Thông tư 49/2015/TT-BTC thủ tục hải quan đối với thư, gói gửi qua dịch vụ bưu chính

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

BỘ TÀI CHÍNH
--------

Số: 49/2015/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2015

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI THƯ, GÓI, KIỆN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU GỬI QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH.

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;

Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;

Căn cứ Nghị định 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua mạng bưu chính được cung ứng bởi doanh nghiệp được chỉ định (sau đây gọi chung là bưu gửi).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp được chỉ định theo quy định của Luật Bưu chính (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp);
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính;
3. Cơ quan Hải quan; công chức hải quan.
Bổ sung
Điều 3. Địa điểm làm thủ tục hải quan
Bưu gửi được làm thủ tục hải quan tại trụ sở Chi cục Hải quan Bưu điện, trụ sở Chi cục Hải quan chuyển phát nhanh, trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế (sau đây gọi tắt là Chi cục Hải quan).
Điều 4. Một số quy định đặc thù
1. Đối với thư xuất khẩu, nhập khẩu
Thư xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính chịu sự giám sát hải quan theo hình thức niêm phong hải quan đối với bao bì chuyên dụng hoặc xe chuyên dụng của doanh nghiệp để đóng chuyến thư quốc tế.
2. Bưu gửi trong túi ngoại giao, túi lãnh sự xuất khẩu, nhập khẩu
a) Bưu gửi trong túi ngoại giao, túi lãnh sự khi xuất khẩu, nhập khẩu được miễn khai, miễn kiểm tra hải quan;
b) Khi có căn cứ để khẳng định túi ngoại giao, túi lãnh sự vi phạm chế độ ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp luật, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định việc kiểm tra, xử lý các đối tượng này theo quy định tại Khoản 3 Điều 57 Luật Hải quan.
3. Khai hải quan
4. Trường hợp nộp thuế bằng tiền mặt, biên lai thu tiền thuế được lập riêng cho từng lô hàng, gói hàng theo quy định tại Mục 5, Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (dưới đây gọi là Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính).
5. Trách nhiệm của Doanh nghiệp
a) Căn cứ thông tin khai báo trên gói, kiện hàng hóa hoặc tờ khai CN22, CN23 trên bưu gửi của Liên minh Bưu chính Thế giới, doanh nghiệp thực hiện phân loại bưu gửi theo quy định tại Điểm b, Điểm c và Điểm d Khoản 3 Điều này để thực hiện khai hải quan;
b) Thay mặt chủ hàng (trừ trường hợp chủ hàng yêu cầu trực tiếp làm thủ tục) làm thủ tục hải quan;
c) Xuất trình hồ sơ và bưu gửi để công chức hải quan kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan Hải quan; và chứng kiến kiểm tra thực tế bưu gửi;
d) Nộp thuế, lệ phí, các khoản thu khác theo quy định hiện hành (nếu có);
e) Trường hợp thay mặt chủ hàng trực tiếp làm thủ tục hải quan cho bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu (trừ thư, túi ngoại giao, túi lãnh sự), doanh nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện chính sách về quản lý bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu, chính sách thuế, lệ phí, thu khác theo quy định của pháp luật;
g) Quản lý bưu gửi xuất khẩu và tổ chức phát bưu gửi nhập khẩu sau khi bưu gửi đã hoàn thành thủ tục hải quan;
h) Đảm bảo xe chuyên dụng, bao bì chuyên dụng đáp ứng điều kiện niêm phong hải quan;
i) Lắp đặt hệ thống trang bị giám sát kết nối với cơ quan hải quan để phục vụ công tác giám sát hải quan tại các khu vực mở, chia bưu gửi;
k) Có trách nhiệm thông báo và giải thích cho chủ hàng biết những trường hợp bưu gửi không được xuất khẩu, nhập khẩu và phải xử lý theo quy định hiện hành về chính sách quản lý bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu và lý do mà cơ quan có thẩm quyền đã thông báo bằng văn bản;
l) Xử lý bưu gửi không chuyển phát được trong trường hợp bưu gửi đã nộp thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu, doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thuế và thực hiện hoàn thuế theo quy định.
Bổ sung
Bổ sung
6. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan
a) Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với bưu gửi nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định hiện hành;
Trường hợp bưu gửi không đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu thì Chi cục Hải quan thông báo lý do để Doanh nghiệp có cơ sở làm thủ tục hoàn trả cho chủ hàng, riêng bưu gửi thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu, nhập khẩu được xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật;
b) Thực hiện xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa và ấn định thuế theo quy định tại Điều 48 và Điều 49 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính;
c) Thực hiện xét miễn thuế xuất khẩu nhập khẩu đối với các trường hợp quy định tại Mục 2, Chương VII Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính;
d) Thực hiện xét giảm thuế, hoàn thuế, gia hạn nộp thuế theo quy định tại Mục 3 và Mục 4 Chương VII Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính.
Bổ sung
Bổ sung
7. Trách nhiệm của người khai hải quan là chủ hàng, người được chủ hàng ủy quyền quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015:
Chương II
THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI BƯU GỬI XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Điều 5. Hồ sơ hải quan
Điều 6. Thủ tục hải quan giấy đối với bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 7. Thủ tục hải quan điện tử đối với bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu
Chương III
QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG BƯU CHÍNH THU GOM NGOÀI LÃNH THỔ ĐƯA VÀO VIỆT NAM THỰC HIỆN PHÂN LOẠI, CHIA CHỌN CHUYỂN TIẾP ĐI QUỐC TẾ
Điều 8. Khai hải quan đối với hàng bưu chính thu gom ngoài lãnh thổ đưa vào Việt Nam thực hiện phân loại, chia chọn chuyển tiếp đi quốc tế
Doanh nghiệp căn cứ thông tin trên vận đơn hàng không thực hiện kê khai trên Bảng kê bưu gửi (theo mẫu HQ02-BKHBCN và HQ03-BKHBCX ban hành kèm Thông tư này) và truyền gửi dữ liệu theo phương thức điện tử đến hệ thống máy tính của Chi cục Hải quan quản lý địa điểm giám sát hàng thu gom trước khi hàng đến đối với hàng bưu chính nhập và trước khi chuyển tiếp đi quốc tế đối với hàng bưu chính xuất.
Bổ sung
Điều 9. Giám sát hải quan đối với hàng bưu chính thu gom ngoài lãnh thổ đưa vào Việt Nam thực hiện phân loại, chia chọn chuyển tiếp đi quốc tế
1. Hàng bưu chính thu gom ngoài lãnh thổ đưa vào Việt Nam thực hiện phân loại, chia chọn chuyển tiếp đi quốc tế (dưới đây gọi là hàng thu gom) chịu sự giám sát của Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế, Chi cục Hải quan quản lý địa điểm kiểm tra, giám sát hải quan để doanh nghiệp thực hiện phân loại, chia chọn chuyển tiếp đi quốc tế (dưới đây gọi là địa điểm giám sát hàng thu gom).
2. Trách nhiệm của doanh nghiệp
a) Chịu trách nhiệm quản lý hàng thu gom trong quá trình lưu tại Việt Nam, không đưa hàng hóa vào tiêu thụ trong nội địa;
b) Xây dựng phần mềm quản lý hàng hoá xuất nhập kho, kết nối mạng với cơ quan Hải quan đảm bảo công tác quản lý;
c) Bố trí khu vực kho, khu vực chia chọn, phân loại, phương tiện vận chuyển đáp ứng được điều kiện giám sát; và có hệ thống camera giám sát kết nối với cơ quan Hải quan;
d) Truyền gửi dữ liệu tại Bảng kê danh mục hàng bưu chính nhập (theo mẫu HQ02- BKHBCN) theo phương thức điện tử trước 02 giờ đối với tuyến bay dài trên 6 giờ và trước 01 giờ đối với tuyến bay ngắn dưới 06 giờ.
đ) Thực hiện chuyển tiếp đi quốc tế sau khi đã hoàn thành việc phân loại, chia chọn, không để tồn đọng, lưu giữ tại địa điểm giám sát hàng thu gom;
e) Trường hợp phát sinh hàng thu gom tồn đọng (nếu có):
e.1) Có văn bản giải trình lý do và biện pháp khắc phục gửi cơ quan hải quan;
e.2) Thực hiện quy định tại Thông tư số 203/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động của hải quan;
f) Báo cáo tổng hợp định kì 6 (sáu) tháng một lần (theo mẫu HQ04-TKHBCXNT) trước ngày 15 của tháng kế tiếp.
g) Thanh khoản hàng chuyển tiếp (theo mẫu HQ05-BTKHBC ban hành kèm Thông tư này) định kì 01 (một) tháng một lần trước ngày 05 của tháng tiếp theo.
3. Trách nhiệm của Chi cục hải quan
Thực hiện giám sát hải quan đối với hàng thu gom như sau:
a) Quản lý hàng hóa bằng cách mở sổ theo dõi hoặc thông qua phần mềm kết nối giữa Hải quan và doanh nghiệp;
b) Tiếp nhận thông tin Bảng kê danh mục hàng bưu chính nhập, xuất dưới định dạng điện tử từ hệ thống máy tính của doanh nghiệp;
