• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 807/QĐ-UBND Bình Định 2025 ban hành Ngân hàng tên đường, công trình công cộng

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 17/03/2025 09:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 807/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lâm Hải Giang
Trích yếu: Ban hành Ngân hàng tên đường và công trình công cộng tỉnh Bình Định
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/03/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 807/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 807/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 807/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bình Định, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Ngân hàng tên đường và công trình công cộng tỉnh Bình Định
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính ph ban
hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên
đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-
CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ;
Thực hiện Kết luận số 478-KL/TU ngày 05/3/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch tại Tờ trình số
2660/TTr-SVHTT ngày 28/10/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Ngân hàng tên đường công
trình công cộng tỉnh Bình Định.
Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố các quan, đơn vị liên quan
triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao
Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vliên quan; Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành phố các tổ chức, nhân liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định y kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Ban VH-XH, HĐND tỉnh;
- PVP VX;
- Lưu: VT, K11.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
807
10
3
Y BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
NGÂN HÀNG TÊN ĐƯỜNG
VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CNG
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bình Định - 2025
Số: 807/QĐ-UBND
Thời gian ký: 2025-03-10T21:43:54+07:00
2
NGÂN HÀNG TÊN ĐƯNG VÀ
CÔNG TRÌNH CÔNG CNG TNH BÌNH ĐNH
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố
và công trình công cộng; Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa. Thể
thao Du lịch) Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố công trình công cộng ban hành
kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ; Uban nhân dân tỉnh ban hành Ngân hàng tên đường
công trình công cộng tỉnh Bình Định gồm các nội dung sau:
1. Tiêu chí Ngân hàng tên đường và công trình công cộng:
- Nội dung liu chính xác, phong phú, gn vi truyn thng lch sử, văn hóa dân tộc, tôn vinh các danh nhân, anh hùng
dân tc, nhân vt lch s nhiu công lao, cng hiến trong quá trình dựng nước gi c ca dân tc của địa phương để
áp dụng đặt tên đường và công trình công cộng trên địa bàn tnh.
- Tên các nhân vật được la chn theo tiêu chí: người tiêu biu, ni tiếng, đức, tài, nhiều đóng góp cho đt
ớc và địa phương, trong đó chú trọng các danh nhân, nhân vt lch s có quan h gn bó vi tỉnh Bình Định, tên quen thuc, d
nh, d gọi, đã được chọn đặt tên đường ti các tnh, thành ph trong nước.
- Ngân hàng tên được phân theo các nhóm để các địa phương căn cứ vào v trí, vai trò lch s, công lao ca từng người,
tng s kin lch s mà tham kho, la chn, s dụng đặt tên cho các đô thị trên địa bàn tnh phù hp vi quy mô tng loại đường
ph và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Định.
- Mi loại tên được sp xếp theo th t vn A, B, C, gm: Tên, tóm tt vai trò lch s, công lao ca nhân vt, ý nghĩa lịch
s, địa phương đặt tên.
2. Tài liu tham kho:
- Đại Vit s ký toàn thư - NXB Khoa hc xã hi, 1993.
- Lch s Vit Nam - NXB Khoa hc xã hi, 2017.
- Mt s trn quyết chiến chiến lược trong lch s dân tc - NXB Hồng Đức, 2019.
- T đin Bách khoa Vit Nam - NXB T đin Bách khoa, 1996, 2002, 2003, 2005.
- T đin Nhân vt lch s Vit Nam - Nguyn Quang Thng, Nguyn Bá Thế, NXB Tng hp TP H Chí Minh, 2006.
3
- T đin Nhân vt lch s Vit Nam - Đinh Xuân Lâm, Trương Hữu Quýnh ch biên, NXB Giáo dc, H. 2005.
- T đin Tiếng Vit ph thông - Vin Ngôn ng học, NXB Phương Đông, 2008.
- Chân dung anh hùng thời đại H Chí Minh, 2 tp - NXB Lao động và NXB Quân đội nhân dân, 2000.
- Ký s Sư đoàn Sao Vàng - NXB Quân đội nhân dân, 1984.
- Lch s Đảng b tnh Bình Định 1930 - 1945, Ban Chp hành Đảng b tnh Bình Định - 9/2015.
- Lch s Đảng b tnh Bình Định 1945 - 1954, Ban Chp hành Đảng b tỉnh Bình Định - 4/ 2018.
- Lch s Đảng b tnh Bình Định 1954 - 1975, Ban Chp hành Đảng b tỉnh Bình Định - 9/2015.
- Lch s Đảng b tỉnh Bình Định 1975 - 2005, Ban Chp hành Đảng b tỉnh Bình Định, NXB Chính tr quc gia, H -
2010.
- Lch s Đảng b thành ph Quy Nhơn 1930 - 1975, Ban Thường v Thành ủy Quy Nhơn (1998).
- Lch s Đảng b huyện An Nhơn 1930 - 1975, Ban Chp hành Đảng b huyện An Nhơn (1988).
- Lch s Đảng b huyện Tây Sơn 1930 - 1975, Ban Chp hành Đảng b huyện Tây Sơn (1999).
- Lch s Đảng b huyn Hoài Ân 1930 - 1975, Ban Chp hành Đảng b huyn Hoài Ân (1981).
- Lch s Đảng b huyện Tuy Phước 1945 - 1975, Ban Tuyên giáo Huyn ủy Tuy Phước (1991).
- Lch s Đảng b huyện Hoài Nhơn (1930 - 1975), Ban Chp hành Đảng b huyện Hoài Nhơn (1988).
- Lch s Đảng b huyn Phù Cát 1930 - 1975, Ban Chp hành Đảng b huyn Phù Cát (1996).
- Lch s Đảng b huyn Phù M (1930 - 1975), Ban Thường v Huyn y Phù M (2004).
- Lch s Đảng b huyện Vĩnh Thạnh (1945 - 1975), Ban Chp hành Đảng b huyện Vĩnh Thạnh (1998).
- Lch s Đảng b huyn An Lão (1945 - 1975), Ban Chp hành Đảng b huyn An Lão (2004).
- Lch s Đảng b huyn Vân Canh (1930 - 1975), Ban Thường v Huyn y Vân Canh (2000).
- Đảng b tỉnh Bình Định - T Đại hội đến Đại hi - Ban Chp hành Đảng b tỉnh Bình Định, 9/2020.
- Nhà Tây Sơn - Quách Tn, Quách Giao, S Văn hóa - Thông tin Nghĩa Bình, 1988.
- Nhng n anh hùng min Nam - NXB Ph n, 1968.
- c non Bình Định - NXB Thanh niên, 1996.
- S tay địa danh Vit Nam - NXB Đi hc Quc gia, H. 2002.
- Tư liệu v phong trào Tây Sơn - Trên đất Nghĩa Bình - S n hóa - Thông tin Nghĩa Bình, 1988.
- Vit Nam nhng s kin lch s, NXB Giáo dc, 2005.
- Võ nhân Bình Định - Quách Tn, Quách Giao - S Văn hóa - Thông tin Nghĩa Bình, 1988.
- Nhân vật Bình Định - Lộc Xuyên Đặng Quý Địch, NXB Văn hóa dân tộc, H. 2008.
- Tây Sơn lương tướng ngoi truyn - Nguyn Trọng Trì, Ty Văn hóa - Thông tin Nghĩa Bình, 1979.
4
3. Ni dung Ngân hàng tên đường và công trình công cng:
Để thun li trong vic tra cứu, Ngân hàng tên được chia thành 09 nhóm sau:
1. Tên các v thy t dân tc, v vua các triều đại, anh hùng dân tc, danh nhân văn hóa thế gii (39).
2. Tên các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước qua các thi k (đã qua đời) (44).
3. Tên các danh nhân, nhân vt lch s tiêu biu của đất nước (255).
4. Tên các nhân vt thi cn, hiện đại đóng góp trên các lĩnh vực: lch s, quân s, kinh tế, chính tr, giáo dc, y hc, văn
hc, ngh thut, khoa hc…. (147)
5. Tên các anh hùng, liệt sĩ, nhà hoạt động cách mng tiêu biu của đất nước (74).
6. Tên các danh nhân, nhân vt lch s quê Bình Định hoc có cng hiến với Bình Định, với phong trào Tây Sơn (83).
7. Tên các anh hùng, liệt sĩ tiêu biểu tnh Bình Định (59).
8. Tên c đồng chí Bí t, Chi y Chi b đảng đầu tiên, tTỉnh y, thư Huyện y, nhà hoạt động cách mng tiêu
biu thi k chng Pháp và chng M (đã qua đời) (28).
9. Tên các danh t chung ý nghĩa tiêu biểu, địa danh ni tiếng, s kin lch s, phong trào cách mng, di tích lch s -
văn hóa (71).
Tng s tên: 800
5
NHÓM 1: TÊN CÁC V THY T DÂN TC, V VUA CÁC TRIỀU ĐẠI,
ANH HÙNG DÂN TC, DANH NHÂN VĂN HÓA TH GII
STT
H VÀ TÊN
TÓM TT TIU S
ĐÃ ĐẶT TÊN
ĐƯNG
1
An Dương
Vương
(Trước CN)
Vương hiệu ca vua Thục Phán, người sáng lập nước Âu Lc, ông thuc dòng dõi th lĩnh các bộ
lc Âu Vit vùng Yên Bái, Cao Bằng. Đánh thắng vua Hùng Vương thứ 18, thng nhất nước Văn
Lang lập ra nhà nước Âu Lc. An Dương Vương lên ngôi vua năm 257 trước Công nguyên, đóng đô
ti Phong Khê, sau di v C Loa, xây thành ging hình xoáy c nên gi Loa Thành. Vua nhà
quân s tài gii ca bui đầu dựng nước, tr nước được 50 năm, sau b Triệu Đà lập mưu đánh
chiếm Âu Lạc. Tưởng nh ông, nhân dân lập đền th xã C Loa, huyện Đông Anh, Hà Nội.
Hà Ni,
TP.HCM, Huế,
Đà Nẵng, Quy
Nhơn…
2
Âu Cơ
T mu ca dân tc Vit, M của vua Hùng đầu tiên. Tương truyền bà sinh mt bc trng n trăm
người con. Các con khôn lớn, bà đem 50 người con lên núi, còn 50 người theo cha xuống đồng bng.
Người con c v sau ni truyn tr nước, xưng hiệu Hùng Vương, lấy tên nước là Văn Lang.
Hà Ni,
TP.HCM, Quy
Nhơn…
3
Chu Văn An
(1292 - 1370)
Danh nhân văn hóa thế gii, Danh đời Trn, nhà giáo dc ln của nước ta, quê quán
Quang Lit, huyn Thanh Đàm, tỉnh Hà Đông, nay là Hà Nội. Ông là mt v quan liêm khiết, mt nhà
giáo nghiêm khc, mu mc, dy hc ni tiếng. Đời vua Trn Minh Tông, ông quan Quc t giám
Tư nghiệp và thy dy hc các hoàng tử. Năm 1370 ông mất, được vua Trn Ngh Tông ban tên thu
n Trinh, thờ Văn Miếu. Ông để li b sách: T thư thuyết ưc, tập thơ Tiu n thi tp, Quc
ng thi tp (tp y b quân Minh lấy đưa về c). Năm 2019, UNESCO vinh danh danh nhân văn
hóa thế gii nhân k nim 650 năm Ngày mất nhà giáo Chu Văn An.
Hà Ni,
TP.HCM, Huế,
Đà Nẵng, Quy
Nhơn
4
Duy Tân
(1900 - 1945)
V vua yêu nước, tên húy Nguyễn Phúc Vĩnh San, con th tám vua Thành Thái. Lên ngôi vua
năm 1907, nh gần gũi với c chí yêu c, ông dn dn khẳng định thái đ bt hp tác vi quân
Pháp. mt liên lc vi các chí yêu nước Trn Cao Vân Thái Phiên, tán thành cuc khi
nghĩa trong năm 1916, việc đại nghĩa thất bi, ông b bắt và lưu đày sang châu Phi.
Đà Nẵng, Huế,
TP.HCM, Quy
Nhơn
5
Đinh Bộ Lĩnh
(925 - 979)
Vua sáng lập nhà Đinh, còn gọi Đinh Tiên Hoàng, quê làng Đại Hoàng, thuộc động Hoa
(nay huyn Gia Vin, tnh Ninh Bình), cha Th s Châu Hoan Đinh Công Trứ. Thu nh, ông
thường cưỡi trâu ra đồng chăn nhóm hp bn ly y lau làm c, tập đánh trận gi. Lớn lên đầu
quân và làm con r S quân Trần Lãm đóng ở B Hi Khu. Ông ch huy dp lon 12 S quân, thng
nhất đất nước. Năm 968, ông lên ngôi vua, lấy quc hiệu Đại C Việt, đóng đô Hoa Lư. Ông
công ln trong vic thng nht quc gia, m ra nền độc lập đầu tiên của nước ta. Ông mất năm 979,
ngôi vua 12 năm. Lăng và đền th huyn Gia Vin, tnh Ninh Bình.
TP.HCM, Quy
Nhơn,
Hà Nội đặt tên
“Đinh Tiên
Hoàng”
6
Hai Bà Trưng
(? - 43)
Hai n anh hùng n tộc. Tên Trưng Trắc Trưng Nhị, quê gc làng H Lôi (huyn
Linh, y, nay Ni). Hai người tiết nghĩa, tính khí hùng dũng, quyết đoán, giỏi
TP.HCM, Huế,
Đà Lạt, Đà Nẵng,
6
nghệ. Mùa xuân năm 40, hai bà tp hợp nghĩa quân nổi dy chng lại ách đô hộ của nhà Đông Hán, lật
đổ chính quyền đô hộ trên toàn nước ta. Nghĩa quân suy tôn làm vua, xưng tôn hiệu Trưng Nữ Vương,
kinh đô đặt Linh. Cuối năm 42, quân Nam Hán quay lại đàn áp. Hai cùng toàn quân dân
quyết kháng chiến, sau nghĩa quân yếu thế phi lui v Linh chống đỡ. Nhưng thế gic quá mnh,
không gi ni hai Bà gieo mình xung sông Hát trm tiết oanh lit.
Quy Nhơn…
7
Hải Thượng
Lãn Ông
(1720 - 1792)
Danh nhân văn hóa thế gii, Đại danh y ni tiếng thi Lê, còn tên Hu Trác, quê làng
Liêu Xá, huyện Đường Hào, ph Thượng Hng, trn Hải Dương (nay thuộc huyn Yên M, tnh
Hưng Yên). Ông thi đỗ Hương cống nhưng chán công danh, nên lánh v n ti quê m Tnh
Dim, huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh. Ông tinh thông y thut, giỏi văn chương, thanh liêm rt mc, sau
khi mất còn để li các c phm: Tân Hoa Hải Thượng y tông tâm lĩnh dương an toàn trạch, thường
gi tt Lãn Ông y nghip, hay Lãn Ông y tp, hoc Y tông tâm tĩnh (loi sách kho cu v y hc
thảo dược gm 66 quyn). Thượng Kinh s (k li cuc hành trình của ông lên kinh (Thăng Long)
cha bnh cho Thế t Trnh Cán chúa Trịnh Sâm). Ông còn làm thơ, thơ ông đầy v cao khiết u
trm, mt bc cao hiền đáng kính. Ông mất ti quê m, m táng gần khe nước Cn ca làng Tnh
Dim, huyện Hương Sơn. Năm 2023, UNESCO vinh danh danh nhân văn hóa thế gii nhân k nim
300 năm Ngày mt Danh y Hải Thượng Lãn Ông Lê Hu Trác.
TP HCM, Quy
Nhơn, Hoài
Nhơn
8
Hàm Nghi
(1872 - 1943)
v vua yêu nước, tên tht là Nguyễn Phúc Ưng Lịch. Năm 1885 ông cùng với Tôn Tht Thuyết
ri kinh thành lp chiến khu Tân S, ban Chiếu Cần vương kêu gọi phu yêu nước nhân dân
đứng lên chng Pháp, phong trào Cần Vương được đông đảo nhân dân ng ứng. Năm 1888, ông bị
thc dân Pháp bắt, đày sang Angiêri và mất đó năm 1943.
Hà Ni, Huế, Đà
Nng, Quy
Nhơn…
9
Hng Bàng
Tên tc h, cách đây hơn 4.000 năm, vua Đế Minh là cháu ba đời của Viêm Đế h Thn Nông tun
du phương Nam, lấy con gái Vũ Tiên, sinh ra Kinh Dương Vương, được vua cha cho làm vua phương
Nam lp ra h Hồng Bàng. Kinh Dương Vương sinh ra Sùng m lên nối ngôi ly hiu Lc Long
Quân. Lc Long Quân lấy bà Âu Cơ sinh ra 100 con, 50 con theo cha, 50 con theo mẹ. Con trưởng ni
ngôi Hùng Vương, đặt tên nước Văn Lang. Các vua kế tiếp gọi Hùng Vương theo thứ t. Sau
nước Văn Lang bị Thc chiếm. H Hng Bàng tr vì được 2622 năm.
TP.HCM, Hi
Phòng, Quy
Nhơn
10
H Xuân Hương
(1772 - 1822)
Danh nhân n hóa thế gii, N tài hoa, chúa thơ Nôm. con ông Hồ Phi Din, quê
làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Ngh An. Bà kém nhan sắc, nhưng tài hoa văn chương, song
đường chng con lận đận. Thơ hầu hết chua chát, khinh mn mi cp, mi giới thường dùng
toàn nhng vn hiểm hóc nên ít người có tài ha lại. Bà để li khá nhiu tập thơ, nhưng hiện ch có tp
Lưu hương ký gồm 28 bài thơ Nôm, 6 bài chữ Hán và mt s văn chữ Hán. Thơ được công chúng
đón nhận, nên hiện tượng dân gian hóa làm cho thơ bà “tăng lên về s ợng” mà đa phần đều gán cho
bà là tác gi. Bà mất năm 1822, hưởng dương 50 tui. Năm 2021, UNESCO vinh danh danh nhân văn
hóa thế gii nhân k nim 250 năm Ngày sinh, 200 năm Ngày mất ca n sĩ Hồ Xuân Hương.
Đà Lạt, Hà Ni,
Đà Nẵng,
TP.HCM, Quy
Nhơn
11
Hùng Vương
Quc t dân tc Vit Nam, h Hng Bàng dựng nước, 18 đời đều xưng hiệu Hùng Vương. Tên nưc
Hà Ni,
7
Văn Lang, đóng đô Phong Châu. Để nh ơn trời biển các vua Hùng đã công dựng nước, nhân
dân ta đã lấy ngày 10 tháng 3 (âm lịch) hàng năm làm ngày Quốc gi.
TP.HCM, Cn
Thơ, Quy
Nhơn…
12
Lc Long Quân
Vua, Thy t đu tiên ca dân tc Việt. Con vua Kinh Dương Vương, h Hng Bàng. Cùng vi v
Âu Cơ, sinh được 100 người con trai, sau ny, h tr thành ông t ca các tộc người khác nhau
Vit Nam.
Hà Ni,
TP.HCM, Quy
Nhơn…
13
Lê Đại Hành
(941 - 1005)
miếu hiu ca vua Tin , ông tên tht Hoàn, quê làng Bo Thái, huyn Thanh Liêm
(nay làng Ninh Thái, tỉnh Nam Định). Ông lên ngôi vua năm 980, đặt niên hiu Thiên Phúc, m
đầu triều đại nhà Tin Lê. v hoàng đế công đóng góp ln trong vic chng quân Tống phương
Bắc, quân Chiêm phương Nam, giữ gìn cng c nền độc lp dân tc, nhiu công lao trong s
nghip ngoi giao, xây dng và kiến tạo đất nước Đại C Vit. Ông tr vì đất nước được 26 năm.
Hà Ni,
TP.HCM, Đà
Nng, Hi
Phòng, Quy
Nhơn…
14
Lê Li
(1385 - 1433)
Anh hùng dân tc, lãnh t khởi nghĩa chống quân Minh, vua khi nghip nhà Hu Lê. Quê thôn
Như Án, huyện Lương Giang, Thanh Hóa. Năm 1418, nêu cao cờ nghĩa kháng Minh, ông xưng
Bình Định Vương. Cuc khởi nghĩa Lam Sơn o dài 10 năm thng lợi, m 1428 ông lên ngôi vua,
đóng đô Đông Kinh (Hà Nội), đặt quc hiệu là Đại Vit, niên hiu Thun Thiên, m ra mt thi k
mới độc lp dân tc. Ông không chtài v quân s, chính tr, ngoại giao mà còn tài văn chương.
Nhiu tác phm do ông truyn cho Nguyn Trãi son, ông duyt li ri ng phê, ông còn là tác gi ca
Lam Sơn thc lc. Ông mất năm 1433, thọ 48 tui, ngôi 6 năm, miếu hiu Lê Thái Tổ, lăng mộ táng
tại đất Lam Kinh.
Hà Ni,
TP.HCM, Đà
Nng, Hi
Phòng, Quy
Nhơn…
15
Lê Nhân Tông
(1441 - 1459)
Vua đời th ba nhà hu Lê, quê quán Lam Sơn, Th Xuân, Thanh a. Con th ba ca vua Thái
Tông Hoàng Hu Tuyn Tu. Ông lên ngôi lúc mi 3 tui (1443), do còn quá nh nên mi vic do
Thái Hu quyết đoán. Đến năm 1453, Nhân Tông mi bắt đầu nm gi quyn chính. Ông v vua
lòng nhân ái, công bng. Ông giao cho Phan Phù Tiên trng trách son b Quc S’’, chép từ đi
Trn Thánh Tông cho ti thi thuc Minh chinh phục Chiêm Thành năm 1446, Bồn Man (1448). Vua
Nhân Tông tr vì được 17 năm, ông mất năm 1459.
Đà Nẵng
16
Lê Thánh Tông
(1442 - 1497)
v vua th 5 thi Hậu Lê, nhà văn hóa lớn ca n tc. Quê quán Thanh Hóa, tên tht
Thành. Ông người thông minh, tinh thông nhiu môn hc thut. Tr triều đại thịnh vượng,
hoàn thành nhng ci cách kinh tế, chính trị, văn hóa. Lập ra Tao Đàn gồm 28 v đại thần đứng đu.
Để li nhiu tác phẩm thơ, văn, sách giá tr trong kho tàng văn hóa dân tc. Ông mất năm 1497, trị
vì ngôi được 37 năm.
TP.HCM, Huế,
Đà Nẵng, Quy
Nhơn…
17
Lý Anh Tông
(1136 - 1175)
V vua th 6 nhà , tên tht Thiên T, con trai th hai ca vua Thn Tông, m
hoàng hu th. Anh ông Thiên Lc con phi tần nên không đưc lập làm người kế v. T
năm 1171 đến năm 1172, Anh Tông xa giá đi tới nhng vùng núi non him tr trong nước, quan sát
sinh hot ca dân, ri sai quan li làm tp bản đồ nước
Đại Vit, son ra cun sách Nam Bc phiên
giới đề. Tuy nhiên tp bản đồ đó tới nay không còn
Bc Ninh, Hi
Dương
8
18
Lý Nam Đế
(503 - 548)
Vua, Anh hùng dân tc, ông còn tên Bí, Bôn, quê gc Đồng Tiến, huyn Ph Yên,
tỉnh Thái Nguyên. Ông có tài văn võ, làm quan thời nhà Lương đô hộ nước ta. Thy cnh tàn bo ca
k xâm lược, ông t quan v quê dấy binh đánh đuổi quân nhà Lương, dành lại đất đai giải phóng lãnh
thổ, đóng đô ở Long Biên, đặt quc hiu là Vạn Xuân, xưng là Nam Việt Đế, đặt niên hiệu Thiên Đức.
Năm sau tiến đánh Lâm p, chiêu an dân chúng. Nhà Lương lại đem quân xâm c, ông cùng các
ng chiến đấu gan dạ, nhưng thế gic quá mnh, ông lui quân v Hưng Hóa. Năm 548, ông mắc
bnh ri mất. Ông người lp nên nhà Tin Lý, là v vua Việt Nam đầu tiên “xưng đế” đối sánh vi
phương Bắc và xây dựng cung điện làm nơi triều hi, gi là cung Vn Thọ. Đền th ông làng Giang
Xá, Hoài Đức, Hà Tây.
Hà Ni,
TP.HCM, Huế,
Quy Nhơn…
19
Lý Nhân Tông
(1065 - 1127)
V vua th 4 triu Lý, con th 4 của vua Lý Thánh Tông, ông còn có tên Lý Càn Đc. Vua tr
được 56 năm, đến năm Đinh Mùi (1127) thì mất. Dưới thi vua Nhân Tông nh biết s dụng người
tài đức để giúp vua tr nước, trong đó có Thái sư Lý Đạo Thành - mt bc huân hin làm ph chính, đã
hết lòng chăm lo việc nước nên các vic chính tr b được điều chnh sửa đổi phù hp, to dng
s nghip ly lừng. Năm 1075, cho m khoa thi Tam trường (là khoa thi đầu tiên nước ta) để chn
nhân tài; năm 1076, lp Quc T Giám b nhiệm người văn hay chữ gii vào dy; năm 1089, t
chc li gung máy cai trị, định quan chế, chia văn - ra làm 9 bc. Riêng bị, danh tướng
Thường Kiệt đã phụng mệnh vua đem quân đánh sang đất Trung Quốc Chiêm Thành, đưa nước
nhà lên địa v hùng cường lng ly miền Đông Á thời by gi.
Đà Nẵng, Thanh
Hóa, Bc Ninh
20
Lý Thái T
(974 - 1028)
Là miếu hiu v vua khai sáng nhà Lý, quê châu C Pháp, l Bắc Giang (nay là làng Đình Bảng,
huyn T Sơn, tỉnh Bc Ninh), tên tht là Công Un. Thu nhỏ, ông thông minh khác người, có tài
văn võ. Lớn lên làm quan đến chc T thân v Đin tin Ch huy s ca nhà Tin Lê. Khi nhà Tin
suy vi, các đi thn phò ông lên ngôi vua, ly hiu Thuận Thiên. Năm 1010, ông xung Chiếu di
đô từ Hoa Lư ra Đại La (sau đổi là Thăng Long, Hà Nội ngày nay). Vua sa sang chính tr, trng dng
người tài, đãi trọng tăng sĩ, xây dng nhiều chùa đúc ng th Pht. Ông mt v minh quân ưu
hiếm thy trong lch s dân tc.Vua mất năm 1028, ở ngôi được 19 năm. Ông còn là một tác gia đã để
li nhiu tác phm có giá tr: Thiên đô chiếu (Chiếu dời đô), Hoàng triều ngọc văn, Tức sự…
Hà Nội, Đà
Nng, Huế, Đà
Lạt, Quy Nhơn…
21
Lý Thái Tông
(1000 - 1054)
V vua th hai đời nhà Lý, quê quán châu C Pháp, l Bc Giang, nay là tnh Bc Ninh, còn có tên
gi Pht Mã. Con trưởng vua Thái T, ni ngôi lúc 28 tui. v vua thông minh, rt khéo
cai trị, chăm lo đời sng nhân dân, m mang văn hóa. Triều đại ông được an thnh, ban hành b Lut
Hình thư, b luật đầu tiên ca Vit Nam.
Đà Nẵng
22
Lý Thánh Tông
(1023 - 1072)
V vua th 3 đời nhà Lý, quê quán châu C Pháp, l Bc Giang, nay là tnh Bc Ninh, còn tên
gi là Lý Nhật Tôn. Con trưởng vua Lý Thái Tông, ni ngôi vua lúc 31 tui. Là v vua có trách nhim
với nước nhà, thương dân, trọng dng nhân tài, chú trng chính tr, cng c quc phòng, chn chnh
văn hóa, xã hội, giáo dục, Ông là người đầu tiên cho xây dựng Văn miếu và m khoa thi bác học. Đây
là thi k cc thnh ca nhà Lý.
Hà Nội, Đà
Nng, TP.HCM,
Quy Nhơn
9
23
Lý Thn Tông
(1115 - 1138)
Vua, được bác là vua Lý Nhân Tông lp làm Thái T, truyền ngôi vào năm Đinh Mùi (1128). Dưới
thi ông, nh các bc hin thn hết lòng phò nên việc nước được chu toàn. Đặc bit, vua coi trng
vic hc hành khuyến khích việc canh nông. công đánh đuổi người Chân Lp Chiêm Thành
sang quy nhiu vùng biên thu, bo v ch quyn dân tộc. Ông làm vua được 10 năm thì mất,
truyn ngôi li cho thái t Thiên T tc vua Lý Anh Tông.
Bc Ninh
24
Mạc Đăng Dung
(1483 - 1541)
Vua đầu nhà Mc, quê huyện Nghi Dương, tỉnh Hải Dương. Ông con nhà nghèo nhưng sc
khe, chí lớn. Năm 1516, ông thi đ đệ nhất Đô lực sĩ, làm quan đến chc Ch huy s, coi sóc
các đạo quân, sau được tấn phong làm Thái sư. Năm 1527, lật đổ vua dng nên nhà Mạc, nhưng
ông ngôi ch 3 năm, rồi truyn ngôi cho con ln Mạc Đăng Doanh, làm Thái thượng hoàng. Ông
mất năm 1541.
Gia Lai, Hi
Phòng, Đà Nẵng,
Hà Ni…
25
Mai Hắc Đế
(? - 723)
Vua, Anh hùng dân tc chống ách đô hộ của nhà Đường thế k th VIII. Tên tht Mai Thúc
Loan, quê Thch Bc, Thạch Hà, Tĩnh. Năm 722, ông cùng con Mai Thúc Huy, chiêu m
dũng dấy binh khởi nghĩa, đánh đuổi quan quân nhà Đường, t lập m vua, đóng núi V, Nam
Đàn. Khi lên ngôi vua tướng mạo đen sạm nên nhân dân xưng tặng Mai Hắc Đế. Ông người
đầu tiên liên kết vi Chiêm Thành, Chân Lp gây thân thế to lực lượng đồng minh chng ngoi xâm.
Gia cuc chiến cam go, ông đt ngt b bnh ri mất vào năm 723. Hin núi V, vn còn di tích
thành c Mai Hắc Đế và đền th ông xã Hương Lãm, Nam Đàn, Nghệ An.
Hà Ni,
TP.HCM, Đà
Nng, Huế, Quy
Nhơn…
26
Ngô Quyn
(899 - 944)
Anh hùng dân tộc, Danh tướng, quê làng Đường Lâm, Sơn y, Tây, nay Ni.
người sc kho, chí lớn, mưu cao, mẹo giỏi. Được phong làm Th S, cai qun châu Ái (Thanh
Hóa). Ch huy đánh tan quân Nam Hán trên ng Bạch Đằng năm 938, giành li nền độc lp ch
quyn dân tộc. Ông xưng vương, lp ra nhà Tin Ngô. Mất năm 944, được nhân dân khắp nơi lập đn
th phng.
Hà Nội, Đà
Nng, Huế,
TP.HCM, Hi
Phòng, Quy
Nhơn…
27
Nguyễn Đình
Chiu
(1822 - 1888)
Danh nhân văn hóa thế gii, Chí yêu nước, q huyện Phong Điền, tnh Tha Thiên, sinh ra ti
Bình Dương, Gia Định. Năm 21 tuổi ông đỗ tài, sau ra Huế hc, ch khoa thi năm 1849. Nhn
được tin m mt, ông b thi tr v chu tang, dọc đường khóc thương mẹ ri b bnh mù hai mt. Thi
gian sau, ông dy hc ti nhà, hc trò theo hc rất đông, được xưng tặng là Đồ Chiu. Khi Pháp chiếm
Gia Định, ông lui v Ba Tri, Bến Tre, tiếp tc dy hc làm thuc. Ông liên h mt thiết vi các
nhóm nghĩa binh kháng Pháp. Tích cực dùng văn chương ch động lòng yêu nước ca các gii bt
hp tác vi k thù, chúng dùng mi th đoạn mua chuộc ông. Khi được tin Trương Đnh mt, ông
làm văn tế Vong hn m nghĩa thương xót bao chiến hy sinh đất nước. Để li nhiều thơ ca u
nước và nhng tác phm chính: Lục Vân Tiên, Dương TMậu, Ngư tiều vấn đáp y thuậtÔng
một nhà thơ lớn, mt chiến kháng Pháp, một nhà văn hóa của dân tc cui thế k XIX. Năm 2021,
UNESCO vinh danh danh nhân văn hóa thế gii nhân k nim 200 năm Ngày sinh danh nhân Nguyn
Đình Chiểu.
TP.HCM, Đà
Nng, Huế, Quy
Nhơn
28
Nguyn Du
Đại thi hào dân tc, danh nhân văn hóa thế gii, xut thân trong mt gia đình quan li khoa bng
Hà Nội, Đà
10
(1765 - 1820)
ni tiếng Bc Hà, quê gc làng Tiên Đin, huyn Nghi Xuân, tỉnh Tĩnh. Thân ph Nguyn
Nghim làm quan ti chc T ng triều Trung Hưng. Ông chí hc tp, rèn luyện tài năng.
Năm 1783, đi thi đậu Tam trường. Năm 1802, được mi làm Tri huyn PDung (Hải Dương), sau
thăng Tri phủ Thường Tín. Năm 1805, ông được điều vào Kinh gi chức Đông Các học được
thăng Cần chánh điện Học sĩ, sung làm Chánh s sang cng nhà Thanh. Khi về, được thăng Lễ b
Hu Tham tri. Ông đ li các tác phẩm chính như: Truyn Kiu (bng ch Nôm), Thanh Hiên thi tp,
Bc hành tp lc (ch Hán), Văn tế thp loi chúng sinhTác phm Truyn Kiu ni tiếng đã đưa
ông lên hàng cao nht trong mi thời đại ca nền văn hc Việt Nam. Ông nhà thơ nhân đo li lc
vi tm lòng sâu sc, bao dung, dùng ngòi bút phê phán hin thc mnh m, sc bén, công ln
trong việc đưa ngôn ngữ văn học Tiếng Việt lên trình độ điêu luyện. Năm 2015, UNESCO vinh danh
danh nhân văn hóa thế gii nhân k nim 250 năm Ngày sinh thi hào Nguyn Du.
Nng, Huế,
TP.HCM, Vinh,
Quy Nhơn…
29
Nguyn Hoàng
(1524 - 1613)
V Chúa đầu tiên khai sáng nhà Nguyn, quê gc vùng Gia Miêu, huyn Tống Sơn, Thanh Hóa.
Ông ngưi thần thái khôi ngô, thông minh tài trí. m 21 tuổi đã được tp phong H Khê Hu.
công lao dp loạn, chém tướng nhà Mc, vua phong tước Đoan Quận Công. Năm 1570, được
phong Tng trấn tướng quân kiêm lãnh hai x Thun - Quảng. Ông chăm lo vỗ v quân dân Thun
Hóa, ban hành chính sách dưỡng dân, thu dùng hào kiệt, sưu thuế nh, cho thuyn buôn ngoi quc
vào buôn bán đông đúc, x Thun - Qung tr nên một nơi đô hội lớn. Năm 1601, cho xây chùa Thiên
M Huế, chùa Long Hưng, chùa Bảo Châu Qung Nam, chùa Kính Thiên Quảng Bình. Năm
1611, đánh tan quân Chiêm xâm ln Thun - Qung, ly đất phên du lp ph Phú Yên… Ông
người đặt nn tng cho vic gây dựng nghiệp triu Nguyn sau này, công lao rt ln trong vic
m nước.
Huế, Đà Nẵng,
Quy Nhơn
30
Nguyn Nhc
(1743 - 1793)
Th lĩnh phong trào Tây Sơn, vua triều Tây Sơn, quê làng Kiên M, huyện Tây Sơn, Bình Định.
Năm 1771, cùng với hai em Nguyn Hu Nguyn L khi xướng lãnh đạo phong trào y
Sơn. Năm 1778, lên ngôi vua lấy niên hiệu Thái Đức, đóng đô thành Hoàng Đế (Bình Định).
công ch đạo đánh tan quân Nguyễn, quân Xiêm phía Nam, lật đổ chính quyn vua Lê, chúa Trnh
phía Bc, thng nhất đất nước. Ông mất năm 1793, ở ngôi vua 15 năm.
Quy Nhơn, Tuy
Phước, Phú
Phong. An
Nhơn…
31
Nguyn Tt
Thành
(1890 - 1969)
Lãnh t, anh hùng gii phóng dân tộc, danh nhân văn hóa thế gii, quê quán làng Kim Liên,
huyện Nam Đàn, tỉnh Ngh An. Là nời thanh niên u nước, có hoài bão, chí hưng ln. Trên hành
trình thc hin hoài bão cứu nước của nh, người thanh niên yêu nước Nguyn Tất Thành đã đến
Bình Định cùng vi cha là Phó bng Nguyn Sinh Sắc (được triều đình Huế b nhim Tri huyn Bình
Khê). Người li Quy Nhơn mt thi gian hc thêm tiếng Pháp t năm 1909-1910, sau đó vào Phan
Thiết dy hc Trường Dc Thanh. Năm 1911 Người ri bến cng Nhà Rồng ra nước ngoài, tìm đến
vi ch nghĩa c-Lênin, phong trào công nhân thế gii, tham gia Quc tế Cng sn III, sáng lp ra
Đảng Cng sn Vit Nam. Sau này Người tr thành Ch tch H Chí Minh. Tư tưởng, đạo đức, phong
cách của Người mãi mãi là tấm gương sáng cho các thế h hôm naymai sau hc tp, noi theo. Năm
Hà Nội, Đà
Nng, Huế,
TP.HCM, Hi
Phòng, Nha
Trang, Quy
Nhơn (đặt tên
đường và qung
trường)…
11
1990, UNESCO vinh danh danh nhân văn hóa thế gii nhân k nim 100 năm Ngày sinh Ch tch H
Chí Minh.
32
Nguyn Trãi
(1380 - 1442)
Anh hùng dân tộc, nhà văn hóa kit xut, danh nhân văn hóa thế gii, tài đc vẹn toàn, người làng
Nh Khê, huyện Thường Tín, y, nay Ni. Đỗ Tiến năm 1400, làm Ngự s đi phu thi
H y Ly. Năm 1407, giặc Minh xâm lược nước ta, ông cùng Lê Lợi lãng đo cuc khởi nghĩa Lam
Sơn, soạn “Bình Ngô sách”, nêu con đưng cứu nước vi ch trương “đánh vào lòng người”. Soạn
tho nhiều thư từ gi cho triều Minh các tướng gic, tp hp thành b Quân trung t mnh tp”.
Khởi nghĩa Lam Sơn thắng li, ông thảo Bình Nđại cáo”, giá trị như mt bản Tuyên ngôn đc
lập, người đời sau đánh giá là “thiên cổ hùng văn”. Năm 1440, ông lui v Côn Sơn n mất năm
1442. Năm 1980, UNESCO vinh danh danh nhân văn hóa thế gii nhân k nim 600 năm Ngày sinh
Nguyn Trãi.
Hà Nội, Đà
Nng, TP.HCM,
Cần Thơ, Quy
Nhơn…
33
Quang Trung
(hay Nguyn
Hu)
(1753 - 1792)
Hoàng đế, Anh hùng dân tc, thiên tài quân s, nhà chính tr, ngoi giao kit xut thế k XVIII.
Tên tht Nguyn Hu, quê làng Kiên M, huyện y Sơn, Bình Định. Ông người thông minh
li lc, gii cầm quân, năm 1771 cùng anh Nguyễn Nhc dy binh khởi nghĩa, chỉ huy đánh quân
Nguyn phía Nam, dit nhà Trnh phía Bắc, đại thắng quân xâm lược Xiêm trn Rch Gm - Xoài
Mút. Năm 1788, trước âm mưu thôn tính nước ta ca nhà Thanh, Nguyn Hu lên ngôi Hoàng đế, ly
hiu là Quang Trung, cm quân tiến ra Bắc đánh tan 29 vạn quân xâm lược Mãn Thanh thng nhất đất
nước xuân K Du 1789. Ông cho thc hin nhiu ch trương, chính sách đối nội, đối ngoi, ci cách
văn hoá, giáo dục, kinh tế tiến b nhằm làm cho nước ta hùng cường, t ch. Ông mất năm 1792, m
vua được 4 năm. S nghip v vang của Hoàng đế Quang Trung phong trào y Sơn mãi mãi đi
vào lch s và lòng dân như một khúc ca hùng tráng trong thiên anh hùng ca bt dit ca dân tc.
TP.HCM, Huế,
Quy Nhơn đặt
tên đường
“Nguyễn Hu
và Quảng trường
“Quang Trung”;
Hà Nội, Đà
Nng, Hi Phòng
đặt tên “Quang
Trung”…
34
Thành Thái
(1879 - 1954)
V vua đời th 10 triu Nguyn, tên tht Nguyn Phúc Bửu Lân. Ông lên ngôi vua năm 1889, là
ông vua thông minh, óc duy tân tinh thần yêu nước, nhiều hành động chống đối Pháp công
khai. Năm 1907, thực dân Pháp buc ông thoái v và lưu đày sang Châu Phi.
TP.HCM, Đà
Nẵng, Quy Nhơn
35
Trn Anh Tông
(1276 - 1320)
Là v vua đời th của nhà Trn, quê làng Tc Mc, ph Thiên Trường, Nam Định. Ông lên ngôi
lúc mi 17 tui, tiếp tc s nghip ca vua cha xây dng, m mang b cõi, thc hiện giao ước ca vua
Trn Nhân Tông g em gái là công chúa Huyn Trân cho vua Chiêm Chế Mân. Đất nước Đi Vit
được m rng v phía Nam đến phía Bc sông Thu Bn. Ông tr 21 năm, sau đó truyền ngôi cho
con, thc hiện ước nguyn tu Phật, sáng tác thơ ca. Ông tác gi ca nhiu tác phm: Thy vân tùy
bút ngoi tp các bài: Thạch dược châm, Pháp s tân văn, Vân Tiêu Am, Chiêm Thành Hòan Chu
bc Phúc Thành cng, Ký Ph Tu tôn giá…
Đà Nẵng, Huế,
Quy NHơn
36
Trần Hưng Đạo
(1231 - 1300)
Anh hùng dân tc, v ng kit xut, ông tên tht Trn Quc Tun, thuc tôn tht nhà Trn, quê
làng Tc Mc, ph Thiên Trường, nay là huyn M Lc, tỉnh Nam Định. Ông tài thao lược n võ
song toàn, khi quân Nguyên xâm ợc nước ta vào năm 1284, ông được vua Trn Nhân Tông phong
làm Quc công Tiết chế, giao quyn tng ch huy các đạo quân thu bộ. Dưới tài ch huy ca ông,
Hà Nội, Đà
Nng, Huế,
TP.HCM, Hi
Phòng, Nha
12
quân dân Đại Vit chiến thng vang di Chương Dương, Hàm T, Vn Kiếp, Bạch Đằng, đuổi
gic ra khỏi nước ta, ông được phong Hưng Đạo Vương. Dưới trướng ông có hàng loạt danh tướng tài
gii và trung liệt đất nước. Sau khi ông mt, nhân dân lập đền th ông, gọi là Đền Kiếp Bc. Nhiu
nơi trong nước, dựng tượng, lập đền th ông gọi Đền Đức Thánh Trần. Ông để li mt s tác phm
có giá tr nội dung tư tưng, tính lý lun và ngh thut quân s: Hịch tướng sĩ, Binh thư yếu lược, Vn
Kiếp tông bí truyền thư.
Trang, Quy
Nhơn…
37
Trn Nhân Tông
(1258 - 1308)
Là v vua đời th ba nhà Trn, tên tht là Trần Khâm. Ông là người thông minh, biết nhìn thế cuc.
Lên ngôi vua năm Mu Dn (1278). Quân Nguyên - Mông xâm lược nước ta, ông cùng các đi thn ra
sc chn chnh việc nước, hai lần đánh thắng quân Nguyên - Mông (năm 1285 và 1288). Triều đại ông
ni bt tinh thần đại đoàn kết, hai ln m Hi ngh: Bình Than (tháng 6/1282) Diên Hng (tháng
12/1285). Năm 1293, ông nhưng ngôi cho con Trần Anh Tông, làm Thái Thượng hoàng cùng coi
sóc vic chính tr. Năm 1299, lên núi Yên T n tu, sáng lp ra phái Thin tông Yên Tử. Năm 1301,
vân du min Nam qua Chiêm Thành, ha g Công chúa Huyn Trân cho Chế Mân, ít năm sau vua
Anh Tông thực thi ý đồ y ly v cho Đại Việt đất hai châu Ô, Lý. Ông đ li nhiu tác phẩm t
văn: Thin lâm thuyết chy ng lc, Thch Tht m ngữ, Trung hưng thực lc, Trn Nhân Tông thi
tp
Hà Ni,
TP.HCM, Đà
Nng, Hi An,
Quy Nhơn
38
Trn Thái Tông
(1218 - 1277)
v vua m nghip nhà Trn, tc danh Trn Cnh, quê làng Tc Mc, ph Thiên Trường,
huyn M Lc, tỉnh Nam Định. Được v Chiêu Hoàng, n hoàng nhà nhường ngôi, i s
sắp đặt của Thái Trần Th Độ. Dưới triều đại ông, chính trị, văn hóa, tôn giáo đều thịnh, đất c
hòa bình, nhân dân an lạc. Ông đã lãnh đạo nhân dân Đại Việt đánh bại cuộc xâm lược ln th nht
ca quân Nguyên Mông (1257). Ông tr 33 năm, sau đó truyền ngôi cho con, chuyên tâm nghiên
cứu đạo Phật, sáng tác thơ ca. Ông là tác giả ca nhiu tác phm: Khóa lục, Thiên tông ch nam t,
Kiến trung thường l, Quc triu thông chế, Trn Thái Tông ng tập…
Hà Ni,
TP.HCM, Đà
Nng
39
Trn Thánh
Tông
(1240 - 1290)
Vua đi th hai nhà Trn, tc danh Trn Hong, miếu hiệu Thánh Tông, con trưng vua Thái
Tông. Quê làng Tc Mc, ph Thiên Trường, tnh Nam Định. Ông ngôi 21 năm, truyền ngôi cho
con là Nhân Tông rồi làm Thái Thượng Hoàng. Khi quân Nguyên - Mông xâm lược nước ta năm 1285
1288, ông cùng vua Nhân Tông lãnh đo cuc kháng chiến thng lợi. Sau đó ông lui v Bc cung
tu, chuyên tâm son kinh sách Phật Giáo. Để li các tác phm chính: Di hu lục, cấu lc, Trn
Thánh Tông thi tp, Thiên Tông liu ng ca.
Hà Ni,
TP.HCM, Đà
Nẵng, Nam Định
13
NHÓM 2: TÊN CÁC ĐỒNG CHÍ LÃNH ĐẠO ĐẢNG, NHÀ NƯC
QUA CÁC THI K (ĐÃ QUA ĐỜI)
STT
H VÀ TÊN
TÓM TT TIU S
ĐÃ ĐẶT TÊN
ĐƯNG
1
Chu Huy Mân
(1913 - 2006)
Đại tướng, Phó Ch tch Hội đồng Nhà nước, tên tht Chu Văn Điều, quê quán xã Hưng Hòa,
thành ph
Vinh, tnh Ngh An. Ông tham gia cách mng t năm 1929. Tham gia đội T v đỏ trong
cao trào
Xô viết Ngh nh. Tháng 5/1935, ông đi tên là Chu Huy Mân. T 1937-1940, b thc dân
Pháp bt giam tri qua nhiu nhà lao. T tháng 8/1945, ông vào quân đội và gi các trng trách: Ch
tch y ban Quân chính 4 tnh Trung Bộ, Trưởng ban Kiểm tra Đảng Quân khu Vit Bc, thư
Đảng y Đại đoàn 316, tham gia
Chiến dịch Đin Biên Ph năm 1954, thư Khu y y Bắc,
lnh Quân khu 5, Chính y chiến dch Huế - Đà Nẵng (1975), Ch nhim Tng cc Chính trị, Đại
biu Quc hi khoá II, VI, VII, Phó Ch tch Hội đồng Nhà nước khóa VII (1981-1986), y
viên Ban chp hành Đảng khoá III-V, y viên
B Chính tr khoá IV-V. Phong quân hàm Đại
ng
năm 1980, được tặng thưởng nhiều Huân, huy chương cao quý.
Đà Nẵng, Vinh,
Quy Nhơn, Hoài
Nhơn…
2
Đàm Quang Trung
(1921 - 1995)
thư Trung ương Đng, Phó Ch tch Hội đồng Nhà nước, Thượng tướng Quân đội Nhân dân
Vit Nam. tên gọi khác Đàm Ngọc Lưu, quê xã Sóc Hà, huyn Hà Qung, tnh Cao Bng.
Tham gia cách mạng năm 1937, đến năm 1940 b Pháp bt ri qun thúc tại địa phương nhưng ông
vn hoạt động mt sở, hun luyn du kích vùng biên giới. Năm 1944 gia nhập Đội tuyên
truyn Gii phóng quân. Tng gi nhiu chc vụ: Đại đoàn trưởng Đại đoàn 312, lệnh Quân khu
Đông Bắc, Tư lnh Quân khu Vit Bắc (1954); Tư lnh B Tư lnh tiền phương của B Quc phòng
ti Mt trận B5, lệnh kiêm Chính ủy, thư khu y Quân khu 4 (1966-1967); Phó Ch tch Hi
đồng Nhà nước kiêm Ch tch Hội đồng dân tc, y viên ban Chấp hành Trung ương Đảng Cng
sn Vit Nam t khóa IV-VI, thư Trung ương Đảng khóa VI, Đại biu Quc hi khóa IV-VIII
(1987-1992). Ông được Đảng và Nhà nước tặng thưởng nhiều huân, huy chương.
Hà Nội, Đà
Nng, Hoài
Nhơn
3
Đoàn Khuê
(1923 - 1998)
Đại tướng Quân đội Nhân dân Vit Nam, B trưởng B Quc phòng, quê Triu Phong, Qung
Tr. Ông tham gia cách mng t năm 1939. m 1945, tham gia thành lp y ban lâm thi, Ch
nhim Vit Minh tnh Qung Bình. Trong kháng chiến chng Pháp chng Mỹ, ông đảm nhim
các chc v: Chính y đoàn, Chính y Quân khu IV, Tư lnh Quân khu V. T 1983-1987,
lnh quân tình nguyn Vit Nam ti Campuchia, Th trưởng B Quc phòng, B trưởng B Quc
phòng, Đại biu Quc hi khóa VI-IX, y viên Ban chấp hành TƯ Đảng, y viên B Chính tr khóa
VI-VIII. Được tặng thưởng nhiều Huân, Huy chương cao quý.
Hà Nội, Đà
Nng, Qung
Bình, Buôn Mê
Thut, Kon
Tum, Hoài
Nhơn
14
4
Đỗ i
(1917 - 2018)
Tổng thư Đảng Cng sn Vit Nam, tên tht Nguyn Duy Cng, quê Đông M, huyn
Thanh Trì, Ni. Tham gia hoạt đng cách mạng năm 1936, gia nhập Đảng Cng sản Đông
Dương năm 1939. Năm 1941, b thc dân Pháp bt kết án 10 năm giam tại Ho - Ni.
Tháng 3/1945, vượt ngc tiếp tc hoạt động cách mng, trc tiếp lãnh đạo cuc Tng khởi nghĩa
giành chính quyn Hà Đông. Sau tháng Tám 1945, giữ chức thư Tỉnh u Đông. Sau đó lần
ợt đảm nhn nhiu v trí công tác khác nhau: Bí thư Tnh u Nam; thư kiêm Ch tch U
ban kháng chiến hành chính tỉnh Nam Định; Khu u viên Khu III kiêm thư Tỉnh u Ninh
Bình…; thư Thành uỷ kiêm Ch tch U ban quân chính thành ph Hi Phòng; B trưởng B
Nội thương; Ch nhim y ban Vật giá Nhà c; Phó Th ng, kiêm B trưởng B Xây dng,
Ch tch Hội đồng B trưởng; Tổng thư Ban Chấp hành Trung ương Đng (6/1991 - 12/1997).
Đại biu Quc hi khoá II và t khóa IV - IX, y viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng t khóa III
- VIII. y viên B Chính tr t khóa V - VIII. Được Đảng Nhà nước tặng thưởng Huân chương
Sao vàng; Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng và nhiều huân, huy chương cao quý khác.
Hà Ni
5
Hà Huy Tp
(1902 - 1941)
Tổng thư Đảng Cng sn Vit Nam, quê quán xã Cẩm Hưng, huyện Cm Xuyên, tnh
Tĩnh. Sớm tham gia hoạt động cách mạng, năm 1929, ông sang Nga học trường Đại hc ca Quc
tế Cng sn. Ti Đại hi Đại biu ln th nht ca Đảng Ma Cao tháng 3/1935, ông được bu vào
Ban Chp hành Trung ương, được c làm thư Ban Ch huy Hi ngoi ca Đảng. Sau đó Ban
Chp hành Trung ương c ông v nước lp li Trung ương cp y c gi chc Tổng thư từ
tháng 7/1936 - 3/1938. Tháng 3/1938, y viên Thường v Trung ương, thành viên Ban thư
Trung ương Đảng. Ông b thc dân Pháp bt khép ti nh đạo cuc Khởi nghĩa Nam K năm 1940
và x bn tại Sài Gòn năm 1941.
Hà Nội, Đà
Nng, TP.HCM,
Hà Tĩnh, Quy
Nhơn, Hoài
Nhơn…
6
Hoàng Quc Vit
(1902 - 1992)
Nhà hot động cách mng, Ch tch U ban MTTQVN, tên tht HCang, quê Đáp Cu,
th Bc Ninh, tnh Bc Ninh. Năm 1928, ông tham gia Hi Vit Nam Cách mng Thanh niên.
Năm 1937, được c làm thư X u Bc Kỳ. Sau đó giữ nhiu chc v quan trng của Đảng, Nhà
nước: U viên Thường v Trung ương; U viên B Chính tr, ph trách dân vn, mt trn, Ch tch
Công đoàn Vit Nam t tháng 3/1951 - 1957; Vin trưởng Vin Kim sát Nhân dân ti cao, Ch tch
Đoàn Ch tch UBMTTQVN t 1977 - 1983; đại biu Quc hi khóa II-VII. Ông hot động cách
mng liên tc gn 70 năm, mt trong nhng người hc trò xut sc ca Ch tch H Chí Minh.
Được Đảng và Nhà nước tng Huân chương Sao Vàng và nhiu Huân chương cao quý khác.
Đà Nẵng, Hà
Nội, Quy Nhơn,
Cần Thơ, Hải
Dương, Hoài
Nhơn...
7
Hoàng Văn Th
(1906 - 1944)
Liệt sĩ, nhà hot động cách mng, quê huyn Văn Lãng, tnh Lng Sơn. Sm tham gia hot
động cách mng, nhiu đóng góp gây dng, phát trin phong trào ch mạng trong nước. Đu
năm 1939, được c làm thư Xứ u Bc K. Tháng 11/1940, được bu U viên Thường v
Trung ương Đảng. Đầu năm 1941, ông được c sang Trung Quc d Đại hội đoàn thể cách mng
Việt Nam để bàn vic thng nht các lực lượng cách mạng trong và ngoài nước, ông nhn trách
TP.HCM, Hà
Nội, Đà Nẵng,
Quy Nhơn, Hoài
Nhơn…
15
nhiệm đón đ/c Nguyễn Ái Quc v nước. Tháng 5/1941, Mt trn Việt Minh ra đi, ông được phân
công là Thường v Trung ương ph trách binh vn, tích cc hoạt động vn động binh lính địch
Ni. Năm 1943, trong khi đang làm nhiệm v, ông b thc dân Pháp bt, b x bn ngày 24/5/1944.
Ông còn là nhà thơ cách mng, sáng tác nhiu bài thơ cách mạng bng c tiếng Tày ln tiếng Vit.
8
Hunh Tn Phát
(1913 - 1989)
Phó Ch tịch nước CHXHCN Vit Nam, quê huyện Bình Đại, tnh Bến Tre. Năm 1933, hc
Trường Cao đng M thuật Đông Dương Hà Ni, ngành Kiến trúc. Năm 1938, tt nghip v Sài
Gòn làm vic, thiết kế các công trình xây dng tm c Sài Gòn được gii kiến trúc, thiết kế đồ án
xây dng khâm phc. Ông tham gia khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám Sài Gòn, năm 1946 đc c
đại biu Quc hi khóa I. Sau 1954, ông li hoạt động nội thành Sài Gòn. Năm 1960 thoát ly ra
vùng giải phóng, năm 1968 Chủ tch Chính ph Cách mng lâm thi min Nam Vit Nam. Sau
1975, gi các chc v: Phó Th ng Chính ph, Ch nhim y ban Xây dựng bn nhà nước,
Phó Ch tch Hội đồng Nhà nước, Ch tch Hi Kiến trúc Việt NamĐược tặng thưởng nhiu
huân chương cao quý.
Đà Nẵng,
TP.HCM, Quy
Nhơn, Đà Lạt,
Hoài Nhơn…
9
Lê Dun
(1907 - 1986)
Tổng thư Đảng Cng Sn Vit Nam, quê quán làng Hu Kiên, xã Triu Thành, huyn Triu
Phong, tnh Qung Trị. Năm 1929, ông tham gia t chc Vit Nam Thanh niên Cách mạng đồng chí
Hội. Sau đó giữ nhiều cương v trng trách của Đảng: y viên X y Bắc Kì, thư Xứ y Trung
Kì, thư Xứ u Nam B, Tổng thư Đảng Cng Sn Vit Nam t 1960 - tháng 7/1986, thư
Quân y Trung ương từ năm 1978 đến năm 1984, đại biu Quc hi t khóa II đến khóa VII. Được
Đảng, Nhà nước tặng thưởng Huân chương Sao Vàng và nhiều phần thưởng cao quý khác.
TP.HCM, Hà
Nội, Đà Nẵng,
Quy Nhơn, An
Nhơn, Hoài
Nhơn…
10
Lê Đức Anh
(1920 - 2019)
Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam, quê quán xã Lộc An, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên - Huế.
Tham gia hoạt động cách mạng từ năm 1937. Tháng 8/1945, tham gia quân đội, sau đó trải qua
nhiều chức vụ trọng trách: Tham mưu trưởng Quân khu 7, Quân khu 8 Đặc khu Sài Gòn-Ch
Lớn; Quyền Tham mưu trưởng Bộ lệnh Nam Bộ; Cục Trưởng Cục Quân lực thuộc Bộ Tổng
Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam; Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt
Nam, Phó lệnh, kiêm Tham mưu trưởng Quân Giải phóng Miền Nam; lệnh Quân khu 9, Phó
Tư lệnh Quân giải phóng Miền Nam, Phó Tư lệnh chiến dịch Hồ Chí Minh, kiêm lệnh cánh quân
hướng Tây Nam đánh vào Sài Gòn; lệnh kiêm Chính y Quân khu 7, kiêm Chỉ huy trưởng Cơ
quan tiền phương của Bộ Quốc phòng mặt trận Tây Nam; Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, kiêm
lệnh quân tình nguyện Việt Nam tại Campuchia; Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt
Nam, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1992 -
1997); y viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IV - VIII; Uviên Bộ Chính trị khóa V -
VIII; Uviên Thường vụ Bộ Chính trị khóa VIII. Đại biểu Quốc hội khóa VI, VIII, IX. Được Đảng
Nhà nước tặng Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh nhiều huân, huy chương
cao quý khác.
Huế
16
11
Đức Th
(1911 - 1990)
Thường trực Ban thư Trung ương Đng Cng sn Vit Nam, tên tht Phan Đình Khi,
sinh ti xã Nam Vân, huyn Nam Trc, tnh Nam Định. Ông tham gia các hoạt động cách mng t
năm 1929, bị Pháp bt giam hai ln. Năm 1946, ông vào Ban Chấp hành Đảng. T năm 1948 -
1954, làm Phó thư, kiêm Trưởng ban T chc X y Nam B. Năm 1955, được bu vào B
Chính tr, làm Trưởng ban T chc TW. Đầu năm 1968, ông vào min Nam làm Pthư Trung
ương Cc min Nam. Đến tháng 5/1968, làm C vn đặc bit cho đoàn Vit Nam ti Hi ngh Paris.
T 1976-1986 làm Trưởng ban T chc TW, Thường trc Ban thư. Ông được tng gii Nobel v
hoà bình năm 1973, nhưng t chi nhn gii vi lý do hòa bình vn chưa thc s lp li trên đất
nước Vit Nam. Ông ng nhà thơ vi mt s tác phm: Trên nhng no đường (1956), Đưng
ngàn dm (1977), Nht ký đường ra tin tuyến (1978)...
Hà Nội, Đà
Nng, TP.HCM,
Quy Nhơn, Hoài
Nhơn…
12
Lê Hng Phong
(1902 - 1942)
Tổng thư Đảng Cng sn Vit Nam, quê quán làng Thông Lng, huyện Hưng Nguyên, tnh
Ngh An. Sm giác ng cách mạng, được Nguyn Ái Quc hun luyện đào tạo. Đại biu chính thc
Đại hi 7 Quc tế Cng sn Mat-xcơ-va. Hoạt động Trung Quc với danh nghĩa đi din Quc
tế Cng sn bên cạnh Đng Cng sản Đông Dương. Tổng thư Đảng CSVN t tháng 3/1935-
7/1936. Cuối năm 1937, v nước hoạt động Sài Gòn - Ch Lớn, cùng Trung ương lãnh đo phong
trào cách mng toàn quốc. Năm 1938, bị gic bắt đày đi Côn Đảo. Mt nhà tù Côn Đảo năm 1942.
Hà Ni, TP.HCM,
Hải Phòng, Đà
Nẵng, Quy Nhơn,
Hoài Nhơn, An
Nhơn…
13
Lê Kh Phiêu
(1931 - 2020)
Tổng thư Đảng Cng sn Vit Nam, quê quán xã Đông Khê, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh
Hoá. Tham gia hoạt động cách mạng năm 1947, tháng 6/1949, được kết nạp vào Đảng Cng sn
Vit Nam. Tháng 5/1950, tham gia quân đội, đảm nhim và tri qua các chc v: Chính tr viên Đại
đội, Chính tr viên Tiểu đoàn; Phó Chủ nhim ri Ch nhim chính tr Trung đoàn; Chính u Trung
đoàn, Phó Chủ nhim chính tr Quân khu Tr Thiên. Ch nhim chính tr Quân khu Tr Thiên, Phó
Chính u kiêm Ch nhim chính tr Quân khu 9. Ch nhim Chính tr B lệnh 719; PCh
nhim Tng cc Chính tr Quân đội nhân dân Vit Nam; Ch nhim Tng cc Chính tr Quân đội
nhân dân Vit Nam; U viên Thường vụ, Thường trc B Chính tr khoá VIII; Tổng thư Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII (t tháng 12/1997 - tháng 4/2001). Đồng chí là U viên Ban
chấp hành Trung ương Đảng các khoá VII, VIII; thư Trung ương Đảng khoá VII; U viên B
Chính tr các khoá VII, VIII; Đại biu Quc hội các khoá IX, X. Được Đảng Nhà nước tng
thưởng Huân chương Sao vàng; Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng nhiều huân, huy chương cao quý
khác.
14
Lê Quang Đạo
(1921 - 1999)
Ch tch Quc hội nước CHXHCN Việt Nam, quê Đình Bảng, huyện Tiên Sơn, tnh Bc
Ninh. Tng tri qua các chc vụ: Bí thư Thành y Hải Phòng, Bí thư Thành y Hà Nội, Phó Trưởng
ban Tuyên huấn Trung ương, Cục tng Cc Tuyên huấn, Phó Trưởng đoàn Quân đi Nhân dân
Vit Nam trong y ban Mt trn t quc Vit Nam; y viên chính thc Ban chấp hành Trung ương
Đảng (1972); Ch tch Quc hi, Phó Ch tịch nước, Ch tch y ban Mt trn t quc Vit Nam
Hà Ni, Huế,
TP.HCM, Hi
Phòng, Đà
Nng, Bc
Ninh…
17
(1987). Được Đảng Nhà nước tặng Huân chương H Chí Minh nhiều huân, huy chương cao
quý khác.
15
Lê Thanh Ngh
(1911 - 1989)
Phó Ch tịch nước CHXHCN Vit Nam, n tht Nguyn Khắc Xướng, quê làng Thượng
Cc, huyn T Lc, tnh Hải Dương. Xuất thân công nhân ngành điện, t năm 1928 tham gia
phong trào đu tranh ca công nhân m Hòn Gai, Vàng Danh, được kết nạp vào Đảng Cng sn
Việt Nam năm 1930. Bị thc dân Pháp bắt, đày qua các nhà Côn Đảo, Sơn La. Sau cách mạng
tháng Tám năm 1945, tham gia Thưng v X y Bc kỳ. Sau đó giữ các chc vụ: Chánh n
phòng Trung ương Đảng, thư Liên Khu u, Ch tch y ban Hành chánh kháng chiến, Chính y
B Tư lệnh Liên khu III, Bí thư Thành y Hà Ni, y viên BCH TW Đng các khóa II, III. IV và V,
y viên B Chính tr (t 1956-1982), Thường trực Ban thư (từ 1980-1982), Phó Th ng
Chính ph, Ch nhim y ban Kế hoạch Nhà nước. T năm 1981-1986 Phó Ch tch Hội đồng
Nhà nước, Đại biu Quc hi t khóa II đến khóa VII.
Đà Nẵng, Quy
Nhơn, Hải
Dương, Huế,
Nha Trang, Hoài
Nhơn…
16
Lê Văn Lương
(1911 - 1995)
y viên B Chính tr Đảng Cng sn Vit Nam, tên tht Nguyn Công Miu, quê Xuân
Cu, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Gia nhập Thanh niên Cách mạng đồng chí Hi rồi vào Đảng
Cng sản Đông Dương. Năm 1933 ông bị kết án t hình cùng với 7 đồng chí khác. Do nhân dân
Pháp đấu tranh mạnh đòi bỏ án t hình tr t do cho chính tr Đông Dương, ông đưc gim
xuống chung thân và đày ra Côn Đo cho ti tháng 9/1945. Sau năm 1954, ông gi chc Th trưởng
B Ni v. từng làm Trưng ban T chức Trung ương Đảng Cng sn Việt Nam. Các Đại hội Đảng
III, IV, V ông đều được bu Ban chấp hành Trung ương Đng, có lúc làm y viên B Chính tr, gi
chức Bí thư Thành ủy Hà Ni.
TP.HCM, Hà
Nội, Đà Nẵng,
Hưng Yên, Hoài
Nhơn…
17
Mai Chí Th
(1922 - 2007)
Đại tướng Công an nhân dân Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, tên thật Phan Đình Đống, sinh
tại thôn Địch Lễ, Nam Vân, huyện
Nam Trực, tỉnh Nam Định. Ông tham gia cách mạng t
năm
1936 trong phong trào sinh viên Huế và Hà Nội. Từng bị thực dân Pháp bắt giam từ 1940-1945,
trải qua các nhà Nam Định, Hỏa Lò,
Sơn La, Khám Lớn, Côn Đảo. Giữ các chức vụ: thư
Tỉnh y
Mỹ Tho, thư Khu ủy miền Đông Nam Bộ, Chính ủy Quân khu miền Đông Nam Bộ,
thư Thành y
Sài Gòn - Gia Định, Chính ủy Quân khu Sài Gòn - Gia Định. Chủ tịch UBND Thành
phố Hồ Chí Minh, Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Ông Ủy viên Ban chấp hành Đảng khóa IV-VI , Uỷ
viên
Bộ Chính trị khóa VI, đại biểu Quốc hội các khóa VI-VIII; y viên Hội đồng Quốc phòng
khóa VIII.
TP. HCM, Hà
Nội, Đà Nẵng,
Quy Nhơn, Cần
Thơ, Hoài
Nhơn…
18
18
Ngô Gia T
(1908 - 1935)
Liệt sĩ, nhà hoạt động cách mạng, quê quán làng Tam Sơn, ph T Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Năm
1926, ông gia nhp Vit Nam Thanh niên Cách mạng đồng chí hội, được c sang Trung Quc hun
luyện. Năm 1928, ông vào Sài Gòn hoạt động, tuyên truyn giáo dc cách mng, t chức và lãnh đạo
công nhân đấu tranh. m 1929, tham d thành lp Chi b Đảng Cng sản đầu tiên nhà s 5D
Hàm Long, Hà Nội. Ông được bầu làm thư Xứ y lâm thi Nam Kì. Cuối năm 1930, ông bị địch
bt ti Sài Gòn, b đày ra Côn Đảo, hy sinh năm 1935.
Hà Ni,
TP.HCM, Đà
Nng, Quy
Nhơn, An Nhơn,
Hoài Nhơn…
19
Nguyn Chí Thanh
(1914 - 1967)
Đại tướng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, tên tht là Nguyn Vnh, quê xã Qung Th,
Quảng Điền, Thừa Thiên. Năm 17 tuổi, ông đã tích cực tham gia hoạt động cách mạng. Năm 1937,
làm thư chi b, rồi thư Tỉnh y Thừa Thiên. Tháng 8/1945, đưc bu vào Ban chấp hành ,
làm Bí thư Phân khu Bình Trị Thiên, Bí thư Xứ y Trung K, Bác H đặt tên là: Nguyn Chí Thanh.
Ông tri qua các chc v: U viên B Chính tr, Ch nhim Tng cc chính tr, phong quân hàm
Đại tướng (1958), U viên Hội đồng Quc phòng, thư Cc miền Nam. Được tặng thưởng
nhiều Huân, Huy chương cao quí truy tng Anh hùng lực lượng vũ trang. Ông vị ớng, người
ch huy đy bản lĩnh, nhà quân s tài ba của quân đội ta, đồng thi nhà hoạt động chính trị, văn
hóa, kinh tế mu mc. Ông còn là nhà báo và là tác gi của 19 đầu sách có giá tr v nhiều lĩnh vực.
Hà Nội, Đà
Nng, Huế, Quy
Nhơn, Hoài
Nhơn…
20
Nguyn Duy Trinh
(1910 - 1985)
Bí thư Trung ương Đảng, Phó Th ớng nước CHXHCN Vit Nam, quê Nghi Th, Nghi Lc,
Ngh An. Tham gia hoạt động cách mng t năm 1925. Ông tri qua các chc v: U viên B Chính
trị, thư Trung ương Đảng, Ch nhim U ban Kế hoạch Nhà nước, Phó Th ng, kiêm B
trưởng B Ngoại giao, đi biu Quc hi t khoá I-VII. Ông có công rt ln trong việc đàm phán ký
Hiệp định Paris v chm dc chiến tranh, lp li hòa bình Việt Nam. Được Nhà nước tặng thưởng
nhiều huân chương cao quý: Huân chương Sao vàng, Huân chương Kháng chiến hng nhất ….
Hà Ni,
TP.HCM, Đà
Nng, Quy
Nhơn, Hoài
Nhơn…
21
Nguyễn Đức Cnh
(1908 - 1932)
Liệt sĩ, nhà hoạt động cách mng, quê Thái Hà, huyn Thu Anh, tnh Thái Bình. Ông tham
gia Vit Nam thanh niên Cách mạng đồng chí hi. Sau khóa hun luyn ti Quảng Châu năm 1927,
ông v nước tham gia thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng, là U viên K b Thanh niên Bc K
ph trách khu Duyên hải, thư tỉnh b Hải Phòng, sau được bu làm Tổng Thư ký Tổng Công Hi
đỏ. Là đại biu chính thc tham gia thành lập Đảng Cng sn Việt Nam năm 1930. Ông viết bài cho
các báo, chú trng vic m các lp hun luyn chính tr đào tạo cán b cho phong trào công nhân,
tng kết kinh nghim v phương pháp vận động cách mạng, huy đng lực lượng quần chúng đu
tranh. Ông đưc c làm thư Xứ u Bc K, ph trách công vn. Cuối năm 1930, được Trung
ương điều động tham gia Thường v X y Trung K ch đạo phong trào viết Ngh Tĩnh. Tháng
4 năm 1931, ông bị Pháp bt Vinh, sau đưa xuống Hi Phòng thi hành án t hình.
TP.HCM, Đà
Nng, Hà Ni,
Quy Nhơn, Hoài
Nhơn…
22
Nguyn Hu Th
(1910 - 1996)
Ch tch Quc hi nước CHXHCN Vit Nam, sinh ti Ch Ln (nay Thành ph H C
Minh). Năm 1930, ông hc lut ti Pháp và tr v nước hành ngh lut sư. Ông luôn bo v công lý,
bênh vc người dân vô ti trước tòa án thc dân. Năm 1947, ông vn động hàng trăm lut sư, k sư,
Hà Ni,
TP.HCM, Đà
Nng, Quy
19
bác sĩ, dược sĩ, nhà giáo, nhà báo... ký tên vào bn Tun ngôn ca trí thc Sài Gòn - Ch Ln gi
Chính ph Pháp, đòi đàm phán vi Chính ph Vit Nam do Vit Minh lãnh đạo. Ông gi các chc
v: Ch tch Mt trn Dân tc gii phóng min Nam Vit Nam, Phó Ch tch nước (1976), Quyn
Ch tch nước (tháng 4/1980 - 7/1981), Ch tch Quc hi (1981 - 1987), Ch tch y ban Trung
ương
Mt trn T quc Vit Nam (1988).
Nhơn, Hoài
Nhơn…
23
Nguyễn Lương
Bng
(1904 - 1979)
Phó Ch tịch nước CHXHCN Vit Nam, quê xã Thanh Tùng, huyn Thanh Min, tnh Hi
Dương. Tham gia Vit Nam Thanh niên cách mạng đồng chí hi t năm 1925. Tham gia các lớp
hun luyn chính tr do Nguyn Ái Quốc hướng dn. B thc dân Pháp bt giam qua nhiu nhà tù.
Sau Cách mng tháng Tám, ông liên tc gi các nhim v: y viên Ban chp hành Trung ương
Đảng, Trưởng ban kiểm tra Trung ương Đảng, Tổng Giám đốc Ngân hàng nhà c Việt Nam, Đại
s đặc mnh toàn quyn Vit Nam ti Liên , Tng Thanh tra Chính ph, Phó Ch tịch nước
(1969 - 1979). Được Đảng, Nhà nước tng nhiều Huân chương cao quí.
Hà Ni,
TP.HCM, Đà
Nng, Quy
Nhơn, Hoài
Nhơn…
24
Nguyễn Văn Hưởng
(1906 - 1998)
Phó Ch tch Ủy ban Thường v Quc hi, tên tht là Nguyn Thành Tâm, quê làng M Chánh,
tng An Bình, huyn Ch Mi, tnh An Giang. Ông tri qua các chc v: Thành viên Hội đồng c
vn y ban nhân dân Nam B (1945); Giám đc S Y tế; Giám đốc Bnh vin 303 (1955); Giám
đốc bnh vin Vi trùng học (1956); Giám đốc Vin nghiên cứu Đông y (1959); Bộ tng B Y tế
(1960); Phó Ch tch y ban Thường v Quc hi (1964-1971). Ông được nhà nưc tng danh hiu
Anh hùng lao động Vit Nam và Giải thưởng H Chí Minh v y hc.
Hà Ni,
TP.HCM, Đà
Nẵng,…
25
Nguyn Th Định
(1920 - 1992)
Phó Ch tịch nước CHXHCN Vit Nam, Anh hùng lực lượng trang nhân dân, quê quán
Lương Hòa, huyn Ging Trôm, tnh Bến Tre. Tham gia cách mng t nhỏ, năm 1938 được kết np
vào Đảng Cng sản Đông Dương. Năm 1945, tham gia giành chính quyền ti tnh Bến Tre. Gi các
trng trách ca Đảng, N nước: thư Tỉnh y Bến Tre, Phó lệnh lực lượng trang giải
phóng min Nam Vit Nam (1965-1975), y viên TW Đảng t năm 1976, Chủ tch Hi LHPN Vit
Nam, Phó Ch tịch Liên Đoàn Phụ n dân ch thế giới, đi biu Quc hi khóa VI - VIII; y viên
Hội đồng Nhà nước t tháng 1/1981; Phó Ch tch Hội đồng Nhà nước t năm 1987 - 1992, Nhà
nước truy tng danh hiệu Anh hùng LLVT năm 1995.
Hà Ni,
TP.HCM, Đà
Nng, Quy
Nhơn, Hoài
Nhơn…
26
Nguyn Văn C
(1912 - 1941)
Tng thư Đảng Cng sn Vit Nam; quê Phù Khê, huyn T Sơn, tnh Bc Ninh. Xut
thân trong mt gia đình Nho hc truyn thng yêu nước. Năm 1927, ông tham gia Vit Nam
Thanh niên cách mạng đồng chí Hội. Năm 1929, được kết np vào Chi b Đông Dương Cng sn
đảng đầu tiên Ni. Tháng 3/1938, ông được bu làm Tng thư Đảng Cng sn Đông
Dương, Với tư duy chính trị nhy bén đồng chí đã khởi xướng và lãnh đạo chuyển hướng chiến lược
cách mạnh, đưa phong trào cách mng c c tiến lên mt tm cao mi v cht. Tháng 6/1940, ông
b Pháp bt ti Sài Gòn cùng mt s đồng chí khác. Sau đó bị x bn Hóc Môn năm 1941.
Hà Ni,
TP.HCM, Đà
Nng, Quy
Nhơn, Hoài
Nhơn…
27
Nguyễn Văn Linh
Tổng thư Đng Cng sn Vit Nam, tên tht Nguyễn Văn Cúc, quê xã Giai Phm,
Hà Ni,
20
(1915 - 1998)
huyn M Văn, Hưng Yên. Tham gia hoạt động cách mng t lúc còn hc sinh trung học. Năm
1930, b thc dân Pháp bắt đày ra Côn Đảo. Năm 1936, được th t do, ông tiếp tc tham gia hot
động cách mng, gi các chc vụ: thư Thành uỷ Sài Gòn Đc khu Sài Gòn - Gia Định (1955-
1960), Quyền Bí thư Xứ u Nam B (1957-1960), Bí thư Trung ương Cc Miền Nam, Bí thư Thành
y TP H Chí Minh, Tổng thư Đảng Cng sn Vit Nam (tháng 12/1986 - 6/1991), thư Đng
y Quân s TƯ, đại biu Quc hi khóa VIII. Ông là nhà chính tr và nhà báo xut sc vi bút danh
N. V. L. Được Đảng, Nhà nước tặng thưởng Huân chương Sao Vàng nhiều Huân, Huy chương
cao quí khác.
TP.HCM, Đà
Nng, Cần Thơ,
An Nhơn, Hoài
Nhơn…
28
Phm Hùng
(1912 - 1988)
Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng nước CHXHCN Việt Nam, tên thật Phạm Văn Thiện, sinh tại
làng Long Hồ, huyện
Châu Thành, tỉnh Vĩnh Long. Năm 16 tuổi, ông tham gia cách mạng, hoạt
động trong phong trào thanh niên, học sinh, tham gia tổ chức Nam Kỳ học sinh liên hiệp hội
Thanh niên cộng sản đoàn. Năm
1930, ông bị thực dân Pháp bắt và kết án tử hình. Song, do sự phản
đối của dư luận trong nước cũng như ở Pháp, được giảm án xuống khổ sai chung thân, bị giam giữ
Côn Đảo. Sau 1945, ông giữ chức thư Xứ y lâm thời Nam Bộ. Sau đó trải qua các chức vụ:
thư Trung ương Đảng, Bộ trưởng Phủ Thủ tướng, Bí thư
Trung ương Cục miền Nam, Chính y Các
lực lượng trang giải phóng miền Nam, Chính ủy Bộ chỉ huy
Chiến dịch Hồ Chí Minh, Phó Chủ
tịch Hội đồng Bộ trưởng,
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Đại biểu Quốc
hội
liên tục từ khóa II-VII (1960-1988).
Hà Ni,
TP.HCM, Đà
Nng, Quy
Nhơn, An Nhơn,
Hoài Nhơn…
29
Nguyễn Cơ Thạch
(Phạm Văn Cương)
(1921 - 1998)
Phó Ch tch Hội đồng B trưởng, Nhà hoạt động chính tr, tên tht là Phạm Văn Cương, quê xã
Liên Minh, huyn V Bn, tỉnh Nam Định. Tham gia hoạt động trong t chc Thanh niên dân ch,
Thanh niên phản đế tại Nam Định, tng b Pháp bt kết án đày lên Sơn La, Hòa Bình. Năm 1945
ông tham gia lãnh đo giành chính quyn ti huyn V Bản, sau đó làm Ch tch y ban kháng
chiến kiêm thư Tnh y tỉnh Đông. Từng gi các chc v: Tng lãnh s Vit Nam ti Ấn Độ;
Th tng B Ngoi giao; B trưởng B Ngoi giao (1980); y viên B Chính tr Đảng Cng sn
Vit Nam; Phó Ch tch Hội đồng B trưởng; Đại biu Quc hi khóa VII, VIII. Ông được Đảng
Nhà nước tng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh và nhiu phần thưởng cao quý khác.
Hà Ni,
TP.HCM, Đà
Nng, Nha
Trang, Qung
Trị, Quy Nhơn
30
Phm Văn Đồng
(1906 - 2000)
Th tướng Chính ph nước CHXHCN Vit Nam, quê Đức Tân, M Đức, Qung Ngãi. Tham
gia hoạt động cách mng t năm 1925. Giữ nhiu trng trách của Đảng, Nhà nước: B trưởng B
Tài chính, Trưởng phái đoàn Chính phủ Vit Nam DCCH ti Hi ngh Phôngtennơblô (Pháp), Phó
Th ớng (1949), Trưởng đoàn đi biu Chính ph Vit Nam DCCH ti Hi ngh Giơnevơ về
Đông Dương. Thủ ng, Ch tch Hội đồng B trưởng t năm 1955-1986. U viên BCH Trung
ương Đảng t năm 1947, Uỷ viên B Chính tr t năm 1951-1986. T năm 1986-1997 c vn
BCH Trung ương Đảng, đại biu Quc hi liên tc các khóa t 1946-1987. Được Đảng, Nhà nước
tng thưởng Huân chương Sao Vàng và nhiu Huân, Huy chương cao quý khác. Ông còn n
Hà Ni,
TP.HCM, Đà
Nng, Hi
Phòng, Quy
Nhơn, An Nhơn,
Hoài Nhơn
21
chính tr, nhà văn hoá ln ca dân tc.
31
Phan Đăng Lưu
(1902 - 1941)
Liệt sĩ, nhà hoạt động cách mng, quê Yên Thành, Ngh An. Tham gia các t chc cách
mng: Hi Phc Vit, Tân Vit cách mạng đảng. Tháng 9/1930 b Pháp bt đày đi nhà lao Buôn Ma
Thut. Giữa năm 1936 ra tù, tiếp tc hoạt động, đóng góp tích cc vào các cuc vận động hp pháp,
na hp pháp Trung K; viết nhiu sách lý lun chính tr, nghiên cứu văn học. Được bu vào X
y Trung K, y viên BCH Trung ương Đảng CS Đông Dương. Năm 1940, ông ph trách X y
Nam K. B mt thám Pháp bắt đêm 22/11/1940 và bị kết án t hình Sài Gòn ngày 26/8/1941.
Hà Ni,
TP.HCM, Đà
Nng, Quy
Nhơn, An Nhơn,
Hoài Nhơn…
32
Phan Kế Toi
(1892 - 1992)
Phó Th ng Chính ph, Nhà hoạt động cách mng, quê Phúc Th, Hà Ni. Xut thân trong
gia đình quan lại, ông được b tri huyện, sau thăng Tổng đc Bc Ninh, Khâm sai Bc b. Trong
Cách mng tháng Tám, ông ng h Vit Minh tạo điều kiện cướp chính quyn ti Hà Ni và các tnh
Bc B. Trong kháng chiến chống Pháp, được đề c gi chc Quyn B trưởng B Ni v, Phó Ch
tch Hội đồng Quốc phòng, Năm 1955, được đề bt gi chc Phó Th ng kiêm B trưởng B Ni
v hai nhim k 1955-1958, 1958-1961.
Quy Nhơn, Bà
Ra - Vũng Tàu,
Hoài Nhơn
33
Phan Trng Tu
(1917 - 1991)
Phó Th ng Chính ph, Thiếu tướng QĐND Vit Nam, nguyên quán huyn Quc Oai, tnh
Sơn Tây, nay là Ni. Các năm 1936-1939 ông t Lào v nước tham gia Thanh niên Dân ch, ri
gia nhp Đảng Cng sản Đông Dương. Năm 1940-1943 ông X y viên Bc Kì, tháng 7/1943
ông b bt, kết án kh sai chung thân, giam Ha Lò (Hà Nội), đến năm 1944 đày ra Côn Đo. Sau
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ông được v đất liền, được c làm Chính ủy khu 9, năm 1950 làm
Chính y Quân khu 7. Năm 1954 ông chân trong Ban thi hành Hiệp định đình chiến đóng tại Sài
Gòn. Năm 1956 được phong hàm Thiếu tướng được ch định vào Ban chấp hành Trung ương
Đảng Lao động Việt Nam. Sau đó (1970) đảm nhn chc v Phó Th ng Chính ph kiêm B
trưởng B Giao thông vn ti. Ông được tng nhiều huân chương cao quí.
Hà Nội, Đà
Nng, Quy
Nhơn…
34
Phan Văn Khải
(1933 - 2018)
Th ng Chính ph nước CHXHCN Vit Nam, quê quán Tân Thông Hi, huyn C Chi,
Thành ph H CMinh. Tham gia cách mạng năm 1947, được kết nạp vào Đảng Cng sn Vit
Nam năm 1959. Tháng 10/1954, đồng chí tp kết ra Bắc, đi học và công tác y ban Kế hoch Nhà
nước, sau đó lần lượt gi các trng trách: Phó Ch nhim y ban Kế hoch Thành ph H C
Minh, Ch nhim U ban Kế hoch, Phó Ch tch y ban nhân dân Thành ph H Chí Minh, Phó
thư Thành y, Ch tch y ban nhân dân Thành ph H Chí Minh, Ch nhim y ban Kế hoch
Nhà c, PTh ng Chính ph, Th ng Chính phủ. Đồng chí y viên Ban Chp hành
Trung ương Đảng các khóa V, VI, VII, VIII, IX; y viên B Chính tr các khóa VII, VIII, IX; y
viên Thường v B Chính tr khóa VIII; Đại biu Quc hội các khóa VIII, IX, X, XI. Được Đảng và
Nhà c tặng thưởng Huân chương Sao vàng, nhiều Huân chương, Huy chương cao quý khác
Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng.
35
T Hu
(1920 - 2002)
Phó Ch tch Hội đồng B trưởng, Nhà thơ cách mạng. Tên tht là Nguyn Kim Thành, quê
Qung Th, huyn Quảng Điền, Tha Thiên Huế. Năm 13 tuổi, vào học trường Quc hc (Huế),
Hà Ni, Huế, Đà
Nng, Quy
22
tiếp xúc với tưởng ca Các-Mác, Ăng-Ghen, Lê-nin... qua sách báo, kết hp vi s vận động ca
các đảng viên Đảng Cng sn Vit Nam lúc by gi. Gia nhập Đoàn thanh niên và được kết np vào
Đảng Cng sản năm 1938. Năm 1946, ông thư Tỉnh y Thanh Hóa. Cui 1947, lên Vit Bc
làm công tác văn nghệ, tuyên hun. Gi các chc v quan trng: Phó Tổng thư Hội Văn nghệ
Vit Nam, Phó Ch tch Hi Liên hiệp Văn học ngh thut Vit Nam, y viên B Chính tr, Phó
Ch tch Hội đồng B trưởng cho tới 1986. Để li nhiu tác phẩm thơ văn cách mng giá tr.
Năm 1996, được tng Giải thưởng H Chí Minh v Văn học ngh thuật (đợt 1).
Nhơn, Hoài
Nhơn…
36
Tôn Đức Thng
(1888 - 1980)
Nhà cách mng xut sc, Ch tch nước CHXHCN Vit Nam, quê M Hoà Hưng, Long
Xuyên, An Giang. Tham gia hoạt động cách mng rt sm. Tham gia cuc binh biến ti Biển Đen
ca công nhân thy th Pháp năm 1919. Lãnh đo các cuc bãi công ca công nhân nhà máy Ba
Son, Sài Gòn năm 1925. Giữ nhiu chc v quan trng của Đảng, Nhà nước: Trưởng ban Thường
trc Quc hi (1955-1960), Ch tch y ban Toàn quc Mt trn Liên Vit (1951-1955), Ch tch
Ủy ban Trung ương
Mt trn T quc Vit Nam (1955-1977), Phó Ch tịch nước Vit Nam Dân ch
Cng hoà (1960-1969), Ch tịch nước (1969-1980). người Cng sn trung kiên, đạo đức mu
mc, khiêm tn, li sng gin d, hiến dâng c cuc đời cho dân tộc. Được Đảng, Nhà nước tng
thưởng Huân chương Sao Vàng và nhiu Huân, Huy chương cao quí khác.
Hà Ni,
TP.HCM, Đà
Nng, Hi
Phòng, Quy
Nhơn, Hoài
Nhơn…
37
Trn Phú
(1904 - 1931)
Tng thư đầu tiên ca Đảng Cng sn Vit Nam, quê xã Đức Sơn, huyn Đức Th, tnh
Tĩnh. m 1922, đỗ bng Thành chung, v dy ti trường tiu hc Vinh. Năm 1925, gia nhp
Vit Nam cách mng đảng (sau đổi thành Tân Vit). Năm 1926, sang Trung Quc, liên lc vi Hi
Vit Nam Cách mạng Thanh niên. Được lãnh t Nguyn Ái Quc c v nước hot động, thi gian
này ông khi tho bn Lun cương chính tr ca Đảng. Ông gi cương vị Tng thư t tháng
10/1930 đến tháng 9/1931. B thc dân Pháp bt ti Sài Gòn ngày 19/4/1931, trong ông lâm bnh
nng và mt ngày 6/9/1931. Ông là người Cng sn kiên cường, công đóng góp to ln trong vic
xây dựng Đảng v chính trị, tư tưởng và t chc.
Đà Nẵng, Hà
Ni, TP.HCM,
Quy Nhơn, An
Nhơn, Hoài
Nhơn...
