao gồm: động sản, tài sản hình, tài sản nh thành trong tương lai
phù hợp với quy định của pháp luật.
- Đẩy mnh cơ chế chia s thông tin gia h thng ngân hàng, thuế các
cơ quan liên quan đảm bo thng nht d liu v tình hình hot động và tài chính
ca doanh nghip, h kinh doanh để tăng cường cho vay vi các đối tượng này.
- Giám t chặt chẽ hot động của các tổ chức tín dụng, hoạt động cấp tín
dụng; kiểm soát chặt chẽ hoạt động cho vay phục vụ hệ sinh thái nội bộ.
b) Các sở, ban, ngành, địa phươngđơn vị liên quan:
Thực hiện chương trình hỗ trợ cho đối tượng doanh nghiệp, hộ kinh
doanh, nhân kinh doanh trong đó tập trung o các hot động nâng cao ng
lực quản trị, y dựng hệ thống tài chính minh bạch, chuẩn mực, chuẩn hóa chế
độ kế toán, kiểm toán..., để tăng khả năng tiếp cận các nguồn lực tài chính;
chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp.
3.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho kinh tế nhân
a) Sở Giáo dụcĐào tạo
- Tập trung các nguồn lực, phát triển mạng ới sở giáo dục, sở giáo
dục nghề nghiệp, khuyến khích thu hút sở giáo dục nghề nghiệp thục,
vốn đầu nước ngoài, cơ s giáo dục nghề nghiệp trong doanh nghiệp, hình
thành trường chất ợng cao; tăng ờng tập trung đầu các điều kiện bảo đảm
chất ợng giáo dục nghề nghiệp, đạt kiểm định chất ợng đánh giá để đào tạo
các ngành nghề trọng điểm; soát, mở rộng nnh nghề đào tạo, nhất những
ngành nghề mới nổi để cung ứng lao động qua đào tạo nghề, đáp ứng các chuỗi
liên kết doanh nghiệp theo cụm ngành, chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng.
- Đổi mới, pt triển c chương trình đào tạo chất ợng cao gắn với các
ngành nghề mới, ng dụng công nghệ mới, công nghệ cao, kỹ ng mới, kỹ
ng ơng lai, đáp ứng u cầu lao động cho kinh tế nhân; Khuyến khích
phát triển các chương trình liên kết đào tạo với nước ngi, nhân rộng, chương
11
trình đào tạo tiên tiến được chuyển giao từ nước ngoài phục vụ phát triển kinh tế
nhân. Đổi mới, đa dạng phương thức kiểm tra, đánh giá, sự tham gia
thừa nhận của người sử dụng lao động; triển khai công nhận kỹ ng, trình độ
của người học, người lao động đã tích lũy từ học tập kinh nghiệm làm việc
thực tế trong và ngoài nước.
- Đẩy mạnh liên kết giữa khối doanh nghiệp khối đào tạo, đưa nguồn
nhân lực chất ợng tiếp cận với các doanh nghiệp ngay trong quá trình đào
tạo, đảm bảo cung ứng phù hợp vớiu cầu thực tiễn.
- Thúc đẩy giáo dục, đào tạo các kỹ năng ng tạo, STEM, ngoại ngữ, kỹ
ng số trong tất cả các bậc học đáp ứng u cầu nguồn nhân lực chất lượng cao
gắn với phát triển khoa học công nghệ, đổi mớing tạo, khởi nghip.
b) Các địa phươngđơn vị liên quan:
- Chủ động huy động các nguồn lực hợp pháp để triển khai c chương
trình đào tạo, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm nhằm phát triển nguồn nhân lc cho
doanh nghiệp, hộ kinh doanh phù hợp định hướng phát triển kinh tế hội của
tỉnh, của địa phương.
- Chủ động huy động, lồng ghép, bố trí nguồn lực để tổ chức triển khai
chương trình đào tạo, bồi dưỡng giám đốc điều hành tại địa phương; huy động
các doanh nhân thành đạt tham gia đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm, truyền cảm
hứng, hỗ trợ thiết thực, hiệu quả cho học viên.
4. Thúc đẩy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số,
chuyển đổi xanh, kinh doanh hiệu quả, bền vững trong kinh tế nhân
4.1. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Triển khai hiệu qu Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của B Chính trị, Kế hoạch của Ủy
ban nhân n tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính ph thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số quốc gia trong khu
vực kinh tế nhân.
- Nghiên cứu, đề xuất phương án hình thành các Qu phát triển khoa học -
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của tỉnh, thành lập Trung tâm đổi
mới ng tạo phục vụ ươm tạo, phát triển chuyển giao công nghệ, thử nghiệm
chính ch mới, đặc thù nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh đổi mới sáng tạo, khởi nghip.
- Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các thủ tục về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, đo lường, chất ợng; thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm, hình kinh
doanh mới.
