• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3046/2001/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc bổ sung danh mục thuốc độc và danh mục thuốc giảm độc ban hành kèm theo Quyết định 2032/1999/QĐ-BYT ngày 09/7/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 29/10/2001 00:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Y tế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 3046/2001/QĐ-BYT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Văn Truyền
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/07/2001
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3046/2001/QĐ-BYT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3046/2001/QĐ-BYT

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 3046/2001/QĐ-BYT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ SỐ 3046/2001/QĐ-BYT

NGÀY 12 THÁNG 7 NĂM 2001 VỀ VIỆC BỔ SUNG DANH MỤC

THUỐC ĐỘC VÀ DANH MỤC THUỐC GIẢM ĐỘC

BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2032/1999/QĐ-BYT

NGÀY 09/7/1999 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

 

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

 

Căn cứ Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân;

Căn cứ Điều lệ thuốc phòng bệnh, chữa bệnh ban hành kèm theo Nghị định số 23/HĐBT, ngày 24 tháng 01 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ);

Căn cứ Nghị định số 68/CP ngày 11/10/1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Y tế.

Xét đề nghị của ông Cục trưởng Cục Quản lý Dược Việt Nam;

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Nay bổ sung Danh mục thuốc độc và Danh mục thuốc giảm độc ban hành kèm theo Quyết định số 2032/1999/QĐ-BYT ngày 09/07/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế gồm:

1. Danh mục thuốc độc bổ sung gồm:

- Danh mục thuốc độc bổ sung bảng A;

- Danh mục thuốc độc bổ sung bảng B;

2. Danh mục thuốc giảm độc bổ sung.

(Các Danh mục bổ sung được đính kèm theo Quyết định này).

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.

 

Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ có liên quan thuộc Bộ Y tế, Cục trưởng Cục Quản lý Dược Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Y tế ngành, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

 

 

DANH MỤC THUỐC ĐỘC BỔ SUNG BẢNG A

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3046/2001/QĐ-BYT,

ngày 12 tháng 7 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế )

1. Anastrozol 6. Fosfestrol 11. Nevirapin

2. Buserelin 7. Ifosfamid 12. Ritonavir

3. Capecitabin 8. Indinavir 13. Rituximab

4. Doxifluridin 9. lrinotecan 14. Saquinavir

5. Flutamid 10. Mercaptopurin 15. Tegafur

 

 

DANH MỤC THUỐC ĐỘC BỔ SUNG BẢNG B

(ban hành kèm theo Quyết định số 3046/2001/QĐ-BYT,

ngày 12 tháng 7 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 

1. Acid Clodronic và muối 7. Azapentacen 13. Captodiam

2. Acid Valproic và các muối 8. Azapropazon 14. Carbimazol

3. Acid Tranexamic 9. Bambuterol 15. Celecoxib

4. Amifostin 10. Basiliximab 16.Chlorphenesin carbamat

5. Aminophyllin 11. Benzyl-thiouracil 17. Chlorphenoxamin

6. Atorvastatin 12. Brimonidin 18. Chlorpropamid

 

19. Ciprolibrat 41. Idrocilamid 63.Nicorandil

20.Clopidogrel 42. Imidapril 64. Olanzapin

21. Cyclofenil 43. Isoconazol 65.Omeprazol

22. Delapril 44. Isoprenalin 66. Pantoprazol

23. Dexmedetodimin 45. Isosorbid 5 mononitrat 67. Polidocanol

24. Diclofenac 46. lsosorbid Dinitrat 68. Pralidoxim

25. Difemerrin 47. Itraconazol 69. Pravastatin

26. Dihydralazin 48. Labetalol 70. Protamin

27. Drotaverin 49. Leucovorin 71. Protionamid

28. Ebastin 50. Levobunolol 72. Rabeprazol

29. Entacapon 51. Levodopa 73. Rocuronium bromid

30. Ethamsylat 52. Levonorgestrel 74. Salmeterol

31. Ethionamid 53. Loratadin 75. Sulindac

32. Famciclovir 54. Losartan 76. Telmisartan

33. Fenoterol 55. Mannidipin 77. Thymomodulin

34. Fenticonazol 56. Mefloquin 78. Ticlopidin

35. Filgrastim 57. Menotropin 79. Tinidazol

36. Gestrion 58. Mequitazin 80. Tiratricol

37. Glibenclamid 59. Methyl-thiouracil 81. Topiramat

38. Gliquidon 60. Mirtazapin 82. Trifluridin

39. Glucosamin 61. Nabumeton 83. Urofollitrophin

40. Hydrochlorothiazid 62. Nandrolon

 

 

 

 


DANH MỤC THUỐC GIẢM ĐỘC BỔ SUNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3046/2001/QĐ-BYT,

ngày 12 tháng 7 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 

STT

 

Tên hoạt chất

 

Dạng bào chế

 

