• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 392/KH-UBND Huế 2025 thực hiện Kết luận 149-KL/TW về Nghị quyết 21-NQ/TW

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 02/10/2025 17:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 392/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Chí Tài
Trích yếu: Thực hiện Kết luận 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 392/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 392/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 392/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
S: 392 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 24 tháng 9 năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính
trị về đẩy mạnh thực hiệnNghị quyết số 21-NQ/TW, ngày 25 tháng 10 năm
2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII
về công tác dân số trong tình hình mới
-----
Thực hiện Kết luận số 149-KL/TW, ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy
mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ
sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về công tác dân số trong tình
hình mới (sau đây viết tắt Kết luận 149-KL/TW); Quyết định số 1745/QĐ-TTg
ngày 15/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện
Kết luận số 149-KL/TW (sau đây viết tắt Quyết định số 1745/QĐ-TTg); Kế
hoạch số 286-KH/TU của Ban Thường vụ Thành ủy về việc Ban hành Kế hoạch
thực hiện Kết luận số 149-KL/TW (sau đây viết tắt Kế hoạch số 286-KH/TU);
Kế hoạch số 20-KH/ĐU của Ban Thường vụ UBND thành phố về việc Ban hành
Kế hoạch thực hiện Kết luận số 149-KL/TW(sau đây viết tắt Kế hoạch số 20-
KH/ĐU); Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Kết
luận số 149-KL/TW như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Các Sở, ban, ngành địa phương tổ chức quán triệt triển khai nghiêm
túc, đồng bộ, hiệu quả Kết luận 149-KL/TW của Bộ Chính trị, Kế hoạch số 286-
KH/TU ngày 20/6/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy, Kế hoạch số 20-KH/ĐU
ngày 27/6/2025 của Ban Thường vụ UBND thành phố, tạo sự thống nhất cao về
nhận thức, chuyển biến mạnh mẽ trong hành động của cả hệ thống chính trị về
đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW, ngày ngày 25/10/2017 của Hội nghị
lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về công tác dân số trong
tình hình mới (sau đây viết tắt Nghị quyết số 21-NQ/TW) trên địa bàn thành
phố.
- Công tác dân số yếu tố quan trọng hàng đầu, phải được xem nhiệm vụ
chiến lược, vừa cấp thiết vừa lâu dài; sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân;
trách nhiệm của cả hệ thống chính trị các cấp toàn hội; phải được thường
xuyên quan tâm thực hiện hiệu quả. Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất
của cấp ủy, sự quản của chính quyền các cấp; phát huy vai trò, trách nhiệm của
Mặt trận các đoàn thể. Chuyển trọng tâm chính sách dân số kế hoạch hóa
gia đình sang dân số phát triển. Chú trọng toàn diện các mặt quy mô, cấu,
2
phân bố, đặc biệt chất lượng dân số đặt trong mối quan hệ hữu với các
yếu tố kinh tế, hội, quốc phòng, an ninh bảo đảm phát triển nhanh, bền
vững của từng địa phươngcủa thành phố.
2. Yêu cầu
- Bám sát quan điểm chỉ đạo của Bộ Chính trị tại Kết luận 149-KL/TW, xác
định nội dung cụ thể các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp trách nhiệm của các
Sở, ban, ngành, địa phương trong tổ thực hiện Kết luận 149-KL/TW.
- Tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo, quán triệt sâu sắc, đầy đủ các quan điểm, mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết 21-NQ/TW, nhất quan điểm chuyển
trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số phát triển,
đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước giàu mạnh thịnh vượng trong kỷ nguyên
mới. Việc tổ chức quán triệt phải nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, tránh hình
thức.
- C th hóa để thc hin đầy đủ, toàn din đồng b các quan đim, mc
tiêu, nhim v gii pháp ca Kết lun s 149-KL/TW, Quyết định s 1745/QĐ-
TTg, Kế hoch s 286-KH/TU, Kế hoch s 20-KH/ĐU, Ngh quyết s 21-
NQ/TW, Ngh quyết s 137/NQ-CP, Kế hoch s 71-KH/TU, Kế hoch s
121/KH-UBND.
- Các quan chuyên ngành dân số từ thành phố đến sở chủ động tham
mưu với cấp ủy, chính quyền các cấp xây dựng, cụ thể hóa thành kế hoạch triển
khai thực hiện Kết luận số 149-KL/TW, Quyết định số 1745/QĐ-TTg, Kế hoạch
số 286-KH/TU, Kế hoạch số 20-KH/ĐU, Nghị quyết số 21-NQ/TW, Nghị quyết
số 137/NQ-CP, Kế hoạch số 71-KH/TU, Kế hoạch số 121/KH-UBND Kế
hoạch này theo từng năm.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
- Gii quyết toàn din, đồng b các vn đề v quy mô, cơ cu, phân b, cht
lượng dân s đặt trong mi quan h tác động qua li vi phát trin kinh tế -
hi.
- Ổn định quy dân số mức hợp lý. Đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức
cân bằng tự nhiên, phát huy lợi thế cấu dân số vàng; thích ứng với già hoá dân
số; phân bố dân số hợp lý; nâng cao chất lượng dân số cả về thể chất, trí tuệ và tinh
thần, góp phần phát triển kinh tế - hội, quốc phòng, an ninh, bảo đảm sự phát
triển nhanh và bền vững.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030
- Nâng mức sinh hàng năm để đạt duy trì vững chắc mức sinh thay thế 2,1
con (số con bình quân mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đạt 2,1 con); quy dân
số khoảng 1.237.000 người.