38
Trn Quc Hoàn
(1916 - 1986)
thư Trung ương Đảng Cng sn Vit Nam, tên tht Nguyn Trng Cnh, quê Nam
Trung, huyn Nam Đàn, tỉnh Ngh An. Ông tng là X y viên X y Bc kỳ, trên đường hoạt động
cách mng, ông b Pháp bắt đày lên Sơn La cùng với các đồng chí: Hiệu, Đức Thọ... Năm
1945 là Bí thư Xứ y Bc kỳ. Năm 1951 là Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động VN,
Th trưởng B Công an, B trưởng B Công an. Năm 1972 y viên B Chính tr Đảng Cng sn
Việt Nam. Năm 1980 thư Trung ương Đảng, Trưởng ban công tác Dân vn Dân tc. Ông
từng được ngành công an, Đảng Nhà nước tng nhiều huân chương cao quý, trong đó Huân
chương Hồ Chí Minh.
Hà Ni,
TP.HCM, Quy
Nhơn
39
Trường Chinh
(1907 - 1988)
Tổng Bí thư Đảng, Ch tch Hội đồng Nhà nước, Ch tch Quc hội nước CHXHCN Vit Nam,
tên thật Đặng Xuân Khu, quê làng Hành Thin, Xuân Hng, huyện Xuân Trường, tnh Nam
Đà Nẵng, Hà
Ni, TP.HCM,
23
Định. Năm 1927, ông gia nhập Hi Vit Nam Cách mạng Thanh niên. Năm 1930, ông được ch định
vào Ban Tuyên truyn C động TƯ Đảng. Sau đó, ông giữ nhiu chc v quan trng của Đảng, Nhà
nước, Quc hội như: Tổng thư (từ tháng 5/1941 - tháng 10/1956 t tháng 7/1986 - tháng
12/1986), Ch tch U ban Thường v Quc hi, Ch tch Hội đồng Nhà nước, Ch tch Hội đồng
Quốc phòng. Được Đảng, Nhà nước tặng thưởng Huân Chương Sao Vàng và nhiu Huân, Huy
chương cao quí khác. Ông mất ngày 30/9/1988, hưởng th 81 tuổi. Ông còn là nhà thơ, nhà báo, nhà
lý lun mác xít.
Quy Nhơn, An
Nhơn, Hoài
Nhơn...
40
Văn Tiến Dũng
(1917 - 2002)
Đại tướng Quân đội nhân dân Vit Nam, quê xã C Nhuế, huyn T Liêm, Ni. Sm tham
gia hoạt động cách mng, t 1939-1944, b thc dân Pháp bt giam 3 lần, vượt ngc 2 ln. Tng
đảm nhim chc vụ: thư Ban cán sự Đảng Đông, Bắc Ninh, thư Xứ y Bc K. Tháng
8/1945, ch đạo trang giành chính quyền các tnh Hoà Bình, Ninh Bình Thanh Hoá. Sau m
1945, gi các chc v: U viên Quân u Trung ương, Cục trưng Cc Chính trị, Phó thư Quân
ủy Trung ương, Tổng Tham mưu trưởng QĐND Việt Nam. Ch đạo trc tiếp các chiến dch ln:
Chiến dịch Đường 9-Nam Lào (1971), Tr-Thiên (1972), Chiến dch gii phóng Tây Nguyên (1975),
lệnh Chiến dch H Chí Minh (1975), B trưởng B Quốc phòng; thư Đảng y Quân s ,
y viên Ban chấp hành Đảng khóa II-V, y viên B Chính tr khóa IV-V, đại biu Quc hi
khóa II-VII. Được tặng thưởng nhiều Huân, huy chương cao quý.
Hà Nội, Đà
Nng, Bc Liêu,
Quy Nhơn, Hoài
Nhơn…
41
Võ Chí Công
(1912 - 2011)
Ch tịch Nước CHXHCN Việt Nam, quê làng Khương Mĩ, huyện Núi Thành, tnh Qung Nam.
nhà cách mng, gi nhiu chc v quan trọng: thư Tnh y lâm thi tnh Qung Nam (1940),
Phó ban T chc cán b Quân khu 5 (1945-1946); C vn Ban cán s Đông Bắc Miên (Campuchia)
năm 1951; Phó thư Trung ương cục Min Nam (1961-1962); Chính y Quân khu 5 (1964); Phó
ban đại diện Trung ương Đảng và Chính ph ti Min Nam, ph trách khu 5 (1975); Phó Th ng
kiêm B trưởng B Hi sn, B Nông nghiệp và Trưởng ban ci to nông nghip Min Nam (1976);
Ch tch Hội đồng Nhà nước, Ch tch Hội đồng Quốc phòng nước CHXHCN Vit Nam (1987-
1992); y viên BCH Trung ương Đng Cng sn Vit Nam khóa III-VI, y viên B Chính tr khóa
V-VI, c vn Ban chấp hành TW Đảng khóa VI-VIII (1991-1997), Đại biu Quc hi khóa VI-VIII.
Đưc tặng thưởng nhiều huân, huy chương cao quý, trong đó có Huân chương Sao Vàng.
Hà Ni, Hi
Phòng, Đà
Nng, Quy
Nhơn, Hoài
Nhơn…
42
Võ Nguyên Giáp
(1911 - 2013)
Đại tướng, Tổng lệnh Quân đội nhân dân Vit Nam, nhà ch huy quân s chính tr gia tài
ba, quê L Thy, Qung Bình. Ông chiến cách mạng kiên trung, người hc trò xut sc
và gần gũi của Ch tch H Chí Minh; nhà lãnh đạo uy tín ln của Đảng, Nhà nước nhân dân
ta; v Đại tướng đầu tiên của Quân đội nhân dân Vit Nam. Ông người ch huy chính trong các
chiến dch chiến thng trong Chiến tranh Đông Dương đánh bi thc dân Pháp (1946-1954),
Chiến tranh Vit Nam đánh đuổi đế quc M (1960-1975), thng nhất đất nước và Chiến tranh biên
gii Vit-Trung (1979) chng quân Trung Quc tn công biên gii phía Bc. Ông tng gi các trng
Cần Thơ, TP.
H Chí Minh,
Đà Nẵng, Quy
Nhơn, An Nhơn,
Hoài Nhơn…
24
trách: y viên B Chính tr BCH Trung ương Đảng, thư Quân y Trung ương, Phó Thủ ng
Thường trc Chính ph; B trưởng B Quốc phòng; Đại biu Quc hi t Khóa I-VII. Ông được
đánh giá mt trong những nhà lãnh đạo quân s kit xut nht trong lch s Vit Nam mt
trong nhng v ng kit xut trên thế giới, được nhiu báo chí tôn sùng anh hùng ca nhân dân
Vit Nam.
43
Võ Văn Kiệt
(1922 - 2008)
Th ng Chính ph nước CHXHCN Vit Nam, tên thật là Phan Văn Hòa, quê xã Trung Hip,
huyn Vũng Liêm, tnh Vĩnh Long. Tham gia cách mng trong phong trào Thanh niên phản đế năm
1938, được kết np vào Đảng Cng sản Đông Dương năm 1939. Trong sut thi k kháng chiến
hòa bình, ông tng gi các chc v: Huyn y viên, thư chi bộ ti huyện Vũng Liêm; y viên
chính tr dân quân cách mng liên tnh Tây Nam B; Tnh y viên, y viên Ban Thường v Tnh y
Rch Giá; thư Tỉnh y Bc Liêu; y viên X y Nam B và Phó thư liên Tnh y Hu Giang;
thư Khu y T.4; Ủy viên Thường v
Trung ương Cc min Nam; thư Đảng u đặc bit thuc
y ban Quân qun thành ph Sài Gòn trong Chiến dch H Chí Minh; Phó thư Thành y, Ch
tch
UBND Thành ph H Chí Minh; y viên D khuyết B Chính tr được phân công làm
thư Thành y Thành ph H Chí Minh; Ch nhim
y ban Kế hoạch Nhà nước, Phó Ch tch th
nht
Hội đồng B trưởng; Ch tch Hội đồng B trưởng nước CHXHCN Vit Nam; Th ng
Chính ph, Phó Ch tch Hội đồng Quc phòng An ninh (1992-1997); C vn BCH Trung ương
Đảng Cng sn Vit Nam (1997-2001). Được Nhà nước trao tng Huân chương Sao Vàng nhiu
huân huy chương cao quý.
TP.HCM, Cn
Thơ, Đà Nẵng
,
An Nhơn, Hoài
Nhơn…
44
Xuân Thy
(1912 - 1985)
Phó Ch tch Hội đồng Nhà nước, PCh tch Quc hi c CHXHCN Vit Nam, quê xã
Xuân Phương, huyn T Liêm, Ni, tên tht là Nguyn Trng Nhâm. Sm tham gia các t chc
yêu nước chng Pháp. T năm 1932, tham gia làm báo, dùng báo chí như mt th khí chống li
thc dân Pháp, làm ch nhim t báo Cu Quc, t báo ca Tng b Vit Minh (1944-1955). Ông
đảm nhim nhiu chc v: B trưởng B Ngoi giao (1963-1965), Trưởng đoàn đàm phán ca
Chính ph Vit Nam Dân ch Cng hòa ti Hi ngh Paris, Đại biu Quc hi t khóa I - VIII, Phó
Ch tch U ban Thường v Quc hi (1960-1981), PCh tch Hội đồng Nhà nước 1981-1982,
Phó Ch tch Quc hi khoá VII. Được tng thưởng nhiu huân, huy chương cao quý.
Hà Nội, Đà
Nng, Quy
Nhơn, Hoài
Nhơn…
25
NHÓM 3: TÊN CÁC DANH NHÂN, NHÂN VT LCH S TIÊU BIU CỦA ĐẤT NƯỚC
STT
H VÀ TÊN
TÓM TT TIU S
ĐÃ ĐẶT TÊN
ĐƯNG
1
Bà Huyn Thanh Quan
(1805 - 1848)
Thi sĩ, tên thật Ngô Th Hinh, quê làng Nghi Tàm, huyn T Liêm, nay thuc qun Tây
H, Ni. thm duyên với ông Lưu Nguyên Ôn (Lưu Nghi), làm Tri huyện Thanh Quan
(Đông Hưng, tỉnh Thái Bình) thi vua Nguyễn, nên được gi theo chc v ca chng
Huyn Thanh Quan. Bà là một nhà thơ nổi tiếng; thơ bà điêu luyện, chun mc v niêm lut, hàm
súc, giàu nhạc điệu. Thi k bà theo chng vào làm vic Huế, được vua Minh Mng sung vào
triu làm Cung Trung giáo tập để dy công chúa và các cung nhân hc. Bà mất năm 1848, hưởng
dương 43 tuổi. sáng tác nhiều thơ Nôm, nhưng đa s tht lc, ch còn li mt s bài ni tiếng:
Chiu hôm nh nhà, Thăng Long hoài cổ, Chùa Trn Bắc, Qua đèo Ngang….
Hà Ni,
TP.HCM, Huế,
Đà Nẵng, Quy
Nhơn
2
Bà Triu
(225 - 248)
Anh hùng dân tc, tên tht là Triu Th Trinh, quê huyn Qun Ninh, qun Cu Chân, (nay
thuộc Định Công, huyn Thiu Yên, tỉnh Thanh Hóa). Bà thường mc áo ngà, cỡi voi đánh giặc.
Năm 247, cùng anh trai là Triệu Quốc Đt chiêu tập nghĩa sĩ, vùng lên đánh đui quân cai tr nhà
Ngô, cứu nước, cứu dân. Năm 248, ông Triu Quốc Đạt đột ngt lâm bệnh qua đời, chít khăn
tang, cưỡi voi, tiếp tc ch huy quân đánh đuổi k thù. Trong mt trn chiến không cân sc,
nghĩa quân bị đàn áp dã man, bà phải rút lui v vùng B Đin, ri hy sinh oanh liệt, hưởng dương
23 tuổi. Vua Nam Đế (tc Bôn) dựng đền th truy phong là: “Bậc chính anh hùng
tài trinh nhất phu nhân”.
Hà Ni, Huế,
Quy Nhơn…
3
Bùi Cm H
(1390 - 1483)
Danh thần đời Lê, quê huyn Can Lộc, Tĩnh. Năm 1434, được b làm Ng s trung
thừa. Tính tình cương trực, chí khí sáng sut, qu cảm. Lúc đại thn Sát thế lng hành, ông
dâng s công kích, b đổi lên Lạng Sơn làm An ph sứ, sau được phc chức cũ. Năm 1438, được
sung chc Phó s sang nhà Minh. Năm 1443, kiêm lĩnh chức Đông y đo, rồi thăng Tham Tri
chính sự. Ông công giúp dân đào kinh dẫn nước tưới đồng rung vùng núi Hồng Lĩnh. Dân
chúng cảm đức lập đền th dưới núi Bch Cao, các triều vua sau đều gia phong phúc thn.
Hà Tĩnh,
Quy Nhơn
4
Bùi Chí Nhun
(TK XIX)
Chí sĩ yêu nước, quê làng Nht To, tnh Tân An (nay Long An). Ông nhiệt thành yêu nước,
tn ty hoạt động cứu nước, rt gii việc kinh tài. Hưởng ứng phong trào Đông Du, năm 1907,
ông sang Nht hc tập. Năm 1908 khi chính ph Nht câu kết vi Pháp gây vic trc xut du hc
sinh người Vit, ông bèn sang Xiêm (Thái Lan). Ông được c làm th quĩ, hiệp vi Nguyn Thân
Hiến m cuộc nghĩa quyên ly tin gây dựng sở cứu nước. Năm 1913, ông b bt ti Xiêm,
gii v nước b kết án kh sai chung thân đày ra Côn Đảo. Sau được th, ông v Tân An sng
Long An
26
vi ngh đông dược, đến già vn chẳng đổi lòng.
5
Bùi Dc Tài
(1477 - 1518)
Danh thn đời Túc Tông, người xã Câu Nhi, thôn Câu Lãm, huyn Hải Lăng, tỉnh Qung
Trị. Năm Cảnh Thng 5 (Nhâm tuất 1502), ông đ Tiến sĩ, t thi Hội đến thi Đình, văn ng chế
đều đưc khen ngi, ni tiếng văn học uyên bác. Được b vào Vin Hàn lâm, làm Hiu lí, ri
làm Tham Chính đạo Thanh Hoa. Năm 1509, trong nước có biến loạn, ông khéo lo cho dân, được
thăng Tả th lang b Li. Trong nhim v này, ông thun chuyn quan li rt mc ngay thng,
đương thời xưng tụng đức tính liêm khiết công bng. Năm 1516, được c làm Tham tướng, ông
càng dc lòng lo vic kinh lí, bo an dân chúng. Sau khi mất được truy tng L B Thượng thư.
Huế, Qung Tr
6
Bùi Huy Bích
(1744 - 1818)
Danh sĩ đời Lê mạt, có sách chép là Bùi Bích. Ông người làng Định Công, sang cư ngụ làng
Thnh Lit, huyện Thanh Trì, Đông (nay thuc Nội). Năm 1762, ông đ Hương cống, đến
năm 1769, đỗ tiến sĩ. Được b làm Hiu lí Vin hàn lâm, rồi thăng làm Thị chế, kế được th chc
Thiên sai tri h phiên, kiêm chức Đông các hiệu thư. Năm 1777, ông làm Đốc đồng Ngh An. V
sau, kiêm chc T th lang b li, Hành Tham tụng, tưc Kế Lit Hu. Ông làm quan chính trc,
không ai cu cạnh gì được, t lời nói cho đến vic làm khuôn mu cho người đời noi theo.
Đà Nẵng,
Đaklăk,
TP.HCM, Khánh
Hòa, Quy Nhơn
7
Bùi Hữu Nghĩa
(1807 - 1872)
Chí yêu c, quê làng Long Tuyn, Cần Thơ. Đỗ th khoa k thi Hương năm 1835,
gi Th khoa Nghĩa. Được b làm quan nhưng ngay thng, không thích xu nnh, nên b
giáng chc, ông v quê m trường dy hc. Thc dân Pháp xâm luc Nam Kì, ông ch cc ng
h kháng chiến, thường xuyên gp g, lun bàn việc nước với các chí sĩ. Ông để li nhiều thơ
văn chữ Hán, Nôm và bn tung Kim Thch kì duyên.
TP.HCM,
Đồng Nai, Quy
Nhơn
8
Bùi Quang Là
(? - 1863)
Chí kháng Pháp, tc gi Đốc binh Là, Qun Là, ông tên tht là Bùi Quang Diu, quê
làng Tân Thi, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định (nay thuc TP. H Chí Minh). Ông nguyên
Cai tng Cn Giuc, tỉnh Long An, người giàu lòng yêu nước. Khi gic Pháp xâm chiếm Gia
Định năm 1859, ông tham gia chiến đấu trong hàng ngũ nghĩa quân, đưc c làm Thng binh.
Ông trc tiếp ch huy nghĩa quân Cn Giuộc, dũng cảm chiến đu ti khu ch Trường Bình (nay
thuc th trn Cn Giuc, tnh Long An). Trong trận y nghĩa quân hi sinh 27 người, ông nhn
lnh ca Tun ph Gia Định Đỗ Quang t chc l truy điệu đề ng nh các liệt đọc
bài Văn tế nghĩa s Cn Giuc do nhà thơ yêu nước Nguyễn Đình Chiu sáng tác để khích l
quân dân. V sau ông hết lòng kháng chiến cứu nước và hi sinh năm 1863.
TP.HCM
9
Bùi Quc Khái
(1141 - 1234)
Danh thn đời Cao Tông, quê làng Bình Ông, huyn Cm Giang, Ni. Làm quan tri 3
triu công cán (Lý Cao Tông, Lý Hu Tông và Lý Chiêu Hoàng), một lòng trung nghĩa, dày công
giúp nước an dân. Gp lúc triều chính đổ nát, gian thn lng quyn, ông treo n t quan, ri xut
gia đầu Phật nơi Thiền viện. Năm 1234, ông mất. Dân chúng tưởng nim, tượng th ông
chùa Thiên Niên (gn H Tây) và đặt bài v th đình làng Trinh Sài (thuộc Hà Ni).
TP.HCM
27
10
Bùi Tá Hán
( ? - 1568)
Võ tướng đời Lê, quê Hoan Châu, Ngh An. Đời Lê Anh Tông (1558-1571) được phong làm
Bắc quân Đô đc, Thiếu bo, phng ch vào trn th dinh Qung Nam. công khn hoang lp
p, dp yên trộm cướp, gi vng trt t xã hội. Đốc suất dân quân xây đắp y từ huyện
Nghĩa đến M Đức (Quảng Ngãi) y Sơn Thành Qung Nam, sau b người Chiêm Thành
sát hi. Thi Nguyễn được gia phong Thượng đẳng thn.
Đà Nẵng,
TP. HCM
11
Bùi Tư Toàn
(1894 - 1930)
Chí kháng Pháp, ông quê làng Xuân Lũng, phủ Lâm Thao, tnh Phú Th (nay thuc tnh
Vĩnh Phú). Vốn mt nông dân nhiệt thành yêu nước chng Pháp, ông tham gia Vit Nam quc
dân đảng, sa bị bt trong cuc khởi nghĩa Yên Bái. Năm 1930, ông bị hành quyết ti Yên Bái
cùng với đảng trưởng Nguyn Thái Học, Phó Đức Chính.
TP. HCM, Quy
Nhơn
13
Bùi Xương Trạch
(1451 - 1529)
Danh thn đời Thánh Tông, quê làng Đnh Công, huyện Thanh Đàm (sau đổi Thanh
Trì), ph Thường Tín, Đông (nay thuc Nội). Năm 1478, đỗ Tiến sĩ. được b làm quan
Vin hàn lâm, khi Lê Thánh Tông thân chinh Chiêm Thành, ông theo trong quân, phc v vic
quân sự. Năm 1489, ông đi sứ nhà Minh. Đời Hiển Tông, ông được thăng chức Hiệu thư Đông
các. Ít lâu, ci b Thiên Đô ngự s, ri dần thăng đến Thượng thư bộ Binh, gm gi c vic 6 B
kiêm chc v Viện Đô sát. Cũng lúc làm Tế tu Quc t giám, tước Quảng Văn Hầu.
Sau khi mt, Triều đình truy tặng Thái phó, tước Qung Quc Công, thụy Văn Lượng.
Hà Nội, Đà
Nng, TP HCM
14
Cao Bá Quát
(1809 - 1854)
Thi sĩ, danh sĩ thời Nguyn, quê gc huyn Gia Lâm, Hà Ni, trú quán thôn Đình Ngang,
phía Nam thành Thăng Long, Thuở nh ông hc giỏi, văn chương lưu loát. Năm 1831, thi đậu
C nhân. Năm 1841, vào kinh đô Huế gi chc Hành tu B Lễ, sau thăng chc Lang trung. Ông
làm quan tri qua các triu Thiu Tr, T Đức; một nhà Nho mang tưởng “nổi loạn” sau trở
thành quân nghĩa quân nông dân chống li triều đình nhà Nguyn. Vic khởi nghĩa tht bi,
ông b bt ri b hành quyết cùng vi 2 con. Ông một nhà thơ xuất sc của giai đoạn na đầu
thế k XIX, để li nhiu tác phm giá tr viết bng ch Hán và ch Nôm, trong đó bộ sách
Cao Chu Thn thi tp, Cao Chu Thn di co, Mn Hiên thi tpnhng bài ca trù xut sc,
ni bt nht có bài phú Tài t đa cùng…
Hà Ni, Huế,
TP.HCM, Đà
Lạt, Quy Nhơn
15
Cao Điển
(TK XIX)
Chí chống Pháp. Ông tham gia phong trào Cần Vương chống Pháp tại Sầm Sơn, tỉnh
Thanh Hóa. Năm 1886, ông và Sơn phòng s Tống Duy Tân nhận lệnh của thủ lĩnh Đinh Công
Tráng đến Phi Lai (Trung, Thanh Hóa) lập căn cứ, nhằm hỗ trợ cho căn cứ chính Ba Đình.
Sau đó, ông và Tống Duy Tân lập thêm căn cứ Hùng Lĩnh, nằm vùng thượng nguồn sông Mã.
Đầu năm 1887, quân Pháp kéo đến đàn áp dữ dội phong trào Cần Vương tỉnh này. Căn cứ Ba
Đình căn cứCao nối tiếp nhau thất thủ. Cao Điền Tống Duy Tân mang quân chạy về
Hùng Lĩnh, lập nên một trung tâm kháng chiến mới. Nghĩa quân Hùng Lĩnh tập kích nhiều trận,
gây thiệt hại nặng nề cho quân Pháp. Thực dân Pháp tập trung lực lượng mở cuộc truy quét quy
mô nhằm tiêu diệt nghĩa quân Hùng Lĩnh. Cuộc khởi nghĩa bị thất bại, Tống Duy Tân bị Pháp bắt
Thanh Hóa
28
và xử tử năm 1892, đến năm 1896 ông cũng bị bắt ở Bắc Giang.
16
Cao L
(TK II tr. CN)
Danh tướng thi Thc Phán, còn có tên là Cao N, Cao Thông. Ông tham gia sáng chế n thn
đóng vai trò chủ yếu sắp đặt thuật quân s giúp cho nhà Thục hưng thịnh. Năm 214 tr.
Công nguyên, Tn Thy Hoàng phái quân đánh Âu Lạc, ông ch huy quân s dng cung n thn
tình do ông sáng chế đánh trả. Khi Triệu Đà đánh Thục, ông dàn quân ngăn chống. Triệu Đà thua
to, dùng kế phn gián, khiến vua tôi nhà Thc nghi ng nhau, đồng thi cho con trai là Trng
Thủy đến cu hôn con gái vua Thc M Châu ri xin r để do thám tình hình. An Dương
Vương mc kế, đuổi Cao L đi. Từ y nhà Thc suy sụp, đất nước lt vào tay Triệu Đà. Nhân
dân lập đền th ng quân Cao L nhiều địa phương: Hà Nội, Bc Ninh, Ngh An...
Hà Ni, TP.
HCM
17
Cao Thng
(1865 - 1893)
Danh tướng chống Pháp, quê quán làng Đng, huyện Hương Sơn, tỉnh Tĩnh. Tham gia
cuc khởi nghĩa của Phan Đình Phùng đóng căn cứ Hương Khê, đóng góp nhiu công lao
kháng Pháp. Khi làm Quản cơ, ông điều động nghĩa quân đánh đồn gic rất dũng cm, m ng
đúc khí theo kiểu Âu y. Dùng mưu bắt sng Tun ph Đinh Nho Quang tay sai Pháp làm
chấn động dư lun Ngh Tĩnh. Năm 1893, chỉ huy đội quân cm t tn công tiền đồn Ngh An,
sau đó bị trúng đạn t thương, Nhân dân đã lập đền th ng nim ông làng Khê Thượng,
huyện Hương Khê.
Đà Nẵng, TP.
HCM, Quy Nhơn
18
Cao Xuân Dc
(1842 - 1923)
Danh sĩ, quê Thnh Mỹ, Đông Thành, Nghệ An. Năm 1877, đỗ C nhân, tri qua nhiu
chc quan: B Chánh Ni, Tun ph Hưng Yên, Tổng tài Quc s quán, Ch khảo Trường
thi Hi - Qun Quc T giám, Thượng thư Bộ Học, mt viện Đại thn... Ông nhà s hc,
nhà nghiên cu xut sc của nước nhà. Ông để li nhiu b sách rt giá tr v văn hóa, địa lý, s
hc, hóa học như: Quc triu chánh biên toát yếu, Quc triều Hương khoa lc, Quc triu lut l
toát yếu, Đại Nam dư địa chí ước biên…
Huế, Đà Nẵng,
TP. HCM, Quy
Nhơn
19
Cầm Bá Thước
(1858 - 1895)
Chí phong trào Cần Vương kháng Pháp, người dân tc Thái châu Thường Xuân, tnh
Thanh Hóa. Hưởng ng li kêu gi kháng chiến dưới c khởi nghĩa của Phan Đình Phùng, ông
cầm đầu các đội quân thuc tnh Thanh Hóa. Sau ông tham gia cuc khởi nghĩa của Tng Duy
Tân, được c làm Bang biện hai châu Thượng Xuân Lang Chánh. Ông ch trương kinh tài
bằng cách đem ngọc quế bán ly tiền mua quân lương khí giới. Ông tích cc hoạt động hy
sinh năm 1895.
TP. HCM
20
Châu Mnh Trinh
(1862 - 1905)
Danh thời Nguyn, con C nhân Châu Duy Trinh, quê làng Phú Th, M S, huyn
Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Ông nổi tiếng tài hoa, văn hay chữ tt, tính lãng mạn, văn chương
bay bướm thiên v tình cảm. Năm 1892, ông đỗ Tiến sĩ, được b tri ph Nhân, thuc tnh
Nam, rồi thăng Án sát, trải qua các tỉnh Nam, Hưng Yên, Bắc Ninh Thái Nguyên. Năm
1903, ông cáo quan v ng bệnh. Hai năm sau (1905) ông mất, hưởng dương 43 tuổi.
Huế, Đà Nẵng,
An Giang, Quy
Nhơn,
29
21
Châu Th Tế
(1766 - 1826)
Hin ph, sách chép Châu Th Vĩnh Tế. v chánh ca Thoi Ngc Hu Nguyn
Văn Thoi, tn ty góp sc vi chng trong vic mưu phúc lợi cho dân chúng, tiếng nhân đc
truyn xa. T đó vua Minh Mạng ly tên chồng đặt cho con kinh đào Rch Giá - Đông Xuyên
(tc Long Xun ngày nay) là Thoi Hà, hòn núi Sp gần đấy là Thoại Sơn, lại cho lấy tên bà đt
tên con kinh Châu Đc - Tiên "Vĩnh Tế hà" (tức kinh Vĩnh Tế), núi Sam gần đy
"Vĩnh Tế sơn", làng bên cạnh núi "Vĩnh Tế thôn". Sau khi mất, được phong là Nhàn Tĩnh
phu nhân.
Đà Nẵng, An
Giang, Hoài
Nhơn
22
Châu Thượng Văn
(1856 - 1908)
Nhà yêu nước kháng Pháp, hiệu Thơ Đồng, người làng Minh Hương, huyện Điện Bàn, tnh
Qung Nam (nay thuc th Hi An). Ông nhiệt thành yêu nước, cùng các đng chí tâm giao
hăng say ch cực hoạt động cứu ớc. Năm 1908, nhân vụ kháng sưu chống thuế ông b bt
giam. Ngay t ngày vào ngc, ông tuyt thc, ch uống nước trà cầm hơi. Trên 20 ngày, nhà cầm
quyn vn thn nhiên, lại đưa ông đi đày Lao Bảo. Nhưng đến Huế thì ông mt trong lao Ph
Tha.
Quảng Nam, Đà
Nẵng, Quy Nhơn
23
Ch Đồng T
(Trước CN)
Nhân vt thn thoi, mt trong bn v bt t thi Hng Bàng, quê làng Ch Xá, Đa Hòa,
M S ph Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. Ông gặp con gái vua Hùng Vương th III Tiên Dung
mà nên nghĩa v chng, ri b hết vinh hoa phú quí, v chồng ông đến b Hoài Hoan (Ngh An)
theo học đo với cao Phật Quang, lên núi lp am Qunh; trì chí tu hành. Thnh thong v
chng ông xung núi; phàm nơi nào dân chúng đói kh, bnh tt v chồng ông đều tìm đến nghĩ
cách giúp đ. Sau khi mt, dân chúng lập đền th ông nhiều nơi, xưng tụng ông Ch tiên,
hoc Ch đạo tổ. Đền chính th ông Đa Hòa, tổng M S, ph Khoái Châu, tnh Hưng Yên.
Hằng năm từ ngày 12 đến 16 tháng 3 là ngày hi.
Tin Giang,
TP.HCM
24
Cng Qunh
(1677 - 1748)
Danh thi Lê - Trnh, tên tht Nguyn Qunh, còn gi Trng Qunh, quê ti làng Bt
Thượng, huyn
Hong Hóa, tnh Thanh Hóa. Từng đỗ Hương cống nên còn gi là Cng Qunh.
Ông thi đỗ Giải nguyên năm
1696, được b làm Giáo th huyn Thch Tht, Phúc Lc (Sơn
Tây
), Huấn đạo ph Phng Thiên kinh thành Thăng Long... Tuy không đ cao, nhưng ông nổi
tiếng người hc hành xut sc. Tác phm còn li ca ông, gm mt s bài ký, văn tế bài
phú. Ông ni tiếng vi s trào lộng, hài hước to nên nhiu giai thoại, nên dân gian thường gi
ông là Trng Qunh dù ông không đỗ
Trng nguyên. Ông là bạn thơ của n Đoàn Thị Đim.
Hà Ni,
TP.HCM, Quy
Nhơn
25
Dã Tượng
(Thế k XIII)
Danh tướng ca Hưng Đạo Vương Trn Quc Tuấn, đóng góp đắc lc trong cuc kháng chiến
chng quân Nguyên - Mông, ông mt trong 5 thuc h tài gii trung thành của Hưng Đo
Vương. Chính ông và Yết Kiêu đã góp công lớn lúc bắt Toa Đô.
Hà Ni,
TP.HCM, Huế,
Đà Nẵng, Khánh
Hòa, Quy Nhơn
26
Doãn Un
(? - 1849)
Danh sĩ đời Minh Mng, quê huyện Thư Trì, tỉnh Nam Định. Năm 1828, ông đỗ C nhân, làm
quan đến Hu th lang b Hình. Năm 1833, ông tham d cuc tiu tr Nông Văn Vân Tuyên
Thái Bình, An
30
Quang, Năm 1841, làm Tham tri, quyền Tổng đốc Thanh Hóa. Năm 1843, được chuyn vào Nam
nhm chc Tun ph An Giang. Tại đây ông tn ty phc v nhân dân, công m mang, khai
thác vùng đng bng sông Cu Long. Trong thi gian ti chc ông ni tiếng thanh liêm cn mn
đưọc triều đình khen "An Tây mưu lược tướng", phong tước Tuy Tĩnh Tử. Ông tài kiêm văn
võ, thơ ca của ông giàu thi tính, nhiu cm xúc.
Giang
27
Dương Bá Trạc
(1884 - 1944)
Chí yêu nước, quê Khoái Châu, Hưng Yên. Năm 1900, ông đỗ Cử nhân, nhưng không ra
làm quan, tham gia việc cứu nước gặp nhiều gian khổ vẫn không nản chí. Năm 1904, ông cùng
Phan Châu Trinh vào mật khu Yên Thế bàn việc cứu nước với Hoàng Hoa Thám. Sau đó cùng
với các đồng chí đảm nhận việc giảng dạy trường Đông kinh Nghĩa thục Nội tham gia
phong trào Duy Tân, hào bỏ lối học khoa cử, noi gương Nhật Bản duy tân tự cường. Năm
1908, ông bị Pháp bắt, kết án 15 năm biệt xđày đi Côn Đảo. Tháng 1/1917 ra tù, ông làm việc
cho tờ Nam Phong tạp chí, với ý định dùng báo chí để khai thông dân trí, góp phần làm cho đất
nước trở nên phú cường. Năm 1932-1935, ông làm chủ bút tờ Văn học tạp chí tờ Đông Tây
báo. Ông tham gia khởi thảo bộ Việt Nam tự điển, Việt Nam văn phạm sáng lập nhiều tổ chức
yêu nước, mong tìm một kế sách giúp nước nhà sớm được độc lập.
TP.HCM, Quy
Nhơn
28
Dương Đình Nghệ
(hay Dương Diên Nghệ)
( ? - 937)
Danh tướng, ông Thượng tướng ca Khúc Tha Ho, hết lòng giúp h Khúc chăn dân trị
nước. Năm 923, nhà Nam Hán sang đánh, Khúc Thừa M b bt, ông tm lánh, ri chiêu tp hào
kit cứu nước. Năm 931, ông hưng binh đánh tan quân đi ca Th s Nam Hán. Nhà Nam Hán
lại đem quân sang, ông đón đánh chém luôn ng gic. Vi chiến công ly lừng đó ông đưc
nhân dân tin phc, suy tôn làm Tiết Độ s.
Đà Nẵng, Thanh
Hóa, TP.HCM,
Hà Ni, Quy
Nhơn
29
Dương Đức Nhan
(1442 - 1524)
Danh thn đời Thánh Tông, quê Dương, huyện Vĩnh Lại, tnh Hải Dương. Năm
1463, ông đ Tam giáp tiến sĩ. Làm đến Hu th lang b Hình, tước Dương Xuyên Hầu. Ông
son b C kim thi gia tinh tuyn cũng gọi Tinh tuyển chư gia luật thi gm 5 quyn 472 bài,
sưu tập thơ của 13 nhà thơ cuối đời Trn, H và Lê có chú thích do Lương Nhữ Hc duyt li.
Đà Nẵng
30
Dương Trực Nguyên
(1469 - 1509)
Danh thời Lê, quê làng Thượng Phúc, tỉnh Đông (nay thuộc Hà Nội). Năm 1490, đỗ
Nh giáp Tiến sĩ. Ông tài văn võ, chân trong Tao đàn Nh thp bát t đời Thánh Tông.
Năm 1492, giữ chc Hiu lý Viện Hàn lâm đi làm Hiến sát s tnh Hải Dương. Năm 1497, ông
đi sứ sang Trung Quc, v đựơc cử làm Th doãn Thuận thiên. Năm 1509, thời Tương Dực,
đem binh từ Thanh Hoá tiến bức Đông Kinh, ông được c làm Tán lý cm quân đánh giặc. Năm
1512, được truy tặng Đô ngự s. Dân làng lập đền th phng ông. Sau truy phong làm Phúc
thần thượng đẳng.
Hà Ni
31
Dương Văn An
(1514 - 1591)
Danh nhà Mc, t Tĩnh Phủ, quê Truy Lc, huyn Lâm Thy, tnh Quảng Bình. Năm
1547, đ Tam giáp tiến sĩ, nổi tiếng văn học, làm Lại khoa đô cấp s trung, rồi thăng dần đến T
th lang b Li, tước Sùng Nham Bá. Sau làm đến Thượng thư, tước Sùng Nham Hầu. Năm
Huế, Khánh Hòa,
TP.HCM, Quy
31
1591, ông mất, được tặng tước Tun Qun công. Ông son b Ô châu cn lc 6 quyn. Viết t
năm Cảnh Lch 6 (1553), sa cha ấn hành vào năm Quang Bảo 2 (1555) đời Mc Phúc
Nguyên, đến nay đã hơn 400 năm. ch viết v núi sông, thành trì, phong tc, danh nhân min
Thun Hóa t khi mi khai khẩn đến thi dân ta Nam tiến.
Nhơn
32
Đào Cam Mộc
(? - 1015)
Đại thn nhà tiền , không năm sinh quê quán. Cuối đời tin Lê, ông cùng với Vạn
Hnh suy tôn Công Un lên ngôi, dt nhà tin Lê, dng nghiệp Lý. Được phong tước Nghĩa
Tín Hu. Sau khi mt, Lý Thái T truy tặng ông Thái ớc Á vương. Ông Trịnh Văn
vốn là hai rường ct trong buổi đầu xây dng nhà Lý.
TP.HCM, Đà
Nẵng, Quy Nhơn
33
Đào Công Chính
(1639 - 1709)
Danh thn đời Thn Tông, quê Hi Yên, huyện Vĩnh Lại, trn Hải Dương, nay
Cao Minh, huyn Vĩnh Bảo, Thành ph Hi Phòng. Ông thông minh t bé, ni tiếng thần đồng.
Năm 12 tuổi đỗ Hương tiến. Đến năm 1661, đỗ Nht giáp tiến sĩ, mi 22 tui. ng Chế đỗ th
nhì. Năm 1667, ông làm phó s sang nhà Minh, làm quan đến T th lang b Lại, tước Nam, vào
hu Kinh diên. Khi mất được truy tng T c. S nghip của ông được nhắc đến trong nhiu tài
liu viết v các danh y trong lch s y hc c truyn Vit Nam. Bên cạnh đó ông cũng mt tác
gia tham gia biên son Đi Vit s ký toàn thư, mt nhà ngoi giao kit xut. Tác phm giá tr
nhất ông để li là sách y hc Bo Sinh Diên Th Ton Yếu.
Đà Nẵng
34
Đào Công Soạn
(1381 - 1458)
Danh thn đời Thái t, t Tân Khanh (có sách chép Bo Khanh), quê làng Thin Phiến,
huyn Tiên L, tỉnh Hưng Yên. Khi kháng Minh, ông phc v trong quân đội Bình Định Vương
Lợi. Năm 1426, ông được b làm Hoàng môn th lang, Tham tri chính s. Rồi đi sứ Minh, v
nước thăng làm Thượng thư bộ Hộ. Năm 1429, ông li sang nhà Minh cu phong tâu v vic
tìm con cháu nhà Trần. Xong được b làm Đông đạo tham tri. Năm 1435, ông làm vic Vin
Thẩm hình, kiêm Thượng thư bộ L. Gp khi s Minh sang, ông đảm nhn vic ng tiếp. Ri
li làm Chánh s sang Minh. Phn nhiu lut l triu Lê do ông soạn. Tính ông khiêm nhường,
cn kiệm, thơ ông thanh tao, bộ Toàn Vit thi lc của Quí Đôn còn sao li ba bài của ông đề
Lão Mai, Tr tch cm hng, Xuân nht phong hu bt ng.
Đà Nẵng
35
Đào Tông Nguyên
(TK XI)
Danh thần đời Nhân Tông. Ông hết lòng sa sang vic chính trị, văn hóa. Khoảng năm
1087, ông đi s nhà Tống, đưa voi sang cống trình quốc thư đòi li nhng châu huyn mn
Qung Nguyên nhà Tống đã chiếm đoạt trước đó. Do tài ngoại giao khéo léo ca ông, nhà
Tng thun tr Quảng Nguyên; đổi li, ta tr cho h những binh đã bắt được do công trn ca
Lý Thường Kit.
TP.HCM
36
Đặng Cht
(1622 - 1683)
Danh thần đời Hu Lê, quê làng Phù Đng, huyn Tiên Du, ph T Sơn, trấn Kinh Bc (nay
thuộc xã Phù Đổng, huyn Gia Lâm, Hà Ni), sách chép là Đng Công Chất. Năm 1661, ông
đỗ Nht giáp tiến sĩ, đứng đầu khoa này, ng chế cũng đỗ đầu. Ông bn tính ngay thng, ni
tiếng thông minh, hiếu hc. Khi xut chính rt mc thanh cần làm đến Tham tụng, Thượng thư
b Binh, tước T, nhiu lần đi sứ nhà Minh. Nhà vua vẫn thường vời ông vào cung đin ging
TP.HCM, Quy
Nhơn
32
sách. Sau được phong Gia Tĩnh đại phu, Bi tụng, Thượng thư bộ Lại, tước Bá. Khi làm Đô đốc,
Tng tài S quán, ông hip vi H Dương, Đào Công Chính, Thiềm Lâm, Nguyễn Công
Vọng đề ta b sách Lam sơn thực lc, sa li khc bn in mới trong năm 1676. Ông cũng
soạn bài văn bia đềnTrn Vô tức đền th Trn Thiên Chấn Võ đế quân phường Thụy Chương
(Hà Ni).
37
Đặng Dung
(1373 - 1414)
Danh tướng đời Hu Trn, quê huyn Thiên Lc (nay là Can Lc), tỉnh Tĩnh. Con của
Tri ph Hóa Châu Đặng Tt. Ông cùng vi Nguyn Cnh D, Nguyễn Súy ra Thanh Hóa rước
Trn Quí Khóach vào Ngh An lp làm vua Trùng Quang, tiếp tc kháng chiến chng quân Minh
xâm lược. Tri qua nhiu trận đánh lớn Độ Thiên Quan, Thái Già ông tng làm cho quân
Minh phi khiếp s. Ngoài vic cm quân đánh giặc, ông còn là một nhà thơ, ông bài thơ
Thut hoài lưu lại hu thế, nói lên ni nim ut hận và thương cảnh nước mất nhà tan. Lúc sa cơ,
ông b gic Minh bt cùng vi Nguyn Cnh D, Nguyn Súy vua Trn Quí Khoách, ông vn
gi lòng trung bt khut với lý tưởng và hoài bão ca mình.
Hà Ni, Huế,
TP.HCM, Đà
Nẵng, Quy Nhơn
38
Đặng Huy Tr
(1825 - 1874)
Danh thời Nguyn, quê huyện Hương Trà, tỉnh Tha Thiên Huế. Ông làm quan ni tiếng
thanh liêm thương dân hết mc, từng được c đi sứ các nước Trung Quc, Triu Tiên, Thái Lan.
Ông là nhà cách tân thi Nguyn thế k XIX, là người đem nghề nhiếp ảnh vào nước ta nên được
xem T ngh nhiếp nh Việt Nam. Ông để li mt s tác phm tiêu biu: Đặng Hoàng Trung
thi văn sao, T th yếu qui, Đặng dch trai ngôn hành lc, T thp bát hiếu, Khang Hy canh
chức đồ, Vit s thánh hun diễn nghĩa, Nữ gii din ca
Huế, Đà Nẵng,
Quy Nhơn
39
Đặng L
(TK XIII)
Danh thn đời Trn Hiến Tông. Ông hc rộng, người óc khoa hc, phát minh. Ông làm
quan chc Hu ngh lang, ông thường lưu tâm kho nghim v thiên văn, lịch số. Chính ông đã
sáng chế máy trc nghim khí hu, khảo sát hình tượng trên tri, gi Linh lung nghi. Do s
ch dn ca ông, Trn Hiến Tông cho sửa đổi quyn lch th thi, gi là Hip k lch. Khoa thiên
văn, toán định lch số, đời by gi ông phát trin kh quan hơn xưa. Ông được xem như
nhà khoa hc thc nghiệm ra đời sm nht của nước ta vào thi phong kiến.
TP.HCM, Khánh
Hòa, Quy Nhơn
40
Đặng Minh Khiêm
(TK XVI)
Danh thn đời Thánh Tông, ông dòng dõi Đng Tt. Nguyên t quán huyn Thiên Lc
(Can Lc), tỉnh Hà Tĩnh, sau di ra xã Mo B, huyện Sơn Vi, tỉnh Sơn Tây. Năm 1501, ông làm
Th thư Viện Hàn lâm, đi sứ nhà Minh. Năm 1509, ông lại đi s ln na, khi v đổi làm T th
lang b Li, rồi thăng Thượng thư bộ L, kiêm Ptng tài S quán coi vic Chiêu văn quán,
lâm cuc. Khoảng năm 1516-1522, đi Chiêu Tông, ông nhn vic sa b Đại Vit s .
Gặp lúc trong nước nhiu biến c, gia triều đình ông luôn gi khí tiết cng ci không ai lay
chuyển được.
Đà Nẵng,
TP.HCM
41
Đặng Như Mai
(? - 1874)
Chí yêu nước, quê quán Ngh An. người nhiệt thành yêu nước, đứng lên cùng tài
Trn Tn ch đạo cuc kháng chiến chng Pháp, lp chiến khu vùng Ngh Tĩnh. Nghĩa quân,
Đà Nẵng, Ngh
An
33
văn thân dưới s điều khin ca ông, thanh thế lng ly. Sau thực dân Pháp đem quân vây đánh,
chng nhau vi gic sut 6 tháng, dn dần nghĩa quân tan rã. Ông tử tiết năm 1874.
42
Đặng Tt
( ? - 1409)
Danh ng thi kháng Minh, ông thân ph của tướng Đặng Dung, quê Thiên Lc,
Tĩnh. Cuối đời Trần sang đời Hồ, ông được H Quý Ly trng dng, b làm Tri ph Hóa Châu.
Đến năm 1407, ông có công giúp vua Trần đánh quan quân nhà Minh, thu phục c mt vùng rng
ln. Sau nghe li gièm pha, vua sai giết ông và Nguyn Cnh Chân. Ông mất năm 1409.
Hà Ni, Khánh
Hòa, Huế,
TP.HCM, Quy
Nhơn
43
Đặng Thái Thân
(1873 - 1910)
Chí sĩ yêu nước, quê xã Nghi Thái, huyn Nghi Lc, tnh Ngh An. Ông đỗ đầu x nên gi
X Đặng, ông cũng học trò đồng chí ca Phan Bi Châu. Ông thành viên lp ra hi
Duy tân, ng h phong trào Đông du, là người ph trách, chuyên lo công vic ca hi Duy tân b
trí cho người xuất dương. Năm 1908, thực dân Pháp bt nhiu nhân sĩ, trí thức yêu nước tham gia
phong trào kháng thuế min Trung, ông rút vào núi hoạt động. Năm 1910, ông v hoạt động ti
làng Phan Thôn, huyn Nghi Lc thì b địch y, thế cùng ông đã dùng súng chống c quyết lit
và đã hy sinh anh dũng.
Hà Ni, Huế,
Ngh An, Đà
Lạt, Quy Nhơn
44
Đặng Trn Côn
( ? - 1745)
Danh đời Lê, quê xã Nhân Mc, huyn Thanh Trì, Ni. Thu nh, ông thông minh,
hiếu học. Ông thi đỗ ơng Cống, được b Ph hc huấn đo, ri làm Tri huyn Thanh Oai, sau
thăng Chiến khán ng s đài. Ông tác giả khúc ngâm Chinh ph lừng danh, sau được Đoàn
Th Đim phiên dch ra quốc âm. Ngoài ra ông còn để li các c phm: Tiêu ơng bát cảnh
(thơ), Bích câu k ng (truyện thơ)…
TP.HCM, Hà
Nội, Quy Nhơn,..
45
Đặng Đoàn Bằng
(1887 - 1938)
Chí u nước, nhà văn cuối th k XIX đu thế k XX, tên thật là Đặng T Mn, quê xã
Hành Thin, tỉnh Nam Định. Ông tng sát cánh vi Phan Bi Châu hoạt đng cứu nước. Ông
cùng với Đặng Bnh Thành Phm Chn Yêm ba ủy viên đc trách kinh tế trong hi Duy
Tân. Khi b Chính ph Nht trc xut, ông sang Trung Quc, từng đảm nhn vic chế to bom,
lựu đạn. Năm 1908, ông gia nhp hi Đông Á đồng minh. Năm 1912 Hội Vit Nam quang
phc ra đời. Ông và Mai Lão Bng làm y viên kinh tế trong Ban chp hành. Ông mất năm 1938,
để li nhiu tác phẩm thơ văn có giá trị, tiêu biểu như: Việt Nam nghĩa liệt s bng ch Hán.
Nam Định, Quy
Nhơn
46
Đặng Thúc Ha
(1870 - 1931)
Chí yêu nước, quê làng Lương Điền, huyện Thanh Chương, tỉnh Ngh An. Ông đỗ tài
Hán học. Năm 1905, xuất dương sang Nhật, sau được Phan Bi Châu phái v hoạt đng Thái
Lan. Gic Pháp từng sai người sang mua chuộc ông, đu b ông phản đi. Ti Thái Lan, ông làm
ch nhim t Đồng Thanh xut bn Ban Đọng, thuc tnh Phi Cht t 1927 đến 1930. Đến năm
1931, ông t trn Oudoune thuộc khu đông bắc Thái Lan, th 61 tui.
Ngh An
47
Đặng T Kính
(1875 - 1928)
Chí yêu nước, quê Nghi Lc, Ngh An, bạn đồng chí vi Phan Bi Châu. Ông nhit
thành yêu nước, hăng say hoạt động cứu nước. Năm 1906, ông sang Nht, Trung Hoa liên h các
t chc cách mạng. Năm 1909, sang Xiêm ph trách kinh tài cho t chc cách mng trong
ngoài nước. Văn thơ yêu nước ca ông còn truyn tng nhiu trong và ngoài nước.
Đà Nẵng
34
48
Đặng Xuân Bng
(1828 - 1910)
Danh y thi Nguyn, quê xã Hành Thin, ph Xuân Trường, tỉnh Nam Định. Ông đỗ Tú kép
hai khoa 1846 1848. Năm 1856 đ Tiến sĩ. Ông làm quan giữ các chc Tun ph Hải Dương,
Đốc hc tỉnh Nam Định. Ông hc rng, thích nghiên cứu thiên văn, y hc, nhất dược tho.
Ông đ li nhiu tác phm giá tr: Nam phương danh vật b khảo, Độc s b kho, Vit s cương
mc tiết yếu, Khâm định tp vn trích yếu…
Nam Định, Hà
Ni
49
Đinh Công Tráng
(1842 - 1887)
Chí Cần Vương kháng Pháp, quê quán làng Tráng Xá, huyn Thanh Liêm, tnh Nam.
ng ng chiếu Cần Vương, ông chiêu tập lãnh đạo nghĩa quân hùng cứ chiến khu Ba
Đình thuộc huyện Nga Sơn, tnh Thanh Hóa, chng nhau vi quân Pháp suốt 3 năm từ 1885 -
1887. Năm 1887, sau nhiu ln tht bi, quân Pháp tp trung lực lượng mạnh đánh suốt my ngày
lin mới phá được thành. Nghĩa quân của ông b tn tht nng phi rút lui v Ngh An, chng
may ông b trúng đn t nạn tháng 10/1887. Ông đã nêu mt tấm gương sáng về ch nghĩa yêu
nước và lòng qu cm chng ngoi xâm.
Huế, Hà Ni,
Ngh An, Đà
Nng, TP.HCM,
Quy Nhơn
50
Đinh Lễ
( ? - 1427)
Danh tướng kháng Minh, quê quán huyn Thy Nguyên, tnh Thanh Hóa. Ông vn là cháu
ngoi Li, nh lập được chiến công to ln nên được mang h vua n cũng được gi
L. Ông cùng với em Đinh Liệt dn thân cứu nước. Năm 1426 ông cùng Truyện m màn
trn Ty Động đi phá gic Minh, giết hơn 5 vạn địch quân. Ông được nhà Nguyn lit vào hàng
đệ nht công thần đời Lê Thái T.
Hà Ni,
TP.HCM, Quy
Nhơn
51
Đinh Liệt
(1400 - 1471)
Danh tướng kháng Minh, ông em Đinh Lễ, tướng dưới trướng Bình Định vương Lợi.
Trong trận Chi Lăng, ông giết tướng Minh là Liễu Thăng, được phong làn Mã. Năm 1434,
quân Chiêm sang đánh cướp, ông đem quân dẹp yên. Năm 1470, ông hộ giá Thánh Tông đi
đánh Chiêm thành, tiến chiếm được thành Đồ Bàn. Năm sau, ông mất, đưc truy phong Mc
Vương.
Khánh Hòa, Đà
Nng, Hà Ni,
Quy Nhơn
52
Đoàn Nhữ Hài
(1280 - 1336)
Danh thần đời Trn, quê Gia Lc, Hải Dương. Thuở nh, ông ni tiếng ham hc hay
chữ, được vua Trần Anh Tông phong làm Trung tán. Năm 1312, đưc c đi sứ c Chiêm
Thành sau v phong làm Tham Tri chính sự. Đời vua Trn Hiển Tông, ông làm đốc tướng cùng
vua thân chinh đi đánh Ai Lao b t trn. Sau khi mất ông được phong phúc thần được lp
miếu th.
Hà Ni, Huế,
TP.HCM, Quy
Nhơn
53
Đoàn Thị Đim
(1705 - 1748)
Thi sĩ, quê gốc thôn Trung Phú, Hiến Phm, huyện Văn Giang, x Kinh Bc, nay thuc
huyn Yên M, tnh ng Yên. Xut thân t mt gia đình Nho học, anh Đoàn Doãn Lâm
một danh sĩ nổi tiếng lúc by gi. Bà giỏi văn chương thi phú từ nh, bà tng dy hc trong cung
cm và c ngoài dân gian. Bà đã dch nguyên tác ch Hán bn Chinh Ph Ngâm của Đặng Trn
Côn sang ch Nôm. sáng tác nhiều thơ văn xướng ho vi anh trai và chng, song phn ln
đều b tht lc. Duy còn mt bn Tc truyn k cũng gọiTruyn k tân ph (gm 3 truyn Hi
khu linh t, Vân Cát thn mã, An p lit n) lưu truyền rộng rãi…
Hà Ni, Ngh
An, TP.HCM, Đà
Nẵng, Quy Nhơn
35
54
Đốc Ng
(? - 1892)
quan nhà Nguyễn, tên thật Nguyễn Đức Ngữ, quê Xuân Phú, huyện Phúc Thọ, tỉnh
y (nay Nội). Khi Pháp đánh Bắc K lần thứ nhất (1873), ông mặt trong đội quân
của
triều đình Huế đóng Sơn Tây. Do chiến đấu dũng cảm, lập được nhiều chiến công, ông
được thăng chức Đốc binh, từ đó tên gọi Đốc Ngữ. Ông một trong những người đóng
góp lớn cho các trận đánh tại Cầu Giấy, thành Sơn y. Đến năm
1890, ông đem quân đến vùng
Thanh Sơn (Phú Thọ) lập căn cứ riêng, rồi lần lượt mở rộng hoạt động suốt dọc hai bờ sông
Hồng
sông Đà chống Pháp. Trong cuộc chiến đấu, ông còn liên kết với Tống Duy Tân
Thanh Hóa. Nghĩa quân đã đánh nhiều trận oanh liệt, nhất trận Chợ Bờ (tỉnh lHòa Bình).
Ông hy sinh ngày 7/8/1892.
Hà Nội, Đà Nẵng
55
Đội Cn
(1881 - 1918)
Anh hùng kháng Pháp, tên tht Trịnh Văn Đạt, quê huyện Vĩnh Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
người lòng u nước nhưng ng m lính tập thay anh trai làm Đội trong binh của Pháp,
nên gọi Đội Cn. Ông kết bn với các đồng ngũ thường bàn bc vic khởi nghĩa, nổi y
chng chính quyn Pháp Thái Nguyên. Ngày 30/1/1917, ông cùng chí Lương Ngọc Quyến
phát động khởi nghĩa phá ngục, chiếm đồn Thái Nguyên. Nghĩa quân làm ch tnh l Thái
Nguyên t 30/8 - 5/9, sau đó không cầm c được phi rút lui. Ông tiếp tục điều động quân
kháng chiến khu căn cứ Núi Pháo. B địch bao y, nghĩa quân lần ợt hy sinh, ông cũng t
sát tháng 11/1918.
Hà Ni, Quy
Nhơn, Thái
Nguyên
56
Đội Cung
(1903 - 1941)
Anh hùng kháng Pháp, tên tht là Nguyn Duy Cung, quê xã Đông Thọ, huyện Đông Sơn
(nay thuc TP Thanh Hoá), ông một quan người Vit gi chức đội trưởng lính Kh xanh
trong quân đội Pháp, nên gọi Đội Cung. Ông đã vận động binh lính Kh xanh mưu đ khi
nghĩa chống Pháp. Tháng 1/1941 ông t chức đánh chiếm đồn Rng ( Thanh Chương), sau đó
kéo sang chiếm đồn Đô Lương (Anh Sơn), giết Tây đoan, rồi kéo lực lượng v thành ph Vinh
chiếm tnh l Ngh An. Nhưng giặc Pháp đã kịp đề phòng đồng thi t chc phn công, dn lính
đàn áp dập tt cuc binh biến. Cuc khởi nghĩa thất bi, ông b thc dân Pháp bt và x bn.
Hà Ni, Huế,
TP.HCM, Quy
Nhơn
57
Đội Quyên
(1859 - 1917)
Th lĩnh nghĩa quân chng Pháp Ngh Tĩnh, hiệu Đại Đẩu, tc gọi Đội Quyên, quê tng
Yên H, huyện Đức Th, tỉnh Tĩnh. Từ năm 1885 ông theo Ninh, rồi v giúp Phan Đình
Phùng. Chính ông cùng Cao Thng ph trách chế tạo khí cho nghĩa quân. Sau khi Phan Đình
Phùng mt (1895) ông theo Phan Bội Châu ra nước ngoài mt thi gian ri hoạt động Ngh
Tĩnh, liên kết vi Ngô Qung, H Phn, Nguyn Th Thanh. ln ông cùng vi Phạm Văn
Ngôn đến gp Hoàng Hoa Thám Yên Thế. Năm 1916 ông bị gic Pháp truy lùng, cui cùng
không thoát được, ông t sát hi sinh trong đêm 20/8/1917.
Ngh An
58
Hàn Thuyên
(1229 - ?)
Văn thần, danh đi Trn, tên tht Nguyn Thuyên, quê Nam Sách, tnh Hải Dương.
Ông đỗ Thái học sinh năm 1256, làm quan trải my triu vua Trn Thái Tông, Thánh Tông, Nhân
Tông. Ông tác gi nhiều bài thơ, trong đó tập thơ Phi sa gin tp viết bng ch Nôm. Thơ
ông viết v thiên nhiên cây c, thanh thản mà tao nhã. Ông được xem người đầu tiên truyn bá
Vũng Tàu,
TP.HCM, Hà
Nội, Đà Nẵng,
36
ch Nôm. Ông ni tiếng vi bài Văn tế cá su viết tháng 8/1282, lúc đó đương chức Thượng thư
B Hình. Bài văn tế đươc vua Trần cm kich vì tính cht thần chú đuổi cá sấu đi, đem lại cuc
sống bình yên cho dân chài sông nước cho ông đổi mang danh Hàn Thuyên (ch Hàn như h
của Hàn Dũ đời Đường).
Quy Nhơn
59
Hoàng Diu
(1828 - 1882)
Danh sĩ, tướng, quê quán làng Xuân Đài, huyện Diên Phước, tnh Qung Nam. Ông hc
cao, đ C nhân năm 1848, đỗ Phó bảng năm 1853. bổ Tri huyện Tuy Phưc, rồi thăng Tri
ph Tuy Viễn (Bình Định), sau được b đi nhiều nơi thăng lên Tổng Đốc lãnh hàm Thượng
thư Bộ Hình. Đầu năm 1882, quân Pháp to c âm mưu cướp thành Ni. Với cương vị Tng
đốc Ni Ninh Bình, ông ch huy quân chiến đấu đến cùng, nhưng một s quan li hèn
nhát sớm đầu hàng gic, nên cuc chiến đấu nhanh chóng tht bi. Hoàng Diu tho di biu gi
vua T Đức, rồi dùng khăn bịt đầu tht c t tử, hưởng dương 54 tuổi. Ông v quan ni tiếng
thanh liêm chính trc, quyết đoán, một v ch huy qu cm, rt mực thương binh lính, được sĩ phu
Bc Hà kính phc.
Hà Nội, Đà
Nẵng, Vũng Tàu,
Quy Nhơn
60
Hoàng Hoa Thám
(1858 - 1913)
Anh hùng chng Pháp, tên thật Trương Văn Thám, người làng Ngc Cc, huyn Yên Thế,
tnh Bc Giang. Ông vn b ng của nhóm nghĩa quân Trần Quang Loan hưởng ng phong
trào Cần Vương đánh Pháp. Năm 1887 ông tr thành Đề lĩnh, lãnh t nghĩa quân Yên Thế vi
chiến khu địa bàn hoạt động gm nhiu tnh khiến cho quân Pháp kinh hoàng. Ông thường
được gọi là Đề Thám vi hn danh Hùm xám Yên Thế. Nghĩa quân Yên Thế do ông lãnh đạo lp
khu t tr, cng c lc lượng, vũ khí, tiếp xúc với các nhà chí yêu nước quyết tâm kháng chiến
đến cùng. Nhưng tiếc rng sau đó, Đề Thám b thuc h phn bi làm tay sai cho gic ám hi.
Ông mất năm 1913, hưởng dương 55 tuổi. Cuc khởi nghĩa nông dân Yên Thế b dp tắt, nhưng
ý chí đánh Pháp dành độc lập cho non sông đất nước vn sng mãi
Đà Nẵng,
TP.HCM, Yên
Bái, Khánh Hòa,
Quy Nhơn
61
H Bá Kin
(1872 - 1915)
Anh hùng kháng Pháp, con ca Án sát H Ôn, quê làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu,
tnh Ngh An. Ông đỗ C nhân, sau khi cha hy sinh nước, ông cũng dấn thân tham gia chng
quân xâm lược. T năm 1905, ông cùng với các chí lo vic vận động phong trào Đông du. Ít
lâu sau, ông b bt Hưng Yên, rồi b đày đi Lao Bảo. Trong tù, ông liên lạc được vi anh em
nhân binh lính, lãnh đạo cuc ni dy phá khám, cướp súng, đưa nhau vào rừng tìm đường
qua Xiêm. T đó ông sng hoạt động tại Thái Lan. Năm 1915, bọn cm quyn Pháp cho lính
theo dõi, bao vây, ông cùng các đng chí trốn thoát, nhưng đã hy sinh tại vùng núi Bân Ta Tha,
hưởng dương 43 tuổi. Nhân dân và k sĩ trong nước nghe tin ông mất vô cùng thương tiếc.
TP.HCM, Ngh
An
62
H Bá Phn
(? - 1920)
Anh hùng kháng Pháp, tc gọi Đội Phn, ngui tỉnh Tĩnh. Mặc b sung vào hàng ngũ
lính tp ca giặc Pháp, nhưng ông vẫn ngm giao kết với chí bên ngoài, quyết ch hội đánh
tr li gic Pháp. Tháng 5 năm Mậu thân 1908, nhân cuộc kháng sưu nổ ra, ông ch huy nhóm ni
tuyến nổi lên đánh thành Tĩnh, bị giặc Pháp điều động binh lính đàn áp, ông rút chy lên
thượng du hi với các nghĩa đng rừng núi. Ông cùng các nghĩa quân đánh phá giặc đóng
TP.HCM
37
quanh vùng Ngh Tĩnh. Hào khí của ông được phu khen ngợi, trng vng, biểu dương nhiệt
tình yêu nước lòng dũng cảm kiên cường của ông. Năm 1920, ông b gic Pháp bắt, đem x
chém quán Thầu Đâu (Vinh - Ngh An).
63
H Bá Ôn
(1854 - 1883)
Anh hùng kháng Pháp, quê làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Ngh An. Ông đỗ C
nhân năm 1870, năm 1875 đ Phó bảng, làm Án sát Nam Đnh, ni tiếng liêm chính. Năm 1883,
giặc Pháp đánh chiếm thành Nam Định, ông ch huy quân chng gi t trận, được truy tng
hàm Quang Lc t khanh, th đền Trung Nghĩa.
Đà Nẵng, Ngh
An, An Nhơn
64
H Hc Lãm
(1884 - 1942)
Chí yêu nước, quê làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tnh Ngh An. Ông nhit tình yêu
nước, t năm 1906 hưởng ứng phong trào Đông Du, Duy tân sang Nht Bn hc tp. Ít lâu sau,
du hc sinh Nht b gii tán và trc xut, ông sang Trung Quc, ng Bắc Kinh đưa thư Trình
đô thng Lục quân Đoàn Thụy và được vào học trường b Bc Kinh. Tt nghiệp trường
b, ông tr thành một quan trong quân đội Trung Quốc nhưng lòng ông luôn ng v T
quốc, căn nhà ông một sở tiếp đón các đng chí Việt Nam đến sinh hot. Ông y viên
hun luyn cho Vit Nam Quang phc hi ca Phan Bội Châu. Đời ông được hu hết các phu
quí trọng thương mến. Ông có bài thơ trường thiên cm tác v ni xót xa của người dân mất nước
dưới ách thng tr ca bọn cướp nước. Ông mt ti Quế Lâm (Trưng Quốc) năm 1942.
TP. HCM, Ngh
An, Đà Nẵng
65
H Hun Nghip
(1829 - 1864)
Liệt kháng Pháp, Thi sĩ, tên ch Thiệu Tiên, quê làng An Đnh, huyện Bình Dương, tnh
Gia Định (nay thuc Thành ph H Chí Minh). Đương thời ông ni tiếng thơ văn, khí tiết,
được phu trọng vng. Ngoài 30 tui, vẫn xem thường công danh, t chi mi s cám d v
danh li yên dy hc, nuôi m già. Năm 1862, liên quân Pháp - Ý đánh chiếm ba tnh min
Đông Nam Bộ, ông đứng lên theo Trương Định kháng chiến, coi sóc ph Tân Bình, lo liu v
mt quân tiếp v cho nghĩa quân. Năm 1864, ông sa vào tay giặc và b giết, hưởng dương 35 tuổi.
TP HCM, Quy
Nhơn
66
H Phi Tích
(1675 - 1734)
Văn thần đời Lê Hi Tông, quê làng Hoàn Hu, tnh Ngh An. Năm Canh thìn 1700, ông đỗ tiến
sĩ, 25 tuổi, làm đến Ng sử. Năm Tân mão 1711, đi D Tông, ông dâng s điều trn nhiu
việc ích nước li dân, được ban thưởng bc lụa. Sau ông đi sứ công, được giao cho nhim
v kinh địa gii tnh Tuyên Quang - Hưng Hóa. Năm Kỉ du 1729, nn lt xy ra, ông tn lc
lo vic cu lt, phát thóc kho V Hoàng chn cp cho nhân dân b thiên tai. Ông làm quan đến
Thượng thư bộ Hình, tước Qun công, ri cáo quan v hưu.
Ngh An, Đà
Nng
67
H Trung Lượng
(1860 - 1942)
Danh sĩ, nhà giáo dc đời Thành Thái. Người huyn Duy Xuyên, tnh Quảng Nam. Năm
1891, ông đỗ c nhân. Năm 1892 đỗ Tiến sĩ, 32 tuổi. Được b Tri ph Nghĩa, rồi thăng Đốc
học Bình Định. Trong mt khoa kho hch tỉnh Bình Định, do ông làm ch kho, xy ra vic
Phan Châu Trinh, Hunh Thúc Kháng, Trn Quí Cáp ph biến bài thơ Chí thành thông thánh
bài phú Danh sơn Lương ngọc làm vang động c nước v chính tr văn hóa, cnh tnh phu
trong hc gii rt mnh. Tuy ông biết tác gi bài thơ, bài phú ấy đích thc của ba nhà chí
trên, nhưng ông không hề tiết l vi bn quan li tay sai hi y. Đương thời các chí yêu c
Đà Nẵng
38
như Phan Châu Trinh, Hunh Thúc Kháng, Trn Quí Cáp... rt kính trng hâm m ông v tài
đức.
68
Huyn Trân
Công Chúa
(1287 - ?)
Công chúa, con gái duy nht ca vua Trn Nhân Tông, em vua Trần Anh Tông. Năm 1306,
bà được g cho vua Chàm là Chế Mân để đổi ly 2 châu Ô, (t đèo Hải Vân, Tha Thiên đến
phía bc Qung Tr ngày nay). Năm 1307, vua Chiêm mt, vua Trần cho người sang tìm cách
cu bà v ớc để khi b ha táng theo tc l của người Chămpa. Hậu thế xem như người có
công khai canh ra vùng đất Thun Hoá. Hin vùng Qung Tr, Tha Thiên Huế, Qung Nam và
nhiều nơi khác lập đền miếu th bà.
Huế, Đà Nẵng,
TP.HCM, Quy
Nhơn
69
Hunh Bá Chánh
(1842 - 1886)
Liệt Cần vương chng Pháp, quê làng Khái Đông, huyện Hòa Vang, tnh Qung Nam.
Nhân dân thường gi ông là c Ng Quảng Cái, ông làm quan đến chc Ng s ti triu. Tính
ông khng khái bt khut. T năm 1885, ông cùng Trần Văn Dư, Hường Thanh (tc
Nguyn Duy Hiu) tích cc hoạt động chống Pháp trên địa bàn Trung Lc (Quế Sơn). Ông
thường tun b: "Ninh vi kê th, bất vi ngưu hậu". (Thà làm đầu gà, không thèm làm đuôi trâu).
Ông cùng nghĩa quân chng Pháp t năm 1885 - 1886. Đến khi sa vào tay gic, không chu khut
phc, ông b giặc hành hình nơi bến đò Chợ Ci (nay thuc huyn Duy Xuyên, gn cu Câu Lâu,
trên quc l 1, sông Thu Bn).
Đà Nẵng,
TP.HCM, Huế
07
Hunh Côn
(1850 - 1925)
Nhà văn hoá, đại thn cui triu Nguyn, quê làng Trung Bính, xã Bảo Ninh, Đồng Hi, tnh
Qung Bình. Xut thân trong một gia đình nhà Nho. Năm 1867, ông đỗ Tú tài, năm sau thi đỗ C
nhân, đến năm 1877 thi đỗ Phó bng. Ông làm quan tri qua nhiu chc vụ, thăng giáng nhiều
ln, sau gi chức Thượng thư Bộ H, B Công ri Ph chánh Đại thn cho vua Duy Tân. Ông
tng hiến nhiu kế sách giúp triều đình phát trin kinh tế, gi giá tin tệ, tăng lương cho quan lại,
tham gia Hội đồng ci cách giáo dục… và âm thm ng h khởi nghĩa Duy Tân chống Pháp. Ông
v quan thanh liêm, để li tiếng thơm cho hậu thế. Để li nhng tác phm chính: Trung Vit
dược tính hp biên, Qung Bình khoa lc, Chiêm Thành kho, Hà Nguyên thi kho..
Qung Bình, Quy
Nhơn
71
Hunh Mẫn Đạt
(1807 - 1883)
Nhân sĩ, nhà thơ u nước cận đại. Quê huyn Tân Long, tỉnh Gia Định. Thu tr ông hc ti
Gia Định, năm Tân mão 1831, ông đỗ c nhân, ni tiếng văn chương làm Tuần ph Tiên.
Khi quân Pháp xâm chiếm min Nam, ông cáo quan v n ti Rch Giá. Hunh Mẫn Đạt
chiến trên mặt trận văn hóa góp công rất nhiu trong công cuc chống Pháp xâm c hồi đầu
thế k. Ông còn một nhà thơ nổi tiếng ca min Nam. Khi ông mt, Văn Xương Các (Văn
Thánh) Vĩnh Long i vị th ông. Ông tác gi mt s bài thơ Nôm in trong các hợp tuyn
thơ văn yêu nước Vit Nam hi cui thế k XIX.
TP.HCM, Đà
Nẵng, Quy Nhơn
72
Hunh Thúc Kháng
(1876 - 1947)
Chí sĩ, nhà cách mạng, quê quán làng Thnh Bình, ph Tam Kì, tnh Quảng Nam. Ông đỗ
Tiến sĩ năm 1904, nhưng không ra làm quan, mà tham gia hoạt động, lo tìm cách chng Pháp cu
nước. Ông là mt trong nhng nhân vật lãnh đạo phong trào Duy tân, b gic Pháp bắt năm 1908,
đày ra Côn Đảo suốt 13 năm, đến 1921 mới được tr t do. Năm 1926, ông đưc c làm Vin
Đà Nẵng, Huế,
Qung Nam, Hà
Ni, Ngh An,
39
trưởng Vin Dân biu Trung K. Sau Cách mạng tháng Tám 1945, ông giũ chức B trưởng B
Ni v ca Chính ph Liên hip kháng chiến. Năm 1946, khi Ch tch H Chí Minh qua Pháp
đàm phán, ông được trao quyn Quyn Ch tch Chính ph. Trong kháng chiến chng Pháp, ông
được Chính ph đặc phái vào Liên khu 5 công tác. Ngày 21/04/1947, trên đưng công tác, ông
lâm bnh nng ri mt, th 71 tui.
Quy Nhơn…
73
Hunh Tnh Ca
(1834 - 1907)
Nhà nghiên cứu, quê làng Phước Th, huyện Đất Đỏ, tnh Bà Ra-Vũng Tàu. Ông tinh thông
Hán học Pháp văn. Năm 1864, làm Đc ph s, rồi Giám đốc phiên dịch văn án cho chính
ph bo h. Tham gia viết bài các báo c xúy ch quc ng, truyn hc thut, chấn hưng cổ
học. Ông đóng góp công sức làm cho ch quc ng thế trong đời sống văn hóa những năm
cui thế k XIX. Để li nhiu tác phm giá tr: Phép toán, Phép đo, Gia lễ, Đại Nam Quc âm t
vị…
TP.HCM, Tin
Giang, Bà Ra-
Vũng Tàu, Quy
Nhơn
74
Khúc Ho
( ? - 917)
Danh thn, ông con ca Khúc Tha D, quê Hải Dương. Năm 907, thay cha làm Tiết Độ
S, hết lòng chăm lo việc dân nước, quan h giao ho vi nhà Hậu Lương. Ông khéo dùng người,
dưới trướng các tướng nh xuất sc, sut thi gian ông cm quyn, tr nước yên dân, phong
kiến phương Bắc không bén mảng đến nước ta.
Hà Nội, Đà
Nẵng, Quy Nhơn
75
Khúc Tha D
( ? - 907)
Danh thn, quê vùng Bình Giang, Hải Dương, vn con nhà hào phú. Thi k nước ta b
nhà Đường đô hộ nhưng thế giặc đã suy. Các hào kit dy binh chng li, suy tôn Khúc Tha D
làm lãnh tụ. Ông lãnh đạo khởi nghĩa thành công, đánh đui bn quan lại đô hộ lên nm quyn
vào năm 906, xưng là Tĩnh Hải Tiết độ sứ. Năm sau ông mất, con là Khúc Ho lên thay.
Huế, Hải Dương,
Quy Nhơn
76
Lang Liêu
(Thời đại Hùng Vương)
Con vua Hùng Vương thứ sáu, ông đã sáng tạo ra bánh chưng, bánh y, tượng trưng cho
Trời, Đất. Hai thứ bánh y đã trở thành món ăn truyền thống của dân tộc Việt. Ông được vua
cha truyền ngôi, tức là
Hùng Vương thứ 7.
Khánh Hòa, Hà
Nội, Quy Nhơn
77
Lãnh Binh Thăng
(1798 - 1866)
Liệt kháng Pháp, quê làng Thnh, tng Bo Hu, tnh Bến Tre, tên Nguyn Ngc
Thăng, tng gi chc Lãnh binh nên tc gi Lãnh Binh Thăng, Năm 1859 Pháp tn công vào
ca Cn Gi ri tiến chiếm Gia Định, ông gi đn Th Thiêm (thuc Gia Định, nay qun 9,
TP. H Chí Minh). Trước ha lực địch quá mnh, lực lượng dưới quyn ch huy ca ông b tn
tht nng, ông phi rút quân v Định Tường để bo tn lực lượng. Năm 1862, quân Pháp tiến
chiếm Tho, Công, cánh quân của ông phi rút v Công. Ông ch huy quân nghĩa dõng
c th t chiến đến cùng. Ông hy sinh vào ngày 15/5/1866 ti Đám tối tri Công, sau đó
di hài được đưa v an táng ti quê nhà. Hin nay bài v ông được th vi v Thành hoàng đc
Trần Hưng Đạo đình Nhơn Hòa, đường Cô Giang, qun 2, TP. H Chí Minh.
TP HCM
78
Lê Quý Đôn
(1726 - 1783)
Danh nhân văn hóa, nhà bác hc thế k XVIII, quê làng Phú Hậu, xã Độc Lp, tnh Thái
Bình. Xut thân trong một gia đình đại khoa bng, nhiều đi làm quan cao cp ca triu vua
Hà Ni,
TP.HCM, Đà
40
chúa Trnh. Ni tiếng thông minh t thu nh, có trí nh phi thường được xem là thần đồng. Ông
thi đ Giải nguyên năm 17 tuổi, năm 26 tuổi đ Hội nguyên, vào thi Đình đ Bng nhãn. Làm
quan thi Lê - Trnh tri qua các chc t Th độc Hàn lâm, Tư nghiệp Quc T giám, làm Phó s
đi Trung Quốc, thăng Hàn Lâm vin tha Ch, Tng tài Quc s quán. Đưc phong t c Bá,
c Hầu, lên tước Công - khi mất được truy thăng đến hàm Thượng thư Bộ Công. Ông mt
hc gi uyên bác của văn hóa Việt Nam. Công trình trước tác sáng tác của ông đ li thật đồ
s: Quc s tục biên, Đại Vit thông s hay triu thông s, Ph biên tp lc, Quần thư khảo
biện, Xuân thu c lun, Bc s thông lc, Toàn Vit thi lục, Vân đài loi ng, Toàn Việt văn
tp, Quế Đưng thi tập…
Nng, Huế, Nha
Trang, Đà Lạt,
Quy Nhơn…
79
Lê Bá Thn
(1822 - 1879)
Danh sĩ, s gia đời Nguyn, quê Hương Thy, Tha Thiên Huế. Năm Mậu Thân, ông đỗ
Phó bảng, bổ Tri huyn, Tri ph ri tri các chc: Th ging học sĩ, Bố chánh s Ngh An,
Tham tri b Binh, T phó đô ngự viện Đô sát. Năm 1868, ông công đánh lui giặc Tàu sang
quy phá Thái Nguyên, được thăng Thượng thư Bộ Lễ. Sau thăng Hiệp biện đại học sĩ, làm
vic Viện mt. Ông còn Phó Tng tài Quc s quán, tham gia hp son b Khâm đnh
Vit s thông giám cương mục.
Huế
80
Lê Bá Trinh
(1875 - 1918)
Nhà cách mạng, người làng Hi Châu Chánh, huyn Hoà Vang, tnh Qung Nam (nay thuc
thành ph Đà Nẵng). Ông đậu C nhân năm 1900 nhưng không ra làm quan mà tham gia yểm tr
các phong trào Đông Du Duy Tân. Năm 1908, trong phong trào kháng thuế Min Trung,
ông b Pháp bắt đày đi Côn Đảo. Tại đây, ông tiếp tục tranh đấu đòi quyền li cho anh em
chính tr cùng b giam. Năm 1916, được tr t do, sau đó, ông tham gia cuc khởi nghĩa của Vua
Duy Tân, nhưng bị bắt đày đi Lao Bảo. Năm 1918, ông b thm sát trong v các nhân phn
kháng bn cai ngc.
Đà Nẵng, Quy
Nhơn
81
Lê Cao Lãng
(TK XVIII)
S gia triu Nguyn. Tên tht Lnh Ph, quê làng Nguyt Viên, huyn Hoàng Hóa, tnh
Thanh Hóa. Năm Đinh mão, đầu đi cua Gia Long, ông làm giám kho trường thi Sơn Tây, sau
làm Tri ph Hoài Đức. Ngoài mt quan cai tr, ông còn một nhà văn, nnghiên cứu văn hóa
ni tiếng đương thời. Ông son các tác phm: Lch triu tp k, Viên Trai thi tập, Viên Trai văn
tập, Thanh Hóa đồ s tích kí, Quc triu x trí Vạn ng s nghi lc, Thanh Hóa tnh:
Cương giới phân hp danh hiu diên cách, tịnh sơn, xuyên cảnh thng tp kí.., Lê triu lch khoa
tiến đề danh bi kí... đu những sách quí trong kho tàng văn hóa dân tc. Ông mt tác gi
ln triu Nguyn.
TP.HCM, Đà
Nng
82
Lê Cn
(? - 1872)
Liệt kháng Pháp, người tỉnh Vĩnh Long. Ông mt quan nhà Nguyn, làm đến chức Đề
đốc, nên còn được gi Đốc binh Cn. Năm 1867, quân Pháp tn công tỉnh thành Vĩnh
Long, ông cùng Nguyn Giao tp hợp nghĩa quân chống Pháp. Địa bàn hoạt động thuc vùng
Tam Bình - Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. Năm Nhâm thân 1872, ông cùng Nguyn Giao t chc
trận đánh chiếm huyn Vũng Liêm, đốt ch giết tên quận trưởng tên Thực. Sau đó, phục
TP HCM
41
kích giết chết viên Tham bin Alix Salicetti tc gi Bồi Xê. Đích thân ông xông vào tri vt
ngã tên Salicetti ti cu Vng và c hai đều lăn xuống sông chết.
83
Lê Chân
(? - 43)
N ng thời Hai Trưng, người làng An Dương, nay thuc Hi Phòng. Thân ph ca
Thái Thnh bt hp tác với quân xâm lược nhà Đông Hán, bị khép ti chết. Thù nhà, n
nước, bà đứng lên chiêu tp binh ch thời đánh đui k thù. Năm 39, đem binh
hưởng ng cuc khởi nghĩa của Hai Trưng, đưc phong chc Tiên phong N ng quân
lập được nhiu chiến công oanh liệt. Sau khi Trưng Trắc lên ngôi vua, bà đưc phong chc Tng
qun binh quyn ni bộ. Năm 41, nhà Đông Hán quay li xâm chiếm nước ta. tham gia chiến
đấu quyết lit vi quân giặc. Năm 43, Hai Bà Trưng nhy xung sông Hát tun tiết, bà cũng tuẫn
tiết theo. Tưởng nh công đức, dân làng lập đền th ti quê hương An Biên, Hải Phòng gi
Đền Nghè, hàng năm tổ chc l hi long trọng để ng nim.
Hi Phòng,
TP.HCM, Quy
Nhơn
84
Lê Chích
(1382 - 1448)
Danh tướng thi Lê, quê huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Tên tht Nguyn Chích,
được ban cho h ca vua nên gi là Lê Chích. Khi quân Minh xâm chiếm nước ta, ông nhóm
hp mt s dân làng trong thôn p, lập căn cứ chng gic. V sau theo Li Lam Sơn, được
vua hết sức tin dùng. Ông giúp vua đánh lấy lũy Cần Bình làm căn cứ để tiến quân ra
Đông Đô. Ông giữ chc Nhp ni thiếu úy, Đình thượng hầu. Sang đời Lê Thánh Tông, gi chc
Tng qun tri ph Thun Hóa, hai lần đánh đuổi được quân Chiêm Thành quy phá min biên
cương. Đời vua Nhân Tông, được thăng Nhập nội Đô đc tham d triu chính. Năm 1448,
ông mất, được thăng Nhập nội tư không.
Đà Nẵng, Thanh
Hóa đặt tên
“Nguyễn Chích”,
Quy Nhơn đặt
tên “Lê Chích”
85
Lê Công Hnh
(1600 - 1661)
V t ngh thêu Vit Nam, quê làng Quất Động, huyện Thường Phúc, Ni. Đỗ tiến đời
Lê Chiêu Tông (1643-1649), làm quan nhiều nơi t biên quận đến triều đình. Ông nguyên là một
đại thần, làm đến Thượng thư khi đi sứ Trung Quốc, ông lưu tâm quan sát công nghệ nước
ngoài, chú ý nhiều đến ngh thêu. Do đó, khi tr v nước, ông ch bo cho nhân dân trong vùng
ớng Dương, Lăng, Đào hc tp ngh thêu đan. Sau khi ông mt, nhân dân các tnh Hà
Đông, Hà Nội tưởng nim ông, suy tôn ông làm t ngh thêu đan nước ta.
Khánh Hòa
86
Lê Công Kiu
(TK XVIII)
Liệt Cần vương chống Pháp, quê Cao Lãnh (nay thuc tỉnh Đồng Tháp). Ông lòng
nhiệt thành yêu nước. Khi thực dân Pháp xâm lược, ông hợp nghĩa quân chống nhau vi giặc.
dân tin trọng ông, đề c ông làm Đốc binh trong các lc lượng chống Pháp, nên thường gi
Đốc Kiu, hoc Đốc binh Kiu. Địa bàn hoạt động ca ông tri rng t Tho đến Tân An.
Năm 1862, khi Định Tường (nay thuc tnh Tin Giang) tht th ông rút v lp chiến khu Đồng
Tháp Mười lập căn cứ vùng Quí (thuộc tỉnh Đồng Tháp) ông ch cực đánh đuổi quân
ớp nước nhưng vì thế yếu, b tht bại và hi sinh. Nhân dân Đồng Tháp hng tung nim ông.
TP.HCM
87
Lê Cơ
(1870 - 1918)
Chí yêu nước cận đại, quê làng Phú Lâm, huyện Tiên Phước, ph Tam Kì, tnh Qung Nam.
Ông tính hot bát, khng khái, thc thi các ch trương của phong trào Duy Tân. Năm 1908, ông
b bt giam nhà lao Hi An (Quảng Nam) đến năm Tân hợi 1911 mới được tr t do. Năm Bính
TP.HCM, Đà
Nẵng, Quy Nhơn
42
thìn 1916, ông cùng Trn Cao Vân, Thái Phiên, Phan Thành Tài... vận động, t chức lãnh đạo
cuc khởi nghĩa của vua Duy Tân. Cuc khởi nghĩa thất bại, ông đưa vua Duy Tân ra khi kinh
thành, nhưng sau đó bị bt phía Nam thành Huế, ông b lưu đày Lao Bảo. Năm 1918, ông b
thm sát trong v phn kháng bọn lính đàn áp tù nhân.
88
Lê Doãn Nh
(1837 - 1888)
Chí sĩ yêu nước, quêTrường Sơn, huyện Đông Thành, tnh Ngh An. Năm Đinh mão 1867,
ông đỗ C nhân; năm Tân mùi 1871 đ Phó bảng. Ban đầu ông làm Sơn phòng sứ tnh Ngh An.
Khi giặc Pháp xâm lăng, ông cùng những người yêu nước tích cc chng Pháp, ông đem cả gia
quyến vào chiến khu, mt lòng chống địch đến cùng nên được sĩ phu và nhân dân kính trng, sau
ông hi sinh chính nghĩa. Nói v ông, nhân dân Ngh Tĩnh còn truyền tng bài Vè Doãn
Nh khi binh ni tiếng mt thi.
Đà Nẵng
89
Lê Đình Dương
(1893 - 1919)
Chí yêu nước, quê làng Đông (Phú Mĩ) phủ Đin Bàn, tnh Qung Nam, xuất thân y
Đông Dương. Từng làm giám đc bnh vin Hi An. Ông nhiệt thành yêu nước gia nhp "Vit
Nam Quang phc hi", thuc thành phần đng viên cao cp. Nhân đệ nht thế chiến xy ra
châu Âu, ông cùng các đng chí t chc cuc khởi nghĩa dưới danh nghĩa vua Duy Tân ti Huế
các tnh miền Trung đ đánh đổ nn thng tr ca Pháp. Ông b bắt đưa vào Khánh Hòa rồi b
đày Ban Thut. Chế độ lao khc nghit ca thực dân đã giết chết nhà trí thức yêu nước
này. Ông t t bng cách uống độc dược, hưởng dương 26 tuổi.
Đà Nẵng
90
Lê Hu Kiu
(1691 - 1760)
Danh thn đời D Tông, quê xã Liêu Xá, huyện Đường Hào, tnh Hải Dương. Ông làm
quan tri qua các chc: Giám sát Thanh Hóa; Hiến sát Kinh Bc; Tham khn Thái Nguyên
Cao Bằng; Phó đô ngự sử; Đô đài ngự sử; Đốc trấn Thái Nguyên; Thượng thư bộ Binh. Năm
t v 1755, ông 64 tuổi, trí sĩ, được truy thăng Thượng thư bộ L. Suốt 40 năm vào tưng văn ra
ng võ, ông danh tiếng ln, hu hết phu nhân dân đều trng n, mến yêu. Năm Canh
thìn 1760, ông mt, th 69 tuổi, được truy tng Thiếu phó, Qun Công.
TP.HCM, Quy
Nhơn
91
Lê Hu Khánh
(1850 - 1941)
Danh thn triu Thành Thái, Duy Tân, còn tên Văn Hiển, quê làng Thị, huyn
Diên Phước, ph Đin Bàn, tnh Quảng Nam (nay phưng Bắc An, quận NHành Sơn,
TP. Đà Nẵng). Ông làm quan trải các đời vua T Đức, Kiến Phúc, Hàm Nghi, Đồng Khánh,
Thành Thái Duy Tân. Tng làm Tri ph, sau v triu làm Hàn Lâm Vin Kim tho, Hàn lâm
Vin Th giảng, Phó Đô Ngự s, Th Độc học sĩ, Thiên Đô Ngự s, Quang Lc T khanh, Triu
Liệt đại phu. Ông lo cho dân làng đưc ruộng đất để canh tác, sn xut gii quyết đời sng
nghèo kh cho dân. Ông ch trương huy động dân đắp đê ngăn mặn biến những đồng rung
chua mn tr thành đất canh tác. Nh công ơn đó, ông được ân phong Hu hin làng M Th.
Đà Nẵng, Hà Ni
92
Lê Lai
(? - 1419)
Danh tướng, Đệ nht công thn nhà Hu Lê, quê xã Kiên Th, huyn Ngc Lc, tnh
Thanh Hóa. Ông hưởng ứng dưới c nghĩa của Lợi, dũng liệt kháng Minh cu quốc. Năm
1419, nghĩa quân Lam Sơn b quân Minh bao vây ngt Chí Linh, ông tình nguyn ci trang
đóng giả Lợi đem quân đến trại địch chiến đấu để Li thi gian lui binh tính cuc v
Thanh Hóa,
TP.HCM, Đà
Nng, Hi
43
sau. Trn chiến y ông b địch bắt anh dũng hy sinh. Cuộc kháng Minh thng li mt phn
nh s hy sinh cao c của ông. Đời sau, các triều đại đu truy phong công trng lập đền th
ông.
