• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 51/KH-UBND Quảng Ngãi triển khai Quyết định 1745/QĐ-TTg thực hiện Kết luận 149-KL/TW về công tác dân số

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 02/10/2025 13:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 51/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Y Ngọc
Trích yếu: Về việc triển khai thực hiện Quyết định 1745/QĐ-TTg ngày 15/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ thực hiện Kết luận 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 51/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 51/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 51/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Quảng Ngãi, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Về việc triển khai thực hiện Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày
15/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ thực hiện Kết luận 149-KL/TW
ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số
21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới
_________________
Thực hiện Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 15/8/2025 của Thủ tướng
Chính phủ về ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận 149-KL/TW ngày
10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW
ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới xét đề nghị của Giám đốc
Sở Y tế tại Tờ trình số 1033/TTr-SYT ngày 24/9/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Kế hoạch, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức quán triệt và triển khai nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả Kết luận
số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị
quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới (sau
đây gọi tắt Kết luận 149-KL/TW) Kế hoạch này nhằm đẩy mạnh, nâng
cao hiệu quả công tác dân số phát triển trong tình hình mới trên đa bàn
tỉnh.
- Tăng cường công tác phối hợp liên ngành giữa các sở, ban, ngành
địa phương trong việc tổ chức thực hiện Kết luận 149-KL/TW.
2. Yêu cầu
- Bám sát quan điểm chđạo của Bộ Chính trị tại Kết luận 149-KL/TW,
chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy ti Kế hoạch số 365-KH/TU ngày
09/5/2025, Kế hoạch số 218-KH/TU ngày 16/6/2025 và tình hình thực tế tại
địa phương, đơn vị; xác định rõ nội dung, nhiệm vụ giải pháp trọng tâm để
triển khai thực hiện. Phấn đấu đến năm 2030, hoàn thành các mục tiêu, chỉ
tiêu tại Nghị quyết 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng Khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới đã đề ra.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, thống nhất và đồng bộ
giữa các sở, ban ngành, địa phương, đoàn thể gắn với tổ chức thực hiện Chiến
51
30
9
TRUNG TÂM
CÔNG BÁO VÀ
TIN HỌC
ttcbth@quangnga
i.gov.vn
01.10.2025
15:18:07 +07:00
2
lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 các chương trình, đề án về công tác
dân số đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Kết luận 149-KL/TW
a) Nội dung: Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, quán triệt nội dung Kết
luận số 149-KL/TW; Quyết định 1745/QĐ-TTg ngày 15/8/2025 của Thủ
tướng Chính phủ và Kế hoạch này nhằm nâng cao trách nhiệm của tổ chức, cá
nhân về công tác dân số trong tình hình mới.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Y tế.
c) Cơ quan phối hợp: Báo Quảng Ngãi; các sở, ban, ngành và địa
phương.
d) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2. Tiếp tục tăng cường sự quản lý của Nhà nước về công tác dân số
a) Các sở, ngành, địa phương:
- Chỉ đạo, quán triệt đầy đủ quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp
tại Nghị quyết 21-NQ/TW, nhất quan điểm chuyển trọng tâm chính sách
dân số từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số phát triển, đáp ứng yêu cầu
trong giai đoạn hiện nay.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm, đổi mới phương thức lãnh đạo, đổi
mới tư duy trong chỉ đạo thực hiện; xem dân số yếu tố quan trọng,
nhiệm vụ chiến lược, vừa cấp thiết, vừa lâu dài của snghiệp xây dựng
bảo vệ Tổ quốc.
- Nghiên cứu, lồng ghép công tác dân số vào các chương trình, kế hoạch
của các quan, đơn vị, địa phương; phát huy hiệu quả vai trò lãnh đạo, chỉ
đạo và phối hợp liên ngành của Ban Chỉ đạo công tác Dân số và phát triển các
cấp.
b) Sở Y tế: Hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, địa phương trong
triển khai các biện pháp tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản nhà nước, phát huy nòng cốt các lực lượng chuyên trách
sự tham gia tích cực của người dân trong thực hiện hiệu quả công tác dân số
và phát triển.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3. Đổi mới nội dung tuyên truyền về công tác dân số
a) Các sở, ngành, địa phương:
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền về công tác dân số trong tình
hình mới; việc thực hiện chính sách dân số phát triển trong giai đoạn hiện
nay là trách nhiệm của các quan, đơn vị, của mỗi cá nhân, gia đình và toàn
xã hội.
3
- Tận dụng lợi thế của truyền thông số, truyền thông hội với tiêu chí
đa dạng về nội dung, phong phú về hình thức, sát với thực tiễn và phù hợp với
từng đối tượng, từng vùng, miền nhằm chuyển tải các chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và kiến thức về dân số tới từng người dân
góp phần nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về dân số và phát triển.
