• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn trong nghiên cứu sản xuất kinh doanh pháo hoa

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 01/08/2026 11:35 (GMT+7)
Lĩnh vực: An ninh trật tự Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 14/08/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Trạng thái:
Chưa xác định

Văn bản chưa xác định được tình trạng hiệu lực (áp dụng) do:

(1) Ban hành đã quá lâu (đã cũ) nhưng chưa có văn bản nêu rõ thay thế, hoặc chưa có dữ liệu văn bản thay thế trong hệ thống.

Ngày cập nhật: 31/07/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Thông tư DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa xác định

Văn bản chưa xác định được tình trạng hiệu lực (áp dụng) do:

(1) Ban hành đã quá lâu (đã cũ) nhưng chưa có văn bản nêu rõ thay thế, hoặc chưa có dữ liệu văn bản thay thế trong hệ thống.

Tình trạng: Chưa xác định

BỘ CÔNG AN

__________

Số:        /2026/TT-BCA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________

                     Hà Nội, ngày        tháng       năm 2026

           

 

DỰ THẢO

 

THÔNG TƯ

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong

nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển,

sử dụng và tiêu hủy pháo hoa, pháo hoa nổ; danh mục pháo hoa,

pháo hoa nổ; danh mục chi tiết mã số HS pháo hoa, pháo hoa nổ

 

 

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;

Căn cứ Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, sử dụng pháo được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy pháo hoa, pháo hoa nổ; danh mục pháo hoa,pháo hoa nổ; danh mục chi tiết mã số HS pháo hoa, pháo hoa nổ.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:

1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng và tiêu hủy pháo hoa, pháo hoa nổ, mã số QCVN …. và các phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn, bao gồm: Hồ sơ kho bảo quản pháo hoa, pháo hoa nổ (Phụ lục A); Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử pháo hoa, pháo hoa nổ (Phụ lục B).

2. Danh mục pháo hoa quy định tại Phụ lục I, danh mục pháo hoa nổ quy định tại Phụ lục II.

3. Danh mục chi tiết mã số HS pháo hoa, pháo hoa nổ quy định tại Phụ lục III.

            Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng và tiêu hủy pháo hoa, pháo hoa nổ; danh mục pháo hoa quy định tại Phụ lục I, danh mục pháo hoa nổ quy định tại Phụ lục II; danh mục chi tiết mã số HS pháo hoa, pháo hoa nổ quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

2. Thông tư số 125/2021/TT-BCA ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng và tiêu hủy pháo hoa, pháo hoa nổ; danh mục pháo hoa, pháo hoa nổ; danh mục chi tiết mã số hs pháo hoa, pháo hoa nổ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này; căn cứ yêu cầu thực tiễn phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan nghiên cứu rà soát, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung danh mục pháo hoa, pháo hoa nổ; danh mục chi tiết mã số HS pháo hoa, pháo hoa nổ.

2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

  Nơi nhận:

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;

- Công an các đơn vị, địa phương;

- Công báo;

- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Cổng thông tin điện tử Bộ Công an;

- Lưu: VT, C06.

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Đại tướng Lương Tam Quang

 

 

[DỰ THẢO]

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

 

 

 

 

QCVN...2026/BCA

 

 

 

 

 

 

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN TRONG

NGHIÊN CỨU, SẢN XUẤT, KINH DOANH, BẢO QUẢN, VẬN

CHUYỂN, SỬ DỤNG VÀ TIÊU HỦY PHÁO HOA, PHÁO HOA NỔ

 

 

National technical regulation on safety in the research, production, trading, srorage, transportation, use and disposal of consumer fireworks and display fireworks

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hà Nội - 2026
LỜI NÓI ĐẦU

 

            QCVN...:2026/BCA do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội biên soạn, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an nhân dân thẩm tra, Cục Pháp chế và cải cách hành chính tư pháp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành theo Thông tư số…/2026/TT-BCA ngày…tháng…năm 2026.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thứ tự

Nội dung

Trang

 

Lời nói đầu

2

Chương I

Quy định chung

6

Điều 1

Phạm vi điều chỉnh

6

Điều 2

Đối tượng áp dụng

6

Điều 3

Giải thích từ ngữ

6

Điều 4

Tài liệu viện dẫn

7

Điều 5

 

Danh mục các sản phẩm pháo hoa, pháo hoa nổ, pháo hoa nước và phụ kiện

8

Điều 6

Yêu cầu chung

8

Chương II

Quy định về kỹ thuật an toàn

11

Điều 7

Hạng mục, công trình xây dựng trong cơ sở nghiên cứu, sản xuất pháo hoa, pháo hoa nổ

11

Điều 8

Nhà xưởng sản xuất pháo hoa, pháo hoa nổ

12

Điều 9

Địa điểm thử nghiệm pháo hoa, pháo hoa nổ

13

Điều 10

Hệ thống thiết bị, hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất pháo hoa, pháo hoa nổ

13

Điều 11

Nghiên cứu pháo hoa, pháo hoa nổ

15

Điều 12

Sản xuất pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo

15

Điều 13

Bao gói, ghi nhãn sản phẩm pháo hoa, pháo hoa nổ

17

Điều 14

Quản lý, bảo quản pháo hoa, pháo hoa nổ trong quá trình sản xuất

17

Điều 15

Kho bảo quản pháo hoa, pháo hoa nổ trong quá trình sản xuất

18

Điều 16

Địa điểm kinh doanh pháo hoa

20

Điều 17

Kho bảo quản pháo hoa để kinh doanh

21

Điều 18

Vận chuyển pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo, phụ kiện

21

Điều 19

Sử dụng pháo hoa

23

Điều 20

Sử dụng pháo hoa nổ

23

Điều 21

Tiêu hủy pháo hoa, pháo hoa nổ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh

24

Chương 3

 

Quy định về quản lý

 

26

Điều 22

Quy định về công bố hợp quy

26

Điều 23

Kiểm tra, nghiệm thu pháo hoa, pháo hoa nổ

26

Chương 4

Tổ chức thực hiện

27

Điều 24

Trách nhiệm thực hiện

27

Điều 25

Hiệu lực thi hành

27

 

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN TRONG

NGHIÊN CỨU, SẢN XUẤT, KINH DOANH, BẢO QUẢN, VẬN

 CHUYỂN, SỬ DỤNG VÀ TIÊU HỦY PHÁO HOA, PHÁO HOA NỔ

National technical regulation on safety in research production,

preservation, transportation use and destruction of fireworks and fireworks.

 

 

Chương I

 QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật về an toàn trong nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy pháo hoa, pháo hoa nổ.

2. Các loại pháo hoa, pháo hoa nổ trong quy chuẩn kỹ thuật này có mã HS được quy định tại Phụ lục III danh mục chi tiết mã số HS pháo hoa, pháo hoa nổ ban hành kèm theo Thông tư số…/2026/TT-BCA.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo và phụ kiện trên lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp nhập khẩu pháo hoa, pháo hoa nổ thì trong hoạt động kinh doanh, bảo quản, sử dụng và tiêu hủy thực hiện theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này.

2. Quy chuẩn kỹ thuật này không áp dụng đối với việc bảo quản trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ về quản lý, sử dụng pháo (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP).

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Phụ kiện là các chi tiết, bộ phận cấu thành sản phẩm pháo hoa, pháo hoa nổ và các thiết bị phục vụ tổ chức bắn pháo hoa, pháo hoa nổ.

2. Sản xuất là quá trình tạo ra sản phẩm pháo hoa, pháo hoa nổ.

3. Thử nghiệm là thao tác tại phòng thí nghiệm, bãi thử nghiệm hoặc địa điểm quy định để xác định chỉ tiêu, đặc tính kỹ thuật và mức độ rủi ro ở điều kiện thực tế sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ.

4. Nghiệm thu là quá trình xác định chỉ tiêu, đặc tính kỹ thuật, chất lượng sản phẩm pháo hoa, pháo hoa nổ so với các chỉ tiêu của sản phẩm đã được công bố phù hợp với quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn.

5. Khoảng cách an toàn là cự ly cần thiết nhỏ nhất, theo mọi hướng tính từ vị trí phát hỏa, tiêu hủy pháo hoa, pháo hoa nổ, nhà xưởng, kho, phương tiện chứa pháo đến các công trình, đối tượng cần bảo vệ.

6. Phát hỏa là phương pháp sử dụng nguồn lửa đốt hoặc nguồn điện và các thiết bị điểm hỏa làm cho pháo hoa, pháo hoa nổ hoạt động.

7. Mồi lửa điện là một công cụ bằng điện có chứa thuốc hoả thuật và sẽ cháy khi có dòng điện chạy qua, dùng để phát hoả các sản phẩm  pháo hoa, pháo hoa nổ.

8. Nhà kho là công trình được xây dựng để cất chứa từng loại sản phẩm pháo hoa, pháo hoa nổ, bao gồm: Kho bảo quản tại nơi sản xuất và kho bảo quản để phục vụ hoạt động kinh doanh.

9. Hoạt động tiêu hủy pháo hoa, pháo hoa nổ là quá trình sử dụng các phương pháp kỹ thuật cơ, nhiệt, điện, hoá có kiểm soát làm mất hoàn toàn tính năng, tác dụng, không thể khôi phục lại trạng thái ban đầu của pháo hoa, pháo hoa nổ đảm bảo an toàn cho người và hạn chế ảnh hưởng đến môi trường.

Điều 4. Tài liệu viện dẫn

1. Luật số 42/2024/QH15 về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15.

2. Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.

3. Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ về quản lý, sử dụng pháo được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP.

4. Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày 31/3/2024 của Chính phủ quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa.

5. Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

6. Thông tư số 36/2025/TT-BCA ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

7. Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Bảo vệ môi trường.

8. QCVN 40:2025/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.

9. Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.

10. QCVN 01:2019/BCT Quy chuẩn về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ.

11. TCVN 7447-4-41:2024 Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 4-41: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống giật.

12. TCVN 5738:2021 Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật.

13. TCVN 7336:2023 Tiêu chuẩn quốc gia về phòng cháy, chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Yêu cầu thiết kế và lắp đặt.

14. TCVN 9385:2012 (BS 6651:1999) Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống.

15. TCVN 6155:1996 Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về bình chịu áp áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa.

Điều 5. Danh mục các sản phẩm pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo và phụ kiện

1. Pháo hoa nổ tầm cao, gồm: Loại JS, loại ES, loại dưới nước, loại khác.

2. Pháo hoa nổ tầm thấp, gồm: Loại quả đơn, loại giàn, loại hoả thuật, loại dưới nước.

3. Pháo hoa, gồm: Pháo hoa phun, pháo hoa xoay, pháo hoa lửa/cây bông, pháo hoa ngọn lửa màu, pháo hoa khói, pháo hoa phun viên, pháo hoa thăng thiên, pháo hoa hình đồ chơi, pháo hoa hỗn hợp).

4. Thuốc pháo, gồm: Thuốc pháo hoa, thuốc pháo nổ.

5. Phụ kiện, gồm: Viên màu, túi viên màu, túi viên thuốc, chất nhồi cháy, các loại trụ, mạch phát hoả, dây cháy chậm, dây cháy nhanh, ngòi phụ dây dẫn cháy, thuốc phóng, thuốc đen, mồi lửa điện.

Điều 6. Yêu cầu chung

1. Địa điểm xây dựng cơ sở sản xuất, kho bảo quản trong sản xuất pháo hoa, pháo hoa nổ phải bảo đảm khoảng cách an toàn theo quy định tại Phụ lục 7 Quy chuẩn QCVN 01:2019/BCT.

2. Việc đầu tư, xây dựng, sửa chữa, cải tạo cơ sở sản xuất, kho bảo quản pháo hoa, pháo hoa nổ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

3. Pháo hoa, pháo hoa nổ được phân loại mức độ nguy hiểm theo quy định tại Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày 31/3/2024 của Chính phủ quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa. 

4. Kỹ thuật an toàn

a) Nhà xưởng sản xuất và kho bảo quản pháo hoa, pháo hoa nổ phải bảo đảm kỹ thuật an toàn theo quy định tại Điều 8 và Điều 15 Quy chuẩn kỹ thuật này;

b) Pháo hoa, pháo hoa nổ trong cùng 01 nhà kho phải sắp xếp riêng biệt theo quy định Điều 15 của Quy chuẩn kỹ thuật này; 

c) Không để pháo hoa nổ trong vùng ảnh hưởng của các nguồn năng lượng điện, cảm ứng điện và tĩnh điện gây ra từ các nguồn thu, phát sóng điện từ, giông sét, đường dây điện cao áp hoặc dòng điện lạc.

d) Chủng loại, quy cách và chất lượng pháo hoa, pháo hoa nổ phải phù hợp với tiêu chuẩn được công bố.

5. Người trực tiếp sản xuất pháo hoa, pháo hoa nổ phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình nghiên cứu, sản xuất và bảo đảm trang bị bảo hộ cá nhân phù hợp với tính chất, mức độ độc hại, nguy hiểm. Riêng đối với quá trình thực hiện cân, trộn thuốc và chế tạo viên màu phải được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân loại chống cháy.

6. Khi làm việc, tiếp xúc với sản phẩm pháo hoa, pháo hoa nổ phải tuân thủ các quy định sau:

a) Không hút thuốc, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt dưới 100 m so với vị trí để sản phẩm pháo hoa, pháo hoa nổ;

b) Không để sản phẩm pháo hoa, pháo hoa nổ va đập, xô đẩy hoặc ở khu vực nhiệt độ cao hơn mức quy định của nhà sản xuất;

c) Không chọc, đâm, đẩy, ném, kéo lê vật chứa sản phẩm pháo hoa, pháo hoa nổ;

d) Không mang theo người các loại dụng cụ có khả năng phát ra tia lửa, nguồn thu phát sóng điện từ, trừ người được phân công, giao nhiệm vụ phát hỏa;

đ) Không đi guốc, giày, dép có đế đóng bằng đinh sắt hoặc đóng cá sắt khi làm việc tại các nhà sản xuất, nhà kho, tiếp xúc với phụ kiện, sản phẩm pháo hoa, pháo hoa nổ;

e) Không sử dụng các dụng cụ đóng, mở vật chứa sản phẩm pháo hoa, pháo hoa nổ bằng vật liệu có khả năng phát ra tia lửa.

7. Thiết bị điện

a) Sử dụng thiết bị điện phòng nổ, có cấp bảo vệ vỏ ngoài IP từ 54 trở lên trong nhà xưởng sản xuất, kho bảo quản. Trường hợp thiết bị phân phối, đóng cắt điện không phải loại phòng nổ phải đặt trong hộp phòng nổ hoặc lắp đặt ở gian riêng biệt;

b) Cáp cấp điện vào nhà xưởng sản xuất, kho bảo quản phải là loại cáp chôn ngầm dưới đất hoặc đặt trong ống thép. Vỏ kim loại của các thiết bị điện đều phải được nối đất và đảm bảo điện trở không lớn hơn 4 Ω; hệ thống điện nối đất 2 Ω hoặc theo quy định của nhà sản xuất;

c) Phải có thiết bị bảo vệ quá tải, ngắn mạch và đảm bảo yêu cầu an toàn về bảo vệ chống rò điện đối với hệ thống thiết bị điện trong cơ sở sản xuất theo quy định của TCVN 7447-4-41:2010;

d) Phải thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn điện khi thực hiện các công việc sửa chữa hoặc thay thế thiết bị điện tại cơ sở sản xuất, kho bảo quản;

đ) Thiết bị phòng nổ phải được cơ quan có thẩm quyền kiểm định theo quy định và bảo đảm yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động.

8. Phòng chống sét

a) Lắp đặt hệ thống chống sét đánh thẳng, chống sét cảm ứng điện từ, chống sự xâm nhập của điện áp cao đối với nhà xưởng sản xuất, kho bảo quản sản phẩm pháo hoa, pháo hoa nổ theo quy định tại QCVN 01:2019/BCT;

b) Việc thiết kế, thi công, nghiệm thu đưa vào sử dụng, kiểm tra, đo đạc, sửa chữa định kỳ hệ thống chống sét thực hiện theo quy định tại TCVN 9385:2012 (BS 6651:1999).

9. Phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ

a) Căn cứ quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ để xác định đối với cơ sở sản xuất, kho bảo quản trước khi xây dựng, đưa vào hoạt động phải được thẩm duyệt, thẩm định thiết kế, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;

b) Bảo đảm thực hiện theo quy định về nội quy an toàn phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 

c) Bố trí lực lượng phòng cháy, chữa cháy cơ sở, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tổ chức sẵn sàng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đáp ứng yêu cầu theo quy định;

d) Bảo đảm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng phòng cháy, chữa cháy cơ sở theo quy định tại Thông tư số 36/2025/TT-BCA ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; TCVN 5738:2021; TCVN 7336:2023; sửa đổi 1: 2023 QCVN 06:2022/BXD;

đ) Trường hợp xảy ra cháy, nổ, tai nạn, sự cố phải thực hiện theo phương châm 04 tại chỗ: Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ và thực hiện theo phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đã được phê duyệt;

e) Thực hiện việc mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định của pháp luật.