- Mọi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đều được tiếp cận thuận tiện với các biện
pháp tránh thai hiện đại.
3
- Tỷ số giới tính khi sinh dưới 109 bé trai/100 bé gái sinh ra sống.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 15 tuổi đạt 21,9%; tỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên đạt 11,6%;
tỷ lệ phụ thuộc chung 50,8%.
- Tỷ lệ nam, nữ thanh niên được vấn, khám sức khoẻ trước khi kết hôn đạt
95%. Giảm 50% số cặp tảo hôn; không trường hợp hôn nhân cận huyết thống;
70% phụ nữ mang thai được tầm soát ít nhất 4 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến
nhất; 90% trẻ sinh được tầm soát ít nhất 5 bệnh bẩm sinh phổ biến nhất.
- Tui th bình quân đạt 75 tui, trong đó thi gian sng kho mnh đạt ti
thiu 68 năm; 100% người cao tui th bo him y tế, được qun sc kho,
được khám, cha bnh, được chăm sóc ti gia đình, cng đồng, cơ s chăm sóc tp
trung.
- Chiều cao trung bình đối với nam 18 tuổi đạt 168,5 cm, nữ đạt 157,5 cm.
- Tỷ lệ dân số đô thị đạt trên 56%. Bố trí, sắp xếp dân hợp vùng biên
giới, vùng đặc biệt khó khăn nhằm phát huy tối đa tiềm năng của thành phố. Bảo
đảm người dân sống tại các vùng biên giới, khó khăn được tiếp cận đầy đủ công
bằng các dịch vụhội.
- 100% dân số được đăng ký, quản trong hệ thống sở dữ liệu dân
thống nhất trên quy mô toàn quốc.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Kết luận số 149-KL/TW
a) Các Sở, quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân
các xã, phường khẩn trương tổ chức phổ biến, tuyên truyền, quán triệt nội dung
Kết luận số 149-KL/TW, Quyết định số 1745/QĐ-TTg, Kế hoạch số 286-KH/TU,
Kế hoạch số 20-KH/ĐU, Nghị quyết số 21-NQ/TW, Nghị quyết số 137/NQ-CP,
Kế hoạch số 71-KH/TU, Kế hoạch số 121/KH-UBND Kế hoạch này đến toàn
bộ đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động từng cấp, từng ngành,
quan, đơn vị nhằm tạo sự thống nhất, nâng cao nhận thức, hành động của các
cấp, các ngành toàn hội; nâng cao hiệu quả công tác dân số trong tình hình
mới.
b) Sở Y tế tham mưu UBND thành phố tổ chức hội nghị quán triệt Kết luận số
149-KL/TW, Quyết định số 1745/QĐ-TTg, Kế hoạch số 286-KH/TU, Kế hoạch số
20-KH/ĐU, Nghị quyết số 21-NQ/TW, Nghị quyết số 137/NQ-CP, Kế hoạch số
71-KH/TU, Kế hoạch số 121/KH-UBND và Kế hoạch này của UBND thành phố.
c) Sở Văn hóa Thể thao, Báo Đài Phát thanh, Truyền hình Huế, Sở
Khoa học Công nghệ phối hợp với Sở Y tế, các sở, ban, ngành liên quan các
địa phương tổ chức tuyên truyền sâu rộng các nội dung Kết luận số 149-KL/TW,
Quyết định số 1745/QĐ-TTg, Kế hoạch số 286-KH/TU, Kế hoạch số 20-KH/ĐU,
Nghị quyết số 21-NQ/TW, Nghị quyết số 137/NQ-CP, Kế hoạch số 71-KH/TU, Kế
hoạch số 121/KH-UBND kế hoạch này của UBND thành phố trên các phương
tiện truyền thông đại chúng và hệ thống thông tin sở.
4
2. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp
a) Các Sở, quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân
các xã, phường:
- Tiếp tục tổ chức học tập, quán triệt phổ biến nội dung Kết luận số 149-
KL/TW, Quyết định số 1745/QĐ-TTg, Kế hoạch số 286-KH/TU, Kế hoạch số 20-
KH/ĐU, Nghị quyết số 21-NQ/TW, Nghị quyết số 137/NQ-CP, Kế hoạch số 71-
KH/TU, Kế hoạch số 121/KH-UBND Kế hoạch này của UBND thành phố đến
các quan, đơn vị, địa phương, tổ chức Đảng các cấp, Mặt trận Tổ quốc, các tổ
chức tầng lớp nhân dân, tạo sự đồng thuận cao trong toàn hội về chuyển
trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hoá gia đình sang dân số và phát triển.
- y dng ban hành chương trình, kế hoch hành động thc hin công tác
dân s trong tình hình mi trên cơ s c th hoá các quan đim, mc tiêu, nhim v
gii pháp Kết lun s 149-KL/TW, Quyết định s 1745/QĐ-TTg, Kế hoch s
286-KH/TU, Kế hoch s 20-KH/ĐU, Ngh quyết s 21-NQ/TW, Ngh quyết s
137/NQ-CP, Kế hoch s 71-KH/TU, Kế hoch s 121/KH-UBND Kế hoch
này.
