Quyết định 376/QĐ-TTg Chương trình phát triển công nghiệp dược liệu đến 2030

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

_______

Số: 376/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2021

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp dược, dược liệu sản xuất trong nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

_____________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Dược ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;

Căn cứ Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp dược, dược liệu sản xuất trong nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung sau đây:

I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

1. Ưu tiên phát triển công nghiệp dược, sản xuất nguyên liệu làm thuốc trong nước với các cơ chế chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ ở mức cao theo quy định của pháp luật.

2. Thu hút mạnh mẽ các nguồn lực đầu tư phát triển công nghiệp dược, chú trọng thu hút đầu tư nước ngoài trong sản xuất thuốc phát minh còn bản quyền, thuốc chuyên khoa đặc trị, thuốc generic có dạng bào chế công nghệ cao, vắc xin, sinh phẩm tham chiếu, sinh phẩm tương tự.

Nhà nước ưu tiên đầu tư cho nghiên cứu khoa học, sản xuất thuốc mới, thuốc dược liệu chất lượng cao, phát triển sản xuất thuốc dược liệu mang thương hiệu quốc gia.

3. Phát huy lợi thế nguồn dược liệu trong nước, đặc biệt là các loại dược liệu đặc hữu, quý, có giá trị kinh tế cao.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát: Xây dựng ngành công nghiệp dược trong nước đạt mức độ phát triển ở trình độ cao, đạt cấp độ 4 theo thang phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), có giá trị thị trường trong tốp 3 ASEAN, góp phần bảo đảm cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng, an toàn, hiệu quả và giá hợp lý.

Phát triển dược liệu và các sản phẩm từ nguồn dược liệu trong nước thành lĩnh vực sản xuất hàng hóa có chất lượng và giá trị cao, có sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và trên thế giói.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Đến năm 2025:

- Thuốc sản xuất trong nước đạt 75% số lượng sử dụng và 60% giá trị thị trường, tỷ lệ sử dụng dược liệu nguồn gốc trong nước, thuốc dược liệu tăng thêm ít nhất 10% so với năm 2020.

- Xây dựng được 08 vùng khai thác bền vững dược liệu tự nhiên. Xây dựng được 02 - 05 vùng trồng sản xuất dược liệu quy mô lớn, mỗi vùng khai thác hoặc vùng trồng có 01 - 02 chuỗi liên kết nghiên cứu, nuôi trồng, chế biến sản xuất dược liệu tuân thủ nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc của Tổ chức Y tế thế giới (GACP-WHO).

b) Đến năm 2030:

- Thuốc sản xuất trong nước đạt khoảng 80% số lượng sử dụng và 70% giá trị thị trường, tỷ lệ sử dụng dược liệu nguồn gốc trong nước, thuốc dược liệu tăng thêm ít nhất 30% so với năm 2020, phát triển được 10-15 dược liệu di thực đáp ứng nhu cầu trong nước. Phục tráng, nhập nội, di thực, phát triển được 10-15 giống cây dược liệu có nguồn gốc nhập khẩu số lượng lớn.

- Chuyển giao công nghệ sản xuất ít nhất 100 thuốc phát minh còn bản quyền, vắc xin, sinh phẩm y tế và thuốc mà Việt Nam chưa sản xuất được.

- Trở thành trung tâm sản xuất dược phẩm giá trị cao trong khu vực. Phấn đấu giá trị xuất khẩu thuốc sản xuất trong nước đạt khoảng 01 tỷ USD.

c) Đến năm 2045: Việt Nam có thuốc phát minh từ nguồn dược liệu đặc hữu được nghiên cứu, sản xuất và đăng ký bản quyền. Phấn đấu tổng giá trị ngành công nghiệp dược đóng góp vào GDP trên 20 tỷ USD.

III. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:

1. Giải pháp về thể chế, pháp luật

a) Nghiên cứu, hoàn thiện các quy định hiện hành bảo đảm thực hiện khuyến khích, hỗ trợ, đặc biệt ưu đãi đầu tư đối với các doanh nghiệp dược, trong đó:

- Doanh nghiệp sản xuất thuốc phát minh được hưởng các ưu đãi như doanh nghiệp công nghệ cao; có lộ trình giữ giá, giảm giá thuốc phát minh phù hợp hấp dẫn các doanh nghiệp chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc phát minh tại Việt Nam; tăng tỷ lệ trích quỹ R&D đối với doanh nghiệp dược đầu tư vào nghiên cứu, phát triển thuốc mới.

- Sản phẩm thuốc phát minh, thuốc generic có dạng bào chế hiện đại, vắc xin đa giá được coi là sản phẩm công nghệ cao.

- Ưu đãi về thuế, tín dụng, chính sách sử dụng đất (giá thuê đất, thời hạn thuê đất) đối với các doanh nghiệp, cơ sở đầu tư nuôi trồng, chế biến, chiết xuất dược liệu, phát triển thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền.

- Rà soát, bổ sung danh mục sản phẩm công nghệ cao đối với các sản phẩm là thuốc có dạng bào chế hiện đại (viên đông khô, viên giải phóng có kiểm soát, thuốc tác dụng tại đích, viên nang cứng dạng lidose...); vắc xin, sinh phẩm y tế, nguyên liệu làm thuốc nguồn gốc sinh học; thuốc dược liệu được sản xuất từ nguồn nguyên liệu là các chất/hỗn hợp có tác dụng đã được tiêu chuẩn hóa; thuốc sản xuất trong nước chưa đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung ứng.

b) Rà soát và hoàn thiện các quy định về đấu thầu, mua sắm thuốc sản xuất tại Việt Nam, tăng tỷ lệ và giá trị thuốc sản xuất trong nước trong danh mục thuốc thanh toán bảo hiểm y tế; bảo đảm việc ưu đãi sử dụng thuốc trong nước theo đúng quy định của pháp luật.

