• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 223/KH-UBND Hưng Yên thực hiện Chương trình phòng chống mại dâm 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 11/06/2026 16:30 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 223/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Thực hiện Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: An ninh trật tự

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 223/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 223/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 223/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026-2030
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Thực hiện Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 24/4/2026 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026-
2030; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương
trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên,
cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Triển khai hiệu quả Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn
2026-2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; lấy phòng ngừa làm trọng tâm, gắn công
tác phòng, chống mại dâm với việc thực hiện chính sách chăm sóc sức khỏe,
việc làm, giảm nghèo, bình đẳng giới các chương trình phát triển kinh tế -
hội; góp phần giảm thiểu tệ nạn mại dâm và các tác động tiêu cực của tệ nạn mại
dâm đến đời sống hội; quản hiệu quả địa bàn môi trường mạng, xử
nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật góp phần giữ vững an ninh trật tự, an toàn
hội trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tập trung soát, đề xuất hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật,
chế, chính sách; tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các
cấp bảo đảm công tác phòng, chống mại dâm được triển khai thống nhất, đồng
bộ, phù hợp với tình hình kinh tế - xã hộihệ thống pháp luật hiện hành.
b) Đẩy mạnh công tác truyền thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
phòng ngừa hội trên địa bàn tỉnh; chú trọng phát huy vai trò của cộng đồng,
tập trung vào các khu vực, địa bàn, nhóm đối tượng có nguy cao về mại dâm.
c) Phát triển mạng lưới dịch vụ can thiệp giảm hại hỗ trợ hòa nhập
cộng đồng đối với người bán dâm trên địa bàn tỉnh; tăng cường phòng, chống
các bệnh lây truyền qua đường tình dục, nâng cao sức khỏe tâm thần và giáo dục
đồng đẳng.
d) Tăng cường quản địa bàn, môi trường mạng; nâng cao hiệu quả phát
hiện, ngăn chặn xử vi phạm pháp luật về mại dâm; không để hình thành
hoặc tái hình thành các tụ điểm, nhóm, địa bàn, khu vực phức tạp về mại dâm.
223
10
6
2
đ) Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức lực lượng
thực thi nhiệm vụ phòng, chống mại dâm; kiện toàn chế phối hợp liên ngành;
đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong thống kê, theo dõi,
quản lý, giám sát và đánh giá việc thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh.
3. Chỉ tiêu
a) Hằng năm:
- 100% các sở, ngành, đơn vị liên quan Ủy ban nhân dân xã, phường
trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai Chương trình phòng,
chống mại dâm trên địa bàn tỉnh bằng hình thức phù hợp;
- 90% xã, phường trên địa bàn tỉnh tổ chức hoạt động truyền thông, tuyên
truyền về phòng, chống mại dâm phù hợp với đặc thù địa bàn, nhóm đối tượng
được duy trì thường xuyên;
- Ít nhất 70% người bán dâm nhu cầu đủ điều kiện trên địa bàn tỉnh
được tiếp cận các biện pháp can thiệp giảm hại hỗ trợ hòa nhập cộng đồng;
- 100% tin tố giác, tin báo, khiếu nại về hành vi vi phạm pháp luật trong
phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh được tiếp nhận, xác minh, phân loại
xửkịp thời.
b) Đến năm 2030:
- 100% văn bản về công tác phòng, chống mại dâm của tỉnh xã,
phường được ban hành theo thẩm quyền, được triển khai, thực hiện hiệu quả phù
hợp với quy định của pháp luậtđiều kiện thực tiễn của địa phương;
- 95% sở kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh dễ bị lợi dụng để hoạt
động mại dâm được soát, phân loại, đưa vào diện quản kiểm tra định kỳ
theo quy định;
- 80% đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, chiến thực hiện nhiệm vụ
phòng, chống mại dâm của tỉnh 100% đội ngũ tại xã, phường được tập huấn,
bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ về phòng, chống mại dâm phù hợp với
yêu cầu thực tế.
