• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 33/KH-UBND Hà Nội triển khai Nghị quyết 79/2025 xử lý cơ sở không đảm bảo PCCC

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/01/2026 09:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 33/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Dương Đức Tuấn
Trích yếu: Triển khai thực hiện Nghị quyết 79/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về việc xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn Thành phố được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: An ninh trật tự

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 33/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 33/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 33/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐNỘI
Số: /KH-UBND
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nội, ngày tháng năm 2026
K HOẠCH
Trin khai thc hin Ngh quyết s 79/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025
ca HĐND Thành ph quy định v vic x lý các cơ s không đảm bo yêu
cu v phòng cháy và cha cháy trên địa bàn Thành ph được đưa vào s
dng trước khi Lut Phòng cháy và cha cháy s 27/2001/QH10 có hiu lc
Thc hin Ngh quyết s 79/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 ca Hi đồng
nhân dân Thành ph quy định vic x các cơ s không đảm bo yêu cu v phòng
cháy cha cháy trên địa bàn thành ph Ni được đưa vào s dng trước khi Lut
Phòng cháy cha cháy s 27/2001/QH10 hiu lc, y ban nhân dân Thành ph
ban hành kế hoch thc hin, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 79/2025/NQ-
HĐND ngày 27/11/2025 của HĐND Thành phố (sau đây viết tắt Nghị quyết).
Xác định trách nhiệm phân công cụ thể cho các đơn vị, địa phương trong
việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết của HĐND Thành phố. Góp phần
nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy chữa
cháy cứu nạn, cứu hộ (sau đây viết tắt PCCC CNCH); nâng cao vai trò,
trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, thủ trưởng quan,
đơn vị chính quyền địa phương trong công tác PCCC CNCH; tăng cường
nhận thức, ý thức, trách nhiệm của người đứng đầu sở, chủ hộ gia đình
nhân trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về PCCC và CNCH.
b) Khắc phục 100% công trình không đảm bảo yêu cầu về PCCC trên địa
bàn Thành phố được đưa vào hoạt động trước ngày Lut Phòng cháy cha
cháy s 27/2001/QH10 hiệu lực. Từng bước di chuyển các kho chứa công
trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ ra khỏi
khu dân cư, nơi tập trung đông người, đảm bảo phù hợp với quy hoạch ngành,
lĩnh vực quy hoạch xây dựng, phát triển của Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050.
2. Yêu cầu
a) soát, đánh giá đúng, đầy đủ áp dng bin pháp x đối vi 100%
cơ s không đảm bo yêu cu v PCCC được đưa vào s dng trước khi Lut
Phòng cháy cha cháy s 27/2001/QH10 hiu lc; kho cha công trình
33
20
01
2
chế biến sn phm du m, khí đốt, hóa cht nguy him v cháy, n khu dân cư,
nơi tập trung đông người trên địa bàn Thành phố.
b) Th trưởng các S, ban, ngành, UBND các xã, phường các đơn v
liên quan cn xác định vai trò nêu cao tinh thn trách nhim trong
công tác PCCC CNCH, chp hành nghiêm các quy định ca pháp lut v
PCCC. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các quan, đơn vị liên quan với
Công an Thành phố để việc triển khai thực hiện Nghị quyết đạt hiệu quả.
c) Việc triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo thống nhất trên toàn địa
bàn Thành phố; các biện pháp, giải pháp áp dụng phải hiệu quả, đáp ứng các
mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ đề ra. Trong quá trình thực hiện phải đảm bảo sự
phối hợp chặt chẽ giữa các quan, đơn vị, địa phương; kịp thời đôn đốc, hướng
dẫn tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện để
đảm bảo tiến độ triển khai thực hiện Nghị quyết của HĐND Thành phố.
II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Nghị
quyết nhằm nâng cao nhận thức tạo sự đồng thuận, ủng hộ của nhân dân; đặc
biệt người đứng đầu các sở không đảm bảo yêu cầu về PCCC được đưa
vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 hiệu
lực trong thực hiện các quy định của pháp luật về PCCC thực hiện Nghị
quyết của HĐND Thành phố.
2. Tổng soát, đánh giá các nội dung không đảm bảo yêu cầu về PCCC;
phê duyệt danh sách sở không đảm bảo yêu cầu về PCCC được đưa vào sử
dụng trước khi Luật Phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 hiệu lực
theo địa bàn quản lý; phân loại đối tượng điều chỉnh theo ngành, lĩnh vực; xác
định nguồn vốn đầu thuộc ngân sách nhà nước theo từng cấp (Trung ương,
Thành phố, cấp xã) ngoài ngân sách nhà nước; phê duyệt danh mục sở
thuộc loại hình kho chứa công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa
chất nguy hiểm cháy nổ khu dân cư, nơi tập trung đông người phải di dời.
3. T chc soát tng th s lượng nhà chung cư, tp th không đảm bảo
yêu cầu về PCCC được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy chữa
cháy số 27/2001/QH10 hiệu lực (trong đó, phân định ch s hu thuc các
cơ quan s nghip nhà nước hay đã bán hết cho người dân hoc đan xen gia s
hu ca nhà nước và ca người dân hoc không xác định rõ ch s hu…).
4. Tổ chức Hội nghị mời các chủ đầu tư, người đứng đầu sở thuộc đối
tượng, phạm vi áp dụng của Nghị quyết (có mời các đơn vị chức năng liên quan
cùng tham gia để làm trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, từng địa
phương, đơn vị gắn với từng công trình cụ thể), hướng dẫn về trình tự thực hiện
các giải pháp kỹ thuật về PCCC bổ sung, tăng cường. Yêu cầu chủ đầu tư,
người đứng đầu sở cam kết lộ trình, thời gian khắc phục.