10. Bảo vệ môi trường

a) Bảo đảm tuân thủ quy định về báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường trước khi xây dựng cơ sở sản xuất, kho bảo quản theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Bảo vệ môi trường;

b) Chất thải của cơ sở sản xuất được xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định về bảo vệ môi trường theo QCVN 40:2011/BTNMT về nước thải công nghiệp;

c) Định kỳ kiểm tra nồng độ chất độc hại của môi trường xung quanh khu vực sản xuất theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Bảo vệ môi trường.

11. Quy trình, nội quy về an toàn

a) Cơ sở sản xuất, kho bảo quản phải xây dựng, ban hành và niêm yết nội quy, quy định, quy trình về bảo đảm an ninh trật tự, an toàn, phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;

b) Trong khu vực dây chuyền sản xuất pháo hoa, pháo hoa nổ, phải niêm yết nội quy, quy trình làm việc;

c) Trong kho bảo quản phải niêm yết nội quy, quy trình sắp xếp, bảo quản, xuất, nhập sản phẩm pháo hoa, pháo hoa nổ.

Chương II

 YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN

 

Điều 7.  Hạng mục, công trình xây dựng trong cơ sở sản xuất pháo hoa, pháo hoa nổ

1. Nhà xưởng sản xuất pháo hoa, pháo hoa nổ.

2. Kho bảo quản pháo hoa, pháo hoa nổ.

3. Phòng thí nghiệm pháo hoa, pháo hoa nổ.

4. Bãi thử nghiệm và tiêu hủy pháo hoa, pháo hoa nổ.

5. Công trình phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, bảo vệ môi trường, an toàn, vệ sinh lao động.

6. Nhà điều hành sản xuất, phòng y tế, trạm gác bảo vệ.

7. Ụ chắn cháy, nổ, tường chắn cháy, nổ giữa nhà sản xuất và kho chứa.

8. Hệ thống cấp điện, cấp nhiệt, cấp khí.

9. Hệ thống chống sét.

10. Hệ thống cấp thoát nước.

11. Công trình chứa chất thải rắn sau khi sản xuất, hủy pháo hoa, pháo hoa nổ.

12. Vị trí ẩn nấp và lối thoát hiểm trong trường hợp khẩn cấp.

Điều 8. Nhà xưởng sản xuất pháo hoa, pháo hoa nổ

1. Bảo đảm được xây dựng theo quy định tại sửa 1: 2023 QCVN 06:2022/BXD.

2. Nhà xưởng sản xuất phải được xây dựng bằng vật liệu không cháy và đảm bảo về phòng cháy, chữa cháy theo quy định.

3. Sàn nhà sản xuất phải đảm bảo luôn khô ráo, không trơn, trượt, không có khe nứt, lỗ rỗng, cao hơn mặt bằng xung quanh từ 0,2 m trở lên, được làm hoặc phủ bằng vật liệu không cháy, không thấm nước và không bị ăn mòn khi tiếp xúc trực tiếp với hóa chất. Riêng đối với nhà chế tạo thuốc, chế tạo viên màu) cho phép nền nhà phun nước thường xuyên trong quá trình sản xuất.

4. Bảo đảm được thông gió tự nhiên hoặc bằng hệ thống thông gió nhân tạo.

5. Có hệ thống tường rào bảo vệ khu vực nhà xưởng, xung quanh nhà xưởng phải có rãnh thoát nước.

6. Các công đoạn, nguyên công trong quá trình sản xuất có nguy cơ cháy nổ phải được đặt trong các khoang riêng biệt, có biện pháp cách ly với người lao động.

7. Sử dụng phương pháp kiểm tra gián tiếp (camera, cảm biến) đối với các công đoạn sản xuất phụ kiện, pháo hoa, pháo hoa nổ có nguy cơ cháy nổ cao.

8. Các công đoạn cân thuốc, trộn thuốc, bảo quản viên màu, đong nén, tổng lắp các sản phẩm cháy nổ phải có hướng thoát cháy, nổ.

9. Có hệ thống phòng chống sét theo quy định.

10. Có hệ thống, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định.

11. Có hệ thống thoát hiểm và các chỉ dẫn thoát hiểm cho con người khi xảy ra sự cố, gồm: Lối thoát hiểm và chỉ dẫn thoát hiểm, có phân định hành lang, lối đi cho người và phương tiện; các công trình, dây chuyền, khu vực có nguy cơ cháy nổ cao phải có cửa thoát hiểm, cánh cửa mở ra phía ngoài; vị trí, số lượng, kích thước, khoảng cách giữa các cửa thoát hiểm phải tính toán bảo đảm theo quy định; nhà xưởng sản xuất cao từ 02 tầng trở lên, khi có người làm việc thường xuyên phải có cầu trượt hoặc cột thoát hiểm, bảo đảm sơ tán, thoát hiểm được người làm việc khi cháy nổ xảy ra.

12. Bố trí cửa thoát hiểm và mở theo hướng trực tiếp thoát ra ngoài hoặc mở vào trong; đảm bảo khoảng cách từ bất kỳ điểm nào trên sàn đến lối ra không được vượt quá 15 m; kích thước từ 0,8 m x 2,0 m trở lên và tại cửa thoát hiểm có đèn, biển chỉ dẫn.

13. Thiết kế về an toàn, phòng chống cháy nổ trong thiết kế xây dựng công trình phải được cơ quan chuyên trách về công tác an toàn, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thẩm định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

14. Nhà xưởng phải có biện pháp chống bụi, độc làm ô nhiễm môi trường và xử lý chất thải theo quy định trước khi thải ra môi trường; phải bịt kín những khe hở, vết nứt trên tường, sàn nhà, trần nhà, đường dây điện, đường ống dẫn nước để có thể dễ dàng quét sạch và không tích tụ thuốc pháo.

Điều 9. Địa điểm thử nghiệm pháo hoa, pháo hoa nổ

1. Địa điểm thử nghiệm là phòng trống có hệ thống thông gió hoặc bãi trống có nền bằng đất cứng, gạch, bê-tông hoặc dưới nước.

2. Địa điểm thử nghiệm phải đảm bảo khoảng cách an toàn đến công trình, đối tượng cần bảo vệ như sau:

a) Từ 100 m trở lên đối với pháo hoa nổ;

b) Từ 0,5 m trở lên đối với pháo hoa loại cầm tay;

c) Từ 10 m trở lên đối với pháo hoa loại không cầm tay.

3. Không lưu trữ pháo hoa, pháo hoa nổ qua đêm tại địa điểm thử nghiệm.

Điều 10. Hệ thống thiết bị, hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất pháo hoa, pháo hoa nổ

1. Hệ thống dây chuyền, thiết bị phục vụ sản xuất pháo hoa, pháo hoa nổ phải tuân thủ các yêu cầu sau:

a) Phải có chứng nhận xuất xứ (CO), chứng nhận chất lượng (CQ) của thiết bị và linh kiện, phụ kiện, phụ tùng hoặc chứng nhận của cơ quan kiểm định chất lượng;

b) Đối với các thiết bị đặc thù không có trên thị trường, các thiết bị tự chế tạo phải có đầy đủ bản vẽ thiết kế, thuyết minh thiết kế, điều kiện kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

c) Các dây chuyền, thiết bị phải có quy định an toàn riêng được phê duyệt và niêm yết theo quy định.

2. Vị trí lắp đặt dây chuyền, thiết bị

a) Các thiết bị cấp nhiệt (nồi dầu, nồi hơi) để cấp cho khu vực sản xuất có nguy cơ cháy nổ cao phải đặt phòng riêng, đối với các thiết bị cấp nhiệt kiểu đốt nhiên liệu hóa thạch phải đặt cách nhà sản xuất, các công trình có nguy cơ cháy nổ cao tối thiểu 50 mét;

b) Các bình áp lực cao (trừ các bình đồng bộ thiết bị đã có hệ thống bảo vệ) phải lắp đặt theo Tiêu chuẩn TCVN 6155:1996; trường hợp khác phải lắp đặt ở vị trí cách thiết bị chính từ  05 m trơ lên và có hệ thống che chắn an toàn;

c) Các thiết bị sinh nhiệt phục vụ sấy pháo hoa, pháo hoa nổ phải đặt ở phòng riêng cách ly với nhà xưởng và bảo đảm khoảng cách an toàn về phòng, chống cháy, nổ theo quy định sau: Thiết bị sinh nhiệt sử dụng nhiên liệu rắn khoảng cách từ 50 m trở lên; thiết bị sinh nhiệt sử dụng nhiên liệu lỏng, khí khoảng cách từ 10 m trở lên; thiết bị sinh nhiệt sử dụng năng lượng điện khoảng cách từ 5 m trở lên;

d) Đối với hệ thống dây chuyền có thiết bị phức tạp khi bị hư hỏng, gián đoạn một công đoạn sản xuất có thể dẫn đến nguy cơ mất an toàn cháy nổ, thì phải xây dựng phương án xử lý khắc phục bảo đảm an toàn.

3. Hạ tầng kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy

a) Hệ thống chống sét đánh thẳng: Điện trở xung của bộ phận tiếp đất ≤10Ω; cột thu sét phải cách tường nhà xưởng, công trình ≥5 m; hệ thống nối đất cách tường nhà xưởng, công trình ≥3 m.

b) Hệ thống chống cảm ứng tĩnh điện: Tiếp đất tất cả các chi tiết kim loại hoặc đặt lưới kim loại trên mái có kích thước không quá 10 m x 10 m bằng thép Φ6÷Φ8mm và nối đất phía ngoài mái cách móng nhà ≥0,5 m, cách xa hệ thống nối đất chống sét đánh thẳng ≥3m. Điện trở nối đất ≤5Ω.

c) Hệ thống chống cảm ứng điện từ: Nối về điện tất cả các chi tiết kim loại thành mạch kín, nối đất 4 góc phía ngoài nhà chung với hệ thống chống cảm ứng điện từ. Điện trở nối đất ≤5Ω.

d) Chống sét lan truyền và chống xâm nhập điện thế cao: Tất cả hệ thống đường ống kim loại vào/ra nhà xưởng, công trình sản xuất phải được nối đất ở phần tiếp giáp với tường nhà. Điện trở của bộ phận tiếp đất ≤10Ω. Cứ cách 50 m, phải tiếp đất lặp lại cho đường ống với điện trở tiếp đất ≤15Ω.

đ) Phải kiểm tra định kỳ hệ thống phòng chống sét trước mùa mưa bão hằng năm, kiểm tra bất thường sau mưa bão sét lớn hoặc phát hiện hỏng hóc, sự cố kiểm tra.

e) Hệ thống ao hồ chứa nước chữa cháy phải có nguồn chứa nước chữa cháy; đối với các ao hồ chứa nước chữa cháy phải có đường đi, bến đỗ để xe chữa cháy có thể tiếp cận lấy nước chữa cháy.

g) Các phân xưởng sản xuất và các kho cất chứa vật tư, phụ kiện, thành phẩm pháo hoa dễ cháy nổ phải có hệ thống đường nước chữa cháy tập trung.

h) Các nhà kho cất chứa vật tư, phụ kiện, thành phẩm pháo hoa có nguy cơ cháy nổ cao phải có hệ thống phun nước trên mái nhà để hạ nhiệt độ trong nhà kho bảo đảm không vượt quá 35°C.

i) Các khu vực sản xuất đặc biệt nguy hiểm về cháy nổ phải có hệ thống phun nước chữa cháy hoặc hệ thống chữa cháy tự động theo quy định của Luật Phòng cháy chữa cháy (đầu phun Sprinkler, đầu phun Drencher, quả cầu chữa cháy, cơ cấu chữa cháy tức thời…).

k) Đối với các nhà sản xuất, nhà kho có chống nổ lây hoặc ụ chắn nổ, tường chắn cháy nổ phải bố trí các họng nước chữa cháy phía bên ngoài và bảo đảm khi cháy với nước có thể phun vào các vị trí cửa mái nhà. Đối với công trình khác, hệ thống vòi, họng nước chữa cháy được bố trí ở vị trí thuận tiện cho thao tác chữa cháy.

l) Các công trình, nhà xưởng dễ bị cháy hoặc nổ phải có hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động thời gian tác động ≤5 giây, đáp ứng TCVN 5738:2021 và được cơ quan thẩm quyền phê duyệt.

m) Đối với các công trình, nhà xưởng có người làm việc, hệ thống báo cháy tự động phải bảo đảm người làm việc ở từng vị trí phải nghe được tiếng chuông, còi báo cháy để kịp thời xử lý hoặc thoát hiểm.

Điều 11. Nghiên cứu pháo hoa, pháo hoa nổ

1. Địa điểm nghiên cứu và kho bảo quản phải bảo đảm khoảng cách an toàn đối với khu dân cư, công trình công cộng, văn hóa, xã hội, lịch sử, khu vực bảo vệ, nơi cấm, khu vực cấm theo QCVN 01:2019/BCT.

2. Mặt bằng, vị trí nghiên cứu pháo hoa, pháo hoa nổ phải đạt các yêu cầu tại Điều 8 và Điều 9 Quy chuẩn kỹ thuật này.

3. Quá trình nghiên cứu phải xác định các nguy cơ rủi ro và xây dựng phương án nghiên cứu được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong quá trình  nghiên cứu phải tuân thủ các quy định an toàn tại Điều 12 Quy chuẩn kỹ thuật này.

4. Người tham gia nghiên cứu phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố, phải nắm rõ kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực nghiên cứu, trong quá trình nghiên cứu phải có sự giám sát đối với các sản phẩm có nguy cơ cháy nổ cao, ghi chép đầy đủ kết quả nghiên cứu.

5. Sản phẩm nghiên cứu phải được đánh giá, nghiệm thu bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định.

Điều 12. Sản xuất pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo

1. Cơ sở được phép sản xuất pháo hoa, pháo hoa nổ thì được sản xuất thuốc pháo và phải bảo đảm các quy định về kỹ thuật an toàn sau:

a) Việc mua nguyên liệu là tiền chất thuốc nổ thực hiện theo quy định tại Luật số 42/2024/QH15 về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;

b) Nghiêm cấm người không có trách nhiệm vào nơi sản xuất thuốc pháo;

c) Nhà xưởng phải có biện pháp chống bụi, độc làm ô nhiễm môi trường và xử lý chất thải theo quy định trước khi thải ra môi trường; phải bịt kín những khe hở, vết nứt trên tường, sàn nhà, trần nhà, đường dây điện, đường ống dẫn nước để có thể dễ dàng quét sạch và không tích tụ thuốc pháo;

d) Phương tiện, thiết bị nghiền, sàng, pha, trộn phải được chế tạo bằng vật liệu không phát sinh tia lửa khi hoạt động;

đ) Trước và sau ca làm việc phải vệ sinh các phương tiện, thiết bị dùng trong nghiên cứu, sản xuất thuốc pháo;

e) Phải kiểm tra an toàn điện đối với các thiết bị sản xuất thuốc pháo;

g) Người pha trộn phải đeo găng tay cao su chống tĩnh điện; khi pha trộn không được làm việc khác; chỉ dùng những vật không sinh ra tia lửa để pha trộn;

h) Nơi pha trộn phải thông thoáng; phải có tấm chắn an toàn giữa các bàn pha trộn; khi pha trộn phải cân riêng từng loại nguyên liệu, bảo đảm chính xác, đúng công thức, liều lượng, tỷ lệ theo quy trình công nghệ;

i) Khi sấy, phải bảo đảm nguồn nhiệt cấp không quá 800C; thuốc pháo sấy không được tiếp xúc trực tiếp với nguồn nhiệt cấp; không sử dụng dây điện trở để gia nhiệt trực tiếp khi sấy thuốc pháo. Thuốc pháo sau khi sấy nếu chưa đem vào sản xuất ngay phải bảo quản trong vật chứa kín, chống ẩm; 

k) Khi nghiền thuốc pháo phải có biện pháp che chắn đối với các bộ phận truyền động, hệ thống răng nghiền của máy nghiền; loại trừ hoàn toàn các tạp chất có thể sinh nhiệt do ma sát trong quá trình nghiền; làm sạch máy nghiền theo định kỳ trong ca hoặc cuối ca sản xuất; xử lý bụi sau khi thu gom theo quy trình. Trường hợp có hiện tượng khác thường trong quá trình vận hành, phải dừng máy ngay để kiểm tra, xử lý;

l) Thuốc pháo khi sàng phải được đặt trong buồng kín riêng của máy sàng, ngăn cách với người thao tác và tránh bụi đối với sàng quay, lắc; làm sạch máy sàng theo định kỳ trong ca hoặc cuối ca sản xuất; xử lý bụi sau khi thu gom theo quy trình. Trường hợp có hiện tượng khác thường trong quá trình vận hành, phải dừng máy ngay để kiểm tra, xử lý.

2. Kỹ thuật an toàn trong sản xuất pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo

a) Người sản xuất phải tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Khi phơi hoặc sấy ngòi, pháo hoa, pháo hoa nổ, phải đặt trên giá đỡ và có người trông coi; giá phơi phải sạch, không có các mảnh gạch, sỏi, đá, kim loại; cấm phơi trực tiếp trên nền gạch, xi măng hoặc sào sắt; khi sấy phải bảo đảm nguồn nhiệt cấp không quá 600C; ngòi, pháo hoa nổ, pháo hoa không được tiếp xúc trực tiếp với nguồn nhiệt cấp.

c) Dụng cụ cắt ngòi phải sắc và được chế tạo bằng vật liệu không gỉ; khi cắt ngòi phải thao tác chính xác, dứt khoát; ngòi cắt xong phải để trong các vật chứa bảo đảm an toàn;

d) Dụng cụ để đưa thuốc pháo vào khuôn đúc hoặc phễu nạp của máy, thiết bị đong nén phải được chế tạo bằng vật liệu không phát sinh tia lửa khi hoạt động.

