• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 29/KH-UBND Cần Thơ triển khai Nghị quyết 02/NQ-CP nâng cao năng lực cạnh tranh PCI 2026

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 26/03/2026 07:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 29/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Hòa
Trích yếu: Triển khai thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ; gắn với thực hiện nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) thành phố Cần Thơ năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 29/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 29/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 29/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND Cần Thơ, ngày tháng 01 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026
của Cnh phủ; gắn với thực hiện nâng cao năng lc cạnh tranh cấp tnh
(PCI) thành phố Cần Thơ năm 2026
Thực hiện Nghị quyết s 02/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính
ph về những nhiệm vụ, giải pháp chyếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng
cao ng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026; Nghị quyết s275/NQ-HĐND ngày
10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố về Kế hoạch phát triển
kinh tế - hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh năm 2026; UBND thành phố ban
nh Kế hoạch triển khai thực hiện với những nội dung chính như sau:
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH
m 2025 tiếp tục chứng kiến sự chuyển biến nhanh chóng phức tạp của
cục diện thế giới, với xu hướng đa cực, đa trung tâm, đa tầng, phân mảnh phân
tuyến mạnh. Mặc tn cầu hóa liên kết kinh tế vẫn tiến triển, song tiến trình
này đang đối diện với những thách thức khó khăn lớn, trong đó phải kể đến s
trỗi dậy của ch nghĩa bảo hộ, việc áp đặt c chính sách thuế quan nguy
chiến tranh thương mại gia tăng. Điều này dẫn đến xu hướng điều chỉnh mạnh m
các chuỗi sản xuất chuỗi cung ứng trên phạm vi toàn cầu.
Trong ớc, mặc chịu tác động của suy giảm kinh tế toàn cầu nhưng với
sự lãnh đạo của Đảng, chỉ đạo của Chính phủ và nỗ lực của toàn hệ thống chính trị,
nước ta đã phục hồi mạnh mẽ, duy tổn định kinh tế mô, kiểm soát lạm phát,
bảo đảm an sinh xã hội, giữ vững quc phòng - an ninh, m rộng đối ngoại và nâng
cao vị thế quốc tế. Đặc biệt, trong năm 2025 Trung ương đã ban hành triển khai
nhiu chủ trương, chính sách mang tính chiến lược, nổi bật việc sắp xếp đơn vị
nh chính cấp tnh, hình thành thành ph Cần Thơ (gồm thành phố Cần Thơ (cũ),
tỉnh Sóc Trăng tỉnh Hậu Giang) là bước ngoặt quan trọng, mở ra thời lớn để
thành phố Cần Thơ thực sự trở thành trung m động lực phát triển của vùng đồng
bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).
Trong bối cảnh đó, thành phố Cần Thơ vừa thuận li, thời mới, vừa
phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Kinh tế địa phương chịu ảnh hưởng
mạnh từ biến động thị trường trong c thế giới; hot động sản xuất, kinh
doanh, xuất khẩu, thu hút đầu , du lịch còn gặp khó khăn; tình hình thời tiết bất
thường, sạt lở, xâm nhập mặn diễn biến phức tạp. cấu kinh tế chuyển dịch
chậm, năng suất lao động năng lực cạnh tranh chưa cao, hạ tầng giao thông,
logistics còn thiếu đồng bộ.
2
Tuy nhiên, nhờ sự chỉ đạo quyết liệt của Thành ủy, Hội đồng nhân dân
(HĐND), Ủy ban nn dân (UBND) thành phố; sự phối hp chặt chẽ của các cấp,
các ngành và sự đồng lòng của Nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp, thành phố Cần
Thơ đã từng bước phục hồi, duy trìng trưởng kinh tế ổn định, bảo đảm an sinh xã
hội, giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng - an ninh. Các chương trình, dự án
trọng điểm n đầu hạ tầng giao thông, phát triển đô thị, khu công nghiệp,
chuyển đi số, ng phó biến đổi khí hậu, được triển khai đồng bộ, tạo chuyển biến
tích cực.
Qua thực hiện các Nghị quyết số 02 của Chính phủ, gắn vi nâng cao Chỉ số
ng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) hàng năm của thành phố đã tạo được sự chuyển
biến tích cực trong nhận thức hành động của cán bộ, công chức người lao
động các sở ban ngành thành phố y ban nhân dân cấp về cải thiện môi
trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh thành phố, đẩy mạnh cải
cách hành chính, rút ngắn quy trình xử lý, giảm số lượng và đơn giản hóa nội dung
hồ sơ, giảm chi phí thực hiện thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp;
nhiu sở ban ngành quan đã chỉ đnh đầu mối chuyên trách việc triển khai
thực hiện Nghị quyết số 02 cũng như theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện. Chất
lượng việc giải quyết th tục hành chính theo chế "một cửa", “một cửa liên
thông được nâng cao. Thủ tục thuế, hải quan được cắt giảm, thời gian chi phí
cho doanh nghiệp, đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử quốc gia được vận hành
hiệu quả đáp ng được yêu cầu dịch vụ công mức độ 4. Môi trường đầu tư, kinh
doanh được cải thiện, thời gian cấp phép các thủ tục chuyên ngành trong lĩnh vực
phòng cháy chữa cháy, xây dựng, thẩm định thiết kế công trình, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất,... đưc giảm mạnh.
ng tác thu hút đu phát triển doanh nghiệp trên địa bàn thành phố
nhiều chuyển biến tích cực, trong năm 2025, cấp mới đăng kinh doanh cho
4.600 doanh nghiệp các loại hình, với tổng vốn đăng 26.862,62 tỷ đồng, tăng
32,76% v số lượng doanh nghiệp giảm 3,16% về vốn so với cùng kỳ. Tỷ lệ
doanh nghiệp quay trở lại nền kinh tế sau khi tạm ngừng hoạt động ng 23,12% so
với ng kỳ. Các chuyển biến trên đã đóng góp tích cực vào sự phát triển của nền
kinh tế cho thấy môi trường đầu tư kinh doanh của thành phố có nhiều chuyển biến,
tạo được niềm tin trong cộng đồng doanh nghiệp.
