• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quy định 399-QĐ/TU Quảng Ngãi 2025 đánh giá xếp loại cán bộ công chức viên chức

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 08/09/2025 13:30 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Tỉnh ủy Quảng Ngãi
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 399-QĐ/TU Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quy định Người ký: U Huấn
Trích yếu: Về đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thuộc hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Cán bộ-Công chức-Viên chức Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUY ĐỊNH 399-QĐ/TU

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quy định 399-QĐ/TU

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quy định 399-QĐ/TU PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
TNH Y QUNG NGÃI
*
S 399-QĐ/TU
ĐẢNG CNG SN VIT NAM
Qung Ngãi, ngày 27 tháng 8 năm 2025
QUY ĐỊNH
v đánh giá, xếp loi cán b, công chc,
viên chức và người lao động tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
địa phương thuộc h thng chính tr trên địa bàn tnh
-----
- Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH ngày 24/6/2025;
- Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Căn cứ Quy định số 294-QĐ/TW ngày 26/5/2025 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng về thi hành Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;
- Căn cứ Quy định số 124-QĐ/TW ngày 04/10/2023 của Bộ Chính trị về kiểm
điểm đánh giá, xếp loại hằng năm đối với tập thể, nhân trong hệ thống chính
trị;
- Căn cứ Nghị định số 90/2020/-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về
đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức Nghị định số
48/2023/NĐ-CP ngày 17/7/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ vđánh giá, xếp
loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức;
- Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy
định về tuyển dụng, sử dụng quản viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07/12/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy
định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thường
trực Tỉnh ủy nhiệm kỳ 2020 - 2025;
- Căn cứ Quy định số 1846-QĐ/TU ngày 21/02/2025 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy Quảng Ngãi về phân cấp quản lý cán bộ bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ
ứng cử;
- Xét đề ngh ca Ban T chc Tnh y,
Ban Thường v Tnh y quy định v đánh giá, xếp loi cán b, công chc,
viên chức người lao đng tại các quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thuộc h
thng chính tr trên địa bàn tỉnh như sau:
2
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy định này quy định nguyên tắc, tiêu chí, phương pháp, thẩm quyền, trình
tự, thủ tục theo dõi cách thức thực hiện đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức,
viên chức người lao động tại các quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thuộc hệ
thống chính trị trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
1.1. Đánh giá, xếp loại đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
(viết tắt là CBCCVC) nhằm nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của CBCCVC,
phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác lãnh đạo, quản lý;
siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao đạo đức công vụ trong CBCCVC.
1.2. Chuẩn hóa xây dựng phong cách làm việc chuyên nghiệp; nâng cao ý
thức trách nhiệm, tính tự giác trong thực thi công vụ của CBCCVC, tạo môi trường
sáng tạo, đổi mới, phát triển, nâng cao chất lượng, thực hiện hiệu quả nhiệm vụ
chính trị của từng địa phương, cơ quan, đơn vị.
1.3. Thông qua đánh giá, xếp loại CBCCVC để biểu dương, khen thưng
CBCCVC hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; là căn cứ để đánh giá, xếp loại
CBCCVC đảng viên hằng năm; sở để bố trí, sử dụng, quy hoạch, đề bạt,
đào tạo, bồi dưỡng thực hiện chính sách đối với CBCCVC theo quy định
theo yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
1.4. Việc đánh giá, xếp loại đối với CBCCVC phải thực hiện theo nguyên tắc
tập trung dân chủ, chính xác, khách quan, công bằng, đúng thực chất và đúng trình
tự quy định. Phải thực hiện đánh giá đa chiều, liên tục lượng hóa được kết quả
thực hiện nhiệm vụ của từng CBCCVC gắn với kết quả công tác của từng bộ phận,
quan, đơn vị (trên sphân tích khối lượng tính chất, mức độ của công
việc).
2. Yêu cầu
2.1. Việc thực hiện Quy định phải đảm bảo với các quy định của Đảng
pháp luật của Nhà nước về đánh giá, xếp loại CBCCVC thực hiện đồng bộ,
thống nhất từ tỉnh đến cơ sở.
2.2. Lấy kết quả hoàn thành nhiệm vụ gắn với tiêu chuẩn khung năng lực vị
trí việc làm của đội ngũ CBCCVC làm thước đo chủ yếu trong đánh giá, xếp loại
CBCCVC.
2.3. Đánh giá phải dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ, khối lượng, chất
lượng công việc theo vị trí việc làm các chỉ số hiệu suất (KPI) cụ thể, thể
định lượng được bằng các chỉ tiêu về tiến độ, chất lượng, sản phẩm thực tế.
2.4. Quy trình đánh giá phải rõ ràng, minh bạch, công khai.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
3
1. KPI (Key Performance Indicator) ch s đánh giá mức độ hoàn thành
nhim v ca CBCCVC, được xác định da trên sn phm/công vic hoặc định
mc sn phm/công vic gn vi v trí vic làm, phn ánh hiu qu thc hin
nhim v theo s ng, chất lượng và tiến độ.
2. quan trc tiếp s dng CBCCVC đơn vị cu thành của quan sử
dng CBCCVC, phân công, b trí, kim tra vic thc hin nhim v, quyn hn
ca CBCCVC và theo phân cp của cơ quan cấp trên.
3. Theo dõi, đánh giá CBCCVC vic cp thm quyn ghi nhn, xác
nhn chấm đim kết qu thc hin nhim v tiêu chí chung ca CBCCVC
một cách thường xuyên, liên tc theo tng tháng.
4. Xếp loi chất lượng CBCCVC vic cp thm quyền căn cứ kết qu
theo dõi, đánh giá hằng tháng đ quyết định mức độ hoàn thành nhim v ca
CBCCVC hằng năm theo các mức xếp loi chất lượng.
5. B tiêu chí đánh giá CBCCVC bao gm: danh mc sn phm/công vic
theo chức năng, nhiệm v; sn phm/công vic chun bảng quy đổi các sn
phm/công vic v sn phm/công vic chun của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Điều 4. Nguyên tắc đánh giá
1. Bảo đảm dân chủ, chính xác, khách quan, ng khai, minh bạch; công
bằng, công tâm không mang tính hình thức, nnang, trù dập, thiên vị; bảo đảm
đúng thẩm quyền đánh giá.
2. Kết hợp giữa tiêu chí định tính với tiêu chí định lượng. Ưu tiên đo lường
kết quả đầu ra và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.
3. Cấp nào, người nào trực tiếp lãnh đạo, giao việc, thì đồng thời thực hiện
nhận xét, đánh giá, xếp loại CBCCVC tại quan, tổ chức, đơn vị, địa phương.