12
- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa tham gia các khoá đào tạo chuyên sâu
trong ớc, chuyên sâu ngắn hạn nước ngoài cho doanh nghip về y dựng,
phát triển sản phẩm; tơng mại hóa sản phẩm; phát triển thương mại điện tử;
gọi vốn đầu ; phát triển thị trường; kết nối mạng lưới khởi nghiệp với các tổ
chức, cá nhân nghiên cứu khoa học.
- ớng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp trích tối đa 20% thu nhập tính thuế thu
nhập doanh nghiệp để lập quỹ phát triển khoa học, ng nghệ, đổi mới ng tạo,
chuyển đổi số nghiên cứu phát triển; sử dụng quỹ để tự triển khai hoặc đặt
ng nghiên cứu phát triển theo chế khoán sản phẩm.
4.2. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Tiếp tục soát tham u chính sách mới, đặc thù nhằm hỗ trợ doanh
nghiệp, hộ kinh doanh, nhân kinh doanh đổi mới ng tạo, khởi nghiệp theo
Thông o số 196/TB-BNNMT-VP ngày 13/5/2025, Quyết định số 503/QĐ-
BNNMT ngày 27/3/2025 của Bộ Nông nghiệp Môi trường; nghiên cứu để
triển khai chương trình hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng công nghệ sản xuất sạch
hơn, tiết kiệm năng ợng, an toàn. Tuyên truyền, cung cấp các nền tảng số
công cụ quản lý môi trường cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏhộ kinh doanh.
5. Tăng cường kết nối giữa các doanh nghiệp nhân, doanh nghiệp
nhân với doanh nghiệp nhà ớc và doanh nghiệp FDI
5.1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Khu vực 12:
Chỉ đạo các tổ chức tài chính, tín dụng trên địa bàn tăng ờng tài trợ vốn
cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng.
5.2. Các sở, ban, ngành, địa phươngđơn vị liên quan:
- Đẩy mạnh xúc tiến đầu o các ngành, lĩnh vực ưu tiên, mũi nhọn,
nền tảng. ch cực đàm phán với chủ đầu c dự án FDI lớn để kế hoạch
sử dụng chuỗi cung ứng nội địa ngay từ giai đoạn phê duyệt dự án.
- Khuyến khích các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu chuỗi giá trị tích
cực tham gia o các chương trình cấp tín dụng theo chuỗi cung ứng theo lĩnh
vực, địan qun lý.
- Xây dựng các chuỗi liên kết doanh nghiệp theo cụm ngành, chuỗi giá trị,
chuỗi cung ng. Khuyến khích các doanh nghiệp lớn dẫn dắt chuỗi cung ứng nội
địa, kết nối với các doanh nghiệp nhỏvừa, hộ kinh doanh.
- Tp trung thu t nhà đu tư có năng lc, kinh nghim và sn sàng
đồng hành cùng tnh o các khu công nghip, cm công nghip theo quy
hoch đưc duyt.
6. Hình thành phát triển nhanh các doanh nghiệp vừa ln, tập
đoàn kinh tế nhân tầm cỡ khu vực và toàn cầu
6.1. Sở Công thương:
13
Hỗ trợ doanh nghip mở rộng thị trường, y dựng thương hiệu, nh
phân phối, logistics, vấn, pháp lý, giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương
mại, kết nối với các tập đoàn kinh tế lớn.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
6.2. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh:
- Phát huy cao vị thế, hiệu quả hoạt động, các doanh nhân thành viên thể
hiện vai trò “người chiến trên mặt trận kinh tế”, tăng ờng thu hút các
doanh nghiệp nhân lớn, tiềm năng tham gia thành viên Hiệp hội; các doanh
nghiệp thành viên m rộng liên kết, hợp tác đầu kinh doanh, nh thành các
tập đoàn kinh tế nhân tầm cỡ với vai trò là đầu tầu phát triển kinh tế của tỉnh.
- Nghiên cứu, xây dựng, b trí, huy động, lồng ghép nguồn lực, tham gia
chương trình phát triển các doanh nghiệp tiêu biểu, tiên phong trong khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số chuyển đổi xanh, công nghiệp
công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ.
7. H tr thc cht, hiu qu doanh nghip nh, siêu nh và h kinh doanh
7.1. Thuế tỉnh Hưng Yên:
Đẩy mạnh số hoá, minh bạch hoá, đơn giản hoá, dễ tuân thủ, dễ thực hiện
đối với chế độ kế toán, thuế để khuyến khích chuyển đổi hộ kinh doanh sang
hoạt động theo mô hình doanh nghiệp.
7.2. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh:
- Phối hợp với các tổ chức, doanh nghiệp trên địa n bố trí nguồn lực
thực hiện hội hóa nhm cung cấp miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế
toán dùng chung, dịch vụ vấn pháp lý, đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế
toán, thuế, nhân sự, pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh,
nhân kinh doanh.