Theo kết quả công bố PAR INDEX, SIPAS và PCI năm 2024 của 03 (ba) địa
phương trước sắp xếp (thành ph Cần T(cũ), tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang)
cho thấy sự khác biệt rệt về hiệu quả quản trị, chất lượng cung ứng dịch vụ công
và môi trường kinh doanh giữa các địa phương. Cụ thể như sau:
1. Đối với thành phố Cần Thơ (cũ)
a) PAR INDEX: Đạt 89,13%, hạng 22/63 (tăng 20 bậc);
b) SIPAS: Đạt 83,28%, hạng 34/63 (giảm 11 bậc);
3
c) PCI: Đạt 70,07 điểm, hạng 11/63 (tăng 03 bậc).
2. Đối với tỉnh Sóc Tng
a) PAR INDEX: Đạt 84,83%, hạng 58/63 (tăng 04 bậc);
b) SIPAS: Đạt 81,62%, hạng 54/63 (giảm 11 bậc);
c) PCI: Đạt 68,68 điểm, không xếp hạng do không nằm trong nhóm 30 tỉnh,
thành có điểm cao nhât.
3. Đối với tỉnh Hậu Giang
a) PAR INDEX: Đạt 89,38%, hạng 18/63 (tăng 01 bậc);
b) SIPAS: Đạt 83,14%, hạng 36/63 (giảm 7 bậc);
c) PCI: Đạt 70,54 điểm, hạng 7/63 (tăng 02 bậc).
Kết quả trên cho thấy mỗi địa phương những điểm mạnh, điểm yếu riêng
biệt. Về kết quả cải thiện từng bước của môi trường kinh doanh, năng lực cạnh
tranh trong 03 năm gần nhất (2022 - 2024) điểm số tổng hợp ca ba địa phương có
xu hướng tăng, điểm tăng cũng đang đưc duy trì ổn định không biến động q
cao việc này cho thy quá trình thay đổi mang tính ổn định. Các chỉ số thành phần
không nhiều biến động, như thành phố Cần Thơ (cũ) năm 2024 4 chỉ số (gia
nhập thị trường, tính minh bạch, cạnh tranh bình đẳng, chính sách hỗ trợ doanh
nghiệp) điểm số tăng so với năm 2023; 5 chỉ số (tiếp cận đất đai, chi phí thời
gian, chi phí không chính thức, tính năng động, thiết chế pháp lý) điểm số giảm
so với năm 2023.
Nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội năm 2026 theo Nghị quyết của Hi đồng nhân dân thành phố, tạo schuyển
biến mạnh mẽ về môi trường kinh doanh, ng cao năng lực cạnh tranh, năng suất
lao động, y ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch nh động triển khai
Nghị quyết số 02 của Chính phủ vnhững nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện
môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh; gắn với nâng cao chỉ số
ng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của thành phố.
II. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
1. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Thành y, UBND thành phố, nâng cao
ng lực, hiệu lực, hiệu quả qun lý nhà nước; nỗ lực, khẩn trương thực hiện đồng
bộ, quyết liệt, hiệu quả, thực chất các Nghị quyết của Chính phủ nhằm tạo môi
trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch, n định, an toàn, ng, nhất quán,
dễ thực thi, chi phí thấp. Cải thiện môi trường đầu , kinh doanh đồng bộ, toàn
diện trên mọi lĩnh vực, từ cơ chế chính sách, thủ tục hành chính, phát triển nền tảng
số, đến tăng ờng năng lực thực thi, tạo nền tảng cho các thành phần kinh tế ng
phát triển lâu dài, hợp tác cạnh tranh lành mạnh, tiếp cận công bằng, công khai,
minh bạch các ngun lực thị trường hội phát triển. Thúc đẩy phát trin lực
4
lượng sản xuất và phương thức sản xuất mới, trọng tâm phát trin kinh tế số, kinh
tế xanh, kinh tế tuần hoàn, xây dựng xã hội số, thân thiện với môi trường sinh thái.
2. Kiên quyết chuyển đổi duy trong công tác xây dựng pháp luật từ “quản
lý” sang “kiến tạo, phát triển”, lấy người n, doanh nghiệp đối tượng phục vụ;
ng cao chất ng xây dựng, tham mưu, ban hành văn bản pháp luật; khuyến
khích doanh nghiệp phát triển trong các lĩnh vực ưu tiên, bảo đảm nguyên tắc
doanh nghip được làm những luật pháp không cấm, khuyến khích bảo vệ
doanh nghiệp đổi mi sáng tạo, minh bạch bảo vệ quyền kinh doanh, quyền tài
sản của doanh nghiệp. Mạnh dạn đề xuất, ban hành các chế, chính sách đột phá
nhằm khơi thông mọi nguồn lực, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, tạo
điều kiện thuận lợi nhất để phát triển các doanh nghiệp tn địa bàn thành phố.
3. Đẩy mạnh cải ch nh chính, thực hiện phân cấp, phân quyền triệt để
gắn liền với các chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ. Tăng cường ng khai, minh
bạch, nâng cao tính tự chủ đề cao trách nhiệm giải trình nhằm phòng chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Đặc biệt, chuyển mạnh mẽ t duy “quản lý” sang
kiến tạo và phục vụ”, thay thế phương thức “tiền kiểmbằng hậu kiểm” dựa trên
hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn ràng. Đồng thời, bảo đảm phân công, phân cấp,
phân nhiệm vụ ràng giữa các cấp, các ngành trong từng cơ quan, đơn vị theo
tiêu chí “6 rõ”: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm
quyền, nhằm đạt được mục tiêu “3 dễ”: d triển khai thực hiện, dễ kiểm tra, dễ
đánh giá.
4. Đề cao trách nhiệm người đứng đầu trong triển khai thực hiện các nhiệm
vụ, giải pháp cải thiện môi trưng kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh. Tăng ờng kỷ luật, kỷ ơng hành chính xây dựng chế phi hợp liên
ngành hiệu quả, thực chất trên tinh thần 3 có” “2 không”; trong đó “3 có”:
lợi ích của Nhà nước, lợi ích của người dân, lợi ích của doanh nghiệp 2
không”: không tham nhũng, tiêu cực; không để thất thoát, lãng ptài sản, công
sức, tiền bạc của Nhà nước và của Nhân dân.
