• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 4479/SGDĐT-KHTC TP.HCM 2025 hướng dẫn chính sách học phí, miễn giảm, hỗ trợ học phí

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 14/11/2025 13:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4479/SGDĐT-KHTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Nguyễn Thị Nhật Hằng
Trích yếu: Về việc hướng dẫn thực hiện chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập, từ năm học 2025-2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Chính sách

TÓM TẮT CÔNG VĂN 4479/SGDĐT-KHTC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 4479/SGDĐT-KHTC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 4479/SGDĐT-KHTC PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: /SGDĐT-KHTC
V/v hướng dẫn thực hiện chính sách học
phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ
chi phí học tập, từ năm học 2025-2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2025
Kính gửi:
- Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu;
- Hiệu trưởng các trường phổ thông công lập;
- Hiệu trưởng các trường ngoài công lập;
- Thủ trưởng các trung tâm GDNN-GDTX;
- Các trường trực thuộc sở ngành trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Nghquyết số 217/2025/QH15 của Quốc hội về miễn, hỗ trợ học
phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo
dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Ngh định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi
phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 13/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Bộ Giáo dục Đào tạo quy định vphân quyền, phân cấp phân định thẩm
quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp
trong lĩnh vực giáo dục; Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 7 năm
2025 của Bộ Giáo dục Đào tạo hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Sở Giáo dục Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục đào
tạo;
Căn cứ Công văn số 5542/BGDĐT-KHTC ngày 12 tháng 9 năm 2025 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện chính sách học phí; miễn, giảm, hỗ trợ
học phí và các khoản thu trong lĩnh vực giáo dục đào tạo năm học 2025-2026;
Căn cứ Nghị quyết số 40/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân Thành phố quy định mức học phí đối với sở giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc phạm vi quản của Thành phố
Hồ Chí Minh từ năm học 2025 – 2026;
4479
12
11
2
Căn cứ Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về quy định mức hỗ trợ học phí đối
với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ
thông tại sở giáo dục dân lập, thục, sở giáo dục mầm non giáo dục
phổ thông thuộc các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2025 – 2026;
Căn cứ Công văn số 5870/VP-VX ngày 16 tháng 9 năm 2025 của Văn
phòng Ủy ban nhân dân Thành phHồ Chí Minh về việc chính sách học phí,
miễn giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập giá dịch vụ trong lĩnh vực
giáo dục, đào tạo năm học 2025-2025;
Thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố tại Công văn số
2515/UBND-VX ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND
ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố;
Nhằm thực hiện đúng quy định, Sở Giáo dục Đào tạo hướng dẫn hướng
dẫn thực hiện chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học
tập từ năm học 2025-2026 cụ thể như sau:
I. HỌC PHÍ ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON, HỌC SINH PH
THÔNG, NGƯỜI HỌC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
TRONG CƠ SỞ GIÁO DC CÔNG LẬP
1. Học phí
a) Từ m học 2025-2026 trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học
chương trình giáo dục phổ thông (học viên theo học chương trình giáo dục
thường xuyên cấp trung học sở học viên theo học chương trình giáo dục
thường xuyên cấp trung học phổ thông) trong sở giáo dục ng lập được
miễn học phí theo quy định tại Nghị quyết số 217/2025/QH15 Nghị định số
238/2025/NĐ-CP.
b) Mc học phí sau đây là sở để xác định kinh phí ngân sách cấp bù,
không phải mức thu thực tế đối với người học.
- Mức học phí đối với sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công
lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên được quy định tại Nghị quyết số
40/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành
phố quy định mức học phí đối với sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2025
2026, cụ thể như sau:
3
Đơn vị: đồng/học sinh/tháng
Stt
Cấp học
1
Mầm non
2
Tiểu học
3
Trung học cơ sở
4
Trung học phổ thông
- Mức học phí theo hình thức học trực tuyến (học Online) bằng 75% mức
học phí của các sở giáo dục công lập đã được ban hành. Mức học phí được
làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.
- Học phí đối với chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học sở
cấp trung học phổ thông trong sở giáo dục công lập được áp dụng mức
học phí tương đương với mức học phí của sgiáo dục phổ thông công lập
cùng cấp học.
2. Hồ thủ tục, trình tự thực hiện miễn học phí trong sở giáo dục
mầm non công lập, sở giáo dục phổ thông ng lập, sở giáo dục công
lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông.
Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 238/2025/NĐ-
CP:
Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ
thông trong sở giáo dục không phải nộp đơn đề nghị miễn học phí. Trong
vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng năm học, Hiệu trưởng nhà
trường trách nhiệm lập và phê duyệt danh sách người học được miễn
học phí.