II. NHIỆM VỤGIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thin th chế, tăng cường lãnh đạo, ch đạo và t chc thc hin
a) Hoàn thiện thể chế
- soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về phòng,
chống mại dâm nhằm bảo đảm thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật
tính khả thi trong tổ chức thực hiện, phù hợp với phân công quản hình
tổ chức bộ máy hiện hành cũng như tình hình thực tế tại địa phương;
- soát, xây dựng hoàn thiện chế phối hợp liên ngành giữa các
quan quản nhà nước, chính quyền địa phương các tổ chức, nhân trong
phòng ngừa, phát hiện, xử lý vi phạm, can thiệp giảm hại và cung cấp dịch vụ hỗ
trợ hoà nhập cộng đồng;
3
- Tập trung chỉ đạo xây dựng kế hoạch, bố trí ngân sách ưu tiên triển
khai các nhiệm vụ trọng tâm về hoàn thiện thể chế, phòng ngừa hội, kiểm
soát môi trường mạng, phát triển dịch vụ y tế - hội chuyển đổi số trong
công tác phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh.
2. Nâng cao hiệu quả công tác truyền thông, tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục và phòng ngừahội về phòng, chống mại dâm
a) Công tác truyền thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
- Thường xuyên tổ chức các hoạt động truyền thông, tuyên truyền, giáo
dục phòng, chống mại dâm phù hợp đặc điểm từng nhóm đối tượng, địa bàn
điều kiện thực tế; ưu tiên các đối tượng tại khu vực đô thị, khu du lịch, khu công
nghiệp, khu kinh tế, khu vực tập trung đông lao động di cư, thanh niên, sinh
viên, các sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm;
- Đa dạng hóa hình thức truyền thông (trực tiếp, gián tiếp, qua hệ thống
thông tin sở, báo, đài, truyền hình, mạng hội, cổng thông tin điện tử,
phóng sự, pano, áp phích, tờ rơi trên hệ thống truyền thanh xã, phường); đổi
mới nội dung truyền thông theo hướng dễ hiểu, dễ tiếp cận; tập trung giáo dục
lối sống lành mạnh, kỹ năng sống, sức khỏe tình dục; nâng cao hiệu quả truyền
thông chính sách, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống mại dâm, bình
đẳng giới, phòng ngừa bạo lực trên sở giới ảnh hưởng tiêu cực của mại
dâm đối với cá nhân, gia đình và xã hội;
- Tăng cường phối hợp giữa nhà trường - gia đình - cộng đồng trong
phòng, chống mại dâm thông qua việc phổ biến tài liệu, tổ chức hoạt động ngoại
khóa cho học sinh, sinh viên, thanh thiếu niên; bồi dưỡng kiến thức về phòng,
chống mại dâm cho giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục trong các sở giáo dục;
- Ứng dụng công nghệ thông tin, nền tảng số trong truyền thông và vấn;
xây dựng, cung cấp tài liệu, dữ liệu, hình ảnh, video, ấn phẩm truyền thông; sử
dụng trang thông tin điện tử, mạng hội của các sở, ngành, địa phương để phổ
biến kiến thức, hướng dẫn kỹ năng phòng ngừa, cảnh báo nguy cơ, phản ánh, tố
giác hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến mại dâm.
b) Công tác phòng ngừahội
- Lồng ghép công tác phòng, chống mại dâm với các chương trình, đề án,
kế hoạch về bình đẳng giới, phòng, chống bệnh lây truyền qua đường tình dục,
phòng chống HIV/AIDS, ma túy, tội phạm, mua bán người, các tệ nạn hội
khác các chương trình an sinh hội, phát triển kinh tế - hội của tỉnh; chú
trọng các giải pháp hỗ trợ sinh kế, đào tạo nghề, tạo việc làm bền vững, hỗ trợ
vay vốn vấn khởi sự kinh doanh cho phụ nữ, thanh niên, người lao động di
cư, người có hoàn cảnh khó khăn và các nhóm có nguy cao;
- Xây dựng phát triển môi trường sống, môi trường lao động, môi
trường văn hóa an toàn, lành mạnh tại cộng đồng dân cư, khu nhà trọ, khu công
nghiệp, sở kinh doanh dịch vụ; tăng cường quản hội, phát hiện sớm dấu
hiệu lợi dụng, dụ dỗ, lôi kéo tham gia hoạt động mại dâm.