5. Kết nối, huy động stham gia tích cực của cộng đồng doanh nghiệp và
chuyên gia trong đóng góp ý tưởng, sáng kiến nhằm hoạch định, thực thi, đánh giá
độc lập, khách quan đi với kết quả cải cách, cải thiện môi trường kinh doanh.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tăng cường cải thiện mạnh mẽ chất lượng môi trường đầu tư, kinh doanh
phù hợp với bối cảnh trong khu vực trong nước. Tạo môi trường đầu , kinh
doanh cạnh tranh lành mạnh, bảo đảm công khai, minh bạch, ổn định, giảm chi phí
tuân th, phợp với thông lệ quốc tế tốt, khuyến khích đổi mới, sáng tạo, giải
phóng sức sản xuất, huy động mọi nguồn lực tạo động lực mới cho phát triển
kinh tế - xã hội của thành ph.
5
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tập trung hoàn thành các nhiệm vụ, giải pháp đã được được giao tại các
Nghị quyết đột phá của Đảng Nhà nước trong phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển kinh tế tư nhân.
Phấn đấu trong năm 2026, cải thiện các chỉ số phản ánh cảm nhn của người
n, doanh nghiệp đối với hoạt động của chính quyền các cấp liên quan đến môi
trường đầu kinh doanh như sau:
+ Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tnh (PCI): Tnh phố nằm trong nhóm 10
tỉnh/thành có năng lực điều hành cao.
+ Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX): Đạt 88,87%.
+ Chỉ ssự hài lòng của người dân đối vi sự phục v của quan hành
chính nhà nước (SIPAS): Đạt 86%.
+ Năng lực Đổi mới sáng tạo (PII): Thành ph phấn đấu thuộc nhóm 3
tỉnh/thành dẫn đầu cả nước.
b) Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm tăng nhanh về số lượng doanh
nghiệp gia nhập thị trường tái gia nhập thị trường; giảm tlệ doanh nghiệp rút
lui khỏi th trường (tạm ngừng hoạt động hoặc phá sản, gii thể). Số doanh nghiệp
gia nhập thị trường và i gia nhập thị tờng năm 2026 tăng khoảng 15-20% so với
năm 2025, số doanh nghiệp t lui khỏi thị trường năm 2026 tăng khoảng 10% so
với năm 2025.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Sở, ban, ngành thành phố và UBND , phường tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ và giải pháp như sau:
1. Triển khai một cách u sắc, toàn din, quyết liệt, hiệu quả: Kế hoạch s
46/KH-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2025 của UBND thành phố thực hiện Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sa đổi, bổ sung, cập
nhật Chương trình hành động của Chính ph thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị vđột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quc gia; Kế hoạch số 35/KH-UBND ngày
20 tháng 8 năm 2025 của UBND thành phố triển khai Chương trình hành động của
Chính phủ triển khai Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ
Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; Kế hoạch số 115/KH-UBND
ngày 14 tháng 10 năm 2025 của UBND thành phtriển khai Chương trình hành
động thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính
trị vđổi mới công tác xây dựng thi hành pháp luật đáp ng yêu cầu phát triển
đất nước trong k nguyên mi; Kế hoạch số 31/KH-UBND ngày 15 tháng 8 năm
2025 của UBND thành phố thực hiện Nghị quyết s68-NQ/TW ngày 04 tháng 5
năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Cần
6
Thơ; Chương trình số 10-CTr/TU ngày 06/01/2026 của Thành y thực hiện nghị
quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển giáo dục và đào tạo; Kế hoạch số 172/KH-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025
của UBND thành phố thực hiện nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm
2025 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện nghị quyết
số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của BChính trị về một số giải pháp đột
phá, tăng ờng bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khỏe nhân dân; Quyết đnh số
3339/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của UBND thành phố ban hành Kế
hoạch cải cách hành chính thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026-2030; Kế hoạch s
101/KH-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2025 của UBND tnh phố cải thiện
ng cao Chỉ số Cải cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số Hài lòng của người
n (SIPAS), Chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính công (PAPI), Chỉ số năng lực
cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) Chỉ số Xanh (PGI) của thành phố Cần Thơ (sau sắp
xếp) giai đoạn 2025-2030. Việc thực hiện đồng bộ c chính sách này nhằm tạo
động lực mạnh m cho doanh nghiệp đầu mrộng sn xuất kinh doanh góp
phần phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
2. Tăng cường triển khai quyết liệt, hiệu quả các chỉ đạo về sắp xếp tổ chức
bộ máy, vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, chủ động khắc phục hạn
chế, vướng mắc trong vận hành chính quyền cấp xã.