- Có cơ chế mua sắm phù hợp với thuốc phát minh sản xuất trong nước, chú trọng áp dụng cơ chế đàm phán giá theo mức độ thực hiện chuyển giao công nghệ, phù hợp kịch bản, lộ trình giảm giá theo số lượng, giá trị thuốc phát minh sản xuất tại Việt Nam.

c) Áp dụng các ưu đãi đặc biệt theo quy định của pháp luật đối với các hoạt động:

- Đầu tư nghiên cứu, chuyển giao, sản xuất nguyên liệu làm thuốc đặc biệt là nguyên liệu làm thuốc nguồn gốc sinh học, nguyên liệu làm thuốc sử dụng nguồn dược liệu có giá trị kinh tế cao trong nước.

- Đầu tư xây dựng và triển khai Trung tâm thử nghiệm tương đương sinh học, thử nghiệm lâm sàng, Trung tâm nghiên cứu thuốc công nghệ cao, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, Trung tâm nghiên cứu nguồn gen và giống dược liệu Quốc gia.

d) Hoàn thiện quy định bảo đảm bảo hộ có hiệu quả quyền sở hữu trí tuệ đối với thuốc phát minh còn bản quyền tại Việt Nam.

đ) Tăng cường năng lực cơ quan quản lý dược theo hướng phù hợp với mô hình tổ chức, chức năng nhiệm vụ tương tự các quốc gia tiên tiến trên thế giới và tham gia Hệ thống hợp tác thanh tra dược phẩm.

e) Triển khai thực hiện tiêu chuẩn EU-GMP hoặc tương đương EU-GMP trong sản xuất thuốc công nghệ cao; tạo điều kiện cho doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nâng cấp cơ sở sản xuất trong nước đạt tiêu chuẩn EU-GMP hoặc tương đương.

g) Đơn giản thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh. Tăng cường thực hiện dịch vụ công cấp độ 4 trong quản lý dược, trước hết là đánh giá GMP, cấp số đăng ký lưu hành thuốc mới, ưu tiên áp dụng quy trình thẩm định cấp phép nhanh với thuốc thực hiện chuyển giao công nghệ sản xuất trong nước.

2. Giải pháp về đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh

a) Tiếp tục thúc đẩy đầu tư nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất thuốc. Quy hoạch và dành quỹ đất xây dựng các khu công nghiệp để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước sản xuất các thuốc phát minh còn bản quyền, thuốc chuyên khoa đặc trị, thuốc generic có dạng bào chế công nghệ cao, vắc xin, sinh phẩm y tế đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

b) Đầu tư phát triển vùng trồng, vùng khai thác, chế biến dược liệu của Việt Nam theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn; tăng đầu tư cho chương trình bảo tồn, phát triển nguồn gen cây thuốc, quý, đặc hữu trên cơ sở tăng cường đầu tư trang thiết bị công nghệ tiên tiến cho đánh giá chất lượng nguồn gen và chọn tạo giống cây thuốc.

c) Huy động mọi nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư phát triển sản xuất thuốc trong nước, sản xuất thuốc nhượng quyền, chuyển giao công nghệ, vắc xin, sinh phẩm y tế và các sản phẩm từ dược liệu. Chú trọng đầu tư, phát triển chương trình hóa dược để sản xuất nguyên liệu làm thuốc phục vụ sản xuất thuốc trong nước, giảm sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập ngoại.

d) Định kỳ tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ sản xuất từ các cơ sở sản xuất thuốc công nghệ cao, công ty có vốn đầu tư nước ngoài, từ quốc gia có nền công nghiệp dược phát triển, các tập đoàn dược phẩm đa quốc gia.

đ) ưu tiên phát triển các dự án sản xuất thuốc chuyển giao công nghệ, thuốc gia công ngay khi hết hạn bằng sáng chế hoặc các chứng nhận độc quyền có liên quan.

e) Đầu tư xây dựng, sắp xếp lại hệ thống phân phối, bán buôn, bán lẻ, vận chuyển thuốc trong nước hiện đại, chuyên nghiệp, hiệu quả. Khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật EU-GSDP, xây dựng kho bảo quản thuốc, hệ thống xe vận chuyển đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cao.

g) Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục các Dự án trọng điểm kêu gọi đầu tư (phụ lục kèm theo).

3. Giải pháp về khoa học công nghệ, nhân lực và đào tạo

a) Tổ chức thực hiện ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước trong 03 năm; ít nhất 05 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ trong 01 năm về phát triển công nghiệp dược trong nước, tập trung vào các hoạt động:

- Nghiên cứu phát triển, sản xuất vắc xin đa giá.

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ bào chế hiện đại, nghiên cứu sản xuất nguyên liệu làm thuốc có giá trị kinh tế cao.

- Nghiên cứu chiết xuất dược liệu công nghệ cao, bào chế, sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc từ một số dược liệu đặc hữu có giá trị kinh tế cao trong nước, phát triển các sản phẩm quốc gia từ dược liệu Việt Nam.

- Phân lập, định danh hoạt chất chính, tiêu chuẩn hóa các sản phẩm thuốc dược liệu mang tính đặc thù của Việt Nam. Chứng minh khoa học tác dụng dược lý, thử nghiệm lâm sàng, hiệu quả điều trị của thuốc dược liệu nguồn gốc trong nước.