3
5. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc chủ đầu tư, người đứng đầu sở xây
dựng kế hoạch, cam kết lộ trình, thời hạn khắc phục các nội dung tồn tại của
sở không đảm bảo yêu cầu về PCCC được đưa vào sử dụng trước khi Luật
PCCC số 27/2001/QH10 hiệu lực. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức,
nhân hoạt động ổn định; hạn chế việc gián đoạn hoạt động sản xuất, kinh doanh
của sở trong quá trình cải tạo khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC. Đáp
ứng yêu cầu công tác quản nhà nước về PCCC theo hướng ổn định phục vụ
phát triển kinh tế bền vững, đảm bảo an toàn tính mạng, sức khỏe, con người, tài
sản của nhà nước, quan, tổ chứcnhân dân. Quá trình thực hiện cần ưu tiên
khắc phục trước những nội dung tồn tại nguy trực tiếp phát sinh cháy, nổ
hoặc khi xảy ra cháy nguy cao dễ dẫn đến cháy lan, cháy lớn, cháy gây
hậu quả nghiêm trọng về người tài sản, đồng thời phải tăng cường các biện
pháp đảm bảo an toàn về PCCC. Ngoài ra, căn cứ điều kiện, tình hình thực tế
của sở, vận động, khuyến khích sở trang bị thêm các hệ thống, phương
tiện (đặc biệt, việc ứng dụng công nghệ số, các hệ thống, phương tiện PCCC
CNCH hiện đại) phù hợp với sở để tăng cường công tác PCCC CNCH
đối với sở.
6. Giới thiệu, đề xuất, bố trí quỹ đất, phê duyệt kế hoạch, phương án di
chuyển đối với các kho chứa công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt,
hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ ra khỏi khu dân cư, nơi tập trung đông người
trên địa bàn Thành phố. Quá trình thực hiện đảm bảo phù hợp với quy hoạch
ngành, lĩnh vực quy hoạch xây dựng, phát triển của Thủ đô đến năm 2030,
tầm nhìn năm 2050.
7. Bố trí nguồn vốn ngân sách, phê duyệt kinh phí thực hiện đối với các
dự án, công trình thuộc nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp; tổng hợp, đề
xuất Thành phố b trí ngân sách cp Thành ph h tr khc phc các ni dung tn
ti v PCCC cho các chung cư, tp th không đảm bảo yêu cầu về PCCC được
đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10
hiệu lực đã bán hết cho người dân hoc đan xen gia s hu ca nhà nước ca
người dân hoc không xác định rõ ch s hu theo quy định ti Ngh quyết.
8. Xử nghiêm các trường hợp không cam kết lộ trình thực hiện khắc
phục hoặc cam kết nhưng quá thời hạn cam kết không hoàn thành việc
khắc phục hoặc không thực hiện các nội dung khác được quy định tại Nghị
quyết của HĐND Thành phố theo quy định của pháp luật.
III. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Giai đoạn 1 (năm 2026)
a) Tổ chức tuyên truyền phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Nghị
quyết; xây dựng Kế hoạch, hướng dẫn thực hiện.
b) Tng soát, đánh giá các ni dung không đảm bo yêu cu v
PCCC; phân loi đối tượng điu chnh theo ngành, lĩnh vc thuc các s, ban,
4
ngành qun lý; xác định ngun vn đầu tư thuc ngân sách nhà nước theo
tng cp; ban hành Quyết định phê duyt danh mc cơ s thuc phm vi điu
chnh ca Ngh quyết, trong đó, cn lưu ý phân loi danh mc cơ s theo
các tiêu chí sau:
- sở khả năng khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC đảm bảo
theo các quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC hiện hành.
- Cơ s không kh năng khc phc các ni dung tn ti v PCCC đảm
bo theo quy định ca quy chun, tiêu chun v PCCC hin hành cn áp dng các
gii pháp k thut v PCCC b sung, tăng cường theo quy định ti Ngh quyết.
- Cơ s thuc loi hình kho cha, công trình chế biến sn phm du m,
khí đốt, hóa cht nguy him cháy, n trong khu dân cư, nơi tp trung đông
người không đảm bo khong cách an toàn v PCCC theo quy chun, tiêu
chun quy định.
- sở nguy trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc khi xảy ra cháy
nguy cao dễ dẫn đến cháy lan, cháy lớn, cháy gây hậu quả nghiêm trọng về
người và tài sản.
- sở chung cư, tập thể thuộc sở hữu nhà nước hoặc đã bán hết cho
người dân hoc đan xen gia s hu ca nhà nưc ca người dân hoc
không xác định rõ ch s hu...
(hoàn thành trước ngày 01/3/2026)
c) Tổ chức Hội nghị mời các chủ đầu tư, người đứng đầu sở thuộc diện
điều chỉnh của Nghị quyết (có mời các đơn vị chức năngliên quan cùng tham
gia để làm trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, từng địa phương, đơn vị
gắn với từng công trình vi phạm cụ th) để họp bàn, hướng dẫn trình tự thực
hiện (hoàn thành trước ngày 15/4/2026).
d) Yêu cu 100% người đứng đầu cơ s, ch đầu tư hoàn thành xây dng
kế hoch, cam kết l trình, thi gian thc hin (hoàn thành trước ngày
01/5/2026). Vic cam kết l trình phi đảm bo theo nguyên tc: Các cơ s
nguy cơ trc tiếp phát sinh cháy, n hoc khi xy ra cháy nguy cơ cao d dn
đến cháy lan, cháy ln, cháy gây hu qu nghiêm trng v người tài sn phi
xây dng kế hoch, cam kết l trình hoàn thành vic khc phc các ni dung
tn ti v PCCC theo quy định ca Ngh quyết trong năm 2026.
đ) Đôn đốc các sở khảo sát, lập dự toán kinh phí, tổ chức khắc phục
các nội dung tồn tại về PCCC theo cam kết lộ trình, kế hoạch đã đề ra.
e) Hướng dẫn sở thực hiện các giải pháp xử theo quy định tại Điều
4, Điều 5, Điều 6 đảm bảo nguyên tắc, trình tự thực hiện theo quy định tại
Điều 2, Điều 3 Nghị quyết của HĐND Thành phố.