3. Thực hiện đy đủ, nhất quán hiệu quả các nhóm nhiệm vụ, giải pháp
được nêu tại mục IV c chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể tại Phụ lục II, III
của Kế hoạch này để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu về cải thiện môi trường đầu
kinh doanh, ng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2026, trong đó c
trọng thực hin các nhóm giải pháp trọng tâm sau đây:
a) Đẩy mạnh hoàn thiện đồng bộ các quy định pháp luật để xây dựng giải
pháp đột phá vthể chế, chế chính sách; tháo gỡ dt điểm các bất cập, điểm
nghn về pháp lý. Đổi mới duy xây dựng tổ chức thực thi pháp luật đảm bảo
nền kinh tế vận hành theo chế thị trường định hướng hội chủ nghĩa, sử dụng
các công cụ thị trường để điều tiết nền kinh tế;
b) Tiếp tục soát và nâng cao chất lượng danh mục ngành nghề đầu tư, kinh
doanh điều kiện. Cắt giảm chuẩn hóa các điều kiện kinh doanh đảm bảo tính
hợp lý, minh bạch theo hướng chuyển việc quản điều kiện kinh doanh t cấp
phép, chứng nhận sang thực hiện công b điều kiện kinh doanh và hậu kiểm;
c) Cải cách quy định thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục
nh chính phục vụ người dân, doanh nghiệp. Trong đó, bên cạnh c chỉ tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp cụ thể nêu tại Ph lục II, III Kế hoạch này. Sở, ban, ngành
thành phố và UBND xã, phường cần tập trung nguồn lực đẩy mạnh cải cách thủ tục
nh chính để tháo gỡ các rào cản, thúc đẩy phát trin kinh tế nhân kinh tế
nhà ớc theo Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 và Nghị quyết
7
số 79-NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị. Đổi mới toàn din v
thực hiện thủ tục hành chính chuyển từ “bị động” sang chủ động phục v”, không
ph thuộc vào địa giới hành chính hoàn toàn dựa trên d liệu; tăng cường chỉ
đạo điều hành, giám sát đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp tại
các sở, ngành UBND cấp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công
theo thời gian dựa trên dliệu trách nhiệm gii trình của quan nhà nước,
người có thẩm quyền trong phục vụ nhân dân;
d) Ưu tiên khơi thông nguồn lực, tạo điều kiện thun lợi nhất cho doanh
nghiệp tiếp cận vốn, đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh và nguồn nhân lực chất
lượng cao;
đ) Hỗ trợ khu vực kinh tế nhân trong nước kinh tế nhà nước phát triển
bền vững, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số chuyển đổi xanh, tập trung
thu hút làm chủ công nghệ cao, tiên tiến đnâng cao năng lực cạnh tranh, kinh
doanh hiệu quả, bền vững;
e) Hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ hkinh doanh,
ng cao chất lượng các dch vụ phát triển kinh doanh. Xây dng một hệ sinh thái
dịch vụ htrợ đầy đủ, chuyên nghiệp, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của
hoạt động kinh doanh;
f) Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra để giảm gánh
nặng cho doanh nghiệp.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND
, phưng và các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố
a) Phải trực tiếp chỉ đạo tchức thực hiện c nhiệm vụ, gii pháp cải
thin môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh thuộc thẩm quyền
chu trách nhiệm trước UBND thành phố về kết quả thực hiện;
b) Thường xuyên kim tra, giám sát tiến độ kết quả thực hiện Chương
trình, Kế hoạch thực hiện c Nghị quyết về cải thiện môi trường kinh doanh; đồng
thi công khai kết quả kiểm tra, giám sát. Phân công đơn vị làm đầu mối thực hiện
tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình cải thiện môi trường kinh
doanh;
c) Tổ chức các hoạt động truyền thông về nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi
trường kinh doanh thuộc phạm vi, trách nhiệm được giao;
d) Phát huy vai tgiám sát, phản biện hội, tham gia xây dựng pháp luật,
chế, chính sách của doanh nghiệp, người dân. Chủ động, tích cực thường
xuyên phối hợp với Liên đoàn Thương mại ng nghiệp Việt Nam - Chi nhánh
đồng bằng sông Cửu Long và các Hiệp hội doanh nghiệp tổ chức các hoạt đng đối
thoi với doanh nghiệp, đảm bảo đối thoại thực cht, giải quyết ngay được những
8
kkhăn, ng mắc của doanh nghiệp. Đồng thời, đổi mới việc tiếp nhận thông
tin phản ánh của doanh nghiệp, nđầu tư để phòng ngừa các tranh chấp về
thương mại và đầu tư.
đ) Trước ngày 31 tháng 5 ngày 30 tháng 11 năm 2026, báo cáo tình hình,
kết quthực hiện Kế hoạch 6 tháng cuối năm gửi về Sở Tài chính để tổng hợp,
o cáo UBND thành phố.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì theo dõi, kiểm tra tổng hợp việc triển khai thực hiện c nhiệm
vụ của sở, ban, ngành thành ph, UBND xã, phưng các quan, đơn vị liên
quan; phối hợp với Sở Nội vụ thành lập Đoàn kiểm tra tình hình thc hiện Kế hoạch
này tại sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường và cơ quan, đơn vị có liên quan,
đề nghx lý nghiêm cán bộ, công chức người đứng đầu thiếu trách nhiệm, gây
phiền hà cho nời dân doanh nghiệp;
b) Cải thiện chỉ số khởi sự kinh doanh trên địa bàn, đẩy mnh xã hội hóa, huy
động linh hoạt các nguồn lực từ mọi tnh phần kinh tế đầu tư phát triển kết cấu hạ
tầng, hạ tầng đô thị,c công trình trọng điểm;
c) Tham mưu tổ chức các cuộc họp để tháo gỡ khó khăn,ng mắc trong quá
trình thực hiện khi có phát sinh.
3. Sở Nội vụ
Chủ trì thực hiện nghiêm túc công tác kiểm soát thủ tục hành chính, rà soát,
đánh giá TTHC, loại bỏ kịp thời các quy định thủ tục hành chính không còn phù hợp,
gây cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống nhân n;
nghiên cứu lồng ghép một số tiêu cđánh giá việc thực thi Kế hoạch y vào nội
dung khảo sát hàng năm về chỉ số cải cách hành chính, Chỉ số hài lòng về sự phục vụ
hành chính. Đẩy mạnh thực hiện cơ chế mt cửa, một cửa liên thông tại các quan
hành chính nhà nước. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm c
hành vi nhũng nhiễu,y khó khăn cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết thủ
tục hành chính.
4. Sở Tư pháp
Chủ ttheo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm
vụ ng cao chỉ số thành phần cải ch thể chế; tập trung nghiên cứu, đề xuất hoàn
thiện th chế liên quan đến quản hoạt động đầu kinh doanh nhằm tạo môi
trường thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là chính sách hỗ trợ doanh
nghiệp khởi nghiệp.
5. Sở Công Thương
Chủ t tiếp tục thực hiện cải thiện Chỉ số tiếp cận điện năng của thành phố,
xây dựng quy trình thực hiện các thtục về tiếp cận điện ng, đảm bảo minh bạch,
thống nhất về thủ tục, thời gian thực hiện và trách nhiệm giải quyết của mỗi cơ quan.
9
Thực hiện chế một ca liên thông” giữa quan quản nhà nước điện lực
nhằm tổ chức thực hiện đồng thời cácng việc liên quan đến cấp phép.
