- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 82/2026/QĐ-UBND Sơn La Quy chế phối hợp và trách nhiệm khảo sát giá xây dựng
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 82/2026/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Minh Tiến |
| Trích yếu: | Ban hành Quy chế phối hợp và quy định trách nhiệm, chế tài xử lý đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc khảo sát, thu thập thông tin giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/10/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Xây dựng | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 82/2026/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| ỦY BAN NHÂN DÂN _______________ Số: 82/2026/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ________________________ Sơn La, ngày 30 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp và quy định trách nhiệm, chế tài xử lý đối với
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc khảo sát, thu
thập thông tin giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá
công tác xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 88/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 120/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 118/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP, Nghị định số 190/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 125/2025/NĐ-CP, Nghị định số 148/2025/NĐ-CP, Nghị định số 163/2025/NĐ-CP, Nghị định số 16/2026/NĐ-CP, Nghị định số 128/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 87/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý giá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 114/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 209/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 212/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 36/2026/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 37/2026/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp và quy định trách nhiệm, chế tài xử lý đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc khảo sát, thu thập thông tin giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp và quy định trách nhiệm, chế tài xử lý đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc khảo sát, thu thập thông tin giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2026.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Bộ Xây dựng (b/c); - TT Tỉnh ủy, TTHĐND tỉnh (b/c); - Cơ quan UBMTTQ Việt Nam tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng; - Cục Kiểm tra văn bản &TCTHPL - Bộ Tư pháp; - Như Điều 3; - Các sở, ban, ngành; - Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP, CVCK); - Báo và Phát thanh - Truyền hình Sơn La; - Trung tâm Thông tin tỉnh; - Lưu: VT, THKT, Tuấn. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Tiến |
| ỦY BAN NHÂN DÂN _______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________________ ____________________ |
QUY CHẾ
Phối hợp và quy định trách nhiệm, chế tài xử lý đối với các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan trong việc khảo sát, thu thập thông tin giá các yếu tố chi
phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La
(Ban hành kèm theo Quyết định số 82/2026/QĐ-UBND)
___________________________
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc phối hợp và quy định trách nhiệm, chế tài xử lý đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc khảo sát, thu thập thông tin giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng (gọi tắt là thông tin giá) trên địa bàn tỉnh Sơn La theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
3. Tổ chức được lựa chọn, giao nhiệm vụ khảo sát, thu thập thông tin giá.
4. Chủ đầu tư, các nhà thầu hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng.
5. Tổ chức, cá nhân khai thác, sản xuất, kinh doanh nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu xây dựng, cho thuê máy và thiết bị thi công, kinh doanh dịch vụ vận tải xây dựng.
6. Các tổ chức, cá nhân liên quan khác.
Điều 3. Trách nhiệm phối hợp trong công tác khảo sát, thu thập thông tin giá
1. Sở Xây dựng
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch khảo sát, thu thập thông tin giá định kỳ hoặc sớm hơn khi cần thiết.
b) Rà soát, cập nhật danh mục đối tượng, phạm vi khảo sát và nguồn cung cấp thông tin giá.
c) Xây dựng, ban hành văn bản hướng dẫn phục vụ khảo sát, thu thập thông tin giá theo quy định của Bộ Xây dựng và Quy chế này.
d) Tiếp nhận, tổng hợp, kiểm chứng và phân tích thông tin giá.
đ) Kiểm tra, xác minh thông tin về giá vật liệu xây dựng trong trường hợp có biến động bất thường hoặc có phản ánh, kiến nghị.
e) Tổ chức cập nhật, kết nối và khai thác cơ sở dữ liệu thông tin giá vào Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
g) Chủ trì xử lý hoặc tham mưu xử lý theo thẩm quyền về các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình khảo sát, thu thập thông tin giá.