Người đứng đầu quan, t chức, đơn vị, địa phương quyết định việc xếp loại,
đánh gCBCCVC theo thẩm quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định của
mình.
4. Việc đánh giá, xếp loại phải căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao và
kết quả thực hiện nhiệm vụ về tiến độ chất lượng, sản phẩm cụ thể; số lượng
công việc được giao theo kế hoạch; nhiệm vụ thường xuyên đột xuất; mức độ
khó, phức tạp, yêu cầu trình độ chuyên môn của công việc; ý thức chấp hành kỷ
luật, kỷ cương, chấp hành các quy định, quy chế... Việc đánh giá cần làm ưu
điểm, khuyết điểm, tồn tại, hạn chế về phẩm chất, năng lực, trình độ của
CBCCVC.
5. Nội dung đánh giá phải được định lượng tối đa về tiến độ, chất lượng hiệu
quả gắn với vị trí việc làm. Đồng thời, việc đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức,
viên chức lãnh đạo, quản phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của quan,
tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý.
6. Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong theo dõi,
đánh giá, xếp loại CBCCVC.
7 Công chức nghỉ ốm với tổng thời gian trong năm từ 03 tháng trở lên hoặc
4
nghỉ thai sản thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm được căn cứ vào kết quả
làm việc thực tế của năm đó.
8. Công chc gi nhiu chc v lãnh đạo, quảnthì đánh giá, xếp loi cht
ng công chc nơi gi chc v cao nhất. Trường hp công chc kiêm nhim
nhiu chc danh, chc v tương đương thì đánh giá, xếp loi chất lượng hng
năm ở nơi có thời gian công tác nhiều hơn.
9. Công chc b xk luật đảng hoc k luật hành chính thì đánh giá, xếp
loi cht lượng như sau:
a) Công chc b x k luật đảng hoc k luật hành chính trong năm đánh
giá thì xếp loi chất lượng mc không hoàn thành nhim v, tr trường hp quy
định tại điểm b khon này.
b) Trường hp hành vi vi phạm chưa quyết định x k lut ca cp
thm quyền nhưng đã được dùng làm căn cứ đ đánh giá, xếp loi chất lượng
mc không hoàn thành nhim v trong năm đánh giá thì quyết đnh x k lut
ban hành sau năm đánh giá đi vi hành vi vi phạm đó (nếu có) không đưc tính
để đánh giá, xếp loi chất lượng năm có quyết định x lý k lut.
c) Trường hp công chức đảng viên, đã bị x k luật đng k lut
hành chính v cùng mt hành vi vi phạm nhưng quyết định k luật đảng quyết
định k lut hành chính không có hiu lực trong cùng năm đánh giá thì chỉ tính
căn cứ xếp loi cht lượng một năm đánh giá.
10. T l công chc xếp loại “Hoàn thành xuất sc nhim vụ” trong tổng s
công chc tại cùng quan, tổ chức, đơn vị đối vi từng nhóm đối tượng
nhim v tương đồng không vượt quá t l đảng viên được xếp loại “Hoàn thành
xut sc nhim vụ” theo quy đnh của Đảng. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị
thành tích xut sc, ni trội, hoàn thành vượt kế hoch các công việc được
giao, hoàn thành tt các công việc đột xuất, có đề xut hoc t chc thc hiện đổi
mi, sáng to to s chuyn biến tích cc, mang li giá tr, hiu qu thiết thc thì
cp thm quyn quyết định t l hoàn thành xut sc nhim v phù hp vi
thc tế, bảo đảm quyn, li ích hp pháp ca công chc.
11. Kết quả đánh giá, xếp loại CBCCVC theo Quy định này được sử dụng làm
cơ sở liên thông trong đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên.
Điều 5. Căn cứ đánh giá
1. Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH ngày 24/6/2025.
2. Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019.
3. Quy định số 124-QĐ/TW ngày 04/10/2023 của Bộ Chính trị về kiểm đim
và đánh giá, xếp loại hằng năm đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị.
4. Căn cứ Nghị định số 90/2020/-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về
đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức Nghị định số
48/2023/NĐ-CP ngày 17/7/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ vđánh giá, xếp
5
loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
5. Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy
định về tuyển dụng, sử dụng quản viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07/12/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
6. Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy
định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
7. Chức năng, nhiệm vụ, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị.
8. Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
9. Kết quả thực hiện nhiệm vụ của CBCCVC theo kế hoạch, chương trình
công tác trong quý và nhiệm vụ đột xuất được giao.
10. Kết quả theo dõi, đánh giá của lãnh đạo và kiểm tra, giám sát của cơ quan
chức năng, phản ánh của các tổ chức, nhân đối với CBCCVC trong thực thi
nhiệm vụ.
Chương II
THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ CÔNG CHỨC
Mục 1
THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHUNG
Điều 6. Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa thực thi công
vụ và ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ
1. Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa thực thi công vụ
a) Chấp hành nghiêm túc đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng.
b) quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên định lập trường; không
dao động trước mọi khó khăn, thách thức.
c) ý thức nghiên cứu, học tập, vận dụng chủ nghĩa Mác Lênin, tưởng
Hồ Chí Minh, nghị quyết, chỉ thị, quyết định và các văn bản của Đảng.
d) Gi gìn phm chất đạo đức, li sng trong sáng, trung thc, khiêm tn, chân
thành, gin d; không có biu hin suy thoái v tưởng chính trị, đạo đức, li sng,
“t din biến”, “tự chuyển hóa”.
đ) Không tham ô, tham nhũng, tiêu cc, quan liêu, hách dch, ca quyn, v
lợi; không đ người thân, người quen li dng chc v, quyn hn của mình để trc
li.
e) tinh thần đoàn kết, ý thc xây dựng quan, tổ chức, đơn vị trong sch,
vng mnh; tích cc tham gia các hoạt đng tp th.
g) Thc hiện văn hóa công vụ: thái độ đúng mc, phong cách làm vic
chun mc, l li hành chính chuyên nghip trong quan h công tác.
2. Ý thc k lut, k cương trong thực thi công v
6
a) Chp hành s phân công ca t chc.
b) Thc hiện các quy đnh, quy chế, ni quy của quan, t chc, đơn vị nơi
công tác.
c) Thc hin vic kê khai và công khai tài sn, thu nhập theo quy định.
d) Báo cáo đầy đ, trung thc, cung cp thông tin chính xác, khách quan v
nhng nội dung liên quan đến vic thc hin chc trách, nhim v đưc giao và
hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị vi cấp trên khi được yêu cu.