Thực hiện các gii pháp hỗ trợ doanh nghiệp logistic nâng cao chất ợng
dịch vụ logistic, hỗ trợ doanh nghiệp rút ngắn thời gian, chi phí tiếp nhận nguyên
vật liệu sản phẩm. Khuyến khích các doanh nghiệp sử dng các dịch vụ hậu cần
của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp theo hướng chuyên môn
a, phân công lao động hợp lý trong chuỗi cung ứng.
6. Sở Xây dựng
Chủ trì thực hiện các giải pháp nâng cao Chỉ số cấp phép y dựng, đẩy mạnh
cải cách quy trình vcấp phép xây dựng các thủ tục nh chính liên quan đến
quản xây dựng ng trình. Đơn giản hóa thủ tc, giảm thời gian chi phí cấp
phép xây dựng. Phi hợp với Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy lồng ghép thủ tục
thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy với thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì tăngờng thc hiện các giải pháp hỗ trdoanh nghiệp đổi mới công
nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ; tp trung triển khai các giải pháp để tiếp thu và
làm chủ công nghệ cốt lõi của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đặc biệt quan
tâm lĩnh vực trí tuệ nhân tạo. Nghiên cứu, cơ cấu li c chương trình hỗ trợ doanh
nghiệp đi mới công nghtheo hướng coi doanh nghiệp là trung m của hệ thống
đổi mới sáng tạo của thành phnói riêng và quốc gia nói chung.
8. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì nghn cứu đề xuất giải quyết khó khăn đối với doanh nghiệp nông
nghiệp; phát triển vùng sản xuất tập trung giá trị kinh tế cao mang đặc trưng
của vùng, xây dựng và mở rộng các mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao, các
mô hình nông nghiệp đô thị. Đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất nông, lâm,
thy sản; phát triển chuỗi giá trphù hợp vi địa phương, ngành hàng, sản phẩm.
Nâng cao sức cạnh tranh khả năng tiếp cận thị trường cho sản phẩm từ khu vực
ng thôn, thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm có lợi thế;
b) soát, kiến nghị bãi bỏ hồ sơ không cần thiết, đơn giản hóa hồ sơ, đơn
giản hóa thủ tục, thực hiện kết nối điện tử liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thđất, đăng ký
đất đai, cấp giấy chứng nhận sở hữu công trình xây dựng với các thủ tục xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai.
9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan báo, đài tăng cường công tác thông tin, tuyên
truyền về kết qu triển khai Kế hoạch này để cán bộ, công chức, viên chức và người
dân biết, giám sát việc thực hiện;
10
b) Nghiên cứu, phát triển sản phẩm du lịch chủ đo như du lch sinh thái, du
lịch văn hóa, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch tâm linh,… định vị điểm đến sức hấp
dẫn cao. Mở rộng phát triển sản phẩm du lịch mới, tiềm năng như du lịch cộng
đồng, du lịch chăm sóc sức khỏe, du lịch vui chơi giải trí, trình diễn nghệ thuật, sự
kiện.
10. Sở Giáo dục và Đào tạo
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phát triển không gian khởi nghiệp sáng tạo
tại các trường Cao đẳng, Đại học trên địa bàn thành phố.
11. UBND xã, phường
Triển khai thực hiện hiệu quả, chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về
việc thực hiện c Chương trình/Kế hoạch cải thiện môi trường đầu kinh doanh,
nâng cao năng lực cạnh tranh; gắn với cải thiện Chỉ số PCI thành phố; xem đây
mt nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu của địa phương.
12. Thuế thành phố Cần T
a) Chủ trì tiếp tục thực hiện các giải pháp cải thiện Chỉ số nộp thuế, công khai
cơ sở dữ liệu về hoàn thuế, đảm bảo 100% hồ sơ khiếu nại của người nộp thuế được
giải quyết đúng thời gian quy định của pháp luật. Công khai minh bạch các quy định
của Luật quản lý thuế, các quy trình thanh tra, giải quyết khiếu nại hoàn thuế giá
trị gia tăng;
b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách, pháp luật về thuế; triển khai
đồng bộ các biện pháp, giải pháp tăng thu, chống thất thu ngân sách; tăng cường ứng
dụng ng nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính thuế.
13. Ngân hàng Nnước Chi nhánh Khu vực 14
Chỉ đạo các Ngân hàng thương mại trên địa bàn đẩy mạnh triển khai nâng cao
khả năng tiếp cận vốn của ngườin và doanh nghiệp, tiếp tục triển khai có hiệu quả
chương trình kết nối Doanh nghiệp - Ngân ng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp, tổ
chức, nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được bình đẳng thuận lợi trong việc
tiếp cận vốn tín dụng theo cơ chế thị trường.
14. Liên đoàn Thương mại Công nghiệp Việt Nam Chi nhánh đồng
bằng sông Cửu Long
Tiếp tục phát huy vai trò là tổ chức đại diện và thúc đẩy sự phát triển của cộng
đồng doanh nghiệp, là cầu nối giữa cộng đồng doanh nghiệp với cơ quan hành chính
nhà nước; chđộng phối hp chặt chvới các sở, ngành triển khai các giải pháp cải
thiện môi trường đầu , kinh doanh; nắm bắt kịp thời nhng kkhăn, vướng mắc
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kiến nghị, đề
xuất giải pháp.
11
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh những vấn đề mới, khó khăn
vướng mắc cần bổ sung, điều chỉnh, Giám đốc sở, Thủ trưởng quan, ban, ngành
thành phố, Chủ tch UBND , phường quan Trung ương đóng tn địa bàn
thành phố chủ động đề xuất gửi văn bản đến Sở Tài chính để tổng hợp, o o
UBND thành phố xem xét, quyết định./.