2. Chủ đầu tư, các nhà thầu hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng; tổ chức, cá nhân khai thác, sản xuất, kinh doanh nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu xây dựng; chủ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, cho thuê máy và thiết bị thi công, kinh doanh dịch vụ vận tải xây dựng và tổ chức, cá nhân liên quan khác
a) Chủ động gửi thông tin giá theo kế hoạch, yêu cầu khảo sát hoặc đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về Sở Xây dựng qua văn bản, thư điện tử, phương tiện điện tử, hệ thống quản lý văn bản điện tử và các phương thức khác theo quy định pháp luật, bảo đảm khách quan, trung thực, minh bạch, cung cấp đủ tài liệu đối chiếu, kiểm chứng.
b) Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phối hợp kiểm tra, xác minh thông tin giá trong phạm vi pháp luật quy định.
c) Phân công đầu mối liên hệ, cung cấp, cập nhật thông tin, dữ liệu theo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền khi thuộc trường hợp phải cung cấp, cập nhật dữ liệu vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
3. Sở Tài chính
a) Tham mưu với Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để Sở Xây dựng tổ chức khảo sát, thu thập thông tin giá theo quy định pháp luật.
b) Phối hợp cung cấp tài liệu, thông tin giá thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của Sở; tham gia khảo sát, thu thập thông tin giá; trực tiếp kiểm tra, xác minh thông tin giá theo đề nghị của Sở Xây dựng; phối hợp xử lý khó khăn, vướng mắc phát sinh liên quan đến thông tin giá.
c) Hướng dẫn triển khai việc kê khai, niêm yết và tiếp nhận kê khai giá; phối hợp kiểm tra việc chấp hành quy định về kê khai, niêm yết, chấp hành pháp luật về giá và phối hợp kiểm tra các yếu tố hình thành giá theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật giá năm 2023 và các quy định hiện hành khác.
d) Thực hiện các nội dung khác theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền.
4. Sở Công Thương
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường tỉnh Sơn La thực hiện công tác kiểm tra việc chấp hành pháp luật của tổ chức, cá nhân trong sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng.
b) Phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản, quy hoạch khoáng sản; cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi, chấp thuận trả lại, cấp đổi và chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản đối với giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Công Thương.
c) Phối hợp cung cấp tài liệu, thông tin và dự báo nguồn cung vật liệu xây dựng; cử đại diện tham gia khảo sát, kiểm tra, xác minh theo đề nghị của Sở Xây dựng.
d) Thực hiện các nội dung khác theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Hướng dẫn việc triển khai xây dựng, quản lý, vận hành, kết nối, chia sẻ và khai thác cơ sở dữ liệu, nền tảng số, dịch vụ tích hợp thông tin giá.
b) Phối hợp cung cấp tài liệu, thông tin giá thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của Sở; tham gia khảo sát, thu thập thông tin giá; cử đại diện tham gia khảo sát, kiểm tra, xác minh theo đề nghị của Sở Xây dựng; phối hợp xử lý khó khăn, vướng mắc phát sinh liên quan đến thông tin giá.
c) Thực hiện các nội dung khác theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền.
6. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Sơn La
a) Tuyên truyền các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng thực hiện trách nhiệm cung cấp thông tin giá bảo đảm khách quan, trung thực, minh bạch, cung cấp đủ tài liệu đối chiếu, kiểm chứng.
b) Phối hợp cung cấp, đối chiếu, xác minh thông tin do Hiệp hội, doanh nghiệp hội viên cung cấp; tham gia khảo sát, làm việc khi được Sở Xây dựng đề nghị.
c) Thực hiện các nội dung khác theo chức năng, điều lệ hoạt động và quy định của pháp luật.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Tham gia khảo sát, thu thập thông tin giá trên địa bàn, cử đại diện tham gia khảo sát, kiểm tra, xác minh theo đề nghị của Sở Xây dựng; phối hợp xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh liên quan đến thông tin giá.