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo công tác dân số. Đưa công tác dân số, đặc biệt
nâng cao chất lượng dân số thành một nội dung trọng tâm trong công tác lãnh đạo,
chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền, các ngành, các cấp.
- Lồng ghép các mục tiêu dân số phát triển vào nội dung chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - hội do sở, ngành, địa
phương chủ trì xây dựngthực hiện.
- Đưa dân số thành một chỉ tiêu trong kế hoạch phát triển kinh tế - hội
chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiên cứu khoa học tại các trường,
sở đào tạo trên địa bàn thành phố .
- Xây dựng tổ chức thực hiện chương trình, đề án, dự án về dân số phát
triển phù hợp với tình hình thực tế của từng ngành, địa phương.
- Tiếp tc đẩy mnh phong trào thi đua, c cuc vn động v ng c n s,
đặc bit là cuc vn động mi cp v chng n sinh đủ 02 con, không la chn gii
nh khi sinh, toànn phát huy chăm sóc ngưi cao tui, nâng cao cht lưngn
s.
- Phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị- hội, tổ chức hội nghề nghiệp, các đoàn thể cả cộng đồng tham
gia mạnh mẽ công tác dân số. Xây dựng chương trình, kế hoạch với các nhiệm vụ,
biện pháp cụ thể; phân công trách nhiệmràng đối với từng ngành, quan, đoàn
thể.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát; định kỳ kết, tổng kết, đánh giá thi đua,
khen thưởng kết quả thực hiện của các quan, đơn vị, địa phương.
b) Sở Y tế
Chủ động phối hợp với quan liên quan cung cấp thông tin về tình hình dân
5
số cho các sở, quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, các quan thông
tấn, báo chí để tổ chức tuyên truyền rộng rãi, thường xuyên, liên tục về công tác
dân số trong tình hình mới theo định hướng theo Kết luận số 149-KL/TW, Quyết
định số 1745/QĐ-TTg, Kế hoạch số 286-KH/TU, Kế hoạch số 20-KH/ĐU, Nghị
quyết số 21-NQ/TW, Nghị quyết số 137/NQ-CP, Kế hoạch số 71-KH/TU, Kế
hoạch số 121/KH-UBND và Kế hoạch này về công tác dân số trong tình hình mới.
c) Sở Văn hóa và Thể thao
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành liên quan nghiên cứu, xây dựng,
các tiêu chí, quy định cụ thể đề cao tính tiên phong, gương mẫu của mỗi cán bộ,
đảng viên trong việc thực hiện chủ trương, chính sách dân số, nhấtvận động mỗi
phụ nữ sinh đủ 2 con, nuôi dạy con tốt, kính già, yêu trẻ, xây dựng gia đình bình
đẳng, tiến bộ, ấm no, hạnh phúc; tạo mọi điều kiện để người cao tuổi tham gia lao
động phát triển kinh tế theo năng lực sở trường phù hợp; xây dựng các phong trào
văn hóa, thể dục - thể thao cho tất cả mọi người dân được tham gia; tạo mọi điều
kiện để chăm sóc người già tại gia đìnhcộng đồng một cách tốt nhất.
3. Đổi mới nội dung, nâng cao chất lượng, hiệu quả tuyên truyền, vận
động về công tác dân số
a) Sở Y tế
- Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các chủ trương, đường lối
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân số, trong đó
những nội dung bản của Kết luận số 149-KL/TW, Quyết định số 1745/QĐ-TTg,
Kế hoạch số 286-KH/TU, Kế hoạch số 20-KH/ĐU, Nghị quyết số 21-NQ/TW,
Nghị quyết số 137/NQ-CP, Kế hoạch số 71-KH/TU, Kế hoạch số 121/KH-UBND
Kế hoạch này của UBND thành phố gắn với tuyên truyền về phát triển kinh tế -
hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn thành phố.
- Mở rộng toàn diện nội dung truyền thông, giáo dục cả về quy mô, cấu,
phân bố chất lượng dân số trong mối quan hệ hữu với phát triển kinh tế -
hội; duy trì mức sinh thay thế, giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, tận
dụng, phát huy lợi thế cấu dân số vàng, thích ứng với già hoá dân số, phân bố
dân số hợp lý và nâng cao chất lượng dân số.
- Tiếp tc thc hin cuc vn động mi ph n trong độ tui sinh đẻ sinh đủ 02
con, bo đảm quyn và trách nhim trong vic sinh con và nuôi dy con tt. Khuyến
khích các cặp vợ chồng sinh con trong độ tuổi đối với phụ nữ sinh con đầu lòng từ
sau 22 tuổi sinh con sau cùng trước 35 tuổi. Xây dng ni dung, hình thc tuyên
truyn, vn động phù hp vi thc trng mc sinh ca tng vùng, đối tượng theo
hướng: sinh ít con hơn vùng có mc sinh cao, sinh đủ 02 con nhng nơi có mc
sinh thp, duy t mc sinh thay thế tn tn tnh ph.