(Đính kèm Bảng phụ lục phân công nhiệm vụ cụ thể)
Nơi nhận
:
- VP Cnh phủ (HN,TP.HCM);
- Bộ Tài chính;
- TT. Thành ủy; TT. HĐND thành phố;
- TT. UBMTTQ VN thành phố;
- UBND thành phố (1);
- Cơ quan Trung ương trên địa bàn;
- Sở, ban ngành và Đoàn thể thành phố;
- VP UBND thành phố (2,3);
- UBND xã, phường;
- VCCI - Chi nhánh ĐBSCL;
- Cổng TT TP;
- u VT,
VTr
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Hòa
Ph lc I
SỞ, NGÀNH ĐU MI THEO DÕI CÁC B CH S
(Kèm theo Kế hoch s /KH-UBND ngày tháng 01 năm 2026 ca UBND thành ph)
STT
Cơ quan đầu mi
theo dõi
Thi gian
1
S Ni v
Theo th gian
công b
2
S Ni v
3
S Tài chính
2
Ph lc II
CH TIÊU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHC V NGƯỜI DÂN, DOANH NGHIP TRONG THC HIÊN
TH TC HÀNH CHÍNH, DCH V CÔNG
(Kèm theo Kế hoch s /KH-UBND ngày tháng 01 năm 2026 ca UBND thành ph)
STT
Ch tiêu
Đơn vị
Ch tiêu năm 2026
Cơ quan thực hin
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh g
1
T l cp kết qu gii quyết th tc
hành chính điện t.
%
100
S, ban ngành thành
ph; UBND cp xã
S Tư pháp
2
T l khai thác, s dng li thông
tin, d liu s hóa.
%
Ti thiu 80
S, ban ngành thành
ph; UBND cp xã
S Tư pháp
3
T l x phn ánh, kiến ngh đúng
hn.
%
100
S, ban ngành thành
ph; UBND cp xã
S Tư pháp
4
Mức đ hài lòng trong tiếp nhn,
gii quyết th tc hành chính ca
ngưi dân, doanh nghip.
%
Ti thiu 90
S, ban ngành thành
ph; UBND cp xã
S Tư pháp
3
Ph lc III
NHIM V, GII PHÁP TRNG TÂM
(Kèm theo Kế hoch s /KH-UBND ngày tháng 01 năm 2026 ca UBND thành ph)
STT
Nhim v
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phi hp
Thi hn
hoàn thành
I
Đẩy mnh hoàn thiện đồng b các quy định pháp luật để xây dng giải pháp đột phá v th chế, chế chính
sách; tháo g dứt điểm các bt cập, điểm nghn v pháp lý. Đổi mới tư duy xây dựng và t chc thc thi pháp
lut bảo đảm nn kinh tế vận hành theo cơ chế th trưng định hướng xã hi ch nghĩa, s dng các công c th
trường để điu tiết nn kinh tế
1
Trong phm vi thm quyn, ch động và khẩn trương tháo gỡ triệt để
các rào cản đối vi hoạt động đầu tư, kinh doanh do chồng chéo, mâu
thun, không hp , khác nhau của các quy định pháp lut.
S, ban ngành
thành ph;
UBND cp xã
Thường
xuyên
2
soát t chc thc hin x vướng mc trong h thng pháp
lut; kp thi tng hp ni dung báo cáo ca các s, ngành UBND
cp xã v việc soát các văn bản vi phm pháp luật, xác định các
ng mắc, điểm nghn cn tp trung tháo g.
S Tư pháp
S, ban
ngành thành
ph; UBND
cp
Thường
xuyên
3
Nghiên cứu, rà soát các quy định pháp lut v h tr pháp lý cho các
t chc kinh tế, h kinh doanh, nhân kinh doanh; kiến ngh sửa đổi,
b sung hoc thay thế ngh định s 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019
ca Chính ph v h tr pháp lý cho doanh nghip nh là va.
S Tư pháp
S, ban
ngành thành
ph; UBND
cp xã
Theo tiến độ
ca vic sa
đổi b sung
Lut H tr
doanh nghip
nh và va
II
Tiếp tc soát nâng cao chất lượng danh mc ngành ngh đầu , kinh doanh điu kin. Ct gim
chuẩn hóa các điều kiện kinh doanh đảm bo tính hp lý, minh bạch theo hướng chuyn vic qun điều kin
kinh doanh được cp phép, chng nhn sang thc hin công b điu kin kinh doanh và hu kim
1
Ch đng nghiên cu, rà soát ngành ngh đầu tư kinh doanh có điu
kin thuộc lĩnh vực qun lý; kiến ngh đưa ra khỏi danh mục đầu
kinh doanh điu kiện đối vi nhng ngành ngh th áp dng các
S, ban ngành
thành ph;
UBND cp xã
Thường
xuyên
4
bin pháp qun khác hiu qu hơn. Trường hp cn thiết đ xut
b sung ngành ngh kinh doanh có điều kin thì phải có báo cáo đánh
giá tác động toàn din.
2
Ct gim, đơn gin hóa 100% điu kiện đầu tư kinh doanh không cn
thiết hoc mâu thun, chng chéo hoặc quy định chung chung, không
c th, không ràng; bãi b 100% điu kiện đầu tư kinh doanh của
các ngành, ngh không thuc danh mc ngành, ngh đầu tư kinh
doanh có điều kin ca Luật Đầu .
S, ban ngành
thành ph;
UBND cp xã
Năm 2026
3
Thường xuyên soát, cp nht ngành ngh đầu kinh doanh điu
kiện điều kiện đầu kinh doanh thuộc phm vi, chức năng, nhiệm
v, quyn hạn được phân công.
S, ban ngành
thành ph;
UBND cp xã
Thường
xuyên
III
Cải cách quy định th tc hành chính, nâng cao hiu qu gii quyết th tc hành chính phc v người dân,
doanh nghip
1
T chc thc hin ct gim thành phn h sơ, giy t da trên d liu
theo Ngh quyết s 66.7/2025/NQ-CP ca Chính ph.
S, ban ngành
thành ph;
UBND cp xã
Thường
xuyên
2
soát, sửa đổi các quy định không phù hp vi vic thc hin th
tc hành chính không ph thuộc vào địa gii hành chính và trin khai
dch v công trc tuyến toàn trình; rà soát, chun hóa các kết qu gii
quyết th tc hành chính; gn mã s kết qu gii quyết đã chuẩn hóa
vi thành phn h sơ các thủ tục hành chính đ làm sở kết ni, chia
s, tái s dng d liu, phc v ct gim h sơ, giấy tờ, đm bo ch
cung cp thông tin mt lần choquan nhà nước
S, ban ngành
thành ph;
UBND cp xã
Thường
xuyên
3
Hoàn thành mc tiêu 100% th tục hành chính liên quan đến doanh
nghiệp được thc hin trc tuyến, thông sut, lin mch, hiu qu,
gim tối đa giy t 100% th tục hành chính được thc hin không
ph thuộc vào địa gii hành chính trong phm vi thành ph.