đ) Sản phẩm pháo hoa, pháo hoa nổ sau khi sấy hoặc phơi khô phải để nguội đến nhiệt độ không lớn hơn 35oC mới đưa vào bảo quản, sử dụng.

Điều 13. Bao gói, ghi nhãn sản phẩm pháo hoa, pháo hoa nổ

1. Pháo hoa, pháo hoa nổ được đóng gói bằng các vật chứa bảo đảm an toàn, thuận tiện, trong quá trình bảo quản, vận chuyển. Khối lượng của vật chứa và pháo hoa, pháo hoa nổ không vượt quá 40kg.

2. Bảo đảm thực hiện theo quy định về dán tem đối với sản phẩm pháo hoa, pháo hoa nổ.

3. Việc ghi nhãn trên vật chứa pháo hoa, pháo hoa nổ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/1/2026 của Chính phủ về nhãn hàng hoá, gồm: Tên loại pháo hoa, pháo hoa nổ; tên, địa chỉ cơ sở sản xuất; thành phần, định lượng; khối lượng, số lượng; mã phân loại; ngày sản xuất, hạn sử dụng; biểu trưng về chống cháy, nổ, mưa, nắng ở hai bên thành vật chứa, biểu trưng chống cháy nổ phải có màu đỏ còn các biểu trưng khác có màu tương phản với màu nền của vật chứa; hướng dẫn sử dụng, bảo quản.

4. Pháo hoa, pháo hoa nổ trong vật chứa phải xếp, chèn sát nhau, tránh xê dịch, va chạm trong quá trình vận chuyển.

5. Pháo hoa, pháo hoa nổ phải được bảo quản trong kho bảo đảm theo quy định Điều 15 của Quy chuẩn kỹ thuật này.

Điều 14. Quản lý, bảo quản pháo hoa, pháo hoa nổ trong quá trình sản xuất

1. Người quản lý kho, nhân viên bốc xếp pháo hoa, pháo hoa nổ phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo.

2. Kho cất giữ, bảo quản pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo phải bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn, phòng cháy, chữa cháy, chống sét, kiểm soát tĩnh điện và bảo vệ môi trường theo quy định.

3. Kho cất giữ, bảo quản pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo phải có nội quy, quy định về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn, phòng cháy và chữa cháy; có phương án bảo vệ, bố trí lực lượng bảo vệ và tổ chức canh gác 24/24 giờ; kiểm tra, kiểm soát điều kiện bảo đảm an ninh, an toàn, phòng cháy, chữa cháy đối với người, phương tiện ra, vào và làm việc trong khu vực kho; có biển cấm, biển báo, chỉ dẫn các quy định liên quan đến công tác an toàn, phòng chống cháy, nổ; niêm yết quy trình sắp xếp, bảo quản, xuất, nhập; kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; phương án chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; phương án bảo đảm an ninh, trật tự và kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy.

4. Không sử dụng các chất có phản ứng sinh nhiệt với nước, không khí để chống ẩm trong các kho hoặc vật chứa pháo hoa, pháo hoa nổ.

5. Pháo hoa, pháo hoa nổ, khi nhập kho phải tổ chức tiếp nhận ngay, đối chiếu loại, số lượng, khối lượng, chất lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng với lệnh nhập hoặc giấy phép vận chuyển; người giao, nhận phải ký vào sổ theo dõi, quản lý.

6. Pháo hoa, pháo hoa nổ, khi xuất kho phải có lệnh xuất của người đứng đầu cơ sở, doanh nghiệp và ghi chép đầy đủ loại, số lượng, khối lượng, chất lượng, ngày xuất, tên người nhận hàng, nơi đi, nơi đến; người giao, nhận phải ký vào sổ theo dõi, quản lý.

7. Sổ theo dõi, quản lý phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, không được viết bằng bút chì; không được tự ý sửa chữa, tẩy xóa thông tin, số liệu ghi trong sổ. Trường hợp cần thiết sửa chữa số liệu tại sổ theo dõi, quản lý thì phải được người có thẩm quyền ký xác nhận.

8. Hàng ngày người được giao quản lý kho phải thống kê và xác định cụ thể số lượng pháo hoa, pháo hoa nổ tồn kho.

9. Định kỳ hàng tháng, người đứng đầu cơ sở, doanh nghiệp phải chỉ đạo kiểm tra, đối chiếu giữa sổ theo dõi, quản lý xuất, nhập với thực tế số lượng pháo hoa, pháo hoa nổ tồn trong kho. Kết thúc kiểm tra phải lập biên bản ghi nhận. Trường hợp vi phạm phải được xử lý theo quy định.

10. Đối với pháo hoa, pháo hoa nổ tồn kho không còn nhu cầu sử dụng hoặc hư hỏng, hết hạn sử dụng thì phải tổ chức tiêu hủy theo quy định Điều 21 Quy chuẩn kỹ thuật này.

11. Chỉ được mở vật chứa pháo hoa, pháo hoa nổ tại vị trí nằm bên ngoài ụ, tường bảo vệ hoặc cách nhà kho từ 50 m trở lên, trường hợp mở trong ụ phải thực hiện trong gian riêng hoặc khu vực được xây tường ngăn cách.

12. Đối với trường hợp nghỉ lễ hoặc tạm thời không sử dụng kho từ 48 giờ trở lên thì người quản lý kho phải kẹp chì hoặc niêm phong cửa kho. 

13. Người được giao quản lý kho phải lập sổ theo dõi, quản lý riêng từng loại pháo hoa, pháo hoa nổ; sổ phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai cơ sở, doanh nghiệp và ghi chép đầy đủ thông tin về loại, số lượng, khối lượng, chất lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng.

Điều 15. Kho bảo quản pháo hoa, pháo hoa nổ trong quá trình sản xuất

1. Kho bảo quản pháo hoa, pháo hoa nổ được xây dựng cố định nổi hoặc nửa ngầm và đáp ứng các yêu cầu sau:  

a) Được xây dựng bằng vật liệu không cháy bậc 1 chịu lửa theo sửa đổi 1: 2023 QCVN 06:2022/BXD; tường dày từ 0,2 m trở lên; nền cao hơn mặt bằng quanh kho từ 0,2 m trở lên, lát bằng gạch hoặc đổ bê tông và đảm bảo khô ráo; mái làm bằng vật liệu không cháy; trần làm bằng bê tông cốt thép, trường hợp trần nhà làm bằng vật liệu nhẹ phải bảo đảm chống cháy và phía trên trần có lưới bảo vệ;

b) Xung quanh nhà kho phải có rãnh thoát nước; nhà kho phải bảo đảm cự ly an toàn, có ụ chống nổ lây, ụ chắn nổ, tường chắn nổ theo quy định;

c) Sức chứa nhà kho bảo quản pháo hoa, pháo hoa nổ phải bảo đảm trữ lượng và khoảng cách an toàn theo quy định tại Phụ lục 7 Quy chuẩn QCVN 01:2019/BCT;

d) Cửa ra, vào kho phải có 02 lớp, cửa ngoài bằng sắt hoặc bằng gỗ bọc tôn, cửa trong bằng gỗ, có kích thước từ 1,2 m x 2,2 m trở lên; then cửa, khuy cửa phải làm bằng thép hoặc ống thép dày bảo đảm không có khe hở để lùa thanh bẩy, kìm cộng lực, khóa cửa là loại khóa chống cắt; khoảng cách từ bất kỳ điểm nào trên sàn đến lối ra không được vượt quá 15 m). Đối với các cửa thoát hiểm chỉ cần có 01 lớp cửa bằng sắt hoặc bằng gỗ bọc tôn.

đ) Cửa sổ hoặc lỗ thông hơi có kích thước cạnh lớn hơn 0,2 m hoặc đường kính từ 0,2 m trở lên; tỷ lệ diện tích cửa sổ so với mặt sàn lớn hơn 1/25; cửa sổ, lỗ thông hơi diện tích phải đảm bảo để khí thuốc thoát ra ngoài khi cháy và có biện pháp chống mưa hắt, chống người, động vật xâm nhập;

e) Đèn chiếu sáng có điện áp không lớn hơn 220V; không sử dụng đèn có ngọn lửa trần, hồ quang để chiếu sáng; dây dẫn điện chiếu sáng trong nhà kho phải có ống bọc, sử dụng loại cáp chống cháy hoặc đặt trong ống cứng làm bằng vật liệu không bắt lửa; dây dẫn hoặc cáp điện không được kéo qua phía trên nóc nhà kho; khi treo cáp điện dọc theo tường và trần nhà kho phải có giá đỡ cách nhau 1 m khi đặt ngang, 2 m khi đặt đứng; nối cáp và đèn chiếu sáng trong nhà kho phải dùng các hộp nối phòng nổ chuyên dùng. Hộp điện đặt ngoài nhà kho phải cách từ 5 m trở lên hoặc đặt ngoài ụ, tường chắn, đoạn cáp cấp điện từ hộp vào nhà kho phải đi ngầm hoặc đi trong ống cứng làm bằng vật liệu không bắt lửa; thiết bị điện phục vụ cho nhà kho (trạm phân phối, mạng điện lực, hệ thống chiếu sáng) phải được trang bị bảo vệ dò và đoản mạch; tiếp địa phải phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế;

g) Trong phạm vi kho được xây dựng phòng thường trực, trạm gác, chòi gác, phòng riêng để mở các vật chứa pháo hoa, phao hoa nổ và cắt dây cháy nhanh, dây cháy chậm, phòng thí nghiệm và bãi thử, bể nước, bể cát. Các phòng, kho phải được xây dựng bảo đảm khoảng cách an toàn theo quy định tại Phụ lục 7 Quy chuẩn QCVN 01:2019/BCT và bảo đảm lắp đặt thiết bị theo dõi, giám sát an ninh, trật tự.

2. Kho phải được xây dựng tường rào bảo vệ, đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Tường rào phải cách tường nhà kho từ 15 m trở lên; đối với nhà kho gần sườn núi thì khoảng cách có thể giảm về phía sườn núi nhưng không được nhỏ hơn 8 m, chân taluy phần sườn núi phải cách tường nhà kho từ 5 m trở lên và phải có biện pháp bảo vệ ngăn đất đá ở sườn núi sạt lở vào tường nhà kho, trường hợp sườn núi là đá cứng chắc thì khoảng cách có thể từ 2 m trở lên;

b) Tường rào được xây dựng bằng gạch, đá hoặc lưới B40 có khung thép bao quanh và có cổng ra, vào; tường rào xây bằng gạch, đá có chiều cao từ 2 m trở lên, phía trên có các cọc sắt cao 0,5 m trở lên, khoảng cách giữa các cọc là 1 m và gắn dây thép gai; tường rào được làm bằng lưới B40 có khung thép bao quanh, chiều rộng của khung thép không được lớn hơn 2 m, chiều cao từ 2 m trở lên và phía trên có gắn dây thép gai;

c) Phải đặt biển báo “Nguy hiểm - Cấm lửa” cách tường rào từ 100 m trở lên trên đường vào kho.

3. Phải xây dựng ụ chắn hoặc tường chắn chống cháy lan, đối với trường hợp khoảng cách giữa các nhà kho hoặc từ nhà kho đến các công trình lân cận không đảm bảo an toàn. 

a) Đối với ụ chắn: Chân ụ chắn cách tường nhà kho từ 1m đến 6m, chiều cao của ụ phải cao hơn tường nhà kho; chiều rộng chân ụ xác định theo độ dốc ổn định của loại vật liệu dùng đắp ụ, đỉnh ụ rộng 1m trở lên, khi đắp ụ bảo vệ phải để lối vào;

b) Đối với tường chắn: Được làm bằng bê tông cốt thép dày tối thiểu 0,2 m hoặc xây bằng gạch dày tối thiểu 0,3 m, chiều cao không thấp hơn chiều cao của tường nhà, chân tường cách tường nhà kho từ 1m đến 6m.

4. Pháo hoa, pháo hoa nổ phải đặt trong vật chứa là hộp carton và chèn lót cố định hoặc hộp carton đặt trong khung gỗ được xếp trên kệ, giá hoặc xếp chồng lên nhau thành các khối nhưng phải bảo đảm không hư hỏng hộp và sản phẩm trong hộp; các khối xếp cách tường nhà kho 0,2 m trở lên, cách sàn nhà kho 0,15 m, cách trần nhà kho 0,5 m trở lên; lối đi chiều dọc giữa các khối từ 1,3 m trở lên, lối đi chiều ngang giữa các khối từ 0,5 m trở lên.

5. Khi sắp xếp pháo hoa, pháo hoa nổ trong kho phải ghi tên loại pháo hoa, pháo hoa nổ, số lô vào mặt ngoài vật chứa, thùng carton hoặc trên giá đỡ; bảo đảm loại nhập trước được xuất trước, nhập sau xuất sau. Không sắp xếp pháo hoa và pháo hoa nổ trong cùng vật chứa. 

6. Cho phép sử dụng đèn pin, đèn ắc quy dạng phòng nổ để chiếu sáng trong kho khi kiểm tra an toàn, hướng dẫn xuất nhập trong điều kiện không đủ ánh sáng. Điện áp của đèn pin, ắc quy không được lớn hơn 12 V. Sau khi kết thúc quá trình làm việc phải đưa đèn pin, đèn ắc quy ra ngoài khu vực kho theo quy định.

7. Kho bảo quản pháo hoa, pháo hoa nổ được người đứng đầu cơ sở, doanh nghiệp phê duyệt bảo đảm nội dung theo Phụ lục A của Quy chuẩn kỹ thuật này. 

Điều 16. Địa điểm kinh doanh pháo hoa

1. Cửa hàng kinh doanh được xây dựng bảo đảm theo quy định tại sửa đổi 01: 2023 QCVN 06:2022/BXD.

2. Cửa hàng phải đặt tại tầng 01 (tầng trệt). Không bố trí cửa hàng tại các tầng cao, tầng hầm, nửa hầm, nhà chung cư, tập thể hoặc các trung tâm thương mại. Phải cách các điểm sản xuất, kinh doanh các hoá chất dễ cháy, các khu vực có sử dụng nguồn nhiệt, ngọn lửa trần tối thiểu 50 m.

3. Bảo đảm thông gió tự nhiên hoặc bằng hệ thống thông gió nhân tạo.

4. Thực hiện theo quy định về ban hành và niêm yết nội quy, quy định, quy trình về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

5. Có biển hiệu kinh doanh pháo hoa và được niêm yết trước cửa hàng.

6. Tủ, giá bên trong cửa hàng để trưng bày pháo hoa phải được đóng bằng các vật liệu khó cháy, nổ; số lượng pháo hoa để trưng bày mỗi loại không quá 20 sản phẩm.

7. Cửa hàng kinh doanh pháo hoa phải bố trí nơi cất giữ pháo hoa bảo đảm an toàn để phục vụ hoạt động trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm; phải có pallet hoặc giá bảo đảm luôn khô ráo, thông thoáng; có hệ thống thông gió tự nhiên hoặc nhân tạo, cửa ra vào, cửa sổ, thông gió phải hướng ra phía ngoài; phải ngắt hoàn toàn hệ thống điện tại nơi cất giữ pháo hoa khi không hoạt động hoặc hệ thống điện phải đi âm tường và có chụp phòng nổ.

8. Khu vực bán hàng, nơi cất giữ phải trang bị hệ thống camera giám sát an ninh và phải có nội quy chữa cháy, các biển hiệu cấm lửa. Không để các phương tiện sử dụng xăng, dầu, pin, ắc quy trong cửa hàng.

Điều 17. Kho bảo quản pháo hoa để kinh doanh

1. Kho bảo quản được xây dựng bảo đảm theo quy định tại sửa đổi 01: 2023 QCVN 06:2022/BXD.

2. Địa điểm đặt kho bảo đảm khoảng cách an toàn từ 50 m trở lên đối với cửa hàng xăng, dầu, gas, cơ sở kinh doanh có sử dụng gia nhiệt bằng nhiên liệu hóa thạch hoặc có ngọn lửa trần.

3. Kho được niêm yết nội quy, quy định, quy trình về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; trong kho niêm yết quy trình sắp xếp, bảo quản, xuất, nhập pháo hoa.