Điu 7. Năng lực chuyên môn, nghip v theo yêu cu ca v trí vic làm;
kh năng đáp ng yêu cu thc thi nhim v đưc giao; tinh thn trách nhim
trong thc thi công vụ; thái độ phc v người dân, doanh nghip kh năng
phi hp với đồng nghip
1. Năng lực chuyên môn, nghip v theo yêu cu ca v trí vic làm
a) kiến thc chuyên sâu, toàn din v lĩnh vực công tác được phân công;
hiu biết đầy đủ v quy định pháp lut, quy trình nghip v có liên quan đến v trí
vic làm.
b) Thường xuyên cp nht kiến thc mi, có kh năng nghiên cứu, phân tích,
tng hp vn dng sáng to vào công việc; đáp ng yêu cầu đổi mi, ci cách
hành chính.
c) k năng x công việc độc lp, làm vic nhóm hiu qu; s dng
thành tho công ngh thông tin và các công c h tr phc v chuyên môn,
nghip v.
2. Kh năng đáp ứng yêu cu thc thi nhim v được giao thường xuyên, đột
xut
a) Nhim v thưng xuyên: kh năng vn dng thành tho kiến thc
chuyên môn, nghip v để x công vic chuyên môn theo kế hoạch định k;
duy trì ổn định chất lượng chuyên môn.
b) Nhim v đt xut: Ch động đề xut gii pháp, thc hin hiu qu các
công vic phát sinh tính cht chuyên môn cao; kh năng phản ng nhanh,
chính xác vi yêu cu mi.
3. Tinh thn trách nhim trong thc thi công v
Có tinh thn trách nhim trong vic nghiên cứu, đề xuất, tham mưu nội dung
chuyên môn; ch động tiếp cn thông tin, kp thời điều chỉnh cách làm để phù
hp vi yêu cu mi.
Tích cc cp nht, ng dng kiến thc, ng ngh mi trong công vic
chuyên môn; tinh thn cu th, phi hp tt trong các hoạt động liên quan đến
chuyên môn.
4. Thái độ phc v người dân, doanh nghip kh năng phối hp với đồng
nghip
a) Được người dân, doanh nghiệp đánh giá tích cc v tính chuyên nghip,
ràng, minh bch trong tiếp nhn, gii quyết th tc hành chính, cung cp thông
7
tin, vấn chuyên môn (đối vi các v trí vic làm tiếp xúc trc tiếp với người
dân, doanh nghip).
b) Được đánh gtinh thần trách nhim, hp tác trong chuyên môn; bo
đảm phi hp hiu qu trong x lý liên thông các th tc, công vic chuyên ngành
i vi các v trí vic làm không tiếp xúc trc tiếp với người dân, doanh nghip).
Điu 8. Năng lực đổi mi, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chu trách
nhim vì li ích chung trong thc thi công v
1. sn phm, gii pp đt phá, sáng to đem li giá tr, hiu qu thiết
thc, tác đng tích cc đến kết qu thc hin nhim v ca quan, t chc,
đơn v.
2. Sn sàng tham gia thc hin nhim v chính tr đặc bit quan trng, nhim
v có tính chất đột xut, phc tp hoặc trong điều kiện khó khăn.
3. tinh thn chu trách nhiệm trước kết qu công vic; ch động nhn
trách nhim khi có sai sót và có bin pháp khc phc rõ ràng, c th.
4. Ch động đưa ra quyết định trong phm vi thm quyn, không tránh;
có tinh thn tiên phong trong thc hin nhng nhim v mi.
Mc 2
THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Điu 9. Phương pháp xác định tiêu chí đánh giá kết qu thc hin
nhim v
1. Lp danh mc sn phm/công vic theo v trí vic làm
a) Căn c vào chức năng, nhiệm v của cơ quan, tổ chức, đơn vị, bn mô t
công việc khung năng lực ca v tviệc làm, người đứng đầu quan sử
dng CBCCVC hoặc người đứng đầu quan trực tiếp s dng CBCCVC
trách nhiệm hướng dn CBCCVC lit kê các sn phm/công việc đã thc hin
trong 01 năm trước lin k 12 tháng). Trên s đó lập danh mc sn
phm/công vic của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
b) Vic lp danh mc sn phm/công vic tại đim a khon này thc hin
theo phương pháp thống kê, tng hp, phân tích.
2. Xác định sn phm/công vic chun hoặc định mc sn phm/công vic
Việc xác định sn phm/công vic chun hoặc định mc sn phm/công
vic phải được soát, điều chỉnh định k hằng năm (nếu phát sinh bt hp lý)
để phù hp vi yêu cu nhim v thc tế sn phm/công vic to thun li cho
việc quy đổi c sau, c th:
a) Sn phm/công vic chun loi sn phm/công vic ph biến, lp li,
mang tính đại diện cho quan, t chức, đơn v, th định lượng được v khi
ng, chất lượng tiến độ thc hiện, được s dụng để quy đổi các nhim v
phát sinh trong k theo dõi, đánh giá.
8
b) Định mc sn phm/công vic khối lượng sn phm/công vic
CBCCVC phi hoàn thành trong một đơn vị thi gian ca v trí vic làm, bo
đảm yêu cu v chất lượng và tiến độ.
3. Quy đổi nhim v đưc giao v sn phm/công vic chun
a) Việc quy đổi nhim v đưc giao trong k theo dõi, đánh giá về sn
phm/công vic chuẩn trên cơ sở đối chiếu ni dung, tính cht, mức đ phc tp,
yêu cu v k thut, khối lượng và thi gian thc hin ca tng nhim v vi sn
phm/công vic chuẩn đã được xác định quy định ti khoản 2 Điều này.
b) Việc xác định mức độ tương đương được căn c vào tính cht, mức độ
phc tp, yêu cu k thut, khối lượng tiến độ thc hin ca nhim v đưc
giao. Trường hp nhim v quy mô, tính chất tương đương vi sn
phm/công vic chuẩn thì được tính bng một (01) đơn vị sn phm/công vic
chuẩn. Trường hp nhim v quy mô, tính cht nh hơn hoặc lớn hơn so vi
sn phm/công vic chuẩn thì được quy đổi theo h s quy đổi thấp hơn hoc cao
hơn sản phm/công vic chun.
c) Việc quy đổi nhim v đưc giao v sn phm/công vic chun phi
đưc thc hin công khai, thng nht trong ni b quan, tổ chức, đơn vị
căn cứ để đánh giá kết qu thc hin nhim v ca CBCCVC theo quy đnh ti
Điu 10, Điều 11 Điều 12 Ngh định này. Trường hp phát sinh sn
phm/công vic mi ngoài danh mục thì người đứng đầu cơ quan s dng
CBCCVC ly ý kiến CBCCVC liên quan trong đơn v để b sung danh mc
đề xut mức quy đổi sn phm/công việc làm sở áp dụng chung trong
quan, t chức, đơn vị.