- Đẩy mạnh truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi về
bình đẳng giới, nêu cao vai trò của phụ nữ trong gia đình hội; chú trọng
truyền thông về thực trạng, nguyên nhân hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi
6
sinh, tạo luận hội phê phán các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi ủng hộ
người phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực này. Tuyên truyền
nâng cao đạo đức nghề nghiệp, ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ y tế, chấm
dứt tình trạng lạm dụng khoa học công nghệ để lựa chọn giới tính thai nhi dưới
mọi hình thức.
- Tập trung tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng, hiệu quả của
việc thực hiện các dịch vụ nâng cao chất lượng dân số. Vận động mọi thanh niên
thực hiện vấn khám sức khoẻ trước hôn nhân; phụ nữ mang thai thực hiện
tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh; trẻ sinh thực hiện tầm
soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh bẩm sinh. Nâng cao nhận thức về tác hại, hệ
lụy, thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về cấm tảo hôn, kết hôn cận
huyết thống, đặc biệt vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Truyền thông vận động, tạo phong trào mọi người dân thường xuyên luyện
tập thể dục, thể thao, lối sống lành mạnh, chế độ dinh dưỡng hợp lý. Chú trọng
nêu gương những cá nhân, gia đình điển hình.
- Vận động phát huy vai trò của các chức sắc tôn giáo, già làng, trưởng
bản, người uy tín trong cộng đồng tham gia tuyên truyền; lồng ghép vào các
hoạt động sinh hoạt của cộng đồng, văn hóa dân gian, hương ước, quy ước của
cộng đồng, tiêu chuẩn thôn, bản, tổ dân phố văn hóa, gia đình văn hóa.
- Đổi mới toàn diện đa dạng các hình thức, phương pháp truyền thông phù
hợp từng nhóm đối tượng. Đẩy mạnh truyền thông trên các phương tiện thông tin
đại chúng trung ương, địa phương; tập trung khai thác, phát triển những lợi thế
của công nghệ thông tin và các loại hình truyền thông khác.
- Nâng cao chất lượng hiệu quả tuyên truyền thông qua đội ngũ báo cáo
viên, tuyên truyền viên và các cộng tác viên dân số.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan nghiên cứu đưa nội dung tuyên
truyền giáo dục về công tác dân số vào chương trình học tập của các bậc học phổ
thông trên địa bàn, giáo trình giảng dạy của Trường Chính trị Nguyễn Chí Thanh,
các Trường Trung cấp, Cao đẳngĐại học.
b) Sở Khoa học và Công nghệ
Tuyên truyền trên các kênh truyền thông, nền tảng Hue-S, mạng hội
Fanpage Trung tâm Giám sát điều hành đô thị thông minh,... về công tác dân số
phát triển, thông điệp truyền thông chủ yếu của đội ngũ tuyên truyền viên tạo
sức lan toả sâu rộng trong toàn xã hội.
c) Sở Giáo dụcĐào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng ban hành Kế
hoạch đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe
sinh sản, sức khoẻ tình dục, giới, bình đẳng giới giới tính cho học sinh, sinh
viên, đặc biệt là giáo dục phổ thông, vùng đồng bào dân tộc ít người; bảo đảm hình
thành kiến thứckỹ năng sống đúng đắnhệ thống cho thế hệ trẻ.
7
- Thực hiện đa dạng các loại hình giáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản, giới
giới tính; phối hợp cùng Sở Y tế tổ chức cung cấp dịch vụ thân thiện cho vị
thành niên, thanh niên trong và ngoài nhà trường.
d) Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế
Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch tuyên
truyền trên sóng phát thanh, truyền hình, trang thông tin điện tử các nền tảng
mạng hội của Báo, Đài tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về dân số phát triển, các thông tin về
tình hình kinh tế, văn hóa, hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của thành phố,
tạo sức lan toả sâu rộng trong toàn xã hội.
4. Hoàn thiện chế chính sách, pháp luật về dân số
a) Sở Y tế
- soát, hoàn thiện các chính sách, quy định về công tác dân số gắn với
xây dựng gia đình hạnh phúc theo pháp luật hiện hành. Chủ trì, phối hợp với các
sở, ngành liên quan thực hiện nghiêm công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện
các quy định của pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi; ngăn ngừa
hiệu quả việc lạm dụng khoa học công nghệ để lựa chọn giới tính thai nhi.
- Xây dựng tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch
hành động giai đoạn 2026-2030 của thành phố Huế thực hiện Chiến lược Dân số
thành phố Huế đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 theo hướng chuyển
trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hoá gia đình sang dân số phát triển,
phát huy lợi thế dân số vàng, thích ứng với già hoá dân số trên địa bàn thành phố.
- Phối hợp Sở pháp các đơn vị liên quan tuyên truyền, phổ biến tổ
chức thực hiện Luật Dân số (khi được ban hành), Bộ Luật Lao động, Luật Người
cao tuổi, Luật Bảo hiểm hội, Luật Bình đẳng giới các luật liên quan nhằm
thực hiện hiệu quả việc bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động người
cao tuổi; giám sát các hoạt động chăm sóc người cao tuổi tại gia đình, cộng đồng,
các sở nuôi dưỡng người cao tuổi trên địa bàn toàn thành phố.