4
3. Phát triển mạng lưới hỗ trợ can thiệp giảm hại hòa nhập cộng
đồng đối với người bán dâm
a) Nâng cao năng lực, phát triển mạng lưới hỗ trợ
- Phát triển mạng lưới dịch vụ hỗ trợ can thiệp giảm hại trong công tác
phòng, chống mại dâm phù hợp với đặc điểm từng địa bàn điều kiện kinh tế -
hội của địa phương;
- Nâng cao năng lực các sở y tế, sở trợ giúp hội, sở giáo dục
nghề nghiệp, trung tâm công tác hội tổng hợp, trung tâm dịch vụ việc làm
trong việc tham gia cung cấp dịch vụ hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng
đồng đối với người bán dâm; phát triển các điểm vấn, hỗ trợ tại cộng đồng
theo hướng dễ tiếp cận, an toàn, bảo mật, không kỳ thị;
- Huy động mạng lưới cộng tác viên công tác hội, nhóm đồng đẳng,
nhóm tự lực tham gia tuyên truyền, vấn, hỗ trợ can thiệp giảm hại hòa
nhập cộng đồng đối với người bán dâm và nhóm có nguy cao.
b) Tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ trợ
- Triển khai hoạt động tiếp cận cộng đồng, cung cấp thông tin, sàng lọc
nhu cầu quản trường hợp đối với người bán dâm nhóm nguy cao;
vấn, hỗ trợ chuyển gửi kịp thời đến các dịch vụ phù hợp, bảo đảm đối tượng
có nhu cầu được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ bình đẳngthuận lợi;
- Tổ chức thực hiện đa dạng, đồng bộ các hoạt động can thiệp giảm hại về
các bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS, phòng ngừa bạo lực trên
sở giới; vấn tâm lý, trợ giúp pháp lý, vấn đào tạo nghề, giới thiệu việc làm,
hỗ trợ vay vốn, phát triển sinh kế các hình thức trợ giúp cần thiết khác nhằm
hỗ trợ người bán dâm hòa nhập cộng đồng;
- Thực hiện các hình thức hỗ trợ linh hoạt như: vấn trực tuyến, đường
dây nóng, vấn lưu động; ưu tiên phương pháp tiếp cận dựa vào cộng đồng,
phát huy vai trò của các nhóm đồng đẳng, nhóm tự lực trong truyền thông, tiếp
cận, hỗ trợ, giám sát và duy trì kết quả can thiệp bảo đảm an toàn, bảo mật thông
tin cá nhân, không kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người bán dâm;
- Lồng ghép hoạt động hỗ trợ can thiệp giảm hại, hòa nhập cộng đồng đối
với người bán dâm trong các chương trình an sinh hội, giảm nghèo, đào tạo
nghề, giải quyết việc làm, bình đẳng giớicác chương trình phát triển kinh tế -
hội khác tại địa phương;
- Củng cố, nhân rộng các hình, sáng kiến hiệu quả trong hỗ trợ can
thiệp giảm hại hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm nhóm nguy
cao phù hợp với điều kiện, đặc điểm địa bàn, chế đặc thù và nguồn lực của
địa phương.
c) Tăng cường hiệu quả phối hợp liên ngành
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các quan, tổ chức liên
quan trong việc chia sẻ thông tin, chuyển gửi, theo dõi cung cấp dịch vụ về y
5
tế, giáo dục nghề nghiệp, việc làm, vấn tâm lý, trợ giúp pháp đối với người
bán dâm và các đối tượng nguy cao;
- Đẩy mạnh hội hóa, huy động sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức,
nhân trong việc mở rộng độ bao phủ đa dạng hóa loại hình dịch vụ hỗ trợ
trong phòng, chống mại dâm.
4. Tăng cường công tác kiểm tra, quản địa bàn; đấu tranh, triệt
phá và xử lý các vi phạm trong phòng, chống mại dâm
a) Công tác kiểm tra, quảnđịa bàn có nguy phát sinh mại dâm
- Chủ động nắm tình hình, quản chặt chẽ, thường xuyên soát, phân
loại, xác định các tuyến, khu vực, địa bàn, lĩnh vực nguy cao hoặc diễn
biến phức tạp về tệ nạn mại dâm, nhất khu vực đô thị, du lịch, giáp ranh, khu
công nghiệp, khu chế xuất và trên không gian mạng;
- Đẩy mạnh quản lý, tăng cường kiểm tra các sở kinh doanh dịch vụ dễ
bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, địa
phương kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử nghiêm các hành vi vi phạm pháp
luật liên quan đến mại dâm;
- Kiểm soát chặt chẽ các thông tin quảng cáo, môi giới, giới thiệu dịch vụ
hoạt động mại dâm trá hình trên nền tảng trực tuyến; phối hợp yêu cầu gỡ bỏ, xử
lý các nội dung vi phạm pháp luật.
