• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Chỉ thị 12/CT-UBND Cần Thơ 2025 thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 24/05/2025 10:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 12/CT-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Chỉ thị Người ký: Trương Cảnh Tuyên
Trích yếu: Về việc thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Chính sách

TÓM TẮT CHỈ THỊ 12/CT-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Chỉ thị 12/CT-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Chỉ thị 12/CT-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CẦN T
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /CT-UBND
Cần Thơ, ngày tháng 5 năm 2025
CHỈ THỊ
Về việc thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nhằm tháo gỡ rào cản, giải quyết khó khăn và tạo đòn bẩy cho các
doanh nghiệp nhỏ vừa bứt phá, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ th
số 10/CT-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2025 về thúc đẩy phát triển doanh nghiệp
nhỏ vừa (DNNVV). Để triển khai hiệu quả Luật Hỗ trợ DNNVV, Nghị định
số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 25
tháng 3 năm 2025 của Chính phủ, Chủ tịch UBND thành phố yêu cầu Giám đốc
sở, Thủ trưởng quan, ban ngành thành phố, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
khu vực XIX, Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực XIX, Giám đốc Ngân hàng
Nhà nước khu vực 14, Chủ tịch UBND quận, huyện, Chủ tịch Hiệp hội Doanh
nghiệp thành phố, Câu lạc bộ Doanh nghiệp tư nhân tập trung chỉ đạo và tổ chức
thực hiện quyết liệt, đồng bộ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra. Trong
đó, đặc biệt chú trọng các nội dung trọng tâm sau:
1. Sở, ban ngành thành phố, Chi cục Hải quan khu vực XIX, Chi cục
Thuế khu vực XIX, Ngân hàng Nhà nước khu vực 14, UBND quận, huyện
a) Hoàn thiện thể chế, cải cách thủ tục hành chính (TTHC) kiến tạo i
trường kinh doanh thuận lợi
- Kiên trì thực hiện các Nghị quyết Trung ương, Quốc hội, Chính phủ…
nhằm gỡ vướng, huy động tối đa nguồn lực DNNVV cho tăng trưởng kinh tế.
- Đến cuối năm 2025: giảm ít nhất 30% thời gian xử TTHC, 30% chi
phí tuân thủ, bãi bỏ 30 % điều kiện kinh doanh (KD) không cần thiết; chuyển
mạnh quản lý từ “tiền kim” sang “hậu kiểm”, gắn với tăng cường công tác
kiểm tra, giám sát.
- Tập trung cải cách hành chính, giải quyết nhanh các thủ tục đầu tư, tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, dự án. Đẩy mạnh phát triển Chính
phủ điện tử, Chính phủ số để giúp doanh nghiệp tiếp cận thông tin các dịch
vụ công thuận lợi, nhanh chóng.
b) Quy hoạch, hạ tầng – bệ phóng cho DNNVV
- Thực thi đồng bộ các quy hoạch; phát triển hành lang kinh tế, vành đai
CN-ĐT-DV gắn trung tâm mới, dẫn dắt DNNVV.
- Giải ngân > 95 % vốn đầu tư công năm 2025, ưu tiên hạ tầng chiến lược,
kết nối vùng/quốc gia; chuẩn bị kỹ danh mục chuẩn bị đầu tư các dự án cho giai
đoạn 2026-2030 và thúc đẩy đầu của các tp đoàn, Tổng công ty (TCT) lớn
để để tạo động lực dẫn dắt, lan tỏa, kích hoạt đầu tư của các DNNVV.
c) Nâng tầm nhân lực – chuyển đổi số – thương hiệu
12
23
2
- Hỗ trợ đào tạo kỹ năng nghề, quản trị chuyên sâu, “đào tạo tại chỗ”
trực tuyến (online).
- Đẩy mạnh các chương trình đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số/xanh, kinh
tế tuần hoàn, AI, big data, năng lượng mới, công nghiệp văn hóa…
- Hỗ trợ nâng cấp các DNNVV đt tiêu chuẩn liên kết với các doanh
nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu chuỗi, doanh nghiệp vốn đầu nước ngoài;
thúc đẩy TMĐT xuyên biên giới, logistics, mở rộng vận tải hàng không, đường
biển; chủ động ký kết Hiệp định kinh tế số.
d) Mạng lưới tư vấn – hỗ trợ trọng tâm
- Phối hợp với các Bộ/ngành mở rộng sở dữ liệu tư vấn viên, tạo mạng
lưới hỗ trợ DNNVV toàn diện.
- Sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước (NSNN) để triển khai hiệu quả
các hình thức bán hàng trên sàn TMĐT, tư vấn đổi mới công nghệ (CN),
phát triển nhân lực, tham gia cụm liên kết ngành chuỗi giá trị trong ngành xuất
khẩu chủ lực.
đ) Sẵn sàng đón dòng đầu tư bán dẫn năng lượng mới
Tham mưu UBND thành phố chuẩn bị “hạ tầng cứng” (đất, điện, nước,
vốn, CN) và “hạ tầng mềm” (cơ chế ưu đãi, chương trình hỗ trợ) cho hệ sinh thái
bán dẫn, hydrogen.
e) Truyền thông năng lực tuân thủ bền vững
Đổi mới truyền thông chính sách, vấn cho khu vực tư nhân nâng cao
nhận thức, năng lực đáp ứng chuẩn mực thị trường pháp trong nước
quốc tế.
g) Triển khai văn bản mới
- Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2024
của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 41-NQ/TW ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Bộ Chính trị về xây dựng
và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ mới.
- Chủ động phổ biến Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động
sản, Luật các tổ chức tín dụng… tới DNNVV, hỗ trợ áp dụng thực thi.
h) Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
Thu thập, tổng hợp kiến nghị của doanh nghiệp; kịp thời xem xét giải
quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết,
bảo đảm phản hồi nhanh, hiệu quả.
2. Hiệp hội Doanh nghiệp Câu lạc bộ Doanh nghiệp nhân đầu
mối kết nối và bệ đỡ DNNVV
a) Thể hiện vai trò “cầu nối – tiếng nói chung”
- Chủ động góp ý, phản biện chính sách; giám sát độc lập quá trình soạn
thảo thực thi pháp luật, chương trình phát triển liên quan DNNVV.
- Đại diện bảo vệ quyền lợi hội viên, hỗ trợ xử lý tranh chấp (nếu có).
3
b) Nâng chất dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
- Xây dựng đội ngũ doanh nhân bản lĩnh, lan tỏa văn hóa kinh doanh Việt.
- Đẩy mạnh vấn, đào tạo, kết nối tài chính công nghệ nhân lực cho
DNNVV; thúc đẩy hội nhập quốc tế.
c) Tăng cường liên kết – xúc tiến thương mại
- Kết nối doanh nghiệp hội viên với doanh nghiệp trong ngoài nước,
hình thành “liên minh ngành hàng” để gia tăng xuất khẩu, mở rộng thị trường.
- Chủ động vận động chính sách, bảo vệ quyền lợi hội viên trong đàm
phán, tranh chấp.
d) Phối hợp chặt với cơ quan hỗ trợ doanh nghiệp
- Đồng thiết kế, triển khai các chương trình hỗ trợ sát với nhu cầu
DNNVV.
- Chia sẻ dữ liệu, nguồn lực để tránh chồng chéo và tăng hiệu quả.
đ) Cập nhật, tuyên truyền phổ biến chính sách kịp thời
- Duy trì kênh thông tin hai chiều với quan quản lý; cập nhật kịp thời
các văn bản mới.
- Phổ biến rộng rãi các chỉ đạo của Chính phủ, UBND thành phố tới hội
viên, bảo đảm DN nắm bắt cơ hội và tuân thủ đúng quy định.
3. Ngân hàng Nhà nước khu vực 14
a) Điều hành tiền tệ linh hoạt, tạo niềm tin thị trường
- Thực thi kịp thời các gói tín dụng theo chỉ đạo Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ; giữ mặt bằng lãi suất ổn định.
- Phối hợp các sở, ban ngành kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc ngay
trong quá trình triển khai.
b) Ưu tiên dòng vốn cho các “động lực kép”
- Tập trung tín dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, xuất khẩu, tiêu
dùng, đầu tư; đồng thời hỗ trợ tăng trưởng mới: chuyển đổi số xanh, kinh tế
tuần hoàn, kinh tế chia sẻ, nghiên cứu và phát triển (R&D), đổi mới sáng tạo.
- Siết chặt cấp vốn lĩnh vực rủi ro, bảo đảm an toàn hệ thống.
c) Giảm chi phí – đơn giản thủ tục – đa dạng sản phẩm
- Yêu cầu các tổ chức tín dụng (TCTD) tiết giảm chi phí, tăng cường ứng
dụng công nghệ thông tin (CNTT), tái cơ cấu bộ máy, sẵn sàng chia sẻ lợi nhuận
để giảm lãi vay cho DNNVV.
- Nghiên cứu việc m rộng cho vay dựa trên tài sản hình thành trong
tương lai, phát triển sản phẩm số hóa, dịch vụ mới phục vụ các DN nhỏ siêu
nhỏ.
