• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 29/KH-UBND Cần Thơ triển khai Nghị quyết 02/NQ-CP nâng cao năng lực cạnh tranh PCI 2026

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 26/03/2026 07:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 29/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Hòa
Trích yếu: Triển khai thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ; gắn với thực hiện nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) thành phố Cần Thơ năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 29/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 29/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 29/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND Cần Thơ, ngày tháng 01 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ; gắn với thực hiện nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
(PCI) thành phố Cần Thơ năm 2026
Thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng
cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026; Nghị quyết số 275/NQ-HĐND ngày
10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố về Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh năm 2026; UBND thành phố ban
hành Kế hoạch triển khai thực hiện với những nội dung chính như sau:
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH
Năm 2025 tiếp tục chứng kiến sự chuyển biến nhanh chóng và phức tạp của
cục diện thế giới, với xu hướng đa cực, đa trung tâm, đa tầng, phân mảnh và phân
tuyến mạnh. Mặc dù toàn cầu hóa và liên kết kinh tế vẫn tiến triển, song tiến trình
này đang đối diện với những thách thức và khó khăn lớn, trong đó phải kể đến sự
trỗi dậy của chủ nghĩa bảo hộ, việc áp đặt các chính sách thuế quan và nguy cơ
chiến tranh thương mại gia tăng. Điều này dẫn đến xu hướng điều chỉnh mạnh mẽ
các chuỗi sản xuất và chuỗi cung ứng trên phạm vi toàn cầu.
Trong nước, mặc dù chịu tác động của suy giảm kinh tế toàn cầu nhưng với
sự lãnh đạo của Đảng, chỉ đạo của Chính phủ và nỗ lực của toàn hệ thống chính trị,
nước ta đã phục hồi mạnh mẽ, duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát,
bảo đảm an sinh xã hội, giữ vững quốc phòng - an ninh, mở rộng đối ngoại và nâng
cao vị thế quốc tế. Đặc biệt, trong năm 2025 Trung ương đã ban hành và triển khai
nhiều chủ trương, chính sách mang tính chiến lược, nổi bật là việc sắp xếp đơn vị
hành chính cấp tỉnh, hình thành thành phố Cần Thơ (gồm thành phố Cần Thơ (cũ),
tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang) là bước ngoặt quan trọng, mở ra thời cơ lớn để
thành phố Cần Thơ thực sự trở thành trung tâm động lực phát triển của vùng đồng
bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).
Trong bối cảnh đó, thành phố Cần Thơ vừa có thuận lợi, thời cơ mới, vừa
phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Kinh tế địa phương chịu ảnh hưởng
mạnh từ biến động thị trường trong nước và thế giới; hoạt động sản xuất, kinh
doanh, xuất khẩu, thu hút đầu tư, du lịch còn gặp khó khăn; tình hình thời tiết bất
thường, sạt lở, xâm nhập mặn diễn biến phức tạp. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch
chậm, năng suất lao động và năng lực cạnh tranh chưa cao, hạ tầng giao thông,
logistics còn thiếu đồng bộ.
2
Tuy nhiên, nhờ sự chỉ đạo quyết liệt của Thành ủy, Hội đồng nhân dân
(HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố; sự phối hợp chặt chẽ của các cấp,
các ngành và sự đồng lòng của Nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp, thành phố Cần
Thơ đã từng bước phục hồi, duy trì tăng trưởng kinh tế ổn định, bảo đảm an sinh xã
hội, giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng - an ninh. Các chương trình, dự án
trọng điểm như đầu tư hạ tầng giao thông, phát triển đô thị, khu công nghiệp,
chuyển đổi số, ứng phó biến đổi khí hậu, được triển khai đồng bộ, tạo chuyển biến
tích cực.
Qua thực hiện các Nghị quyết số 02 của Chính phủ, gắn với nâng cao Chỉ số
năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) hàng năm của thành phố đã tạo được sự chuyển
biến tích cực trong nhận thức và hành động của cán bộ, công chức và người lao
động các sở ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã về cải thiện môi
trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh thành phố, đẩy mạnh cải
cách hành chính, rút ngắn quy trình xử lý, giảm số lượng và đơn giản hóa nội dung
hồ sơ, giảm chi phí thực hiện thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp;
nhiều sở ban ngành và cơ quan đã chỉ định đầu mối chuyên trách việc triển khai
thực hiện Nghị quyết số 02 cũng như theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện. Chất
lượng việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa", “một cửa liên
thông” được nâng cao. Thủ tục thuế, hải quan được cắt giảm, thời gian và chi phí
cho doanh nghiệp, đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử quốc gia được vận hành
hiệu quả đáp ứng được yêu cầu dịch vụ công mức độ 4. Môi trường đầu tư, kinh
doanh được cải thiện, thời gian cấp phép các thủ tục chuyên ngành trong lĩnh vực
phòng cháy chữa cháy, xây dựng, thẩm định thiết kế công trình, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất,... được giảm mạnh.
Công tác thu hút đầu tư và phát triển doanh nghiệp trên địa bàn thành phố
có nhiều chuyển biến tích cực, trong năm 2025, cấp mới đăng ký kinh doanh cho
4.600 doanh nghiệp các loại hình, với tổng vốn đăng ký là 26.862,62 tỷ đồng, tăng
32,76% về số lượng doanh nghiệp và giảm 3,16% về vốn so với cùng kỳ. Tỷ lệ
doanh nghiệp quay trở lại nền kinh tế sau khi tạm ngừng hoạt động tăng 23,12% so
với cùng kỳ. Các chuyển biến trên đã đóng góp tích cực vào sự phát triển của nền
kinh tế cho thấy môi trường đầu tư kinh doanh của thành phố có nhiều chuyển biến,
tạo được niềm tin trong cộng đồng doanh nghiệp.