b) Sở Y tế: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong công tác truyền thông, giáo dục về dân số.
c) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành và địa phương.
d) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4. Hoàn thiện chính sách, pháp luật về dân số
a) Nội dung:
- soát, sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các
chính sách về công tác dân số phù hợp với giai đoạn hiện nay; khắc phục
những khó khăn, vướng mắc để hoàn thiện các quy định về công tác dân số
trong tình hình mới; bảo đảm đồng bộ, thống nhất, phù hợp với thực tiễn.
- Nghiên cứu, đề xuất cấp thẩm quyền ban hành các chế độ, chính
sách khuyến khích các cặp vợ chồng, nhân sinh đủ hai con nhằm duy trì
mức sinh thay thế, giảm thiểu tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh; các
chính sách, chế độ về chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi thích ứng với già
hóa dân số và nâng cao chất lượng dân s.
- Chủ txây dựng ban hành Chương trình điều chỉnh mức sinh phù
hợp với các vùng, đối tượng đến năm 2030; đề án xây dựng và phát triển nhân
viên chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng sở chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đề án kiểm
soát mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2026-2033 (theo hướng dẫn,
quy định của Trung ương).
b) Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
c) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành và địa phương.
d) Thời gian thực hiện: Năm 2026.
5. Triển khai đồng bộ các giải pháp về công tác dân số
a) Giao Sở Y tế chtrì, phối hợp với các quan, đơn vị, địa phương
thực hiện:
- Đẩy mạnh phát triển nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới
cung cấp dịch vụ dân số với các giải pháp: Củng cố phát triển mạng lưới dịch
vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản; tầm soát, chẩn đoán sớm bệnh tật trước sinh,
sinh; mạng lưới chăm sóc người cao tuổi; từng bước phát triển mạng lưới
chuyên ngành lão khoa; triển khai hiệu quả công tác phòng bệnh, nâng cao
4
sức khỏe mẹ, trẻ em người dân; đẩy mạnh hội hóa các dịch vụ dân
số.
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, kiến thức chuyên môn cho đội
ngũ người làm công tác dân số các cấp, nhất cộng tác viên dân số thôn,
làng; thực hiện chuẩn hóa đội ngũ người làm công tác dân số đáp ứng yêu cầu
chuyển trọng tâm chính sách từ dân số kế hoạch hóa gia đình sang dân số
phát triển.
- Tham u triển khai thực hiện Chiến lược dân số Việt Nam đến năm
2030, các chương trình, đán vdân số phát triển giai đoạn 2026-2030;
triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe,
dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 theo hướng dẫn, quy định của Trung
ương.
- Tiếp tục củng cố t chức bộ máy làm công tác dân số các cấp đảm bảo
thống nhất, liên tục đồng bộ với quá trình triển khai sắp xếp đơn vị hành
chính chính quyền địa phương hai cấp, tăng cường chế phối hợp liên
ngành về công tác dân số, tăng cường nguồn lực đầu tư nhằm hoàn thành các
mục tiêu, chỉ tiêu theo Nghị quyết 21-NQ/TW.
b) Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế các sở, ngành liên
quan tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế
hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
c) Công an tỉnh: Phối hợp với Sở Y tế và các sở ngành có liên quan hoàn
thiện việc xây dựng kết nối đồng bộ dữ liệu về con người (trên sở dữ
liệu quốc gia về dân cư) nhằm đánh giá chính xác biến động về dân số, góp
phần phục vụ cho công tác hoạch định chính sách dân số.
d) Sở Giáo dục Đào tạo: Đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục về
dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản, giới tính, tăng cường giáo dục thể chất
trong hệ thống giáo dục quốc dân, bổ sung, lồng ghép đưa các nội dung, hoạt
động về chăm sóc sức khỏe sinh sản, giáo dục giới tính vào chương trình
ngoại khóa của các trường THPT.
e) Sở Nội vụ: Chủ t, phối hợp với các quan đơn vị liên quan đẩy
mạnh các chương trình tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị,
tăng thời gian sử dụng lao động ở khu vực nông thôn.
f) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN: Được bố trí từ ngân sách nnước
các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế: Xây dựng Kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Kế hoạch
y; theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các quan liên quan Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện hiệu quả; định kỳ hằng năm
5
(hoặc đột xuất) tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Bộ Y tế cơ quan liên
quan; đồng thời tham mưu sơ kết, tổng kết theo quy định.
2. Các Sở, ngành, địa phương: Theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền
triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, góp phần hoàn thành mục tiêu
về dân số; định kỳ báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Y tế) kết quả thực hiện để
tổng hợp báo cáo theo quy định.
(Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 136/KH-UBND ngày 17/6/2025
của UBND tỉnh Quảng Ngãi (cũ) Kế hoạch số 2445/KH-UBND ngày
27/6/2025 của UBND tỉnh Kon Tum(cũ)).
Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Y Ngọc

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 51/KH-UBND Quảng Ngãi triển khai Quyết định 1745/QĐ-TTg thực hiện Kết luận 149-KL/TW về công tác dân số

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×