5
g) Gii thiu, đề xut, b trí qu đất, phê duyt kế hoch, phương án di di đối
vi các kho cha công trình chế biến sn phm du m, khí đốt, hóa cht nguy
him v cháy, n khu dân cư, nơi đông người trên địa bàn qun lý (nếu có).
h) Tng soát, phân loi nhà chung cư, tp th thuc phm vi điu chnh
ca Ngh quyết trên địa bàn qun lý; phân định rõ ch s hu thuc các cơ quan s
nghip nhà nước hay đã bán hết cho người dân hoc đan xen gia s hu ca nhà
nước ca người dân hoc không xác định ch s hu… Trên cơ s đó, tng
hp đề xut Thành ph b trí ngân sách cp Thành ph h tr khc phc các ni
dung tn ti v PCCC cho các chung cư, tp th thuc phm vi điu chnh ca Ngh
quyết đã bán hết cho người dân hoc đan xen gia s hu ca nhà nước ca
người dân hoc không xác định ch s hu theo quy định Ngh quyết (trong đó
cn đưa ra l trình, phương án thc hin c th hng năm; ưu tiên các khu chung
cư, tp th t 5 tng tr lên, tp trung đông dân cư thc hin ngay sau khi b trí
được ngân sách) (hoàn thành vic soát phân loi trước ngày 01/3/2026; tng
hp báo cáo UBND Thành ph b trí ngân sách h tr trước 15/7/2026).
i) Tổng hợp soát các sở đã hoàn thành khắc phục các nội dung tồn
tại về PCCC theo quy định tại Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày
06/7/2022 của HĐND Thành phố, đã được quan Công an kiểm tra, đánh giá,
xác nhận hoàn thành trước ngày Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND hiệu lực
thi hành nhưng chưa được Ủy ban nhân dân cấp huyện (trước đây) xác nhận
bằng văn bản; thông báo bằng văn bản đến sở để biết và không phải thực hiện
theo các quy định của Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của
HĐND Thành phố (hoàn thành trước ngày 01/3/2026).
k) Ít nht 10% cơ s thuc phm vi điu chnh ca Ngh quyết trên địa bàn
hoàn thành vic khc phc các tn ti v PCCC được cơ quan thm quyn
xác nhn. Các cơ snguy cơ trc tiếp phát sinh cháy, n hoc khi xy ra cháy có
nguy cơ cao d dn đến cháy lan, cháy ln, cháy gây hu qu nghiêm trng v
người và tài sn phi hoàn thành vic khc phc các tn ti PCCC trong năm 2026.
2. Giai đoạn 2 (năm 2027)
a) Tiếp tục hướng dẫn, đôn đốc sở thực hiện các giải pháp xử theo
quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 đảm bảo nguyên tắc, trình tự thực hiện
theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Nghị quyết của HĐND Thành phố.
b) Tổ chức giám sát tiến độ thực hiện, vận động, tuyên truyền, đôn đốc
sở thực hiện theo đúng Kế hoạch, lộ trình đã cam kết.
c) Ít nht 30% cơ s thuc phm vi điu chnh ca Ngh quyết trên địa bàn
hoàn thành vic khc phc các tn ti v PCCC được cơ quan thm quyn
xác nhn.
6
e) Sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, tng hp khó khăn, vướng mc
trong quá trình trin khai thc hin ca các đơn v, xem xét, gii quyết theo
thm quyn. Khen thưởng cho các tập thể, nhân thành tích xuất sắc; xem
xét đánh giá trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân không hoàn thành chỉ tiêu hoặc
thực hiện không nghiêm túc các nhiệm vụ được giao.
3. Giai đoạn 3 (năm 2028)
a) Tiếp tục hướng dẫn, đôn đốc sở thực hiện các giải pháp xử theo
quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 đảm bảo nguyên tắc, trình tự thực hiện
theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Nghị quyết của HĐND Thành phố.
b) Tổ chức giám sát tiến độ thực hiện, vận động, tuyên truyền, đôn đốc
sở thực hiện theo đúng Kế hoạch, lộ trình đã cam kết.
c) Ít nhất 50% sở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết trên địa
bàn hoàn thành việc khắc phục các tồn tại về PCCC được quan thẩm
quyền xác nhận.
d) Sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, tng hp khó khăn, vướng mc
trong quá trình trin khai thc hin ca các đơn v, xem xét, gii quyết theo
thm quyn. Khen thưởng cho các tập thể, nhân thành tích xuất sắc; xem
xét đánh giá trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân không hoàn thành chỉ tiêu hoặc
thực hiện không nghiêm túc các nhiệm vụ được giao.
4. Giai đoạn 4 (năm 2029)
a) Tiếp tục hướng dẫn, đôn đốc sở thực hiện các giải pháp xử theo
quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 đảm bảo nguyên tắc, trình tự thực hiện
theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Nghị quyết của HĐND Thành phố.
b) Tổ chức giám sát tiến độ thực hiện, vận động, tuyên truyền, đôn đốc
sở thực hiện theo đúng Kế hoạch, lộ trình đã cam kết.
c) Ít nhất 80% sở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết trên địa
bàn hoàn thành việc khắc phục các tồn tại về PCCC được quan thẩm
quyền xác nhận.
d) Sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, tng hp khó khăn, vướng mc
trong quá trình trin khai thc hin ca các đơn v, xem xét, gii quyết theo
thm quyn. Khen thưởng cho các tập thể, nhân thành tích xuất sắc; xem
xét đánh giá trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân không hoàn thành chỉ tiêu hoặc
thực hiện không nghiêm túc các nhiệm vụ được giao.
5. Giai đoạn 5 (năm 2030)
a) 100% cơ s thuc phm vi điu chnh ca Ngh quyết trên địa bàn
hoàn thành vic khc phc các tn ti v PCCC được cơ quan thm
quyn xác nhn.
7
b) Xử nghiêm các trường hợp không cam kết lộ trình thực hiện khắc
phục hoặc cam kết nhưng quá thời hạn cam kết không hoàn thành việc
khắc phục hoặc không thực hiện các nội dung khác được quy định tại Nghị
quyết của HĐND Thành phố theo quy định của pháp luật.
c) Tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm trong quá trình triển khai thực hiện;
khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực
hiện; xem xét đánh giá trách nhiệm đối với tập thể, nhân không hoàn thành
chỉ tiêu hoặc thực hiện không nghiêm túc các nhiệm vụ được giao.