- Phối hợp với các tổ chức tín dụng trên địan, quan, đơn vị liên quan
tuyên truyền, hỗ trợ tiếp cận, sử dụng c sản phẩm tài chính cho đối tượng chủ
doanh nghiệp, hộ kinh doanh là thanh niên, phụ nữ, nhóm yếu thế c
nh kinh doanh bao trùm, tạo tác độnghội.
8. Đề cao đạo đức kinh doanh, phát huy trách nhiệm hội, thúc đẩy
mạnh mẽ tinh thần kinh doanh, tạo mọi điều kiện thuận lợi để doanh nhân
tham gia quản trị đất ớc
8.1. Các sở, ban, ngành, địa phươngđơn vị liên quan:
- Thường xuyên tuyên truyền ng cao nhận thức cho đội ngũ doanh
nhân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, nhân kinh doanh trung thực, thanh liêm,
đạo đức, n hóa kinh doanh gắn với bản sắc n tộc, trách nhiệm hội,
ý thức bảo vệ môi trường; thượng tôn pháp luật, có hi bão, khát vọng xây
14
dựng đất nước giàu mạnh, hùng cường, thịnh vượng, nâng cao vị thế và hình nh
doanh nghiệp, doanh nhân Việt Nam.
- Huy động, khuyến khích các doanh nhân thành đạt tham gia các hoạt
động chia sẻ kinh nghiệm, truyền cảm hứng, đào tạo các thế hệ doanh nhân trẻ
để nuôi dưỡng khuyến khích tinh thần khởi nghip, nhân rộng các nh,
tấm gương điển hình trong sản xuất - kinh doanh.
- T chc các s kin nhm tôn vinh, động viên lan ta tinh thn khi
nghip kinh doanh, tinh thn doanh nhân ti cng đồng; kiến ngh x lý hoc x lý
theo thm quyn nhng doanh nhân, doanh nghip vi phm đạo đức, văn hóa kinh
doanh làm nh hưởng ti hình nh ca doanh nghip, doanh nhân Vit Nam.
- Thường xuyên quán triệt cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
chủ động, tận tụy giải quyết các vấn đề ớng mắc cho doanh nghiệp theo chức
ng, nhiệm vụ, thẩm quyền; kịp thời o cáo cấp trên để xử lý, giải quyết đối
với những vấn đề vượt thẩm quyền; y dựng mối quan hệ giữa chính quyền với
doanh nghiệp chặt chẽ, thực chất, chia sẻ, cởi mở, chân thành.
8.2. Sở Nội vụ:
Tham mưu khen thưởng đối với doanh nghiệp, doanh nhân, hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh điển nh trong kinh doanh bền vững, thực hiện tốt
trách nhiệmhội, tham gia tích cực các hoạt độngcộng đồng.
8.3. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh:
- Phối hợp với c tổ chức chính trị, hội, quan, đơn vị liên quan để
ng cao vai trò, hiệu quả hoạt động nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính
đáng của doanh nghiệp, doanh nhân; nâng cao chất ợng công tác tham gia xây
dựng, phản biện giám sát việc thực hiện chủ trương, chính sách; ng cao
ng lực, tham gia triển khai thực hiện các chương trình hỗ trợ kinh tế nhân.
- Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của hội viên về đạo đức,
trách nhiệm, n hóa kinh doanh; thái độ trung thực trong xử lý công việc với
quan nnước đảm bảo phn ánh đúng bản chất sự việc, không lợi dụng, không
làm tha hóa cán bộ, công chức.
- Chủ động tổ chức, công bố vinh danh các doanh nghiệp, doanh nhân,
hộ kinh doanh, nhân kinh doanh, hội viên tiêu biểu, đóng góp nhiều cho sự
phát triển kinh tế và an sinhhội của địa phương của tỉnh.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, địa phương đơn vị liên quan căn cứ Kế hoạch
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Kế hoạch y, theo chức ng, nhiệm vụ được
giao, khẩn trương y dựng Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 138/NQ-CP tại
đơn vị mình, ban nh chậm nht trước ngày 20/9/2025 gửi S Tài chính để
tổng hợp,o cáo Ủy ban nhân dân tỉnhBộ Tài chính theo quy định.
15
2. Giao Sở Tài chính theo dõi, đôn đốc, ớng dẫn việc thực hiện triển
khai Kế hoch này, định kỳ o cáo Ủy ban nhân n tỉnh theo quy định. Chủ
trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan, tham mưu, đề xuất Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung các nội dung có liên quan sau khi hoàn
thành việc sắp xếp đơn vị nh chính theo quy định.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoch này, nếu khó
khăn, vướng mắc, các sở, ngành, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
Nơi
nhận
:
- Bộ Tài chính (đểo cáo);
- Văn phòng chính phủ (để báo cáo);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH
D
.
KT.CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quang Hưng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 63/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên thực hiện Nghị quyết 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×