Phòng, Quy
Nhơn…
93
Lê L
(? - 1424)
Võ tướng đời Lê Thái t. Ông nhiệt thành phò tá Bình Định vương Lê Li, tn ty kháng Minh
cứu nước. Trong chiến dch sách Ba Lm, i Kình Lng, ông phát phc binh phá quân ca
ng Minh Trn Trí, đại thắng, được thăng T trung quân tổng đốc chư quân sự. Năm Giáp
thìn 1424, ông theo Bình Định vương đánh châu Trà Lân, dự trn B Liệp, phá quân Phương
Chính Hữu, được thăng Thái bảo. Tháng 10 năm y, ông b trúng tên lc chết trn.
Năm Mậu thân 1428, Bình Định vương lên ngôi vua tức Lê Thái t, truy tặng ông là Thái úy. Đời
Lê Thánh Tông, tặng ông tước Chiêu Qun Công.
TP.HCM
94
Lê Ngô Cát
(1827 - 1875)
Danh sĩ, s gia đời T Đức, t Bá Hanh, hiu Trung Mại, quê xã Hương Lang, huyện Chương
Đức (nay thuc huyện Chương Mĩ, Nội), ông làm quan tri qua các chc: giáo th ph Kinh
Môn (Hải Dương); tri huyện Tht Khê (Lạng Sơn); Hàn lâm vin biên tu; làm vic Quc s
quán; Án sát Cao Bng. Ông son cun s bằng t(lục bát) tên Đại Nam Quc s din ca
mt tóm tt các s vic ln xảy ra trong nước ta t đời Hồng Bàng đến cuối đời Tây Sơn.
Huế, HCM
95
Lê Phng Hiu
(Thế k XI )
Danh thần đời Lý, quê huyn Hong Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Ông người giỏi võ, được vua
Thái T trng dng, phong làm v ng quân. Khi vua Thái T mt, ông công dp
loạn đưa vua Thái Tông lên nối nghiệp, được phong làm Đô Thống Thượng tướng quân. Ông
công dp lon nhiều nơi, được vua cấp cho hơn 1000 mẫu đất đ biểu dương công trạng. Sau
khi ông mất, được dân chúng lập đền th, vua phong làm phúc thn.
Hà Ni, Quy
Nhơn
96
Lê Quang Quan
(? - 1875)
Liệt kháng Pháp, quê huyn Ging Trôm, tnh Bến Tre. Năm 1858 ông giữ chức Tán tương
quân v trong quân đội triu Nguyễn, đóng tại Gia Định, sau khi Pháp chiếm ba tnh miền Đông
Nam (1862) ông ri b quân ngũ về quê tp hợp nghĩa quân nổi dy chng Pháp. Nghĩa quân
dựa vào địa thế him tr đã gây cho giặc nhiu tn tht nng n. Nhưng do chênh lch v lc
ợng khí, sau thời gian chiến đấu anh dũng, lực lượng nghĩa quân đã b thit hi nng.
Ông b gic Pháp bt giam ti tnh Bến Tre, b tra kho nhiu ln khuyến d ông đầu hàng để
cng tác với chúng, nhưng ông một mc t chi. Ông b t hình vào ngày 11 tháng Giêng năm
1875 ti Bến Tre. M ông hin nay vn còn tại ng Chánh Hòa, tổng Bo Thun, huyn Ba
Tri, tnh Bến Tre.
Bến Tre đã xây
dựng Đền th
ông và xếp hng
di tích cp tnh
97
Lê Sĩ
(1816 - 1883)
Nghĩa tướng triu Nguyn, quê huyn Phong Lc, tnh Qung Bình. Ông thuc dòng dõi
ng nên sm chuyên v binh nghip. Thu tr đầu quân chiến đấu min Nam, tng theo
Nguyễn Tri Phương lập được nhiu chiến công. Ông làm quan tri qua các triu vua Thiu Tr,
T Đức, Dục Đức gi các chc v: Suất đội H uy Hu v đội (1837); T Bo phó v úy
(1849); Đốc binh quân th Qung Nam; Phó Đề đốc Biên Hòa; Võ lâm dinh thng chế, Đô
Thng hữu quân, Đô Thống Chưởng ph s, cm quân gi thành Trn Hi ca Thun An. Năm
Huế, Đà Nẵng
44
1883, gic Pháp cho chiến hm tn công vào ca Thun An, quân ta t chc nhiều đợt phn
công, nhưng bị thương vong quá nhiều, thành không gi ni. Ông b thương nặng, nhưng vẫn anh
dũng chỉ huy chiến đấu cho đến khi hy sinh. Sau khi ông qua đời, triu đình truy phong
c Kiên Dũng Tử, được lit th miếu Trung lit Huế.
98
Lê Thành Phương
(1825 - 1887)
Th lĩnh phong trào Cần vương chống Pháp, q Sông Cu, tnh Phú Yên. Ông xut thân Tú
tài tại Trường thi Bình Định. Năm 1883, ông cùng các phu, dân, quan chc ti Phú Yên
đứng lên đáp nghĩa Cần Vương dưới c Nghĩa hi, cùng hiệp đồng chng Pháp tay sai. Lc
ợng nghĩa quân do ông chỉ huy đặt căn cứ tại đèo Quán Cau, tập kích tiêu hao nhiu lực lượng
đối phương. Nhưng với khí thô phải đối đầu vi một đạo quân xâm lược được trang b
nhiều vũ khí hiện đại. Ông hi sinh trong căn cứ chng Pháp rừng núi Phú Yên vào năm 1887.
Phú Yên, Quy
Nhơn
99
Lê Thn
(Thế k XV)
Danh tướng thi Lê, quê huyn Thy Nguyên, Thanh Hóa. Ông xut thân làm ngh chài lưới
nhưng giỏi ngh, sau theo Li dy binh khởi nghĩa, đánh đuổi gic Minh tri qua hàng
trăm trận quyết chiến, lập được nhiu chiến công, được phong làm Bắc Đạo chư vệ quân s, ri
thăng không Bình Chương sự. Ít lâu sau lãnh nhim v Đô đốc đi đánh Chiêm Thành. Khi
mất được tặng tước Huyện Thượng hu.
TPHCM, Quy
Nhơn
100
Lê Trung Đình
(1863 - 1885)
Nhà yêu nước kháng Pháp, quê làng làng Bình Nhân, huyện Bình Sơn, tỉnh Qung Ngãi.
Năm 1884, ông đỗ C nhân nhưng không ra làm quan cùng các đng s chun b lực lượng
chng Pháp. Ông Chánh quản hương binh của t chức Nghĩa hội do phu Quảng Ngãi
thành lập. Năm 1885, Kinh thành Huế tht th, vua Hàm Nghi ra chiến khu Tân S. Ông cùng
đồng s khi binh kháng chiến đánh Pháp, sau bị Nguyn Thân bt giam và b giết.
Qung Ngãi, Quy
Nhơn
101
Lê Trc
(Thế k XIX)
Nhà yêu nước kháng Pháp, quê xã Tiến Hoá, huyn Tuyên Hóa, Quảng Bình. Năm 1882,
làm Đề đốc gi thành Nội dưới thi Tổng đốc Hoàng Diu. Thành Ni b Pháp tn công,
Hoàng Diu tun tiết, ông rút quân v Sơn Tây, sau bị triều đình cách chức. Năm 1885, hưởng
ng hch Cần Vương, ông tổ chức nghĩa binh chống Pháp vùng núi phía tây Quảng Bình. Năm
1886-1887, ông cùng Tôn Thất Đạm, Tôn Tht Thip bo v vua Hàm Nghi miền thượng lưu
sông Gianh. Nghĩa binh của ông trên 2000 quân, mt phn trang b súng, vi tinh thn
quyết chiến đấu đến cùng. Tháng 11/1888, vua Hàm Nghi b bắt. Để cứu nghĩa quân, ông buộc
phải ra đầu thú, nhưng bất hp tác vi gic, ri lui v n tại quê nhà cho đến khi mt.
Hà Ni
102
Lê Văn Hưu
(1230 - 1322)
S gia đời Trn, quê xã Thiu Trung, huyn Thiu Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Ông đỗ Bng
nhãn năm Đinh Mùi (1247), va tài hnh, làm pháp quan gi vic hình luật, thăng đến
Thượng thư Bộ Binh. Đời Trn Thánh Tông, ông sung chc Hàn Lâm vin học sĩ, kiêm Quốc s
vin Giám tu son b Đại Vit s ký, soạn xong năm 1272 gồm 30 quyn chép t đời Triu
Đế (năm 207 trước Tây lịch) đến Chiêu Hoàng năm 1225 sau y lch, b s đầu tiên
của nước ta, đã được vua Trn Thánh Tông ban chiếu khen. Ông thy dy hc của Thượng
ng Trn Quang Khi. Ông mất năm 1322, thọ 92 tui.
Hà Ni, Quy
Nhơn
45
103
Lê Văn Linh
(1376 - 1447)
Danh tướng thi Lê, quê Th Hi, Th Xuân, Thanh Hóa. Tham gia hi th Lũng Nhai.
Ông văn thần cùng Nguyn Trãi luôn bên cnh Lợi giúp được nhiều mưu kế. Ngày khi
nghĩa Lam Sơn thắng lợi, ông được xếp vào hàng công thn bc nht, được coi mt v tung
tài ba, kit xuất đời Lê.
Hà Ni
104
Lương Đắc Bng
(1472 - 1522)
Danh sĩ đời Lê, quê làng Hoằng Hóa, tinh Thanh Hóa. Năm 1499, ông đ Bảng Nhãn, được
b làm T Th lang B L, sung Th độc Vin Hàn lâm, rồi đổi sang T Th lang B Li, sau làm
đến Thượng Thư Bộ Li. Ông làm quan rt thanh liêm trọng đạo đức, thy học đã trao
truyn cho Nguyn Bnh Khiêm b Thái t thn kinh.
Thanh Hóa, Quy
Nhơn
105
Lương Ngọc Quyến
(1885 - 1917)
Nhà yêu nước kháng Pháp, con th ba ca nhà yêu nước Lương Văn Can, quê làng Nh
Khê, Thường Tín, Nội. Ông thi Hương đỗ tam trường, sau theo phong trào Đông du của Phan
Bội Châu, năm 1907 sang học trường Chn Võ hc hiu Nht Bản. Năm 1912, được c làm U
viên quân s Vit Nam Quang Phc Hội. Năm 1915, bị quân Anh bt giao cho Pháp, gii v
nước giam Ho Lò, sau giam khám Thái Nguyên. trong ngc, b tra tn tàn nhẫn, đóng thng
hai chân ct vào xiềng, nhưng ông vn tuyên truyn kêu gọi lòng yêu nước của binh người
Việt trong quân đội Pháp. Kết qu, nhiu binh lính quay v với nghĩa quân trong đó có Trịnh Văn
Cn, tức Đội Cấn. Đêm 30 rạng 31/8/1917, Đội Cn ch huy binh cùng ông phát đng khi
nghĩa. Nghĩa quân chiếm làm ch tnh Thái Nguyên sut by ngày, quân Pháp phn công d
dội đánh bật nghĩa quân phi rút vào rừng núi. Ông đã tự sát để nghĩa quân rút lui bo toàn lc
ng tiếp tc chng Pháp.
Hà Ni, Quy
Nhơn
106
Lương Nhữ Hc
(1420 - 1501)
Danh đời Thái Tông, t ng Ph, quê xã Hng Liu, huyện Trường Tân, tnh Hi
Dương. Năm 1442, ông đ Thám hoa, làm đến Đô ngự sử. ông người đầu tiên truyn dy dân
trong vùng Liu Tràng, Gia Lc, m mang ngh in sách. Do đấy ông được th làm tiên trong
ngành. Năm Tân dậu 1501, ông mt th 81 tuổi, còn để lại đời b: Hng Châu quc ng thi
tp, C kim chế t tập, Tiêu Tương bát cảnh thi
Đà Nẵng, Quy
Nhơn
107
Lương Thế Vinh
(1440 - 1510)
Danh đời Lê, quê Liên Bo, huyn V Bn, tỉnh Nam Định. T nh ông đã sớm ni
tiếng thông minh, đĩnh ngộ k lạ, nên được gi thần đồng. Năm 23 tuổi (1463), thi đỗ Trng
nguyên dưới triu Lê Tháng Tông. Ông có chân trong Hội Tao Đàn nhị thập bát tú, làm quan đến
Tha ch Vin Hàn lâm, nhiều năm dy hc Quc T giám, Sùng Văn quán đào tạo nhân tài
cao cp của nhà nước. Ông người hiếu học, đậu Trng nguyên song vn chịu khó đọc sách,
nghiên cu dch hc; ông son sách Thiền môn khoa giáo, đề ta sách Nam Tông t pháp đồ v
đạo Pht soạn Toán pháp đi thành mt b sách v khoa toán pháp đầu tiên của nước ta. Khi
mất, ông được sắc phong Thượng đng Phúc thn, đền th riêng. Ông được đời sau xem như
ông t toán hc Vit Nam.
Hà Ni, Quy
Nhơn
108
Lương Thúc Kỳ
(1873 - 1947)
Chí yêu nước, quê làng Tân, huyện Đại Lc, tnh Quảng Nam. Đỗ c nhân năm 1900,
ông tính phóng khoáng, đức độ tài năng, đưc gii thc gi mến chung. Ông đã cùng vi
Qung Nam
46
các chí Phan Châu Trinh, Trn Quí Cáp, Hunh Thúc Kháng nhiệt thành thúc đẩy và gy dng
phong trào Duy tân trong năm 1907-1908. Ông cùng H Tá Bang coi sóc vic m trường Dc
Thanh và đứng làm Giám hiu. Ít lâu ông b bt rồi được tr t do. Thc dân Pháp nhiu lần hăm
da, cám d ông, nhưng trước sau ông vn gi khí tiết.,
109
Lương Văn Can
(1854 - 1927)
Chí sĩ yêu nước, quê làng Nh Khê, huyện Thường Tín, Hà Nội. Năm 1871, ông thi Hương
đỗ vào tam trường. Năm 1875, thi đỗ C nhân, ri m trường dy hc Ni, vi ý nguyn
làm cuc cách mng v văn hóa, tuyên truyền lòng u nước, tinh thn chng Pháp trong dân
chúng Việt Nam. Năm 1907, ông liên kết với các đồng chí lập ra trường Đông Kinh nghĩa thục,
hưởng ng và phát động phong trào Duy tân Hà Nội, phong trào lan đi rất nhanh sâu rng
ti các tnh min Bc miền Trung. Các phu yêu nước nhân dân tiến b nhit lit tham
gia. Thc dân Pháp khng b, ra lệnh đóng cửa trường, sau đó bắt ông và hàng trăm chí đày
sang Nam Vang. Năm 1921, ông được th v, tiếp tc dy hc chuyên tâm soạn sách, để li
nhiu tác phm có giá tr. Ông mất, sĩ phu đều thương tiếc.
Hà Ni, Quy
Nhơn
110
L Gia
( ? - 111 TCN)
Đại thn, T ng bốn đời vua Triệu nước Nam Việt trước Công nguyên. By gi s nhà
Hán câu kết vi Hoàng Thái hu Thị, âm mưu đem nước Nam Vit nhp vào lãnh th Trung
Hoa, ông ra sức ngăn cản nhưng không được, n đem quân vào cung giết s gi Hoàng Thái
hậu. Nhà Hán đem quân sang đánh, ông cm quân chng c, giết được ng Hán Hàn Thiên
Thu, nhưng về sau tht thế, ông b bt và b giết. Nước ta b người Hán cai tr t đó.
TP.HCM, Quy
Nhơn, Đà Lạt
111
Lý Chiêu Hoàng
(1218 - 1278)
Công chúa, Hoàng hu triều Lý, được cha vua Hu Tông lp làm hoàng thái t ri
truyn ngôi cho. Bà là v vua cui cùng ca triu Lý, ngôi được hai năm (1224-1225) bà truyn
ngôi cho chng Trn Cnh, tc vua Trần Thái Tông. đưc phong làm Chiêu Thánh Hoàng
hu.
Hà Ni, Quy
Nhơn
112
Lý Thường Kit
(1019 - 1105)
Anh hùng dân tộc, Danh tướng thi nhà Lý. Quê làng An Xá, Gia Lâm, Ni, tên
Ngô Tun, t Thường Kiệt, sau được ban theo h vua. chí hướng, ham đọc binh thư, luyện
tp ngh, làm quan qua ba triều vua, đóng góp nhiều công lao xây dựng đất nước phn vinh.
Năm 1069, được c làm tướng Tiên phong, theo vua Lý Thánh Tông đi đánh Chăm pa lp nhiu
công lớn. Năm 1077, chỉ huy đánh tan hơn 30 vn quân Tng b Nam sông Như Nguyệt, đưa
cuc kháng chiến chống xâm lược Tống đến thng lợi huy hoàng. Năm 1104, 85 tui, ông cm
quân đánh tan cuộc xâm ln phía Nam của quân Chăm pa. Ông bài thơ Nam Quốc Sơn ,
được xem là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên trong lch s dân tc.
Hà Nội, Đà
Nng, Huế,
TP.HCM, Hi
Phòng, Quy
Nhơn…
113
Đạo Thành
( ? - 1081)
Đại thần thời Lý, ông quê làng Cổ Pháp huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, dòng dõi tôn thất nhà
. Năm
1069, khi vua Thánh Tông cùng các tướng đem quân đi đánh Chiêm Thành, ông giữ
chức Thái (T tướng) cùng Nguyên phi Lan (nhiếp chính) điều hành triều chính.
Năm 1072, Thánh Tông băng hà, vua Nhân Tông lên nối ngôi mới 7 tuổi, ông cùng các
Hoàng thái hậu giúp vua điều hành chính sự. Ông làm quan trải hai triều vua Lý, một đại thần
Hà Ni, Quy
Nhơn
47
phụ chính, tài năng nhưng liêm khiết và chính trực.
114
Lý Kính Tu
(TK XII)
Đại thn thi Vua Cao Tông, tên thật Đỗ Kính Tu, quê Vân Canh, huyện Hoài Đức,
thành ph Ni. Ông đỗ Thái học sinh dưới triu Anh Tông (1139 - 1175) cùng vi
Hiến Thành, ph chính cho vua, được ban quc tính cho nên gi Kính Tu. Sau khi Thái úy
Hiến Thành mất, ông làm đến Quốc phụ chính. Ông là mt trong bốn người thời được
xếp vào hàng “những người phò công lao tài đức”. Để tránh lt li cho quê ông, ông cho
đào ngòi Hương Khê từ Đồng Chm thuc thôn Hậu Ái đến ca chùa Linh Ứng đổ ra sông Nhu,
dài ước 2000 thước. Sau có người mưu hại, ông b ng oan, phn ut, ci ngựa đến Nh nhào
xung sông t t. V sau vua truy phong ông làm phúc thn, cho lập đn th thôn Hu Ái.
Đình Hậu Ái và m ông đều được xếp hng di tích lch s văn hóa cấp quốc gia năm 1989.
Quy Nhơn
115
Lý Tế Xuyên
(Thế k XIII)
Danh đời Trần. Ông người ni tiếng văn chương đương thi, tài chính tr nhưng
không màng công danh, làm quan gi chc Th thư. Tương truyền, ông son nhiều ch nhưng
nay đã thất lc, ch còn b Việt điện u linh tp, k v các chuyn dt s, danh nhân, kinh dị…,
đây là bộ sách quý trong thư tich Việt Nam xưa.
TP.HCM, Quy
Nhơn
116
Lý T Tn
(1378 - 1454)
Danh sĩ đời Lê, quê Thượng Phúc, Hà Tây, nay là Hà Ni. Ông đỗ Thái học sinh năm 1400.
Khi cuc khỏi nghĩa Lam Sơn thng lợi, ông đưc vua Thái T trng dng, làm quan qua ba
triu vua vi các chc: Thông phụng đại phu, Hành khin bắc đạo, Tha ch Vin Hàn lâm.
Tài đức của ông, sĩ phu đều trng vọng. Ông để li các tác phm: Chuyết Am thi tp, Chuyết trai
văn tập, ông cũng làm lời thông lun cho b Dư địa chí ca Nguyn Trãi.
Quy Nhơn, Đà
Nng
117
Mc Cu
(1655 - 1736)
Tng binh thi chúa Nguyn, quê Lôi Châu, Trung Quốc, người đầu tiên công khai
hoang lập thành 7 xã, nh thành đất Tiên. Năm 1714, ông đem dâng đt Tiên cho Chúa
Nguyn, nhận nơi đây quê hương thứ hai, nguyn hết lòng phc v như con dân đất nước ta.
Chúa Nguyn Phúc Chu phong ông làm Tng binh trn Tiên. T đó nhân dân tụ tp càng lúc
càng đông đúc. Năm 1736, ông mất, được phong tước Ngh Công. Hin nay còn Đền th
khu m h Mc Hà Tiên.
Rch Giá, Hà
Tiên, TP HCM
118
Mạc Đĩnh Chi
(1280 - 1350)
Danh đời Trn, quê huyn Chí Linh, tnh Hải Dương. Ông thi đỗ Trng nguyên lúc 24
tui, làm quan qua ba triu vua Anh Tông, Minh Tông, Hiếu Tông thăng đến T bc x Đại liêu
ban (Thượng thư), ông từng được đi sứ sang Trung Quc hai lần, do tài văn chương đối đáp
nên vua Ngun rt n trng, phong ông Trng nguyên Trung Quốc nên ông cũng được xưng
tặng là Lưỡng quc Trng nguyên. ông quan tài, tính tình liêm khiết được phu đương
thi rt kính phc. Ông nhiu tác phm truyn tng câu đối, thơ đưc in trong Vit Âm thi
tp và Toàn Vit thi lc.
Hải Dương, Hà
Nội, Quy Nhơn
119
Mc Thiên Tích
(1706 - 1780)
Danh sĩ, danh tướng thi Chúa Nguyn, ông con ca Tng binh Mc Cu. Khi thân ph
qua đời ông ni nghiệp văn, mở mang đất Tiên, đưc Chúa Nguyn phong Tổng binh Đại
Rch Giá, Tp
48
Đô đốc. Ông đã giúp chúa Nguyễn khai khẩn đất min Tây Nam k, nh công lao của ông mà đất
Hà Tiên tr thành nơi văn hiến, phn vinh. Ông thành lp nhóm Chiêu Anh Các gây nền văn hóa
rc r vang tiếng mt thi. Ông một danh tướng, mt quan cai qun, một nhà doanh điền
danh sĩ nổi tiếng đã làm rạng r đất Hà Tiên và khu vc min Tây Nam k nửa đầu thế k XVIII.
HCM, Cần Thơ,
Đà Nẵng
120
Mai An Tiêm
(Thời đại Hùng Vương)
Nhân vt huyn s thời Hùng Vương. Ông được vua Hùng Vương th XVII yêu mến g con
gái, người công khai phá, m mang b cõi, thu t ca ngh canh nông. Hình nh Mai An
Tiêm s tích qu dưa hấu biu hin sc sng mãnh lit ca dân tc ta trong buổi đầu dng
nước.
Hà Ni, Quy
Nhơn
121
Nơ Trang Long
(1870 - 1935)
Nhà yêu c thuc dân tộc Nông, quê Bu N'Trang, tỉnh Đắk Lk. Ông giàu lòng yêu
nước, căm thù giặc Pháp xâm chiếm nước ta. Ông đã đứng lên lãnh đạo các dân tc y Nguyên
như Nông, Stiêng, M trang chống Pháp năm 1929. Lợi dụng địa thế him tr ca vùng
Tây Nguyên, ông đã tổ chức đánh du kích, gây cho quân Pháp nhiều thit hi trong mt thi gian
dài. Ngày 23/5/1935, ông ch huy chng mt trn càn ln ca thc dân. Ông hi sinh trong lúc
chiến đấu vào ngày 25/6/1935, th 65 tui.
TP.HCM, Khánh
Hòa, Quy Nhơn
122
Ngc Hân Công Chúa
(1771 - 1799)
Bc Cung Hoàng hu nhà Tây Sơn, tên đầy đ Th Ngc Hân, Công chúa th 21 ca
vua Lê Hin Tông. ni tiếng xinh đp, hin thc, li giỏi văn chương thi phú. Năm 15 tuổi
ly Bắc Bình Vương Nguyễn Hu nhà y Sơn, sau Nguyễn Hu lên ngôi ly hiu Quang
Trung đưc phong Bc cung Hoàng hậu. sinh được mt hoàng t (Nguyễn Văn Đức) và
mt hoàng n (Nguyn Th Ngc Bo), c hai con sau đều b hi. Khi vua Quang Trung mt
năm 1792, lúc 22 tuổi, đau buồn thương xót đã làm bài Ai vãn - mt khúc ngâm khóc
chng xut sc của văn học c Vit Nam. mt lúc 28 tui. Vua Cnh Thnh truy phong miếu
hiệu là Như Ý Trang Thận Trinh Nht Võ Hoàng Hu.
TP.HCM, Quy
Nhơn
123
Ngô Chi Lan
(1442 - 1501)
N sĩ thời Lê, tc danh là Ngô Th Hĩm, quê làng Phù L, xã An Lc, huyn Kim Hoa, Bc
Giang. Sinh thi, rất thông minh, đoan trang, thu mị, đẹp người lại đẹp nết, được thy dy là
học Nguyễn Th L cho ci danh tánh theo h mình Nguyn H Hu. Nhn thy thông
kinh s, tài giỏi thi ca, văn hay ch tt, nên Hoàng Thái hu nhà vua yêu mến triu vào cung
hu và phong cho bà chc n hc sĩ hiệu Kim Hoa n hc sĩ chun dy các th n và cung nhân.
Bà đ li nhiều bài thơ lộ tinh thn cốt cách đoan trang thanh lch ca v n tài hoa vang
bóng mt thi.
Hà Nội, Đà
Nẵng, Quy Nhơn
124
Ngô Đức Kế
(1878 - 1929)
Chí yêu nước, quê làng Tro Nha, huyn Can Lc, tỉnh Tĩnh. Xut thân trong mt gia
đình Nho học. Năm 19 tuổi đậu C nhân, 23 tuổi ông thi đỗ Tiến (1901), nhưng không ra làm
quan nhà m trường dy hc, lo vic m mang dân trí, tích cc hoạt động cách mng. Ông
cùng với các nhà yêu nưc lp ra Triệu Dương thương điếm Vinh để buôn bán hàng ni hoá và
sách báo Tân thư, lấy kinh phí cung cp cho hc sinh du học. Năm 1908, giặc Pháp bắt ông đày
ra Côn Đảo. Năm 1921, ông được tr t do cùng vi nhiều đồng chí. Sau đó, ông làm báo
TP.HCM, Huế,
Quy Nhơn
49
Ni và tích cc hoạt động văn hóa. Ông còn làm thơ viết văn, thơ văn ông nng nàn tình yêu quê
hương đất nước, nhiu tác phẩm mang ng tiến b như: Lun v chánh hc thuyết,
Quốc văn Kim Vân Kiều Nguyn Du
125
Ngô Quang Huy
(TK XIX)
Nhân sĩ yêu nước, quê thôn An Hải, Trưng Trắc, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Ông đỗ
C nhân, làm quan đến Đốc hc. Ông tng tham gia chng gic Pháp chiến khu Bãi Sy, vua
Hàm Nghi phong ông làm Hng t khanh, sung Tán quân v. Ông lãnh phn ch huy mt
vùng bao gm min nam Bc Ninh, min bắc Hưng Yên và miền bc Hải Dương, nên đương thời
gi ông là Tán Bắc, xem ông như vị th lĩnh thứ hai của nghĩa quân Bãi Sậy. Khi Nguyn
Thin Thut b Pháp bao vây phi lánh sang Trung Quc, ông tiếp tc ch huy cuc kháng chiến
được ít lâu ri rút quân ẩn náu vùng thượng du chng rõ mất nơi đâu.
TP.HCM
126
Ngô Sĩ Liên
(Thế k XV)
Danh sĩ, Sử gia đời Lê, quê làng làng Chúc Sơn, huyện Chương M, Tây, nay
Ni. Ông đỗ Tiến năm 1442, làm T th lang B L, gi vic biên son s sách Vin Hàn
lâm, sau thăng Đô Ngự sử. Đời Thánh Tông, ông làm Vin Quc sử, năm 1479, ông soạn
xong b Đại Vit s ký toàn thư, ri viết bài ta dâng lên vua ng lãm. Đi Vit s toàn thư
mt b s có giá tr ln, có ch đứng xứng đáng trong thư tịch Vit Nam.
Hà Ni, Quy
Nhơn
127
Ngô Thì Trí
(1766 - 1788)
Danh sĩ đời Lê, con th sáu của Ngô Thì Sĩ, em ruột Ngô Thì Nhm, quê làng T Thanh Oai,
huyn Thanh Oai, tỉnh Hà Đông, nay là Hà Ni. Ông làm quan cho nhà Lê, gi vic biên son, tu
thư s quán. Sau theo anh NThì Nhm ra làm quan cho nhà y Sơn, đến chc Hu th
lang b Hộ, tước Bính Phong hu. Tác phm ca ông: Sóc Nam hành kính (trên con đường xun
Bc Nam) gồm 26 bài thơ (tính theo đầu đề), 2 bài phú, 22 bài văn và một s câu đối.
Đà Nẵng
128
Ngô Thì Sĩ
(1726 - 1780)
Danh sĩ, sử gia đời Lê, ông thân ph Ngô Thì Nhm, quê Thanh Oai, Tây, nay
Ni. Thu tr ông ni tiếng thông minh, hiếu hc. Năm 1766, đỗ Tiến sĩ, làm Đốc đồng Thái
Nguyên, ri b Hiến sát s Thanh Hóa, Tham chính Ngh An… Ông được các danh sĩ trong triều
ngoài ni quý trọng. Ông để li các sách: Anh ngôn thi tp, Ng Phong văn tập, Vit s tiêu án,
Quc s tục biên… Văn thơ của ông các con ông thành mt phái hc gi Ngô Gia văn phái
rt ni tiếng đương thời
Đà Lạt, Đà Nẵng,
Quy Nhơn
129
Nguyn nh Th
(1821 - 1871)
Liệt Cần vương chống Pháp, quê làng Tân Sơn Nhì, huyện Tân Bình, tỉnh Gia Định (nay
thuc qun Tân Phú, Thành ph H Chí Minh). Khi Pháp chiếm ba tnh miền Đông Nam Kì; ông
hưởng ng, tham gia chống Pháp dưới c nghĩa quân Trương Định mt trn Thun Kiu (Gia
Định). Năm Giáp tí 1864, trong lúc tp hp lại nghĩa quân, ông b Pháp bt kết án 5 năm tù. Năm
1868 mãn án tù, ông liên lạc được với các nhóm nghĩa quân cùng thân hào, dân địa phương
khởi nghĩa chống Pháp mt ln nữa. Năm Tân mùi 1871 nghĩa quân do ông chỉ huy chiếm được
làng Điểm, làm ch đồn Thun Kiu, giết được tên trưởng đồn người Pháp (Trung úy). Sau
đó quân Pháp tn công tái chiếm các vùng do nghĩa quân kim soát. Ông b Pháp bt giết trong
năm 1871.
TP.HCM
50
130
Nguyn Bá Loan
(? - 1908)
Chí yêu nước, quê xã Lc Ph, huyn M Đức, tnh Qung Ngãi. Ông cùng Khiết,
Nguyn Thy được xem như lãnh t phong trào Duy tân Quảng Ngãi. Ông cùng các đng chí
hoạt động hướng v ba mục đích bài trừ nhng t nn xã hi, m mang dân trí, giành li ch
quyn dân tộc để mưu cầu hạnh phúc cho nhân dân. Năm 1908 phong trào Duy Tân phát khởi
bng cuc biu nh kháng thuế chống sưu, ông mt trong những người lãnh đạo phong trào
Qung Ngãi. Thc dân tay sai Nam triu khng b trng, ông b bt giam ti nhà lao tnh
Qung Ngãi. ông phn bác nhng li cám d, kiên quyết không khut phc thc dân tay sai.
Ông b giam Huế hơn 3 tháng rồi đưa về chém ch Qung Ngãi.
Qung Ngãi
131
Nguyn Bá Nghi
(1807 - 1870)
Danh triều Nguyn, quê M Đức, Quảng Ngãi. Năm 1831 đỗ C nhân, năm sau đỗ Phó
bng, gi các chức: Án sát Vĩnh Long, Bố chánh An Giang, Tổng đốc Sơn Hưng Tuyên, Thượng
thư Bộ H sung mật viện Đại thần… Năm 1861, gic Pháp hoành hành Nam K, ông làm
Khâm sai đại thần vào kinh lý Gia Đnh trù hoch việc đối phó vi gic, ri cùng vi Tổng đốc
Nguyễn Tri Phương lo liệu vic chống quân Pháp cướp miền Nam. Ông đại thn tri sut ba
đời vua Nguyễn, người danh vng cao, tiết tháo, giao du thân mt với các danh đương
thời. Để li các tác phm: phần thi văn tập, Ng chế c kim thư pháp, Hành thiên bn p lch
triều đăng khoa lục.
An Nhơn
132
Nguyn Bá Tuyn
(? - 1909)
Chí sĩ yêu nước, con v anh hùng dân tc Nguyn Thin Thut, quê Xuân Dc, huyện Đường
Hào, tỉnh Hưng Yên. Khi thân phụ ông ri chiến khu Bãi Sy ra nước ngoài, ông ni chí cha vn
hoạt động chng gic Pháp. Pháp theo dõi, bắt được ông rồi đày ra Côn Đo. Sau khi ra ông
vẫn kiên cường nuôi chí phc thù báo quốc. Năm 1908, ông cùng các chiến hu t hp vi
Hoàng Hoa Thám kháng chiến chng Pháp Bắc Giang. Năm 1909, ông bị địch bt b giết
ngay sau đó vì cương quyết không qui hàng.
TP.HCM, Quy
Nhơn
133
Nguyn Bo
(1452 - ?)
Danh thn đời Thánh Tông, quê Phượng Lai, huyện Tiên, phủ Kiến Xương, trấn
Sơn Nam (nay thuộc tỉnh Thái Bình). Năm Nhâm thìn 1472 ông đ Tiếnđược đắc c chc Th
ging Đông Các. Ít lâu sau ra làm Tham nghị Hải Dương, sau về triu ging sách T Xuân
đường Đông cung Thái tử. sau được c làm T Th lang b L, tham d trông coi công vic
Vin Hàn lâm. Vào thi gian này ông nhn vic biên soạn bài văn bia am Hin Thy trên núi
Pht Tích, rồi thăng làm Thưọng thư bộ L, kiêm Th độc Hàn lâm vin. Mt thi gian sau ông
mất được truy tng Thiếu Bo.
Vũng Tàu
134
Nguyn Biu
(1350 - 1413)
Danh thần đời Trn, quê làng Nội Diên, Đức Diên, huyện Đc Thọ, Tĩnh. Ông đỗ
Thái hc sinh (Tiến sĩ) cuối đời Trần, được c làm Đin tin Th ng sử. Năm 1413, tướng nhà
Minh Trương Phụ đánh vào Nghệ An, vua chy vào Hóa Châu sai ông đến tri giặc điều đình.
Trương Phụ nghe tiếng lin sai dn tic bằng đầu người để th ông. Ông thn nhiên ngồi ăn
ngâm thơ, bị gic bt, ông chửi Trương Phụ tàn bạo và lũ tay sai hèn nhát ôm chân gic. Gic trói
ông vào chân cầu sông Lam để nước dâng ngp dìm chết. Ông dùng móng tay vch vào thân ct
Hà Ni,
TP.HCM, Quy
Nhơn
51
cu tám chữ: “Thất nguyt, thp nht nht Nguyn Biu tử”. (Nguyễn Biu t tiết vào ngày 11
tháng 7). Cm phc người anh hùng, nhân dân vùng Ngh-Tĩnh suy tôn ông Nghĩa Vương.
Các triều đại sau đều lập đền th và truy phong ông làm Phúc thn.
135
Nguyn Bnh Khiêm
(1491 - 1585)
Danh đời Mc, quê quán làng Trung Am, huyện Vĩnh Lại, Hi Phòng. Xut thân t gia
đình học vấn văn hóa cao. Năm 1535, ông đ Trạng nguyên làm quan đến T th lang b
Lại kiêm Đông các Đại học sĩ. Sau đó ông cáo quan về quê m trường dy hc. Ông tinh thông
học Tướng s học, còn được gi Trạng Trình. Ông giúp người nghèo kh, khun nh
k giàu sang phi biết điều nhân nghĩa, nêu cao tình người. Tác phẩm ông để li b Bch Vân
thi tp và nhiều thơ văn được truyn tng.
Hà Ni,
TP.HCM, Khánh
Hòa, Quy Nhơn
136
Nguyn Cnh Chân
(1355 - 1409)
Danh tướng đời Lê, quê làng Ngọc Sơn, huyện Thanh Chương, tnh Ngh An. Ông theo Gin
Định Đế làm Đồng Tri khu mật tham mưu quân sư. Ông một danh tướng công lao to ln
trong công cuc chng gic Minh. Ông tng làm quan Hóa Châu, nhưng sau đó Giản Định
đế nghe nnh thn gièm pha nên giết nhm ông.
Khánh Hòa,
TP.HCM, Quy
Nhơn
137
Nguyn Cnh D
( ? - 1414)
tướng tham gia chống quân Minh xâm lược nhm khôi phc h Trn, quê làng Ngc
Sơn, huyện Thanh Chương, tnh Ngh An. con ca Nguyn Cnh Chân. Cui năm 1409, đánh
gic Cô. Khi cha b giết hi, ông cùng Đặng Dung và Nguyn Suý giúp Trn Quý Khoáng
chng Minh. Gi chc Thái bo, ch huy một đạo quân đánh giặc vùng Bình Than (nay Chí
Linh, tnh Hải Dương), nhiu phen khiến cho quân Minh phải lao đao. Tháng 7/1412, ông chn
gic Độ (Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình) nhưng tht bi, phải rút quân ra Vân Đn. Cui năm
1413, khi Tổng binh Trương Ph (Zhang Fu) tiến công Thun Hoá, ông rút quân v đây phòng
giữ. Tháng 12, nghĩa quân bị tht bi Ái T (Qung Tr), ông b bt b giết trên đường gii
sang Trung Quc.
Hà Ni, Quy
Nhơn
138
Nguyn Công Tr
(1778 - 1858)
Danh triều Nguyn, quê làng Uy Vin, xã Xuân Giang, huyn Nghi Xuân, tỉnh Tĩnh.
Xut thân trong một gia đình quan li, cha làm Tham tán Nhung v triu - Trịnh. Năm 1819,
ông đỗ Giải nguyên, năm 1820 được b làm Hành tu Quc S quán, thăng dần lên Lang trung,
Tham tri, Tổng đốc An Hi, Ph doãn Tha Thiên. Nhiu lần làm Đại ng dp tho khu bình
định ni lon. Ông tính tình ngay thng, phóng khoáng, liêm khiết, thương dân, hết mình đt
nước. Ông còn là một nhà văn hóa dân tộc, để li khá nhiều thơ văn, nhiu bài hát theo cht liu
dân ca x Nghệ. người công khn hoang lp ra hai huyn Tin Hải, Kim Sơn, tỉnh Thái
Bình. Sau khi ông mt, nhân dân nhiều nơi đã lập đền th ông làm khai canh, Thành hoàng làng.
Huế, Đà Nẵng,
Hà Ni, Quy
Nhơn,..
139
Nguyễn Cư Trinh
(1716 - 1767)
Danh sĩ, người huyn Thiên Lc, tnh Ngh An, sau di vào huyện Hương Trà, tỉnh Tha
Thiên. Ông tài văn võ, đỗ Hương tiến (C nhân), làm quan đến Thượng thư Bộ li. Ông ni
tiếng liêm chính, gii vic chính trị, doanh đin, ngoại giao. Năm 1753, ông vào min Nam m
Huế, Đà Nẵng,
TP.HCM, Quy
Nhơn
52
mang b cõi, khn hoang lp p, công ln trong vic m nước, an dân. Ông mất năm Đinh
Hợi 1767, hưởng dương 51 tuổi. Thơ văn chữ Nôm, ch Hán ca ông được người đời sau truyn
tng rt nhiu.
140
Nguyn Duy Hiu
(1847 - 1887)
Chí yêu nước, quê xã Cm Hà, thành ph Hi An, tnh Quảng Nam. Năm Bính 1876 ông
đỗ C nhân, năm Kỉ mão 1879 đỗ Phó bng, lúc 32 tui. Giặc Pháp xâm lược, ông t quan v
làng lập nghĩa hội, chun b kháng chiến. T năm 1885, ông cùng Trần Văn Dư, Phan Phiến,
Nguyễn Hàm phát động khởi nghĩa lập tân tnh ti huyn Quế Sơn hưởng ng hch Cần vương
ca vua Hàm Nghi, ri hợp cùng nghĩa quân chng Nguyn Thân tay sai gic Pháp. Tháng 8 năm
Đinh hợi 1887, ông t ra np mình cho gic Pháp núi Non Nước, b gii v Huế. Chúng d
hàng nhưng không khuất phục được ông và đã ra tay sát hại.
Đà Nẵng, Qung
Nam
141
Nguyn D
(Thế k XV)
Danh đời Mc, quê huyn Thanh Min, tnh Hải Dương. Ông học trò Nguyn Bnh
Khiêm, thi đỗ làm quan vi nhà Mc, ri v vi nhà Lê, làm Tri huyện Bình Xun, Vĩnh Phú..
Sau đó ông bt mãn thi cuc, lui v n. Ông tác gi b truyn Truyn k mn lc bng ch
Hán, ghi chép nhng chuyn l còn lưu truyền trong dân gian, sau được dch ra ch Hán và được
truyn tụng đến nay.
Đà Nẵng,
TP.HCM, Quy
Nhơn
142
Nguyễn Địa Lô
(Thế k XIII)
Ông một trong 5 tướng tài ca Trần Hưng Đo, lập được nhiu chiến công trong 02 cuc
kháng chiến chng quân Nguyên - Mông xâm lược, năm 1285 và 1288.
Nha Trang, Quy
Nhơn
143
Nguyn Gia Thiu
(1741 - 1789)
Danh sĩ đời Lê, quê huyn Thun Thành, tnh Bc Ninh. Ông ni tiếng trên nhiều lĩnh vực:
văn, sử, triết, âm nhc, hi ho, kiến trúc. Làm quan tri qua các chc Hiệu uý, Quân trung tư mã
đội, Ch huy thiêm s, Tổng binh, tước Ôn Như Hầu. Ông thuộc gia đình quyền quý nhưng trước
cnh lon ly thời đó nên chán đường công danh. Ông đ li tác phm Cung oán ngâm khúc, mt
s bài thơ chữ Nôm, cùng tác phm hp son vi ba người em trai gi T Trai thi tp. V âm
nhc, ông bn Sơn trung tâm, Sở t điệu. V hi ho, ông bc tranh hoành tráng Tống sơn
đồ. V kiến trúc, người được giao nhim v trang hoàng Ph chúa ch huy xây tháp chùa
Thiên Tích…
Huế, TP.HCM,
Quy Nhơn
144
Nguyn Hin
(1234 - ? )
Danh sĩ đời Trn, quê Thượng Hin, Hà Tây, nayHà Ni. Ông ni tiếng thông minh, hay
ch, t thi tr đã được người đời khen thần đồng. Năm 1247, mi 13 tuổi ông đã đi thi Thái
hc sinh (Tiến sĩ) đ Trạng nguyên. Đây khoa thi đầu tiên đời nhà Trn ly đỗ Tam khôi,
ông là người đ Trạng nguyên đầu tiên và sm nht, tr nht ca nn khoa c nước nhà. Ông làm
quan đến chức Thượng thư và có lúc trông coi Quc s quán.
Đà Nẵng, Quy
Nhơn
145
Nguyn Hu Cnh
(1650 - 1700)
Danh tướng đời Chúa Nguyễn, quê huyện Tống Sơn, Thanh Hóa. Làm quan đời Chúa Phúc
Chu, nổi tiếng là tướng tài, được phong tước Lễ Thành Hầu, chức Chưởng binh. Năm 1698, được
cử làm Kinh lược sứ Chân Lạp, sau về chiêu dân lập ấp, khai thác đất lập dinh Trấn Biên và dinh
Phiên Trấn (tức Gia Định). Ông công lao rất lớn trong việc khai dân lập ấp Nam kỳ. Nhân
Huế, TP.HCM,
Vũng Tàu, Quy
Nhơn…
53
dân Nam Bộ lập đền thờ ông ở nhiều nơi.
146
Nguyn Hu Cu
( ? - 1751)
Thủ lĩnh cuộc khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài vào giữa thế kỷ XVIII, người xã Lôi Động,
huyện
Thanh Hà, Hải Dương. Xuất thân trong gia đình nông dân nghèo, tài cả văn võ, lại bơi
lội rất giỏi nên được gọi Quận He (He tên loài cá). Năm 1743, ông theo Nguyễn Cừ khởi
nghĩa chống Trịnh, sau Nguyễn Cừ bị bắt, ông đem quân về giữ núi Đồ Sơn đất Vân Đồn, rồi
đánh chiếm thành Kinh Bắc, gây cho quân Trịnh nhiều phen khốn đốn. Ông thường lấy thóc gạo
của thuyền buôn đem cho dân nghèo, nên đi đến đâu cũng có người theo. Năm 1751, ông bị quân
Trịnh bắt và bị hành hình.
TP.HCM, Quy
Nhơn
147
Nguyn Hu Thn
(1757 - 1831)
Danh sĩ, nhà Toán học thi Nguyn, quê huyn Hải Lăng, Quảng Tr. Ông say mê toán hc
t thu tr, hng tâm nghiên cu v môn học này. Năm 1786, ông ra giúp nhà y Sơn, thăng
đến chc Hu Th lang B Hộ. Năm 1802, tham gia với triu Gia Long, làm Chế cáo Vin Hàn
lâm, ri làm Thiêm s B Lại. Năm 1809, đưc c làm Chánh s sang Trung Quc, ông mua
được nhiu sách quý v lch s toán hc. Sau tri qua các chc: Phó qun lý Khâm Thiên
giám, Thượng thư Bộ Lại, Thượng thư Bộ H, trông coi vic Khâm Thiên giám. Thi gian này,
ông gia công biên son các ch v tui, lch s toán học. Để li các tác phm chính: Ý trai
toán pháp nhất đắc lc, Tam thiên t lịch đại văn chú, Bách ti chức chế.
TP.HCM, Quy
Nhơn
148
Nguyn Khoa Chiêm
(1659 - 1736)
Danh sĩ, quê làng Trm Bc, Hải Dương; Ông giỏi võ, có tiếng thơ văn, xuất thân làm Th
hp. công trng vi chúa Nguyễn nên được tin dùng, thăng tiến rt nhanh t Cai hp, Tri b,
lên đến chức Thượng thư Bộ Lại, tước Bng Trung Hu. Ông nhà chính tr, quân sự, nhà văn.
Ông tác phm Nam triu công nghip din chí viết năm 1719, nhà văn đu tiên của nước
Nam viết tiu thuyết theo chương hồi. Khi mất, ông được truy tặng hàm Đại lý Thượng khanh.
Nhà th và khu lăng mộ ông được Nhà nước xếp hng di tích lch s cp quc gia.
Huế, Quy Nhơn
149
Nguyn Khoái
(Thế k XIII)
Danh tướng nhà Trn, ông tham gia ba ln kháng chiến chống quân Nguyên Mông xâm lược,
lập được nhiu chiến công hin hách. Tháng 4/1285, ông tham gia ch huy chặn đánh quân
Nguyên Tây Kết, tiêu dit hàng trăm tên đch Hàm T quan. Trong trn Bạch Đằng giang
năm 1288, ông cùng các tướng lp nên chiến thng vang di nht trong lch sử, chính ông đã bắt
sống tướng địch Áo L Xích. Cuc kháng chiến kết thúc, ông được gia phong làm Lit Hu, ban
cho mt qun làm thc p, gi là Khoái L, tc ph Khoái Châu sau này.
Đà Nẵng,
TP.HCM, Hà
Nội, Quy Nhơn
150
Nguyn Khuyến
(1835 - 1909)
Danh sĩ, thuộc dòng dõi Tiến Nguyễn đời Hậu Lê, quê làng Yên Đ, huyn Bình Lc,
tỉnh Nam. Năm 1864, ông đ Gii nguyên, năm 1871, đỗ Hoàng giáp. đỗ đầu c ba khoa
thi Hương, thi Hội, thi Đình người làng Yên Đỗ nên người đời gi ông Tam Ngun Yên
Đỗ. Ông làm quan Trc học sĩ, sung chức Ton tu Quc S quán. người lòng yêu c,
khi thực dân Pháp xâm lăng, triều đình ký hàng ước 1883, ông cáo quan v nhà, được phong hàm
Tham tri. Trước sau ông gi mt niềm yêu nước thương dân, bất hp tác vi gic. Ông làm nhiu
bài thơ t trào giu ct mình, khóc niềm cay đắng mất nước thương dân. Để li các tác phm:
Hà Ni,
TP.HCM, Quy
Nhơn...
54
“Quế Sơn thi tập (ch Hán), Yên Đỗ Tam Ngun quc âm thi tp (ch Nôm)…
151
Nguyn Kim
(1467 - 1545)
Khai quc công thần đời Hu Lê, quê làng Gia Miêu, huyn Tống Sơn, Thanh Hóa. Ông
công đánh quân nhà Mạc, đưa con cháu nhà lên ngôi, tức vua Lê Trang Tông, được triều đình
tôn làm Thái sư, Hưng Quốc công trông coi mi vic trong triều. Năm 1542, ông tiến quân ra
Bc tiêu dit h Mc, sau b h độc chết. Ông có con Nguyn Hoàng (có công m cõi phương
Nam), r là Trnh Kim (sau lp nên Chúa Trnh, ln át vua Lê).
TP.HCM, Quy
Nhơn
152
Nguyn Lâm
(1844 - 1873)
Liệt sĩ cận đại, còn gi là Nguyễn Văn Lâm, tc Phò mã m, t Mc Hiên, quê Hà Ni. Năm
1872 nhân lúc Nguyễn Tri Phương đang làm Tng thng Quân v đi thn, ông t nguyn ra
giúp cha chng gic Pháp. Cuối năm 1873, Nguyễn Tri Phương được lnh gi thành Nội để
chng vi Jean Depuis, một tên lái súng đang quy nhiu đất Bc. Ngày 20/11/1873 gic Pháp
do Garnier ch huy bt ng tn công thành Ni, ông theo cha chng tr quyết lit, t thương
ti trận. Ông được triều đình truy tng Binh b T th lang, lit th vào hai điện Trung nghĩa và
Trung hiếu.
TP.HCM
153
Nguyn Mu Tài
(1616 - 1688)
Tể tướng, Tiến thời Trung Hưng, quê Kim Sơn, Gia Lâm, Nội. Ông thi đậu Tiến
năm 1646, được bổ làm quan trải qua nhiều đời vua Lê, đảm nhiệm nhiều chức vụ: Giám sát ngự
sử, Hữu thị lang Bộ Hộ, Phó Đô ngự sử, Thượng thư Bộ Hình, Thượng thư bộ Binh, Thượng thư
Bộ Lại. Ông một nhân vật lịch sử tiêu biểu,, một nhà chính trị, một danh nhân văn a
nhiều đóng góp cho sự phát triển của lịch sử dân tộc trên nhiều lĩnh vực trong thế kỷ XVII.
Đà Nẵng, Hà Ni
154
Nguyễn Như Đỗ
(1424 - 1525)
Danh sĩ, người Đại Lan, huyn Thanh Trì, Nội. Năm 1442, ông đỗ Bng nhãn, m đầu
đại khoa nhà , làm quan đến Thượng thư b L, b Li. Ông nhiều tài năng nội tr, ngoi
giao, quân s. Ba lần đi sứ nhà Minh, mt lần đi đánh Chiêm Thành. Ông còn gi c vic Giám
ngh, coi s sách quân dân, làm vic vin Hàn Lâm, Tế tu Quc t giám, hai ln làm ch kho
k thi đình (1446;1469). Ông một v quan thanh liêm, hc vn un bác. Tác gi bài văn bia
ni tiếng v Lê Khôi có chép trong sách “Toàn việt thi lc”.
Hà Nội, Đà Nẵng
155
Nguyn Phi Khanh
(1355 - 1428)
Danh nhà Hồ, cha ca danh nhân Nguyn Trãi. Quê xã Nh Khê, huyện Thượng Phúc
(nay thuộc Thường Tín, Ni). Lúc tr ni tiếng văn thơ được quan đ Trần Nguyên Đán
yêu mến mi v nhà dy hc g con gái. Năm 1374, thi đ Thái hc sinh nhưng không được
thu dng, nên an phn dy hc. Khi H Quý Ly lật đổ nhà Trần, ông đổi tên là Phi Khanh, ra làm
quan vi nhà Hồ, được c làm Học Viện hàn m năm 1401, rồi thăng đến nghiệp Quc t
giám. Năm 1407, quân Minh xâm lược nước ta, ông cùng vua tôi nhà H b gic bt gii v Kim
Lăng (Trung Quc). Ông khuyên Nguyn Trãi tr v phc thù báo hiếu cha bằng con đường
cứu c. Ông son b Nh Khê thi tp, b quân Minh lấy đem về Kim Lăng. Sau được các hc
gi sao lc tuyn tp thành b Nguyn Phi Khanh thi văn tập.
Đà Nẵng,
TP.HCM, Quy
Nhơn
156
Nguyn Phúc Lan
Chúa thi Nguyn, quê gc Gia Miêu, Ngoi Trang, tỉnh Thanh Hóa. Năm 1635, chúa
Huế, Quy Nhơn
55
(1601 - 1648)
Phúc Nguyên mt, ông ni ngôi, triều đình tn tôn Tổng bình chưởng quân trng s Thái bo
Nhâm Quận Công, thường gọi Thượng Vương. Năm 1636, ông cho di dinh ph cung tht t
làng Phước Yên, Quảng Điền vào làng Kim Long (m đầu cho việc định đất thành ph Huế sau
này). Ông chỉnh đốn triu chính, sắp đt quan li t tr đại thn cai tr toàn cõi Nam Hà. Năm
1646, ông sai t chức khoa thi Chính đồ Hoa văn nhằm tuyn chọn nhân tài (đây khoa thi
đầu tiên của Đàng Trong). Hu thế xem ông như người đầu tiên quyết định chọn đất, dng
dinh ph định đô để hinh thành thành ph Huế ngày nay.
157
Nguyn Quang Bích
(1832 - 1890)
Chí yêu nước, quê Kiến Xương, Thái Bình. Năm năm 1861 đ C nhân, được b làm
Giáo th ph Trường Khánh. Năm 1869 đỗ Hoàng Giáp, được b làm Tri ph Diên Khánh, sau
tri qua các chc: Án sát Sơn Tây, Tế tu Quc T giám, Án sát Bình Định, Tun ph Hưng
Hóa. Khi làm quan ông chăm lo phúc lợi cho nhân dân nên được dân chúng kính yêu. Năm 1884,
Pháp tấn công Hưng Hóa, ông anh dũng chỉ huy binh lính gi thành. Thành mt, ông rút lên vùng
Tây bc lập căn cứ chống Pháp lâu dài. Năm 1885, ng ng chiếu Cần Vương, ông là một
trong những người lãnh đạo phong trào kháng chiến bc Kỳ, được phong L B thượng thư,
Hip Thng Bc k quân v. Sau ông bnh nng, mt bản doanh nghĩa quân.
Hà Nội, Đà
Nẵng, Quy Nhơn
158
Nguyễn Quý Đức
(1648 - 1720)
Danh đời Hi Tông, quê làng Thiên M, qun Nam T Liêm, Nội. Năm Bính thìn
1676 ông đỗ Thám hoa lúc 28 tui. Ông tri qua các chc: T th lang b Lễ, Đô ngự sử, Thượng
thư Bộ Binh, Thượng thư Bộ H, Thiếu phó, kiêm lĩnh Tri Quc t giám… Ông nhiu công
lao cng hiến, được đánh giá là "b tôi xã tc" ni tiếng nhân đức, khoan hu, là bc thầy đạo cao
đức trng, dy trường Quc T Giám, đào to hàng nghìn hc trò; ns hc nghiêm túc,
luận bàn xác đáng, khen chê minh bch. Tham gia biên soạn "Đại Vit s ký bn k tục biên", đ
ta "Vit s thông kho", sao lc "Qun hin phú tp", son bia tiến và phụ trách tu to Quc
T Giám. Tác gi "Thi châu tp", "Hoa trình thi tp" và nhiu bài tchữ Hán, ch Nôm. Thơ
ca ông mực thước, bình d, tình cm khoan hoà, hn hu, không dng ng trau chut ý t
sâu sc. Khi mất, ông được truy tặng Đại không, sc phong làm Cung thn tuấn đạt định
sách Đại vương, và được dân làng th làm Phúc thần thưởng đẳng.
Đà Nẵng, Hà Ni
159
Nguyn Quyn
(1869 - 1941)
Chí cận đại, hiệu Đông Đường, quê làng Thưng Trì, tổng Thượng Mão, ph Thun
Thành, tnh Bc Ninh. Ông thi đỗ tài, đương thi b làm Huấn đạo tnh Lạng Sơn nên thường
gi là Hun Quyn. Năm 1907, ông từ chc, cùng với Lương Văn Can lập trường Đông kinh
nghĩa thục Nội. Năm 1908 bị thc dân bt giam Ha Lò (Hà Ni), b kết án kh sai chung
thân lưu đày Côn Đảo. Năm 1910 được tr t do, nhưng bị an trí ti Bến Tre. Ông mất năm
1941 ti Bến Tre.
Hà Ni, Bc
Ninh, Đồng Tháp
160
Nguyn Sinh Sc
(1862 - 1929)
Chí sĩ yêu nước, là thân sinh ca Ch tch H Chí Minh. Ông còn có tên là Nguyn Sinh Huy,
xut thân trong một gia đình nhà nho yêu nước, quê xã Kim Liên, huyn Nam Đàn, tỉnh Ngh
An. Thi đỗ C nhân m 1894, đỗ Phó bảng năm 1901. Năm 1906 ông được triều đình Huế b
Huế, Vinh, Đà
Nng, Phú
56
nhim chc Tha bin B Lễ. Tháng 5/1909, ông được c vào chm thi tại Trường thi Bình
Định, rồi được b nhim chc Tri huyn Bình Khê (nay huyn y Sơn, tỉnh Bình Định).
Trong thi gian làm Tri huyn Bình Khê, ông gi nếp sng gin d, không màng danh li, bo v
người nghèo, giúp đỡ người yêu nước, trng tr nghiêm khc bọn cường hào c hiếp dân lành,
được nhân dân tôn kính, trí thc trng vng. Tháng 01/1910, ông b bãi chc, triu hi v kinh.
Năm 1911, ông rời Huế vào Nam B, sống thanh đạm bng ngh dy hc bc thuc, quan h
mt thiết vi các nhà nho cp tiến những người yêu nước. Năm 1929, ông lâm bệnh qua đời
tại Cao Lãnh, Đng Tháp. tưởng, đạo đc của ông đã ảnh hưởng sâu sắc đến cuộc đời hot
động cách mng của người thanh niên yêu nưc Nguyn Tt Thành - sau này là Ch tch H C
Minh.
Phong, Quy
Nhơn, Hoài
Nhơn
161
Nguyn To
(1822 - 1892)
Danh thn triu Nguyn, quê huyện Thăng Bình, tnh Quảng Nam. Ông người ni tiếng
thanh liêm, mn cán làm quan tri nhiều đời vua, được nhân dân phu tiến b trng vng.
Tng làm Tri huyn Phù Cát, tỉnh Bình Định, m mang địa phương, nhân dân no ấm. Sau được
b Tri ph Hoài Đức, Án sát tnh Hải Dương, công đánh tan giặc Tàu Ô vào cướp phá, ông
cùng Tôn Tht Thuyết đánh dẹp, nhân dân được sng trong cnh yên n. Sau khi mất được triu
đình truy tặng thc th Hàn lâm vin Th độc.
Thanh Hóa
162
Nguyn Thái Hc
(1901 - 1930)
Chí yêu c, quê làng Ph Tang, nay thuc huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc. Năm
1927, ông thành lp Vit Nam Quốc dân đảng, ly ch trương ng bo lc giành li quyền độc
lp dân tc. T chc ca ông ám sát tên ch m phu đồn điền người Pháp b bi l, ông phi rút
vào hoạt động mật. Sau đó, ông mở cuc khởi nghĩa tấn công vào các sở quân s ca Pháp
ti mt s nơi ở trung du Bc B. Cuc khởi nghĩa diễn ra được 10 ngày (t 10/2 đến 20/2/1930),
ông cùng mt s đồng chí b Pháp bt ti huyện Đông Triều. Thực dân Pháp đem ông cùng 12
chiến hu ca Quốc dân đảng lên máy chém ti Yên Bái. Ông hy sinh lúc 29 tuổi để li tiếng
thơm muôn đời.
Hà Ni,
TP.HCM, Đà
Nng, Huế, Quy
Nhơn….
163
Nguyn Thin Thut
(1841 - 1926)
Danh tướng Cần Vương, quê làng Xuân Dc, huyn M Văn, tỉnh Hưng Yên. Ông đỗ
tài năm 1852, đỗ C nhân năm 1871, được b làm Tri ph T Sơn, Bắc Ninh. Ri cm quân tiu
tr giặc cướp, đánh giặc Tàu ô xâm phm các vùng biên giới. Được c làm Chánh s 16 châu
thuc các tnh biên gii. Khi kinh thành Huế tht th, vua Hàm Nghi ra chiến khu, ông hưởng
ng li kêu gọi đánh Pháp được thăng chức Tán tương Quân vụ. Tháng 11/1889, nghĩa quân
Bãi Sy do ông ch huy đánh chiếm tnh Hải Dương uy hiếp các tnh lân cn. Sau quân Pháp
tp trung lực ng bao vây chiến khu Bãi Sậy. Nghĩa quân thế nên cuc khởi nghĩa đi đến
ch tht bi. Ông cùng mt s ớng lĩnh thuộc h lánh qua Trung Quốc. Sau đó, ông mất ti
Nam Ninh (Qung Tây).
TP.HCM, Đà
Nng, Gia Lai,
Quy Nhơn
164
Nguyn Thông
(1827 - 1884)
Chí yêu nước, người thôn Bình Thnh, huyn Vàm C, tỉnh Long An. Năm 1844, ông ra
hc kinh đô Phú Xuân. Năm 1849, thi đậu C nhân và làm quan vi chc Huấn đạo, sau thăng
Cần Thơ,
57
Hàn lâm vin tu son, tri qua các chức: Đốc hc Vĩnh Long, Án sát Khánh Hòa, Bin lý b
Hình, B Chính Qung Ngãi, Hàn lâm vin Tr tác, Tư nghiệp Quc t giám, Th ging Học
Viện Hàn lâm…. Ông tham gia đánh Pháp xâm chiếm 3 tnh miền Đông Nam bộ. Tác phm
chính ca ông gm có: Khâm định nhân s kim giám, Dương chính lục, Vit s thông giám
cương mục khảo lược, K xuyên thi sao, K xuyên văn sao, Ngọa du sào tp.
TP.HCM, Quy
Nhơn
165
Nguyễn Thượng Hin
(1868 - 1925)
Danh sĩ, quê làng Liên Bạt, huyn ng Hoà, Hà Tây, nay là Hà Ni. Xut thân trong mt gia
đình khoa bảng, quan li cao cp triu Nguyễn. Năm 17 tuổi, ông đỗ C nhân. Năm 1892, đỗ
Hoàng Giáp lúc 24 tui. Sau nhn chc Ton tu Quc s, rồi làm Đốc hc tỉnh Ninh Bình. Năm
1907, ông b quan, tìm đường sang Nhật hưởng ứng phong trào Đông du. Kết bn thân vi c
Phan Bi Châu lo vic cứu nước. Ông sang Thái Lan, liên lc vi Công s Đức Áo bàn kế
đánh Pháp. Sau nhiều năm bôn ba cứu nước, ông sang Trung Quc, ri vào chùa tu Hàng Châu.
Năm 1925, ông lâm bnh mt tại đó. Ông nhà chính trị, nhà văn, nhà thơ. Thơ văn ông giá
trị, lo cho nước cho dân, v đẹp thanh thoát đy bn sắc văn a Việt. Tác phm chính gm:
B Nam chi tp, Hạc Thư ngâm biện, Mai Sơn ngâm tập, Nam Hương tập, Mai Sơn ngâm thảo
Hà Ni,
TP.HCM, Đà
Nẵng, Quy Nhơn
166
Nguyễn Tri Phương
(1800 - 1873)
Đại thn triu Nguyn, quê làng Đường Long, Phong Chương, Phong Điền, Tha
Thiên. Xut thân trong một gia đình nông dân, nhờ ý chí t hc t lp, ông làm nên s nghip
ln. Buổi đầu, ông làm Thư li Phong Đin, rồi lên làm Thư li B Hộ, được vua Minh Mng
tin dùng, ông luôn thăng tiến, cng hiến tài sức cho đất nước. Ông công đánh giặc, m đất
khai hoang lập đồn điền, dân an lạc. Được chép công trng khắc vào bia đá Miếu Huế.
Năm 1872, được b thay mt triều đình xem xét việc quân s Bc K. Quân Pháp tn công
thành Ni tháng 11/1873, ông cùng binh lính chiến đấu oanh liệt, nhưng trước sc mnh ca
quân Pháp, ông b thương, thành mt. Ông tuyt thc gn 1 tháng ri mất, để li nỗi thương tiếc
trong lòng người dân Thăng Long c triều đình. Tại Ni, ông nhng tu ng t trn
được th đền Trung Lit. Ti quê nhà, triều đình dựng đền Trung Hiếu để th ông.
Đà Nẵng, Hà
Ni, Huế, Quy
Nhơn
167
Nguyn Trung Ngn
(1289 - 1370 )
Danh s đời Trn, quê làng Th Hoàng, huyn Ân Thi, tỉnh Hưng Yên. Năm 1304, ông đ
Hoàng Giáp, năm 25 tuổi làm Giám quân được c đi sứ nhà Nguyên. Năm 1329, ông theo Trn
Minh Tông đánh dẹp lon Đà Giang và soạn sách Thc Lc v cuộc hành quân này. Năm 1334,
li d đánh Lào. Năm 1337, ông làm An phủ s Ngh An, ri làm Giám tu quc s Vin
Quc sử, cùng Trương Hán Siêu soạn sách Hoàng triều đại điển và b Hình luật thư. Năm 1341,
được thăng Kinh Đại Doãn rồi thăng Hành khin coi các vic khu mt. Trải 5 đời vua làm
Đại học sĩ Trụ Quc. Các tác phẩm để li: Gii hiên thi tp, Ma nhai k công bi văn.
Hà Nội, Đà
Nng, Quy
Nhơn...
168
Nguyn Trc
(1417 - 1474)
Danh đời Lê, v Trạng nguyên đu tiên nHu Lê, quê làng Bi Khê, huyn Thanh
Oai, Hà Tây, nay là Ni, nên tc gi là Trng Bi Khê. Thu nh, ông sm ni tiếng văn thơ,
năm 18 tuổi đậu Hương tiến, 25 tuổi ông đ Trạng nguyên năm 1442. Đi vua Nhân Tông, ông
làm Trc học sĩ Viện Hàn lâm, sau thăng Nam Sách An vũ s. Vua rt yêu mến, quí trọng tài đc
Huế, Đà Nẵng,..
58
của ông. Đời vua Thánh Tông, ông làm Tha ch Viện Hàn lâm, thăng Trung thư lnh kiêm Tế
tu Quc t giám. Ông từng được c đi sứ Trung Quc, k sĩ Trung Quốc rt n trọng ông, xưng
tặng như Lưỡng Quc Trạng nguyên. Ông để li các tác phm chính: Bi Khê tp, H Liêu
tp, Ngu nhàn tập, Kinh nghĩa chư văn… Hc trò th giáo ông rất đông, xưng tặng ông
Liêu tiên sinh.
169
Nguyễn Trường T
(1830 - 1871)
Chí yêu nước, quê Ngh An. Gii ch n, ch quc ng và tiếng Pháp. Năm 1858 ông
qua Pháp học, 3 năm sau về nước, kiên quyết không làm tay sai cho thc dân Pháp, lui v n.
Ông dâng lên triều đình nhiều bài điều trn giá tr v ci cách kinh tế, chính tr, khoa học, văn
hóa, giáo dục mang nh sách lược nhằm đưa Việt Nam thành một ớc hùng cường, nhưng rất
tiếc triu Nguyễn đã không áp dụng. Ông mt lúc 44 tuổi, để li 14 bn trn tình v quc kế dân
sinh và nhiều bài thơ hay đưc truyn tụng. Ông được xem là nhà khoa hc, nhà chính trị, nhà
ng cải cách đất nước ca thế k XIX.
Đà Nẵng,
TP.HCM, Huế,
Vũng Tàu, Quy
Nhơn…
170
Nguyn T Như
(1860 - ?)
Chí yêu nước, chiến sĩ Cần vương. Quê làng Hà Thượng, huyn Gio Linh, tnh Qung Tr.
Năm 1885 kinh thành Huế tht th, vua Hàm Nghi ra lp chiến khu Tân S xung hch Cn
Vương cứu nước. Ti Qung Trị, ông cùng Trương Đình Hội, Huỳnh Văn Phúc... hưởng ng,
thành lập các đi Cần vương đánh Pháp các mt trn thuộc đồng bng Qung Tr tán tr cho
Sơn phòng Tân S nơi vua Hàm Nghi đt bn doanh. T năm 1886-1888 Pháp Nam triu tn
công, lực lượng nghĩa quân phân tán ra nhiều nơi và tan rã trước sc tn công t ca quân Pháp
và tay sai Nguyễn Thân. Sau khi nghĩa quân tan rã, ông lui về quê n quê nhà.
Qung Tr, Quy
Nhơn
171
Nguyễn Văn Giáp
(? - 1887)
Thủ lĩnh phong trào Cần Vương chống Pháp vùng Tây Bắc, tục gọi Bố Giáp (vì ông từng
làm chức Bố chính), quê làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai, tỉnh Đông (nay thuộc huyện
Thanh Trì, Nội). Ông thi đỗ Cử nhân, ra làm quan trải dần đến chức Bố chánh tỉnh Sơn y.
Ông từng chỉ huy các trận đánh Pháp tại Thanh Mai (Phú Thọ), Tuần Quán (Yên Bái), Tiên Động
(Hải Dương), Nghĩa Lộ (Yên Bái). Ông mất năm 1887 vì bạo bệnh.
TP. HCM
172
Nguyễn Văn Siêu
(1799 - 1872)
Danh triều Nguyn, quê huyn Thanh Trì, Ni. Ông bn vi Cao Quát, tng
ni tiếng văn chương. Thi Hương, đỗ Á Nguyên, năm 1838 đỗ Pbảng, làm quan đến Kim
tho Vin Hàn lâm, ri tri các chc v: Ch s B L, Th ging học sĩ. Tài văn chương của ông
được đương thời ca tụng, ông để li các tác phẩm lưu truyền: Đại Việt đại toàn biên, Chư sử
khảo thích, Phương Đình tùy bút lục, Phương Đình thi văn tập…
Đà Nẵng, Huế,
Hà Ni, Quy
Nhơn...
173
Nguyn Xuân Ôn
(1825 - 1889)
Chí yêu nước, quê làng Quần Phương, Diễn Châu, Ngh An. Năm 1864, đỗ tài, năm
1867 đỗ C nhân, đến năm 1871, thi đỗ Tiến sĩ. Được b Tri ph Qung Ninh, rồi làm Đốc hc
Bình Định, sau v triu gi chc Ng s, Bin B Hình. người khảng khái cương trc,
thường ch trích đám quan lại tham nhũng. Năm 1883, được c làm Hiệp đc quân v Ngh An,
Tĩnh, tổ chc khởi nghĩa chống Pháp. Năm 1885, kinh đô Huế tht th, cuc khởi nghĩa do
ông lãnh đạo đánh thng nhiu trn ln, y thanh thế vang di c vùng. Tháng 7/1887, địch bao
Đà Nẵng, Ngh
An, Quy Nhơn
59
vây căn c, bt ông gii v nhà lao Vinh, trong lao ông vn gi vng khí tiết. Ông mt nhà
thơ, nhà văn; để li các tác phm chính: Ngọc Đưng thi tp, Ngọc Đường văn tp nhiu bài
thơ bày tỏ s căm phẫn trước bè lũ tay sai cúi đầu theo gic Pháp.
174
Nguyn Xí
(1397 - 1465)
Danh thn thi Hu Lê, sinh xã Nghi Hp, huyn Nghi Lc, Ngh An, Thu hàn vi,
sc khỏe hơn người, ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn cùng vi Li đánh đuổi quân Minh
giành quyn t ch cho đất nước. Nhng trận đánh Qu Châu Ai Lao, ông đều lập được
chiến công. Khi kháng chiến thành công, ông được thăng làm Long H V Thượng tướng quân.
Đời Thái Tông, công ph dực nên được thăng Nhập nội Đô Đốc. Đến đời Thánh
Tông phong ông làm Thái Phó Á qun hu T ng quc Thái uý.
Hà Ni,
TP.HCM, Quy
Nhơn
175
Nh Tiến Hin
(1659 - 1739)
Văn thần đời Lê Hi Tông, sách chép là Nh Đình Hiền, quê xã Hoch Trch, huyện Đường
An, tnh Hải Dương. Năm Canh thân 1860, ông đ Tiến sĩ lúc 21 tuổi, làm quan đến Thượng thư
b Hình, Bi tụng, lúc đưc c đi sứ Trung Quc. Ông x kiện công minh, đứng đắn, tng
phát giác nhng v án m ám, cu k hàm oan, chính s ni tiếng, người thi by gi đu khen
ngợi. Năm Kỉ mùi 1739, ông mt, th 80 tui, được truy tng Thiếu phó, tước Qun Công.
TP.HCM
176
Ông Ích Đường
(1890 - 1908)
Liệt cận đại, quê làng Phong L, Hòa Châu, huyn Hòa Vang, tnh Qung Nam (nay
thuộc TP. Đà Nẵng). Ông có tiếng thơ văn, lại gii võ ngh, có chí lớn, tính người phóng khoáng,
có đức độ bậc trượng phu, quân tử, ông thưng bênh vc k nghèo yếu, chng li bọn cường hào
ác bá. Ông m cuc tp luyn ngh cho thanh niên Cm Toi, Cm L, y Loan, Thch
Nham thuc huyn Hòa Vang, chun b lực lượng khởi nghĩa chống giặc Pháp. Năm 1908, ông
tham gia biu tình chống sưu thuế. Ông ch huy nhân dân Hòa Vang, vây bt tên sâu dân mt
nước Lãnh Điềm. Vic không thành, ông tạm nh nơi nhà Mạc Quý, người cùng hc mt
thy. Không ng Mc Quý phn bi, mt báo vi gic. Ông b bắt và hi sinh trong năm Mậu thân
1908 tại đình Túy Loan.
Đà Nẵng
177
Ông Ích Khiêm
(1832 - 1884)
Danh sĩ, quê làng Phong L, nay thuc xã Hoà Châu, huyện Hoà Vang, Đà Nng. Xut
thân trong một gia đình nông dân, tính khảng khái, cương trực li thông minh, gii c văn lẫn võ.
Năm 1852, đỗ C nhân, được b làm Tri huyn Kim Thành, Hải Dương. Ông giỏi cm binh,
đánh dẹp các cuc ni lon chng li triều đình rất mưu lược, được phong chc Th lang B
Binh. Sau ông b đám quyền thn ghen ghét hãm hi. Sinh thời ông có làm thơ, nhiều bài thơ còn
được truyn tng.
Đà Nẵng, Quy
Nhơn
178
Phm Bành
(1825 - 1887)
Liệt cận đi, quê làng Trung Xá, huyn Hu Lc, tỉnh Thanh Hóa. Năm Giáp 1864, ông
đỗ c nhân, làm Án sát tỉnh Thanh Hóa, sau đổi làm Đốc hc. Giặc Pháp xâm lăng, ông bỏ quan,
cùng vi Hoàng Bất Đạt, Đinh Công Tráng lp chiến y Ba Đình Nga Sơn, Thanh Hóa, lãnh
đạo nghĩa quân kháng chiến, chng nhau quyết lit với quân Pháp do Đại Brissaud ch huy.
Gic bt giam m con ông là Phm Tiêu, ông ra nộp mình đ cu m con, ri tht c t t
trong năm Đinh hợi 1887, th 62 tui.
Thanh Hóa
60
179
Phm Bân
(TK XIV)
Danh y đời Trn Anh Tông, sách chép tên Phm Công Bân, quê Tri Minh, huyn Cm
Giang, tnh Hải Dương (nay Cm Bình, thuc tnh Hải Dương). Trần Anh Tông vi ông làm
chức Thái y, ông thường mua thuc và lúa go tr ti nhà sn lòng nuôi và cha bnh cho nhng
người nghèo khổ, neo đơn. Gặp năm đói kém, bệnh hon lan tràn, ông càng hết sc cu giúp,
nhân dân đều xưng tụng công đức. V sau, con cháu ông nhiều người hiển đạt làm thuc
giỏi, công đức tốt đẹp.
TP.HCM
180
Phm C ng
(944 - 984)
Danh tướng nhà Đinh Tin Lê, quê xã Nam Trung, Nam Sách, Hải Dương. Năm 981
nhà Tống đem binh thủy b xâm lược nước ta. Ông được vua Đinh cử làm Đại tướng đem binh
chng gic. Ông họp binh suy tôn Hoàn lên ngôi vua để đủ quyn hành cm vận nước. Ông
cùng Hoàn dp tan quân Tng, giết tướng gic ti ải Chi Lăng. Có công lao giúp Hoàn
trong vic dứt nhà Đinh, đui quân Tng, dp Chiêm Thành, ổn định tình hình, dng nên nhà
Tin Lê.
Đà Nẵng,
TP.HCM, Quy
Nhơn
181
Phạm Đình Hổ
(1768 - 1839)
Danh sĩ đời Nguyn, quê huyện Đường Hào, Hải Dương. Ông học rng biết nhiều nhưng thi
không đỗ, nên ẩn. Năm 1821, vua Minh Mạng b làm Hành tu Viện Hàn lâm. Năm 1826, làm
Tha ch Vin Hàn lâm, Tế tu Quc t giám, sau được thăng Thị ging Học sĩ. Ông thưng
cùng n Hồ Xuân ơng làm thơ qua lại. Để li các tác phm tiêu biu: triu hội điển,
Bang giao điển lệ, An Nam chí, Đạt Man quốc địa đồ (tc Chân Lạp địa đồ), trung tùy bút,
Tang thương ngẫu lc
Hà Nội, Đà
Nng, TP.HCM,
Quy Nhơn
182
Phm Huy
(1470 - ?)
Văn thần đời Thánh Tông, quê làng Đông Hi, huyn Nghi Lc, tnh Ngh An. Năm Quí
su 1493, ông đỗ đồng Tiến sĩ. Ông gii vic chính tr, tài ngoi giao, từng được c đi s nhà
Minh. Tính ông cương trực, khng khái không xu ph k quyn quí, hết lòng giúp đỡ người
nghèo khổ, người cô thế b ng hào c hiếp. Ông làm quan rt mc thanh cần, lo nước, thương
dân. Sau ông làm đến Đô cấp s trung b Công, rồi thăng dần đến Thượng thư. Khi ông mt
được truy phong Phúc thần, có đền th nơi làng Đông Hải.
Vinh
183
Phạm Ngũ Lão
(1255 - 1320)
Danh tướng đời Trn, quê Đô Lương, huyện Ân Thi, Hưng Yên. Xuất thân t gia đình nông
dân, tài văn võ. Được Hưng Đạo Vương tin dùng, gả con gái nuôi, được b chc H phm
phng ngự, sau thăng Cai quản Hu v thánh dc. Có công trong hai ln kháng chiến chng quân
Mông - Nguyên xâm lược, ông biết dùng binh, ch huy trn mạc, đánh giặc gan d nên được
thăng các chức: Hu kim ngô v Đại tướng quân, Thân v Đại tướng quân, Điện soái Thượng
ớng quân, tước Quân Ni Hu. Ông từng được ban Pvàng hình rùa Phù vàng hình h
điều binh khiển tướng. Ngoài đánh giặc, ông n làm thơ, nay còn truyền tng hai bài: Thut
hoài Vãn Hưng Đạo Đại Vương.
Hà Ni, Hi
Phòng, Huế, Cn
Thơ, Đà Nẵng,
TP.HCM, Quy
NHơn,..
184
Phm Phú Th
(1821 - 1882)
Danh thn triu Nguyn, quê huyện Điện Bàn, tnh Qung Nam. Ông bm tính thông minh,
ham hc tp, liên tiếp thi đ Gii nguyên, Hội ngun. Năm 1844, được b làm quan Hành
tu Ni các, sau tri qua các chc: Tri ph Lng Giang, tri ph Nghĩa, Viên ngoi B L, Án
Đà Nẵng, Hi
Phòng, Quy
61
sát s Thanh Hóa, Ps sang Pháp, y Ban Nha… Ông hết lòng chăm lo cho dân cho c.
Năm 1854, ông vận động dân chúng huyện Nghĩa lập được hơn 50 kho nghĩa thương để lo
cu tế cho dân lúc hn hán, bão lụt. Năm 1858, khi thực dân Pháp chun b tấn công Đà Nẵng,
ông dâng s xin đắp đê Cu Nhĩ, đào sông Ái Nghĩa, xây dng công s b phòng, luyn tp quân
s nhm bo v hi cảng Đà Nẵng, ông cũng đ xut vua mnh dạn canh tân đất nước hu theo
kịp văn minh thế giới. Để li nhiu tác phẩm thơ văn có giá trị.
Nhơn…
185
Phạm Sư Mạnh
(Thế k XIV)
Danh đời nhà Trần, tên thật là Phạm Độ, người làng Hiệp Thạch, huyện Kim Môn, tỉnh
Hải Dương
. Ông học trò của Chu Văn An, đỗ tiến đời Trần Minh Tông, sau được vua đổi
tên Phạm Mạnh. Ông bắt đầu làm quan vào năm 1323. Đến năm 1345, ông được cử đi sứ
sang Trung Quốc để tranh luận về địa giới cột đồng. Sau trải qua các chức: Chưởng bạ thư kiêm
Khu mật tham chính, Hành khiển tả lang trung, Tri khu mật viện sự, rồi thăng Nhập nội nạp
ngôn. Sau được cử trông coi việc phòng thủ biên cương. Ông là người nổi tiếng về văn học cũng
như về đạo đức cuối đời Trần. Tác phẩm để lại Hiệp Thạch tập một bài văn bia. Thơ ông viết
về truyền thống yêu nước đời Trần, ca ngợi non sông hùng vĩ, nhắc lại những chiến công oanh
liệt chống ngoại xâm của dân tộc.
Hà Nội, Đà
Nng, Quy Nhơn
186
Phm Thế Hin
(1803 - 1861)
Danh thần đời Minh Mng, quê Luyến Khuyết, huyện Đông Quan, tỉnh Nam Định. Năm
Mậu 1828, đỗ C nhân, năm sau Kỉ sửu 1829 đỗ Tam giáp đồng Tiến sĩ. Ông làm quan nổi
tiếng cương trực, tng gi chc Tham tri b Binh, b Hình... Khi giặc Pháp xâm lược min Nam,
ông cùng vào Nam vi Tng thng quân v Nguyn Tri Phương, ra sc chng gi đại đồn
Hòa (cũng gọi Chí Hòa) trong năm Canh thân 1860. Đến cuối năm Tân dậu 1861, gic Pháp
tn công ác liệt, đánh chiếm được Gia Định. Nguyễn Tri Phương lui binh v gi Biên Hòa, ông
t trận, hi sinh khi đại đồn tht th.
Đà Nẵng,
TP.HCM, Quy
Nhơn
187
Phm Tông Mi
(TK XIII)
Danh đời Trần, còn gọi Phạm Mại, quê huyện Kim Môn, tỉnh Hải Dương. Đời vua
Trần Nhân Tông, được cử làm Thị nội học sinh đtheo hầu vua. Đầu đời Trần Minh Tông, Ông
được cử đi sứ sang Nguyên (Trung Quốc) cùng với Nguyễn Trung Ngạn. Khi về nước, ông được
làm chức Ngự sử trung tán, rồi lần lượt thăng đến chức Môn hạ sảnh đồng tri. Ông nổi tiếng
người "cương trực dám nói, phong cách của người bề tôi can ngăn ngày xưa”. Ông để lại một
số bài thơ luật Đường chép trong Toàn Việt thi lụcViệt âm thi tập,
Quy Nhơn
188
Phm Tu
(476 - 545)
Danh tướng thời Tiền Lý, quê làng Thanh Liệt, nay Thanh Liệt, huyện Thanh Trì,
Nội. Thuở nhỏ ông phương phi, tuấn tú, chất thông minh, học giỏi, hay đọc sách binh thư yếu
lược. Năm 542, ông tập hợp binh tham gia cuộc khởi nghĩa do Bôn lãnh đạo chống lại
quân đô hộ nhà Lương trở thành tướng chủ chốt. Quân khởi nghĩa đánh chiếm thành Long
Biên, viên Thứ sử phải bchạy về nước. Năm 543, vua Chiêm Thành đem quân đánh phá vùng
Hà Tĩnh ngày nay, Phạm Tu đem quân đi đánh dẹp, ổn định biên giới phía Nam. Năm 544, Lý Bí
lên ngôi vua lấy hiệu là Nam Việt Đế, đặt tên nước là Vạn Xuân. Pham Tu đứng đầu Ban Võ của
Khánh Hòa, Quy
Nhơn
62
triều đình, trở thành vị Khai quốc công thần nhà Tiền . Năm 545, quân Lương lại sang xâm
lược nước ta, thế giặc qmạnh, trong một trận chiến bảo vệ thành trì ở cửa sông Tô Lịch, lão
tướng Phạm Tu đã anh dũng hy sinh. Tưởng nhớ công lao, vua Lý Nam Đế truy phong ông là Đô
Hồ đại vương - Long Biên Hầu, sắc phong quê ông là Thang mộc ấp, được miễn sưu sai tạp dịch,
cho thờ làm Bản cảnh Thành hoàng, lưu truyền mãi mãi.
189
Phạm Văn Điển
(? - 1843)
Danh ớng đời Minh Mng, quê huyn PVang, tnh Thừa Thiên. Năm Mu 1828, ông
đẩy lui được quân Xiêm kéo vào bng nVạn Tượng, xâm phm Qung Trị. Năm Quí tị 1833,
ông d cuc đàn áp nhóm Nông Văn Vân vùng Cao Lạng. Sau đó ông lãnh chc Tổng đốc
Thanh Hóa, gia hàm Thái t Thái bảo, tước Kính Hầu, được chn khc tên vào bia Công.
Năm Tân sửu 1841, quân Xiêm lại đem binh thuyền sang đánh phá min Nam, ông nhn lnh vào
Nam gi mt Hu Giang, hi vi Nguyễn Tri Phương Nguyễn Công Tr ba mt cùng tiến
công, quân Xiêm tan v rút đi.
Hà Ni
190
Phạm Văn Nghị
(1805 - 1880)
Danh sĩ, Chí sĩ, quê xã Yên Thắng, huyn Ý Yên, tỉnh Nam Định. Khi giặc Pháp đánh chiếm
Sơn Trà (Đà Nẵng) ông dâng s chng gic Sơn Trà (nổi tiếng v việc Trà sơn kháng sớ y).
Ông ch huy đoàn quân nghĩa dũng đi kháng chiến. Ông nhiệt thành lo ớc thương dân, trên
cương vị nào cũng hết ng làm tròn nhim v. Năm Quí mùi 1873, ngày 10/12 âm lch ông ch
huy đánh giặc Pháp Độc B, ngày 27/12 âm lch lập căn cứ núi An Hòa chng Pháp, gi các
huyện Ý Yên, Phong Doanh. Sau khi đã làm hết sức mình không như nguyện trong cuc
kháng chiến, có lúc ông b triều đình bãi chc, cui cùng ông v hưu, ở ẩn nơi động Liên Hoa.
Đà Nẵng
191
Phạm Văn Tráng
(? - 1913)
Liệt kháng Pháp, tên tht Nguyn Thế Trung, quê làng Bát Tràng, huyn Gia lâm, tnh
Đông (nay thuộc TP. Nội). Năm 1910, tham gia hoạt động Duy Tân hi, ri gia nhp t
chc Vit Nam Quang phc hi ca Phan Bội Châu. Năm 1913, ông theo lnh ca Hi, dùng
bom ám sát Tun ph Thái Bình Nguyn Duy Hàn. Vic bt thành, ông b Pháp bt, kết án t
hình, b Pháp x bn ngày 23/9/1913 ti Hà Ni.
Đà Nẵng
192
Phan Bá Vành
( ? - 1827)
Th lĩnh phong trào nông dân, quê huyện Thư, Thái Bình. Xuất thân trong gia đình
nông dân nghèo, ngh. B nạn cường hào c hiếp, ông tp hp lực lượng nông dân ni dy
khởi nghĩa chống địa ch, cường hào, ly ca nhà giàu chia cho dân nghèo. Cuc khởi nghĩa kéo
dài t 1825 - 1827, nghĩa quân xây dựng căn cứ Trà Lũ, mở rộng địa bàn hoạt động, gây cho
quân nhà Nguyn nhiu tn thất. Năm 1827, quân triều đình bao vây căn cứ, ông b bt và b giết.
Hà Ni, Quy
Nhơn
193
Phan Bi Châu
(1867 - 1940)
Chí yêu nước, tên thật Phan Văn San, quê làng Đan Nhiễm, huyện Nam Đàn, tnh Ngh
An. Ông ni tiếng thông minh, ý chí phấn đấu nhiệt tình u nước, lúc còn tr đã hưởng ng
phong trào Cần Vương. Năm 1900, thi Hương đ Giải nguyên. Năm 1904, vận động thành lp
hội Duy tân, qua năm sau ông cùng Tăng Bt H sang Trung Quc, Nht Bn y dng phong
trào Đông du. Năm 1911, thành lp Hi Vit Nam Quang Phục. Năm 1925, ông bị tay sai Pháp
bt cóc tại Thượng Hi, b gii v c, ri an t Huế. T đy ông chuyên tâm nghiên cu,
Đà Nẵng, Quy
Nhơn…
63
viết sách, để li khối lượng tác phẩm đồ s: Phan Bi Châu niên biểu, Lưu cầu huyết l tân thư,
Hi ngoi huyết thư, Việt Nam vong quc s, Chu Dch quc âm gii, Quốc văn thi tập, Vit
Nam quc s kho…và hơn mười tiu truyn v các anh hùng lit n Vit Nam. Ông nhà yêu
nước lớn, nhà văn hoá dân tộc, nhà Phương Đông học ca Vit Nam nửa đầu thế k XX.