- Phối hợp Sở Nội vụ, Sở Văn hóa Thể thao, Bộ Chỉ huy quân sự thành
phố, Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng thành phố các sở, ngành liên quan soát,
bổ sung các chương trình, dự án, chính sách hỗ trợ thoả đáng, thu hút, tạo điều kiện
cho người dân sinh sống ổn định, lâu dài tại vùng đặc biệt khó khăn, khu vực trọng
yếu về an ninh, quốc phòng, theo các đề án của Bộ Quốc phòng.
b) Sở pháp
- Phối hợp Sở Y tế và các đơn vị liên quan tuyên truyền, phổ biến các văn bản
có liên quan đến công tác dân số.
- Phối hợp Sở Y tế thực hiện soát, kiến nghị, đề xuất quan thẩm
quyền sửa đổi các quy định về xử vi phạm trong công tác dân số trên địa bàn
phù hợp với quy định của pháp luật.
c) Sở Văn hóa và Thể thao
8
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan nghiên cứu, soát, sửa đổi,
bổ sung đưa chính sách dân số, các quy định, hướng dẫn liên quan nhằm phát huy
giá trị văn hoá tốt đẹp, xây dựng gia đình văn hóa, phòng chống bạo lực gia đình;
xoá bỏ các hủ tục lạc hậu, đồng thời đưa các chuẩn mực, giá trị hội mới về gia
đình hạnh phúc vào các hương ước, quy ước, quy chế, quy định trong hoạt động lễ
hội, thờ tự, cưới hỏi, tang lễ của cộng đồng, dòng tộc,… phù hợp với các quy định
của pháp luật,
- Hướng dẫn lồng ghép các nội dung công tác dân số trong tình hình mới với
công tác gia đình, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, du lịch thiết
chế văn hóa sở...
d) Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với sở, ngành liên quan xây dựng trình Ủy ban nhân
dân thành phố thực hiện các quy định về tiêu chí, chế, quy trình lồng ghép các
yếu tố dân số, bao gồm cả quy mô, cấu, phân bố chất lượng dân số vào chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - hội của thành
phố, từng ngành, từng địa phương.
- Nghiên cứu, soát, trình cấp thẩm quyền điều chỉnh các quy hoạch
phát triển kinh tế - hội, khu công nghiệp,… của địa phương phù hợp với hiện
trạng và xu hướng vận động của các yếu tố dân số, bảo đảm phát triển kinh tế - xã
hội, an ninh, quốc phòng của từng vùng trong chiến lược tổng thể xây dựng
bảo vệ Tổ quốc; Tiếp tục xây dựng các chính sách để tác động tới sự phân bố lại
dân số hợptừng vùng, từng địa phương và trên phạm vi toàn thành phố .
đ) Công an thành phố
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế các quan liên quan khẩn trương hoàn
thành việc xây dựng, kết nối đồng bộ dữ liệu về con người phục vụ công tác hoạch
định chính sách dân số, làm giàu sở dữ liệu quốc gia về dân phục vụ công tác
chỉ đạo, điều hành.
e) Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở, ngành liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành các văn bản để tiếp tục thực hiệnhiệu quả Đề án Giảm thiểu
tình trạng tảo hôn hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu
sốmiền núi thành phố.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố các giải pháp thực hiện hiệu quả
chính sách bảo vệ phát triển các dân tộc thiểu số trên địa bàn theo hướng đảm
bảo phát triển đồng đều, bình đẳng giữa các dân tộc.
g) Thanh tra thành phố
Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực dân số
hoặc thực hiện thanh tra theo đề nghị của Sở Y tế nhằm phát hiện hạn chế, bất cập
trong chế quản lý, chính sách, pháp luật về dân số để kiến nghị với quan
nhà nướcthẩm quyềngiải pháp, biện pháp khắc phục.
9
5. Phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số
a) Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố đẩy mạnh thực hiện các Đề án nâng cao chất lượng dân số đến năm 2030
những năm tiếp theo.
- soát, nghiên cứu, đổi mới phương thức cung cấp, đưa dịch vụ tới tận
người sử dụng. Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, đặc biệt công
nghệ y - sinh học, công nghệ thông tin trong triển khai và quảndịch vụ dân số.
- Tham gia soát, kiến nghị với Bộ Y tế sửa đổi ban hành tiêu chuẩn,
quy chuẩn quốc gia, quy định về các dịch vụ dân số.
- Phát triển nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới cung cấp dịch vụ
dân số toàn diện về quy mô, cấu, chất lượng phân bố dân số. Phát huy hiệu
quả đầu về sở vật chất, trang thiết bị nâng cao trình độ chuyên môn cán
bộ y tế tham gia cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia
đình. Tăng cường kết nối, hợp tác với các sở cung cấp dịch vụ ngoài công lập.
- Sp xếp li h thng c cơ s bo tr xã hi công lp theo hưng đẩy mnh xã
hi hoá, to lp i trưng thân thin, hoà nhp gia c nhóm đi tưng vi
hi.
- Phát triển mạnh hệ thống chuyên ngành lão khoa trong các sở y tế.
Khuyến khích phát triển các sở chăm sóc người cao tuổi; sở cung cấp các
loại hình dịch vụ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, văn hoá, giải trí của người cao tuổi.
b) Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng, trình Ủy ban
nhân dân thành phố ban hành kế hoạch Đề án sắp xếp lại hệ thống các sở bảo
trợhội công lập theo hướng đẩy mạnh hội hoá, tạo lập môi trường thân thiện,
hoà nhập giữa các nhóm đối tượng với hội; kế hoạch thực hiện Đề án tăng
cường quản nhà nước, đảm bảo khả năng tiếp cận các dịch vụ bản cho người
lao động tại các khu công nghiệp, khu đô thị; kế hoạch thực hiện Đề án phát huy
lợi thế dân số vàng và thích ứng với già hoá dân số.