IV. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ chung: Các S, ban, ngành Thành ph, UBND các xã,
phường bám sát ni dung, gii pháp và l trình đã đề ra ti Kế hoch này, thc
hin các nhim v sau:
a) Tuyên truyn, ph biến, quán triệt sâu rộng nội dung Ngh quyết, Kế
hoch này ca Thành ph các quy định ca pháp lut v PCCC (thc hin
thường xuyên).
b) Phi hp vi các đơn v liên quan hướng dn, gii quyết các th tc hành
chính (theo chc năng qun lý) cho các cơ s thuc phm vi điu chnh ca Ngh
quyết (thc hin thường xuyên).
c) Các Sở, ban, ngành sở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết
theo ngành, lĩnh vực quản lý:
- Ch động, phi hp vi UBND các xã, phường soát đối tượng cơ
s thuc phm vi điu chnh ca Ngh quyết theo chc năng qun lý. Ch đạo, đôn
đốc, báo cáo kết qu trin khai thc hin các quy định ca Ngh quyết đối vi các
cơ s trc thuc theo chc năng qun đảm bo tiến độ đã đề ra theo Kế hoch
này (báo cáo kết qu v UBND Thành ph, qua UBND xã, phường theo địa gii
hành chính).
- Đôn đốc các sở trực thuộc xây dựng dự toán kinh phí thực hiện
khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC theo đúng lộ trình quy định.
- Chu trách nhim v kết qu thc hin ca các cơ s trc thuc.
2. Nhiệm vụ cụ thể
2.1. Công an Thành phố
a) Là quan thường trực, tham mưu UBND Thành phố:
- Tổ chc tuyên truyn, ph biến, quán trit sâu rng ni dung Ngh
quyết nhm nâng cao nhn thc to s đồng thun, ng h ca nhân dân;
đặc bit người đứng đầu các cơ s không đảm bo yêu cu v PCCC được
đưa vào s dng trước khi Lut Phòng cháy cha cháy s 27/2001/QH10
8
hiu lc trong thc hin các quy định ca pháp lut v PCCC thc hin
Ngh quyết ca HĐND Thành ph, Kế hoch ca UBND Thành ph.
- Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết, các quy định ca pháp lut
v PCCCKế hoạch này của UBND Thành phố (thực hiện thường xuyên).
- Tổ chức sơ, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm trong quá trình trin
khai thc hin.
b) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành Thành phố, UBND các xã, phường triển
khai thực hiện Nghị quyết Kế hoạch này; hướng dn các quan, tổ chức, hộ
gia đìnhcá nhân có sở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết về nghiệp
vụ liên quan đến công tác PCCC theo thẩm quyền, đặc bit vic thc hin các
gii pháp k thut v PCCC b sung, tăng cường; ngoài ra, căn cứ điều kiện,
tình hình thực tế của sở, vận động, khuyến khích sở trang bị thêm các hệ
thống, phương tiện (đặc biệt việc ứng dụng công nghệ số, các hệ thống,
phương tiện PCCC CNCH hiện đại) phù hợp với sở để tăng cường công
tác PCCC và CNCH đối với sở (thc hin thường xuyên).
c) Tổng hợp soát các sở đã hoàn thành khắc phục các nội dung tồn
tại về PCCC theo quy định tại Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày
06/7/2022 của HĐND Thành phố, được quan Công an kiểm tra, đánh giá,
xác nhận hoàn thành trước ngày Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND hiệu lực
thi hành nhưng chưa được Ủy ban nhân dân cấp huyện (trước đây) xác nhận
bằng văn bản; gửi UBND các xã, phường theo địa bàn quản trước ngày
15/02/2026.
d) Phối hợp với UBND các xã, phường kiểm tra, đánh giá xác nhận việc
hoàn thành khắc phục các nội dung tồn tại theo các giải pháp kỹ thuật PCCC bổ
sung, tăng cường quy định tại Nghị quyết của sở (thực hiện khi thông báo
của UBND các xã, phường).
e) Xử nghiêm các trường hợp không cam kết lộ trình thực hiện khắc
phục hoặc cam kết nhưng quá thời hạn cam kết không hoàn thành việc
khắc phục hoặc không thực hiện các nội dung khác được quy định tại Nghị
quyết của HĐND Thành phố và các quy định của pháp luật theo thm quyn.
g) Tổng hợp kết quả, đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình triển khai thực
hiện báo cáo Bộ Công an, Thành ủy, HĐND Thành phố, UBND Thành phố
(thực hiện theo quy định về chế độ thông tin báo cáo); tập hợp những khó khăn,
vướng mắc trong quá trình thực hiện của các đơn vị, báo cáo, đề xuất Thành phố
và các quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định.
h) Phi hp các đơn v liên quan đề xut khen thưởng cho các tp th,
nhân thành tích xut sc trong trin khai thc hin; báo cáo UBND Thành ph
9
xem xét đánh giá trách nhim đối vi tp th, nhân không hoàn thành ch tiêu
hoc thc hin không nghiêm túc các nhim v được giao.
2.2. Văn phòng UBND Thành phố: Phi hp Công an Thành ph theo
dõi, đôn đốc vic trin khai thc hin nhim v ca các đơn v được giao.
