- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7736:2007 Kính xây dựng - Kính kéo
| Số hiệu: | TCVN 7736:2007 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Đang cập nhật | Lĩnh vực: | Xây dựng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2007 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7736:2007
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7736:2007: Quy định về Kính kéo trong xây dựng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7736:2007 về kính kéo được ban hành nhằm quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với kính tấm không màu, sản xuất theo phương pháp kéo ngang hoặc kéo đứng, dùng trong công trình xây dựng. Tiêu chuẩn này có hiệu lực từ ngày ban hành mà không có văn bản thay thế nào trước đó.
Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại kính tấm không màu được sản xuất bằng phương pháp kéo trong lĩnh vực xây dựng. Điều này bao gồm tất cả các loại kính kéo phù hợp với quy định của tiêu chuẩn.
Phân loại kính: Kính kéo được phân loại theo hai tiêu chí:
- Theo chiều dày: Có 10 loại kính với chiều dày danh nghĩa từ 2 mm đến 12 mm.
- Theo mức độ khuyết tật: Có hai loại chính là L1 (loại 1) và L2 (loại 2).
Yêu cầu kỹ thuật:
Kích thước cơ bản của tấm kính phải là hình vuông hoặc hình chữ nhật với chiều dài và chiều rộng trong khoảng nhất định, cụ thể chiều dài từ 1,600 mm đến 2,160 mm và chiều rộng từ 2,440 mm đến 2,880 mm. Sai lệch kích thước cho phép được quy định cụ thể theo từng loại kính nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Khuyết tật ngoại quan: Tiêu chuẩn quy định nhiều mức độ khuyết tật cho phép. Các dạng khuyết tật cụ thể như bọt khí, vết xước, độ cong vênh, và các khuyết tật khác đều phải tuân thủ giới hạn nhất định. Đặc biệt, không cho phép tồn tại các khuyết tật dạng vạch không thể sửa chữa, nhằm đảm bảo tính thẩm mỹ và độ bền của kính.
Độ truyền sáng: Tùy theo từng loại kính và chiều dày, tiêu chuẩn quy định độ truyền sáng tối thiểu cho kính kéo, cụ thể với kính có độ dày tăng dần thì độ truyền sáng sẽ giảm xuống theo tỷ lệ nhất định.
Phương pháp thử nghiệm: Để đảm bảo chất lượng của kính kéo, việc kiểm tra kích thước, khuyết tật ngoại quan và các chỉ tiêu khác cần được thực hiện theo hướng dẫn tại TCVN 7219:2002.
Ký hiệu quy ước: Kính kéo đã đạt tiêu chuẩn sẽ có ký hiệu quy ước, cho biết rõ thông tin về tên kính, chiều dày, loại chất lượng, kích thước, và ký hiệu tiêu chuẩn, giúp các bên liên quan dễ dàng nhận diện và lựa chọn kính phù hợp.
Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và an toàn cho các công trình xây dựng, ảnh hưởng trực tiếp đến các nhà sản xuất và sử dụng kính trong ngành xây dựng.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7736:2007
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7736:2007
KÍNH XÂY DỰNG - KÍNH KÉO
Glass in building - Drawn sheet glass
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho kính tấm không màu, được sản xuất theo phương pháp kéo ngang hoặc kéo đứng, dùng trong xây dựng.
4. Phân loại
4.1. Phân loại theo chiều dày
Theo chiều dày danh nghĩa, tính bằng milimét, kính kéo gồm 10 loại như sau:
2 mm;
3 mm;
4 mm;
5 mm;
6 mm;
8 mm;
10 mm;
12 mm.
4.2. Phân loại theo mức độ khuyết tật
Theo mức độ khuyết tật, kính kéo được phân làm 2 loại:
- Loại 1: ký hiệu là L1;
- Loại 2: ký hiệu là L2.
5. Yêu cầu kỹ thuật
5.1. Kích thước cơ bản
Tấm kính kéo có hình vuông hoặc hình chữ nhật, với kích thước cơ bản như sau:
Chiều dài danh nghĩa: từ 1 600 mm đến 2 160 mm;
Chiều rộng danh nghĩa: từ 2 440 mm đến 2 880 mm.
