- Tổng quan
- Nội dung
- Quy chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Quy chuẩn QCVN 32:2026/BYT Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép vi sinh vật tại nơi làm việc
| Số hiệu: | QCVN 32:2026/BYT | Loại văn bản: | Quy chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Y tế | Lĩnh vực: | Lao động-Tiền lương , Y tế-Sức khỏe |
| Trích yếu: | Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép một số vi sinh vật tại nơi làm việc | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
09/10/2026 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT QUY CHUẨN VIỆT NAM QCVN 32:2026/BYT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải quy chuẩn Việt Nam QCVN 32:2026/BYT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN: 32 : 2026/BYT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
GIÁ TRỊ GIỚI HẠN TIẾP XÚC CHO PHÉP MỘT SỐ VI SINH VẬT
TẠI NƠI LÀM VIỆC
National Technical Regulation on Permissible Exposure Limit Value
some of Micro-organisms at the Workplace
HÀ NỘI - 2026
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Chương I Quy định chung
Chương II Quy định kỹ thuật và phương pháp xác định
Chương III Quy định quản lý
Chương IV Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
Chương V Tổ chức thực hiện
Lời nói đầu
QCVN 32:2026/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh lao động biên soạn, Cục Phòng bệnh trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 39/2026/TT-BYT ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
GIÁ TRỊ GIỚI HẠN TIẾP XÚC CHO PHÉP MỘT SỐ VI SINH VẬT
TẠI NƠI LÀM VIỆC
National Technical Regulation on Permissible Exposure Limit
Value some of Micro-organisms at the Workplace
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép với một số vi sinh vật trong không khí nơi làm việc, bao gồm vi khuẩn hiếu khí và nấm mốc.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường lao động; các cơ quan, tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động; Các cơ sở lao động có người lao động tiếp xúc với vi khuẩn hiếu khí, nấm mốc tại nơi làm việc.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vi sinh vật (Micro-organism): Sinh vật có kích thước rất nhỏ, quan sát được bằng kính hiển vi.
2. Cụm vi sinh vật (microbial aggregate): là tập hợp gồm một hoặc nhiều tế bào vi sinh vật tồn tại liên kết hoặc tập trung với nhau.
3. Vi khuẩn hiếu khí (Aerobic bacteria): Là vi khuẩn cần oxy để sinh sống và phát triển, điều kiện nồng độ oxy tối đa là mức khí quyển tiêu chuẩn (khoảng 21%).
4. Tổng vi khuẩn hiếu khí (Total Aerobic bacteria): Là số đếm được đơn vị hình thành khuẩn lạc trên đĩa thạch khi nuôi cấy mẫu xác định vi khuẩn hiếu khí trong không khí.
5. Đơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU - colony forming unit): Vi sinh vật hoặc cụm vi sinh vật có khả năng hình thành một khuẩn lạc trên bề mặt môi trường nuôi cấy trong các điều kiện quy định (theo ISO 13843:2017(E)).
6. Nấm mốc (Mould): Là tên thông thường của nấm sợi từ các nhóm phân loại khác nhau (ascomycota, zygomycota và deuteromycota hay nấm bất toàn).
7. Nấm sợi (filamentous fungus): Nấm phát triển dưới dạng các sợi tế bào.
8. Tổng nấm mốc (Total Mould): Là số đếm được của tất cả các nhóm nấm sợi trong không khí được nuôi cấy trên đĩa thạch.
Chương II
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
Điều 4. Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép một số vi sinh vật tại nơi làm việc được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1. Giá trị giới hạn tiếp xúc tối đa cho phép vi khuẩn hiếu khí
và nấm mốc tại nơi làm việc
Đơn vị tính: CFU/m3
| TT | Thông số | Giá trị tối đa cho phép |
| 1. | Tổng vi khuẩn hiếu khí | 1500 |
| 2. | Tổng nấm mốc | 1000 |
Điều 5. Xác định tổng vi khuẩn hiếu khí và tổng nấm mốc bằng cách lựa chọn và tuân thủ các phương pháp quy định trong Bảng 2 dưới đây.
Bảng 2: Phương pháp xác định
| TT | Thông số | Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp |
| 1. | Tổng vi khuẩn hiếu khí | ISO 14698-1:2003 (Annex A (A.2; A.3)); EN 13098:2019 (Clause 6, Annex C). |
| 2. | Tổng nấm mốc | TCVN 10736-16:2017 (ISO 16000- 16:2008); TCVN 10736-17:2017 (ISO 16000- 17:2008); TCVN 10736-18:2017 (ISO 16000- 18:2011); TCVN 10736-19:2017 (ISO 16000- 19:2012); TCVN 10736-20:2017 (ISO 16000- 20:2014). |
Chương III
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
Điều 6. Đối với Tổ chức hoạt động quan trắc môi trường lao động
Việc quan trắc định kỳ môi trường lao động với yếu tố vi sinh vật trong Bảng 1 của quy chuẩn này phải được thực hiện bởi tổ chức đáp ứng các yêu cầu, điều kiện về năng lực quan trắc môi trường lao động theo quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động; Nghị định 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các quy định khác của pháp luật.
Điều 7. Đối với người sử dụng lao động
1. Căn cứ vào đặc điểm và điều kiện lao động, việc phát sinh và phát tán các vi sinh vật tại vị trí lao động cần quan trắc môi trường lao động để lựa chọn các thông số quan trắc phù hợp.
2. Tần suất quan trắc môi trường lao động theo quy định tại khoản 2, Điều 18, Luật An toàn, vệ sinh lao động.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 8. Người sử dụng lao động
1. Các cơ sở có người lao động tiếp xúc với vi khuẩn hiếu khí, nấm mốc phải định kỳ quan trắc yếu tố vi sinh vật này trong môi trường lao động.
2. Thực hiện các biện pháp kiểm soát yếu tố có hại, bảo vệ sức khỏe người lao động theo các quy định của pháp luật.
Điều 9. Tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động
1. Tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động với yếu tố vi sinh vật chịu trách nhiệm về kết quả quan trắc, đảm bảo tính trung thực trong hoạt động quan trắc.
2. Tiến hành quan trắc môi trường lao động theo các nguyên tắc, quy trình phù hợp với quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động.
3. Các máy, thiết bị thực hiện quan trắc môi trường lao động phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường.
Điều 10. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
Giao cơ quan chuyên môn về y tế thực hiện kiểm tra chuyên ngành, giám sát hoạt động quan trắc môi trường lao động trên địa bàn quản lý và xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Cục Phòng bệnh, Bộ Y tế
Thực hiện kiểm tra chuyên ngành, giám sát hoạt động quan trắc môi trường lao động và đề xuất với cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Điều khoản tham chiếu
Trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản thay thế hoặc sửa đổi bổ sung.
Điều 13. Cục Phòng bệnh - Bộ Y tế
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn, triển khai và tổ chức thực hiện quy chuẩn này.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!