Theo kết quả công bố PAR INDEX, SIPAS và PCI năm 2024 của 03 (ba) địa
phương trước sắp xếp (thành phố Cần Thơ (cũ), tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang)
cho thấy sự khác biệt rõ rệt về hiệu quả quản trị, chất lượng cung ứng dịch vụ công
và môi trường kinh doanh giữa các địa phương. Cụ thể như sau:
1. Đối với thành phố Cần Thơ (cũ)
a) PAR INDEX: Đạt 89,13%, hạng 22/63 (tăng 20 bậc);
b) SIPAS: Đạt 83,28%, hạng 34/63 (giảm 11 bậc);
3
c) PCI: Đạt 70,07 điểm, hạng 11/63 (tăng 03 bậc).
2. Đối với tỉnh Sóc Trăng
a) PAR INDEX: Đạt 84,83%, hạng 58/63 (tăng 04 bậc);
b) SIPAS: Đạt 81,62%, hạng 54/63 (giảm 11 bậc);
c) PCI: Đạt 68,68 điểm, không xếp hạng do không nằm trong nhóm 30 tỉnh,
thành có điểm cao nhât.
3. Đối với tỉnh Hậu Giang
a) PAR INDEX: Đạt 89,38%, hạng 18/63 (tăng 01 bậc);
b) SIPAS: Đạt 83,14%, hạng 36/63 (giảm 7 bậc);
c) PCI: Đạt 70,54 điểm, hạng 7/63 (tăng 02 bậc).
Kết quả trên cho thấy mỗi địa phương có những điểm mạnh, điểm yếu riêng
biệt. Về kết quả cải thiện từng bước của môi trường kinh doanh, năng lực cạnh
tranh trong 03 năm gần nhất (2022 - 2024) điểm số tổng hợp của ba địa phương có
xu hướng tăng, điểm tăng cũng đang được duy trì ổn định không có biến động quá
cao việc này cho thấy quá trình thay đổi mang tính ổn định. Các chỉ số thành phần
không có nhiều biến động, như thành phố Cần Thơ (cũ) năm 2024 có 4 chỉ số (gia
nhập thị trường, tính minh bạch, cạnh tranh bình đẳng, chính sách hỗ trợ doanh
nghiệp) có điểm số tăng so với năm 2023; 5 chỉ số (tiếp cận đất đai, chi phí thời
gian, chi phí không chính thức, tính năng động, thiết chế pháp lý) có điểm số giảm
so với năm 2023.
Nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội năm 2026 theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, tạo sự chuyển
biến mạnh mẽ về môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, năng suất
lao động, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch hành động triển khai
Nghị quyết số 02 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện
môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh; gắn với nâng cao chỉ số
năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của thành phố.
II. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
1. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Thành ủy, UBND thành phố, nâng cao
năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; nỗ lực, khẩn trương thực hiện đồng
bộ, quyết liệt, hiệu quả, thực chất các Nghị quyết của Chính phủ nhằm tạo môi
trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch, ổn định, an toàn, rõ ràng, nhất quán,
dễ thực thi, chi phí thấp. Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh đồng bộ, toàn
diện trên mọi lĩnh vực, từ cơ chế chính sách, thủ tục hành chính, phát triển nền tảng
số, đến tăng cường năng lực thực thi, tạo nền tảng cho các thành phần kinh tế cùng
phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh, tiếp cận công bằng, công khai,
minh bạch các nguồn lực thị trường và cơ hội phát triển. Thúc đẩy phát triển lực
4
lượng sản xuất và phương thức sản xuất mới, trọng tâm phát triển kinh tế số, kinh
tế xanh, kinh tế tuần hoàn, xây dựng xã hội số, thân thiện với môi trường sinh thái.
2. Kiên quyết chuyển đổi tư duy trong công tác xây dựng pháp luật từ “quản
lý” sang “kiến tạo, phát triển”, lấy người dân, doanh nghiệp là đối tượng phục vụ;
nâng cao chất lượng xây dựng, tham mưu, ban hành văn bản pháp luật; khuyến
khích doanh nghiệp phát triển trong các lĩnh vực ưu tiên, bảo đảm nguyên tắc
doanh nghiệp được làm những gì luật pháp không cấm, khuyến khích và bảo vệ
doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, minh bạch và bảo vệ quyền kinh doanh, quyền tài
sản của doanh nghiệp. Mạnh dạn đề xuất, ban hành các cơ chế, chính sách đột phá
nhằm khơi thông mọi nguồn lực, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, tạo
điều kiện thuận lợi nhất để phát triển các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
3. Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện phân cấp, phân quyền triệt để
gắn liền với các cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ. Tăng cường công khai, minh
bạch, nâng cao tính tự chủ và đề cao trách nhiệm giải trình nhằm phòng chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Đặc biệt, chuyển mạnh mẽ từ tư duy “quản lý” sang
“kiến tạo và phục vụ”, thay thế phương thức “tiền kiểm” bằng “hậu kiểm” dựa trên
hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn rõ ràng. Đồng thời, bảo đảm phân công, phân cấp,
phân nhiệm vụ rõ ràng giữa các cấp, các ngành và trong từng cơ quan, đơn vị theo
tiêu chí “6 rõ”: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm
quyền, nhằm đạt được mục tiêu “3 dễ”: dễ triển khai thực hiện, dễ kiểm tra, dễ
đánh giá.