2.3. Sở Xây dựng
a) soát, thống các chung cư, tập thể thuộc phạm vi điều chỉnh của
Nghị quyết hiện đang triển khai xây dựng lại hoặc tiến hành công tác di dời hoàn
thành trong năm 2026; thông báo bằng văn bản đến Công an Thành phố, UBND
cấp xã, phường (nơi chung cư, tập thể đang triển khai xây dựng lại hoặc
tiến hành công tác di dời hoàn thành trong năm 2026) để nắm, theo dõi (hoàn
thành trước 01/02/2026, thông báo bổ sung khi có phát sinh).
b) Hướng dẫn UBND xã, phường tổ chức soát tổng thể số lượng nhà
chung cư, tập thể thuộc phạm vi quy định tại Nghị quyết; trong đó, phân định
chủ sở hữu thuộc các quan sự nghiệp nhà nước hay đã bán hết cho người dân
hoặc đan xen giữa sở hữu của nhà nước của người dân hoặc không xác định
chủ sở hữu… (hoàn thành trước ngày 10/02/2026).
c) Trên sở đề xuất của UBND các xã, phường, tổ chức thẩm định, tổng
hợp kinh phí thực hiện các giải pháp kỹ thuật về PCCC bổ sung, tăng cường cho
nhóm công trình chung cư, tập thể thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết đã
bán hết cho người dân hoặc đan xen giữa sở hữu của nhà nước của người dân
hoặc không xác địnhchủ sở hữu; gửi Sở Tài chính tham mưu, báo cáo UBND
Thành phố cân đối, bố trí ngân sách cấp Thành phố hỗ trợ thực hiện theo quy
định Nghị quyết (hoàn thành trước ngày 15/7/2026 thực hiện hằng năm
theo quy định).
d) Tổng kiểm tra, rà soát, thống các chung cư, nhà tập thể thuộc đối
tượng điều chỉnh của Nghị quyết nhưng chưa đưa vào danh mục Đề án cải tạo,
xây dựng lại chung tập thể trên địa bàn Thành phố (theo Quyết định số
5289/QĐ-UBND ngày 18/12/2021 của UBND Thành phố), để tham mưu UBND
Thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung vào danh mục các khu chung cư, tập thể
thuộc Đề án cải tạo, xây dựng lại chung tập thể trên địa bàn Thành phố
(thực hiện thường xuyên).
đ) Hướng dẫn các quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sở thuộc
phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết về trình tự thực hiện, nghiệp vụ liên quan
đến hot động đầu tư xây dng (thc hin thường xuyên).
e) Phối hợp với UBND các xã, phường:
- soát, phân loại nhà chung cư, tập thể thuộc phạm vi điều chỉnh của
Nghị quyết trên địa bàn quản lý; phân định ch s hu thuc các cơ quan s
nghip nhà nước hay đã bán hết cho người dân hoc đan xen gia s hu ca nhà
10
nước ca người dân hoc không xác định ch s hu (hoàn thành trước
ngày 01/3/2026).
- Tham gia kiểm tra, đánh giá xác nhận việc hoàn thành khắc phục các nội
dung tồn tại theo các giải pháp kỹ thuật PCCC bổ sung, tăng cường quy định tại
Nghị quyết của sở (thực hiện khi có thông báo của UBND các xã, phường).
g) Xử nghiêm các trường hợp không cam kết lộ trình thực hiện khắc
phục hoặc cam kết nhưng quá thời hạn cam kết không hoàn thành việc
khắc phục hoặc không thực hiện các nội dung khác được quy định tại Nghị
quyết của HĐND Thành phố và các quy định của pháp luật theo thẩm quyền.
h) Tổng hợp kết quả, đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình triển khai thực
hiện báo cáo UBND Thành phố theo quy định; tập hợp những khó khăn, vướng
mắc trong quá trình thực hiện của các đơn vị, báo cáo, đề xuất Thành phố (qua
Công an Thành phố) xem xét, giải quyết theo quy định.
2.4. Sở Quy hoạch - Kiến trúc
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, UBND các xã,
phường giới thiệu địa điểm phục vụ di dời đối với các sở không đảm bảo yêu
cầu về PCCC thuộc diện di dời phù hợp với quy hoạch ngành, lĩnh vực quy
hoạch xây dựng, phát triển của Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
theo báo cáo, đề xuất của các đơn vị có liên quan.
b) Phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, giải quyết các
thủ tục hành chính liên quan (theo chức năng quản lý) cho các sở thuộc
diện điều chỉnh của Nghị quyết được phép cải tạo, sửa chữa, xây dựng lại theo
hướng dẫn của Công an Thành phố (thực hiện thường xuyên).
c) Tổng hợp kết quả, đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình triển khai thực
hiện báo cáo UBND Thành phố theo quy định; tập hợp những khó khăn, vướng
mắc trong quá trình thực hiện của các đơn vị, báo cáo, đề xuất Thành phố (qua
Công an Thành phố) xem xét, giải quyết theo quy định.
2.5. Sở Công Thương
a) Phối hợp UBND các xã, phường các đơn vị liên quan soát,
thống kê, cung cấp danh sách các sở thuộc diện điều chỉnh của Nghị quyết
thuộc loại hình kho xăng dầu sức chứa đến dưới 5.000 m3 và công trình chế biến
sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ khu dân nơi
đông người (hoàn thành trước ngày 25/02/2026).
b) Đề xuất giới thiệu địa điểm theo lĩnh vực quản đối với các công
trình thuộc diện điều chỉnh của Nghị quyết phải di dời.
c) Tổng hợp kết quả, đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình triển khai thực
hiện báo cáo UBND Thành phố theo quy định; tập hợp những khó khăn, vướng
11
mắc trong quá trình thực hiện của các đơn vị, báo cáo, đề xuất Thành phố (qua
Công an Thành phố) xem xét, giải quyết theo quy định.
2.6. Sở Tài chính
a) Trên cơ s đề xut ca các s, ban, ngành, UBND cp tham mưu
UBND Thành ph cân đối, b trí kinh phí chi thường xuyên hoc đề xuất đầu
công trung hạn hàng năm để thc hin các nhim v được giao ti Kế hoch
này thc hin khc phc theo các gii pháp quy định ti Ngh quyết đối với
các quan, tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách cấp Thành phố sở thuộc
phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết (thực hiện thường xuyên).
b) Trên sở đề xuất của Sở Xây dựng, thẩm định, báo cáo UBND Thành
phố cân đối, bố trí ngân sách thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của
Nghị quyết.
c) Tổng hợp kết quả, đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình triển khai thực
hiện báo cáo UBND Thành phố theo quy định; tập hợp những khó khăn, vướng
mắc trong quá trình thực hiện của các đơn vị, báo cáo, đề xuất Thành phố (qua
Công an Thành phố) xem xét, giải quyết theo quy định.