4. Người quản lý kho được huấn luyện về kỹ thuật an toàn theo quy định.

5. Trữ lượng kho không được vượt quá 15 tấn sản phẩm.

Điều 18. Vận chuyển pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo, phụ kiện

1. Quy định chung trong quá trình vận chuyển

a) Người điều khiển phương tiện vận chuyển, người áp tải phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn vận chuyển pháo hoa, pháo hoa nổ;

b) Thuốc pháo, pháo hoa, pháo hoa nổ và phụ kiện được phép vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy. Riêng vận chuyển bằng máy bay phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định pháp luật về hàng không dân dụng và pháp luật liên quan về vận chuyển hàng nguy hiểm;

c) Không được vận chuyển thuốc pháo, pháo hoa, pháo hoa nổ và phụ kiện cùng với chất dễ cháy hoặc các loại hàng hoá khác;

d) Quá trình bốc xếp, vận chuyển, bảo quản thuốc pháo, pháo hoa, pháo hoa nổ và phụ kiện tránh va chạm mạnh, tránh xa các nguồn nhiệt, điện; tuyệt đối cấm lửa hoặc các vật dụng có thể gây ra lửa, tia lửa;

đ) Phải có giấy phép vận chuyển hoặc mệnh lệnh vận chuyển của cơ quan có thẩm quyền;

e) Không được chở thuốc pháo, pháo hoa, pháo hoa nổ và phụ kiện (trừ súng, giá, gông sử dụng để bắn pháo hoa nổ) và người trên cùng một phương tiện, trừ người có trách nhiệm trong việc vận chuyển;

g) Không dừng, đỗ phương tiện vận chuyển thuốc pháo, pháo hoa, pháo hoa nổ và phụ kiện ở nơi đông người, khu vực dân cư, gần trạm xăng dầu (trừ trường hợp nạp nhiên liệu), nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, ngoại giao. Trong quá trình vận chuyển nếu gặp sự cố bất thường phải thông báo ngay cho cơ quan Quân sự, cơ quan Công an nơi gần nhất để phối hợp bảo vệ khi cần thiết và có phương án bảo đảm an toàn, phòng chống cháy nổ, hư hỏng, thất thoát.

2. Phương tiện vận chuyển

a) Khi vận chuyển thuốc pháo, pháo hoa, pháo hoa nổ và phụ kiện trên đường giao thông công cộng, phương tiện vận chuyển phải có đầy đủ biểu trưng, ký, báo hiệu nguy hiểm theo quy định hiện hành về vận chuyển hàng nguy hiểm; phải đảm bảo điều kiện về phòng cháy, chữa cháy.

b) Các phương tiện được phép sử dụng để vận chuyển Thuốc pháo, pháo hoa, pháo hoa nổ và phụ kiện: tàu hoả, tàu thuỷ, ô tô (trừ ô tô chạy bằng gas, ô tô buýt công cộng, xe ray điện, ô tô tự đổ).

3. Đối với vận chuyển trong quá trình sản xuất

a) Được sử dụng ô tô, xe nâng hoặc các phương tiện thô sơ để vận chuyển thuốc pháo, pháo hoa, pháo hoa nổ và phụ kiện trong cơ sở sản xuất, kho cất chứa:

- Đối với phương tiện vận chuyển sử dụng động cơ đốt trong thì phải có cơ cấu dập tàn lửa từ ống xả và bộ phận che kín bề mặt nóng. Khi dừng hoặc đỗ xe phải tắt máy.

- Đối với phương tiện sử dụng động cơ điện thì toàn bộ hệ thống (động cơ điện, dây dẫn, pin, ắc quy) phải được làm kín ngăn chặn tia lửa phát tán ra bên ngoài.

b) Người điều khiển phương tiện vận chuyển trong cơ sở sản xuất phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo theo quy định.

Điều 19. Sử dụng pháo hoa

1. Pháo hoa phải sử dụng ngoài trời hoặc không gian mở có khoảng cách an toàn với đường điện hoặc các công trình cần bảo vệ theo quy định, trừ pháo hoa phun, pháo hoa lửa/cây bông, pháo hoa xoay được sử dụng tại khu dân cư đông đúc ở khoảng cách gần nhưng phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng chống cháy, nổ. Việc sử dụng pháo hoa phải tuân thủ quy định của pháp luật về trật tự công cộng, bảo đảm an ninh, trật tự theo quy định.

2. Việc sử dụng pháo hoa phải theo đúng các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ về quản lý, sử dụng pháo (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP) và hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất trên từng sản phẩm pháo hoa.

Điều 20. Sử dụng pháo hoa nổ

1. Căn cứ kế hoạch (kịch bản) bắn pháo hoa nổ, người chỉ huy bắn phải tổ chức khảo sát, lựa chọn địa điểm, mặt bằng trận địa đặt các giàn ống phóng pháo hoa nổ bảo đảm khoảng cách an toàn theo quy định khoản 7 Điều này. Trên cơ sở kết quả khảo sát, đơn vị tổ chức bắn pháo hoa thiết kế mặt bằng trận địa để thực hiện.

2. Chỉ được tập kết pháo hoa nổ khi trận địa đã được khoanh vùng bảo đảm khoảng cách an toàn, không có người dân ở khu vực trận địa.

3. Khi lắp đặt giàn, ống phóng pháo hoa nổ phải được đặt trên nền bằng phẳng, ngay ngắn, không nghiêng, lệch. Các giàn, ống phóng được cố định chắc chắn thành khối vững chắc bảo đảm khi có sự cố hoặc ngoại lực tác động cũng không làm giàn pháo bị nghiêng, đổ trong quá trình bắn.

4. Quá trình lắp đặt pháo hoa nổ tuyệt đối cấm lửa hoặc làm phát sinh tia lửa.

5. Bố trí phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, phương tiện cứu thương ở vị trí gần trận địa bắn pháo hoa nổ. Trước thời điểm bắn pháo hoa nổ 30 phút phải kiểm tra lại các điều kiện bảo đảm an toàn tại các điểm kết nối, kiểm tra lớp giấy chống cháy, hệ thống thông tin liên lạc, bộ phận cứu thương, cứu hỏa. Trong thời gian bắn pháo hoa nổ cần thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho người xem; trường hợp có sự cố cháy, nổ xảy ra thì căn cứ tính chất, mức độ để xem xét, quyết định dừng bắn pháo hoa nổ và triển khai ngay các biện pháp chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;

6. Sau ít nhất 10 phút khi ngừng hẳn việc bắn pháo hoa nổ, người có thẩm quyền, trách nhiệm mới được vào khu vực bắn để kiểm tra, thu gom các quả pháo hoa nổ chưa phát hỏa và thực hiện tiêu hủy theo quy định.

7. Khoảng cách an toàn đối với người xem, khu dân cư, công trình cần bảo vệ khi bắn pháo hoa nổ

a) Khoảng cách an toàn từ trận địa lắp đặt giàn ống phóng pháo hoa nổ đến khu vực bố trí người xem bắn pháo hoa nổ, khu dân cư, công trình cần bảo vệ là từ 100 m trở lên.

b) Trường hợp vì lý do địa bàn, địa lý không thể lựa chọn được điểm bắn bảo đảm khoảng cách an toàn từ 100 m trở lên thì bảo đảm có khoảng cách tối thiểu từ 50 m và yêu cầu phải có biện pháp che chắn trận địa bắn bảo đảm khi có sự cố xảy ra thì pháo hoa không bắn đến vị trí người xem, người qua lại hoặc khu dân cư, các công trình cần bảo vệ.

8. Bảo quản pháo hoa nổ tại trận địa bắn khi chưa tiến hành lắp theo kịch bản bắn

9. Khi pháo hoa nổ vận chuyển đến nơi tập kết phải để trong thùng xe hoặc sắp xếp vào kho lưu động đặt trong khu vực trận địa bắn và có người bảo vệ. Người được giao nhiệm vụ bảo quản, bảo vệ phải là người có chuyên môn; kho lưu động gồm các hòm, thùng chứa, container hoặc kết cấu tương đương.

10. Pháo hoa nổ tại trận địa bắn khi chưa lắp đặt được bảo đảm khoảng cách an toàn đối với khu dân cư, công trình cần bảo vệ từ 100 m trở lên và đặt các biển báo cấm quanh khu vực trận địa bắn. Trường hợp vì lý do địa bàn, địa lý thì có thể bảo đảm khoảng cách tối thiểu từ 50 m và phải có biện pháp bảo đảm an toàn.

Điều 21. Tiêu hủy pháo hoa, pháo hoa nổ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh

1. Pháo hoa, pháo hoa nổ trong quá trình sản xuất, bị hư hỏng, hết hạn sử dụng hoặc không còn nhu cầu sử dụng thì phải tổ chức tiêu hủy theo quy định. Riêng đối với các cơ sở kinh doanh pháo hoa, khi pháo hoa bị hư hỏng, hết hạn sử dụng hoặc không còn nhu cầu sử dụng phải được vận chuyển về các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất để tổ chức tiêu hủy theo quy định.

2. Địa điểm tiêu hủy phải được cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phê duyệt.

3. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phê duyệt địa điểm tiêu hủy, tổ chức, doanh nghiệp phải xây dựng phương án, quy trình tiêu hủy bảo đảm tuyệt đối an toàn, hạn chế ảnh hưởng đến môi trường.

4. Tổ chức, doanh nghiệp phải thành lập Hội đồng tiêu hủy, thành phần gồm: Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp làm chủ tịch Hội đồng và đại diện các phòng ban chuyên môn kỹ thuật là thành viên.

5. Phương pháp tiêu hủy

a) Phương pháp tiêu hủy bằng cách đốt cháy

- Chỉ được hủy bằng phương pháp đốt cháy khi pháo hoa, pháo hoa nổ không còn khả năng chuyển từ phản ứng cháy sang phản ứng nổ. Trước khi tiến hành hủy đốt phải tháo rời các chi tiết sản phẩm pháo hoa, pháo hoa nổ.

- Khoảng cách từ vị trí đốt đến vị trí trú ẩn, vị trí để pháo hoa, pháo hoa nổ chờ tiêu hủy từ 50 m trở lên.

- Khối lượng, chiều dài, chiều rộng, chiều dày trong mỗi dải hủy đốt và địa điểm hủy được quy định trong từng trường hợp cụ thể nhưng phải bảo đảm tuyệt đối an toàn.

- Việc mồi cháy ban đầu phải thực hiện gián tiếp. Được phép sử dụng các vật liệu dễ cháy (phôi bào, giấy, củi khô chẻ nhỏ…) xếp dài thành đường dẫn lửa có chiều dài không nhỏ hơn 1 m, đặt ở cuối hướng gió.

- Chỉ được châm lửa đốt sau khi kết thúc toàn bộ công việc chuẩn bị và mọi người đã rút về địa điểm trú ẩn an toàn. Sau khi đốt cháy đường dẫn lửa, người thao tác phải lập tức rút về địa điểm trú ẩn.

- Sau khi đốt hủy phải đợi tắt hết lửa, khói, người thao tác mới được trở lại chỗ đốt để kiểm tra. Trường hợp còn sản phẩm chưa cháy hết phải thu gom và tiến hành hủy lại theo quy định.

- Chỉ được hủy đốt vào lúc thời tiết khô ráo.

b) Phương pháp tiêu hủy bằng nước

- Yêu cầu việc hủy pháo hoa, pháo hoa nổ bằng phương pháp hòa tan trong nước phải bảo đảm nước sau khi đã xử lý thải trực tiếp ra môi trường đạt Quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT.

- Phương pháp hủy: Sản phẩm pháo hoa, pháo hoa nổ được ngâm trong thùng chứa hoặc bể nước; khối lượng sản phẩm hủy không quá 2/3 khối lượng nước; thời gian ngâm hủy phải bảo đảm pháo hoa, pháo hoa nổ mất hoàn toàn tính năng nổ; vật liệu còn lại không tan được vớt lên, phơi khô sau đó hủy bằng phương pháp đốt cháy hoặc chôn lấp theo quy định.

c) Phương pháp tiêu hủy chôn lấp

- Chỉ được chôn lấp những vật liệu của pháo hoa, pháo hoa nổ sau khi đã thực hiện phương pháp tiêu hủy bằng đốt cháy hoặc ngâm nước và phải bảo đảm hạn chế ảnh hưởng đến môi trường.

- Phương pháp: Đào hố có kích thước phù hợp với số lượng cần chôn lấp tại vị trí đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm khối lượng sản phẩm cần chôn lấp không vượt quá 2/3 chiều sâu của hố và lấp kín bằng đất.

6. Kết thúc tiêu hủy phải tiến hành kiểm tra lại hiện trường, bảo đảm tất cả sản phẩm pháo hoa, pháo hoa nổ mất khả năng phục hồi tính năng, tác dụng và lập biên bản tiêu hủy, gồm các nội dung sau:

a) Tên, số lượng hoặc khối lượng pháo hoa, pháo hoa nổ;

b) Lý do tiêu hủy;

c) Phương pháp tiêu hủy;

d) Địa điểm, thời gian tiêu hủy;

đ) Kết quả tiêu hủy;

e, Họ tên, chức vụ của người tham gia tiêu hủy;

g) Đại diện tổ chức, doanh nghiệp ký tên, đóng dấu.

 

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

 

Điều 22. Quy định về công bố hợp quy

1. Phải công bố hợp quy sản phẩm pháo hoa, pháo hoa nổ theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng hàng hóa và thực hiện việc ghi nhãn theo quy định của Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.

2. Đối với sản phẩm pháo hoa, pháo hoa nổ trong nước sản xuất và nhập khẩu dựa trên kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức chứng nhận hoặc giám định được chỉ định theo quy định.

- Phương thức đánh giá phục vụ công bố hợp quy được thực hiện theo Phương thức 5 hoặc Phương thức 7 quy định tại Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN;

- Tổ chức thử nghiệm phục vụ cho việc chứng nhận/giám định là tổ chức theo quy định tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành.

3. Trình tự đăng ký công bố hợp quy được thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

4. Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an chủ trì, phối hợp với Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thẩm định và làm thủ tục ban hành thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm pháo hoa, pháo hoa nổ theo quy định.

Điều 23. Kiểm tra, nghiệm thu pháo hoa, pháo hoa nổ

1. Pháo hoa, pháo hoa nổ là sản phẩm nghiên cứu chế thử hoặc nhập khẩu lần đầu phải được kiểm tra, nghiệm thu trong phòng thử nghiệm để thẩm định tính năng kỹ thuật và điều kiện sử dụng.

2. Pháo hoa, pháo hoa chỉ được công bố hợp quy và đưa vào sử dụng những sản phẩm sau khi có kết quả kiểm tra, nghiệm thu có thông số kỹ thuật phù hợp với quy định danh mục pháo hoa, pháo hoa nổ quy định tại Phụ lục B Quy chuẩn kỹ thuật này và Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số…/2026/TT-BCA.

3. Việc kiểm tra, nghiệm thu do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan và tổ chức, doanh nghiệp nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu pháo hoa, pháo hoa nổ thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng tiến hành theo quy định tại Phụ lục B Quy chuẩn kỹ thuật này.

4. Việc kiểm tra, xác định các chỉ tiêu đặc tính kỹ thuật của pháo hoa, pháo hoa nổ phải tuân thủ theo quy định tại Phụ lục B Quy chuẩn kỹ thuật này.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Trách nhiệm thực hiện

1. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này trong phạm vi cả nước. Chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra về chất lượng, nghiên cứu, sản xuất pháo hoa, pháo hoa nổ.

2. Tổ chức, cá nhân làm công việc có liên quan tới pháo hoa, pháo hoa nổ phải thực hiện đầy đủ các nội dung liên quan đến công việc của mình quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.

Điều 22. Hiệu lực thi hành

1. Sản phẩm pháo hoa, pháo hoa nổ được sản xuất, nhập khẩu trước ngày Quy chuẩn kỹ thuật này có hiệu lực mà còn tồn đọng thì tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn trong kinh doanh, bảo quản, sử dụng, tiêu hủy theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này khi có hiệu lực thi hành.

2. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Quy chuẩn kỹ thuật này có hiệu lực thi hành các tổ chức, doanh nghiệp phải bảo đảm hệ thống cơ sở hạ tầng, kỹ thuật phục vụ nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy pháo hoa, pháo hoa nổ theo đúng Quy chuẩn kỹ thuật này.

3. Các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Quy chuẩn kỹ thuật này khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì nội dung dẫn chiếu trong Quy chuẩn kỹ thuật này cũng được điều chỉnh và thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung, thay thế.

4. Trong quá trình thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này, nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để được hướng dẫn kịp thời./.

 

PHỤ LỤC A

HỒ SƠ KHO BẢO QUẢN PHÁO HOA, PHÁO HOA NỔ

(Ban hành kèm theo QCVN…/BCA)

 

 
 
 

1. Kho bảo quản pháo hoa, pháo hoa nổ: (tên và địa điểm đặt kho).

2. Loại kho: (dự trữ, tiêu thụ, nổi, ngầm, cố định).

3. Số lượng nhà kho:

 Để bảo quản pháo hoa, pháo hoa nổ: (số lượng, thứ tự nhà kho)

4. Vật liệu xây dựng nhà kho:

 Nhà để bảo quản pháo hoa, pháo hoa nổ.

 Nhà số 1:

Nhà số 2:

5. Đặc điểm các nhà kho

- Khả năng chứa giới hạn (tấn): Pháo hoa, pháo hoa nổ;

- Đặc điểm bục, giá để xếp pháo hoa, pháo hoa nổ: Chiều cao giá cao nhất, chiều cao của giá thấp nhất, khoảng cách từ nóc giá cao nhất đến trần nhà, khoảng cách giữa tường và giá, chiều rộng lối đi giữa các giá, số lượng giá;

- Đặc điểm bục kê khi xếp pháo hoa, pháo hoa nổ thành đống: Chiều cao bục, khoảng cách từ tường đến bục;

- Ụ bảo vệ nhà kho: Chiều cao từ mái đua đến đỉnh ụ, chiều rộng đáy ụ, chiều rộng đỉnh ụ, khoảng cách tường nhà đến đá chân ụ, khoảng cách giữa mép chân ụ đất chính và cửa đập ụ ngang;

- Trang bị chống sét: Số lượng cột thu sét, chiều cao cột thu sét, khoảng cách giữa cột thu sét và tường nhà kho, điện trở nối đất, số lượng cột thu sét từ lưới chống tác dụng thứ cấp của sét, khoảng cách từ vành đai lưới và tường nhà;

- Các biện pháp phòng cháy, chữa cháy: Khoảng cách an toàn đối với các công trình xung quanh; số lượng phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy đảm bảo theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn và pháp luật có liên quan.