c) Căn cứ nội dung thông tin trước về hàng thu gom, cơ quan Hải quan phân tích đánh giá trên cơ sở quản lý rủi ro hoặc có thông tin nghiệp vụ để ra quyết định kiểm tra gói kiện hàng hóa nghi vấn;
d) Giám sát hàng thu gom từ kho hàng không đến địa điểm giám sát hàng thu gom và ngược lại; giám sát trực tiếp tại kho, hoặc camera giám sát và được nối mạng với cơ quan Hải quan;
đ) Phối hợp với doanh nghiệp kiểm tra không xâm nhập qua máy soi hàng thu gom. Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, công chức hải quan giám sát yêu cầu doanh nghiệp mở bưu gửi kiểm tra trực tiếp;
e) Trường hợp hàng thu gom thuộc danh mục các bưu gửi không được chấp nhận, cấm gửi quy định tại Điều 25 Công ước bưu chính thế giới, hoặc hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định pháp luật, tiến hành lập biên bản vi phạm và xử lý theo quy định;
f) Căn cứ báo cáo tổng hợp định kỳ 6 tháng một lần của doanh nghiệp, tiến hành kiểm tra đối chiếu hàng thu gom tồn tại địa điểm giám sát hàng thu gom, vào sổ theo dõi hoặc phần mềm trên máy tính nối mạng; kiểm tra qua máy soi hàng thu gom còn tồn trước khi hoàn trả nước gốc (nếu có);
g) Thanh khoản Bảng kê danh mục hàng bưu chính nhập và xuất vào sổ sách hoặc hệ thống trên máy tính;
h) Trường hợp hàng thu gom tồn đọng (nếu có), phê duyệt văn bản giải trình của doanh nghiệp và thực hiện quy định tại Thông tư số 203/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động của hải quan.
Chương IV
THỦ TỤC ĐỐI VỚI BƯU GỬI XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CHUYỂN CỬA KHẨU
Điều 10. Quy định đối với bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu
Điều 11. Thủ tục hải quan đối với bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu
Chương V
THỦ TỤC THÀNH LẬP, DI CHUYỂN, MỞ RỘNG, THU HẸP, BỐ TRÍ LẠI ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA TẬP TRUNG HẢI QUAN ĐỐI VỚI BƯU GỬI
nhayĐiều 12, 13, 14, 15, 16, 17 Thông tư 49/2015/TT-BTC được thay thế bởi Nghị định 68/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 quy định Điều kiện đầu tư, kinh doanh chứng khoán và hết hiệu lực bởi khoản 3 Điều 74 Luật Đầu tư năm 2014 theo quy định tại Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần ban hành kèm theo Quyết định 1859/QĐ-BTCnhay
Điều 12. Điều kiện thành lập địa điểm kiểm tra, giám sát hải quan đối với bưu gửi
Địa điểm kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng bưu gửi (dưới đây gọi tắt là địa điểm) phải đáp ứng điều kiện:
Điều 13. Hồ sơ thành lập địa điểm kiểm tra, giám sát hải quan do doanh nghiệp kinh doanh làm chủ đầu tư
Hồ sơ thành lập địa điểm gồm 02 bộ, mỗi bộ có giấy tờ sau đây:
Điều 14. Trình tự thành lập địa điểm
Điều 15. Chấm dứt, tạm dừng hoạt động của địa điểm
Điều 16. Thủ tục di chuyển, mở rộng, thu hẹp, bố trí lại địa điểm
Điều 17. Chuyển đổi quyền kinh doanh, khai thác địa điểm
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành ngày 29 tháng 5 năm 2015. Bãi bỏ Thông tư số 99/2010/TT-BTC ngày 09 tháng 07 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu văn bản liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 19. Tổ chức thực hiện
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chỉ đạo Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố liên quan chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, theo dõi và thực hiện nội dung quy định tại Thông tư này.
2. Đối với tờ khai hải quan đã đăng ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 99/2010/TT-BTC ngày 09 tháng 07 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính.
Quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố báo cáo và người khai hải quan phản ánh với Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) để được xem xét, hướng dẫn giải quyết cụ thể./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng CP;
- Văn phòng Quốc hội; VP Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ; Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở TC, Cục thuế, KBNN các tỉnh, thành phố;
- Kiểm toán Nhà nước; Công báo;
- Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố; Website Hải quan;
- Lưu: VT, TCHQ.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG



 

 

 

 



Đỗ Hoàng Anh Tuấn

nhay
Danh mục 1 được bổ sung bởi Thông tư 56/2019/TT-BTC theo quy định tại Điểm b Khoản 11 Điều 1.
nhay
Bổ sung

Mẫu số HQ01 – BKHBC

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢNG KÊ BƯU GỬI XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Chi tiết bưu gửi không có thuế, miễn thuế

(kèm theo tờ khai hải quan số: ..….ngày …./…../20 ….)

Tỷ giá (VND/USD): .....ngày....../........./20.......

STT

Số hiệu, trọng lượng BP, BK

Họ tên, địa chỉ người gửi

Họ tên, địa chỉ người nhận

Mã số hàng

Tên hàng

Xuất xứ

Lượng hàng

(kg, cái)

Trị giá

(VNĐ)

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú :

- Nếu hàng nhập khẩu thì gạch bỏ chữ xuất khẩu và ngược lại.

- Cột ghi chú ghi:

+ Giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành.

+ Chuyển cơ quan quản lý chuyên ngành kiểm tra.

+ Chuyển xử lý vi phạm.

+ Các vấn đề khác.

 

CHI CỤC HẢI QUAN……………
CÔNG CHỨC HẢI QUAN

(Ký, đóng dấu công chức)

………ngày……..../………/……

DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)


 

nhayMẫu số HQ01-BKHBC ban hành kèm theo Thông tư 49/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi Mẫu số HQ01-BKCTHH Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư 56/2019/TT-BTC theo quy định tại Điểm a Khoản 11 Điều 1.nhay

Mẫu số HQ02-BKHBCN

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:…………../BK-CQBHVB

 

BẢNG KÊ

Danh mục hàng bưu gửi chuyển tiếp nhập

STT

Số hiệu bưu phẩm

Thông tin

Tên hàng

Trọng lượng

(KG)

Trị giá

(USD)

Ghi chú

Người gửi

Người nhận

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Xác nhận kết quả kiểm tra:

 

CÔNG CHỨC HẢI QUAN 
(Ký, đóng dấu công chức)

….. ngày ….. tháng ….. năm ………

ĐẠI DIỆN TỔNG CÔNG TY BƯU ĐIỆN 
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)


 

nhayMẫu số HQ02-BKHBCN ban hành kèm theo Thông tư 49/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi Mẫu số HQ02-BKHBCN Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư 56/2019/TT-BTC theo quy định tại Điểm a Khoản 11 Điều 1.nhay

Mẫu số HQ03-BKHBCX

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:…………../BK-CQBHVB

 

BẢNG KÊ

Danh mục hàng bưu gửi chuyển tiếp xuất

STT

Số hiệu bưu phẩm

Thông tin

Tên hàng

Trọng lượng

(KG)

Trị giá

(USD)

Ghi chú

Người gửi

Người nhận

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Xác nhận kết quả kiểm tra:

 

CÔNG CHỨC HẢI QUAN 
(Ký, đóng dấu công chức)

….. ngày ….. tháng ….. năm ………

ĐẠI DIỆN TỔNG CÔNG TY BƯU ĐIỆN 
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)


 

nhayMẫu số HQ03-BKHBCX ban hành kèm theo Thông tư 49/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi Mẫu số HQ03-BKHBCX Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư 56/2019/TT-BTC theo quy định tại Điểm a Khoản 11 Điều 1.nhay

Mẫu số HQ04-TKHBCXNT

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:…………../BK-CQBHVB

 

BIỂU THỐNG KÊ

Theo dõi thông quan hàng chuyển tiếp
tại Trung tâm chuyển tiếp hàng Bưu chính…….