- Nghiên cứu chọn tạo giống, quy trình công nghệ trồng cho năng suất, chất lượng cao từ nguồn gen cây thuốc quý, đặc hữu và lợi thế ở Việt Nam và nhập nội nguồn gen và giống cây dược liệu tiên tiến.

b) Áp dụng các cơ chế ưu đãi, tài trợ, hỗ trợ từ các quỹ khoa học và công nghệ, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đầu tư mạo hiểm công nghệ cao quốc gia cho các hoạt động nghiên cứu - phát triển, chuyển giao công nghệ, thương mại hóa thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong nước.

c) Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong nghiên cứu, sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc; đào tạo chuyên đề về sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế, nghiên cứu tương đương sinh học, thử nghiệm lâm sàng trong chương trình đào tạo dược sĩ đại học.

4. Giải pháp về kiểm soát thị trường thuốc, dược liệu

a) Thực hiện đồng bộ các biện pháp kiểm soát, hậu kiểm hoạt động phân phối thuốc. Hoàn thành việc kết nối online dữ liệu kinh doanh thuốc từ khâu sản xuất, xuất nhập khẩu, bán buôn đến bán lẻ và sử dụng, chú trọng giám sát về chất lượng, giá, thông tin thuốc, nguồn gốc xuất xứ của thuốc.

b) Đẩy nhanh tiến độ số hóa ngành dược, xây dựng và cung cấp cơ sở dữ liệu về thuốc cho hoạt động quản lý, kinh doanh dược. Áp dụng và quản lý mã số, mã vạch các thuốc, dược liệu lưu hành trên thị trường để truy xuất nguồn gốc, xuất xứ, quản lý chất lượng.

c) Nâng cao năng lực của hệ thống kiểm nghiệm thuốc, đặc biệt là kiểm định vắc xin, sinh phẩm y tế. Tăng cường lấy mẫu, kiểm tra chất lượng, kiểm soát chặt chẽ chất lượng thuốc, dược liệu lưu hành trên thị trường, nhất là dược liệu nhập khẩu, thực hiện tiền kiểm dược liệu nhập khẩu theo chất lượng đã đăng ký.

d) Bảo tồn các nguồn gen dược liệu đặc hữu, quý hiếm có giá trị kinh tế cao, mang thương hiệu quốc gia; khai thác bền vững, hạn chế xuất khẩu các dược liệu quý hiếm, nguy cấp.

đ) Tăng cường công tác phòng chống buôn lậu, xuất nhập khẩu dược liệu trái phép qua biên giới đặc biệt là dược liệu, nguồn gen cây thuốc đặc hữu, quý hiếm trong nước.

e) Xây dựng cơ chế hợp tác, gắn bó giữa nông dân, nhà khoa học, chính quyền và doanh nghiệp trong chuyển giao giống, kỹ thuật trồng trọt, thu hái và thu mua đối với dược liệu trong nước.

5. Giải pháp về hợp tác và hội nhập quốc tế

a) Chủ động hợp tác với các diễn đàn, tổ chức quốc tế, cơ quan ngoại giao, cơ quản lý dược của các nước tiên tiến trên thế giới, doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp dược quốc tế để trao đổi, chia sẻ thông tin, hợp tác phát triển về quản lý, khoa học, đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật trong lĩnh vực dược; chú trọng thúc đẩy hợp tác với các tập đoàn dược phẩm đa quốc gia nhằm nghiên cứu, phát triển thuốc phát minh còn bản quyền tại Việt Nam, chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc generic có dạng bào chế công nghệ cao.

b) Chủ động đàm phán, gia nhập và triển khai thi hành các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực dược. Xây dựng lộ trình thực hiện công nhận, tiến tới thừa nhận lẫn nhau về hồ sơ đăng ký thuốc, đánh giá GMP.

c) Tăng cường hợp tác và kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu thông tin quản lý dược với cơ quan quản lý dược chặt chẽ. Thúc đẩy hài hòa hóa hồ sơ, quy trình và thủ tục liên quan đến quản lý dược theo hướng tiệm cận với các chuẩn mực quốc tế.

6. Giải pháp thông tin, truyền thông

a) Chủ động xây dựng kế hoạch và nội dung truyền thông về chất lượng, an toàn, hiệu quả và giá hợp lý của thuốc sản xuất trong nước. Tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam".

b) Phổ biến, tuyên truyền kiến thức về nguồn gốc, tác dụng của dược liệu, nhất là các dược liệu đặc hữu của Việt Nam trên các phương tiện truyền thông nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết của người dân trong bảo tồn, khai thác, sử dụng dược liệu.

c) Hỗ trợ hiệu quả việc quảng bá hình ảnh, sản phẩm thuốc, dược liệu mang thương hiệu quốc gia.

d) Xây dựng cơ chế về cung ứng thuốc kết hợp thông tin thuốc và dược lâm sàng để chuyển biến căn bản từ cung ứng thuốc đơn thuần thành cung cấp dịch vụ dược chất lượng cao.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Y tế

a) Rà soát, đề xuất sửa đổi các quy định hiện hành bảo đảm áp dụng mức ưu đãi, khuyến khích cao nhất đối với hoạt động đầu tư, nghiên cứu - phát triển công nghiệp dược trong nước; ban hành theo thẩm quyền các quy định để triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình.

b) Xây dựng, trình phê duyệt, phê duyệt, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về phát triển công nghiệp dược trong nước theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ.

c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch đào tạo, sử dụng nhân lực dược chất lượng cao đáp ứng nhu cầu cho nghiên cứu, sản xuất thuốc. Tăng cường năng lực, bảo đảm hiệu quả của cơ quan quản lý nhà nước về dược trên toàn quốc.

d) Thành lập Ban chỉ đạo Chương trình do Bộ trưởng Bộ Y tế làm Trưởng ban, các Thành viên gồm lãnh đạo các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư.