S, ban ngành
thành ph;
UBND cp xã
Thường
xuyên
4
Phát huy vai trò, nâng cao chất lượng thẩm định th tc hành chính,
quy định kinh doanh ti d thảo văn bản vi phm pháp lut.
S Tư pháp
S, ban
ngành thành
Thường
xuyên
5
ph; UBND
cp xã
5
Tiếp tc trin khai có hiu qu việc đi mới cơ chế mt ca, mt ca
liên thông; tp trung ngun lực, đẩy nhanh s hóa h sơ, kết qu gii
quyết th tc hành chính, tái s dng d liệu đã được s hóa kết
ni, chia s đồng b d liu gia các h thng thông tin.
S, ban ngành
thành ph;
UBND cp xã
Năm 2026
6
soát, đánh giá, tái cấu trúc quy trình, th tc hành chính, dch v
không trc tuyến ưu tiên xây dng, tích hp, cung cp các nhóm
dch v công trc tuyến, liên thông mức đ toàn trình.
S, ban ngành
thành ph;
UBND cp xã
Thường
xuyên
7
Chn chỉnh các cơ quan, đơn vị, cán b, công chc, viên chc thuc
phm vi qun v tinh thần, thái độ phc v người dân, doanh
nghip; phê bình, x nghiêm các tp th, nhân hành vi vi
phạm theo quy định ca pháp lut; ngăn chặn, đẩy lùi, chm dt ngay
tình trng doanh nghip phi tr chi phí không chính thc trong thc
hin th tc hành chính
S, ban ngành
thành ph;
UBND cp xã
Thường
xuyên
8
Tăng cường tuyên truyền để nâng cao nhn thc ca các doanh nghip
v quyn nghĩa v ca doanh nghip, cũng như trách nhiệm của
quan nhà nước chuyn t nn hành chính công v, qun lý là ch yếu
sang phc v và kiến to phát trin, lấy người dân, doanh nghip làm
trung tâm, ch động, tn ty gii quyết vướng mc cho doanh nghip.
Tuyên truyền đ các doanh nghip không thao túng, trc li chính
sách, li dng, làm tha hóa cán b, công chc, đồng thi kiên quyết
t chi chi tr chi phí không chính thc trong quá trình thc hin th
tc hành chính và c hoạt động khác; phn ánh trung thc, kp thi
đến đường dây ng ca các s, ngành UBND cp xã trong trường
hp b gây khó khăn.
S, ban ngành
thành ph;
UBND cp xã
Thường
xuyên
9
Nâng cao chất lượng ngun nhân lc thc hin công tác gii quyết
th tc hành chính, nht cấp sở; nâng cp h thng h tng
công ngh thông tin đồng b phù hp vi yêu cu chuyển đổi s hin
S, ban ngành
thành ph;
UBND cp xã
Thường
xuyên
6
nay, đảm bảo an ninh, an toàn thông tin. Đẩy mnh kết ni, tích hp,
chia s thông tin, d liu phc v ch đạo, điều hành và gii quyết th
tc hành chính, dch v công trc tuyến.
IV
Ưu tiên khơi thông nguồn lc, tạo điều kin thun li nht cho doanh nghip tiếp cn vn, đất đai, mặt bng
sn xut kinh doanh và ngun nhân lc chất lượng cao
1
Kp thi công khai quy hoch, kế hoch s dụng đất trên địa bàn; tích
cc phi hp vi các t chc chính tr, hi h tr doanh nghip
trong công tác gii phóng mt bng.
S Tài nguyên
và Môi trường
S, ban
ngành thành
ph; UBND
cp xã
Thường
xuyên
2
Tăng ng ng dng chuyển đổi s để cung cp dch v công trc
tuyến toàn trình trong thc hin các th tc hành chính v đất đai,
gim thi gian gii quyết th tục thuê đất, cp giy chng nhn quyn
s dụng đất cho người dân, doanh nghip.
S Tài nguyên
và Môi trường
S, ban
ngành thành
ph; UBND
cp xã
Thường
xuyên
3
Khẩn trương soát, thống nht vi S Tài chính phương án x đối
với nhà, đt là tài sản công chưa sử dng hoc không s dng tại địa
phương để cho doanh nghip nh và va, doanh nghip công nghip
h tr, doanh nghiệp đổi mi sáng to thuê phc v sn xut, kinh
doanh.
S Tài chính,
UBND cp xã
Thường
xuyên
4
Ch đạo các t chc chính dụng đẩy mnh trin khai nâng cao kh
năng tiếp cn vn của người dân và doanh nghip.
Ngân hàng N
c Vit Nam
- Chi nhánh
Khu vc 14
Thường
xuyên
5
Đẩy mạnh cơ chế chia s thông tin gia h thng ngân hàng, thuế
các quan liên quan đảm bo thng nht d liu v tình hình hot
động tài chính ca doanh nghip, hp tác xã, h kinh doanh để tăng
ng cho vay với các đối tượng này.
Ngân hàng N
c Vit Nam
- Chi nhánh
Khu vc 14
Thường
xuyên
V
H tr khu vc kinh tế tư nhân trong nước và kinh tế nhà nước phát trin bn vững, thúc đẩy đổi mi sáng to,
chuyển đổi s chuyển đổi xanh, tp trung thu hút và làm ch công ngh cao, tiên tiến để nâng cao năng lực
cnh tranh, kinh doanh hiu qu, bn vng
7
1
Nghiên cu, soát, kiến ngh sửa đổi, b sung quy định pháp lut,
kp thi tháo g đim nghn, rào cn để phc v hoạt động phát trin
khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng to, chuyển đổi s.
S Khoa hc
và Công ngh
S, ban
ngành thành
ph; UBND
cp xã
Thường
xuyên
2
Đơn giản hóa th tc hành chính trong qun lý và trin khai thc hin
nhim v khoa hc, công ngh, đi mi sáng to và chuyển đi s.
