Quyết định 108/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006 - 2010

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 108/2007/QĐ-TTg NGÀY 17 THÁNG 07 NĂM 2007

PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA

PHÒNG, CHỐNG MỘT SỐ BỆNH XÃ HỘI, BỆNH DỊCH NGUY HIỂM

VÀ HIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2006 - 2010

 

 

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 1989;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,

 

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006 - 2010, với những nội dung chính như sau:

1. Tên chương trình: Phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS.

2. Cơ quan chủ trì: Bộ Y tế.

3. Cơ quan phối hợp: các Bộ, ngành và địa phương liên quan.

4. Phạm vi thực hiện chương trình: các tỉnh/thành phố trong cả nước.

5. Mục tiêu chung: chủ động phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm. Phát hiện dịch sớm, bao vây dập dịch kịp thời, không để dịch lớn xảy ra. Giảm tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết do một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm. Nâng cao ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của nhân dân, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

6. Mục tiêu đến năm 2010 của các dự án thành phần trong chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS:

a) Dự án phòng, chống bệnh lao:

 - Giảm tỷ lệ lao phổi mới AFB (+) xuống 70/100.000 dân;

 - Giảm tỷ lệ tử vong và lây truyền bệnh lao, ngăn ngừa tình trạng lao kháng thuốc.

        b)  Dự án phòng, chống bệnh phong:

- Loại trừ bệnh phong theo 4 tiêu chuẩn của Việt Nam;

- 100% số bệnh nhân phong bị tàn tật được điều trị và phục hồi chức năng.

c) Dự án phòng, chống bệnh sốt rét:

- Không để dịch sốt rét lớn xảy ra;

- Giảm tỷ lệ mắc sốt rét xuống dưới 1,5/1.000 dân; giảm tỷ lệ chết do sốt rét xuống dưới 0,03/100.000 dân.

d) Dự án phòng, chống bệnh ung thư:

- Từng bước giảm tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết do ung thư;

- Cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân ung thư.

đ) Dự án phòng, chống HIV/AIDS:

- Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS dưới 0,3% dân số vào năm 2010;

- Giảm tác hại của HIV/AIDS đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.

e) Dự án phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em:

- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống dưới 20% số trẻ em dưới 5 tuổi; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp, còi xuống dưới 25% số trẻ em dưới 5 tuổi;

- Tiếp tục tuyên truyền, vận động, kiểm tra và giám sát ăn muối iốt.

g) Dự án bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng:

- 100% số tỉnh/thành phố triển khai dự án; 70% số xã/phường triển khai mô hình lồng ghép nội dung chăm sóc sức khỏe tâm thần cộng đồng vào hoạt động của trạm y tế cơ sở;

- Phát hiện và quản lý điều trị tại cộng đồng cho 50% số bệnh nhân tâm thần (tâm thần phân liệt, trầm cảm, động kinh);

- Điều trị ổn định cho 70% số bệnh nhân tâm thần được phát hiện; hỗ trợ người bệnh sống hòa nhập với gia đình và cộng đồng.

h) Dự án chăm sóc sức khỏe sinh sản:

- Cải thiện sức khỏe bà mẹ và trẻ em;

- Giảm tỷ lệ tử vong mẹ xuống 70/100.000 trẻ sơ sinh sống; giảm tỷ lệ tử vong trẻ dưới 1 tuổi xuống dưới 25‰ số trẻ sơ sinh sống.

i) Dự án tiêm chủng mở rộng:

- Bảo vệ thành quả thanh toán bệnh bại liệt; loại trừ bệnh uốn ván sơ sinh;

- Trên 90% số trẻ em dưới 1 tuổi ở các quận, huyện được tiêm chủng đầy đủ 7 loại vắc xin (lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B, sởi);  loại trừ bệnh sởi vào năm 2010;

- Từng bước triển khai rộng rãi tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản B cho trẻ em dưới 5 tuổi; vắc xin phòng thương hàn, phòng tả cho trẻ em tại vùng có nguy cơ cao;

- Giảm tỷ lệ mắc bệnh bạch hầu xuống 0,01/100.000 dân; bệnh ho gà xuống 0,1/100.000 dân thông qua việc triển khai tiêm nhắc lại vắc xin DPT;

- Nghiên cứu triển khai một số loại vắc xin mới để phòng bệnh cho trẻ em.

k) Dự án kết hợp quân - dân y: bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, bộ đội và góp phần củng cố quốc phòng, an ninh ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo.