2.7. Thanh tra Thành phố
a) Thanh tra, kiểm tra xử các sở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị
quyết không thực hiện đúng cam kết, lộ trình, thời gian theo quy định hoặc
không thực hiện các quy định tại Nghị quyết của HĐND Thành phố (thực hiện
thường xuyên).
b) Tham mưu UBND Thành phố quản nhà nước về công tác thanh tra,
giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện Nghị quyết theo thẩm
quyền (thực hiện thường xuyên).
2.8. Sở Văn hóa Thể thao: Phối hợp với Công an Thành phố các
sở, ngành liên quan cung cấp thông tin, đề nghị các quan báo chí, thông tin
sở tuyên truyền về Nghị quyết, Kế hoạch này của Thành phố các văn bản
quy phạm pháp luật về PCCC và CNCH (thực hiện thường xuyên).
2.9. Các quan Báo, Đài của Thành phố
Tổ chức tuyên truyền trên các chuyên trang, chuyên mục về Nghị quyết,
Kế hoạch này của Thành phố các văn bản quy phạm pháp luật về PCCC
CNCH (thực hiện thường xuyên).
2.10. Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố
Ch trì, phi hp vi Công an Thành ph xây dng tiêu chí, hướng dn
đề xut khen thưởng các tp th, cá nhân có thành tích xut sc trong vic trin khai
thc hin Ngh quyết, Kế hoch này công tác PCCC CNCH trên địa bàn
Thành ph.
12
2.11. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Tổ chc tuyên truyn, ph biến, quán trit sâu rng ni dung Ngh
quyết nhm nâng cao nhn thc to s đồng thun, ng h ca nhân dân;
đặc bit người đứng đầu các cơ s không đảm bo yêu cu v PCCC được
đưa vào s dng trước khi Lut Phòng cháy cha cháy s 27/2001/QH10
hiu lc trong thc hin các quy định ca pháp lut v PCCC thc hin
Ngh quyết ca HĐND Thành ph.
T chc trin khai, sao gi Ngh quyết s 79/2025/NQ-HĐND ngày
27/11/2025 ca HĐND Thành ph Kế hoch này đến 100% Ch đầu tư,
người đứng đầu cơ s thuc phm vi, đối tượng điu chnh ca Ngh quyết để
biết và thc hin.
b) Trên sở danh sách do quan Công an cung cấp về các sở đã
hoàn thành khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC theo quy định tại Nghị
quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 06/7/2022 của HĐND Thành phố, được
quan Công an kiểm tra, đánh giá, xác nhận hoàn thành trước ngày Nghị quyết số
79/2025/NQ-HĐNDhiệu lực thi hành nhưng chưa được Ủy ban nhân dân cấp
huyện (trước đây) xác nhận bằng văn bản, UBND các xã, phường trách
nhiệm thông báo bằng văn bản đến các sở đã hoàn thành khắc phục các nội
dung tồn tại về PCCC theo quy định (hoàn thành trước ngày 01/3/2026).
c) Ch trì phi hp vi các cơ quan, đơn v liên quan tng soát, đánh
giá các ni dung không đảm bo yêu cu v PCCC; phê duyt danh sách cơ s
không đảm bo yêu cu v PCCC được đưa vào s dng trước khi Lut Phòng
cháy cha cháy s 27/2001/QH10 hiu lc theo địa bàn qun lý; phân loi
đối tượng điu chnh theo ngành, lĩnh vc; xác định ngun vn đầu tư thuc ngân
sách nhà nước theo tng cp (Trung ương, Thành ph, cp xã) và ngoài ngân sách
nhà nước; phê duyt danh mc cơ s thuc loi hình kho cha công trình chế
biến sn phm du m, khí đốt, hóa cht nguy him cháy n khu dân cư, nơi tp
trung đông người phi di di (hoàn thành trước ngày 01/3/2026).
d) Trên sở hướng dẫn của Sở Xây dựng soát, phân loại nhà chung
cư, tập thể thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết trên địa bàn quản lý; phân
định ch s hu thuc các cơ quan s nghip nhà nước hay đã bán hết cho
người dân hoc đan xen gia s hu ca nhà nước ca người dân hoc không
xác định rõ ch s hu (hoàn thành trước ngày 01/3/2026).
đ) Tổ chức Hội nghị mời các chủ đầu tư, người đứng đầu sở thuộc diện
điều chỉnh của Nghị quyết (có mời các đơn vị chức năngliên quan cùng tham
gia để làm trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, từng địa phương, đơn vị
gắn với từng công trình vi phạm cụ th) để họp bàn, hướng dẫn trình tự thực
hiện (hoàn thành trước ngày 15/4/2026).
13
e) Yêu cầu 100% sở cam kết lộ trình, thời gian thực hiện; giao các
phòng, ban chuyên môn đôn đốc, giám sát việc thực hiện của sở ((hoàn
thành trước ngày 01/4/2026).
g) Hướng dẫn, khuyến khích các khu chung cư, tập thể thành lập ban
quan trị; trường hp nhà chung cư, tp th không thành lp hoc không đủ
điu kin thành lp Ban qun tr thì UBND cp thay mt các ch s hu
thc hin trách nhim ca người đứng đầu cơ s thc hin theo quy định
ca Ngh quyết (hoàn thành trước ngày 15/03/2026).
h) Phối hợp với Ban quản trị các khu chung cư, tập thể (thuộc đối
tượng quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị quyết) tổ chức khảo sát đánh giá
thực trạng (nội dung, hạng mục, công trình nào đã đảm bảo theo các giải pháp
kỹ thuật tăng cường bổ sung về PCCC theo quy định của Nghị quyết; nội dung,
hạng mục, công trình nào chưa đảm bảo cần bổ sung theo quy định của Nghị
quyết…), trên sở đó lập khái toán kinh phí thực hiệnđề xuất Thành phố hỗ
trợ từ ngân sách cấp Thành phố (qua Sở Xây dựng tập hợp), trước ngày
15/6/2026 và theo yêu cầu đột xuất của Sở Xây dựng (nếu có).