- Tham gia soát, kiến nghị với Bộ Nội vụ chính sách hỗ trợ người lao
động trong đào tạo nghề, đào tạo ngoại ngữ, đặc biệt đối với đồng bào các dân tộc
thiểu số, nông dân tham gia xuất khẩu lao động.
- Đẩy mạnh chương trình tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành
thị, tăng thời gian sử dụng lao động khu vực nông nghiệp, nông thôn. Tăng
cường xuất khẩu lao động. Duy trì, củng cố thị trường xuất khẩu lao động truyền
thống, mở rộng xuất khẩu lao động sang các thị trường mới.
c) Sở Tài chính
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố rà soát, sửa đổi, bổ sung các
chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, nhân trong ngoài
nước đầu xây dựng, vận hành các sở cung cấp dịch vụ dân số, chăm sóc
10
người cao tuổi; sở cung cấp các loại hình dịch vụ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt,
văn hoá, giải trí ngày càng cao, số lượng ngày càng đông của người cao tuổi.
- soát, tham mưu cho cấp thẩm quyền bổ sung chính sách miễn giảm
phí, lệ phí đối với người cao tuổi khi tham gia giao thông công cộng các hoạt
động văn hoá, thể thao, du lịch.
d) Sở Giáo dụcĐào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan soát, tham mưu cho cấp
thẩm quyền hoàn thiện các Đề án, chính sách về giáo dục từ mầm non trở lên để bổ
sung các nội dung, hoạt động liên quan đến nâng cao chất lượng dân số, tầm vóc
thể lực con người trên địa bàn.
- Chủ trì, phối hợp với Sở, ngành liên quan mở rộng, nâng cao hiệu quả giáo
dục đào tạo chuyên nghiệp dạy nghề, gắn với nhu cầu của thị trường lao động.
Đánh giá, xếp hạng các sở đào tạo nghề, trong đó lấy tỷ lệ học viên tốt nghiệp
việc làm phù hợp với nghề được đào tạo là tiêu chí chủ yếu.
đ) Sở Văn hóa và Thể thao
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan soát, tham mưu cho cấp
thẩm quyền hoàn thiện các Đề án, chính sách về văn hoá, thể dục, thể thao,... góp
phần nâng cao chất lượng dân số theo tinh thần Kết luận số 149-KL/TW, Quyết
định số 1745/QĐ-TTg, Kế hoạch số 286-KH/TU, Kế hoạch số 20-KH/ĐU, Nghị
quyết số 21-NQ/TW, Nghị quyết số 137/NQ-CP, Kế hoạch số 71-KH/TU, Kế
hoạch số 121/KH-UBND và Kế hoạch này.
e) Sở Nông nghiệp và Môi trường
Ch trì, phi hp vi các s, ngành liên quan soát, tham mưu cho cp
thm quyn hoàn thin các chính sách v di dân, tái định cư, chương trình nưc sch
nông thôn, an toàn thc phm trong nông nghip; b sung các chương trình, d án
để h tr, to điu kin cho ngưi di cư n định cuc sng, tiếp cn bình đẳng các
dch v hi cơ bn. H tr ngưi cao tui trc tiếp sn xut, kinh doanh tăng thu
nhp, gim nghèonhu cu h tr được hướng dn v sn xut kinh doanh, h tr
phương tin sn xut, chuyn giao công ngh, tiêu th sn phm, vay vn phát trin
sn xut, xóa đói gim nghèo.
g) Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan soát, tham mưu cho cấp
thẩm quyền điều chỉnh, hoàn thiện Quy hoạch các khu đô thị, nhà ở, nước sạch đô
thị của thành phố, từng vùng, địa phương; các thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn về
nhà công trình công cộng; quy hoạch, thiết kế hệ thống giao thông, phương
tiện vận chuyển công cộng,… phù hợp với người cao tuổi, người khuyết tật.
h) Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ
khoa học công nghệ, đặc biệt công nghệ y - sinh học, công nghệ thông tin trong
triển khai quản dịch vụ dân số. Xây dựng thực hiện Kế hoạch nâng cao
11
năng lực nghiên cứu về dân số và phát triển.
6. Bảo đảm nguồn lựcđẩy mạnhhội hóa công tác dân số
a) Sở Y tế
- Quản sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách thành phố, Chương trình
mục tiêu y tế - dân số.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành địa phương đẩy mạnh hội hoá,
khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, nhân trong ngoài nước đầu xây
dựng, vận hành các sở dịch vụ nâng cao chất lượng dân số, chăm sóc người cao
tuổi; sản xuất, phân phối phương tiện tránh thai.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát nhằm đánh giá hiệu quả việc quản lý và sử
dụng nguồn lực đầu cho hoạt động dân số.
b) Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế đảm bảo cân đối đủ nguồn kinh phí (do ngân
sách Nhà nước bảo đảmcác nguồn vốn ngoài ngân sách) cho công tác dân số để
thực hiện, hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo Kết luận số 149-KL/TW, Quyết
định số 1745/QĐ-TTg, Kế hoạch số 286-KH/TU, Kế hoạch số 20-KH/ĐU, Nghị
quyết số 21-NQ/TW, Nghị quyết số 137/NQ-CP, Kế hoạch số 71-KH/TU, Kế
hoạch số 121/KH-UBND và Kế hoạch này.