đ) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chương trình tại các bộ, cơ quan liên quan và các địa phương; tổ chức sơ kết vào năm 2025, năm 2030 và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Chương trình.

2. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hóa dược, trong đó có sản xuất nguyên liệu hóa dược và các sản phẩm hỗ trợ sản xuất thuốc.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế chỉ đạo phát triển nuôi, trồng dược liệu, tập trung các loại dược liệu mà Việt Nam có lợi thế, có giá trị kinh tế cao.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ

a) Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng, tổ chức phê duyệt, thực hiện, kiểm tra tiến độ thực hiện các nhiệm vụ khoa học cấp quốc gia.

b) Chủ trì rà soát, đề xuất sửa đổi các quy định của pháp luật về hỗ trợ, tài trợ, ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đầu tư mạo hiểm công nghệ cao quốc gia cho hoạt động nghiên cứu - phát triển trong lĩnh vực dược tại Việt Nam.

5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài Chính báo cáo Chính phủ xác định vốn đầu tư ngân sách nhà nước chi cho đầu tư phát triển của quốc gia cho lĩnh vực dược trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm. Vận động các nguồn vốn ODA ưu tiên phát triển nghiên cứu, sản xuất thuốc.

b) Chủ trì và phối hợp với Bộ Y tế và các bộ ngành có liên quan xây dựng dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư năm 2020, trong đó xác định các hình thức và đối tượng được ưu đãi đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư áp dụng đối với lĩnh vực công nghiệp dược.

6. Bộ Tài chính bố trí kinh phí thực hiện Chương trình theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước.

7. Bảo hiểm xã hội Việt Nam phối hợp với Bộ Y tế rà soát, xây dựng danh mục thuốc bảo hiểm y tế chi trả, đề xuất cơ chế, chính sách trong đấu thầu thuốc để ưu tiên sử dụng thuốc sản xuất trong nước.

8. Các bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm triển khai hoặc phối hợp với Bộ Y tế triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình.

9. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

a) Nghiên cứu và xây dựng mô hình phát triển công nghiệp dược, dược liệu phù hợp với lợi thế và điều kiện thực tiễn của địa phương.

b) Ưu tiên về quỹ đất cho xây dựng các nhà máy, khu công nghiệp dược, các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm dược phẩm, ưu tiên bố trí giao đất, giao rừng cho các dự án phát triển dược liệu.

c) Rà soát, nghiên cứu, xây dựng, điều chỉnh cơ chế chính sách, khung pháp lý phù hợp nhằm thu hút nguồn lực đầu tư cho công nghiệp dược, phát triển dược liệu trên địa bàn, chú trọng tăng cường năng lực quản lý, khai thác nguồn dược liệu quý hiếm, đặc hữu, thu hút hợp tác công và tư. Đặc biệt chú trọng xây dựng mối quan hệ đối tác bền vững với các doanh nghiệp đầu tư công nghệ cao trong lĩnh vực dược, phát triển thuốc dược liệu.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;

- Văn phòng Trung ương Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, CN, NN, QHQT, QHĐP, PL;

- Lưu: VT, KGVX (2b).

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

Vũ Đức Đam

 

 

Phụ lục

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM KÊU GỌI ĐẦU TƯ

(Kèm theo Quyết định số 376/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

_______________________

 

STT

Tên dự án

Nội dung

Thời điểm đầu tư

1

Dự án Khu công nghiệp tại miền Bắc.

Xây dựng mới cơ sở hạ tầng khu công nghiệp thu hút các nhà đầu tư FIE chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc phát minh, thuốc generic có dạng bào chế công nghệ cao, vắc xin, sinh phẩm y tế, thuốc sinh học giá trị kinh tế cao.

2021 – 2030

2.

Dự án Khu công nghiệp tại miền Nam hoặc miền Trung.

Xây dựng mới cơ sở hạ tầng khu công nghiệp thu hút các nhà đầu tư FIE chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc phát minh, thuốc generic có dạng bào chế công nghệ cao vắc xin, sinh phẩm y tế, thuốc sinh học giá trị kinh tế cao.

2021 – 2030

3

Dự án đầu tư nâng cao năng lực nghiên cứu nguồn gen và chọn tạo, sản xuất giống cây dược liệu

Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị theo hướng đồng bộ, hiện đại cho Trung tâm nghiên cứu nguồn gen và giống dược liệu quốc gia

2022 – 2030

4

Dự án Xây dựng chuỗi liên kết giá trị trong khai thác bền vững, chế biến, kinh doanh một số cây dược liệu phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

Xây dựng được 5 chuỗi liên kết giá trị trong thu hái bền vững theo GACP-WHO, chế biến, kinh doanh phục vụ nhu cầu sản xuất trong nước và xuất khẩu tại 5 vùng sinh thái: kê huyết đằng, vàng đắng, cốt toái bổ, bách bệnh, cẩu tích, thổ phục linh, giảo cổ lam, chè dây...

Xây dựng được 5 mô hình liên kết chuỗi giá trị trồng trọt, thu mua, chế biến, sản xuất thành phẩm từ một số cây dược liệu (đan sâm, phòng phong, nghệ, độc hoạt, cát cánh, đương quy, cúc hoa, sinh địa, bạch chỉ, đương quy....