7. Tổ chức thực hiện:

Bộ Y tế chịu trách nhiệm:

- Thành lập Ban Chủ nhiệm chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn  2006 - 2010, do lãnh đạo Bộ làm Chủ nhiệm, thành viên là các Vụ trưởng, Cục trưởng, Viện trưởng, Thủ trưởng đơn vị liên quan;

- Thành lập các Ban điều hành các dự án thuộc chương trình. Chỉ đạo các Trưởng Ban điều hành các dự án xây dựng và trình duyệt dự án theo quy định;

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và các địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện chương trình này. Trong quá trình thực hiện cần lồng ghép với các chương trình kinh tế - xã hội khác để nâng cao hiệu quả của chương trình.

8. Nguồn vốn thực hiện:

- Ngân sách nhà nước: bao gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và vốn sự nghiệp;

- Vốn ODA và các nguồn vốn viện trợ quốc tế khác;

- Các nguồn vốn hợp pháp khác.

Điều 2. Cơ chế quản lý và điều hành chương trình:

Cơ chế quản lý và điều hành chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006 - 2010 thực hiện theo các quy định về quản lý và điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia và các quy định liên quan hiện hành  

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Y tế bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; đồng thời có các giải pháp về cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực để thực hiện chương trình.

Căn cứ vào chức năng và những quy định hiện hành, các Bộ: Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính hướng dẫn cụ thể để các Bộ, ngành và địa phương triển khai thực hiện chương trình.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 4. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

                   KT. THỦ TƯỚNG

                    PHÓ THỦ TƯỚNG 

     Nguyễn Sinh Hùng

Thuộc tính văn bản
Quyết định 108/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006 - 2010
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 108/2007/QĐ-TTg Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành: 17/07/2007 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe , Chính sách
Tóm tắt văn bản
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE PRIME MINISTER
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence – Freedom - Happiness
No. 108/2007/QD-TTg
Hanoi, July 17, 2007

DECISION
APPROVING THE NATIONAL TARGET PROGRAM ON PREVENTION AND CONTROL OF A NUMBER OF SOCIAL DISEASES, DANGEROUS EPIDEMICS AND HIV/AIDS IN THE 2006-2010 PERIOD
THE PRIME MINISTER
Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;
Pursuant to the June 30, 1989 Law on Protection of Peoples Health;
At the proposal of the Minister of Health,
DECIDES:
Article 1. To approve the national target program on prevention and control of a number of social diseases, dangerous epidemics and HIV/AIDS in the 2006-2010 period with the following principal contents:
1. Program title: Prevention and control of a number of social diseases, dangerous epidemics and HIV/AIDS.
2. Managing agency: The Ministry of Health.
3. Coordinating agencies: Concerned ministries, branches and localities.
4. Scope of program implementation: Provinces and cities nationwide.
5. General objectives: To proactively prevent and combat a number of social diseases and dangerous epidemics. To early detect epidemics, promptly zone off and stamp out epidemics to avoid major outbreaks. To reduce the morbidity and mortality rates of a number of social diseases and dangerous epidemics. To raise public awareness about protection and care of peoples health to meet requirements of industrialization, modernization and national construction and defense.
6. Up-to-2010 objectives of projects under the national target program on prevention and control of a number of social diseases, dangerous epidemics and HIV/AIDS:
a/ Tuberculosis prevention and control project:
To reduce the new infection rate of tuberculosis AFB(+) to 70/100,000 persons;
To reduce the mortality and infection rates of tuberculosis, to prevent drug-resistant tuberculosis.
b/ Leprosy prevention and control project:
- To eradicate leprosy under four Vietnamese criteria;
- 100% disabled leprosy patients will receive treatment and functional rehabilitation.
c/ Malaria prevention and control project:
- To prevent major malaria outbreaks;
- To reduce the malaria morbidity rate to under 1.5/1,000 persons; to reduce the mortality rate to under 0.03/100,000 persons.
d/ Cancer prevention and control project:
- To gradually reduce the cancer morbidity and mortality rates;
- To improve the living quality of cancer patients.
dd/ HIV/AIDS prevention and control project:
- To limit the HIV/AIDS infection rate to under 0.3% of the population by 2010;
- To reduce adverse impacts of HIV/AIDS on socio-economic development.
e/ Child malnutrition prevention and control project:
- To reduce the rate of underweight malnutrition to less than 20% of under-5 children; to reduce the rate of undersized malnutrition to less than 25% of under-5 children;
- To continue propagation, mobilization, monitoring and supervision of iodine salt consumption.
Click Download to see full text
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!