b) Công tác đấu tranh, triệt phá
- Tăng cường phối hợp giữa lực lượng Công an, các ngành chức năng
chính quyền địa phương trong tiếp nhận, xác minh, phân loại, xử thông tin, tố
giác, tin báo phản ánh của tổ chức, nhân, bảo đảm mọi thông tin liên quan
đến hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm được xử kịp thời,
đúng quy định;
- Chủ động phát hiện, đấu tranh triệt phá các tụ điểm, đường dây,
nhóm, tổ chức môi giới, chứa chấp, bảomại dâm; đồng thời xửnghiêm các
phương thức, thủ đoạn hoạt động mới, tinh vi, đặc biệt hoạt động trên môi
trường mạng, hoạt động tổ chức, liên tỉnh, xuyên biên giới hoặc yếu tố
nước ngoài.
c) Xử lý và phòng ngừa tái phạm
- Nâng cao hiệu quả quảnnhà nước trong công tác tổ chức điều tra, truy
tố, xét xử các vụ án về mại dâm bảo đảm nghiêm minh, đúng pháp luật, không
bỏ lọt tội phạm, không làm oan người tội; tăng cường phối hợp giữa các
quan tiến hành tố tụng quan quản lý nhà nước về phòng, chống mại dâm;
- Thực hiện các biện pháp quản lý, giáo dục, phòng ngừa tái phạm sau xử
lý; đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật của các tổ
chức, cá nhân liên quan; xửkịp thời các tụ điểm, địa bàn phức tạp.
5. Nâng cao năng lực; nghiên cứu; giám sát, đánh giá, kết, tổng kết
Chương trình
a) Nâng cao năng lực đội ngũ thực hiện công tác phòng, chống mại dâm
6
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, chiến làm
công tác phòng, chống mại dâm, người trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ hỗ
trợ người bán dâm hòa nhập cộng đồng, mạng lưới báo cáo viên, tuyên truyền
viên, tình nguyện viên, cộng tác viên các cấp về công tác phòng, chống mại dâm
trên địa bàn tỉnh;
- Xây dựng, cập nhật tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ, tập huấn, truyền thông
về phòng, chống mại dâm phù hợp với từng nhóm đối tượng triển khai.
b) Nghiên cứu, xây dựng sở dữ liệu ứng dụng khoa học công nghệ
trong công tác phòng, chống mại dâm
- Thông qua công tác quản địa bàn, tiếp nhận thông tin thường xuyên
theo dõi, nắm tình hình, đánh giá thực trạng tình hình tệ nạn mại dâm, đặc điểm
người bán dâm, nhu cầu hỗ trợ hiệu quả tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ, các
hình sinh kế, đào tạo nghề trong việc đề xuất xây dựng, hoàn thiện chính sách về
phòng, chống mại dâm;
- Tổ chức cập nhật ứng dụng khoa học, công nghệ chuyển đổi số trong
theo dõi, phân tích dự báo tình hình mại dâm; ứng dụng các công cụ số trong
công tác phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh khi văn bản hướng dẫn, chỉ
đạo của Trung ương, Bộ, ngành liên quan.
c) Thực hiện giám sát, đánh giá, kết, tổng kết Chương trình
- Thực hiện giám sát, đánh giá theo định kỳ, đột xuất thực hiện chế độ
báo cáo triển khai Kế hoạch theo quy định;
- Tổ chức kết, tổng kết thực hiện Kế hoạch; biểu dương, khen thưởng
đối với những tập thể, nhân nhiều đóng góp cho công tác phòng, chống
mại dâm theo quy định.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán ngân sách nhà
nước cấp tỉnh hằng năm của các sở, ngành, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện
công tác phòng, chống mại dâm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; từ
các chương trình, đề án, kế hoạch liên quan trong lĩnh vực y tế, bình đẳng
giới, phòng, chống HIV/AIDS, giảm nghèo, an sinh hội phòng, chống tệ
nạn hội khác; từ các nguồn huy động hợp pháp khác bảo đảm theo quy định
của pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm tiết
kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, đúng chế độ, chính sách, quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) quan thường trực phòng, chống mại dâm của tỉnh trách nhiệm
chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đơn vị liên
quan tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống mại dâm theo các
nội dung của Kế hoạch bảo đảm hiệu quảđạt mục tiêu đề ra.
7
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tuyên truyền, phổ
biến giáo dục pháp luật về phòng, chống mại dâm; theo dõi việc thi hành văn
bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực phòng, chống mại dâm; tổng hợp
những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện; tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất quan thẩm quyền sửa đổi, bổ sung,
hoàn thiện chế, chính sách, quy định pháp luật về phòng, chống mại dâm.
c) Xây dựng các tài liệu về phòng, chống mại dâm; tổ chức tuyên truyền,
đào tạo, tập huấn, trao đổi kinh nghiệm, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cộng tác viên tham gia làm công
tác phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh.
d) Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan trong việc hướng dẫn triển
khai công tác phòng ngừa mại dâm phát triển mạng lưới hỗ trợ can thiệp
giảm hại, hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm khi chỉ đạo hướng dẫn
của Bộ Y tế.
đ) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định; theo dõi, giám sát, đánh giá
tình hình thực hiện Kế hoạch; tổ chức kết, tổng kết việc thực hiện Chương
trình, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Y tế theo quy định.
2. Công an tỉnh
a) Tiếp nhn, xác minh, phân loi và xkp thi các tin t giác, tin báo, khiếu
ni v hành vi vi phm pháp lut trong phòng, chng mi dâm trên địa bàn tnh.
b) Chủ trì, chỉ đạo các phòng thuộc Công an tỉnh Công an xã, phường
tăng cường quản địa bàn, triển khai các biện pháp đấu tranh, triệt phá các tụ
điểm mại dâm, đường dây, tổ chức môi giới mại dâm, chứa mại dâm, bảo mại
dâm và các hành vi vi phạm pháp luật liên quan; xử lý nghiêm theo quy định của
pháp luật; soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định về quản an ninh trật
tự đối với các sở kinh doanh dễ phát sinh tệ nạn mại dâm.
3. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, vận động quần chúng nhân dân tại
khu vực biên giới biển Hưng Yên tích cực tham gia phát hiện, tố giác, ngăn chặn
các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến mại dâm.
b) Chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền tăng cường nắm tình hình địa bàn,
quảnchặt chẽ địa bàn, khu vực biên giới biển kịp thời phát hiện, phối hợp đấu
tranh, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về mại dâm.
4. Sở pháp
Phối hợp với sở, ngành, đơn vị liên quan tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật về phòng, chống mại dâm; lồng ghép nội dung phòng, chống mại dâm
trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm; phối hợp hoàn thiện thể
chế, chính sách pháp luật về phòng, chống mại dâm; phối hợp theo dõi việc thi
hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực phòng, chống mại dâm.
8
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, truyền thông, phổ biến,
giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống mại dâm; lồng ghép
nội dung phòng, chống mại dâm trong các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch
hệ thống thông tin sở.
b) Tăng cường quản nhà nước đối với các hoạt động dịch vụ văn hóa,
thể thao, du lịch, vui chơi giải trí và các loại hình dịch vụ có nguy bị lợi dụng
để hoạt động mại dâm; phối hợp với các quan liên quan kịp thời phát hiện,
ngăn ngừa vi phạm pháp luật về mại dâm.
6. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Y tế các sở, ngành, đơn vị liên quan lồng ghép các
hoạt động hỗ trợ tạo việc làm: vấn nghề nghiệp, đào tạo nghề, kết nối giới
thiệu việc làm, cung cấp thông tin thị trường lao động phù hợp… nhằm hỗ trợ
người bán dâm, người nguy cao chuyển đổi công việc, ổn định cuộc sống
và hòa nhập cộng đồng.
7. Sở Giáo dụcĐào tạo
Chỉ đạo các trường học tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền về
phòng, chống mại dâm; lồng ghép nội dung phòng, chống mại dâm trong hoạt
động vấn hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục giới tính, sức khỏe
sinh sản các hoạt động phù hợp nhằm nâng cao nhận thức, phòng ngừa nguy
cho học sinh, thanh thiếu niên.
8. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh
phí thực hiện Kế hoạch trong dự toán ngân sách hằng năm của các quan, đơn
vịhướng dẫn việc sử dụng kinh phí theo quy định.
9. Sở Công Thương
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường xử các vi phạm
pháp luật về sản xuất, buôn bán hàng hóa tính chất khiêu dâm, kích dục. Phối
hợp với Sở Y tế trong việc kiểm tra các sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng
để hoạt động mại dâm.
10. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh
Chỉ đạo, hướng dẫn Tòa án các cấp nâng cao năng lực đội ngũ thẩm phán
trong công tác xét xử các vụ án liên quan đến mại dâm, bảo đảm xét xử kịp thời,
nghiêm minh, đúng quy định của pháp luật.
11. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh
Ch đạo, hướng dn ng cao năng lc đội ngũ kim sát viên trong thc
hành quyn công t, kim sát hot động tư pháp; phi hp x kp thi, nghiêm
minh các v vic, v án liên quan đến mi dâm theo quy định ca pháp lut.
9
12. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, hằng năm phối hợp với Sở Y tế
các sở, ngành, đơn vị liên quan thường xuyên đưa nội dung tuyên truyền về
phòng, chống mại dâm vào các chương trình thông tin, truyền thông nhằm nâng
cao nhận thức cộng đồng, phòng ngừa tệ nạn mại dâm.
13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức
thành viên, hội viên, đoàn viên tích cực tham gia tuyên truyền, vận động nâng
cao nhận thức, trách nhiệm về phòng, chống mại dâm; phối hợp thực hiện giám
sát, phản biện hội đối với việc triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về
phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh.
14. Các sở, ban, ngành tỉnh
Căn c chc năng, nhim v được giao t chc trin khai các hot động
phòng, chng mi dâm lng ghép vi hot động chuyên môn ca cơ quan, đơn v.
15. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Xây dựng kế hoạch 5 năm hằng năm về phòng, chống mại dâm trên
địa bàn xã, phường; thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này phù
hợp với đặc điểm tình hình cụ thể của địa phương; lồng ghép nhiệm vụ phòng,
chống mại dâm trong việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án liên
quan địa phương.
b) Xây dựng, phát triển mạng lưới hỗ trợ can thiệp giảm hại hòa nhập
cộng đồng đối với người bán dâm; duy trì, củng cố nhân rộng các hình
hiệu quả trong phòng, chống mại dâm; ít nhất 70% người bán dâm có nhu cầu
đủ điều kiện được tiếp cận các biện pháp can thiệp giảm hại hỗ trợ hòa nhập
cộng đồng.
c) Tăng cường quản địa bàn, các sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi
dụng để hoạt động mại dâm; phòng ngừa, xử kịp thời các hành vi vi phạm
pháp luật về phòng, chống mại dâm.
d) Nâng cao hiệu quả công tác truyền thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục phòng ngừa hội về phòng, chống mại dâm phù hợp với từng địa bàn
đặc điểm của từng nhóm đối tượng.
đ) Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống mại dâm;
thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kết quả triển khai thực hiện kế hoạch theo
quy định; kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, nhân thành tích
trong công tác phòng, chống mại dâm.
e) Chỉ đạo đưa các nội dung phòng, chống mại dâm vào các buổi sinh
hoạt thôn/tổ dân phố, sinh hoạt chi bộ, họp thôn/tổ dân phố, khu dân định kỳ
nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của từng người dân, hộ gia đình trong
công tác phòng ngừa.
10
V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Căn c ni dung Kế hoch, các s, ban, ngành tnh, các địa phương ch
động trin khai thc hin; hng năm báo cáo y ban nhân dân tnh (qua S Y tế)
kết qu thc hin (trước ngày 15 tháng 12); báo cáo tng kết vào năm 2030.
Trong quá trình trin khai thc hin, nếu phát sinh, vướng mc, cn kp thi
báo cáo y ban nhân dân tnh (qua S Y tế) xem xét, ch đạo thc hin.
Nhận Kế hoạch này, yêu cầu các đơn vị triển khai, thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Chuyên viên KGVX: Thanh;
- Lưu: VT, KGVX.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 223/KH-UBND Hưng Yên thực hiện Chương trình phòng chống mại dâm 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×