d) Trường hp phát sinh sn phm/công vic mi ngoài danh mục thì ngưi
đứng đầu quan s dng CBCCVC ly ý kiến CBCCVC liên quan trong
đơn v để b sung danh mục xác định h s quy đổi so sn phm/công vic
chuẩn làm cơ sở áp dụng chung trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
4. Phương pháp thực hiện quy định ti các khon 1, khon 2, khoản 3 Điều
này ti Ph lc ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 10. Đánh giá kết qu thc hin nhim v (KPI) đối vi công chc
đảm nhim v trí vic làm chuyên môn, nghip v
1. Việc đánh giá kết qu thc hin nhim v (KPI) ca CBCCVC đảm
nhim v trí vic làm chuyên môn, nghip v đưc thc hiện trên sở so sánh
gia kết qu s ng sn phẩm hoàn thành (đã được quy đổi ra sn phm chun)
so vi s ợng được giao (hoặc định mc sn phm theo v trí vic làm) trong
k theo dõi, đánh giá hằng tháng, hằng quý (đã được quy đi ra sn phm
chun).
2. Kết qu thc hin nhim v thông qua s ng, chất lượng và tiến độ
ca sn phm theo v trí vic làm chuyên môn, nghip v:
a) S ợng: Xác đnh bằng điểm t l phần trăm (%) giữa s ng sn
phẩm hoàn thành (đã được quy đổi ra sn phm chun) vi s ng sn phm
9
đưc giao (hoặc định mc sn phm theo v trí vic làm) trong k theo dõi, đánh
giá hng tháng, hằng quý (đã được quy đổi ra sn phm chun).
b) Chất lượng: Xác định bằng điểm t l phần trăm (%) giữa s ng sn
phẩm hoàn thành đạt yêu cu v chất lượng (đã được quy đổi ra sn phm chun)
so vi s ng sn phẩm được giao (hoặc đnh mc sn phm theo v trí vic
làm) trong k theo dõi, đánh giá hng tháng, hằng quý (đã được quy đi ra sn
phm chun).
c) Tiến độ: Xác định bằng điểm t l phần trăm (%) giữa s ng sn phm
hoàn thành đạt tiến độ tr lên (đã được quy đổi ra sn phm chun) so vi s
ng sn phẩm được giao (hoặc định mc sn phm theo v tvic làm) trong
k theo dõi, đánh giá (đã được quy đổi ra sn phm chun).
Điu 11. Đánh giá kết qu thc hin nhim v (KPI) đối vi CBCCVC
đảm nhim v trí vic làm h tr, phc v
1. Việc đánh giá kết qu thc hin nhim v (KPI) ca CBCCVC đảm
nhim v trí vic làm h tr, phc v đưc thc hiện trên sở so sánh gia s
ng công việc hoàn thành (đã được quy đổi ra công vic chun) so vi s
ng công việc được giao (hoặc định mc ng vic theo v tvic làm) trong
k theo dõi, đánh giá hng tháng, hằng quý (đã được quy đổi ra công vic
chun).
2. Kết qu thc hin nhim v thông qua s ng, chất lượng và tiến độ
ca công vic theo v trí vic làm h tr, phc v thc hiện theo quy đnh ti
khoản 2 Điều 10 Quy định này.
Điu 12. Đánh giá kết qu thc hin nhim v (KPI) đối vi CBCCVC
gi chc v lãnh đạo, qun lý
1. Nhim v ca công chc gi chc v lãnh đạo, qun tùy theo v t
đảm nhn, bao gm:
a) Nhim v đưc giao trc tiếp thc hin.
b) Nhim v ch đạo, điu hành, t chc thc hin nhim vụ, hướng dn,
kim tra, giám sát, gii quyết vướng mc trong phm vi chức năng, nhiệm v liên
quan đến sn phm/công vic và công chức trong đơn vị đưc giao ph trách.
2. Kết qu thc hin nhim v thông qua s ng, chất lượng và tiến độ
được xác định theo quy định ti khoản 2 Điều 10 hoc khon 2 Điều 11 Quy định
này, trong đó:
a) S ng sn phm/công việc được giao tng nhim v quy định ti
khoản 1 Điu này, mi nhim v được xác định mt sn phm/công việc được
giao (gii quyết sn phm/công việc nào thì quy đổi theo sn phm/công vic
y).
b) S ng sn phm/công vic hoàn thành là s ng sn phm/công vic
được giao quy đnh tại điểm a khoản này đã hoàn thành chất lượng, tiến độ
căn cứ vào kết qu c th đạt được.
10
3. Ngoài các tiêu chí v kết qu thc hin nhim v ti khoản 2 Điều này,
công chc gi chc v lãnh đạo, qun lý còn được đánh giá theo các tiêu chí sau:
a) Kết qu hoạt động của quan, tổ chức, đơn vị hoặc lĩnh vực được giao
lãnh đạo, qun lý, ph trách:
Trường hp 100% công chc thuc thm quyn qun lý, ph trách xếp loi
chất lượng mc hoàn thành nhim v tr lên thì được tính đạt điểm t l bng
100%.
Trường hp công chc thuc quyn qun lý, ph trách b xếp loi cht
ng mc không hoàn thành nhim v thì được tính đạt điểm t l bng 50%.
b) Kh năng tổ chc trin khai thc hin nhim v:
Trường hợp đơn vị hoàn thành đầy đủ các nhim v theo kế hoạch đúng
thi hn, bảo đm chất lượng, có sáng kiến hoc gii pháp t chc thc hin hiu
qu thì được tính đạt điểm t l bng 100%.
Trường hp trong k đánh giá tồn ti, hn chế, chm tr kéo dài trong
vic thc hiện chương trình, kế hoạch công tác được giao thì được tính đạt điểm
t l bng 50%.
c) Năng lực tp hợp, đoàn kết công chc thuc phm vi qun lý:
Trường hợp đơn vị duy tđược môi trường làm việc đoàn kết, phi hp
hiu qu gia các cá nhân, b phận thì được tính đạt điểm t l bng 100%.
Trường hp trong k đánh giá không phát sinh phn ánh, khiếu ni, kiến
ngh v mâu thun, mất đoàn kết ni b kéo dài thì được tính đạt điểm t l bng
50%.
Điều 13. Cách xác định điểm tiêu chí kết qu thc hin nhim v (KPI)
1. Đim tiêu chí kết qu thc hin nhim v ca công chc không gi chc
v lãnh đạo, qun lý được tính theo công thc sau:
a + b + c
KPI=
3
Trong đó:
a điểm t l phần trăm (%) về s ng kết qu thc hin nhim v theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 hoc khoản 2 Điều 11 Quy định này.
b điểm t l phần trăm (%) về chất lượng kết qu thc hin nhim v theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 hoc khoản 2 Điều 11 Quy định này.
c là điểm t l phần trăm (%) về tiến độ kết qu thc hin nhim v theo quy
định tại điểm c khoản 2 Điều 10 hoc khoản 2 Điều 11 Quy định này.