2022 – 2030

5

Dự án ứng dụng công nghệ sinh học để sản xuất các loại vắc xin đa giá, vắc xin phòng chống dịch bệnh (trong đó có dịch Covid 19).

Xây dựng nhà máy chuyển giao công nghệ sản xuất vắc xin 5 trong 1, vắc xin 6 trong 1 để chủ động trong nhu cầu phòng chống dịch bệnh, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sản xuất vắc xin phòng đại dịch.

2021 -2030

 

 

6

Dự án xây dựng các Trung tâm thử nghiệm tương đương sinh học, Trung tâm thử nghiệm lâm sàng.

Đầu tư xây dựng các Trung tâm thử nghiệm lâm sàng hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế, phục vụ nghiên cứu thuốc mới, thuốc lần đầu đăng ký, sử dụng tại Việt Nam

2021 - 2030

 

 

thuộc tính Quyết định 376/QĐ-TTg

Quyết định 376/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp dược, dược liệu sản xuất trong nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:376/QĐ-TTgNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Vũ Đức Đam
Ngày ban hành:17/03/2021Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Y tế-Sức khỏe , Công nghiệp , Thực phẩm-Dược phẩm , Nông nghiệp-Lâm nghiệp
TÓM TẮT VĂN BẢN

Mục tiêu đến 2025, xây dựng được 8 vùng khai thác dược liệu tự nhiên

Ngày 17/03/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 376/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp dược, dược liệu sản xuất trong nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Theo đó, mục tiêu đến 2025, thuốc sản xuất trong nước đạt 75% số lượng sử dụng và 60% giá trị thị trường, tỷ lệ sử dụng dược liệu nguồn gốc trong nước, thuốc dược liệu tăng thêm ít nhất 10% so với năm 2020.

Cũng trong thời gian này, mục tiêu sẽ xây dựng được 8 vùng khai thác bền vững dược liệu tự nhiên. Xây dựng được 02-05 vùng trồng sản xuất dược liệu quy mô lớn, mỗi vùng khai thác hoặc trồng có 01-02 chuỗi liên kết nghiên cứu, nuôi trồng, chế biến sản xuất dược liệu đạt tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới.

Để đạt được các mục tiêu nêu trên sẽ áp dụng các ưu đãi đặc biết đối với nghiên cứu, chuyển giao, sản xuất nguyên liệu làm thuốc đặc biệt là nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc sinh học, nguyên liệu làm thuốc sử dụng dược liệu có giá trị kinh tế cao trong nước.

Đồng thời sẽ đầu tư xây dựng và triển khai Trung tâm thử nghiệm tương đương sinh học, thử nghiệm lâm sàng, Trung tâm nghiên cứu thuốc công nghệ cao, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, Trung tâm nghiên cứu nguồn gen và giống dược liệu Quốc gia.

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

 

Xem chi tiết Quyết định 376/QĐ-TTg tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE PRIME MINISTER

No. 376/QD-TTg

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

Hanoi, March 17, 2021

 

 

DECISION

Approving the Program on development the pharmaceutical industry and domestically produced medicinal materials to 2030, with a vision to 2045

_________________

THE PRIME MINISTER

Pursuant to the June 19, 2015 Law on Organization of the Government; and the November 22, 2019 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of Local Administration;

Pursuant to the April 6, 2016 Law on Pharmacy;

Pursuant to the June 17, 2020 Law on Investment;

Pursuant to October 25, 2017 Resolution No. 20-NQ/TW of the Sixth Plenum of the Party Central Committee, the XIIth Term, on intensifying the protection, care and improvement of people's health in the new situation;

Pursuant to the Government's Resolution No. 139/NQ-CP of December 31, 2017, promulgating the Government's Action Program to implement Resolution No. 20-NQ/TW of October 25, 2017, of the 6th Plenum of the Party Central Committee, the XIIth Term, on intensifying the protection, care and improvement of the people's health in the new situation;

At the proposal of the Minister of Health,

DECIDES:

Article 1. To approve the Program on development of the pharmaceutical industry and domestically produced medicinal materials to 2030, with a vision to 2045 (below referred to as the Program) with the following contents:

I. DEVELOPMENT VIEWS

1. To prioritize the development of the pharmaceutical industry and domestic production of drug materials with high-level incentive and support mechanisms and policies in accordance with law.

2. To strongly attract investment resources for the development of the pharmaceutical industry, to attach importance to attracting foreign investment in the production of still patented brand-name drugs, specialty drugs, and generic drugs with high-tech dosage forms, vaccines, reference biological products and similar biological products.

The State shall give priority to investment in scientific research into and production of new drugs and high-quality drugs from medicinal materials, and development of production of national-branded drugs from medicinal materials.

3. To bring into play the advantages of domestic medicinal materials, especially endemic and precious ones of high economic value.

II. OBJECTIVES

1. General objective: To build the domestic pharmaceutical industry to a high level of development, reaching level 4 according to the classification scale of the World Health Organization (WHO), with a market value ranking among the top 3 ASEAN countries, contributing to ensuring adequate and timely supply of quality, safe, effective and affordable drugs.

To develop domestic medicinal materials and products therefrom into high-quality and high-value commodities competitive in the domestic and international markets.

2. Specific goals

a/ By 2025:

- Domestically produced drugs will account for 75% of the used quantity and 60% of the market value, the rate of using medicinal materials of domestic origin and drugs from domestic medicinal materials will increase at least 10% over 2020.