3. Phương thức cấp tiền miễn học phí trong sở giáo dục mầm
non ng lập, sở giáo dục phổ thông ng lập, sở giáo dục công lập
thực hiện chương trình giáo dục phổ thông
Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP của
Chính phủ
Riêng năm 2025, do Nghị quyết Nghị quyết số 40/2025/NQ-HĐND mới
ban hành nên kinh phí ngân sách sẽ cấp trong năm 2025 cụ thể:
- Đối với đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục Đào tạo: c sở giáo dục
công lập trực thuộc Sở Giáo dục Đào tạo thực hiện lập dự toán kinh phí học
phí học kỳ I năm học 2025-2026 gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định trước
ngày 20/11/2025 theo mẫu phụ lục 03 (đính kèm).
4
- Đối với các sở giáo dục thuộc phạm vi quản nhà nước của Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu: các sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học
sở công lập thực hiện lập dự toán kinh phí học phí gửi vỦy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu thẩm định, tổng hợp trình cấp thẩm quyền bổ sung kinh
phí.
4. chế miễn học phí trong sở giáo dục mầm non công lập, cơ sở
giáo dục phổ thông công lập, sở giáo dục công lập thực hiện chương
trình giáo dục phổ thông
Ngân sách nhà nước cấp đối với sgiáo dục mầm non, giáo dục phổ
thông, sở giáo dục thường xuyên cơ sở giáo dục thực hiện chương trình
giáo dục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông để thực hiện chính sách
miễn học phí theo mức học phí nêu trên.
Kinh phí cấp miễn học phí được cấp theo thời gian học thực tế nhưng
không quá 9 tháng/năm học đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học
viên tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông.
II. H TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON,
HỌC SINH PHỔ THÔNG, NGƯỜI HỌC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
PHỔ THÔNG TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập:
Theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP của Chính ph.
2. Mức hỗ trợ
Mức hỗ trợ: 150.000 đồng/học sinh/tháng để mua sách, vở các đdùng
học tập khác. Thời gian được hưởng theo thời gian học thực tế không quá 9
tháng/năm học thực hiện chi trả 2 lần trong năm vào đầu các học kỳ của năm
học.
3. Hồ sơ thủ tục, trình tự thực hiện hỗ trợ chi phí học tập
a. Hồ sơ thủ tục, trình tự thực hiện hỗ trợ chi phí học tập trong sgiáo
dục mầm non công lập, sở giáo dục phổ thông công lập, sở giáo dục công
lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông.
Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị định số 238/2025/NĐ-
CP:
Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời hạn nộp hồ đề
nghị hỗ trợ chi phí học tập, Hiệu trưởng nhà trường trách nhiệm thẩm
định hồ sơ và phê duyệt danh sách người học được hỗ trợ chi phí học tập.
b) Hồ thủ tục, trình tự thực hiện hỗ trợ chi phí học tập trong cơ sở giáo
dục mầm non dân lập, tư thục, sở giáo dục phổ thông thục, cơ sở giáo dục
thực hiện chương trình giáo dục phổ thông thục, sở giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông trong các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu
5
Thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 18 Nghị định số 238/2025/NĐ-
CP:
Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đề nghị
hỗ trợ chi phí học tập, Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm lập danh sách
người học được htrợ chi phí học tập gửi Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu hoặc Sở Giáo dục Đào tạo theo phân cấp quản nhà nước về
giáo dục, đào tạo thẩm định, phê duyệt.
4. Phương thức chi trả tiền hỗ trợ chi phí học tập
a. Phương thức chi trả tiền chi phí học tập đối với các cơ sở công lập:
Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP của
Chính phủ.
b. Phương thức chi trả tiền miễn, giảm học phí, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi
phí học tập đối với người học các sở giáo dục dân lập, thục; sở giáo
dục thuộc doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế; sở giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông trong các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu
Thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP của
Chính phủ.
* Đối với các sở giáo dục dân lập, thục thuộc chức năng quản
nhà nước của Sở Giáo dục Đào tạo các sở giáo dục trực thuộc các
trường đại học và các sở ngành khác
Phương thức thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định
238/2025/NĐ-CP.
Sở Giáo dục Đào tạo đề nghị các sở giáo dục chi trả tiền hỗ trợ chi
phí học tập cho cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em mầm non, học sinh phổ
thông, người học chương trình giáo dục phổ thông (chi trả thông qua cơ sở giáo
dục) thực hiện quyết toán kinh phí với Sở Giáo dục Đào tạo theo đúng
quy định.