2. Đối vi công chc gi chc v lãnh đạo, qun lý:
a + b + c + d + đ + e
KPI=
11
6
Trong đó:
a điểm t l phần trăm (%) v s ng kết qu thc hin nhim v quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 10 hoc khoản 2 Điều 11 Quy định này.
b điểm t l phần trăm (%) v chất lượng kết qu thc hin nhim v theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 hoc khoản 2 Điều 11 Quy định này.
c điểm t l phần trăm (%) v tiến độ kết qu thc hin nhim v theo quy
định tại điểm c khoản 2 Điều 10 hoc khoản 2 Điều 11 Quy định này.
d điểm t l phần trăm (%) về kết qu hoạt động của quan, t chức, đơn
v hoặc lĩnh vực được giao lãnh đạo, qun lý, ph trách quy đnh ti khoản 3 Điều
12 Quy định này.
đ đim t l phần trăm (%) về kh năng tổ chc trin khai thc hin nhim
v quy định ti khoản 3 Điều 12 Quy định này.
e là đim t l phần trăm (%) về năng lực tp hợp, đoàn kết công chc thuc
phm vi quản lý quy định ti khoản 3 Điều 12 Quy định y.
Điu 14. Tng hp kết qu các tiêu chí theo dõi, đánh giá CBCCVC
1. Kết qu các tiêu chí theo dõi, đánh giá CBCCVC hằng tháng đưc xác
định bng tổng điểm tiêu chí chung đim kết qu thc hin nhim v ca
CBCCVC. Trong đó, đim theo tiêu chí chung chiếm 30% tng s điểm, điểm kết
qu thc hin nhim v chiếm 70% tng s đim.
Đim theo dõi, đánh giá theo tháng= (Đim theo tiêu chí chung x 0,3)+(KPI
x 0,7)
2. CBCCVC thc hin t đánh giá số điểm đạt được ca tháng theo Mu s
01 ti Ph lc ban hành kèm theo Quy định này.
Kết qu t đánh giá của CBCCVC được người đứng đầu quan s dng
CBCCVC hoặc người đứng đầu cơ quan trực tiếp s dng CBCCVC (nếu cơ quan,
t chức, đơn vị có đơn vị cu thành) rà soát, xác nhn.
Kết qu t đánh giá của người đứng đầu quan s dng công chức được b
phận tham mưu về t chc, cán b của quan quản CBCCVC soát, tng
hợp, báo cáo người đứng đầu quan thẩm quyn qun CBCCVC xác nhn.
Kết qu theo dõi, đánh giá hằng tháng được thông báo ti CBCCVC gi v b
phận tham mưu về t chc, cán b của quan, tổ chức, đơn vị để tng hp, phc
v k đánh giá, xếp loi chất lượng hằng năm.
3. B phận tham mưu về t chc, cán b của cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách
nhim tng hp kết qu theo dõi, đánh giá hng tháng ca CBCCVC để xác định
điểm trung bình theo dõi, đánh giá theo quý (bằng điểm trung bình cng ca ba
tháng), theo 06 tháng (bằng đim trung bình cng của 06 tháng) và theo năm (bng
đim trung bình cng ca 12 tháng).
12
Trường hp kết qu theo dõi, đánh giá hng tháng ca CBCCVC đã được
điu chnh sau soát, kim tra thì s dng kết qu sau điều chỉnh đ tính trung
bình cng.
Căn cứ điểm trung bình theo dõi, đánh giá cả năm (12 tháng), cấp thm
quyn quyết định vic xếp loi chất lượng CBCCVC.
Điu 15. Trình t lp kế hoch, giao nhim v thc hin theo dõi,
đánh giá
1. Lp kế hoch công tác
Vic lp giao kế hoạch công tác (tháng, quý, năm) của quan, tổ chc,
đơn vị căn cứ vào chức năng, nhim v thc hiện theo hướng dn của quan
thm quyn. Kế hoạch được giao ca quan, tổ chức, đơn vị sở để phân
giao nhim v cho CBCCVC trong phm vi qun lý.
2. Giao nhim v
a) Căn cứ kế hoạch công tác (tháng, quý, năm) nhim v c th đưc cp
thm quyền giao, người đứng đầu quan sử dng CBCCVC trách nhim
phân công, giao nhim v cho CBCCVC theo v trí vic làm danh mc sn
phm/công vic của đơn vị.
b) Nhim v đưc giao phi c th, yêu cu rõ ràng v kết qu sn
phm/công vic, thi hạn hoàn thành (được quy đổi thành sn phm/công vic
chuẩn) làm cơ sở để CBCCVC theo dõi, đánh giá.
c) Đối vi nhng sn phm/công vic g tr quy đổi thành nhiu sn
phm/công vic chun thc hin trong thi gian dài hoc phi phi hp làm vic
theo nhóm thì người đứng đầu quan sử dng CBCCVC trách nhim phân
giao để CBCCVC s thc hiện đánh giá. Vic phân giao phải đm bo
nguyên tc trong phm vi tng giá tr sn phm/công vic thuc nhim v đã quy
đổi ban đầu.
d) Vic giao nhim v tháng, quý, năm cho CBCCVC phải đảm bo các
nguyên tc sau:
Tng CBCCVC trong cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được giao nhim v có s
ng, chất lượng, tiến độ thc hin c th tương xứng vi ngch công chc, v trí
việc làm đảm nhn; CBCCVC có ngạch cao hơn phải được giao s ng nhim v
nhiều hơn, độ phc tạp cao hơn.
Đối vi nhng CBCCVC không đảm bảo được yêu cu hoàn thành nhim v
v s ng, chất lượng, tiến độ quyền đ ngh giao CBCCVC khác thc hin
nhưng vẫn tính trong tng s nhim v đưc giao, do không thc hin nhim v
này nên không được tính vào kết qu hoàn thành.
Đối vi nhng CBCCVC được giao đm nhn thêm nhim v t CBCCVC
khác thì nhim v này được tính ngoài s nhim v đưc giao. Nhim v này được
tính thêm KPI tương xứng theo kết qu đạt được.
Đối vi nhng CBCCVC đưc giao nhim v đột xut, nhim v phát sinh
mi ngoài kế hoạch (tháng, quý, năm) thì nhim v này được tính ngoài s nhim
13
v được giao ban đầu. Nhim v này được tính thêm KPI tương xng theo kết qu
đạt được.