194
Phan Chu Trinh
(1872 - 1926)
Chí yêu c, quê làng Tây Lc, huyện Tiên Phước, nay thuc Tam K, Qung Nam.
Năm 1900, đỗ C nhân, sau đỗ Phó bảng, được triều đình Huế b làm quan Tha bin B L.
Ông nhiệt thành yêu nước, sm giác ng cách mng. Tích cc tham gia các hoạt động yêu nước
kháng Pháp trong ngoài nước, đề ng phong trào Duy Tân ci cách, tham gia phong trào
Đông kinh Nghĩa thục. B thc dân Pháp bắt, đày đi Côn Đảo năm 1908. Sau khi ra tù, ông tiếp
tc tham gia các hoạt động yêu nước, liên h mt thiết vi Nguyn Ái Quốc. Năm 1925, ông lâm
bnh, mất năm 1926. Ông để li các tác phm chính: Đầu Pháp chính ph thư; Tỉnh quc hn ca
I, II; Trung k dân biến th mạt ký, Đông Dương chính trị lun
Đà Nẵng, Quy
Nhơn…
195
Phan Thúc Trc
(1808 - 1852)
Nhà văn, nhà thơ, nhà sử hc, quê Vân Tr, huyn Yên Thành, tnh Ngh An, còn tên
Phan Dưỡng Ho. Thu nh ông ni tiếng hc giỏi. Năm 1847 ông đ Thám hoa, được b làm
Hàn lâm viện trước tác, sau được thăng làm Thị ging vin Tp hin, ng chế nhiều bài thơ
văn, được vua T Ðc khen ngi tặng thưởng. Ông được đc cách phong làm Kinh diên khi
cư trú, chc quan luôn luôn gần gũi nhà vua, giúp vua giải quyết vic triều chính và được ban n
tín th đi bất c nơi đâu trong cung cm. Ông tng nhn lệnh vua đi nhiều nơi để sưu tầm
nhng sách hay. Ông luôn quan tâm đến đời sng tinh thn vt cht ca nhân dân, đứng ra
cùng nhân dân khai hoang, đắp đập, tìm nhng giống lúa năng suất v cho dân trng, Ông thường
mang nhng bng lc và phần thưởng triều đình ban phân phát cho dân, ai thiếu go, thiếu tin
ông cho, có vấn đề oan khut thì ông giúp h kêu oan... Sau khi ông mt, nhân dân nh công đức
lập đền th ti bn quán, tôn làm Thành hoàng. Ông để li cho hu thế nhiu tài liu lch sử, thơ
văn và địa lý rt có giá tr như: Quc s di biên, Trn Lê ngoi truyn, Din châu ph chí… Cuc
đời, s nghip tác phm của ông được các vin nghiên cu ca Pháp, Trung Quc, Hng
Kông... chú ý nghiên cu. Tác phm Quc S di biên được đưa vào giảng dy ti nhiều trường
Đại hc Hng Kông, Trung Quc.
TP Vinh, Quy
Nhơn
196
Phan Đình Phùng
(1844 - 1895)
Anh hùng chng Pháp, quê làng Đông Thái, huyện Đức Th, tỉnh Hà Tĩnh. Xuất thân trong
một gia đình Nho học, cha đỗ Phó bng tng m Ph doãn Tha Thiên, Ông đ C nhân năm
1876. Năm 1877, thi Đình đỗ Tiến sĩ, được c gi chc Ng s Đô sát viện làm vic tại Kinh đô.
Ông tính cương trc thng thn, thông minh, liêm khiết, không xu nnh bt c ai. Khi kinh thành
Huế tht th, vua Hàm Nghi ra Tân S xung chiếu Cần Vương, ông đã sát cánh cùng Tôn Tht
Thuyết tp hp nghĩa binh kháng Pháp. Ông lập căn cứ vùng rừng núi Hương Sơn, Tĩnh
quyết đánh Pháp tới cùng. Sau gần 10 năm kháng Pháp, ông lâm bệnh, mt ti chiến khu núi
Quạt. Để li mt s bài thơ: Khóc Cao Thng, Lâm chung thời tác, Thăng trận hu cảm tác, Điếu
Hà Ni,
TP.HCM, Đà
Nng, Quy
Nhơn, Gia Lai,…
64
Lê Ninh và Viết s địa dư vựng cách
197
Phan Đình Tuyển
(1814 - 1864)
Danh đời Thiu Tr, quê huyn Đức Th, tỉnh Tĩnh. Năm 1843, đỗ C nhân. Năm
1844 đỗ Phó bng. Ông làm Án sát tnh Bc Ninh, Ph doãn Tha Thiên, sau đổi ra làm Tán
min Bc. Ông tham d hp son b Khâm định Vit s thông giám cương mục triu Nguyn
(viết tt Khâm định Vit s). Ông hi sinh trong khi chng gic ngoại xâm. Được th tại Đền
Trung nghĩa (Hà Nội). Ba người con ông: Đình Vận, Đình Phùng, Đình Thông, nhất chí
Phan Đình Phùng, đều ni tiếng anh tài, hi sinh vì nước.
Huế, Hoài Nhơn
198
Phan Huy Chú
(1782 - 1840)
Danh triều Nguyn, xut thân trong một gia đình đi khoa bng, nhiều đi làm quan nhà
Hu Lê, nhà Nguyn, quê làng Thy, Sài Sơn, y, nay Ni. Ông người thông
minh, hc giỏi, đi thi đỗ hai khoa tài 1807 1819, được b làm Biên tu Vin Hàn lâm, ri
Ph tha Thừa Thiên, sau thăng Hiệp trn Quảng Nam. Được c làm Ps đi Trung Quc các
năm 1824, 1830. Một thi gian, ông cáo bnh xin v hưu, mở trường dy hc y. Ông để
li các tác phm chính: Lch triu hiến chương loại chí, Hoàng Việt địa chí, Mai Phong du
Tây thành lc, Hoa triu thiu ngâm lcRiêng b Lch triu hiến chương loại chí mt
công trình bách khoa có giá tr to lớn đủ nâng ông lên thành nhà bác hc của nước ta thế k XIX.
Hà Ni,
TP.HCM, Quy
Nhơn..
199
Phan Ngc Tòng
(1818 - 1867)
Anh hùng kháng Pháp, sách chép tên Phan Tòng, hoc Phan Công Tòng, quê làng Bình
Đông, huyện Ba Tri, tnh Bến Tre. Ông nhiệt thành yêu nước, tham gia chng Pháp trong cuc
khởi nghĩa của Phan Tôn, Phan Liêm (hai con Phan Thanh Gin) ti Bến Tre. Phan Tôn, Phan
Liêm b ra min Trung (1868), ông vn li tiếp tc xây dng lực lượng, tích cc chiến đấu.
Thanh tra s v De Champeaux cùng vi c viên ch huy trưởng binh đoàn đóng Bến Tre ra
sức đàn áp. Cuối năm 1867, ông hi sinh trong trận đánh ở Ging Gch.
Bến Tre
200
Phan Phu Tiên
(1370 - 1462)
Danh đời Lê Thái Tổ, trước thường gi Phù Tiên, qĐông Ngạc, huyn T Liêm,
tỉnh Hà Đông (nay thuộc TP. Hà Nội). Năm 1396, ông đỗ Thái học sinh. Đến năm 1429, đỗ khoa
Minh kinh. m quan đến Tr quc s vin, ri ra làm An Ph s Thiên Trường gi chc
Quc t giám bác sĩ. Ông còn để li các tác phm giá tr: Vit âm thi tập; Đại Vit s lc biên
(soạn năm 1445, gồm 10 quyn chép tiếp b Đại Vit s của Văn Hưu) từ đời Trn Thái
Tông (1225) đến lúc gic Minh rút khỏi nước ta (1427).
Hà Ni, Quy
Nhơn
201
Phan Thành Tài
(1878 - 1916)
Nhà yêu nước, đảng viên Vit Nam Quang phc hi, quê làng Bo An, huyện Điện Bàn, tnh
Qung Nam. nhân vt tham gia tích cc vào phong trào Duy tân t ng ti Qung Nam.
Ông từng làm giáo Pháp n tại các nghĩa thc Diên Phong, Quảng Cái. Năm 1908, phong
trào Duy tân b khng b trng, các chiến b lưu đày Lao Bảo, Côn Đo, ông b bt giam ti
nhà lao Qung Nam (Hi An). Ông mt trong các nhân vt quyết định cuc khởi nghĩa Duy
Tân do Trn Cao Vân Thái Phiên lãnh đo. Cuc khi nghĩa bị bi l, các chiến hu b thm
sát, ông trn thoát, n min Hiên, Ging thuc min Tây Qung Nam mt thi gian ngn. Sau
đó bị thc dân bt v x trm tại Vĩnh Điện ngày 9/6/1916.
Đà Nẵng
65
202
Phan Thúc Duyn
(1873 - 1944)
Nhà yêu nước, yếu nhân ca phong trào Duy tân 1908, còn gi Phan Din, quê làng Phong
Th, huyện Điện Bàn, tnh Quảng Nam. Sau khi đ C nhân, ông không ra làm quan mà tích cc
thc hành duy tân t ng ti quê nhà cùng với các đồng chí là Trn Quí Cáp, Phan Châu Trinh.
Năm 1908 phong trào Duy tân bị đàn áp, ông và các chiến sĩ khác bị bắt lưu đày Côn Đảo vô thi
hn. V đến Huế, ông b thc dân Pháp và triều đình Huế ng bức lưu trú ti Quảng Bình, hơn
10 năm. Sau đó được v sng bn quán. Ông mt ngày 3/10/1944 ti quê nhà.
TP.HCM, Đà
Nng
203
Phan Văn Trị
(1830 - 1910)
Chí yêu nước, quê huyn Ging Trôm tnh Bến Tre. Năm 19 tuổi, ông đỗ C nhân,
nhưng không ra làm quan. Khi Pháp chiếm Gia Định, ông cùng phu yêu nước đề ng phong
trào chng Pháp, ri lui v vùng đồng bng sông Cu Long tích cc c động nhân dân tham gia
kháng chiến. Khi Pháp chiếm min y, ông lui v huyện Phong Điền, Cần Thơ, n dy hc,
cảm hoá được nhiều người theo gic tr v vi nhân dân, gi tiết tháo trong thi mất nước. Ông
để li nhiều bài thơ khích động lòng yêu nước, li l đầy tính chiến đu, gi vng khí tiết
những bài thơ họa li vi Tôn Th ng nhm lên án nhng k cam tâm làm tay sai cho gic.
Cần Thơ,
TP.HCM, Hà
Ni, Quy Nhơn...
204
Phan Xích Long
(1893 - 1916)
Chiến chống Pháp Sài Gòn, ông in truyền đơn rải khp các ch Sài Gòn, Ch Ln, Gia
Định... kêu gi nhân dân ni lên chống Pháp giành độc lp. Ông tng b bt Phan Thiết kết
án kh sai, giam khám ln Sài Gòn làm chấn động các thành phần yêu nước gii giang h
thượng. Năm 1916, nhân dân phá ngc cứu ông nhưng Pháp thng tay khng b giết chết ti
trn nhiu chiến thường dân. Sau đó đưa ra tòa kết ti t hình 38 người, trong đó đứng đầu
là ông. Ông b x bn tại Đồng Tp Trn vào ngày 22/2/1916.
TP.HCM
205
Phó Đức Chính
(1907 - 1930)
Chí yêu nước, lãnh t Vit Nam Quốc dân đảng; quê làng Đa Ngưu, nay thuộc huyn
M Văn, tỉnh Hưng Yên. Thuở thiếu thi ông hc Ni, tt nghiệp Cao đẳng Công chánh,
được b làm Cán s tại Lào. Năm 1928, ông liên hệ vi Nguyn Thái Hc, t chc thành lp Vit
Nam Quốc dân đảng, ph trách công tác an ninh cán b. Sau v ám sát n thc dân Bazin
Ni, ông b bt ti Lào, rồi đưa về giam Ho Lò và b bãi chc. Ra tù, ông tích cc hoạt động bí
mt chng Pháp. Ông trc tiếp ch huy cuc khởi nghĩa Yên Bái. Thất bi, ông b địch bt ti
Nam Oai ngày 15/2/1930. Chúng tra tn man, rồi đưa ông ra pháp trưng hành hình ti Yên
Bái cùng vi Nguyn Thái Hc và 11 chiến hu khác.
Đà Nẵng,
TP.HCM, Huế,
Quy Nhơn..
206
Phù Đổng
Thiên Vương
(Thời đại Hùng Vương)
Nhân vt huyn s thời Hùng Vương dựng nước. Ông sinh ra trong một gia đình nông dân
nghèo tại làng Gióng (làng PĐng), huyn Gia Lâm, Ni. Theo li kêu gi ca nhà vua
tìm người tài ra giúp ớc đánh giặc Ân, cậu Gióng vươn vai đứng dy tr thành một người
anh hùng, cưỡi nga st, nh tre làng làm khí xông ra trận đánh đuổi quân giặc. Đất nước
thanh bình, anh hùng Gióng cưỡi nga st vút thng v trời. Nhân dân tôn ông Phù Đổng
Thiên Vương, phong Thánh. Ông mt trong T thánh bt t ca Việt Nam, được tôn vinh
như một biểu tượng ca truyn thng anh hùng chng ngoi xâm ca dân tc Vit.
Đà Lạt,
TP.HCM, Quy
Nhơn
66
207
Phùng Hưng
(761 - 802)
Đại vương, quê làng Đường Lâm, Sơn Tây, Ni. Ông dòng i Quan lang, tính hào
hiệp, được nhân dân mến phục. Năm 789, nhân Thứ s nhà Đường bạo ngược, ông dy binh
chống đối. Năm 791, khởi nghĩa thành công, nhân dân suy tôn ông là B Cái Đại Vương. Về sau,
các triều đại đều có truy phong và xây dựng đền th ng nh ông tại Đường Lâm.
Hà Nội, Đà
Nẵng, Quy Nhơn
208
Phùng Khc Khoan
(1528 - 1613)
Danh đời Lê, quê làng Bùng, huyn Thch Tht, y, nay Ni. Ông ni tiếng
thơ văn, tính khí khảng khái hào hùng. người công phò triều Trung Hưng dẹp ni
loạn. Năm 1580, ông thi đ Hoàng giáp tiến sĩ, làm quan đến chức Thượng thư Bộ Hộ, tước Mai
Lĩnh Hầu sau gia phong Mai Quận công. Ông đưc vua nhiu ln c đi sứ sang Trung Quc,
lại tài đối đáp tôn vinh quc th khiến vua tôi nhà Minh càng kính n. Ông còn tích cc y
dựng quê hương làng xóm, dy cho dân làng Bùng biết khai mương dẫn thu, biết trng ging
ngô mới, đem nghề dt la v cho dân làng. Năm 1613, ông mất, nhân dân làng Bùng lập đền th
truy tôn ông làm Phúc thần. Ông để li các tác phm chính: Ngh Trai thi tp, Ngôn chí thi tp,
Phùng Khc Khoan thi tp, Nông s tiện lãm, Ngư phủ nhập đào nguyên,…
Hà Ni,
TP.HCM, Quy
Nhơn..
209
S Hy Nhan
(TK XIV)
Nhà s học đi Trn, vn h Trần nhưng được vua ban h S. Quê huyn Can Lc, tnh Hà
Tĩnh, ông nổi tiếng văn thơ làu thông kinh s. Ông đỗ đầu thi Hội năm Quý Mão (1363),
làm quan đến chc Hành khin tri kinh diên, tc quan chc trông nom vic ging sách kinh s
cho vua. Ông phc v 3 triu vua Trn D Tông, Trn Ngh Tông và Trn Du Tông. Trong
Qun hin phú tp còn ghi li mt bài phú Trm xà kiếm (Gươm chém rn) ca ông, t ni dung
đến hình thức đều đặc sc, cùng vi "Hịch tướng văn" của Trn Quc Tuấn, bài phú này đã
làm cho tư tưởng vương đạo ca thi Trần được biu hiện khá đầy đủ. Ông được coi là mt trong
nhng tác gi văn xuôi chữ Hán hiếm hoi ca lch s văn chương Vit Nam thi k đầu.
TP.HCM
210
Sư Vạn Hnh
(929 - 1018)
Thiền đời Tin Lê, h Nguyn, Vn Hnh pháp danh. Quê làng C Pháp, ph T
Sơn, Bc Ninh, được nhân dân tôn gọi Vạn Hạnh. Ông là người tinh thông Tam giáo, sùng
đạo Phật. Năm 21 tui, ông vào tu chùa Lc T, Bắc Ninh. Ông quan tâm đến các biến c
chính tr, quân s trong thi ấy. Vua Lê Đi Hành quí trọng, xem ông như cố vn tối cao, thường
lng nghe ý kiến đóng góp của ông trong vic chng ngoi xâm. Nhn thy s suy vong ca nhà
Tin qua tay Nga Triều, ông đã ng h Công Un dt nhà Tin dng nên nhà Lý.
Khi Công Uẩn lên ngôi, ông đưc trọng đãi, phong làm Quốc sư. Ông đóng góp cho triu
đình nhà nhiu ý kiến tâm huyết đ phát triển đất nước. Ông đã ni truyn tâm n, tr thành
thế h th i hai, dòng thiền Nam Phương.
TP.HCM, Hà
Ni
211
T Hin
(1841 - 1893)
Anh hùng kháng Pháp, còn tên T Quang Hin, quê xã Quan Lang, huyn Thái Thy, tnh
Thái Bình. Ông đỗ tài Võ, làm Đốc binh quân s Tuyên Quang, từng cùng Lưu Vĩnh Phúc
dẹp các đám th ph vùng núi. Năm 1882, ông được thăng làm Đô đốc. Đến năm 1883, do áp lc
ca Pháp triều đình buộc ông bãi binh. Ông không tuân lnh, tp hợp nghĩa quân dy lên kháng
chiến, sát cánh vi Nguyn Thin Thut đánh Pháp tại các tỉnh Tuyên Quang, Thái Nguyên. Năm
Hà Ni
67
1887, ông b gic bt Bình Bắc. Ông vượt ngc trốn thoát, sau đó tiếp tục huy động nghĩa quân
kháng chiến vùng Đông Triều, Móng Cái. Sau mt thi gian ông mt.
212
T Quang C
(1771 - 1862)
Danh tướng triu Nguyn, quê gc Ngh An, sau di v huyn Phú Vang, Tha Thiên. Ông
lp chiến công hin hách gi vng min Ngh nh, chống lại quân Xiêm xâm ợc, được phong
làm Phòng ng s trn th Trấn Ninh. Đến năm 1830, thăng Tổng đốc An Tnh kiêm lãnh Tun
vũ Nghệ An. Năm 1838, vua Minh Mng truyn dng bia công trước sân miếu ti Kinh
đô, bia ghi tên 20 danh tướng, tên ông đứng hàng th 11. Sang đời Thiu Trị, ông được gia
phong Thái bo, kiêm qun Hậu quân. Đầu đời T Đức, ông li kiêm qun T quân, ri v hưu.
Tha Thiên Huế
đã đưa vào Ngân
hàng tên đường
213
Thái Phiên
(1882 - 1916)
Nhà yêu nước chng Pháp, quê Hoà Vang, Đà Nẵng. Năm 1903, ông tham gia phong trào
Duy tân, Đông du. Năm 1908, tham gia phong trào chống thuế Trung Kỳ. Năm 1913, ông liên
lc với các đồng chí thuc t chức cơ sở Vit Nam Quang Phc hi ti Qung Nam, Qung Ngãi,
Bình Định… Đầu năm 1916, ông gặp vua Duy Tân, nhà vua tán thành kế hoch lật đổ Pháp.
Nhưng kế hoch khởi nghĩa b tiết l, ông cùng Trn Cao Vân, vua Duy Tân nhiều người na
b Pháp bắt. Ngày 17/5/1916, ông và các đồng chí b Pháp x chém An Hoà, Huế.
Đà Nẵng,
TP.HCM, Quy
Nhơn
214
Thân Nhân Trung
(1418 - 1499)
Danh thần đời , quê huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. Năm 1469, đỗ Tam giáp đồng Tiến
sĩ, làm Thị độc Vin Hàn lâm, sau kiêm Tế tu Quc t giám, rồi thăng Thượng thư Bộ Li. Ông
là Phó nguyên súy Hội Tao đàn, từng bình thơ ng chế và họa thơ. Ông là người đu tiên viết bài
bia năm 1484 với câu văn vượt thời gian: Nhân tài nguyên khí quc gia khoa c con
đường rng m ca học trò”, tr thành bt h của văn hóa, giáo dục, tư tưng Việt Nam. Ông để
li nhiu tác phẩm, trong đó nổi bt b: Thiên Nam hạ tp, ghi chép v các điển mô, chế
lc, quan chức, điều l ca bn triu.
Đà Nẵng, Quy
Nhơn
215
Thi Sách
( ? - 39)
Nghĩa sĩ đời Trưng Vương, người huyn Chu Diên, qun Giao Chỉ. Năm 20 tuổi ông cưới v
là Trưng Trắc, hai nhà thuc tng lp giàu có trong vùng. Thu ấy nước ta b nhà Hán đô hộ, bt
bình trước thân phận người dân mất nước. Ông vận động dân chúng ni lên chng chế độ cai tr
ca nhà Hán, ông b Thái thú Tô Định bt giết năm 39.
Hà Nội, Đà
Nng, TP.HCM,
Đà Lạt, Quy
Nhơn...
216
Thoi Ngc Hu
(1761 - 1829)
Danh thn thi Nguyn, quê làng An Hi, huyện Điện Bàn, Qung Nam, nay quận Sơn
Trà, Đà Nẵng, tên tht Nguyễn Văn Thoại. Ông theo phò tá các vua đầu triu Nguyn, lp
được nhiu công lớn, được phong tước Thoi Ngc Hu tr thành tên gi quen thuộc. Năm
1820, ông ch huy quân dân đào hai con kinh lớn là kinh Vĩnh Tế Đông Xuyên, là những công
trình doanh điền, thy li, va phc v giao thông vn tải đường sông và quc phòng biên gii
Tây Nam, đem lại li ích ln cho nhân dân min Tây Nam B.
TP.HCM, Quy
Nhơn
217
Th Khoa Huân
(hay Nguyn Hu
Chí yêu nước, tên tht Nguyn Hu Huân, quê M Tho, Tiền Giang. Năm 1852, ông
đỗ th khoa k thi Hương nên tc gi Th Khoa Huân, làm giáo th huyn Kiến Hưng, Định
TP.HCM, Phan
Thiết, Bình
68
Huân)
(1816 - 1875)
ng. Gic Pháp xâm chiếm Nam Kỳ, ông đứng vào hàng ngũ kháng chiến, phi hp vi
Duy Dương tích cực chng Pháp, hoạt động vùng Tân An, M Tho, Đồng Tháp Mười… Ông
b gic Pháp bt c thy 3 ln, chúng tìm cách d hàng, nhưng không khuất phục được ông, thoát
ra ông vẫn cương quyết đánh đuổi gic. Cuối cùng chúng đưa ông ra pháp trường hành quyết,
nhưng ông đã cắn lưỡi t t, ông mất năm 1875.
Dương, Quy
Nhơn
218
Tô Hiến Thành
(? - 1179)
Danh thần đời Lý, quê làng H M, huyện Đan Phượng, tnh Hà Tây, nay là Hà Ni. Ông là
người tài kiêm văn võ, có công đánh dp ni loạn bình định trong nước, đánh đuổi ngoi xâm m
nước vào phía Nam, được phong Thái uý. người hết lòng sa sang chính tr, m mang văn
hoá, sau làm đến Thái phó, được phong c Vương, Đại thn nhiếp chính. Ông hết lòng trung
vi vua với nước, tính tình cương trực, sng thanh liêm mực thước, không kéo kết đảng, mt
đời vì nhân dân.
TP. HCM, Đà
Nng, Huế, Vũng
Tàu, Quy Nhơn...
219
Tôn Đản
(1046 - ?)
Danh tướng thi nhà Lý. Ông quê Cao Bằng, tướng tài đời Nhân Tông. Vào năm
1075, nhà Tng chun b quân sĩ, lương thực thuyền bè sang đánh nước ta. Được tin cp báo, vua
Nhân Tông sai Thường Kiệt ông đem 10 vạn quân sang đất Tống đánh phủ đầu trước.
Thường Kit dẫn đại quân đánh lấy châu Khâm, châu Liêm (thuc tnh Quảng Đông), còn ông
vây đánh châu Ung (thuc tnh Quảng y). ng gi thành ca nhà Tng Giam không
chịu hàng, nhưng cuối cùng dưới sc tấn công do Tôn Đản ch huy, Giam phi t thiêu
chết. Quân ta đánh châu Ung đến 40 ngày mi h được thành, công đầu do tài ch huy ca
Tôn Đản và Lý Thường Kit.
Đà Nẵng, Hà
Ni, Hi Phòng,
TP. HCM, Quy
Nhơn
220
Tôn Thất Đạm
(1866 - 1888)
Nhà yêu nước chng Pháp, con Ph chánh Tôn Tht Thuyết, sinh quán ti Tha Thiên Huế,
còn có tên là Tôn Thất Đàm. Ông là người có chí ln, khi kinh thành Huế tht th năm 1885, ông
theo cha bo v vua Hàm Nghi ra Sơn phòng Quảng Trị. Năm 1886, ông nhận chc Khâm sai
Tán quân vụ, đóng quân vùng Tĩnh, gi vic liên lc gia nhà vua vi các lực lượng
nghĩa quân vùng này. Ông lo vic bo v nhà vua và ch huy các cuc phản công đánh tr quân
Pháp trên các trn tuyến thuộc Sơn phòng Quảng Bình, Tĩnh. Sau khi vua Hàm Nghi b bt,
ông đã uống thuc t t.
Hà Nội, Đà
Nng, TP.HCM,
Quy Nhơn
221
Tôn Tht Thip
(1870 - 1888)
Nhà yêu nước chng Pháp, con Ph chánh n Tht Thuyết, sinh quán ti Tha Thiên Huế,
còn tên Tôn Tht Tip. Tuy tui còn nh nhưng chí lớn, khi kinh thành Huế tht th
(1885), ông cùng cha anh Tôn Thất Đạm tham gia làm cn v vua Hàm Nghi, ch huy các
cuc phản công đánh trả quân Pháp. Ông n lc bo v vua nhưng bất thành và anh dũng hy sinh
năm 1888. Ông là tấm gương yêu nước hy sinh oanh lit vì dân tc.
Hà Ni, Huế, Đà
Nng, TP.HCM,
Quy Nhơn
222
Tôn Tht Thuyết
(1835 - 1913)
Nhà yêu nước, quê làng Vn Xuân, thành ph Huế. Ông xuất thân ớng, năm 1873,
giúp Hoàng Kế Viêm và Lưu Vĩnh Phúc đánh thng trn Cu Giy, giết được tên quan Pháp
Francis Garnier. Năm 1875, ông đánh trận Sơn Tây bắt sống tướng gic C vàng Hoàng Sùng
Anh, được thăng Hữu tham tri B Binh. Năm 1881, làm Thượng thư Bộ Binh. Ông đứng đu phe
TP.HCM, Hà
Ni…
69
ch chiến đánh Pháp, quyết định đưa Ưng Lịch lên ngôi vua, tc Hàm Nghi. Tháng 7/1885, kinh
thành Huế tht thủ, ông đưa vua Hàm Nghi xuất cung ra Tân S, Qung Trị, phát động phong
trào Cần Vương kháng Pháp. Sau ông sang Trung Quc cu viện, nhưng không thành. Ông mt
năm 1913, hưởng th 78 tui.
223
Tng Duy Tân
(1837 - 1892)
Nhà yêu nước chng Pháp, quê huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Năm 1870 ông đỗ C
nhân, năm 1775 đỗ Tiến sĩ, được b làm Tri ph Vĩnh Tường, rồi làm Đốc hc Thanh Hóa, sau
làm Chánh s Sơn phòng tỉnh Thanh Hóa. Năm 1885, hưởng ng phong trào Cn vương, ông
lãnh đạo nghĩa quân khởi nghĩa chống Pháp Thanh Hóa. Đến năm 1892, ông bị thc dân Pháp
vây bt và b kết án t hình.
Đà Nẵng
224
Tng Phúc Tr
(TK XVI)
Danh thi Nguyn, quê huyn Tống Sơn, tỉnh Thanh Hóa, sau di vào Tha Thiên. Ông
tài gồm văn võ, làm Trấn th Thun Hóa khong cuối đời Hậu tước Luân Qun Công. Khi
cm quyền thường chăm lo đi sng nhân dân nên nhiều người đương thời mến phục, xưng tng
là Bn X Công. Khi chúa Tiên (Nguyn Hoàng) chiếm Thun Hóa chống đối vi Chúa Trnh,
ông theo giúp Nguyn Hoàng, lp nhiu công trng. Khi ông mất được truy tng Tán tr công
thn, Thượng tr quc Luân Quốc Công. Đến đời Nguyn, lit th ông vào hàng Khai quc công
thn.
Huế
225
Trần An Tư
(1267 - 1285)
Công chúa, con út vua Trần Thánh Tông. Năm 1285, quân Nguyên Mông xâm lấn nước ta.
Vua Nhân Tông đem công chúa An gả cho Thoát Hoan nhm dùng kế hoãn binh kìm chân
giặc để triều đình chuẩn b lực lượng kháng chiến. Chẳng bao lâu sau, dưới s ch huy của Hưng
Đạo vương Trần Quc Tuấn, quân cướp nước đã bị dẹp tan, trong đó s đóng góp không nh
của công chúa An Tư, người đã hy sinh vì nước.
Quy Nhơn
226
Trn Bình Trng
(1259 - 1285)
Danh tướng thi Trn, quê huyn Th Xuân, tnh Thanh Hoá. Ông thuộc dòng dõi Đại
Hành. Cha làm quan đời Trần Thái Tông, được ban h vua. Năm 1285, quân Nguyên xâm c
Đại Vit. Triều đình rút khỏi Thăng Long lánh v Thiên Trường (Nam Đnh). Giặc rượt đuổi
theo, tới bãi Đà Mạc, ông đem quân chặn đánh, chẳng may b gic bt. B tra kho, ông không tr
li. Chúng tìm cách d d: "Có muốn làm vương đất Bắc không?” Ông thét to: "Ta thà làm qu
nước Nam, ch không thèm làm vương đất Bc". Ông b gic sát hi.
Hà Ni,
TP.HCM, Đà
Nng, Quy
Nhơn,…
227
Trn Cnh
(1685 - 1757)
Danh đời , quê làng Đin Trì, huyn Chí Linh, tnh Hải Dương. Năm 1718, ông đỗ Tiến
người tài v nông nghiệp nên được b làm Khuyến nông s thuc hai huyn Nam Sách
và Kinh Môn. Sau v kinh làm Thượng thư bộ nh, tước Diu Quận Công, đến năm 70 tuổi mi
v n. Tác phm chính ca ông là quyn Minh nông ph ghi chép s chiêm nghim v mi liên
quan gia thi tiết, khí tượng trong sn xut nông nghip.
Hải Dương
228
Trn Danh Lâm
(1704 - 1776)
Danh đời Thun Tông, t Khiêm Trai, quê làng Bo Trin, huyn Gia Bình, tnh Bc
Ninh. Ông xut thân trong một gia đình khoa bảng, cha con, anh em đều đ đại khoa. Năm 1731,
TP.HCM
70
ông đỗ Tiến sĩ. Ông tài gồm văn võ, t năm 1740, ông làm Đốc đồng Cao Bằng, sau thăng làm
Hiu lí Viện Hàn lâm được phong tước Du Nhạc Bá. Trên đường làm quan ông dày công chăm
lo vic chính tr, gi vng b cõi, m mang văn hóa, nên được triều đình tấn phong tước
Nhc Hu. Ngoài mt quan cai tr, ông còn một nhà văn sáng giá đương thi, tác phm ông
phn ln b tht truyn. Hin ch còn b Hoan Châu phong th mt b địa chí v x Ngh
Tĩnh xưa rất có giá tr.
229
Trn Danh Ninh
(1703 - 1767)
Danh đời Lê, quê làng Bo Triu, huyn Gia Bình, tnh Bc Ninh. Ông ni tiếng văn thơ,
năm 20 tuổi đỗ Gii Nguyên, năm 1371 đỗ Hoàng Giáp. Làm Th ging Viện Hàn lâm, sau thăng
Đông Các đại học sĩ, công tác ở Vin Khu mật. Năm 1767, ông mất ti quê nhà, th 64 tui.
Hà Ni
230
Trần Khánh Dư
(1270 - 1339)
Danh tướng đời Trn, quê huyn Chí Linh, tnh Hi Dương. Xut thân trong một gia đình
ng soái, ông t nh đã sách vở, giỏi binh thư, đánh trận c tài được phong Phiên k Đại
ớng quân, tước Thượng V Hầu. Năm 1288, trong cuộc kháng chiến chng Nguyên Mông ln
th ba, ông ch huy cánh quân đóng Vân Đồn (Quảng Ninh), đoàn quân lương ca giặc vượt
qua bến Vân Đồn, ông ch huy toàn quân đánh một trn oanh lit, dit bt sống được s
ng binh lính, thu nhiu chiến li phm. Chiến thắng Vân Đồn làm nức lòng quân sĩ, góp
phần làm nên đại cuộc đánh thng quân Nguyên Mông.
TP.HCM, Đà
Nẵng, Đà Lạt,
Quy Nhơn…
231
Trn Khát Chân
(1370 - 1399)
Danh tướng đi Trần, quê làng Lăng, huyện Vĩnh Ninh (nay thuộc huyện Vĩnh Lộc, tnh
Thanh Hoá). Ông tài quân sự. Năm 1389, quân Chiêm Thành vào đánh phá Thanh Hoá. Ông
được Thượng hoàng Ngh Tông c làm tướng đi đuổi giặc, ông ra quân dũng mãnh giết vua
Chiêm Chế Bồng Nga, đẩy lui quân Chiêm Thành. Được phong làm ni v Thượng tướng
quân được ban Thái p phía Nam kinh thành Thăng Long. Năm K Mão (1399), nhân H
Quý Ly giết Trn Thun Tông và ý lật đổ nhà Trn. Ông lập mưu với các vương hầu dũng
đnh ám sát H Quý Ly, nhưng việc bi l, ông c nhóm gồm 370 người đều b giết. Đời
sau có nhiều thơ văn ca ngợi Tiết Nghĩa của ông.
Đà Nẵng, Hà
Ni…
232
Trần Nguyên Đán
(1325 - 1390)
Danh thời nhà Trn, quê làng Tc Mc, huyn M Lc, tỉnh Nam Định. Được b dng t
ngày còn rt trẻ, đời Trn D Tông ông làm Ng s Đại phu, đến đời Trn Ngh Tông được b
làm Đại đồ, tước Chương Túc Hầu. Ông người hết mình triều đại, luôn lo lắng trước s
ln vua soán ngôi của Thái sư Hồ Quí Ly. Năm 1385, ông chán đường công danh lui v Côn Sơn
trí sĩ, viết văn, son lch pháp, kiến thiết vùng động Thanh Hư thành mt danh lam ni tiếng. Tác
phẩm chính để li: Băng Hồ ngc phác tp Bách thế thông k.
Huế, Đà Nẵng,
Quy Nhơn…
233
Trn Nguyên Hãn
(1390 - 1429)
Danh ớng đời Lê, q làng Tc Mc, tỉnh Nam Định. Khi giặc Minh cướp nước ta, ông
cùng Nguyn Trãi t Đông Kinh vào Lam Sơn theo Lợi kháng chiến cứu nước. Ông lập được
nhiu chiến công, thăng đến chức đồ. Tri qua nhiều năm chỉ huy cm quân, ông từng đánh
thng ln Ngh An, Tân Bình, Thun Hoá (1425), trận Đông Đô (1426), danh tiếng ly lng.
Năm 1427, ông được phong Thái uý. Khởi nghĩa Lam Sơn thắng li, vua b ông làm T
Hi Phòng, Huế,
Nha Trang, Quy
Nhơn…
71
ớng được ban quc tánh nên gi là Lê Hãn.
234
Trn Nht Dut
(1255 - 1331)
Danh tướng thi Trn, quê làng Tc Mc, tỉnh Nam Định. Ông thông minh t nh, sm gii
quân s, nhy cm chính trị, am ờng văn hoá, lch s, phong tc tp quán, biết nhiu th tiếng
ca các dân tc thiu s nước ta. Năm 1280, ông cầm quân đi đánh dẹp loạn trưởng đạo Đà
Giang. Năm 1285, chỉ huy quân đánh thng quân Nguyên - Mông ti trn Hàm T, danh tiếng
ông ly lừng. Năm 1302, ông được phong Thái úy Quc công, sau thăng lên Thánh Thái Sư.
Năm 1329, được tấn phong Đại Vương. Ông làm quan trải qua bn triu vua Nhân Tông, Anh
Tông, Minh Tông Hiến Tông, công trng tt bc k c đánh giặc, y dựng quê hương v v
dân chúng yên bình. Ngoài ra ông còn một nhà văn, nhà ngôn ngữ hc, nhà sáng tác âm nhc
cung đình nổi tiếng thi y.
TP.HCM, Nha
Trang, Đà Lạt,
Quy Nhơn…
235
Trn Quang Khi
(1241 - 1294)
Danh ớng đời Trn, quê làng Tc Mc, tnh Nam Định. Ông em rut vua Trn Thánh
Tông, hc rng biết nhiu, tài kiêm văn võ, giỏi vic cầm quân đánh giặc. Năm 1271, gi chc
ng quốc Thái úy tước Đại Vương, được giao nhim v y dng lực lượng ti Ngh An, ri
thăng đến Thượng tướng Thái vào triều Nhân Tông (1279 - 1293). Trong cuc kháng chiến
chng Nguyên - Mông xâm lược, ông cùng Trn Quc Tuấn và các tướng sĩ lập được nhiu chiến
công vang dội. Sau đại thng quân Nguyên-Mông, t chiến trường tr v kinh đô ông cảm khái
viết bài thơ Tụng giá hoàn kinh đô, bài thơ như một bn anh hùng ca ca dân tộc. Ông để li tp
thơ Lạc Đạo lưu truyền trong dân gian.
Huế, Cần Thơ,
TP.HCM, Quy
Nhơn…
236
Trn Quý Cáp
(1870 - 1908)
Chí yêu nước, quê thôn Thai La, huyện Điện Bàn, Quảng Nam. Ông thi đ Tiến năm
1904, được b làm Giáo th huyện Thăng Bình, rồi đổi sang dy hc Diên Khánh, Khánh Hoà.
Ông nhiệt tình yêu nước, hưởng ng phong trào Cần Vương, cổ phong trào Đông du, tích cc
hoạt động Duy tân, nâng cao dân trí, dân sinh, kêu gi hc ch Quc ng, ch Pháp, chng li
hc t chương thi cử theo lối cũ, nên được phu kính trọng. Năm 1905, ông cùng Phan Bội
Châu, Huỳnh Thúc Kháng làm bài thơ: “Chí thành thông thánh” bài phú “Danh sơn lương
ngọc” khích động lòng yêu nước ca trí thc, y ảnh hưởng lan rng khp toàn quốc được mi
giới quan tâm. Năm 1908, phong trào Duy tân Trung k lên cao, thc dân Pháp thẳng tay đàn
áp khng b trng, Trn Quí Cáp b bt giam, ri b kết án t hình.
TP.HCM, Quy
Nhơn
237
Trn Quý Khoáng
(? - 1414)
Vua nhà hu Trn, cháu ni vua Trn Ngh Tông. Quê làng Tc Mc, huyện Mĩ Lộc, tnh
Nam Định. Khi quân Minh xâm ợc, ông được Đặng Dung và Nguyn Cnh D đón vào Nghệ
An tôn lên làm vua năm K Su, ly hiệu là Trùng Quang Đế. Năm 1413, Trương Phụ đem quân
đánh Nghệ An, ông lui vào Hoá Châu, sai Nguyn Biểu đến trại Trương Phụ điều đình. Nguyễn
Biu b giết, ông và tướng Đặng Dung b bắt, Đặng Dung b giết, còn ông thì chúng gii v Trung
Quc cùng vi tướng Nguyn Suý. Trên chiến thuyn giải đi, ông nhảy xung bin t t năm
1414.
TP.HCM, Quy
Nhơn, Huế
72
238
Trn Quc Ton
(1267 - 1285)
Danh tướng thi nhà Trần, Năm 1282, lúc mi 15 tuổi, được tin quân Nguyên - Mông sang
ớp nước ta, ông tp hp đám bạn thiếu niên thân thuc, sm sửa khí, may cờ hiệu đề 6 ch:
“Phá cường địch, báo hoàng ân”, rồi t dn binh ra trận đánh giặc. Ông cùng các chiến binh tham
d vào nhiu trận đánh ln, từng lúc theo Thượng tướng Trn Quang Khi, góp phn vào
chiến thắng Chương ơng vang dội trong lch s chng Nguyên Mông. Trong mt trận đánh
không cân sc, ông b trọng thương và hy sinh năm 1285. Vua Trần Nhân Tông thương tiếc, truy
phong tước Hoài Văn Vương. Ông vị ng tr nht trong lch s chng ngoi xâm ca dân
tc, nêu tấm gương anh hùng yêu nước tiêu biu ca tui tr Vit Nam.
Hà Nội, Đà
Nng, TP.HCM,
Quy Nhơn…
239
Trn Th Độ
(1191 - 1264)
Thái thời nhà Trần, quê làng Lưu Xá, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Ông người
công sáng lập ra triều Trần, công thần thực tế nắm quyền lãnh đạo đất nước những năm đầu
triều Trần (1226-1264). Bằng tài năng, uy tín của mình, ông đã củng cố nước Việt vững mạnh cả
về chính trị, kinh tế, quân sự... Ông có vai trò rất quan trọng trong thắng lợi của cuộc kháng chiến
chống Nguyên Mông lần thứ nhất (1258), lưu danh với câu nói bất hủ: “Đầu tôi chưa rơi xuống
đất, xin bệ hạ đừng lo”. Ông đã đưa nước nhà qua khỏi cuộc suy vong cuối triều và khởi dựng
nên thời đại Đông A rực rỡ những chiến công oanh liệt chống ngoại xâm và những thành tựu xây
dựng đất nước.
Hà Nội, Đà
Nng, TP. HCM,
240
Trn Xuân Son
(1849 - 1923)
Nhà u nước kháng Pháp, danh tướng Cần Vương, quê làng Thọ Hc, huyện Đông Sơn, tnh
Thanh Hoá. Ông người nhanh nhẹn, trong quân ngũ ông lập được nhiu chiến công, được
thăng Đề đốc. Năm 1885, kinh thành Huế tht th, ông cùng Tôn Tht Thuyết phò vua Hàm Nghi
ra Sơn phòng Quảng Trị, sau ra Hà Tĩnh. Ông đưc giao nhim v, xây dng lc lượng, lãnh đạo
phong trào Cần Vương Thanh Hoá. T đấy ông liên lc m rộng địa bàn ra các vùng phía
Bc. Khi tình thế suy yếu, ông sang Long Châu, Trung Quc tìm gp Tôn Tht Thuyết, nhưng
mưu sự bt thành.
Hà Nội, Đà
Nng, TP.HCM,
Quy Nhơn
241
Triu Việt Vương
(? - 571)
Danh tướng nhà Tin Lý, tên tht Triu Quang Phục, sau xưng Triu Việt Vương, quê
Chu Diên, ph Vĩnh Tường, nay là huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc. Năm 541, ông theo cha
là Thái phó Triệu Túc giúp Lý Bôn đánh đuổi quân nhà Lương. Năm 545, khởi nghĩa thành công,
ông được phong T ớng quân. Khi quân nhà Lương lại sang cướp nước ta, ông chng c quyết
lit, sau thế yếu phi lui binh rút v đóng bn doanh đầm D Trch, mt vùng lau sy um tùm,
him tr thuc huyn Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. Năm 548, mt, ông thay quyn lãnh
đạo, điều động binh dân kháng chiến cứu nước, t xưng Việt Vương. Năm 551, ông đem quân
đánh tan quân Lương thu phục thành Long Biên… Ông một danh tướng tài ba có trái tim nhân
hu, anh hùng chng ngoi xâm thế k th VI của nước ta.
Đà Nẵng, Quy
Nhơn
242
Trịnh Hoài Đức
(1765 - 1825)
Danh thời Nguyn, ông sinh Trn Biên, Biên Hoà. T năm 1788, ông theo Nguyễn Ánh
làm Hàn Lâm vin chế cáo rồi làm quan Điền tun lo việc khai hoang. Đến khi Nguyn Ánh lên
ngôi vua, ông càng được trng dng, nhiu lần đi sứ Trung Quốc, làm đến Thượng thư Bộ H,
Hà Ni,
TP.HCM, Quy
73
B L, B Li kiêm b Hình Phó tng tài Quc s quán, làm Hip Tng trn ri Tng trn
Gia Định thành (1808-1820). Ông ni tiếng văn chương mt thi. Tác phm chính: Cn trai thi
tp, Gia Định thành thông chí, Gia Định tam gia thi tp, Bc s thi tp. Thơ Nôm của ông còn
được truyn tng khá nhiu.
Nhơn
243
Trương Đăng Quế
(1794 - 1865)
Danh thời Nguyễn, người làng M Khê, tnh Qung Ngãi. Ông người đậu Hương Tiến
(C nhân) đầu tiên ca Quảng Ngãi vào năm 1819. Ông làm quan t thi Minh Mạng đến thi
T Đức tng gi nhiu chc v quan trọng: Thượng Thư Bộ L, Hàm Hip Bin đại học sĩ,
rồi Văn Minh Điện đại học sĩ, gia Hàm Thái Bảo, Lãnh Thựơng Thư Bộ Binh, Sung Cơ Mt vin
đại thần, sau cùng được phong làm Thái Phó. Ông lập trường chng Pháp, sng cuc đời
thanh bch. Sau khi mất, được truy tặng hàm Thái sư. Là bạn thơ tương đc ca Nguyn Công
Trứ, ông còn để li tp Qung Khê Thi tp, gm 4 quyn bng ch Hán.
TP.HCM
244
Trương Định
(1820 - 1864)
Anh hùng kháng Pháp, tên đầy đủ Trương Công Định; quê gc Tư Cung Bắc, huyn
Sơn Tịnh, tnh Qung Ngãi, theo cha vào Gia Định. Năm 30 tuổi, hưởng ng chính ch khn
hoang ca triều đình, ông chiêu m dân nghèo đến khai hoang lp p vùng Gia Thun, Ging
Tháp. Được phong chc Quản cơ, hàm Lục phm. Thc dân Pháp chiếm thành Gia Định 3
tnh miền Đông Nam Bộ, ông lãnh đạo nghĩa binh đánh địch nhiu vùng làm cho quân Pháp
thit hi k. Nghĩa quân của ông chiến đấu gan d, làm ch c mt vùng rng lớn. Đầu 1863,
Pháp huy động mt lực lượng ln binh lính m cuc tấn công vào căn cứ, ông đã chiến đấu anh
dũng hy sinh oanh liệt năm 1864. Tuy cuộc khởi nghĩa thất bại, nhưng người anh hùng đánh
Pháp Trương Định vn bt t trong lòng người dân yêu nước Vit Nam.
Huế, TP.HCM,
Quy Nhơn…
245
Trương Hán Siêu
(1274 - 1354)
Danh sĩ thời Trn, quê xã Ninh Thành, Ninh Bình. Ông là người thông minh, hc rộng. Năm
1308, vua Trn Anh Tông phong ông làm Hàn Lâm học sĩ. Đời Minh Tông, gi chc Hành
khiển. Đời Trn D Tông năm 1339, ông làm Hữu ti Lang trung, sau đổi T lang kiêm chức
Kinh Lược s, rồi thăng chức Gián ngh Đại phu tham chính s (1345). Cùng vi Nguyn Trung
Ngn hp son b “Hoàng Triều Đại Điển” b “Hình Luật Thư”. Ông nổi tiếng văn chương,
chính tr, làm quan tri bốn đời vua, làm thy hai vua Hiến Tông và D ng. Ông cũng là người
có công ln vi Hoá Châu buổi đầu m đất xuôi v Nam.
Hà Ni,
TP.HCM, Quy
Nhơn
246
Trương Minh Ging
(1792 - 1841)
Danh tướng thi Nguyễn, người làng Hanh Thông, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định (nay
là Gò Vp, TP H Chí Minh). Ông đậu C nhân năm 1819. Lúc đầu được b làm Trung ương vụ,
sau đó thăng chức Thượng Thư Bộ H, kiêm qun Khâm Thiên Giám. Năm 1833, được sung
chc Tham Tán Quân Vụ, cùng tướng Phan Văn Thuý đem quân vào đánh dp cuc ni dy ca
Văn Khôi Thành Gia Định. Ông còn công ln trong việc đy lùi s xâm lược ca quân
Xiêm, đưa vua Chân Lạp v nước. Sau đó, ông được phong hàm Hip Bin đại học sĩ, làm Tổng
đốc An Giang, rồi được phong Đông Các đại học sĩ kiêm chức Bo h Chân Lp (gi là Trn Tây
Thành). Năm 1839, ông nhân vật s 1 trong 10 v ớng được khc tên vào bia công dng
TP. HCM, Quy
Nhơn
74
ti Võ miếu ca triu Nguyn.
247
Trương Quyền
(1844 - 1871)
Chiến kháng Pháp, ông từng theo cha Trương Định đánh Pháp. Ông cộng tác vi Thiên
H Dương Đồng Tháp Mười được các chiến tôn Nh Lang quân (nht lang Thiên H
Dương). Ông còn hợp tác vi quân kháng chiến Miên do Pu Kăm Pô đứng đầu. Ông tng ch huy
đánh đồn Thun Kiu Ch Lớn, Điểm, tn công Trng Bàng ( Tây Ninh). Sau năm 1868,
nghĩa quân thiếu khí tan rã, Pu Kăm chạy v Nam Vang, ông lên Biên Hòa mt thi gian
ri v Cai Ly tp trung lực lượng nghĩa quân lại vào năm 1870 tiếp tc kháng Pháp. Ông hi sinh
trong trn chiến Cai Ly.
TP. HCM, Yên
Bái, Đà Nẵng
248
Tú Xương
(1870 - 1907)
Nhà thơ trào phúng, tên thật Trần Cao ơng, Trn Tế Xương, ông đ tài năm 1894
nên thường gọi Xương. Quê làng V Xuyên, huyn M Lộc, Nam Định. Ông hc gii,
nhưng đi thi mãi chỉ đỗ tài, song li ni tiếng v văn thơ, nhất v thơ trào phúng. Ông
lòng yêu nước cao, kchiến đu ca ông là ngòi bút châm biếm thói đi bui giao thi na
thc dân, na phong kiến. Thơ văn ông được truyn tụng trong nhân dân như tiếp thêm sc mnh
cho tinh thần đấu tranh chống cái tt xu, thói nnh b. Ông còn làm nhiều bài thơ t lòng
thương tiếc các nhà yêu nước chng Pháp, hoc mt s bài tr tình ca ngi cảnh đẹp quê hương,
tác phẩm để li: Văn thơ Trần Tế Xương.
Huế, TP.HCM,
Quy Nhơn
249
Tu Tĩnh
(1330 - 1400)
Danh y đời Trn, tên tht Nguyễn Tĩnh, quê quán làng Nghĩa Phú, huyện Cm Giang,
tnh Hải Dương. Năm 1351, thi đỗ Thái học sinh nhưng không ra làm quan, tu chùa
Nghiêm Quang chuyên nghiên cu y hc, giáo lý. Ông hết lòng cha bnh cho nhân dân bng
thuc Nam, có công xây dng nn y hc dân tc t buổi đầu. Năm 1384, vâng lệnh vua Trn, ông
sang Trung Quc cha bnh cho Hoàng tc nhà Minh. Cm mến tài đức ca ông, vua nhà Minh
phong ông là “Đi y Thiền sư” và giữ ông li Trung Quc luôn. Ông mt vào năm 1400, th 60
tuổi. Để li các tác phm Y hc và Pht hc có giá tr: Nam dược thn diu, Hng nghĩa giác tư y
thư, Thiền tông khoá hư lục (din Nôm).
Đà Nẵng, Hi
Dương…
250
Võ Bá Hp
(1876 - 1948)
Chí cận đại, quê làng Bao Vinh, thành ph Huế, tnh Thừa Thiên. Ông đỗ C nhân năm
1900, nhưng không ra làm quan, lòng lo nước thương dân. Ông kết giao mt thiết vi Phan
Bội Châu các chí đương thời. Chính ông đã lo liệu cho Phan Bội Châu cùng lên đưng vi
Tăng Bt H ra nước ngoài vận động cứu nước. Khi Tăng Bt H tr v nước, lâm bnh nng,
cũng chính ông hết lòng chăm sóc thuc thang dưi mt chiếc thuyn neo sông Hương, rồi lo
chôn cất khi Tăng Bạt H mt (1908). Ông nhit thành tán tr công cuc duy tân t ng, m
mang văn hóa. nhiu ln b bt giam ông vn gi vng khí tiết không để b cám d, mua
chuộc. Trước sau mt lòng, tn ty mưu việc ích nước li dân, nuôi giấu các đồng chí hoạt động
bí mt trong t chc "Vit Nam Quang phc hi" do Phan Bội Châu lãnh đạo.
Huế
251
Võ Duy Ninh
(1804 - 1859)
tướng triu Nguyn, quê huyện Nghĩa, tnh Quảng Ngãi. Năm 1858, ông làm Tng
đốc Định Biên (Gia Định - Biên Hoà), tích cc lo vic tr an, khi gic Pháp tn công thành Gia
TP.HCM
75
Định, trên cương v H đốc, ông anh dũng chỉ huy quân dân chng gic gi c. Ngày mng 4
tháng 2 năm 1859, giặc Pháp tn công ạt và chúng đánh chiếm được thành Gia Định, ông rút v
thôn Phước Lý, huyện Phước Lc. Lúc y thế cô, ông đành tự i quyết không đu hàng gic.
Ông là v ớng hy sinh đầu tiên trong Nam thi giặc Pháp cướp nước ta.
252
Võ Trường Ton
(1709 - 1792)
Danh sĩ, quê Bình Dương, Gia Định. Ông hc rộng, đức hạnh hơn người. Thi lon lc
ông không cn công danh, n dy hc, đào tạo được nhiều nhân tài cho đất nước. Nguyn Ánh
thường vời ông đến ging sách, bàn lun chính tr, mun trng dụng, nhưng ông một mc t
chi. Gii trí thức đương thời đều cm phc tôn kính ông. Ông là mt nhà giáo dc ln và là mt
nhà thơ đã cổ vũ cho chữ Nôm phát trin.
Cần Thơ, Đà
Nng,
TP.HCM…
253
Xuân Nương
(23 - 43)
N ng thời Trưng vương, quê xã Hương Nha, nay thuộc huyn Tam Nông, tỉnh Vĩnh Phú.
vận đng tp hp nhân dân chng gic cứu nước. Chng bao lâu thanh thế ln mnh, kéo
binh v Hát Môn t nghĩa, chiến đấu dưới c Trưng Vương. Năm 40, dp xong giặc, được
phong quan tước kết duyên vi em Thi Sách Thi Bng. Hai v chồng được giao trn gi
mạn sông Thao. Năm Quí mão 43, quân Hán lại kéo sang, do Mã Vin ch huy, cùng vi hai phó
ớng Doãn Chí Lưu Long đánh phá d dội. Trưng vương bại binh, t tiết. By gi hai v
chồng Xuân Nương vẫn quyết lit chiến đấu. ch huy quân b, chng ch huy quân thy
ngăn chận gic nba Hạc. Nhưng thế không chng ni lâu, v sau hai v chồng đu hi
sinh, lúc mi 20 tui.
Vit Trì
254
Yết Kiêu
(Thế k XIII)
Danh tướng thi Trn, quê làng H Bì, nay thuc huyn Gia Lc, tnh Hải Dương. Ông xuất
thân t một ngư chài, giỏi tài bơi lặn, được Hưng Đạo Vương trọng dng, ông tr thành mt
trong năm tu ng tâm phúc ca Hưng Đạo Vương. Trong kháng chiến chng Ngun Mông,
ông thường ln xuống sông đục đánh đắm nhiu thuyn giặc và chính ông đã nhy lên thuyn
gic bt sng tên tay sai phn quc Nguyn Linh dìm xung sông, rồi đem về hi ti. Ông
công ln trong hai lần đánh Nguyên Mông vào các năm 1285, 1288. Khi ông mt, vua Trn sai
lập đền th ông b sông H Bì, Hải Dương.
TP.HCM, Hà
Ni, Quy
Nhơn…
255
Lan
(? - 1117)
Hoàng hu thi Lý, v vua Thánh Tông, m vua Nhân Tông. Tên tht Th
Lan, xut thân t môt gia đình nông dân quê làng Th Li, l Bc Giang (nay là Bc Ninh).
Đưc vua Thánh Tông tuyn vào cung lập m phu nhân, đt hiu Lan. Năm 1069,
Thánh Tông thân chinh đánh Chiêm Thành, li triu giám quc, công tr nước an dân,
nh đó vua Lê đánh hạ được Chiêm thành, bắt được vua Chiêm Chế Củ. Năm 1073 được
phong là Linh Nhân Hoàng hậu. Năm 1085, bà tuần du khắp nơi quan sát tình hình sinh hot ca
nhân dân, ri xut tin trong ph chuc những người con gái nhà nghèo phải đi đợ, dân chúng
xưng tụng bà là “Quan Âm”.
Hà Nội, Đà
Nng, Thanh
Hoá, Quy
Nhơn…
76
NHÓM 4: TÊN CÁC NHÂN VT THI CN, HIỆN ĐẠI ĐÓNG GÓP TRÊN CÁC LĨNH VỰC:
LCH S, QUÂN S, KINH T, CHÍNH TR, GIÁO DC, Y HỌC, VĂN HỌC, NGH THUT, KHOA HC
STT
H VÀ TÊN
TÓM TT TIU S
ĐÃ ĐẶT TÊN
ĐƯNG
1
Bùi Công Trng
(1905 - 1986)
Nhà hoạt động chính tr, quê tnh Tha Thiên Huế. Hoạt động cách mng t năm 1924, d Đại hi
Phản đế Đồng minh B năm 1927. Năm 1930 về nước hoạt động trong Đảng Cng sản Đông Dương
ri b bắt đày ra Côn Đo. Trong ông là mt ging viên xut sc v chính trị, thường được anh em
tôn “Giáo Đỏ”. Năm 1938 ông được tha, sau đó hoạt động viết báo, ni tiếng v bút chiến. Năm
1946 thành viên của Phái đoàn Việt Nam d Hi ngh trù b Đà Lạt. Thi kháng chiến chng Pháp,
ông làm Th trưởng B Kinh tế. Sau năm 1954 Phó Ch nhim y ban Kế hoch Nhà nưc. Tại Đại
hi toàn quc ln th III của Đảng, ông được bu vào Ban Chấp hành Trung ương Đng. Ông mất năm
1986 ti Hà Ni.
TP. HCM
2
Bùi Lâm
(1896 - 1984)
Nhà hoạt động cách mng, quê làng Gia Hòa, huyn M Lc, tỉnh Nam Định. Ông cùng Nguyn Ái
Quc, Nguyến Thế Truyền làm báo Le Paria (Người cùng kh) tại Pháp. Năm 1929 ông về nước tham
gia t chc Vit Nam Thanh niên cách mạng đồng chí Hi, gia nhập Đảng Cng sản Đông Dương.
Năm 1933 bị Pháp bt kết án kh sai chung thân đày đi Côn Đảo, năm 1939 ông bị bắt đày lên Sơn La,
năm 1945 được tr t do. Năm 1945-1946, ông m Chánh án Tòa án Quân s Quân khu III, sau năm
1954, gi chc Phó Viện trưởng Vin Kim sát ti cao, Đại s Vit Nam DCCH ti Công hòa Dân ch
Đức.
Đà Nẵng, Long
An
3
Bùi Thanh Khiết
(1924 - 1984)
Thiếu tướng Quân đội Nhân dân Vit Nam, q xã Tân An, huyn Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Tng tham gia giải phóng quân năm 1947, gi các chc v: Trưởng phòng Chính tr Quân khu 7, Quân
khu 9, Tỉnh đội Long Châu (1947-1954); Chính ủy Trung đoàn, Phó Chủ nhiệm đoàn (1955);
Phó Chính y Quân khu 2, Quân khu 9, tham gia Khu y khu 9 (1964); Phó Trưởng đoàn đại biu
Chính ph Cách mng lâm thi Min Nam Vit Nam, Phó Ch nhim Cc Chính tr B lệnh quân
gii phóng Min Nam (1973-1974); Tham gia Chiến dch H Chí Minh (1975); Giám đốc S Giáo dc
thành ph H Chí Minh; Th trưởng B Giáo dục (1976); Được bu vào Ban chấp hành Trung ương
Đảng Cng sn Việt Nam khóa IV; Trưởng ban Khoa giáo Trung ương Đảng; Đại biu Quc hi khóa
7, Ch nhim y ban Khoa hc K thut ca Quc hội khóa 7 (1981). Được tặng thưởng nhiu
Huân chương cao quý. Ông mất ti thành ph H Chí Minh năm 1984.
TP.HCM
4
Bùi Xuân Phái
(1920 - 1988)
Họa sơn dầu, quê làng Kim Hoàng, tỉnh Đông (nay thuộc Ni). Thu nh hc Trung hc
Hà Ni, tt nghiệp trưởng cao Đẳng Mĩ thuật Đông Dương năm 1945, chuyên v sơn dầu với các đề tài
v ph phường. Chính các đ tài ông thc hiện đã trở thành một trường phái ca hi ha Vit Nam, gi
Đà Nẵng, TP.
HCM, Quy
Nhơn
77
là Ph Phái. Các tranh v ph phường của ông đều nét đặc bit mang màu sc dân tộc như các
tranh: Ô quan Chưởng, Văn Miếu, Cánh võng, Ph c Hội An... đều được giới am tường ngh thut to
hình đánh giá cao. Được tng Giải thưởng H Chí Minh v Văn học ngh thuật năm 1996.
5
Cao Văn Khánh
(1917 - 1980)
Trung tướng Quân đi nhân dân Vit Nam. Quê ti thành ph Huế, tnh Tha Thiên Huế. Tham gia
cách mng nhập ngũ năm 1945. Tng gi các chc vụ: Trung đội tng Gii phóng quân Huế,
y viên Quân s tỉnh Bình Định, Khu trưởng khu 5 ch huy các mt trn các tnh t Phú Yên tr vào
đến Bình Thuận; Đại đoàn phó Đại đoàn 308 (1949-1954); Cục trưởng Cục Nhà trường thuc Tng cc
Quân hun; Hiệu trưởng Trường quan Lục quân (1960); Phó lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân
khu 3 (1964); Phó Tư lệnh Quân khu Tr Thiên (Qung Tr, Tha Thiên) (1966-1969); Tư lệnh mt trn
H Lào (1970); Phó lnh mt trận Đường 9; lệnh Quân khu Tr Thiên (1972); Phó Tng tham
mưu tng Quân đội Nhân dân Vit Nam (1980). Đưc Đảng Nhà nước tng nhiu huân, huy
chương các loi.
Huế
6
Cao Văn Lầu
(1892 - 1976)
Nhạc cổ nhc, quê xã Thun L, tnh n An (nay thuc tnh Long An). Tc gi là Sáu Lu.
Ông mt trong những môn đệ gii v nhc lễ. Năm 1918, ông sáng c bài D c hoài lang, sau tr
thành bài Vng c, y gi đã được phát triển âm điu ngày càng khi sc. Cách mng tháng Tám
thành công, ông tham gia công tác Mt trn Liên Vit ấp Vĩnh Phước, xã Vĩnh Lợi, tnh Bc Liêu.
Năm 1947, ông được chính quyn Bạc Liêu giao cho công tác đặc bit cu mt s cán b b gic bt.
Ông hoàn thành nhim v xut sc. Sut cuộc đời, ông thà chu nghèo quyết không phc v quân cướp
nước và các thế lc vng ngoại. Đến năm 1976, ông mất ti TP. H Chí Minh.
TP. HCM, Bc
Liêu, Hoài
Nhơn, Quy
Nhơn
7
Cao Xuân Huy
(1900 - 1983)
Giáo chuyên v lch s triết học phương Đông, quê làng Cao Xá, xã Thịnh Mĩ, huyn Din
Châu, tnh Ngh An. Năm 1925, tốt nghiệp trường Cao đẳng phạm Ni. T năm 1926 đến 1945
ông đi dạy hc Sài Gòn, Huế, nghiên cu triết hc. Sau Cách mng tháng Tám, ông làm Hiệu trưởng
trường Trung hc Nguyn Xuân Ôn Ngh An. T năm 1949-1959, ông ph trách ging dy triết hc
c đại phương Đông trong các trường vùng kháng chiến các trường đi hc Nội. Năm 1958,
ông được phong chức giáo sư, rồi Trưởng ban Hán học, Trưởng ban Văn hc c đại Vit Nam, ri làm
Giáo sư chính lớp Đại hc Hán Nôm ti Hà Ni.
Đà Nẵng, Hà
Ni
8
Chế Lan Viên
(1920 - 1989)
Nhà thơ, nhà lý luận phê bình văn học; quê Cam An, huyn Cam L, tnh Qung Tr, ln lên
Quy Nhơn, Bình Định, một trong 4 nhà thơ của “Bàn thành tứ hữu”. nhiều cng hiến trong lĩnh
vực văn xuôi, lý luận phê bình nhiu kinh nghiệm sáng tác quý báu cho văn nghệ trẻ. Đại biu
Quc hi khóa IV - VII; được truy tng Giải thưởng H Chí Minh năm 1996. Đ li các tập thơ chính
như: Điêu tàn, Gửi các anh, Ánh sáng và phù sa, Hoa ngày thường, Chim báo bão, Những bài thơ đánh
giặc… Văn xuôi luận phê bình có: Vàng sao, Suy nghĩ bình luận, Nghĩ cạnh dòng thơ, Phê
bình văn học, T gác Khuê Văn đến quán Trung Tân…
Quy Nhơn,
TP.HCM,
Khánh Hòa,
Huế,
9
Cù Huy Cn
Nhà thơ, nhà hoạt động cách mng, quê huyện Hương Sơn, Tĩnh. Từ những năm 1940, ông
Kon Tum, Quy
78
(1919 - 2005)
va hc Đại hc va tham gia hoạt động cách mng viết văn, làm thơ. Năm 1945, ông tham d
Quốc dân Đại hội Tân Trào, được bu vào y ban dân tc gii phóng toàn quc. Cách mng Tháng
Tám 1945, ông được phân công vào Huế cùng vi Trn Huy Liu, Nguyễn Lương Bằng nhn s thoái
v ca Bảo Đại. Sau đó giữ các chc v: B trưởng B Canh nông, Thanh tra đặc bit ca Chính ph,
Th trưởng B Ni v, Th trưởng B Kinh tế, Tổng Thư ký Hội đồng Chính ph, Th trưởng B Văn
hóa, Ch tch y ban Trung ương Văn học ngh thut Việt Nam… Để li nhiu c phẩm thơ văn giá
trị, được tng Giải thưởng H Chí Minh v Văn học ngh thut.
Nhơn, Nam
Định
10
Dương Đức Hin
(1916 - 1963)
Nhà hoạt động chính trị. Ông là một trong những trí thức có công lớn trong sự nghiệp xây dựng khối
đại đoàn kết dân tộc Mặt trận dân tộc thống nhất. QKim Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố
Nội
. Năm 1940, ông tốt nghiệp cử nhân Luật tại Viện Đại học Đông Dương, làm nghề dạy học hoạt
động hội. Ngày 30
/6/1944, ông một trong những người sáng lập Tổng thư đầu tiên của
Đảng Dân chủ Việt Nam. Đại hội quốc dân Tân Trào bầu ông làm y viên Ủy ban dân tộc giải phóng.
Từ năm 1945 cho đến cuộc kháng chiến chống Pháp, ông đại diện Đảng Dân chủ trong Chính phủ lâm
thời. Đại biểu
Quốc hội khóa I (1946) các khóa II, III đơn vị tỉnh Bắc Ninh, y viên chính thức Ban
Thường trực Quốc hội khóa I, II ông cũng đồng tác giả soạn thảo Hiến pháp năm 1946. Ông đã
từng giữ các chức vụ Bộ trưởng Bộ Thanh niên trong
Chính phủ cách mạng lâm thời, và Chính phủ liên
hiệp lâm thời
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Ông còn Uviên Tổng bộ Việt Minh; Tổng Thư
kí, Phó chủ tịch Uban Trung ương
Mặt trận Liên Việt; và y viên Ban Thư Uban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
TP.HCM
11
Dương Quang Đông
(1902 - 2003)
Nhà hoạt động cách mạng, còn tên khác Dương Văn Phúc. Quê xã M Hòa, huyn Cu
Ngang, tnh TVinh. Ông tham gia hoạt đng cách mng t năm 1920 trong t chc Công hi mt
của Tôn Đức Thắng. Năm 1927, gia nhp Vit Nam Thanh niên cách mạng đồng chí hi. Ông tng gi
các chc vụ: Thường v X y Nam Nam kỳ, thư Tỉnh y TVinh sau khi các t chức đảng cng
sn ba min thng nhất. Năm 1945, đắc c đại biu Quc hi khóa I; Phó phòng Hàng hi Nam B;
Khu y viên khu Sài Gòn - Gia Định; Trưởng ban Giao bưu A53 Trung ương cục Min Nam; y viên
Ban Thanh tra Sài Gòn - Gia Định; Phó Ch tch y ban Mt trn t quc thành ph H Chí Minh. Ông
từng được Đảng Nhà nước tng nhiều huân chương cao quý, trong đó Huân chương Hồ Chí
Minh.
Tp HCM
12
Dương Quảng Hàm
(1898 - 1946)
Nhà nghiên cứu văn học, nhà giáo dc, quê huyn Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. Ông tốt nghip
trường Cao đẳng phạm năm 1920, làm Giáo trường Bưởi. Ông đ li nhiu tác phm giá tr, viết
vi tinh thn khoa hc nghiêm túc: Việt Nam Văn học s yếu, Việt Nam thi văn hp tuyn, Quốc văn
trích diễm, Văn học Vit Nam
Hà Ni,
TP.HCM, Quy
Nhơn
13
Đào Duy Anh
(1904 - 1988)
Giáo sư, nhà sử học, nhà văn hóa dân tộc, quê làng Khúc Thu, T Thanh Oai, Hà Ni. Xut thân
trong một gia đình có truyền thng Nho học, năm 1923 đu bng Thành chung. Năm 1927, cộng tác vi
Huế, Qung Tr,
Hà Ni, Quy
79
báo Tiếng Dân ca c Huỳnh Thúc Kháng. Năm 1928 ông cùng Phan Đăng Lưu lp Quan hải tùng thư
- cơ quan văn hóa của Đảng Tân Việt. Năm 1929 bị thc dân Pháp bắt, sau 1 năm được tr t do. T đó
ông dy hc chuyên tâm nghiên cu s học, văn học. Năm 1936, xuất bn b Hán Vit t điển, mt
trong nhng b t điển Hán Vit sm nht của nước ta. Ông hc gi uyên thâm, kiến thc sâu rng,
tác gi ca nhiu công trình khoa hc xã hi ni tiếng đã đóng góp lớn cho văn hóa s Vit Nam.
Đưc tặng thưởng nhiều Huân, Huy chương cao quý, năm 1996, được truy tng Giải thưởng H Chí
Minh v văn học ngh thut.
Nhơn
14
Đào Đình Luyện
(1929 - 1999)
Thượng tướng, Tổng tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Vit Nam, tên tht Đào Mạnh Hùng,
quê huyn Qunh Ph, tnh Thái Bình. Ông tham gia quân đội, lần lượt gi các chc v t Trung đội
trưởng đến Chính y trung đoàn; tham gia các chiến dch: Vit Bc (1947), Sông Thao, Biên Gii, Hòa
Bình và Đin Biên Ph (1954). Sau đó trở thành một tướng lĩnh cấp cao là: lệnh Không quân, Th
trưởng B Quc phòng, Tổng Tham mưu trưởng QĐND Vit Nam; y viên BCH Trung ương Đảng
các khóa VI và VII; đại biu Quc hi các khóa VII, VIII, IX. Ông được truy tng danh hiu Anh hùng
lực lượng vũ trang nhân dân (năm 2015).
Thái Bình, Hoài
Nhơn
15
Đặng Thai Mai
(1902 - 1984)
Nhà nghiên cứu văn hóa, văn học, quê làng Thanh Xuân, huyện Thanh Chương, Nghệ An. Xut
thân trong một gia đình khoa bng, truyn thng yêu nước. Ông thông minh, li chu khó, lúc nh
hc ch Hán, ch Pháp. Năm 1924, học Cao đẳng phạm Ni, ri vào dy trường Quc hc
Huế. Ông tham gia đảng Tân Vit, b bt b treo. Năm 1936, được Đảng Cng sản Đông Dương
gii thiu ng c vào Vin Dân biu Trung K. Ông nghiên cu ch nghĩa Mác-Lênin viết báo tiến
b cách mạng, người đầu tiên viết v lý luận văn học theo quan điểm mác xít. Sau Cách mng tháng
Tám, gi nhiu chc v quan trng: B trưởng B Giáo dc, Ch tch U ban kháng chiến tnh Thanh
Hóa, Đi biu Quc hi các khóa I - V, Ch tch Hi Liên hiệp văn hc ngh thut, Viện trưởng Vin
Văn học Việt Nam. Được tặng thưởng Huân chương H CMinh nhiều Huân, Huy chương khác.
Năm 1996, được truy tng Giải thưởng H Chí Minh v khoa hc xã hi.
Qung Tr, Hà
Nội, Quy Nhơn,
Ngh An, Đà
Nng,..
16
Đặng Văn Ngữ
(1910 - 1967)
Giáo y khoa, nhà nghiên cứu ký sinh trùng hc, anh hùng liệt sĩ, quê xã Thu An, thành ph
Huế. Năm 1936, tốt nghiệp Đại hc Y Dược Ni. T 1943 - 1948, đi nghiên cứu ti Vin Vi trùng -
sinh trùng Nht Bản. Năm 1949, về nước tham gia kháng chiến. T năm 1957 - 1967, Vin
trưởng Vin St rét ký sinh trùng côn trùng. Ông chế ra nước lc pê-ni-xi-lin, nghiên cu kế hoch
tr bnh sốt rét. Ông đi nghiên cứu thc tế bnh sốt rét đ xut cách phòng chng bnh ti chiến
trường B, góp phần điều tr bệnh cho thương binh nhân dân trong kháng chiến. Năm 1967, ông hy
sinh trong khi làm nhim v ti chiến trường Tha Thiên Huế. Ông nhiu thành tích, công lao cng
hiến xut sc cho y học nước nhà, đ li gn 30 công trình nghiên cu y học. Được tặng thưng nhiu
Huân, Huy chương cao quý, truy tặng danh hiệu Anh hùng Lao đng (1967) Giải thưởng H Chí
Minh (1996).
Hà Ni,
TP.HCM,
Quy Nhơn
80
17
Đặng Vũ Hỷ
(1910 - 1972)
Giáo sư, bác chuyên khoa da liễu, quê làng Hành Thiện, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
Năm 1937, ông tốt nghiệp bác sĩ nội trú bệnh viện Paris, sau đó gia nhập Vệ quốc đoàn, phụ trách trạm
quân y tiền phương
Cổ Lễ, tham gia chữa trị trong kháng chiến. Ông từng phụ trách một Quân y viện
Thư Điền, tỉnh Ninh Bình. Năm 1954, ông cùng gia đình trở về Hà Nội. Ông được phân công làm chủ
nhiệm Khoa Da Liễu nằm trong Bệnh viện Bạch Mai đồng thời kiêm Chủ nhiệm Khoa Bộ môn Da
Liễu của
Trường Đại Học Y Dược Nội. Từ năm 1954 đến 1972, ông công bố 48 công trình khoa
học trên các tạp chí chuyên ngành
Việt Nam, Pháp, Anh, Đức, Rumani... do công lao đóng góp của
ông trong ngành y học, năm
1996, ông được truy tặng Giải thưởng Hồ CMinh về khoa học kthuật
cho hai cuốn sách chuyên khảo, 16 công trình nghiên cứu bệnh phong, bộ giáo trình Bệnh da liễu và 32
công trình nghiên cứu khác. Giáo Đặng Hỷ qua đời ngày
4/10/1972. Ông được dựng tượng
tưởng niệm ở
Bệnh viện Phong Da liễu Quy Hòa.
Hà Ni
18
Đào Văn Tiến
(1920 - 1995)
Giáo thực vt hc, nhà nghiên cu, quê ti thành ph Nam Định, tỉnh Nam Định. Năm 1944 tốt
nghiệp Cao đẳng Động vt hc, t đó ông chuyên tâm nghiên cứu v động và thc vt học và đã có một
s công trình nghiên cu chuyên ngành. Sau ngày toàn quc kháng chiến năm 1946, ông lên chiến khu
Vit Bc tham gia kháng chiến trong lĩnh vực giáo dc khoa hc. Sau Hiệp định Genève 1954, ông
v li Ni tham gia công tác nghiên cu khoa hc (chuyên v động thc vt hc). Ông tham gia
các y ban Quc tế nghiên cứu động vt (cá) ca mt s nước trên thế giới. cũng giáo thỉnh
ging ca mt s nước Âu châu Phi châu. Ông tác gi ng trăm công trình nghiên cu chuyên
ngành v động thc vật. Ông được Nhà nước tng Giải thưởng H Chí Minh v nghiên cu khoa hc
công ngh năm 1996.
Nam Định
19
Đinh Đức Thin
(1913 - 1987)
Thượng tướng Quân đội Nhân dân Vit Nam, tên thật Phan Đình Dinh. Quê Nam Vân, TP.
Nam Đnh, tỉnh Nam Định. Ông tham gia cách mng t năm 1930, năm 1950 vào quân ngũ; từng b
Pháp bt giam hai ln (1930, 1940). Sau khi ra tiếp tc hoạt động, gi các chc v thư Tỉnh y
Vĩnh Yên... đến Th trưng B Quc phòng, Th trưởng B Công nghip, y viên Quân y Trung
ương. Bộ trưởng B cơ khí luyện kim, B trưởng Dầu khí, Phó Tư lệnh chiến dch H Chí Minh, ri B
trưởng B Giao thông Vn tải. Ông được Đảng Nhà nước tng nhiều huân chương cao quí, trong đó
Huân chương Hồ Chí Minh và quân công hng nht.
TP.HCM
20
Đỗ Nhun
(1922 - 1991)
Nhạc sĩ, quê Hải Dương. Ông c giả nhiu ca khúc giá tr. Ông tham gia hoạt động Vit
Minh, sau ngày toàn quc kháng chiến ông gia nhp quân di. Ông tng gi chc Tổng thư Hội
nhc s Vit Nam. Ca khúc tiêu biểu “Chiến thắng Điện Biên” đã gây nên cảm xúc mãnh lit. Ông
được mệnh danh “tượng đài bằng âm thanh”. Được Nhà nước tặng Huân chương Độc lp hng Hai,
truy tng giải thưởng H Chí Minh v văn học ngh thuật năm 1996.
TP.HCM, Quy
Nhơn
21
Đỗ Xuân Hp
(1906 - 1985)
Giáo y khoa, Thiếu tướng quân y, Anh hùng lực lượng trang, quê Nội. Trước Cách
mng tháng Tám 1945, ông làm vic ti các bnh vin Hà Ni. T kháng chiến chống Pháp, ông đm
nhim công c y tế, tri qua các chc v: Phó Ch nhim y ban Y tế - hi ca Quc hi, Hiu
Hà Ni,
TP.HCM
81
trưởng Trường Đại hc Quân y, Ch tch Hi Hng thp t Vit Nam, Phó Ch tch Hi Y hc Vit
Nam, Đại biu Quc hi t khóa II-VII. Ông để li trên 100 công trình nghiên cu, 15 cun sách y hc,
trc tiếp hướng dẫn, đào tạo nhiu cán b khoa hc cho ngành gii phu Việt Nam. Được tặng thưởng
nhiều Huân, huy chương cao quý, danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang (1985).
22
Giáp Văn Cương
(1921 - 1990)
Đô đốc Hi quân Quân đội Nhân dân Vit Nam, quê huyn Lc Nam, tnh Bc Giang. Ông tham
gia cách mạng trước năm 1945. Trong kháng chiến chng Pháp, ông vào chiến trường Khu V, gi chc
y viên Quân s tỉnh Bình Định, ph trách Công binh xưởng Hoàng Hoa Thám. Trong kháng chiến
chng M, tri qua các chc v: Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưng mt trn Quảng Đà, Phó lnh
Quân khu IV, Phó Tổng tham mưu trưởng QĐND Việt Nam, lệnh Hải quân QĐND Việt Nam.
Đưc tặng thưởng nhiều huân, huy chương cao quý.
Đà Nẵng, Quy
Nhơn
23
Hà Huy Giáp
(1908 - 1995)
Nhà hoạt động cách mng, quê Thịnh Văn, Hương Sơn, Tĩnh. Năm 1930, ông được c làm
Bí thư Đặc khu Hậu Giang kiêm Thường v X y Nam Kỳ. Năm 1931, bị thc dân Pháp bt giam, kết
án chung thân kh sai. Trong kháng chiến chng Pháp, ông là X y y viên Ban chấp hành
Đảng. Sau đó giữ các chc v: Th trưởng B Văn hóa, thư Đảng- Đoàn Hội Liên hiệp Văn học
ngh thut Vit Nam, Phó ban Nghiên cu Lch s Đảng Trung ương, Viện trưởng Vin Bo tàng H
Chí Minh.
TP.HCM, Đà
Nng, Biên
Hoà, Quy Nhơn
24
Hi Triu
(1908 - 1954)
Nhà cách mạng, nhà báo, tên thật Nguyễn Khoa Văn, bút danh Hải Triều, sinh làng An Cựu,
ngoại thành
Huế. Năm 1927, ông tham gia đảng Tân Việt sau đó vào hoạt động Sài Gòn. Tháng
6/1930, ông được kết nạp và
Đảng Cộng Sản Đông Dương, tham gia Thành uỷ Sài Gòn - Chợ Lớn, viết
bài cho báo Cờ đỏ. Năm 1931, ông bị bắt Sài Gòn, đưa về Huế kết án 9 năm khổ sai. Năm 1932, ông
được thả tự do. mật hoạt động cách mạng, viết bài trện các báo chí hợp pháp để truyền bá chủ nghĩa
Mác quan điểm của Đảng Cộng sản về nghệ thuật vị nhân sinh. Tháng 8/1945, ông tham gia cướp
chính quyền ở Huế. Trong
kháng chiến chống Pháp, ông làm Giám đốc Sở Tun truyền Trung bộ, sau
đó làm Giám đốc Sở Tuyên truyền Liên khu IV. Để lại các c phẩm: Duy tâm hay duy vật, Văn
xã hội, Về văn học và nghệ thuật…
Huế, TP.HCM,
Quy Nhơn,
Hoài Nhơn
25
Hàn Mc T
(1912 - 1940)
Nhà thơ tài hoa lãng mn, tên tht Nguyn Trng Trí, sinh ti L M, Đng Hi, Qung Bình. Thu
nh ông sng Quy Nhơn,có nh hiếu hc thích giao du bạn trong nh vực văn thơ. Ông bc l
tài năng làm thơ t rt sm vi nhiều bài thơ hay và nổi tiếng. Năm 21 tuổi vào Sài Gòn làm S Đạc
điền, viết báo và làm thơ. Sau đó ông bị bnh phong, quay v Quy Nhơn điều tr nhà thương Quy Hoà
và mất năm 1940, mộ táng ti Ghềnh Ráng, Quy Nhơn. Thơ của ông hết sức độc đáo, được mi la tui
ngưỡng m, tiêu biu các tp: Gái quê, L Thanh thi tập, Đau thương, Cẩm châu duyên, Qun tiên
hi Ông người khởi xướng ra Trường thơ loạn khởi đầu cho dòng thơ lãng mn hiện đại Vit
Nam, cùng vi Quách Tn, Yến Lan, Chế Lan Viên được người đương thi Bình Định gi Bàn
thành t hu..
Huế, Gia Lai,
Đà Nẵng, Quy
Nhơn
26
Hoài Thanh
Nhà văn, tên thật Nguyễn Đức Nguyên, t danh Hoài Thanh, quê Nghi Lc, Ngh An. Tt
Huế, TP.HCM,
82
(1909 - 1982)
nghip trung hc, ông dy hc làm vic ti Huế đóng góp vào vic nghiên cứu văn hóa dân tộc. Sau
Cách mng tháng Tám, ông tham gia vào cuộc trường chinh đánh đuổi gic ngoi xâm, nhiều đóng
góp trong lĩnh vực văn học ngh thut cách mạng. Ông là nhà phê bình văn học theo quan điểm Mác xít
trong giai đoạn đầu xây dng ch nghĩa xã hội nước ta. Để li nhiu tác phm giá tr: Thi nhân Vit
Nam, Phê bình và tiu lun, Tuyn tập Hoài Thanh…
Quy Nhơn
27
Hoàng Bích Sơn
(1924 - 2000)
Nhà hoạt động chính tr, tên tht H Liên. Quê làng Đông Yên, huyện Duy Xun, tnh Qung
Nam. Tham gia hoạt đng cách mng t trước năm 1945 tại Bình Thun. Tng gi chc v Bí thư Tỉnh
ủy Đảng Cng sn tnh Bình Thuận; Đại biu Quc hi khóa VIII, IX; y viên BCH Trung ương Đảng;
Trưởng ban đối ngoi Trung ương Đảng. Được Nhà nước tng nhiều huân chương cao quý nhng
đóng góp vào các hoạt động cách mng trên mt trn ngoi giao và chính tr.
Đà Nẵng
28
Hoàng Hu Nam
(1911 - 1949)
Nhà hoạt động cách mng, tên tht Phan Bôi. Quê làng Bo An, huyện Điện Bàn, tnh Qung
Nam. Tham gia vào các t chức yêu nước cùng hoạt động với người anh là Phan Thanh Ni. Sau
đó, ông đứng trong hàng nhoạt động theo đưng li của Đảng Cng sản Đông Dương. Trong
Cách mng tháng Tám ông thành viên ca Mt trn Việt Minh. Sau đó ông giữ chc Th trưởng B
Ni v trong Chính ph liên hip kháng chiến. Sau ngày Toàn quc kháng chiến, ông cùng Chính ph
lên chiến khu Vit Bc tiếp tc công tác trong Hội đồng Chính ph. Ông mất trong năm 1949 đang trên
đường công tác Thái Nguyên.
TP.HCM
29
Hoàng Minh Giám
(1904 - 1995)
Nhà hoạt động văn hóa, quê làng Đông Ngạc, ph Hoài Đức, tỉnh Đông (nay thành ph
Ni). Ông tt nghiệp Trường Cao đẳng phạm Đông Dương. Từng gi chc v Hiệu phó Trường
Trung hc Thăng Long - Nội, sau đó gia nhập Đảng hi Pháp min Bắc Đông Dương. Năm
1946 ông làm Tổng Thư Đảng hi Vit Nam. Sau tháng 8/1945, ông gi chức Thư ký Hội đng
Chính phủ, Đại biu Quc hội đơn v tỉnh Đông, y viên chính thức Ban Thường trc Quc hi
khóa I. Sau ngày toàn quc kháng chiến, ông làm Th trưởng B Ngoại giao. Năm 1955 ông gi chc
B trưởng B Văn hóa.
Hà Ni,
TP.HCM, Quy
Nhơn
30
Hoàng Minh Tho
(1921 - 2008)
Thượng tướng, Giáo sư. Ông tên tht T Thái An, quê Bo Khê, huyện Kim Động, tnh
Hưng Yên, ông tham gia hoạt động cách mng t năm 1937, năm 1941 đưc c đi học quân s Liu
Châu, Trung Quốc. Năm 1945, gia nhập Đng Cng sản Đông Dương tham gia giành chính quyền
cách mng Lạng Sơn. Năm 1948, ông được phong quân hàm Đại trong đợt phong hàm đầu tiên.
Ngoài nm gi các chc v lnh các chiến dch quan trng, qun lý các Hc vin quân s, ông còn
một người thy ca nhiu thế h ớng lĩnh quân đi, mt nhà nghiên cu lch s quân s lý lun
quân s xut sc tm chiến lược. Năm 1986, ông được phong Giáo ngành Khoa hc quân s
Nhà giáo nhân dân năm 1988. Ông đưc phong quân hàm Thiếu tướng năm 1959, Trung ớng năm
1974, Thượng tướng năm 1984. Ông tác giả ca nhiu tác phm quân sự. Nhà nước đã tặng thưởng
nhiu huân, huy chương cao quý, trong đó Giải thưởng H Chí Minh cho Cm công trình v ngh
thut quân s Việt Nam (năm 2005).
Quy Nhơn
83
31
Hoàng Phê
(1919 - 2005)
Giáo ngôn ngữ hc, quê Điện Quang, huyện Điện Bàn, tnh Qung Nam. Tng tham gia
kháng chiến chng Pháp Ni, Vit Bc. Làm cán b nghiên cu Vin Ngôn ng, Tp chí ngôn
ng hc, ging dy tại Đại hc Tng hp Hà Ni. Các tác phm ca ông góp phn làm phong phú thêm
thư tịch chuyên ngành ngôn ng hc Việt Nam như: Logich ngôn ng hc (1987); T điển chính t
(1995); Dy và hc chính t (1996); T điển Tiếng Vit (1998); Chính t tiếng Vit (1999).
