• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 214/KH-UBND Bắc Ninh thực hiện Chương trình phòng chống mại dâm 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 11/06/2026 16:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 214/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Xuân Lợi
Trích yếu: Thực hiện Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: An ninh trật tự

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 214/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 214/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 214/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do -Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 6 năm 2026
K HOCH
Thực hin Chương trình png, chống mi m giai đoạn 2026 - 2030
tn địa n tỉnh Bắc Ninh
Thực hiện Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 24/4/2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026-2030,
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện như sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tăng cường phòng ngừa, ngăn chặn và kiểm soát hiệu quả tệ nạn mại dâm;
tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức hành động của các cấp, các ngành,
các tổ chức xã hội và cộng đồng trong công tác phòng, chống mại dâm; gắn công
tác phòng, chống mại dâm với thực hiện chính sách chăm sóc sức khỏe, việc làm,
giảm nghèo, bình đẳng giới và phát triển kinh tế - xã hội; nâng cao hiệu quả quản
địa bàn, môi trường mạng; tăng cường khả năng tiếp cận, sử dụng dịch v
hội để hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm; góp phần bảo đảm an ninh trật
tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tăng cường soát đề xuất, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các văn bản quy
định về phòng, chống mại m; nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành công tác
phòng, chống mại dâm.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, tuyên truyền, phbiến, giáo dục
phòng ngừa hội; chú trọng phát huy vai tcủa cộng đồng, tập trung vào các
địa bàn, nhóm đối tượng có nguy cơ cao (lao động di cư, công nhân KCN, thanh
niên, học sinh, sinh viên…).
- Phát triển mạng lưới hỗ trợ giảm hại, chăm sóc sức khỏe hòa nhập cộng
đồng cho người bán dâm; tăng cường phòng, chng các bnh lây truyền qua đường
tình dc, nâng cao sc khe tâm thn và giáo dục đồng đẳng.
- Tăng cường quản địa bàn, đặc biệt là không gian mạng và sở kinh
doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; nâng cao hiệu quả công tác
phát hiện, ngăn chặn xử vi phạm pháp luật; không để hình thành hoặc tái
hình thành các tụ điểm, địa bàn phức tạp về mại dâm.
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ về công tác phòng,
chống mại dâm và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giám sát và đánh
giá việc thực hiện Chương trình.
214
10
2
3. Chỉ tiêu
a) Hàng năm
- 100% Sở, ngành liên quan, địa phương xây dựng và triển khai kế hoạch
thực hiện Chương trình.
- 90% xã, phường tổ chức hoạt động truyền thông, tuyên truyền về phòng,
chống mại dâm phù hợp với đặc thù địa phương.
- Ít nhất 70% người bán dâm có nhu cầu và đủ điều kiện được tiếp cận các
bin pháp can thiệp giảm hại và hỗ trợ a nhập cộng đồng.
- 100% tin tố giác, tin báo, khiếu nại về hành vi vi phạm pháp luật trong
phòng, chống mại dâm được tiếp nhận, xác minh, phân loại, xử lý kịp thời.
b) Đến năm 2030
- 100% các xã, phường xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các hoạt
động phòng, chống tệ nạn mại dâm trên địa bàn.
- 95% số sở kinh doanh dịch vụ dbị lợi dụng để hoạt động mại dâm
được rà soát, phân loại, đưa vào diện quản lý được kiểm tra ít nhất mt lần.
- 80% đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, chiến thực hiện nhiệm vụ
phòng, chống mại dâm cấp tỉnh và 60% đội ngũ cấp xã được tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ phù hợp.
II. NHIM V VÀ GII PHÁP CH YU
1. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện
- soát, đánh giá việc triển khai các quy định pháp luật về phòng, chống
mại dâm trên địa bàn tỉnh; kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành theo
thẩm quyền các văn bản hướng dẫn nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, phù
hợp với mô hình chính quyền hai cấp và đặc thù địa phương.
- Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, nâng cao hiệu lực quản lý nhà
nước của chính quyn các cấp; đưa mục tiêu, chỉ tiêu phòng, chống mại dâm vào
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và giai đoạn của tỉnh.