- To build 8 regions for sustainable exploitation of natural medicinal materials. To build 2 - 5 large-scale medicinal plant growing areas, each exploiting area or growing area having 1 - 2 chains of research, growing, processing and production of medicinal materials in compliance with the World Health Organization’s principles and standards of good agricultural and collection practices for medicinal plants (GACP-WHO).

b/ By 2030:

- Domestically produced drugs will account for about 80% of the used quantity and 70% of the market value, the rate of use of medicinal materials of domestic origin and drugs from domestic medicinal materials will increase at least 30% over 2020; to develop 10 - 15 acclimatized medicinal materials to meet domestic demand. To revive, import, acclimatize and develop 10 - 15 varieties of imported medicinal plants of large quantity.

- To transfer technology to produce at least 100 still patented brand-name drugs, vaccines, medical biological products and drugs which cannot be yet produced in Vietnam.

- To become a regional hub for high-value pharmaceutical production. To strive for the export value of domestically produced drugs to reach about USD 1 billion.

c/ By 2045: Vietnam will have brand-name drugs from endemic medicinal materials that have been researched, produced and copyrighted. To strive for the pharmaceutical industry to contribute more than 20 billion USD to GDP.

III. MAJOR TASKS AND SOLUTIONS:

1. Solutions on institutions and laws

a/ Studying and improving current regulations to ensure the provision of incentives and support and special investment incentives for pharmaceutical enterprises, in which:

- To grant enterprises producing brand-name drugs the same incentives as high-tech enterprises; to adopt a roadmap to maintain and reduce prices of brand-name drugs to levels suitable to attract enterprises to transfer technologies producing brand-name drugs in Vietnam; to increase the R&D fund deduction rate for pharmaceutical enterprises investing in research and development of new drugs.

- To regard brand-name drugs, generic drugs with modern dosage forms, and combination vaccines as high-tech products.

- To grant preferential tax, credit and land use policies (land rental price, land lease term) for enterprises and establishments investing in the growing, processing and extraction of medicinal materials, and development of drugs from medicinal materials and traditional drugs.

- To review and supplement the list of high-tech products for products that are drugs with modern dosage forms (lyophilized tablets, controlled release tablets, targeted drugs, lidose hard capsules. ..); vaccines, medical biological products, drug materials of biological origin; drugs from medicinal materials being substances/compounds with standardized effects; domestically produced drugs which do not yet meet requirements on treatment, prices and supply capacity.

b/ Reviewing and improving regulations on bidding and procurement of domestically produced drugs, increasing the percentage and value of domestically produced drugs in the list of drugs covered by health insurance; ensuring incentives for the use of domestic drugs in accordance with law.

- Having a procurement mechanism suitable to domestically produced brand-name drugs, focusing on the application of the price negotiation mechanism based on the level of technology transfer, in accordance with the price reduction roadmap or schedule and values of brand-name drugs produced in Vietnam.

c/ Applying special incentives as prescribed by law to the following activities:

- Investing in research, transfer, and production of drug materials, especially drug materials of biological origin, and drug materials using domestic medicinal materials of high economic value.

- Investing in building and implementing the Center for Bioequivalence Testing and Clinical Testing, the Center for High-Tech Drugs, Drugs from Medicinal Materials and Traditional Drugs, and National Center for Research in Genetic Resources and Medicinal Material Seeds.

d/ Improving regulations to ensure effective protection of intellectual property rights to still patented brand-name drugs in Vietnam.

dd/ Strengthening the capacity of the pharmaceutical management agency to conform with the organizational model, functions and tasks of developed countries in the world and participate in the Pharmaceutical Inspection Cooperation Scheme.

e/ Implementing EU-GMP or equivalent standards in manufacturing high-tech drugs; creating favorable conditions for foreign enterprises to invest in upgrading domestic production facilities to reach EU-GMP or equivalent standards.

g/ Simplifying administrative procedures and reducing business investment conditions. Enhancing the implementation of level-4 public services in pharmaceutical management, first of all GMP assessment, grant of new drug circulation registration numbers, prioritizing the application of rapid licensing appraisal procedure for drugs to be domestically produced through technology transfer.

2. Solutions on investment and competitiveness raising

a/ Continuing to promote investment in drug research, testing and production. Planning and earmarking land areas for construction of industrial parks to attract domestic and foreign investors to produce patented brand-name drugs, specialty drugs, generic drugs with high-tech dosage forms, vaccines and medical biological products to meet domestic and export demands.

b/ Investing in developing Vietnam's regions growing, exploiting and processing drug materials in the direction of large-scale commodity production; increasing investment in programs on conservation and development of genetic resources of precious and endemic medicinal plants on the basis of increasing investment in advanced equipment and technology for assessing the quality of genetic resources and selecting and breeding medicinal plants.

c/ Mobilizing all resources from domestic and foreign organizations and individuals to invest in domestic drug production, franchised drug production, technology transfer, vaccines, medical biological products and products from drug materials. Attaching importance to investment and development of a pharmaceutical chemistry program to produce drug materials for domestic drug production, reducing dependence on imported materials.

d/ Periodically organizing trade promotion activities to attract investment and transfer of manufacturing technology from high-tech drug manufacturers, foreign-invested companies, countries with developed pharmaceutical industry, and multinational pharmaceutical corporations.

dd/ Prioritizing the development of projects to produce drugs under technology transfer contracts, and processed drugs upon the expiration of their patents or relevant exclusive certificates.

e/ Investing in building and rearranging the domestic drug distribution, wholesale, retail and transportation system to become modern, professional and efficient. Encouraging the application of EU-GSDP technical standards, building drug storage warehouses and transport vehicle systems meeting high technical standards.

g/ Issuing together with this Decision a list of key projects calling for investment (attached appendix).