Đà Nẵng
32
Hoàng Phương
(1924 - 2001)
Trung tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam, Giáo sư, Tiến sĩ, Phó Chủ tch Hi Khoa hc lch s
Vit Nam. Quê làng C Am, huyện Vĩnh Bảo, tnh Hải Dương. Từng gi các chc vụ: Tham mưu
trưởng, Chính y Trung đoàn pháo binh, Ch nhim chính tr Trường Trung cp cao cp quân s, Phó
Tng Biên tp, Tng Biên tp Tạp chí Quân đội Nhân dân, Ch nhim Chính tr Hc vin Quân chính,
Phó Viện trưởng, Viện trưởng Vin Lch s quân s B Quốc phòng, Đại biu Quc hội… Ông được
tặng thưởng nhiều huân chương cao quý, Huân chương Quân công hạng Nht.
Hoài Nhơn
33
Hoàng Thế Thin
(1922 - 1995)
Thiếu tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam, quê Hải Phòng. Tham gia hoạt động cách mạng từ rất
sớm, ông từng đảm nhiệm những chức vụ quan trọng: Ủy viên dự khuyết BCH Trung ương Đảng khóa
IV, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Thứ trưởng thường trực Bộ Lao động, Thương binh và xã hội, Ủy viên
Đoàn Chủ tịch Ủy ban TWMTTQVN, Chính ủy đầu tiên Cục Không quân, Chính ủy Bộ lệnh
Trường Sơn, Chính y đầu tiên Quân đoàn 4. Suốt đời chiến đấu sự nghiệp của Đảng, của dân tộc,
cương vị nào cũng tấm gương đoàn kết, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, được đồng chí, đồng đội tin
yêu. Ông được tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Quân công hạng Nhất nhiều
huân huy chương cao quý khác.
Hà Ni, Huế,
Đà Nẵng, Hi
Phòng
34
Hoàng Thúc Trâm
(1902 - 1977)
Nhà nghiên cứu văn học, sử học, bút danh Sơn Tùng, Hoa Bằng. Quê Yên Quyết, huyện Từ
Liêm, Hà Nôi. Ông viết rất nhiều bài đăng trên các báo ngoài Bắc, trong Nam như: Tuần báo Tân Văn,
Tạp chí Văn học, Nghiệp Dân Báo, Trung Bắc Tân Văn, Thanh Nghị, Tiểu thuyết Thứ Bảy… Sau 1945,
ông tích cực tham gia cách mạng: Ủy viên Ban Hán Nôm thuộc Ủy ban Khoa học Xã hội Việt Nam, hội
viên Hội Sử học, hội viên Hội nhà văn Việt Nam... Trong thời gian cộng tác với Tạp chí Văn học, ông
đóng góp nhiều bài nghiên cứu, sưu tầm rất giá trị, góp phần phát huy nền văn hoá dân tộc. Ông
một học giả un thâm, một trí thức tiến bộ trong thời kỳ kháng chiến cứu nước. Để lại nhiều tác phẩm:
Quang Trung - anh ng dân tộc, Văn chương quốc âm đời Tây Sơn, Quốc văn đời Tây Sơn, Tvăn
trào phúng qua các thời đại, Lịch sử xã hội Việt Nam, Từ điển Hán Việt…
Đà Nẵng, Quy
Nhơn
35
Hoàng Tích Trí
(1903 - 1958)
Bác Y khoa, quê làng Đông Ngạc, huyện Hoài Đức, tnh Đông (nay Ni). Ông nhà
khoa hc tn ty vi ngh đã đào tạo được nhiu thế h bác Vit Nam, tác gi nhiu công
trình nghiên cứu y khoa đã công b trên các tp chí chun ngành. Cách mng tháng Tám năm 1945,
ông tham gia Mt trn Vit Minh gi chc Th trưởng B Y tế (1946); Đại biu Quc hi khóa I;
B trưởng B Y tế trong Chính ph liên hip Quc dân.
Đà Nẵng, Hà
Ni
36
Hoàng Trung Thông
(1925 - 1993)
Nhà thơ, quê xã Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Ngh An. Tham gia cách mng t trước năm
1945, sau ngày tng khởi nghĩa ông phục v ngành văn nghệ. Tng gi các chc v: Cán s Ban văn
TP. Vinh, Đà
Nng
84
ngh khu y; y viên Tiểu ban văn ngh khu IV; Thư ký tòa soạn Báo Văn nghệ; Giám đc Nhà xut
bản Văn học; Viện trưởng Viện Văn học Vit Nam. Ông để li các tác phm như: Quê hương chiến đấu
(1955); Đầu sóng (1968); Đường chúng ta đi (1960); Trong gió la (1971)…
37
Hoàng Văn Thái
(1915 - 1986)
Đại tướng Quân đội Nhân dân Vit Nam, người tnh Thái Bình. Ông sm tham gia hoạt động cách
mng. Trong kháng chiến chng Pháp chng Mỹ, ông đóng góp nhiều công lao trong lĩnh vực quân
s chiến tranh du kích, gi các chc v trng yếu: y viên BCH Trung ương Đảng, Tng Tham
mưu trưởng QĐND Việt Nam, lệnh B lệnh min Nam, Th trưởng B Quốc phòng, đại biu
Quc hội. Được tặng thưởng nhiều huân, huy chương cao quý.
Đà Nẵng, Quy
Nhơn
38
Hoàng Xuân Hãn
(1908 - 1996)
Giáo sư, nhà Vit Nam hc, quê huyện Đức Thọ, Tĩnh. Xuất thân trong một gia đình Nho học
truyn thng. T 1928-1930, ông du học Pháp, năm 1936 đỗ Thạc sĩ Toán, năm 1955 đ K sư Nguyên
t lực. Năm 1936, ông dạy trường Bưởi Đại hc Khoa hc Ni, tham gia Hội đồng Nghiên cu
Khoa học Đông Dương. Năm 1945, làm Chủ tch Hội đồng Ci cách giáo dc, B trưởng B Giáo dc
- Mĩ thuật, Quyn B trưởng B Công chánh ca chính quyn Trn Trọng Kim. Ông đóng góp công lao
rt ln vi nn giáo dc Vit Nam, vi vic bo v, phát huy quảng bá văn hóa Việt Nam ra c
ngoài. Hoàn thành nhiu công trình nghiên cu ln v lch sử, văn hc, ngh thuật nước nhà: Danh t
Khoa học, Đại Nam Quc s diễn ca, Thơ văn Việt Nam, Chinh ph ngâm b kho, Nghiên cu v
Kiu
Huế, Đà Nẵng,
Quy Nhơn
39
H Biu Chánh
(1884 - 1958)
Nhà văn, tên tht H Văn Trung, sinh làng Bình Thành, Gò Công, Tin Giang. Ông xut thân
làm lục, thông ngôn, thăng dần đến Đốc ph s. Vn tiếng thanh liêm, yêu dân, thương người
nghèo khổ. Ông sáng tác văn học rt nhiều, để li một thư tịch rt phong phú v nhiều lĩnh vực: lch s,
văn học, ngh thuật, tôn giáo…, với nhiu th loi: tiu thuyết, nghiên cứu, phê bình văn học, hi ký,
sáng tác tung hát, biên kho, dch thuật… Những đóng góp của ông đã làm phong phú thêm cho kho
tàng hc thuật nước nhà.
TP.HCM, Quy
Nhơn
40
H Đắc Di
(1900 - 1984)
Giáo y khoa, quê làng An Truyn, tng Qung Xuyên, huyn Phú Vang, tnh Tha Thiên Huế.
Thu nh hc Huế, sau du hc Pháp tại Đại hc Y khoa Paris, cu ni tcác bnh vin Paris. Ông
tng làm vic Bnh vin Quy Nhơn; Hiệu trưởng trường Y Dược. Ông một giáo tận ty vi
nghề, đã đào tạo được nhiu thế h bác sĩ, giáo y khoa Việt Nam trong gn na thế k. Ngoài ra còn
tác gi nhiu công trình nghiên cu y hc giá tr khoa hc cao, phn ln đều viết bng tiếng Pháp
và các giáo trình tiếng Vit làm tài liu ging dy tại Đại học Y Dược Hà Ni.
Huế, Hà Ni,
Quy Nhơn
41
H Tá Bang
(1875 - 1943)
Nhân yêu nước, ngui làng Kế Môn, huyện Phong Điền, tnh Tha Thiên. Thi niên thiếu ông
theo hc khoa c, thông ch Quc ng nhưng không thi. Ông từng làm lc ti Tòa s Phan Thiết
(1889) sau đi v làm Tòa s Hi An. H Tá Bang là mt trong sáu nhân vt (Trn L Cht, Nguyn
Hiệt Chi, Ngô Văn Nhưng, Nguyn Trng Li, Nguyn Quí Anh) ch cht của trường Dc Thanh
Công ty Liên Thành Phan Thiết hồi năm 1905. Phong trào y nhm phát trin kinh tế, giáo dc để
Huế
85
h tr cho phong trào cách mạng trên đường Duy Tân cứu nước. Khong tháng 8/1910, ông cùng
Trương Gia đưa Nguyễn Tất Thành vào Sài Gòn tìm đường sang Pháp, ri ông tr ra điều hành
trung Dc Thanh và làm "Tng lí" Công ty Liên Thành gần 30 năm.
42
H Văn Huê
(1917 - 1976)
Bác sĩ, Đại Quân đội Nhân dân Vit Nam, quê th Tân An, Long An. Ông xut thân t gia
đình làm nghề Đông y, năm 1938, vào học trường Đại hc Y khoa Ni. Năm 1944 tốt nghip ra
trường, v phc v Bnh vin ca S Cao su Qun Li, Sông Bé. Tham gia Cách mng tháng Tám
1945, được bu làm Ch tch y ban nhân dân S Cao su Qun Lợi. Ông tham gia quân đội phc v
kháng chiến chiến khu Đ, lặn li qua khp các chiến trường miền Nam, được phong quân hàm Đại
quân y. Sau đó giữ các chc v: Th trưởng B Y tế Chính ph Cách mng lâm thi min Nam Vit
Nam, Phó Cục trưởng Cc Hu cn miền… Được Nhà nước tng nhiu huân chương cao quý.
TP.HCM, Hà
Nội, Quy Nhơn
43
Hunh Ngc Hu
(1914 - 1949)
Nhà hoạt động cách mạng, quê làng Thượng Phước, huyện Đại Lc, tnh Qung Nam. Tng tham
gia hoạt động trong Đoàn Thanh niên Dân chủ Huế do ông và T Hữu lãnh đạo. Năm 1939 - 1945, ông
b thc dân bt giam ti các nhà lao: Daklay, Dakto, Hỏa Lò, Đà Nẵng,.. Sau khi t ngc, ông ph
trách in phát hành báo C gii phóng các tài liu tun truyn khác ca Tnh y Qung Nam.
Năm 1945, ông giữ chức thư Thành y Đà Nẵng lãnh đạo cuc khởi nghĩa giành chính quyền Đà
Nẵng, cũng trong năm này ông còn giữ chức Thường v X y Trung K ph trách công tác công vn,
Thư ký Hội đồng công nhân cu quc Trung B, ch nhiệm kiêm Thư ký tòa son báo Tay Th. Năm
1948, ông vào làm vic Đảng b Liên khu 5 tại Bình Định. Ông còn có công sáng lp Tổng Liên đoàn
Lao động Việt Nam. Năm 1946, ông là Ủy viên Ban chp hành Liên hiệp công đoàn thế gii.
Đà Nẵng, Quy
Nhơn
44
Hunh Lý
(1914 - 1993)
Giáo sư, Nhà nghiên cứu văn học, quê th Hi An, tnh Qung Nam. Tham gia kháng chiến t
năm 1945, từng ph trách Ban Tu thư Nha giáo dục Liên khu 5 Bình Định. Sau Hiệp định Genève
ông tp kết ra Bc làm vic Ban Tu thư Bộ Giáo dc, tham gia son thảo chương trình môn Quốc văn
trường Trung học đt nền móng chương trình văn học tại khoa Văn các trường đại hc Ni.
ông tng gi chc v Ch nhiệm khoa Văn Trường Đại học phạm Hà Nội, khoa Văn Trường Đại
học Sư phạm Vinh. Các tác phm ca ông biên kho: c tho lch s văn học Vit Nam (1957-1958);
Hp tuyển thơ văn; Chèo tung (1958); Dch Bn án chế độ thc dân Pháp (ca Nguyn Ái Quc);
Những người khn kh (dch ca Victo Hugo); Không gia đình (dch của Hector Malot),… Ông được
Nhà nước tng nhiều huân chương cao quý.
Đà Nẵng
45
Hunh Nht Long
(1922 - 1981)
Thiếu tướng Quân đi Nhân dân Vit Nam, quê xã Đức Thnh, huyn M Đức, tnh Qung Ngãi.
Tham gia cách mng t trước năm 1945, gia nhập đội Du kích Ba Tơ ở Qung Ngãi. Tng gi các chc
v: Chính y Trung đoàn, chủ nhim chính tr Đại đoàn 304; Chủ nhim chính tr Sư đoàn 335 Quân
khu y Bc; Cục trưởng Cc Tuyên hun; Phó chính y Quân khu III; Chính ủy Trường quan Lục
quân; Phó Giám đốc Hc vin chính tr; lệnh Quân khu IV; y viên BCH Trung ương Đảng khóa
IV. Được tặng thưởng Huân chương Quân công hạng Nht.
Hoài Nhơn
46
Huỳnh Văn Nghệ
Nhà thơ, Thiếu ng Quân đội Nhân dân Vit Nam, quê làng Tân Tch, huyn Tân Uyên, tnh
TP.HCM
86
(1914 - 1977)
Biên Hòa (nay thuc tỉnh Bình Dương). Tích cực tham gia hoạt động cứu nước, tham gia sut hai cuc
trường chinh chng Pháp, chng M vi danh Tâm Ngãi. Trong kháng chiến chng Pháp, ông làm
Phó khu trưởng khu 7 (Đông Nam Bộ) ch huy nhiu trn du kích chiến vận động chiến ni tiếng
Nam B, tên tui ông trong ngoài nước đều biết. Kháng chiến thành công, ông chuyn ngành gi
chc Th trung B Lâm nghiệp. Ông được nhà nước tng nhiều huy chương, huân chương cao quý và
huy hiu Thành đồng T quc.
47
Kha Vng Cân
(1908 - 1982)
khí, cu B trưởng, quê ti Th Đức, TP. H Chí Minh. Năm 1939, nghiên cứu h thng
đường sắt Đông Dương, ông từng gi các chc vụ: Giám đốc hãng Luyện thép học (1940);
Thành viên Hội đồng Qun ht Sài Gòn - Ch Ln; y viên Hi th công nghip Nam ; Tham gia
Hội đồng Ci cách Giáo dc Huế (1945); thành viên sáng lp Thanh niên Tin phong; th lĩnh Thanh
niên Tin phong tnh Ch Ln; Ch tch Ban Hu cn cho các lực lượng kháng chiến, y viên y ban
kháng chiến hành chánh Nam b (1946-1954); thành viên ca Phái đoàn Việt Nam tham d Hi ngh
trù b Đà Lạt thương thuyết vi Pháp v các vấn đề Vit Nam (1946). Tham gia kháng chiến cho đến
năm 1954 rồi tp kết ra Bc. Những năm 1960, min Bc ông gi chc B trưởng B Công nghip
nh (1958-1962).
TP.HCM, Quy
Nhơn
48
Khut Duy Tiến
(1910 - 1984)
Nhà hoạt động cách mng, quê Trch M Lc, Phú Th, Ni. Ông chiến Cng sn kiên
ng, suốt đời tn tụy dân nước, tưởng cng sn. Tng gi các chc vụ: Phó thư Thành
y Hà Ni, Ch tch y ban kháng chiến hành chánh thành ph Hà Ni trong kháng chiến chng Pháp.
Năm 1952 ông giữ chc y viên y ban Kháng chiến Hành chính Liên khu IV. Năm 1955 - 1956 ông
y viên Ban Chấp hành Đảng b thành ph Hà Ni.
Hà Ni
49
Khương Hữu Dng
(1907 - 2005)
Nhà thơ, nhà giáo, bút danh Thế Nhu, quê th Hi An, tnh Qung Nam. Ông tng dy hc
Bình Định, Qung Bình mt s tnh Cao nguyên cui cùng b huyn chc ti Kon Tum
nhng hoạt động chng Pháp. Ông tng cng tác vi các báo Tiếng Dân (Huế), Ph n tân văn (Sài
Gòn), Ph n thời đàn (Hà Ni) mt s t báo khác. Trong ch mng tháng Tám năm 1945, ông
tham gia Tng khởi nghĩa ở Đà Lạt, thành viên trong Ban Thường v Vit Minh tỉnh Lâm Viên. Sau đó
ông chuyn sang hoạt động văn hóa, văn nghệ, thanh niên cu quc Liên khu 5. Sau Hiệp định
Genève, công tác ti Hội Văn ngh Vit nam, Hội Nhà văn, biên tập viên Tạp chí Văn hc và Nhà xut
bản Văn học Hà Ni. Ngoài ra ông còn là dch gi mt s thơ cổ ca Trung Quc và Vit Nam.
Qung Nam
50
Lâm Quang Th
(1905 - 1990)
Nhà văn, nhà hoạt động cách mng, quê làng Cm Toi, tổng An Phước, huyn a Vang, nay là
Đà Nng. Gia nhp Vit Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội, sau tham gia Đảng Cng sản Đông
Dương. Năm 1931, ông b Pháp bt gii v Qung Nam qun thúc mt thời gian. Năm 1932, ông
làm thư công nhật S Hỏa xa Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, đến năm 1937 được đổi v Đà
Nng. Tng gi các chc v: Ch tch y ban nhân dân cách mng huyện Hòa Vang (1945); Đi biu
Quc hội (1946); Chánh văn phòng y ban hành chính tnh Quảng Nam; Trưởng ban y dng các
chiến khu ca tnh Quế Sơn, Tiên Phưc, Tam Kì; y viên y ban Kháng chiến hành chánh min
Quảng Nam, Đà
Nng
87
Nam Trung b; V trưởng V dân chính (1970). Ngoài nhng hoạt động cách mng, kháng chiến, ông
còn nghiên cu v lch s và pháp lut, ông viết sách, đọc nhiu tham lun ti các kì hp Quc hi.
51
Lê Qung Ba
(1914 - 1988)
Thiếu tướng Quân đi nhân dân Việt Nam, người dân tc y, quê Sóc Hà, huyn Qung,
tnh Cao Bng. Tham gia cách mng t trước năm 1940, ông là một trong những người đã đưa Chủ tch
H Chí Minh t Trung Quc v nước năm 1941. Ông giữ các chc vụ: Khu Trưởng Quân khu Ni,
lệnh Quân khu Vit Bc, Ch nhim y ban Dân tc ca Chính ph; Ch tch Ủy ban Trung ương
Mt trn T quc Việt Nam, Đại biu Quc hi các khóa III, IV, V; y viên BCH Trung ương Đảng.
Ông được Đảng và Nhà nước tng nhiều huân chương cao quý.
Đà Nẵng, Vĩnh
Phúc
52
Lê Th Xuyến
(1909 - 1996)
Nhà hoạt động hi, quê làng Thch B, huyện Đại Lc, tnh Qung Nam. Tri qua các chc v:
Ch tch Hi Ph n Cu quốc; Đại biu Quc hội khóa I, đơn vị Quảng Nam; Trưởng nhóm hi
trong Quc hi; y viên chính thức Ban Thường trc Quc hi khóa I (1946-1957); y viên Ban
thường v Quc hi Vit Nam Dân ch Cng hòa qua các khóa Quc hi I, II, III, IV, V; Phó Ch tch
Hi liên hip ph n Vit Nam (1956-1976); Phó Ch tch y ban bo v hòa bình thế gii ca Vit
Nam (1952-1976); Phó Ch tch Hi Vit Nam - Cu Ba... Được Nhà nước tặng Huân chương Độc lp
và nhiều Huân huy chương cao quý khác.
Đà Nẵng
53
Lê Trng Tn
(1914 - 1986)
Đại tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam, quê Hoài Đức, Nội. Ông tên thật Trọng Tố,
nổi tiếng con người tài năng, cương trực, quyết đoán, một trong những tướng đánh trận giỏi
nhất Việt Nam, được tin cậy giao các nhiệm vụ hệ trọng trên chiến trường trong kháng chiến chống
Pháp, chống M chiến tranh biên giới y Nam, lệnh của các chiến dịch lớn như: Bình
Giã, Đồng Xoài, Bàu Bàng-Dầu Tiếng, Đường 9 Nam Lào, Trị Thiên 1972.... Ông từng Phó
lệnh Quân Giải phóng miền Nam, Viện trưởng Học viện Quân sự Cao cấp, Tổng Tham mưu trưởng
Quân đội nhân dân Việt Nam, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng. Ông là y viên Ban chấp hành Trung ương
Đảng
khóa IV và V, đại biểu Quốc hội khóa VII.
Đà Nẵng, Quy
Nhơn
54
Lê Văn Hiến
(1904 - 1997)
B trưởng, nhà hoạt động chính tr, quê Ni Hiên, thành ph Đà Nẵng. Năm 1926 tham gia tổ
chc Thanh niên cách mạng Đồng chí hi cùng hoạt động vi Thái Th Bôi. Năm 1930 gia nhập
Đảng Cng sản Đông Dương. Từng gi các chc vụ: Đại biu Quc hội đơn vị Qung Nam; B tng
B Tài chính; Phó Ch nhim y ban Kế hoạch Nhà nước; Đại s Vit Nam tại Vương quốc Lào.
Đà Nẵng
55
Lê Văn Huân
(1876 - 1929)
Nhà hoạt động cách mng, sinh ti Trung Lễ, Đức Thọ, Tĩnh. Ông trực tiếp thành lp chính
Đảng Dân ch Phc Việt, năm 1927 đổi thành Đng Tân Vit. Ông công xây dng t chức Đảng
Huế kết np mt s Đảng viên như Nguyễn Chí Diu, Hi Triu, Ngun Giáp, Viết Lượng,
sau này tr thành cán b ct cán của Đảng. Năm 1929, ông hy sinh tại nhà lao Vinh, Ngh An.
TP.HCM
56
Lê Văn Thiêm
(1918 - 1991)
Giáo sư, Tiến sĩ, nhà toán học, quê huyện Đức Thọ, Tĩnh. Xut thân trong một gia đình Nho
hc truyn thng, thu nh hc tại trường Quc học Quy Nhơn, ni tiếng thông minh năng khiếu
toán học. Năm 1936 đ Thành chung, năm 1938 đỗ tài, được cp hc bng du học Pháp, sau 2 năm
đỗ C nhân toán. Năm 1948, ông đỗ Tiến Toán học tại Đại học Paris, đưc mi ging dy tại Đại
Hà Ni, Quy
Nhơn
88
hc Zurich (Thụy Sĩ). Năm 1949, ông về nước tham gia kháng chiến chng Pháp min Tây Nam b,
rồi vượt Trường Sơn ra Việt Bc dy Đại hc d b. Sau 1954, ông ging dy tại Trường Đại hc Tng
hp Hà Nội. Ông đào tạo được nhiu thế h hc trò ni tiếng.
57
Lương Đình Của
(1920 - 1975)
Nhà nông hc, quê Sóc Trăng. Thu tr du học đỗ Tiến nông hc ti Nht Bn. Khi tr v
nước, ông nhiệt tình, hăng hái phục v t quốc, người đi đu trong công c nghiên cu các ging
lương thực có năng suất cao. Nông dân thân thiết gi các ging cây do ông nghiên cu, lai to: lúa ông
Ca, khoai ông Của, dưa ông Của… Năm 1954, ông tập kết ra Bắc, được tặng thưởng danh hiu Anh
hùng lao động. Ông đảm nhim các chc vụ: Đại biu Quc hi, y viên y ban Mt trn T quc
Vit Nam, Viện trưởng Viện Cây lương thực và thc phm. Đưc truy tng giải thưởng H Chí Minh.
Hà Ni,
TP.HCM, Quy
Nhơn
58
Lương Khánh Thiện
(1903 - 1941)
Nhà hoạt động cách mng, quê Ph Lý, Nam. Sm tham gia hoạt động cách mạng, năm 1929
được kết np vào Chi b cng sản đầu tiên Hi Phòng. Giữa năm 1929, b địch bắt đưa về giam nhà
lao Hải Phòng, năm 1931 b kết án kh sai chung thân, đày đi Côn Đo. Ông cùng vi nhng chiến
sĩ cộng sản đã biến nhà tù thành trường hc cách mng, t chc hc tp, nâng cao kiến thc lý lun ch
nghĩa Mác-Lênin. Năm 1936 được tr t do, ông tiếp tc tham gia hoạt đng cách mng, Tri qua các
chc v thư Xứ y Bc Kỳ, kiêm thư Thành y Ni (1937-1938); thư Liên tnh B (gm
Hi Phòng, Qung Yên, Hòn Gai, Hải Dương, Hưng Yên) trực tiếp ph trách Đảng b Hi Phòng
(1940). Năm 1941, trong lúc đi chỉ đạo phong trào công nhân Hải Phòng, đng chí b mt thám Pháp
bt, b kết án t hình ngày 02/9/1941 ti Kiến An, Hi Phòng. Ông tm gương sáng ngời của người
chiến cộng sn kiên trung, cng hiến trọn đời cho s nghip cách mng của Đảng và dân tc, nhà
lãnh đạo tin bi của Đảng và cách mng Vit Nam.
Lào Cai, Hà
Ni, Hi Phòng
59
Lương Văn Nho
(1916 - 1984)
Thiếu tướng Quân đội Nhân dân Vit Nam, quê huyn Long Thành, tỉnh Đồng Nai, tc danh là Hai
Nh. Sau Cách mng tháng Tám, ông tham gia Nam b kháng chiến, năm 1947 Huyện đội trưởng
Long Thành, ri Tỉnh đội trưởng dân quân Ra, Tỉnh đội phó, Tham mưu trưng Tnh đội Ra -
Ch Lớn. Năm 1954 tập kết ra Bắc làm Tham mưu trưởng Liên khu 3. Năm 1961 tr v Nam chiến
đấu, làm lệnh kiêm thư Đặc khu Rừng Sác, lệnh pháo binh Min (B2). Sau 30/4/1975 làm
phó Tham mưu trưởng Quân khu 7, từng được tng Huân chương chiến công.
TP.HCM
60
Lưu Hữu Phước
(1921 - 1989)
Nhạc sĩ, quê Cần Thơ. Thuở nh ông học đàn kìm, v sau chơi cả mandoline, guitare t hc lý
thuyết âm nhc. Trong thi gian hc Sài Gòn, ông tham gia Hi học sinh, sinh viên yêu nước. Sau ra
Ni học trường Y - c. Tham gia phong trào hc sinh, sinh viên sáng tác nhiu ca khúc ni
tiếng v đề tài lch sử, hun đúc tình thần dân tc cho thanh niên Vit Nam. Gi các chc v: V trưởng
V Âm nhc Múa, B trưởng B Thông tin Văn hoá, Viện trưởng Vin Nghiên cu Âm nhc, Ch
nhim y ban Văn hóa Giáo dục ca Quc hi, y viên y ban Trung ương Mt trn T quc…
được phong học hàm Giáo Viện thông tấn Vin Hàn lâm Ngh thuật CHDC Đức, Thành viên
Hội đồng Âm nhc Quc tế… Ông sáng tác nhiu bài hát ni tiếng: Hành khúc gii phóng, Xung
đường, Tiến v Sài Gòn, Gii phóng miền Nam, Lên đàng, Hn t ... Được tặng thưởng nhiu huân
TP.HCM, Quy
Nhơn
89
chương, huy chương và giải thưởng H Chí Minh v văn học ngh thuật đợt 1 (1996).
61
Lưu Quang Vũ
(1948 - 1988)
Nhà son kịch, thi sĩ, nguyên quán phường Hi Châu, thành ph Đà Nẵng. Năm 1965 nhập ngũ
thuc quân chng phòng không, cuối năm 1970 xuất ngũ viết báo, sáng tác văn chương, hội ha.
Năm 1979 ông phóng viên của Tp chí Sân khu Hà Nội. Ông để li các tác phm ni tiếng như:
Sng mãi tui 17 (1979), Hồn Trương Ba da hàng tht (1984), Li th th 9 (1988), Điu không th mt
(1988),…
Đà Nẵng, Hà
Nội, Quy Nhơn
62
Lưu Trọng Lư
(1911 - 1991)
Nhà thơ, quê huyn B Trch, tnh Qung Bình. Xut thân trong một gia đình Nho học, thu
nh hc tại trường Quc hc Huế, sm tham gia làng báo. Ông mt trong nhng ch ng ca
phong trào Thơ Mới, ni tiếng vi bài Tiếng thu. Sau Cách mng tháng Tám, ông tham gia Hội Văn
hóa Cu quc Huế ri làm Hội trưởng Hội Văn nghệ Quân khu IV, sau làm V trưởng V Văn nghệ
B Văn hóa, Tổng thư Hội Ngh sân khấu Vit Nam, y viên BCH Hội Nhà văn Việt Nam.
Nhng tác phẩm chính đ li: Người Sơn nhân, Khói lam chiều, Chiếc cánh xanh, Tiếng thu, To sáng
đôi bờ, Ngưi con gái sông Gianh, Tuyn tập thơ…Ông mất năm 1991 tại Nội. Năm 2000, được
truy tng Giải thưởng H Chí Minh v văn học ngh thut.
Đà Nẵng,
TP.HCM, Quy
Nhơn
63
Lưu Văn Lang
(1880 - 1969)
K sư, quê Sa Đéc, Đồng Tháp. Thu nh thông minh, hc giỏi nên được cp hc bng du hc
Pháp, tt nghip k bá nghệ, được người Pháp n trọng. Năm 1909, v làm vic S Công chánh
Đông Dương tại Sài Gòn. Năm 1926, đng Ch tch Vit Nam Ngân hàng Sài Gòn. Năm 1945,
được vua Bảo Đại mi làm B trưởng Công chánh, nhưng ông từ chối. Năm 1947, ông cùng 400 trí
thc Sài Gòn tên vào Bản Tuyên ngôn đòi Pháp thương thuyết chm dt chiến tranh Đông Dương.
Ông nhà trí thức yêu nước ni tiếng, tham gia thành lp các t chc Hi giúp sinh viên nghèo Vit
Nam hc giỏi đi du hc và tr thành nhng trí thc quan trng. Sau 1954, ông tham gia sáng lp phong
trào Hòa bình, đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ, tổng tuyn c thng nhất đất nước.
TP. HCM, Quy
Nhơn
64
Nam Cao
(1917 - 1951)
Nhà văn hiện thc ni tiếng, tên tht Trn Hu Trí, quê huyện Nhân, Hà Nam. Trước Cách
mạng tháng Tám, ông sáng tác văn chương, ni tiếng vi các truyn ngn, tiu thuyết xã hi. Ông tham
gia Hội Văn hóa cứu quốc năm 1943 tham gia tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945, làm
Thư ký toà soạn báo Cu quc. Trong kháng chiến chng Pháp, ông làm công tác tuyên truyn báo chí
và văn nghệ Vit Bắc. Hy sinh năm 1951 trên đường đi công tác vào vùng địch Ninh Bình. Các tác
phm của ông đã xuất bn: Chí Phèo, Nửa đêm, Sống mòn, Đôi mắt, Truyn ngắn Nam Cao…Đưc
truy tng Giải thưởng H Chí Minh năm 1996.
Hà Ni, Quy
Nhơn
65
Ngô Gia Khm
(1912 - 1990)
Anh hùng lao động, qhuyn T Sơn, tnh Bc Ninh. Ông tham gia hoạt động cách mng t năm
1928, năm 1941 bị Pháp bt giam nhà tù Sơn La, đến năm 1944 được tr t do. Ông là người đầu tiên
tham gia xây dựng công binh xưởng quân gii ti chiến khu Vit Bắc trước năm 1945. Trong 9 năm
kháng Pháp, ông đã đào tạo được nhiu công nhân quân gii, sn xut thuc n phc v kháng chiến.
Sau 1954, làm Giám đc Nhà y xe la Gia Lâm Ni, Cục trưởng Cục đu y xe lửa, Trưởng
ban Thanh tra B Giao thông vn tải… Được tng danh hiệu Anh hùng lao đng và nhiều huân chương
Hà Ni, Quy
Nhơn
90
cao quý.
66
Ngô Tt T
(1894 - 1954)
Nhà văn, nhà báo, sinh quán Mai m, huyện Đông Anh, Nội. Khoảng năm 1927-1929 ông
vào Nam cng tác vi các t báo như: Thần Chung, Đông Pháp thời báo… Sau đó ra Bắc chuyên tâm
sáng tác, nghiên cứu văn học, triết hc, s hc ni tiếng trong làng báo chí văn học thi 1939-
1945. Ông cũng là người nhiệt thành yêu nước, tham gia kháng chiến chng Pháp và có nhiều đóng góp
trong công cuc kháng Pháp cứu nước. Các tác phm chính: Tắt đèn, Việc làng, Lu chõng, Lch s Đề
Thám, Văn học Vit Nam (viết được hai tp: Văn học đời Lý, Văn học đời Trn)…
Hà Ni,
TP.HCM, Quy
Nhơn
67
Nguyên Hng
(1918 - 1982)
Nhà văn, bút danh Nguyên Hng, tên tht Nguyn Nguyên Hồng, quê Nam Định. T 1937 đến
1939, ông tham gia phong trào Mt trn Dân ch Hải Phòng. Năm 1939, ông bị bt Hi Phòng, b
kết án 6 tháng tù, ri b đưa đi tri tp trung Giang. Đến tháng 11/1941 được th về, nhưng vẫn
phi qun thúc Nam Định. Năm 1943, ông mật tham gia Hội Văn hóa Cu quc, t y ông càng
tích cc hoạt động trên lãnh vực văn hóa. Năm 1948, được kết nạp vào Đảng Cng sản Đông Dương.
Ông tng tham gia Ban chp hành Hội Nhà văn Việt Nam (1957), ph trách Trường Bồi dưỡng lc
ng viết văn trẻ, Ban Văn học Công nhân và Ch tch Hội Văn nghệ Hi Phòng. Ngày 02/5/1982
ông mt ti xã Quang Tiến, huyn Tiên Yên, tnh Bc. Các tác phm chính của ông đã xut bn: B
v, By Hu, Những ngày thơ u, Cuc sng, Qua nhng màn tối ….. Năm 1996, ông được Nhà nước
truy tng Giải thưởng H Chí Minh v văn học ngh thut.
Hà Ni, Quy
Nhơn
68
Nguyễn An Khương
(1860 - 1931)
Chí yêu nước, dch gi, nguyên quán tnh Bình Định, sau vào Hóc Môn, Gia Định. Ông tinh
thông Hán hc, gii ch quc ng, tinh thần yêu nước, nhit liệt hưởng ng phong trào Duy tân,
đứng ra thành lp khách sn Chiêu Nam lầu làm cơ sở cách mng Sài Gòn, giúp phương tiện, tin bc
đưa thanh niên ra c ngoài hc tp phng s t quốc. Năm 1900 - 1910, ông viết báo, dch sách ni
tiếng trong lch s văn hc Vit Nam thi k ch Quc ng còn phôi thai. Chính ông đã hun đúc tinh
thần yêu nước cho con trai chí Nguyễn An Ninh. Tác phm dch thut ca ông: Tam quc din
nghĩa, Thủy h, Vn huê lầu, Chinh Đông, Chinh Tây được xut bản trước năm 1945 được đông đảo
độc gi mến m.
TP.HCM, Quy
Nhơn
69
Nguyn An Ninh
(1900 - 1943)
Nhà hoạt động cách mạng, nhà văn, nhà báo, quê Hóc Môn, thành ph H Chí Minh. Thu nh
hc Sài Gòn, sau du hc Pháp, năm 1920 đỗ C nhân Lut. Thi gian Paris, ông liên h vi nhà yêu
nước Phan Châu Trinh, tng tiếp xúc vi Nguyn Ái Quốc. Năm 1922, ông về nước hoạt động cách
mng, tham gia din thuyết, viết báo kêu gi thanh niên và gii trí thc ý thc thân phận người dân mt
nước hành động. T 1926 - 1939, ông b thc dân Pháp bt giam kết án 5 lần, nhưng ra ông
vn tiếp tục đấu tranh chống Pháp. Đến năm 1939, bị đày ra Côn Đảo, b tra tn kit sc mt đây.
Ông tác gi mt s sách, bài din thuyết, bài báo c tiếng Vit tiếng Pháp ni tiếng, gây tiếng
vang ln thi by gi.
TP.HCM, Quy
Nhơn, TT. Bình
Dương
70
Nguyn Bính
(1918 - 1966)
Nhà thơ, tên thật Nguyn Trng Bính, quê Cng Hoà, huyn V Bn, tỉnh Nam Định. Năm
14 tui ra Ni kiếm sng, t học làm thơ. Năm 1937, ông tập thơ Tâm hn tôi ni tiếng, được
Huế, Hà Ni,
Quy Nhơn
91
giải thưng ca T lc Văn đoàn. Năm 1943, ông vào Nam sinh sống sáng tác, đến 1947, ông tham
gia kháng chiến chng Pháp Nam B, ph trách văn hóa cứu quc tnh Rch Giá, Phó Ch tch Tnh
b Việt Minh. Năm 1954, ông tp kết ra Bc, công tác ti Hội Nhà văn Việt Nam, sau công tác ti Ty
Văn hóa Nam Đnh. Tác phm ca ông gồm: thơ, truyện thơ, kịch thơ, chèo…, trong đó nhiu bài
rất hay. Năm 2000, ông được truy tng Giải thưởng H Chí Minh v văn học ngh thut.
71
Nguyn Chánh
(1917 - 2001)
Trung tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam, nguyên quán phường Nhơn Bình, Quy Nhơn, Bình
Định
. Thời trẻ, ông gia nhập lính khố xanh của Pháp, được điều động sang đóng tại Thà Khẹt (Lào),
làm Cai đội. Trong Cách mạng tháng Tám, ông đưa trung đội lính khố xanh gia nhập
Giải phóng quân.
Năm 1947, ông về công tác các tỉnh phía Nam. Từ 1949-1954, giữ các chức vụ: Tham mưu trưởng
Bộ Tư lệnh Nam Bộ, Tư lệnh Khu 9, Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Liên khu miền
y Nam Bộ.
Tháng 7/1954, làm phái viên Bộ Tổng tư lệnh, phụ trách Liên hiệp đình chiến và tập kết. Sau 1955, trải
qua các chức vụ: Tham mưu trưởng Quân khu Hữu ngạn, Cục phó Cục c chiến Bộ Tổng tham mưu,
Phó lệnh Quân khu 5 kiêm lệnh Mặt trận Quảng - Đà, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng trong Chính
phủ CMLTMN Việt Nam, Tư lệnh Quân khu 9, Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần.
Được tặng thưởng nhiều
huân, huy chương cao quý.
Quy Nhơn
72
Nguyn Chí Diu
(1908 - 1939)
Nhà hoạt động chính tr, quê Phú Mu, huyn PVang, tnh Thừa Thiên. Năm 1925 vào học
trường Quc hc Huế, tham gia đảng Tân Vit, Vit Nam Thanh niên Cách mạng đồng chí hội. Năm
1928 ông được c X y viên Trung của Đảng Tân Việt, năm 1929 một b phận đảng Tân Vit tr
thành Đông Dương Cng sản liên đoàn, ông trở thành đảng viên Đảng Cng sn. Tng gi chc Bí thư
Tnh ủy Gia Định. đây ông bị Pháp bt vào tháng 10/1930. Năm 1933 mới đưa ra tòa kết án ông kh
sai chung thân rồi lưu đày Côn Đo. Tháng 6/1936 ông được tr t do, nhưng bị qun thúc Huế. Ti
quê nhà, tuy b theo dõi, bao vây ông vn tiếp tc hoạt động mật lãnh đạo các cuộc đấu tranh trc
tiếp Huế các tnh Trung Kì. Hin nay ti Tha Thiên - Huế nhà lưu niệm, khu lăng mộ, di tích
liên quan đến cuộc đời s nghip cách mng ca ông, còn một con đường một ngôi trường
mang tên ông.
Huế, Quy Nhơn
73
Nguyn Công Hoan
(1903 - 1977)
Nhà văn, quê ở xã Văn Giang, huyện Xuân Cu, tỉnh Hưng Yên. Ông xuất thân là nhà giáo, viết báo,
viết văn tích cực đóng góp công sức trong công cuc cách mng gii phóng dân tc. Ông là y viên
Ban chp hành Hi Liên hiệp văn học ngh thut Việt Nam. Ông để lại hơn 200 truyện ngn nhiu
tác phẩm văn hc hin thc ni tiếng. Được tặng thưởng nhiu phần thưởng cao quý: Huân chương
chiến thắng, Huân chương lao động hng nhất, được truy tng Giải thưởng H Chí Minh
v Văn học
ngh thut năm 1996. Tên ông được đặt cho mt ph Hà Ni.
Hà Nội, Đà
Nng, Quy
Nhơn...
74
Nguyễn Đình Thi
(1924 - 2003)
Nhà văn, nguyên quán làng Thch, Hà Ni. Ông tham gia hoạt động cách mạng năm 1941, năm
1943 d Quốc dân Đi hội Tân trào được c vào y ban Gii phóng dân tc Vit Nam. Sau Cách
mng tháng Tám, ông làm Tổng Thư Hội Văn hóa cứu quc, y viên Tiu ban d tho Hiến pháp
y viên Ban thường trc Quc hi khóa I. Trong kháng chiến chng Pháp, hoạt động văn hóa phục
TP. Cà Mau
92
v kháng chiến, tham gia nhiu chiến dịch sáng tác văn hc. Sau 1955, gi c chc v: Tổng Thư
ký Hội Văn nghệ Vit Nam, Tổng Thư ký Hội Nhà văn Việt Nam t khóa I - III, Ch tch y ban toàn
quc Liên hip các Hội Văn học ngh thut Việt Nam. Để li nhiu tác phẩm thơ văn, kch ni tiếng,
được tng Giải thưởng H Chí Minh v văn học năm 1996.
75
Nguyễn Đổng Chi
(1915 - 1984)
Nhà nghiên cứu văn hóa, quê Can Lộc, Tĩnh. Ông Giáo tn tâm, nhit tình vi vic vun
bi nền văn hóa Việt Nam. Ông tng tham gia hoạt động cu quốc trước năm 1945. Sau Cách mng
tháng Tám, ông gi các chc v: Ch tch Hội Văn hóa cứu quc Ngh An, Viện trưởng Vin Hán
Nôm, y viên BCH Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam… Ông để li nhiu công trình nghiên cu v lch
s văn hóa Việt Nam: Vit Nam c văn học s, c kho v thn thoi Vit Nam, Kho tàng truyn c
tích Việt Nam, khảo lch s văn học Việt Nam…, được tặng Huân chương kháng chiến hng Nht và
Giải thưởng H Chí Minh.
Hà Nội, Đà
Nng
76
Nguyễn Đỗ Cung
(1912 - 1977)
Ho sĩ, quê làng Xuân To, huyn T Liêm, Ni. Ông thuc thế h ho đầu tiên ca
Trường Cao đng M thuật Đông Dương. Ông nhiệt thành hoạt động cách mng, tham gia các t chc
yêu nước, tri qua các nhim v: U viên BCH Hội Văn hóa Cu quốc năm 1945, Đại biu Quc hi
Khóa I; y viên BCH Hi Liên hiệp Văn học ngh thut Vit Nam, Viện trưởng Vin M thut (1962).
Ông nhà giáo đào to nhiu họa trẻ, đóng góp nhiều cho ngành M thut Vit Nam hiện đại; đặt
nn móng cho B chính s M thut Vit Nam ra đời… Tác phm của ông được công chúng yêu mến
bi bút pháp mc mc, vng vàng, cht liu hin thực nên thơ, tràn đầy tâm hn u cuc sng. Ông
mt trong s ít ho chỉ đạo trình y trang tm thut phần đặt linh cữu trong Lăng Hồ Ch tch.
Đưc tặng thưởng nhiều Huân, Huy chương cao quí, được truy tng Giải thưởng H Chí Minh v M
thuật năm 1996.
Đà Nẵng, Quy
Nhơn
77
Nguyn Hu An
(1926 - 1995)
Tợng ng Quân đi Nhân dân Vit Nam, quê Hoa Lư, Ninh Bình. Ông tham gia trưng thành
trong quân đội t những ngày đu ca cuc kháng chiến chng Pháp, tng tham gia nhiu mt trn,
trong đó Chiến dịch Điện Biên Ph, Chiến dch H Chí Minh, nhiu trn đánh lớn gn vi tên tui
của ông như: Plei Me, Tu Rông, Ia Đrăng (Tây Nguyên), Chiến dch Đường 9 - Nam Lào, Chiến
dịch Cánh Đồng Chum. Ông tri qua các chc v: Tư lệnh Quân đoàn 2, PTổng thanh tra Quân đi,
Giám đốc Hc vin Lc quân; Giám đốc Hc vin Quc phòng. Ông được Đảng Nhà c tng
nhiều huân chương, trong đó Huân chương Đc lp hng Nhất. Được truy tng Anh hùng lực lượng
vũ trang nhân dân năm 2015.
Ninh Bình,
Hoài Nhơn
78
Nguyễn Kim Cương
(1906 - 1994)
Chiến cách mạng, quê huyn Din Châu, tnh Ngh An. Ông tham gia t chc Vit Nam Thanh
niên Cách mạng đồng chí hi t năm 1926, được gi sang Trung Quc d lp hun luyn do lãnh t
Nguyn Ái Quc ch trì. Năm 1927 ông về nước hoạt động Nam B đưc bu vào X y An Nam
cng sản đảng. Năm 1930, ông bị bt Sài Gòn đày ra Côn Đảo, sau m 1945 về đt lin gi chc
Phó ban Tuyên hun X y Nam Bộ. Năm 1954 làm Bí thư Đng b Ban liên lc Quân s đình chiến
Sài Gòn, năm 1960 làm Th trưởng B ph Th ng. T năm 1970 làm Phó ch nhim y ban liên
TP.HCM
93
lạc văn hóa nước ngoài của Trung ương Đảng.
79
Nguyn Huy Phan
(1928 - 1997)
Giáo y khoa, Thiếu tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam, quê Dương Xá, huyện Gia Lâm,
thành ph Ni. Tham gia chng Pháp t sau Cách mng tháng Tám năm 1945 trong lĩnh vực quân
y. Xuất thân y phòng quân y Bộ Quc phòng tr thành người đầu tiên y dng chuyên ngành
phu thut to hình Vit Nam, Viện sĩ Hàn lâm khoa học New York, Phó Ch tch Tng hội y dược hc
Vit Nam, Ch tch Hi Hu ngh Vit Mỹ,... Ông cũng tác giả ca 118 tài liu v công trình khoa
hc v phu thut to hình và vi phu thut, do công sc, kh năng, tinh thn phc v khoa hc và nhân
dân, ông được quân đội Nhà nước tặng huân chương Đc lp hng Nht danh hiu Thy thuc
nhân dân.
Hà Ni
80
Nguyễn Đức Thun
(1916 - 1985)
Nhà hoạt động cách mng, tên thật Bùi Phong Tư, quê làng Bản Ngũ, huyện V Bn, tnh Nam
Định. Năm 1937 gia nhập Đảng Cng sản Đông Dương. Năm 1940 chân trong Thành y Ni,
cuối năm 1940 bị bt, kết án 15 năm khổ sai đày lên nhà Sơn La, đến cuối năm 1943 đày Côn Đảo.
Năm 1945 được cách mạng đón v đất lin, c gi chức Bí thư Tỉnh y Th Du Mt (nay là tnh Bình
Dương). Năm 1947 làm thư khu 7 (miền Đông Nam B). Sau Hip định Genève, ông li min
Nam, đến năm 1956 bị bắt đày Côn Đo ln th hai. Năm 1976 là Phó Ch tch kiêm Tổng thư kí Tng
Công đoàn Việt Nam ri Ch tịch. Năm 1985 y viên BCH Trung ương Đảng.
Hà Ni,
TP.HCM
81
Nguyễn Huy Tưởng
(1912 - 1960)
Nhà văn, quê Đông Anh, Nội. Trước năm 1945, ông tham gia hoạt đng cách mng, phc v
văn hóa cứu quc. Trong kháng chiến chng Pháp, ông mt trong những người đứng ra lp Hội Văn
ngh Vit Nam góp phn xây dng nền văn nghệ kháng chiến t buổi đầu. Ông để li nhiu tác
phm vi các th loi: tiu thuyết, kch lch s, truyn phim, sách thiếu nhi…
Hà Ni, Quy
Nhơn
82
Nguyn Khc Vin
(1914 - 1997)
Bác y khoa, nhà hoạt động văn hóa, quê Hương Sơn, Tĩnh. Năm 1936, ông sang Pháp hc
trường Đại hc Y khoa Paris. Ông gia nhập Đảng Cng sn Pháp, tích cc hoạt động chng ch nghĩa
thực dân. Năm 1963, ông v nước làm vic Ni, ph trách t Nghiên cu Vit Nam, dch các tác
phẩm văn học Vit Nam sang tiếng pháp đ gii thiệu văn hóa Việt Nam vi cộng đồng thế giới. Được
tặng thưởng nhiều huân chương cao quý và đưc Vin Hàn lâm Pháp tng giải thưởng ln v văn hóa.
Ông để li nhiu tác phm: Tuyn tập văn học Vit Nam, T điển tâm lý, T điển xã hi hc, Tâm lý gia
đình, Tâm lý đại cương, Tâm bệnh lý tr em, Bàn v đạo Nho…
TP.HCM, Quy
Nhơn
83
Nguyn Phan Chánh
(1892 - 1984)
Ho sĩ, sinh tại Trung Tiết, huyn Thch Hà, tỉnh Tĩnh. Lúc còn niên thiếu ông đã bộc l
năng khiếu v tranh. T năm 1925 - 1930, ông sinh viên khóa đầu tiên của trường Cao đẳng M
thuật Đông Dương. Ông bậc danh ha trong ngh thut tranh la, mt trong nhng họa tiêu biểu
ca nn hi họa Đông Dương đu thế k XX vi nhng bc lụa thành công như: Chơi ô ăn quan, Lên
đồng, Bữa mTranh của ông được hoan nghênh nhit lit ti các triển lãm trong ớc nước
ngoài. Ông tham gia ging dy M thut tại trường Bưởi, trường Đi hc M thut Nội đào tạo
nhiu thế h họa sĩ. Từng gi các chc vụ: Đi biu Quc hi khóa 3, y viên Ban chp hành Hi Liên
hiệp văn học ngh thut Việt Nam. Ông để li s nghiệp sáng c đồ s vi trên 170 tác phẩm, đưc
Hà Tĩnh
94
truy tng giải thưởng H Chí Minh đợt 1 năm 1996.
84
Nguyn Phúc
Bửu Đỉnh
(1898 - 1931)
Nhà văn, nhà yêu c, hiu Trì, quê làng Kim Long, ngoi ô thành Huế, tnh Tha Thiên.
Thu nh hc Phan Thiết, sau hc tại Trường Quc hc Huế, ri làm công chc ngành bưu đin ti
Sài Gòn. Tại đây ông cộng tác vi các báo: Nam kinh tế, Công lun, Tân thế k, Ph n Tân văn...
Trong thi gian này ông liên h vi các nhà yêu nưc khác hào nhân dân ý thc nn dân ch. Nhiu
lần ông đăng đàn diễn thuyết nhm xóa b chế độ phong kiến Nam triu, lp chế độ cng hòa theo ch
trương của Phan Châu Trinh. Ti nhà Lao Bo, ông không khut phc quân thù, nên b chúng lưu
đày Côn Đảo thi hn. Trong tù, ông vẫn kiên cường tiếp tc phn kháng chế độ, viết nhiu sách
báo gi v đất lin nhm t cáo chế độ khc ca thc dân. Khoảng m 1931, ông một s chính
tr phm khác t chc th bè vượt bin trn v đất liền, nhưng mất tích trên bin.
TP HCM, Huế
85
Nguyn Quang Diêu
(1880 - 1936)
Chí sĩ, nhà thơ yêu nước cận đại, quê làng Tân Thun, huyn Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Năm 1907,
ông tham gia phong trào Đông Du. Năm 1913, hưởng ng li kêu gi ca Phan Bội Châu, Cường Để,
ông cùng Nguyn Thn Hiến sang Hương Cảng hoạt động với các đồng chí. Vừa đến nơi bị thc dân
Pháp bắt đem về giam ti Ha (Ni), rồi đày sang Guyane (Nam M). Khoảng năm 1917 ông
vượt ngc trn qua đảo Trinidad (thuộc địa ca Anh) gi dạng làm người Trung Quốc. Năm 1920, đến
Washington (M) ri thẳng đường v Trung Quốc, Hương Cảng tìm cách liên lc vi các nhà cách
mng Vit Nam hi ngoại. Năm 1926, ông bí mật v hoạt động trong nước cho đến khi mt.
TP.HCM
86
Nguyn Sinh Khiêm
(1888 - 1950)
Nhà hoạt động yêu nước, còn tên Nguyn Tất Đạt, anh rut ca Ch tch H Chí Minh, người
làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Ngh An. Tháng 5/1906, c Nguyn Sinh Sc vào Huế nhn chc
Kim tho vin Hàn Lâm, sau sung Tha bin b L, cho Nguyn Tất Đạt Nguyn Tt Thành vào
học trường Pháp - Việt Đông Ba rồi qua trường Quc Hc. Sau khi cha được b làm Tri huyn Bình
Khê (01/7/1909), ông v quê tham gia hoạt động yêu nước, b Pháp bắt đày vào Ba Ngòi (Khánh Hòa)
làm kh sai. Ngày 17/3/1920, thc dân Pháp chuyn v giam lng ti Tha Thiên, ông vn mt tiếp
tc hoạt động yêu nước. Năm 1940, ông được tr t do nhưng vẫn tiếp tc hoạt động cách mng nên li
b Pháp bắt giam đến ngày 16/8/1942. Được phóng thích ông li vào Huế ln nữa để liên lc vi mt s
“chính trị phạm” “căng an trí” Phong Điền, Quảng Điền. Cuối năm 1946, ông ra Ni gp H
Ch tịch, sau đó về Ngh An ri mt quê nhà.
Huế, Hoài
Nhơn
87
Nguyn Thi
(1928 - 1968)
Nhà văn, tên thật Nguyn Hoàng Ca, bút danh Nguyn Thi, quê huyn Hi Hậu, Nam Định. Cách
mng tháng Tám thành công, ông tham gia kháng chiến, năm 1946 vào bộ đội chiến đấu ti Nam B.
Năm 1954 tp kết ra bắc. Năm 1962, vào Nam chiến đấu ti chiến trường miền Đông, min y Nam
B. Ông hy sinh ngoại ô Sài Gòn năm 1968. Các tác phm ca ông: Ngưi m cầm súng, Trăng sáng,
Đôi bạn, Truyện và ký…
Quy Nhơn
88
Nguyn Tuân
(1910 - 1987)
Nhà văn, quê Thanh Xuân, Nội. Ông nhà văn nổi tiếng t trước 1945. Ông đi nhiều, viết
nhiu, cng tác nhiu t báo, ri làm din viên kch, diễn viên điện nh. Trong kháng chiến chng
Pháp, ông đóng góp nhiu công sc cho nền văn học cách mng. Ông tng Tổng thư Hội Văn
Hà Ni,
TP.HCM, Huế
95
Ngh Vit Nam, y viên Hi Liên hip văn học ngh thut Vit Nam, y viên Thường v Hội Nhà văn
Việt Nam. Ông nhà văn tài hoa trong viết bút ký, tùy bút, truyn ngn, tiu thuyết, phóng s, phê
bình văn học. Tác phm của ông được tuyn chn ging dy trong chương trình giáo dc các cp hc.
Ông được tặng thưởng nhiều huân, huy chương cao quí, truy tng Giải thưởng H Chí Minh v văn học
ngh thuật năm 1996.
89
Nguyễn Văn Huyên
(1905 - 1975)
Giáo sư, nhà sử hc, ông sinh ra trong một gia đình công chức Ni. Ông du học Pháp, năm
1930, đ Tiến văn khoa, về làm vic Trường Viễn Đông bác cổ Ni, dy hc chuyên nghiên
cu v lch s, dân tc hc. Sau Cách mạng tháng Tám 1945, ông là Giám đốc V Đại hc, kiêm Giám
đốc Viện Đông phương Bác cổ Ni. T 1946, được c gi chc B trưởng B Giáo dc nhiu
chc v quan trọng khác, Đại biu Quc hi khóa II - V. Ông còn tham gia nhiều phái đoàn Chính
ph đi đàm phán với các nước. Được tặng thưởng nhiều Huân chương cao quý.
Hà Ni, Quy
Nhơn
90
Nguyễn Văn
Khương
(1917 - 2004)
Thượng tướng Quân đội Nhân dân Vit Nam, quê xã Hào Kit, huyn V Bn, tỉnh Nam Định.
Tham gia cách mạng năm 1936, sau đó bị Pháp bắt giam (1940), năm 1944 ông vượt ngc v hoạt động
các tnh Thái Nguyên, Tuyên Quang. Tng gi các chc v: PCh nhim Tng Cc Chính tr
(1955); y viên Ban chp hành Trung ương Đảng, Trưởng ban kim tra Quân y Trung ương, Trưởng
Ban y ban kiểm tra Trung ương Đảng; Tng cc Chính tr kiêm Th tng B Quc phòng; Phó
thư Quận y Trung ương, B tng B Lao động Thương binh hội. Ông được nhà nước tng
Huân chương Sao Vàng.
TP.HCM
91
Nguyn Th Thp
(1908 - 1996)
Nhà hoạt động ch mng, quê huyn Châu Thành, Tin Giang. tham gia hoạt động cách
mng t hi còn trẻ. Năm 1935, y viên d khuyết X y Nam Kỳ. Năm 1945, tham gia X y lâm
thi Nam K hoạt động Sài Gòn. Năm 1946, đc c đi biu Quc hi khóa I. Bà y viên BCH
TW Đảng, Ch tch Hi liên hip Ph n Việt Nam. Bà đã cống hiến trn cuộc đời cho T quc. Người
con duy nht của đã hy sinh trong kháng chiến chng Mỹ, được tng danh hiu m Vit Nam
anh hùng.
Đà Nẵng, Quy
Nhơn
92
Nguyễn Văn Tiên
(1924 - 2003)
Trung tướng Quân đi Nhân dân Việt Nam, quê xã Long Hưng, huyện Châu Thành, tnh Tin
Giang. Xut thân chiến Vệ Quốc Đoàn, nguyên Tiểu đoàn trưởng kiêm Chính tr viên Tiểu đoàn
307 lng danh trong kháng chiến Pháp (1946-1954). tng gi các chc v: Cục trưởng Cc hàng không
dân dng Vit Nam; lệnh không quân; Phó lệnh không quân; Phó lnh quân chng phòng
không không quân; Phó ch nhim Tng cục thuật B Quc phòng; Hiệu trưởng Trường Đại hc
quân sự… Suốt thi gian phc v quân đội, ông được Đảng Nhà nước tặng thưởng nhiu huân
chương cao quí, trong đó Huân chương quân công hng nht và Huân chương kháng chiến hng
nht.
Biên Hòa, Thái
Nguyên
93
Nguyn Trác
(1904 - 1986)
Nhà hoạt động cách mng, quê xã Điện Hòa, huyện Điện Bàn, tnh Quảng Nam. Năm 1930, ông làm
công cho hãng buôn Charner Sài Gòn, đến tháng 7/1930 được kết np vào Đng Cng sản Đông
Dương. Ông từng b địch bt kết án 10 năm và đày đi Côn Lôn, năm 1936, ông được đặc và tiếp tc
Đà Nẵng, Quy
Nhơn
96
xây dựng sở Đảng Qung Nam các tnh khác. Cuối năm 1938 ông li b bắt đày đi Quy
Nhơn, Ban Mê Thuột,Trong cuộc đời hoạt động cách mng, ông tng tri qua các chc v: Phó
thư Xứ y Trung K ph trách các tnh t Đà Nẵng vào đến Bình Thuận, kiêm thư Tỉnh y Qung
Nam (1937); Chánh án Tòa án Quân s khu vc Thuận Hóa (11/1945); Giám đốc S Tư pháp Liên khu
4 (1950); Th trưởng B pháp (1958-1959); Phó Chánh án Tòa án nhân dân ti cao (1960-1966);
Ủy viên, Phó trưởng ban thưng trc Ban Pháp chế Trung ương (1966), được Nhà nước tặng thưởng
Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Sao Vàng.
94
Nguyn Minh V
(1914 - 2002)
Nhà hoạt động cách mng, quê Phong Thy, huyện Hương Thủy, tnh Tha Thiên-Huế. Ông
tham gia hoạt động cách mng t ngày còn ngi trên ghế nhà trường, hoạt động Bình Định, Khánh
Hoà. Sau Cách mng tháng Tám năm 1945, ông giữ chc Ch tch U ban kháng chiến hành chánh tnh
Khánh Hoà, thư Tỉnh u Khánh Hoà, Đi biu Quc hi khóa I, y viên y ban kháng chiến hành
chánh Nam Trung Bộ, Chánh văn phòng Liên khu y khu 5. T năm 1955 giữ các chc: V trưởng V
quan h Nam Bc, Ban thng nhất Trung ương, Tổng cục trưởng Cục Thông tin, Đại biu Quc hi
Khoá II, III. Sau năm 1970, ông là Phó Trưởng đoàn Đại biu Chính ph Vit Nam DCCH ti Hi ngh
Paris, năm 1973-1974 làm V trưởng tun truyn thng nht, Phó ban Tư ởng văn hoá Trung ương
ri v hưu. Được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Độc lp hng nht nhiều huân, huy chương
cao quí.
Huế
95
Nguyn Trng
Xuyên
(1926 - 2012)
Thượng tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam, quê quán Chính Nghĩa, huyện Kim Động, tỉnh
Hưng Yên. Tham gia Cách mạng tháng Tám (1945) tại thành phố Hồ Chí Minh. Từng trải qua các chức
vụ: Phó lệnh Quân khu 10, Phó ban Quân sT10 Nam bộ; Phó Tư lệnh, lệnh Quân khu 6,
Trưởng đoàn quân sự Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, trong Ban liên
hợp quân sự bốn bên khu vực Phan Thiết; lệnh Quân khu 3, thư Đảng y Quân khu. Tháng
6/1988: Đồng chí được bổ nhiệm giữ chức Thứ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Chủ nhiệm Tổng cục Hậu
cần; Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Quân sự Trung ương, Thứ trưởng Thường trực Bộ Quốc phòng. Phần
thưởng cao quý: Huân chương Độc lập hạng Nhất; Huân chương Quân công hạng Nhất.
Khánh Hòa
96
Nht Chi Mai
(1934 - 1967)
Nhà giáo, Nhà thơ, hiệu Nht Chi, tên tht Phan Th Mai, quê Thái Hip Thành, tnh Tây
Ninh. tt nghiệp trường Quốc gia phạm năm 1956, Đại học Văn khoa Sài Gòn năm 1964, Cao
đẳng Pht hc Vn Hạnh năm 1966. Từ năm 1967, bà dy trường tiu hc Tân Định, nhit thành hot
động xã hi. Tấc lòng yêu nước nung nu, song không nói được ra lời trước s bo tàn ca chiến tranh,
bà quyết ly thân làm đuc kêu gi nhng k bo tàn dng tay giết người. Năm 1967, t thiêu trước
sân chùa T Nghiêm Sài Gòn (nay thuc Qun 10, TP. H Chí Minh).
Đà Nẵng,
TP.HCM
97
Phm H
(1926 - 2007)
Nhà văn, nhà thơ, nhà viết kịch, quê Nhơn An, huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định. Ông va viết
văn, làm thơ, viết kch v tranh. Ni bt trong các sáng tác ca ông dành cho thiếu nhi; nhng tác
phm của ông được đưa vào giảng dy trong các trường ph thông. Ông là mt trong những người đầu
P.Bình Định,
Quy Nhơn
97
tiên tham gia hình thành Nhà xut bản Kim Đồng, sau ông chuyn sang Nhà xut bản Văn học ri v báo
Văn Nghệ, cơ quan ngôn lun ca Hội Nhà văn. Năm 1957, ông là thành viên sáng lp Hội Nhà văn Việt
Nam. T năm 1983, ông Phó trưởng ban đối ngoi ca Hội Nhà văn Vit Nam Ch tch Hi
đồng văn học thiếu nhi ca hi. Năm 2001, ông được tng Giải thưởng Nhà nước v văn học ngh thut
đợt 1.
98
Phm Hu Lu
(1906 - 1959)
Nhà hoạt động cách mng, quê Hòa An, huyn Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. m 1928 gia nhp
Vit Nam Thanh niên ch mạng đồng chí hội, năm 1929 vào Đảng Cng sản Đông Dương. Tại Hi
ngh hp nhất ba đảng cng sn Cu Long (Trung Quốc), ông được bu làm thành viên Ban chp
hành Trung ương lâm thi của Đảng Cng sản Đông Dương. Trong thi gian ông ph trách viết bài
cho báo Dân chúng Sài Gòn, c cho phong trào cách mng Vit Nam thế gii, ông b bắt đày
Côn Đảo. Sau khi tr v t Côn Đảo, ông thư Tỉnh đảng b Sa Đéc, thư Tnh y M Tho, P
thư Khu y 8, Giám đốc Công an Nam b, y viên Ban chấp hành Trung ương Đảng. Ông mt do
làm vic ct lc, bệnh cũ từ những năm tháng bị tra tấn, tù đày ở Côn Đảo.
TP.HCM
99
Phm Huy Thông
(1916 - 1988)
Nhà thơ, nhà nghiên cứu khoa học, Giáo Tiến sĩ, quê làng Đào Xá, huyn Ân Thi, tỉnh Hưng
Yên. T năm 15 - 16 tui ông đã say mê sáng tác văn hc, cây bút ni tiếng v thơ mi kch thơ.
Sau ông du hc ti Pháp tt nghip Tiến văn chương Thạc sử hc. Sau Cách mng tháng Tám
1945, ông tn ty phc v nhân dân trên các lĩnh vực văn hóa, xã hội. Trên nhiều cương vị, vi hc vn
uyên bác ông hoạt động qun lý khoa hc hi xut sc, cng hiến tài năng trí tuệ làm vinh d khoa
học nước nhà. Năm 1987, đưc Vin Hàn lâm Khoa học Đức bu làm Viện sĩ. Ông đm đương nhiều
chc v quan trọng trên các lĩnh vực văn hóa, chính trị, đối ngoại. Để li nhiu tác phm giá tr, các tác
phm kịch thơ của ông sng mãi trong lòng các thế h u thơ: Tiếng địch sông Ô, Tn Ngc, Huyn
Trân…
TP.HCM, Phan
Thiết, Hà Ni,
Quy Nhơn..
100
Phm Ngc Thch
(1909 - 1968)
Bác sĩ, nhà hoạt động cách mạng, Anh hùng lao động, sinh ti Quy Nhơn, Bình Định. Thu nh hc
Thanh Hóa, Sàì Gòn và du hc ti Pháp v y khoa. Trước Cách mạng tháng Tám, ông đóng góp nhiu
công sc cho vic xây dựng s cách mng Sài Gòn, thành lập Đòan Thanh niên tiền phong. Sau
1945, ông gi chc Ủy trưởng ngoi giao, Ch tch y ban hành chính kháng chiến Sài Gòn - Gia
Định, B trưởng B Y tế. Ông nhiều đóng góp trong y học nước nhà, đặc bit trong vic phòng
chng bnh st rét. Ông tác gi ca nhiu công trình, sách v y hc viết bng tiếng Vit Pháp.
Đưc tng danh hiệu Anh hùng lao đng (1958), nhiều Huân chương cao quý và Giải thưởng H Chí
Minh v các cng hiến trong lĩnh vực khoa hc công ngh.
Đà Nẵng, Hà
Ni, Cần Thơ,
Quy Nhơn
101
Phm Thiu
(1904 - 1986)
Nhà văn, nhà giáo dc, quê xã Din Phúc, huyn Din Châu, tnh Ngh An. Cựu giáo trường
Pétrus Ký Sài Gòn. Sau Cách mng tháng Tám gi các chc vụ: Giám đốc S Thông tin Nam B, Ch
tch y ban hành chánh Sài Gòn - Ch Ln, Phó Ch tch y ban kháng chiến hành chánh liên khu
miền Đông, Vụ trưởng V Sư phm B Giáo dc, Đại s Vit Nam ti Tip Khắc và Hungari. Sau năm
1975, ông làm Giám đốc Thư viện Khoa hc hi thành ph H Chí Minh. Được Nhà nước tng
Đà Nẵng,
TP.HCM
98
thưởng Huân chương Kháng chiến hng nhất, Huân chương Độc lp hng nht.
102
Phm Tun Tài
(1905 - 1937)
Nhà giáo, nhà hoạt động cách mạng, hiệu Mộng Tiên, quê huyện VBản, tỉnh Nam Định . Cuối
năm 1926, ông cùng với anh ruột là Phạm Tuấn Lâm, thành lập Nam Đồng thư chuyên xuất bản các
sách tuyên truyền chủ nghĩa ái quốc, như: Gương thiếu niên, Gương phục quốc, Gương thành bại,
Trưng nữ vương diễn nghĩa,
Trung Quốc cách mạng (dịch sách của Tôn Dật Tiên),v.v... nhằm khích lệ
tinh thần yêu nước và ý thức dân tộc trong nhân dân. Nam Đồng thư xã trở thành nơi tụ họp của một số
trí thức vốn ý định khôi phục độc lập cho Việt Nam, trong đó Nguyễn Thái Học, Phó Đức
Chính
,... Ngoài ra ông còn lập ra một đảng mật với chủ trương lật đổ chính quyền thực dân Pháp
Đông Dương có tên là Việt Nam Quốc dân Đảng và bầu Nguyễn Thái Học làm Chủ tịch Tổng Bộ. Năm
1929, Phạm Tuấn Tài bị Pháp bắt lưu đày Côn Đảo. Mặc trong tù, ông vẫn mật ra được c
báo Tiếng gọi, Tiếng rên, Tiếng gào. Ông mất sau khi ra tù (1937) tại Nam Định.
Hà Ni
103
Phan Kế Bính
(1875 - 1921)
Nhà văn, quê ở làng Thu Khê, Hà Nội. Năm 1906, ông đỗ C nhân nhưng không làm quan mà dạy
học. Năm 1907, ông viết báo, cng tác vi các t báo Đông cổ tùng báo, Đông Dương tạp chí, Trung
Bắc tân vănÔng để li nhiu tác phm nghiên cu v lch s, văn hoá Việt Nam có giá tr: Vit Nam
phong tc, Việt Hán văn khảo, Nam Hi d nhân… Ông cũng dịch gi nhiu tác phm: Tam Quc
chí, Đại Nam đin l toát yếu, Vit Nam khai quc chí truyện,, Đại Nam nht thống chí, Đại Nam lit
truyn chính biên
Đà Nẵng, Quy
Nhơn
104
Phan Khôi
(1887 - 1959)
Nhà văn, Nhà báo, chiến sĩ phong trào Duy Tân, quê xã Đin Quang, huyện Điện Bàn, tnh Qung
Nam. Năm 1906 ông ra Nội hc tiếng Pháp, tham gia phong trào Duy Tân. Năm 1908, phong trào
Duy Tân b khng b trng, ông b bt Ni gii v giam ti nhà lao Hi An (Qung Nam). Mãi
đến năm 1911 mới được tr t do. Sau Cách mạng tháng Tám, ông được Ch tch H Chí Minh mi ra
Ni tham gia kháng chiến với cương vị một nhà văn hóa. Suốt 9 năm kháng chiến, ông công tác
Ni, ri chiến khu Vit Bc. a bình lp li (1954), ông hi viên Hội Nhà văn Việt Nam, tng
làm giám kho trong các giải văn học ca Hội nhà văn Việt Nam. Ông là mt hc gi tên tui, mt nhà
thơ, nhà văn, người m đầu c cho phong trào Thơ mới. Tác phẩm để li: Bàn v tế giao (1918),
Tình già (thơ mới - 1932), Chương Dân thi thoi (1936), Tr v la ra (1939), Tìm tòi trong tiếng Vit
(1950)…
Đà Nẵng, Tam
K
105
Phan Văn Trường
(1875 - 1933)
Luật sư, nhà báo, quê làng Đông Ngc, huyn T Liêm, tỉnh Đông (nay thuộc Ni). Tng
tham gia các hoạt động dân ch Pháp Sài Gòn, hi Pháp ông liên h thân thiết vi Phan Châu
Trinh, Nguyn An Ninh, Nguyn Thế Truyn, Nguyn Tất Thành... Ông thường bênh vc quyn li
của nhân dân nên được đng bào quí mến. Ông cũng là mt trong s người Việt Nam đu tiên tìm hiu
ch nghĩa Mác. Khi làm ch bút t báo L'Annam, ông cho đăng Tuyên ngôn Đng Cng sn ca Mác -
Ănghen mt lot bài công kích ch nghĩa đế quc. Ông vẫn thường cng c vi Nguyn An Ninh
chăm sóc tờ báo La Cloche fêlée.
Hà Ni, Huế
106
Phùng Quán
Nhà thơ, nhà văn, quê xã Thủy Dương, huyện Hương Thy, tnh Tha Thiên Huế. Thu nh nhà
Huế
99
(1932 - 1995)
nghèo, đưc m nuôi ăn học ti Huế. Sau ngày toàn quc kháng chiến, ông gia nhập Quân đội kháng
chiến mt trn Bình Tr Thiên. Hòa bình lp li 1954, ông ra Nội làm công tác văn hóa, văn nghệ
Trung ương. Những năm 1956 - 1957, ông viết bài cho các đặc san văn học ti Nội, để li các tác
phm chính: ợt Côn Đảo, Tiếng hát trên địa ngục Côn Đảo, Trên b Hiền Lương, Tuổi thơ d di,
Trăng hoàng cung
107
Phùng Thế Tài
(1920 - 2014)
Thượng tướng Quân đội Nhân dân Vit Nam. Tên thật Phùng Văn Thụ, quê quán Văn Nhân,
huyn Phú Xuyên, thành phNi. Tham gia cách mạng năm 1936. Năm 1942, xây dựng cơ sở cách
mng Cao Bng; Tháng 4/1944, t chc chuyển khí từ Trung Quc v Vit Nam làm nhim v
bo v lãnh t Nguyn Ái Quốc…; Hiệu trưởng Trường S quan Pháo binh; Tham mưu trưng Binh
chủng Pháo binh; Tư lệnh B đội Phòng không; T năm 1963-1967, Tư lệnh Quân chng Phòng không
- Không quân (đầu tiên); Tháng 8/1967 - 1987, PTổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Vit
Nam, kiêm Tng cục trưởng Tng cc Hàng không dân dng Vit Nam (1976-1978). Được tng Huân
chương Hồ Chí Minh và nhiều huân, huy chương khác.
Khánh Hòa,
Lào Cai
108
Quang Dũng
(1921 - 1988)
Nhà thơ, bút danh Quang Dũng, tên thật Bùi Đình Diệm. Quê Thượng Trì, Đan Phượng,
Ni. Ông nhiệt tình yêu nước, tham gia Cách mng tháng Tám, chiến đấu khp các chiến trường Bc
B. Tình cảm ông đối vi quê hương đất nước rất sâu đậm, lòng anh dũng tài năng nghệ thut ca
ông đã giúp ông sáng tạo nên những bài thơ nổi tiếng, giá tr trong ờn thơ dân tộc. Các bài: Tây
tiến, Đôi mắt người Sơn Tây, Đôi bờ, Đường trăng... những thi đề giàu ngh thut trong nền thơ ca
hiện đại.
Đà Nẵng
109
Sương Nguyệt Anh
(1864 - 1921)
N sĩ, quê Ba Tri, Bến Tre. Tên tht Nguyn Th Khuê, con gái ca c Nguyn Đình Chiểu.
Thu nh được c Đ truyn dy nên gii c ch Hán ln ch Nôm. ng ng phong trào Đông
Du, bà vận động quyên góp để giúp hc sinh xuất dương sang Nht du hc. m trường dy hc
sáng tác thơ văn, là nhà thơch bút n đầu tiên ca Vit Nam. để li mt s bài thơ gửi gm tm
lòng yêu nước, thương dân, quan tâm đến thi cuộc, có tư tưởng tiến b lúc đương thời.
TP.HCM, Hoài
Nhơn
110
T Quang Bu
(1910 - 1986)
Giáo sư, nhà toán học, nhà chính tr, quê làng Nam Hoành, huyện Nam Đàn, tỉnh Ngh An. Ông là
người thông minh, chí hc hành. Thu nh, hc Huế, Qung Nam ri du hc ti Pháp, Anh. Sau
ra trường v Huế dy tại trường Thiên Hu Quc hc. Cùng vi vic dy hc, ông còn chun tâm
nghiên cu toán hc lý thuyết và toán hc ng dng vào sinh hc, vt lý, hoá hc. Ông tham gia cách
mng t những ngày đầu kháng chiến chng Pháp. T 1945 - 1954, gi các chc v Tham ngh trưởng
B Ngoi giao, B trưởng B Quc phòng, Thành viên phái đoàn Chính ph Vit Nam dân ch cng
hoà ti Hi ngh Fontainbleau và Hi ngh Genève. Sau 1954, ông tng là B trưởng B Đại hc Trung
hc chuyên nghiệp, đại biu Quc hi t khoá I - VI. Ông mt trong nhng nhà khoa hc ln ca
Việt Nam. Được tặng thưởng nhiều Huân, Huy chương cao quí.
Ngh An, Hà
Ni, Quy Nhơn
111
Tản Đà
(1889 - 1939)
Thi sĩ, nhà báo, tên tht Nguyn Khc Hiếu. Quê làng Khê Thượng, huyn Bt Bt, Tây.
Ông xut thân trong một gia đình Nho học, người thông minh nhưng thi Hương hai lần không đỗ,
Đà Nẵng,
TP.HCM, Quy
100
ông quay sang con đường lp ngôn, sáng tác văn chương, làm thơ, viết kch, viết báo, xut bn sách
nghiên cu Pht học, đi dạy,… gây được tiếng vang trong c nước. Tác phm của ông để li khá phong
phú: Tản Đà xuân sắc; Tản Đà trùng văn; Quốc s huấn mông; Lên sáu; Lên tám; Vương Thuý Kiu
gii tân truyện; Kinh thi; Đại hc (dch); Liêu trai chí d (dch). ..
Nhơn
112
Thép Mi
(1925 - 1991)
Nhà văn, bút danh Thép Mới, tên thật Văn Lộc, quê thành ph Nam Định, tỉnh Nam Định.
Tng tham gia Hội Văn hóa cu quc tỉnh Nam Định tri qua các chc v: Phó Tng biên tp Báo
Nhân dân; Tng Biên tp báo Gii Phóng; y viên Ban chp hành Hi Nhà báo Vit Nam. Ông
nhiu tác phm ni tiếng như: Cây tre Việt Nam; Hiên ngang Cuba; Đin Biên Ph mt danh t Vit
Nam; Trường Sơn hùng tráng; Nguyễn Ái Quốc đến với Lê Nin; Đường v t quc.
TP.HCM, Quy
Nhơn..
113
Thế L
(1907 - 1989)
Nhà thơ, nhà văn, nhà soạn kch, tên tht Nguyn Th L, sinh ti p Thái Hà, Hà Ni. Ông hot
động sáng tác văn học ngh thut t những năm ba mươi của thế k XX. Ông viết báo, làm thơ, viết
truyn ngn, tiu thuyết. Ông mt trong những nhà thơ của phong trào Thơ Mới. Ông hoạt động
trong nhóm T Lực Văn Đoàn, thường công kích những điu tín d đoan. Sau 1945, lên chiến khu
Vit Bc hoạt động trong ngành văn hc ngh thut, ch yếu lĩnh vực sân khu. Sau 1954, ông va
viết văn, làm thơ, son kịch, đạo din sân khu. Ông công ln trong s nghiệp văn học ngh thut
cách mạng, đặc bit là ngành Sân khu Việt Nam. Năm 2000, được truy tng Giải thưởng H Chí Minh
v văn học ngh thut.
Đà Nẵng, Hi
Phòng
114
Tô Ngc Vân
(1908 - 1954)
Họa nổi tiếng, quê làng Xuân Cu, huyện Văn Giang, Hưng Yên. Năm 1926, thi đ vào trường
Cao đẳng M thuật Đông Dương. Năm 1931, ra trường ông có tác phm xut sắc, được giải thưởng cao
Pháp. Ông đi v nhiều nơi Phnôm Pênh, Băng Cc, Huế…, tham gia giảng dy trường trung hc
Phnôm Pênh, Cao đng M thuật Đông Dương. Sau cách mng Tháng Tám, tham gia kháng chiến
chống Pháp. Năm 1950, ph trách Trường M thut Vit Bắc. Có công đầu tiên trong vic s dng cht
liệu sơn dầu Việt Nam, được xem mt trong 4 họa lớn ca hi ha Việt Nam. Để li nhiu tác
phm ni tiếng: Thiếu n bên hoa sen, Thiếu n bên hoa hu, Hai thiếu n em bé, Thiếu ph ngi
bên tranh tam đa, Bên hoa, Thuyền sông Hương, Hồ Ch tch làm vic ti Bc B ph,… Được truy
tng Giải thưởng H Chí Minh đợt I v văn học ngh thut (1996).
Hà Ni,
TP.HCM, Quy
Nhơn
115
Tôn Tht Bách
(1946 - 2004)
Phó Giáo sư y hc, Nhà giáo nhân dân, quê Hương Trà, Thừa Thiên Huế, ông con trai ca Giáo
sư Tôn Thất Tùng. Ông là chuyên gia đu ngành v tim mch ca Việt Nam, Giám đc Bnh vin Vit
- Đức, Hiệu trưởng Trường Đại hc Y Ni, Viện Viện Hàn lâm ngoi khoa Pháp, Viện Viện
Hàn lâm khoa hc New York, thành viên Hi ngoi khoa Quc tế; đại biu Quc hi các khóa IX - XI,
Phó Ch nhim y ban các vấn đề xã hi ca Quc hi khóa XI.
Quy Nhơn
116
Tôn Tht Tùng
(1912 - 1982)
Giáo sư y học, Anh hùng lao đng, Phường Đúc, Huế, dòng dõi Tôn tht nhà Nguyn. Thu nh,
hc Huế ri ra Ni, tt nghiệp bác y khoa, làm vic các bnh vin Ni. Sau 1945, làm
Giám đốc bnh vin Ph Doãn. Trong kháng chiến chng Pháp, làm c vn phu thut ngành Quân y
B Quốc phòng. Năm 1947 làm Thứ trưởng B Y tế. Sau 1954, gi các chc vụ: Giám đốc Bnh vin
Đà Nẵng, Hà
Nội, Quy Nhơn,
Hoài Nhơn
101
Hu ngh Việt Đức, đại biu Quc hi nhiu khoá, U viên Đoàn Chủ tch Mt trn t quc Vit Nam,
Viện sĩ Vin Hàn lâm Y hc Liên Xô, hi viên Hi phu thut Cng hoà Dân ch Đức và nhiu t chc
quc tế khác. Được tặng thưởng nhiều Huân chương cao quí, phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động,
truy tng Giải thưởng H Chí Minh. Ông Giáo y khoa v gan gii phẫu, được gii Y hc quc
tế đánh giá cao; đào tạo nhiu thế h y, bác sĩ, giáo sư y khoa Việt Nam. Để li tác phm: Viêm tu cp
tính và gii phu, Ct gan… và nhiều công trình, báo cáo khoa hc có giá tr.
117
Tôn Quang Phit
(1900 1973)
Giáo sử hc, nhà hoạt động cách mng, qxã Lit, huyện Thanh Chương, Nghệ An. Ông
tham gia vận động thành lập Đảng Phc Việt (sau đổi thành Tân Vit), thành lp Chi b đầu tiên ti
Ni. Cách mạng tháng Tám 1945 thành công và 9 năm kháng chiến chống Pháp, ông Đi biu Quc
hi, Tổng thư ký y ban Thường v Quc hi. Sau 1954, công tác ngành văn hoá, giáo dục. tác
gi nhiu sách nghiên cu, dch thut v văn học c, cận đại Việt Nam như: Lch s Vit Nam, Phan
Bội Châu giai đon chng Pháp ca nhân Vit Nam, Việt Nam nghĩa lit sĐược Đảng, Nhà
nước tặng thưởng nhiều Huân, Huy chương cao quí.
Huế
118
Tống Phước Ph
(1902 - 1991)
Nhà văn, nhà soạn tuồng, quê huyện Điện Bàn, Quảng Nam. Xuất thân trong một gia đình Nho
học, là cháu nhà viết tuồng
Nguyễn Hiển Dĩnh. Năm 18 tuổi, ông sáng tác vở đầu tay Lâm Sanh - Xuân
Nương
. Năm 1927, ông gia nhập Việt Nam Thanh niên cách mạng đồng chí hội, viết bài cho các
báo Phụ nữ tân văn, Điện tín... Năm
1930, được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam. Năm 1940, ông
thành lập gánh hát Tân Thành đi trình diễn nhiều nơi. Thời gian này ông sáng tác nhiều vở, chủ yếu
tuồng tâm hội đề tài lịch sử. Trong kháng chiến chống Pháp, ông vận động thành lập đoàn
tuồng để lấy tiền ủng hộ quỹ kháng chiến, tiền thân của Đoàn tuồng Liên khu V, nay là
Nhà hát tuồng
Đào Tấn
(Bình Định). Ông từng Ủy viên BCH Hội Liên hiệp văn học nghệ thuật Việt Nam, y viên
BCH Hội Nhà văn Việt Nam. Ông y viết hàng đầu của sân khấu tuồng cách mạng, để lại gần 100
kịch bản tuồng, trong đó hơn 20 vở tuồng đề tài cách mạng, ngoài ra ông còn chỉnh nhiều vở
tuồng cổ. Năm
1996, ông được truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
Đà Nẵng, Quy
Nhơn
119
Trn T Bình
(1907 - 1967)
Thiếu ng Quân đội Nhân dân Vit Nam, Đại s Vit Nam ti Cng hòa nhân dân Trung Hoa, tên
tht Phạm Văn Phu, qxã Tiêu Động, huyn Bình Lc, tnh Nam. Năm 1929, tham gia Vit
Nam thanh niên cách mạng đồng chí hi, b Pháp bt giam nhiu ln. Đến tháng 8/1945, vượt ngc v
hoạt động gi chc y viên thường v X y Bc kì, lãnh đạo khởi nghĩa trong cách mng tháng Tám
năm 1945 Bc Bộ. m 1947, giữ chức Phó thư Quân y trung ương, Chính y Trường lc quân
kiêm Phó tổng thanh tra Quân đi. T năm 1957 làm Đại s Vit Nam ti Bc Kinh - Trung Hoa. Sau
khi v nước y viên BCH Trung ương Đảng, Đại biu Quc hội khóa II, khóa III. Được Nhà nước
truy tặng Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương độc lp hng Nht….
Hà Nội, Đà
Nng, TP.
HCM
120
Trn Bch Đằng
(1926 - 2007)
Nhà văn hoá, nhà chính trị, nhà văn, nhà báo, tên thật Trương Gia Thiều, xut thân trong mt
gia đình trí thức Nho hc. Ông sm giác ng cách mạng, năm 16 tuổi tr thành cán b của Đảng. Tháng
8/1945, ông lãnh đạo nhân dân Ngã Sáu, Sài Gòn đứng lên cướp chính quyền. Được phân công ph
Cần Thơ, Hoài
Nhơn
102
trách Tun hun của Trung ương Cục. Đầu năm 1949, bị gic bt, giam Sài Gòn. Tháng 11/1949,
ông cùng 42 chiến sĩ vượt ngc, tr v khu 9 hoạt động. Ông là nhà lãnh đạo tài năng, nhà chính trị bn
lĩnh, vừa ch bút - nhà báo ni tiếng, nhà văn xuất sc, nhà hoạt động tình báo chiến lược. Trên các
cương v công tác, ông đã hoàn thành xuất sc nhim v của Đảng và nhân dân giao phó. Đ li mt
khối lượng tác phẩm đồ s trên các lĩnh vc: Chính lun, luận, báo chí, văn chương, thi phú, kịch
bn phim truyn, sân khu, cải lương.
121
Trn Quý Hai
(1913 - 1985)
Trung tướng Quân đội Nhân dân Vit Nam, tên tht Bùi Chn, quê Tnh Thin, huyện Sơn
Tnh, tnh Qung Ngãi. Ông tham gia cách mng t năm 1930 tại địa phương, bị Pháp bt giam nhiu
lần, năm 1944 bị giam ti huyện Ba Tơ. Tại đây ông cùng các đồng chí lãnh đạo giành chính quyn
tnh Quảng Ngãi. Cùng năm làm thư Tỉnh y Qung Ngãi nhiu chc v đng, chính quyn
quân s tại các địa phương các chiến trường Trung bộ, Lào. Năm 1961, 1962, 1973 là Th trưởng
B quốc phòng kiêm Trưởng ban cơ yếu Trung ương, Ủy viên BCH Trung ương Đảng. Ông được Đảng
và Nhà nước tặng thưởng nhiều huân chương cao quí, trong đó Huân chương Hồ Chí Minh và Huân
chương Sao Vàng.
Qung Ngãi
122
Trần Đại Nghĩa
(1913 - 1997)
Giáo sư, Thiếu tướng, anh hùng lao động, sư, viện Hàn lâm Liên Xô, tên tht Phm Quang
L. Quê xã Xuân Hip, huyn Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Ông đã cùng với các chiến hu chế to mt
s loại khí phc v chiến tranh du kích đóng vai trò quyết định chiến thng trong cuc kháng chiến
chng Pháp suốt 9 năm (1945-1954) ca Vit Nam. Trong kháng chiến chng Mỹ, ông cũng góp phần
ln trong vic ci to các loi ha tiễn đất đối không cùng các loi khí gii khác. Ông tng gi chc v:
Cục Trưởng Cc Quân gii; Th trưởng B Công Thương; Thứ trưởng B Công nghip; Ch nhim
y ban kiến thiết bản Nhà nước; B trưởng Ch nhim y ban khoa hc k thuật Nhà c;
Viện trưởng Vin Khoa hc Vit Nam; Ch tch Liên hip các Hi KH-KT Việt Nam. Ông được trao
tng nhiều Huân chương và giải thưởng H Chí Minh.
Hà Nội, Đà
Nng,
TP.HCM, Quy
Nhơn
123
Trn Hoàn
(1928 - 2003)
Nhạc sĩ, nhà hoạt động cách mng, quê xã Hi Tân, huyn Hải Lăng, tnh Qung Tr. Sau Cách
mng tháng Tám năm 1945, ông hoạt động tuyên truyn Liên khu 4, sau đó làm Giám đc S Văn
hóa, Thông tin Hi Phòng. Sau Hiệp định Geneve ông tp kết ra Bc ph trách công tác văn a, văn
ngh, tun hun của Đảng. Năm 1983-1987 Phó Trưởng Ban Văn hóa, Văn nghệ Trung ương,
Trưởng ban Tuyên giáo, Phó thư Thành y Ni, y viên BCH Trung ương Đng khóa VI, VII,
B trưởng B Văn hóa-Thông tin, thư Đảng đoàn, Chủ tch y ban toàn quc các Hội Văn học
Ngh thuật Trung ương. Các tác phm ca ông: Sơn nữ ca, Lời người ra đi, Giữa Mạc Khoa nghe
câu Ngh Tĩnh, Một mùa xuân nho nh,…. Ông được Nhà nước tng nhiều huân chương cao quí,
trong đó có Giải thưởng H Chí Minh v Văn học, ngh thut.
TP. Huế
124
Trần Đăng Ninh
(1910 - 1955)
Nhà hoạt động cách mng, quê làng Qung Nguyên, Qung Phú, Ni. Tham gia cách mng
năm 1930, gia nhập Đảng Cng sản Đông Dương năm 1935. Năm 1940, ông được c lên chiến khu
chun b cuc khi nghĩa Bắc Sơn. Tháng 11/1940 được bu vào Ban Chấp hành Trung ương lâm thời
Hà Ni
103
Trung ương Đảng. Năm 1941, ông làm thư X y Bc k, tham gia Hi ngh Quân s cách mng
Bc kì chun b p chính quyền năm 1945. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, tham gia lãnh đạo
công tác vận động nhân dân chun b xây dựng căn cứ kháng chiến. Năm 1946 Thanh tra dân vn;
năm 1947 Trưởng Đặc ủy đoàn đi kiểm tra, thăm hỏi, động viên nhân dân, cán b tích cc tham gia
kháng chiến chống Pháp. Năm 1950 Ch nhim Tng cc Hu cn B Quc phòng trong kháng
chiến chống Pháp cho đến ngày mt.
125
Trần Đình Tri
(1915 - 1997)
Nhà hoạt động cách mạng, quê thôn Đông Gia, làng Gia Cc, huyện Đại Lc, tnh Qung Nam.
Tham gia cách mng t những năm 30, từng thành viên t chc thanh niên phản đế Huế. Năm
1945 mt trong những người lãnh đạo cuc khởi nghĩa cướp chính quyn thân Nht tại Đà Nẵng.
Ông tng gi các chc v: Ch tch y ban khởi nghĩa Đà Nẵng; Ch tch y ban hành chánh thành
ph Đà Nng; Ch tch y ban kháng chiến hành chánh tnh Quảng Nam trong 9 năm kháng chiến
chng Pháp; Tổng Thư ký Quốc hội nước Vit Nam Dân ch cng hòa trong nhiu nhim k.
Đà Nẵng,
Qung Nam
126
Trn K Phong
(1872 - 1941)
Nhà hoạt động cách mng, thường gi là Tú Trn, quê làng Châu Me, Bình Châu, huyn Bình
Sơn, tnh Quảng Ngãi. Ông đỗ tài năm 18 tuổi, sau đó tham gia phong trào Duy Tân, tích cc vn
động cứu nước. Năm 1908, phong trào Duy Tân lên cao, ông b Pháp bắt lưu đày Côn Đảo. Ông b
giam Côn Lôn đến năm 1921 mới được tr t do. Sau khi ra ông tham gia hoạt động mt thành
lập Đảng Tân Vit, Vit Nam Thanh niên Cách mạng đồng chí hi Qung Ngãi.
Qung Ngãi,
Quy Nhơn
127
Trn Hữu Tước
(1913 - 1983)
Bác y khoa, Anh hùng lao động, quê Ni, tham gia phong trào Vit kiu Paris. Sau năm
1945, ông tham gia các t chc Vit kiều u c ti Pháp. Nht cuối năm 1946, nhân phái đoàn
Vit Nam sang Pháp d Hi ngh Fontainebleau, đáp li kêu gi ca Ch tch H Chí Minh, ông cùng
mt s trí thc, nhà khoa hc v nước tham gia kháng chiến chng Pháp. Sau Hiệp định Genève ông v
tiếp qun Nội, được B Y tế c làm Giám đc Bnh vin Bch Mai, kiêm Ch nhim b môn Tai,
Mũi, Họng ca trường Đại hc Y khoa Ni. T năm 1969, ông gi chc Vin trưởng Vin Tai,
Mũi, Họng. Tng Đi biu Quc hi các khóa III-IV, Ch tch Hội Tai, Mũi, Họng Vit Nam, Phó
Ch tch Hi ch thập đỏ Vit Nam. Được Nhà nước tng nhiu danh hiệu cao quí, trong đó danh
hiu Anh hùng lao động.
Hà Ni
128
Trn Huy Liu
(1901 - 1969)
Giáo sư viện sĩ, nhà cách mạng, nhà s hc, quê làng Vân Cát, huyn V Bn, tỉnh Nam Định. T
năm 1924, ông tham gia viết báo, làm ch bút t Đông Pháp thời báo và tham gia các t chức yêu nước.
Tháng 8/1928 b bt, kết án 5 năm đày đi Côn Đảo. Năm 1935, ông ra tù, sau đó được kết np vào
Đảng Cng sản Đông Dương. Tháng 8/1945, được Đại hi Quc dân Tân Trào bu làm Phó Ch tch
U ban Dân tc gii phóng, ri làm B trưởng B Tuyên truyền. Ngày 27/8/1945, được c làm Trưởng
đoàn đại biu vào Huế chp nhn s thoái v ca Bảo Đại. Sau đó, giữ các chc v: Ch tch Hội Văn
hoá cu quốc, Trưởng ban nghiên cứu văn s địa thuộc Trung ương Đảng, Viện trưởng Vin S hc,
Phó ch nhim U ban Khoa hc hi Việt Nam. Năm 1963, là Viện Vin Hàn lâm khoa học Đức.
Ông còn mt nhà báo xut sc, một nhà văn tên tuổi, để li nhiu c phm giá trị. Năm 1996,
Hà Ni,
TP.HCM, Vinh,
Quy Nhơn
104
được truy tng Giải thưởng H Chí Minh v khoa hc xã hi.
129
Trn Quý Kiên
(1911 - 1965)
Nhà hoạt động cách mạng, còn tên Đinh Xuân Nhạ, Dương Văn Ty, quê Ni. Ông
tham gia cách mạng năm 1929, vào Đảng tháng 5/1930, thuc thế h đảng viên lp đầu tiên của Đng.
Ông tham gia hoạt động cách mng liên tc, đảm trách nhng chc v: y viên Thường v X y Bc
K, thư Thành y Ni (1938), thư Chiến khu Quang Trung (trưc Cách mng tháng Tám -
1945); Đại din ca Chính ph X y Bc K ph trách Gii phóng hai tỉnh Sơn La, Lai Châu
(9/1945-6/1946), thư Tỉnh y Qung Yên (nay Qung Ninh), y viên Thường v Liên khu y
liên khu 3; Trưởng ban Căn cứ địa Trung ương Việt Bc ATK; thư Đảng y khối quan Dân
chính Đàng Trung ương đầu tiên (nay thư Đảng y Khối các quan Trung ương); Th trưởng -
Phó Văn phòng Th ng ph. cương vị nào ông cũng hoàn thành xuất sc nhim v, nhng
cng hiến to ln cho cách mng. Suốt đời ông đã trung thành với Đảng, vi Cách mng, làm vic tn
ty, liêm khiết. Ông được Đảng nhà nước tặng thưởng Huân chương Sao Vàng, Huân chương H
Chí Minh và nhiu phần thưởng cao quý khác.
Hà Ni,
TP.HCM
130
Trần Văn Cẩn
(1910 - 1994)
Họa sĩ, quê Hải Phòng. Năm 1936 tốt nghiệp trường Cao Đẳng Mĩ thuật Đông Dương ngành hội ha.
T y tr thành một tài năng lớn ca ngh thut mt trong T kit ca gii hi ha vi câu "Nht Trí,
nhì Lân, tam Vân, t Cn". Những năm 60 ông giảng dy tại Đại hc thuật Ni. mt họa
tm c ca nn hi ha Vit Nam hiện đại, góp phn làm sáng giá cho lch s ngh thuật sơn dầu nước
ta. cũng một giáo hi họa tài năng đã đào tạo được nhiu thế h họa Việt Nam đương đại.
Các tác phm tiêu biu ca ông: Em Thúy (sơn dầu, 1943); Thiếu n (la, 1944); Tát nước đồng
chiêm (sơn mài, 1958)… Ông
được trao tng nhiều huân chương cao quý, trong đó Huân chương
Lao động
hng Nht và được truy tng Giải thưởng H Chí Minh đợt I v văn hc ngh thut (1996).
Hà Ni, Quy
Nhơn
131
Trần Văn Giáp
(1898 - 1973)
Hc gi, quê huyn Thanh Min, tnh Hải Dương. Ông hc ch Hán thi đỗ Tam trường, sau
chuyn sang hc ch Pháp. Năm 1916, làm ở trường Viễn Đông Bác cổ. Sau sang Pháp học trường Cao
hc thc hành Sorbonne, Vin Cao hc Hán hc. Sau Cách mng tháng Tám, ông công c B Giáo
dc, Ban Nghiên cứu Văn sử địa, Vin S hc Vit Nam. Tích cực đóng góp nhiều công trình nghiên
cu s học, văn học rt sáng giá cho nn hc thut Vit Nam. Trong quá trình hc tp công tác
nước ngoài ông cũng sưu tầm nhiu c thư liệu quý v lch s nước nhà. Ông đ li nhiu công
trình b thế bng tiếng Vit, tiếng Pháp và ch Hán giúp các hc gi, những người nghiên cu mt
ngun tài liu xác tín nht v lch s văn hóa Việt Nam.
Đà Nẵng, Quy
Nhơn
132
Trần Văn Kỳ
(1915 - 1968)
Thiếu tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam, còn tên Hoàng Sâm, quê xã Văn Hóa, huyện Tuyên
Hóa, tnh Qung Bình. Tham gia cách mng, gia nhập Đảng Cng sản Đông Dương năm 1933. Ông
tng ch huy các trận đánh giành chiến thng v vang Phai Kht (1944), Ngn. Tham gia y ban
gii phóng, ph trách quân s khu gii phóng gm 6 tnh: Lng Sơn, Cao Bằng, Bc Cn, Giang,
Tuyên Quang, Thái Nguyên. Năm 1946-1950 là Khu trưởng Khu II, ch huy mt trn Tây Tiến, Tư lệnh
liên khu III, Đại đoàn trưởng Đại đoàn 312, Đại đoàn 304, Chỉ huy mt trận Trung Lào. Đại biu Quc
Hà Ni
lấy tên “Hoàng
Sâm”
105
hội các khóa II, III. Được Đảng Nhà nước tặng Huân chương chiến công hng Nhất, Huân chương
H Chí Minh.
133
Trần Văn Trà
(1919 - 1996)
Thượng tướng Quân đội Nhân dân Vit Nam, tên tht Nguyn Chn, quê Tnh Long, huyn
Sơn Tịnh, tnh Qung Ngãi. Năm 1938 gia nhập Đảng Cng sản Đông Dương. Năm 1939 bị bt giam
ti nhà lao Tha Thiên mt thời gian. Năm 1941 lên Đà Lạt ri vào hoạt động tại Sài Gòn, năm 1944,
b Pháp bt mt ln na. Sau Cách mng tháng Tám Toàn quc kháng chiến 1946, ông gi chc y
viên Khu b Vit Minh Sài Gòn, Khu trưởng khu 8, Phó lệnh Nam B. T năm 1955-1962 ông
tp kết ra min Bc, gi chc Phó Tổng tham mưu trưởng QĐNDVN, Giám đốc hc vin Quân s.
Năm 1963, vào Nam làm Tư lệnh Quân gii phóng min Nam, năm 1973 là Trưởng đoàn đại biu Quân
s Chính ph Cách mng lâm thi min Nam Vit Nam trong Ban liên hip Quân s bn bên. Sau ngày
30/4/1975, gi chc Ch tch y ban Quân qun Sài Gòn - Gia Định, Tư lnh kiêm Chính y Quân khu
7, năm 1978 được b nhim chc Th trưởng B Quc phòng, Phó Ch tch Hi cu chiến binh Vit
Nam... Ông tng y viên BCH Trung ương Đảng, Đại biu Quc hội khóa VI, được phong Trung
ớng năm 1959, Thượng tướng năm 1974. Được Nhà nước tng nhiều huân chương cao quí, trong đó
có Huân chương Hồ Chí Minh.
TP.HCM
134
Trịnh Công Sơn
(1939 - 2001)
Nhạc sĩ, quê huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Thuở nhỏ ông học tiểu học và trung học
Huế. Năm 17 tuổi, ông bắt đầu sáng tác nhạc, năm 1959 xuất bản tác phẩm đầu tiên là bài Ướt mi. Năm
1962 ông vào học Trường Sư phạm Quy Nhơn, trong thời gian này ông sáng tác các ca khúc Biển
nhớ, Diễm xưa, Hạ trắng. Ông được xem một trong những nhạc lớn của âm nhạc đại chúng Việt
Nam với nhiều tác phẩm rất phổ biến. Số tác phẩm của ông để lại trên 600 ca khúc, trong số đó có hàng
trăm ca khúc được biết rộng rãi, thịnh hành trong công chúng hôm nay. Ông còn một nhà thơ, một
họa sĩ, một ca một diễn viên không chuyên. Với gia tài nghệ thuật để lại, Trịnh Công Sơn trở
thành một thần tượng âm nhạc, ông sống mãi trong niềm thương mến, trong tâm tưởng của người Việt
Nam qua nhiều thế hệ.
Huế, Hà Ni,
Quy Nhơn
135
Trịnh Đình Cửu
(1906 - 1990)
Nhà hoạt động cách mạng, quê làng Định Công, huyn Thanh Trì, thành ph Hà Ni. Tham gia cách
mng t năm 1927, gia nhập Vit Nam Thanh niên cách mạng đng chí hi d các lp hc chính tr do
Nguyn Ái Quc t chức. Năm 1930 sang Hương Cảng tham d hi ngh thành lập Đảng Cng sn
Đông Dương, sau khi về nước ông b Pháp bắt đày ra Côn Đảo. Sau khi ra tù, ông vn tiếp tc hot
động bí mật cho đến Cách mng tháng Tám năm 1945. Ông được Nhà nước tặng Huân chương Hồ Chí
Minh.
Hà Nam
136
Trương Vân Lĩnh
(1902 - 1945)
Nhà hoạt động cách mng, quê làng Ty Anh, huyn Nghi Lc, tnh Ngh An. Năm 1923 sang Thái
Lan, Trung Quc, gia nhp Vit Nam Thanh niên cách mạng đồng chí hi hoạt động chng Pháp hi
ngoại. Năm 1930 ông đến Hương Cảng hoạt động cho Đảng Cng sản Đông Dương, đến năm 1932 ông
b mt thám bt Thượng Hi, chúng gii ông v giam Ni, Huế, b tòa án Nam Triu kết án kh
sai chung thân giam Lao Bo, Ban Thuột. Năm 1942, ông vượt ngc v Thanh a, Thái
Hà Ni,
TP.HCM
106
Nguyên, được Trung ương Đảng giao nhim v đào tạo cán b quân s cho X y Bc Kỳ. Năm 1944,
trên đường đi công tác, ông b Pháp bt tại Thái Nguyên đưa vào giam nhà lao Ha Lò, Hà Ni. Cách
mng tháng Tám thành công, ông được c ph trách Trường Quân chính Hà Ni.
137
Tú M
(1900 - 1976)
Nhà thơ, bút danh M, tên tht H Trng Hiếu, quê Ni. Ông chuyên v lối thơ trào
phúng, dí dm sâu sắc. Năm 1936, ông cộng tác vi báo Phong hóa, Ngày nay nhóm T lực văn
đoàn. Ông tham gia kháng chiến chng Pháp tích cc sinh hot trong Hội Văn hc ngh thut, góp
phn công sc ca mình vào công cuc cu nước và xây dng nền văn hóa mi. Các tác phm tiêu biu
của ông như: Tm Cám (1955); Thơ Mỡ (1971); Ông Cháu (1970); Dòng nước ngược (1934,
1941, 1946),…
Năm 2000, ông được truy tng Giải thưởng H Chí Minh v văn học ngh thuật đợt II.
TP.HCM, Đà
Nng
138
Ung Văn Khiêm
(1910 - 1991)
Nhà hoạt động cách mng, quê Tn M, huyn Ch Mi, tỉnh An Giang. Năm 1928, được t
chức đưa sang Qung Châu d lp hun luyn do Nguyn Ái Quc t chc. V ớc làm thư Đặc
y Hậu Giang. Năm 1930, ông là Bí thư X y Nam Kỳ. Năm 1931, ông b bt x án 5 năm cầm c
đày ra Côn Đảo. Năm 1935, mãn án ông v Ch Mi hoạt động trong y ban Hành động của Đông
Dương Đại hi, t chc nhiu cuc mít tinh công khai chống Pháp đòi tự do, dân ch. Tng gi các
chc v: X y viên X y Nam B (1945); Đại biu Quc hội khóa I đơn v Long Xuyên (1946); B
Trưởng B Ni v, B trưởng B Ngoại giao Nước Vit Nam Dân ch cộng hòa (1954). Ông đưc
Đảng và Nhà nước tặng Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lp.
TP HCM
139
Văn Cao
(1923 - 1995)
Nhạc sĩ, nhà văn, nhà thơ, ho sĩ, một người tài danh của văn hoá Vit Nam thế k XX. Tên đầy đủ
Nguyễn Văn Cao, quê huyn V Bn, tỉnh Nam Định. Ông sáng tác và để li nhng tác phm
tính lch sử, đặc bit những ca khúc được ghi nhn là mt s tng hp hài hoà ca nhc - ho - văn -
thơ với nhng: Thiên thai, Trương Chi, Bắc Sơn, Làng tôi, Trưng ca sông Ông để li nhiu tác
phẩm đặc sc ca c bn th loi, nhc, hoạ, thơ, văn, nhưng chỉ riêng bài Tiếng quân ca cũng đủ đưa
tên tui ông lên v trí ng đu các nhạc Việt Nam, bởi đã trở thành Quc ca ca nước ta. Ông
được tặng thưởng nhiều Huân, Huy chương cao quý, đưc truy tng Giải thưởng H Chí Minh v văn
hc ngh thut 1996.
Hà Nội, Đà
Nng, Quy
Nhơn
140
Võ Đông Giang
(1923 - 1998)
Nhà ngoi giao, cu B trưởng, Đại Quân đội Nhân dân Vit Nam, quê An Hip, huyn Tuy
An, tnh Phú Yên, tên thật Phan Bá. Năm 1946-1949 y viên Ban chp hành Vit Minh, Phó ch
tch y ban hành chánh, Tnh ủy viên, thư Tỉnh y Gia Lai. T năm 1950-1954 y viên Ban
Tuyên huấn, Phó văn phòng Liên khu ủy khu 5, Trưởng ban chính tr Trung đoàn 120. Trưởng đoàn đại
diện Quân đội Nhân dân Vit Nam trong Ban liên hip quân sy nguyên, cán b nghiên cu Ban thi
hành Hiệp định đình chiến Trung ương, Phó v trưởng Ban Thng nhất Trung ương. Năm 1963-1975
Trưởng đoàn Đi din Mt trn dân tc Gii phóng min Nam Vit Nam Cu Ba, V trưởng Ban
Thng nhất Trung ương Hà Nội, Phó trưởng đoàn quân Giải phóng min Nam Vit Nam ti Ban Liên
hip Quân s 4 bên 2 bên tại Tân Sơn Nhất - Sài Gòn, tr Th trưởng B Ngoại giao. Năm 1979
làm Đại s đặc mnh toàn quyền nước CHXHCNVN tại Campuchia. Đến năm 1983 Quốc v khanh
Nha Trang
107
B Ngoi giao vi hàm B trưởng; Ch tch y ban Quc gia UNESCO ca Việt Nam. Năm 1987-
1992 gi chc B trưởng Ch nhim y ban Quan h kinh tế với nước ngoài, B trưởng, Phó ch
nhim y ban Nhà c v Hợp tác Đầu cho đến ngày ngh hưu (1992). Nhà c tặng thưởng
Huân chương Độc lp hng nht, Huân chương hữu ngh của các nước Lào, Cu Ba, Tip Khc, Liên Xô
(trước đây) và nhiều huân chương cao quí khác.
141
Võ Oanh
(1890 - 1977)
Nhà văn, nhà yêu nước, quê Văn Lâm, huyện Đức Th, tỉnh Tĩnh. Năm 1908 ông tham gia
tích cc vào cuc chống sưu thuế Ngh Tĩnh nên bị Pháp bt giam mt thi gian. Ra tù, ông tiếp tc
hoạt động chng Pháp trong nh vực văn hóa, báo chí. T năm 1928-1929, ông thành viên ca t
chc Tân Vit Cách mạng đảng. Năm 1941, ông b thc dân Pháp bắt giam, đày ra Côn Đảo. Năm
1946, ông li b Pháp bắt đày ra Côn Đảo ln th hai, đến 1949 mới được tr t do. Ông tiếp tc hot
động yêu nước trong lòng đô thị, sinh nhai vi ngh viết báo Sài Gòn. Năm 1966, được c làm y
viên y ban Trung ương Mặt trn dân tc gii phóng min Nam Vit Nam, y viên Hội đồng c vn
Chính ph cách mng lâm thi min Nam Việt Nam. Được Nhà nước tng nhiều Huân, huy chương
cao quí.
TP HCM
142
Vũ Kỳ
(1921 - 2005)
Nhà hoạt động cách mng, quê Thường Tín, Ni. Tên thật Long Chun, Ðồng chí
K đảm nhim nhiu chc v do Ðảng Nhà nước giao phó: Chánh n phòng Chủ tịch nước, Thư
ký riêng ca Bác H, y viên Ban ph trách xây dng Bo tàng H Chí Minh, Giám đc Bo tàng H
Chí Minh, Đại biu Quc hi khóa VIII. Ông người biết lưu giữ nhiu tài liu ti mt ca cách
mng Vit Nam hiện đi, nht nhng tài liu v hai cuc kháng chiến chng Pháp, Mỹ. Ông được
tng nhiều Huân chương cao quý, trong đó có Huân chương Hồ Chí Minh.
Hoài Nhơn
143
Vũ Ngọc Nh
(1928 - 2002)
Nhà hoạt động cách mng, v ng tình báo, quê Thư, Thái Bình. Ông tng c vn cho
mt s chính tr gia cao cp ca chính quyn ngy Sài Gòn, nhân vt ch cht trong v án cm tình
báo A.22 làm rung động chính trường Sài Gòn vào cuối năm 1969. Được phong hàm Thiếu tướng Quân
đội Nhân dân Vit Nam.
Đà Nẵng
144
Vũ Ngọc Phan
(1902 - 1987)
Nhà nghiên cứu văn học, quê Bc Ninh. Ông viết văn, son sách, dch thut, ni tiếng mt y
bút tiu luận phê bình văn học sáng giá t lúc còn tr. Sau Cách mng Tháng Tám, ông Tổng thư
UB vận động Hi ngh văn hóa toàn quc, y viên thưng trực Đoàn Văn hóa kháng chiến, y viên
BCH Hi Văn học ngh thut Vit Nam. Ông mất năm 1987 ti Nội, để li nhiu tác phẩm văn học
giá tr, tiêu biu b Tc ng ca dao dân ca Vit Namđược tái bn nhiu ln, “Nhà văn hiện
đại”, “Trên đường ngh thut”… Được tng Giải thưởng H Chí Minh v văn học ngh thut.
Hà Nội, Đà
Nng
145
Vương Thừa Vũ
(1910 - 1980)
Nhà hoạt động cách mng, tên gi khác Nguyễn Văn Đồi, quê Vĩnh Qunh, huyn Thanh Trì,
Đông (nay Ni). Tham gia cách mng t rt sm, từng ra nước ngoài hc quân s tại Trường
b Hoàng Phố. Năm 1942 bị Pháp bt giam tại Thái Nguyên. Năm 1945 tham gia bạo động cướp
chính quyn tại Nghĩa Lộ. Tng gi chc: Ch huy Bo an binh Nội, Khu trưởng Khu II (1945);
Phân khu trưởng phân khu Bình Tr Thiên (1947-1948); Đại Đoàn trưởng kiêm Chính ủy Đại đoàn 308
Hà Ni
108
ch huy các mt trn Bc b và Điện Biên Ph (1949-1950); Ch tch y ban Quân chính Ni,
Phó Tổng Tham mưu trưởng QĐNDVN kiêm Giám đốc Hc viện Quân chính kiêm lnh Quân khu
4. Ngoài ra ông còn là tác gi ca mt s tác phm quân s hiện đại, được Đảng và nhà nước tng Huân
chương Hồ Chí Minh.
146
Xuân Diu
(1916 - 1985)
Nhà thơ lớn, nhà lun phê bình, tên tht Ngô Xuân Diu, quê làng Tro Nha, huyn Can Lc,
tỉnh Tĩnh, sinh ra ti quê m làng Tùng Gin, Tuy Phước, Bình Định. Lúc nh hc Quy Nhơn,
sau ra Huế hc, đậu tài năm 1940. Ông sớm tài văn chương, tng làm viên chc S Thương
chánh. Năm 1944, ông tham gia phong trào Vit Minh. Sau Cách mng tháng Tám 1945, tham gia công
tác cách mng trong Hội Văn hóa cứu quốc. Sau đó, trải qua các chc vụ: Đại biu Quc hi khoá I, y
viên thường v Hội Nhà văn Vit Nam, y viên Hi Liên hiệp văn học ngh thut Vit Nam, y viên
BCH Hi Hu ngh Việt Xô; năm 1983, Viện thông tn Vin Hàn lâm khoa hc Cng hòa dân ch
Đức. Được tặng thưởng nhiều Huân, Huy chương cao quí, truy tng Giải thưởng H Chí Minh v văn
hc ngh thuật năm 1996. Ông là một nhà thơ tiêu biu của phong trào Thơ Mới, nhà thơ tình nổi tiếng,
nhà thơ lớn ca nền văn học Vit Nam hiện đại. Ông để li gn 50 cun sách các loi.
Quy Nhơn, Hà
Nội, Đà Nẵng
147
Yến Lan
(1916 - 1998)
Nhà thơ, tên tht Lâm Thanh Lang, bút danh Yến Lan, quê phường Nhơn Hưng, th An
Nhơn, Bình Định. Thu nh ông học trường Quc hc Quy Nhơn, từng làm thơ, viết văn đăng các báo
Sài Gòn, Ni, một trong 4 nhà thơ của nhóm “Bàn thành t hữu”. Sau Cách mng tháng Tám
1945, ông tham gia Hội Văn hoá cứu quc, gi chc U viên Văn hoá kháng chiến min Nam Trung b
Liên khu 5. Năm 1955, tp kết ra Bc, công tác Hội Nhà văn Việt Nam, Tạp chí Văn học. Để li
các tác phm: Bóng giai nhân, Bến My Lăng, Những ngọn đèn, Lẵng hoa hồng, Thơ Yến Lan… Đưc
Nhà nước tặng thưởng nhiều huân, huy chương; Giải thưởng Nhà nước v văn học ngh thuật năm
2007.
An Nhơn, Quy
Nhơn
109
NHÓM 5: TÊN CÁC ANH HÙNG, LIỆT SĨ, NHÀ HOẠT ĐNG CÁCH MNG
TIÊU BIU CỦA ĐẤT NƯỚC
STT
H VÀ TÊN
TÓM TT TIU S
ĐÃ ĐẶT TÊN
ĐƯNG
1
Bành Văn Trân
(1933 - 1967)
Anh hùng liệt sĩ, chiến sĩ đặc công ni thành, quê phường Tân Sơn Nhì, qun Tân Bình, thành
ph H Chí Minh. Ông tham gia chng chính quyn Sài Gòn, ri gia nhập đội đặc công. Năm
1965 được phân công m chính tr viên một đơn vị, đã chỉ huy và tham gia đánh nhiu trn, quan
trng nht là trận đánh sân bay đêm 2/12/1966, phá hy 200 máy bay hiện đại, hàng chc xe quân
s, tiêu dit làm b thương nhiều quan và binh M, mt s lớn quan binh Sài Gòn,
làm chấn động chính quyn Mỹ, được tuyên dương Anh hùng lực ợng trang nhân dân tháng
9/1967. Sau đó ông bị bt, b đày đi Côn Đảo và b sát hi đó.
TP.HCM
2
Bế Văn Cấm
(1945 - 1967)
Anh hùng liệt sĩ, ông là chiến sĩ xuất sc của Trung đoàn 14, từng tham gia nhng trận đánh
công kiên Bình Long, Tây Ninh. Ông tài s dng súng chống xe tăng B41, trit h nhiu
ct nguy him của địch, dit ba xe bc thép của địch ngay trong Sân bay Tum. Ông đã dit
mt lúc 20 tên gic bng mt qu đn B41. Ông hi sinh trong trn phc kích bn giặc đổ b
đường không.
TP.HCM
3
Bế Văn Đàn
(1931 - 1954)
Anh hùng liệt thời kháng chiến chng Pháp, dân tc Tày, quê quán Quang Vinh, huyn
Phc Hòa, tnh Cao Bng. Ông vào b đội công tác tích cc, chiến đấu dũng cm. Trong trận đánh
quân Pháp vùng Mường Pôn năm 1954, ông xông xáo quả cm, hi sinh thân mình làm giá súng
cho đồng đội bn giết gic, góp phn làm nên thng li chiến dịch Điện Biên Ph lng lẫy. Được
truy tặng Huân chương Quân công hạng Nhì, danh hiu Anh hùng lc lượng trang ngày
31/5/1955.
Hà Nội, Đà
Nng, Quy
Nhơn
4
Bông Văn Dĩa
(1905 - 1996)
Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Vit Nam. Quê Cà Mau, tham gia Nam K khởi nghĩa
năm 1940, sau đó bị Pháp bắt đày. Cách mng Tháng 8 thành công, ông tr v tiếp tc chng
Pháp. Thành lp Hi Vit kiu Thái Lan, thành lập hai đơn vị quân kháng chiến Cu Long 1 và
Cửu Long 2 đưa về nước để tham gia đánh Pháp. Sau Hiệp định Genève ông được giao nhim v
dùng ghe bu theo đường biển đi ra min Bc báo cáo Trung ương v nh hình, nhn tài liu, khí
giới đưa vào Nam. Tháng 6/1962, ông ch huy con tàu đầu tiên ch khí vào Nam, khai mở con
đường H Chí Minh trên bin. Được Nhà c phong tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ
trang năm 1967.
TP.HCM, Cà
Mau
5
Bùi Hu Diên
Liệt sĩ, nhà thơ, nhà báo, nhoạt động cách mng tin bi, quê thôn Ch B, huyn Thy An,
TP.HCM
110
(1903 - 1935)
tnh Thái Bình. Ông mt trong nhng hội viên đầu tiên ca Vit Nam thanh niên cách mng
đồng chí hi tnh Thái Bình; gia nhập Đảng Cng sản Đông Dương năm 1930. Ông y dng
phong trào cách mng và t chc các cuộc đấu tranh ca nông dân huyn Duyên - Tiên Hưng,
tỉnh Thái Bình năm 1930. Năm 1931, ông b kết án chung thân đày biệt x sang I-bi-ni
Guy-an thuộc Pháp. Đến năm 1935, ông mt ti Guy-an (Guyane), sau mt thi gian b bnh lao
và b tra tn dã man. Ông sáng tác nhiều thơ văn, báo chí cách mạng.
6
Bùi Văn Ba
(1929 - 1998)
Anh hùng lực lượng trang nhân dân, chiến đc công, quê Sài Gòn. Ông nhập ncách
mng tháng 8/1945, tham gia chiến đấu trong 2 cuc kháng chiến chng Pháp M. Tng tham
gia nhiu trận đánh lớn Miền Đông Nam Bộ, Sân bay Tân Sơn Nhất, kho đạn Phú Th (Tân
Bình). Được tặng thưởng Huân chương chiến công hng Nhất, Huân chương Quân công hng Ba,
danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (1956).
TP.HCM
7
Bùi Văn Ngữ
(1910 - 1942)
Liệt sĩ, danh Bảy Xuyến, quê làng Tân Thi Nht, huyn c Môn (nay qun 12 TP.
H Chí Minh). Năm 1927 - 1928 tham gia Hi kín Nguyễn An Ninh, năm 1930 gia nhập Đảng
Cng sản Đông Dương. Năm 1931 là Tnh y viên tỉnh Gia Định, Bí thư Tnh y Gia Định, X y
viên X ủy Nam Kì. Năm 1940, ông bị Pháp bt cùng với các đồng chí: Nguyễn Văn C, Phm
Văn Đồng... Trong tù ông b tra tn rất dã man, nhưng vẫn khng khái không khai báo, nên mt s
cơ sở đảng c Môn vn gi được mt cách mạng. Năm 1941, ông bị lưu đày Côn Đảo cùng
vi các ông Hng Phong, Lê Duẩn, Bùi Văn Thủ, Dương Bạch Mai, Nguyễn Văn To... Trong
tù ông b hành h dã man và hi sinh vào năm 1942 cùng với anh ruột là Bùi Văn Thủ.
TP.HCM
8
Châu Văn Liêm
(1902 - 1930)
Liệt cách mng, quê Ô Môn, Cần Thơ. Sm giác ng cách mạng. Năm 1926 tham gia tổ
chc Vit Nam Thanh niên cách mạng đồng chí hội. Năm 1929, ông đại din K b Nam K đi dự
Đại hi Hương Cảng, sau đó về thành lp An Nam Cng sản đảng. Ngày 3/2/1930, ông mt
trong những đi biểu đảng b min Nam, d đại hi thành lập Đảng Cng sn Vit Nam ti Cu
Long, Trung Quc. Ngày 4/5/1930, ông trc tiếp lãnh đạo cuc biu tình vi hàng nghìn qun
chúng tham d đấu tranh đòi giải phóng dân tộc, đòi giảm sưu thuế…. Ông và mt s đồng chí đã
b thc dân Pháp sát hi.
Đà Nẵng, Cn
Thơ, TP.HCM,
Quy Nhơn
9
Cù Chính Lan
(1930 - 1952)
Anh hùng liệt sĩ, quê Qunh Đôi, Quỳnh Lưu, Nghệ An. B đội ch lc, Tiểu đội trưởng b
binh thuộc đoàn 304, tham gia các chiến dch ln trong kháng chiến chống Pháp. Mưu trí, gan
d lp nhiu thành tích trong chiến đấu, được nêu gương “Anh hùng tay không dit giặc”. Trong
trận đánh đồn năm 1951, hai ln anh b thương nhưng vn nén đau, phá hai hàng rào m
đường cho đơn v vào đánh chiếm c điểm, anh dũng hy sinh khi trận đánh vừa kết thúc. Được
truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang ngày 19/5/1952.
Đà Nẵng, Hà
Nội, Quy Nhơn
10
Đặng Thùy Trâm
(1942 - 1970)
Lit sĩ cách mng, quê thành ph Huế, tnh Tha Thiên Huế. Thu nh theo gia đình
sng ti Ni, cu hc sinh trường Chu Văn An, Ni. Năm 1966, tt nghip Đại hc Y
Hà Ni, Quy
Nhơn
111
Dược, sau đó tình nguyn vào chiến đấu ti chiến trường Liên Khu 5 Qung Ngãi. Ti đây,
đồng chí được phân công ph trách bnh vin Dân quân y ti huyn Đức Ph, Qung Ngãi. Ngày
22/6/1970, trong mt chuyến công tác, đng chí b địch phc kích hy sinh. tác gi cun
“Hi ký Đặng Thùy Trâm”.
11
Đặng Thái Thuyên
(1897 - 1931)
Liệt sĩ cách mng, quê làng Hi Côn, huyn Nghi Lc, tnh Ngh An. Năm 1926, sau khi tham
gia Vit Nam thanh niên Cách mạng đng chí hi, ông được chọn đưa sang Qung Châu (Trung
Quc) tham d lp hun luyn chính tr do Nguyn Ái Quốc hướng dn. Sau khi bế mc lp hc
Quảng Châu, ông được c v hoạt đng Thái Lan. Trong mt chuyến v nước công c, ông b
địch bt giam nhà lao Kon Tum. Gi vng tinh thn bt khut, ông b giết năm 1931.
Quy Nhơn
12
Đinh Núp
(1914 - 1999)
Anh hùng lực lượng trang nhân dân. Quê làng Tung, huyện K’bang, tỉnh Gia Lai.
Tham gia cách mạng năm 1935. Tham gia cướp chính quyn tại địa phương năm 1945. Ông vn
động đng bào dân tc tham gia các t du kích, xây dng làng chiến đấu chng các cuc càn quét
ca quân Pháp làm tiêu hao nhiều đơn vị địch. Từng tham gia đánh M Tây Nguyên, gi các
chc v: Ch tch y ban Mt trn t quc tnh Gia Lai - Kon Tum (1976); Đại biu Quc hi; y
viên Hội đồng Nhà nước khóa VI; được tặng thưởng Huân chương Quân công hng Ba, Huân
chương chiến công hng Nht.
Gia Lai, Đà
Nng, Quy
Nhơn
13
Đoàn Văn Bơ
(1917 - 1958)
Liệt cách mạng, còn tên Cao Hoài Đông, quê M Cày, Bến Tre. Năm 1945, ông
tham gia hoạt đng cách mng trong t chc Thanh niên tin phong. Kháng chiến chng Pháp
bùng n, ông vào chiến khu hoạt động. Năm 1954, ông li hoạt động nội thành, được c vào
Thường v Đặc khu Sài Gòn - Ch Lớn. Năm 1958, ông bị bt và hi sinh nhà lao Gia Định.
TP.HCM
14
Hà Quang Vóc
(1947 - 1974)
Anh hùng liệt , chiến đặc công rng Sác, quê tnh Qung Ninh. Tng gi các chc v:
Trung đội Trưởng đc công. Trong trận đánh năm 1973, đơn vị ông đột nhập vào kho xăng Nhà
Bè đốt cháy hàng triệu lít xăng gây tiếng vang lớn trong và ngoài nước. Năm 1974, trong mt trn
đánh khác cũng tại Nhà Bè, ông hi sinh. Được Nnước truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng
vũ trang nhân dân năm 1976.
TP.HCM
15
Hoàng Đình Giong
(1904 - 1947)
Nhà hoạt động cách mạng, tên thật Đức, quê Đề Thám, huyện Hòa An, tỉnh Cao
Bằng. Tham gia cách mạng năm 1925 trong tổ chức Việt Nam Thanh niên cách mạng đồng chí
hội. Năm 1929, được kết nạp Đảng Cộng sản Đông Dương, đến năm 1933, xây dựng phong trào
cách mạng Hải Phòng, Hồng Quảng. Năm 1945, trực tiếp lãnh đạo giành chính quyền làm
chủ tình hình tỉnh Cao Bằng, sau đó nhận nhiệm vụ phụ trách bộ đội Nam tiến tăng cường lực
lượng đánh Pháp Nam Bộ.
Năm 1946, ông là Khu trưởng Khu 9, đoàn kết đồng bào các dân tộc
để đánh Pháp, xây dựng căn cứ U Minh, xây dựng lực lượng trang Khu 9. Tháng 1/1947, ông
Khu trưởng Khu 6. Tháng 3/1947, trên đường ra Bắc để báo cáo nh hình, đến Ninh Thuận bị
Cao Bng
112
quân Pháp phục kích, ông hy sinh ngày 17/3/1947.
16
H Th K
(1949 - 1970)
Anh hùng liệt , quê Tân Li, huyn Thi Bình, tnh Mau. Nhập ngũ năm 1968, tham
gia nhiu cuc phn kích các lực lượng quân đội Sài Gòn, M trong ni ô th Mau, phá hy
nhiều cơ sở hu cần địch. Bà hi sinh trong lúc ôm mìn lao vào xe ch cảnh sát địch ngày 3/4/1970.
Năm 1972, được truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng trang nhân n, Huân chương chiến
công hng Nht.
TP.HCM
17
H Tùng Mu
(1896 - 1951)
Liệt sĩ, nhà hoạt động cách mng, người làng Qunh Đôi, huyn Qunh Lưu, tnh Ngh An,
tên tht H C. Năm 1919, ông sang Xiêm, ri sang Trung Quc hot động cách mng,
tham gia Thanh niên Cách mạng đồng chí Hi. Ba ln b chính quyn Tưởng Gii Thch bt giam
vào các năm 1927, 1928 1929. Góp phn tích cc vào vic hp nht các t chc cng sn Vit
Nam ti Hi ngh ngày 3/2/1930 Hương Cng. Năm 1931, b thc dân Pháp bt, kết án tù chung
thân, tri qua các nhà lao Vinh, Lao Bo, Kon Tum, Buôn Ma Thut, Trà Khê. Sau Cách mng
tháng Tám, gi các chc v: Ch tch y ban kháng chiến Liên khu IV, Trưởng ban Thanh tra
Chính ph (1947), U viên Ban Chấp hành Đảng. Hy sinh trên đường vào Liên khu IV công
tác. Được truy tng Huân chương Sao Vàng, Huân chương H Chí Minh.
Đà Nẵng, Huế,
Quy Nhơn
18
Huỳnh Đình Hai
(1920 - 1950)
Liệt sĩ, danh hoạt động Hai Râu. Quê Long Thun, tnh Tin Giang. Ông tham gia
cách mng trong t chức công đoàn, tích cực hoạt động cướp chính quyn tại Sài Gòn. Đến kháng
chiến chống Pháp, ông được t chc giao nhiu chc v quan trọng như: Tham mưu trưởng lc
ợng công đoàn xung phong, y viên y ban kháng chiến đu tiên ca thành ph Sài Gòn,
Thành đội trưởng Thành đội dân quân Sài Gòn. Ông hi sinh năm 1950 tại Th Đức
TP.HCM
19
Huỳnh Văn Bánh
(1922 - 1969)
Liệt sĩ, quê xã Vĩnh Lộc, huyn Bình Chánh, thành ph H Chí Minh. cán b nòng ct ca
Đảng Cng sn Vit Nam, tham gia cách mng t năm 1945, trải qua 9 năm kháng chiến chng
Pháp. Trong kháng chiến chng M, ông được c vào Ban Thường v Khu y Sài Gòn Gia
Định, ph trách an ninh phân khu I. Ông hi sinh ti huyn Bến Cát, tỉnh Bình Dương sau một đợt
bom ri thm ca B52.
TP.HCM
20
Kim Đồng
(1928 - 1943)
Anh hùng liệt sĩ, dân tộc Nùng, tên thật Nông Văn Dền, quê làng M, châu Qung,
tnh Cao Bng. Tham gia hoạt động cách mng t tui 13, làm nhim v giao liên, tng liên lc
dẫn đường cho Bác H đi công tác. Hy sinh khi mới 15 tuổi, được dựng tượng đài kỉ nim Nà
M, truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân ngày 23/9/1997.
Hà Ni, Quy
Nhơn…
21
Lê Anh Xuân
(1940 - 1968)
Liệt sĩ, nhà thơ, tên thật Ca Lê Hiến, quê huyn M y, tnh Bến Tre. Năm 1954, tập kết
ra min Bc, hc Tng hc sinh miền Nam. Năm 1964 về min Nam công tác Tiu ban Giáo
dc thuc Ban Tuyên huấn Trung ương Cc, ri chuyn sang công tác ngành Văn nghệ Gii
phóng. Trong cuc Tng tiến công Tết Mu thân, ông hy sinh ngày 25/5/1968 vùng ph cn Sài
Gòn. Ông đ li các tập thơ: Tiếng gáy, Hoa dừa, Trường ca Nguyễn Văn Tri bài thơ ni
TP.HCM, Quy
Nhơn
113
tiếng Dáng đứng Vit Nam
22
Lê Đình Chinh
( 1960 - 1978)
Anh hùng liệt sĩ, quê Hong Quang, huyn Hong Hoá, tỉnh Thanh Hóa. Được điu
động vào biên gii y Nam chiến đu chng bn PônPt - IêngXari năm 1978. Anh đã mưu trí
dũng cảm, tấn công địch bằng tay không đánh gục hàng chc tên gic, góp phn tích cc cùng đơn
v và nhân dân đánh đui k thù qua khi biên gii. Lúc đó anh là thượng sĩ, tiểu đội trưởng thuc
đại đội 6, tiểu đoàn 12, Bộ lệnh Công an nhân dân trang. Sau khi anh hy sinh, Trung ương
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đã tuyên dương công trng và truy tng Huy hiu “Vì thế h trẻ”, phát
động trong thế h tr phong trào “Sng, chiến đấu rc lửa anh hùng như Đình Chinh”. Ngày
31/10/1978, được truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
Huế, Quy Nhơn
23
Lê Đình Thụ
(1919 - 1978)
Liệt sĩ, danh Hồng. Quê Sơn An, huyện Hương Sơn, tỉnh Tĩnh. Trong thời gian
tham gia cách mng ông tng gi các chc v: Cán b Tổng Công đoàn Nam Bộ hoạt động ti Sài
Gòn-Ch Lớn (1945); thư Qun y quận II Sài Gòn (1950); Đặc khu y viên d khuyết, Chánh
Văn phòng Đặc khu y Sài Gòn-Ch Lớn (1954); Đại biu Liên hiệp Công đoàn Sài Gòn, y viên
Ban t chức Đại hi mt trn Dân tc gii phóng min Nam Vit Nam ln th I, Chánh Văn phòng
Khu y khu Sài Gòn-Gia Định (1962); Thành y viên, Chánh Văn phòng y viên thường trc
Thành ủy Đảng b thành ph (1975-1976). Do công lao các chc v trên ông được thưởng
Huân chương Quyết thng hng Nhất, Huân chương chống M cứu nước hng Nht.
TP. HCM
24
Lê Minh Xuân
(1935 - 1968)
Anh hùng lit sĩ, quê xã Tân M, huyện Đức Hòa, tnh Long An. nhập nnăm 1963, từng
gi chc ch huy t Tiểu đội tởng đến Trung đoàn phó, lệnh phó Quân khu 2; Ch huy Tiu
đoàn 6 giữ vững căn c kháng chiến, tiêu dit nhiều đch (1964-1967); Trong cuc tng tn công
Tết Mu Thân 1968, Tiểu đoàn của ông đánh o phía Tây Sài Gòn, chiếm nhiu mc tiêu quan
trng và tr li trong thành ph lâu nht. ông hi sinh trong trận đánh cầu Bình Tân được truy
phong Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
TP.HCM
25
Lê Tn Quc
(1919 - 1968)
Anh hùng liệt sĩ, quê xã Phú Thọ Hòa, qun Tân Bình, thành ph H Chí Minh. Ông chiến đấu
nhiu mt trn thuc miền Đông Nam Bộ. trong chiến dch Mậu Thân 1968, ông Đại đội
tng Biệt động Thành, ch huy đánh chiếm Dinh Độc lp Sài Gòn. Ông hi sinh trong trận đánh
này và được truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân năm 1972.
TP. HCM, Quy
Nhơn
26
Lê Th Hng Gm
(1951 - 1970)
Anh hùng liệt sĩ, quê xã Long Hưng, huyện Châu Thành, Tiền Giang. Năm 16 tuổi, tham
gia du kích, được phân công làm giao liên, nhiều lần dũng cảm đưa cán bộ vượt qua vòng y của
kẻ thù. Tháng 12/1968, làm đội phó, cùng du kích xã chiến đấu 49 trận, diệt làm bị thương
217 tên địch. Tháng 8/1969, được cử làm Trung đội phó du kích vành đai liên xã. cùng đơn vị
đánh 10 trận, diệt 63 tên địch, bắn rơi 1 máy bay lên thẳng. Ngày 18/4/1970, trên đường công tác,
bị y bay địch bao vây, một mình với khẩu súng trên tay đã tiêu diệt nhiều tên địch bắn
rơi 1 y bay lên thẳng. Do địch quá đông, bị thương nặng anh dũng hy sinh. Được tặng
thưởng Huân chương Quân công giải phóng hạng Ba, Huân chương Chiến công giải phóng hạng
TP.HCM, Quy
Nhơn
114
Nhì, truy tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân ngày 20/9/1971.
27
Lê Th Riêng
(1925 - 1968)
Liệt sĩ, quê Bc Liêu. Tích cc tham gia kháng chiến t năm 1945. Sau Hiệp định Geneve,
bà được bu làm y viên Ủy ban Trung ương Mặt trn dân tc gii phóng miền Nam, Phó Trưởng
Hi Liên hip Ph n Gii phóng min Nam. Trong mt chuyến công c, b địch bt giam ti
nhà lao Biên Hòa, mc dù b tra tấn man nhưng vẫn bt khuất kiên cường. Trong cuc tng
tiến công Tết Mu Thân, bà b địch sát hi trên đường Hng Bàng (Sài Gòn).
TP.HCM
28
Lê Văn Khương
(1914 - 1941)
Liệt sĩ, tc gọi Mười Đen, quê Đim, huyện Hóc Môn, đảng viên Đảng Cng sn
Đông Dương từ những ngày đu mi thành lập Đảng Nam K. Ngày 21/4/1940 hi ngh X y
Tân Hương bàn về khởi nghĩa, đã bầu ông vào Ban thường v X y kiêm thư tỉnh y Gia
Định, trc tiếp tho kế hoch ch đạo khởi nghĩa tại địa phương. Cuộc khởi nghĩa thất bại, đến
tháng 3/1941 ông b bt b tra tn cc hình, ông hy sinh ngay ti phòng tra tn Huyện đường
Hóc Môn.
TP HCM
29
Lê Văn Quới
(? - 1940)
Liệt sĩ, tc By Qui. Trong cuc Nam khởi nghĩa ngày 23/11/1940, ông ch huy dân quân
chống đch khi chúng t Tho kéo xuống. Ông bn chết tên Trung úy Pháp Pétri cu Thy
Tùng, địch đem quân bao vây đội trang cách mng y Dương. Ông cùng đồng đội dũng
cm chiến đấu, đến lúc cùng kiệt, ông các đồng chí Năm Giác, Bảy Chè dùng gươm đâm bụng
t sát.
TP HCM
30
Lê Văn Sĩ
(1910 - 1948)
Liệt sĩ, tên gọi khác Võ Sĩ, quê thôn Minh Tân, xã Đức Minh, huyn M Đức, tnh Qung
Ngãi. Tham gia t chc Vit Nam Thanh niên cách mạng đồng chí hội năm 1927. Tháng 12/1945,
ông gi chc Chính y Quân khu 8, khi gic Pháp chiếm th Sa Đéc, ông theo lực lượng
trang xuống Khu 9. Năm 1947, ông làm thư Thành ủy Sài Gòn, đến tháng 10/1948, trong mt
cuc càn quét ln của địch vào vùng Láng Le, Vườn Thơm (Long An), ông hi sinh tại đây.
TP HCM
31
Lý Chính Thng
(1917 - 1946)
Liệt sĩ, quê huyện Hương Sơn, Tĩnh, tên tht Nguyễn Đức Hunh. Ông vào min Nam
hoạt động cách mng, tham gia Thành u Sài Gòn - Ch Lớn y s Đảng khu vực Đa
Kao. Tháng 3/1945, ông được phái ra Bắc để bt liên lc với Trung ương, sau đó vào Nam đem
theo quyết định khởi nghĩa trang cho Xứ u Nam Kì. Cách mng tháng Tám thành công, ri
kháng chiến toàn quc bùng n, lực lượng ta rút vế An Phú Đông, ông lp trạm đón tiếp cán b t
thành ph ra ph trách t báo Cm t của quân đội. Thc dân Pháp tấn công An Phú Đông,
quân ta chng c anh dũng, ông bị thương nặng, sau đó được đưa vào nhà thương Chợ Ry và mt
đó.
Hà Ni, TP
HCM, Quy
Nhơn
32
Lý T Trng
(1914 - 1931)
Liệt sĩ, chiến cộng sn, tên thật Văn Trọng, quê xã Thch Minh, huyn Thch Hà,
tỉnh Hà Tĩnh. Năm 10 tuổi, Lý T Trng sang Trung Quc hc tp, hc gii, nói tho tiếng Hán và
tiếng Anh. Tại đây, ông tham gia hoạt động trong Vit Nam Thanh niên Cách mạng đồng chí hi.
Năm 1929, về nước hoạt động vi nhim v thành lập đoàn Thanh niên Cộng sn H Chí Minh
làm liên lc cho X u Nam K với Đảng. Ngày 9/2/1931, trong bui mít tinh k nim một năm
Hà Ni, TP
HCM, Qung
Nam, Cần Thơ,
Quy Nhơn…
115
cuc khởi nghĩa Yên Bái t chc ti Sài Gòn, khi mật thám đến đàn áp, ông đã bắn chết thanh tra
mt thám Legrant. Ông b bt và b kết án t hình.
33
Mc Th i
(1927 - 1951)
Anh hùng liệt sĩ, quê Tân Hưng, huyện Nam Thanh, tnh Hải Dương. Từ năm 1946,
tham gia công tác ph n, du kích xã, xây dựng sở làm nhim v liên lc bo vệ, giúp đỡ
cán b hoạt động địa phương. Kiên trì bám dân, bám làng, xây dựng sở các t du kích
thường xuyên hoạt động chống địch. Cuối năm 1950, nhận nhim v liên lc cho b đội đánh
bt Thanh Dung, bn lần dũng cảm qua ba lp rào km gai ra vào v trí địch để báo cáo tình
hình truyền đạt mnh lnh ch huy, góp phn quan trng vào thng li trận đánh. Năm 1951,
trong khi làm nhim v không may rơi vào phc kích của địch, gic tra tấn man nhưng
không khut phục được, cuối cùng đã sát hại bà. Nhà c truy tặng Huân chương Quân công
hng Nhì và danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang ngày 31/8/1955.
Hà Ni,
TP.HCM, Đà
Nng, Quy
Nhơn
34
Ngô Huy Tăng
(1912 - 1933)
Liệt , quê Phùng Chí Kiên, huyện Hào, tỉnh Hưng Yên. Tham gia Vit Nam Thanh
niên Cách mạng đồng chí hi (1928). Ông tích cc tuyên truyn vận động công nhân tham gia đu
tranh, chng áp bc bóc lt. Ông hoạt động đắc lc, hoàn thành nhim v khó khăn. Tng b địch
bt nhiu lần. Sau khi ra tù, ông được điều động v công tác ti Nội, được ch định tham gia
Thành y, ph trách công tác Công vn. Ông b st rét ác tính mt trong nhà tù Hỏa Lò năm 1933.
Qung Ninh
35
Nguyn Bình
(1908 - 1951)
Anh hùng liệt sĩ, Trung tướng Quân đội nhân dân Vit Nam, tên tht là Nguyễn Phương Thảo,
quê làng An Phú, xã Giai Phm, huyn Yên Mĩ, tỉnh Hưng Yên. Năm 1929-1930, tham gia Vit
Nam Quốc Dân đảng, cùng vi Nguyn Thái Hc tham gia khởi nghĩa chống Pháp. Sau khi cuc
khởi nghĩa Yên Bái tht bi, ông b Pháp bt giam Ha rồi đày ra Côn Đảo. Sau khi ra tù,
ông mt hoạt động chng Pháp lập căn cứ Đông Triều. Sau Tng khởi nghĩa tháng 8 năm
1945 và Nam B kháng chiến, ông lo vic thng nht các lực lượng vũ trang ti chiến trường Nam
Bộ. Ông được đặc cách phong Quân hàm Trung tướng, y viên Quân s Nam B kiêm Khu
trưởng Khu 7 (miền Đông Nam Bộ) vi toàn quyn quyết định các vic thuộc lĩnh vực quân s ti
Nam Bộ. Ông hi sinh trên đường đi nhận công tác mi ti Hà Nội. Năm 2000 được truy tng danh
hiu Anh hùng lực lượng trang, truy tng Huân chương Hồ C Minh, Huân chương Quân
công, Huân chương chiến thng hng nht.
Qung Ninh
36
Nguyn Công Bao
(? - 1973)
Chiến đc công Rng Sác, quê ti Nhà Bè. Ông nhập ngũ chiến đấu Nhà Bè, Rng Sác.
Từng Trung đội phó đơn vị đặc công ch huy đơn vị đánh vào kho xăng du Nhà vào đêm
3/12/1973 gây cho địch nhiu thit hại. Trên đường rút lui ông b lực ng hi thuyền đch bao
vây, ông t thương trên sông.
TP HCM,
Qung Ninh
37
Nguyn Công Thành
(1939 - 1967)
Anh hùng liệt , có tên khác là Nguyễn Văn Kịp, Đồng Đen, quê làng Phú Th Hòa, qun Tân
Bình, TP. H Chí Minh. Ông tham gia cách mng t những năm 60, vào lực lượng trang biệt
động Sài thành, tham d nhiu trận đánh ni thành Sài Gòn. Ni danh nht trận đột nhp sân
bay Tân Sơn Nhất địa đạo qun Tân Bình. Ông hi sinh ngày 26/9/1967, đường Địa Đạo
Đã đặt tên
đường “Đồng
Đen” ở TP
HCM, Huế
116
qun Tân Bình.
38
Nguyn Hi
(1909 - 1933)
Liệt sĩ, nguyên quán làng Thương Cốc, huyn Gia Lc, tnh Hải Dương. Năm 1925 tham gia
phong trào vận động hc sinh bãi khóa đòi ân xá Phan Bội Châu. Năm 1927 đưc kết np vào Vit
Nam Thanh niên Cách mạng đồng chí hi, tng hc lp chính tr theo chương trình ca Nguyn
Ái Quc ti Trung Quc. V nước, ông hoạt động ti Hi Phòng. Tháng 3/1929, ông được c làm
t tỉnh b Vit Nam Thanh niên Cách mạng đồng chí hi. Sau khi Đảng Cng sản Đông
Dương thành lập, ông làm thư Tỉnh y, ri tham gia X y Bc Kì ph trách các tnh Nam,
Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình. Ngày 3/2/1930, Đảng Cng sản Đông Dương thành lập, ông
trc tiếp làm thư Tnh y Nam Định. Ngày 6/5/1930 ông b bt tại Nam Định ri b kết án 20
năm khổ sai, giam Ha Lò, Nội, Đến tháng 8/1930 b đày ra Côn Đảo. Cuối 1933, ông vượt
ngục Côn Đảo bng cách th bè vượt biển, nhưng bè bị đắm. Ông hi sinh lúc mi 24 tui.
Vũng Tàu
39
Nguyn Kim
(1912 - 1951)
Liệt , nhà hoạt động cách mng, quê Văn Thành, huyện Yên Thành, tnh Ngh An. Gia
nhập Đảng cng sản Đông Dương t năm 1936. Tháng 8/1945, ông tham gia khởi nghĩa cướp
chính quyn tại Sài Gòn, được c làm y viên thường v Đặc khu Sài Gòn - Ch Lớn kiêm Bí thư
Ban cán s ni thành. Trong cao trào đấu tranh ca sinh viên học sinh năm 1950 Sài Gòn - Ch
Ln, ông b bt giam bót Catinat và b sát hi ngày 16/6/1951.
TP HCM, Ng
An
40
Nguyn Nghiêm
(1903 - 1931)
Liệt sĩ, nhà hoạt động cách mng, quê huyện Đức Ph, Qung Ngãi. Thu nh ông hc
trường Pháp-Việt Quy Nhơn. Trước năm 1930, ông gia nhập Vit Nam Thanh niên cách mng
đồng chí hội. Tháng 2/1930 được đề c làm Bí thư đu tiên ca tỉnh Đảng b Quảng Ngãi. Hưởng
ng phong trào viết Ngh Tĩnh, ông lãnh đạo qun chúng nhân dân khởi nghĩa kéo đến chiếm
Huyện đường Đc Ph, x nhng tên n máu vi nhân dân. Thực dân Pháp tay sai đàn áp
đẫm máu cuc khởi nghĩa. Ông bị gic bt b tun án t hình năm 1931. Ông người cng
sản kiên cường, nêu cao tấm gương oanh liệt ngay trên quê hương mình.
Quảng Ngãi, Đà
Nng, Quy
Nhơn
41
Nguyn Phan Vinh
(1933 - 1968)
Anh hùng liệt , q Điện Nam, huyện Điện Bàn, tnh Quảng Nam. Năm 1963, ông
Trung úy thuyền trưởng hải quân. Năm 1967, ông chỉ huy đoàn tàu không s vượt đường H C
Minh trên biển Đông với nhim v chuyên ch vũ khí quân dụng chi vin cho chiến trường min
Nam. Năm 1968, ông đã anh dũng ch huy được 11 chuyến tàu hi quân tới đích an toàn. Ông hi
sinh trong ln ch tàu khí đến Vũng (Phú Yên). Ông được Nhà nước truy tng danh hiu
Anh hùng lực lượng trang nhân dân, tặng thưởng huân chương Quân công, huân chương chiến
công,..
Đà Nẵng, Hoài
Nhơn
42
Nguyn Phong Sc
(1902 - 1931)
Liệt sĩ, chiến cộng sn, tên tht Nguyễn Văn Sắc, quê làng Bch Mai, Ni. Ông tham
gia Vit Nam Thanh niên cách mạng đng chí hội đầu năm 1927. Năm 1929, cùng các đng chí
Ngô Gia T, Nguyễn Đc Cnh thành lp t chức Đảng trong nước. Tháng 7/1929, ông đưc
phân công vào ph trách khu vc Trung k. Sau mt thi gian ngn, ông xây dng lực lượng
cho ra đời chi b cng sản đầu tiên thành ph Vinh, Ngh An. Phong trào công nhân Nhà y
Hà Ni, Quy
Nhơn
117
Diêm Bến Thy, phong trào nông dân Hưng Nguyên ni dy chng li chế độ khc ca thc
dân Pháp. Phong trào b đàn áp, thc dân Pháp ra sc truy lùng những người cầm đầu ca các
cuc ni dậy và đấu tranh này. Tháng 5/1931, ông b thc dân Pháp bt và b x t hình.
43
Nguyn Thái Bình
(1948 - 1972)
Liệt sĩ, quê làng Trưng Bình, huyn Cn Giuc, tnh Long An. Trong thi gian hc tp ti
Mỹ, ông đã tích cc tham gia phong trào phn chiến, phản đối M tiến hành chiến tranh xâm lược
Việt Nam. Ngày 10/2/1972, ông cùng 9 sinh viên khác đt nhp chiếm tòa Lãnh s Vit Nam
Cng hòa ti New York, đòi Hoa K rút khi Việt Nam điu kiện, đòi tr t do cho nhân
chính tr ti Vit Nam. Ông b cnh sát bt giữ. Trên đường v nước ngày 2/7/1972, ông đã khống
chế chiếc máy bay Boeing 747 ca hãng Pan American, yêu cu chuyển hướng ti Ni. Tuy
nhiên, ông đã bị sát hi tại sân bay Tân Sơn Nhất. Ông để lại thư ng gi cho nhân dân yêu
chung hòa bình công lý trên thế giới lá thư gửi Tng thống Nixon lên án các hành đng ti
ác chiến tranh Vit Nam.
TP.HCM, Quy
Nhơn
44
Nguyn Th
Minh Khai
(1910 - 1941)
Liệt sĩ, nhà hoạt động cách mng, quê quán xã Vnh Yên, tnh Ngh An. Tham gia cách mng
rt sớm, là đại biu chính thức Đại hi 7 Quc tế cng sn ti Mat-xcơ-va. Nguyên thành viên X
y Nam k và thư Thành y Sài Gòn-Ch Ln (1936-1940). B địch bt giam tháng 7/1940,
trong vn tiếp tc liên lạc lãnh đạo phong trào cách mng bên ngoài. B địch x bn ngày
28/8/1941 ti Hóc Môn.
Hà Ni,
TP.HCM, Quy
Nhơn…
45
Nguyn Th Nh
(1908 - 1946)
Liệt , quê Vĩnh Long, lên Sài Gòn sinh sng. Sm giác ng cách mng, gia nhp t
chc Vit Nam Thanh niên Cách mng đồng chí hi, b địch bt ngày 23/9/1929, giam mt thi
gian rồi được t do. Ra khỏi được kết np vào An Nam cng sản đng, công tác ng Ba
Son. Năm 1931, được bầu làm thư Thành y Ch Ln. Cuối năm đó lại được c làm y
viên X y lâm thi Nam Kì. Sau Cách mng tháng Tám, bà tham gia kháng chiến chng Pháp ri
bnh mt Vĩnh Long.
TP.HCM
46
Nguyễn Văn Bảo
(1916 - 1966)
Liệt sĩ, quê Hanh Thông, qun Vp, TP. H Chí Minh. Tham gia cách mng t phong
trào Đông Dương đại hội năm 1936-1939. Năm 1946 làm Chủ nhim Mt trn Vit Minh tnh Gia
Định, sau đó chuyển qua hoạt động quân s, cp bậc Đại tá kiêm Chính ủy Sư đoàn 330. Sau Hip
định Geneve, ông li min Nam hoạt đng, gi chc Chính y B ch huy Đặc khu Sài Gòn -
Gia Định. Ông hi sinh ti C Chi năm 1966.
TP.HCM
47
Nguyễn Văn Bé
(1941 - 2002)
Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, quê phường Phú Cường, Th Du Một, Bình Dương.
Đưc tuyên dương anh hùng khi làm Đại đội phó Đại đội 304, Tiểu đoàn b đội địa phương Phú
Li, Th Du Mt. Trong chiến đấu, ông luôn u cao tinh thần dũng cảm tích cc ch động tiến
công, mưu trí trong mi tình hung gay go ác lit, nhiu ln b thương vẫn không ri v trí, ngoan
ng ch huy đơn vị gi vng trận địa, lp công xut sc. T năm 1961-1967, tham gia chiến
đấu 60 trn, diệt 85 tên đch, bt sống 8 tên, thu 30 súng. Đưc tặng thưởng Huân chương Chiến
công Gii phóng hng nhì, Chiến thi đua 2 năm lin (1965-1966), danh hiệu Dũng diệt M.
TP.HCM, Quy
Nhơn
118
Ngày 17/9/1967, được tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
48
Nguyễn Văn Ngọ
(1906 - 1954)
Liệt sĩ, quê làng H Đổng, Công Hin, huyện Vĩnh Bảo, TP. Hi Phòng. Năm 1927, ông gia
nhp t chc Thanh niên Cách mạng đồng chí Hội làm đảng đoàn trong Quốc dân Đảng do ta
b trí. Tháng 8/1929, ông gia nhập Đảng Cng sản Đông Dương hoạt động Bc Kỳ. Đầu năm
1930, ông y viên X y Bc K, được X y điu v công tác Thái Bình. Cuối năm 1930,
ông b bt giam, b kết án đày đi các nhà Hải Phòng, Sơn La. Năm 1937, ông ra tù, tr v tiếp
tc hoạt động cách mng. Cuối năm 1939, lại b địch bt lần 2, đày qua nhiều nhà lao. Đầu 1945,
thoát khỏi nhà tù đế quc v hoạt động cách mng trong phong trào Vit Minh. T sau Cách mng
tháng Tám 1945 đến năm 1950, ông giữ chức thư Tỉnh y, kiêm Ch tch tnh Thái Bình. Năm
1951, ông được Trung ương điều v Liên khu III. Năm 1953, ông làm Giám đc S pháp Liên
khu III. Năm 1954, được Trung ương cử đi công tác và hy sinh tại Trung Quc.
Huế, TP. HCM
49
Nguyn Văn Tri
(1940 - 1964)
Anh hùng liệt sĩ, quê ở Đin Thng, huyn Đin Bàn, tnh Qung Nam. Tng làm ngh th
đin nhà máy đin Ch Quán, ti đây ông giác ng cách mng ri tham gia vào t chc bit
động vũ trang thuộc Đi đội Quyết t 65 cánh Tây Nam Sài Gòn. Tháng 5/1964, ông xin Ban ch
huy quân s bit động, cho phép đánh bom phái đoàn quân s cao cp ca chính ph M do
Robert Macnamara cm đầu sang min Nam nghiên cu tình hình chiến tranh Vit Nam. Gia lúc
đang gài mìn ti gm cu Công Lý thì b l, ông b địch bao vây và b bt. Trong lao tù, địch dùng
nhiu cc hình, nhưng không khut phục được ông. Ngày 15/10/1964, địch đưa ông ra x bn.
Nhà nước truy tng Huân chương Thành đồng hng Nht, danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang
nhân dân ngày 17/10/1964.
Đà Nẵng,
Qung Nam,
TP.HCM, Quy
Nhơn…
50
Nguyn Viết Xuân
(1934 - 1964)
Anh hùng liệt sĩ, quê xã Ngũ Kiên, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc, Thiếu uý, Chính
tr viên Đại đội pháo cao x, tham gia các trn đánh tr cuc chiến phá hoi min Bc ca không
quân M. Trong trn đánh ngày 18/11/1964 ti Qung Bình, ông ch huy đơn v bn rơi 2 y
bay ca địch. Ông b thương nng nhưng không ri trn địa, vn tiếp tc ch huy b đội chiến đấu
vi li động viên ni tiếng: “Nhằm thng quân thù bắn”. Ông hy sinh vết thương quá nng.
Được tặng thưởng Huy chương kháng chiến hng Nhì, truy tặng Huân chương Quân công hng
Ba, danh hiu Anh hùng lc lượng vũ trang nhân dân năm 1967.
Hà Ni, Quy
Nhơn
51
Phm Hng Thái
(1895 - 1924)
Chiến cộng sn, quê Hưng Nguyên, Ngh An. Tham gia các hoạt động yêu nước chng
Pháp, t chc các cuc bãi công Nhà máy đèn Bến Thu (Vinh) năm 1920, cuộc bãi công m
km ch Chu (Bc Cạn). Đầu năm 1924, cùng vi Hng Phong Thiết Hùng sang Thái
Lan, Trung Quc, gia nhp t chc Tâm tâm Qung Châu. Nhn nhim v ném tạc đạn giết
tên Toàn quyn Meclanh ti Quảng Châu, anh dũng hy sinh khi làm nhiệm v ngày 19/4/1924.
Hi Phòng,
Huế, TP.HCM,
Quy Nhơn…
52
Phm Ngc Tho
Nhà hoạt động tình báo, Anh hùng liệt sĩ, quê quán tỉnh Bến Tre. Xut thân trong một gia đình
TP.HCM, Quy
119
(1922 - 1965)
điền ch quc tch Pháp. Sau 1945, ông làm giao liên ri tr thành cán b ch huy quân đội
trong kháng chiến chống Pháp. Năm 1953-1954 quan chỉ huy cấp Trung đoàn ti chiến
trường y Nam B. Sau 1954, ông li min Nam hoạt động, tham gia quân đội Sài Gòn, gi
nhiu chc v quan trng, làm vic ti Ph Tng thống, được Ngô Đình Dim tin cy trong công
tác chính tr, an ninh ni bộ. Năm 1963, được c làm Tùy viên Văn hóa của Tòa Đại s Vit Nam
ti Hoa Kỳ. Năm 1965, bị chính quyn Sài Gòn triu hi v nước nghi vn hoạt động tình báo
của ông. Ông đã liên hệ các lực lượng làm cuộc đảo chính, làm ch Đài Phát thanh Sài Gòn mt
thi gian, sau b địch bt b sát hi. Với các công lao đóng góp cho s nghip cách mng trong
hoạt động nh báo, ông được Nhà nước truy phong liệt sĩ, truy tặng danh hiu Anh hùng lc
ợng trang. Ông còn một nhà báo, để li nhiu bài viết trong Tp chí Bách khoa Sài Gòn
v đề tài du kích chiến tranh nhân dân.
Nhơn
53
Phạm Văn Cội
(1940 - 1967)
Anh hùng liệt sĩ, quê Nhuận Đức, qun C Chi, TP. H Chí Minh. Ông tham gia đánh M
t lúc còn tr tui, tng chiến đấu khp mt trn Bến Cát, C Chi và lập được nhiu chiến công,
ông hi sinh ti chiến trường năm 1967. Được phong tng Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
TP.HCM
54
Phm Xuân n
(1927 - 2006)
Tướng tình báo, Anh hùng lc lượng vũ trang nhân dân, quê làng Bình Phước, tnh Đồng Nai.
Tham gia cách mng t tháng 10/1945. Năm 1950, được điu sang hot đng lĩnh vực tình báo,
len li vào b máy Sài Gòn. Ông tng được chế độ Sài Gòn c đi du hc M. S nghip gii
phóng min Nam, thng nht đất nước công lao đóng góp rt ln ca cá nhân ông. Ông được
mệnh danh “Nhà tình báo chiến lược đại tài, mt đip viên hoàn hảo”, một người nh qu cm
giàu trí tu ca ngành tình báo Quc phòng Vit Nam. Ngoài làm tình báo, ông còn mt nhà
báo gii.
Đà Nẵng, Đồng
Hới, Quy Nhơn
55
Phan Đình Giót
(1922 - 1954)
Anh hùng liệt sĩ, quê huyn Cm Xun, tỉnh Tĩnh. Năm 1945 tham gia tự v chiến
đấu, đến năm 1950, xung phong vào bộ đội ch lc. Mùa đông năm 1953, đơn v tham gia chiến
dịch Điện Biên phủ. Ngày 13/3/1954, đơn v ca ông n súng tn công c điểm Him Lam. Ông đã
anh dũng chiến đấu tiêu dit các hỏa điểm của địch lao c thân mình vào bt kín l châu mai
dp tt hỏa đim li hi nht của địch, tạo điều kiện cho toàn đơn vị xông lên, tiêu dit gn c
điểm Him Lam, giành thng li trong trận đánh m màn chiến dịch Điện Biên Phủ. Ông được truy
phong danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang năm 1955.
Hà Ni,
TP.HCM, Quy
Nhơn
56
Phan Th Ràng
(1937 - 1962)
Anh hùng liệt sĩ, còn gi ch Sứ, Phùng, quê xã Lương Phi, huyện Tón (Tri Tôn),
tnh An Giang. Xut thân trong một gia đình truyền thng cách mạng, năm 1950, bắt đầu
cuộc đời hoạt động cách mng khi ch mi 13 tuổi. Năm 1960, được phân công v công tác ti
Th Sơn, huyện Hòn Đất, tích cc vận động qun chúng, y dng lực lượng, d tr lương
thc, vận động thanh niên nhập ngũ t chc chiến đấu. Tháng 01/1962, gic m cuc càn quét
vi quy ln, tp trung lc lượng tn công vào khu vc Ba Hòn, lực lượng của ta chưa đầy 20
Rch Giá
120
người, phải đương đầu vi gic trên 2.000 tên. Bà va là liên lc giữa các đơn v trong khu căn cứ,
va t chc vận động nhân dân đấu tranh chính tr, binh vn, tiếp tế lương thực cho b đội chiến
đấu. Bn giặc đốt la, hun khói vào hang, th thuốc độc xung sui, tìm cách tiêu dit lực lượng
ta. bên ngoài t chc công khai vận động quần chúng đấu tranh chính tr làm công tác
binh vn. Kết hp c ba mũi giáp công, trong 05 ngày chiến đấu ta đã diệt làm tan trên 100
tên địch. Bà t chc vận động nhân dân gia đình khiêng xác binh ra Tri Tôn Rạch Giá đòi
bồi thưng thit mng chm dt cuộc càn. Trước khí thế đấu tranh mnh m ca quân dân
ta, buc k địch phi d b cuộc càn. Đêm ny 08 rng sáng ngày 09/01/1962, trên đường đi làm
nhim v, lt vào phc kích ca gic. B gic tra tn man nhưng không th lung lay được
tinh thn, ý chí của người cách mng, bn giặc đem đến chân núi Hòn Đất hành quyết. S hy
sinh tấm gương sáng ngi ca đã truyền thêm sc mạnh và lòng m thù giặc cho các lc
ợng vũ trang nhân dân Nam b quyết tâm đánh địch bo v quê hương. Ngày 20/12/1984,
được Ch tịch nước truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
57
Phùng Chí Kiên
(1901 - 1941)
Liệt , còn tên Nguyễn Vĩ, quê làng Quang Thượng, huyn Din Châu, tnh Ngh
An. Năm 1926, ông sang Qung Châu d lp hun luyện đầu tiên do Nguyn Ái Quc t chc,
tham gia khởi nghĩa Quảng Châu (12/12/1927) do đảng Cng sn Trung Quc t chức. Năm 1931,
b phát xít Nht bắt giam, năm 1934 ông đưc bu vào Ban chấp hành Trung ương Đng hot
động nước ngoài. Năm 1936, ông trc tiếp ch đạo khu căn cứ Bắc Sơn đến tháng 7 cùng năm
ông b Pháp bt ti châu Nn Sơn thuộc tnh Bc Cn, ông b giặc Pháp chém, bêu đu cu
Ngân Sơn để trn áp tinh thn cách mng ca nhân dân. Sau cách mạng Tháng Tám, ông được Hi
đồng Chính ph truy phong quân hàm cấp tướng.
Đà Nẵng, Ngh
An
58
Thái Văn Lung
(1916 - 1946)
Luật sư, chiến sĩ cách mạng, quê Th Đức, thành ph H Chí Minh. Ông tng du hc Pháp
đỗ C nhân. V c, ông sm giác ng đứng vào hàng ngũ cách mạng. Tháng 3/1945 được
X y Nam K giao nhim v t chc Thanh niên tin phong Sài Gòn, Ch Ln. Sau ngày Nam
B kháng chiến, ông tham gia y ban kháng chiến xã, sau được c làm Ch tch y ban kháng
chiến qun Th Đức. Ông b thc dân Pháp bắt và hy sinh năm 1946.
TP.HCM, Quy
Nhơn
59
Tô Hiu
(1912 - 1944)
Liệt sĩ, nhà hoạt động cách mng, quê huyện Văn Giang, Hải Dương. Sớm tham gia hot
động cách mạng, năm 1929, ông vào Sài Gòn hoạt động cùng anh rut là Tô Chn trong Vit Nam
Quốc dân đảng. Năm 1930, ông bị bắt đày ra Côn Đảo gia nhập Đảng Cng sn Vit Nam.
Năm 1934, được tr t do v hot động ti Hà Nội, năm 1938, phụ trách các tnh dun hi Bc b
và là Bí thư Thành ủy Hải Phòng. Năm 1939, ông bị bắt đày lên Sơn La và hy sinh năm 1944.
Hà Ni, Quy
Nhơn
60
Tô Ký
(1919 - 2001)
Thiếu tướng QĐNDVN, nhà hoạt động cách mng, quê xã M Bình, huyn C Chi, TP, H
Chí Minh. chiến sĩ cách mạng kiên cường Hóc Môn, tng tham gia khởi nghĩa Nam K năm
1940. Sau Cách mng tháng 8, ông ch huy các mt trn y Bắc Sài n, Gia Định. Suốt 9 năm
kháng chiến chống Pháp, ông cùng đơn vị bám tr trên đất Gia Định Hóc Môn. Tng gi các
TP.HCM, Nha
Trang, Hoài
Nhơn
121
chc v: Chính y đoàn 338; Chánh án Tòa án Quân sự trung ương; Ch huy các lực lượng
quân gii phóng chiến trường Đông Nam Bộ, Sài Gòn, Gia Định; Ch huy trưởng B lệnh
thành ph H Chí Minh,.. Ông được tặng Huân chương Độc lp hng Nht, năm 2010 được truy
tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
61
Tô Vĩnh Diện
(1924 - 1953)
Anh hùng liệt sĩ, quê Nông Cng, Thanh a, tham gia b đội năm 1949. Trong chiến dch
Đin Biên Ph, ph trách Tiều đội trưởng đơn vị pháo cao xạ. Trên đường đơn vị hành quân đến
trận địa, đường dốc y kéo pháo đứt, pháo lao xung dc. Không qun ngi him nguy, anh lao
thân mình vào chèn bánh xe, gi pháo không rơi xuống vực. Nhà nước tng thưởng Huân chương
chiến công hng Nht, truy tặng Huân chương Quân công hng Hai và danh hiu Anh hùng LLVT
nhân dân ngày 7/5/1956.
Hà Ni, Qung
Nam, Đà Nẵng,
Quy Nhơn
62
Trn Can
(1931 - 1954)
Anh hùng liệt sĩ, quê Yên Thành, Ngh An. Đại đội phó b binh thuộc Trung đoàn 209,
đoàn 312. Ông tham gia chiến dch Tây Bc 1952 lp công ln. Trong trn Him Lam m
đầu chiến dịch Điện Biên Ph 1954, ông ch huy đơn vị dit s ch huy địch, cm c “Quyết
chiến, Quyết thắng” lên trung tâm căn cứ. Ông anh dũng hy sinh vào ngày 7/5/1954, ngày kết thúc
chiến dịch Điện Biên Ph lch sử. Được Nhà nước truy tặng Huân chương Quân công hng nhì và
danh hiu Anh hùng LLVTND ngày 7/5/1956.
Quy Nhơn
63
Trn Não
(1908 - 1933)
Nhà hoạt động cách mng, liệt , danh Hoàng Tuyn, Trần Văn Minh quê làng Khánh
An, th xã Mau, tnh Bc Liêu (nay thuc tnh Mau). Ông tham gia Vit Nam Thanh niên
Cách mạng đồng chí hi, ri gia nhp An Nam cng sản đảng. Tng Ủy viên trung ương An
Nam cng sản đảng, Bí thư Thành y Sài Gòn - Ch Lớn năm 1931-1932. Năm 1933, ông bị Pháp
bt giam, b tra tn man, mt tại nhà thương Ch Quán - Ch Ln (nay bnh vin Nhiệt đới
Thành ph H Chí Minh) lúc mi 25 tui.
TP HCM
64
Trần Phú Cương
(1929 - 1968)
Anh hùng liệt , quê Nại Văn, huyện Bình Lc, tỉnh Hà Nam. Năm 1954 li hoạt động
mt nội thành Sài Gòn, năm 1962 tham gia đội biệt động 159, làm công tác vn chuyn khí,
đưa rước cán b ra vào thành ph gây sở trong gii th mc, th h vùng Ch Đũi, đường
Hng Thp T, ch Bến Thành. Đào hầm trong nhà chứa khí. Trong công tác vn chuyển
khí đã nhiều sáng kiến qua mắt địch, bình tĩnh mau l x trí nhiều trường hợp khó khăn,
nguy hiểm tưởng chng không th vượt qua. Trong chiến dch Mu Thân 1968, ông hi sinh trong
khi ch huy đánh chiếm đài phát thanh, được truy tng danh hiu Anh hùng lc lượng trang
nhân dân năm 1978.
TP.HCM
65
Trn Quc Tho
(1914 - 1957)
Liệt sĩ, tên tht H Xuân Lưu. Quê làng C Thành, huyn Triu Phong, tnh Qung Tr.
Tng tham gia Mt trn Dân ch ti Qung Tr, góp phn vào vic khôi phc lại Đảng b Cng
sản Đông Dương tỉnh Qung Tr. Tng ph trách công tác tuyên hun X y Trung kỳ; thư
Ban Công vn X y (1949); Thường v Đặc khu Sài Gòn-Ch Ln kiêm Phó Tổng Thư ký Công
đoàn Việt Nam (1950); thư Khu y Sài Gòn-Ch Ln (1957). Trong thời gian làm thư, ông
TP.HCM
122
đã đưa phong trào đấu tranh chính tr phát trin mnh ti ni thành.
66
Trn Th
(1933 - 2000)
Anh hùng lực lượng trang nhân dân, quê Đin Bàn, Qung Nam, còn tên Trn Th
Nhâm. tham gia kháng chiến chống Pháp, Chánh văn phòng huyện Hi Ph n Đin Bàn,
tham gia các đường dây bí mt ca Tnh y Qung Nam. Sau 1954, bà li địa phương hoạt động,
nhiu ln b địch bt, b tra tấn man “điện giật, dùi đâm, dao cắt, la nungnhưng vẫn kiên
ng chiến đấu. Gương chiến đấu bt khut của được nhà thơ Tố Hu th hiện qua bài thơ
Người con gái Việt Nam”, người tiêu biu cho ph n Việt Nam được Bác H tng 8 ch
vàng: Anh hùng, Bt khut, Trung hậu, Đảm đang. Nhà nước tng danh hiu Anh hùng lực lượng
vũ trang nhân dân ngày 02/2/1992.
Đà Nẵng, Quy
Nhơn
67
Trn Toi
(1890 - 1948)
Liệt , hiệu Kim ơng, quê Đc Dân, huyện Đức Ph, tnh Qung Ngãi. Năm 1930, ông
gia nhập Đng Cng sản Đông Dương, tham gia y dng sở cách mng tr thành thư
Huyn y Ba . Năm 1931, được X y Trung k điều đến Phú Yên ch đạo phong trào, được c
làm thư Tnh y Phú Yên. Sau đó b địch bắt, đưa ra xét x b kết án kh sai chung thân,
giam gi nhà lao Buôn Thut. Do b bệnh, ông được thc dân Pháp th v qun thúc địa
phương. Ông bt liên lc vi các tù chính tr đang bị giam gi Căng an trí Ba Tơ đy dựng cơ
s cách mng ngay trong nhà , ri tham gia nh đo cuc khởi nghĩa Ba (Quảng Ngãi).
Cách mạng tháng Tám 1945 thành công, ông được c làm Ch tch y ban ch mng tnh
Qung Ngãi. Năm 1948, ông mt bnh nng, được Nhà c truy tng Huân chương Hồ Chí
Minh.
Qung Ngãi,
Tuy Hòa
68
Trần Văn Đang
(1942 - 1965)
Anh hùng liệt sĩ, quê huyện Long H, tỉnh Vĩnh Long. m 1964 nhập ngũ trong lực lượng
quân báo trang, năm 1965 nhận nhim v đánh câu lạc b không quân M gn cng sân bay
Tân Sơn Nhất. Trên đường tiếp cn mc tiêu, ông b bt cùng cht n mang theo. Ông b kết án t
hình b bn tại pháp trường. Được Nhà nước truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng trang
nhân dân.
TP.HCM
69
Trần Văn Ơn
(1931 - 1950)
Anh hùng liệt sĩ, quê làng Phước Thnh, huyn Châu Thành, tnh Bến Tre. Ông học trường
Pétrus Ký, ct tr ca phong trào học sinh yêu nước thi y. mt trong nhng thành viên
lãnh đạo sinh viên, hc sinh trong các cuộc đấu tranh biu tình ln ti Sài Gòn. Ngày 9-1-1950,
ông dẫn đầu đoàn biu tình với hàng trăm biểu ng, khu hiệu đòi quyền li cho hc sinh, phn
đối độc lp gi hiu. Cuc biu tình b đàn áp đẫm máu. Ông dũng cảm đương đầu vi dùi cui, che
ch cho các hc sinh nh tui n sinh, ông b trúng đạn anh dũng hy sinh. Sau cái chết ca
ông đã dấy lên mt làn sóng phản đối mnh m trong hc sinh, sinh viên và các tng lớp đồng bào
đô th. Ngày 9-1 được ly làm Ngày k nim học sinh, sinh viên tranh đấu hàng năm. Ông được
truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân ngày 23/3/2000.
TP.HCM, Quy
Nhơn
70
Trần Văn Mười
(1947 - 1969)
Anh hùng lựcợng trang nhân dân, quê xã Tân Xuân, huyn Hóc Môn, TP. H Chí Minh.
Năm 1968, ông hướng dn t du kích phi hp vi b đội địa phương tập kích cụm đóng quân
TP. HCM
123
địch Bàu Môn, tiêu dit nhiu lính M, tp kích cm xe M ngã tư Xuân Thi, dit mt s xe
tăng. Ngày 10/2/1969 ông b phát hin hm bí mt, ông chiến đấu với quân địch mưu trí trn
thoát được v sở tiếp tc chiến đấu, được B lệnh Quân khu tun dương phát đng hc
tp trong toàn quân khu. Ngày 4/9/1969 trên đường đi công tác, ông b quân địch phc kích hi
sinh.
71
Tr Văn Thố
(1936 - 1963)
Anh hùng liệt sĩ, q Thanh Hòa, huyn Cai Ly, tnh Tin Giang. Ông nhập n năm
1962, chiến trinh sát đặc công. Ngày 18/10/1963, trong trận đánh đồn Cây Trường,
huyn
Bến Cát (nay thuc tnh Bình Dương), ông b thương vào đùi và vẫn tiếp tc chiến đấu. Bc
phá
và th pháo không diệt được ho điểm, súng máy trong lô ct đối phương cản đường tiến
quân. Ông đã xông lên, ly thân mình lp
l châu mai, hiu hóa ha lực đối phương, tạo điều
kiện cho đồng đội tiếp tc chiến đấu. Năm 1965, ông được truy tng danh hiu Anh hùng lc
ợng vũ trang nhân dân.
Bình Dương,
Quy Nhơn
72
Trương Văn Thành
(1945 - 1979)
Anh hùng lực lượng trang nhân dân, quê Tăng Nhơn Phú, huyện Th Đức, TP. H Chí
Minh. Ông gia nhp b đội t các năm 1951-1952 địa phương. Sau năm 1954 li hoạt động ti
địa phương trong ngành thông tin liên lc sut t 1954-1967. Đặc bit trong chiến dch Mu thân
(1968) vi nhim v bo v đường dây liên lc gia nội thành vùng ven đ hiệp đồng tác chiến
đã đem li thng li cao. Do thành tích trên, ông được tuyên dương Anh hùng lực lượng
trang nhân dân năm 1970.