4. Đề cao trách nhiệm người đứng đầu trong triển khai thực hiện các nhiệm
vụ, giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính và xây dựng cơ chế phối hợp liên
ngành hiệu quả, thực chất trên tinh thần “3 có” và “2 không”; trong đó “3 có”: có
lợi ích của Nhà nước, có lợi ích của người dân, có lợi ích của doanh nghiệp và “2
không”: không tham nhũng, tiêu cực; không để thất thoát, lãng phí tài sản, công
sức, tiền bạc của Nhà nước và của Nhân dân.
5. Kết nối, huy động sự tham gia tích cực của cộng đồng doanh nghiệp và
chuyên gia trong đóng góp ý tưởng, sáng kiến nhằm hoạch định, thực thi, đánh giá
độc lập, khách quan đối với kết quả cải cách, cải thiện môi trường kinh doanh.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tăng cường cải thiện mạnh mẽ chất lượng môi trường đầu tư, kinh doanh
phù hợp với bối cảnh trong khu vực và trong nước. Tạo môi trường đầu tư, kinh
doanh cạnh tranh lành mạnh, bảo đảm công khai, minh bạch, ổn định, giảm chi phí
tuân thủ, phù hợp với thông lệ quốc tế tốt, khuyến khích đổi mới, sáng tạo, giải
phóng sức sản xuất, huy động mọi nguồn lực và tạo động lực mới cho phát triển
kinh tế - xã hội của thành phố.
5
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tập trung hoàn thành các nhiệm vụ, giải pháp đã được được giao tại các
Nghị quyết đột phá của Đảng và Nhà nước trong phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển kinh tế tư nhân.
Phấn đấu trong năm 2026, cải thiện các chỉ số phản ánh cảm nhận của người
dân, doanh nghiệp đối với hoạt động của chính quyền các cấp liên quan đến môi
trường đầu tư kinh doanh như sau:
+ Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI): Thành phố nằm trong nhóm 10
tỉnh/thành có năng lực điều hành cao.
+ Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX): Đạt 88,87%.
+ Chỉ số sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành
chính nhà nước (SIPAS): Đạt 86%.
+ Năng lực Đổi mới sáng tạo (PII): Thành phố phấn đấu thuộc nhóm 3
tỉnh/thành dẫn đầu cả nước.
b) Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm tăng nhanh về số lượng doanh
nghiệp gia nhập thị trường và tái gia nhập thị trường; giảm tỷ lệ doanh nghiệp rút
lui khỏi thị trường (tạm ngừng hoạt động hoặc phá sản, giải thể). Số doanh nghiệp
gia nhập thị trường và tái gia nhập thị trường năm 2026 tăng khoảng 15-20% so với
năm 2025, số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường năm 2026 tăng khoảng 10% so
với năm 2025.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Sở, ban, ngành thành phố và UBND xã, phường tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ và giải pháp như sau:
1. Triển khai một cách sâu sắc, toàn diện, quyết liệt, hiệu quả: Kế hoạch số
46/KH-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2025 của UBND thành phố thực hiện Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập
nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số 35/KH-UBND ngày
20 tháng 8 năm 2025 của UBND thành phố triển khai Chương trình hành động của
Chính phủ triển khai Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ
Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; Kế hoạch số 115/KH-UBND
ngày 14 tháng 10 năm 2025 của UBND thành phố triển khai Chương trình hành
động thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính
trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển
đất nước trong kỷ nguyên mới; Kế hoạch số 31/KH-UBND ngày 15 tháng 8 năm
2025 của UBND thành phố thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5
năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Cần
6
Thơ; Chương trình số 10-CTr/TU ngày 06/01/2026 của Thành ủy thực hiện nghị
quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển giáo dục và đào tạo; Kế hoạch số 172/KH-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025
của UBND thành phố thực hiện nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm
2025 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện nghị quyết
số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột
phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; Quyết định số
3339/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của UBND thành phố ban hành Kế
hoạch cải cách hành chính thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026-2030; Kế hoạch số
101/KH-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2025 của UBND thành phố cải thiện và
nâng cao Chỉ số Cải cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số Hài lòng của người
dân (SIPAS), Chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính công (PAPI), Chỉ số năng lực
cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và Chỉ số Xanh (PGI) của thành phố Cần Thơ (sau sắp
xếp) giai đoạn 2025-2030. Việc thực hiện đồng bộ các chính sách này nhằm tạo
động lực mạnh mẽ cho doanh nghiệp đầu tư và mở rộng sản xuất kinh doanh góp
phần phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
2. Tăng cường triển khai quyết liệt, hiệu quả các chỉ đạo về sắp xếp tổ chức
bộ máy, vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, chủ động khắc phục hạn
chế, vướng mắc trong vận hành chính quyền cấp xã.