* Đối với các sgiáo dục ngoài công lập thuộc chức ng quản
nhà nước của y ban nhân dân xã, phường, đặc khu
Phương thức thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số
238/2025/NĐ-CP.
Ủy ban nhân n xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm chi trả trực tiếp
(hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả) cho cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ
trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ
thông đang học tại các sở giáo dục tn địa bàn theo phân cấp quản nhà
nước về giáo dục và quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập.
5. Lập dự toán và quyết toán kinh phí chi phí học tập
6
Lập dự toán theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 238/2025/NĐ-
CP. Quản lý và quyết toán kinh phí theo quy định tại Điều 24 Nghị định
238/2025/NĐ-CP.
III. THỰC HIỆN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ TRONG CÁC CƠ S
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÀ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
1. Đối tượng miễn, giảm học phí trong các sở giáo dục nghề nghiệp
và giáo dục đại học.
a. Đối tượng được miễn học phí
Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định s238/2025/NĐ-CP của
Chính phủ.
b. Đối tượng được giảm học phí và hỗ trợ học phí
Thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định s238/2025/NĐ-CP của
Chính phủ.
2. Hồ thủ tục, trình tự thực hiện miễn, giảm học phí
a. Hồ sơ thủ tục, trình tự thực hiện miễn, giảm học phí trong cơ sở giáo dục
nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập
Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 238/2025/NĐ-
CP của Chính phủ.
Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời hạn nộp hồ đề nghị
miễn, giảm học phí, Thủ trưởng sở giáo dục nghề nghiệp giáo dục đại
học trách nhiệm xét duyệt hổ phê duyệt danh sách người học được miễn,
giảm học phí.
b. Hồ sơ thủ tục, trình tự thực hiện miễn, giảm học phí trong cơ sở giáo dục
nghề nghiệp và giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục
đại học thuộc tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhà nước.
Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 238/2025/NĐ-
CP của Chính phủ.
Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời hạn nộp hồ đề nghị
miễn, giảm học phí, Thủ trưởng sở giáo dục nghề nghiệp giáo dục đại học
trách nhiệm xác nhận hồ miễn, giảm học phí đối với người học theo mẫu tại
Phụ lục V Ngh định số 238/2025/-CP; đồng thời lập danh sách người học
được miễn, giảm học phí theo mẫu tại Phụ lục VI Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
gửi về Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh nơi người học
đăng thường trú đ thực hiện theo quy định.
3. chế miễn, giảm học phí trong các sở giáo dục nghề nghiệp
giáo dục đại học
7
Thực hiện theo Điều 19 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP của Chính phủ
trong đó lưu ý về cấp kinh phí miễn giảm học phí được quy định tại khoản 2
Điều 19 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
“2. Ngân sách nhà nước có trách nhiệm cấp bù tiền miễn, giảm học phí đối
với người học tại cơ sở giáo dục công lập, cụ thể như sau: “a) Nhà nước cấp bù
tiền miễn học phí đối với sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, sở
giáo dục thường xuyên sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục phổ
thông để thực hiện việc miễn học phí đối với người học thuộc các đối tượng
miễn học pquy định tại Nghị định này theo mức do Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương quy định. ...
c) Nhà nước cấp tiền miễn, giảm học phí đối với sở giáo dục nghề
nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập để thực hiện chính sách miễn, giảm học
pđối với người học thuộc các đối tượng miễn, giảm học phí theo mức thu học
phí của sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sgiáo dục đại học công lập, nhưng tối
đa không quá mức trần học phí quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 10
Nghị định này tương ứng với từng năm học và ngành, khối ngành đào tạo...”.
4. Lập dự toán và quyết toán kinh phí
Lập dự toán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 điểm b khoản 3
Điều 22 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
a. Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học công lập
sở giáo dục nghề nghiệp giáo dục đại học căn cứ mức thu học phí
tương ứng với từng ngành, nghề đào tạo của trường nhưng tối đa không vượt
quá mức trần học phí quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP số lượng
đối tượng được miễn, giảm học phí lập danh sách, xây dựng dự toán kinh phí
gửi cơ quan dự toán cấp trên thẩm định, tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp
để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện.
b. Đối với sở giáo dục nghề nghiệp đại học thục; sở giáo dục
nghề nghiệp, giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu căn cứ mức thu học phí thực tế theo
từng ngành, nghề của sở giáo dục nghề nghiệp sở giáo dục đại học, tối
đa không quá mức trần học phí của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học
công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên tương ứng với từng ngành, khối
ngành được quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 10 Nghị định số
238/2025/NĐ-CP, số lượng đối tượng nơi thường trú trên địa bàn được miễn,
giảm học phí học các sở giáo dục nghề nghiệp giáo dục đại học thục,
sở giáo dục thuộc doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế để lập danh sách
thẩm định, tổng hợp và xây dựng dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền bố trí
dự toán kinh phí thực hiện.
8
Quyết toán kinh phí theo quy định tại Điều 24 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.
IV. HTRỢ HỌC PHÍ ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON, HỌC SINH
PH THÔNG, NGƯỜI HỌC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DC PH
THÔNG TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC DÂN LP, TƯ THỤC
1. Đối tượng được hỗ trợ học phí
Từ năm học 2025-2026 trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học
chương trình giáo dục phổ thông trong sgiáo dục dân lập, thục được hỗ
trợ học phí theo quy định tại Nghị quyết số 217/2025/QH15 điểm a khoản 3
Điều 16 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
2. Mức hỗ trợ
Mức hỗ trợ từ năm học 2025-2026 theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị
quyết số 41/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2025/NQ-HĐND cụ thể theo
mức tại mục I.1 Công văn này.
3. Hồ thủ tục, trình tự thực hiện
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 238/2025/NĐ-
CP: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng năm học, Hiệu trưởng
nhà trường có trách nhiệm lập danh sách người học được hỗ trợ học phí, theo
mức hỗ trợ học phí tại mục I.1 công văn này gửi Ủy ban nhân n xã, phường,
đặc khu trực thuộc cấp tỉnh hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo (theo phân cấp quản lý
nhà nước về giáo dục, đào tạo) thẩm định, phê duyệt.
Lưu ý: Thông tin người học phải được cập nhật trên hệ thống sở dữ liệu
ngành giáo dục và đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh theo slượng học sinh học
thực tế tại trường.
4. Phương thức chi trả tiền hỗ trợ học phí đối với người học ở các cơ sở
giáo dục dân lập, tư thục
a. Đối với các sgiáo dục ngoài công lập thuộc chức năng quản nhà
nước của Sở Giáo dục Đào tạo; các sở giáo dục trong các trường đại học
các sở giáo dục thuộc chức năng quản của các sngành khác trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Sở Giáo dục Đào tạo đề nghị các sở giáo dục chi trả tiền hỗ trợ học
phí cho cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người
học chương trình giáo dục phổ thông (chi trả thông qua sở giáo dục) thực
hiện quyết toán kinh phí với Sở Giáo dục và Đào tạo theo đúng quy định.
Phương thức thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 21 Nghị định số
238/2025/NĐ-CP.
b. Đối với các sở giáo dục ngoài công lập thuộc chức năng quản nhà
nước của ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
9
Ủy ban nhân n xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm chi trả trực tiếp
(hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả) cho cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ
trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ
thông đang học tại các sở giáo dục tn địa bàn theo phân cấp quản nhà
nước về giáo dục và quyết toán kinh phí hỗ trợ học phí.
Phương thức thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 21 Nghị định số
238/2025/NĐ-CP.
5. Lập dự toán và chế độ thông tin báo cáo
a. Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
Đề nghị Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu rà soát số lượng trẻ em mầm
non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trên địa
bàn (không phân biệt nơi cư trú của người học) để lập danh sách thẩm định, tổng
hợp xây dựng dự toán kinh phí trình cấp thẩm quyền bố trí dự toán kinh
phí thực hiện theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
Các sở giáo dục dân lập, thục quyết toán kinh phí hỗ trợ học phí với
Ủy ban nhân dân, xã, phường, đặc khu theo quy định: Hồ sơ quyết toán kinh phí
hỗ trợ học phí phụ lục 4 (đính kèm) bao gồm: Mẫu số 01 kèm chứng từ Ủy
nhiệm chi, danh sách chi tiết chuyển khoản xác nhận của ngân hàng), hồ
chứng từ hoàn trả tiền (nếu có); Bảng tổng hợp hỗ trợ học phí (mẫu số 03), danh
sách học sinh không nhận tiền (nếu có) mẫu số 02.
Ủy ban nhân dân , phường, đặc khu báo cáo kết quả thực hiện Nghị
quyết số 41/2025/NQ-HĐND theo phụ lục 01 (đính kèm) về Sở Giáo dục
Đào tạo trước ngày 30 tháng 6 hàng năm để theo dõi thực hiện.
b. Đối với các sở giáo dục dân lập, thục thuộc phạm vi quản nhà
nước của Sở Giáo dục và Đào tạo
Đề nghị các sở giáo dục soát số lượng học sinh học thực tế tại trường
Báo cáo nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND gồm:
- Phụ lục s02 (đính kèm) Quyết định phê duyệt danh ch học sinh
được hỗ trợ theo hướng dẫn tại mục 3a công văn này.