6. Các biện pháp an toàn khu vực kho

- Khu vực cấm xung quanh kho, m;

- Dọn cỏ cây dễ cháy, m;

- Nước chữa cháy (thiên nhiên, nhân tạo): dung tích bể, m3;

- Bơm chữa cháy: kiểu, số lượng (cái), công suất (kw), năng suất (m3/h);

- Các trang bị khác (thùng, xô, thang sào, câu liêm, ủng...), cái.

7. Tường rào

- Vật liệu làm tường rào;

- Chiều cao, chiều dài, m;

- Khoảng cách từ tường nhà kho đến tường rào, m;

- Cổng (vật liệu).

8. Chiếu sáng

- Điện áp sử dụng;

- Số lượng điểm chiếu sáng;

- Loại đèn chiếu, công suất.

9. Thông tin tín hiệu

- Với bảo vệ;

- Với cơ quan phòng cháy, chữa cháy;

- Với văn phòng của đơn vị quản lý kho.

10. Bảo vệ kho

- Số trạm gác;

- Số nhân viên bảo vệ;

- Các phương tiện khác (nếu có).

11. Các dụng cụ khác

- Dụng cụ đo kiểm;

- Dụng cụ khác.

12. Đường liên hệ với ga tàu, bến cảng: Loại đường, khoảng cách.

13. Thời gian xây dựng

- Khởi công;

- Đưa vào sử dụng.

14. Đối với kho nổi: Phải ghi rõ bản vẽ mặt bằng kho và khu tiếp giáp trong phạm vi bán kính an toàn (tính theo sóng xung kích trong không khí) phải vẽ các công trình, nhà đường chướng ngại vật tự nhiên, cổng kích thước khoảng cách.

- Các bản vẽ nhà kho tỷ lệ 1/200 (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt ngang):

- Sơ đồ bố trí tiếp đất chống sét, tiếp đất an toàn./.

 

PHỤ LỤC B

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG

PHÁP THỬ PHÁO HOA NỔ, PHÁO HOA

(Ban hành kèm theo QCVN…/BCA)

 

 
 
 

I. PHÁO HOA NỔ

1. Pháo hoa nổ tầm cao

1.1. Pháo hoa nổ tầm cao loại JS (Japanese standard)

TT

Nội dung

kiểm tra

Số lượng mẫu

Yêu cầu kỹ thuật

Phương pháp thử

1

Kiểm tra quy cách bảo quản

5 hộp/lô

Hộp bảo quản phải khô, sạch, không bị thủng, rách; bảo đảm đúng quy định về bao gói, ghi nhãn theo quy định tại Điều 13 Quy chuẩn kỹ thuật này.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

2

Kiểm tra mặt ngoài

 

Từ 3 đến 20 sản phẩm/lô

 

Không bị bẹp, méo, không dính bụi thuốc, ngòi không bị gập, gẫy, các lớp giấy không bong tở.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

3

Kiểm tra đường kính, mm

Từ 3 đến 20 quả/lô

 

- Cỡ C: F 115-5

- Cỡ D: F 145-6

- Cỡ E: F 172-8

- Cỡ F: F 205-10

- Cỡ G: F 235-10

Dùng dụng cụ đo chuyên dụng để kiểm tra, đối chiếu phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

4

Kiểm tra độ cao phóng (tầm bắn) đối với sản phẩm nhập khẩu lần đầu hoặc sản phẩm nghiên cứu chế thử lần đầu, m

Từ 1 đến 3 quả/lô

Lớn hơn 120 m.

Dùng thiết bị đo chiều cao chuyên dụng để xác định độ cao phóng phải lớn hơn 120 m.

5

Kiểm tra hiệu ứng sản phẩm

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

Viên màu, trụ màu bắt cháy tốt.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.1

Nhóm Hoa cúc

(hoa cúc hai màu, hoa cúc nhiều màu, hoa cúc nổ lốp bốp, hoa cúc cánh, hoa cúc nhụy, hoa cúc lấp lánh, nhấp nháy…).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra ánh sáng có một màu cơ bản (đỏ, xanh, , vàng, tím, da cam, trắng, vàng sẫm, sóng vàng lấp lánh,….), có thể kèm theo hiệu ứng chuyển tiếp giữa các màu cơ bản, nổ lốp bốp, nhấp nháy, nhiều màu….

- Tán hoa hình tròn, viên màu phân bố đều, có thể kèm theo nhụy.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.2

Nhóm Hoa cúc nở bụi vàng (hoa cúc nở bụi vàng, hoa cúc đỏ, xanh, vàng, tím… nở bụi vàng….).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra các điểm ánh sáng nhỏ có màu vàng (bụi vàng), có thể kèm theo hiệu ứng màu đỏ, vàng sẫm, tím, da cam,... chuyển tiếp nở bụi vàng.

- Tán hoa hình tròn, viên màu phân bố đều.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.3

Nhóm Mưa vàng (mưa vàng, mưa vàng chuyển màu, mưa vàng chuyển màu chuyển nhấp nháy, ….).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra vệt ánh sáng có màu vàng, có thể kèm theo hiệu ứng màu vàng chuyển tiếp thành màu đỏ hoặc xanh, tím, da cam, vàng,.…

- Tán hoa hình tròn, viên màu phân bố đều, khi cháy tạo hiệu ứng màu vàng rủ xuống, có thể kèm theo nhụy.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.4

Nhóm Mưa bạc (mưa bạc, mưa bạc chuyển màu, mưa bạc chuyển màu chuyển nhấp nháy,….).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu khi cháy tạo ra vệt ánh sáng có màu trắng bạc. Có thể kèm theo hiệu ứng màu trắng bạc chuyển tiếp thành màu đỏ hoặc xanh, tím, da cam, vàng,.…

- Tán hoa hình tròn, viên màu phân bố đều, khi cháy tạo hiệu ứng màu trắng bạc rủ xuống, có thể kèm theo nhụy.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.5

Nhóm Lá cọ (lá cọ đỏ, vàng, xanh, trắng…).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra vệt ánh sáng có các màu cơ bản (Vàng, đỏ, xanh, trắng, vàng…), có thể kèm theo hiệu ứng nổ lốp bốp, lách tách, sóng vàng lấp lánh….

- Hình lá cọ

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.6

Nhóm Hoa buông (hoa buông đỏ, da cam, trắng…).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Trụ màu cháy tạo ra vệt ánh sáng có màu vàng, đỏ, xanh, trắng, da cam.…kèm theo hiệu ứng nổ tạo ra các tia màu thứ cấp.

- Trụ màu phân bố đều.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.7

Nhóm hình (hình trái tim, ngôi sao, hoa hướng dương….).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra ánh sáng có màu Đỏ, xanh, vàng, tím, da cam, trắng, trắng bạc…. có thể kèm theo hiệu ứng nổ lốp bốp, lấp lánh, nhấp nháy…

- Viên màu phân bố thành các hình trái tim, ngôi sao, vòng tròn, mặt cười, con bướm, hoa hướng dương, hoa dã quỳ,…. Có thể kèm theo nhụy.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.8

Nhóm Lưới lửa (lưới lửa màu đỏ, xanh, trắng…).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Trụ màu cháy tạo ra vệt ánh sáng có màu vàng, đỏ, xanh, trắng, da cam.…kèm theo hiệu ứng nổ tạo ra các tia màu đan xen vào nhau.

- Trụ màu phân bố đều

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.9

Nhóm Lá rơi (lá rơi màu đỏ, xanh, tím…).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra ánh sáng màu đỏ hoặc xanh, vàng, tím…. thời gian cháy dài.

- Viên màu phân bố như đám mây, kèm theo hình tượng giống như những chiếc lá có màu từ từ rơi xuống.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.10

Nhóm Liễu rủ (liễu rủ màu đỏ, xanh, tím, trắng…).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra vệt ánh sáng màu đỏ hoặc xanh, vàng, tím, da cam, trắng, trắng bạc,…thời gian cháy dài.

- Phân bố viên màu rủ xuống như hình cây liễu.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.11

Nhóm phát tiếng nổ, phát tín hiệu.

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

Khi nổ tạo ra tiếng nổ lớn kèm theo chớp sáng. Có thể kèm theo nhiều tiếng nổ đồng thời hoặc các tiếng nổ lần lượt theo thời gian định trước.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.12

Nhóm Đuôi hổ (đuôi hổ màu đỏ, vàng….).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu khi cháy tạo ra một vệt ánh sáng có màu đỏ hoặc xanh, vàng, tím,….

- Khi phát hỏa tạo ra vệt ánh sáng màu sắc từ miệng ống phóng bay lên đến độ cao nhất định thì tắt.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.13

Nhóm khói.

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

Khi phát hỏa tạo ra vệt khói từ miệng ống phóng hoặc khi nổ tạo ra đám khói có màu đỏ hoặc xanh, vàng, tím, da cam..., có thể kèm theo âm thanh.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.14

Nhóm hoa cúc mặt nước

 

Từ 1 đến 3 quả/lô

- Quả pháo nổi trên mặt nước, khi kích nổ, phóng ra chùm viên màu hoặc tia lửa từ mặt nước bay lên cao. Viên màu hoặc trụ màu khi cháy tạo hiệu ứng ánh sáng, màu sắc (đỏ, xanh lục,…) có thể kèm theo hiệu ứng chuyển màu hoặc chuyển nổ lốp bốp, nhấp nháy,…

- Tán hoa có dạng hình nửa cầu trên mặt nước

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật

5.15

Nhóm chùm hoa mặt nước

 

Từ 1 đến 3 quả/lô

Quả pháo nổi trên mặt nước, khi kích nổ, phóng các quả pháo nhỏ hoặc trụ nổ bay lên cao. Các loại này tiếp tục phát nổ lần 2 và tạo ra các hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trên không trung

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật

1.2. Pháo hoa nổ tầm cao loại ES (European standard)

TT

Nội dung

kiểm tra

Số lượng mẫu

Yêu cầu kỹ thuật

Phương pháp thử

1

Kiểm tra quy cách bảo quản

5 hộp/lô

Hộp bảo quản phải khô, sạch, không bị thủng, rách; bảo đảm đúng quy định về bao gói, ghi nhãn theo quy định tại Điều 13 Quy chuẩn kỹ thuật này.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

2

Kiểm tra mặt ngoài

 

Từ 3 đến 20 sản phẩm/lô

 

Không bị bẹp, méo, không dính bụi thuốc, ngòi không bị gập, gẫy, các lớp giấy không bong tở.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

3

Kiểm tra đường kính, mm

Từ 3 đến 20 quả/lô

 

- Cỡ ES5: F 120-6

- Cỡ ES6: F 146-6

- Cỡ ES8: F 196-8

- Cỡ ES10: F 246-10

Dùng dụng cụ đo chuyên dụng để kiểm tra, đối chiếu phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

4

Kiểm tra độ cao phóng đối với sản phẩm nhập khẩu lần đầu hoặc sản phẩm nghiên cứu chế thử lần đầu, m

Từ 1 đến 3 quả/lô

Lớn hơn 120 m.

Dùng thiết bị đo chiều cao chuyên dụng để xác định độ cao phóng phải lớn hơn 120 m.

5

Kiểm tra hiệu ứng sản phẩm.

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

Viên màu, trụ màu bắt cháy tốt.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.1

Nhóm Hoa cúc

(hoa cúc hai màu, hoa cúc nhiều màu, hoa cúc nổ lốp bốp, hoa cúc cánh, hoa cúc nhụy, hoa cúc lấp lánh, nhấp nháy…).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra ánh sáng có một màu cơ bản (Đỏ, xanh, vàng, tím, da cam, trắng, vàng sẫm, sóng vàng lấp lánh,….), có thể kèm theo hiệu ứng chuyển tiếp giữa các màu cơ bản, nổ lốp bốp, nhấp nháy, nhiều màu….

- Tán hoa hình tròn, viên màu phân bố đều, có thể kèm theo nhụy.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.2

Nhóm Hoa cúc nở bụi vàng (hoa cúc nở bụi vàng, hoa cúc đỏ, xanh, vàng, tím… nở bụi vàng….).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra các điểm ánh sáng nhỏ có màu vàng (bụi vàng), có thể kèm theo hiệu ứng màu đỏ, , vàng sẫm, tím, da cam,... chuyển tiếp nở bụi vàng.

- Tán hoa hình tròn, viên màu phân bố đều.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.3

Nhóm Mưa vàng (mưa vàng, mưa vàng chuyển màu, mưa vàng chuyển màu chuyển nhấp nháy, ….).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra vệt ánh sáng có màu vàng, có thể kèm theo hiệu ứng màu vàng chuyển tiếp thành màu đỏ hoặc xanh, tím, da cam, vàng,.…

- Tán hoa hình tròn, viên màu phân bố đều, khi cháy tạo hiệu ứng màu vàng rủ xuống, có thể kèm theo nhụy.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.4

Nhóm Mưa bạc (mưa bạc, mưa bạc chuyển màu, mưa bạc chuyển màu chuyển nhấp nháy,….).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu khi cháy tạo ra vệt ánh sáng có màu trắng bạc. Có thể kèm theo hiệu ứng màu trắng bạc chuyển tiếp thành màu đỏ hoặc xanh, tím, da cam, vàng,.…

- Tán hoa hình tròn, viên màu phân bố đều, khi cháy tạo hiệu ứng màu trắng bạc rủ xuống, có thể kèm theo nhụy.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.5

Nhóm Lá cọ (lá cọ đỏ, vàng, xanh, trắng…).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra vệt ánh sáng có các màu cơ bản (Vàng, đỏ, xanh, trắng, vàng…), có thể kèm theo hiệu ứng nổ lốp bốp, lách tách, sóng vàng lấp lánh….

- Hình lá cọ

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.6

Nhóm Hoa buông (hoa buông đỏ, da cam, trắng…).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Trụ màu cháy tạo ra vệt ánh sáng có màu vàng, đỏ, xanh, trắng, da cam.… kèm theo hiệu ứng nổ tạo ra các tia màu thứ cấp.

- Trụ màu phân bố đều.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.7

Nhóm hình (hình trái tim, ngôi sao, hoa hướng dương….).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra ánh sáng có màu Đỏ, xanh, , vàng, tím, da cam, trắng, trắng bạc…. có thể kèm theo hiệu ứng nổ lốp bốp, lấp lánh, nhấp nháy…

- Viên màu phân bố thành các hình trái tim, ngôi sao, vòng tròn, mặt cười, con bướm, hoa hướng dương, hoa dã quỳ,…. Có thể kèm theo nhụy.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.8

Nhóm Lưới lửa (lưới lửa màu đỏ, xanh, trắng…).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Trụ màu cháy tạo ra vệt ánh sáng có màu vàng, đỏ, xanh, trắng, da cam.… kèm theo hiệu ứng nổ tạo ra các tia màu đan xen vào nhau.

- Trụ màu phân bố đều

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.9

Nhóm Lá rơi (lá rơi màu đỏ, xanh, tím…).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra ánh sáng màu đỏ hoặc xanh, vàng, tím…. thời gian cháy dài.

- Viên màu phân bố như đám mây, kèm theo hình tượng giống như những chiếc lá có màu từ từ rơi xuống.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.10

Nhóm Liễu rủ (liễu rủ màu đỏ, xanh, tím, trắng…).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra vệt ánh sáng màu đỏ hoặc xanh, vàng, tím, da cam, trắng, trắng bạc,…thời gian cháy dài.

- Phân bố viên màu rủ xuống như hình cây liễu.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.11

Nhóm phát tiếng nổ, phát tín hiệu

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

Khi nổ tạo ra tiếng nổ lớn kèm theo chớp sáng. Có thể kèm theo nhiều tiếng nổ đồng thời hoặc các tiếng nổ lần lượt theo thời gian định trước.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.12

Nhóm Đuôi hổ (đuôi hổ màu đỏ, vàng….)

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu khi cháy tạo ra một vệt ánh sáng có màu đỏ hoặc xanh, vàng, tím,….