3. Thực hiện đầy đủ, nhất quán và hiệu quả các nhóm nhiệm vụ, giải pháp
được nêu tại mục IV và các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể tại Phụ lục II, III
của Kế hoạch này để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu về cải thiện môi trường đầu tư
kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2026, trong đó chú
trọng thực hiện các nhóm giải pháp trọng tâm sau đây:
a) Đẩy mạnh hoàn thiện đồng bộ các quy định pháp luật để xây dựng giải
pháp đột phá về thể chế, cơ chế chính sách; tháo gỡ dứt điểm các bất cập, điểm
nghẽn về pháp lý. Đổi mới tư duy xây dựng và tổ chức thực thi pháp luật đảm bảo
nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, sử dụng
các công cụ thị trường để điều tiết nền kinh tế;
b) Tiếp tục rà soát và nâng cao chất lượng danh mục ngành nghề đầu tư, kinh
doanh có điều kiện. Cắt giảm và chuẩn hóa các điều kiện kinh doanh đảm bảo tính
hợp lý, minh bạch theo hướng chuyển việc quản lý điều kiện kinh doanh từ cấp
phép, chứng nhận sang thực hiện công bố điều kiện kinh doanh và hậu kiểm;
c) Cải cách quy định thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục
hành chính phục vụ người dân, doanh nghiệp. Trong đó, bên cạnh các chỉ tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp cụ thể nêu tại Phụ lục II, III Kế hoạch này. Sở, ban, ngành
thành phố và UBND xã, phường cần tập trung nguồn lực đẩy mạnh cải cách thủ tục
hành chính để tháo gỡ các rào cản, thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân và kinh tế
nhà nước theo Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 và Nghị quyết
7
số 79-NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị. Đổi mới toàn diện về
thực hiện thủ tục hành chính chuyển từ “bị động” sang “chủ động phục vụ”, không
phụ thuộc vào địa giới hành chính và hoàn toàn dựa trên dữ liệu; tăng cường chỉ
đạo điều hành, giám sát đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp tại
các sở, ngành và UBND cấp xã trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công
theo thời gian dựa trên dữ liệu và trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước,
người có thẩm quyền trong phục vụ nhân dân;
d) Ưu tiên khơi thông nguồn lực, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh
nghiệp tiếp cận vốn, đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh và nguồn nhân lực chất
lượng cao;
đ) Hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân trong nước và kinh tế nhà nước phát triển
bền vững, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh, tập trung
thu hút và làm chủ công nghệ cao, tiên tiến để nâng cao năng lực cạnh tranh, kinh
doanh hiệu quả, bền vững;
e) Hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh,
nâng cao chất lượng các dịch vụ phát triển kinh doanh. Xây dựng một hệ sinh thái
dịch vụ hỗ trợ đầy đủ, chuyên nghiệp, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của
hoạt động kinh doanh;
f) Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra để giảm gánh
nặng cho doanh nghiệp.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND
xã, phường và các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố
a) Phải trực tiếp chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải
thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh thuộc thẩm quyền và
chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về kết quả thực hiện;
b) Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện Chương
trình, Kế hoạch thực hiện các Nghị quyết về cải thiện môi trường kinh doanh; đồng
thời công khai kết quả kiểm tra, giám sát. Phân công đơn vị làm đầu mối thực hiện
tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình cải thiện môi trường kinh
doanh;
c) Tổ chức các hoạt động truyền thông về nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi
trường kinh doanh thuộc phạm vi, trách nhiệm được giao;
d) Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội, tham gia xây dựng pháp luật,
cơ chế, chính sách của doanh nghiệp, người dân. Chủ động, tích cực và thường
xuyên phối hợp với Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - Chi nhánh
đồng bằng sông Cửu Long và các Hiệp hội doanh nghiệp tổ chức các hoạt động đối
thoại với doanh nghiệp, đảm bảo đối thoại thực chất, giải quyết ngay được những
8
khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp. Đồng thời, đổi mới việc tiếp nhận thông
tin và phản ánh của doanh nghiệp, nhà đầu tư để phòng ngừa các tranh chấp về
thương mại và đầu tư.
đ) Trước ngày 31 tháng 5 và ngày 30 tháng 11 năm 2026, báo cáo tình hình,
kết quả thực hiện Kế hoạch 6 tháng và cuối năm gửi về Sở Tài chính để tổng hợp,
báo cáo UBND thành phố.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì theo dõi, kiểm tra và tổng hợp việc triển khai thực hiện các nhiệm
vụ của sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên
quan; phối hợp với Sở Nội vụ thành lập Đoàn kiểm tra tình hình thực hiện Kế hoạch
này tại sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường và cơ quan, đơn vị có liên quan,
đề nghị xử lý nghiêm cán bộ, công chức và người đứng đầu thiếu trách nhiệm, gây
phiền hà cho người dân và doanh nghiệp;
b) Cải thiện chỉ số khởi sự kinh doanh trên địa bàn, đẩy mạnh xã hội hóa, huy
động linh hoạt các nguồn lực từ mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển kết cấu hạ
tầng, hạ tầng đô thị, các công trình trọng điểm;
c) Tham mưu tổ chức các cuộc họp để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá
trình thực hiện khi có phát sinh.
3. Sở Nội vụ
Chủ trì thực hiện nghiêm túc công tác kiểm soát thủ tục hành chính, rà soát,
đánh giá TTHC, loại bỏ kịp thời các quy định thủ tục hành chính không còn phù hợp,
gây cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống nhân dân;
nghiên cứu lồng ghép một số tiêu chí đánh giá việc thực thi Kế hoạch này vào nội
dung khảo sát hàng năm về chỉ số cải cách hành chính, Chỉ số hài lòng về sự phục vụ
hành chính. Đẩy mạnh thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan
hành chính nhà nước. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các
hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết thủ
tục hành chính.
4. Sở Tư pháp
Chủ trì theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm
vụ nâng cao chỉ số thành phần cải cách thể chế; tập trung nghiên cứu, đề xuất hoàn
thiện thể chế liên quan đến quản lý hoạt động đầu tư kinh doanh nhằm tạo môi
trường thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là chính sách hỗ trợ doanh
nghiệp khởi nghiệp.
5. Sở Công Thương
Chủ trì tiếp tục thực hiện cải thiện Chỉ số tiếp cận điện năng của thành phố,
xây dựng quy trình thực hiện các thủ tục về tiếp cận điện năng, đảm bảo minh bạch,
thống nhất về thủ tục, thời gian thực hiện và trách nhiệm giải quyết của mỗi cơ quan.
9
Thực hiện cơ chế một cửa liên thông” giữa cơ quan quản lý nhà nước và điện lực
nhằm tổ chức thực hiện đồng thời các công việc liên quan đến cấp phép.