b) Rà soát, cập nhật danh sách chủ đầu tư, các nhà thầu hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng; tổ chức, cá nhân khai thác, sản xuất, kinh doanh nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu xây dựng; chủ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, cho thuê máy và thiết bị thi công, kinh doanh dịch vụ vận tải xây dựng và tổ chức, cá nhân liên quan theo đề nghị của Sở Xây dựng để phục vụ quản lý nhà nước và công tác khảo sát, thu thập thông tin giá.
c) Tuyên truyền các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện trách nhiệm cung cấp thông tin giá bảo đảm khách quan, trung thực, minh bạch, cung cấp đủ tài liệu đối chiếu, kiểm chứng.
d) Cung cấp thông tin quy hoạch, tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp tại điểm mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn.
đ) Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phối hợp kiểm tra, xác minh thông tin giá trong phạm vi pháp luật quy định.
e) Phân công đầu mối thực hiện phối hợp cung cấp, cập nhật thông tin giá vào phần mềm quản lý giá theo hướng dẫn của Sở Xây dựng và quy định pháp luật.
g) Thực hiện các nội dung khác theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền.
Điều 4. Xử lý trách nhiệm trong việc khảo sát, thu thập thông tin giá Xử lý trách nhiệm trong việc không chấp hành trách nhiệm phối hợp khảo sát, thu thập thông tin giá nêu tại Điều 3 Quy chế này như sau:
1. Đối với cơ quan nhà nước
a) Phục vụ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
b) Thực hiện chế độ khen thưởng, xử lý vi phạm theo quy định pháp luật.
2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
a) Phục vụ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
b) Thực hiện chế độ khen thưởng, xử lý vi phạm theo quy định pháp luật.
c) Trường hợp hành vi vi phạm thuộc hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá thì người có thẩm quyền xem xét xử phạt theo quy định tại Nghị định số 87/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý giá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 114/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
d) Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về cung cấp thông tin, tài liệu về giá, kê khai giá, niêm yết giá và các hành vi vi phạm khác thì bị xử lý theo quy định pháp luật tương ứng; thẩm quyền, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả thực hiện theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
3. Đối với tổ chức được lựa chọn, giao nhiệm vụ khảo sát, thu thập thông tin giá; chủ đầu tư, các nhà thầu hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng
a) Phục vụ đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng theo điều, khoản của hợp đồng và quy định pháp luật liên quan.
b) Trường hợp hành vi vi phạm thuộc hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá thì người có thẩm quyền xem xét xử phạt theo quy định tại Nghị định số 87/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý giá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 114/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
c) Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về cung cấp thông tin, tài liệu về giá, kê khai giá, niêm yết giá và các hành vi vi phạm khác thì bị xử lý theo quy định pháp luật tương ứng; thẩm quyền, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả thực hiện theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
4. Đối với tổ chức, cá nhân, cơ sở khai thác, sản xuất, kinh doanh nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu xây dựng; chủ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, cho thuê máy và thiết bị thi công, kinh doanh dịch vụ vận tải xây dựng và các tổ chức, cá nhân liên quan khác
a) Trường hợp hành vi vi phạm thuộc hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá thì người có thẩm quyền xem xét xử phạt theo quy định tại Nghị định số 87/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý giá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 114/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
b) Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về cung cấp thông tin, tài liệu về giá, kê khai giá, niêm yết giá và các hành vi vi phạm khác thì bị xử lý theo quy định pháp luật tương ứng; thẩm quyền, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả thực hiện theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức được lựa chọn, giao nhiệm vụ khảo sát, thu thập thông tin giá; chủ đầu tư, các nhà thầu hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng; tổ chức, cá nhân, cơ sở khai thác, sản xuất, kinh doanh nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu xây dựng; chủ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, cho thuê máy và thiết bị thi công, kinh doanh dịch vụ vận tải xây dựng; các tổ chức, cá nhân liên quan khác căn cứ quyền hạn, trách nhiệm được giao, thực hiện trách nhiệm phối hợp, cung cấp, cập nhật, khảo sát, thu thập thông tin giá theo quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi văn bản về Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!