- Thông tin tài khoản của cơ sở giáo dục theo phụ lục số 03 (đính kèm).
Lưu ý: sgiáo dục trách nhiệm soát, xác nhận thông tin của cha
hoặc mẹ hoặc người giám hộ hoặc người học đảm bảo đúng đối tượng.
Báo cáo gửi trên văn phòng điện tử về Sở Giáo dục Đào tạo (01 bản
tên đóng dấu 01 file mềm). Học kỳ 1 trước ngày 15 tháng 9; Học kỳ 2
trước ngày 10 tháng 01 hàng năm.
- Hồ quyết toán kinh phí hỗ trợ học phí phụ lục 4 (đính kèm) bao gồm:
Mẫu số 01 kèm chứng từ Ủy nhiệm chi, danh sách chi tiết chuyển khoản xác
nhận của ngân hàng), hchứng từ hoàn trả tiền (nếu có); Bảng tổng hợp hỗ
10
trợ học phí (mẫu số 03), danh sách học sinh không nhận tiền (nếu có) mẫu số 02.
Hồ sơ quyết toán gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 31 tháng 5 hàng
năm.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Sở Giáo dục Đào tạo phối hợp với các sở ngành thông báo đến các cơ
sở giáo dục mầm non, giáo dục phthông, giáo dục thường xuyên, sở giáo
dục nghề nghiệp đại học trên địa bàn Thành phố vchính sách miễn, giảm,
hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập.
- Thông báo trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng đại học thuộc
Trung ương đnghị nhà trường phổ biến chính sách htrợ miễn, giảm học phí
cho đối ợng được thụ hưởng thực hiện việc xác nhận, lập danh sách học
sinh, sinh viên theo quy định.
- Sở Giáo dục Đào tạo căn cứ mức thu học phí của các trường trung
học phổ thông công lập do Hội đồng nhân dân Thành phố quy định số lượng
đối tượng được miễn, giảm, hỗ trợ học phí doc sgiáo dục xác nhận, báo
cáo đang học tại các tờng trung học phổ thông công lập, ngoài công lập
thuộc chức năng quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo để thẩm
định, tổng hợp xây dựng dự toán kinh phí gửi quan tài chính cùng cấp
tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dtoán kinh phí thực hiện.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
- trách nhiệm triển khai thực hiện đúng quy định về chính sách học phí,
miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ em mầm non, học sinh,
sinh viên theo quy định đến các các phòng ban chuyên môn sở giáo dục
thuộc chức năng quản nhà nước của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu.
Đồng thời tuyên truyền rộng rãi chính sách trên đến người dân trú trên địa
bàn để biết và thực hiện (nếu có).
- Hướng dẫn, kiểm tra các sở giáo dục trên địa bàn thực hiện đúng
chính sách miễn học phí, hỗ trợ chi phí học tập.
3. Đối với các cơ sở giáo dục
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên,
học sinh cha mẹ học sinh về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí,
hỗ trợ chi phí học tập.
- Tổ chức thực hiện chính sách về học phí đảm bảo đúng quy định, công
khai, minh bạch, không để xảy ra sai sót trong quá trình thực hiện.
- Báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan
quản lý cấp trên.
11
Trong quá trình thực hiện nếu vướng mắc, khó khăn, các quan, đơn
vị ý kiến gửi về Sở Giáo dục Đào tạo thông qua Phòng Kế hoạch Tài
chính để được hướng dẫn cụ thể.
(Đính kèm Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ; Nghị quyết số 40/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của
HĐND Thành phố, Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm
2025 của HĐND Thành phố )./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND Thành phố (để b/c);
- Sở Tài Chính (để phối hợp);
- Sở Nông nghiệp và Môi trường (để phối hợp);
- Sở Y tế (để phối hợp);
- Giám đốc Sở (để b/c);
- Các PGĐ Sở GDĐT ( để biết);
- Các Phòng ban chuyên môn thuộc Sở;
- Lưu: VT, KHTC.
KT.GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Thị Nhật Hằng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 4479/SGDĐT-KHTC của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh về việc hướng dẫn thực hiện chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập, từ năm học 2025-2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Công văn 4479/SGDĐT-KHTC

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×