i) Giới thiệu, đề xuất, bố trí quỹ đất, phê duyệt kế hoạch, phương án di
chuyển đối với các kho chứa công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt,
hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ khu dân cư, nơi đông người trên địa quản
(hoàn thành trước ngày 01/12/2026).
k) Hướng dn, đôn đốc cơ s thc hin các quy định ca Ngh quyết
(thc hin thường xuyên, đảm bo ch tiêu theo l trình đã đề ra ti
Phn III, Kế hoch này).
l) Chủ trì, phối hợp với quan chuyên môn về xây dựng, quan Công
an tổ chức kiểm tra, đánh giá, xác nhận việc hoàn thành các nội dung tồn tại của
sở thông báo bằng văn bản cho sở về kết quả kiểm tra, đánh giá việc
khắc phục các nội dung tồn tại, thời hạn cụ thể như sau:
- Trong thi hn 15 ngày k t ngày nhn văn bn đề ngh kim tra, xác
nhn vic hoàn thành các ni dung tn ti v PCCC (kèm h sơ nghim thu
đảm bo theo yêu cu) ca cơ s, UBND các xã, phường trách nhim
thông báo cho cơ quan chuyên môn v xây dng cơ quan Công an (đồng
gi cơ s thuc đối tượng được kim tra) v ni dung, thi gian, địa đim t
chc kim tra ch trì t chc kim tra, đánh giá, xác nhn vic hoàn
thành/chưa hoàn thành khc phc các ni dung tn ti v PCCC theo quy định
ca Ngh quyết đối vi cơ s. Đối vi trường hp các cơ s gi h sơ đề ngh
chưa đảm bo theo yêu cu, trong thi hn 05 ngày làm vic k t ngày nhn
văn bn đề ngh kim tra ca cơ s, UBND cp trách nhim thông báo
để cơ s hoàn thin, b sung các h sơ còn thiếu.
14
- Trong thi hn 05 ngày làm vic, k t ngày t chc kim tra, đánh
giá, xác nhận việc hoàn thành các nội dung tồn tại của sở, UBND các xã,
phường trách nhim thông báo bằng văn bản cho sở về kết quả kiểm tra,
đánh giá việc khắc phục các ni dung tn ti v PCCC theo quy định ca Ngh
quyết đối vi cơ s. Trường hp cơ s chưa hoàn thành khc phc các ni
dung tn ti v PCCC theo quy định ca Ngh quyết, UBND cp trách
nhim thông báo, kiến ngh bng văn bn đầy đủ các ni dung, hng mc
chưa đảm bo theo quy định để cơ s tiếp tc khc phc theo quy định (sau
khi hoàn thành vic khc phc, tiếp tc thc hin theo trình t quy định ti
khon 3, khon 4 Điu 3 ca Ngh quyết).
* Lưu ý: UBND các xã, phường ch t chc kim tra, đánh giá ra
thông báo bng văn bn đến các cơ s v vic xác nhn cơ s đã hoàn thành
vic khc phc các tn ti v PCCC theo quy định ca Ngh quyết; định k
báo cáo Thành ph theo biu mu thng quy định; tuyt đối không phê
duyt quyết định đưa ra khi danh sách các cơ s thuc phm vi điu chnh
ca Ngh quyết đã hoàn thành vic khc phc các tn ti v PCCC theo các
gii pháp b sung tăng cường k thut v PCCC ca Ngh quyết.
m) Xử nghiêm các trường hợp không cam kết lộ trình thực hiện khắc
phục hoặc cam kết nhưng quá thời hạn cam kết không hoàn thành việc
khắc phục hoặc không thực hiện các nội dung khác được quy định tại Nghị
quyết của HĐND Thành phố và các quy định của pháp luật theo thẩm quyền.
n) Đảm bo kinh phí trin khai thc hin Ngh quyết Kế hoch này
theo phân cp qun lý (thc hin thường xuyên).
o) Tổng hợp kết quả, đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình triển khai thực
hiện báo cáo UBND Thành phố theo quy định; tập hợp những khó khăn, vướng
mắc trong quá trình thực hiện của các đơn vị, báo cáo, đề xuất Thành phố (qua
Công an Thành phố) xem xét, giải quyết theo quy định.
2.12. Đề nghị UBMTTQ Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị -
hội: Đẩy mnh vic tuyên truyn, ph biến kiến thc, giáo dc pháp lut
v PCCC; phi hp cht ch vi Công an Thành ph các đơn v liên quan
trong vic trin khai thc hin, tham gia giám sát, phn bin vic thc hin
Ngh quyết 79/2025/NQ-HĐND và các quy định ca pháp lut v PCCC.
3. Chủ đầu tư, người đứng đầu các dự án, công trình xây dựng thuộc
phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết
a) Chp hành nghiêm các quy định ca Ngh quyết; ch động phi hp cht
ch vi các cơ quan chuyên môn liên quan trong vic thc hin Kế hoch này
(thc hin thường xuyên).