- soát, bổ sung nội dung, định mức chi công tác dân số trong phân bổ dự
toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước, phân cấp cho địa phương hoạt động
theo đúng quy định của thành phố bảo đảm nguồn lực để triển khai đồng bộ, toàn
diện các nhiệm vụ của kế hoạch này. Chú trọng cân đối ngân sách cho các hoạt
động chăm sóc sức khỏe sinh sản, nâng cao chất lượng dân số, quan tâm ưu tiên
các đối tượng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách, vùng cao, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số bằng hình thức hỗ trợ trực tiếp thanh toán theo giá dịch vụ.
- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố
nghiên cứu, xây dựng chế, chính sách phát triển thị trường bảo hiểm, bao gồm
bảo hiểm nhà nước, bảo hiểm thương mại,… bảo đảm mọi người lao động trong
khu vực chính thức khu vực phi chính thức đều bình đẳng trong tham gia thụ
hưởng các dịch vụ phúc lợi, an sinh xã hội.
- soát, bổ sung chương trình vận động các nguồn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA), nguồn viện trợ từ tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ cho các
chương trình, dự án về dân số và phát triển.
7. Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ dân số
a) Sở Y tế
- Chủ trì phối hợp Sở Nội vụ các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân
dân thành phố sắp xếp lại tổ chức bộ máy làm công tác dân số bảo đảm thống
nhất, liên tục, nâng cao hiêu quả công tác dân số theo Kết luận số 149-KL/TW,
ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán
bộ dân số các cấp đáp ứng yêu cầu chuyển hướng sang dân số và phát triển.
12
- Tiếp tục tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố đẩy mạnh thực hiện kế
hoạch số 413/KH-UBND ngày 31/12/2021 của UBND thành phố đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp giai
đoạn 2021-2030.
- Tiếp tục chuẩn hoá đội ngũ cán bộ dân số các cấp, các ngành, đáp ứng yêu
cầu chuyển hướng trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hoá gia đình sang dân
số phát triển. Thực hiện ngành, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tương
ứng làm sở cho tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, điều động,
luân chuyển, bổ nhiệm đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp.
- Tiếp tục thực hiện quy chế phối hợp liên ngành nhằm tăng cường sự chỉ đạo,
điều phối hoạt động của các ngành, quan chức năng quản các chiến lược
liên quan tới dân số và phát triển.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý, cung cấp dịch vụ, tạo thuận lợi cho người dân. Đẩy nhanh triển khai
thực hiện đăng dân số sở dữ liệu dân trên sở hướng dẫn thống nhất
từ Trung ương, đáp ứng yêu cầu quản lý xã hội.
- Bổ sung, mở rộng hệ thống chỉ tiêu về dân số phát triển vào Tổng điều
tra, điều tra đầu kỳ, giữa kỳ hàng năm. Hoàn thiện hệ thống thống kê, sở dữ
liệu về dân số nhằm cung cấp số liệu đầy đủ, tin cậy dự báo dân số chính xác
phục vụ việc lồng ghép các yếu tố dân số trong xây dựng thực hiện các chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội.
b) Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Y tế xây dựng, trình cấp thẩm quyền ban hành kế hoạch
thực hiện các Đề án: hình tổ chức bộ máy làm công tác dân số cấp sở;
nghiên cứu, xây dựng tổ chức chế phối hợp liên ngành đặt dưới sự lãnh đạo
của cấp uỷ đảng, chính quyền, sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc nhằm tăng cường
chỉ đạo, điều phối hoạt động của các ngành, quan chức năng quản liên
quan đến dân số và phát triển.
8. Tăng cường nghiên cứu khoa họchợp tác quốc tế
- S Y tế ch trì, phi hp vi S Tài chính, các s, ngành liên quan tham
gia xây dng, t chc đàm phán, thc hin các chương trình, d án dân s phát
trin nhm tranh th s h tr v i chính, k thut ca các t chc quc tế, chính
ph các nước, các t chc phi chính ph cho công tác dân s phát trin trên địa bàn
thành ph.
- Tăng cường nghiên cứu khoa học về dân số phát triển, nhất các vấn đề
mới, trọng tâm về cấu, chất lượng, phân bố dân s lồng ghép yếu tố dân số
vào kế hoạch phát triển kinh tế - hội của thành phố cũng như của các địa
phương.
- Chủ động, tích cực hội nhập, tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân
số. Mở rộng đa dạng hoá các hình thức hợp tác với các nước, các tổ chức quốc
13
tế nhằm nâng cao hiệu quả trong thực hiện chính sách dân số.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường
Căn cứ chức năng, thẩm quyền nhiệm vụ được giao, căn cứ Kế hoạch 286-
KH/TU, ngày 20/6/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy, Kế hoạch số 20-KH/ĐU,
ngày 27/6/2025 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố Kế hoạch này chủ
động xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện nhanh, hiệu quả các nội
dung yêu cầu, nhiệm vụ giải pháp đã đề ra; định kỳ hàng năm kết, báo cáo
tình hình về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với sở, ngành, quan, địa phương theo dõi, đôn đốc việc
triển khai thực hiện định kỳ báo cáo kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố
các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ,hiệu quả Kế hoạch này.