3. Thc hiện theo dõi, đánh giá
a) CBCCVC trách nhim thc hiện đầy đủ nhim v đưc giao theo tiến
độ quy định, đng thi cp nht kết qu thc hin vào nht hoc h thng theo
dõi điện t định k hng tháng.
b) Người đứng đầu quan sử dng CBCCVC trách nhiệm hướng dn ch
đạo, gii quyết khó khăn, vướng mc, tạo điều kiện để CBCCVC đạt điểm theo
dõi, đánh giá tốt nht.
c) CBCCVC trách nhim cp nht kết qu thc hin nhim v đưc giao
theo tng sn phm/công việc quy đi, t xác định điểm theo dõi, đánh giá đạt
đưc ca tháng theo Mu s 01 ti Ph lc ban hành kèm theo Quy định này và gi
người đứng đầu cơ quan sử dng CBCCVC.
d) Người đứng đầu quan sử dng CBCCVC trách nhim soát, kim
tra kết qu t chấm điểm ca CBCCVC, trên sở đó xác nhận kết qu đánh giá
c th theo Mu s 01 ti Ph lc ban hành kèm theo Quy định này.
4. Vic tng hp kết qu các tiêu chí theo dõi, đánh giá CBCCVC thc hin
theo quy định tại Điều 14 Quy định này.
CHƯƠNG III
XP LOI CHẤT LƯỢNG CBCCVC
Điu 16. Thi điểm xếp loi chất lượng CBCCVC
1. Vic xếp loi chất lượng CBCCVC đưc thc hiện theo năm công tác. Đi
vi CBCCVC chuyn công tác thì cơ quan, tổ chức, đơn vị mi có trách nhim xếp
loi chất lượng. Trường hp thi gian công tác quan, t chức, đơn vị t
06 tháng tr lên thì quan, tổ chức, đơn v trách nhim gi kết qu theo
dõi, đánh giá hng tháng, hng quý ca CBCCVC tới cơ quan, t chức, đơn v mi
để làm căn cứ tính điểm trung bình, xếp loi chất lượng cuối năm.
2. Thời điểm xếp loi chất lượng CBCCVC đưc tiến hành trước ngày 15
tháng 12 hằng năm, trưc khi thc hin việc đánh giá, xếp loi chất lượng đảng
viên tng kết công tác bình xét thi đua, khen thưng hằng năm của quan, t
chức, đơn vị.
Đối với các quan, t chức, đơn v tính chất đặc thù theo chức năng,
nhim v quy định chưa tổng kết vào dp cuối năm thì cấp trên trc tiếp thm
quyền quy định, hướng dn thc hiện hoàn thành trước ngày 15 tháng 01 năm sau.
3. Trường hp ti thời điểm xếp loi chất lượng, CBCCVC vng mt có lý do
chính đáng hoặc đang nghỉ ngh m, ngh chế độ thai sản theo quy định ca pháp
lut thì vic xếp loại được thc hiện căn cứ trên tổng điểm theo dõi, đánh giá đối
vi khong thi gian thc tế CBCCVC công tác trong năm.
CBCCVC trách nhim hoàn thành báo cáo t đánh giá theo Mẫu s 01 ti
Ph lc ban hành kèm theo Ngh định này đối vi thi gian công tác tại cơ quan, tổ
14
chức, đơn vị cũ, gửi quan, tổ chức, đơn vị công tác mới để tng hợp điểm
thc hin vic xếp loại theo quy định.
Điu 17. Mc xếp loi chất lượng CBCCVC
CBCCVC đưc xếp loi chất lượng căn cứ vào kết qu theo dõi, đánh giá
hng tháng, hng quý theo 04 mc sau:
1. Hoàn thành xut sc nhim v: CBCCVC kết qu theo dõi, đánh giá t
90 điểm tr lên.
2. Hoàn thành tt nhim v: CBCCVC kết qu theo dõi, đánh giá từ 70
đim tr n đến dưới 90 điểm.
3. Hoàn thành nhim v: CBCCVC kết qu theo dõi, đánh giá từ 50 điểm
đến dưới 70 điểm.
4. Không hoàn thành nhim v thuc một trong các trường hp sau:
a) CBCCVC có kết qu theo dõi, đánh giá dưới 50 điểm.
b) B cp có thm quyn kết lun có biu hin suy thoái v tưởng chính tr,
đạo đức, li sng, "t din biến", "t chuyn hoá"; vi phm những điều đảng viên
không được làm; vi phm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín ca
bản thân và cơ quan, đơn vị nơi công tác.
c) Có hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động công v b x lý k lut bng
hình thc t khin trách tr lên trong năm đánh giá.
d) quan, tổ chức, đơn v thuc thm quyn ph trách, qun trc tiếp
liên quan đến tham ô, tham nhũng, lãng phí b x theo quy định ca pháp
luật (đối vi CBCCVC gi chc v lãnh đạo, qun lý).
Điu 18. Trình t, th tc xếp loi chất lượng CBCCVC
1. CBCCVC lp báo cáo xếp loi chất lượng của năm theo Mu s 02 ti
Ph lc ban hành kèm theo Quy định này.
2. T chc cuc hp tại quan, tổ chức, đơn v nơi CBCCVC công tác đ
nhận xét, đánh giá đối vi CBCCVC.
a) Đối vi CBCCVC người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị thì thành
phn tham d cuc hp bao gm toàn th CBCCVC của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Trường hợp quan, tổ chức, đơn vị đơn vị cu thành thì thành phn bao
gm tp th lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị, đi din cp ủy đảng, t chc
chính tr - hi (nếu có) cùng cấp người đứng đầu các đơn v cấu thành; đối
với quan, t chức, đơn vị quy lớn thì người đứng đầu các đơn v cu
thành có th tham gia ý kiến bằng văn bản.
b) Đối vi cp phó ca người đứng đầu CBCCVC thuc quyn qun
của người đứng đầu thì thành phn tham d cuc hp bao gm toàn th CBCCVC
của quan, t chức, đơn vị hoc toàn th CBCCVC của đơn v cấu thành nơi
CBCCVC công tác.
15
Trường hp CBCCVC cp phó của người đứng đầu quan, tổ chức, đơn
v có đơn vị cu thành thì thành phn bao gm: Tp th lãnh đạo cơ quan, tổ chc,
đơn vị, đi din cp ủy đảng, t chc chính tr - xã hi (nếu có) cùng cp và người
đứng đầu các đơn vị cấu thành; đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị có quy mô ln thì
người đứng đầu các đơn vị cu thành có th tham gia ý kiến bằng văn bản.
c) CBCCVC trình bày báo cáo t đánh giá kết qu công tác ti cuc hp, các
thành viên tham d cuc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên
bn và thông qua ti cuc hp.