- soát, tinh gọn quy trình cấp tín dụng để DNNVV tiếp cận vốn nhanh,
thuận lợi.
d) Kết nối Ngân hàng – Doanh nghiệp thường xuyên
4
- Duy trì hội nghị, tọa đàm, làm việc trực tiếp; ngân hàng lắng nghe x
lý ngay vướng mắc tiếp cận vốn.
- Đẩy mạnh tư vấn tài chính cho DNNVV, hỗ trợ chuẩn hóa hồ sơ vay.
đ) Phối hợp đa ngành, không bỏ sót DN khả thi, cùng với STài chính,
các sở, ban ngành, các hiệp hội theo dõi sát nhu cầu vốn; không để DN
phương án khả thi, đủ điều kiện mà “khát vốn”, không tiếp cận được vốn vay.
4. Sở Tài chính
a) Đào tạo nâng cao năng lực quản trị – minh bạch tài chính
- Mở rộng các khóa đào tạo về lập báo cáo tài chính (BCTC) chuẩn, quản
trị dòng tiền, quản trị rủi ro – giúp DN “đạt chuẩn” vay vốn.
- Tập huấn cho cán bộ sở, ban ngành, quận, huyện, hiệp hội DN về nghiệp
vụ hỗ trợ DNNVV theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Tư vấn “tại chỗ” cho doanh nghiệp
Cử đội ngũ cán bộ năng lực đến DN hướng dẫn xây dựng chiến lược,
mô hình kinh doanh bền vững; nhân sự, thị trường, tài chính, quản trị.
c) Kết nối đổi mới sáng tạo chuyển đổi số
Phối hợp với các Bộ: Tài chính, Công Thương, Khoa học Công nghệ,
Trung tâm Đổi mới sáng tạo quốc gia (NIC) triển khai Chương trình chuyển đổi
số bao trùm chuyển đổi kép (số-xanh); Ươm tạo startup đổi mới sáng tạo;
hoàn thiện hệ sinh thái; Chương trình doanh nghiệp nhân kinh doanh bền
vững 2022-2025, thúc đẩy mô hình kinh tế xanh, bao trùm.
d) Kết nối nguồn vốn ưu đãi
Làm đầu mối, phối hợp với Quỹ Phát triển DNNVV triển khai các gói tín
dụng ưu đãi, dịch vụ tài chính lãi suất thấp cho DN thành phố.
đ) Tuyên truyền pháp luật hỗ trợ DNNVV
Phổ biến Luật Hỗ trợ DNNVV, các Nghị định quy định chi tiết thi hành
Luật Hỗ trợ DNNVV tới các sở, ban ngành, quận, huyện cộng đồng DN,
bảo đảm DN nắm rõ quyền lợi – thủ tục để tận dụng chính sách.
5. Sở Tư pháp
a) Triển khai đồng bộ các chương trình hỗ trợ pháp lý
- Thực hiện quyết liệt, hiệu quả Nghị định số 55/2019/-CP ngày 24
tháng 6 năm 2019 của Chính phvề hỗ trợ pháp lý cho DNNVV, Quyết định số
81/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ pduyệt
Chương trình h trợ pháp liên ngành cho DNNVV giai đoạn 2021-2025,
Quyết định số 345/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác hỗ trợ pháp lý cho
DNNVV giai đoạn 2021-2030”.
- Cung cấp vấn, hướng dẫn, tài liệu pháp luật đa kênh (trực tuyến, tập
huấn, đường dây nóng) để DNNVV nắm chắc quy định, giảm rủi ro pháp lý.
b) Rà soát đề xuất bãi bỏ các quy định gây cản trở
5
Phối hợp với các sở, ban ngành thường xuyên soát văn bản; kịp thời
kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi quy định lỗi thời, chồng chéo, tạo môi trường pháp
minh bạch, thuận lợi cho sản xuất - kinh doanh và đời sống Nhân dân.
6. Sở Nông nghiệp Môi trường
- soát, tháo gỡ vướng mắc về đất đai, đánh giá toàn diện quy trình thu
hồi, giải phóng mặt bằng (GPMB), giao đất/cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất; kiến nghị cải tiến phương pháp định giá, đề xuất cơ chế ưu đãi cho DN
đầu tư; kịp thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy định bất cập về đất đai gây khó
khăn cho đầu tư sản xuất kinh doanh của DNNVV, bảo đảm DNNVV tiếp cận
đất đai minh bạch, kịp thời.
- Kiểm tra, điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất để thống nhất,
công khai thông tin cho DN.
7. Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố
Chủ động tạo quỹ đất sản xuất, hỗ trợ cho các DN, nhà đầu trong việc
tiếp cận, tìm kiếm quỹ đất sạch đầu tư, mở rộng sản xuất – kinh doanh.
8. Sở Công Thương
a) Rà soát, minh bạch quy định quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu
- Thường xuyên đánh giá các quy định liên quan đến cấp phép, kiểm dịch,
kiểm tra tiêu chuẩn – chất lượng hàng hóa.
- Công khai đầy đủ tiêu chuẩn áp dụng, quan thực hiện kiểm tra, thời
gian và chi phí xử lý với từng mặt hàng xuất nhập khẩu, nhằm tạo thuận lợi tối
đa cho doanh nghiệp.
b) Đẩy mạnh hỗ trợ DNNVV tham gia thương mại điện tử xúc tiến
thương mại
- Trin khai đồng bộ các giải pháp thúc đẩy thương mại điện t, mở rộng
kênh phân phối, kết nối người tiêu dùng.
- Tăng cường xúc tiến thương mại, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, tận
dụng hiệu quả các hiệp định thương mại tự do (FTA) đã ký kết.
- Kịp thời cung cấp thông tin thị trường để hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh
doanh và khai thác hiệu quả tiềm năng thị trường nội địa.
9. Sở Văna, Thể thao và Du lịch
a) Rà soát và hoàn thiện chính sách phát triển du lịch
- Khẩn trương phối hợp với các sở, ban ngành, đơn vị liên quan soát
các quy định hiện hành; báo cáo UBND thành phố về tiến độ tham mưu xây
dựng chính sách hỗ trợ phát triển du lịch của thành phố.
- Tham mưu trình Hội đồng nhân dân thành phố chính sách phát triển du
lịch vào cuối năm 2025 để sở pháp vững chắc, phù hợp với tiến trình
sắp xếp tổ chức bộ máy và sáp nhập hành chính của cấp có thẩm quyền.
b) Nâng cao chất lượng sản phẩm và hoạt động du lịch
6
- Tổ chức đánh giá hiệu quả triển khai Đề án “Xây dựng và phát triển
sản phẩm du lịch đặc thù thành phố”.
- Nghiên cứu, phát triển các sự kiện, hoạt động điểm nhấn nhằm thu hút
khách du lịch, lan tỏa hình ảnh Cần Thơ đặc sắc tại các địa pơng trong
thành phố.
- Phối hợp các sở, ban ngành và các địa phương đánh giá thực trạng
sản phẩm, dịch vụ du lịch tại chợ nổi Cái Răng và các điểm đến vệ tinh giúp mở
rộng không gian du lịch, tăng sức hấp dẫn cho các điểm đến mới, gia tăng trải
nghiệm cho khách du lịch, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng trải
nghiệm cho khách du lịch.
10. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghiệp 4.0
- Triển khai mạnh mẽ các chương trình khoa học công nghệ hỗ trợ
doanh nghiệp chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới vào sản
xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh sản phẩm.
- Tp trung htrợ doanh nghiệp nghiên cứu ứng dụng công nghệ chủ
chốt của công nghiệp 4.0, đồng thời phát triển năng lực bảo vệ khai thác tài
sản trí tuệ, nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ.
- Hướng dẫn doanh nghiệp tham gia các chương trình đổi mới công nghệ
cấp thành phố và quốc gia, hỗ trợ thủ tục thành lập doanh nghiệp khoa học công
nghệ và Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ.
b) Tăng cường bảo hộ sở hữu trí tuệ và phát triển dịch vụ hỗ trợ
- Htrợ doanh nghiệp đăng bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,
nhãn hiệu; phát triển các dịch vụ giám định, vấn quản trị tài sản trí tuệ phối
hợp với viện nghiên cứu, trường đại học trên địa bàn.
- Thúc đẩy phát triển nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, sản phẩm
OCOP theo hướng liên kết sản xuất – tiêu thụ bền vững gắn với chuỗi giá trị.
- Quảng triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm
khai thác giá trị tài sản trí tuệ, góp phần nâng cao thương hiệu doanh nghiệp trên
thị trường.
11. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Triển khai đào tạo nghề ngắn hạn cho người lao động
Nghiên cứu và thực hiện hiệu quả các chương trình đào tạo nghề dưới 03
tháng dành cho người lao động tại các doanh nghiệp nhỏ vừa trên địa bàn
thành phố.
b) Hướng dẫn xây dựng kế hoạch đào tạo nghề
- Hướng dẫn các sở giáo dục nghề nghiệp, sở đào tạo doanh
nghiệp phối hợp xây dựng kế hoạch, triển khai các hoạt động đào tạo nghề cho
lao động trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Đảm bảo chất lượng, hiệu quả đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế của
doanh nghiệp.