3. Sở pháp
Phối hợp với Sở Y tế, các ngành liên quan tổng hợp danh mục các văn bản
quy phạm pháp luật cần ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thuộc
thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành
phố để đề xuất đưa vào Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của
thành phố.
4. Sở Nội vụ
Tiếp tc thc hin có hiu qu các Chiến lược phát trin Thanh niên Vit Nam;
Chiến lược quc gia v Bình đẳng gii; Đề án Gim thiu tình trng to hôn và hôn
nhân cn huyết thng, đặc bit vùng đồng bào dân tc thiu s trên địa bàn thành
ph.
5. Sở Văn hóa và Thể thao
Tiếp tục triển khai hiệu quả Luật Hôn nhân Gia đình; Chiến lược phát
triển Gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Đề án tổng thể phát triển
thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011-2030.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Tiếp tục phối hợp với Sở Y tếcác sở, ngành liên quan xây dựng, triển khai
các chương trình, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cấp thành phố về dân số phát
triển trong tình hình mới.
7. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Tiếp tục triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về Xây dựng
nông thôn mới gắn với nội dung dân số phát triển; Chủ trì phối hợp với bộ,
ngành liên quan soát, hoàn thiện các chính sách, đề án về chương trình xử ô
nhiễm môi trường nước, chương trình nước sạch vệ sinh môi trường.
8. Sở Giáo dụcĐào tạo
Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình hành động của Chính phủ về đổi
14
mới căn bản, toàn diện giáo dụcđào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện
đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa hội nhập
quốc tế tại địa phương.
9. Sở Xây dựng
Tiếp tục soát, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về việc điều chỉnh,
hoàn thiện Quy hoạch các khu đô thị, nhà ở, nước sạch đô thị của thành phố, từng
vùng, địa phương; các thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn về nhà công trình công
cộng; quy hoạch, thiết kế hệ thống giao thông, phương tiện vận chuyển công
cộng,… phù hợp với phân bố dân cư, người cao tuổi, người khuyết tật.
10. Công an thành phố
Khẩn trương hoàn thành việc xây dựng, kết nối đồng bộ dữ liệu về con người
phục vụ công tác hoạch định chính sách dân số,
Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ứng dụng công nghệ
thông tin triển khai kết nối liên thông sở dữ liệu quốc gia về dân với hệ
thống thông tin của các Sở, ngành, địa phương.
11. Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế
- Xây dựng thực hiện kế hoạch tuyên truyền rộng rãi nội dung Kết luận số
149-KL/TW, Quyết định số 1745/QĐ-TTg, Kế hoạch số 286-KH/TU, Kế hoạch số
20-KH/ĐU, Nghị quyết số 21-NQ/TW, Nghị quyết số 137/NQ-CP, Kế hoạch số
71-KH/TU, Kế hoạch số 121/KH-UBND Kế hoạch này nhằm tạo sự đồng
thuận, thống nhất nhận thức sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân về chủ trương
chuyển hướng chính sách dân số từ kế hoạch hoá gia đình sang dân số phát
triển.
- Xây dng chun trang, chuyên mc, thường xuyên, liên tc tuyên truyn, ph
biến, nâng cao nhn thc và kiến thc v dân s và phát trin trong toàn hi.
12. Thanh tra thành phố
Triển khai thực hiện hiệu quả hoạt động thanh tra việc chấp hành pháp luật
trong lĩnh vực dân số
13. Ủy ban nhân dân xã, phường
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện, bố trí đủ nguồn lực từ ngân sách địa phương thực
hiện toàn diện, đồng bộ công tác dân số đã được phân cấp theo quy định. Ban hành
theo thẩm quyền chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích, chỉ đạo điều hành các
quan, đơn vị, tổ chức nhân nhân dân thực hiện, cung cấp các dịch vụ dân số
phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế địa phương.
14. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố
Chỉ đạo các tổ chức thành viên, các tổ chức hội phổ biến, vận động hội
viên, đoàn viên các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia công tác dân số. Giám
sát việc thực hiện Kết luận số 149-KL/TW, Quyết định số 1745/QĐ-TTg, Kế
hoạch số 286-KH/TU, Kế hoạch số 20-KH/ĐU, Nghị quyết số 21-NQ/TW, Nghị
quyết số 137/NQ-CP, Kế hoạch số 71-KH/TU, Kế hoạch số 121/KH-UBND Kế
15
hoạch này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch này, nếu thấy cần sửa đổi, bổ
sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch, các sở, ngành, địa phương chủ động
đề xuất, gửi Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định./.
Nơi nhn:
- Ban Thường vụ Thành uỷ; (để b/c)
- Đảng ủy UBND thành ph;
- CT và các PCT UBND thành ph;
- Các Sở, ngành cấp thành ph;
- UBND các xã, phưng;
- Cổng TTĐT thành ph;
- VP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, XH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TCH
PHÓ CH TCH
Nguyễn Chí Tài

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 392/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế thực hiện Kết luận 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×