Từ ngày ….tháng…….năm…... đến ngày … tháng ……năm.….

STT

Số lượng bưu phẩm nhập

Số lượng bưu phẩm xuất

Lượng bưu phẩm tồn

Ngày tái xuất

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….. ngày ….. tháng ….. năm ………

ĐẠI DIỆN TỔNG CÔNG TY BƯU ĐIỆN 
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)


 

Mẫu số HQ05-BTKHBC

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:…………../TK-CQBHVB

 

BẢNG THANH KHOẢN

Hàng chuyển tiếp tại Trung tâm chuyển tiếp hàng bưu chính…..

Từ ngày… tháng… năm …… đến ngày … tháng… năm…..

STT

Số hiệu bưu phẩm

Tên hàng

Trọng lượng

(KG)

Trị giá

(USD)

Số bảng kê danh mục hàng bưu chính chuyển tiếp nhập

Số bảng kê danh mục hàng bưu chính chuyển tiếp xuất

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Xác nhận kết quả kiểm tra:

 

CÔNG CHỨC HẢI QUAN 
(Ký, đóng dấu công chức)

….. ngày ….. tháng ….. năm ………

ĐẠI DIỆN TỔNG CÔNG TY BƯU ĐIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Bổ sung
Bổ sung
Bổ sung
Bổ sung
Bổ sung
nhayMẫu số HQ06-BKTKTGT; Mẫu số HQ07- BBBT; Phụ lục I, II, III; Mẫu ấn phẩm hàng bưu chính: tờ khai CN22, CN23, số hiệu bưu gửi E1QT; phiếu chuyển CN37, CN38 (theo mẫu của Liên minh Bưu chính thế giới) được bổ sung bởi Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư 56/2019/TT-BTC theo quy định tại Điểm b Khoản 11 Điều 1.nhay
Thuộc tính văn bản
Thông tư 49/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 49/2015/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành: 14/04/2015 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu , Doanh nghiệp
Tóm tắt văn bản
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF FINANCE

Circular No. 49/2015/TT-BTC dated April 14, 2015 of the Ministry of Finance providing for customs procedures for mails, postal matters and parcels, imports and exports sent via postal services of designated enterprises
Pursuant to the Customs Law No. 54/2014/QH13 dated June 23, 2014;
Pursuant to the Law No. 45/2005/QH11 on Import Duty and Export Duty dated June 14, 2005;
Pursuant to the Law No.78/2006/QH11 on Tax Administration dated November 29, 2006;  
Pursuant to the Law amending and supplementing a number of articles of the Customs Law No. 21/2012/QH13 dated November 20, 2012;
Pursuant to the Law No. 49/2010/QH12 on post dated June 17, 2010;
Pursuant to the Decree No. 08/2015/ND-CP dated January 21, 2015 of the Government detailing the implementation of the Customs Law on customs procedures, inspection, supervision;
Pursuant to the Decree No. 87/2010/ND-CP dated August 13, 2010 of the Government detailing a number of articles of the law on import duty and export duty;
Pursuant to the Decree No. 83/2013/ND-CP of July 22, 2013, detailing a number of articles of the Law on Tax Administration and the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Tax Administration;
Pursuant to the Decree No. 47/2011/ND-CP dated June 17, 2013 of the Government detailing a number of contents of the Law on post;
Pursuant to the Decree No. 215/2013/ND-CP dated December 23, 2013 of the Government defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;
At the proposal of the General Director of the General Customs Department;
The Minister of Finance promulgates the Circular providing for customs procedures for mails, postal matters and parcels, imports and exports sent via postal services of designated enterprises.
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1. Scope of application
This Circular provides for customs procedures for mails, postal matters and parcels, imports and exports sent via postal services provided by designated enterprises (hereinafter referred to as postal parcels).
Article 2. Subjects of application
1. Designated enterprises as stipulated by the Law on post (hereinafter referred to as the enterprise);
2. Agencies, organizations and individuals having postal matters and parcels, imports and exports sent via postal services.
3. Customs offices, customs officers;
Click download to see the full text
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!