- Khi phát hỏa tạo ra vệt ánh sáng màu sắc từ miệng ống phóng bay lên đến độ cao nhất định thì tắt.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.13

Nhóm khói

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

Khi phát hỏa tạo ra vệt khói từ miệng ống phóng hoặc khi nổ tạo ra đám khói có màu đỏ hoặc xanh, vàng, tím, da cam..., có thể kèm theo âm thanh.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.14

Nhóm hoa cúc mặt nước

Từ 1 đến 3 quả/lô

- Quả pháo nổi trên mặt nước, khi kích nổ, phóng ra chùm viên màu hoặc tia lửa từ mặt nước bay lên cao. Viên màu hoặc trụ màu khi cháy tạo hiệu ứng ánh sáng, màu sắc (đỏ, xanh lục,…) có thể kèm theo hiệu ứng chuyển màu hoặc chuyển nổ lốp bốp, nhấp nháy,…

- Tán hoa có dạng hình nửa cầu trên mặt nước

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật

5.15

Nhóm chùm hoa mặt nước

Từ 1 đến 3 quả/lô

Quả pháo nổi trên mặt nước, khi kích nổ, phóng các quả pháo nhỏ hoặc trụ nổ bay lên cao. Các loại này tiếp tục phát nổ lần 2 và tạo ra các hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trên không trung

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật

1.3. Pháo hoa nổ tầm cao loại Z6, NĐ

TT

Nội dung

kiểm tra

Số lượng mẫu

Yêu cầu kỹ thuật

Phương pháp thử

1

Kiểm tra quy cách bảo quản

5 hộp/lô

Hộp bảo quản phải khô, sạch, không bị thủng, rách; bảo đảm đúng quy định về bao gói, ghi nhãn theo quy định tại Điều 13 Quy chuẩn kỹ thuật này.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

2

Kiểm tra mặt ngoài

 

Từ 3 đến 20 sản phẩm/lô

 

Không bị bẹp, méo, không dính bụi thuốc, ngòi không bị gập, gẫy, các lớp giấy không bong tở.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

3

Kiểm tra đường kính, mm

Từ 3 đến 20 quả/lô

 

- Cỡ Z60012: F 125-6

- Cỡ Z60015: F 150-6

- Cỡ 5NĐ: F 115-5

- Cỡ 6NĐ: F 145-6

- Cỡ 7NĐ: F 172-8

- Cỡ 8NĐ: F 205-10

Dùng dụng cụ đo chuyên dụng để kiểm tra, đối chiếu phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

4

Kiểm tra độ cao phóng đối với sản phẩm nhập khẩu lần đầu hoặc sản phẩm nghiên cứu chế thử lần đầu, m

Từ 1 đến 3 quả/lô

Lớn hơn 120 m.

Dùng thiết bị đo chiều cao chuyên dụng để xác định độ cao phóng phải lớn hơn 120 m.

5

Kiểm tra hiệu ứng sản phẩm.

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

Viên màu, trụ màu bắt cháy tốt.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.1

Nhóm Hoa cúc

(hoa cúc hai màu, hoa cúc nhiều màu, hoa cúc nổ lốp bốp, hoa cúc cánh, hoa cúc nhụy, hoa cúc lấp lánh, nhấp nháy…).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra ánh sáng có một màu cơ bản (Đỏ, xanh, , vàng, tím, da cam, trắng, vàng sẫm, sóng vàng lấp lánh,….), có thể kèm theo hiệu ứng chuyển tiếp giữa các màu cơ bản, nổ lốp bốp, nhấp nháy, nhiều màu….

- Tán hoa hình tròn, viên màu phân bố đều, có thể kèm theo nhụy.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.2

Nhóm Hoa cúc nở bụi vàng (hoa cúc nở bụi vàng, hoa cúc đỏ, xanh, vàng, tím… nở bụi vàng….).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra các điểm ánh sáng nhỏ có màu vàng (bụi vàng), có thể kèm theo hiệu ứng màu đỏ, vàng sẫm, tím, da cam,... chuyển tiếp nở bụi vàng.

- Tán hoa hình tròn, viên màu phân bố đều.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.3

Nhóm Mưa vàng (mưa vàng, mưa vàng chuyển màu, mưa vàng chuyển màu chuyển nhấp nháy, ….).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra vệt ánh sáng có màu vàng, có thể kèm theo hiệu ứng màu vàng chuyển tiếp thành màu đỏ hoặc xanh, tím, da cam, vàng,.…

- Tán hoa hình tròn, viên màu phân bố đều, khi cháy tạo hiệu ứng màu vàng rủ xuống, có thể kèm theo nhụy.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.4

Nhóm Mưa bạc (mưa bạc, mưa bạc chuyển màu, mưa bạc chuyển màu chuyển nhấp nháy,….).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu khi cháy tạo ra vệt ánh sáng có màu trắng bạc. Có thể kèm theo hiệu ứng màu trắng bạc chuyển tiếp thành màu đỏ hoặc xanh, tím, da cam, vàng,.…

- Tán hoa hình tròn, viên màu phân bố đều, khi cháy tạo hiệu ứng màu trắng bạc rủ xuống, có thể kèm theo nhụy.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.5

Nhóm Lá cọ (lá cọ đỏ, vàng, xanh, trắng…).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra vệt ánh sáng có các màu cơ bản (Vàng, đỏ, xanh, trắng, vàng…), có thể kèm theo hiệu ứng nổ lốp bốp, lách tách, sóng vàng lấp lánh….

- Hình lá cọ

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.6

Nhóm Hoa buông (hoa buông đỏ, da cam, trắng…).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Trụ màu cháy tạo ra vệt ánh sáng có màu vàng, đỏ, xanh, trắng, da cam.… kèm theo hiệu ứng nổ tạo ra các tia màu thứ cấp.

- Trụ màu phân bố đều.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.7

Nhóm hình (hình trái tim, ngôi sao, hoa hướng dương….).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra ánh sáng có màu đỏ, xanh, , vàng, tím, da cam, trắng, trắng bạc…. có thể kèm theo hiệu ứng nổ lốp bốp, lấp lánh, nhấp nháy…

- Viên màu phân bố thành các hình trái tim, ngôi sao, vòng tròn, mặt cười, con bướm, hoa hướng dương, hoa dã quỳ,…. Có thể kèm theo nhụy

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.8

Nhóm Lưới lửa (lưới lửa màu đỏ, xanh, trắng…).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Trụ màu cháy tạo ra vệt ánh sáng có màu vàng, đỏ, xanh, trắng, da cam.… kèm theo hiệu ứng nổ tạo ra các tia màu đan xen vào nhau.

- Trụ màu phân bố đều

 

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.9

Nhóm Lá rơi (lá rơi màu đỏ, xanh, tím…).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra ánh sáng màu đỏ hoặc xanh, vàng, tím…. thời gian cháy dài.

- Viên màu phân bố như đám mây, kèm theo hình tượng giống như những chiếc lá có màu từ từ rơi xuống

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.10

Nhóm Liễu rủ (liễu rủ màu đỏ, xanh, tím, trắng…).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra vệt ánh sáng màu đỏ hoặc xanh, vàng, tím, da cam, trắng, trắng bạc,… thời gian cháy dài.

- Phân bố viên màu rủ xuống như hình cây liễu.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.11

Nhóm phát tiếng nổ, phát tín hiệu

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

Khi nổ tạo ra tiếng nổ lớn kèm theo chớp sáng, có thể kèm theo nhiều tiếng nổ đồng thời hoặc các tiếng nổ lần lượt theo thời gian định trước.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.12

Nhóm Đuôi hổ (đuôi hổ màu đỏ, vàng….)

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu khi cháy tạo ra một vệt ánh sáng có màu đỏ hoặc xanh, vàng, tím,….

- Khi phát hỏa tạo ra vệt ánh sáng màu sắc từ miệng ống phóng bay lên đến độ cao nhất định thì tắt.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.13

Nhóm khói

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

Khi phát hỏa tạo ra vệt khói từ miệng ống phóng hoặc khi nổ tạo ra đám khói có màu đỏ hoặc xanh, vàng, tím, da cam..., có thể kèm theo âm thanh.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật

5.14

Nhóm hoa cúc mặt nước

Từ 1 đến 3 quả/lô

- Quả pháo nổi trên mặt nước, khi kích nổ, phóng ra chùm viên màu hoặc tia lửa từ mặt nước bay lên cao. Viên màu hoặc trụ màu khi cháy tạo hiệu ứng ánh sáng, màu sắc (đỏ, xanh lục,…) có thể kèm theo hiệu ứng chuyển màu hoặc chuyển nổ lốp bốp, nhấp nháy,…

- Tán hoa có dạng hình nửa cầu trên mặt nước

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật

5.15

Nhóm chùm hoa mặt nước

Từ 1 đến 3 quả/lô

Quả pháo nổi trên mặt nước, khi kích nổ, phóng các quả pháo nhỏ hoặc trụ nổ bay lên cao. Các loại này tiếp tục phát nổ lần 2 và tạo ra các hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trên không trung

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật

2. Pháo hoa nổ tầm thấp

2.1. Pháo hoa nổ tầm thấp loại quả đơn

TT

Nội dung

kiểm tra

Số lượng mẫu

Yêu cầu kỹ thuật

Phương pháp thử

1

Kiểm tra quy cách bảo quản

5 hộp/lô

Hộp bảo quản phải khô, sạch, không bị thủng, rách; bảo đảm đúng quy định về bao gói, ghi nhãn theo quy định tại Điều 13 Quy chuẩn kỹ thuật này.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

2

Kiểm tra mặt ngoài

 

Từ 3 đến 20 sản phẩm/lô

 

Quả pháo hoa nổ tầm thấp quả đơn không bị bẹp, méo, không dính bụi thuốc, ngòi không bị gập, gẫy, các lớp giấy không bong tở.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

3

Kiểm tra đường kính, mm

Từ 3 đến 20 quả/lô

 

- Cỡ 4cm: F 40-3

- Cỡ 5cm: F 50-3

- Cỡ A: F 68-3

- Cỡ B: F 85-4

Dùng dụng cụ đo chuyên dụng để kiểm tra, đối chiếu phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

4

Kiểm tra độ cao phóng đối với sản phẩm nhập khẩu lần đầu hoặc sản phẩm nghiên cứu chế thử lần đầu, m

Từ 1 đến 3 quả/lô

Không lớn hơn 120 m.

Dùng thiết bị đo chiều cao chuyên dụng để xác định độ cao phóng không lớn hơn 120 m.

5

Kiểm tra hiệu ứng sản phẩm.

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

Viên màu, trụ màu bắt cháy tốt.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.1

Nhóm Hoa cúc

(hoa cúc hai màu, hoa cúc nhiều màu, hoa cúc nổ lốp bốp, hoa cúc cánh, hoa cúc nhụy, hoa cúc lấp lánh, nhấp nháy…).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra ánh sáng có một màu cơ bản (Đỏ, xanh, vàng, tím, da cam, trắng, vàng sẫm, sóng vàng lấp lánh,….), có thể kèm theo hiệu ứng chuyển tiếp giữa các màu cơ bản, nổ lốp bốp, nhấp nháy, nhiều màu….

- Tán hoa hình tròn, viên màu phân bố đều, có thể kèm theo nhụy.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.2

Nhóm Hoa cúc nở bụi vàng (hoa cúc nở bụi vàng, hoa cúc đỏ, xanh, vàng, tím… nở bụi vàng….).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra các điểm ánh sáng nhỏ có màu vàng (bụi vàng), có thể kèm theo hiệu ứng màu đỏ, vàng sẫm, tím, da cam,... chuyển tiếp nở bụi vàng.

- Tán hoa hình tròn, viên màu phân bố đều.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.3

Nhóm Mưa vàng (mưa vàng, mưa vàng chuyển màu, mưa vàng chuyển màu chuyển nhấp nháy, ….).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra vệt ánh sáng có màu vàng, có thể kèm theo hiệu ứng màu vàng chuyển tiếp thành màu đỏ hoặc xanh, tím, da cam, vàng,.…

- Tán hoa hình tròn, viên màu phân bố đều, khi cháy tạo hiệu ứng màu vàng rủ xuống, có thể kèm theo nhụy.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.4

Nhóm Mưa bạc (mưa bạc, mưa bạc chuyển màu, mưa bạc chuyển màu chuyển nhấp nháy,….).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu khi cháy tạo ra vệt ánh sáng có màu trắng bạc. Có thể kèm theo hiệu ứng màu trắng bạc chuyển tiếp thành màu đỏ hoặc xanh, tím, da cam, vàng,.…

- Tán hoa hình tròn, viên màu phân bố đều, khi cháy tạo hiệu ứng màu trắng bạc rủ xuống, có thể kèm theo nhụy.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.5

Nhóm Lá cọ (lá cọ đỏ, vàng, xanh, trắng…).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra vệt ánh sáng có các màu cơ bản (Vàng, đỏ, xanh, trắng, vàng…), có thể kèm theo hiệu ứng nổ lốp bốp, lách tách, sóng vàng lấp lánh….

- Hình lá cọ

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.6

Nhóm Hoa buông (hoa buông đỏ, da cam, trắng…).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Trụ màu cháy tạo ra vệt ánh sáng có màu vàng, đỏ, xanh, trắng, da cam.… kèm theo hiệu ứng nổ tạo ra các tia màu thứ cấp.

- Trụ màu phân bố đều.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.7

Nhóm hình (hình trái tim, ngôi sao, hoa hướng dương….).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra ánh sáng có màu đỏ, xanh, , vàng, tím, da cam, trắng, trắng bạc…. có thể kèm theo hiệu ứng nổ lốp bốp, lấp lánh, nhấp nháy…

- Viên màu phân bố thành các hình trái tim, ngôi sao, vòng tròn, mặt cười, con bướm, hoa hướng dương, hoa dã quỳ,…. Có thể kèm theo nhụy.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.8

Nhóm Lưới lửa (lưới lửa màu đỏ, xanh, trắng…).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Trụ màu cháy tạo ra vệt ánh sáng có màu vàng, đỏ, xanh, trắng, da cam.…kèm theo hiệu ứng nổ tạo ra các tia màu đan xen vào nhau.

- Trụ màu phân bố đều

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.9

Nhóm Lá rơi (lá rơi màu đỏ, xanh, tím…).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra ánh sáng màu đỏ hoặc xanh, vàng, tím…. thời gian cháy dài.

- Viên màu phân bố như đám mây, kèm theo hình tượng giống như những chiếc lá có màu từ từ rơi xuống.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.10

Nhóm Liễu rủ (liễu rủ màu đỏ, xanh, tím, trắng…).

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra vệt ánh sáng màu đỏ hoặc xanh, , vàng, tím, da cam, trắng, trắng bạc,… thời gian cháy dài.

- Phân bố viên màu rủ xuống như hình cây liễu.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.11

Nhóm phát tiếng nổ, phát tín hiệu

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

Khi nổ tạo ra tiếng nổ lớn kèm theo chớp sáng. Có thể kèm theo nhiều tiếng nổ đồng thời hoặc các tiếng nổ lần lượt theo thời gian định trước.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.12

Nhóm Đuôi hổ (đuôi hổ màu đỏ, vàng….)

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

- Viên màu khi cháy tạo ra một vệt ánh sáng có màu đỏ hoặc xanh, vàng, tím,….

- Khi phát hỏa, quả pháo hoa nổ tầm thấp quả đơn tạo ra vệt ánh sáng màu sắc từ miệng ống phóng bay lên đến độ cao nhất định thì tắt.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.13

Nhóm khói

Từ 1 đến 3 quả/lô

 

Khi phát hỏa tạo ra vệt khói từ miệng ống phóng hoặc khi nổ tạo ra đám khói có màu đỏ hoặc xanh, vàng, tím, da cam... có thể kèm theo âm thanh.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5.14

Nhóm hoa cúc mặt nước

Từ 1 đến 3 quả/lô

- Quả pháo nổi trên mặt nước, khi kích nổ, phóng ra chùm viên màu hoặc tia lửa từ mặt nước bay lên cao. Viên màu hoặc trụ màu khi cháy tạo hiệu ứng ánh sáng, màu sắc (đỏ, xanh lục,…) có thể kèm theo hiệu ứng chuyển màu hoặc chuyển nổ lốp bốp, nhấp nháy,…

- Tán hoa có dạng hình nửa cầu trên mặt nước

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật

5.15

Nhóm chùm hoa mặt nước

Từ 1 đến 3 quả/lô

Quả pháo nổi trên mặt nước, khi kích nổ, phóng các quả pháo nhỏ hoặc trụ nổ bay lên cao. Các loại này tiếp tục phát nổ lần 2 và tạo ra các hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trên không trung

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật

2.2. Pháo hoa nổ tầm thấp loại giàn và hoả thuật

TT

Nội dung

kiểm tra

Số lượng mẫu

Yêu cầu kỹ thuật

Phương pháp thử

1

Kiểm tra quy cách bảo quản

5 sản phẩm/lô

Hộp bảo quản phải khô, sạch, không bị thủng, rách; bảo đảm đúng quy định về bao gói, ghi nhãn theo quy định tại Điều 13 Quy chuẩn kỹ thuật này.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

2

Kiểm tra mặt ngoài

 

5 sản phẩm/lô

Khô sạch, không nứt, thủng, bẹp méo, thuốc không rơi ra ngoài.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

3

Kiểm tra đường kính trong của ống phóng, mm

Từ 1 đến 3 sản phẩm/lô

 

30 ± 2;

40 ± 2;

60 ± 2;

 

Dùng dụng cụ đo chuyên dụng để kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

4

Kiểm tra độ cao phóng đối với sản phẩm nhập khẩu lần đầu hoặc sản phẩm nghiên cứu chế thử lần đầu, m

Từ 1 đến 3 sản phẩm/lô

 

Không lớn hơn 120 m.

Dùng thiết bị đo chiều cao chuyên dụng để xác định độ cao phóng không lớn hơn 120 m.

5

Kiểm tra thời gian hoạt động (chỉ áp dụng đối với sản phẩm giàn pháo hoa nổ tầm thấp), giây

Từ 1 đến 3 sản phẩm/lô

 

5±2; 10±2; 15±3; 20±3; 25±3 ; 30±3 45±5

Dùng đồng hồ bấm giây, trực tiếp xác định thời gian hoạt động.