Thực hiện các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp logistic và nâng cao chất lượng
dịch vụ logistic, hỗ trợ doanh nghiệp rút ngắn thời gian, chi phí tiếp nhận nguyên
vật liệu và sản phẩm. Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ hậu cần
của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp theo hướng chuyên môn
hóa, phân công lao động hợp lý trong chuỗi cung ứng.
6. Sở Xây dựng
Chủ trì thực hiện các giải pháp nâng cao Chỉ số cấp phép xây dựng, đẩy mạnh
cải cách quy trình về cấp phép xây dựng và các thủ tục hành chính có liên quan đến
quản lý xây dựng công trình. Đơn giản hóa thủ tục, giảm thời gian và chi phí cấp
phép xây dựng. Phối hợp với Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy lồng ghép thủ tục
thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy với thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì tăng cường thực hiện các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công
nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ; tập trung triển khai các giải pháp để tiếp thu và
làm chủ công nghệ cốt lõi của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đặc biệt quan
tâm lĩnh vực trí tuệ nhân tạo. Nghiên cứu, cơ cấu lại các chương trình hỗ trợ doanh
nghiệp đổi mới công nghệ theo hướng coi doanh nghiệp là trung tâm của hệ thống
đổi mới sáng tạo của thành phố nói riêng và quốc gia nói chung.
8. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì nghiên cứu đề xuất giải quyết khó khăn đối với doanh nghiệp nông
nghiệp; phát triển vùng sản xuất tập trung có giá trị kinh tế cao và mang đặc trưng
của vùng, xây dựng và mở rộng các mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao, các
mô hình nông nghiệp đô thị. Đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất nông, lâm,
thủy sản; phát triển chuỗi giá trị phù hợp với địa phương, ngành hàng, sản phẩm.
Nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tiếp cận thị trường cho sản phẩm từ khu vực
nông thôn, thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm có lợi thế;
b) Rà soát, kiến nghị bãi bỏ hồ sơ không cần thiết, đơn giản hóa hồ sơ, đơn
giản hóa thủ tục, thực hiện kết nối điện tử liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, đăng ký
đất đai, cấp giấy chứng nhận sở hữu công trình xây dựng với các thủ tục xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai.
9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan báo, đài tăng cường công tác thông tin, tuyên
truyền về kết quả triển khai Kế hoạch này để cán bộ, công chức, viên chức và người
dân biết, giám sát việc thực hiện;
10
b) Nghiên cứu, phát triển sản phẩm du lịch chủ đạo như du lịch sinh thái, du
lịch văn hóa, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch tâm linh,… định vị điểm đến có sức hấp
dẫn cao. Mở rộng phát triển sản phẩm du lịch mới, có tiềm năng như du lịch cộng
đồng, du lịch chăm sóc sức khỏe, du lịch vui chơi giải trí, trình diễn nghệ thuật, sự
kiện.
10. Sở Giáo dục và Đào tạo
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phát triển không gian khởi nghiệp sáng tạo
tại các trường Cao đẳng, Đại học trên địa bàn thành phố.
11. UBND xã, phường
Triển khai thực hiện hiệu quả, chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về
việc thực hiện các Chương trình/Kế hoạch cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh,
nâng cao năng lực cạnh tranh; gắn với cải thiện Chỉ số PCI thành phố; xem đây là
một nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu của địa phương.
12. Thuế thành phố Cần Thơ
a) Chủ trì tiếp tục thực hiện các giải pháp cải thiện Chỉ số nộp thuế, công khai
cơ sở dữ liệu về hoàn thuế, đảm bảo 100% hồ sơ khiếu nại của người nộp thuế được
giải quyết đúng thời gian quy định của pháp luật. Công khai minh bạch các quy định
của Luật quản lý thuế, các quy trình thanh tra, giải quyết khiếu nại và hoàn thuế giá
trị gia tăng;
b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách, pháp luật về thuế; triển khai
đồng bộ các biện pháp, giải pháp tăng thu, chống thất thu ngân sách; tăng cường ứng
dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính thuế.
13. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 14
Chỉ đạo các Ngân hàng thương mại trên địa bàn đẩy mạnh triển khai nâng cao
khả năng tiếp cận vốn của người dân và doanh nghiệp, tiếp tục triển khai có hiệu quả
chương trình kết nối Doanh nghiệp - Ngân hàng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được bình đẳng và thuận lợi trong việc
tiếp cận vốn tín dụng theo cơ chế thị trường.
14. Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam – Chi nhánh đồng
bằng sông Cửu Long
Tiếp tục phát huy vai trò là tổ chức đại diện và thúc đẩy sự phát triển của cộng
đồng doanh nghiệp, là cầu nối giữa cộng đồng doanh nghiệp với cơ quan hành chính
nhà nước; chủ động phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành triển khai các giải pháp cải
thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; nắm bắt kịp thời những khó khăn, vướng mắc
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và kiến nghị, đề
xuất giải pháp.
11
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh những vấn đề mới, khó khăn
vướng mắc cần bổ sung, điều chỉnh, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành
thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường và cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn
thành phố chủ động đề xuất gửi văn bản đến Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo
UBND thành phố xem xét, quyết định./.