7
12. Sở Nội vụ
a) Tăng cường kết nối cung - cầu lao động
Tổ chức các hoạt động kết nối cung - cầu lao động, cung cấp thông tin
thị trường lao động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc tuyển dụng
lao động.
b) Tổ chức mô hình liên kết 03 bên
Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo chỉ đạo thực hiện hình liên kết
giữa Trung tâm dịch vụ việc làm sở giáo dục nghề nghiệp Doanh nghiệp,
nhằm tạo sự gắn kết chặt chẽ và phát huy tối đa lợi thế của các bên trong đào tạo
nguồn nhân lực và giải quyết việc làm trên địa bàn.
13. Trung tâm Xúc tiến Đầu - Thương mại Hội chợ triển lãm
Cần Thơ
a) Tập trung xúc tiến thương mại và đầu tư có trọng tâm
- Chủ động tham mưu UBND thành phố tổ chức các hoạt động xúc tiến
thương mại, đầu với trọng điểm ưu tiên doanh nghiệp nhỏ vừa, doanh
nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và nhóm sản phẩm chủ lực của thành phố.
- Hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để doanh nghiệp phục hồi sản xuất,
kinh doanh trong bối cảnh mới, góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh
doanh ổn định, giúp doanh nghiệp và nhà đầu tư yên tâm phát triển lâu dài.
b) Khảo sát, nghiên cứu thị trường và kết nối giao thương
- Tổ chức các hoạt động khảo sát, nghiên cứu thị trường; kết nối doanh
nghiệp quy lớn, doanh nghiệp đầu chuỗi, nhà phân phối và nnhập khẩu
nước ngoài.
- Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, nâng cao chất lượng sản
phẩm, mở rộng thị trường, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.
c) Hỗ trợ truyền thông và xúc tiến thương mại
- Hỗ trợ doanh nghiệp trong truyền thông, xúc tiến thương mại mở
rộng thị trường cho các sản phẩm, dịch vụ kinh doanh bền vững.
- Hỗ trợ thiết kế, dàn dựng gian hàng, vận chuyển sản phẩm cho doanh
nghiệp tham gia hội chợ triển lãm trong và ngoài nước.
14. Đề nghị các DNNVV trên địa bàn thành ph
a) Chủ động điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh
Theo sát diễn biến thị trường, tập trung cắt giảm chi phí, tận dụng hội
đơn hàng để duy trì hoạt động ổn định.
b) Đầu tư và ứng dụng công nghệ
- Tăng cường đầu vào công nghệ thông tin; nâng cao chất lượng quản
trị doanh nghiệp.
- Hoàn thiện quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng
tiêu chuẩn tham gia chuỗi cung ứng của các đối tác lớn, đặc biệt chuỗi cung
ứng và chuỗi giá trị toàn cầu.
8
c) Tái cấu trúc mô hình kinh doanh và hướng tới phát triển bền vững
- Chủ động tái cấu trúc hình kinh doanh dài hạn, hướng đến chuyển
đổi số, chuyển đổi công nghệ sản xuất.
- Áp dụng các tiêu chuẩn toàn cầu về xanh bền vững cho sản phẩm,
dịch vụ của doanh nghiệp.
Yêu cầu Giám đốc sở, Thủ trưởng quan, ban ngành thành phố,
Thủ trưởng quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai, thực hiện Chỉ thị này
nghiêm túc, đồng bộ và hiệu quả.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc,
các đơn vkhẩn trương báo cáo bằng văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp,
tham mưu UBND thành phố xem xét, xử lý kịp thời theo quy định./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- TT TU, TT HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TPCT và các đoàn thể;
- Sở, ban ngành TP;
- Chi cục Thuế khu vực XIX;
- Chi cục Hải quan khu vực XIX;
- Hiệp hội Doanh nghiệp TPCT;
- CLB Doanh nghiệp tư nhân;
- Cổng TTĐT TPCT;
- VP UBND TP (3B);
- Lưu: VT. NNQ
CHỦ TỊCH
Trương Cảnh Tuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Chỉ thị 12/CT-UBND Cần Thơ 2025 thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 62/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định các biện pháp triển khai thực hiện Nghị quyết 193/2019/NQ-HĐND ngày 16/10/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách tín dụng, vốn cấp bù lãi suất và mức vốn sử dụng ngân sách tỉnh để thực hiện các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND ngày 03/3/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×