S Khoa hc
và Công ngh
S, ban
ngành thành
ph; UBND
cp xã
Thường
xuyên
3
Phát trin sn phm du lch cộng đồng, nông nghip, nông thôn gn
vi vic xây dựng thương hiệu đặc trưng của thành ph.
S Văn hóa,
Th thao và Du
lch
S, ban
ngành thành
ph; UBND
cp xã
Thường
xuyên
4
Phát trin ngun nhân lc chất lượng cao, đặc bit là ngun nhân lc
s nhân lc công ngh cao, kh năng làm ch công ngh mi,
công ngh tiên tiến; gắn đào to vi nhu cu thc tin ca doanh
nghiệp và định hướng phát trin kinh tế s, kinh tế xanh, kinh tế tun
hoàn.
S, ban ngành
thành ph;
UBND cp xã
Thường
xuyên
VI
H tr thc cht, hiu qu doanh nghip nh, siêu nh và h kinh doanh, nâng cao chất lượng các dch v phát
trin kinh doanh. Xây dng mt h sinh thái dch v h tr đầy đủ, chuyên nghip, to nn tng vng chc cho
s phát trin ca hoạt động kinh doanh.
1
Nghiên cu, góp ý sửa đổi Lut H tr doanh nghip nh vừa để
th chế hóa đầy đủ định hướng h tr doanh nghip nh vừa, đặc
bit doanh nghip nh siêu nh ti Ngh quyết s 68-NQ/TW
ngày 04/5/2025 ca B Chính tr v phát trin kinh tế tư nhân.
S Tài chính
S, ban
ngành thành
ph; UBND
cp xã
Tháng 6/2026
2
Nâng cao hiu qu các dch v h tr doanh nghip, nhất đối vi
doanh nghip nh và va; chú trng giải pháp vấn, đào tạo theo
nhu cu ca doanh nghip vi các ni dung tái cu trúc doanh nghip,
tài chính, nhân s, th trường, qun tr ri ro, chuyển đổi s, chuyn
đổi xanh, tham gia chui giá tr bn vng, th tc hành chính,…
S, ban ngành
thành ph;
UBND cp xã
Thường
xuyên
8
3
Trin khai sâu rng các hoạt động cung cp thông tin, kết ni, m
rng th trường cho doanh nghiệp trong nước. Đặc bit, chú trng t
chức các chương trình xúc tiến thương mại đến các th trường xut
khẩu, trong đó ưu tiên gn kết cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành
ph trên c ớc. Đồng thi, h tr hàng hóa ca thành ph tiếp cn
mng i h thng bán l của nước ngoài.
S Công
thương
S, ban
ngành thành
ph; UBND
cp xã
Thường
xuyên
4
Kp thi cp nht, tuyên truyn, ph biến v các hàng rào k thut,
các bin pháp phòng v thương mại trong thương mại quc tế; h tr
doanh nghip ch động nm bt, ng phó kp thi vi các v vic
phòng v thương mại do nước ngoài điều tra đối vi hàng hóa xut
khu ca thành ph.
S Công
thương
S, ban
ngành thành
ph; UBND
cp xã
Thường
xuyên
5
Tuyên truyn và nâng cao hiu qu công tác hướng dn, h tr doanh
nghip khai thác, tn dụng cơ hội t các hiệp định thương mi t do.
S Công
thương
S, ban
ngành thành
ph; UBND
cp xã; Liên
đoàn
Thương mi
và Công
nghip Vit
Nam Chi
nhánh
ĐBSCL
Thường
xuyên
6
Thc hin các hoạt động h tr doanh nghip nh va trong chuyn
đổi s, m rng th trường, phát trin ngun nhân lc,… tương ng
vi các nhim v được giao trong văn bản vi phm pháp lut liên
quan.
S, ban ngành
thành ph;
UBND cp xã
Liên đoàn
Thương mi
và Công
nghip Vit
Nam Chi
nhánh
ĐBSCL;
Thường
xuyên
9
Hip hi
doanh
nghip
7
Trin khai các hoạt động h tr doanh nghip tiếp cn và áp dng các
mô hình chuyển đi xanh, kinh doanh bn vng.
S, ban ngành
thành ph;
UBND cp xã
Liên đoàn
Thương mi
và Công
nghip Vit
Nam Chi
nhánh
ĐBSCL;
Hip hi
doanh
nghip
Thường
xuyên
8
Nâng cao chất lượng cán kênh phn ánh thông tin t người dân, doanh
nghiệp để kp thi nm bắt các khó khăn, vướng mc.
S, ban ngành
thành ph;
UBND cp
Thường
xuyên
VII
Nâng cao chất lượng, hiu qu công tác thanh tra, kiểm tra để gim gánh nng cho doanh nghip
1
Xây dng t chc thc hin Kế hoch thanh tra, kim tra theo
ng chm dt tình trng thanh tra, kim tra chng chéo, trùng lp,
kéo dài, không cn thiết; bảo đảm nguyên tc ch thc hin thanh tra,
kim tra mỗi năm 1 lần đối vi doanh nghip, tr trường hp bng
chng rõ ràng v vic doanh nghip vi phm; x lý nghiêm các hành
vi lm dng, thanh tra, kiểm tra để nhũng nhiễu, gây khó khăn cho
doanh nghip. Min kim tra thc tế đối vi các doanh nghip tuân
th tốt quy định pháp lut.
S, ban ngành
thành ph;
UBND cp xã
Năm 2026
2
ng dng mnh m chuyn đổi s trong hoạt động thanh tra, kim
tra, kim toán. Trin khai thanh tra, kim tra trc tuyến, ưu tiên thanh
tra, kim tra t xa da trên các d liệu điện t, gim thanh tra, kim
tra trc tiếp.
S, ban ngành
thành ph;
UBND cp xã
Thường
xuyên
10
3
Nghiên cứu, tham mưu, đề xut sửa đổi chính sách, văn bản vi phm
pháp luật liên quan đến minh bch, trách nhim gii trình của các
quan kim tra, thanh tra.
Thanh tra
thành ph
S, ban
ngành thành
ph; UBND
cp xã
Năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 29/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ triển khai thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ; gắn với thực hiện nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) thành phố Cần Thơ năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×