- Phân công rõ trách nhiệm cơ quan chủ trì, phối hợp; tăng cường kiểm tra,
giám sát việc thực hiện; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
- Xây dựng kế hoạch, bố trí nguồn lực để triển khai các nhiệm vụ trọng tâm
phòng ngừa xã hội tại khu công nghiệp, khu đô thị; kiểm soát hoạt động trên không
gian mạng; phát triển dịch vụ y tế - xã hội; ứng dụng chuyển đổi số trong quản
và hỗ trợ đối tượng.
2. Nâng cao hiệu quả công tác truyền thông, tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục và phòng ngừa xã hội về phòng, chống mại dâm
2.1. Công tác truyền thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với
từng nhóm đối tượng, địa bàn; tập trung tại các khu công nghiệp, khu ntrọ công
nhân, khu dịch vụ, cơ sở kinh doanh dễ phát sinh tệ nạn mại dâm.
3
- Đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức truyền thông; kết hợp truyền
thông trực tiếp với truyền thông qua báo chí, mạng xã hội, nền tảng số. Chú trọng
giáo dục lối sống lành mạnh, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, bình đẳng giới;
trách nhiệm pháp lý đối với hành vi mua dâm, bán dâm, chứa mại dâm, môi giới
mại dâm, mua dâm người dưới 18 tuổi; thủ đoạn lôi kéo, môi giới, quảng cáo mại
dâm trên mạng hội, ứng dụng hẹn hò, nền tảng số; nguy cơ mua bán người, bóc
lột tình dục, cưỡng bức mại dâm và xâm hại người dưới 18 tuổi.
- Tăng cường phối hợp giữa gia đình - nhà trường - hội; lồng ghép nội
dung phòng, chống mại dâm trong hoạt động giáo dục, ngoại khóa cho học sinh,
sinh viên.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng sản phẩm truyền thông số (video,
infographic, tài liệu điện tử), phát triển kênh tư vấn trực tuyến, công cụ phản ánh
vi phạm.
2.2. Công tác phòng ngừa xã hội.
- Lồng ghép nhiệm vphòng, chống mại dâm với các chương trình: giảm
nghèo, giải quyết việc làm, bình đẳng giới, phòng chống HIV/AIDS và các bệnh
lây truyền qua đường tình dục.
- Tập trung htrợ sinh kế, đào tạo nghề, giới thiệu việc làm cho lao động
nữ, thanh niên, người nhập cư, người có hoàn cảnh khó khăn.
- Xây dựng môi trường sống, môi trường làm việc an toàn, lành mạnh tại
khu dân cư, khu công nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ; nâng cao hiệu quả quản
lý địa bàn, phát hiện sớm nguy cơ phát sinh tệ nạn mại dâm.
3. Phát triển mạng lưới hỗ trợ can thiệp giảm hại hòa nhập cộng
đồng đối với người bán dâm
3.1. Nâng cao năng lực, phát triển mạng lưới hỗ trợ.
- Phát triển mạng lưới dịch vụ hỗ trợ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội
của tỉnh Bắc Ninh; ưu tiên khu vực tập trung đông lao động nhập cư.
- Nâng cao năng lực cho sở y tế, strợ giúp hội, sgiáo dục
nghề nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm trong cung cấp dịch vụ hỗ trợ.
- Phát triển các điểm vấn cộng đồng bảo đảm dễ tiếp cận, an toàn, bảo
mật; huy động mạng lưới cộng tác viên, nhóm đồng đẳng tham gia hỗ trợ.
3.2. Tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ tr.
- Tăng cường hoạt động tiếp cận cộng đồng, cung cấp thông tin, sàng lọc
nhu cầu quản trường hợp đối với người bán dâm và nhóm nguy cao;
vấn, htrợ chuyển gửi kịp thời đến các dịch vụ phù hợp, bảo đảm đối tượng
có nhu cầu được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ bình đẳng và thuận lợi.