3. Ly ý kiến nhận xét, đánh gcủa cp ủy đảng quan, tổ chức, đơn vị
nơi CBCCVC công tác.
4. quan tham mưu v t chc, cán b trách nhim tng hp tài liu,
kim tra xác minh s điểm theo thang điểm quy định lp phiếu điểm đánh giá
i vi công chc gi chc v lãnh đạo, qun lý)
5. Cp có thm quyn quyết định xếp loi chất lượng đối vi CBCCVC
6. Cp thm quyền đánh giá CBCCVC thông báo bằng văn bản cho
CBCCVC và thông báo công khai v kết qu xếp loi chất lượng; quyết định hình
thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi CBCCVC công tác, trong đó ưu
tiên áp dng hình thức công khai trên môi trường điện t.
Điu 19. Gii quyết kiến ngh
Sau khi nhận được thông báo kết qu đánh giá, xếp loi chất lượng, trường
hp CBCCVC không nht trí vi kết luận đánh giá, xếp loi chất lượng thì
quyn kiến ngh. Vic gii quyết kiến ngh do ngườithm quyền đánh giá, xếp
loi gii quyết.
Điu 20. S dng kết qu theo dõi, đánh giá, xếp loi CBCCVC
quan quản quan s dng công chc trong phm vi thm quyn,
s dng kết qu theo dõi, đánh giá, xếp loi CBCCVC như sau:
1. Kết qu theo dõi, đánh giá CBCCVC hng tháng, hằng quý được s dng
để:
a) X theo thm quyn hoc báo cáo cp thm quyn xem xét, x lý
nhng những vướng mc, bt cp trong t chc, hoạt động của quan, tổ chc,
đơn vị.
b) Phát hin, khc phc kp thi nhng tn ti, hn chế trong quá trình thc
hin nhim v ca CBCCVC.
c) Đề xut bin pháp nâng cao chất lượng thc thi công v ca CBCCVC.
2. Kết qu theo dõi, đánh gCBCCVC 06 tháng được s dụng để:
a) Đánh giá mức đ chp hành, thc hin nhim v, công v; vic khc phc
nhng vn đề phát sinh trong tháng, quý.
b) soát vic phân công, giao vic vic t chc thc hin nhim v
trong đơn vị.
16
c) Xem xét b trí, thay đổi v trí vic làm phù hp với năng lực ca
CBCCVC.
d) Được dùng làm căn c xác định tin thu nhập tăng thêm, tiền thưởng t
qu tiền thưởng hằng năm (10% quỹ tiền lương của cơ quan, tổ chức, đơn vị).
3. Kết qu xếp loi chất lượng CBCCVC hằng năm được s dụng để:
a) Đề ra các nhim v, giải pháp phát huy ưu đim, khc phc hn chế,
khuyết điểm để cng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo, ch đạo ca tp th lãnh đạo,
qun lý của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
b) B trí, s dụng, đào to, bồi dưỡng, quy hoch, b nhim, min nhim,
điều động, luân chuyn, biệt phái, thi đua, khen thưởng, k luật, đánh giá xếp
loi cht lượng đảng viên, thc hin các chính sách khác đối vi CBCCVC.
c) Xem xét b trí vào v trí việc làm cao hơn nếu v trí phù hp vi
chuyên môn, nghip v và đáp ứng được yêu cu ca v trí việc làm đó.
d) Xem xét b trí vào v tvic làm thấp hơn hoặc cho thôi việc đối vi
trường hợp đưc xếp loi chất lượng mc không hoàn thành nhim v hoc
không đáp ứng yêu cu nhim v.
đ) Được dùng làm căn c xác định tin thu nhập tăng thêm, tiền thưởng t
qu tiền thưởng hằng năm (10% quỹ tiền lương của cơ quan, tổ chức, đơn vị).
Điều 21. Lưu giữ tài liu xếp loi chất lượng CBCCVC
Tài liu kết qu đánh giá, xếp loi chất lượng được lưu gi bng hình thc
đin t, bao gm:
1. Phiếu theo dõi, đánh giá CBCCVC theo tháng;
2. Phiếu xếp loi chất lượng CBCCVC hng năm;
3. Nhn xét ca cp y nơi công tác (nếu có);
4. H giải quyết kiến ngh v kết qu theo dõi, đánh giá, xếp loi cht
ng CBCCVC (nếu có);
5. Các văn bản khác liên quan (nếu có).
Ngoài việc lưu giữ bng hình thức điện t, tài liệu quy đnh ti khoản 2 Điều
này còn được lưu bằng văn bản trong h CBCCVC.
CHƯƠNG IV
TRÁCH NHIM CA CÔNG CHC; THM QUYN,
TRÁCH NHIM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN
QUẢN LÝ VÀ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN SỬ DNG CBCCVC
Điu 22. Trách nhim ca CBCCVC
1. Thng danh mc sn phm/công việc trong vòng 01 năm gn nhất để
làm sở đề xut, tng hp danh mc sn phm/công vic chung của quan, tổ
chức, đơn vị.
17
2. Đề xut sn phm/công vic chuẩn tương ng vi v trí việc làm trên
s đối chiếu vi danh mc sn phm/công việc đã thống theo quy định ti
khoản 2 Điều 9 Quy định này.
3. Cp nhật đầy đủ, kp thi, trung thc vic thc hin nhim v đưc giao,
ghi nht ký công vic theo tng k theo dõi, đánh giá.
4. Chu trách nhim v tính trung thc, khách quan trong vic t đánh giá,
thng kê sn phm/công việc, đề xut sn phm/công vic chun và ghi chép nht
ký thc hin nhim v đưc giao.
Điu 23. Trách nhim, thm quyn của người đứng đầu quan sử
dng CBCCVC và người đứng đầu cơ quan trực tiếp s dng CBCCVC
1. Người đứng đầu cơ quan sử dng CBCCVC có thm quyền theo dõi, đánh
giá, xếp loi chất lượng CBCCVC cấp phó người đứng đầu quan, tổ chc,
đơn vị mình và người đứng đu, cấp phó người đứng đu của cơ quan trực tiếp s
dng CBCCVC (nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị cu thành).
Người đứng đầu quan trực tiếp s dng CBCCVC (nếu quan, tổ chc,
đơn vị có đơn vị cu thành) có thm quyền theo dõi, đánh giá, xếp loi chất lượng
CBCCVC và cp phó của người đứng đầu đơn vị mình.