3. Solutions on science and technology, human resources and training

a/ Organizing the implementation of at least two national scientific and technological tasks funded by the state budget in three years; at least five ministerial-level scientific and technological tasks in 1 year on the development of the domestic pharmaceutical industry, focusing on the following activities:

- Researching into, developing and producing combination vaccines.

- Researching in and applying modern pharmaceutical preparation technology, researching into the production of drug materials of high economic value.

- Researching into and extracting high-tech medicinal materials, preparing and producing drugs and drug materials from a number of domestic endemic medicinal materials of high economic value, and developing national products from Vietnamese medicinal materials.

- Isolating and identifying main active ingredients and standardizing typical drugs from medicinal materials of Vietnam. Conducting scientific demonstration of pharmacological effects, clinical trial and therapeutic effect of drugs from domestic medicinal materials.

- Researching into, selecting and creating varieties, cultivation technology and processes for high yield and quality from genetic resources of precious, endemic and advantageous medicinal plants of Vietnam and importing advanced genetic resources and medicinal plant varieties.

b/ Applying incentives, financial grants and supports from the science and technology funds, the National Technology Innovation Fund, the National Science and Technology Development Fund, and National High Technology Venture Capital Fund for research and development, technology transfer and commercialization of domestic drugs and drug materials.

c/ Attaching importance to training high-quality human resources for research into and production of drugs and drug materials; providing specialized training in vaccine and medical biological product production, bioequivalence research, and clinical trial in university pharmacist training programs.

4. Solutions on control of drug and pharmaceutical markets

a/ Implementing synchronous measures to control and post-control drug distribution activities. Completing the online connection of data on drug business activities from production, import-export, wholesale to retail and use, focusing on monitoring of quality, price, information and origin of drugs.

b/ Speeding ​​up the digitization of the pharmacy industry, developing and providing a drug database for pharmaceutical management and business activities. Applying and managing numeric codes and barcodes of drugs and medicinal materials circulated in the market to trace their origin and controlling their quality.

c/ Raising the capacity of the drug testing system, especially the testing of vaccines and medical biological products. Intensifying sampling and quality control, strictly controlling the quality of drugs and medicinal materials circulated in the market, especially imported medicinal materials, pre-controlling imported medicinal materials according to their registered quality.

d/ Conserving genetic resources of endemic and rare medicinal materials of high economic value and bearing national brand names; sustainably exploiting and limiting the export of rare and endangered medicinal materials.

dd/ Stepping up the prevention of smuggling and illegal import and export of medicinal materials, especially medicinal materials and genetic resources of domestic endemic and rare medicinal plants.

e/ Developing mechanisms of close cooperation and connection between farmers, scientists, government agencies and businesses in the transfer of seeds, cultivation techniques, collection and procurement of domestic medicinal materials.

5. Solutions on international cooperation and integration

a/ Actively cooperating with international forums and organizations, diplomatic agencies, pharmaceutical management agencies of developed countries, and international pharmaceutical enterprises and associations to exchange and share  information and cooperate on management, science, training and technical assistance in the pharmaceutical field; attaching importance to promoting cooperation with multinational pharmaceutical corporations in order to research into and develop still patented brand-name drugs in Vietnam, and transferring technologies to produce generic drugs with high-tech dosage forms.

b/ Actively negotiating, joining and implementing treaties and international agreements in the pharmaceutical field. Developing a roadmap for accreditation and gradual mutual recognition of drug registration and GMP assessment dossiers.

c/ Strengthening cooperation, connecting and sharing pharmaceutical management information databases with drug management agencies. Promoting the harmonization of pharmaceutical management-related dossiers, processes and procedures in conformity with international standards.

6. Information and communication solutions

a/ Actively making communicate plans and content on the quality, safety, effectiveness and reasonable prices of domestically produced drugs. Continuing to properly implement the campaign "Vietnamese people give priority to using Vietnamese drugs".

b/ Disseminating knowledge about the origins and effects of medicinal materials, especially endemic ones of Vietnam in the media in order to raise people's awareness and understanding about the conservation, exploitation and use of medicinal materials.

c/ Effectively supporting the promotion of national-brand drugs and medicinal materials.

d/ Creating a mechanism of drug supply combined with provision of drug and clinical pharmacy information to fundamentally transform from mere drug supply to high-quality pharmaceutical service provision.

Article 2. Organization of implementation

1. The Ministry of Health shall:

a/ Review and propose amendments to current regulations to ensure the application of the highest incentives to investment, research and development of the domestic pharmaceutical industry; promulgate according to its competence regulations to implement the Program's tasks and solutions.

b/ Formulate, submit for approval, approve, and organize the implementation of, scientific and technological tasks on development of the domestic pharmaceutical industry in accordance with the Law on Science and Technology.

c/ Assume the prime responsibility for, and coordinate with related ministries and sectors in, formulating plans for training and employing high-quality human resources in the pharmaceutical field to meet demand for drug research and production. Strengthen capacity and ensure effectiveness of state pharmaceutical management agencies across the country.

d/ Establish the Program Steering Committee headed by the Minister of Health and with members including leaders of the Ministries: Science and Technology, Industry and Trade, Agriculture and Rural Development, Finance, and Planning. and Investment.

dd/ Guide, urge and inspect the Program's implementation by related ministries, agencies and localities; organize preliminary reviews by 2025 and 2030 and report on the Program's implementation results to the Prime Minister.

2. The Ministry of Industry and Trade shall assume the prime responsibility for, and coordinate with related ministries and agencies in, elaborating and organizing the implementation of, the program on development of the pharmaceutical chemistry industry, including production of pharmaceutical chemical materials and drug production support products.