15
b) Chủ động xây dựng kế hoạch, lộ trình, phương án thực hiện, cam kết lộ
trình thực hiện khắc phục các nội dung không đảm bảo yêu cầu về PCCC theo
quy định của Nghị quyết báo cáo cơ quan qun v PCCC theo phân cp
(theo phân cấp quản lý, kiểm tra về PCCC); đồng gi Ủy ban nhân dân cấp
theo địa bàn quảnđể theo dõi (hoàn thành trước ngày 01/5/2026).
c) Khảo sát, lập dự toán kinh phí chủ động bố trí kinh phí (đối với các
sở nhân) hoặc đề xuất các cấp thẩm quyền (đối với các quan, tổ
chức, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước) phê duyệt kinh phí thực hiện khắc
phục các nội dung tồn tại theo quy định của Nghị quyết đảm bảo hoàn thành
khắc phục các nội dung tồn tại theo đúng lộ trình, thời hạn quy định.
d) Tổ chức khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC theo các quy định của
Nghị quyết đảm bảo đúng lộ trình, thời hạn quy định (ưu tiên khắc phục trước
những nội dung tồn tại nguy trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc khi xảy ra
cháy nguy cao dễ dẫn đến cháy lan, cháy lớn, cháy gây hậu quả nghiêm
trọng về người tài sản). Trong quá trình thực hiện cải tạo, sửa chữa hoặc chờ
di chuyển phải tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn về PCCC (thc hin
thường xuyên). Sau khi thi công hoàn thiện, người đứng đầu sở, chủ đầu
trách nhiệm tổ chức nghiệm thu đối với công trình văn bản đề nghị,
kèm theo hồ nghiệm thu gửi UBND cấp (theo địa bàn) để được kiểm tra,
xác nhận việc hoàn thành các nội dung tồn tại.
đ) Các sở thuộc loại hình kho chứa, công trình chế biến sản phẩm dầu
mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm cháy nổ trong khu dân cư, nơi tập trung đông
người, chủ động lập phương án di dời (hoàn thành trước 01/12/2027); trong
thời gian thực hiện các thủ tục phục vụ việc di dời, chủ sở phải giảm trữ
lượng, khối lượng tồn chứa chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ; trang bị bổ sung
phương tiện, hệ thống PCCC hệ thống kỹ thuật liên quan về PCCC, nhằm
tăng cường đảm bảo an toàn về PCCC. Chỉ được phép hoạt động khi đã tuân thủ
đầy đủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định về PCCC, bảo đảm khoảng cách an
toàn về PCCC (thc hin ngay).
e) Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu của quan chức năng, đảm bảo
đúng cam kết, lộ trình, thời gian quy định (thc hin thường xuyên). Định kỳ,
báo cáo kết qu trin khai thc hin các quy định ca Ngh quyết (qua UBND xã,
phường theo địa gii hành chính, theo chế độ thông tin báo cáo ca UBND cp xã,
phường quy định).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch UBND các xã,
phường trực tiếp chỉ đạo việc thực hiện Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND
Kế hoạch này theo địa bàn, lĩnh vực được phân công phụ trách quản lý. Các sở,
16
ban, ngành Thành phố (bao gồm các sở, ban, ngành có sở thuộc phạm vi điều
chỉnh của Nghị quyết theo ngành, lĩnh vực quản các sở, ban, ngành
nhiệm vụ được phân công tại phần IV Kế hoạch này), UBND các xã, phường
căn cứ chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực được giao, xây dựng Kế hoạch tổ chức
triển khai thực hiện, gửi về UBND Thành phố (qua Công an Thành phố - Phòng
Cảnh sát PCCC và CNCH) trước ngày 30/01/2026 để tập hợp, theo dõi.
2. Chế độ thông tin, báo cáo:
- Các sở, ban, ngành Thành phố, UBND cấp nhiệm vụ được phân
công tại phần IV Kế hoạch này, trong thời gian 10 ngày, tính từ ngày kết thúc
thời hạn thực hiện theo quy định, tổ chức báo cáo kết quả thực hiện về UBND
Thành phố (qua Công an Thành phố - Phòng Cảnh sát PCCC CNCH) để
tổng hợp, theo dõi.
- Chế độ thông tin, báo cáo định kỳ: Các sở, ban, ngành Thành phố
nhiệm vụ được phân công tại phần IV Kế hoạch này UBND các xã, phường:
Định kỳ hàng quý (trước ngày 15/3, 15/9), 06 tháng (trước ngày 15/6) 01
năm (trước ngày 15/12 hàng năm) báo cáo kết quả thực hiện về UBND Thành
phố (qua Công an thành phố - Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH) để tập hợp báo
cáo theo quy định.
3. Các phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch:
a) Phụ lục I: Mẫu Quyết định phê duyệt danh sách các sở không đảm
bảo yêu cầu về phòng cháy chữa cháy trên địa bàn Thành phố Nội được
đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10
hiệu lực trên địa bàn quản lý.
b) Ph lc II: Đề cương báo cáo định k (quý, 06 tháng, năm) kết qu
thc hin Ngh quyết trên địa bàn qun (dành cho các S, ban, ngành
Thành ph).
c) Ph lc III: Đề cương báo cáo định k (quý, 06 tháng, năm) kết qu
thc hin Ngh quyết trên địa bàn qun lý (dành cho UBND các xã, phường).
d) Phụ lục IV: Mu bn cam kết vic xây dng kế hoch, l trình khc phc
các tn ti v PCCC đối vi các cơ s thuc din điu chnh ca Ngh quyết.
đ) Phụ lục V: Mẫu biên bản kiểm tra đánh giá xác nhận việc hoàn thành
khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC của sở được đưa vào sử dụng trước
khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực.
e) Phụ lục VI: Mẫu văn bản xác nhận việc khắc phục hoàn thành các nội
dung tồn tại về PCCC đối với các sở thuộc diện điều chỉnh của Nghị quyết.
g) Phụ lục VII: Mẫu đề nghị kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành khắc
phục các nội dung tồn tại về PCCC.
17
h) Phụ lục VIII: Hướng dn mt s ni dung thc hin Ngh quyết s
79/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 ca HĐND Thành ph.
4. Giao Công an Thành ph theo dõi, đôn đốc, kim tra, hướng dn các đơn
v thc hin Kế hoch này; định k báo cáo UBND Thành ph theo quy định.
y ban nhân dân Thành ph yêu cu Th trưởng các S, ban, ngành Thành
ph, Ch tch UBND các xã, phường nghiêm túc trin khai thc hin. Quá trình
thc hin khó khăn, vướng mc báo cáo v UBND Thành ph (qua Công an
Thành ph - Phòng Cnh sát PCCC&CNCH) để được hướng dn, thc hin./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 33/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội triển khai thực hiện Nghị quyết 79/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về việc xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn Thành phố được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×