5.2. Sai lệch kích thước cho phép
5.2.1. Sai lệch chiều dày cho phép
Sai lệch chiều dày cho phép của tấm kính theo chiều dày danh nghĩa, được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chiều dày danh nghĩa và sai lệch kích thước cho phép
Đơn vị tính bằng milimét
| Loại kính | Chiều dày danh nghĩa | Sai lệch cho phép |
| 2 | 2,0 | + 0,2 - 0,1 |
| 3 | 3,0 | + 0,3 - 0,25 |
| 4 | 4,0 | |
| 5 | 5,0 | ± 0,3 |
| 6 | 6,0 | |
| 8 | 8,0 | ± 0,4 |
| 10 | 10,0 | ± 0,5 |
| 12 | 12,0 | ± 0,6 |
| CHÚ THÍCH Các loại chiều dày khác và sai lệch chiều dày tương ứng được thỏa thuận giữa các bên liên quan. | ||
5.2.2. Sai lệch kích thước dài, rộng cho phép
Sai lệch kích thước dài, rộng cho phép theo chiều dày danh nghĩa (xem Hình 2), được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Chiều dày danh nghĩa và sai lệch kích thước dài, rộng cho phép
Đơn vị tính bằng milimét
| Loại kính | Chiều dày danh nghĩa | Sai lệch cho phép (t) | |
| Kích thước (L và B) nhỏ hơn và bằng 1 500 | Kích thước (L và B) lớn hơn 1 500 | ||
| 2 | 2,0 | ± 3,0 | ± 4,0 |
| 3 | 3,0 | ||
| 4 | 4,0 | ||
| 5 | 5,0 | ||
| 6 | 6,0 | ± 5,0 | |
| 8 | 8,0 | ||
| 10 | 10,0 | ||
| 12 | 12,0 | ||
| CHÚ DẪN B chiều rộng L chiều dài t sai lệch kích thước |
|
Hình 2 - Mô tả chiều dài, chiều rộng và sai lệch kích thước
5.3. Khuyết tật ngoại quan
Các khuyết tật ngoại quan của kính kéo được quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Mức khuyết tật cho phép
| Dạng khuyết tật | Giới hạn cho phép | |
| Loại 1 | Loại 2 | |
| 1. Khuyết tật quang học: - Góc biến dạng, độ, không nhỏ hơn |
45 |
45 |
| 2. Khuyết tật ngoại quan |
|
|
| 2.1. Khuyết tật dạng điểm |
|
|
| 2.1.1. Bọt khí có kích thước £ 1 mm | Không cho phép tập trung | Không cho phép tập trung |
| 2.1.2. Bọt khí có kích thước > 1 mm |
|
|
| - Chiều dài lớn nhất, mm, không lớn hơn | 6 | 10 |
| - Tổng chiều dài bọt khí/m2, mm, không lớn hơn | 26 | 40 |
| Tổng số bọt/m2, không lớn hơn |
|
|
| - Chiều dài từ 1 mm đến 5 mm: | 5 | 8 |
| - Chiều dài > 5 mm: | Không cho phép | 3 |
| 2.1.3. Các loại khuyết tật dạng điểm khác có kích thước < 1 mm |
|
|
| - Dị vật, số khuyết tật/m2 | 1 | 1 |
| - Vết đốm, số vết không tập trung, không lớn hơn | 5 | 15 |
| 2.1.4. Đối với tất cả các loại khuyết tật dạng điểm | Trong trường hợp chỉ có 1 khuyết tật trên 1 m2 thì kích thước khuyết tật cho phép tăng đến 25 % | |
| 2.2. Khuyết tật dạng vạch hoặc vết xước nhìn thấy bằng mắt thường | Không cho phép | |
| 2.3. Vết lồi không phá hủy có đường kính không lớn hơn 3 mm, vết/m2, không lớn hơn | Không cho phép | 3 |
| 2.4. Vân thủy tinh, số vân cho phép khi quan sát trên nền phông có chiều rộng £ 0,5 mm | Không cho phép | 1 |
| 3. Mật độ bọt, tổng chiều dài bọt, mm, không lớn hơn | 14 | 25 |
| 4. Khuyết tật trên cạnh cắt (sứt cạnh, lõm vào, lồi ra, rạn hình ốc, sứt góc hay lồi góc, lệch khỏi đường cắt khi nhìn theo hướng vuông góc của tấm kính) | Không cho phép lớn hơn chiều dày danh nghĩa của tấm kính và tối đa là 10 mm | |
| 5. Độ cong, vênh, %, không lớn hơn | 0,3 | 0,5 |
5.4. Độ truyền sáng
Tùy theo chiều dày của kính, độ truyền sáng được quy định trong Bảng 4.
Bảng 4 - Độ truyền sáng
| Loại kính, | Độ truyền sáng, |
| 2 | 88 |
| 3 | 87 |
| 4 | 85 |
| 5 | 84 |
| 6 | 83 |
| 8 | 82 |
| 10 | 80 |
| 12 | 78 |
6. Phương pháp thử
Kiểm tra kích thước, khuyết tật ngoại quan, khuyết tật quang học, độ cong vênh và độ truyền sáng của tấm kính theo TCVN 7219 : 2002.
7. Ký hiệu quy ước
Kính kéo phù hợp với tiêu chuẩn này có ký hiệu quy ước đảm bảo các thông tin theo trình tự như sau:
- tên kính;
- chiều dày;
- loại chất lượng;
- kích thước dài và rộng;
- ký hiệu tiêu chuẩn này.
VÍ DỤ: Kính kéo trong suốt, không màu có chiều dày 5 mm đạt loại 1 chất lượng sử dụng cho công trình xây dựng dài 3,3 m rộng 1,98 m được ký hiệu như sau:
Kính kéo không màu, 5 mm, L1, 3300 mm x 1980 mm TCVN 7736 : 2007
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