(Đính kèm Bảng phụ lục phân công nhiệm vụ cụ thể)
Nơi nhận
:
- VP Chính phủ (HN,TP.HCM);
- Bộ Tài chính;
- TT. Thành ủy; TT. HĐND thành phố;
- TT. UBMTTQ VN thành phố;
- UBND thành phố (1);
- Cơ quan Trung ương trên địa bàn;
- Sở, ban ngành và Đoàn thể thành phố;
- VP UBND thành phố (2,3);
- UBND xã, phường;
- VCCI - Chi nhánh ĐBSCL;
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu VT,
VTr
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Hòa
Phụ lục I
SỞ, NGÀNH ĐẦU MỐI THEO DÕI CÁC BỘ CHỈ SỐ
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 01 năm 2026 của UBND thành phố)
STT
Cơ quan đầu mối
theo dõi
Thời gian
1
Sở Nội vụ
Theo thờ gian
công bố
2
Sở Nội vụ
3
Sở Tài chính
2
Phụ lục II
CHỈ TIÊU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN, DOANH NGHIỆP TRONG THỰC HIÊN
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, DỊCH VỤ CÔNG
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 01 năm 2026 của UBND thành phố)
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Chỉ tiêu năm 2026
Cơ quan thực hiện
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh giá
1
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục
hành chính điện tử.
%
100
Sở, ban ngành thành
phố; UBND cấp xã
Sở Tư pháp
2
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông
tin, dữ liệu số hóa.
%
Tối thiểu 80
Sở, ban ngành thành
phố; UBND cấp xã
Sở Tư pháp
3
Tỷ lệ xử lý phản ánh, kiến nghị đúng
hạn.
%
100
Sở, ban ngành thành
phố; UBND cấp xã
Sở Tư pháp
4
Mức độ hài lòng trong tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính của
người dân, doanh nghiệp.
%
Tối thiểu 90
Sở, ban ngành thành
phố; UBND cấp xã
Sở Tư pháp
3
Phụ lục III
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 01 năm 2026 của UBND thành phố)
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
hoàn thành
I
Đẩy mạnh hoàn thiện đồng bộ các quy định pháp luật để xây dựng giải pháp đột phá về thể chế, cơ chế chính
sách; tháo gỡ dứt điểm các bất cập, điểm nghẽn về pháp lý. Đổi mới tư duy xây dựng và tổ chức thực thi pháp
luật bảo đảm nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, sử dụng các công cụ thị
trường để điều tiết nền kinh tế
1
Trong phạm vi thẩm quyền, chủ động và khẩn trương tháo gỡ triệt để
các rào cản đối với hoạt động đầu tư, kinh doanh do chồng chéo, mâu
thuẫn, không hợp lý, khác nhau của các quy định pháp luật.
Sở, ban ngành
thành phố;
UBND cấp xã
Thường
xuyên
2
Rà soát và tổ chức thực hiện xử lý vướng mắc trong hệ thống pháp
luật; kịp thời tổng hợp nội dung báo cáo của các sở, ngành và UBND
cấp xã về việc rà soát các văn bản vi phạm pháp luật, xác định các
vướng mắc, điểm nghẽn cần tập trung tháo gỡ.
Sở Tư pháp
Sở, ban
ngành thành
phố; UBND
cấp xã
Thường
xuyên
3
Nghiên cứu, rà soát các quy định pháp luật về hỗ trợ pháp lý cho các
tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; kiến nghị sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019
của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ là vừa.
Sở Tư pháp
Sở, ban
ngành thành
phố; UBND
cấp xã
Theo tiến độ
của việc sửa
đổi bổ sung
Luật Hỗ trợ
doanh nghiệp
nhỏ và vừa
II
Tiếp tục rà soát và nâng cao chất lượng danh mục ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện. Cắt giảm và
chuẩn hóa các điều kiện kinh doanh đảm bảo tính hợp lý, minh bạch theo hướng chuyển việc quản lý điều kiện
kinh doanh được cấp phép, chứng nhận sang thực hiện công bố điều kiện kinh doanh và hậu kiểm
1
Chủ động nghiên cứu, rà soát ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện thuộc lĩnh vực quản lý; kiến nghị đưa ra khỏi danh mục đầu tư
kinh doanh có điều kiện đối với những ngành nghề có thể áp dụng các
Sở, ban ngành
thành phố;
UBND cấp xã
Thường
xuyên
4
biện pháp quản lý khác hiệu quả hơn. Trường hợp cần thiết đề xuất
bổ sung ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì phải có báo cáo đánh
giá tác động toàn diện.
2
Cắt giảm, đơn giản hóa 100% điều kiện đầu tư kinh doanh không cần
thiết hoặc mâu thuẫn, chồng chéo hoặc quy định chung chung, không
cụ thể, không rõ ràng; bãi bỏ 100% điều kiện đầu tư kinh doanh của
các ngành, nghề không thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện của Luật Đầu tư.
Sở, ban ngành
thành phố;
UBND cấp xã
Năm 2026
3
Thường xuyên rà soát, cập nhật ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được phân công.
Sở, ban ngành
thành phố;
UBND cấp xã
Thường
xuyên
III
Cải cách quy định thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính phục vụ người dân,
doanh nghiệp
1
Tổ chức thực hiện cắt giảm thành phần hồ sơ, giấy tờ dựa trên dữ liệu
theo Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ.
Sở, ban ngành
thành phố;
UBND cấp xã
Thường
xuyên
2
Rà soát, sửa đổi các quy định không phù hợp với việc thực hiện thủ
tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính và triển khai
dịch vụ công trực tuyến toàn trình; rà soát, chuẩn hóa các kết quả giải
quyết thủ tục hành chính; gắn mã số kết quả giải quyết đã chuẩn hóa
với thành phần hồ sơ các thủ tục hành chính để làm cơ sở kết nối, chia
sẻ, tái sử dụng dữ liệu, phục vụ cắt giảm hồ sơ, giấy tờ, đảm bảo chỉ
cung cấp thông tin một lần cho cơ quan nhà nước
Sở, ban ngành
thành phố;
UBND cấp xã
Thường
xuyên
3
Hoàn thành mục tiêu 100% thủ tục hành chính liên quan đến doanh
nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch, hiệu quả,
giảm tối đa giấy tờ và 100% thủ tục hành chính được thực hiện không
phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi thành phố.
Sở, ban ngành
thành phố;
UBND cấp xã
Thường
xuyên
4
Phát huy vai trò, nâng cao chất lượng thẩm định thủ tục hành chính,
quy định kinh doanh tại dự thảo văn bản vi phạm pháp luật.
Sở Tư pháp
Sở, ban
ngành thành
Thường
xuyên
5
phố; UBND
cấp xã
5
Tiếp tục triển khai có hiệu quả việc đổi mới cơ chế một cửa, một cửa
liên thông; tập trung nguồn lực, đẩy nhanh số hóa hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính, tái sử dụng dữ liệu đã được số hóa và kết
nối, chia sẻ đồng bộ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin.
Sở, ban ngành
thành phố;
UBND cấp xã
Năm 2026
6
Rà soát, đánh giá, tái cấu trúc quy trình, thủ tục hành chính, dịch vụ
không trực tuyến và ưu tiên xây dựng, tích hợp, cung cấp các nhóm
dịch vụ công trực tuyến, liên thông ở mức độ toàn trình.
Sở, ban ngành
thành phố;
UBND cấp xã
Thường
xuyên
7
Chấn chỉnh các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức thuộc
phạm vi quản lý về tinh thần, thái độ phục vụ người dân, doanh
nghiệp; phê bình, xử lý nghiêm các tập thể, cá nhân có hành vi vi
phạm theo quy định của pháp luật; ngăn chặn, đẩy lùi, chấm dứt ngay
tình trạng doanh nghiệp phải trả chi phí không chính thức trong thực
hiện thủ tục hành chính
Sở, ban ngành
thành phố;
UBND cấp xã
Thường
xuyên
8
Tăng cường tuyên truyền để nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp
về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, cũng như trách nhiệm của cơ
quan nhà nước chuyển từ nền hành chính công vụ, quản lý là chủ yếu
sang phục vụ và kiến tạo phát triển, lấy người dân, doanh nghiệp làm
trung tâm, chủ động, tận tụy giải quyết vướng mắc cho doanh nghiệp.
Tuyên truyền để các doanh nghiệp không thao túng, trục lợi chính
sách, lợi dụng, làm tha hóa cán bộ, công chức, đồng thời kiên quyết
từ chối chi trả chi phí không chính thức trong quá trình thực hiện thủ
tục hành chính và các hoạt động khác; phản ánh trung thực, kịp thời
đến đường dây nóng của các sở, ngành và UBND cấp xã trong trường
hợp bị gây khó khăn.
Sở, ban ngành
thành phố;
UBND cấp xã
Thường
xuyên
9
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác giải quyết
thủ tục hành chính, nhất là ở cấp cơ sở; nâng cấp hệ thống hạ tầng
công nghệ thông tin đồng bộ phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số hiện
Sở, ban ngành
thành phố;
UBND cấp xã
Thường
xuyên
6
nay, đảm bảo an ninh, an toàn thông tin. Đẩy mạnh kết nối, tích hợp,
chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ
tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
IV
Ưu tiên khơi thông nguồn lực, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp tiếp cận vốn, đất đai, mặt bằng
sản xuất kinh doanh và nguồn nhân lực chất lượng cao
1
Kịp thời công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn; tích
cực phối hợp với các tổ chức chính trị, xã hội hỗ trợ doanh nghiệp
trong công tác giải phóng mặt bằng.
Sở Tài nguyên
và Môi trường
Sở, ban
ngành thành
phố; UBND
cấp xã
Thường
xuyên
2
Tăng cường ứng dụng chuyển đổi số để cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình trong thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai,
giảm thời gian giải quyết thủ tục thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho người dân, doanh nghiệp.
Sở Tài nguyên
và Môi trường
Sở, ban
ngành thành
phố; UBND
cấp xã
Thường
xuyên
3
Khẩn trương rà soát, thống nhất với Sở Tài chính phương án xử lý đối
với nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa
phương để cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp
hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê phục vụ sản xuất, kinh
doanh.
Sở Tài chính,
UBND cấp xã
Thường
xuyên
4
Chỉ đạo các tổ chức chính dụng đẩy mạnh triển khai nâng cao khả
năng tiếp cận vốn của người dân và doanh nghiệp.
Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
- Chi nhánh
Khu vực 14
Thường
xuyên
5
Đẩy mạnh cơ chế chia sẻ thông tin giữa hệ thống ngân hàng, thuế và
các cơ quan liên quan đảm bảo thống nhất dữ liệu về tình hình hoạt
động và tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để tăng
cường cho vay với các đối tượng này.
Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
- Chi nhánh
Khu vực 14
Thường
xuyên
V
Hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân trong nước và kinh tế nhà nước phát triển bền vững, thúc đẩy đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và chuyển đổi xanh, tập trung thu hút và làm chủ công nghệ cao, tiên tiến để nâng cao năng lực
cạnh tranh, kinh doanh hiệu quả, bền vững
7
1
Nghiên cứu, rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật,
kịp thời tháo gỡ điểm nghẽn, rào cản để phục vụ hoạt động phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở, ban
ngành thành
phố; UBND
cấp xã
Thường
xuyên
2
Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong quản lý và triển khai thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở, ban
ngành thành
phố; UBND
cấp xã
Thường
xuyên
3
Phát triển sản phẩm du lịch cộng đồng, nông nghiệp, nông thôn gắn
với việc xây dựng thương hiệu đặc trưng của thành phố.