6

Kiểm tra hiệu ứng

Từ 1 đến 3 sản phẩm/lô

 

Viên màu, trụ màu bắt cháy tốt.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

6.1

Nhóm Hoa cúc

(hoa cúc hai màu, hoa cúc nhiều màu, hoa cúc nổ lốp bốp, hoa cúc cánh, hoa cúc nhụy, hoa cúc lấp lánh, nhấp nháy…).

Từ 1 đến 3 sản phẩm/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra ánh sáng có một màu cơ bản (Đỏ, xanh, , vàng, tím, da cam, trắng, vàng sẫm, sóng vàng lấp lánh,….), có thể kèm theo hiệu ứng chuyển tiếp giữa các màu cơ bản, nổ lốp bốp, nhấp nháy, nhiều màu….

- Tán hoa hình tròn, viên màu phân bố đều, có thể kèm theo nhụy.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

6.2

Nhóm Hoa cúc nở bụi vàng

Từ 1 đến 3 sản phẩm/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra các điểm ánh sáng nhỏ có màu vàng (bụi vàng), có thể kèm theo hiệu ứng màu đỏ, xanh, vàng sẫm, tím, da cam,... chuyển tiếp nở bụi vàng.

- Tán hoa hình tròn, viên màu phân bố đều.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

6.3

Nhóm Mưa vàng

Từ 1 đến 3 sản phẩm/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra vệt ánh sáng có màu vàng, có thể kèm theo hiệu ứng màu vàng chuyển tiếp thành màu đỏ hoặc xanh, tím, da cam, vàng,.…

- Tán hoa hình tròn, viên màu phân bố đều, khi cháy tạo hiệu ứng màu vàng rủ xuống, có thể kèm theo nhụy.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

6.4

Nhóm Mưa bạc

Từ 1 đến 3 sản phẩm/lô

 

- Viên màu khi cháy tạo ra vệt ánh sáng có màu trắng bạc. Có thể kèm theo hiệu ứng màu trắng bạc chuyển tiếp thành màu đỏ hoặc xanh, tím, da cam, vàng,.…

- Tán hoa hình tròn, viên màu phân bố đều, khi cháy tạo hiệu ứng màu trắng bạc rủ xuống, có thể kèm theo nhụy.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

6.5

Nhóm Lá cọ (lá cọ đỏ, vàng, xanh, trắng…).

Từ 1 đến 3 sản phẩm/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra vệt ánh sáng có các màu cơ bản (Vàng, đỏ, xanh, trắng, vàng…), có thể kèm theo hiệu ứng nổ lốp bốp, lách tách, sóng vàng lấp lánh….

- Hình lá cọ

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

6.6

Nhóm Hoa buông (hoa buông đỏ, da cam, trắng…).

Từ 1 đến 3 sản phẩm/lô

 

- Trụ màu cháy tạo ra vệt ánh sáng có màu vàng, đỏ, xanh, trắng, da cam.…kèm theo hiệu ứng nổ tạo ra các tia màu thứ cấp.

- Trụ màu phân bố đều

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

6.7

Nhóm Pháo hình (hình trái tim, ngôi sao, hoa hướng dương….).

Từ 1 đến 3 sản phẩm/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra ánh sáng có màu Đỏ, xanh, , vàng, tím, da cam, trắng, trắng bạc…. có thể kèm theo hiệu ứng nổ lốp bốp, lấp lánh, nhấp nháy…

- Viên màu phân bố thành các hình trái tim, ngôi sao, vòng tròn, mặt cười, con bướm, hoa hướng dương, hoa dã quỳ,…. Có thể kèm theo nhụy.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

6.8

Nhóm Liễu rủ (liễu rủ màu đỏ, xanh, tím, trắng…).

Từ 1 đến 3 sản phẩm/lô

 

- Viên màu cháy tạo ra vệt ánh sáng màu đỏ hoặc xanh, vàng, tím, da cam, trắng, trắng bạc,…thời gian cháy dài

- Phân bố viên màu rủ xuống như hình cây liễu.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

6.9

Nhóm phát tiếng nổ, phát tín hiệu

Từ 1 đến 3 sản phẩm/lô

 

Khi nổ tạo ra tiếng nổ lớn kèm theo chớp sáng. Có thể kèm theo nhiều tiếng nổ đồng thời hoặc các tiếng nổ lần lượt theo thời gian định trước.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

6.10

Nhóm Đuôi hổ

Từ 1 đến 3 sản phẩm/lô

 

- Viên màu khi cháy tạo ra một vệt ánh sáng có màu đỏ hoặc xanh, , vàng, tím,….

- Khi phát hỏa, quả pháo tạo ra vệt ánh sáng màu sắc từ miệng ống phóng bay lên đến độ cao nhất định thì tắt.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

6.11

Nhóm khói

Từ 1 đến 3 sản phẩm/lô

 

Khi phát hỏa tạo ra vệt khói từ miệng ống phóng hoặc khi nổ tạo ra đám khói có màu đỏ hoặc xanh, vàng, tím, da cam... có thể kèm theo âm thanh.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

6.12

Nhóm Phun sao

Từ 1 đến 3 sản phẩm/lô

 

- Các loại trụ màu khi cháy tạo ra một vệt lửa có ánh sáng màu đỏ, xanh, ….

- Khi phát hỏa, trụ màu phát ánh sáng màu sắc từ miệng ống phóng, khi bay lên đến độ cao nhất định thì tắt. Góc bắn (thẳng đứng, kiểu chữ Z, kiểu chữ W,…).

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

6.13

Nhóm Phun nổ

Từ 1 đến 3 sản phẩm/lô

 

- Các loại trụ nổ khi cháy tạo ra có ánh sáng màu đỏ, xanh, ,... có thể kèm theo trụ màu đỏ, xanh, ....

- Khi phát hỏa, trụ màu phát ánh sáng màu sắc từ miệng ống phóng, khi bay lên đến độ cao nhất định thì nổ, viên màu cháy tạo ra màu đỏ, xanh, ....

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

6.14

Nhóm Phun hoa

Từ 1 đến 3 sản phẩm/lô

 

- Các viên màu khi cháy tạo thành một chùm ánh sáng màu sắc: Đỏ, xanh, ,…. lên đến độ cao nhất định thì tắt.

- Tạo ánh sáng màu từ miệng ống phóng, khi lên đến độ cao nhất định thì tắt.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

6.15

Nhóm hỗn hợp

Từ 1 đến 3 sản phẩm/lô

 

Các hiệu ứng có thể được lắp hỗn hợp trong một sản phẩm.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

6.16

Nhóm đuốc nước

Từ 1 đến 3 sản phẩm/lô

 

- Ống pháo nổi trên mặt nước, khi kích nổ, phát ra ngọn lửa đơn sắc hoặc đổi màu (đỏ, xanh, vàng, tím) cháy mãnh liệt ngay trên sát mặt nước; có thể kèm theo hiệu ứng chuyển màu hoặc chuyển nổ lốp bốp, nhấp nháy,…

- Tán hoa có dạng hình nửa cầu

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật

6.17

Nhóm khói màu mặt nước

Từ 1 đến 3 sản phẩm/lô

 

Ống pháo nổi trên mặt nước, khi kích nổ, cháy ổn định và tạo ra cột khói có màu sắc đỏ, xanh lục,…

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật

6.18

Nhóm đuôi hổ mặt nước

 

Từ 1 đến 3 sản phẩm/lô

Khi phát hoả phóng các viên màu hoặc trụ màu xuống nước, tạo thành các vệt lửa dày, mịn, kéo dài

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật

6.19

Nhóm nảy trên mặt nước

 

Từ 1 đến 3 sản phẩm/lô

Khi phát hoả phóng các viên màu hoặc trụ màu với góc nghiêng và vận tốc lớn. Khi chạm mặt nước, chúng không bị chìm ngay mà nảy lên 1 đến 3 nhịp trên mặt nước, có thể kèm theo hiệu ứng nổ

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật

6.20

Nhóm nổi mặt nước

Từ 1 đến 3 sản phẩm/lô

Khi phát hoả phóng các ống có chứa các viên màu hoặc trụ màu xuống nước, sau đó các ống này nổi ổn định trên mặt nước, phóng viên màu hoặc trụ màu lên cao tạo ra các hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc…

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật

6.21

Nhóm sứa nước

 

Từ 1 đến 3 sản phẩm/lô

 

Khi phát hoả phóng các viên màu hoặc trụ màu xuống nước, chúng nổi và cháy trên mặt nước tạo hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc…

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật

II. PHÁO HOA

1. Pháo hoa phun

TT

Nội dung

kiểm tra

Số lượng mẫu

Yêu cầu kỹ thuật

Phương pháp kiểm tra

1

Kiểm tra quy cách bảo quản

5 hộp/lô

Hộp bảo quản phải khô, sạch, không bị thủng, rách; bảo đảm đúng quy định về bao gói, ghi nhãn theo quy định tại Điều 13 Quy chuẩn kỹ thuật này.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

2

Kiểm tra mặt ngoài

 

Từ 5 đến 20 sản phẩm/lô

Khô sạch, không nứt, thủng, bẹp méo, thuốc không rơi ra ngoài.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

3

Kiểm tra đường kính trong thân pháo, mm

Từ 5 đến 20 sản phẩm/lô

Đường kính không lớn hơn F40 ± 2

 

Dùng dụng cụ đo chuyên dụng để kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

4

Kiểm tra khối lượng thuốc trên 1 đơn vị thân ống pháo, gam

Từ 1 đến 3 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 150 g

Tháo rời các chi tiết, kiểm tra khối lượng thuốc bằng cân kỹ thuật.

5

Kiểm tra thời gian hoạt động, giây

5 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 150 giây

 

Sử dụng đồng hồ bấm giây điện tử. Thời gian hoạt động được xác định từ lúc sản phẩm bắt đầu có hiệu ứng đến khi kết thúc hiệu ứng.

6

Kiểm tra giới hạn âm thanh đối với sản phẩm nhập khẩu lần đầu hoặc các sản phẩm nghiên cứu chế thử lần đầu, dB

5 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 100 dB

 

- Sử dụng thiết bị đo độ ồn chuyên dụng, ghi lại giá trị độ ồn lớn nhất.

- Khoảng cách từ sản phẩm đến vị trí đặt thiết bị đo 10 m.

7

Kiểm tra chiều cao phun tia sáng đối với sản phẩm nhập khẩu lần đầu hoặc các sản phẩm nghiên cứu chế thử lần đầu, m

5 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 25 m.

 

Chiều cao phun tia sáng được xác định trực tiếp bằng thước đo chiều cao hoặc thiết bị đo chiều cao chuyên dụng.

8

Kiểm tra hiệu ứng sản phẩm.

5 sản phẩm/lô

Sản phẩm hoạt động ổn định, khi cháy phun ra tia sáng có màu xanh, đỏ, tím, vàng, … có thể kèm theo âm thanh.

 

- Đặt sản phẩm lên mặt phẳng cứng vững.

- Dùng ngọn lửa trần châm cháy dây mồi cháy của sản phẩm.

- Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

2. Pháo hoa xoay

TT

Nội dung

kiểm tra

Số lượng mẫu

Yêu cầu kỹ thuật

Phương pháp kiểm tra

1

Kiểm tra quy cách bảo quản

5 hộp/lô

Hộp bảo quản phải khô, sạch, không bị thủng, rách; bảo đảm đúng quy định về bao gói, ghi nhãn theo quy định tại Điều 13 Quy chuẩn kỹ thuật này.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

2

Kiểm tra mặt ngoài

 

Từ 5 đến 20 sản phẩm/lô

Khô sạch, không nứt, thủng, bẹp méo, thuốc không rơi ra ngoài.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

3

Kiểm tra đường kính trong thân pháo, mm

Từ 5 đến 20 sản phẩm/lô

 

Đường kính không lớn hơn F20 ± 2

Dùng dụng cụ đo chuyên dụng để kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

4

Kiểm tra khối lượng thuốc trên 1 đơn vị thân ống pháo, gam

5 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 150 g

Tháo rời các chi tiết, kiểm tra khối lượng thuốc bằng cân kỹ thuật.

5

Kiểm tra thời gian hoạt động, giây

5 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 150 giây

 

Sử dụng đồng hồ bấm giây điện tử. Thời gian hoạt động được xác định từ lúc sản phẩm bắt đầu có hiệu ứng đến khi kết thúc hiệu ứng.

6

Kiểm tra giới hạn âm thanh đối với sản phẩm nhập khẩu lần đầu hoặc các sản phẩm nghiên cứu chế thử lần đầu, dB

5 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 100 dB

 

- Sử dụng thiết bị đo độ ồn chuyên dụng, ghi lại giá trị độ ồn lớn nhất.

- Khoảng cách từ sản phẩm đến vị trí đặt thiết bị đo 10 m.

7

Kiểm tra đường kính phun tia sáng đối với sản phẩm nhập khẩu lần đầu hoặc các sản phẩm nghiên cứu chế thử lần đầu, m

5 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 10 m

Đường kính phun tia sáng được xác định trực tiếp bằng thước đo chiều dài.

8

Kiểm tra hiệu ứng sản phẩm.

5 sản phẩm/lô

Sản phẩm hoạt động ổn định, khi cháy phun ra tia sáng có màu xanh, đỏ, tím, vàng, … có thể kèm theo âm thanh đồng thời có hiệu ứng chuyển động xoay, quay nhưng không bay cao.

- Đặt sản phẩm lên mặt phẳng cứng vững.

- Dùng ngọn lửa trần châm cháy dây mồi cháy của sản phẩm.

- Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

3. Pháo hoa lửa/cây bông

TT

Nội dung

kiểm tra

Số lượng mẫu

Yêu cầu kỹ thuật

Phương pháp kiểm tra

1

Kiểm tra quy cách bảo quản

5 hộp/lô

Hộp bảo quản phải khô, sạch, không bị thủng, rách; bảo đảm đúng quy định về bao gói, ghi nhãn theo quy định tại Điều 13 Quy chuẩn kỹ thuật này.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

2

Kiểm tra mặt ngoài

 

Từ 5 đến 20 sản phẩm/lô

Khô sạch, không nứt, thủng, gẫy, gập.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

3

Kiểm tra đường kính trong thân pháo, mm

Từ 5 đến 20 sản phẩm/lô

 

Đường kính không lớn hơn F10 ± 2

 

Dùng dụng cụ đo chuyên dụng để kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật..

4

Kiểm tra khối lượng thuốc trên 1 đơn vị thân ống pháo, gam (sửa đổi, bổ sung)

5 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 150 g

Tháo rời các chi tiết, kiểm tra khối lượng thuốc bằng cân kỹ thuật.

5

Kiểm tra thời gian hoạt động, giây

5 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 150 giây

 

Sử dụng đồng hồ bấm giây điện tử. Thời gian hoạt động được xác định từ lúc sản phẩm bắt đầu có hiệu ứng đến khi kết thúc hiệu ứng.

6

Kiểm tra giới hạn âm thanh đối với sản phẩm nhập khẩu lần đầu hoặc các sản phẩm nghiên cứu chế thử lần đầu, dB

5 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 100 dB

 

- Sử dụng thiết bị đo độ ồn chuyên dụng, ghi lại giá trị độ ồn lớn nhất.

- Khoảng cách từ sản phẩm đến vị trí đặt thiết bị đo 10 m.

7

Kiểm tra đường kính phun tia sáng đối với sản phẩm nhập khẩu lần đầu hoặc các sản phẩm nghiên cứu chế thử lần đầu, m

5 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 10 m

Đường kính phun tia sáng được xác định trực tiếp bằng thước đo chiều dài.

8

Kiểm tra hiệu ứng sản phẩm.

5 sản phẩm/lô

Sản phẩm hoạt động ổn định, khi cháy tạo ra bông hoa lửa có màu vàng, xanh, đỏ ….

 

- Dùng ngọn lửa trần châm cháy dây mồi cháy của sản phẩm.

- Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

4. Pháo hoa ngọn lửa màu

TT

Nội dung

kiểm tra

Số lượng mẫu

Yêu cầu kỹ thuật

Phương pháp kiểm tra

1

Kiểm tra quy cách bảo quản

5 hộp/lô

Hộp bảo quản phải khô, sạch, không bị thủng, rách; bảo đảm đúng quy định về bao gói, ghi nhãn theo quy định tại Điều 13 Quy chuẩn kỹ thuật này.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

2

Kiểm tra mặt ngoài

 

Từ 5 đến 20 sản phẩm/lô

Khô sạch, không nứt, thủng, bẹp méo, thuốc không rơi ra ngoài.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

3

Kiểm tra đường kính trong thân pháo, mm

Từ 5 đến 20 sản phẩm/lô

Đường kính không lớn hơn F40 ± 2

 

Dùng dụng cụ đo chuyên dụng để kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật..

4

Kiểm tra khối lượng thuốc trên 1 đơn vị thân ống pháo, gam

(sửa đổi, bổ sung)

5 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 150 g

Tháo rời các chi tiết, kiểm tra khối lượng thuốc bằng cân kỹ thuật.

5

Kiểm tra thời gian hoạt động, giây

5 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 150 giây

 

Sử dụng đồng hồ bấm giây điện tử. Thời gian hoạt động được xác định từ lúc sản phẩm bắt đầu có hiệu ứng đến khi kết thúc hiệu ứng.