TP.HCM
73
Võ Th Sáu
(1933 - 1953)
Anh hùng liệt sĩ, tên tht Nguyn Th Sáu, quê th trn Đất Đỏ, huyn Long Đất, tnh
Ra - Vũng Tàu. Xuất thân trong mt gia đình lao động yêu nước, năm 12 tui, tham gia trinh sát
Đội Công an xung phong địa phương, tham gia nhiu trn đánh các đồn bt ca gic Pháp tay
sai. Năm 1950, trong mt ln đi công c b sa lưới địch, b giam cm tra tn man khám Chí
Hoà, Sài Gòn, nhưng vn không khai na lời. Địch kết án t hình đày đi Côn Đảo, hy sinh
ngày 23/1/1953. Hình ảnh “Người con gái Đất Đỏ” kiên trung nxuống tm gương sáng cho
biết bao thế h thanh niên Vit Nam hc tập noi theo. Nhà nưc truy tng danh hiu Anh hùng lc
ợng vũ trang nhân dân ngày 02/8/1993.
TP.HCM, Quy
Nhơn
74
Võ Văn Tn
(1894 - 1941)
Liệt sĩ, nhà hoạt đng cách mng, quê xã Đức Hoà, huyn Đức Hoà, tnh Ch Ln (nay
thuc tnh Long An.). Sm tham gia hot động yêu nước trong t chc ca Nguyn An Ninh, sau
chuyn sang t chc Đảng Cng sn (1929). thư Huyn u đầu tiên huyn Đức Hoà (1930),
trc tiếp t chc cuc đấu tranh ca nông dân Đức Hoà ngày 4/6/1930, b thc dân Pháp kết án
t hình vng mt. thư Tnh u Ch Ln (1931), thư Tnh y Gia Định (1932). T 1936, t
chc lãnh đạo phong trào đấu tranh dân ch Sài Gòn các tnh Nam K; thư X u Nam
K, U viên Ban Chp hành Trung ương Đảng (1937 - 1940). Ông b thc dân Pháp bt năm 1940
và x bn ti Hóc Môn năm 1941.
TP.HCM, Quy
Nhơn
124
NHÓM 6: TÊN CÁC DANH NHÂN, NHÂN VT LCH S TIÊU BIU QUÊ BÌNH ĐỊNH,
HOC CÓ CNG HIN VI TNH BÌNH ĐỊNH, VỚI PHONG TRÀO TÂY SƠN
ST
T
H VÀ TÊN
TÓM TT TIU S
ĐÃ ĐẶT TÊN
ĐƯNG
1
Bùi Điền
( ? - 1887)
Chí yêu nước, quê M Hòa, huyn Phù Mỹ. Hưởng ng chiếu Cần vương, ông cùng
Mai Xuân Thưởng lãnh đạo nghĩa quân kháng Pháp Bình Định, Phú Yên. Ông chiến đấu
dũng cảm tn ty hy sinh t quốc. Năm 1887, sa bị gic bt, ông khng khái chu chết
t chi mi cám d ca gic.
Quy Nhơn, TT
Bình Dương
2
Bùi Th Nhn
(Thế k XVIII)
N ng thời y Sơn, người làng Phú Xuân (Tây Sơn, Bình Định), đưc xếp trong
Tây Sơn ngũ phụng thư, cùng tham gia tổ chc, hun luyện điều khin một đoàn tượng
binh gm 100 thớt voi và đoàn nữ binh hàng nghìn người của nghĩa quân y Sơn. vợ
ca Nguyn Hu - là Hoàng Thái hu, m ca vua Quang Ton.
Quy Nhơn, Phú
Phong
3
Bùi Th Xuân
(? - 1802)
Đô đốc, N ng thời y Sơn, quê thôn Phú Xuân, Tây Xuân, huyện y Sơn.
người tài ba, dũng cảm, tham gia phong trào Tây Sơn t buổi đầu, hết lòng giúp nhà Tây Sơn
dng nghip.
Năm 1778 vua Thái Đức phong chức Đô đốc ch huy quân cm v bo v kinh
thành Hoàng Đế. T năm 1786 đến 1792, dưới c nghĩa của Nguyn Hu, cùng chng là
Thiếu phó Trn Quang Diu nhiu ln vào Nam, ra Bc góp phn tiêu dit các tập đoàn
phong kiến phản động Lê, Trnh, Nguyn. Sau đó được vua Cnh Thnh giao gi trng trách
ch huy đo quân cm v, bo v kinh đô Phú Xuân. Năm 1802, ch huy 5.000 quân tham
gia trận đánh Lũy Trấn Ninh (Qung Bình) khiến quân Nguyn Ánh khiếp s. Khi triu
Tây Sơn b lật đổ, thà chết quyết không hàng giặc, hiên ngang đón nhn cái chết trước
pháp trường.
Hà Ni, TP.HCM,
Huế, Quy Nhơn,
Phú Phong…
4
Bùi Tuyn
(1861 - 1914)
Chí yêu nước, thưng gọi là ông Đốc hc B Canh, quê làng B Canh, xã Đập Đá,
huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định. Tng tham gia phong trào Cần Vương tại Bình Định, gi
chc Tán lý Quân v, ông b bt và qun thúc ti gia khi phong trào tan v. Sau đó giữ chc
Huấn đạo huyn Bồng Sơn, Giáo thụ ph Tuy Phước, Đốc hc tỉnh Bình Định. Ông công
đào tạo nhân tài, được nhân dân Bình Định tôn Đương thế tôn hc trò ca ông
nhiều người thành đạt.
Quy Nhơn
5
Chàng Lía
(TK XVIII)
Th lĩnh phong trào nông dân nửa đầu thế k XVIII, tên thật Văn Doan, quê
huyện Phù Ly, Bình Định. Ni tiếng người gii võ, khí phách, tinh thần đấu tranh
chng áp bc bất công, thường ly ca nhà giàu phân phát cho dân nghèo. Ông tp hợp nghĩa
quân lập căn cứ Truông y, nghĩa quân nhiu ln tn công Ph thành Quy Nhơn, cướp
Quy Nhơn, TT
Tăng Bạt H
125
phá kho lương, gây cho quan quân triều đình nhiều phen khốn đốn. Cuc khởi nghĩa về sau b
đàn áp, nhưng đây là tiền đề cho phong trào khởi nghĩa nông dân Tây Sơn bùng n sau này.
6
Đào Doãn Địch
(1833 - 1885)
Chí yêu nước, lãnh t phong trào Cần Vương chống Pháp Bình Định. Quê Phước
Hoà, Tuy Phước. Năm 1885, chiêu mộ hơn 600 nghĩa binh ứng nghĩa Cần Vương chiếm
thành Bình Định làm căn cứ chng Pháp. Sau b thương nặng trong trận đánh tại cầu Trường
Úc, ông giao quyn ch huy cho Mai Xuân Thưởng và mt ti Bình Khê ngày 20/9/1885.
Quy Nhơn, Tuy
Phước
7
Đào Duy Từ
(1572 - 1634)
Danh thần, nhà văn hóa lớn, quê làng Hoa Trai, Tĩnh Gia, Thanh Hóa. Tinh thông
kinh s, lý số, binh thư đồ trận. Ông lưu lạc vào Nam đến ph Hoài Nhơn (tỉnh Bình Định
ngày nay), được tiến c lên Chúa Nguyn. nhiều đóng góp quan trọng vi nhà Nguyn v
chính trị, văn hoá, quân sự. Đề ng việc đắp lu Trường Dc, lu Thy chng Trịnh, định
li phép thu thuế, luyn tập quân sĩ… Được phong tước Lc Khê hu. Ông b bnh mất năm
1634. Chúa Nguyn truy phong công thn. công phát trin ngh thut hát bi Đàng
Trong, đ li các tác phm: H trướng khu (quân s hc), Tư dung vãn Ngọc Long
cương vãn (văn học). Ông người công khai phá m mang vùng đất Bình Định. Hin
còn di tích lưu niệm đền th ông thôn Ngọc Sơn, phường Hoài Thanh Tây và thôn C Tài,
xã Hoài Phú, thHoài Nhơn.
Hà Ni, TP.HCM,
Đà Nẵng, Huế,
Quy Nhơn, An
Nhơn …
8
Đào Phan Duân
(1865 - 1947)
Danh sĩ, người thôn Biểu Chánh, Phước Hưng, Tuy Phước. Ông đậu C nhân năm 1894
tại Trường thi Bình Định, liền năm sau đi thi Hội, đậu Phó bng. Ri tri qua các chc vụ: Đề
hc Phú Yên, Án sát Ngh An, Ph Doãn Thừa Thiên, đến Tun ph Khánh Hoà. Ông làm
quan tri 2 triu Thành Thái Duy Tân. một nhà Nho ởng yêu c, tiến b;
được nhân dân và sĩ phu đương thời kính trng.
Quy Nhơn, Tuy
Phước
9
Đào Tấn
(1845 - 1907)
Nhà văn hoá ln, hu t ngh thut sân khu tung, quê làng Vinh Thạnh, Phước Lc,
Tuy Phước. Ông đỗ C nhân năm 1864, làm quan thăng dần lên Tổng đc Ngh An, Ph
doãn Tha Thiên,
Thượng thư Bộ Hình, Thượng thư Bộ Binh, Thượng thư Bộ Công, ri Hip
Đại học sĩ. Ông ni tiếng thanh liêm, công bng, giỏi văn chương; mt nhà son tung
xut sc, một nhà thơ lớn, nhà đạo din mu mc, nhà lý lun sân khu sc sảo; ông đã đào
to nên nhiu lp ngh s tài năng. Ông để li mt s nghip ngh thuật đồ s và những đóng
góp to ln cho nn ngh thut sân khu Tuồng, cũng như kho tàng di sản văn hóa Việt Nam.
Hà Nội, Đà Nẵng,
Huế, Quy Nhơn,
Tuy Phước,
TT Bình Định,
Bình Dương…
10
Đào Thụy Thnh
(1876 - ...)
Danh cuối triu Nguyn, con Hip biện Đại học Đào Tấn (1845-1907), quê làng
Vĩnh Thạnh, tổng Nhơn Ân, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định. Cu học sinh trường Quc t
giám. đu c nhân năm Quí mão (1903) tại Trường thi Bình Định, em c nhân Đào Bá Quát,
anh trai c nhân Đào Nh Tuyên. Ông nc tiếng văn chương tài hoa không kém thân ph,
thu tr từng được phu khen ngợi tay biện sĩ, ứng đối nhanh nhẹn xác đáng. Sau khi
đỗ C nhân, làm quan thi Pháp chiếm nước ta, thăng đến chc Án sát. Thi ca ca ông mang
nhiu ni u uẩn được truyn tng khá nhiu.
Quy Nhơn
126
11
Đặng Thành Tích
(... - 1887)
Chí Cần vương kháng Pháp, quê tnh Qung Ngãi, ông nhit thành tham gia phong trào
Cần vương, dưới c khởi nghĩa của nhà lãnh t kháng chiến vùng Bình Định, Phú Yên là Mai
Xuân Thưởng. Ông dũng cảm chống xâm lăng, từng đánh nhiu trn ln. Cui cùng ông b t
thương, hi sinh vào năm 1887. Chủ ớng Mai Xuân Thưởng và anh em đồng chí đều thương
tiếc ông và càng căm giận quân cướp nước.
Quy Nhơn
12
Đặng Tiến Đông
(1738 - 1797)
Đô đốc thời y Sơn, quê Chương M, y, làm quan thi Lê-Trnh, sau ra giúp
nhà y Sơn. Trong trn Ngc Hi - Đống Đa ông ch huy một trong 5 cánh quân đại phá
quân Mãn Thanh năm K Du (1789). Dưới triu Quang Trung, ông gi chc V Quc
Thượng Tướng quân, trn th hai x Thanh Hóa và Ngh An. Thi vua Cnh Thnh, gi chc
Đại Tướng thng vũ thng v thiên hùng hiu. Ngoài vic quan, ông n công chiêu tp
dân làng khai khẩn đất hoang, m mang thôn xóm, chăm lo tu bổ mt s đền chùa
Hà Ni, Quy Nhơn,
Phú Phong,
An
Nhơn
13
Đặng Văn Chấn
(Thế k XVIII)
Đô đốc thời y Sơn, từng vào Nam truy kích Nguyn Ánh, uy danh lng ly. Năm
1784, tham gia trận đánh quân Xiêm xâm lược đại thng ti Rch Gm, Xoài Mút. Năm Kỷ
Du 1789, sau trận đại thng quân Thanh, ông cùng vi
Ngô Văn Sở, Phan Huy Ích, Huy
Tn đưa đoàn s thn gi vua Quang Trung sang Yên Kinh (Trung Quc) chu vua Càn
Long. Năm 1793, ông điu khin thy quân đem hơn 30 chiếc thuyn t Phú Xuân vào gii
vây thành Quy Nhơn, ông tận trung hết mình với nhà Tây Sơn.
Quy Nhơn
14
Đặng Xuân Phong
(Thế k XVIII)
Danh tướng thời Tây Sơn, người làng Dõng Hòa, huyn Tuy Vin (nay huyn y
Sơn), võ nghệ cao cường, sc mạnh hơn người, có tài cưỡi nga bn cung. Tham gia góp sc
giúp nhà y Sơn nm gi việc quân cơ, lập được nhiu công trạng, đánh quân Trnh phía
Bc, chn quân Nguyn phía Nam. Đầu đời y Sơn giữ chức Kinh lược An ph s b
Thuận Hoá, năm Cnh Thnh th 3, phong chc Thái Phó. Khi chết được ban chức Thái Sư,
truy phong tước Quc Công.
Quy Nhơn
15
Đậu Khâm
(1762 - 1792)
Danh tướng thời Tây Sơn, quê Trung Đô, Nghệ An. Tham gia phong trào Tây Sơn năm
1786, phụ trách công tác hậu cần. Trong chiến dịch Ngọc Hồi - Đống Đa được vua Quang
Trung lựa chọn bố trí trong đội tượng binh làm nhiệm vụ tiên phong trong mũi tiến công do
Quang Trung chỉ huy lập nhiều chiến công xuất sắc. Sau chiến thắng, ông được vua sắc
phong Bắc thành chánh quản Hùng uy vThượng tướng quân. Thời Cảnh Thịnh sắc cho
lập đền thờ tại quê nhà.
Vinh
16
Đậu Yên
(1759 - 1792)
Danh tướng thời Tây Sơn, qTrung Đô, Nghệ An. Tham gia phong trào Tây Sơn năm
1786, phụ trách công tác hậu cần. Trong chiến dịch Ngọc Hồi - Đống Đa được vua Quang
Trung lựa chọn bố trí trong đội tượng binh làm nhiệm vụ tiên phong trong mũi tiến công do
Quang Trung chỉ huy lập nhiều chiến công xuất sắc. Sau chiến thắng, ông được vua sắc
phong Đô Yên hầu Tham đốc Quận Công. Thời Cảnh Thịnh sắc cho lập đền thờ tại quê nhà.
Vinh
17
Đinh Văn Nhưng
Danh sư, còn gi là Ông Chng, quê Bng Châu, th trấn Đập Đá, huyện An Nhơn, ông
An Nhơn, Quy
127
(Ông Chng)
(Thế k XVIII)
thy giáo dy võ ba anh em nhà Tây Sơn người công ln trong vic giúp nhà y
Sơn dựng nghip.
Nhơn
18
Đoàn Nguyễn Tun
(1750 - ? )
Văn thần đời Tây Sơn, quê Qunh Côi, Thái Bình. Ông ni tiếng văn chương,
đỗ Tiến sĩ, tính khiêm nhường, làm quan có tiếng thanh liêm, giúp nhà Tây Sơn làm quan đến
T th lang B Lại, sĩ phu đương thời đều trng vọng ông. Để li tác phm chính Hi Ông thi
tp và mt s bài phú bng ch Hán viết thi Quang Trung, Quang Ton.
TP.HCM, Huế,
Quy Nhơn, Thái
Bình, Đà Nẵng
19
Đoàn Văn Cát
( ? - 1799)
Đô đốc thời y n, y công giúp nhà Tây Sơn gây dựng đại nghiệp, ông được trng
vng, gi chức Đô đốc. Năm 1798 được giao trn gi PYên, sau đó b bnh mt năm
1799.
Quy Nhơn
20
Đô đốc Bo
(Thế k XVIII)
Đại đô đốc, danh tướng thời Tây Sơn, tên thật Đặng Xuân Bảo. Ông tướng tiên
phong, chỉ huy đạo quân thứ ba, lực lượng động gồm kỵ binh ợng binh trong trận
tiêu diệt đồn Ngọc Hồi - Đống Đa. Cánh quân của Đô đốc Bảo theo đường qua Sơn Minh
(Ứng Hòa - Hà Tây) rồi tiến xuống Đại Áng (Thường Tín - Hà Tây) áp sát thành Thăng Long
- Nội, đồng thời chặn đánh quân giặc thua trận từ Ngọc Hồi chạy đến vùng Đầm Mực
(Thanh Trì - Nội), góp phần giành thắng lợi ý nghĩa quyết định giải phóng kinh thành
Thăng Long Xuân K Dậu 1789.
Thời vua Quang Toản, ông được phong Bình Đông
Tướng quân. Người đời khen ông tướng giàu uy đức, ông đi đến đâu trật tự hội đó
được nhanh chóng thiết lập củng cố. Ông là một trong những người quyết chí đánh trả
Nguyễn Phúc Ánh. Trong một trận đánh với quân Nguyễn ở Thanh Hóa vào năm 1802 ông bị
bắt. Đô đốc Bảo tuyệt thực 5 ngày rồi hi sinh.
Quy Nhơn, Phú
Phong, An Nhơn,
Vĩnh Thạnh
21
Đô đốc Long
(Thế k XVIII)
Đại đô đốc, danh tướng thời Tây Sơn, tên thật Đặng Văn Long, người huyện Tuy
Viễn, phủ Quy Nhơn. Khi Tây Sơn khởi nghĩa ông tham gia vào quân đội Tây Sơn với phẩm
hàm Đại Đô đốc. Ông tham gia cùng vua Quang Trung đánh quân Thanh trong trận Ngọc Hồi
Đống Đa năm 1789. Đời vua Cảnh Thịnh, giữ chức Tả uy tướng quân, canh giữ chốn
biên thuỳ nhiều phen lập chiến công, được phong chức Tả võ lâm quân đại tướng quân.
Quy Nhơn, Phú
Phong, Tuy Phước,
An Nhơn
22
Đô đốc Lc
(Thế k XVIII)
Đại đô đốc, danh tướng tr ct triu y Sơn, tên tht Nguyễn Văn Lộc, người làng K
Sơn, huyện Tuy Vin (nay là xã Phước Sơn, huyện Tuy Phước, Bình Định). Ông ch huy mt
trong 5 đạo quân tinh nhu của nghĩa quân y Sơn góp phần đánh bi 29 vn quân Thanh
xâm lược, tham gia ch huy nhiu trn thu chiến đánh bại quân Nguyn Ánh đầm Th Ni.
Quy Nhơn, Phú
Phong, Tuy Phước,
An Nhơn
23
Lý Văn Bưu
(Đô đốc Mưu)
(Thế k XVIII)
Đô đốc, tướng nhà Tây Sơn, còn gọi Đô đốc Mưu, quê làng Đại Khoan, huyn
Phù Cát, Bình Định, Ông là mt trong by v ớng đuợc tôn là Tây Sơn Tht H ng. Ni
tiếng t tui niên thiếu v tài đức, nghệ. Tham gia phong trào y Sơn, ông đưc phong
chức Đô đốc, ph trách t chc tp luyện đoàn chiến rèn luyện nghĩa binh, Nh tài
thao lược, ông lp công ln trong trận đánh quân Xiêm ở phía Nam năm 1784. Ông tháp tùng
vua Quang Trung ra Bc tảo Thanh, cùng Đô đốc Đặng Văn Long tiến chiếm các đồn Yên
Quy Nhơn, An
Nhơn, Phú Phong
128
Quyết, Nhân Mc Khương Thưng quân Thanh không kp tr tay, góp phn gii phóng
kinh thành Thăng Long năm 1789.
24
Đô Đốc Tuyết
(Thế k XVIII)
Đại đô đốc thời Tây Sơn, tên thật Nguyễn Văn Tuyết, người An Nhơn, huyện Tuy
Viễn
, phủ Quy Nhơn (nay thuộc huyện Tây Sơn), ông một trong bảy vị tướng được tôn
Tây Sơn thất htướng. Ông nổi tiếng từ nhỏ về nghệ sức mạnh hơn người. Khi Tây
Sơn khởi nghĩa, ông tham gia nghĩa quân với phẩm hàm Đô đốc. Ông tham gia cùng vua
Quang Trung đánh quân Thanh ở trận Ngọc Hồi - Đống Đa năm 1789.
Quy Nhơn, Phú
Phong, Tuy Phước,
An Nhơn
25
H Công Thuyên
(TK XVIII)
Văn thần triều y Sơn, ông theo giúp anh em nhà Nguyễn y Sơn t lúc phong trào
mi dấy, được Bắc Bình vương Nguyễn Hu trọng đãi. Ông làm đến Thượng thư bộ Hình,
c Thuyên Quang Hu. Năm Đinh tị 1787, ông vâng lnh Nguyn Hu đem thư đi triệu
thỉnh La Sơn phu tử Nguyn Thiếp ln th ba, ông làm tròn được s mng.
TT Phù M, Quy
Nhơn
26
H Phi Chn
(TK XVIII)
Đại Đô đốc thời y Sơn, quê Thach Văn, Thạch Hà, Tĩnh. Tham gia phong trào
Tây Sơn trong cuc tuyển quân năm 1788 của vua Quang Trung, ông đã lp nhiu công ln
trong chiến dch Ngc Hi - Đống Đa. Được Quang Trung sc phong chức Đại đô đốc Anh
liệt tướng quân. Thi Cnh Thnh sc phong ông chc V quc tướng quân, Đô đốc Đồng tr,
c Quang Hin Hu. M Nhà th H Phi Chn (ti Thạch Văn) được xếp hng Di
tích lch s quc gia năm 2019.
Hà Tĩnh
27
H Sĩ Tạo
(1869 - 1934)
Chí yêu nước, quê Hòa Cư, nay phường Nhơn Hưng, th An Nhơn. Ông đỗ C
nhân năm 1891, năm 1904 đỗ Tiến sĩ, được b làm Tha phái B Li, sau làm Tri huyn
Ninh Hòa, Khánh Hòa. ng ứng phong trào Duy tân, ông cùng các cu c tích
cc hoạt động, lãnh đo phong trào kháng thuế miền Trung năm 1908. Phong trào b thc
dân Pháp đàn áp d di, ông b bt giam nhà lao Bình Định, b kết án trm quyết, sau được
vua Duy Tân giao đình nghị gim xung còn kh sai. Năm 1920 dưới triu vua Khải Định
ông được ân xá. Trong thi gian mắc vòng lao lý ông thường dùng thơ văn để ký thác tâm s,
th hin lập trường dân nước, cho hay thc dân ch th giam được thân ông nhưng
không đoạt nổi chí ông. Ra ông chơi thân với chiến Cần Vương Nguyễn Trng Trì
nhà đạo hc mô phạm Đào Phan Duân. Năm 1934, ông lâm bệnh ri mt ti quê nhà.
Quy Nhơn,
An Nhơn
28
Hunh Th Cúc
(Thế k XVIII)
Nữ tướng thời Tây Sơn. theo phò nữ tướng Bùi Thị Xuân, được truyền dạy bài
"kiếm pháp song kiếm" truyền. Bà tham gia tổ chức huấn luyện đội tượng binh của nghĩa
quân Tây Sơn, lập được nhiều thành tích nên được xếp vào hàng "Tây Sơn Ngũ phụng thư".
từng theo Bùi Thị Xuân đi bình Xiêm La đánh Lào. Tháng 2/1802, tham gia trận
Trấn Ninh Quảng Bình. Khi quân Tây Sơn đại bại, bà tình nguyện lại ngăn chặn
quân Nguyễn, để Đô đốc Bùi Thị Xuân đưa vua Cảnh Thịnh qua sông chạy về phương Bắc.
Trong lúc ác chiến, bà bị trọng thương và hy sinh sau đó.
Quy Nhơn
129
29
Hunh Ngc
(TK XIX)
Chí yêu nước, sinh ra ln lên ti làng Tiên Thun (nay thuc y Thun, huyn
Tây Sơn, Bình Định). Ông xut thân t gia đình khá giả, tuy không thi c đỗ đạt nhưng
người gii c văn lẫn võ. Ông thường đưc nhân dân gi là cọp Bình Định vì tng giao chiến
vi h. Năm 1887, phong trào Cần Vương bùng nổ, ông đứng ra cùng Mai Xuân Thưởng
khởi nghĩa, đưc Mai Nguyên soái phong chức Tán Tương quân vụ ti Tiên Thun, ông cùng
vi Khin Trc, Khiển Nhàn chăm lo y dựng kho lương thực của nghĩa quân Cần Vương
Bình Định ti Hòn Kho. m 1887, phong trào Cần ơng tht bi, Mai Xuân Thưởng b bt,
ông ng nga quân chuyn lương thực kho vào rng ct giu ln tránh đó, nh o s
gp đ của đngo Bana. Sau mt thi gian ngn, nh hình yên n, ông cùng nhng người còn
li tr v va m trưng dy hc, va t chức nhân dân đắp đập dn c vào ruộng. Ông đưc
nhân dân lp miếu th phng vì nhng công lao ca ông vi ng Tn Thun.
Quy Nhơn
30
Kiu Phng
(Thế k XVIII)
Danh tướng, Đô đốc thy quân nhà Tây Sơn, quê làng Chiên Đàn, xã Tam Đàn, tnh
Qung Nam. Thu tr ông theo nghĩa quân Tây Sơn phc v các đội hi thuyền dưới quyn
Bắc Bình vương Nguyễn Hu. T các năm 1780 - 1786, ông tng tham gia ch huy các
trn lớn đánh bại các đạo thy quân ca Nguyn Ánh t Quảng Ngãi đến Sài Côn. Ông
người góp công ln đánh thắng quân Xiêm trong trn Rch Gm - Xoài Mút Tho năm
1785, khiến quân Xiêm phi trn v nước b c tàu thuyền, khí. Ông từng tham gia góp
phn làm nên chiến thắng Đống Đa năm 1789, ông phục v sut triu Quang Trung, Cnh
Thnh. Hin nay khu m ông y còn du tích ấp Đồng Lăng tại Tam Đàn, thị Tam
Kì, tnh Qung Nam. Tnh Quảng Nam đã có quyết định công nhận là di tích văn hóa lịch s.
Đà Nẵng
31
Lê Công Min
(1740 - 1800)
Danh thời Tây Sơn, quê Phước Hiệp, Tuy Phước, Bình Định. Năm 1775, quân Trnh
chiếm Thun Hóa mi ông ra làm quan, nhưng ông t chối. Sau ông theo nhà Tây Sơn (thi
Nguyn Nhạc) năm 1784, giữ trng trách ging sách cho vua kiêm Th lang B Lễ. Năm
1795, dưới triu Cnh Thnh, gi chức Thượng thư Bộ Hình. Ông tham kho b lut Hng
Đức và lut nhà Thanh để son b luật “Hình Thư ”, rất tiếc nay b lut này không còn na.
Tuy Phước, Quy
Nhơn, Hoài Nhơn
32
Lê Đại Cang
(1771 - 1847)
Danh thần đời Nguyn, quê Phước Hiệp, Tuy Phước, ông cháu gi Công Min
chú rut, người văn, song toàn, được tiến c ra làm quan phng s sut 3 triu vua
đầu tiên ca nhà Nguyn, tri qua các trng trách: Quản lý đê chính Bắc thành, Tng trn Bc
Thành, Tổng đốc Sơn Tây - Hưng Hóa - Tuyên Quang, Tổng đốc Hà Ni - Ninh Bình,
Thượng thư bộ Binh, Cai b Qung Nam, Tun ph An Giang - Tiên, Trn Tây Tham tán
Đại thn, B chánh Hà Nội… Ông được s sách triu Nguyn ghi nhn là nhiu công lao
trong xây dng, phát trin bo v đất nước, nht xây dng h thống đê điều trên mnh
đất ngàn năm văn hiến Hà Ni bo v min biên viễn phương Nam, đ li du ấn đậm nét
trên các lĩnh vc chính tr, kinh tế, giáo dục, văn hóa, ngoại giao. Ông còn một nhà văn
tiếng đương thời, để li các b sách: Nam hành, Tục Nam hành, Tĩnh Ngu thi tp, Lê Th gia
Quy Nhơn, Hoài
Nhơn
130
ph...
33
Lê Đình Lý
( ? - 1858)
Danh tướng đời Nguyn, quê huyn Phù M. Triu Gia Long ông gi chc Gin binh
ri lên Hữu quân Đô thống. Tháng 7/1858, quân Pháp tn công cảng Đà Nẵng ri vây hãm
hai thành An Hải và Điện Hi. Triều đình sai ông làm Tng thng cùng Tham tri B H Phan
Khc Thn làm Tham tán đem 2.000 cm binh t Huế vào Qung Nam chng gi. Ông đã chỉ
huy quân ta án ng ba mt bắc, y, nam, đng thi áp dng lối đánh phục kích, du kích đ
cm chân không cho địch tiến sâu vào nội địa. Trong mt trn phc kích xã Cm L, mc
bên ta thng thế, đánh lui được địch, song qu cm xông lên dẫn đầu đoàn quân đuổi
gic, nên ông b trúng đạn. Tr thương được vài hôm thì ông mất, được triều đình truy tng
Chưởng Ph s và cho th đền Hin Trung.
Đà Nẵng, Quy
Nhơn, TT Phù M
34
Lê Quc Cu
(TK XVIII)
tướng nhà Tây n, quê làng Anh Sơn, tnh Ngh An. Ông tham gia nghĩa quân y
Sơn. Năm Nhâm 1792, ông được phong tước Bá, rồi tước Hu (Quí sửu 1793), đến Bính
thìn 1796, ông được phong làm V Quốc tướng quân, Đô đc, Cu Ngc Hầu. Ba người em
của ông cũng đều được phong tặng. Nay gia đình h Lê Quc Ngh Tĩnh hãy còn giữ được
các sc phong.
Quy Nhơn
35
Lê Tn
(1855 - 1908)
Chí Cần Vương chống Pháp, quê làng An Cửu, xã Phước Hưng, huyện Tuy Phước, tnh
Bình Định. Tng tham gia phong trào Cần Vương chống Pháp, ông m ởng đúc khí tại
Phù Cát.
Quy Nhơn
36
Lê Tuyên
(1838 - 1887)
Chí sĩ Cần Vương chng Pháp, còn có tên gọi Lê Văn Trang, quê làng Nhơn Ân, huyện
Tuy Phước. Năm 1885, phong trào Cần Vương bùng nổ khắp nơi, ông đã xuất ca ci trong
nhà ra cùng với Văn Thống chiêu m nghĩa dũng luyện tp ngh. Khi nghe tin
Mai Xuân Thưởng dng c khởi nghĩa Lộc Đổng, ông đem toàn bộ lực lượng ca mình
tham gia. Ông được Mai Xuân Thưởng phong chức Phó tướng Lê Văn Thống được phong
chc Lãnh binh. T năm 1885 - 1887, ông đã t chc nhiu trận đánh với Pháp Cẩm Văn,
Bàu Sấu… Thc dân Pháp và Trn Lc vì không bắt được ông nên đã dùng th đoạn chia
r ni b nghĩa quân gia đình dòng họ ông. Tuyên đành phải ra np mình cho gic.
Thực dân Pháp tìm đủ mi cách mua chuộc nhưng ông tr li rằng: “Ta tchết ch không
bao gi khut phục”. Ngày 7/6//1887, ông b x chém cùng vi Mai Xuân Thưởng ti ch
Chàm (nay thuc thôn Cẩm Văn, phường Nhơn Hưng, thị xã An Nhơn).
Quy Nhơn
37
Lê Truân
(1883 - ?)
Chí yêu nước, còn tên Chuân, quê làng Thanh Lương, huyện Hoài Ân, tnh
Bình Định. Đậu th khoa c nhân tại trường thi Bình Định. Ông tinh thần yêu nước,
ng chng thc dân Pháp. Ông b can án trong v lãnh đạo chống sưu cao thuế nng cùng
vi Tiến sĩ Hồ Sĩ Tạo.
Quy Nhơn
38
Lê Văn Chân
(1817 - ?)
V khai khoa Tiến tỉnh Bình Định, quê làng Trà Lương, xã M Trinh, huyn Phù M,
tỉnh Bình Định. Ông thi đậu C nhân năm Minh Mng th 15 (1834), qua năm sau đỗ Đệ tam
Quy Nhơn, TT
Bình Dương
131
giáp Tiến c 18 tuổi, người đỗ đi khoa nh tui nht lúc by giờ. Ông làm quan đến
chc Tun ph tnh Hưng Yên, ni tiếng thanh liêm, chính trc. M ông thôn Hi Khánh,
xã M Hòa, huyn Phù M.
39
Lê Văn Hưng
(? - 1795)
Danh tướng thời y Sơn, người thôn Kiên Dõng, huyện Tây Sơn. người sc
mnh, trí dũng s trưng v môn đánh côn (hay gi roi trường). Tham gia phong trào
Tây Sơn, nhiều lần đánh bại quân Nguyn Diên Khánh. Ông mt trong by v ng
được tôn y Sơn tht h tướng. Đời vua Cnh Thịnh đóng đô Phú Xuân, ông nm gi
binh quyn rt thnh, các hiu lnh của quân Tây Sơn đều do ông ban b.
Quy Nhơn, TT Phú
Phong
40
Lê Văn Thủ
(TK XVIII)
Danh ng thi y Sơn, quê làng Trường Xuân, th xã Tam Kì, tnh Qung Nam. Ông
theo phò Bắc Bình vương Nguyễn Hu lập đưc nhiu chiến công t Nam ra Bắc, được
phong tước hu; đương thời gi là Th tài hu. Năm 1789 ông dẫn đầu mt cánh quân ln
cùng tiến ra Bc vi vua Quang Trung dit quân Mãn Thanh. Ông ch huy đạo quân trên hip
đồng tiêu diệt đồn H Hi Ngc Hồi để cánh quân đông nam tiến chiếm Thăng Long.
Trong trn này ông một trong các mãnh tướng của hoàng đế Quang Trung góp công ln
trong chiến thắng a xuân năm Kỉ dậu (1789). Sau khi vua Quang Trung qua đi ông vn
cầm quân trong quân ngũ đời vua Cnh Thnh.
Đà Nẵng, Quy
Nhơn
41
Lê Văn Trung
( ? - 1798)
Danh ớng đời Tây Sơn, người huyn Phù Mỹ, Bình Định. Tng gi chức Lệ thi
Quang Trung, rồi Đại lệ thi Quang Toản. Năm 1793, được b làm Chiêu Tho s đem
quân vào giải vây thành Quy Nhơn đang bị quân Nguyn Ánh vây hãm, ri trn nhm tại đó.
Sau biến c Quy Nhơn năm 1798 do Nguyễn Bo (con Nguyn Nhạc) âm mưu liên kết vi
quân Nguyn chiếm ph thành Quy Nhơn không thành, ông b người gièm pha sau b giết hi
Phú Xuân năm 1798.
Quy Nhơn, TT
Bình Dương
42
Mai Xuân Thưởng
(1860 - 1887)
Chí yêu nước, quê Phú Lạc, Bình Thành, Tây Sơn. Năm 1877, ông đỗ tài, đến
năm 1884 đỗ C nhân ti Tng thi Bình Định. Năm 1885, ông cùng Đào Doãn Đch lãnh
đạo phong trào Cần Vương chống Pháp Bình Định, gây cho thc dân Pháp nhiu tn tht.
Pháp tay sai ng mi th đoạn đ đàn áp phong trào. Ông bị bt b x chém
Chàm ngày rằm tháng tư năm Đinh Hợi (1887).
Hà Ni, TP.HCM,
Đà Nẵng, Quy
Nhơn, An Nhơn,
TT Phú Phong,
Diêu Trì, Bình
Dương
43
Ngô Thì Nhm
(1746 - 1803)
Danh cuối thi Hậu đến y Sơn, người làng T Thanh Oai, huyn Thanh Trì,
Ni. Xut thân trong mt gia đình khoa bảng, dòng dõi của “Ngô Gia Văn Phái” nổi tiếng.
Ông đỗ C nhân năm 1765, đ Tiến năm 1775, làm quan đến Giám sát Ng s đạo Sơn
Nam. Tham gia phong trào Tây Sơn, ông người công lao lớn đóng góp vào trận đại phá
quân Thanh. Sau chiến thng oanh liệt năm 1789, ông được vua Quang Trung giao ph trách
công c ngoi giao vi nhà Thanh. Ông một tài năng ln trên nhiều lĩnh vc: chính tr,
ngoại giao, văn học, s hc, triết hc, quân slĩnh vực nào cũng những cng hiến xut
Hà Nội, Đà Nẵng,
Quy Nhơn, Phú
Phong, An Nhơn
132
sắc. Ông để li nhiu tác phm có giá tr trong kho tàng văn học s nước ta.
44
Ngô Tùng Nho
(1813 - ?)
bổ tri ph Tuy Biên, quê làng Thuận Nghĩa, Bình Thành, huyện y Sơn, tỉnh Bình
Định. Ông đỗ Tiến năm 36 tui, khi làm Tri ph Tuy Biên, ông đủ tài đức thanh
liêm, được triều đình truy tặng là Hàn lâm th ging học sĩ.
Quy Nhơn
45
Ngô Văn Sở
(? - 1795)
Danh ớng nhà Tây Sơn, người huyn Bình Khê, ph Quy Nhơn. Tham gia giúp nhà
Tây Sơn rất y công trận. Năm 1787 đưc c làm Tham tán quân v kiêm nhim v trn
th Thăng Long. Năm 1788 quân Thanh xâm lược nước ta, ông được c đem quân đi tiên
phong tiến đánh gic lp chiến công trn H Hi, Bình Vọng, Đống Đa. Sau đó ông đưc
giao nhêm v trn gi Bắc Hà. Năm 1790, đưc phong làm Thy đô đốc. Năm 1792,
được tiến phong chc v Đại đổng lí, tước Qun công, coi sóc việc quân dân nơi Thăng
Long, ông mt năm 1795.
Hà Nội, Đà Nẵng,
Cần Thơ, Quy
Nhơn, Phú Phong,
An Nhơn
46
Nguyn Bá Huân
(1853 - 1915)
Danh sĩ, quê làng Vân Sơn, th xã An Nhơn. Xuất thân trong mt gia đình truyền
thng Nho học nên ông có điu kin trau di vic học, nhưng đi thi nhiu lần không đậu, ông
nhà dy học sáng tác thơ văn. Hưởng ng chiếu Cần vương, ông tham gia khởi nghĩa
cùng Mai Xuân Thưởng, gi chc Tham tán quân v, trn th mật khu Linh Đổng. Cuc khi
nghĩa bị đàn áp, ông trốn thoát được. V sau ông thường cùng vi Đào Tấn các danh
đương thời đàm đạo, bình phẩm thơ văn, nghệ thuật. Ông đ li nhiều liệu quý giá v triu
đại Tây Sơn: Tây Sơn Tiềm Long Lục, Tây Sơn Cân Quắc anh hùng truyện, Tây Sơn danh
ng chinh Nam truyn
Quy Nhơn, An
Nhơn
47
Nguyn Cang
(? - 1886)
Chí sĩ yêu nước, quê Bình Định. Ông tham gia phong trào Cần Vương chống Pháp cùng
với Mai Xuân Thưởng, Đại tướng trong B tham mưu của nghĩa quân. Tháng 12/1886,
Trn Lộc đem quân lên Lộc Đổng đàn áp nghĩa quân. Mai Nguyên soái c ông dn mt
đạo binh xung chận địch ti Thú Thiện. Nghĩa quân phc kích hai bên đường ch giặc đến
đổ ra đánh. Quân giặc chết b thương rất nhiu. Ông b trúng đn trọng thương, đưa v
căn cứ thì mt.
Quy Nhơn
48
Nguyn Diêu
(1822 - 1860)
Chí sĩ, quê làng Nhơn Ân, Tuy Phước. tài văn chương, nhưng ch thi đỗ Tài,
làm ngh dy học. Đào Tấn học trò đã làm rng danh c Nguyễn Diêu. Ông dùng văn
chương do nh làm ra để dy học trò đừng thy nghèo khó thối chí. Để li rt nhiều thơ
văn được người đời truyn tng. Son nhiu v tung hát bi ni tiếng như Ngũ h bình tây,
Liệu Đố vv… Tuồng của ông văn chương lưu loát, giản d, thâm trầm, tao nhã, đơn
bóng bẩy được các lp ngh sĩ lưu truyền đến ngày nay.
Quy Nhơn, Tuy
Phước
49
Nguyn Duy Cung
(1839 - 1885)
Chí yêu nước trong phong trào Cần vương chng Pháp, người làng Vạn Tượng, huyện
Chương Nghĩa, nay thuộc Nghĩa Dũng, thành phố Quảng Ngãi. Ni tiếng hc gii t thu
nhỏ, năm Mậu Thìn (1868), ông thi đỗ Cử nhân tại trường thi Hương Bình Định. Sau đó được
b chc Hành tu tại kinh đô, tiếp đó đưc c v Qung Ngãi gi chc Bang biện Sơn phòng
Đà Nẵng, TP HCM
133
Nghĩa Định, ri thăng Thương biện Sơn phòng. Ông quan hệ chặt chẽ tạo điều kin
thuận lợi giúp các phu yêu nước y dng lực lượng Nghĩa hội, huấn luyện hương binh,
xây dựng căn cứ, sẵn ng đánh Pháp. Năm 1885, ông được Tôn Tht Thuyết điều vào Bình
Định, nhậm chức Án sát nhằm tăng cường lực lượng kháng Pháp, củng cố hơn nữa mối quan
hệ giữa 2 tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định trong công cuộc chống ngoại xâm. Ông bí mt liên lc
vi mt s quan lại văn thân yêu nước, xây dng lực lượng Nghĩa hội Bình Định, hình thành
căn cứ địa, chuẩn bị cho cuộc chiến đấu lâu dài. Năm 1885, Trung Đình Nguyễn T
Tân lãnh đạo nhân dân hưởng ng chiếu Cần vương đánh thành Quảng Ngãi, ông đã đem
quân cu viện, nhưng vic không thành, tr v Bình Định tiếp tc chống Pháp dưới s lãnh
đạo của Mai Xuân Thưởng. Ông thân hành ch huy phòng tuyến t Cầu Gành (An Nhơn) đến
núi Chp Vung (Phù Mỹ) để ngăn chặn gic Pháp tn công tnh thành t phía bin, kêu gi
các sĩ phu, văn thân và nhân dân đng lên chng Pháp. Khi Pháp đánh vào Quy Nhơn, ông đã
anh dũng chống c, b bt sau đó bị x bn. Trong thi gian b giam trong ngục, đã cắn
ngón tay ly máu viết “Hịch kêu gi chống Pháp” bằng ch Hán, li l rt kiên quyết, hào
hùng; bài hịch đã có tác dụng động viên chiến đấu rt ln trong thời gian đó.
50
Nguyễn Đáng
(1835 - 1887)
Chí sĩ yêu nước chng Pháp, người làng Đại An (nay thuộc xã Nhơn Mỹ, An Nhơn, Bình
Định). Ông vốn người rt thông minh, hiếu học nhưng nhiu lần thi Hương ch đậu
tài. Ông không ra làm quan nhà m trường dy hc. Năm 1885, hưởng ng chiếu Cn
Vương, ông tham gia phong trào Cần Vương Bình Định, được Mai Xuân Thưởng phong
chc Kiểm binh, lãnh đạo đội quân đóng giữ núi Đại An - phía Tây căn c núi K Đồng và
Bàu Sấu. Đầu năm 1887, quân Pháp Trần Lc kéo quân t Quy Nhơn lên bao vây căn
c núi K Đồng Bàu Su. Tại núi Đại An, ông t chc nhiu cuc chiến đấu vi quân
Pháp Trn Lộc nhưng bị tht bi. Ông b thương nhưng đã m cách trốn vào vùng núi
rng tnh Phú Yên cui cùng chết đó. Thi hài ông được đưa về chôn ct ti quê nhà
thôn Đại An.
Quy Nhơn
51
Nguyn Hân
(TK XIX)
Chí yêu nước, Quê làng An Lương, xã M Chánh, huyn Phù M, tnh Bình Định. Tuy
đậu C nhân nhưng ông không ra làm quan nhà dy hc. Ông cùng Mai Xuân Thưng
tham gia phong trào Cần Vương Bình Định. Ngoài ra ông còn Hội trưởng Hi Khng
hc tại Văn chỉ M Cát.
Quy Nhơn
52
Nguyễn Huy Lượng
(1750 - 1808)
Văn thần cui thi Hậu đến triều Tây Sơn, quê làng Phú Thị, nay thuc huyn Gia
Lâm, Hà Ni. Ông đỗ ơng cống, làm quan nhà chc Phng Nghi thuc b L. Sau làm
quan nhà Tây Sơn, đóng góp nhiều công sc vi chc Hu th lang b H. Ông là mt tác gi
tiêu biu ca nn quốc văn tiến b thời Tây Sơn.
TP.HCM, Đà
Nẵng, Quy Nhơn
53
Nguyn Hu Tiến
(1602 - 1665)
Danh tướng thi Chúa Nguyn, quê quán Hoài Nhơn, Bình Định. Ông là con r Đào Duy
Từ, năm 1631 được tiến c lên Chúa Sãi, được phong chức Đội trưởng trông coi Hi quân
Quy Nhơn
134
sau thăng đến Cai đội, Chưởng cơ, Chưởng dinh tiết chế. Ông tng tri trn mc, lập được
nhiu chiến công ln. Năm 1648, lập công ln trong các trận đánh vi chúa Trnh được
phong tước Thuận Nghĩa Hầu. Năm 1660, ông đem quân vượt Sông Gianh chiếm đất Ngh
An, Thanh Hóa, v an dân chúng, cai tr được mt thi gian. Sau đó đốc xuất dân binh đắp
lu Trn Ninh giúp cho vic biên phòng vng vàng. Ông chng nhng một danh tướng
còn mt nhà chính tr tài. Năm 1665, ông mất, được Chúa Nguyn truy tng Tiết chế
Quận công, được th Thái miếu và Võ miếu nhà Nguyn.
54
Nguyn L
(1754 - 1788)
Th lĩnh phong trào Tây Sơn, quê làng Kiên Mỹ, Tây Sơn, Bình Định. Năm 1771, cùng
hai anh Nguyn Nhc, Nguyn Hu lãnh đạo cuc khởi nghĩa Tây n. Tương truyền
người lp ra thế “Hùng quyền” s dng trong binh lính Tây Sơn. Tham gia ch huy
đánh bại quân Nguyn Gia Định, quân Trnh Phú Xuân. Năm 1778, Nguyn Nhc lên
ngôi Hoàng đế phong ông làm Tiết chế. Đến năm 1787, được phong Đông Định vương cai
quản vùng đất Gia Định. Năm 1788 quân Nguyễn Ánh phn công, ông lui binh v Quy Nhơn
mt thi gian sau thì mt.
Huế, Quy Nhơn,
Phú Phong, Tuy
Phước, An Nhơn,
TT Bình Dương
55
Nguyn Đăng Lâm
(Thế k XVIII)
Danh tướng thời y Sơn, quê Cát Tường, Phù Cát, Bình Đinh. Ông ch huy quân
hu v vua Cnh Thnh, người nhiu ln tham gia chiến trận đánh quân Nguyễn, lp nhiu
công trạng. Năm 1776, Cnh Thnh gia phong chc Hùng liệt tướng quân h quán sứ, tước
Phú Nhun Hu. Năm 1800 vua Cảnh Thnh gia phong chức Đô ty, tước Phú Lc Hu. Hin
Bo tàng Quang Trung còn lưu giữ các Sc phong Cnh Thịnh năm thứ 4 (1796) Sc
phong Cnh Thịnh năm thứ 8 (1800).
56
Nguyn Thiếp
(1723 - 1804)
Danh sĩ thời Tây Sơn, người huyn Can Lc, Hà Tĩnh. Ông là người hc rng, tài cao, thi
đỗ Hương giải năm 1743, chán cảnh xã hi ri ren, b v nhà làm rung, dy hc. Sau ra giúp
nhà y Sơn lập Vin Sùng Chính, biên dch các sách ch Hán ra ch Nôm, thc hin các
bin pháp ci cách giáo dục, đào tạo nhân tài. Triều Tây Sơn bị lật đổ, ông quay v quê, mt
năm 1804. Người đương thời gọi ông là La Sơn phu tử.
Hà Ni, Vinh, Hà
Tĩnh, Quy Nhơn,
Diêu Trì, An Nhơn
57
Nguyn Trung Trc
(1838 - 1868)
Anh hùng chng Pháp, quê gc xóm Lưới, thôn Vĩnh Hội, Cát Hi, huyn Phù Cát,
sinh ra Long An, gia đình sinh sng bng ngh chài lưới vùng h lưu sông Vàm Cỏ. Ông
tham gia chng Pháp cùng với Trương Định, ch huy nghĩa quân lp chiến công phc kích đốt
cháy tàu L’Espérance ca Pháp trên vàm sông Nht To ngày 10/12/1861. Ông được triu
đình phong chức Quyn sung Quản đo. Sau đó nga quân tn công thiêu rụi đồn Kiên Giang,
làm ch nơi y một tun l. Ông b gic Pháp bt hiên ngang thà chu chết ch không chu
đầu hàng gic, ông b x chém ti Rạch Giá ngày 28/10/1868. Trước khi bnh quyết, ông để
li câu nói bt hủ: Bao giờ y nh hết c nước Nam thì mi hết người Nam đánh Tây”. Đ
ng nh tri ân công đc ca ông, nhiu địa phương đã lập Đền th ông như: Rạch Giá, các
tnh min Tây Nam b, Bình Định, ngm t chc l ng nim trng th.
Hà Ni, TP.HCM,
Nha Trang, Quy
Nhơn, TT Ngô
Mây
135
58
Nguyn Trng Trì
(1854 - 1922)
Danh sĩ, quê làng Vân Sơn, Nhơn Hậu, th An Nhơn, ông đã tng tham gia phong
trào Cần Vương chống Pháp do Mai Xuân Thưởng lãnh đạo (1885 - 1887), Tham gia son
tho sách Tây Sơn lương ng ngoi truyn, nói lên tâm chí của ông đi với nghĩa quân Tây
Sơn. Ông mất năm 1922, thọ 68 tui. M táng tại Tân Đức, Nhơn Mỹ.
Quy Nhơn,
An Nhơn
59
Nguyễn Văn Hiển
(1827 - 1865)
Danh thn triu Nguyn, tên thường gọi ông Hoàng giáp Vĩnh Ân, quê làng Vĩnh Ân,
Cát Hanh, huyn Phù Cát, tỉnh Bình Định. Ông từng đỗ Hội nguyên Đệ nh giáp tiến
xut thân, sau Thám Hoa, Bng nhãn, Trng nguyên. Ông từng được b chc Hàn lâm vin
Tu soạn, sau thăng Hàn lâm vin Th độc. ông m trường dy hc ti làng Vĩnh Ân, học trò
ca ông nhiều người thành đạt. Để li tác phm Đồ Bàn thành ký rt có giá tr.
Quy Nhơn, TT Ngô
Mây
60
Ninh Tn
(1743 - ? )
Văn thần thời Tây Sơn, quê Yên Mô, Ninh Bình. Thi Lê - Trnh, ông thi đ Tiến sĩ năm
1778, gi các chc v:Thiêm sai tri binh phiên kiêm Quc s quc lut toản tu; Đông các đi
học sĩ; Hình bộ hu th lang. Thời Tây Sơn, ông giữ các chc v: Hàn lâm trc học sĩ (1788),
Binh B thượng thư. Tác phẩm: Chuyết sơn thi tp; Chuyết sơn thi tập đại toàn; Tin tiến
sĩ Ninh Tốn thi tp.
Đà Nẵng, Ninh
Bình, TP HCM
61
Phm Cn Chính
(Thế k XVIII)
Danh tướng thời Tây Sơn, người huyện Phù Cát, Bình Định. Ông tài ngh, sc
mạnh phi thường, lại tinh thông binh pháp. Đưc vua Quang Trung giao nhim v hun
luyện binh sĩ. Năm 1791, ông tháp tùng Văn Dũng đi dp cuc bo lon ca Trn Quang
Châu Bc Ninh. Năm 1800, được c làm Trn th Qung Nam. Năm 1801, ông chỉ huy
quân đánh đại bi thu binh Nguyễn Ánh quan quân Văn Duyệt phi b trn vào Quy
Nhơn. Khi nghe tin Bc thành tht th, ông m kho phân phát hết quân lương quân trang
cho binh sĩ, khun mọi người v quê quán làm ăn sinh sng, còn mình thì một thương mt
ngựa đi ra phương Bắc.
Quy Nhơn, Phù Cát
62
Phan Huy Ích
(1751 - 1822)
Văn thần triều y Sơn, quê làng Thch Châu, Thạch Hà, Tĩnh. m 1771, đ đu
khoa thi Hương Ngh An, năm 1775 đ đầu khoa thi Hội. 14 năm làm quan dưới thi vua
- chúa Trnh. Tháng 5/1788, Nguyn Hu ra Bc, xung chiếu cu hin, ông cùng mt s
phu Bắc Hà ra hp c với nhà y Sơn, được giao ph trách các công vic ngoi giao,
tham gia đoàn sứ sang triu cống vua Càn Long. Nhà y Sơn sụp đổ, ông tr v quê hương
m trường dy hc .
Hà Ni, TP.HCM,
Quy Nhơn, Phú
Phong, Diêu Trì
63
Phan Văn Lân
(Đô đốc Lân)
(Thế k XVIII)
Đại đô đốc, danh tướng nhà Tây Sơn. Khi ba anh em nhà Tây Sơn phất cờ khởi nghĩa,
Phan Văn Lân một trong những người hưởng ứng đầu tiên. Ông giúp nhà y Sơn lập
được nhiều công lao lớn. Mùa đông năm 1787, ông được giao cùng Ngô Văn Sở, Văn
Nhậm đem quân ra Bắc diệt Nguyễn Hữu Chỉnh. Sau đó Nguyễn Huệ đích thân ra Bắc diệt
Văn Nhậm, trao quyền chỉ huy Bắc cho ông và Ngô Văn Sở. Trong trận Ngọc Hồi -
Đống Đa giải phóng Thăng Long, ông chỉ huy cánh quân Tiên phong góp phần đánh tan 29
vạn quân Thanh xâm lược năm 1789. Sau đó ông được giao lại Thăng Long làm Tổng trấn
Quy Nhơn đặt tên
“Phan Văn Lân”;
An Nhơn đặt tên
“Đô đốc Lân”
136
Bắc Hà. Ông mất đột ngột tại nhiệm sở năm 1793.
64
Tăng Bạt H
(1858 - 1906)
Chí yêu nước, q làng An Thường, huyn Hoài Ân. Tham gia phong trào Cn
vương chống Pháp Bình Định năm 1885. Phong trào Cần Vương thất bi, ông bôn tu
nhiều nơi Trung Quc, Nht Bản, Thái Lan để lo vic cứu nước. Tham gia tích cc các phong
trào yêu nước chống Pháp: Duy Tân, Đông Du, người đóng góp lớn cho các hoạt động
yêu nước chng Pháp ca dân tc Vit Nam vào cui thế k XIX - đầu thế k XX. Ông b
bnh, mt Huế năm 1907.
Hà Nội, Quy Nhơn,
Đà Lạt, TPHCM,
An Nhơn, Diêu Trì,
Bình Dương
65
Trn Cao Vân
(1866 - 1916)
Chí yêu nước, quê làng Phú, Đin Bàn, Qung Nam. Hc vấn uyên thâm, văn
chương li lc. Tham gia phong trào Cần vương chống Pháp Nam Trung bộ. Năm 1898,
cùng vi Tr lãnh đo cuc khởi nghĩa chống Pháp tại Phú Yên, Bình Định. B bt kết án
kh sai, ra ông tham gia phong trào Duy tân, Vit Nam Quang phc hội lãnh đạo
cuc khởi nghĩa ở Huế năm 1916. Bị bt kết án t hình An Hòa (Huế).
Hà Ni, Huế, Đà
Nẵng, Quy Nhơn,
An Nhơn, Diêu Trì,
Hoài Nhơn
66
Trần Đăng Phong
(1819 - 1887)
Chí yêu nước, Quê làng An Lương, M Chánh, huyn Phù M, tỉnh Bình Định.
Từng làm Thương bin, Binh b Lang trung trn th thành Bình Định chng Pháp. Ông hi
sinh tại thành Bình Định năm 1887, được phong Trn Hu.
Quy Nhơn
67
Trần Đức Hòa
(Thế k XVI)
Danh thn thi Chúa Nguyn, quê Hoài Sơn, Hoài Nhơn, Bình Định. T c ông đều
làm quan nhà Lê. Ông gi chc Cm y v Đô chỉ huy s, sau công được phong Cng
Qun công, làm chc Khám lý ph Quy Nhơn. Ông công tiến c Đào Duy Từ cho Chúa
Nguyn. Trong my ơi năm trấn th Quy Nhơn, ông công lớn vi chúa Nguyn
nhiều ân đức với nhân dân Bình Đnh, trong thì ph úy, gìn gi an ninh cho dân an lạc
nghip, ngoài thì vn cp quân lương giúp chúa Nguyễn chng c li vi chúa Trnh,
người đã cưu mang đưa các giáo phương Tây đến Nước Mặn (Bình Định) truyn giáo,
phiên âm, sáng to hình thành ch Quc ng. Khi mất được Chúa Nguyn phong phúc thn,
cho lập đền th tại quê nhà hàng năm hương khói.
Quy Nhơn, Hoài
Nhơn
68
Trn Quang Diu
(1746 - 1802)
Đại Đô đốc, danh tướng tr ct triều y Sơn, quê M Đức, Qung Ngãi. Tham gia
phong trào y Sơn từ buổi đầu dng nghiệp, đóng góp nhiều công lao, ch huy tiến công
quân Xiêm trong trn Rch Gm - Xoài Mút, dp yên các cuc quy nhiu biên gii phía
Tây, ch huy m con đường hành quân theo đường núi ra Ngh An góp phần đại phá 29 vn
quân Thanh. Năm 1790, làm Đc Trn Ngh An, trông coi việc xây thành Phưng Hoàng
Trung Đô. Năm 1792, giữ chc Thiếu Phó, tn tình giúp vua Cnh Thnh. Triều y Sơn bị
lật đổ, ông b nhà Nguyễn hành hình năm 1802.
Hà Nội, Đà Nẵng,
Hải Dương, Vinh,
TP.HCM, Quy
Nhơn, Phú Phong,
An Nhơn…
69
Trn Th Lan
(Thế k XVIII)
N ng thời y Sơn, v Đô đốc Nguyễn Văn Tuyết em rut Trn Th Hu
(v đầu ca Nguyn Nhạc), người thôn Trường Định, huyện y Sơn. rất gii ngh,
kiếm thut, luyện thân đi nhẹ như chim én nên tên hiệu Ngc Yến, được xếp mt trong
Tây Sơn ngũ phụng thư. tham gia t chc, hun luyện, điu khiển đội tượng binh n
Quy Nhơn
137
binh lp nên nhiu chiến công cho nhà Tây Sơn.
70
Trần Văn Kỷ
(1755 - 1801)
Văn thần triều y Sơn. Quê Vân Trình, tổng Vĩnh Xương, huyện Hương Trà (Thừa
Thiên Huế). Được vua Quang Trung trng dng, tin cẩn phong làm Trung thư lnh (ph
trách việc văn thư) tước K Thin Hu. Ông nhiều công lao đóng góp với nhà Tây Sơn.
Năm 1801, Nguyễn Ánh chiếm Phú Xuân (Huế), ông không đu hàng nhà Nguyn, t trm
mình chết.
TP.HCM, Huế,
Quy Nhơn, Phú
Phong
71
Trần Văn Thiều
(TK XIX)
Danh triu Nguyn, Quê làng An Thường, huyn Hoài Ân, tỉnh Bình Định. Tng
Hành tu B Li, Huấn đạo, Tri huyn. Năm 1878, ông công thc hin công tác khn
hoang ti cao nguyên An Khê. Nh công này ông được phong hàm Điền tch.
Quy Nhơn
72
Trương Văn Đa
(Thế k XVIII)
Danh tướng đời Tây Sơn, Phò mã của Trung ương Hoàng đế Nguyn Nhc. Ông phc v
dưới trướng Nguyn Nhc lập được nhiu chiến công Gia Định được Nguyn Nhc g con
gái cho. Tng theo Nguyn Hu đánh tan quân Nguyễn Ánh Mau, Phú Quốc. Năm
1783, ông ch huy quân tn công Chân Lạp. Ông cũng tham gia lập chiến công trong trn
Rch Gm Xoài Mút đánh tan quân Xiêm xâm c năm 1785. Sau đó ông được giao
nhim v lại trông coi đất Gia Định.
An Nhơn, Phú
Phong, Quy Nhơn
73
Trương Văn Hiến
(Thế k XVIII)
Danh sĩ, quê Ngh An, chán ghét chế độ đương thời, b vào An Thái (An Nhơn, Bình
Định) m trường dy hc. Là thy giáo dy c văn võ cho ba anh em nhà Tây Sơn t thu
nh. Nhiu học trò ông sau này là danh tướng của nhà Tây Sơn.
Quy Nhơn, An
Nhơn, Phú Phong
74
Trương Công Hy
(1727 - 1800)
Danh thn triều y Sơn, sinh tại làng Thanh Quất, nay làng Thanh Quýt, Điện
Thắng Trung, TX Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Ông vị quan nổi tiếng thanh liêm, được
trọng dụng nhiều công trạng trong 2 triều chúa Nguyễn Tây Sơn, được phong tước
hiệu Đặc tấn Kim tử Vinh Lộc thượng đại phu, Binh bộ thương thư, Hình bộ thượng thư,
Thùy Ân hầu. Thời Vương Nguyễn Phúc Khoát, Trương Công Hy được b làm Hun
đạo, ra kinh làm thy dy cho các u chúa nhà Nguyn. Năm 1775, ông ra phụng sự triều Tây
Sơn, đưc giao gi chc Khâm sai trn Quảng Nam. Năm 1788, Khi Nguyễn Hu lên ngôi
hoàng đế, ông được giao gi chc Hình b Thượng thư. Năm 1798, khi đã 71 tuổi, ông xin v
quê được vua Cnh Thnh phong thêm chc Binh b Thượng thư, tước Thùy Ân hu. Khi
ông mt, triều đình nhà Tây Sơn đã cp một khu đt rộng hơn 4.000 m
2
và cho xây dựng lăng
m vi phong cách kiến trúc độc đáo. Lăng mộ ông ngày nay được công nhận di tích lịch
sử cấp quốc gia.
Đà Nẵng, Tam K
75
Võ Duy Dương
(Thiên H Dương)
(1827 - 1866)
Anh hùng chng Pháp, quê Lâm, Nhơn Lộc, th xã An Nhơn, tỉnh Bình Định.
Năm 1860, ông được triều đình phong chức Thiên H (tc gi Thiên H Dương) khi thực
dân Pháp xâm lược 3 tnh miền Đông Nam bộ, ông đã chiêu tập nghĩa quân kéo vào Nam
chiến đu bo v thành Gia Định. Ông người lãnh đạo thng li cuc khởi nghĩa tại Đồng
Quy Nhơn, Đồng
Hới, An Nhơn;
TP.HCM đặt tên là
“Thiên Hộ Dương”
138
Tháp Mười.
76
Võ Đình Tú
(Thế k XVIII)
Danh tướng thi y Sơn, người làng Phú Phong, huyn y Sơn. tài ngh đm
c, gii binh pháp. Theo nhà Tây Sơn từ thu còn áo vi, làm ch s B binh, lập được
nhiu công trạng được vua Quang Trung thăng chc T kiểm đô ngự sử. Đầu đời Cnh
Thịnh, được thăng chức Binh b Tham tri, coi vic quân Quy Nhơn, Phú Yên. Trong trận
đánh vi quân Nguyn Quy Nhơn năm 1799, ông bị trúng tên, t nạn. Ba quân đều thương
xót.
Quy Nhơn, An
Nhơn
77
Vũ Huy Tn
(1749 - 1800)
Văn thần triều Tây Sơn, còn gọi Huy Liễn, quê tại làng Mộ Trạch, huyện Đường
An, tỉnh Hải Dương. Năm 1768, đỗ giải nguyên rồi làm Thị nội Viện Hàn lâm. Tháng
5/1788, Nguyễn Huệ ra Bắc, xuống chiếu cầu hiền, ông cùng một số sĩ phu Bắc Hà ra hợp tác
với nhà Tây Sơn, ông tích cực giúp triều Tây Sơn trị nước, an dân, được thăng tới Thượng
thư Bộ công. Hai lần đi sứ Trung Quốc, rất được nể phục bởi tài ứng đối cùng thái độ quyết
liệt giáng trả sự xúc phạm của quan lại nhà Thanh, bảo vệ vẹn toàn quốc thể lòng tự tôn
dân tộc.
Thời Cảnh Thịnh được thăng lên hàng Thượng trụ quốc, Thị trung đãi chiếu thượng
thư. Năm Canh Thân (1800), ông mất sau một cơn bệnh hiểm nghèo, ởng dương 51 tuổi.
Tác phẩm: Hoa nguyên tuỳ bộ tập, Phụng soạn Tôn tế Bắc lai trận vong chư tướng văn.
TP.HCM, Quy
Nhơn
78
Võ Tr
(1852 - 1898)
Chí yêu nước, quê làng Nhơn Ân, huyện Tuy Phước. Tham gia phong trào Cn
Vương chống Pháp cùng với Mai Xuân Thưởng Bình Định, cuc khởi nghĩa thất bi, ông
ln tránh vào Phú Yên. Tiếp tc cùng vi Trn Cao Vân tp hp lc lượng nghĩa binh phát
động phong trào kháng Pháp, rt nhiều người dân và sĩ phu đã tin theo. Nghĩa quân hoạt động
vùng rng núi phía tây bc tỉnh Phú Yên Bình Định. Năm 1898, ông trc tiếp ch huy
đạo quân t trong khu rừng Đồng Xuân tiến v tnh l Sông Cu, để tp kích chiếm thành
Phú Yên. B thực dân Pháp đàn áp, cuc khởi nghĩa tht bi, ông ra nộp mình để cu dân.
Không mua chuộc được ông, quân Pháp đã đưa ông ra x chém.
Nha Trang,
TP.HCM, Quy
Nhơn, Tuy Phước
79
Võ Văn Dũng
(1750 - 1802)
Đại Đô đốc, danh tướng thời y Sơn, quê Tây Phú, y Sơn, nh Định. Giúp nhà
Tây Sơn từ buổi đầu dng nghip, lập được nhiu công lao ln, nht là vic ổn định tình hình
Bc Hà, tham gia ch huy đánh tan 29 vạn quân Thanh xâm lược. Năm 1792, thăng chức Đại
Đồ, tham gia đoàn sứ b đưa giả vương Phạm Công Tr sang triu kiến vua nhà Thanh.
Ch huy nhiu trận đánh lớn đánh bại quân Nguyn Ánh Quy Nhơn năm 1800 - 1801.
Hà Nội, Quy Nhơn,
Phú Phong, An
Nhơn, Bình Dương
80
Võ Văn Hiệu
(1811 - 1854)
Danh thn triu Nguyn, quê làng Thun Hnh, xã Bình Thun, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình
Định. Ông thi đậu C nhân năm Thiệu Tr th 6 (1846), qua năm sau đỗ Đệ tam giáp Tiến sĩ,
được bổ làm Hàn lâm vin Biên tu. Sau thăng Tri phủ Tuy Biên, công dp tan trm
ớp, an định dân cư, được nhân dân mến mộ. Năm 1852, vua T Đức tng ông hàm Hàn
lâm Vin Th độc, sau b làm Tri ph Ba Xun, bằng tài đức ông đã giúp dp th dân ni
lon, nhân dân Ba Xuyên nh đó được an lp nghip. Ông b bnh mất năm 1854, được
Quy Nhơn
139
vua T Đức phong hàm Th Ging học sĩ cho đưa linh cu v quê mai táng, nhân dân hai ph
Tuy Biên Ba Xun cùng thương tiếc, ti mi ph đều lp ngôi miếu th ông. S quan
triu Nguyễn xưng tụng ông bc Tuần Lương (người tuân gi thành pháp chánh tích
lương thiện).
81
Võ Xuân Hoài
(Thế k XVIII)
Văn thần triều Tây Sơn, người huyn Bình Khê (nay là huyện Tây Sơn), ông đức cao hc
rng, ngôi sao v văn học đương thời, một trong 6 văn thần triều y Sơn, thường gi
“Lc k sĩ”. Đầu đời Quang Trung làm Quc t giám tư nghiệp, đổi làm Hàn lâm học sĩ. Đầu
đời Cnh Thnh, dy vua hc, tng tu tác phẩm “Lê triu thc lục”. Sau đó xin v hưu mở
trường dy hc, học trò đến xin hc rất đông. công giúp nhà y Sơn hoạch định chính
sách tr nước, an dân, qui định thi c, quy t nhiều nhân tài giúp nước.
Quy Nhơn, Phú
Phong
82
Vũ Đình Huấn
(Thế k XVIII)
Đô đốc thời y Sơn, quê ở huyn Phù Ly, ph Quy Nhơn. Sm tham gia phong trào Tây
Sơn trở thành một tướng ca nhà y Sơn. Trong trận đại phá quân Thanh xuân K
Dậu 1789, ông cùng con gái Thị Đức ch huy quân Tây Sơn tiêu diệt đồn Gián Khu
(Ninh Bình), đồn tin tiêu ca gic phòng th mt nam Thăng Long. Sau trận đại thng, ông
được phong Đô đc giao trn th vùng Hoàng Long đn Gián Khẩu. Năm 1802, quân
Nguyn tiến ra Bắc Hà, ông đem quân vào Nghệ An chn giặc nhưng thất bi, b quân
Nguyn bắt, ông đã tuẫn tiết để gi trọn lòng trung nghĩa.
Quy Nhơn, Phú
Phong, Hoài Nhơn
83
Vũ Thị Đức
( ? - 1789)
N ng thời Tây Sơn, người Phù Ly (nay thuc huyn Phù M). Bà là con gái th hai
Đô đốc Ân Quang hầu Đình Huấn. Trong chiến dch đại phá quân Thanh xuân K Du
1789, cùng cha ch huy quân y Sơn diệt đồn Gián Khu (Ninh Bình). Sau khi dit xong
đồn, cưỡi voi thúc quân truy kích địch. Con voi b sa xung bãi ly thuộc thôn Thượng
Hòa, xã Gia Thanh, huyện Hoa Lư không lên được. Bà đã tử trn cùng voi.
Quy Nhơn, TT
Bình Dương
140
NHÓM 7: TÊN CÁC ANH HÙNG, LIỆT SĨ TIÊU BIU TNH BÌNH ĐỊNH
STT
H VÀ TÊN
TÓM TT TIU S
ĐÃ ĐẶT TÊN
ĐƯNG
1
Biên Cương
(1929 - 1968)
Liệt sĩ, tên thật Nguyn Phng Khuông, quê Bồng Sơn, th Hoài Nhơn. Tham gia hoạt
động cách mng t trước Cách mng tháng Tám 1945. U viên Ban Thưng v Tnh uỷ, Bí thư Thị u
Quy Nhơn, chỉ huy đội đặc công đánh chiếm Đài Phát thanh Quy Nhơn trong chiến dch Tng tiến
công và ni dy Xuân Mậu Thân, anh dũng hy sinh năm 1968.
Quy Nhơn, An
Nhơn, TT Phù
M
2
Bùi Đức Sơn
(1948 - 2006 )
Anh hùng lực lượng trang, quê Hoài Ho, th Hoài Nhơn. Nhập ngũ tháng 05/1965. Khi
được tuyên dương, là Đại đội trưởng Đại đội 72 đặc công, Trung đoàn 12, Quân khu 5. Từ 1965 - 1971,
đ/c đã đánh 50 trận chiến trường Khu 5. Khi làm y tá, đng chí chiến đấu đến cùng, bo v thương
binh, băng kịp thời cõng 24 thương binh từ trận địa ra nơi an toàn. Riêng đồng chí đã diệt 70 tên
địch, bắn rơi 1 y bay, phá hủy 1 kho khí, thu 15 súng. Ngày 07/02/1966, tham gia đánh trn Ch
Cát, dit 12 tên M, bắn rơi 1 y bay nhiu chiến công khác. Được tặng thưởng 4 Huân chương
Chiến công gii phóng các hng; 3 lần được tng danh hiu Chiến sĩ thi đua; 7 lần được tng danh hiu
Dũng sĩ. Ngày 20/9/1971, được Nhà nước tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân .
Quy Nhơn,
Hoài Nhơn
3
Đinh Ruối
(1941 - 1967)
Anh hùng liệt sĩ, dân tộc Hrê, quê An Quang, huyện An Lão. Khi hy sinh, Trung đi phó du
kích An Quang, huyn An lão. Năm 1961, tham gia du kích, cùng anh em t chức đào hầm, gài
chông. Tích cc xây dng và ch huy đội du kích đánh nhiều trn, diệt hơn 100 tên địch, riêng ông dit
được 55 tên (có 48 tên M). Ngày 23/9/1967, 1 tiểu đoàn Mỹ và 1 đại đội bit kích ngy càn vào xã An
M bắn phá, Đồng chí đã kiên cường chiến đấu, đánh lui các đợt tn công của địch bo v nhân dân
đã ngã xuống trên mảnh đất quê hương khi đang làm nhiệm v. Trn này diệt 40 tên địch, riêng đồng
chí diệt được 18 tên địch. Được Nhà nước tặng thưởng 1 Huân chương Chiến công gii phóng hng
nhất. Ngày 16/11/1978, được truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
Quy Nhơn, An
Lão
4
Đinh Sẵn
(1933 - 1968)
Anh hùng lit sĩ; quê thôn Hưng Lương, Nhơn , TP. Quy Nhơn, nguyên Th đội P
Th đội Quy Nhơn. Tham gia cách mng 10/1950, vào b đội thuc E95 Quân khu V, được Đảng phân
công li chiến trường miền Nam. Tháng 12/1963 làm Đội phó đội công tác 03 Phước Lý, Phước
Hải, Phước Châu, huyện Tuy Phước, ph trách quân s an ninh. Tháng 9/1964 làm đội trưởng
Phước Lý. Tháng 12/1966 làm Tr lý tham mưu Huyện đội Tuy Phước. Tháng 3/1967 xã Phước Lý xác
nhp v th Quy Nhơn, làm Phó Ban an ninh thị xã Quy Nhơn. Tháng 7/1967 điều v làm Tr lý
tham mưu Thị đội Quy Nhơn. Ngày 30/6/1968 làm Th đội Phó Th đội Quy Nhơn. Anh dũng hy sinh
ngày 12/12/1968 trong trận đánh ác liệt vi quân Nam Triu Tiên. Năm 2012 được Nhà nước truy tng
danh hiu Anh hùng lực lượng trang nhân dân. Ông tham gia ch huy 12 trận đánh nổi bt, tiêu
141
diệt hàng trăm tên địch, phá hy và tch thu nhiều vũ khí, phương tiện chiến tranh của địch.
5
Hunh Minh
(1943 - 1969)
Anh hùng liệt sĩ, quê Hoài Tân, th Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Tham gia cách mạng năm
1963. Vi chc v đội phó xã Hoài Tân, đồng chí luôn dũng cảm kiên cường chiến đấu giết gic
lp công, va phi hp vi các lực lượng va trc tiếp ch huy chiến đấu trên 180 trn ln nh,
nhiu trận đánh táo bạo, him hóc làm cho bn ác ôn, Ngy quân, Ngy quyn ca hoang mang lo
sợ. Đã loại khi vòng chiến đấu 650 tên M, Ngụy trong đó 145 tên Mỹ, bt sng 25 tên Ngy, thu
56 súng 1 máy PRC 15W. nhng trn dùng pháo lép của địch, đồng chí ci tiến đánh diệt gn
tiểu đội bit kích M phá hy nhiều phương tin chiến tranh của địch. Ngày 12/8/1969 đ/c đã anh
dũng hy sinh. Ngày 27/02/2002 được truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
Quy Nhơn,
Hoài Nhơn
6
Hunh Th Đào
(1940 - 1970)
Anh hùng liệt sĩ, quê xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Thạnh. Khi hy sinh, đ/c Thiếu úy, Huyn
đội phó Huyện đội Bình Khê. Tham gia cách mạng năm 1960. Năm 1964 làm đội trưởng, năm 1966
vào b đội huyện Bình Khê làm Trung đội trưởng sau gi chc Huyện đội phó. Trc tiếp chiến đấu
ch huy 65 trn, bản thân đã tiêu diệt và làm b thương 95 tên, phá hủy 3 xe quân sự, đánh sập 12 lô ct,
4 cu, thu 25 súng các loi. Tháng 3/1967, ch huy 1 t phc kích dit gn 2 tiểu đi Nam Triu Tiên,
thu 23 súng, 1 y thông tin PRC25. Ngày 6/8/1967, ch huy 1 tiểu đội n phi hp vi du kích phc
kích đánh địch trên đường 19 diệt 1 trung đội bit kích, phá hy 3 xe GMC. Trong trận đánh ngày
16/01/1970, đồng chí b thương nặng hy sinh trên bàn mổ. Được Nhà nước tặng thưởng Huân
chương Chiến công gii phóng hng Nhì, hng Ba, danh hiu Chiến sĩ thi đua cấp Quân khu năm 1969.
Ngày 20/12/1994, được truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
Quy Nhơn,
Vĩnh Thạnh
7
Huỳnh Văn Thống
(1953 - 1973)
Anh hùng liệt sĩ, Đội phó Trinh sát trang Ban an ninh huyện Phù M, quê M Thng, huyn
Phù Mỹ. Năm 14 tuổi, t nguyn tham gia du kích xã M Trinh, cùng đồng đội dit 2 tên p phó, 1 tên
ấp trưởng nhiu n máu vi cách mạng. Trong 3 năm công tác lực lượng an ninh huyn Phù M,
Đ/c đã trực tiếp tham gia 17 trận đánh, diệt 25 tên địch, phi hợp cùng đồng đội chiến đấu 21 trn dit
55 tên dch, bn cháy mt y bay lên thẳng, 1 xe Jeep. Hy sinh ngày 7/11/1973 trên đưng v Ban an
ninh để tp hun nhn kế hoch tác chiến ca cấp trên. Được Nhà c tặng thưởng nhiu phn
thưởng cao quý: Huân chương kháng chiến chng M cứu nước, Huân chương Quyết thng, danh hiu:
Dũng diệt Mỹ, Dũng diệt Ngụy,… truy tng danh hiệu Anh hùng lược lượng trang nhân dân
ngày 22/7/1998.
TT Bình
Dương, Quy
Nhơn
8
La Văn Tiến
(1940 - 1968)
Anh hùng liệt sĩ, Trung đội trưởng An ninh trang - Ban an ninh tỉnh Bình Định, quê thôn
Cn Hậu, Hoài Sơn (Hoài Nhơn). Năm 19 tui (1960) thoát ly tham gia vào lực lượng an ninh. Hơn
7 năm công tác trong lực lượng an ninh vũ trang tỉnh Bình Định, đồng chí không ngi gian kh hy sinh,
chiến đấu dũng cảm ngoan cường, lp nhiu chiến công xut sắc (độc lp chiến đấu 20 trn, dit 15 tên
M, 8 tên lính Nam Triu Tiên, bn cháy 1 y bay HU1A ca M phi hợp cùng đồng đội đánh 7
trn, diệt hàng trăm tên địch). Hy sinh 26/3/1968 trên đường tun tra bo v Ban ch huy tiền phương.
Quy Nhơn
142
Được Nhà nước phong tng nhiu danh hiệu cao quý: Dũng xung kích, Dũng quyết thắng, Dũng sĩ
dit Ngụy, Dũng diệt Mỹ, Huân chương chiến công gii phóng hạng nhì, Huân chương chiến giải
phóng hng nht; truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân ngày 22/7/1998.
9
Lâm Văn Thạnh
(1957 - 1978)
Anh hùng liệt sĩ, quê Nhơn Phúc, th An Nhơn, chiến Trinh sát an ninh Công an nhân
dân đã chiến đấu ngoan cường anh dũng hy sinh trong cuộc chng Fulrô tỉnh Lâm Đồng, được
truy tặng Huân chương Chiến công hng Nhì, truy tng danh hiu Anh hùng lực ợng trang nhân
dân ngày 27/8/1982.
An Nhơn, Quy
Nhơn
10
Lâm Văn Thật
(1946 - 1972)
Anh hùng liệt sĩ, quê thôn Xuân Thành, xã M An, huyn Phù M, tỉnh Bình Định. Khi hy sinh,
đồng chí Chính tr viên Huyện đội huyn Phù Mỹ. Trong 6 năm chiến đấu công c, đồng chí đã
chiến đấu trên 80 trn ln nh, dit làm b thương 160 tên Mỹ, ngy, bắn rơi một máy bay lên
thẳng. Đồng chí ch huy đơn vị dit gn 4 c điểm quân ngụy, đánh thiệt hi nặng 2 trung đoàn 41
47 thuộc đoàn 22 quân ngụy, 8 đại đội bo an, hàng chục trung đội dân v, thu nhiều khí, góp
phn gii phóng 10 phía Đông Phù Mỹ. Ngày 22//10/1972, trong mt trn chiến đấu không cân
sc gia b đội huyn Phù M với 2 trung đoàn (41 và 47) thuộc đoàn 22 ngụy, sau khi đã tiêu diệt
3 đại đội địch, lực lượng ta b bao vây, ông cùng 1 tiểu đội t nguyn lại ghìm chân địch cho đội hình
quân ta rút. Trong sut 5 gi chiến đấu, dit thêm hàng chục tên và đồng chí đã anh dũng hy sinh. Ông
được tặng thưởng 1 Huân chương Chiến công gii phóng hng ba, nhiu danh hiu Chiến thi đua,
Dũng sĩ giết Mỹ, Dũng sĩ quyết thắng. Ngày 08/4/2000, đưc truy tng danh hiu Anh hùng Lực lượng
trang nhân dân.
TT Bình
Dương, Quy
Nhơn
11
Lâm Văn Tương
(tc Lâm Tài)
(1946 - 1967)
Anh hùng liệt sĩ, quê Hoài Sơn, th Hoài Nhơn. Khi hy sinh, đ/c Chuẩn úy, Trung đội
trưởng đặc công Đ10 bộ đội địa phương. Tham gia du kích từ năm 15 tuổi, 16 tui nhập ngũ vào đơn v
Đ10. Trực tiếp đánh 30 trận, dit làm b thương 97 tên địch, thu 3 súng, 1 máy thông tin nhiu
chiến công khác. Ngày 22/12/1967, tham gia trận đánh vào quận l Tuy Phước, đ/c bị thương nặng
nhưng vẫn gng sc ném lựu đn tiêu dit làm b thương 20 tên địch, trong đó Ban chỉ huy Chi
khu Tuy Phước, Ban c vn M - Nam Triều Tiên và đã anh dũng hy sinh. Được Nhà nước tng thưởng
1 Huân chương Chiến công hng Nhì, 1 Huân chương chiến công
hạng Ba; ngày 20/12/1994, đưc truy
tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
Quy Nhơn
12
Lê Đức Cường
(1948 - 1967)
Anh hùng lit s, quê Cát Hanh, Phù Cát. Ông sinh ra trong một gia đình có truyền thng cách
mng, tham gia du kích xã t năm 1964, khi mi 16 tuổi. Được t chc phân công làm giao liên chuyn
tài liu phc v công tác xã; đưa đón, dẫn đường cán b đi công c trên địa bàn. Bng s thông
minh, mưu trí, sáng tạo lòng dũng cảm, đồng chí đã vượt qua nhiều đn bt, mạng lưới kìm kp ca
địch, bo đảm chuyn tài liệu đến nơi an toàn. Tham gia cùng vi lực lượng du kích xã đánh nhiều trn,
tiêu dit nhiu sinh lực và phương tiện quân s ca địch. Riêng đồng chí đã tiêu diệt 13 tên đch và làm
b thương nhiều tên khác; phá hy 2 xe quân s, tham gia dit một tên ác ôn. Đồng chí đã chiến đấu
TT Ngô Mây
143
hy sinh anh dũng vào ngày 17/01/1967 tại rìa núi Bà, thôn Khánh Lc, xã Cát Hanh. Đưc tặng thưởng
01 Huân chương kháng chiến hng 3, ngày 19/10/2014, được Ch tịch nước truy tng danh hiu Anh
hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.
13
Lê Khâm
(1907 - 1931)
Liệt sĩ, quê quán khu phố Thin Chánh 1, phường Tam Quan Bc, th xã Hoài Nhơn. Tham gia hot
động cách mng t năm 1928 đến năm 1931 sở. Trong cuc biểu nh đêm 22 rng sáng ngày
23/7/1931, được giao ph trách lãnh đạo Chi b Huân Công. Ông phát đng qun chúng và sẵn sàng đi
đầu trong tranh đấu, dũng cảm, dám đứng lên nhn trách nhiệm người “đã đâm chết lý trưởng Huân
Công (xã Ngân)” đ cu ly đồng chí, đồng bào. Bọn địch đã đẩy đồng chí xung nht xà lim vi
nhng cc hình tàn khc nht kết án t hình, đưa ông đi x bn vào lúc 5 gi sáng ngày 10/12/1931
ti làng Huân Công (nay khu ph Công Thnh, phường Tam Quan Bc). Ông đảng viên đầu tiên
ca huyện Hoài Nhơn b địch kết án t hình, gương hy sinh anh dũng, kiên trung qu cm của đồng
chí khiến quân thù khiếp s.
14
Lê Th Khuông
(1943 - 1969)
Anh hùng liệt sĩ, quê M Thng, huyn PMỹ. Khi hy sinh, đồng chí đi phó xã M
Thắng. Năm 1964, tham gia lc ợng du kích địa phương. Tham gia nhiều trận đánh, dùng pháo cải
tiến và mìn mo tiến công phá hy 4 xe tăng, dit và làm b thương hàng trăm tên địch. Ngày 27/7/1969,
trên đường đi làm nhiệm v, b địch phát hiện, đng chí ch huy tiểu đội chiến đấu đến cùng, khi hết
đạn, trong tay còn 1 qu mìn, ch địch đến gn, ch bm mìn n, dit 4 tên, làm b thương một s tên
khác anh dũng hy sinh. Được tng danh hiệu Dũng diệt Mỹ, 1 Huân chương Kháng Chiến hng
Ba bằng khen. Ngày 31/7/1998, được Nhà nước truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng trang
nhân dân.
TT Phù M,
Quy Nhơn
15
Lê Văn Tú
(1951 - 1971)
Anh hùng liệt sĩ, Đội viên trinh sát vũ trang An ninh tỉnh Bình Định; quê quán Trường Xuân, Tam
Quan Bắc, Hoài Nhơn. Sm giác ng cách mng, lúc 15 tuổi đã tham gia công tác tại địa phương, đến
năm 1968 vào lực lượng trinh sát vũ trang thuộc Ban an ninh tỉnh Bình Định. Được phân công v chiến
trường Quy Nhơn để hoạt động, độc lp chiến đấu 12 trn, dit 30 tên cnh sát, 40 tên t điệp ác ôn.
Đêm ngày 7/4/1971, hy sinh trên đường cùng đoàn cán b an ninh th xã đi công tác vào ni th b địch
phục kích. Được tặng thưởng nhiu phần thưởng cao quý: Huân chương kháng chiến chng M cu
nước, Huân chương Quyết thng, danh hiệu Dũng dit Mỹ, Dũng dit Ngy nhiu Bng khen,
Giy khen các cp; truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân ngày 27/11/2001.
Quy Nhơn,
Hoài Nhơn
16
Ngô Bàn
(1921 - 1968)
Anh hùng liệt sĩ, quê xã Hoài Châu Bc, th Hoài Nhơn. Khi hy sinh, cán b đấu tranh
chính tr Hoài Châu Bc. Tháng 5/1945, tích cc tham gia các phong trào cách mng địa phương:
đi dân công hỏa tuyến, xây dựng sở cách mng, làm nòng cốt đấu tranh chính tr, binh vn. Ngày
21/01/1968, ch huy đoàn biểu tình quy lớn băng cờ, khu hiu, gy gc, giáo mác, tiến thng
vào trung tâm huyn lỵ, quân địch ngăn chặn, bn súng ném lựu đạn làm mt s đồng bào b thương.
Đồng chí xông lên phía trưc vang khu hiệu “Đả đảo đế quc Mỹ, đế quc M phi rút khi min
Nam Vit Nam Tt c con tiến lên!”, địch điên cuồng ném lựu đạn vào đoàn biểu tình. Đ/c đã lao
Quy Nhơn
144
lên ly thân mình đè lên mt qu lựu đạn đang xì khói, anh dũng hy sinh đ bo v đồng bào, đồng chí.
Đồng chí được tặng thưởng 01 Huân chương Kháng chiến hng nht. Ngày 31/7/1998, được Nhà c
truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
17
Ngô Lê Tân
(1933 - 1969)
Anh hùng liệt sĩ, quê xã Cát Khánh, Phù Cát, Bình Đnh, nhập ngũ 9/1950; khi được tuyên
dương Anh hùng, đng chí là đảng viên, Trưởng xưởng Thông tin Quân khu 5. Trong chng Pháp,
công tác tại Xưởng Thông tin Khu 5. Sau năm 1955, hoạt động mt trong hoàn cnh hết sc khó
khăn, thiếu thn, mt mình ph trách sa cha y vô tuyến điện cho c 7 tnh min Trung Trung B.