Nồng độ % tối đa của dạng thuốc chưa chia liều

 

Hàm lượng tối đa của dạng thuốc đã chia liều

 

1

 

2

 

3

 

4

 

5

 

1

 

Acarbose

 

Thuốc viên

 

 

 

100mg

 

2

 

Acid tranexamic

 

Thuốc viên

 

 

 

250mg

 

3

 

Acyclovir

 

Thuốc mắt

 

3

 

 

 

4

 

Aminophyllin

 

Thuốc viên

 

 

 

200mg

 

5

 

Atorvastalin

 

Thuốc viên

 

 

 

20mg

 

6

 

Azapropazon

 

Thuốc viên

 

 

 

600mg

 

7

 

Bambuterol

 

Thuốc viên

 

 

 

10mg

 

8

 

Beclomethason

 

Khí dung phân liều dạng:

- Dung dịch

- Bột trong viên nang

 

 

 

 

0,25mg/lần phun;

0,1mg/viên/lần hít

 

9

 

Budesonid

 

Hỗn hợp khí dung

 

0,025

 

 

 

10

 

Captodiam

 

Thuốc viên

 

 

 

50mg

 

11

 

Chlorphenoxamin

 

Thuốc viên

Thuốc siro

 

 

0,35

 

20mg

 

12

 

Chlorpropamid

 

Thuốc viên

 

 

 

100mg

 

13

 

Cyproteron

 

Thuốc viên

 

 

 

2mg

 

14

 

Diclofenac

 

Thuốc viên

Thuốc đặt

 

 

 

100mg

100mg

 

15

 

Dihydralazine

 

Thuốc viên

 

 

 

25mg

 

16

 

Drotaverin

 

Thuốc viên

 

 

 

40mg

 

17

 

Ebastin

 

Thuốc viên

 

 

 

10mg

 

18

 

Estriol

 

Thuốc viên

 

 

 

1mg

 

19

 

Ethionamid

 

Thuốc viên

Thuốc đạn

 

 

 

250mg

500mg

 

20

 

Flutlcason

 

Khí dung phân liều

Dung dịch khí dung

 

0,1

 

0,25mg/lần phun

 

21

 

Glibenclamid

 

Thuốc viên

 

 

 

3,5mg

 

22

 

Gliclazid

 

Thuốc viên

 

 

 

80mg

 

23

 

Glucosamin

 

Thuốc viên

Cốm pha dung dịch

 

 

 

250mg

1500mg

 

24

 

Hydrochlorothlazid

 

Thuốc viên

 

 

 

25mg

 

25

 

Isosorbid Dinitrat

 

Thuốc viên

Thuốc viên ngậm dưới lưỡi

Khí dung phân liều

 

 

 

20mg

5mg

1,25mg/lần phun

 

26

 

lsosorbid 5 Mononitrat

 

Thuốc viên

Thuốc viên tan chậm

 

 

 

20mg

60mg

 

27

 

Lamividin

 

Thuốc viên

Dung dịch uống

 

 

1

 

100mg

 

28

 

Levonorgestrel

 

Thuốc viên

 

 

 

0,03mg

 

29

 

Lidocain

 

Khí dung phân liều

Dung dịch nhớt lỏng

Gel bôi niêm mạc

 

10

2

2

 

 

 

30

 

Loratadin

 

Thuốc viên

 

 

 

10mg

 

31

 

Metoprolol

 

Thuốc viên

 

 

 

50mg

 

32

 

Nabumeton

 

Thuốc viên

 

 

 

500mg

 

33

 

Nifedipin

 

Thuốc viên tan chậm

 

 

 

30mg

 

34

 

Omeprazol

 

Thuốc viên

 

 

 

20mg

 

35

 

Pantoprazol

 

Thuốc viên

 

 

 

40mg

 

36

 

Perindopril

 

Thuốc viên

 

 

 

4mg

 

37

 

Salbutantol

 

Dung dịch khí dung

 

0,2

 

 

 

38

 

Spartein

 

Thuốc tiêm

Thuốc viên

 

10

 

 

100mg

 

39

 

Sulindac

 

Thuốc viên

Thuốc đặt

 

 

 

200mg

200mg

 

40

 

Testosteron

(dẫn chất undecanoate)

 

 

Thuốc viên

 

 

 

 

40mg

 

41

 

Tetracain

 

Thuốc viên ngậm

 

 

 

0,1mg

 

42

 

Terbutalin

 

Dung dịch khí dung

 

0,25

 

 

 

43

 

Tibolon

 

Thuốc viên

 

 

 

2,5mg

 

44

 

Tinidazol

 

Thuốc viên

 

 

 

500mg

 

 

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3046/2001/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc bổ sung danh mục thuốc độc và danh mục thuốc giảm độc ban hành kèm theo Quyết định 2032/1999/QĐ-BYT ngày 09/7/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 3046/2001/QĐ-BYT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×