6

Kiểm tra giới hạn âm thanh đối với sản phẩm nhập khẩu lần đầu hoặc các sản phẩm nghiên cứu chế thử lần đầu, dB

5 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 100 dB

 

- Sử dụng thiết bị đo độ ồn chuyên dụng, ghi lại giá trị độ ồn lớn nhất.

- Khoảng cách từ sản phẩm đến vị trí đặt thiết bị đo 10 m.

7

Kiểm tra hiệu ứng sản phẩm.

5 sản phẩm/lô

Sản phẩm hoạt động ổn định, khi cháy tạo hiệu ứng ngọn lửa có màu xanh, đỏ, tím, vàng, trắng, da cam …

- Dùng ngọn lửa trần châm cháy dây mồi cháy của sản phẩm.

- Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

5. Pháo hoa khói

TT

Nội dung

kiểm tra

Số lượng mẫu

Yêu cầu kỹ thuật

Phương pháp kiểm tra

1

Kiểm tra quy cách bảo quản

5 hộp/lô

Hộp bảo quản phải khô, sạch, không bị thủng, rách; bảo đảm đúng quy định về bao gói, ghi nhãn theo quy định tại Điều 13 Quy chuẩn kỹ thuật này.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

2

Kiểm tra mặt ngoài

 

Từ 5 đến 20 sản phẩm/lô

Khô sạch, không nứt, thủng, bẹp méo, thuốc không rơi ra ngoài.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

3

Kiểm tra đường kính trong thân pháo, mm

Từ 5 đến 20 sản phẩm/lô

Đường kính không lớn hơn F40 ± 2

 

Dùng dụng cụ đo chuyên dụng để kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

4

Kiểm tra khối lượng thuốc trên 1 đơn vị thân ống pháo, gam

(sửa đổi, bổ sung)

5 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 150 g

Tháo rời các chi tiết, kiểm tra khối lượng thuốc bằng cân kỹ thuật.

5

Kiểm tra thời gian hoạt động, giây

Từ 1÷3 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 600 giây

 

Sử dụng đồng hồ bấm giây điện tử. Thời gian hoạt động được xác định từ lúc sản phẩm bắt đầu có hiệu ứng đến khi kết thúc hiệu ứng.

6

Kiểm tra giới hạn âm thanh đối với sản phẩm nhập khẩu lần đầu hoặc các sản phẩm nghiên cứu chế thử lần đầu, dB

Từ 1÷3 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 100 dB

 

- Sử dụng thiết bị đo độ ồn chuyên dụng, ghi lại giá trị độ ồn lớn nhất.

- Khoảng cách từ sản phẩm đến vị trí đặt thiết bị đo 10 m.

7

Kiểm tra hiệu ứng sản phẩm.

Từ 1÷3 sản phẩm/lô

Sản phẩm hoạt động ổn định, khi cháy tạo hiệu ứng ngọn lửa có màu xanh, đỏ, tím, vàng, trắng, da cam … có thể kèm theo âm thanh.

- Dùng ngọn lửa trần châm cháy dây mồi cháy của sản phẩm.

- Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

 

 

6. Pháo hoa phun viên

TT

Nội dung

kiểm tra

Số lượng mẫu

Yêu cầu kỹ thuật

Phương pháp kiểm tra

1

Kiểm tra quy cách bảo quản

5 hộp/lô

Hộp bảo quản phải khô, sạch, không bị thủng, rách; bảo đảm đúng quy định về bao gói, ghi nhãn theo quy định tại Điều 13 Quy chuẩn kỹ thuật này.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

2

Kiểm tra mặt ngoài

 

Từ 5 đến 20 sản phẩm/lô

Khô sạch, không nứt, thủng, gẫy, gập.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

3

Kiểm tra đường kính trong thân pháo, mm

Từ 5 đến 20 sản phẩm/lô

Đường kính không lớn hơn F25 ± 2

 

Dùng dụng cụ đo chuyên dụng để kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật..

4

Kiểm tra khối lượng thuốc trên 1 đơn vị thân ống pháo, gam

 

5 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 150 g

Tháo rời các chi tiết, kiểm tra khối lượng thuốc bằng cân kỹ thuật.

5

Kiểm tra thời gian hoạt động, giây

Từ 1÷3 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 200 giây

 

Sử dụng đồng hồ bấm giây điện tử. Thời gian hoạt động được xác định từ lúc sản phẩm bắt đầu có hiệu ứng đến khi kết thúc hiệu ứng.

6

Kiểm tra giới hạn âm thanh đối với sản phẩm nhập khẩu lần đầu hoặc các sản phẩm nghiên cứu chế thử lần đầu, dB

Từ 1÷3 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 110 dB

 

- Sử dụng thiết bị đo độ ồn chuyên dụng, ghi lại giá trị độ ồn lớn nhất.

- Khoảng cách từ sản phẩm đến vị trí đặt thiết bị đo 10 m.

7

Kiểm tra chiều cao phun viên  đối với sản phẩm nhập khẩu lần đầu hoặc các sản phẩm nghiên cứu chế thử lần đầu, m

Từ 1÷3 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 35 m

 

Chiều cao phun viên được xác định trực tiếp bằng thước đo chiều cao hoặc thiết bị đo chiều cao chuyên dụng.

8

Kiểm tra hiệu ứng sản phẩm.

Từ 1÷3 sản phẩm/lô

Sản phẩm hoạt động ổn định, khi cháy các viên màu, trụ màu, thuốc màu được phóng lên không trung tạo hiệu ứng màu sắc, âm thanh.

- Dùng ngọn lửa trần châm cháy dây mồi cháy của sản phẩm.

- Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

 

7. Pháo hoa thăng thiên

 

TT

Nội dung

kiểm tra

Số lượng mẫu

Yêu cầu kỹ thuật

Phương pháp kiểm tra

1

Kiểm tra quy cách bảo quản

5 hộp/lô

Hộp bảo quản phải khô, sạch, không bị thủng, rách; bảo đảm đúng quy định về bao gói, ghi nhãn theo quy định tại Điều 13 Quy chuẩn kỹ thuật này.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

2

Kiểm tra mặt ngoài

 

Từ 5 đến 20 sản phẩm/lô

Khô sạch, không nứt, thủng, gẫy, gập.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

3

Kiểm tra đường kính trong thân pháo, mm

Từ 5 đến 20 sản phẩm/lô

Đường kính không lớn hơn F25 ± 2

 

Dùng dụng cụ đo chuyên dụng để kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật..

4

Kiểm tra khối lượng thuốc trên 1 đơn vị thân ống pháo, gam

5 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 150 g

Tháo rời các chi tiết, kiểm tra khối lượng thuốc bằng cân kỹ thuật.

5

Kiểm tra thời gian hoạt động, giây

Từ 1÷3 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 200 giây

 

Sử dụng đồng hồ bấm giây điện tử. Thời gian hoạt động được xác định từ lúc sản phẩm bắt đầu có hiệu ứng đến khi kết thúc hiệu ứng.

6

Kiểm tra giới hạn âm thanh đối với sản phẩm nhập khẩu lần đầu hoặc các sản phẩm nghiên cứu chế thử lần đầu, dB

Từ 1÷3 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 110 dB

 

- Sử dụng thiết bị đo độ ồn chuyên dụng, ghi lại giá trị độ ồn lớn nhất.

- Khoảng cách từ sản phẩm đến vị trí đặt thiết bị đo 10 m.

7

Kiểm tra độ cao bay đối với sản phẩm nhập khẩu lần đầu hoặc các sản phẩm nghiên cứu chế thử lần đầu, m

Từ 1÷3 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 35 m

 

Độ cao bay được xác định trực tiếp bằng thước đo chiều cao hoặc thiết bị đo chiều cao chuyên dụng.

8

Kiểm tra hiệu ứng sản phẩm.

Từ 1÷3 sản phẩm/lô

Sản phẩm hoạt động ổn định, khi hoạt động thuốc pháo tạo lực đẩy tự thân bay lên không trung (thân pháo có thể lắp bộ phận cánh ổn định quỹ đạo bay) và tạo ra các hiệu ứng màu sắc, âm thanh.

- Dùng ngọn lửa trần châm cháy dây mồi cháy của sản phẩm.

- Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

8. Pháo hoa hình đồ chơi

TT

Nội dung

kiểm tra

Số lượng mẫu

Yêu cầu kỹ thuật

Phương pháp kiểm tra

1

Kiểm tra quy cách bảo quản

5 hộp/lô

Hộp bảo quản phải khô, sạch, không bị thủng, rách; bảo đảm đúng quy định về bao gói, ghi nhãn theo quy định tại Điều 13 Quy chuẩn kỹ thuật này.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

2

Kiểm tra mặt ngoài

 

Từ 5 đến 20 sản phẩm/lô

Khô sạch, không nứt, thủng, gẫy, gập.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

3

Kiểm tra đường kính trong thân pháo, mm

Từ 5 đến 20 sản phẩm/lô

Đường kính không lớn hơn F25 ± 2

 

Dùng dụng cụ đo chuyên dụng để kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

4

Kiểm tra khối lượng thuốc trên 1 đơn vị thân ống pháo, gam

5 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 150 g

Tháo rời các chi tiết, kiểm tra khối lượng thuốc bằng cân kỹ thuật.

5

Kiểm tra thời gian hoạt động, giây

5 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 150 giây

Sử dụng đồng hồ bấm giây điện tử. Thời gian hoạt động được xác định từ lúc sản phẩm bắt đầu có hiệu ứng đến khi kết thúc hiệu ứng.

6

Kiểm tra giới hạn âm thanh đối với sản phẩm nhập khẩu lần đầu hoặc các sản phẩm nghiên cứu chế thử lần đầu, dB

5 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 100 dB

 

- Sử dụng thiết bị đo độ ồn chuyên dụng, ghi lại giá trị độ ồn lớn nhất.

- Khoảng cách từ sản phẩm đến vị trí đặt thiết bị đo 10 m.

7

Kiểm tra chiều cao hoặc đường kính phun tia sáng đối với sản phẩm nhập khẩu lần đầu hoặc các sản phẩm nghiên cứu chế thử lần đầu, m

5 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 10 m.

Chiều cao hoặc đường kính phun tia sáng được xác định trực tiếp bằng thước đo chiều dài.

8

Kiểm tra hiệu ứng sản phẩm.

5 sản phẩm/lô

Sản phẩm hoạt động ổn định, Khi cháy phun ra tia sáng có màu vàng, trắng, đỏ, tím, xanh,… đồng thời sản phẩm có thể xoay, quay gắn với mẫu mô hình đồ chới có thể kèm theo hiệu ứng âm thanh,…

- Dùng ngọn lửa trần châm cháy dây mồi cháy của sản phẩm.

- Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

 

9. Pháp hoa hỗn hợp

 

TT

Nội dung

kiểm tra

Số lượng mẫu

Yêu cầu kỹ thuật

Phương pháp kiểm tra

1

Kiểm tra quy cách bảo quản

5 hộp/lô

Hộp bảo quản phải khô, sạch, không bị thủng, rách; bảo đảm đúng quy định về bao gói, ghi nhãn theo quy định tại Điều 13 Quy chuẩn kỹ thuật này.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

2

Kiểm tra mặt ngoài

 

Từ 5 đến 20 sản phẩm/lô

Khô sạch, không nứt, thủng, gẫy, gập.

Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

3

Kiểm tra đường kính trong thân pháo, mm

Từ 5 đến 20 sản phẩm/lô

Đường kính không lớn hơn F25 ± 2

 

Dùng dụng cụ đo chuyên dụng để kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật..

4

Kiểm tra khối lượng thuốc trên 1 đơn vị thân ống pháo, gam

 

Từ 1÷3 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 150 g

Tháo rời các chi tiết, kiểm tra khối lượng thuốc bằng cân kỹ thuật.

5

Kiểm tra thời gian hoạt động, giây

5 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 200 giây

Sử dụng đồng hồ bấm giây điện tử. Thời gian hoạt động được xác định từ lúc sản phẩm bắt đầu có hiệu ứng đến khi kết thúc hiệu ứng.

6

Kiểm tra giới hạn âm thanh đối với sản phẩm nhập khẩu lần đầu hoặc các sản phẩm nghiên cứu chế thử lần đầu, dB

5 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 110 dB

 

- Sử dụng thiết bị đo độ ồn chuyên dụng, ghi lại giá trị độ ồn lớn nhất.

- Khoảng cách từ sản phẩm đến vị trí đặt thiết bị đo 10 m.

7

Kiểm tra chiều cao hoặc đường kính phun tia sáng đối với sản phẩm nhập khẩu lần đầu hoặc các sản phẩm nghiên cứu chế thử lần đầu, m

5 sản phẩm/lô

Không lớn hơn 35 m

 

Chiều cao hoặc đường kính phun tia sáng được xác định trực tiếp bằng thước đo chiều dài.

8

Kiểm tra hiệu ứng sản phẩm.

5 sản phẩm/lô

Sản phẩm là sự kết hợp hiệu ứng của ít nhất hai loại pháo hoa khác nhau.

- Dùng ngọn lửa trần châm cháy dây mồi cháy của sản phẩm.

- Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC CHỦNG LOẠI PHÁO HOA

(Ban hành kèm theo Thông tư số        /2026/TT-BCA ngày      tháng      năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

 

 

 

STT

LOẠI

NHÃN HIỆU, KÝ MÃ HIỆU

1

Pháo hoa phun

Z21HP-

2

Pháo hoa xoay                      

Z21HX-

3

Pháo hoa lửa/Cây bông

Z21HL-

4

Pháo hoa ngọn lửa màu

Z21NL-

5

Pháo hoa khói

Z21HK-

6

Pháo hoa phun viên

Z21PV-

7

Pháo hoa thăng thiên

Z21TT-

8

Pháo hoa hình đồ chơi

Z21DC-

9

Pháo hoa hỗn hợp

Z21CB-

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC CHỦNG LOẠI PHÁO HOA NỔ

(Ban hành kèm theo Thông tư số         /2026/TT-BCA ngày      tháng     năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

 

 

 

TT

LOẠI

NHÃN HIỆU, KÝ MÃ HIỆU

I

CHỦNG LOẠI PHÁO HOA NỔ TẦM CAO

1

Pháo hoa nổ tầm cao (loại JS)

OOC-, D-, E-, F-, G-, TDLC-

2

Pháo hoa nổ tầm cao (loại ES)

ES4-, ES5-, ES6-, ES7-, ES8-, ES10-

3

Pháo hoa nổ tầm cao (loại dưới nước)

PN4-, PN5-, PN6-

 

4

Pháo hoa nổ tầm cao (loại khác)

N5NĐ-, N6NĐ-, N7NĐ-, N8NĐ-, Z6-, GRH-

II

CHỦNG LOẠI PHÁO HOA NỔ TẦM THẤP

1

Pháo hoa nổ tầm thấp

(loại quả đơn)

N3NĐ-, N4NĐ-, 5CM, ES2.5-, ES3-, OOYS-, OOA-, OOB-, TDLB-, Z6-, GRL-

2

Pháo hoa nổ tầm thấp

(loại giàn)

G25-, VN09-, VN16-, VN25-, VN36-, VN64-, VN81-, VN100-, Z6-, DBG-

3

Pháo hoa nổ tầm thấp

(loại hoả thuật)

FN-, RL-, FS-, HB-, RQ-, ZF-, FH-, HH-, Z1-, Z2-, Z4-

4

Pháo hoa nổ tầm thấp

(loại dưới nước)

 

1. Loại quả đơn: PN2.5-, PN3-

2. Loại giàn: PN.G16-, PN.G20-, PN.G25-, PN.G30-, PN.G40-

3. Loại hoả thuật: PN.NL-, PN.PK-, PN.FN-, PN.RL-, PN.FS-, PN.HB-, PN.PV-

 

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC CHI TIẾT MÃ SỐ HS PHÁO HOA, PHÁO HOA NỔ

(Ban hành kèm theo Thông tư số         /2026/TT-BCA ngày      tháng      năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

 

 

 

STT

Tên sản phẩm

Mã số HS

1

Pháo hoa nổ tầm cao (loại JS)

3604.10.00

2

Pháo hoa nổ tầm cao (loại ES)

3604.10.00

3

Pháo hoa nổ tầm cao (loại khác)

3604.10.00

4

Pháo hoa nổ tầm cao (loại dưới nước)

3604.10.00

5

Pháo hoa nổ tầm thấp (loại quả đơn)

3604.10.00

6

Pháo hoa nổ tầm thấp (loại giàn)

3604.10.00

7

Pháo hoa nổ tầm thấp (loại hoả thuật)

3604.10.00

8

Pháo hoa nổ tầm thấp (loại dưới nước)

3604.10.00

9

Pháo hoa phun

3604.10.00

10

Pháo hoa xoay

3604.10.00

11

Pháo hoa lửa

3604.10.00

12

Pháo hoa ngọn lửa màu

3604.10.00

13

Pháo hoa khói

3604.10.00

14

Pháo hoa phun viên

3604.10.00

15

Pháo hoa thăng thiên

3604.10.00

16

Pháo hoa hình đồ chơi

3604.10.00

17

Cây bông/pháo hoa hỗn hợp

3604.10.00

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy pháo hoa, pháo hoa nổ; danh mục pháo hoa, pháo hoa nổ; danh mục chi tiết mã số HS pháo hoa, pháo hoa nổ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×