3. The Ministry of Agriculture and Rural Development shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Health in, directing the development of farming and planting of medicinal materials, concentrating on those in which Vietnam has advantages and having a high economic value.

4. The Ministry of Science and Technology shall:

a/ Assume the prime responsibility for, and coordinate with ministries, ministerial-level agencies and government-attached agencies in, formulating and approving, implementing and examining the performance progress of, national-level scientific tasks.

b/ Assume the prime responsibility for reviewing and proposing amendments to the regulations on support, funding and incentives for hi-tech enterprises and high-tech products, and the use of the national science and technology funds, National Technology Innovation Fund, National Science and Technology Development Fund, and National High-Tech Venture Investment Fund for research and development activities in the pharmaceutical sector in Vietnam.

5. The Ministry of Planning and Investment shall

a/ Assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Finance in, reporting to the Government for determination state budget investment funds to be spent on the country’s development investment in the pharmaceutical field in medium-term and annual public investment plans. Mobilize ODA capital sources to give priority to the development of drug research and production.

b/ Assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Health and related ministries and sectors in, drafting a draft decree guiding the implementation of the 2020 Investment Law, which identifies the forms and subjects eligible for investment incentives and special investment incentives applied to the pharmaceutical industry.

6. The Ministry of Finance shall allocate funding for the Program’s implementation as decentralized by the State Budget Law.

7. Vietnam Social Insurance shall coordinate with the Ministry of Health in reviewing and building a list of drugs covered by health insurance, and proposing mechanisms and policies in drug bidding to give priority to the use of domestically produced drugs.

8. Ministries and sectors shall, according to their assigned functions and tasks, implement or coordinate with the Ministry of Health in implementing the Program's contents.

9. Provincial-level People's Committees shall:

a/ Research into and develop a model for the development of the pharmaceutical industry suitable to local advantages and practical conditions.

b/ Prioritize land areas for construction of pharmaceutical factories, pharmaceutical industrial zones, pharmaceutical research and testing centers, and prioritize the allocation of land and forests to medicinal material development projects.

c/ Review, research, develop, and adjust appropriate mechanisms, policies and legal frameworks in order to attract investment resources for the pharmaceutical industry and medicinal material development in their localities, and focus on strengthening management capacity and exploitation of rare, precious and endemic medicinal materials, attracting public-private partnerships. Pay special attention to building sustainable partnerships with enterprises investing in high technology in the pharmaceutical field and development of drugs from medicinal materials.

Article 3. This Decision takes effect on the date of its signing.

Article 4. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, chairpersons of provincial-level People's Committees, and heads of related agencies shall implement this Decision.-

For the Prime Minister

Deputy Prime Minister

Vu Duc Dam

 

 

APPENDIX

LIST OF KEY PROJECTS CALLING FOR INVESTMENT

(Attached to the Prime Minister's Decision No. 376 QD-TTg of March 17, 2021)

No.

Name of project

Content

Time to invest

1

Industrial Park Project in the North.

 

New construction of infrastructure of industrial parks to attract FIE investors to transfer technology to produce brand-name drugs, generic drugs with high-tech dosage forms, vaccines, medical biological products, and biological drugs of high economic value.

2021 - 2030

 

2

Industrial Park project in the South or Central region.

 

New construction of infrastructure for industrial parks to attract FIE investors to transfer technology to manufacture brand-name drugs, generic drugs with high-tech dosage forms, vaccines, medical biological products, biological drugs of high economic value.

2021 - 2030

 

3

Project to invest in improving the capacity of researching genetic resources, selecting, creating and producing medicinal plant varieties

To invest in and upgrade material foundations and equipment in a synchronous and modern direction for the National Center for Research on Genetic Resources and Medicinal Seeds.

2022 - 2030

 

4

Project on building value chains in sustainable exploitation, processing and trading of a number of medicinal plants to serve domestic demand and export.

 

Establishing 5 value chains in sustainable collection according to GACP-WHO, processing and trading to meet the needs of domestic production and export in 5 ecological regions: kê huyết đằng (Millettia reticulata Benth), vàng đắng (Coscinium fenestratum), cốt toái bổ (Rhizoma Drynariae fortune), bách bệnh (Eurycoma longifolia Jack), cẩu tích (Cibotium baromet J.Sm), thổ phục linh (Smilax glabra), giảo cổ lam (Gynostemma pentaphyllum), chè dây (Ampelopsis cantoniensis)...

Building 5 models of the value chain of cultivation, purchase, processing, and production of  finished products from a number of medicinal plants (đan sâm (Salvia miltiorrhiza), phòng phong (Saphoshnikovia divaricate), nghệ (saffron), độc hoạt (Radix Angelicae pubescentis), cát cánh (Radix Platycodi grandiflora), đương quy (Radix Angelicae), cúc hoa (Chrysanthemum sinese Sabine), sinh địa (Radix Rehmanniae glutinosae), bạch chỉ (Radix Angelicae dahuricae), đương quy (Radix Angelicae Sinensis)…

2022 - 2030

 

5

Project on application of biotechnology to produce combination vaccines, vaccines against epidemics (including Covid 19).

 

Building a factory to transfer technology to produce 5-in-1 and 6-in-1 vaccines to ensure proactive epidemic response, research and transfer technologies for pandemic vaccine production.

2021 - 2030

 

6

Project to build bioequivalence testing centers and clinical trial centers.

 

Investing in building modern, international-standard clinical trial centers serving research into new drugs and drugs registered and used for the first time in Vietnam.

2021 - 2030

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
download Decision 376/QD-TTg (Manuscript) DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Decision 376/QD-TTg (Draft) PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi