• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Đề án 07/ĐA-UBND Ninh Bình xây dựng thành phố trực thuộc Trung ương trước 2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 22/06/2026 16:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 07/ĐA-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Đề án Người ký: Nguyễn Anh Chức
Trích yếu: Xây dựng tỉnh Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Chính sách

TÓM TẮT ĐỀ ÁN 07/ĐA-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Đề án 07/ĐA-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Đề án 07/ĐA-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
Số: /ĐA-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ninh Bình, ngày tháng 6 năm 2026
ĐỀ ÁN
XÂY DỰNG NINH BÌNH TRỞ THÀNH THÀNH PHỐ
TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG TRƯỚC NĂM 2030
Phần I.
MỞ ĐẦU
I. LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT
Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và phát triển
hệ thống đô thị quốc gia, việc hình thành các thành phố trực thuộc Trung ương là
yêu cầu khách quan, tất yếu, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tạo cực tăng
trưởng, thúc đẩy lan tỏa phát triển vùng và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
Tỉnh Ninh Bình nằm ở cửa ngõ phía Nam vùng Đồng bằng sông Hồng, có vị
trí chiến lược về giao thông, kinh tế, văn hóa và lịch sử. Với lợi thế nổi bật về tài
nguyên du lịch, đặc biệt là Quần thể danh thắng Tràng An, cùng với hệ thống kết
cấu hạ tầng ngày càng được đầu tư hoàn thiện, Ninh Bình đang hội tụ nhiều điều
kiện thuận lợi để phát triển theo mô hình đô thị hiện đại, bền vững.
Trong những năm qua, kinh tế của tỉnh duy trì tốc độ tăng trưởng khá; cơ cấu
kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ và công nghiệp. Hệ
thống đô thị từng bước được mở rộng, chất lượng đời sống của Nhân dân được cải
thiện rõ rệt. Tuy nhiên, quy mô đô thị còn hạn chế; liên kết không gian phát triển
chưa đồng bộ; tiềm năng, lợi thế đặc thù chưa được khai thác, phát huy đầy đủ.
Việc xây dựng Đề án đưa Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương
là yêu cầu khách quan, nhằm:
- Cụ thể hóa các định hướng chiến lược phát triển quốc gia và vùng;
- Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý, tài nguyên và con người;
- Tạo động lực phát triển mới, nâng cao chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh;
- Góp phần bảo tồn, phát huy giá trị di sản, phát triển đô thị xanh, bền vững.
Xuất phát từ vị trí, vai trò, tiềm năng và lợi thế của tỉnh; nhằm thống nhất quan
điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ và triển khai đồng bộ các chủ trương, giải pháp
thực hiện các nghị quyết của Trung ương về phát triển đô thị và các vùng động lực;
đồng thời cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần
thứ I, nhiệm kỳ 2025–2030 và Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban
Chấp hành Đảng bộ tỉnh, việc xây dựng Đề án “Xây dựng Ninh Bình trở thành thành
phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030” là yêu cầu khách quan, phù hợp với
định hướng phát triển và hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
07
18
2
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ
1. Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025.
2. Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020 được sửa đổi bổ
sung bởi Luật số 146/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường.
3. Luật Quy hoạch và đô thị nông thôn số 47/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 144/2025/QH15.
4. Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 ngày 10/12/2025.
5. Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015, được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020 và Luật số 56/2024/QH15 ngày
29/11/2024.
6. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở số
27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15.
7. Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 ngày
27/6/2025; Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 ngày 11/12/2025; Luật Dữ liệu
số 60/2024/QH15 ngày 30/11/2024; Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 ngày
10/12/2025; Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 ngày 10/12/2025.
8. Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Bộ Chính trị về
quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045; Kết luận số 224-KL/TW ngày 08 tháng 12 năm 2025 của
Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm
2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô
thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
9. Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 23/11/2022 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng Sông Hồng đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
10. Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
11. Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập
quốc tế trong tình hình mới.
12. Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công
tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ
nguyên mới.
13. Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế tư nhân.
14. Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về đảm bảo an
ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
3
15. Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển giáo dục và đào tạo.
16. Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 về một số giải pháp đột phá, tăng
cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
17. Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế nhà nước.
18. Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển
văn hóa Việt Nam.
19. Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 của Hội nghị lần thứ 11 Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII.
20. Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp
xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
21. Nghị quyết số 1674/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình năm
2025.
22. Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về phân loại đô thị.
23. Nghị quyết số 112/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính.
24. Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 và Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày
14/01/2026 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW.
25. Nghị quyết số 242/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ ban hành kế
hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc
hội phê chuẩn chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2026-2035.
26. Nghị định 307/2025/NĐ-CP ngày 27/11/2025 của Chính phủ về phân loại
đơn vị hành chính.
27. Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22/01/20226 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị.
28. Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số.
29. Quyết định số 826/QĐ-TTg ngày 11/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Chương trình Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh
và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2035.
30. Văn bản số 365/TTg-TCCV ngày 06/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
việc thành lập đơn vị hành chính đô thị và các Quy hoạch ngành quốc gia thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
4
31. Quyết định số 836/QĐ-TTg ngày 01/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
32. Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 01/10/2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ
tỉnh Ninh Bình lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.
33. Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
về xây dựng Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030.
34. Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
về Chiến lược đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
35. Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
về chiến lược phát triển công nghiệp văn hóa, du lịch tỉnh Ninh Bình đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045.
36. Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
37. Chương trình số 01-CTr/TU ngày 02/10/2025 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần thứ I,
nhiệm kỳ 2025-2030.
38. Chương trình số 22-CTr/TU ngày 26/02/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ
tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.
39. Chương trình hành động số 18-CT/TU ngày 31/12/2025 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy Ninh Bình thực hiện Kết luận số 219-KL/TW ngày 26/11/2025 của Bộ
Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
40. Kế hoạch số 58-KH/TU ngày 15/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Ninh
Bình thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 30/01/2026.
41. Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 29/4/2026 của HĐND tỉnh thông qua
Đề án Chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030.
42. Kế hoạch số 92/KH-UBND ngày 26/3/2026 về Chuyển đổi số tỉnh Ninh
Bình năm 2026; Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 31/3/2026 thực hiện Nghị quyết
số 71/NQ-CP và Nghị quyết số 11/NQ-CP.
43. Kế hoạch số 73-KH/ĐU ngày 11/5/2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
về xây dựng Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030.
44. Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050.
45. Kế hoạch số 131/KH-UBND ngày 21/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về
xây dựng và phát triển đô thị Ninh Bình đến năm 2030.
5
46. Các nghị quyết, chủ trương, chương trình hành động, kế hoạch của Tỉnh ủy,
Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình có
liên quan.
Phần II
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
I. CƠ SỞ KHOA HỌC
1. Lý luận về phát triển đô thị
Phát triển đô thị là quá trình tất yếu gắn liền với công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Trong tiến trình này, các đô thị lớn, đặc biệt là các
thành phố trực thuộc Trung ương, giữ vai trò then chốt, là động lực thúc đẩy tăng
trưởng và phát triển kinh tế - xã hội, thể hiện trên các phương diện chủ yếu sau:
- Là trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại và dịch vụ tổng hợp;
- Là đầu mối giao thông quan trọng, có vai trò kết nối liên vùng, quốc gia và quốc tế.
- Là hạt nhân lan tỏa, dẫn dắt và định hướng phát triển các khu vực xung quanh.
Xu hướng phát triển đô thị hiện đại trên thế giới và trong khu vực cho thấy sự
chuyển dịch mạnh mẽ theo các mô hình tiên tiến, bao gồm:
- Đô thị đa trung tâm, phân bố không gian hợp lý, giảm áp lực cho khu vực lõi.
- Đô thị xanh, thông minh, phát triển bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Đô thị di sản, kết hợp hài hòa giữa bảo tồn giá trị văn hóa, lịch sử với phát
triển kinh tế - xã hội.
2. Lý thuyết phát triển vùng và cực tăng trưởng
Theo lý thuyết cực tăng trưởng, việc hình thành các trung tâm phát triển có quy
mô lớn và năng lực cạnh tranh cao sẽ tạo ra hiệu ứng lan tỏa, thúc đẩy sự phát triển
của các khu vực lân cận thông qua liên kết kinh tế, đầu tư, lao động và hạ tầng.
Trong bối cảnh vùng Đồng bằng sông Hồng đang chịu áp lực lớn về dân số, hạ tầng
và môi trường, việc hình thành các cực tăng trưởng mới là yêu cầu cấp thiết nhằm
phân bổ lại không gian phát triển. Với vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tiềm năng
nổi trội, Ninh Bình có đủ điều kiện để trở thành cực tăng trưởng phía Nam của vùng,
góp phần chia sẻ chức năng, giảm tải áp lực cho Thủ đô Hà Nội và thúc đẩy liên kết vùng
hiệu quả hơn.
3. Phát triển đô thị gắn với di sản
Ninh Bình có lợi thế đặc biệt về di sản văn hóa và thiên nhiên với giá trị nổi bật
toàn cầu. Do đó, định hướng phát triển đô thị cần dựa trên nguyên tắc hài hòa giữa
bảo tồn và phát triển, cụ thể:
- Bảo tồn và phát huy bền vững các giá trị di sản văn hóa, lịch sử và cảnh quan
thiên nhiên;
- Kiểm soát chặt chẽ phát triển không gian đô thị, bảo đảm không làm ảnh
hưởng đến cấu trúc và giá trị di sản;
6
- Khai thác hợp lý tài nguyên du lịch theo hướng bền vững, nâng cao giá trị gia tăng.
Mô hình “đô thị di sản” là hướng đi phù hợp, trong đó các khu vực trọng điểm như
Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An giữ vai trò hạt nhân,
tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo tồn di sản.
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1. Xu thế phát triển đô thị tại Việt Nam
Trong thời gian qua, hệ thống đô thị Việt Nam có bước phát triển nhanh cả về
quy mô và chất lượng; tỷ lệ đô thị hóa ngày càng tăng. Nhiều địa phương đang định
hướng xây dựng và phát triển trở thành thành phố trực thuộc Trung ương nhằm:
- Nâng cao tính tự chủ trong quản lý, điều hành phát triển.
- Tăng cường khả năng thu hút nguồn lực đầu tư.
- Nâng cao vị thế, năng lực cạnh tranh và vai trò trong hệ thống đô thị quốc gia.
2. Kinh nghiệm từ các địa phương
Thực tiễn triển khai tại một số địa phương có điều kiện tương đồng cho thấy,
việc xây dựng thành phố trực thuộc Trung ương cần có cách tiếp cận bài bản, lộ trình
phù hợp và cơ chế chính sách đồng bộ. Điển hình là Thừa Thiên Huế với định hướng
phát triển “thành phố di sản, văn hóa, sinh thái”.
Các kinh nghiệm chủ yếu có thể rút ra gồm:
- Xây dựng lộ trình phát triển rõ ràng, phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đô thị theo quy định hiện hành.
- Ban hành và vận dụng hiệu quả các cơ chế, chính sách đặc thù.
- Gắn chặt phát triển đô thị với bảo tồn và phát huy giá trị di sản.
3. Thực tiễn phát triển của Ninh Bình
Trong những năm gần đây, Ninh Bình đã đạt được nhiều kết quả tích cực trên
các lĩnh vực:
- Kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng khá.
- Du lịch phát triển mạnh, từng bước khẳng định vai trò là ngành kinh tế
mũi nhọn.
- Kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng giao thông, được quan tâm đầu tư, từng
bước hoàn thiện.
- Hệ thống đô thị có bước phát triển, diện mạo đô thị ngày càng khang trang, hiện đại.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn một số hạn chế, tồn tại như:
- Quy mô đô thị còn nhỏ, chưa tương xứng với tiềm năng và yêu cầu phát triển.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội chưa đồng bộ.
- Chưa có cơ chế, chính sách đặc thù đủ mạnh để tạo đột phá phát triển.
7
Phần III
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TỈNH NINH BÌNH
I. KHÁI QUÁT VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, QUY MÔ DÂN SỐ
1. Vị trí địa lý
Trung tâm hành chính của tỉnh Ninh Bình đặt tại phường Hoa Lư, cách Thủ
đô Hà Nội khoảng 93 km về phía Nam. Ninh Bình có vị trí địa chiến lược đặc biệt
quan trọng, là đầu mối giao thông tổng hợp gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy
và định hướng phát triển các phương thức vận tải hiện đại trong tương lai (đường
sắt tốc độ cao, đường hàng không).
Tỉnh nằm trên các hành lang kinh tế quan trọng như hành lang Bắc - Nam,
hành lang kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ và hành lang kinh tế Đông - Tây; đồng thời
là điểm kết nối, chuyển tiếp giữa ba vùng kinh tế lớn của cả nước (Đồng bằng sông
Hồng; Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung; Trung du và miền núi phía Bắc). Vị
trí này tạo điều kiện thuận lợi để Ninh Bình phát triển trở thành trung tâm kinh tế,
văn hóa và đối ngoại quan trọng của khu vực, với trọng tâm là phát triển công nghiệp,
du lịch và dịch vụ logistics.
Ninh Bình sở hữu địa hình karst đặc thù, được hình thành qua quá trình kiến tạo
địa chất lâu dài, tạo nên hệ thống núi đá vôi, hang động, thung lũng ngập nước, sông
ngòi và hệ sinh thái đa dạng, độc đáo. Đây là lợi thế nổi trội về tài nguyên thiên nhiên,
cảnh quan và môi trường sinh thái, tạo nền tảng quan trọng cho phát triển bền vững.
Đặc biệt, Quần thể danh thắng Tràng An được UNESCO ghi danh là Di sản
Văn hóa và Thiên nhiên thế giới, là di sản hỗn hợp đầu tiên của Việt Nam và khu
vực Đông Nam Á, khẳng định giá trị nổi bật toàn cầu về cảnh quan, địa chất, địa
mạo, đa dạng sinh học và chiều sâu lịch sử - văn hóa. Đây là nguồn lực đặc biệt quan
trọng để định vị thương hiệu, hình ảnh và định hướng phát triển của tỉnh trong tiến
trình xây dựng đô thị trực thuộc Trung ương.
Phát huy lợi thế về địa hình karst và hệ thống di sản, Ninh Bình có điều kiện
thuận lợi để phát triển mạnh các ngành dịch vụ, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa
và du lịch nghỉ dưỡng chất lượng cao, từng bước trở thành trung tâm du lịch trọng
điểm của quốc gia. Đồng thời, đây cũng là cơ sở để hình thành và phát triển mô hình
đô thị di sản, đô thị sinh thái đặc sắc, bảo đảm hài hòa giữa bảo tồn và phát triển,
giữa tăng trưởng kinh tế với gìn giữ tài nguyên, cảnh quan và bản sắc văn hóa
truyền thống.
Tuy nhiên, cùng với tiềm năng, lợi thế nổi trội là yêu cầu cao trong công tác
quản lý không gian phát triển, bảo vệ môi trường, kiểm soát chặt chẽ tác động của
đô thị hóa và hoạt động du lịch đối với di sản. Do đó, việc khai thác hiệu quả lợi thế
địa hình karst gắn với bảo tồn nghiêm ngặt giá trị di sản; xây dựng hệ thống hạ tầng
đồng bộ, hiện đại, thân thiện môi trường; và tổ chức không gian phát triển hợp lý sẽ
là nhiệm vụ trọng tâm, có ý nghĩa quyết định trong quá trình xây dựng Ninh Bình
trở thành thành phố trực thuộc Trung ương theo hướng đô thị di sản thiên niên kỷ,
văn minh, hiện đại và phát triển bền vững.
8
2. Quy mô dân số
Quy mô dân số tỉnh Ninh Bình (mới) năm 2025 đạt khoảng 4.412.264 người.
Trong đó, dân số khu vực đô thị khoảng 1.588.415 nghìn người, chiếm 36% tổng
dân số; dân số khu vực nông thôn khoảng 2.823.849 nghìn người, chiếm 64%. Về
cơ cấu giới tính, dân số nam khoảng 2.175 nghìn người (chiếm 49,3%), dân số nữ
khoảng 2.237 nghìn người (chiếm 50,7%).
Tính đến hết năm 2025, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên trên địa bàn tỉnh
đạt khoảng 1.950.492 người, chiếm 50,78% tổng dân số. Quy mô lực lượng lao động
tăng đáng kể so với năm 2021 (1.873.875 người), phản ánh xu hướng gia tăng nguồn
nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Cơ cấu lao động theo khu vực cho thấy sự chuyển dịch tích cực nhưng còn
chậm: lực lượng lao động khu vực đô thị tăng từ khoảng 407,98 nghìn người năm
2021 lên khoảng 597,0 nghìn người năm 2025, chiếm khoảng 30,6% tổng lực lượng
lao động; trong khi đó, lao động khu vực nông thôn vẫn chiếm tỷ trọng lớn, khoảng
1.353 nghìn người, tương ứng 69,4%.
Chất lượng lao động từng bước được cải thiện. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
có bằng, chứng chỉ tăng từ 25,8% năm 2021 lên khoảng 31,2% năm 2025; tương
ứng quy mô lao động qua đào tạo tăng từ khoảng 476,8 nghìn người lên khoảng
598,8 nghìn người.
Nhìn chung, quy mô dân số lớn, lực lượng lao động dồi dào là lợi thế
quan trọng của tỉnh; tuy nhiên, tỷ lệ đô thị hóa và chất lượng nguồn nhân lực
vẫn còn hạn chế, đặt ra yêu cầu phải đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu lao động,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy quá trình đô thị hóa trong
thời gian tới.
II. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN
1. Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển Kinh tế - Xã hội
1.1. Tổng quan về tăng trưởng kinh tế
1.1.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân theo giai đoạn
Trong giai đoạn 2021 - 2025, tốc độ tăng trưởng GRDP của Ninh Bình ước đạt
8,2%/năm, tiếp tục cao hơn trung bình cả nước (6,53%) và cao hơn mức bình quân
vùng Đồng bằng sông Hồng (8,12%), với tốc độ tăng từ 6,45% năm 2021 lên 10,65%
năm 2025; cụ thể tốc độ tăng trưởng GRDP của Ninh Bình 3 năm gần nhất đều cao
hơn tốc độ tăng trưởng GDP của cả nước (năm 2023 là 5,98%/4,98%; năm 2024 là
9,49%/7,04%; năm 2025 là 10,65%/8,02%).
1.1.2. Tốc độ tăng trưởng các khu vực sản xuất
Trong giai đoạn 2021 - 2025, mô hình tăng trưởng của tỉnh Ninh Bình tiếp tục
dựa trên hai trụ cột là công nghiệp chế biến - chế tạo và dịch vụ du lịch.
Khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 9,81%/năm; trong đó, công nghiệp chế
biến, chế tạo duy trì mức cao 10,86%/năm, khẳng định vai trò dẫn dắt sản xuất và
9
xuất khẩu. Khu vực dịch vụ tăng mạnh, đạt 8,92%/năm, nhất là các lĩnh vực du lịch,
lưu trú, logistics và thương mại.
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,82%/năm, phản ánh quá trình tái
cơ cấu theo hướng sản xuất hàng hóa và phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
1.1.3. Quy mô GRDP và xếp hạng trong vùng Đồng bằng sông Hồng
Trong giai đoạn 2010-2025, quy mô GRDP của Ninh Bình tăng nhanh từ 58,2
nghìn tỷ đồng năm 2010 lên 203 nghìn tỷ đồng năm 2020 và ước đạt 342.812 tỷ đồng
năm 2025 (theo giá hiện hành). Như vậy, quy mô nền kinh tế của tỉnh tăng hơn 6,1
lần so với năm 2010 và 1,75 lần so với năm 2020, phản ánh sự gia tăng công nghiệp
hóa và mở rộng sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp chế biến - chế tạo, sản xuất vật
liệu xây dựng và phát triển du lịch trong những năm qua. Tỷ trọng GRDP của tỉnh so
với cả nước tăng từ mức 2,29% giai đoạn 2011 - 2020 lên 2,63% giai đoạn 2021 -
2025, cho thấy vị thế kinh tế của tỉnh ngày càng được củng cố. Dù quy mô tuyệt đối
còn nhỏ so với các cực tăng trưởng lớn như Hà Nội hay Hải Phòng, Ninh Bình vẫn
nằm trong nhóm 6 địa phương có đóng góp trên 2% GRDP toàn vùng và giữ vị trí ổn
định trong nhóm giữa của vùng Đồng bằng sông Hồng.
1.1.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ; đến hết
năm 2025, tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 47,05%; dịch vụ chiếm
34,39%; nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 11,04%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản
phẩm chiếm 7,52%.
1.1.5. Tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người của tỉnh so với cả nước
Giai đoạn 2020 –2025, thu nhập bình quân đầu người của tỉnh Ninh Bình
có bước tăng trưởng nhanh và tương đối bền vững; Năm 2020, thu nhập bình
quân đầu người của tỉnh đạt 48,3 triệu đồng/người/năm; đến năm 2025 ước đạt
khoảng 79 triệu đồng/người/năm. So với cả nước 3 năm qua thu nhập bình quân
đầu người của tỉnh đều cao hơn so với cả nước (năm 2023 64,3 triệu/59,5 triệu;
năm 2024 đạt 70,1 triệu/64,9 triệu; năm 2025 ước đạt 79 triệu/70,8 triệu). So
với các tỉnh, thành phố trên cả nước thu nhập bình quân đầu người của tỉnh đứng
ở mức khoảng thứ 6 so với cả nước. Những năm vừa qua thu nhập bình quân
đầu người tăng nhanh đã góp phần nâng cao mức sống dân cư, giảm chênh lệch
giữa khu vực thành thị và nông thôn, đồng thời khẳng định đúng định hướng
quy hoạch và phát triển kinh tế của địa phương.
1.1.6. Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số
Trong xu thế kinh tế số, Ninh Bình đã có những bước tiến vững chắc với tỷ trọng
giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt 12,25% vào năm 2025. Với tốc độ tăng
trưởng ổn định bình quân theo giá hiện hành 19,95%/năm trong giai đoạn 2021 - 2025,
tỉnh đang vươn lên mạnh mẽ trong nhóm các địa phương có tốc độ phát triển số hóa
nhanh tại vùng Đồng bằng sông Hồng. Nỗ lực này được thể hiện rõ nét qua việc ứng
dụng công nghệ vào các lĩnh vực trọng điểm như: du lịch thông minh, thương mại điện
tử và tự động hóa sản xuất. Sự dịch chuyển từ mô hình truyền thống sang nền tảng số
10
không chỉ nâng cao năng lực quản lý hành chính mà còn tạo ra động lực tăng trưởng mới,
giúp Ninh Bình từng bước tiệm cận các trung tâm công nghệ lớn trong vùng.
1.1.7. Thực trạng về đầu tư
Tỉnh Ninh Bình tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu về năng lực hấp thụ vốn đầu tư
trong khu vực. Giai đoạn 2020 - 2025, tỷ lệ vốn đầu tư phát triển toàn xã hội so với
GRDP đạt mức 51,25%. Ninh Bình nằm trong nhóm cao của vùng Đồng bằng sông
Hồng, vượt qua cả các trung tâm công nghiệp lớn như Quảng Ninh và Bắc Ninh. Chỉ
số này là minh chứng rõ nét cho môi trường đầu tư thông thoáng và hệ thống hạ tầng
đồng bộ, tạo đà vững chắc cho sự phát triển kinh tế bền vững trong năm 2025.
1.1.8. Năng suất lao động
Trong hơn một thập kỷ qua, năng suất lao động của tỉnh đã có những chuyển
biến tích cực. Từ mức 28,41 triệu đồng/người năm 2010, con số này đã tăng gấp 3,5
lần vào năm 2020 và đạt 178,63 triệu đồng/người vào năm 2025. Với tốc độ tăng
trưởng bình quân 13 - 14%/năm, tỉnh đang vượt mức tăng trung bình của cả nước.
Sự bứt phá này là kết quả trực tiếp của việc đổi mới công nghệ, phát triển công
nghiệp chế biến, chế tạo và nâng cao chất lượng đào tạo nghề. Dù vẫn còn khoảng
cách với các đầu tàu kinh tế lớn, nhưng tốc độ cải thiện năng suất vượt trội đang
giúp tỉnh nhanh chóng thu hẹp khoảng cách phát triển, khẳng định vị thế một cực
tăng trưởng năng động trong vùng Đồng bằng sông Hồng vào năm 2025.
1.1.9. Tốc độ tăng năng suất lao động
Giai đoạn 2021 - 2025, tỉnh ghi nhận sự bứt phá về năng suất lao động với tốc
độ tăng trưởng bình quân theo giá hiện hành trên 10%/năm, bám sát các địa phương
dẫn đầu như Hải Phòng và Quảng Ninh. Thành quả này không chỉ đến từ việc gia
tăng vốn đầu tư mà còn nhờ bước chuyển mình mạnh mẽ trong ứng dụng công
nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Với tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng
từ 23,3% lên 28,4% (năm 2024), tỉnh đang từng bước hình thành đội ngũ nhân lực
có tay nghề và kỷ luật cao, tạo nền móng vững chắc cho mục tiêu phát triển bền
vững trong năm 2025 và những năm tiếp theo.
1.2. Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực
1.2.1. Thực trạng sản xuất công nghiệp, xây dựng cơ bản và đầu tư phát triển
Giai đoạn 2021 - 2025, ngành công nghiệp của tỉnh ghi nhận tốc độ tăng trưởng
ấn tượng, với giá trị tăng thêm bình quân đạt 10,45%/năm. Khu vực công nghiệp
tiếp tục là động lực chính cho tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Năm 2025 giá trị tăng
thêm (VA) ước tăng 14,7%, đạt mức hai con số; trong đó, lĩnh vực công nghiệp chế
biến, chế tạo đạt mức tăng trưởng cao nhất, với tốc độ tăng ước đạt 16,04%, chiếm
36,83% tổng giá trị tăng thêm của tỉnh. Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) năm 2025
tăng 122,21% so với năm 2024.
Tiểu thủ công nghiệp, làng nghề được duy trì phát triển, tạo việc làm và thu
nhập ổn định cho người dân
(
4
)
. Ngành nghề nông thôn được quan tâm chỉ đạo; một
(
4
)
Trên địa bàn tỉnh hiện có 171 làng nghề và làng nghề truyền thống (trong đó 117 làng nghề và 54 làng nghề truyền thống) và 9 nghề truyền
thống. Nhiều làng nghề đã tạo được thương hiệu và uy tín trên thị trường như các làng nghề chế tác đá mỹ nghệ, thêu ren, cói, đúc đồng, gỗ,
gốm sành sứ, trồng đào phai…
11
số làng nghề có thế mạnh, đặc trưng của tỉnh đã tạo được thương hiệu và uy tín trên
thị trường như các làng nghề chế tác đá mỹ nghệ, thêu ren, chế biến cói, gốm sành
sứ,... Công tác khuyến công
(
5
)
, xúc tiến thương mại giúp các doanh nghiệp tìm kiếm
được nguồn nguyên liệu ổn định phục vụ sản xuất, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu,
tiếp cận, kết nối với các thị trường, đối tác mới, tăng cường kết nối thị trường quốc
tế và tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội năm 2025 ước đạt 175.775 tỷ đồng, tăng
23,9% so với năm 2024 và vượt 10,5% so với kế hoạch đề ra, cho thấy tình hình sản
xuất, kinh doanh tiếp tục xu hướng tích cực ở nhiều ngành, lĩnh vực, cơ bản bảo đảm
nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội. Công tác quản lý đầu tư công được đặc biệt
quan tâm; quyết liệt thực hiện nhiều giải pháp để đẩy nhanh tiến độ, thúc đẩy giải
ngân vốn đầu tư công ngay từ đầu năm; chỉ đạo xử lý dứt điểm các dự án đầu tư
công có thời gian thực hiện kéo dài, khó có khả năng hoàn thành trong giai đoạn
2021 - 2025; tập trung triển khai các dự án quan trọng trên địa bàn tỉnh, nhất là các
dự án kết nối vùng, liên vùng, mở rộng không gian, tạo dư địa và động lực thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội theo hướng nhanh, bền vững.
Tổng số vốn kế hoạch năm 2025 giải ngân đạt khoảng 29.509,6 tỷ đồng, bằng
101,8% kế hoạch vốn do Thủ tướng Chính phủ giao. Tổng số vốn đầu tư công đã
được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chi tiết cho các đơn vị triển khai thực hiện là
67.135,7 tỷ đồng; kết quả giải ngân là 29.509,6 tỷ đồng, đạt 43,9%. Như vậy, tỉnh
Ninh Bình đã giải ngân đạt 100% kế hoạch vốn do Thủ tướng Chính phủ giao. Các
dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm của tỉnh đều triển khai đúng tiến độ,
một số dự án vượt tiến độ yêu cầu.
1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành dịch vụ
a) Về du lịch:
Thương hiệu, hình ảnh du lịch của tỉnh ngày càng được khẳng định trên bản đồ
du lịch quốc gia và quốc tế. Trong những năm gần đây, du lịch Ninh Bình tiếp tục
được ghi nhận, vinh danh tại nhiều giải thưởng, bảng xếp hạng và danh hiệu uy tín
trong nước, khu vực và quốc tế. Nhiều điểm đến, khu du lịch, khu bảo tồn và di sản
tiêu biểu của tỉnh đã tạo được dấu ấn nổi bật, như: “chùa Tam Chúc bình chọn là điểm
đến Văn hoá hàng đầu thế giới năm 2023”; “Giải thưởng Thành tựu đặc biệt 2024”;
đứng thứ 4 trong “Top 10 kỳ quan thế giới mới dành cho những người không thích
đám đông”; nằm trong “Top 10 điểm đến thân thiện nhất thế giới”; Quần thể danh
thắng Tràng An được đề cử “Điểm đến tạo ảnh hưởng” của giải thưởng Kotler Award;
Chùa Bái Đính được bình chọn là điểm đến nổi bật năm 2025”. Tràng An nằm trong
nhóm 1% điểm đến yêu thích trên thế giới. Bên cạnh đó, các giá trị sinh thái, cảnh
quan và đa dạng sinh học của Ninh Bình cũng tiếp tục được khẳng định thông qua các
danh hiệu, chứng nhận có ý nghĩa quan trọng: Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước
Vân Long là khu bảo tồn đầu tiên ở Việt Nam đạt chứng chỉ Green List (Danh lục
Xanh); vườn quốc gia Cúc Phương 6 năm liên tiếp được vinh danh là Vườn quốc gia
hàng đầu châu Á; vườn quốc gia Xuân Thuỷ được công nhận là khu Ramsar đầu tiên
(
5
)
Kế hoạch khuyến công năm 2025, trên địa bàn tỉnh tập trung triển khai 53 đề án (gồm: 01 đề án khuyến công quốc gia và 52 đề án khuyến
công địa phương), với tổng kinh phí hỗ trợ 12,4 tỷ đồng; đến nay, đã thực hiện 17/53 đề án, với tổng kinh phí 3,35 tỷ đồng.
12
của Việt Nam và là công viên di sản ASEAN; gần đây nhất Ninh Bình được công
nhận là điểm đến địa phương marketing xuất sắc nhất năm 2025.
Những kết quả nêu trên là minh chứng rõ nét cho sức hấp dẫn, uy tín và năng
lực cạnh tranh ngày càng được nâng cao của du lịch Ninh Bình; đồng thời góp phần
quảng bá mạnh mẽ hình ảnh vùng đất, con người, di sản, văn hóa và thiên nhiên
Ninh Bình đến với du khách trong nước và quốc tế, tạo nền tảng quan trọng để tỉnh
tiếp tục phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, bền vững.
Lượng khách du lịch, doanh thu và việc làm trong ngành du lịch tăng trưởng
mạnh qua từng năm. Năm 2025, đạt trên 19,4 triệu lượt khách du lịch(trong đó khách
quốc tế trên 2,2 triệu lượt), doanh thu đạt trên 21.000 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng
(giai đoạn 2020-2025) về khách du lịch đạt 28%/năm, về doanh thu du lịch đạt
45%/năm. Bình quân giai đoạn 2020-2025, lượng khách tăng 25,4%/năm, tổng thu
du lịch tăng 43%/năm, đóng góp ngày càng lớn vào GRDP của tỉnh và tạo sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng dịch
Công tác phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch được chú
trọng, đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch di sản bền vững trong tiến trình xây dựng
Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương. Tăng cường hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước về du lịch, như công tác quản lý hoạt động du lịch, văn hóa,
lễ hội... Hoạt động thanh tra, kiểm tra được tăng cường, kịp thời phát hiện và xử lý
vi phạm trong quản lý xây dựng, đất đai và bảo tồn di tích.
Công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị Di sản Văn hóa và Thiên nhiên
Thế giới Quần thể danh thắng Tràng An được triển khai nghiêm túc, tuân thủ quy
định của Nhà nước và các khuyến nghị của UNESCO.
b) Về thương mại, dịch vụ:
Giai đoạn 2021 - 2025, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước đạt
975.333 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân 18,68%/năm; tổng kim ngạch xuất khẩu ước
đạt 75,92 tỷ USD, tăng trưởng bình quân 30,94%/năm, trong đó năm 2025 ước đạt
26,9 tỷ USD. Hoạt động thương mại - dịch vụ phát triển theo hướng hiện đại, gắn
với các mô hình kinh tế sáng tạo; hạ tầng thương mại được đầu tư đồng bộ; công tác
xúc tiến thương mại được tăng cường, cùng với 385 chợ truyền thống, 24 siêu thị,
06 trung tâm thương mại và hàng nghìn cửa hàng tiện lợi, cửa hàng tạp hóa.
1.2.3. Thực trạng phát triển nông, lâm, thủy sản
Giá trị tăng thêm (VA) khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2025 theo
giá so sánh năm 2010 ước đạt 20.126 tỷ đồng, tăng 2,82%; giá trị sản xuất trên 1 ha
đất canh tác đạt 202,3 triệu đồng, vượt 1,38% kế hoạch.
a) Về trồng trọt và chăn nuôi:
- Về trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt trên địa bàn tỉnh
(sau sáp nhập) giai đoạn 2020 - 2025 giảm nhẹ bình quân khoảng 1,3%/năm. Diện tích
lúa giảm chủ yếu do đô thị hóa, phát triển khu công nghiệp và chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, song vẫn bảo đảm quy mô cần thiết phục vụ an ninh lương thực vùng.
13
- Về chăn nuôi: Khu vực chăn nuôi duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định, giá trị sản
xuất tăng nhẹ, đảm bảo nguồn cung thịt, trứng và thực phẩm cho vùng đồng bằng sông
Hồng, đồng thời từng bước hình thành chuỗi sản xuất - chế biến - tiêu thụ tập trung.
b) Về lâm nghiệp:
Tính đến nay, tổng diện tích rừng và chưa thành rừng là 39.253,40 ha; trong
đó, diện tích rừng (bao gồm cả diện tích đã trồng cây rừng nhưng chưa đủ tiêu chí
tính tỷ lệ che phủ) là 36.439,85 ha (diện tích có rừng tự nhiên: 27.967,65 ha; diện
tích có rừng trồng: 7.135,67 ha; diện tích đã trồng cây rừng nhưng chưa đủ tiêu chí
tính tỷ lệ che phủ rừng: 1.336,53 ha); diện tích có cây tái sinh: 116,28 ha; diện tích
khác: 2.697,27 ha. Rừng đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội,
bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học, góp phần hình thành hệ thống phòng hộ bền
vững và tạo nền tảng cho phát triển kinh tế xanh của tỉnh.
c) Về thủy sản:
Ngành thủy sản phát triển nhanh, đặc biệt ở vùng ven biển, với diện tích nuôi
trồng thủy sản đạt trên 35,265 nghìn ha, tập trung nuôi tôm, ngao, cá nước ngọt theo
hướng VietGAP và tuần hoàn. Có nhiều mô hình phát triển thủy sản như: “Cá sông
trong ao” (Hà Nam) - đạt OCOP 4 sao, năng suất và hiệu quả kinh tế vượt trội. Công
nghiệp chế biến thủy sản đang được đầu tư, bước đầu hình thành chuỗi liên kết tiêu
thụ ổn định. Xét theo tiểu vùng, Nam Định có sản lượng thủy sản lớn nhất, chiếm
trên 65% tổng sản lượng toàn vùng; tiếp đến là tiểu vùng Ninh Bình và Hà Nam.
1.2.4. Thực trạng phát triển lĩnh vực văn hóa, xã hội
a) Giáo dục - Đào tạo (tính đến hết năm học 2024 - 2025):
Giáo dục và đào tạo là một trong những thế mạnh nổi bật của tỉnh Ninh Bình,
với chất lượng giáo dục toàn diện và giáo dục mũi nhọn luôn thuộc nhóm dẫn đầu
cả nước. Tỉnh có nhiều cơ sở giáo dục có bề dày truyền thống và thành tích xuất sắc,
trong đó điển hình là các trường THPT chuyên Lê Hồng Phong, Trường THPT
chuyên Lương Văn Tụy và Trường THPT chuyên Biên Hòa, tạo nên nền tảng vững
chắc cho sự phát triển nguồn nhân lực. Năm học 2024-2025, chất lượng giáo dục
toàn diện và mũi nhọn của tỉnh đạt nhiều thành tích nổi bật, thể hiện rõ nét nhất qua
kết quả các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia: Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT
có 227/299 học sinh đạt giải (75,9%), gồm 1 giải Nhất, 54 giải Nhì, 81 giải Ba và
91 giải Khuyến khích. Tại Cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, cả 9/9 dự án dự
thi đều đoạt giải. Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025, Ninh Bình xếp thứ 3 toàn quốc
về điểm trung bình các môn thi; trong đó đứng đầu cả nước ở 3 môn Toán, Tin học
và Địa lí. Tỉnh có 1 học sinh đạt thủ khoa toàn quốc khối A00 với 30/30 điểm và 1
học sinh đạt thủ khoa toàn quốc kỳ thi tốt nghiệp THPT với 39/40 điểm, khẳng định
vị thế là một trong những trung tâm giáo dục chất lượng cao của cả nước.
Giáo dục mầm non: Ngành giáo dục Ninh Bình đạt nhiều kết quả tích cực trong
chăm sóc và phát triển trẻ; 100% trẻ đến trường được bảo đảm an toàn và theo dõi
sức khỏe theo chuẩn WHO; tỷ lệ suy dinh dưỡng giảm còn 0,65 - 1,25%. Công tác
phổ cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi được duy trì tại 100% xã, phường; các phương pháp
giáo dục tiên tiến và ứng dụng công nghệ thông tin được triển khai đồng bộ, góp
14
phần nâng cao chất lượng giáo dục và bảo đảm 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương
trình, sẵn sàng vào lớp Một.
Giáo dục tiểu học: Tỷ lệ học sinh tiểu học hoàn thành chương trình lớp học đạt
99,49%; tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 99,98%; học sinh xếp
loại Đạt trở lên về phẩm chất đạt 99,95%; học sinh xếp loại Đạt về năng lực đạt
99,96%. Triển khai chương trình làm quen với tiếng Anh đối với lớp 1, lớp 2 (02
tiết/tuần, trên cơ sở tự nguyện), với tổng số 94.414 học sinh lớp 1 và lớp 2 tham gia.
Tiếp tục triển khai Đề án tăng cường dạy học tiếng Anh với giáo viên người nước
ngoài tại một số trường (địa bàn tỉnh Nam Định cũ). Khuyến khích các nhà trường
tổ chức các tiết học kết nối với các trường trong, ngoài tỉnh và nước ngoài (Ấn Độ,
Nhật Bản, Bangladesh,...).
Giáo dục trung học: Các trường trung học trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đẩy mạnh
lồng ghép giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm, góp phần phát
triển toàn diện năng lực học sinh; công tác quản lý dạy thêm, học thêm được thực
hiện nghiêm theo Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT, bảo đảm môi trường giáo dục
lành mạnh, minh bạch. Chất lượng giáo dục tiếp tục được nâng cao, thể hiện qua kết
quả xếp loại cuối năm: cấp THCS có trên 80% học sinh đạt học tập loại Tốt và Khá,
gần 88% đạt rèn luyện loại Tốt và Khá; cấp THPT có 70,68% học sinh đạt rèn luyện
loại Tốt và 74,08% đạt học tập loại Tốt. Nhiều học sinh đạt giải tại kỳ thi học sinh
giỏi quốc gia THPT và các kỳ thi Olympic quốc tế.
Giáo dục thường xuyên: Thực hiện tốt kế hoạch giáo dục năm học; đổi mới
phương pháp dạy học gắn với đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục theo định
hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học. Số học viên tại các Trung tâm
GDTX, GDNN-GDTX trong năm học 2024 - 2025 là 23.745 học viên, tăng 1.714
học viên so với năm học 2023 - 2024.
Giáo dục nghề nghiệp: Công tác giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh được
mở rộng và đa dạng hóa về ngành nghề đào tạo; cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương
tiện đào tạo được nâng cấp, chuẩn hóa, đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực có tay
nghề cao. Kết quả tốt nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp năm 2024 là 54.366
người (trình độ cao đẳng: 1.766 người; trình độ trung cấp: 9.417 người; trình độ sơ
cấp và đào tạo dưới 03 tháng: 43.183 người). Tại Hội giảng nhà giáo giáo dục nghề
nghiệp toàn quốc năm 2024, toàn tỉnh đạt 13 giải: 02 giải Nhất, 02 giải Nhì, 05 giải
Ba và 04 giải Khuyến khích. Đoàn giáo viên của tỉnh Nam Định (cũ) đạt giải Ba
toàn đoàn (trên tổng số 68 đoàn tham gia).
b) Y tế và chăm sóc sức khỏe:
Giai đoạn 2021 - 2025, đội ngũ cán bộ y tế tỉnh Ninh Bình được tăng cường cả về
số lượng và chất lượng; tỷ lệ bác sĩ đạt 10,5/10.000 dân, tỷ lệ dược sĩ đại học đạt
2,5/10.000 dân; 70,7% trạm y tế xã, phường có bác sĩ làm việc, cơ bản đáp ứng nhu cầu
chăm sóc sức khỏe nhân dân. Ngành y tế tỉnh chú trọng phát triển các kỹ thuật y học
chuyên sâu; nhiều kỹ thuật công nghệ cao được triển khai thành công tại các bệnh viện
tuyến tỉnh, đặc biệt trong các lĩnh vực phẫu thuật nội soi, can thiệp tim mạch, sản
phụ khoa và nhi khoa. Qua đó, chất lượng khám, chữa bệnh từng bước được nâng
cao, góp phần cung cấp dịch vụ y tế hiện đại, hiệu quả cho người dân.
15
c) Văn hóa - Tín ngưỡng:
Sau sáp nhập năm 2025, tỉnh Ninh Bình (mới) không chỉ mở rộng không gian
phát triển mà còn hình thành một không gian văn hóa - di sản đặc sắc, hội tụ giá trị
tiêu biểu của ba vùng đất giàu truyền thống lịch sử, văn hóa, tạo nguồn lực quan
trọng cho phát triển du lịch và kinh tế di sản.
Trên địa bàn tỉnh hiện có nhiều di sản và di tích tiêu biểu, gồm: Quần thể danh
thắng Tràng An - Di sản Văn hóa và Thiên nhiên Thế giới; Thực hành tín ngưỡng thờ
Mẫu Tam phủ - Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại; cùng các Di tích
Quốc gia đặc biệt như Cố đô Hoa Lư, Khu di tích đền Trần - chùa Tháp và chùa Long
Đọi Sơn, khẳng định vị thế nổi bật của tỉnh trong hệ thống di sản quốc gia và quốc tế.
- Về Di sản văn hoá vật thể:
Tính đến năm 2025, trên địa bàn tỉnh Ninh Bình mới có hệ thống di sản văn
hóa, lịch sử phong phú, gồm:
+ 01 Di sản Thiên nhiên Thế giới: Quần thể danh thắng Tràng An.
+ 10 Di tích quốc gia đặc biệt, tiêu biểu như: Cố đô Hoa Lư (khu vực núi đá
Trường Yên và đền vua Đinh, vua Lê); Quần thể Tam Chúc; Quần thể danh thắng
Tràng An - Tam Cốc, Bích Động; Khu di tích đền Trần - chùa Phổ Minh; chùa Đọi
Sơn; chùa Cổ Lễ; đền Trần Thương; núi Non Nước; đền Xám; di tích kiến trúc nghệ
thuật chùa Keo Hành Thiện.
+ 264 di tích cấp quốc gia và 832 di tích cấp tỉnh.
+ 17 Bảo vật Quốc gia, gồm các hiện vật tiêu biểu như: cột kinh Phật chùa
Nhất Trụ; bia Sùng Thiện Diên Linh; bộ tượng Trúc Lâm Tam Tổ; trống đồng
Tiên Nội I, trống đồng Vũ Bản; các long sàng, phủ Việt thời Đinh - Lê; tượng
Phật A Di Đà thời Lý; bộ cửa “lưỡng long chầu nhật” chùa Phổ Minh; cùng nhiều
hiện vật có giá trị lịch sử, nghệ thuật đặc sắc khác.
Hệ thống di sản đa dạng và có giá trị nổi bật này là nguồn lực quan trọng cho
bảo tồn văn hóa, phát triển du lịch và kinh tế di sản bền vững của tỉnh.
- Về Di sản văn hoá phi vật thể:
Ninh Bình cũng là địa phương có hệ thống di sản văn hóa phi vật thể đặc sắc
với 40 di sản đã được công nhận, trong đó có Di sản “Thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu
Tam phủ của người Việt” được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại
diện của nhân loại. Đây là nền tảng quan trọng để phát triển các sản phẩm du lịch văn
hóa, di sản, tâm linh, lễ hội, gắn với công nghiệp văn hóa và sáng tạo nghệ thuật.
Công tác bảo tồn di sản, phát triển văn hóa được đặc biệt quan tâm, có nhiều
đột phá trong khai thác tài nguyên di sản, nguồn lực văn hóa phục vụ phát triển. Các
di sản văn hóa vật thể và phi vật thể được quan tâm đầu tư bảo tồn, phục hồi, có
nhiều chính sách gắn kết chặt chẽ với khai thác các giá trị văn hóa đặc sắc phục vụ
phát triển kinh tế, phát huy các danh hiệu UNESCO
6
, nhất là Quần thể danh thắng
6
Quần thể danh thắng Tràng An được ghi danh là di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới năm 2014. Tín ngưỡng thờ Mẫu Tam
Phủ của người Việt được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại vào năm 2016.
16
Tràng An, Tam Cốc - Bích Động, Cố đô Hoa Lư, cụm di tích nhà Trần, Chùa Bái
Đính, Khu du lịch Tam Chúc, Di tích kiến trúc nghệ thuật quốc gia Phủ Dầy,… Phát
huy nguồn lực văn hóa, tài nguyên di sản để phát triển du lịch, công nghiệp văn hóa,
công nghiệp giải trí thông qua các hình thức công viên chủ đề, chuyên đề
7
, làng nghề
sáng tạo, lâm viên hóa nông trại
8
, du lịch cộng đồng, xây dựng thương hiệu địa
phương
9
. Môi trường văn hóa được coi trọng gắn với xây dựng nông thôn mới và
thúc đẩy đô thị văn minh.
d) Mức sống dân cư:
Giai đoạn 2021-2025, mức sống của người dân tỉnh Ninh Bình được cải thiện
rõ rệt; thu nhập bình quân đầu người năm 2025 đạt khoảng 79 triệu đồng/năm, tỷ lệ
hộ nghèo đa chiều giảm còn 1,13%. Chất lượng sống tiếp tục được nâng cao thông
qua việc mở rộng tiếp cận nước sạch, cùng hệ thống an sinh xã hội, giáo dục và y tế
cơ sở được đầu tư đồng bộ, bảo đảm độ bao phủ dịch vụ trên toàn địa bàn.
1.2.5. Công tác cải cách hành chính; phát triển Khoa học - Công nghệ
Công tác cải cách hành chính của tỉnh Ninh Bình được triển khai toàn diện,
đồng bộ trên tất cả 06 nội dung theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của
Chính phủ về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-
2030; tập trung tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan
hành chính nhà nước các cấp, chú trọng đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính với
quan điểm gắn cải cách thủ tục hành chính với chuyển đổi số, nâng cao chất lượng
cung ứng dịch vụ hành chính công, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, thu hút
đầu tư, phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh. Do đó, chỉ số cải
cách hành chính của tỉnh được cải thiện qua các năm, năm cao sau hơn năm trước,
đặc biệt năm 2024 xếp thứ 6/63 tỉnh, thành phố; năm 2025 xếp thứ 4/34 tỉnh,
thành phố trong cả nước.
Hoạt động khoa học và công nghệ của tỉnh tiếp tục đạt nhiều kết quả tích cực,
tập trung vào các lĩnh vực nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, công nghiệp và
khoa học xã hội - nhân văn; nhiều kết quả nghiên cứu được chuyển giao, ứng dụng
hiệu quả vào sản xuất và đời sống. Các nhiệm vụ khoa học xã hội và nhân văn góp
phần cung cấp cơ sở khoa học cho phát triển bền vững, gắn bảo tồn di sản với phát
triển du lịch và bảo đảm an sinh xã hội, đã nghiệm thu 22 đề tài, dự án khoa học và
công nghệ, trong đó có 02 đề tài xếp loại xuất sắc.
1.2.6. Quốc phòng, an ninh và công tác đối ngoại
Lực lượng vũ trang trong tỉnh duy trì nghiêm chế độ sẵn sàng chiến đấu, chủ
động nắm tình hình, phối hợp xử lý hiệu quả các tình huống, giữ vững an ninh chính
trị, trật tự an toàn xã hội. Công tác quốc phòng, quân sự địa phương, xây dựng khu
vực phòng thủ được triển khai đồng bộ; kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với củng
7
Trong nhiệm kỳ, Ninh Bình đã đưa vào khai thác các công viên như: Công viên khủng long, Không gian văn hóa cư
dân tiền sử, Phố cổ Hoa Lư, Không gian Đàn Kính thiên, đẩy nhanh xây dựng Công viên Văn hóa Tràng An; Công
viên nước Sun World.
8
Khu vực Tam Cốc - Bích Động là điển hình du lịch cộng đồng, địa điểm du lịch nổi tiếng Thung Nham là mô hình
tiêu biểu “lâm viên hóa nông trại”.
9
Từ năm 2023 - 2025, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình phối hợp với UNESCO tiến hành nghiên cứu, lượng giá thương
hiệu Quần thể danh thắng Tràng An với giá trị 214 tỷ USD.
17
cố quốc phòng, quy hoạch, bố trí quốc phòng và xây dựng công trình phòng thủ, tạo
môi trường ổn định cho phát triển.
Công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế được đẩy mạnh; kinh tế đối ngoại phát
triển tích cực, thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng xuất, nhập khẩu. Hợp tác quốc tế
trong các lĩnh vực văn hóa, khoa học, giáo dục, y tế được tăng cường, đặc biệt là
hợp tác với UNESCO; hoạt động đối ngoại ngày càng đi vào chiều sâu, góp phần
quảng bá hình ảnh, nâng cao vị thế và thương hiệu của tỉnh.
2. Hiện trạng sử dụng đất
Tại Nghị quyết số 202/2025/QH15 được Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9
thông qua ngày 12 tháng 6 năm 2025, tỉnh Ninh Bình được thành lập trên cơ sở sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Nam, tỉnh Nam Định và
tỉnh Ninh Bình. Sau khi sắp xếp, tỉnh Ninh Bình có quy mô dân số là 4.412.264
người. Tỉnh Ninh Bình giáp các tỉnh Hưng Yên, Phú Thọ, Thanh Hóa, thành phố Hà
Nội và Biển Đông. Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Ninh Bình tính đến 31/12/2024
là 394.606,4 ha, được phân bổ ở 129 đơn vị hành chính cấp xã (theo đơn vị hành
chính mới). Bình quân diện tích tự nhiên trên đầu người của tỉnh là 0,08 ha/người.
3. Hiện trạng phát triển đô thị, nông thôn
3.1. Hiện trạng phát triển đô thị
Trước khi sắp xếp, hệ thống đô thị của 3 tỉnh cũ đã được công nhận, bao gồm
38 đô thị, gồm: 01 đô thị loại I (thành phố Hoa Lư), 02 đô thị loại II (thành phố Nam
Định, thành phố Phủ Lý), 01 đô thị loại III (thành phố Tam Điệp), 03 đô thị loại IV
và 31 đô thị loại V. Tỷ lệ đô thị hóa tính theo dân số các đô thị đã được công nhận
loại đô thị trước sáp nhập trên địa bàn toàn tỉnh Ninh Bình mới là khoảng 36%. Sau
sáp nhập, trên địa bàn tỉnh có 32 phường/tổng số 129 đơn vị hành chính cấp xã.
Ngày 07/02/2026, UBND tỉnh Ninh Bình ban hành Quyết định số 373/QĐ-UBND
công bố danh mục đô thị loại II, loại III, phường đạt trình độ phát triển đô thị đối
với đơn vị hành chính trong đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
10
. Theo đó, sau chuyển
tiếp, tỉnh Ninh Bình có 4 đô thị loại II (Hoa Lư, Nam Định, Phủ Lý, Tam Điệp) và
34 đô thị loại III; 01 phường đạt mức trình độ phát triển đô thị trong đô thị loại II và
31 phường đạt mức trình độ phát triển đô thị trong đô thị loại III.
Nhìn chung, việc sáp nhập địa giới hành chính đã tạo ra bước đột phá về không
gian, giúp hệ thống đô thị tỉnh Ninh Bình hội tụ đa dạng các chức năng trọng điểm: từ
bảo tồn di sản, văn hóa (Hoa Lư, Tràng An), trung tâm công nghiệp - dịch vụ - giáo dục
(Duy Tiên, Phủ Lý, Tam Điệp) cho đến kinh tế sinh thái biển (Nam Định cũ, Kim
Sơn). Mạng lưới bao gồm 04 cực đô thị loại II đóng vai trò trung tâm và 34 đô thị
loại III cấp tiểu vùng được phân bố gắn kết chặt chẽ dọc theo các hành lang kinh tế
huyết mạch như Bắc - Nam, Đông - Tây và tuyến ven biển.
3.2. Hiện trạng nông thôn
10
Theo Điều 15 “Điều khoản chuyển tiếp” Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về phân loại đô thị.
18
Dân cư nông thôn tỉnh Ninh Bình (sau sáp nhập) phân bổ đặc trưng theo ba khu
vực địa lý gắn liền với các thế mạnh kinh tế riêng biệt:
- Vùng đồng bằng thấp trũng: Tập trung thâm canh nông nghiệp công nghệ cao,
kết hợp phát triển công nghiệp dệt, cơ khí và bảo tồn làng nghề truyền thống.
- Vùng đồng bằng ven biển: Với hơn 92km bờ biển, đây là khu vực trọng điểm
phát triển kinh tế tổng hợp và nuôi trồng thủy hải sản.
- Vùng trung tâm công nghiệp - dịch vụ: Nơi hội tụ các phố nghề, dịch vụ
chuyên ngành và công nghiệp chế biến có lịch sử phát triển lâu đời. Hình thái cư trú
tại đây rất đa dạng nhưng không đồng đều, chủ yếu tập trung thành mảng dày dọc
Quốc lộ 10 hoặc bám theo các trục vành đai và tuyến giao thông chính hướng Bắc -
Nam, Đông - Tây. Đặc biệt, tại các khu vực ven biển, dân cư hình thành các tuyến
tia hướng ra biển, tạo thuận lợi cho việc khai thác tiềm năng kinh tế biển và dịch vụ
logistics trong giai đoạn phát triển mới 2025.
4. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và xã hội
4.1. Hiện trạng mạng lưới giao thông
Ninh Bình (được thành lập trên cơ sở sáp nhập, hợp nhất ba tỉnh: Hà Nam, Nam
Định và Ninh Bình) có mạng lưới giao thông phân bố tương đối hợp lý, bao gồm 4 loại
hình: giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và đường biển. Đường sắt,
cảng biển do Trung ương quản lý cả về quy hoạch và khai thác. Đường bộ, đường thuỷ
nội địa do Trung ương và tỉnh phân chia quản lý theo quy định pháp luật.
4.1.1. Hiện trạng kết cấu hạ tầng đường bộ
- Mạng lưới giao thông đường bộ có độ phủ lớn nhưng tỷ trọng các tuyến đường
trục, đường khung còn thấp so với tổng chiều dài, trong khi nhu cầu kết nối các cực
tăng trưởng (đô thị - khu công nghiệp - du lịch - ven biển) hiện đang tăng nhanh.
Nhiều tuyến đường xã/đô thị đang đảm nhiệm chức năng kết nối động lực nhưng
phân cấp quản lý chưa tương xứng; cần rà soát điều chỉnh phân cấp và nâng cấp tiêu
chuẩn kỹ thuật.
- Tổng chiều dài mạng lưới đường bộ khoảng 2,0521 km, trong đó: Các tuyến
đường cao tốc đi qua địa bàn tỉnh (CT.01, CT.16, CT.39, CT.11, CT.08) trong đó có
tuyến CT.01 dài khoảng 73,6 km; Quốc lộ 768,25 km; Đường tỉnh 872,02 km;
Đường huyện 1,012.99 km; đường đô thị 2,045.26 km; đường xã 4,823.98 km;
đường chuyên dùng 278.68 km; đường thôn 10,541.28 km; cụ thể như sau:
a) Hệ thống quốc lộ:
- Đường bộ cao tốc: Trên địa bàn tỉnh hiện có tuyến cao tốc Bắc - Nam phía
Đông đoạn qua tỉnh dài 73,6 km. Tuyến cao tốc được thiết kế theo quy mô 6 làn
xe, hiện đang khai thác 4 làn xe. Một số tuyến cao tốc khác như tuyến Cao tốc
Ninh Bình - Hải Phòng, CT.16, CT.39, CT.11, CT.08 và 02 tuyến cao tốc kết Nối 3
trung tâm lớn của tỉnh đang trong quá trình triển khai, thực hiện dự án.
- Quốc lộ: Trên địa bàn tỉnh có 16 tuyến quốc lộ (trong đó có 03 tuyến tránh),
với tổng chiều dài 715,27 km, gồm các tuyến: QL.1, QL.1 tránh thành phố Phủ Lý,
QL.1 tránh Ninh Bình, QL.10, QL.12B, QL.21A, QL.21B, QL.37B, QL.38,
19
QL.38B, QL.38 tránh thị trấn Hòa Mạc, QL.45, đường nối hai tuyến cao tốc Hà
Nội - Hải Phòng với cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, đường dẫn phía Nam cầu Thái
Hà, đường nối QL.1 với cảng Ninh Phúc, đường gom cao tốc Mai Sơn - QL.45. Hệ
thống quốc lộ cơ bản đạt quy mô từ cấp VI đến cấp II; trong đó chủ yếu từ cấp VI
đến cấp III (chiếm 88,46%). Kết cấu mặt đường chủ yếu là láng nhựa và bê tông
nhựa, chiếm 99,86%.
b) Hệ thống đường tỉnh:
Tính đến thời điểm Quý IV/2025, trên địa bàn tỉnh hiện có 52 tuyến đường tỉnh
với tổng chiều dài khoảng 872,02 km, trong đó 134,81 km đường BTXM; 584,93
km đường BTN; 151,31 km đường láng nhựa, còn lại khoảng 1 km đường cấp phối,
đất; chủ yếu đạt quy mô cấp III, IV chiếm khoảng 67%.
c) Hiện trạng bến, bãi đường bộ:
- Bến xe khách: Toàn tỉnh hiện có 25 bến xe khách đang quản lý, khai thác,
phục vụ vận tải hành khách tuyến cố định. Mạng lưới bến xe cơ bản đáp ứng nhu
cầu hiện tại; tuy nhiên còn thiếu bến xe tại một số khu vực, chưa đáp ứng yêu cầu
phát triển trong giai đoạn tới.
- Trạm dừng nghỉ: Các trạm dừng nghỉ cơ bản trên các tuyến quốc lộ (Trạm Dừng
Nghỉ Cầu Giẽ và Trạm Dừng Nghỉ Liêm Tuyền…), tuy nhiên nhiều trạm điểm dừng
nghỉ hình thành tự phát từ các hộ dân cư sống dọc bên đường, quy mô chưa đảm bảo
theo quy định của trạm dừng nghỉ đường bộ, chất lượng dịch vụ tại các trạm dừng nghỉ
chưa cao. Trên hệ thống đường tỉnh cơ bản chưa có các trạm dừng nghỉ .
- Bãi đỗ xe: Hệ thống bãi đỗ xe, đặc biệt tại trung tâm đô thị, còn thiếu và chưa
đồng bộ, gây tình trạng dừng, đỗ xe không đúng quy định, ảnh hưởng đến trật tự an
toàn giao thông.
d) Giao thông đô thị, nông thôn
Tổng chiều dài các tuyến đường đô thị chính đạt khoảng 2,045.26 km; hệ thống
giao thông nông thôn có khoảng 4,823.98 km đường xã. Trước đây, nhiều tuyến đường,
đặc biệt trong khu vực phố cũ, có quy mô nhỏ, mặt đường hẹp (≤ 2 làn xe), thiếu vỉa
hè, hệ thống chiếu sáng, dải phân cách; chất lượng mặt đường và hệ thống thoát nước
còn hạn chế. Hiện nay, các đô thị đã được đầu tư xây dựng hệ thống đường trục chính
có quy mô lớn (từ 4-8 làn xe), với hạ tầng kỹ thuật đồng bộ gồm vỉa hè, cây xanh, chiếu
sáng, góp phần hình thành các trục cảnh quan đô thị. Giao thông nông thôn cũng được
nâng cấp gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới; nhiều tuyến đường đã được
thảm nhựa, bê tông hóa, từng bước tiệm cận tiêu chí đô thị.
4.1.2. Hiện trạng kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
a) Các tuyến sông:
Năm 2025, tỉnh Ninh Bình sở hữu hệ thống sông ngòi dày đặc với 17 tuyến
sông, kênh tổng chiều dài 922 km, bao gồm hơn 400 km đường thủy nội địa quốc
gia. Các dòng sông chính như sông Hồng, sông Đáy, sông Ninh Cơ, Hoàng Long và
sông Vạc không chỉ giữ vai trò tiêu thoát nước, phòng chống thiên tai mà còn là
mạch máu giao thông quan trọng kết nối tỉnh với các trung tâm kinh tế lớn như Hà
20
Nội, Hải Phòng và Thanh Hóa. Mạng lưới đường thủy của tỉnh đóng vai trò bổ trợ
đắc lực cho đường bộ, tập trung vận chuyển vật liệu xây dựng, nông sản và phục vụ
du lịch sinh thái ven sông. Với đặc thù chịu ảnh hưởng của thủy triều và xâm nhập
mặn, tỉnh đang chú trọng nâng cấp luồng tuyến, nạo vét duy tu và cải thiện tĩnh
không cầu. Việc khai thác hiệu quả tài nguyên mặt nước này là yếu tố then chốt để
phát triển kinh tế đa ngành, từ nông nghiệp công nghệ cao đến dịch vụ logistics và
công nghiệp, khẳng định vị thế "cửa ngõ" giao thương đường thủy của vùng Đồng
bằng sông Hồng. Cụ thể như như sau:
- Tuyến đường thủy nội địa quốc gia: gồm 5 tuyến, tổng chiều dài 406 km.
- Tuyến đường thủy nội địa địa phương, gồm: 36 tuyến, kênh tổng chiều dài
625 km.
Đặc thù Ninh Bình là tỉnh ven biển, có 5 cửa sông lớn là Ba Lạt, Lạch Giang,
Ninh Cơ, Cửa Đáy, Cửa Cồn.
b) Cảng thủy nội địa:
Năm 2025, mạng lưới vận tải thủy của Ninh Bình vận hành với 47 bến, cảng
hàng hóa chiến lược, tập trung dọc các trục sông huyết mạch như sông Hồng, sông
Đáy, sông Ninh Cơ và sông Hoàng Long. Hệ thống này giữ vai trò là "cánh tay nối
dài" cho hạ tầng giao thông đường bộ, phục vụ hiệu quả nhu cầu bốc xếp vật liệu
xây dựng, hàng nông sản, phân bón và hàng tiêu dùng. Không chỉ đáp ứng nhu cầu
nội tỉnh, hệ thống cảng bến tại Ninh Bình còn đóng vai trò đầu mối phân phối hàng
hóa quan trọng cho toàn vùng Đồng bằng sông Hồng và ven biển Bắc Trung Bộ. Với
định hướng hiện đại hóa, tỉnh đang từng bước nâng cấp các bến tự nhiên thành các
cảng kiên cố có hệ thống kho bãi tập trung, tạo nền tảng vững chắc để phát triển dịch
vụ logistics và kinh tế biển bền vững.
4.1.3. Hiện trạng kết cấu hạ tầng cảng biển
a) Cảng biển:
Theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22/09/2021 của Thủ tướng Chính phủ
về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tỉnh Ninh Bình có 02 cảng biển loại III:
cảng biển Nam Định, cảng biển Ninh Bình. Cỡ tàu: trọng tải đến 3.000 tấn hoặc lớn
hơn khi đủ điều kiện.
b) Bến phao, khu neo đậu chuyển tải:
Tại Ninh Cơ, vị trí vùng nước khu vực ngoài cửa Lạch Giang; phục vụ chuyển tải
hàng lỏng, hàng rời cho tàu trọng tải đến 50.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện.
c) Khu neo tránh, trú bão:
Tại khu vực xã Hải Thịnh có thể cho tàu có trọng tải 3.000 ÷ 5.000 tấn và các khu
vực khác có đủ điều kiện. Hiện nay, cơ quan chuyên môn đang nghiên cứu khả năng hình
thành cảng biển tại Kim Sơn (phục vụ khu kinh tế Kim Sơn), Cồn Nổi (phục vụ tàu khách).
Nhìn chung, tỉnh Ninh Bình có bờ biển dài khoảng trên 92 km, có 02 cảng biển, nhưng
trong thời gian qua chưa có chiến lược để phát triển tiềm năng cảng biển.
21
4.1.4. Hiện trạng kết cấu hạ tầng đường sắt
a) Tuyến đường sắt:
Trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hiện có 04 tuyến đường sắt, gồm tuyến đường sắt
Hà Nội - TP.HCM và các tuyến đường sắt chuyên dùng. Cụ thể:
- Tuyến đường sắt Bắc - Nam: Là tuyến đường sắt xương sống của quốc gia,
đoạn qua địa phận tỉnh Ninh Bình dài khoảng 94 km, khổ đường 1.000 mm; khai
thác tàu khách với tốc độ tối đa 80 km/h và tàu hàng 60 km/h, phục vụ vận chuyển
hành khách và hàng hóa Bắc - Nam.
- Tuyến đường sắt nhánh rẽ vào Nhà máy phân lân Ninh Bình: Kết nối với
đường sắt quốc gia tại Km120+520, tổng chiều dài 2,072 km; tuyến nối ra cảng Ninh
Bình dài khoảng 2,0 km. Hiện nay, tuyến đã dừng hoạt động.
- Tuyến đường sắt chuyên dùng Phủ Lý - Kiện Khê - Bút Sơn: Dài 8,2 km; hiện
đã ngừng khai thác khoảng 5 km đoạn từ Nhà máy xi măng Bút Sơn đến ga Thịnh
Châu. Đoạn còn lại từ ga Thịnh Châu đến ga Phủ Lý (thuộc địa bàn tỉnh Ninh Bình)
chỉ khai thác hạn chế, lưu lượng hàng hóa thấp (khoảng 01 chuyến/ngày), tuyến
đường sắt ảnh hưởng đến giao thông đô thị khu vực tuyến đi qua; đồng thời tĩnh
không cầu đường sắt (Cầu Đọ Xá) trên tuyến làm hạn chế khả năng thông thuyền
trên sông Đáy.
- Tuyến đường sắt chuyên dùng nối với cảng Ninh Bình: Dài 2,0 km; hiện đang hoạt
động bình thường, phục vụ nhu cầu vận chuyển hàng hóa xây dựng, công nghiệp.
b) Ga đường sắt:
Trên đoạn tuyến đường sắt Bắc - Nam và các đường sắt chuyên dùng qua địa
phận tỉnh Ninh Bình có 14 ga, trong đó ga Ninh Binh là ga tác nghiệp tàu, quy mô
ga loại I, là loại ga hỗn hợp cho cả hành khách và hàng hóa.
4.1.5. Hạ tầng logistics
Hạ tầng logistics trên địa bàn tỉnh Ninh Bình bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng
giao thông, các trung tâm logistics và hệ thống kho bãi, bến cảng phục vụ vận tải,
phân phối hàng hóa.
- Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông tương đối đồng bộ, gồm đường bộ, đường
sắt, đường thủy nội địa và đường biển, giữ vai trò quan trọng trong phát triển chuỗi
logistics vùng Nam đồng bằng sông Hồng. Hệ thống đường bộ với các tuyến cao tốc
Cầu Giẽ - Ninh Bình, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10, Quốc lộ 21 và tuyến ven biển đang
đầu tư hoàn thiện tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa liên vùng. Tuyến
đường sắt Bắc - Nam đi qua địa bàn tỉnh với các ga lớn, thuận tiện cho vận chuyển
hàng rời và hàng công nghiệp. Mạng lưới đường thủy nội địa sông Hồng - Đáy - Ninh
Cơ - Hoàng Long kết nối liên hoàn với các cảng, bến lớn như Ninh Phúc, Khánh Phú,
Yên Lệnh, Thái Hà, đóng vai trò trục vận tải thủy chính của khu vực. Khu vực ven
biển tiếp cận các cửa Lạch Giang, Ninh Cơ, sông Đáy, có khả năng tiếp nhận tàu đến
3.000 tấn, tạo điều kiện phát triển logistics ven biển.
- Trung tâm logistics: Hiện nay, tỉnh chưa có trung tâm logistics cấp vùng được
đầu tư hoàn chỉnh; hoạt động logistics chủ yếu gắn với các khu công nghiệp, bến
22
cảng và doanh nghiệp vận tải. Một số khu vực đang được định hướng hình thành
trung tâm logistics, gồm khu vực Đồng Văn - Phủ Lý với vai trò trung tâm logistics
cấp tỉnh; khu vực Ninh Cơ được xác định trong quy hoạch quốc gia là trung tâm
logistics cửa sông - ven biển, hiện đang triển khai công tác chuẩn bị đầu tư. Ngoài
ra, khu vực Ninh Phúc - Khánh Phú tuy chưa phải trung tâm logistics chính thức
nhưng đang hoạt động như một đầu mối logistics hàng hóa lớn của tỉnh.
- Hệ thống kho bãi: Hệ thống kho bãi tại các cảng, bến thủy nội địa và ga đường sắt
hiện có quy mô nhỏ, diện tích hạn chế, công nghệ xếp dỡ còn lạc hậu, chưa đáp ứng yêu
cầu xếp dỡ hàng container, do đó năng lực cung ứng dịch vụ logistics còn thấp.
4.2. Hiện trạng vận tải
4.2.1. Tình hình khai thác vận tải
a) Vận tải đường bộ:
Hoạt động vận tải đường bộ tại Ninh Bình phát triển mạnh mẽ, đóng vai trò chủ
đạo trong việc kết nối vùng Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ. Tỉnh sở hữu
mạng lưới giao thông hiện đại với hơn 173 tuyến vận tải cố định liên tỉnh và 20 tuyến
xe buýt công cộng tần suất cao, đáp ứng tối ưu nhu cầu đi lại của người dân. Vận tải
hàng hóa đường bộ chiếm ưu thế tuyệt đối, đảm nhận hơn 85% tổng sản lượng hàng
hóa của tỉnh. Với đội ngũ hơn 15.000 xe tải và gần 2.000 xe container, hoạt động
vận chuyển tập trung phục vụ 12 khu công nghiệp trọng điểm (Đồng Văn, Hòa Xá -
Mỹ Trung, Khánh Phú - Gián Khẩu). Hướng vận tải chính tập trung ra cảng Lạch
Huyện và các trung tâm logistics miền Bắc, khẳng định vai trò chiến lược của Ninh
Bình trong chuỗi cung ứng hàng hóa khu vực.
b) Vận tải đường thủy nội địa:
Trên địa bàn tỉnh có khoảng 36 đơn vị đăng ký kinh doanh vận tải thủy nội địa,
chủ yếu là các doanh nghiệp, hợp tác xã quy mô nhỏ và các hộ kinh doanh.
4.2.2. Hiện trạng phương tiện vận tải
Tính đến năm 2025, tỉnh Ninh Bình mới ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ về
phương tiện giao thông với khoảng 99.000 xe ô tô các loại đang lưu hành. Tốc độ
tăng trưởng duy trì ở mức cao, đặc biệt là dòng xe con cá nhân (tăng bình
quân 10%/năm), phản ánh sự bứt phá về mức sống và thu nhập của người dân địa
phương. Cơ cấu phương tiện đang có sự dịch chuyển rõ nét: tăng mạnh xe cá nhân
và các dịch vụ vận tải công nghệ, trong khi vận tải hành khách truyền thống có xu
hướng giảm dần. Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp thiết cho tỉnh trong việc đầu tư đồng
bộ hạ tầng giao thông tĩnh, phát triển hệ thống bến bãi hiện đại và triển khai Trung
tâm điều hành giao thông thông minh để đảm bảo an toàn và tối ưu hóa năng lực hạ
tầng trong giai đoạn mới.
4.2.3. Đánh giá hiện trạng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải
Sự liên kết, tính đồng bộ giữa kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, hạ tầng
logistics trong tỉnh với vùng, cả nước và quốc tế và với hệ thống kết cấu hạ tầng của
các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn tỉnh. Cơ bản hệ thống giao thông vận tải tỉnh
Ninh Bình đã có sự kết nối giữa các phương thức vận tải đường bộ, đường sắt, đường
23
thủy nội địa, cảng biển. Kết nối giữa tỉnh Ninh Bình với tỉnh Thanh Hóa, Phú Thọ,
Hà Nội, khu vực đồng bằng sông Hồng cũng như các tỉnh phía Nam cơ bản tốt bằng
hệ thống quốc lộ, vận tải thủy ven biển. Kết nối giữa hệ thống giao thông của trung
ương trên địa bàn với hệ thống giao thông địa phương cơ bản đảm bảo.
4.3. Hiện trạng cơ sở hạ tầng viễn thông
4.3.1. Bưu chính: Đến năm 2025, hạ tầng bưu chính tỉnh Ninh Bình phát triển
đồng bộ hiện có 20 doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát hoạt động với 751 điểm
phục vụ bưu chính (trong đó, Bưu điện tỉnh Ninh Bình với 521 điểm phục vụ và 230
điểm phục vụ của các doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát còn lại). Bán kính phục
vụ là 1,55 km/điểm, số dân được phục vụ là 8.445 người/1 điểm phục vụ các doanh
nghiệp bưu chính, chuyển phát (Bưu điện tỉnh, Chi nhánh Bưu chính Viettel Ninh Bình)
tích cực tham gia chương trình chuyển đổi số, hỗ trợ đưa hộ sản xuất nông nghiệp
lên sàn thương mại điện tử, thúc đẩy phát triển kinh tế số nông nghiệp, nông thôn
tỉnh Ninh Bình.
4.3.2. Viễn thông
Đến năm 2025, hạ tầng viễn thông tỉnh Ninh Bình được đầu tư, mở rộng, phát
triển rộng khắp; 100% dân số được phủ sóng 3G/4G, trên 63% dân số được phủ sóng
5G; 100% thôn, tổ dân phố, bảo đảm kết nối Internet băng rộng và di động chất lượng
cao, góp phần thu hẹp khoảng cách số giữa đô thị và nông thôn. Các doanh nghiệp viễn
thông đẩy mạnh chuyển đổi sang hạ tầng số hiện đại, tạo nền tảng quan trọng cho xây
dựng Chính quyền số, phát triển Kinh tế số và Xã hội số trên địa bàn tỉnh.
4.3.3. Công nghệ thông tin, chuyển đổi số
a) Về hạ tầng số: 100% cơ quan Đảng, tổ chức chính trị, chính quyền các cấp
được kết nối Internet cáp quang tốc độ cao và Mạng truyền số liệu chuyên dùng. 100%
cán bộ, công chức được trang bị máy tính và thiết bị làm việc thiết yếu; 100% cơ quan,
đơn vị được cấp chứng thư số tổ chức và cá nhân phục vụ ký số văn bản điện tử. 100%
xã, phường có tối thiểu 01 cán bộ phụ trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số; không
còn thôn, bản thiếu điện và sóng di động. Toàn tỉnh đã bố trí tối thiểu 02 tỷ đồng từ ngân
sách tỉnh cho mỗi xã/phường để nâng cấp trang thiết bị công nghệ thông tin năm 2026.
b) Về dữ liệu và nền tảng số: Tỉnh đã xây dựng và đưa vào khai thác Cổng dữ
liệu mở (open data portal - data.ninhbinh.gov.vn) từ năm 2022, đến nay công khai
12 lĩnh vực với hơn 1.500 bộ dữ liệu và ghi nhận 54.483 lượt truy cập. Kho dữ liệu
dùng chung (data warehouse) đã hoàn thành giai đoạn 1 với các chức năng lõi. Hệ
thống Kho quản lý dữ liệu điện tử đã cấp 95.247 tài khoản cho người dân, doanh
nghiệp; tỷ lệ lưu kho đạt 91,26%; tỷ lệ khai thác, tái sử dụng dữ liệu số hóa trong
giải quyết thủ tục hành chính đạt 96,67% - thuộc nhóm cao nhất toàn quốc.
c) Về dịch vụ công trực tuyến và thủ tục hành chính số: Tổng số thủ tục hành
chính toàn tỉnh: 2.206 thủ tục hành chính (cấp tỉnh: 1.881; cấp xã: 325). Tổng số
dịch vụ công trực tuyến: 2.107 dịch vụ công, đạt tỷ lệ 95,5%; trong đó dịch vụ công
trực tuyến toàn trình đạt 64,1% (1.415 dịch vụ công). Kết quả thực hiện quý I năm
2026: tỷ lệ hồ sơ thực hiện trực tuyến đạt 94,4%; tỷ lệ giải quyết đúng hạn đạt
98,53%; tỷ lệ thanh toán trực tuyến đạt 97,38%; tỷ lệ kết quả được số hóa hoặc trả
24
bằng văn bản điện tử đạt 93,62%. Tỉnh đã triển khai mô hình tiếp nhận thủ tục hành
chính phi địa giới hành chính cấp tỉnh, đã chuyển 1.450 thủ tục hành chính lên Hệ
thống tập trung của 06 Bộ.
d) Về xã hội số và nhân lực số: Toàn tỉnh có 4.654 Tổ Công nghệ số cộng
đồng tại 4.525 thôn, bản, tổ dân phố thuộc 129 xã, phường (đạt 100% tiêu chí), với
tổng số 36.139 thành viên - lực lượng nòng cốt thúc đẩy chuyển đổi số từ cơ sở.
Phong trào 'Bình dân học vụ số được triển khai mạnh mẽ; 100% xã, phường đã hoàn
thành 92/92 tiêu chí chuyển đổi số cấp xã tính đến hết năm 2025.
đ) Về hệ sinh thái khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo: Toàn tỉnh có 40 tổ
chức khoa học công nghệ (trong đó 09 tổ chức công lập), 21 doanh nghiệp khoa học
công nghệ và 03 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo hoạt động đa lĩnh vực. Khu
Công nghệ cao Ninh Bình rộng 663,19 ha (thứ 5 cả nước) được thành lập theo Quyết
định số 1541/QĐ-TTg ngày 10/12/2024. Tỉnh hiện có gần 4.000 đối tượng sở hữu
công nghiệp được cấp văn bằng bảo hộ, gồm 03 chỉ dẫn địa lý, 59 nhãn hiệu tập
thể/chứng nhận, 37 bằng sáng chế và hơn 3.400 nhãn hiệu thông thường.
e) Về nguồn lực tài chính cho chuyển đổi số và khoa học công nghệ: Năm
2026, tổng ngân sách bố trí cho khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số là 800,652 tỷ đồng (cấp tỉnh: 317,572 tỷ; cấp xã: 482,9 tỷ). Giai đoạn 2026-2030,
tổng vốn đầu tư công đề xuất cho 23 nhiệm vụ/dự án chuyển đổi số, khoa học công
nghệ là 4.360,88 tỷ đồng; tổng ngân sách dự kiến cho các nhiệm vụ chuyển đổi số
ước khoảng 4.000 tỷ đồng.
5. Hiện trạng hạ tầng xã hội
5.1. Hạ tầng thương mại
5.1.1. Hiện trạng
Giai đoạn 2021-2025, hạ tầng thương mại tỉnh Ninh Bình phát triển theo hướng
hiện đại, với sự chuyển dịch từ thương mại truyền thống sang các mô hình trung tâm
thương mại, siêu thị và cửa hàng tiện lợi. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
(mới) có 385 chợ truyền thống (04 chợ hạng I, 24 chợ hạng II, 357 chợ hạng III); 24
siêu thị (03 siêu thị Hạng I, 08 siêu thị Hạng II, 13 siêu thị Hạng III); 06 trung tâm
thương mại (01 TTTM hạng I; 05 TTTM hạng III) và hàng nghìn cửa hàng tiện lợi,
cửa hàng tạp hóa cũng đang phát triển nhanh chóng, nguồn hàng ổn định, giá cả cạnh
tranh, nằm ở những vị trí thuận lợi và tiện cho người tiêu dùng mua sắm hàng hóa.
Mạng lưới hạ tầng thương mại ngày càng được mở rộng là điều kiện thuận lợi để
hoạt động thương mại, dịch vụ phát triển.
5.1.2. Thực trạng huy động nguồn lực đầu tư
Hạ tầng thương mại được đầu tư từ ngân sách nhà nước, chương trình xây dựng
nông thôn mới và nguồn xã hội hóa. Hệ thống chợ dân sinh tiếp tục giữ vai trò chủ
đạo, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật được cải thiện, công tác vệ sinh, phòng cháy
chữa cháy được tăng cường; 04 chợ thí điểm đảm bảo an toàn thực phẩm theo TCVN
11856:2017. Nhờ cơ chế, chính sách thu hút đầu tư thông thoáng, nhiều dự án thương
mại hiện đại được triển khai, từng bước hình thành hệ thống phân phối văn minh,
hiện đại, nâng cao kết nối cung - cầu.
25
5.1.3. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng thương mại của
địa phương
Mạng lưới hạ tầng thương mại tỉnh phát triển theo quy hoạch, hạn chế đầu tư
tự phát; nhiều chợ được nâng cấp, mở rộng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Một số chợ
nông thôn chưa đồng bộ, cần tiếp tục chuẩn hóa. Thương mại hiện đại phát triển
nhanh, mở rộng ra nông thôn, nâng cao chất lượng dịch vụ, thúc đẩy tiêu thụ nông
sản sạch, sản phẩm OCOP và hàng hóa địa phương.
5.2. Mạng lưới cơ sở Giáo dục - Đào tạo
5.2.1. Quy mô, mạng lưới cơ sở giáo dục
Đến hết năm 2025, tổng số trường mầm non, phổ thông: 1.582 trường (1.545
trường công lập, 37 trường ngoài công lập), cụ thể:
- Trường mầm non: 503 trường (485 trường công lập, 18 trường tư thục); -
Trường Tiểu học: 488 trường (486 trường công lập, 02 trường tư thục).
- Trường Trung học cơ sở (THCS): 468 trường (467 trường công lập, 01 trường
tư thục). - Trường Trung học phổ thông (THPT): 107 trường (93 trường công lập,
14 trường ngoài công lập).
- Trường phổ thông có nhiều cấp học: 16 trường (14 trường công lập; 02 trường
tư thục); cụ thể:
+ Trường Tiểu học và THCS: 13 trường công lập. + Trường THCS và THPT:
02 trường (1 trường công lập; 1 trường tư thục).
+ Trường Tiểu học, THCS và THPT: 01 trường tư thục.
Cơ sở giáo dục thường xuyên: 23 trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX)
công lập (02 trung tâm GDTX; 01 trung tâm GDTX tin học và ngoại 3 ngữ; 18 trung
tâm GDNN-GDTX; 01 trung tâm GDHN-GDTX; 01 Trung tâm GDTX-HN); 129
trung tâm học tập cộng đồng.
- Toàn tỉnh có 359 trung tâm, tổ chức được cấp phép thành lập và hoạt động trên
địa bàn tỉnh về lĩnh vực giáo dục thường xuyên (gồm: 243 Trung tâm Ngoại ngữ; 38
Trung tâm Giáo dục Kỹ năng sống; 78 tổ chức Tư vấn du học). Tổng số cơ sở giáo dục
chuyên biệt và Trung tâm trên địa bàn tỉnh: 26 đơn vị, gồm 07 cơ sở giáo dục chuyên
biệt (01 công lập, 06 tư thục) và 19 trung tâm (03 công lập; 16 tư thục).
- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp: 64 cơ sở
(16 trường cao đẳng, 11 trường trung cấp, 9 trung tâm giáo dục nghề nghiệp, 28 cơ
sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp) với quy mô tuyển sinh trên 63.000
người/năm.
5.2.2. Cơ sở vật chất trường, lớp học
Đến hết năm 2025, toàn tỉnh có 27.263 phòng học các cấp, tỷ lệ kiên cố đạt
99%. Tỷ lệ trường mầm non, phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia: 96% (81% còn
hạn). Cụ thể: Cấp mầm non: 93,4% (80% còn hạn), trong đó 45,1% đạt chuẩn quốc
gia mức độ 2 (44% còn hạn); cấp tiểu học: 97,9% (82% còn hạn), trong đó 72% đạt
26
chuẩn quốc gia mức độ 2 (52% còn hạn); cấp THCS: 98,1% (82% còn hạn); cấp
THPT: 91,6% (74% còn hạn); Phổ thông có nhiều cấp học: 67% (67% còn hạn).
- Giáo dục thường xuyên có tỷ lệ phòng học kiên cố là 98%. Đến hết năm 2025,
đã có 1.487/1.543 trường công lập, đạt tỷ lệ 96,4%, cụ thể:
+ Mầm non có 456/485 trường đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ 94,0% (trong đó có
206 trường đạt chuẩn mức độ 2, chiếm 42,5%).
+ Tiểu học 476/485 trường đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ 98,1% (trong đó trường
đạt chuẩn mức độ 2 là 345 trường, tỷ lệ 71,2%).
+ THCS là 470/480 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 97,9% (trong đó trường
đạt chuẩn mức độ 2 là 284 trường, đạt tỷ lệ 59,2%)
+ THPT là 85/93 trường, đạt tỷ lệ 91,4% (trong đó trường đạt chuẩn mức độ 2
là 29 trường, đạt tỷ lệ 31,4%).
- Về trang thiết bị dạy và học ở các trường mầm non, phổ thông đảm bảo ở mức
tối thiểu. Trong giai đoạn 2021-2025, các địa phương, đơn vị đã tích cực chủ động
tham mưu để bố trí kinh phí; huy động tổng hợp các nguồn lực mua sắm thiết bị dạy
và học tiếng Anh, Tin học trong các trường phổ thông theo hướng chuẩn hóa, hiện
đại. Tuy nhiên, số lượng phòng học bộ môn, nhà tập đa năng, diện tích đất tại một
số cơ sở giáo dục còn thiếu so với quy định mới; việc chuẩn bị cơ sở vật chất, thiết
bị đảm bảo cho chương trình phổ thông 2018 gặp 4 nhiều khó khăn do trước thời
điểm sáp nhập tỉnh, một số địa phương còn gặp khó khăn về nguồn kinh phí và quy
trình thủ tục mua sắm”.
5.3. Mạng lưới cơ sở y tế, chăm sóc sức khỏe
Sau khi hợp nhất tỉnh, Sở Y tế tỉnh Ninh Bình hiện quản lý 56 cơ quan, đơn
vị trực thuộc, trong đó có 03 cơ quan hành chính nhà nước (Cơ quan Sở Y tế với
Ban Giám đốc và 08 phòng chức năng; Chi cục An toàn thực phẩm; Chi cục Dân
số và Trẻ em)
Hệ thống cơ sở khám, chữa bệnh công lập gồm: 24 bệnh viện đa khoa (03
bệnh viện tuyến tỉnh), 20 bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh, 09 trung tâm tuyến
tỉnh (trong đó 04 trung tâm thực hiện bảo trợ xã hội, phục hồi chức năng tâm
thần và chăm sóc đối tượng yếu thế). Ngành có 06 đơn vị hạng I, 19 hạng II, 25
hạng III và 03 không xếp hạng. Một số bệnh viện ngành: Bệnh viện Quân y 5
(Quân khu 3), Bệnh viện công an tỉnh và 02 bệnh viện Trung ương (Bạch Mai
cơ sở 2, Việt Đức cơ sở 2) hoạt động từ tháng 12/2025 đã góp phần nâng cao
năng lực chuyên sâu và giảm tải cho tuyến trên.
Hệ thống y tế ngoài công lập phát triển mạnh theo hướng xã hội hóa; đến nay,
toàn tỉnh có 1.708 cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân, trong đó có 07 bệnh viện tư nhân
(03 bệnh viện đa khoa, 04 bệnh viện chuyên khoa mắt), còn lại là các phòng khám
đa khoa, chuyên khoa và các loại hình theo quy định. Hệ thống này đã góp phần
quan trọng trong việc giảm tải cho y tế công lập, nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ
y tế và chăm sóc sức khỏe của người dân.lập, nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y
tế và chăm sóc sức khỏe của người dân.
27
Mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội, an sinh xã hội: Toàn tỉnh hiện có 04 cơ sở bảo
trợ xã hội công lập và 01 cơ sở ngoài công lập quản lý, chăm sóc, hỗ trợ, nuôi dưỡng,
phục hồi chức năng cho đối tượng yếu thế; các cơ sở trợ giúp xã 1Tài liệu gửi theo
Công văn số 3224/SNV-XDCQ ngày 13/4/2026 của Sở Nội vụ. hội đã thực hiện tốt
công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng, chất lượng nuôi dưỡng và chăm sóc y tế
từng bước được nâng lên.
5.4. Hạ tầng Khoa học - Công nghệ
Đến năm 2025, tỉnh Ninh Bình có 41 tổ chức khoa học và công nghệ đang
hoạt động, đáp ứng yêu cầu triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng và
chuyển giao khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh. Trong đó có: Có 9 tổ chức
khoa học và công nghệ công lập, 32 tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công
lập. Các tổ chức khoa học và công nghệ công lập cơ bản thực hiện tốt vai trò nòng
cốt, tham gia nghiên cứu khoa học, tư vấn chính sách, hỗ trợ kỹ thuật cho các
ngành, lĩnh vực trọng điểm của tỉnh. Các tổ chức KHCN ngoài công lập chiếm tỷ
trọng lớn, thể hiện chủ trương đúng đắn trong việc đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động
khoa học và công nghệ, huy động nguồn lực từ doanh nghiệp và xã hội tham gia
nghiên cứu, đổi mới công nghệ. Các tổ chức KHCN đã bước đầu tận dụng được
thế mạnh của mình, các tổ chức KHCN công lập từng bước bắt nhịp với xu thế tự
chủ, tự chịu trách nhiệm. Hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ từng
bước gắn với yêu cầu thực tiễn, nhất là trong các lĩnh vực nông nghiệp, môi
trường, du lịch, công nghiệp chế biến và chuyển đổi số.
5.5. Hạ tầng lĩnh vực lao động, việc làm
Trên địa bàn tỉnh hiện có 03 đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn, giới thiệu và hỗ
trợ việc làm công lập là Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh. Trung tâm có chức năng
tổ chức thực hiện các dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm; cung ứng và tuyển dụng
lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động; thu thập, cung cấp thông tin về
thị trường lao động và thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp và thực hiện một
số chương trình, dự án về việc làm trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
6. Hiện trạng môi trường, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên và đa dạng
sinh học
6.1. Thực trạng môi trường
6.1.1. Môi trường đất
- Đất nông nghiệp: Quá trình đô thị hóa, đầu tư xây dựng mới mở rộng các khu,
cụm công nghiệp đã làm thu hẹp diện tích đất nông nghiệp. Hoạt động sản xuất của
các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong và ngoài các khu, cụm công nghiệp
phát sinh chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại và nước thải, tiềm ẩn nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường đất nếu không được quản lý, xử lý đúng quy định.
- Đất ven biển: Môi trường đất tại các xã, phường ven biển chịu tác động tổng
hợp của các yếu tố tự nhiên (bão, lũ, triều cường) và hoạt động của con người (sản
xuất nông nghiệp, giao thông vận tải, du lịch,…). Tình trạng suy thoái đất ven biển
diễn ra khá phổ biến, trong đó nổi bật là hiện tượng mặn hóa và phèn hóa đất.
28
6.1.2. Môi trường nước
a) Hiện trạng môi trường nước mặt:
Tỉnh Ninh Bình có tổng tiềm năng nguồn nước mặt khoảng 100-100,5 tỷ m³/năm,
thuộc nhóm cao nhất vùng đồng bằng sông Hồng. Trong đó, nguồn nước quá cảnh từ
các lưu vực sông lớn chiếm hơn 95% tổng lượng nước mặt, còn nguồn nội sinh chỉ
chiếm khoảng 3-5%. Hệ thống sông ngòi có tổng chiều dài hơn 1.600 km, mật độ khoảng
1,0-1,3 km/km², với nhiều sông lớn như sông Hồng, sông Đáy, sông Hoàng Long, sông
Ninh Cơ, sông Nhuệ, sông Châu Giang, sông Duy Tiên,... Các hồ chứa có tổng dung
tích khoảng 60 triệu m³, đóng vai trò điều tiết, tưới tiêu và cấp nước sinh hoạt.
Tỉnh Ninh Bình có tổng tiềm năng nguồn nước mặt khoảng 100–100,5 tỷ
m³/năm, thuộc nhóm cao nhất vùng đồng bằng sông Hồng. Trong đó, nguồn nước
quá cảnh từ các lưu vực sông lớn chiếm hơn 95% tổng lượng nước mặt, còn nguồn
nội sinh chỉ chiếm khoảng 3–5%. Hệ thống sông ngòi có tổng chiều dài hơn 1.600
km, mật độ khoảng 1,0–1,3 km/km², với nhiều sông lớn như sông Hồng, sông Đáy,
sông Hoàng Long, sông Ninh Cơ, sông Nhuệ, sông Châu Giang, sông Duy Tiên,...
Các hồ chứa có tổng dung tích khoảng 60 triệu m³, đóng vai trò điều tiết, tưới tiêu
và cấp nước sinh hoạt.
Phân bố nước theo mùa không đồng đều: mùa mưa chiếm 70-80% tổng lượng
nước năm, mùa khô thiếu hụt cục bộ. Chất lượng nước nhìn chung đáp ứng cho sản
xuất và sinh hoạt, tuy nhiên một số sông (sông Nhuệ, sông Đáy) có dấu hiệu ô nhiễm
hữu cơ và vi sinh cao.
Ước tính toàn tỉnh tổng lượng nước mặt là 100,5 tỷ m³/năm; Nguồn nội sinh là
3,25 tỷ m³/năm; Nguồn nước quá cảnh (từ lưu vực sông Hồng, Đáy, Ninh Cơ) là
97,25 tỷ m³/năm; Chiều dài sông suối là 1599,1 km; Mật độ sông suối là ≈1,0–1,3
km/km²; Dung tích hồ chứa lớn là 59,5 triệu m³
b) Hiện trạng môi trường nước dưới đất:
Sau khi sáp nhập ba tỉnh Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình thành tỉnh Ninh
Bình, nguồn tài nguyên nước dưới đất của khu vực này trở thành một hệ thống liên
vùng phong phú, đa dạng về cấu trúc địa chất, trữ lượng và chất lượng nước.
Tỉnh Ninh Bình mới nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng mở rộng,
với cấu trúc địa chất gồm các lớp trầm tích bở rời xen kẽ đá gốc nứt nẻ. Nước dưới
đất tồn tại chủ yếu dưới hai dạng: nước lỗ hổng trong trầm tích bở rời (Holocen,
Pleistocen, Neogen) và nước khe nứt trong đá vôi karst thuộc hệ tầng Trias. Phân bố
các tầng chứa nước thể hiện sự chuyển tiếp từ khu vực đồi núi phía Tây sang vùng
đồng bằng ven biển phía Đông.
6.2. Thực trạng khai thác, sử dụng bảo vệ tài nguyên khoáng sản
Hiện nay, toàn tỉnh có 191 giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực do Bộ
Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) và UBND tỉnh
cấp. Trong đó, Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp 29 giấy phép, gồm: 19 giấy phép
khai thác đá vôi làm nguyên liệu sản xuất xi măng; 09 giấy phép khai thác đá sét làm
nguyên liệu sản xuất xi măng; 01 giấy phép khai thác đôlômit; 01 giấy phép khai
29
thác nước khoáng; UBND tỉnh cấp 162 giấy phép, gồm: 106 giấy phép khai thác đá
vôi làm vật liệu xây dựng thông thường; 22 giấy phép khai thác đất, đá làm vật liệu
san lấp; 22 giấy phép khai thác đất sét làm nguyên liệu sản xuất gạch; 11 giấy phép
khai thác cát làm vật liệu san lấp; 01 giấy phép khai thác than mỡ.
7. Thực trạng phát triển các khu chức năng
7.1. Hạ tầng Khu kinh tế
Khu kinh tế Ninh Cơ được thành lập theo Quyết định số 88/QĐ-TTg ngày
14/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ với diện tích là 13.950 ha; được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung tại Quyết định số 1771/QĐ-TTg;
với diện tích lập quy hoạch là 13.950 ha; phạm vi nghiên cứu được mở rộng, bao
gồm khoảng 16.000 ha mặt biển, với tổng diện tích nghiên cứu khoảng 29.950 ha.
Khu Kinh tế Ninh Cơ có vị trí chiến lược trên trục giao thông kết nối Hải Phòng -
Hưng Yên - Ninh Bình, gần cảng Hải Phòng, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển
cảng biển tổng hợp Ninh Cơ theo mô hình cảng vệ tinh, hỗ trợ luồng hàng hóa đi về
phía Nam và hoạt động xuất nhập khẩu quốc tế.
Hiện nay, trong khu kinh tế đã hình thành các dự án trọng điểm gồm: (1) Dự
án Nhà máy thép xanh số 1 Xuân Thiện Nam Định, vốn đầu tư 88.000 tỷ đồng, diện
tích 284,97 ha; dự án đã hoàn thành các thủ tục và khởi công ngày 23/6/2025 và
đang trong quá trình san lấp, dự kiến quý IV/2028 cho ra sản phẩm; (2) Dự án Nhà
máy thép xanh Xuân Thiện Nghĩa Hưng, vốn đầu tư 10.000 tỷ đồng, diện tích 83,94
ha, dự án đã khởi công ngày 23/6/2025, đã hoàn thành san lấp, dự kiến quý IV/2027
cho ra sản phẩm; (3) Dự án Cảng thủy nội địa Nghĩa Hưng - giai đoạn 1 với diện
tích 89,4 ha mặt đất và 142,1 ha mặt nước sông Đáy, tổng vốn đầu tư 3.401 tỷ đồng;
(4) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp dệt may
Rạng Đông với diện tích 503,38 ha, tổng vốn đầu tư 4.628 tỷ đồng (hiện nay trong
khu công nghiệp đã có 07 dự án đầu tư với tỷ lệ lấp đầy 26%, tổng vốn đầu tư đăng
ký là 482 triệu USD); (5) Dự án nhà máy nhiệt điện BOT Nam Định 1 với diện tích
242,71 ha, tổng vốn đầu tư 2,07 tỷ USD.
7.2. Khu Đại học Nam Cao và Khu Công nghệ cao Hà Nam
7.2.1. Khu Đại học Nam Cao
- Mục tiêu: Đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực chuyên môn kỹ thuật trình độ
đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; nâng cao chất lượng giáo dục đại học,
giáo dục các cấp, đào tạo nghề và dạy nghề cho vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng
Thủ đô Hà Nội; phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Quy mô đào tạo: Dự kiến đáp ứng khoảng 5.000 - 6.000 sinh viên.
7.2.2. Khu Công nghệ cao Hà Nam
- Mục tiêu: Phát triển các hoạt động công nghệ cao theo chính sách quốc gia và
xu thế toàn cầu. Trong giai đoạn đầu, ưu tiên thu hút công nghệ cao thuộc các lĩnh
vực: Trí tuệ nhân tạo (AI); Điện tử - Bán dẫn; Công nghệ sinh học và y dược; Công
nghệ vật liệu mới.
- Diện tích: Khoảng 663 ha, nằm trên địa bàn các xã Trần Thương, Nhân Hà và Nam Lý.
30
- Định hướng phát triển:
+ Lĩnh vực, sản phẩm công nghệ cao được lựa chọn nằm trong Danh mục lĩnh
vực công nghệ cao và sản phẩm công nghệ cao theo Quyết định số 38/QĐ-TTg ngày
30/12/2020.
+ Phù hợp với định hướng ưu tiên phát triển của tỉnh, vùng Đồng bằng sông
Hồng và vùng Thủ đô.
+ Trong 10 năm đầu, Khu công nghệ cao sẽ tập trung thu hút các lĩnh vực theo
định hướng đã nêu.
- Mô hình hoạt động: Khu công nghệ cao Hà Nam xây dựng theo nguyên tắc
hệ sinh thái kết nối Khoa học & Công nghệ - Giáo dục & Đào tạo - Sản xuất, kinh
doanh & dịch vụ, với 3 loại hình hoạt động chính là nghiên cứu và phát triển (R&D);
đào tạo và ươm tạo; Sản xuất, kinh doanh và dịch vụ công nghệ cao.
7.3. Hiện trạng phát triển các khu công nghiệp
Trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (trên cơ sở sáp nhập 3 tỉnh Ninh Bình, Nam Định,
Hà Nam) có 53 khu công nghiệp với tổng diện tích theo Quy hoạch tỉnh được phê
duyệt là 14.995,76 ha, trong đó:
7.3.1. Các khu công nghiệp đã đi vào hoạt động
- Có 20 khu công nghiệp đi vào hoạt động với tổng diện tích 4.881,06 ha, tổng
vốn đầu tư đăng ký các dự án xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp
là 26.559 tỷ đồng; tỷ lệ lấp đầy đạt trên 80%. Hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp
được đầu tư đồng bộ, đảm bảo hoạt động ổn định của các dự án đầu tư thứ cấp.
- Kết quả sản xuất kinh doanh trong các KCN đang hoạt động: Năm 2025, doanh
thu đạt khoảng 461.834 tỷ đồng tăng 33,06% so với cùng kỳ; Giá trị xuất khẩu đạt
khoảng 15,8 tỷ USD tăng 15,3% so với cùng kỳ; Nộp ngân sách đạt khoảng 22.000 tỷ
đồng tăng 3,88% so với cùng kỳ. Số lao động làm việc trong các Khu Công nghiệp là
khoảng 200.000 người, với thu nhập bình quân 8,0 triệu đồng/người/tháng.
7.3.2. Các khu công nghiệp đã thu hút được nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh
kết cấu hạ tầng, đang thực hiện giải phóng mặt bằng và xây dựng kết cấu hạ tầng
Có 12 khu công nghiệp đã thu hút được nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh kết
cấu hạ tầng, đang thực hiện giải phóng mặt bằng và xây dựng kết cấu hạ tầng với
tổng diện tích 2.517,82 ha. Tổng vốn đầu tư kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp
trên đạt 29.700,023 tỷ đồng: Khu công nghiệp Trung Thành; Khu công nghiệp Hồng
Tiến; Khu công nghiệp Hải Long (giai đoạn 1); Khu công nghiệp Xuân Kiên (giai
đoạn 1); Khu công nghiệp Minh Châu (giai đoạn 1); Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch
vụ Phú Long; Khu công nghiệp Tam Điệp II; Khu công nghiệp Đồng Văn V; Khu
công nghiệp Đồng Văn VI; Khu công nghiệp Thanh Bình II; Khu công nghiệp Châu
Giang II; Khu công nghiệp Kim Bảng IV.
7.3.3. Các khu công nghiệp đã phê duyệt quy hoạch, chưa thành lập
Có 3 khu công nghiệp đã phê duyệt quy hoạch, đang thu hút nhà đầu tư xây
dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp với tổng diện tích 671,73 ha,
31
cụ thể: Khu công nghiệp Nam Hồng (giai đoạn 1); Khu công nghiệp Lạc Xuân (giai
đoạn 1); Khu công nghiệp Kim Bảng II.
7.3.4. Các khu công nghiệp có trong kỳ quy hoạch, đang lập quy hoạch
Có 12 khu công nghiệp đã đang tổ chức lập, thẩm định quy hoạch phân khu với
tổng diện tích 7.889,6ha, cụ thể: Khu công nghiệp Thịnh Tân; Khu công nghiệp
Thượng Thành; Khu công nghiệp Thắng Lợi; Khu công nghiệp Yên Bình; Khu công
nghiệp Kim Sơn; Khu công nghiệp Bình Lục; Khu công nghiệp Thái Hà III; Khu
công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Gián Khẩu II; Khu công nghiệp Thanh Bình I; Khu
công nghiệp Châu Giang I, Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Yên Mô.
7.3.5. Các khu công nghiệp có trong Quy hoạch tỉnh, chưa lập quy hoạch
Có 50 khu công nghiệp có trong quy hoạch tỉnh, chưa lập quy hoạch (diện tích
quy hoạch 33.770,9ha).
7.4. Hiện trạng phát triển các cụm công nghiệp
Tỉnh Ninh Bình quy hoạch 114 Cụm công nghiệp với tổng diện tích 6.557 ha,
trong đó có 60 Cụm công nghiệp đã được thành lập/mở rộng với tổng diện tích 3.093,3
ha (bao gồm 25 Cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động với tổng diện tích 1.126,5 ha;
09 Cụm công nghiệp đang đầu tư xây dựng hạ tầng với tổng diện tích 418,24ha; 12
Cụm công nghiệp đang thực hiện thủ tục giải phóng mặt bằng với tổng diện tích
722,87 ha; 14 Cụm công nghiệp đang triển khai các thủ tục liên quan đến đầu tư, xây
dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy, đấu nối giao thông,... với tổng diện tích
825,6404 ha. Các Cụm công nghiệp đi vào hoạt động đã thu hút được 666 dự án thứ
cấp (trong đó: 392 dự án của doanh nghiệp và 274 dự án của hộ gia đình/hộ sản xuất)
với diện tích thuê đất 585,5 ha; tỷ lệ lấp đầy đạt 65%-100%.
7.5. Hiện trạng Khu du lịch
Toàn tỉnh hiện có hơn 70 khu du lịch, điểm du lịch hấp dẫn, có quy mô quốc
gia và quốc tế, như: Tam Cốc, Bái Đính, Tam Chúc, Cố đô Hoa Lư, Phủ Dầy, Đền
Trần, chùa Phổ Minh, chùa Cổ Lễ, đền Trần Thương, Khu bảo tồn thiên nhiên đất
ngập nước Vân Long; Vườn quốc gia Cúc Phương; Vườn quốc gia Xuân Thuỷ; Khu
du lịch biển Thịnh Long... Đặc biệt, Quần thể danh thắng Tràng An được UNESCO
ghi danh Di sản Văn hóa và Thiên nhiên thế giới và “Thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu
Tam phủ” được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện nhân loại…
Nhiều khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở dịch vụ được đầu tư ngay trong thời điểm
dịch bệnh Covid-19 còn diễn biến phức tạp đã trở thành những sản phẩm, điểm đến
du lịch mới hấp dẫn, thu hút, kéo dài thời gian lưu trú của khách tại Ninh Bình như
đảo Khê Cốc, phố cổ Hoa Lư, tuyến 4 khu du lịch Tràng An, động Am Tiên…
Cơ sở hạ tầng và dịch vụ du lịch được đầu tư đồng bộ. Toàn tỉnh hiện có
1.500 cơ sở lưu trú du lịch, với gần 20.000 phòng nghỉ, trong đó có 03 khách sạn
đạt tiêu chuẩn 5 sao, 05 khách sạn đạt tiêu chuẩn 4 sao, 48 khách sạn từ 1-3 sao
và nhiều cơ sở lưu trú đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật tương đương 4-5 sao. Các
sản phẩm mới được đưa vào hoạt động trong vài năm trở lại đây, như cơ sở lưu
trú du lịch cao cấp: khách sạn Legend, Melia Vinpearl Phủ Lý, Mường Thanh
32
Luxury Hà Nam, khách sạn The Reed, Emeralda resort, khách sạn Hoàng Sơn,
Nam Cường, Vedana Resort,…
Trong thời gian tới, các dự án lớn tiếp tục được hoàn thiện và đưa vào hoạt
động như khu nghỉ dưỡng Kênh Gà - Vân Trình, mở rộng các tuyến du lịch, khai
thác các tuyến mới trong khu du lịch Tràng An, tuyến du lịch con đường di sản Tràng
An-Vân Long- Tam Chúc, các khu vực phát triển du lịch cộng đồng tại Ninh Hải,
Gia Viễn, Cúc Phương, Xuân Thủy, Hải Thịnh…; đổi mới mô hình quản lý khu bảo
tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long; xây dựng các không gian trưng bày giới
thiệu về giá trị văn hóa, lịch sử kinh đô Hoa Lư và nhà nước Đại Cồ Việt, không
gian trưng bày giới thiệu di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng
Tràng An, không gian trưng bày về nghề truyền thống thêu ren Văn Lâm; xây dựng
tổ hợp Bảo tàng, thư viện tỉnh Ninh Bình...
Các doanh nghiệp du lịch và cộng đồng địa phương tích cực đổi mới, nâng
cao chất lượng sản phẩm, xây dựng môi trường du lịch văn minh, thân thiện. Nhiều
dự án lớn được triển khai và phát huy hiệu quả như: Dự án hạ tầng khu du lịch sinh
thái Tràng An; Tổ hợp du lịch tâm linh Tam Chúc - lớn nhất Đông Nam Á; Công
viên động vật hoang dã Quốc gia; các khu nghỉ dưỡng cao cấp như Emeralda,
Vedana, Mường Thanh Luxury Hà Nam, Melia Vinpearl Phủ Lý, Legend Valley, tổ
hợp giải trí Sun World Hà Nam với công viên nước Hà Nam Water Park và chương
trình nhạc nước Sun Urban City...
Các sản phẩm du lịch ngày càng phong phú, được hình thành trên cơ sở khai
thác hợp lý tiềm năng, lợi thế của địa phương, gồm: du lịch di sản, văn hoá lịch sử,
tâm linh; du lịch tham quan thắng cảnh thiên nhiên; du lịch nghỉ dưỡng, du lịch cộng
đồng; du lịch giải trí, sáng tạo; và du lịch chuyên đề. Nhiều điểm đến nổi bật như Cố
đô Hoa Lư, Phủ Dầy, Đền Trần, Chợ Viềng, Chùa Tam Chúc, Chùa Bái Đính, Tràng
An, Tam Cốc - Bích Động, Vườn chim Thung Nham, Hang Múa, Động Am Tiên,
cùng các sân golf Tràng An, Hoàng Gia, Kim Bảng… Chuỗi lễ hội đặc sắc như Lễ
hội Hoa Lư, Lễ hội Đền Trần, Lễ hội Phủ Dầy, lễ hội Đền Thánh Nguyễn, Lễ hội
Chùa Bái Đính, Lễ hội Tịch Điền, Lễ hội Tràng An, Lễ hội Đền Trần Thương, Lễ
hội vật võ Liễu Đôi, Lễ hội Lảnh Giang, Lễ hội xuân Tam Chúc… các khu, điểm
tham quan hấp dẫn: khu du lịch sinh thái Tràng An, chùa Bái Đính, chùa Tam Chúc,
vườn chim Thung Nham, hang Múa, sân golf Tràng An, sân golf Hoàng Gia, sân
golf Legend Valley, động Am Tiên, Phố cổ Hoa Lư...; các tour du lịch tham quan chùa
Bái Đính về đêm, phố cổ Hoa Lư, tour đi bộ tham quan di sản Tràng An; lễ hội Hoa
Lư, lễ hội Đền Trần, lễ hội Tràng An, lễ hội chùa Bái Đính,... đã tạo nên bức tranh
du lịch đặc sắc, đậm đà bản sắc vùng đồng bằng sông Hồng.
Du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp và du lịch trải nghiệm văn hoá, làng
nghề phát triển mạnh tại các địa bàn Hoa Lư, Gia Viễn, Nho Quan, Kim Sơn, Hải
Hậu, Giao Thuỷ. Hoạt động này không chỉ mang lại sinh kế bền vững cho người dân
mà còn góp phần bảo tồn, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống, hình thành nhiều
mô hình “làng nghề du lịch”, “làng nghề sáng tạo” gắn với chương trình OCOP.
Trong thời gian qua, tỉnh đã quan tâm huy động và tập trung các nguồn lực đầu tư
phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch, ưu tiên triển khai các công trình, dự án du
33
lịch trọng điểm nhằm tạo động lực dẫn dắt, mở rộng không gian phát triển và thu hút
các doanh nghiệp, nhà đầu tư tham gia đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch.
Qua đó, từng bước hình thành và nâng cao chất lượng hệ thống điểm du lịch, cơ sở lưu
trú, nhà hàng, khu nghỉ dưỡng, khu vui chơi giải trí, mua sắm, thể thao và các dịch vụ
phục vụ khách du lịch. Nhiều dự án, công trình du lịch quy mô lớn, với tổng mức đầu
tư hàng nghìn tỷ đồng, đã được triển khai từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, góp phần
quan trọng trong việc hoàn thiện diện mạo hạ tầng du lịch của tỉnh.
8. Các yếu tố, điều kiện quốc gia và vùng tác động đến phát triển tỉnh
8.1. Các yếu tố, điều kiện của vùng
- Vùng đồng bằng sông Hồng và các địa phương lân cận mang đến cả cơ hội
và thách thức cho phát triển kinh tế - xã hội của Ninh Bình sau sáp nhập.
- Hệ thống giao thông nội vùng và liên vùng thuận lợi: Ninh Bình là đầu mối của
các tuyến giao thông quan trọng như Quốc lộ 1A, 10, 12, đường cao tốc Bắc - Nam,
đường bộ ven biển, tạo tiền đề phát triển công nghiệp - đô thị - dịch vụ, hình thành vùng
phát triển động lực cho Duyên hải Bắc Bộ. Tỉnh có vị trí cửa ngõ với dải ven biển, thuận
lợi phát triển công nghiệp đóng tàu, chế biến thủy - hải sản, nông sản, đồng thời là trung
tâm văn hóa - giáo dục - đào tạo, dịch vụ đô thị và du lịch quốc gia.
- Sự phát triển năng động của các địa phương lân cận cũng tạo động lực cạnh
tranh, thúc đẩy sự phát triển của tỉnh.
8.2. Bối cảnh trong nước
8.2.1. Tác động của sắp xếp đơn vị hành chính đến hiệu quả quản lý nhà nước
và cải thiện chất lượng dịch vụ công
Việc sắp xếp các đơn vị hành chính nhằm tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý nhà nước, tiết kiệm ngân sách và nâng cao chất lượng cung cấp
dịch vụ công. Thông qua việc tinh giản đầu mối, tập trung nguồn lực tài chính và
nhân lực, bộ máy hành chính có điều kiện nâng cao năng suất làm việc và mức độ
hài lòng của người dân, doanh nghiệp. Tuy nhiên, quá trình sáp nhập cũng đặt ra
một số thách thức, như gia tăng áp lực quản lý do mở rộng địa bàn và quy mô dân
số, cũng như sự khác biệt về điều kiện phát triển, văn hóa, phong tục giữa các địa
phương, đòi hỏi có sự điều chỉnh phù hợp về tổ chức và phương thức quản lý.
8.2.2. Đổi mới mô hình tăng trưởng, chuyển đổi số
Việt Nam đang chủ động chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng số hóa,
xanh và kinh tế tuần hoàn, đồng thời cam kết đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm
2050. Chính phủ triển khai Chiến lược chuyển đổi số quốc gia, hướng tới xây dựng
chính phủ số, kinh tế số và xã hội số đến năm 2030.
Định hướng này tạo động lực dịch chuyển nguồn lực (vốn, đất đai, lao động,
kỹ năng, sáng tạo) từ các khu vực có giá trị thấp sang các lĩnh vực năng suất cao
hơn. Bối cảnh này và các chính sách quốc gia tạo thuận lợi cho tỉnh Ninh Bình
khuyến khích đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ mới, nâng cao năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh trong giai đoạn quy hoạch tới.
34
8.2.3. Các chủ trương, chính sách và cơ chế quản lý, điều hành của trung ương
tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Ninh Bình
Đảng và Nhà nước đã triển khai đồng bộ nhiều chủ trương, quyết sách quan
trọng, các nghị quyết chiến lược đưa đất nước vững bước tiến mạnh vào kỷ nguyên
phát triển mới gồm: Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết 59-NQ/TW về đẩy
mạnh hội nhập quốc tế; Nghị quyết 66-NQ/TW về đổi mới công tác xây dựng và thi
hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; Nghị quyết
68-NQ/TW về phát triển kinh tế tư nhân; Nghị quyết 70-NQ/TW về bảo đảm an ninh
năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết 71-NQ/TW
về đột phá giáo dục và đào tạo; Nghị quyết 72-NQ/TW về một số giải pháp đột phá,
tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; Nghị quyết 79-NQ/TW
về phát triển kinh tế nhà nước; Nghị quyết 80-NQ/TW về Phát triển văn hóa.
Việc Bộ Chính trị ban hành đồng bộ các nghị quyết chiến lược trong giai
đoạn mới thể hiện tư duy đổi mới mạnh mẽ, mang tính dẫn dắt, mở rộng không
gian phát triển, nâng cao vị thế quốc gia, chủ động trước yêu cầu phát triển
nhanh và bền vững của đất nước trong bối cảnh hội nhập sâu rộng và cách mạng
công nghiệp. Các nghị quyết ra đời kịp thời, tập trung vào những lĩnh vực then
chốt, nhằm tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế, nguồn lực và mô hình tăng
trưởng, đồng thời tạo lập các động lực phát triển mới. Đây là bước hoàn thiện
quan trọng về định hướng chiến lược, tạo nền tảng vững chắc để đưa đất nước
bước vào giai đoạn phát triển cao hơn.
9. Phân tích, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
9.1. Điểm mạnh, lợi thế
- Là “cửa ngõ” phía Nam đồng bằng Bắc Bộ, kết nối, chuyển tiếp giữa ba vùng
kinh tế lớn của đất nước; Nằm trên trục giao thông đường bộ, đường sắt huyết mạch
Bắc - Nam, là cửa ngõ phía Nam đồng bằng Bắc Bộ, kết nối, chuyển tiếp giữa ba
vùng kinh tế lớn của đất nước.
- Hội tụ đủ không gian phát triển, bao gồm không gian di sản văn hóa, thiên
nhiên; không gian trung du, miền núi, đồng bằng; không gian biển là lợi thế cho phát
triển toàn diện kinh tế - xã hội.
- Nền kinh tế có trình độ phát triển cao, tốc độ tăng trưởng cao.
- Có nguồn nhân lực dồi dào, có bản sắc văn hóa “đậm đặc”, với truyền thống
chăm chỉ, cần cù, sáng tạo, tạo sức mạnh cộng hưởng lớn cho phát triển.
9.2. Cơ hội
- Trở thành trung tâm dịch vụ và logistics: Với vị trí chiến lược nằm trên các
tuyến giao thông huyết mạch Bắc – Nam, trong tương lại có cảng hàng không và
cảng biển nước sâu cho phép Ninh Bình trở thành trung tâm dịch vụ và hậu cần
của khu vực.
- Trở thành trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D) đẳng cấp thế giới: Với
sự phát triển Khu Công nghệ cao Hà Nam, Khu Đại học Nam, Ninh Bình có thể tự
35
định vị thành một trung tâm đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển, cung cấp
các kết nối giữa các cơ sở giáo dục và doanh nghiệp, thu hút các tập đoàn đa quốc
tế đến thành lập các cơ sở nghiên cứu và phát triển.
- Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng cùng
với sự phát triển Khu Công nghệ cao Hà Nam, Khu Đại học Nam Cao tạo thuận lợi
để tỉnh đổi mới mô hình tăng trưởng, trở thành trung tâm công nghiệp công nghệ
cao, công nghiệp sạch và đổi mới sáng tạo của vùng, quốc gia.
- Tầng lớp trung lưu khu vực Châu Á - Thái Bình Dương tăng nhanh cùng với
nhu cầu ngày càng cao dân cư sinh sống tại Hà Nội tạo ra nhu cầu lớn đối với dịch
vụ du lịch nghỉ dưỡng, đô thị, sản phẩm nông nghiệp sạch.
- Xu hướng dịch chuyển đầu tư và tái cấu trúc chuỗi giá trị toàn cầu tạo cơ hội
thu hút FDI chất lượng cao.
- Hệ thống kết cấu hạ tầng kết nối quốc gia, quốc tế đang được đầu tư tạo thuận
lợi thu hút du khách quốc tế, nâng cao năng lực logistics, kết nối thương mại và thu
hút đầu tư quy mô lớn.
9.3. Thách thức
- Thách thức về bố trí không gian phát triển. Ninh Bình có diện tích không lớn,
trong khi nhu cầu phát triển đô thị, công nghiệp và hạ tầng ngày càng tăng.
- Năng lực, khả năng liên kết chuỗi giá trị ngành và khả năng thích ứng của
chuỗi cung ứng chưa cao, kém hấp dẫn hơn đối với các công ty đa quốc gia.
- Giá trị di sản văn hóa, thiên nhiên chưa được chuyển hóa mạnh thành nguồn
lực phát triển kinh tế, chưa hình thành chuỗi sản phẩm du lịch - văn hóa - dịch vụ có sức
lan tỏa vùng, quốc gia, quốc tế.
- Chuyển dịch cơ cấu nội ngành vẫn còn chậm, thiếu sự bứt phá theo hướng
công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, kinh tế số và kinh tế xanh. Liên kết giữa các ngành,
giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước còn yếu, công nghiệp hỗ trợ
chưa phát triển làm hạn chế tham gia vào chuối giá trị, chuỗi cung ứng.
- Thách thức về môi trường, an ninh nguồn nước, an ninh năng lượng và thích
ứng biến đổi khí hậu, nhất là ô nhiễm môi trường nước tại hệ thống sông nội tỉnh
đang tiếp tục gia tăng.
- Đầu tư hạ tầng Khu Công nghệ cao Hà Nam, Khu Đại học Nam Cao còn chậm
là thách thức của tỉnh trong nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo, hình thành hệ sinh
thái phát triển nhân lực chất lượng cao gắn với nhu cầu doanh nghiệp.
III. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA TỈNH NINH BÌNH SO VỚI TIÊU CHUẨN
CỦA THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÔ THỊ LOẠI I
1. Đánh giá thực trạng của tỉnh so với tiêu chuẩn, tiêu chí đô thị loại I,
quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15:
Theo quy định tại Nghị quyết việc đánh giá đô thị loại I được phân loại thành
03 nhóm tiêu chí với 15 tiêu chuẩn đánh giá, cụ thể:
Theo điểm a khoản 3 Điều 9 quy định đô thị thị loại I phải đạt 12/15 theo
quy định. Tỉnh Ninh Bình có thể áp dụng tiêu chuẩn đặc thù quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 8 của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 phải có tối thiểu là 10
tiêu chuẩn đạt, trong đó:
- Nhóm tiêu chí vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đạt tối
thiểu là 04/06 tiêu chuẩn;
- Nhóm tiêu chí mức độ đô thị hóa đạt tối thiểu là 02/04 tiêu chuẩn;
- Nhóm tiêu chí trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị đạt
tối thiểu là 04/05 tiêu chuẩn).
Qua đánh giá sơ bộ tỉnh Ninh Bình cơ bản đạt 3/3 tiêu chí, trong đó đạt 11/15
tiêu chuẩn. Như vậy tính đến thời điểm hiện tại, tỉnh Ninh Bình chưa đạt tiêu chí đô
thị loại I. Để được công nhận đô thị loại I, còn một số tiêu chuẩn cần tiếp tục hoàn
thiện, duy trì và nâng cao, đồng thời rà soát phân loại đô thị đối với các đô thị loại II
trực thuộc tỉnh đáp ứng quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
Ngoài ra, tiếp tục phấn đấu để đạt thêm các tiêu chuẩn chưa đạt để nâng cao,
củng cố mức đạt các tiêu chí, cụ thể:
1.1. Tiêu chuẩn: Thuộc nhóm các địa phương không nhận bổ sung cân
đối từ ngân sách Trung ương
- Hiện trạng: Năm 2025 vẫn nhận bổ sung cân đối từ ngân sách Trung ương
(nhận bổ sung cân đối trên 20% so với tổng chi cân đối địa phương).
- Định hướng: Tập trung các giải pháp thu hút đầu tư để phát triển kinh tế
xã hội trên địa bàn, đảm bảo tự chủ ngân sách từ năm 2028.
1.2. Tiêu chuẩn: Tỷ lệ đô thị hóa từ 45%
- Hiện trạng: Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 36% (năm 2025).
- Định hướng: Mục tiêu năm 2028 đạt tỷ lệ đô thị hóa 45%.
1.3. Tiêu chuẩn: Có 50% số phường trở lên trên tổng số phường đạt trình
độ phát triển đô thị loại II
- Hiện trạng: 1/32 phường đạt trình độ phát triển đô thị loại II
(Theo Quyết định 373/QĐ-UBND ngày 07/2/2026 của UBND tỉnh về việc
công bố danh mục đô thị lọai II, loại III, phường đạt trình độ phát triển đô thị
đối với đơn vị hành chính trong đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình)
- Định hướng: Giai đoạn 2026 - 2027 nâng tỷ lệ đạt trình độ phát triển đô
thị phường thuộc đô thị loại II theo quy định phải tương ứng tối thiểu 50% số
phường trên địa bàn tỉnh (theo mục tiêu thành lập mới các phường đảm bảo tiêu
chuẩn 30% đơn vị hành chính là phường/tổng số đơn vị hành chính tối thiểu
khoảng 39 phường).
1.4. Tiêu chuẩn về phát triển đô thị bền vững đạt một trong các tiêu chuẩn
sau: đô thị thông minh mức độ 1 hoặc 50% số lượng đô thị loại II, loại III có
41
năng lực chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu đạt mức khá trở lên.
- Hiện trạng: Tỉnh đang xây dựng Đề án phát triển đô thị thông minh; tổ
chức đánh giá khả năng thích ứng biến đổi khí hậu.
- Định hướng: Tiếp tục xây dựng đô thị thông minh; đánh giá, xây dựng
phương án đảm bảo năng lực chống chịu thích ứng biến đổi khí hậu đạt mức khá
trở lên đối với đô thị loại II, loại III.
2. Đánh giá thực trạng của tỉnh so với tiêu chuẩn của thành phố
trực thuộc Trung ương quy định tại Nghị quyết số 112/2025/UBTVQH15:
TT
Tiêu chuẩn
(theo Nghị quyết số
112/2025/UBTVQH15)
Thực trạng của tỉnh
(giai đoạn 2020-2025)
Đánh
giá
Mục tiêu
2025-2030
(theo Văn
kiện Đại hội)
1
Quy mô dân số từ 2.500.000
người trở lên
4.412.264 người
Đạt
2
Diện tích tự nhiên từ 2.500
km² trở lên
3.942,62 km²
Đạt
3
Vị trí, chức năng được xác
định trong quy hoạch hoặc
định hướng của cấp có
thẩm quyền phê duyệt là
trung tâm tổng hợp cấp
quốc gia hoặc cấp vùng về
kinh tế, tài chính, văn hóa,
giáo dục, đào tạo, du lịch, y
tế, khoa học và công nghệ,
đầu mối giao thông, giao
lưu trong nước và quốc tế,
có vai trò thúc đẩy sự phát
triển KTXH của vùng hoặc
cả nước
Cơ bản
đạt
4
Tỷ lệ đô thị hóa từ 45% trở
lên
Đạt 36%
Cơ bản
đạt (áp
dụng
yếu tố
đặc
thù)
60,1%
5
Tỷ lệ số phường/tổng số
đơn vị hành chính cấp xã
từ 30% trở lên
(32/129)*100%=25%
Chưa
đạt
6
Đã được công nhận là đô
thị loại I
Chưa
đạt
7
Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội Chưa đạt
7.1
Tỷ trọng công nghiệp - xây
dựng và dịch vụ trong tổng
81,44%
Đạt
Tỷ trọng
công nghiệp
- xây dựng
42
TT
Tiêu chuẩn
(theo Nghị quyết số
112/2025/UBTVQH15)
Thực trạng của tỉnh
(giai đoạn 2020-2025)
Đánh
giá
Mục tiêu
2025-2030
(theo Văn
kiện Đại hội)
sản phẩm trên địa bàn
(GRDP) đạt từ 80% trở lên
và dịch vụ
trong tổng
sản phẩm
trên địa bàn
(GRDP) đạt
86%.
7.2
Thu nhập bình quân đầu
người/năm cao hơn thu
nhập bình quân đầu
ngưới/năm của cả nước
trong 3 năm gần nhất
- Đối với tỉnh:
+ Năm 2023 là 64,3 triệu ;
+ Năm 2024 là 70,1 triệu;
+ Ước năm 2025 là 79 triệu
đồng/người/năm.
- Đối với cả nước:
+ Năm 2023 là 59,5 triệu;
+ Năm 2024 là 64,9 triệu;
+ Ước năm 2025 là 70,8 triệu
Đạt
Mục tiêu:
"nằm trong
nhóm các
địa phương
dẫn đầu cả
nước"
7.3
Tốc độ tăng trưởng GRDP
trong 03 năm gần nhất đạt
hoặc vượt tốc độ tăng
trưởng sản phẩm trong
nước (GDP)
- Đối với tỉnh:
+ Năm 2023 là 5,98%;
+ Năm 2024 là 9,49%;
+ Năm 2025 là 10,65%.
- Đối với cả nước:
+ Năm 2023 là 4,98%;
+ Năm 2024 là 7,04%;
+ Năm 2025 là 8,02%.
Đạt
Đạt tối thiểu
11%/năm.
Mục tiêu:
"nằm trong
nhóm các
địa phương
dẫn đầu cả
nước"
7.4
Tỷ lệ hộ nghèo (theo
chuẩn đa chiều) thấp hơn
tỷ lệ hộ nghèo của cả nước
trong 03 năm gần nhất
Năm 2025: Đạt 1,13%
(thấp hơn bình quân cả
nước 0,17%)
Đạt
Đến hết năm
2030, tỷ lệ hộ
nghèo giảm
còn dưới
1,0% theo
chuẩn nghèo
đa chiều giai
đoạn 2026-
2030
7.5
Cân đối ngân sách thuộc
nhóm các địa phương
không nhận bổ sung cân
đối từ ngân sách Trung
ương
Năm 2025 tỉnh Ninh Bình
(mới) là tỉnh nhận trợ cấp
của Ngân sách Trung ương
(cụ thể nhận bổ sung cân
đối trên 20% so với tổng
chi cân đối địa phương)
Chưa
đạt
Phấn đấu
đến giữa
nhiệm kỳ
2025-2030
bảo đảm tự
chủ ngân
sách
43
Đối chiếu với quy định trên, tỉnh Ninh Bình hiện nay có 2 tiêu chuẩn đã đạt
(Quy mô dân số, Diện tích tự nhiên); 2 tiêu chí cơ bản đạt (vị trí chức năng, tỷ lệ
đô thị hóa); 3 tiêu chí chưa đạt (Tỷ lệ số phường/tổng số đơn vị hành chính cấp
xã; Công nhận đô thị loại I; Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội). Chi
tiết các tiêu chí cơ bản đạt và chưa đạt, như sau:
2.1. Vị trí, chức năng: (Cơ bản đạt)
- Theo yêu cầu được xác định trong quy hoạch hoặc định hướng đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia hoặc cấp vùng
về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công
nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy
sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng hoặc cả nước.
- Theo quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (được phê
duyệt tại Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26/02/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh), Ninh Bình được xác định: Là cực tăng trưởng mới của vùng Đồng bằng sông
Hồng; Trung tâm du lịch, công nghiệp văn hóa, kinh tế di sản cấp quốc gia và quốc
tế; Trung tâm công nghiệp công nghệ cao liên vùng; Thu nhập bình quân đầu người
tăng; Đô thị phát triển theo mô hình đô thị di sản thiên niên kỷ, đô thị sáng tạo; Có
hệ thống hạ tầng đồng bộ, hiện đại, kết nối vùng và quốc tế; Tiếp tục rà soát, hoàn
thiện các nội dung quy hoạch, bảo đảm phù hợp đầy đủ tiêu chí theo quy định. Mục
tiêu năm 2028 đáp ứng định hướng tiêu chuẩn theo quy định.
- Theo dự thảo Quyết định phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể hệ
thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đang
được Bộ Xây dựng lấy ý kiến trước khi phê duyệt, tỉnh Ninh Bình được xác
định là một trong các đô thị loại I dự kiến đến năm 2030, có vai trò, chức năng
là trung tâm quốc gia, chức năng tổng hợp.
Như vậy tiêu chuẩn này cơ bản đạt, cần tiếp tục cập nhật các căn cứ quy
hoạch được phê duyệt để đảm bảo theo quy định.
2.2. Tỷ lệ đô thị hóa: (Cơ bản đạt)
Theo quy định chung, tỷ lệ đô thị hóa đạt từ 45% trở lên.
Tuy nhiên theo Khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 112/2025/UBTVQH15
quy định: Thành phố có một trong các yếu tố đặc thù sau đây thì mức tối thiểu
của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 50% mức quy định tại khoản 1 Điều 4 của
Nghị quyết này, mức tối thiểu của tiêu chuẩn tỷ lệ đô thị hóa bằng 70% mức
quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị quyết này; các tiêu chuẩn khác thực
hiện theo quy định tại Mục này: a) Có di sản văn hóa vật thể được Tổ chức
Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp quốc (UNESCO) công nhận;
b) Được xác định là trung tâm du lịch quốc tế trong quy hoạch, định hướng
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Tỉnh Ninh Bình có Quần thể danh thắng Tràng An được UNESCO công
nhận là Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới vào năm 2014, theo đó, tỷ lệ đô
44
thị hóa theo quy định cần đạt mức tối thiểu là 31,5%. Tỷ lệ đô thị hóa hiện đạt
36%, cơ bản đạt tiêu chuẩn quy định.
2.3. Tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cấp xã (Chưa đạt)
Theo quy định, tỷ lệ số phường đạt từ 30% trở lên. Hiện nay, tỉnh có 32/129
đơn vị cấp xã là phường, tương ứng 25% là chưa đạt yêu cầu.
Để đạt tiêu chuẩn, cần thành lập thêm tối thiểu 07 phường trên cơ sở rà soát
các xã đã cơ bản đảm bảo các tiêu chí (nhất là 24 xã được thành lập trên cơ sở
các thị trấn trước đây). Qua rà soát, đánh giá so với tiêu chuẩn phường theo quy
định tại khoản 5 Nghị quyết số 112/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, cụ thể như sau:
TT
Tên xã dự kiến
lên phường
Số tiêu
chuẩn đạt
Số tiêu chuẩn
chưa đạt
Ghi chú
1
Xã Gia Viễn
04/05
01/05
2
Xã Nho Quan
04/05
01/05
3
Xã Giao Thủy
04/05
01/05
4
Xã Hải Tiến
04/05
01/05
5
Xã Hải Thịnh
04/05
01/05
6
Xã Hải Hậu
04/05
01/05
7
Xã Quỹ Nhất
04/05
01/05
8
Xã Cổ Lễ
04/05
01/05
9
Xã Yên Mô
04/05
01/05
10
Xã Phát Diệm
04/05
01/05
11
Xã Bình Mỹ
04/05
01/05
12
Xã Tân Thanh
03/05
02/05
Tiệm cận tiêu
chí dân số đô thị
13
Xã Cát Thành
04/05
01/05
14
Xã Rạng Đông
04/05
01/05
15
Xã Nghĩa Hưng
04/05
01/05
16
Xã Xuân Trường
04/05
01/05
17
Xã Vụ Bản
03/05
02/05
18
Xã Giao Ninh
03/05
02/05
19
Xã Nam Trực
03/05
02/05
20
Xã Ý Yên
03/05
02/05
45
TT
Tên xã dự kiến
lên phường
Số tiêu
chuẩn đạt
Số tiêu chuẩn
chưa đạt
Ghi chú
21
Xã Ninh Cường
03/05
02/05
22
Xã Vĩnh Trụ
03/05
02/05
23
Xã Yên Khánh
03/05
02/05
24
Xã Bình Minh
03/05
02/05
Theo đánh giá trên, có 12 xã (gồm: Gia Viễn, Nho Quan, Giao Thủy, Hải
Tiến, Hải Thịnh, Hải Hậu, Quỹ Nhất, Cổ Lễ, Yên Mô, Phát Diệm, Bình Mỹ,
Tân Thanh) đã cơ bản đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn để thành lập phường
theo quy định. Tuy nhiên, cần tiếp tục rà soát và hoàn thiện tiêu chuẩn, căn cứ
pháp lý để xây dựng hồ sơ, Đề án thành lập phường trong giai đoạn 2026 -
2027 trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định. Đối với 12
xã còn lại (trong số các xã được thành lập trên cơ sở các thị trấn trước đây)
tiếp tục rà soát và hoàn thiện tiêu chuẩn thành lập phường theo quy định tại
Nghị quyết số 112/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đảm
bảo để các điều kiện thành lập phường trong giai đoạn 2027 - 2029, trong
trường hợp địa phương kịp thời hoàn thiện đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn
thành lập phường thì có thể thực hiện ngay trình tự, thủ tục xây dựng hồ sơ
Đề án trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
(Chi tiết kết quả đánh giá các tiêu chuẩn, tiêu chí thành lập phường
đối với 24 xã được thành lập trên cơ sở các thị trấn trước đây, như phụ biểu
số I đính kèm)
2.4. Được công nhận đô thị loại I (Chưa đạt)
(Tiêu chuẩn này đã được đánh giá tại mục 1, phần III).
2.5. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội: (Chưa đạt)
Gồm 05 tiêu chí, trong đó:
- Có 04/05 tiêu chí đạt: (1) Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ
trong GRDP đạt ≥ 80%; (2) Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu
nhập bình quân đầu người trên năm của cả nước trong 03 năm gần nhất; (3) Tốc
độ tăng trưởng GRDP 03 năm gần nhất chưa đạt hoặc vượt tốc độ tăng tổng sản
phẩm trong nước (GDP); (4) Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) thấp
hơn tỷ lệ hộ nghèo cả nước trong 03 năm gần nhất.
- Còn 01/05 tiêu chí chưa đạt: Cân đối ngân sách thuộc nhóm các địa
phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách Trung ương cần tập trung các
giải pháp thu hút đầu tư để phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn, đảm bảo tự chủ
ngân sách từ năm 2028.
Như vậy tiêu chuẩn về cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội chưa
đạt, cần phải tiếp tục hoàn thiện tiêu chí cân đối ngân sách thuộc nhóm các địa
46
phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách Trung ương để đảm bảo theo
quy định.
Riêng đối với các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá đến thời điểm hiện nay đã
đạt và cơ bản đạt cần tiếp tục rà soát, huy động nguồn lực để hoàn thiện, duy trì
và nâng cao đảm bảo yêu cầu của tiêu chuẩn, tiêu chí theo quy định tại Nghị
quyết số 111/2025/UBTVQH15 và Nghị quyết số 112/2025/UBTVQH15 trước
khi hoàn thiện Hồ sơ Đề án thành lập thành phố trực thuộc Trung ương.
Phần IV
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP VÀ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
I. QUAN ĐIỂM
Xây dựng và phát triển tỉnh Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung
ương trước năm 2030, xứng tầm với vị thế, tầm vóc lịch sử, giá trị đặc biệt của
Cố đô Hoa Lư, giá trị nổi bật toàn cầu của Di sản Văn hóa và Thiên nhiên Thế
giới Quần thể danh thắng Tràng An; phù hợp với vị trí cửa ngõ phía Nam của
khu vực miền Bắc, địa bàn chiến lược về quốc phòng - an ninh, mắt xích trọng
yếu kết nối giữa vùng Bắc Trung Bộ với vùng đồng bằng sông Hồng, giữa vùng
Tây Bắc với phía Nam hành lang kinh tế ven biển vịnh Bắc Bộ; bảo đảm phân
bố đô thị chức năng phù hợp với hình thái lãnh thổ khu vực Bắc Bộ và khoảng
cách với Thủ đô Hà Nội, thúc đẩy hợp tác, liên kết vùng.
Đây là nhiệm vụ chính trị có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ đối với
tỉnh Ninh Bình mà còn đối với cả nước.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng Ninh Bình đạt tiêu chí đô thị loại I, trở thành thành phố trực thuộc
Trung ương trước năm 2030.
Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng các tiêu
chuẩn, tiêu chí phân loại đô thị và tiêu chuẩn đơn vị hành chính theo quy định.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Năm 2026
- Triển khai đầu tư, xây dựng một trong các khu chức năng hoặc thuộc khu
chức năng vai trò cấp quốc gia, quốc tế.
- Tổ chức ít nhất 01 sự kiện tầm quốc tế hoặc khu vực.
- Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) trong năm đạt hoặc vượt
tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước.
- Thu hút đầu tư trong nước hoặc đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong
năm thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố đứng đầu trong cả nước.
47
- Thu nhập bình quân đầu người/năm cao hơn thu nhập bình quân đầu
người/năm của cả nước.
- Tỷ lệ đô thị hoá đạt từ 40%.
- Có thêm 4 phường trở lên đạt trình độ phát triển đô thị loại II.
- Hoàn thiện, nâng cao các tiêu chí thành lập phường đối với các xã đã cơ
bản đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện quy định (đặc biệt đối với 12 xã: Gia Viễn,
Nho Quan, Giao Thủy, Hải Tiến, Hải Thịnh, Hải Hậu, Quỹ Nhất, Cổ Lễ, Yên
Mô, Phát Diệm, Bình Mỹ, Tân Thanh).
- Tiếp tục rà soát, nâng cao tiêu chí có giao thông vận tải hành khách công
cộng bao phủ 100% đối với đô thị loại II.
- Rà soát đánh giá để xây dựng phương án triển khai thực hiện để bảo đảm
tiêu chí đạt 50% số lượng đô thị loại II, loại III có năng lực chống chịu, thích ứng
với biến đổi khí hậu đạt mức khá trở lên theo quy định.
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn đa chiều) thấp hơn bình quân chung cả nước
- Hoàn thành thành phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã theo quy định.
2.2. Năm 2027
- Hoàn thiện hồ sơ Đề án trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập mới
đối với tối thiểu 12 phường (gồm: Gia Viễn, Nho Quan, Giao Thủy, Hải Tiến, Hải
Thịnh, Hải Hậu, Quỹ Nhất, Cổ Lễ, Yên Mô, Phát Diệm, Bình Mỹ, Tân Thanh);
Tiếp tục hoàn thiện các tiêu chí thành lập phường đối với 12/24 xã còn lại (các xã
thành lập trên cơ sở thị trấn cũ).
- Tổ chức ít nhất 02 sự kiện tầm quốc tế hoặc khu vực.
- Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) trong năm đạt hoặc vượt
tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước.
- Thu hút đầu tư trong nước hoặc đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong
năm thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố đứng đầu trong cả nước.
- Thu nhập bình quân đầu người/năm cao hơn thu nhập bình quân đầu
người/năm của cả nước.
- Tỷ lệ đô thị hoá đạt từ 45% trở lên.
- Có tối thiểu 50% số phường đạt trình độ phát triển đô thị loại II.
- Tiếp tục rà soát, nâng cao tiêu chí có giao thông vận tải hành khách công
cộng bao phủ 100% đối với đô thị loại II.
- Bảo đảm năng lực chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu đối với các
đô thị loại II, loại III hiện có để đảm bảo đạt tiêu chí đến năm 2027 có 50% số
lượng đô thị loại II, loại III trên địa bàn tỉnh có năng lực chống chịu, thích ứng
với biến đổi khí hậu đạt mức khá trở lên.
- Hoàn thành tối thiểu 03 đầu mối hạ tầng giao thông cấp khu vực, cửa ngõ
chính, trung tâm kết nối vùng.
48
- Hoàn thiện hồ sơ Đề án công nhận tỉnh Ninh Bình đạt tiêu chí đô thị loại
I, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn đa chiều) thấp hơn bình quân chung cả nước
2.3. Năm 2028
- Tự cân đối được ngân sách, không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách
Trung ương.
- Hoàn thành và nâng cao các tiêu chuẩn thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tỷ lệ đô thị hoá đạt từ 50% trở lên.
- Công nhận đô thị văn minh mức độ 1 đối với đô thị Hoa Lư.
- Hoàn thành tiêu chí và hoàn thiện hồ sơ Đề án trình cấp có thẩm
quyền xem xét quyết định thành lập phường mới đối với các xã đảm bảo
theo quy định.
- Hoàn thiện hồ sơ Đề án thành lập thành phố Ninh Bình trực thuộc Trung
ương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (về thẩm quyền và trình tự, thủ tục
xây dựng Hồ sơ đề án thành lập thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện
theo quy định tại Điều 9, Điều 10 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương
số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025; Điều 8, Điều 10 của Nghị quyết số
112/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
tiêu chuẩn của đơn vị hành chính ).
- Tổ chức thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về việc thành lập thành phố
Ninh Bình theo quy định.
2.4. Năm 2029
- Tỷ lệ đô thị hoá đạt từ 55% trở lên
- Duy trì và nâng cao các tiêu chuẩn, tiêu chí đối với phường, đô thị thông
minh, đô thị loại I và thành phố trực thuộc Trung ương.
- Hoàn thành tiêu chí và hoàn thiện hồ sơ Đề án trình cấp có thẩm quyền xem
xét quyết định thành lập phường mới đối với các xã đảm bảo theo quy định.
2.5. Giai đoạn 2030 - 2045
Hoàn thành các tiêu chí theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Ninh
Bình lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; Xây dựng Ninh Bình trở thành đô thị văn
minh, sinh thái, hiện đại; là một trong những trung tâm kinh tế - xã hội lớn của cả
nước, với vai trò là trung tâm du lịch, công nghiệp văn hóa, dịch vụ cấp quốc gia,
quốc tế và công nghiệp công nghệ cao. Người dân được hưởng thụ các dịch vụ xã
hội chất lượng cao. Hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thích ứng hiệu quả
với biến đổi khí hậu. Môi trường có chất lượng tốt, xã hội hài hòa với thiên nhiên,
đảm bảo sáng, xanh, sạch, đẹp, có bản sắc riêng.
49
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ:
1.1. Năm 2026
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
1
Xây dựng, hoàn thiện Đề án xây
dựng Ninh Bình trở thành thành
phố trực thuộc Trung ương
trước năm 2030.
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường; Các cơ
quan, đơn vị có liên quan
2
Lập, tổ chức thực hiện Chương
trình phát triển đô thị tỉnh Ninh
Bình đến năm 2030
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường; Các cơ quan,
đơn vị có liên quan
3
Xây dựng kịch bản (hoặc đề án)
để tỉnh Ninh Bình tự cân đối được
ngân sách vào năm 2028
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường; Các cơ quan,
đơn vị có liên quan
4
Xây dựng Kế hoạch của UBND
tỉnh về triển khai thực hiện các
nhiệm vụ, giải pháp để tỉnh tự
cân đối ngân sách vào năm 2028
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường; Các cơ quan,
đơn vị có liên quan
5
Hoàn thành nhiệm vụ rà soát,
điều chỉnh Quy hoạch tỉnh bảo
đảm xác định trong quy hoạch
hoặc định hướng được cấp có
thẩm quyền phê duyệt là trung
tâm tổng hợp cấp quốc gia hoặc
cấp vùng về kinh tế, tài chính,
văn hóa, giáo dục, đào tạo, du
lịch,y tế, khoa học và công
nghệ; đầu mối giao thông, giao
lưu trong nước và quốc tế, có
vai trò thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội của vùng hoặc cả nước.
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường; Các cơ quan,
đơn vị có liên quan,
6
Hoàn thành lập, điều chỉnh quy
hoạch chung đô thị Ninh Bình đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường; Các cơ quan,
đơn vị có liên quan
7
Tổ chức thực hiện Quy hoạch,
Chương trình phát triển đô thị,
đảm bảo đạt tỷ lệ đô thị hóa tối
thiểu 40%
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường; Các cơ quan,
đơn vị có liên quan
8
Rà soát, hoàn thiện tiêu chí
thành lập phường mới đối với
các xã đã cơ bản đảm bảo tiêu
chuẩn, điều kiện quy định tối
thiểu 12 xã: Gia Viễn, Nho
Quan, Giao Thủy, Hải Tiến,
Hải Thịnh, Hải Hậu, Quỹ Nhất,
Cổ Lễ, Yên Mô, Phát Diệm,
Bình Mỹ, Tân Thanh).
UBND 24 xã (được
thành lập trên cơ sở
các thị trấn trước đây)
và Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành; Các cơ
quan, đơn vị liên quan
50
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
9
Lập Đề án phát triển đô thị thông
minh tỉnh Ninh Bình giai đoạn
2026-2030. Triển khai đầu tư
hoàn thiện, nâng cao các tiêu
chí, xây dựng đô thị Hoa Lư đạt
tiêu chuẩn đô thị thông minh
mức 1.
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường; Các cơ
quan, đơn vị có liên quan
10
Rà soát hoàn thiện các tiêu chí
phường đạt trình độ phát triển đô
thị loại II đối với tối thiểu 4
phường hiện hữu thuộc các đô
thị: Hoa Lư, Nam Định, Hà Nam,
Tam Điệp
UBND các phường
có liên quan và Sở
Xây dựng
Các Sở, Ban Ngành; Các cơ
quan, đơn vị liên quan
11
Triển khai đầu tư xây dựng Khu
công nghệ cao Hà Nam, Khu
kinh tế Ninh Cơ
- Ban Quản lý Khu công
nghệ cao Hà Nam
- Ban Quản lý Khu kinh tế
và các Khu công nghiệp
tỉnh
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường; Các cơ
quan, đơn vị có liên quan
12
Tổ chức ít nhất 01 sự kiện tầm
quốc tế hoặc khu vực
Sở Văn hóa và thể
thao
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
13
Triển khai đồng bộ các giải
pháp nâng cao thu nhập bình
quân đầu người, cao hơn mức
bình quân chung của cả nước
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
14
Đề xuất giải pháp đẩy mạnh thu
hút đầu tư trong nước và đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI),
phấn đấu thuộc nhóm 10 tỉnh,
thành phố đứng đầu cả nước
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
15
Tham mưu đầu tư tối thiểu 01
đầu mối hạ tầng giao thông cấp
khu vực tại cửa ngõ chính, trung
tâm kết nối vùng
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
16
Chỉ đạo các chủ đầu tư tham
gia các cuộc thi về công trình
kiến trúc, khu nhà ở, khu đô thị
do quốc gia, quốc tế tổ chức
(tối thiểu 02 công trình)
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
17
Tiếp tục rà soát, nâng cao tiêu
chí có giao thông vận tải hành
khách công cộng bao phủ
100% đối với đô thị loại II
Sở Xây dựng và
UBND các phường có
liên quan
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường;
Các cơ quan, đơn vị có liên
quan
51
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
18
Rà soát đánh giá để xây dựng
phương án triển khai thực hiện
để bảo đảm tiêu chí đạt 50% số
lượng đô thị loại II, loại III có
năng lực chống chịu, thích ứng
với biến đổi khí hậu đạt mức
khá trở lên theo quy định
Sở Nông nghiệp và
môi trường và UBND
các phường
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường;
Các cơ quan, đơn vị có liên
quan
19
Rà soát, duy trì và nâng cao
các quy định của tỉnh hoàn
thành nhiệm vụ xây dựng nông
thôn mới của tỉnh
Sở Nông nghiệp và
môi trường
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
20
Tiếp tục triển khai phương án
bảo đảm tỷ trọng công nghiệp
- xây dựng và dịch vụ trong
GRDP đạt trên 80%
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
20
Xây dựng phương án, triển khai
thực hiện các giải pháp bảo
đảm tốc độ tăng trưởng GRDP
trong năm đạt hoặc vượt tốc độ
tăng trưởng chung của cả nước
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
21
Xây dựng phương án, triển khai
thực hiện các giải pháp giảm tỷ
lệ hộ nghèo trong năm (theo
chuẩn đa chiều) thấp hơn mức
bình quân chung của cả nước
Sở Nông nghiệp và
môi trường
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
23
Hoàn thành việc phân loại đơn
vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã
UBND cấp xã; Sở
Nội vụ
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường; các cơ quan,
đơn vị có liên quan
24
Xây dựng cơ chế hỗ trợ đầu tư
hoàn thiện cơ sở hạ tầng cho
các xã thành lập phường năm
2026-2027
Sở Tài chính
Các sở ngành, đơn vị liên
quan
1.2. Năm 2027
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
1
Tổ chức thực hiện Quy hoạch,
Chương trình phát triển đô thị
giai đoạn 2026-2030, đạt tỷ lệ
đô thị hóa tối thiểu 45%
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
2
Hoàn thành tiêu chí thành lập
mới và hoàn thiện hồ sơ Đề án
trình cấp có thẩm quyền xem xét
quyết định thành lập phường mới
đối với 12 xã (gồm: Gia Viễn,
UBND 24 xã (được
thành lập trên cơ sở
các thị trấn trước đây)
và Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành; Các cơ
quan đơn vị có liên quan
52
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Nho Quan, Giao Thủy, Hải Tiến,
Hải Thịnh, Hải Hậu, Quỹ Nhất,
Cổ Lễ, Yên Mô, Phát Diệm, Bình
Mỹ, Tân Thanh). Tiếp tục hoàn
thiện các tiêu chí của phường đối
với 12 xã còn lại (các xã thành
lập trên cơ sở thị trấn cũ)
3
Tiếp tục triển khai thực hiện Đề
án phát triển đô thị thông minh
giai đoạn 2026-2030, hoàn
thành các tiêu chí xây dựng đô
thị Hoa Lư đạt tiêu chuẩn đô thị
thông minh mức độ 1
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường, các cơ
quan, đơn vị có liên quan
4
Rà soát hoàn thiện các các tiêu chí,
trình công nhận phường đạt trình
độ phát triển đô thị loại II đối với
tối thiểu 16 phường (02 phường
thuộc đô thị Hoa Lư, 03 phường
thuộc đô thị Nam Định, 02 phường
thuộc đô thị Phủ Lý, 01 phường
thuộc đô thị Tam Điệp, 01 phường
thuộc đô thị Duy Tiên, 01 phường
thuộc đô thị Kim Bảng)
UBND các phường
có liên quan và Sở
Xây dựng
Các sở, ban, ngành; Các cơ
quan đơn vị có liên quan
5
Tiếp tục triển khai đầu tư xây
dựng Khu công nghệ cao Hà
Nam, Khu kinh tế Ninh Cơ
Ban Quản lý khu đại
học Nam cao và KCN
cao; Ban Quản lý Khu
kinh tế và các Khu
công nghiệp tỉnh
Các sở, ban, ngành, các cơ
quan, đơn vị có liên quan
6
Tổ chức ít nhất 02 sự kiện tầm
quốc tế hoặc khu vực
Sở Văn hóa và Thể
thao
Các sở, ban, ngành, các cơ
quan, đơn vị có liên quan
7
Tiếp tục triển khai đồng bộ các
giải pháp nâng cao thu nhập bình
quân đầu người/năm, cao hơn
mức bình quân chung của cả nước
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường, các cơ
quan, đơn vị có liên quan
8
Tiếp tục đẩy mạnh thu hút đầu
tư trong nước và đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI), phấn đấu
thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố
đứng đầu cả nước
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường, các cơ
quan, đơn vị có liên quan
9
Tiếp tục triển khai phương án
bảo đảm tỷ trọng công nghiệp -
xây dựng và dịch vụ trong
GRDP đạt trên 80%
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường, các cơ
quan, đơn vị có liên quan
10
Tham mưu đầu tư tối thiểu 02
đầu mối hạ tầng giao thông cấp
khu vực tại cửa ngõ chính, trung
tâm kết nối vùng
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường, các cơ quan,
đơn vị có liên quan
53
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
11
Chỉ đạo các chủ đầu tư tham
gia các cuộc thi về công trình
kiến trúc, khu nhà ở, khu đô thị
do quốc gia, quốc tế tổ chức (tối
thiểu 03 công trình)
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường, các cơ
quan, đơn vị có liên quan
12
Tiếp tục rà soát, nâng cao tiêu
chí có giao thông vận tải hành
khách công cộng bao phủ
100% đối với đô thị loại II
Sở Xây dựng và
UBND các phường
có liên quan
Các sở, ban, ngành, UBND
cac xã, phường; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
13
Triển khai phương án bảo đảm
đạt 50% số lượng đô thị loại II,
loại III có năng lực chống chịu,
thích ứng với biến đổi khí hậu
đạt mức khá trở lên
Sở Nông nghiệp và
môi trường và UBND
các phường có liên
quan
Các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường, các cơ
quan, đơn vị có liên quan
14
Rà soát, thực hiện đồng bộ các
giải pháp duy trì và nâng cao
các quy định của tỉnh hoàn
thành nhiệm vụ xây dựng nông
thôn mới của tỉnh
Sở Nông nghiệp và
môi trường
Các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường, các cơ
quan, đơn vị có liên quan
15
Tiếp tục triển khai thực hiện
các giải pháp bảo đảm tốc độ
tăng trưởng GRDP trong năm
đạt hoặc vượt tốc độ tăng
trưởng chung của cả nước
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường, các cơ
quan, đơn vị có liên quan
16
Tiếp tục triển khai thực hiện
các giải pháp giảm tỷ lệ hộ
nghèo trong năm (theo chuẩn đa
chiều) thấp hơn mức bình quân
chung của cả nước
Sở Nông nghiệp và
môi trường
Các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường, các cơ
quan, đơn vị có liên quan
17
Hoàn thiện hồ sơ Đề án, đề nghị
cấp có thẩm quyền công nhận
tỉnh Ninh Bình đạt tiêu chí đô
thị loại I
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường; các cơ quan,
đơn vị có liên quan
1.3. Năm 2028
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
1
Tổ chức thực hiện Quy hoạch,
Chương trình phát triển đô thị
giai đoạn 2026-2030, đạt tỷ lệ
đô thị hóa tối thiểu 50%
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường, các cơ
quan, đơn vị có liên quan
2
Rà soát, duy trì, nâng cao các
tiêu chuẩn, tiêu chí của phường,
UBND các phường
Các sở, ban, ngành; các cơ
quan, đơn vị liên quan
54
đô thị loại I, thành phố trực
thuộc Trung ương
3
Hoàn thành hồ sơ đề nghị đánh
giá, công nhận đô thị thông
minh mức độ 1 đối với đô thị
Hoa Lư
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường, các cơ
quan, đơn vị có liên quan
4
Hoàn thành tiêu chí thành lập
mới và hoàn thiện hồ sơ Đề án
trình cấp có thẩm quyền xem
xét quyết định thành lập phường
mới đối với các xã đảm bảo theo
quy định
UBND các xã còn lại
và Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành; Các cơ
quan đơn vị có liên quan
5
Hoàn thành hồ sơ Đề án thành
lập thành phố Ninh Bình trực
thuộc Trung ương, trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành; Các cơ
quan, đơn vị có liên quan
6
Tổ chức thực hiện Nghị quyết
của Quốc Hội về việc thành lập
thành phố Ninh Bình theo quy
định.
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
1.4. Năm 2029
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
1
Tổ chức thực hiện Quy hoạch,
Chương trình phát triển đô thị
giai đoạn 2026-2030, đạt tỷ lệ
đô thị hóa tối thiểu 55%
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường, các cơ
quan, đơn vị có liên quan
2
Rà soát, duy trì, nâng cao các
tiêu chuẩn, tiêu chí của phường,
đô thị thông minh, đô thị loại I,
thành phố trực thuộc Trung ương
UBND các phường
Các sở, ban, ngành; các cơ
quan, đơn vị liên quan
3
Hoàn thành tiêu chí thành lập
mới và hoàn thiện hồ sơ Đề án
trình cấp có thẩm quyền xem xét
quyết định thành lập phường
mới đối với các xã đảm bảo theo
quy định
UBND các xã còn lại
và Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành; Các cơ
quan đơn vị có liên quan
1.5. Giai đoạn 2030 - 2045
Tập trung hoàn thành các chỉ tiêu Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Ninh Bình,
lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; rà soát, nâng cao các tiêu chuẩn, tiêu chí của đô
thị loại I và tiêu chuẩn thành phố trực thuộc Trung ương, bảo đảm Ninh Bình
trở thành một đô thị văn minh, sinh thái, hiện đại và thông minh; là một trong
những trung tâm kinh tế - xã hội lớn của cả nước, với vai trò là trung tâm du
lịch, công nghiệp văn hóa, dịch vụ cấp quốc gia, quốc tế và công nghiệp công
nghệ cao. Người dân được hưởng thụ các dịch vụ xã hội chất lượng cao. Hệ
55
thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thích ứng hiệu quả với biến đổi khí
hậu. Môi trường có chất lượng tốt, xã hội hài hòa với thiên nhiên, phát triển
theo hướng các-bon thấp.
2. Giải pháp thực hiện
2.1. Công tác quán triệt, tuyên truyền và triển khai tổ chức thực hiện
- Tập trung triển khai ngay việc nghiên cứu, quán triệt các nội dung của
Nghị quyết số 05-NQ/TU và Kế hoạch 58-KH/TU ngày 15/4/2026 của Ban
chấp hành Đảng bộ tỉnh, nhằm thống nhất nhận thức và hành động trong các
cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên và Nhân dân trong tỉnh về mục tiêu, yêu
cầu, nhiệm vụ xây dựng Ninh Bình là thành phố trực thuộc Trung ương, với
đặc trưng đô thị di sản thiên niên kỷ.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến với quy mô sâu rộng, với
nhiều hình thức, phương thức đa dạng, phong phú với từng đối tượng; bảo đảm
nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả.
2.2. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý nhà nước; đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng chính quyền đô thị
- Phát huy vai trò hạt nhân lãnh đạo của tổ chức đảng trong hệ thống chính
trị đô thị; tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền trong
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng Ninh Bình trở thành thành phố trực
thuộc Trung ương. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng phù hợp với mô
hình chính quyền đô thị; tăng cường phân cấp, phân quyền gắn với kiểm soát
quyền lực; đề cao kỷ luật, kỷ cương trong hệ thống chính trị, nhất là trong quản
lý đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, tài chính.
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quán triệt, triển khai thực hiện các
nghị quyết, kết luận của Trung ương và của Tỉnh ủy về sắp xếp tổ chức bộ máy
theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, bảo đảm tinh gọn, hoạt động
hiệu lực, hiệu quả. Tiếp tục rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy chính quyền các cấp
theo hướng tinh gọn, rõ chức năng nhiệm vụ, phù hợp với quy mô, tính chất của
đô thị. Chuẩn bị đầy đủ điều kiện để triển khai mô hình chính quyền đô thị theo
quy định của Trung ương; từng bước đổi mới tổ chức và hoạt động của chính quyền
cấp cơ sở theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, phục vụ Nhân dân. Xây dựng đội
ngũ cán bộ quản lý đô thị có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược, am hiểu quản trị
đô thị hiện đại, kinh tế đô thị, chuyển đổi số và phát triển bền vững. Thực hiện
tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí cán bộ, công chức, viên chức
theo vị trí việc làm; tăng cường thu hút, trọng dụng nhân lực chất lượng cao trong
các lĩnh vực quy hoạch, kiến trúc, giao thông, môi trường, chuyển đổi số.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính; xây dựng chính quyền đô thị
phục vụ, liêm chính, hành động. Rà soát, đơn giản hóa, chuẩn hóa thủ tục hành
chính theo hướng minh bạch, thuận tiện, giảm chi phí thời gian và chi phí
không chính thức cho người dân, doanh nghiệp. Tăng cường thực hiện cơ chế
56
“một cửa, một cửa liên thông” hiện đại; mở rộng cung cấp dịch vụ công trực
tuyến mức độ cao. Thực hiện phân cấp, phân quyền bảo đảm thực chất, rõ
thẩm quyền, rõ trách nhiệm; gắn phân cấp, phân quyền với phân bổ nguồn lực,
biên chế, ngân sách và điều kiện bảo đảm thực hiện; lấy hiệu quả quản lý, chất
lượng phục vụ, sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp làm thước đo hiệu
quả hoạt động của bộ máy chính quyền.
2.3. Hoàn thiện, triển khai hiệu quả Quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và các
quy hoạch có liên quan bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, tầm nhìn dài hạn
- Tập trung hoàn thiện, điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình phù hợp với
mục tiêu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương; bảo đảm thống nhất với
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, Quy hoạch tổng thể Quốc gia,
Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Bắc Bộ. Nghiên cứu, xác
lập rõ mô hình phát triển đô thị di sản thiên niên kỷ, trong đó di sản lịch sử - văn
hóa - cảnh quan là trục giá trị cốt lõi, gắn với phát triển kinh tế xanh, kinh tế sáng
tạo, du lịch bền vững và đô thị thông minh.
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống quy hoạch đô thị, quy hoạch phân khu, quy
hoạch chi tiết theo hướng tổ chức không gian tổ chức không gian đô thị toàn tỉnh
theo mô hình đa cực, đa trung tâm, phân vùng chức năng rõ rệt trên cơ sở tiềm
năng, lợi thế từng vùng, gắn với cơ chế, chính sách quản lý quản lý đặc thù đối
với từng khu vực. Qua đó bảo tồn, phát huy giá trị đặc sắc Cố đô và di sản văn
hóa vật thể đã được UNESCO công nhận. Đối với vùng lõi và vùng đệm di sản
(Cố đô Hoa Lư - Tràng An), phát triển theo mô hình đô thị di sản, lấy bảo tồn là
nhiệm vụ trọng tâm; áp dụng các quy định quản lý chặt chẽ về không gian, kiến
trúc, cảnh quan; kiểm soát chặt chẽ mật độ xây dựng; ưu tiên kiến trúc truyền
thống, hài hòa với cảnh quan tự nhiên, văn hóa; hình thành trục không gian di
sản Tam Chúc - Tràng An - Hoa Lư làm trục xương sống kết nối các giá trị lịch
sử, văn hóa, tâm linh của tỉnh.
- Đối với các vùng động lực phát triển mới (khu vực ga đường sắt tốc độ
cao, cảng hàng không, cảng biển, khu công nghiệp), định hướng phát triển theo
mô hình đô thị nén gắn với giao thông công cộng (TOD); tổ chức không gian đô
thị hiện đại, mật độ cao, sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả; ưu tiên phát triển dịch
vụ logistics, thương mại, dịch vụ chất lượng cao, tạo động lực tăng trưởng kinh
tế và sức lan tỏa. Đối với trục sông Đáy, phát triển theo mô hình đô thị sinh thái,
gắn với hình thành trung tâm hành chính mới; xác định sông Đáy là trục cảnh
quan xanh chủ đạo, không gian sinh thái - văn hóa và không gian công cộng quan
trọng, góp phần cải thiện môi trường sống, nâng cao chất lượng đô thị.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong quản lý và thực hiện quy hoạch; xử lý
nghiêm các trường hợp vi phạm, nhất là điều chỉnh quy hoạch tùy tiện làm phá vỡ
không gian di sản và định hướng phát triển chung. Gắn trách nhiệm người đứng đầu
cấp ủy, chính quyền các cấp với kết quả tổ chức thực hiện quy hoạch trên địa bàn.
Cụ thể hóa quy hoạch thành các chương trình, đề án, dự án trọng điểm, có lộ trình,
phân kỳ đầu tư rõ ràng; ưu tiên bố trí nguồn lực cho các dự án hạ tầng khung, hạ
tầng kết nối vùng, hạ tầng bảo tồn và phát huy giá trị di sản.
57
2.4. Chuyển đổi mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh cơ cấu lại các ngành, lĩnh
vực; phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế nhà nước thành động lực cho tăng trưởng
Chuyển đổi sang mô hình tăng trưởng mới, lấy phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính. Tiếp tục đẩy mạnh
cơ cấu lại các ngành kinh tế; thúc đẩy và làm mới các động lực tăng trưởng truyền
thống từ đầu tư, tiêu dùng, xuất khẩu và phát triển mạnh mẽ các ngành, lĩnh vực,
mô hình kinh tế mới.
Phát triển công nghiệp tỉnh Ninh Bình theo mô hình kinh tế tuần hoàn và
tăng trưởng xanh, ứng dụng công nghệ cao và thân thiện với môi trường; đưa
tỉnh Ninh Bình trở thành trung tâm công nghiệp hiện đại của vùng và cả nước,
tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu. Tập trung hình thành các cụm liên kết
ngành nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh; khẳng định vai trò trung tâm về công
nghiệp cơ khí chế tạo và lắp ráp ô tô; công nghiệp công nghệ thông tin (điện tử,
máy tính); công nghiệp chế biến, chế tạo và vật liệu xanh; duy trì và phát triển
bền vững các ngành: dệt may, da giày; chế biến thực phẩm; sản xuất hóa chất,
dược phẩm, nhựa; luyện kim và các sản phẩm sau thép; công nghiệp khai khoáng
gắn với chế biến sâu; chú trọng tạo lập hệ sinh thái công nghiệp đồng bộ, kết nối
chuỗi cung ứng từ sản xuất nguyên liệu đến sản phẩm hoàn thiện, bảo đảm gia
tăng hàm lượng công nghệ và giá trị kinh tế. Đầu tư hoàn thiện hạ tầng Khu kinh
tế Ninh Cơ, Khu công nghệ cao Hà Nam và các khu công nghiệp theo quy hoạch
đồng bộ, hiện đại để thu hút các ngành công nghệ cao then chốt, như: trí tuệ nhân
tạo, điện tử - bán dẫn, công nghệ sinh học và y dược, cùng với công nghệ vật liệu
mới; tập trung thu hút đầu tư các dự án lớn, công nghệ hiện đại, sản phẩm có giá
trị gia tăng cao và đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước.
Đẩy mạnh cơ cấu lại nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững, giá trị
gia tăng cao; tổ chức sản xuất, kinh doanh theo chuỗi giá trị gắn với thúc đẩy
ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số. Chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu
ngành nông nghiệp sang mô hình sinh thái, thông minh và tuần hoàn; lấy việc
chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu làm nền tảng phát triển bền vững. Trọng
tâm chiến lược là hình thành các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, kết
nối đồng bộ với hệ thống logistics và công nghiệp chế biến sâu nhằm gia tăng
giá trị và tạo nguồn hàng chủ lực cho xuất khẩu. Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn
diện, phấn đấu đưa kinh tế nông nghiệp công nghệ cao trở thành trụ cột quan
trọng, đóng góp tỷ trọng lớn trong cơ cấu GRDP của tỉnh; phát triển mô hình
nông nghiệp đa giá trị, kết hợp hài hòa giữa sản xuất với du lịch trải nghiệm, bảo
tồn cảnh quan và văn hóa bản địa để xây dựng thương hiệu nông sản quốc gia.
Tập trung xây dựng nông thôn mới theo hướng hiện đại, văn minh, thích ứng với
biến đổi khí hậu; bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi
trường, giữ gìn cảnh quan, bản sắc văn hóa và các giá trị truyền thống.
Tập trung huy động tối đa các nguồn lực để phát triển kinh tế biển trở thành
động lực tăng trưởng chủ đạo của tỉnh; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng
ven biển theo hướng công nghiệp - dịch vụ hiện đại. Trọng tâm là điều chỉnh, mở
rộng không gian phát triển Khu kinh tế Ninh Cơ; hoàn thiện đồng bộ hạ tầng các
58
khu, cụm công nghiệp theo mô hình sinh thái, thông minh, gắn kết chặt chẽ với hệ
thống cảng biển và dịch vụ logistics; phát triển kinh tế biển phải tuân thủ nguyên
tắc bền vững, bảo đảm hài hòa giữa các hệ sinh thái kinh tế và tự nhiên, giữa bảo
tồn và phát triển; chú trọng tăng cường liên kết vùng, bảo đảm sự tương hỗ và hài
hòa lợi ích giữa khu vực ven biển với khu vực nội địa; tái cơ cấu các ngành hàng
nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của kinh tế tỉnh.
Phát triển các ngành dịch vụ theo hướng hiện đại; phát triển một số ngành, sản
phẩm dịch vụ có lợi thế cạnh tranh, hàm lượng tri thức, công nghệ và giá trị gia tăng
cao. Phát triển hệ thống thương mại - dịch vụ theo hướng văn minh, hiện đại, kết
hợp hài hòa với việc chỉnh trang, nâng cấp mạng lưới chợ truyền thống để phù hợp
với nhu cầu tiêu dùng và bản sắc địa phương. Tập trung thu hút đầu tư mạng lưới
trung tâm thương mại, siêu thị và cửa hàng tiện ích tại các đô thị trung tâm, khu du
lịch và dọc theo các trục hành lang kinh tế động lực của tỉnh. Ưu tiên bố trí quỹ đất
và hoàn thiện hạ tầng thương mại, khu logistics... trong Khu kinh tế Ninh Cơ, bám
sát định hướng Quy hoạch chung đã được phê duyệt; chú trọng phát triển hạ tầng
logistics, hệ thống kho bãi tại các đầu mối giao thông, khu công nghiệp và khu kinh
tế nhằm tạo lập chuỗi cung ứng đồng bộ. Khuyến khích chuyển đổi số mạnh mẽ,
tạo hành lang pháp lý và hạ tầng kỹ thuật thuận lợi để thúc đẩy thương mại điện tử;
đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển các dịch vụ hậu cần phục vụ sản xuất công
nghiệp, phát huy vai trò động lực của kinh tế tư nhân theo tinh thần Nghị quyết số
68-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 30/01/2026 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
Xây dựng Ninh Bình trở thành trung tâm du lịch quốc gia mang tầm vóc
quốc tế; giữ vai trò là cực tăng trưởng quan trọng, kết nối chặt chẽ với tam giác
động lực Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Trọng tâm là phát triển mô hình
“Đô thị di sản thiên niên kỷ” theo hướng xanh, bền vững và thông minh. Định vị
thương hiệu Ninh Bình là “Trung tâm du lịch Di sản - Sinh thái - Văn hóa - Tôn
giáo” hàng đầu Việt Nam; phát triển dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa bảo tồn,
phát huy giá trị di sản với ứng dụng công nghệ số và kinh tế tri thức. Tổ chức
triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 07-NQ/TU, ngày 30/01/2026 của
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về chiến lược phát triển công nghiệp văn hóa, du
lịch tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Phấn đấu đưa du lịch
và công nghiệp văn hóa trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp khoảng 10%
GRDP của tỉnh; mở rộng hợp tác đa phương, phát huy vai trò UNESCO và các
tổ chức quốc tế, nâng cao vị thế Ninh Bình trên bản đồ du lịch, văn hóa quốc gia
và toàn cầu; định hướng mở rộng các khu, điểm du lịch tại Vân Long, Tam Chúc,
Kim Bảng, Kênh Gà, Cúc Phương, Cồn Nổi, Thịnh Long, Xuân Thủy,...
Phát triển kinh tế tư nhân là một trong những động lực quan trọng của nền
kinh tế theo Nghị quyết số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị. Tháo gỡ các rào cản
tâm lý, cơ chế, chính sách, tạo điều kiện thuận lợi để khu vực tư nhân tham gia
vào chuỗi giá trị toàn cầu. Tăng cường ứng dụng chuyển đổi số, cắt giảm tối đa
thời gian xử lý thủ tục hành chính. Tiếp tục duy trì hoạt động đối thoại, làm việc
với doanh nghiệp định kỳ để giải quyết các khó khăn, vướng mắc. Khuyến khích,
tạo điều kiện thuận lợi để hình thành các doanh nghiệp của địa phương có quy
59
mô lớn, tiềm lực mạnh, có khả năng cạnh tranh cao ở khu vực và quốc tế. Tiếp
tục đổi mới công tác xúc tiến đầu tư theo hướng chuyên nghiệp, thực chất, đồng
bộ, đột phá, có trọng tâm, trọng điểm, có tầm nhìn dài hạn, gắn với phát triển
kinh tế số, kinh tế xanh, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Nâng cao năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của
Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước; triển khai hiệu quả các nhiệm vụ,
giải pháp về phát triển kinh tế nhà nước; rà soát, thống kê, đánh giá, hạch toán
đầy đủ theo nguyên tắc thị trường, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội,
bảo đảm quốc phòng, an ninh, tổng thể các nguồn lực từ đất đai, tài nguyên
khoáng sản, công trình kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, ngân sách nhà
nước, dự trữ quốc gia, doanh nghiệp nhà nước,... Thực hiện phương án sắp
xếp lại doanh nghiệp nhà nước ngay sau khi được cấp có thẩm quyền phê
duyệt. Tiếp tục thực hiện rà soát, sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập, các
quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, các doanh nghiệp nhà nước theo chủ
trương của Đảng, Quốc hội, Chính phủ.
2.5. Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; thúc đẩy đô thị hóa và
phát triển đô thị
Tập trung huy động nguồn lực, triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết 11-
NQ/TU ngày 30/1/2026 của Ban thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng và phát triển
kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo hướng đồng bộ, hiện đại; khẩn
trương xây dựng các chương trình, đề án để tổ chức triển khai thực hiện, dựa trên
cơ sở tổ chức hợp lý không gian theo mô hình: một trục động lực - hai đầu phát
triển - ba cực phát triển - bốn vùng kinh tế - năm hành lang kinh tế; phát triển đô
thị hai bên bờ sông Đáy; các đô thị TOD giáp khu vực nhà ga đường sắt tốc độ
cao, cảng hàng không...; đô thị giáp khu vực cảng biển, khu kinh tế - khu công
nghiệp, khu du lịch...
Đẩy mạnh đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng đồng
bộ, hiện đại; ưu tiên đầu tư, cải tạo, nâng cấp, mở rộng các công trình giao thông
quan trọng có tính chất kết nối vùng, liên vùng, kết nối các khu du lịch trọng điểm,
các khu, cụm công nghiệp với hệ thống quốc gia để thu hút phát triển công nghiệp,
du lịch, mở rộng không gian đô thị, tạo dư địa và động lực phát triển kinh tế - xã
hội... Tập trung nguồn lực hoàn thiện hệ thống hạ tầng khung, chỉnh trang đô thị
Ninh Bình; các dự án phục vụ phát triển du lịch, dịch vụ, công nghiệp văn hóa gắn
với kinh tế di sản làm mũi nhọn; các dự án tu bổ, tôn tạo, phát huy giá trị lịch sử Cố
đô Hoa Lư, đền Trần, Phủ Dầy,… xây dựng thiết chế văn hóa…
Quyết liệt chỉ đạo, xử lý dứt điểm các vấn đề tồn đọng, kéo dài. Tập trung rà
soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các dự án; triển khai hiệu quả cơ chế, chính
sách đặc thù để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án, đất đai trong kết
luận thanh tra, kiểm tra, bản án. Phát huy hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo về
giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc các dự án tồn đọng. Tăng cường kiểm
tra, xử lý các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách chậm tiến độ, sử dụng đất kém
60
hiệu quả; kiên quyết thu hồi các dự án đã được giao đất, cho thuê đất nhưng triển
khai chậm tiến độ, chậm đưa đất vào sử dụng, tạo quỹ đất sạch để thu hút đầu tư.
Tăng cường các giải pháp thúc đẩy đô thị hóa và phát triển đô thị bền vững,
nhất là đô thị thông minh, đô thị sáng tạo; phát triển đô thị dọc các hành lang
phát triển, vùng động lực, khu công nghiệp, dọc hai bên bờ sông Đáy. Đẩy mạnh
thu hút mọi nguồn lực để đầu tư, ưu tiên thu hút đầu tư các dự án nhà ở xã hội,
các dự án khu đô thị, khu nhà ở đáp ứng nhu cầu sử dụng, tránh lãng phí tài
nguyên đất. Phấn đấu tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt trên 60%.
2.6. Đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số
Triển khai có hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia; Tổ chức
triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban
Chấp hành Đảng bộ tỉnh về chiến lược đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045. Đẩy mạnh chuyển đổi số; xây dựng, phát triển chính quyền số, kinh
tế số, xã hội số, đô thị thông minh. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh
nghiệp đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản
xuất, kinh doanh; thúc đẩy chuyển giao công nghệ, hệ thống quản lý để nâng cao
năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của
tỉnh. Xây dựng, phát triển, vận hành Trung tâm giám sát, điều hành thông minh
(IOC) tỉnh Ninh Bình phục vụ chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu, tăng cường
tương tác với người dân, doanh nghiệp giai đoạn 2026-2030.
Phát triển đồng bộ hạ tầng khoa học và công nghệ, công nghệ thông tin.
Thực hiện chuyển đổi số toàn diện trên 3 trụ cột: chính quyền số, kinh tế số, xã
hội số, gắn liền với xây dựng đô thị thông minh, bảo đảm an toàn thông tin mạng
và phát triển nhân lực số. Nâng cao năng lực, chất lượng dịch vụ của các đơn vị
thông tin - truyền thông; đầu tư xây dựng và đưa khu công nghệ cao vào hoạt
động hiệu quả.
Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện trên các lĩnh vực, đưa hoạt động quản
lý, chỉ đạo, điều hành của tổ chức, cơ quan Đảng, Nhà nước lên môi trường số;
cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, tiện ích số thuận lợi cho người dân,
doanh nghiệp. Tập trung hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số, ứng dụng các công
nghệ mới, tiên tiến, công nghệ số trong các ngành, lĩnh vực, tạo ra mô hình kinh
doanh mới; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo; khuyến khích
doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi xanh, phát triển bền vững.
Đẩy nhanh hoàn thiện hạ tầng số tốc độ cao, phủ rộng 5G, đảm bảo tất cả
129 xã/phường kết nối Mạng TSLCD cáp quang chuyên dùng; xây dựng Kho dữ
liệu dùng chung tỉnh liên thông với Trung tâm Dữ liệu quốc gia; Vận hành hiệu
quả Trung tâm IOC tỉnh - 'bộ não' điều hành thành phố thông minh, tích hợp dữ liệu
từ các lĩnh vực giao thông, môi trường, y tế, giáo dục, du lịch và an ninh trật tự.
61
Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo gắn với Công viên Tri thức, Công
nghệ và ĐMST; thu hút doanh nghiệp công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI), bán
dẫn đầu tư trên địa bàn; Số hóa và khai thác hiệu quả các giá trị di sản: xây dựng
bản đồ số di sản tích hợp AI, ứng dụng thực tế ảo (VR/AR) tại các khu di tích,
tour du lịch thông minh phục vụ chiến lược đô thị di sản thiên niên kỷ.
Triển khai mạnh mẽ Đề án 06 giai đoạn II (2026-2030), bảo đảm người dân
và doanh nghiệp được thụ hưởng dịch vụ số thuận tiện, không còn rào cản giấy
tờ hành chính trong mô hình chính quyền 2 cấp (Tỉnh - Xã/Phường); Xây dựng
cơ chế ưu đãi đặc thù để thu hút nhân tài công nghệ cao phục vụ phát triển thành
phố trực thuộc Trung ương.
2.7. Về phát triển văn hóa, giáo dục, y tế
Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026
về phát triển văn hóa Việt Nam; Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển
văn hóa trên địa bàn tỉnh. Xây dựng và phát triển toàn diện văn hóa, con người
Ninh Bình phù hợp với xu thế thời đại; trọng tâm là kiến tạo môi trường văn hóa
lành mạnh trong mọi lĩnh vực đời sống; đẩy mạnh phát triển công nghiệp văn
hóa đi đôi với duy trì các hoạt động thể thao, giải trí nhằm nâng cao đời sống
tinh thần và tạo động lực để Nhân dân tích cực tham gia phát triển kinh tế - xã hội.
Rà soát, điều chỉnh và hoàn thiện quy hoạch không gian phát triển công
nghiệp văn hóa, du lịch phù hợp với đơn vị hành chính mới, bảo đảm đồng bộ
với quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng và định hướng phát triển của tỉnh; xây
dựng hệ sinh thái công nghiệp văn hóa, du lịch dựa trên nền tảng giá trị di sản
văn hóa, lịch sử, thiên nhiên, cảnh quan và bản sắc cộng đồng. Tập trung bảo
tồn, tôn tạo, phục dựng và phát huy giá trị các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể,
di sản thiên nhiên, khảo cổ, làng nghề truyền thống, không gian văn hóa đặc
trưng; phát triển các công viên văn hóa, công viên di sản, không gian sáng tạo,
bảo tàng, thư viện, nhà hát, trung tâm nghệ thuật, phim trường, sân khấu thực
cảnh và các thiết chế văn hóa hiện đại gắn với bảo tồn và khai thác hiệu quả các
giá trị di sản.
Ưu tiên huy động các nguồn lực đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng chiến
lược, hạ tầng giao thông, hạ tầng du lịch, hạ tầng số, viễn thông, logistics và các
công trình động lực phục vụ phát triển công nghiệp văn hóa, du lịch; tăng cường
kết nối liên vùng, phát triển các trung tâm đón tiếp, cơ sở lưu trú, khu nghỉ dưỡng,
khu vui chơi giải trí, trung tâm hội nghị, triển lãm và các dịch vụ hỗ trợ du lịch
chất lượng cao. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, trí tuệ
nhân tạo, thực tế ảo và các nền tảng số trong bảo tồn, quản lý, quảng bá và khai
thác tài nguyên văn hóa, du lịch; xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ số ngành công
nghiệp văn hóa, du lịch và các hệ thống thông tin phục vụ quản lý, xúc tiến đầu
tư và quảng bá điểm đến.
Tập trung phát triển hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ công nghiệp văn hóa và
du lịch đa dạng, chất lượng cao, mang bản sắc riêng; phát triển các ngành công
nghiệp văn hóa trọng điểm như điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, thủ công mỹ nghệ,
thiết kế sáng tạo, truyền thông, quảng cáo, nội dung số và các hoạt động văn hóa
62
sáng tạo. Đa dạng hóa các loại hình du lịch văn hóa, sinh thái, nghỉ dưỡng, cộng
đồng, nông nghiệp trải nghiệm, du lịch biển, du lịch đêm, du lịch sự kiện, du lịch
điện ảnh, du lịch thể thao, chăm sóc sức khỏe, học thuật và các sản phẩm du lịch
chuyên đề; gắn phát triển du lịch với bảo tồn di sản, phát triển làng nghề, sản
phẩm OCOP, kinh tế sáng tạo và nâng cao giá trị văn hóa địa phương.
Tăng cường thu hút đầu tư, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, hỗ
trợ doanh nghiệp, nghệ nhân và cộng đồng dân cư tham gia sáng tạo, sản xuất,
kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ văn hóa, du lịch; đẩy mạnh xúc tiến, quảng
bá, xây dựng thương hiệu điểm đến, tổ chức các sự kiện văn hóa, thể thao, du
lịch quy mô lớn; mở rộng hợp tác, liên kết trong nước và quốc tế nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh, từng bước đưa Ninh Bình trở thành trung tâm công nghiệp
văn hóa, du lịch và kinh tế sáng tạo có vị thế trong khu vực và quốc tế, góp phần
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bảo tồn các giá trị văn hóa, bảo vệ môi trường và
phát triển bền vững.
Tập trung ưu tiên nguồn lực bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị hệ thống di
tích, danh thắng gắn với các khu, điểm du lịch; bảo quản, tu bổ, phục hồi các di
tích quốc gia đặc biệt, một số di tích quốc gia quan trọng; khai thác hiệu quả các
thiết chế văn hóa, thể thao theo hướng liên kết dịch vụ, bảo đảm năng lực tổ chức
các sự kiện quy mô quốc gia và quốc tế, qua đó khẳng định vị thế điểm đến hấp
dẫn của tỉnh; chú trọng xây dựng các không gian văn hóa mang đậm bản sắc các
dân tộc, đặc biệt là phục dựng một số khu vực không gian văn hóa - lịch sử trên
địa bàn; phát huy các loại hình nghệ thuật dân tộc, tôn tạo các di sản văn hóa, di
sản làng nghề, di sản quần cư làng Việt, bản Mường,… Xây dựng lộ trình và lập
hồ sơ trình UNESCO công nhận các di tích, danh thắng tiêu biểu như: Cảnh quan
văn hóa - sinh thái vọoc mông trắng Vân Long - Kim Bảng - Tam Chúc, Ma nhai
trên núi Non nước...
Khuyến khích phát triển homestay, farmstay và du lịch nông nghiệp xanh
bền vững, gắn với sản phẩm OCOP và sản phẩm văn hoá sáng tạo; tạo điều kiện
cho khách du lịch trải nghiệm canh tác truyền thống, đồng thời kết nối với các
vườn quốc gia, khu bảo tồn (Vân Long, Xuân Thuỷ, Cúc Phương…), góp phần
bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
Phát triển các sản phẩm du lịch văn hoá - sáng tạo như: du lịch ban đêm,
phố đi bộ, chợ ẩm thực, không gian sáng tạo, lễ hội truyền thống; tạo điểm nhấn
sinh động trong không gian đô thị và lan toả giá trị di sản, bản sắc cộng đồng.
Hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo; tạo bước chuyển biến
căn bản, toàn diện về chất lượng giáo dục và đào tạo; quán triệt và triển khai hiệu
quả Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị và Nghị quyết
số 09-NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về chiến lược
phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045. Tiếp tục rà soát, sắp xếp mạng lưới trường lớp theo hướng tinh gọn, chuẩn
hóa và hiện đại hóa. Tập trung xây dựng hệ thống trường trọng điểm về chất
lượng; thu hút đầu tư phát triển hệ thống trường quốc tế đa cấp học nhằm đáp
ứng nhu cầu hội nhập. Đầu tư, xây dựng, nâng cấp mạng lưới cơ sở giáo dục
nghề nghiệp đồng bộ, cơ cấu ngành nghề hợp lý. Ưu tiên nguồn lực hình thành
63
các trung tâm đào tạo nghề trọng điểm quốc gia, hướng tới đạt chuẩn khu vực và
quốc tế để cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao. Tập trung đầu tư, nâng cấp
năng lực đào tạo và nghiên cứu khoa học của các cơ sở giáo dục đại học; trọng
tâm là phát triển Khu đại học Nam Cao trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân
lực chất lượng cao, đa ngành của vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước.
Phát triển thể dục - thể thao, nâng cao sức khỏe, thể lực và chất lượng sống
của Nhân dân một cách toàn diện; kết hợp việc mở rộng và nâng cao chất lượng
phong trào thể thao quần chúng với tập trung phát triển thể thao thành tích cao
theo hướng chuyên nghiệp, nhất là ở các môn tỉnh có thế mạnh.
Phát triển hệ thống y tế của tỉnh theo hướng hiện đại, đồng bộ và bền vững;
bảo đảm tính kế thừa và kết nối chặt chẽ giữa các tuyến (Trung ương - tỉnh - cơ
sở), cũng như liên kết vùng, góp phần nâng cao thể chất, tinh thần, tầm vóc và
chất lượng cuộc sống của Nhân dân trong tỉnh theo Nghị quyết số 72-NQ/TW
của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban Chấp
hành Đảng bộ tỉnh về chiến lược phát triển y tế tỉnh Ninh Bình đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045. Tập trung nguồn lực đầu tư, nâng cấp và hiện đại hóa
trang thiết bị cho các cơ sở khám, chữa bệnh tuyến tỉnh, hướng tới phát triển các
chuyên khoa sâu; củng cố và nâng cao năng lực mạng lưới y tế cơ sở, y tế dự
phòng; bảo đảm thực hiện hiệu quả công tác dân số, chăm sóc trẻ em và an toàn
vệ sinh thực phẩm. Khuyến khích mạnh mẽ sự tham gia của khu vực tư nhân, thu
hút đầu tư xây dựng các bệnh viện chất lượng cao, bệnh viện quốc tế để giảm tải
cho tuyến công lập. Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện, xây dựng cơ sở dữ liệu
y tế dùng chung và cơ chế liên thông thông tin xét nghiệm, điều trị giữa các cơ
sở y tế công lập và ngoài công lập.
2.8. Thực hiện các chính sách xã hội
Thực hiện hiệu quả chủ trương “Đầu tư cho an sinh, phúc lợi xã hội đi trước
một bước so với phát triển kinh tế”, gắn với các mục tiêu, tiêu chí phát triển bền
vững của Liên Hợp Quốc về xã hội, nhất là bảo đảm người dân được tiếp cận
đầy đủ, công bằng các dịch vụ xã hội cơ bản, việc làm và thu nhập.
Thực hiện kịp thời, đầy đủ các chế độ, chính sách và huy động nguồn lực
xã hội hóa chăm lo cho người có công, người cao tuổi và các đối tượng bảo trợ
xã hội. Tổ chức triển khai các hoạt động hỗ trợ thường xuyên và đột xuất đối
với nhóm yếu thế, người nghèo, người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, phụ
nữ và lao động nhập cư. Thúc đẩy thị trường lao động phát triển lành mạnh,
gắn với quản lý hiệu quả hoạt động tuyển dụng và sử dụng nhân lực trên địa
bàn. Thực hiện đồng bộ các giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người
lao động và triển khai tốt các chính sách hỗ trợ cho cả hai phía: doanh nghiệp
và người lao động; gắn với triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 15-
NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045.
64
2.9. Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi
trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu
Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 30/01/2026
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý,
khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, khoáng sản trên địa bàn
tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Tiếp tục rà soát, hoàn
thiện, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn toàn tỉnh. Đẩy mạnh ứng dụng
chuyển đổi số để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong thực hiện các
thủ tục hành chính về đất đai, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính
cho người dân, doanh nghiệp. Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi
trường trên địa bàn tỉnh; quản lý chặt chẽ các nguồn thải, nhất là nước thải tại
các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư tập trung, làng nghề và các
nguồn thải có quy mô lớn, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao; thực hiện đồng
bộ các giải pháp thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, bảo vệ môi trường.
Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường,
chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu theo Chỉ thị số 08-CT/TU ngày
12/02/2026 của Ban thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường công tác bảo vệ môi
trường chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai
đoạn 2026-2030. Quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác, sử dụng hiệu quả các
nguồn tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước, hướng tới phát triển bền vững.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp
luật. Từng bước ứng dụng công nghệ số trong quản lý hoạt động khoáng sản trên
địa bàn tỉnh, phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế gắn với bảo vệ môi trường.
Nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và phòng, chống thiên tai. Thúc đẩy chuyển
đổi số trong lĩnh vực khí tượng thủy văn; từng bước chia sẻ cơ sở dữ liệu khí
tượng thủy văn phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy định. Tiếp tục thực
hiện tốt công tác phòng, chống thiên tai; quản lý đê điều, công trình thủy lợi,
nước sạch nông thôn...
Bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái, nhất là sinh thái rừng, sinh thái đất ngập
nước, sinh thái biển và các khu bảo tồn thiên nhiên; đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý, bảo vệ rừng và theo dõi
diễn biến rừng; phát triển kinh tế rừng bền vững, lồng ghép các chương trình, dự
án lâm nghiệp với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh; thực hiện hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường
rừng; tăng cường thu hút đầu tư các chương trình, dự án, đề án bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh. Tăng cường thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và mục tiêu phát thải ròng bằng “0”
vào năm 2050 theo cam kết của Việt Nam tại COP26.
2.10. Củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh; hội nhập và hợp tác
quốc tế
Kết hợp chặt chẽ, hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc
phòng, an ninh ngay trong từng quy hoạch, chương trình, dự án xây dựng Ninh
65
Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương. Tăng cường công tác nắm tình
hình; triển khai các biện pháp công tác đảm bảo an ninh kinh tế, an ninh chính
trị nội bộ và trật tự, an toàn xã hội trong quá trình đô thị hóa nhanh. Chủ động
nắm chắc tình hình, không để bị động, bất ngờ; thực hiện tốt công tác phòng,
chống các thách thức an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống; xây dựng
thế trận an ninh nhân dân vững chắc gắn với thế trận quốc phòng toàn dân; kết
hợp chặt chẽ quốc phòng, an ninh nhân với phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Xây dựng lực lượng vũ trang tỉnh vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại;
phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng công an, quân sự, biên phòng trong giữ
vững ổn định chính trị, bảo đảm an toàn xã hội, tạo môi trường hòa bình, an toàn
để thu hút đầu tư, phát triển bền vững, nâng cao chất lượng đời sống Nhân dân.
Đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ
Chính trị về hội nhập quốc tế. Tăng cường hợp tác với UNESCO trong các lĩnh
vực văn hóa, giáo dục, khoa học và bảo tồn di sản văn hóa. Tăng cường hợp tác
với các thành phố di sản và trung tâm du lịch quốc tế để phát triển du lịch bền
vững, trao đổi kinh nghiệm về bảo tồn di sản và phát triển sản phẩm du lịch đặc
sắc. Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, chủ động và tích cực hội nhập quốc
tế; mở rộng và thúc đẩy quan hệ hợp tác với các địa phương của các nước theo
hướng thực chất, toàn diện và sâu rộng. Tổ chức các sự kiện văn hóa quốc tế,
triển lãm, hội thảo, tọa đàm để giới thiệu văn hóa, di sản và tiềm năng du lịch,
qua đó nâng cao hình ảnh quốc gia nói chung và tỉnh Ninh Bình nói riêng.
(Chi tiết các nhiệm vụ trọng tâm để hoàn thiện các tiêu chuẩn, tiêu chí theo
phụ lục số II đính kèm)
IV. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
Nguồn lực thực hiện Đề án bao gồm:
1. Nguồn ngân sách nhà nước
2. Nguồn vốn tín dụng
3. Nguồn vốn ngoài ngân sách.
Phần V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã và các cơ quan, đơn
vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng Đề
án, Kế hoạch chi tiết để triển khai thực hiện; chủ động tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp để xây dựng tỉnh Ninh Bình
trở thành thành phố trực thuộc Trung ương đảm bảo chất lượng, thời gian nêu
trên, cụ thể:
1. Sở Nội vụ
Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh theo dõi,
đôn đốc các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các cơ quan đơn vị liên
66
quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án; định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND
tỉnh và Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy định.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tham mưu UBND tỉnh xây dựng
hồ sơ Đề án thành lập thành phố Ninh Bình trực thuộc Trung ương khi đã bảo
đảm tiêu chuẩn theo quy định; phối hợp, hướng dẫn UBND cấp xã lập hồ sơ
Đề án thành lập phường theo quy định.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị liên quan tham
mưu UBND tỉnh:
- Triển khai hiệu quả các nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh, bảo đảm phù
hợp với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và định hướng xây dựng tỉnh
Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2028.
- Xây dựng Kế hoạch của UBND tỉnh về triển khai thực hiện các nhiệm
vụ, giải pháp hoàn thành tiêu chuẩn về cân đối ngân sách để xây dựng tỉnh
Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2028.
- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm (bao gồm các
mục tiêu: cân đối ngân sách; tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong
tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP); thu nhập bình quân đầu người/năm; tốc
độ tăng trưởng GRDP) để bảo đảm các tiêu chuẩn về vị trí, chức năng và các
tiêu chí của tiêu chuẩn về cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của
thành phố theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
tiêu chuẩn đơn vị hành chính.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế
- xã hội phù hợp với định hướng xây dựng Ninh Bình trở thành thành phố trực
thuộc Trung ương vào năm 2028.
- Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị liên quan, tổng hợp và tham
mưu UBND tỉnh xây dựng danh mục các dự án kêu gọi, thu hút đầu tư, trong đó
có các dự án phát triển đô thị.
- Tham mưu cân đối, bố trí nguồn lực để thực hiện đề án đảm tiến độ đề ra;
Cân đối, bố trí vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm cho các dự án phát triển
hạ tầng khung, hạ tầng kết nối đô thị sử dụng vốn đầu tư công, bảo đảm tuân thủ
quy định của pháp luật về đầu tư công.
3. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị liên quan tham
mưu UBND tỉnh:
- Xây dựng Chương trình phát triển đô thị tỉnh Ninh Bình đến năm 2030;
lập, điều chỉnh quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đô thị theo nhiệm vụ được
UBND tỉnh giao; lập Đề án công nhận loại đô thị loại I đối với đô thị Ninh Bình
(đồng thời rà soát phân loại đô thị đối với các đô thị loại II trực thuộc) và các đô
67
thị loại II, loại III có phạm vi ranh giới nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã
trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các tiêu chí phân
loại đô thị; kiểm soát quá trình phát triển đô thị, bảo đảm tuân thủ quy hoạch và
Chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt; phối hợp với Sở Tài chính và
các sở ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách phù hợp nhằm
nâng cao chất lượng đô thị trên địa bàn tỉnh theo từng giai đoạn.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu các nội dung
phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại phục vụ phát triển đô thị, du
lịch và bảo tồn, phát huy giá trị di sản.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc UBND cấp xã trong công tác lập, quản lý
quy hoạch đô thị theo nhiệm vụ được UBND tỉnh giao; hướng dẫn công tác lập
kế hoạch phát triển đô thị, lập đề án phân loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ
phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị theo các đối tượng được
quy định.
- Hướng dẫn, định hướng và tạo điều kiện cho các chủ đầu tư tham gia các
cuộc thi về công trình kiến trúc, khu nhà ở, khu đô thị do quốc gia, quốc tế tổ chức.
4. Sở Khoa học và công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị liên quan tham
mưu UBND tỉnh:
- Triển khai có hiệu quả đề án chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-
2030; Đề án xây dựng trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) tỉnh Ninh
Bình; Chiến lược phát triển dữ liệu, danh mục dữ liệu chủ chuyên ngành, danh
mục dữ liệu mở, danh mục dữ liệu dùng chung tỉnh Ninh Bình; Xây dựng và tổ
chức thực hiện Đề án phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo tỉnh Ninh BÌnh giai
đoạn 2026-2030.
- Hoàn thành hợp nhất kho dữ liệu điện tử dùng chung, cổng dữ liệu mở,
Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh; Chuẩn bị hạ tầng để ứng dụng các công
nghệ mới như điện toán đám mây, AI, Big Data, IOT và nền tảng di động phục
vụ chỉ đạo, điều hành. Hình thành và phát triển thị trường công nghệ, trong đó
ưu tiên xây dựng sàn thương mại điện tử gắn với sản phẩm nông nghiệp, sản
phẩm làng nghề, sản phẩm OCOP của tỉnh.
5. Sở Văn hóa và Thể thao
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị liên quan tham
mưu UBND tỉnh:
- Xây dựng kế hoạch, theo dõi, đôn đốc, tham mưu UBND tỉnh triển khai
tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án về chiến lược phát triển công nghiệp văn
hóa, du lịch tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Chủ trì bảo
tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa gắn với phát triển du lịch và công nghiệp văn
hóa; nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn di sản, xây dựng môi trường văn
hóa lành mạnh, góp phần phát triển công nghiệp văn hóa và du lịch bền vững.
68
Định kỳ theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện, tổng hợp báo cáo, tham mưu tổ
chức sơ kết, tổng kết Đề án theo quy định.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án về bảo tồn và phát
huy giá trị văn hóa, di sản trên địa bàn tỉnh, phù hợp với định hướng tại Nghị
quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ để bảo đảm tiêu chí xây dựng
Ninh Bình thành tỉnh phát triển văn hóa toàn diện theo phân loại đối tượng thành
phố trực thuộc Trung ương. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến, quảng bá, tổ chức các
sự kiện văn hóa tầm khu vực và quốc tế, các lễ hội truyền thống nhằm đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, quảng bá, bảo tồn giá trị văn hóa địa phương; thu hút du
khách và tăng cường sự tham gia của cộng đồng.
- Hướng dẫn, đôn đốc UBND cấp xã lập và triển khai các đề án phát triển
văn hóa, thể thao gắn với phát triển du lịch bền vững tại địa phương.
- Hoàn thiện hồ sơ, thủ tục đề nghị UNESCO công nhận Quần thể Danh
thắng Tam Chúc và Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long là di
sản thế giới.
6. Sở Du lịch
Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành tham mưu UBND tỉnh Kế hoạch tổ
chức triển khai các nhiệm vụ phát triển du lịch của Đề án về chiến lược phát triển
công nghiệp văn hóa, du lịch tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045. Xây dựng chương trình công tác và hướng dẫn thực hiện; phối hợp kiểm
tra, giám sát hoạt động du lịch, bảo đảm môi trường du lịch văn minh, an toàn,
chuyên nghiệp; tăng cường tiếp nhận, xử lý phản ánh của du khách.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND
tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, kế hoạch phát triển du lịch
bền vững; khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế du lịch của tỉnh, trọng tâm là
du lịch sinh thái, du lịch văn hóa và du lịch di sản. Đẩy mạnh hoạt động xúc
tiến, quảng bá du lịch thông qua các phương tiện truyền thông và các sự kiện
trong nước, quốc tế; tăng cường thu hút đầu tư vào các dự án du lịch, từng
bước khẳng định vị thế, vai trò của Ninh Bình là trung tâm du lịch quốc gia
và quốc tế theo định hướng tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Ninh Bình
lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.
7. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh lộ trình, kế hoạch thực hiện để bảo đảm yêu cầu các tiêu chí:
tỷ lệ hộ nghèo/năm (theo chuẩn đa chiều) thấp hơn bình quân chung của cả
nước; nâng cao năng lực chống chọi thích ứng biến đổi khí hậu cho các đô
thị; tổ chức rà soát, huy động nguồn lực tiếp tục hoàn thiện, duy trì, nâng cao
các tiêu chí nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại, hoàn thành nhiệm vụ
xây dựng nông thôn mới đáp ứng yêu cầu của thành phố trực thuộc trung
ương theo tiến độ đề ra.
69
8. Các sở, ban, ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì hoặc phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tổ chức rà soát, tham mưu UBND tỉnh xây dựng lộ trình,
kế hoạch triển khai thực hiện Đề án; hướng dẫn UBND cấp xã hoàn thiện các
tiêu chuẩn phân loại đô thị, tiêu chuẩn, tiêu chí thành lập phường và hoàn thiện
các tiêu chuẩn, tiêu chí của đô thị loại I và thành phố trực thuộc trung ương
thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý đảm bảo tiến độ đề ra.
9. Ủy ban nhân dân cấp xã
9.1. Đối với UBND các xã
Tập trung huy động các nguồn lực; tổ chức rà soát, bổ sung, hoàn thiện và
nâng cấp các tiêu chí, tiêu chuẩn về đơn vị hành chính cấp xã và phân loại đô thị,
xã nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại đảm bảo quy định.
- Tổ chức lập, trình thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch chung, quy
hoạch phân khu được giao tổ chức lập; lập, triển khai kế hoạch phát triển đô thị
trên địa bàn bảo đảm phù hợp với các định hướng phát triển đô thị chung của tỉnh.
- UBND cấp xã nằm trong khu vực phát triển đô thị tổ chức triển khai Kế
hoạch số 131/KH-UBND ngày 21/4/2026 của UBND tỉnh.
- Tổ chức lập đề án phân loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô
thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị theo các đối tượng được quy định trình
cấp có thẩm quyền theo quy định pháp luật hiện hành.
- Tăng cường thu hút đầu tư các dự án phát triển đô thị; giám sát chặt chẽ
việc đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng đô thị trên địa bàn, bảo đảm thực hiện
đúng tiến độ và quy định.
- Xây dựng phương án và triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao
thu nhập bình quân đầu người/năm; giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn đa chiều)
theo chỉ đạo của các Sở, ban, ngành của tỉnh.
- Tổ chức rà soát, huy động nguồn lực, hoàn thiện và nâng cấp các tiêu chí
đáp ứng tiêu chuẩn của phường theo quy định; chủ động đăng ký và xây dựng
Đề án thành lập phường khi đủ điều kiện theo quy định tại văn bản 365/TTg-
TCCV ngày 06/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành trong việc hoàn thiện các tiêu
chuẩn, tiêu chí của đô thị loại I và thành phố trực thuộc trung ương đảm bảo đúng
tiến độ đề ra.
9.2. Đối với 24 xã được thành lập từ các xã trước hợp nhất, sáp nhập là thị
trấn dự kiến thành lập phường (Gồm các xã: Gia Viễn, Nho Quan, Yên Khánh, Yên
Mô, Phát Diệm, Bình Minh, Bình Mỹ, Tân Thanh, Vĩnh Trụ, Nam Trực, Vụ Bản, Ý Yên,
Cổ Lễ, Cát Thành, Ninh Cường, Xuân Trường, Hải Hậu, Hải Tiến, Hải Thịnh, Giao
Thủy, Giao Ninh, Nghĩa Hưng, Quỹ Nhất, Rạng Đông)
Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ nêu trên như đối với UBND các xã,
cần tập trung thực hiện một số nhiệu vụ sau: Tổ chức rà soát, xây dựng kế
70
hoạch chi tiết hoàn thiện các tiêu chí chưa đạt; duy trì, nâng cao các tiêu chí
đã đạt, đáp ứng tiêu chuẩn của phường theo quy định và huy động nguồn lực
để đảm bảo hoàn thành trong năm 2026 (12 xã) và 2027 (12 xã) như Đề án.
Hoàn thiện hồ sơ đề án thành lập phường trình cấp có thẩm quyền quyết định
đảm bảo đúng tiến độ đề ra.
9.3. Đối với UBND các phường
Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ nêu trên như đối với UBND các xã,
UBND các phường cần tập trung thực hiện một số nhiệu vụ sau:
- Tổ chức rà soát, huy động nguồn lực, hoàn thiện và nâng cấp các tiêu chí
đáp ứng tiêu chuẩn của phường theo quy định hiện hành.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện để nâng cao trình độ
phát triển đô thị theo kế hoạch số 131/KH-UBND ngày 21/4/2026 của UBND
tỉnh; phát triển đô thị bền vững đạt một trong các tiêu chuẩn: Đô thị thông minh
mức độ 1 hoặc có năng lực chống chịu thích ứng với biến đổi khí hậu đạt mức
khá trở lên.
- Xây dựng kịch bản và tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp
để tự cân đối ngân sách theo đúng kịch bản tự cân đối ngân sách cấp tỉnh.
10. Chế độ thông tin, báo cáo
10.1. Đối với UBND các phường, xã: Trên cơ sở hướng dẫn và yêu
cầu của các cơ quan chuyên ngành cấp tỉnh liên quan, có trách nhiệm báo
cáo kết quả thực hiện về các sở, ban, ngành để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh
(thực hiện vào ngày 20 hằng tháng).
10.2. Đối với các sở, ban, ngành: Theo lĩnh vực chuyên môn phụ trách,
có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nội vụ để tổng
hợp báo cáo UBND tỉnh (thời gian thực hiện trước ngày 25 hằng tháng).
Trước ngày 30 hằng tháng, Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện
về UBND tỉnh.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh,
các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua sở Nội vụ để tổng hợp) để kịp thời xem xét, chỉ đạo triển khai thực hiện,
đảm bảo tiến độ theo quy định.
(Chi tiết đơn vị chủ trì tham mưu thực hiện tiêu chuẩn, tiêu chí đô thị
loại I; tiêu chuẩn của thành phố trực thuộc Trung ương như Phụ lục số III,
IV kèm theo)
Phần VI
KIẾN LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN
Nhiệm vụ xây dựng Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương
trước năm 2030 là phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển đô thị của quốc
gia và của tỉnh, đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong Điều chỉnh Quy
71
hoạch hệ thống đô thị và nông thôn toàn quốc, đồng thời đã được cụ thể hóa
trong các văn bản của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình. Đây là hướng
đi đúng đắn, vừa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, vừa bảo tồn và phát huy các
di sản, di tích có giá trị quốc gia và dân tộc, qua đó nâng cao vai trò, vị thế và
sức cạnh tranh của đô thị Ninh Bình trong hệ thống đô thị quốc gia.
Việc xây dựng Đề án “Xây dựng Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc
Trung ương trước năm 2030” là yêu cầu khách quan, phù hợp với chủ trương,
định hướng phát triển của Đảng và Nhà nước về phát triển hệ thống đô thị quốc
gia; đồng thời cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ
tỉnh Ninh Bình nhiệm kỳ 2025-2030, Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ
tỉnh... Đề án được xây dựng trên cơ sở đánh giá toàn diện hiện trạng phát triển
kinh tế - xã hội, hệ thống đô thị của tỉnh; xác định rõ các tiềm năng, lợi thế, cũng
như những khó khăn, thách thức trong quá trình xây dựng Ninh Bình trở thành
thành phố trực thuộc Trung ương. Trên cơ sở đó, Đề án đã đề ra các quan điểm,
mục tiêu, định hướng phát triển, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu nhằm phát huy
tối đa tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý, giá trị di sản, cảnh quan thiên nhiên và
bản sắc văn hóa đặc sắc của địa phương; đồng thời tập trung huy động và sử
dụng hiệu quả các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội, hoàn thiện hệ thống
kết cấu hạ tầng đô thị, nâng cao chất lượng đời sống Nhân dân.
II. KIẾN NGHỊ
Để thực hiện thành công mục tiêu xây dựng Ninh Bình trở thành thành phố
trực thuộc Trung ương trước năm 2030, đòi hỏi sự quyết tâm cao của cả hệ thống
chính trị; sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa
phương; sự đồng thuận, ủng hộ của nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp. Đồng
thời, rất cần sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, hỗ trợ của Trung ương trong việc ban
hành cơ chế, chính sách đặc thù, tạo điều kiện thuận lợi để tỉnh Ninh Bình triển
khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra, thực hiện mục tiêu xây
dựng tỉnh Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2028
theo định hướng đô thị di sản thiên niên kỷ, xanh, thông minh, hiện đại và giàu
bản sắc. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình kính đề nghị:
1. Đối với Trung ương
Đề nghị Trung ương có cơ chế hỗ trợ để bảo tồn di sản, phát triển đô thị di
sản; hỗ trợ chính sách và nguồn lực cho địa phương để phát triển một số hạ tầng,
bảo đảm tiêu chí đô thị loại I; đồng ý cho tỉnh Ninh Bình áp dụng thực hiện tiêu
chí đô thị loại I quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 đối với tiêu
chí tỷ lệ đô thị hóa giống như quy định tại khoản 2, Điều 6, Nghị quyết số
112/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội (Tiêu chuẩn của đơn
vị hành chính đô thị có yếu tố đặc thù) để đảm bảo tính thống nhất khi triển khai
thực hiện tiêu chí này tại địa phương.
2. Đề nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy
- Chỉ đạo các đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy lãnh đạo, tổ chức quán triệt, tuyên
truyền, triển khai xây dựng kế hoạch cụ thể hóa, triển khai thực hiện nghiêm túc
72
và bảo đảm đạt các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 05-NQ/BCH
ngày 30/01/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về xây dựng Ninh Bình trở
thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030; Kế hoạch số 58-KH/TU
ngày 15/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Ninh Bình thực hiện Nghị quyết số
05-NQ/TU ngày 30/01/2026.
- Xem xét, ưu tiên bố trí nguồn lực để tập trung xây dựng Ninh Bình sớm
trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2028.
- Đồng ý chủ trương hỗ trợ kinh phí cho các xã lên phường trong năm
2026-2027 để hoàn thiện tiêu chí về đầu tư xây cơ sở hạ tầng./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh và các Tổ chức chính trị
xã hội cấp tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ban Dân vận và Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- UBND các phường, xã;
- Báo và PTTH Ninh Bình;
- Trung tâm TTCB tỉnh;
- Lưu: VT, VP 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8.
`LĐN_VP7 (NV)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Chức

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Đề án 07/ĐA-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình xây dựng tỉnh Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030

văn bản tiếng việt

downloadĐề án 07/ĐA-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×