- Triển khai can thiệp giảm hại về các bệnh lây truyền qua đường tình dục,
phòng ngừa bạo lực trên sgiới, tư vấn tâm lý, trợ giúp pháp lý, vấn đào tạo
nghề, giới thiệu việc làm, hỗ trợ vay vốn, phát triển sinh kế các hình thức trợ
giúp cần thiết khác nhằm hỗ trợ người bán dâm hòa nhập cộng đồng bền vững.
4
- Đa dạng hóa hình thức hỗ trợ: Tư vấn trực tuyến, đường dây nóng, tư vấn
lưu động; bảo đảm nguyên tắc bảo mật thông tin, không kỳ thị.
- Lồng ghép hoạt động hỗ trợ can thiệp giảm hại, hòa nhập cộng đồng đối
với người bán dâm trong các chương trình an sinh xã hội, giảm nghèo, đào tạo
nghề, giải quyết việc làm, bình đẳng giới và các chương trình phát triển kinh tế -
xã hội khác tại địa phương.
3.3. Tăng cường hiệu quả phối hợp liên ngành.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các quan, tổ chức
liên quan trong việc chia sẻ thông tin, chuyển gửi, theo dõi cung cấp dịch vụ
về y tế, giáo dục nghề nghiệp, việc làm, tư vấn tâm lý, trợ giúp pháp đối với
người bán dâm và các đối tượng nguy cơ cao.
- Đẩy mạnh hội hóa, huy động sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức,
nhân trong việc mở rộng độ bao phủ đa dạng hóa loại hình dịch vụ hỗ trợ
trong phòng, chống mại dâm.
4. Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý địa bàn; đấu tranh, triệt phá
và xử lý các vi phạm trong phòng, chống mại dâm
4.1. Công tác kiểm tra, quản lý địa bàn có nguy cơ phát sinh mại dâm.
- Rà soát, xác định các địa bàn có nguy cơ cao: Khu đông dân cư, khu công
nghiệp, khu giáp ranh, các sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động
mại dâm.
- Tăng cường kiểm tra định kỳ, đột xuất; bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa
các Sở, ban, ngành chính quyền địa phương trong việc phát hiện, ngăn chặn,
xử các hành vi vi phạm; quản lý chặt chcác sở kinh doanh dịch vụ dễ bị
lợi dụng để hoạt động mại dâm.
- Kiểm soát hoạt động quảng cáo, giới thiệu hoạt động mại dâm trên không
gian mạng.
4.2. Công tác đấu tranh, triệt phá.
- Tiếp nhận 100% tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố liên quan
đến mại dâm được tiếp nhận, giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình
sự; 100% phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, thông tin về vi phạm hành chính
trong lĩnh vực phòng, chống mại dâm được tiếp nhận, phân loại xử theo
thẩm quyền.
- Chủ động phát hiện, triệt xóa các tụ điểm, đường dây, nhóm, tổ chức
môi giới, chứa chấp mại dâm và các phương thức, thủ đoạn hoạt động mới, tinh
vi, nhất hoạt động trên môi trường mạng, trên nền tảng số, hoạt động tổ chức,
liên tỉnh.
4.3. Xử lý và phòng ngừa tái phạm.
- Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước với các cơ quan
tiến hành tố tụng trong phát hiện, chuyển giao, xử nguồn tin, vụ việc dấu
hiệu tội phạm liên quan đến mại dâm; bảo đảm việc điều tra, truy tố, xét xử đúng
người, đúng tội, đúng pháp luật, kng bỏ lọt tội phạm, không m oan người tội.
5
- Thực hiện các biện pháp quản lý, phòng ngừa tái phạm sau xử lý; tăng
cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật của các tổ chức, nhân liên
quan; kịp thời xử lý các điểm ng, các địa bàn phức tạp; hỗ trợ tái hòa nhập, hạn
chế tái phạm.
5. Nâng cao năng lực; nghiên cứu; giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết
thực hiện
5.1. Nâng cao năng lực đội ngũ thực hiện công tác phòng, chống mại dâm.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức, chiến làm công tác phòng, chống mại dâm các cấp; người trực tiếp
tham gia cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bán dâma nhập cộng đồng; mạng lưới
báo cáo viên, tuyên truyền viên, tình nguyện viên, cộng tác viên các cấp về công
tác phòng, chống mại dâm.
- Phối hợp, xây dựng tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ, truyền thông về phòng,
chống mại dâm.
5.2. Nghiên cứu, xây dựng cơ sở dữ liệu và ứng dụng khoa học công nghệ
trong công tác phòng, chống mại dâm.
- Tổ chức khảo sát, đánh gthực trạng mại dâm trên địa bàn tỉnh; xây dựng
cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong theo dõi,
dự báo, quản lý và hỗ trợ đối tượng.
5.3. Thực hiện giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết thực hiện.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết; biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá
nhân có nhiều đóng góp cho công tác phòng, chống mại dâm theo quy định.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026 -2030
trên địa bàn tỉnh được bố trí trong dự toán chi thường xuyên ca các cơ quan, đơn
vị, địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước; trong các chương trình, đề án,
kế hoạch có liên quan trong lĩnh vực y tế, bình đẳng giới, phòng, chống
HIV/AIDS, giảm nghèo, an sinh hội và phòng, chống tệ nạn hội và các
nguồn huy động hợp pháp khác bảo đảm theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ tphối hợp với các Sở, ban ngành, đoàn thể hội các địa phương
tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch. Định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp báo
cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế tình hình triển khai và kết quả thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các văn bản
quy định về phòng, chống mại dâm nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, phù
hợp với mô hình chính quyền hai cấp và đặc thù địa phương.
6
- Tổ chức tập huấn, tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật về phòng,
chống tệ nạn mại dâm; học tập, trao đổi, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ
làm công tác phòng, chống mại dâm.
- Tăng cường công tác kiểm tra của Đội kiểm tra liên ngành 178 tỉnh đối
với các sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; kịp thời
xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất xử đối với các vi phạm pháp luật về công
tác phòng, chống mại dâm; hướng dẫn Đội kiểm tra ln ngành 178 cấp xã, phường
thường xuyên tổ chức kiểm tra sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt
động mại dâm.
- Chỉ đạo các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở y tế triển khai các biện pháp can
thiệp giảm hại đối với người bán dâm, tạo điều kiện giúp họ tiếp cận, sử dụng các
dịch vụ can thiệp dự phòng, khám điều trị HIV/AIDS các bệnh lây truyền
qua đường tình dục.
- Tham mưu sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện phòng, chống mại
dâm trên địa bàn tỉnh theo quy định; đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có
thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống mại dâm.
2. Công an tỉnh
Chủ trì, chỉ đạo lực lượng công an các cấp đấu tranh, triệt phá các tụ điểm,
đường dây, tổ chức môi giới, chứa chấp, bảo mại m; soát, đxuất sửa đổi,
bổ sung các quy định về quản lý an ninh trật tự đối với các cơ sở kinh doanh dịch
vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Tư pháp
Phối hợp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống mại
dâm; phối hợp với Sở Y tế hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật của tỉnh về
phòng, chống mại dâm; theo dõi tổ chức thi hành pháp luật liên quan đến lĩnh vực
phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Văn hoá, thể thao và Du lịch
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin, báo chí, xuất bản trên địa bàn
tỉnh và hệ thống thông tin cơ sở tăng cường công tác thông tin, truyền thông, giáo
dục nâng cao nhận thức cộng đồng, góp phần phòng ngừa tệ nạn mại dâm.
- Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn
hóa, du lịch nhằm ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi khiêu dâm, kích dục, lưu
hành văn hóa phẩm độc hại, đồi trụy, lợi dụng du lịch để tổ chức hoạt động mại
dâm; lồng ghép các nội dung tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống mại dâm với
các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao.
5. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai
lồng ghép các hoạt động vấn, giới thiệu, tạo việc làm phù hợp cho người bán
dâm hoàn lương nhóm nguy cao; góp phần hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồng,
ổn định cuộc sống và phòng ngừa tái vi phạm.
- Phối hợp với Sở Y tế xây dựng hướng dẫn tiêu chí, số lượng làm căn cứ
7
xét khen thưởng và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng dịp sơ kết, tổng
kết cho các tập thể, nhân thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong công tác phòng,
chống mại dâm trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo các sở giáo dục, sở giáo dục nghề nghiệp tăng cường hoạt
động truyền thông, tuyên truyền về phòng, chống mại dâm; tăng cường giáo dục
đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, giáo dục giới tính, truyền thống văn hóa cho học
sinh, sinh viên.
- Chđạo các sở giáo dục nghề nghiệp lồng ghép hoạt động vấn hướng
nghiệp, đào tạo nghề để người bán dâm nhóm nguy cao chuyển đổi công
việc, thay đổi hành vi hòa nhập với cộng đồng.
7. Sở Tài chính
Tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch phòng,
chống mại dâm theo phân cấp ngân sách khả năng cân đối ngân sách địa
phương theo quy định hiện hành.
8. Các Sở, ban, ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch, tổ chức triển
khai các hoạt động phòng, chống mại dâm lồng ghép với hoạt động chuyên môn
của cơ quan, đơn vị.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 24/4/2026 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026 - 2030, Kế
hoạch của UBND tỉnh xây dựng kế hoạch, đảm bảo nguồn lực để triển khai thực
hiện tại địa phương; lồng ghép nhiệm vụ phòng, chống mại dâm trong việc thực
hiện các chương trình, kế hoạch, dự án khác có liên quan ở địa phương.
- Pt triển mạng lưới hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng đối
với người bán dâm; xây dựng hình trong phòng, chống mại dâm tại địa phương.
- Triển khai thực hiện hỗ trợ hòa nhập cộng đồng; cung cấp dịch vụ hỗ trợ
xã hội, hỗ trợ hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm.
- Tăng cường quản địa bàn, thống kê, soát skinh doanh dịch vụ
dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; kiện toàn nâng cao hiệu quả hoạt động
của Đội Kiểm tra liên ngành 178 địa phương; thường xuyên tổ chức kiểm tra các
sở kinh doanh dịch vdễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm trên địa bàn; phòng
ngừa, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật và phòng ngừa xã hội về phòng, chống mại dâm phù hợp với địa phương.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện
nhiệm vụ phòng, chống mại dâm tại địa phương.
- Tổng hợp báo cáo đột xuất, định kỳ về công tác phòng, chống mại dâm;
khen thưởng các tập thể, nhân thành tích xuất sắc trong công tác phòng,
chống mại dâm tại địa phương.
8
10. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, tăng cường thực hành quyền công tố,
kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;
kiểm sát điều tra, truy tố, xét xử các vụ án liên quan đến mại dâm, nhất là các vụ
án chứa mại dâm, môi giới mại dâm, mua dâm người dưới 18 tuổi, tổ chức hoạt
động mại dâm, cưỡng bức mại dâm, mua bán người vì mục đích bóc lột tình dục;
phối hợp với các quan tiến hành tố tụng xử nghiêm minh, đúng pháp luật,
không bỏ lọt tội phạm, không làm oan người vô tội.
11. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh
Chỉ đạo Tòa án nhân dân khu vực xét xử kịp thời, nghiêm minh các vụ án
liên quan đến mại dâm theo quy định pháp luật.
12. Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với các quan liên quan
thường xuyên đưa nội dung tuyên truyền phòng, chống mại dâm vào các chương
trình thông tin, truyền thông.
13. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh
- Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức thành viên, các hội viên, đoàn viên trong
hệ thống tchức mình tham gia vận động, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức,
trách nhiệm về phòng, chống mại dâm.
- Tổ chức giám sát, phản biện xã hội đối với chính sách, pháp luật liên quan
đến phòng, chống tệ nạn mại dâm.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng, chống mại dâm giai
đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các quan,
đơn vị liên quan, Ủy ban nhânn các xã, phường, theo chức năng, quyền hạn
nhiệm vđược giao xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; định kỳ 6 tháng
hàng năm báo cáo kết quả về Sở Y tế tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh Bộ Y tế
theo quy định./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 214/KH-UBND Bắc Ninh thực hiện Chương trình phòng chống mại dâm 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×