Sở Văn hóa,
Thể thao và Du
lịch
Sở, ban
ngành thành
phố; UBND
cấp xã
Thường
xuyên
4
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là nguồn nhân lực
số và nhân lực công nghệ cao, có khả năng làm chủ công nghệ mới,
công nghệ tiên tiến; gắn đào tạo với nhu cầu thực tiễn của doanh
nghiệp và định hướng phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần
hoàn.
Sở, ban ngành
thành phố;
UBND cấp xã
Thường
xuyên
VI
Hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh, nâng cao chất lượng các dịch vụ phát
triển kinh doanh. Xây dựng một hệ sinh thái dịch vụ hỗ trợ đầy đủ, chuyên nghiệp, tạo nền tảng vững chắc cho
sự phát triển của hoạt động kinh doanh.
1
Nghiên cứu, góp ý sửa đổi Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ là vừa để
thể chế hóa đầy đủ định hướng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc
biệt là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ tại Nghị quyết số 68-NQ/TW
ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
Sở Tài chính
Sở, ban
ngành thành
phố; UBND
cấp xã
Tháng 6/2026
2
Nâng cao hiệu quả các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa; chú trọng giải pháp tư vấn, đào tạo theo
nhu cầu của doanh nghiệp với các nội dung tái cấu trúc doanh nghiệp,
tài chính, nhân sự, thị trường, quản trị rủi ro, chuyển đổi số, chuyển
đổi xanh, tham gia chuỗi giá trị bền vững, thủ tục hành chính,…
Sở, ban ngành
thành phố;
UBND cấp xã
Thường
xuyên
8
3
Triển khai sâu rộng các hoạt động cung cấp thông tin, kết nối, mở
rộng thị trường cho doanh nghiệp trong nước. Đặc biệt, chú trọng tổ
chức các chương trình xúc tiến thương mại đến các thị trường xuất
khẩu, trong đó ưu tiên gắn kết cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành
phố trên cả nước. Đồng thời, hỗ trợ hàng hóa của thành phố tiếp cận
mạng lưới hệ thống bán lẻ của nước ngoài.
Sở Công
thương
Sở, ban
ngành thành
phố; UBND
cấp xã
Thường
xuyên
4
Kịp thời cập nhật, tuyên truyền, phổ biến về các hàng rào kỹ thuật,
các biện pháp phòng vệ thương mại trong thương mại quốc tế; hỗ trợ
doanh nghiệp chủ động nắm bắt, ứng phó kịp thời với các vụ việc
phòng vệ thương mại do nước ngoài điều tra đối với hàng hóa xuất
khẩu của thành phố.
Sở Công
thương
Sở, ban
ngành thành
phố; UBND
cấp xã
Thường
xuyên
5
Tuyên truyền và nâng cao hiệu quả công tác hướng dẫn, hỗ trợ doanh
nghiệp khai thác, tận dụng cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do.
Sở Công
thương
Sở, ban
ngành thành
phố; UBND
cấp xã; Liên
đoàn
Thương mại
và Công
nghiệp Việt
Nam – Chi
nhánh
ĐBSCL
Thường
xuyên
6
Thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong chuyển
đổi số, mở rộng thị trường, phát triển nguồn nhân lực,… tương ứng
với các nhiệm vụ được giao trong văn bản vi phạm pháp luật có liên
quan.
Sở, ban ngành
thành phố;
UBND cấp xã
Liên đoàn
Thương mại
và Công
nghiệp Việt
Nam – Chi
nhánh
ĐBSCL;
Thường
xuyên
9
Hiệp hội
doanh
nghiệp
7
Triển khai các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận và áp dụng các
mô hình chuyển đổi xanh, kinh doanh bền vững.
Sở, ban ngành
thành phố;
UBND cấp xã
Liên đoàn
Thương mại
và Công
nghiệp Việt
Nam – Chi
nhánh
ĐBSCL;
Hiệp hội
doanh
nghiệp
Thường
xuyên
8
Nâng cao chất lượng cán kênh phản ánh thông tin từ người dân, doanh
nghiệp để kịp thời nắm bắt các khó khăn, vướng mắc.
Sở, ban ngành
thành phố;
UBND cấp xã
Thường
xuyên
VII
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra để giảm gánh nặng cho doanh nghiệp
1
Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch thanh tra, kiểm tra theo
hướng chấm dứt tình trạng thanh tra, kiểm tra chồng chéo, trùng lắp,
kéo dài, không cần thiết; bảo đảm nguyên tắc chỉ thực hiện thanh tra,
kiểm tra mỗi năm 1 lần đối với doanh nghiệp, trừ trường hợp có bằng
chứng rõ ràng về việc doanh nghiệp vi phạm; xử lý nghiêm các hành
vi lạm dụng, thanh tra, kiểm tra để nhũng nhiễu, gây khó khăn cho
doanh nghiệp. Miễn kiểm tra thực tế đối với các doanh nghiệp tuân
thủ tốt quy định pháp luật.
Sở, ban ngành
thành phố;
UBND cấp xã
Năm 2026
2
Ứng dụng mạnh mẽ chuyển đổi số trong hoạt động thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán. Triển khai thanh tra, kiểm tra trực tuyến, ưu tiên thanh
tra, kiểm tra từ xa dựa trên các dữ liệu điện tử, giảm thanh tra, kiểm
tra trực tiếp.
Sở, ban ngành
thành phố;
UBND cấp xã
Thường
xuyên
10
3
Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất sửa đổi chính sách, văn bản vi phạm
pháp luật liên quan đến minh bạch, trách nhiệm giải trình của các cơ
quan kiểm tra, thanh tra.
Thanh tra
thành phố
Sở, ban
ngành thành
phố; UBND
cấp xã
Năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 29/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ triển khai thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ; gắn với thực hiện nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) thành phố Cần Thơ năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 29/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×