2. Người đứng đầu cơ quan sử dng CBCCVC hoặc người đứng đầu cơ quan
trc tiếp s dng CBCCVC trong phm vi thm quyn ca mình có trách nhim:
a) Phân công công vic ràng, c th, phù hp với năng lực, v trí vic làm
ca CBCCVC thuc thm quyn quản đ làm s theo dõi, đánh giá xếp
loi cht lượng CBCCVC.
b) Ch đạo tng hp danh mc sn phm/công vic do CBCCVC thng kê và
đề xut; xây dng danh mc sn phm/công vic chung ca cơ quan, tổ chức, đơn
v làm cơ sở cho việc theo dõi, đánh giá.
c) T chức soát, xác định sn phm/công vic chun hoặc xác định định
mc sn phm/công vic theo tng nhóm v trí việc làm theo quy đnh ti khon 2
Điu 9 Quy định này.
d) Trên sở danh mc sn phm/công vic sn phm/công vic chun,
xây dng hoặc đ xut cp có thm quyn xây dng bảng quy đổi nhim v đưc
giao thành sn phm/công vic chuẩn để m cơ sở tính điểm theo quy định.
đ) Kp thi x hoc kiến ngh x các hành vi vi phm trong quá trình
đánh giá, chấm điểm, xếp loi CBCCVC thuc phm vi qun lý.
Điu 24. Thm quyn, trách nhim của người đứng đầu cơ quan quản lý
CBCCVC
1. Người đứng đầu cơ quan quản CBCCVC có thm quyền theo dõi, đánh
giá, xếp loi chất lượng người đứng đầu cơ quan sử dng CBCCVC.
2. Người đứng đầu cơ quan quản lý CBCCVC có trách nhim:
a) Căn cứ đ xut của cơ quan s dng CBCCVC để ban hành danh mc sn
phm/công vic của cơ quan, tổ chức, đơn vị; xác định sn phm/công vic chun
18
hoặc định mc sn phm/công vic theo tng nhóm v trí vic làm; bảng quy đổi
nhim v đưc giao thành sn phm/công vic chun thuc phm vi qun lý.
b) ng dẫn, đôn đốc, kim tra vic trin khai thc hiện theo dõi, đánh giá,
chấm điểm CBCCVC thuc phm vi qun lý.
c) Gii quyết vướng mc, khiếu ni, phản ánh liên quan đến vic theo dõi,
đánh giá, xếp loi chất lượng CBCCVC thuc phm vi qun lý.
d) Xây dng phn mềm theo dõi, đánh giá CBCCVC tích hợp, đồng b vi
phn mm quản văn bản của quan, tổ chức, đơn v; bảo đảm lưu trữ đầy đủ,
đồng b d liu phc v ng tác đánh giá, xếp loi chất lượng CBCCVC.
Chương V
ĐIU KHON THI HÀNH
Điều 25. Tổ chức thực hiện
1. Các quan chuyên trách tham mưu giúp vic Tnh ủy; đảng y trc
thuc Tnh y (tr Đảng y Công an, Quân s thc hin theo ngành); cơ quan Ủy
ban Mt trn T quc Vit Nam tỉnh; các đơn v s nghip trc thuc Tnh y;
các sở, ban, ngành, đơn vị s nghip công lp thuc y ban nhân dân tnh; cp y
xã, phường, đặc khu:
a) Xây dng và ban hành B tiêu chí đánh giá, xếp loi chất lượng
CBCCVC theo ngành, lĩnh vc hoặc địa phương (bao gồm các tiêu chí chung
tiêu chí kết qu thc hin nhim v).
b) T chc trin khai việc theo dõi, đánh giá, xếp loi chất lượng CBCCVC
trong phm vi qun lý, bảo đảm đúng nguyên tắc, trình t, th tục, phương pháp
quy định ti Quy định này.
c) Kp thời rà soát, điều chnh, cp nht danh mc sn phm/công vic hoc
sn phm/công vic chuẩn trong trường hợp thay đi v chức năng, nhim v,
khối lượng công vic, v trí vic làm.
d) Định k hoặc đột xut báo cáo kết qu triển khai, khó khăn, ng mc
trong quá trình thc hin v Ban T chc Tnh y, S Ni v để theo dõi, hướng
dn và tng hp báo cáo Thưng trực, Ban Thường v Tnh y.
e) Ch đạo các cơ quan, t chức, đơn vị thuc phm vi qun lý xây dng và
ban hành Quy chế tin thu nhập tăng thêm, tiền thưởng t qu tiền thưởng hng
năm của quan, t chức, đơn vị gn vi việc theo dõi, đánh giá hng quý
hằng năm.
2. Giao Ban Tổ chức Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ: hướng dẫn,
điều chỉnh các phụ lục đánh giá phù hợp với thực tế góp ý của các quan, tổ
chức, đơn vị, địa phương trong quá trình triển khai; theo dõi, hướng dẫn, tổng hợp
báo cáo định kỳ theo quý, năm về Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
3. Giao Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy
đôn đốc, kiểm tra các quan, tổ chức, đơn vị, địa phương triển khai việc đánh
giá, xếp loại chất lượng CBCCVC.
4. Văn phòng Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ, Sở
19
Nội vụ và các cơ quan, đơn vị xây dựng phần mềm đánh giá phù hợp.
Riêng đối với CBCCVC trực tiếp làm việc với người dân, doanh nghiệp sẽ
được đánh giá qua mã QR code.
5. Trường hợp quan, đơn vị quyết định cán bộ, công chức, viên chức biệt
phái tham gia đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức hằng quý thì
được vận dụng Quy định này để thực hiện phù hợp với điều kiện cụ thể của
quan, tổ chức, đơn vị, địa phương.
Trong quá trình thực hiện Quy định, nếu có vấn đề phát sinh, các cơ quan, tổ
chức, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Ban Thường vụ Tỉnh ủy (qua Ban
Tổ chức Tỉnh ủy) đtheo dõi và tham mưu điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với
quy định và tình hình thực tiễn.
Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư (báo cáo),
- Ban T chức Trung ương (báo cáo),
- V Địa phương II, BTCTW (báo cáo),
- Các đồng chí UVBTVTU,
- Các cơ quan chuyên trách TMGV Tnh y,
- Các đảng y trc thuc Tnh y,
- Cơ quan Ủy ban Mặt trận TQVN tỉnh,
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tỉnh ủy,
- Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc UBND tỉnh;
- VPTU: CVP, PCVP, các phòng trc thuc,
- Các Phòng: TCCB; TCĐ,ĐV BTCTU,
- Lưu Văn phòng Tỉnh y.
T/M BAN THƯỜNG VỤ
PHÓ BÍ THƯ
U Hun

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quy định 399-QĐ/TU của Tỉnh ủy Quảng Ngãi về đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thuộc hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 66/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định ngành, lĩnh vực cần ưu tiên sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao và chính sách thu hút, trọng dụng đối với người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thuộc tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 - 2030

image

Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×