Năm 1960, đồng chí đã lắp ráp thành công chiếc máy phát sóng tuyến điện đầu tiên đặt tên
“Giải phóng”. Năm 1962, tìm ra phương pháp điu chnh máy b đàm PRC-10 thu được ca M nhanh
chính xác, giúp cho các đơn vị trang b s dng tốt… Ngoài ra, còn nhiu sáng kiến, đóng góp
nhiu công lao to ln trong công tác thông tin liên lc phc v lãnh đạo ch đo kp thời và đơn vị chiến
đấu giành thng lợi. Đồng chí được tặng thưởng 2 Huân chương Chiến công gii phóng hng Ba, Huân
chương Quân ng gii phóng hng Nhì và danh hiu Anh hùng lc lượng trang nhân dân ngày
17/9/1967. Ông hy sinh năm 1969
Quy Nhơn, TT
Ngô Mây
18
Ngô Mây
(1924 - 1947)
Anh hùng liệt sĩ, quê Cát Chánh, huyn Phù Cát. Tham gia cách mng tháng 4/1947; khi hy
sinh là đội viên Đại đội Quyết tử, Trung đoàn 120, Đại đội 305 Liên khu V. Thu - Đông năm 1947, đơn
v của đồng chí được lnh chun b chiến đấu, mt trận đang có phong trào vận động thi đua tiêu diệt b
binh giới địch. Ngô y thiết tha xung phong vào đi cm t quân đ được nhn nhim v v
vang đó, trước khi biết trận đánh mình th hy sinh. Ngô y viết tvề động viên m đem
những đồ dùng nhân ca mình tng lại các đồng chí. Đầu tháng 10/1947, đơn v lên đường đi phục
kích địch Suối Voi (trên đường An Khê đi Pleiku), Ngô y nhim v ôm bom phá xe tăng tạo
điều kin cho b binh xung phong tiêu điệt địch. Nhưng trận địa bi l, lc lượng quá chênh lch, đơn
v chng tr quyết lit, ri ym tr cho tng b phận rút để bo toàn lc ng. Ngô Mây ôm bom, ch
một toán đông địch đến tht gn ri m cht, xông thng vào giữa đội hình địch, hơn một trung đội lính
Âu - Phi chết, đồng chí đã hy sinh oanh liệt. Ngày 31/8/1955, được Nhà nước tặng thưởng l Huân
chương Quân công hạng nhì, tuyên dương công trạng trong toàn Liên khu.và danh hiu Anh hùng lc
ợng vũ trang nhân dân.
Quy Nhơn,
Hoài Nhơn
19
Ngô Trng Thiên
(1951 - 1975)
Anh hùng liệt sĩ, quê Tam Quan Nam, Hoài Nhơn, Bình Định. Lúc 15 tui, hc xong lớp 7 đồng
chí thoát ly tham gia lực lượng an ninh huyện Hoài Nhơn, trong 9 năm công tác chiến đấu, t mt
chiến sĩ, đồng chí đã trưởng thành gi chc v Trưởng ban An ninh huyn, trc tiếp chiến đấu
ch huy đơn v chiến đấu 63 trn, dit 613 tên, làm b thương 20 tên, phá hy làm hng 25 xe quân
sự, thu hàng trăm súng các loại. Đồng chí hy sinh sáng ngày 26/4/1975 trong lúc đi kim tra tình hình
vùng mi gii phóng t th trấn Tam Quan đi Bồng Sơn. Đồng chí được tặng 1 Huân chương chiến
công hạng Ba, 2 Huân chương Gii phóng hạng Ba, 1 Huân chương quyết thng hng Nhì. Ngày
28/8/1981, được Nhà nước truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
Quy Nhơn,
Hoài Nhơn
145
20
Nguyn Bèo
(1938 - 1969)
Anh hùng liệt sĩ, quê Nhơn An, thị xã An Nhơn. Khi hy sinh, đ/c đội trưởng Nhơn An,
huyện An Nhơn. Tháng 02/1964, gia nhp lực lượng du kích Nhơn An. Trong quá trình tham gia
cách mạng, đ/c đã trc tiếp chiến đấu ch huy đánh 25 trận, dit làm b thương 78 tên, 6 tên
M, thu 32 súng các loi, phá hủy 1 xe Jeep, thu 1 xe y. Tháng 02/1969, địch m trn càn vào
Nhơn An, lực lượng địch đông nhưng Đ/c đã kiên cường ch huy 12 chiến chiến đấu đến viên đạn
cuối cùng và anh dũng hy sinh. Đưc tặng thưởng 1 Huân chương Chiến công hng Nhì, danh hiu
Dũng diệt Mỹ. Ngày 28/4/2000, được Nhà c truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng trang
nhân dân.
Quy Nhơn, An
Nhơn
21
Nguyn Th Chun
(1930 - 1968)
Anh hùng liệt sĩ, quê quán xã Cát Minh, huyện Phù Cát. T năm 1964 - 1965, bà là cán b đấu tranh
chính tr thôn, được giao làm hm mt che giu, nuôi d
ưỡng cán b, b đội trong nhà và dẫn đoàn
ph n đấu tranh trc din với địch Phù Cát, Quy Nhơn. B địch bt giam, bt chp s tra tn man
ca k thù, bà vn mt lòng kiên trung vi cách mng. Vượt ngc tr v, tiếp tc hoạt động cách
mạng. Năm 1965, xã Cát Khánh được gii phóng, Huyn y giao bà làm Đội trưởng Đội du kích, kiêm
cán b ph n xã. Đội du kích đã có nhiu trận đánh táo bạo, tạo điều kiện cho các đơn vị lực lượng
vũ trang tnh đẩy lùi địch ra xa địa bàn xã Cát Khánh, m rng tuyến hành lang Núi Bà. T năm 1966 -
1968, hoạt động vi nhim v du kích mt, va ri truyền đơn, nắm tình hình đa bàn, tiếp tế lương
thực cho căn cứ, va t chc du kích mt thc hin dit ác phá kim. Trong mt ln vn chuyển lương
thc v c, khi phát hin lính Nam Triu Tiên phc kích cài mìn claymo, đã bình tĩnh, mưu trí
quay ng mìn v phía địch đ chúng t b tiêu dit. Ngày 27/12/1968, do ch điểm hm mt b
địch phát hin, đã chiến đấu đến hơi thở cuối cùng. Hành động hy sinh anh dũng ca tm
gương sáng ngời, to khí thế sôi ni cho cán b, chiến thi đua giết gic lp công lúc by gi. Năm
2012, bà vinh d được Nhà nước truy tng danh hiu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.
22
Nguyễn Đình
Hoàng
(1958 - 1987)
Anh hùng liệt sĩ, quê Tây Phú, huyện Tây Sơn. Khi hy sinh, đ/c Đại úy, Tiểu đoàn trưởng
Tiểu đoàn 9 b binh, Trung đoàn 733, đoàn 315, Mặt trn 579, Quân khu V. T tháng 1/1979 -
1987, đồng chí đã chỉ huy đơn vị liên tc tham gia truy quét, luồn sâu đánh địch chiến trường nước
bn Lào - Campuchia loi khi vòng chiến đu nhiều tên địch, thu nhiều khí. Nhiều trận đơn vị anh
đã thc sâu chia ct, to thun lợi cho đơn vị bạn đánh nhanh, gii quyết nhanh chiến trường. Năm
1987, trong lần đi công tác, đồng chí b địch phục kích đã anh dũng hy sinh. Đồng chí người ch
huy đầy bản lĩnh, vng vàng trong chiến đu, lập được nhiu chiến công, được tặng thưởng Huân
chương chiến công hng Ba, 2 ln là Chiến sĩ Quyết thng, 3 ln là Chiến sĩ thi đua, truy tặng danh hiu
Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân ngày 13/12/1989.
Quy Nhơn
23
Nguyn Hòa
(1930 - 1963)
Anh hùng liệt sĩ, quê Hoài Tân, th xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Tham gia cách mạng năm
1954. Đảng viên Đảng Cng sn Vit Nam năm 1956. Với cương vị đội trưởng thư chi bộ
trong thi k đu cách mạng, đồng chí luôn xông xáo ch huy lãnh đo lực lượng trang xã Hoài
Tân đánh địch dit ác phá kìm, m ra phong trào cách mng ca Hoài Tân trong sut thi k kháng
Quy Nhơn,
Hoài Nhơn
146
chiến chng M cứu nước. Sut chặng đường chiến đấu, đồng chí đã trực tiếp ch huy đánh 9 trn, dit
29 tên và b thương 5 tên, bắt sống 31 tên trong đó có 1 xã trưởng ác ôn và 1 tiểu đội trưởng dân v, thu
256 súng các loi, 10 lu đạn và đánh cháy 1 xe M 113. Riêng cá nhân đng chí Hòa đã diệt 10 tên, thu
5 súng, dùng lựu đạn đánh cháy 1 xe tăng M 113. Ngày 27/02/2022, được truy tng danh hiu Anh hùng
lực lượng vũ trang nhân dân.
24
Nguyn Hồng Đạo
(tc Trn Quang
Giáo)
(1929 - 1967)
Anh hùng liệt sĩ, quê Cát Hanh, huyện Phù Cát. Khi hy sinh, đ/c đại úy, Tiểu đoàn trưởng
Tiểu đoàn 50 bộ đội địa phương tỉnh Bình Định. Tham gia hoạt động cách mạng năm 16 tuổi. Ch huy
nhiu trận đánh, tp kích vào tr s ngy quyn dit 53 tên, làm b thương 18 tên, bắt sng 13 tên, thu
45 súng các loi, bn cháy 3 xe bọc thép M113, đánh hỏng nng 3 chiếc khác, bắn rơi 1 máy bay lên
thẳng. Đ/c hy sinh ngày 17/11/1967. Được Nhà nước tng thưởng 1 Huân chương Chiến công gii
phóng hng Nhì, 1 hạng Ba, ngày 20/12/1994, đưc truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng trang
nhân dân.
Quy Nhơn, TT
Ngô Mây
25
Nguyn Hu Quang
(1943 - 1982)
Anh hùng lực lượng trang, quê xã Cát Hanh, huyn Phù Cát. Nhập ngũ tháng 9/1961. Khi
được tuyên dương Anh hùng, Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn 90 công binh, đoàn 3, Quân khu 5,
đảng viên Đảng cng sn Vit Nam. T tháng 9/1961 đến cuối năm 1969, đng chí tham gia 54 trn
đánh, bản thân diệt 105 tên địch, bt 2 binh, phá 18 xe quân s, thu 16 súng ch huy đơn vị phá
sp 7 cu lớn, 1 đoàn xe lửa quân s 13 toa. Đồng chí ch huy thc hin hoàn thành nhim v cắt đứt
nhiu tuyến đường, cu quan trọng vượt thời gian quy định phc v các chiến dch ln trên chiến
trường. Nhiu lần được bu Chiến thi đua, được tặng 3 Huân chương Chiến công gii phóng hng
nht, hng nhì, hạng ba. Ngày 15/02/1970, được Nhà nước tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang
nhân dân.
Quy Nhơn, TT
Ngô Mây
26
Nguyn Lc
Liệt sĩ, tên tht Trn Quang Sinh, tham gia hoạt đng cách mng Quy Nhơn, đồng chí y
viên Ban cán s Đảng Quy Nhơn từ cuối năm 1962 - đầu năm 1965 t giữa năm 1965 - giữa năm
1967.
Quy Nhơn
27
Nguyn Nim
(1944 - 1966)
Anh hùng liệt sĩ, quê xã Hoài Châu Bc, th Hoài Nhơn. Khi hy sinh, đ/c du kích Hoài
Châu Bắc. Năm 1963, tham gia hoạt động cách mng, luôn nêu cao tinh thần dũng cảm, linh hot trong
chiến đấu, cùng đơn vị dit nhiều tên địch. Năm 1966, được phân công cùng b đội đoàn 3 Sao
Vàng cht gi Đồi Mười, mt v trí nm sát quc l 1A. Quân địch tp trung lực lượng lớn xe tăng,
pháo binh ym tr m nhiều đợt tn công hòng chiếm Đồi Mười. Cuc chiến không cân sc din ra
sut 3 ngày. Ba chiến của ta đã đy lùi nhiều đt tn công của địch. Khi hết đạn, quyết không sa vào
tay quân thù, c 3 người hiên ngang hô vang khu hiệu: “Thà quyết t cho t quc quyết sinh” sử dng
nhng qu lựu đạn cuối cùng gây thương vong cho địch và anh dũng hy sinh vào ngày 10/3/1966. Đồng
chí được tặng thưởng Huân chương Kháng chiến chng M hạng Ba. Ngày 11/6/1999, được Nhà nước
truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
Quy Nhơn
28
Nguyễn Phăng
Anh hùng liệt sĩ, quê xã M Thng, huyn PMỹ. Khi hy sinh, đồng chí Trung úy, Đại đội
Quy Nhơn, TT
147
(1948 - 1969)
trưởng Đại đội 1, Huyện đội Phù M. Sinh ra trong một gia đình truyền thng cách mạng, năm 16
tuổi, đ/c gia nhập quân đội, lập được nhiu chiến công xut sc, góp phn to ln vào thành tích ca lc
ợng trang nhân dân huyn Phù Mỹ. Đồng chí trc tiếp chiến đấu 48 trn,
cùng đơn vị dit làm
b thương hàng trăm tên địch, riêng đồng chí dit và làm b thương 31 tên, thu hàng chc khu súng, có
2 cối 81, 1 đại liên và 2 y thông tin. Ngày 27/7/1969 trong lúc ch huy đơn vị b phòng b địch phát
hiện, đồng chí chiến đấu kiên cường và hy sinh anh dũng. Được Nhà nước tặng thưởng 1 Huân chương
chiến công gii phóng hạng Nhì, 3 Huân chương chiến sĩ giải phóng hng nht, nhì, ba, Chiến sĩ thi đua
ca Quân khu V. Ngày 11/6/1999, được truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
Bình Dương
29
Nguyn Qung
(1944 - 1974)
Anh hùng liệt sĩ, quê M Trinh, huyn Phù M. Khi hy sinh, ông Huyn y viên, Chính tr
viên phó Huyện đội Phù M. Trưởng thành t chiến liên lc của đội du kích xã M Trinh lên Chính
tr viên phó Huyện đội Phù Mỹ, đồng chí đã chiến đu và ch huy chiến đu 215 trn ln nh, loi khi
vòng chiến đu 1.612 n M, ngy, trong đó dit gọn 1 trung đi M, 6 trung đi dân vệ, 3 trung đội
thanh niên chiến đấu, bắn cháy 36 xe tăng, 10 xe quân sự, 13 y bay, thu hàng trăm súng các loại.
Năm 1974, được phân công v xã M Trinh và M a xây dng lực lượng, trong lúc ch huy trn
đánh, bị trúng đạn pháo của địch, hy sinh ngày 27/7/1974. Được tặng thưởng 1 Huân chương Chiến
công hng Nhì, 3 danh hiệu Dũng dit Mỹ, 2 Dũng bắn máy bay, 1 Dũng diệt xe giới. Ngày
28/4/2000, được Nhà nước truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
Quy Nhơn, TT
Bình Dương
30
Nguyn Thanh Trà
(1952 - 1975)
Anh hùng liệt sĩ, quê M Hip, huyn PMỹ. Khi hy sinh, ông là đi phó M Hip,
huyn Phù Mỹ. Sinh ra trong gia đình truyền thng cách mạng, năm 16 tuổi, xung phong vào đội du
kích mt ca xã hot động hợp pháp trong lòng địch. Đồng chí trc tiếp tham gia chiến đấu 17 trn, dit
41 tên địch trong đó tên ấp trưởng ác ôn nhiu n máu vi nhân dân. Trong trận đánh ngày
31/3/1975, ti cầu Cương thôn Vạn Phước. Trận đánh din ra ác liệt, địch phn công dùng c pháo
105mm bn thẳng. Trước nh thế gay go y, đng chí Trà ch huy mũi phc kích bên trái cầu, đã xông
lên dùng khẩu đại liên M60 bắn vào đội hình địch, tạo điều kin cho du kích xã tiêu diệt địch. Sau 3 gi
chiến đấu ta dit 175 tên, bt hàng trăm tên khác, bắn cháy 1 xe Zép, thu 6 xe, 6 pháo 105mm, nhiều vũ
khí b binh phương tiện chiến tranh khác. Đồng chí đã anh đũng hy sinh khi va tròn 23 tuổi. Đng
chí được tặng thưởng Huân chương Kháng chiến hng Ba, 3 lần được du kích xã bu chiến xuất
sắc. Ngày 11/6/1999, được Nhà nước truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
Quy Nhơn, TT
Phù M
31
Nguyn Th Hãnh
(1949 - 1972)
Anh hùng liệt sĩ, quê M Tài, huyn Phù M. Khi hy sinh, là Trung úy, Chính tr viên Đại
đội thuc Huyện đội Phù Mỹ. Năm 14 tuổi, tham gia đội du kích mt. Vi bản lĩnh gan dạ, tài trí thông
minh, đồng chí đã tiêu diệt được nhiu tên ác ôn khét tiếng gian ác. Trong trận đánh vào trụ s M
Khánh trc tiếp ch huy đảm nhiệm mũi tiến công, đơn vị gii phóng làm ch tr s. Sáng ngày
22/10/1972, đch t chc lực lượng mnh phn công ly lại. Đồng chí ch huy b đội cùng các đơn vị
chiến đấu kiên cường đánh lui nhiều đợt tiến công tn công của địch. Khi đơn vị được lệnh rút lui để
TT Phù M,
Quy Nhơn
148
bo tn lực lượng, đồng chí xin li trc tiếp ch huy mt t, cui cùng c t hy sinh, ch còn li mt
mình, đồng chí đã sử dng 5 khu súng chiến đấu. Khi b thương, đồng cdùng lựu đạn ch địch đến
gn mi ném, tiêu dit thêm nhiều tên địch nữa và đã anh dũng hy sinh. Qua 7 năm hoạt động, đồng chí
trc tiếp chiến đu 34 trn, dit làm b thương 114 tên địch, thu nhiều khí, tài liu quan trng.
Được Nhà c tặng thưởng 1 Huân chương Chiến công gii phóng hng Nhất, 2 Huân chương Giải
phóng hng Nhì và hng Ba, nhiu danh hiu chiến sĩ thi đua, chiến sĩ diệt ngy. Ngày 23/7/1997, được
truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
32
Nguyn Th Hng
Bông
(1948 - 1971)
Anh hùng liệt sĩ, còn tên Nguyễn Th Cu, quê xã Bình Hòa, huyện y Sơn. Khi hy sinh
Thượng úy, Huyện đội phó Huyện đội Bình Khê. Đồng chí đã chiến đu ch huy 21 trn ln nh,
dit làm b thương 132 tên địch, bn cháy 1 xe GMC, diệt 1 đại đội lính bo an thu 65 súng, 2 máy
PRC 25, 1 ci 60 ly và nhiu quân trang quân dụng. Tháng 01/1971, trên đường đi xây dựng cơ sở
Bình Quang, đ/c lt vào phc kích của địch, kiên cường chiến đấu đến viên đn cui cùng hy sinh
anh dũng. Đồng chí được tặng thưởng 2 Huân chương chiến công gii phóng hng Nhì, 1 hng Ba,
Chiến thi đua Quân khu 5 nhiu phần thưởng cao quý khác. Ngày 28/4/2000, Nhà c truy tng
danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
Phú Phong
33
Nguyn Th Yến
(1958 - 1970)
Anh hùng liệt sĩ, quê Hoài Thanh, th xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Năm 1967, được t chc
cách mng giáo dc, dìu dắt làm cơ sở hp pháp cho lực lưng Quân báo Huyện đội Hoài Nhơn. Tháng
8/1969, tham gia trong đội “Chim én” cùng với Phm Th Đào làm nhiệm v theo dõi, dit tr nhng
tên t điệp ác ôn địa phương, hỗ tr phong trào đu tranh ca nhân dân. Ngày 14/3/1970, ti Ngc
An, đồng chí cùng đồng đội tiếp cn, dùng súng và lựu đạn dit 1 tên ác ôn mt s tên lính tu tùng.
Đồng chí b địch bt, chúng dùng mi th đoạn tra tn tàn nhẫn nhưng bà vẫn gi tròn khí tiết, địch đã
hèn h sát hại. Đồng chí hy sinh khi mi 13 tuổi, được Nhà nước truy tặng Huân chương chiến công
hng ba, danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân ngày 17/7/2002.
Quy Nhơn,
Hoài Nhơn
34
Nguyn Trng
(1930 - 1964)
Anh hùng liệt sĩ, quê Hoài Thanh, th xã Hoài Nhơn. Khi hy sinh, đồng chí là Thôn đội trưởng
du kích xã Hoài Thanh. Trong kháng chiến chng Pháp, tham gia hoạt động cách mng tại địa phương.
Sau năm 1954, được phân công li miền Nam làm sở nuôi giu cán b hoạt động mt trong
lòng địch, nhiu lần địch rình rp vây bắt nhưng bằng tài trí thông minh của mình, đồng chí đánh trả
quyết lit, bo v an toàn s cách mạng. Ngày 11/11/1964, địch m cuc càn vi quy ln xe
tăng và phi pháo yểm tr tấn công vào khu điu tr thương binh của ta. Cuc chiến không cân sc din
ra quyết lit, nhiều đồng chí đã hy sinh, cui cùng ch còn li 1 mình c th bo v thương binh, mc
dù b thương nặng nhưng đồng chí kiên cường chiến đấu, đánh xe tăng và b binh địch. B địch bt, tra
tấn man, đồng chí không khai báo, to “Đng Cng sn Việt Nam muôn năm” hy sinh anh
dũng.
Đồng chí được tặng thưởng 01 Huân chương kháng chiến hng 3. Ngày 11/6/1999, được Nhà
nước truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
Quy Nhơn,
Hoài Nhơn
35
Nguyễn Văn Tâm
Anh hùng liệt , quê M Chánh, huyn Phù M. Khi hy sinh đồng chí Chính tr viên phó Đại
Quy Nhơn
149
(1950 - 1972)
đội 2 Huyện đội PM; 17 tuổi đã t nguyn tham gia hoạt đng cách mng, t đội viên du kích mt
đến đội trưởng Chính tr viên phó Đại đội. Đồng chí đã trực tiếp ch huy chiến đấu hơn 39 trn,
dit và làm b thương trên 100 tên địch, trong đó nhiều tên n máu vi nhân dân, thu gi nhiu súng
đạn và các loi máy móc khác. Trong trn ch huy chiến đấu ngày 20/4/1972, đ/c bị thương nặng và anh
dũng hy sinh. Được tặng thưởng 1 Huân chương Kháng chiến hạng Ba, 1 Huân chương Chiến giải
phóng hạng Ba., 1 Huy chương chiến giải phóng. Ngày 11/6/1999, đưc Nhà nước truy tng danh
hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
36
Phm Thành
(1946 - 1969)
Anh hùng liệt sĩ, quê Phng Du, Hoài Hảo, Hoài Nhơn. Khi hy sinh, đồng chí là Xã đội trưởng xã
Hoài Hảo. Trưởng thành t chiến sĩ du kích lên Xã đội trưởng, t năm 1964 đến tháng 6/1969, đồng chí
đã trực tiếp chiến đấu làm b thương 489 tên địch, 78 tên M, bn cháy 1 y bay, phá hy 3 xe
tăng, 3 xe quân s GMC, thu 360 súng các loi và 2 máy thông tin PRC25. Tháng 6/1969, ch huy đội
du kích phi hp vi b đội địa phương chống càn, cuc chiến din ra ác lit, t chiến đấu của đồng chí
b bao vây, c t đã chiến đấu đến viên đạn cuối cùng hy sinh. Được tặng thưởng 1 Huân chương
Chiến công hng Nhì và hng Ba, Chiến sĩ thi đua Quân khu 5, Dũng sĩ diệt Mỹ. Ngày 28/4/2000, được
Nhà nước truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
Quy Nhơn,
Hoài Nhơn
37
Phm Th Đào
(1954 - 1970)
Anh hùng liệt sĩ, quê ở Hoài Thanh, Hoài Nhơn, Bình Đnh. Khi hy sinh, đồng chí là chiến bộ đội
địa phương huyện Hoài Nhơn. Đồng chí xung phong vào b đội năm 14 tuổi. T năm 1967 đến năm
1970, tham gia trong đội “Chim én” gồm các em thiếu niên làm nhim v theo dõi, dit tr nhng tên
t điệp ác ôn địa phương. Đặc bit, ngày 07/02/1970, đồng chí đã diệt được mt tên ác ôn có nhiu n
máu vi nhân dân, b địch bt, tra tấn man. Trước khi hy sinh đồng chí to “Hồ Chí Minh muôn
năm”, “Đảng Lao động Việt Nam muôn năm”. Chính khí phách hiên ngang lm lit của đồng chí đã cổ
mạnh m 1.800 đồng bào khu đồn Ngc An ni dy dit bn t điệp, ác ôn. Đồng chí được tng
thưởng 1 Huân chương Chiến công gii phóng hng Nhất. Ngày 6/11/1978, được Nhà nước truy tng
danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
Quy Nhơn,
Hoài Nhơn
38
Phan Năm
(1937 - 1973)
Anh hùng liệt sĩ, quê Nhơn An, An Nhơn, Bình Định. Khi hy sinh, đồng chí y viên Ban
Thường v Huyn y An Nhơn, Thị y viên - Pban Tuyên hun Th y Quy Nhơn. Tham gia cách
mng t tháng 10/1961. Đồng chí xây dựng sở cách mng tham gia nhiu trận đánh, cải trang
đánh địch làm tan 2 trung đội dân v, thu 3 khu súng, 4 lựu đạn, 10 y b đàm, phá hủy xe quân
s diệt 26 tên địch. Ngày 28/12/1973 trên đường đi công c đồng chí b địch phục ch đã anh
dũng hy sinh xã Nhơn Thạnh (nay là phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn). Đồng chí được tng
thưởng Huân chương kháng chiến chng M hng Nhất, Huân chương độc lp hng Ba. Ngày
27/4/2012, được Nhà nước truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
39
Phan Thnh
(? - 1966)
Liệt sĩ, Bí thư Huyện y Bình Khê t tháng 8/1964, đồng chí đã cùng với Huyn y Bình Khê lãnh
đạo qun chúng ni dy phá p chiến lược giải phóng hoàn toàn các đông bc huyện y Sơn; chỉ
đạo nhân dân tăng gia sn xut, xây dng hậu phương vùng giải phóng vng mnh; góp phn cùng vi
Phú Phong
150
các lực lượng trang đánh thắng quân M ti Thuận Ninh (xã Bình Tân) vào 07/1965, đng chí hy
sinh năm 1966.
40
Phan Trang
(1922 - 1965)
Anh hùng liệt sĩ, quê quán Hoài Thanh, Hoài Nhơn, Bình Định. Năm 1945 - 1947 đồng chí tham
gia hoạt động trên địa bàn huyện Hoài Nhơn với nhiu v trí công tác nhim v khác nhau: hot
động tại sở, ri truyền đơn, đấu tranh chng Pháp, Nhật, tham gia cướp chính quyn Bồng Sơn, Phủ
Quy Nhơn… Năm 1949, được kết nạp vào Đảng Lao động Việt Nam. Tháng 01/1950 đến tháng
03/1950, Tnh u Bình Định điều động đồng chí công tác ti y Nguyên. T tháng 6/1950 đến tháng
6/1951, học văn hoá chính trị đào tạo cán b công nông do Tnh u Bình Đnh t chc. T tháng
7/1951 đến tháng 9/1954, là Xã đội trưởng dân quân xã Hoài Thanh, Chi u viên chi b xã Hoài Thanh.
Năm 1954, đồng chí tp kết ra Bc hoạt động đến năm 1960 giữ nhiều cương vị khác nhau nhiu
địa phương khác nhau. Tháng 01/1962, đồng chí được điều động v ng tác ti Ban an ninh tnh
Khánh Hoà, Phó Ban an ninh huyn Vn Ninh ly danh Thanh Hồng. Đồng chí ch huy t trang
tuyên truyn vận động nhân dân tham gia phong trào cách mng, thu nhiu thng lợi gây cho địch nhiu
tn tht nng n. Ngày 04/9/1965, trong lúc đi làm nhim v t công tác b nghĩa quân bảo an phc
kích, các đồng chí trong t công tác đã chiến đấu kiên cường, giết được nhiều quân địch, gi vng trn
địa. Trong trn chiến ác liệt, đồng chí đã anh dũng hy sinh. Tấm gương hy sinh của đồng chí và t công
tác đã trở thành làn sóng lan truyn khí thế cách mng trong lực lượng vũ trang và nhân dân, tạo phong
trào thi đua giết gic lp công trong toàn lực lượng. Vi thành tích xut sc trong quá trình hoạt động
cách mạng, đồng chí đã được tặng thưởng nhiều Huân, Huy chương phần thưởng cao quý. Ngày
26/01/2018 được truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
Hoài Nhơn
41
Trn Bá
(1923 - 1963)
Anh hùng liệt sĩ, quê th trn Diêu Trì, huyện Tuy Phước. T 1947 - 1951 thư Huyn u
đầu tiên ca huyện Tuy Phước, Tnh y viên tỉnh Bình Định. Năm 1951, vào quân đội, năm 1954 được
đặc phái vào hoạt động Nam b làm Phó Ban binh vn của Trung ương Cục min Nam. Quá trình
công tác lập được nhiu thành tích xut sc v công tác binh vn, t chc nhiu nhân mi trong hàng
ngũ địch, k c mt s quan đầu não ca chúng, thu thp nhiu tin tc quan trng, xây dng và phát
triển đội ngũ cán bộ hoạt động nhiều nơi. Năm 1958 b địch bt ti Sài Gòn, b tra tn man nhưng
đồng chí vẫn kiên cường gi vng khí tiết, lúc nào cũng thế tiến công, vch mt k thù, đồng thi
động viên đồng đội, tìm cách t chức cho anh em vượt ngc. Bt lực trước dũng khí của ông, địch đã
giết hại ông vào đầu năm 1963. Được Nhà nước truy tng danh hiu Anh hùng lc lượng vũ trang ngày
06/11/1978.
Diêu Trì, Quy
Nhơn, Hoài
Nhơn
42
Trần Độc
Liệt sĩ, đồng chí là Bí thư Chi bộ Quy Nhơn giai đoạn 1947 - 1948, Bí thư Đảng b Quy Nhơn đầu
năm 1954 - 9/1954, y viên Th ủy Quy Nhơn từ tháng 4/1955 - đầu năm 1956.
Quy Nhơn
43
Trn Th Da
(1922 - 1969)
Anh hùng liệt sĩ, quê thôn Phú Xuân, Hoài Mỹ, Hoài Nhơn. Tham gia cách mạng t năm 1956,
chc v: T trưởng t ph nữ, sở mt. Lập được nhiu thành tích xut sắc như: Vận động nhân dân
đóng góp tiếp tế cho cách mng. Mc b tt nguyền đồng chí vn mang hàng t vùng địch v phc
Quy Nhơn
151
v cho cách mạng vượt qua nhiu trm kim soát của địch. Trước lúc hy sinh, đồng chí đã vang
khu hiệu “Đả đảo bọn đế quc M xâm lược, đả đảo bn tay sai ngy quyn. H Chí Minh cách
mạng muôn năm". Đồng chí đã anh dũng hy sinh quyết không khai báo cho địch, bo v sở cách
mạng đến cùng. Ngày 24/6/2005, được truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
44
Trn Th Liên
(1933 - 1968)
Anh hùng liệt sĩ, quê thôn Tân An, Hoài Châu, Hoài Nhơn. Khi hy sinh, đồng chí là cán b Binh
vn huyện Hoài Nhơn. Tham gia hoạt động cách mng t năm 17 tuổi, t mt chiến giao liên hp
pháp, tr thành cán b cơ sở, ri cán b binh vn huyện Hoài Nhơn. Tổ chc nhiu cuộc đấu tranh, biu
tình giành thng li lớn, làm cho đch lúng túng, hoang mng. Rng sáng ngày 20/01/1968, ti th trn
Tam Quan, đồng bào các thôn Tân An, Hi An, An Quý do dẫn đầu đã tiến vào qun l Tam Quan
để đấu tranh chính tr, kêu gọi anh em binh sĩ quay súng trở v với nhân dân, không đi lính, không được
bn phá, càn quét, giết hại đng bào tội. Đội quân tóc dài dẫn đầu đoàn biểu tình, giương cao băng
rôn và hô vang khu hiu binh vận đu tranh với đch. Mt s tên ngoan c đã bắn vào đồng bào. Đồng
chí đã xông lên t cáo hành vi hèn h của địch, chúng đã bt bà. Sau khi b bắt, địch dùng đủ các hình
thc tra tn hết sức dã man, nhưng đồng chí vn cắn răng chịu đựng không h khai báo. Thy không th
khai thác được gì, địch cột hai chân đng chí vào sau xe, kéo t qun l Tam Quan đến Cu Cháy
bắn đồng chí đấy. Trước khi hy sinh đã vang khu hiệu “Đảng nhân dân cách mng Vit Nam
muôn năm! Việt Nam nhất định thng Mỹ!” B địch bt, tra tn man, song đồng chí vẫn kiên ng
chịu đựng vang khu hiệu “Đả đảo Đế quc Mỹ”, Đả đảo bọn tay sai bán nước”, “Đảng Lao
động Việt Nam muôn năm”, “Dân tc Việt Nam anh dũng tiến lên”. Được Nhà nước tặng thưởng Huân
chương kháng chiến hng Nht, ngày 29/1/1996, được truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng
trang nhân dân.
Quy Nhơn
45
Trn Th K
(1947 - 1966)
Anh hùng liệt sĩ, quê xã Nhơn Mỹ, An Nhơn. Khi hy sinh, đồng chí y tá, du kích Nhơn
M, huyện An Nhơn. Tham gia hoạt động cách mạng năm 16 tuổi, đồng chí va chiến đấu, va làm
nhim v y tá, va chuyển thư từ, công văn, góp phần quan trng giúp huyện lãnh đạo phong trào dit
ác, phá kìm chun b đồng khi. Ngày 18/5/1966, trong khi làm nhim vụ, đng chí b địch bt, b tra
tn dã man như: đóng đinh vào đầu ngón tay, xăm lưỡi lê vào người… nhưng đồng chí nht mc không
khai báo. Không khut phục được, ngày 19/5/1966 địch đem đồng chí ra thiêu sống. Được Nhà nước
tặng thưởng Huân chương Kháng chiến hng Ba, ngày 20/12/1994, truy tng danh hiu Anh hùng lc
ợng vũ trang nhân dân.
Quy Nhơn, An
Nhơn, Hoài
Nhơn
46
Trn Thúc T
(1937 - 1967)
Anh hùng liệt sĩ, y viên Ban an ninh huyn Phù M, quê tại thôn Trung Trường, xã M Chánh
Tây, huyn Phù M. Tham gia cách mng tháng 12/1960, qua gần 8 năm công tác, Đồng chí độc lp
chiến đấu gn 40 trn, tiêu dit 38 tên ác ôn nhiu n máu vi cách mng, x lý 4 tên gián điệp chui
vào ni b ta, tiêu dit trên 50 tên lính ngy phòng v dân s. Phi hp với đồng đội đánh trên 10
trn, phá 25 p chiến lược, tiêu dit làm b thương hàng trăm tên lính M, bắn cháy 12 xe tăng, 03
xe GMC, thu nhiều khí, đạn dược, tài liu quan trng của địch. y dng hàng trăm cơ sở mật để
Quy Nhơn
152
nm tình hình phc v công tác đánh địch. Ngày 11/12/1967, khi ch huy đơn vị phi hp vi b đội
đoàn 3 (Sao vàng) phục kích đánh địch ti thôn Trung Xuân, M Chánh, đồng chí đã anh dũng hy sinh.
Đưc tặng thưởng nhiu phần thưởng cao quý: Huân chương kháng chiến, Huân chương Quyết thng;
danh hiệu: Dũng diệt Mỹ, Dũng dit Ngụy…; truy tặng danh hiu Anh hùng lực lượng trang
nhân dân ngày 27/11/2001.
47
Trương Văn Của
(1947 - 1968)
Anh hùng liệt sĩ, quê làng Châu Trúc, xã M Châu, huyn P M. Năm 1961 đồng chí t
nguyn xin vào lực lượng du kích địa phương, tuổi 14 đã lập công xut sc: nm tình hình, dn
đường đưa đội công tác ca huyện đột nhp vào nhà ca bn ác ôn, dit gn mâm t M Thng và
nhiu chiến công khác. Đồng chí hi sinh năm 21 tuổi vào ngày 24/3/1968 trong ln phc kích đánh địch
các xã phía Bc huyn Phù Mỹ. Được tặng thưởng Huân chương Chiến công gii phóng hng Nhì,
Huân chương Kháng chiến chng M cứu nước hạng Nhì, Huân chương Quyết thng, danh hiệu Dũng
sĩ diệt M, truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân ngày 22/7/1998.
TT Bình
Dương, Quy
Nhơn
48
Võ Gi
(1935 - 1969)
Anh hùng liệt sĩ, quê ở Ân Thnh, Hoài Ân. Tham gia lực lượng vũ trang địa phương, giữ chc Xã
đội trưởng. T năm 1961 - tháng 9/1969 ch huy tham gia 90 trận đánh, loại khi vòng chiến đấu
210 tên địch, trong đó 30 lính M, 12 ác ôn, thu 160 súng các loi, bắn rơi 01 trực thăng. Đồng chí
hy sinh tháng 9/1969 trong lúc bắt đuổi mt tên phản động. Được Nhà nước tặng thưởng 1 Huân
chương Kháng chiến hng Nhì, nhiu danh hiệu Dũng diệt M bng khen, giy khen,
truy tng
danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân ngày 20/12/1994.
TT Tăng Bạt
Hổ, Quy Nhơn
49
Võ Lai
(1939 - 1966)
Anh hùng liệt sĩ, quê Tây Giang, huyện Tây Sơn. cán bộ Đại đi 2, Tiểu đoàn 52 b binh
b đội địa phương tỉnh Bình Định. Cuối năm 1959, lên căn cứ tham gia lực lượng trang, mt
trong nhng chiến giải phóng đu tiên ca tnh. Tham gia chiến đấu 48 trn, diệt 40 tên địch, thu 2
súng. Ngày 25/12/1965 địch đổ quân càn vào Bình Thuận, đại đội trưởng đi vắng. Đồng chí ch huy
đơn vị triển khai đội hình chiến đấu, bắn rơi 10 máy bay lên thẳng, tiêu dit 376 tên M, gi vng trn
địa. Trận đánh Nam Triu Tiên Bình An tháng 4/1966, Đồng chí cùng các phân đội giành git
tng v trí với địch, va trc tiếp chiến đấu, va ch huy phân đội dit tng b phận địch. Tuy b
thương nặng nhưng quyết tâm ch huy đơn vị đánh địch đến khi lnh rút ra ngoài, rồi anh dũng hy
sinh. Được tặng thưởng 1 Huân chương Chiến công gii phóng hng Nhì. Ngày 17/9/1967, được Nhà
nước tặng Huân chương Quân công giải phóng hng Ba danh hiu Anh hùng lực lượng trang
nhân dân.
Quy Nhơn, Phú
Phong
50
Võ Liu
Liệt sĩ, quê th xã Hoài Nhơn. Năm 1968, đồng chí Biên Cương, thư Thị ủy Quy Nhơn hy
sinh, Tnh y điều động đng chí Liu - Tnh y viên, thư Huyện y Hoài Nhơn - v thay đng
chí Biên Cương, làm thư Thị y Quy Nhơn từ năm 1968-1971. Đồng chí cùng Th ủy Quy Nhơn
lãnh đạo nhân dân duy trì phát trin thế tiến công, xây dng lực lượng, đy mnh các phong trào
qun chúng nhằm đánh bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh của địch”.
Quy Nhơn,
Hoài Nhơn
51
Võ Mười
Anh hùng liệt sĩ, tên thật Văn Quý, quê Hoài Đức, th xã Hoài Nhơn. Khi hy sinh, đng chí
Quy Nhơn,
153
(1928 - 1968)
là Tiểu đoàn trưởng đặc công, b đội địa phương tỉnh Bình Định. Là mt cán b trưởng thành t s,
đồng chí góp phn quan trng vào vic xây dựng đội đặc công đầu tiên ca tnh. Cuối năm 1967, chỉ
huy đơn v đánh chiếm qun l Tuy Phước, diệt hơn 200 xe, dit gọn 2 trung đội địch, thu 48 súng, phá
hy nhiều kho tàng, vũ khí, kho chứa xăng của đch, giải thoát hàng trăm cán b ca ta b địch bt. Sau
đó đơn vị đánh vào ấp Vĩnh Quang, diệt 1 trung đội bo an, 18 dân v hu hết bn ác ôn các
Phước Sơn, Phước Lý, Phước Hi, gm 58 tên, thu 26 súng, giải phóng hơn 3000 đng bào. Trong
cuc Tng tiến công ni dậy Xuân 1968, đồng chí b trúng đạn của địch, anh dũng hy sinh. Được
tặng thưởng 2 Huân chương Chiến công gii phóng, ngày 15/2/1970, Nhà nước truy tng danh hiu
Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
Hoài Nhơn
52
Võ Ngc H
(1946 - 1971)
Anh hùng liệt sĩ, còn tên Diu. Quê thôn Chánh Đo, M Th, huyn Phù M, tnh
Bình Định. Khi hy sinh, đồng chí là đội trưởng M Th.
Năm 15 tuổi ông làm liên lc cho đội
công tác xã ri tham gia công tác mt. T mt chiến du kích trưởng thành đội trưởng. Ông đã
tham gia chiến đấu cùng lực ợng trang xã, huyện đánh 75 trận, dit làm b thương 1.350 tên
địch gm 1 tiểu đoàn quân ngụy, 4 đại đội bảo an, 5 trung đội dân vệ, 1 đoàn Bình Định. Riêng đng
chí dit và làm b thương 270 tên địch, trong đó có 25 tên M, bắn rơi 2 máy bay lên thng, phá hng 2
xe tăng. Ngày 20/11/1971, trên đường lui quân, b pháo địch bắn trúng, đồng chí b thương nặng đã
anh dũng hy sinh.
Đồng chí được tặng thưởng 2 Huân chương Chiến công (1 hng nhì, 1 hng ba),
nhiu danh hiệu Dũng diệt Mỹ, Dũng diệt y bay. Ngày 28/4/2000, được truy tng danh hiu
Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.
TT Bình
Dương, Quy
Nhơn
53
Võ Nhâm
(1942 - 1969)
Anh hùng liệt sĩ, quê thôn Vĩnh Trường, xã Cát Hanh, huyện Phù Cát. Khi hy sinh, đng chí
chiến du kích xã Cát Hanh. Từ năm 1964 - 1969, tham gia đánh 13 trận, cùng t du kích dit làm
b thương hơn 120 tên trong đó 1 tên lính M, 13 tên lính Nam Triu Tiên, bn cháy 2 y bay lên
thng, thu nhiều khí. Tháng 10/1969, đch m trn càn lớn vào Vĩnh Kiên, đồng chí ch huy mt t
du kích vượt sông La Tinh, nhưng lt vào phc kích của địch, Đ/c cùng đồng đội chiến đấu quyết lit
với quân địch c t đã hy sinh. Được tặng thưởng 1 Huân chương kháng chiến hng Ba, Chiến sĩ thi
đua Quân khu 5, nhiu bng khen giy khen. Ngày 28/4/2000, được Nhà nước truy tng danh hiu
Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
Quy Nhơn
54
Võ Phước
(1955 - 1970)
Anh hùng liệt sĩ, quê Hoài Thanh, Hoài Nhơn, Bình Định. Năm 1967, được t chc cách mng
giáo dc, dìu dắt làm cơ s hp pháp cho lực lượng Quân báo Huyện đội Hoài Nhơn. Đồng chí đã tham
gia vào đội thiếu niên mật, cơ sở mt ca cách mng t năm 11, 12 tuổi. Tháng 2/1969 khi mi 14 tui
đồng chí đã tham gia vào Đội Chim én ca thiếu nhi xã Hoài Thanh. Tháng 12/1969 đồng chí được bu
làm t trưởng đội Chim Én thc hin nhim v tiêu dit ác ôn, nhng k có ti ác vi cách mng, có n
máu vi nhân dân. Ngày 07/02/1970, t công tác do đồng chí Võ Phưc chi huy làm nhim v tiêu dit
tên ác ôn khét tiếng trưởng Ngc An theo kế hoạch đã chuẩn b. Sau khi tiêu diệt tên ác ôn, đồng
chí b bn địch bao y truy bt.
B địch tra tn tàn nhẫn nhưng đồng chí vn gi vng khí tiết ca
Quy Nhơn,
Hoài Nhơn
154
người chiến cách mạng thiếu niên, cui cùng bọn địch đã hèn hạ sát hại, đồng chí anh dũng hy sinh.
Được Nhà c truy tặng Huân chương chiến ng hng ba, danh hiu Anh hùng lực lượng trang
nhân dân ngày 17/7/2002.
55
Võ Th Yến
(1943 - 1970)
Anh hùng liệt sĩ, quê thôn Tân Nghi, Nhơn Mỹ, An Nhơn. Khi hy sinh, đồng chí Thưng
úy, Huyện đội phó - Huyện đội huyện An Nhơn. Tháng 1/1965, tham gia đơn vị b đội địa phương, vào
Đảng cng sn Việt Nam năm 1967. Tháng 4/1967, chỉ huy đơn vị phi hợp cùng du kích Đập Đá
đánh nhà y đin, dit 5 tên, bt sng 7 tên, thu 11 súng. Tháng 6/1968 thôn Ngãi Chánh, Nhơn
Hu, một mình đồng chí dùng lựu đạn tiến công tiêu dit gọn 1 trung đội đch. Tháng 8/1968, ci trang
mt tiếp cn chặn đánh 1 xe Jeep, diệt 2 đại úy và 1 lái xe Nam Triu Tiên, b thương 1 Thiếu tướng
ngụy 2 quan Nam Triều Tiên khác. Ngày 12/9/1969, cùng t du ch đánh trụ s Nhơn Hậu
dit 1 ấp trưởng, 1 ác ôn, 3 nghĩa quân, bị thương 1 ác ôn, 1 nghĩa quân thu nhiu tài liu quan
trọng. Ngày 14/02/1970, đng chí b một Đại đội bảo an trung đội dân v bao vây, khi chúng phát
hin ra hm mật, đồng chí cùng đồng đội quyết tâm đánh địch đến cùng, dùng lựu đạn dit 5 tên
anh đũng hy sinh. Được Nhà nước tặng thưởng Huân chương kháng chiến hạng Ba, Huân chương chiến
công gii phóng hng Nhất, Huân chương Chiến Giải phóng hng Nhì, hng Ba. Ngày 31/7/1998,
được truy tng danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
Quy Nhơn, An
Nhơn
56
Võ Trng Lo
(1945 - 1970)
Anh hùng liệt sĩ, y viên Ban an ninh huyn Phù M, quê thôn Trung Thành, xã M Quang,
huyn Phù M. Tham gia cách mạng năm 1962, làm du kích và giao liên mật, năm 1964 chuyển v Ban
an ninh huyn Phù Mỹ. Hơn 6 năm công tác, đồng chí đc lp chiến đu trên 30 trn, tiêu dit hàng
chc tên ác ôn tay sai. Phi hp với đồng đội các lc lượng trang đánh trên 15 trn, tiêu dit
làm tan 2 tiểu đoàn lính cộng hòa, 5 đại đội lính bảo an, 6 trung đi phòng v dân s, bn cháy 2
xe Jeep, 7 xe GMC, thu nhiều khí, đạn dựợc quân trang của địch. Tuyn chọn hàng trăm thanh
niên giác ng cách mng b sung vào lực lượng an ninh, y dng nhiều sở mt vùng tm
chiếm nm tình hình phc v đánh địch. Ngày 14/12/1970, khi ch huy trinh sát trang phi hp vi
du kích mai phc chặn đánh địch ti xã M Quang, đồng chí đã hy sinh. Được tặng thưởng Huân
chương kháng chiến, danh hiu Dũng diệt Mỹ, Dũng dit ngy; truy tng Anh hùng lực lượng
trang nhân dân ngày 27/11/2001.
Quy Nhơn
57
Võ Trng Sanh
(Ama Tôn)
(1934 - 1971)
Anh hùng liệt sĩ, quê M Hip, huyn Phù M, tỉnh Bình Định. Nguyên là Thường v Huyn
y, Huyện đội trưởng huyện Lăk, tỉnh Đắc Lc. Ông nhập ngũ năm 1952, cán b thuộc đoàn 305
Quân khu V, năm 1954 đng chí tp kết ra Bc. Cuối tháng 8/1959, ông đưc c v vùng Nam Buôn
Ma Thuột để y dựng cơ sở cách mng và nối đường dây liên lc gia Min Trung vào Nam bộ. Năm
1965, ông tr lại quân đi làm Huyện đội phó huyện 5. Năm 1967 ông giữ chc Huyện đội trưởng
huyn 10 (H10), phát trin chiến tranh du kích xây dng làng chiến đấu. T năm 1968 - 1971, thc
hiện đòn tiến công chiến lược trong tng tn công nổi đậy mùa xuân năm 1968, đồng chí cùng ban
ch huy ni dy tn công chiếm qun Lc Thin làm ch 3 ngày. Năm 1971 tiêu diệt b y ngu
TT Bình
Dương, Quy
Nhơn
155
quyn, gii phóng toàn b huyn Lc Thin. Ông hy sinh ti p chiến lược Buôn Va. Được truy tng
danh hiu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân ngày 30/8/1995.
58
Võ Xán
(1917 - 1945)
Liệt sĩ, nhà hoạt động cách mng, quê Bình Hòa, huyện y Sơn. Tích cực tham gia các
phong trào đu tranh cách mng ca hc sinh sinh viên, t chc nhiu bui din thuyết tuyên truyn v
ch nghĩa Mác-Lênin các huyện An Nhơn, y Sơn thời k 1936 - 1939. B Pháp bắt đày qua nhiu
nhà tù: Hỏa Lò, Sơn La, Quy Nhơn. Năm 1943, thư Chi b Nhà lao Quy Nhơn. Tháng 3/1945,
ông thành lp y ban Vận động Việt Minh, lãnh đạo khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mng
tháng Tám tại Quy Nhơn thành công. Ông mt năm 1945.
Quy Nhơn, Phú
Phong
59
Vũ Bảo
(1949 - 1963)
Anh hùng liệt sĩ, tên thật Văn Bảo, quê thôn An Quang, xã Cát Khánh, huyn Phù Cát.
Tham gia cách mng tháng 01/1963 va tròn 14 tui, chiến sĩ giao liên, du kích xã. Ngày 20/7/1963,
1 đại đội lính Cng hòa s ch điểm ca bn phn cách mng, bt ng đổ quân bao vây thôn An
Quang c ba mt hòng tiêu dit cán b chiến cách mng hiện đang công tác tại đây. Vòng y của
địch siết cht dn, duy nht ch vượt sông đường rút an toàn. Đứng trước tình thế nguy him cho
đoàn cán bộ cách mng, vi lòng gan d sẵn có, Vũ Bảo nhanh chóng đưa đoàn cán bộ cách mạng vượt
vòng vây lên thuyền vượt sông qua thôn Vĩnh Lợi (M Thành). Vũ Bảo trc tiếp chèo thuyn gp rút ra
đến giữa dòng thì quân đch phát hin, chúng tp trung mi ha lc bn xi x vào thuyn. S các đng
chí cán b ta thương vong, Bảo đề ngh c đoàn lao xuống nước, tay bám vào mn thuyn, ch
một nh Bảo đứng chèo mặc cho đạn địch đang bn xi x trên đầu, nhưng tay anh vẫn nm cht
mái chèo lái thuyền lướt sóng nhanh. Dưới làn đạn của địch Vũ Bảo vn gi vững tay chèo đưa thuyền
đoàn cán b vào đến b an toàn và anh dũng hy sinh lúc 15 tuổi. Hành động hy sinh anh dũng của
đồng chí đã đưc Mt trn dân tc Gii phóng min Nam Vit Nam tặng thưởng Huân chương Chiến sĩ
Gii phóng hạng ba. Ngày 17/7/2002, được Nhà nước truy tng danh hiu Anh hùng Lực lượng
trang nhân dân.
Quy Nhơn, TT
Ngô Mây
156
NHÓM 8: TÊN CÁC ĐỒNG CHÍ BÍ THƯ, CHI Y CHI B ĐẢNG ĐU TIÊN; BÍ THƯ TỈNH Y;
BÍ THƯ HUYỆN Y; NHÀ HOẠT ĐNG CÁCH MNG TIÊU BIU THI K CHNG PHÁP
VÀ CHNG M (ĐÃ QUA ĐI)
STT
H VÀ TÊN
TÓM TT TIU S
ĐÃ ĐẶT TÊN
ĐƯNG
1
Cao Thành
(1901 - 1932)
Nhà hoạt động cách mng, quê Hoài Nhơn, Bình Định. Một trong 5 đảng viên đu tiên ca
Chi b Cu Lợi, Hoài Nhơn. Chi bộ Cu Lợi được thành lp vào tháng 8/1930.
Hoài Nhơn
2
Đặng Thành Chơn
(1923 - 1991)
Nhà hoạt động cách mng, quê Ân Đức, Hoài Ân, Bình Định. thư Huyện y Hoài
Ân t 01/1947 - 7/1947. T năm 1950-1953, ông thư Ðoàn Thanh niên Cu quc Khu V.
T năm 1954-1956, ông Quyền Bí thư Tỉnh y Bình Ðnh. T 1957-1961, ông y viên Ban
Thường v Tnh y ph trách y dng lực lượng trang của tnh. T 1962-1965, ông được
điều động vào Trung ương cục min Nam ti chiến khu Dương Minh Châu, làm Phó Chủ tch
Hi Liên hip Thanh niên Gii phóng miền Nam, đại din cho thanh niên trong Mt trn Dân tc
Gii phóng min Nam Vit Nam. T năm 1966-1967, ông được điều v Bình Ðnh làm Phó
thư Tỉnh ủy kiêm Trưởng Ban đấu tranh chính tr Khu V. T năm 1968-1973, ông làm Khu y
viên Khu V thư Tỉnh y Bình Ðnh. T năm 1974-1975, ông được giao ph trách An ninh
khu vc Khu V. Ðến năm 1976, ông là Phó ban Ban Dân vận Trung ương, Ði biu Quc hi các
khóa VI, VII.
Quy Nhơn,
TT Tăng Bạt H
3
Đinh Xuân Ba
(1930 - 2000)
Nhà hoạt động cách mng, quê th trn An o, huyn An Lão. Tri qua 2 cuc kháng
chiến chng Pháp chng M gi nhiu v trí công c khác nhau, t 1951-1958 y viên
UBKCHC, Phó Ch tch UBND huyn, Thường v Huyn y. Tháng 5/1958-1959 được phân
công thư Huyện y. T tháng 6/1960-12/1965 trúng c Tnh y viên khóa 1, được phân công
Phó Ban cán s min Tây. T tháng 4/1971-12/1972, Phó Ban cán s Min Tây. Tháng 12/1972-
8/1975, Bí thư Huyện y. Tháng 9/1975 ch định Tnh y viên, Phó Ch tch Mt trn tỉnh Nghĩa
Bình. Tháng 12/1981-11/1991, Bí thư Huyện y An Lão.
TT An Lão
4
Đoàn Tính
(1904 -1988)
Nhà hoạt động cách mng, quê Hoài Nhơn, Bình Định. Một trong 5 đảng viên đầu tiên ca
Chi b Cu Lợi, Hoài Nhơn. Chi bộ Cu Lợi được thành lp vào tháng 8/1930.
Hoài Nhơn
5
Huỳnh Đăng Thơ
(1889 - 1982)
Nhà hoạt động cách mạng, quê xã Nhơn Mỹ, An Nhơn, Bình Định. Từ một cai đội Pháp
trở thành đảng viên cộng sản tại Nhà Kon Tum. Ông y dựng phong trào cách mạng tại quê
nhà, vận động thành lập Chi bộ Hồng Lĩnh năm 1936. Sau Cách mạng tháng 8/1945, Chủ tịch
Ủy ban Cách mạng lâm thời huyện Hoài Ân. Từ năm 1950, ông Chủ tịch Liên Việt tỉnh Bình
Quy Nhơn, An
Nhơn, TT Tăng
Bt H, Hoài
Nhơn
157
Định, y viên khu y Khu V. Năm 1954 tập kết ra Bắc, công tác tại Phủ Chủ tịch, được Bác Hồ
tin cậy giao nhiệm vụ Thư ký giữ con dấu và các văn từ mật.
6
Hunh Triếp
(1904 - 1982)
Nhà hoạt động cách mng, quê Hoài Nhơn, Bình Định. Một trong 5 đảng viên đầu tiên ca Chi
b Cu Lợi, Hoài Nhơn. Chi bộ Cu Lợi được thành lp vào tháng 8/1930.
Hoài Nhơn
7
Lê Văn Bảo
(? - 1931)
Liệt sĩ, chiến cộng sản, thư Chi b Trường Quc hc Quy Nhơn (Trường Collège de
Quinhon). Chi b được thành lp vào tháng 10/1930 ti Hi quán Quảng Đông gồm 5 đng viên,
do đồng chí Văn Bảo làm thư. Dưới s lãnh đạo ca các chi b Đảng đầu tiên ca tnh,
cuối năm 1930 sang năm 1931, phong trào qun chúng Bình Định phát trin khá sôi ni. Thc
dân Pháp tay sai đã thực hin khng b trng nhằm đàn áp phong trào cách mạng ca tnh,
hàng trăm cán bộ, đảng viên b bt bớ, đày, sát hại. Giữa mùa năm 1931, hầu hết đảng viên
ca chi b Trường Quc học Quy Nhơn bị bt nhốt vào nhà lao Quy Nhơn để tra tn, truy hi
nhưng mọi người đã giữ vng khí tiết, bo v t chức. Đồng chí Lê Văn Bảo người kiên trung,
bt khut, b chúng tra tấn dã man và đã hy sinh trong tù vào cuối năm 1931.
8
Lê Xuân Tr
(1899 - 1941)
Liệt sĩ, chiến cộng sn, quê Sơn Lễ, huyện Hương Sơn, tỉnh Tĩnh. Sớm tham gia
hot động cách mạng. Năm 1930, gia nhập Đảng Cng sản Đông Dương hoạt động quan
X y Trung K, sau đó chuyển vào làm công nhân Nhà máy Đèn Quy Nhơn. Tháng 3/1930, ông
vn động thành lp Chi b Nhà máy Đèn Quy Nhơn, Chi bộ Đảng đầu tiên ca tỉnh Bình Định, ông
đưc bầu làm Bí thư. Năm 1931 - 1933, ông b bt giam Lao Bo. Năm 1934 - 1935 tr li hot
động Vinh. Năm 1936 - 1937, ông tham gia Mt trn Bình dân Vinh và các cuộc đình công của
ng nhân xe la Trường Thi. Trong năm 1937, ông vào Nam hoạt động, tham gia cuc khởi nghĩa
Nam K.
Cuc khởi nghĩa thất bi, ông b địch bt và b kết án 10 năm tù khổ sai đày ra Côn Đảo,
sau đó hy sinh tại đây.
Quy Nhơn, Hoài
Nhơn
9
Mai Dương
Nhà hoạt động cách mạng, đồng chí là Phó Bí thư, Bí thư Tỉnh y Bình Định t tháng 2/1956
- 1/1960.
An Nhơn, Quy
Nhơn, Hoài Nhơn
10
Mang Thoang
(1920 - 1989)
Đại biu Quc hi khóa I, II, III; quê làng Hà y, xã Canh Thuận, huyn Vân Canh. Tham
gia phong trào chống Pháp năm 1939; tham gia t chc Vit Minh huyện Tuy Phước tháng
5/1945. Sau khi Nhật đảo chính Pháp, được lnh khởi nghĩa của y ban khởi nghĩa huyn Tuy
Phước, ông mt s thanh niên, công nhân Quang Hin (nay Canh Hin) chiếm ly Đồn
Lính kh xanh t trong tay thc dân Pháp. Ông được Huyn y Vân Canh quan tâm đào to cán
b người địa phương thay thế cán b người Kinh đảm đương các chức v quan trng trong h
thng chính tr, gi chc v Ch tch y ban kháng chiến hành chính huyện Đại biu Quc
hi các khóa I (1946-1960), khóa II (1960-1964), khóa III (1964-1971).
TT Vân Canh
11
Ngô Đức Đệ
(1905 - 2001)
Nhà hoạt động cách mng, quê Can Lộc, Tĩnh, sớm tham gia hoạt động cách mng,
người đã xây dựng những sở đầu tiên ca Tân Vit cách mạng đảng phía Nam tnh Bình
Quy Nhơn
An Nhơn, Hoài
158
Định vào năm 1928, kết nạp đồng chí Huỳnh Đăng Thơ vào Đảng CSVN ti Ngc Kon Tum
ngày 10/9/1930. Đồng cThường v Liên Khu y V, thư Tỉnh y Bình Định t 12/1952
5/1955.
Nhơn
12
Nguyn Châu
Nhà hoạt động cách mạng, Bí thư đầu tiên ca Chi b Vạn Đức, Hoài Ân (tháng 7/1931)
TT Tăng Bạt H
13
Nguyn Hng Châu
(1920 - ?)
Nhà hoạt động cách mng, quê Đức Thnh, M Đức, Quảng Ngãi. Năm 1945, ông tham gia
U ban vận động cu quc huyn M Đức, Phó thư Huyện y M Đức. Tháng 5/1947, được
c đi học. Năm 1949, được bu gi chc v y viên Ban Thường v Tnh y, ph trách công tác
dân vn. T tháng 1/1951, đồng chí được điều động gi chc v Phó thư Tỉnh y Bình Định.
Đầu tháng 5/1955, Ban thưng v Liên Khu y V ch định Tnh ủy Bình Định, đng chí là Bí thư
Tnh ủy Bình Định t tháng 5/1955 - 1/1956.
Quy Nhơn, Hoài
Nhơn
14
Nguyn Nam Khánh
(1927 - 2013)
Nhà hoạt động cách mạng, Thượng tướng Quân đội nhân dân Vit Nam, quê xã Tây Phú,
huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định. Tham gia hoạt động cách mng t tháng 5/1945. Trong quá trình
công tác ông tri qua các chc v: U viên Ban chấp hành Trung ương Đng Cng sn Vit Nam
khóa V, VI, VII; y viên Đảng y Quân s Trung ương (nay Quân y Trung ương); PCh
nhim Tng cc Chính tr Quân đội nhân dân Việt Nam, Bí thư Đảng ủy cơ quan Tổng cc Chính
trị. Được phong Quân m Thiếu tướng năm 1977; Trung tướng năm 1984; Thượng tướng năm
1988. Ông một người lãnh đạo, ch huy uy tín của Đảng, Nhà ớc Quân đội; đã cùng với
Quân y Trung ương Bộ Quc phòng vn dng sáng tạo đường li chính trị, đường li Quân
s của Đng trong s nghip xây dng và bo v T quc, xây dng lực lượng vũ trang nhân dân
cách mng, chính quy, tinh nhu, từng bước hiện đại. Ông người tn tâm, tn lc vi mi
nhim v được giao, sâu sát, gắn yêu thương cán b, chiến sĩ, khiêm tn gin d, giàu lòng
nhân ái gần gũi với nhân dân luôn nêu cao bn cht tốt đẹp "B đội C H". Được Đảng, Nhà
nước tặng thưởng Huân chương Độc lp hng nht; Huân chương Quân công hng nht; Huy
hiệu 65 năm tuổi Đảng.
15
Nguyn Mân
(1899 - 1968)
Nhà hoạt đng cách mng, quê Nhơn M, th xã An Nhơn, tỉnh Bình Định. Ông tham gia
cách mạng năm 1934, thư đầu tiên ca Chi b Hồng Lĩnh, thành lập tháng 10/1936. Chi b
hoạt động địa bàn các huyện An Nhơn, y Sơn Phù Cát, mt trong nhng lực lượng
nòng ct của Đảng b Bình Định lúc by giờ. Năm 1945 ông tham gia khởi nghĩa cướp chính
quyn An Nhơn, sau đó năm 1954 tập kết ra Bc.
An Nhơn, Quy
Nhơn
16
Nguyễn Năng
Nhà hoạt đng cách mạng, thư đu tiên ca Chi b Trà Quang, huyn Phù M (tháng
6/1931)
17
Nguyễn Xuân Nhĩ
(1912 - 1983)
Nhà hoạt động cách mng, còn tên Nguyn Công Tâm, quê huyn Điện Bàn, tnh
Qung Nam. Năm 1938, đồng chí được bu vào Tnh y lâm thi tnh Quảng Nam. Năm 1939,
với cách thư Ph ủy kiêm thư chi bộ Bích Trâm - La Th đi họp Tnh y bàn vic
cng c b máy lãnh đạo quyết định mt s công vic cp bách. Ti hi ngh này, đng chí
Quy Nhơn, Hoài
Nhơn, Đà Nẵng,
Tam K
159
được bu vào Tnh y chính thc. Ngày 06/01/1946, được c tri tnh Qung Nam n nhim bu
làm đại biu Quc hi khóa I, tiếp tục làm đại biểu lưu nhiệm ca Quc hội các khóa II, III. Đến
tháng 4/1946, được bầu làm thư Tỉnh y, kiêm Ch nhim Vit Minh tnh Qung Nam. Năm
1955, đồng chí Khu y viên Khu V ph trách liên tỉnh Bình Định - Phú Yên. Tháng 1/1960,
đồng chí được c làm thư Liên tnh gm ba tnh: Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, ri kiêm
Bí thư Tỉnh ủy Bình Định t tháng 01/1960 - 4/1961.
18
Nguyễn Đình Thụ
(1913 - 1940)
Liệt sĩ, chiến cộng sn, quê xã Cm Phúc, huyn Cm Xuyên, tnh Ngh Tĩnh. Tháng
9/1939, Chi b Đề xe lửa Diêu Trì được thành lập, đồng c thư đầu tiên. Ngày
22/3/1940 sau khi lãnh đạo công nhân đấu tranh chặn đoàn tàu chở lính th sang Pháp ti ga Diêu
Trì, đồng chí b địch bt và hy sinh nhà lao Quy Nhơn ngày 26/3/1940.
Quy Nhơn,
TT Tuy Phước,
Hoài Nhơn
19
Nguyn Trân
(1904 - 1933)
Chiến cộng sn, quê th Hoài Nhơn. Sm tiếp cn ch nghĩa Mác-Lênin và tưởng
cứu nước, đóng góp tích cực trong vic xây dng các t chc cng sn phong trào cách mng
Hoài Nhơn từ 1928 1930. Tháng 8/1930, vận động thành lập và là Bí thư Chi b Cu Li, chi
b cng sản đầu tiên ca huyện Hoài Nhơn. B địch bắt đày đi nhà lao Buôn Thuột, hy
sinh ngày 26/7/1933.
Quy Nhơn, Hoài
Nhơn
20
Nguyn Trung Tín
(1924 - 2015)
Nhà hoạt động cách mng, qquán Bình Quang (Vĩnh Thịnh), huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh
Bình Định. Sinh ra trên quê hương truyền thng cách mạng, từ những năm 40, đồng chí đã
tham gia phong trào thanh niên yêu nước. Tháng 8/1945, đồng chí lãnh đạo cướp chính quyền,
làm Ủy viên thanh niên Tổng Vĩnh Thạnh. Từ 1946 - 1954, đồng chí thư chi bộ, phụ trách
công tác dân tộc Bắc An Khê huyện Vĩnh Thạnh; Trưởng phòng dân tộc thiểu số tỉnh Bình
Định; cán bộ nghiên cứu Ban kinh tế của Văn phòng Liên khu y Khu 5. Sau khi Hiệp định
Giơnevơ được kết, đồng chí được phân công lại miền Nam hoạt động mật, trải qua các
chc vụ: Phó thư Huyện y Vĩnh Thạnh; thư Huyện ủy Vĩnh Thạnh; thư Ban cán sự
huyện Tuy Phước thị xã Quy Nhơn; thư Ban cán sự Khu Nam tỉnh Bình Định; Phó thư
Tỉnh ủy, phụ trách Dân vận, phụ trách Chính trị viên Tỉnh đội Bình Định; thư Tỉnh y Bình
Định; Ủy viên Khu ủy Khu 5. Đồng chí đóng góp tích cực xây dng và phát trin phong trào cách
mng tỉnh nhà, lãnh đo thành công cuc khởi nghĩa Vĩnh Thạnh năm 1959, chiến dịch Đồng
khởi khu Đông năm 1964, cuộc Tng tiến công và ni dy gii phóng tỉnh Bình Định mùa Xuân
năm 1975. Sau năm 1975, đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh Nghĩa Bình; Chủ tịch UBND tỉnh
Lâm Đồng, Bí thư Tỉnh ủy Lâm Đồng; Bí thư Tỉnh ủy Bình Định; đại biểu Quốc hội các khóa VI,
VII; y viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng các khóa VI, VII; Phái viên của Đảng Chính
phủ tại miền Trung và Tây Nguyên. Với những công lao cng hiến đối với sự nghiệp cách mạng,
đồng chí được Đảng Nhà nước tặng thưởng nhiều Huân, Huy chương cao quý Huy hiệu 70
năm tuổi Đảng.
Quy Nhơn, Vĩnh
Thnh
21
Nguyễn Văn
Nhà hoạt động cách mng, quê xã Tây Bình, huyện Tây Sơn. Thời k chống Pháp, đồng
Quy Nhơn, Hoài
160
(1913 - 1996)
chí thư Tỉnh y lâm thời Bình Định năm 1937, thư Tỉnh y Bình Định các thi k t
tháng 2/1949 - 3/1950, 3/1950 - 2/1951.
Nhơn
22
Phm Nh
(1892 - 1953)
Nhà hoạt động cách mạng, thư đầu tiên của Chi bộ Ra - Phú Hựu, huyện Phù M
(tháng 6/1931)
23
Tôn Cht
(1903 - 1984)
Nhà hoạt động cách mng, quê Hoài Nhơn, Bình Đnh. Một trong 5 đảng viên đầu tiên ca chi
b Cu Lợi, Hoài Nhơn. Chi bộ Cu Lợi được thành lp vào tháng 8/1930.
Hoài Nhơn
24
Trần Văn An
Nhà hoạt động cách mạng, đồng chí là Bí thư Tỉnh ủy Bình Định t tháng 2/1951 - 10/1951
Hoài Nhơn
25
Trn Quang Khanh
(1908 - 1999)
Nhà hoạt động cách mng, quê phường Hoài Thanh y, th Hoài Nhơn. Đồng chí
Ch tch y ban nhân dân Cách mng lâm thi tỉnh Bình Định sau khởi nghĩa giành chính quyền
năm 1945, thư Tỉnh ủy Bình Định các thi k t tháng 10/1951 - 12/1952, 4/1960 - 11/1964,
11/1964 - 6/1967.
Quy Nhơn, Hoài
Nhơn
26
Trn Lê
(1921 - 2003)
Nhà hoạt động cách mạng, quê ở Tam Kỳ, Quảng Nam, tên khai sinh là Lê Tuệ. Năm 1938,
ông tham gia tổ chức Đoàn Thanh niên dân chủ, hoạt động trong phong trào Mặt trận Dân chủ
Đông Dương. Năm 1941, hoạt động trong phong trào Việt Minh tại Quảng Nam. Sau đó được cử
về phụ trách phong trào cách mạng tỉnh Bình Định, chỉ đạo xây dựng lực lượng Việt Minh chuẩn
bị khởi nghĩa trong Cách mạng tháng Tám. Trong kháng chiến chống Pháp, đồng chí thư
Tỉnh ủy Bình Định các thời ktừ tháng 9/1945 - 01/1947, 01/1947 - 2/1949. Sau Hiệp định
Genève, ông được giao nhiệm vụ lại làm thư Ban Cán sự Đảng Cục Nam Trung bộ, thư
Khu ủy Khu VI. Trong cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân 1975, ông thư Khu y, kiêm
Chính ủy Quân khu VI. Từ năm 1976 giữ các chức vụ: thư Tỉnh ủy Lâm Đồng, Uviên Ban
chấp Trung ương Đảng nhiệm kỳ IV, V, đại biểu Quốc hội khóa VII Viện trưởng Viện Kiểm
sát nhân dân tối cao.
Đà Lạt, Quy
Nhơn, Hoài Nhơn
27
Trần Lương
(hay Trn Nam
Trung)
(1912 - 2009)
Nhà hoạt động cách mạng, Thượng tướng Quân đội nhân dân Việt Nam, quê Mộ Đức,
Quảng Ngãi. Năm 1944, tham gia thành lập Ủy ban Vận động Cứu quốc tỉnh Quảng Ngãi. Ngày
11/3/1945 tham gia tổ chức quần chúng ở châu lỵ nổi dậy tuần hành thị uy, đánh chiếm nha kiểm
lý, bao vây và chiếm đồn lính khố xanh Ba Tơ. Từ tháng 7/1945 đến 9/1945, ông thư Ban
cán sự Đảng tỉnh Bình Định, lãnh đạo khởi nghĩa giành chính quyền cách mạng tại tỉnh Bình
Định tháng 8/1945. Tháng 9/1945, ông được cử làm Xứ y viên Trung Bộ, phụ trách quân sự.
Tháng 9/1946, Chính ủy Khu V. Năm 1951, ông được điều ra chiến khu Việt Bắc, giữ chức
Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam. Trong thời gian diễn ra Chiến
dịch Điện Biên Phủ, ông được phân công chịu trách nhiệm chỉ đạo và trực tiếp về các địa phương
vận động nhân dân đóng góp, vận tải lương thực thực phẩm, quân trang phục vụ chiến dịch. Năm
1955, ông được bầu làm Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng khóa II (1955 - 1960) được
Quy Nhơn, Đà
Nẵng (đặt tên
Trn Nam Trung)
161
phân công kiêm thư Liên khu ủy Liên khu V (Nam Trung Bộ). Năm 1959, ông được điều o
Đông Nam Bộ, tham gia tổ chức lại Xứ ủy Nam Bộ thành Trung ương Cục miền Nam. Năm
1960, ông được bầu làm Ủy viên Trung ương Đảng khóa III, giữ chức Ủy viên Quốc phòng
trong Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam. Khi Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa
Miền Nam Việt Nam được thành lập tháng 6/1969, ông được cử làm Bộ trưởng Quốc phòng
(1969 - 1976).
28
Văn Công Hựu
(1907 - 1986)
Nhoạt động cách mạng, thư Huyện y An o đầu tiên, quê Ân Tín, huyện Hoài
Ân. Tháng 8/1945-4/1950, công tác địa phương, giữ các chức vụ thư chi bộ, Phó Chủ nhiệm
Việt Minh Ân Tín, Huyện y viên y viên Việt Minh huyện Hoài Ân. Tháng 4/1950, Ban
cán s Đảng huyện An Lão được thành lp, ông được c làm thư, kiêm Trưởng Ban Liên -
Vit huyn An Lão. Tháng 12/1950, Đảng b huyện An Lão được thành lp, tại Đại hội Đảng b
huyn ln th nht, ông được bu gi chc thư Huyện ủy An Lão, kiêm Ủy viên Liên Việt
huyện. T tháng 11/1951-12/1952, gi chc Phó thư Huyện y An Lão, y viên y ban
kháng chiến hành chính huyện. Từ năm 1954, tập kết ra Bắc, công tác ở các cơ quan: Trường Cán
bộ dân tộc Trung ương, Phòng Công thương huyện Từ Sơn, Bắc Ninh, Phòng Thương nghiệp
huyện Đông Anh, Hà Nội.
TT An Lão
162
NHÓM 9: TÊN CÁC DANH T CHUNG CÓ Ý NGHĨA TIÊU BIỂU, ĐỊA DANH NI TING,
S KIN LCH S, PHONG TRÀO CÁCH MNG, DI TÍCH LCH S - VĂN HÓA
STT
TÊN
Ý NGHĨA LỊCH S
ĐÃ ĐẶT TÊN
ĐƯNG, CTCC
1
Âu Lc
Quc hiệu nước ta, Nnước th hai kế tiếp sau thi k nhà nước Văn Lang ca các vua
Hùng
. Kinh đô của Âu Lạc đặt ti C Loa, ngày nay thuc huyn Đông Anh - Ni. Sau khi
đánh bại vua Hùng th 18 của Văn Lang, Thục Phán sát nhp lãnh th của Văn Lang lãnh
th ca b tc
Âu Vit, hình thành nên một nhà nước mi Âu Lc (kết hp giữa người Âu
Việt người
Lc Vit). Lãnh th Âu Lc gm nh th của b tc Âu Vit phía bc,
ngày nay mt phn phía nam tnh Qung y (Trung Quc) lãnh th của Văn Lang
min bc Vit Nam. Âu Lc có ranh gii phía bc là sông T Giang (Quảng Tây) đến phía nam
là dãy núi
Hoành Sơn Hà Tĩnh hin nay.
TP.HCM, Hoài
Nhơn
2
Ba Đình
Địa danh, lch s thng cnh tnh Thanh Hoá Ni. Tên gi chung ba thôn
Mu Thịnh, Thượng Th và M Khê, trước cùng mt xã chung nhau một ngôi đình ở M Khê.
Tại đây, năm 1886 - 1887 nghĩa quân Cần vương Phạm Bành, Đinh Công Tráng đóng căn c
hoạt động chng Pháp. Danh t này được H Ch tch chọn để đặt tên cho quảng trường ti
Th đô Nội sau khi đọc Tuyên ngôn khai sinh c Vit Nam dân ch cng hoà ngày
2.9.1945.
Hà Ni, TP.HCM,
Đà Nẵng, Hoài Nhơn
3
Bạch Đằng
Tên một con sông đổ ra ca bin thuc huyn Thu Ngun, tnh Qung Ninh. T Hi
Phòng đi Quảng Ninh phi qua sông Bạch Đằng bng chuyến phà Rng (sông Bạch Đằng còn
tên sông Rừng). Nơi đây ghi nhiu chiến công oanh lit chng ngoi xâm ca dân tc ta.
Năm 938 Ngô Quyền cho đóng cọc nhn xuống lòng sông, công phá đại quân Nam Hán. Năm
981, Hoàn đánh thắng quân nhà Tống. Vào năm 1288, Trần Hưng Đạo đập tan đại thu
quân Nguyên Mông do Ô Mã Nhi ch huy cũng trên dòng sông Bạch Đằng lch s này…
TP.HCM, Đà Nẵng,
Quy Nhơn, Hoài
Nhơn
4
Bắc Sơn
S kin lch s, tên gi cuc khởi nghĩa diễn ra vào đêm 27/9/1940 châu l Bắc Sơn, tnh
i s lãnh đạo của Đảng b Bắc Sơn, qun chúng ni dậy cướp chính quyn, tn công các
đồn bốt các đơn vị lính Pháp cướp khí, xây dng lực lượng trang cách mạng. Cuc
khởi nghĩa tuy bị thực dân Pháp đàn áp nhưng đã đ li nhng bài hc quý báu v khởi nghĩa
trang, xây dựng chính quyền, đặt nn móng cho vic xây dựng căn cứ địa cách mng vi
nhng lực lượng vũ trang đầu tiên mà sau này phát trin thành Vit Nam Cu quc quân. Khi
nghĩa Bắc Sơn báo hiệu thi k đấu tranh vũ trang của cách mng Vit Nam.
Hà Nội, Đà Nẵng
5
Bình Hà
Tên viết tt ca hai tỉnh Bình Định Tĩnh. Trong thi k kháng chiến chng M gian
Quy Nhơn
163
kh, ác lit, thc hin ch trương của Trung ương Đảng và Bác H kính yêu, đầu năm 1960,
hai tỉnh Bình Định Tĩnh đã kết nghĩa anh em, k vai sát cánh, s chia khó khăn, gian
kh cùng vi quân dân c nước quyết tâm đánh thng gic M xâm c, gii phóng min
Nam, thng nhất nước nhà. T đó đến nay, mi quan h thy chung son st, gn máu tht
giữa Tĩnh - Bình Định được vun đp bằng xương máu, bằng nghĩa tình sâu nặng, ngày
càng thm thiết, mn mà. Tiếp ni truyn thng ca các thế h cha anh đi trước, Bình - Hà
cùng giúp nhau đi lên từ chiến tranh, c trong thi bình trong s nghiệp đổi mi hôm nay,
chính quyn và nhân dân hai tỉnh tăng cường, đẩy mnh hợp tác trên các lĩnh vc kinh tế - xã
hội đ cùng phát trin nhanh, bn vng. Nhiu công trình mang du ấn văn hóa truyền thng
gia hai tỉnh được hình thành, to nên những nghĩa cử nặng ân tình, đoàn kết, thy chung,
cùng nhau xây dựng quê hương ngày càng giàu mạnh.
6
Bình Khê
Địa danh di ch lch s, Bình Khê tên huyện được thành lập dưới triu Nguyễn (năm
1888) gm 4 tổng: Vĩnh Thạnh, Phú Phong, Thun Truyền và Trường Đnh (nay là huyn Tây
Sơn Vĩnh Thạnh). Năm 1909, c Phó bng Nguyn Sinh Sc (thân sinh Ch tch H Chí
Minh) được b nhim gi chc Tri huyn (1909 - 1910). Vi ct cách ca mt nhà nho yêu
nước, trong thi gian làm Tri huyn Bình Khê, ông luôn gi nếp sng gin d, không màng
danh lợi, thường giao du với các nhà nho u nước, bo v người nghèo, giúp đỡ người yêu
nước, trng tr nghiêm khc bọn cường hào c hiếp dân lành, ông đưc nhân dân kính u, t
thc trng vng. Nguyn Tất Thành đã đến Huyện đường Bình Khê (nay thuc Tây Giang,
huyện Tây Sơn) thăm cha li mt thi gian. Tấm gương sáng của c Phó bảng đã nh
hưởng sâu sắc đến ng, tình cm, cuộc đời hoạt động cách mng của anh. Đây một
trong những địa điểm đã diễn ra cuc gp g cha - con đầy trăn trở vận nước, thôi thúc người
thanh niên yêu nước Nguyn Tt Thành quyết m ra đi tìm đường cứu nước. Di tích Huyn
đường Bình Khê được B VHTTDL xếp hng di ch quc gia ti Quyết định s 616/QĐ-
BVHTTDL ngày 05/3/2018.
TT Phú Phong
7
Cách mng Tháng
Tám
Mc s kin lch sử, đánh dấu cuc khởi nghĩa giành chính quyền cách mng thng li trên
toàn quốc năm 1945, đánh đổ chế độ thc dân, phong kiến, gii phóng dân tc Vit Nam.
TP.HCM, Đà Nẵng,
Hoài Nhơn
8
Cần Vương
một phong trào yêu c kháng Pháp n ra vào cui thế k XIX, do đi thn nhà
Nguyn, Tôn Tht Thuyết nhân danh vua Hàm Nghi đề ớng trước nạn xâm lược ca thc dân
Pháp.
Quy Nhơn, Tuy Hoà,
TX. An Nhơn
9
Cây s 7 Tài Lương
Di tích lch s, thuc khu ph Tài Lương 3, phường Hoài Thanh Tây, th xã Hoài Nhơn. Nơi
din ra s kin biu tình ng h phong trào Viết Ngh Tĩnh vào ngày 22 - 23/7/1931,
cuộc đấu tranh ca lực lượng quần chúng đu tiên trên địa bàn huyn Hoài Nhơn, do X y
Trung k, Tnh y Bình Định, trc tiếp Đng b huyn Hoài Nhơn lãnh đạo. Lc ng
Hoài Nhơn
164
3000 đảng viên nhân dân trong huyn xuống đường đấu tranh đòi nhà cầm quyn Pháp
chm dt khng b trắng, không đàn áp phong trào Viết Ngh Tĩnh Quảng Ngãi, đòi
quyn t do, dân chủ, dân sinh, độc lp dân tộc đã làm rung chuyển toàn b h thng chính
quyn ca thc dân phong kiến trên địa bàn huyn. Cuc biu tình là s kin lch s ln không
ch ca tnh Bình Định mà còn ca min Trung Vit Nam lúc by gi, khẳng định s ln mnh
ca t chức Đảng cũng nvai trò lãnh đo của Đảng Cng sn Vit Nam trong cao trào cách
mng 1930 -1931, làm tiền đề cho cao trào dân tc dân ch 1936 - 1939, tiến đến tng khi
nghĩa cách mng Tháng Tám 1945 giành thng li. Di ch Cây s 7 Tài Lương được B
VHTTDL xếp hng di tích Quc gia ngày 26/01/2011.
10
Chi Lăng
Tên gi ca ải Chi Lăng, một thung lũng hình bầu dục núi đá cao kẹp cht hai bên, vi
đoạn đường độc đạo qua i, cách biên gii Vit Trung chng 60km v phía nam, nay thuc
huyn Chi Lăng, tnh Lạng Sơn. Ải Chi Lăng một trận địa kiểu thiên la địa võng phòng th
d, tấn công khó. Nơi đây, tng ghi du biết bao trận đánh oanh liệt trong lch s chng ngoi
xâm ca dân tộc ta, đập tan các cuộc xâm lăng ca phong kiến phương Bắc. Tiêu biu trn
đánh vào năm Bính Thìn (1076), Lý Thường Kiệt đập tan 30 vn quân Tng; và trận năm Đinh
Mùi (1427), Lợi đại phá quân Minh tiêu dit 10 vn quân giặc, tướng Liễu Thăng bị chém
đầu ngay ti trn.
Huế, Đà Nẵng, Vũng
Tàu
11
Chiến Thng
Chiến thắng ngày 31 tháng 3 năm 1975 là sự kin lch s, ngày gii phóng hoàn toàn th xã
Quy Nhơn và tỉnh Bình Định trong chiến dch Tng tiến công và ni dậy mùa xuân năm 1975.
Thc hin ch trương của B Chính tr Ban Chấp hành Trung ương Đng, m cuc quyết
chiến chiến lược gii phóng hoàn toàn min Nam. T đầu tháng 3 năm 1975, quân và dân Bình
Định đã phối hp vi b đội đoàn 3 dn dp tn công, ni dy tiêu dit làm tan phn
ln quân ngy, phá b máy ngy quyn, gii phóng giành quyn làm ch liên hoàn tng
mng ln t Bc vào Nam tỉnh. Ngày 24/3/1975, Ban Thưng v Tnh y ra mnh lnh tng
tiến công, tng khởi nghĩa giải phóng toàn tnh. T ngày 26/3 đến trưa ngày 31/3/1975, quân
dân toàn tỉnh đồng lot tiến công ni dy, ln t gii phóng hoàn toàn các huyn, dn
tàn quân địch chy v th Quy Nhơn và khu vc bãi biển Quy Nhơn trong thế tuyt vng.
Đến 20 gi ngày 31/3/1975, c gii phóng tung bay trên tin snh Tòa Hành chính ngy quyn
tỉnh, đánh dấu mc son chói li, ngày toàn thng của Đảng b, nhân dân các lực lượng
trang Bình Định. Khu vc bãi biển Quy Nhơn là nơi ghi dấu n thng li v vang ca quân dân
Bình Định trong cuc kháng chiến trường k, góp phn cùng c nước hoàn thành thng li
cuc kháng chiến chng M, cứu nước.
Đặt tên Qung
trường ti TP Quy
Nhơn
12
Chương Dương
Tên gi mt bến bãi bên phi sông Hng thuộc xã Chương Dương, huyện Thường Tín,
tnh y, nay Nội. Tên đất t thi nhà Ngô lp quốc. nơi Bình Vương Dương
Tam Kha b Tấn Vương Ngô Xương Văn đày ti h c xuống làm Chương Dương
TP.HCM, Đà Nẵng,
Quy Nhơn
165
Công. Cũng chính nơi đây tng ghi nhiu chiến công chng ngoi xâm ca cha ông ta ngày
trước, đặc bit nht triu Trần đánh thắng đi thu quân Nguyên Mông vào tháng 6/1285,
khiến Thoát Hoan phi tháo chạy. Địa danh Chương Dương được nhiu th xã, thành ph trong
nước lấy đặt tên đường ph.
13
C Loa
Kinh đô của nhà nước phong kiến Âu Lạc, dưới thời An Dương Vương vào khoảng thế k
thứ 3
trước Công nguyên thời Ngô Quyền thế k10 sau Công nguyên. Hiện nay, Cổ Loa
thuộc xã
Cổ Loa, huyện Đông Anh, Hà Nội.
Hà Nội, Đà Lạt
14
Cu Li
Địa danh tên gi mt trong nhng Chi b Đảng đầu tiên ca tỉnh Bình Định; địa điểm
Nhà lưu niệm Chi b Cu Lợi được UBND tnh xếp hng di tích cp tnh ngày 10/8/1996.
Hoài Nhơn
15
Diên Hng
tên điện và tên gi hi ngh được t chức trước thm điện Diên Hng vào năm 1284 do
Thượng hoàng
Trn Thánh Tông triu hp các ph lão trong c nước để trưng cầu dân ý, hi
v ch trương hòa hay chiến khi quân
Nguyên Mông sang xâm lược nước ta ln th 2. Hi
ngh Diên Hồng được xem như hội ngh
dân ch đầu tiên trong lch s c ta. Các ph lão
th coi những đại biu ca dân, những người truyền đạt li ch trương của triều đình đến
nhân dân.
TP.HCM, Quy
Nhơn, Hoài Nhơn
16
Đại C Vit
Quốc hiệu Việt Nam dưới thời nhà Đinh, nhà Tiền và nhà . Quốc hiệu Đại Cồ Việt
do vua
Đinh Tiên Hoàng đặt năm 968, được dùng trong 8 đời vua của 3 triều Đinh, Tiền Lê,
, với quãng thời gian dài 86 năm (từ 968 - 1054). Đến năm Giáp Ngọ, niên hiệu Sùng Hưng
Đại Bảo thứ 6 (1054), vua Thánh Tông mới đặt lại quốc hiệu
Đại Việt. Ý nghĩa quốc
hiệu Đại Cồ Việt: "Đại" theo nghĩa chữ Hán là lớn, "Cồ" trong tiếng Việt cổ cũng là lớn. Đinh
Tiên Hoàng muốn ghép 2 chữ cả Hán Việt để khẳng định nước Việt nước lớn, đọc
theo ngôn ngữ nào.
Hà Ni
17
Đại La
Tên gọi trước đây của Hà Nội trong hai thế kỷ VIIIthế kỷ IX, còn có các tên gọi khác là
Đại La thành, Thành Đại La, La Thành). Thành Đại La ban đầu do
Trương Nghi cho đắp
từ năm
Đại Lịch thứ 2 đời Đường Đại Tông (767), đến năm Trinh Nguyên thứ 7 đời Đường
Đức Tông
(791), Triệu Xương đắp thêm. Đến năm Ngun Hòa thứ 3 đời Đường Hiến Tông
(808),
Trương Chu lại sửa đắp lại, năm Trường Khánh thứ 4 đời Đường Mục Tông (824),
Nguyên Gia
dời phủ trị tới bên sông Lịch, đắp một cái thành nhỏ, gọi La Thành, sau đó
Cao Biền cho đắp lại to lớn hơn.
Hà Ni, Hoài Nhơn
18
Đại Vit
Quc hiu của nước Vit Nam tn ti t năm 1054 đến năm 1804. Tên gọi này chính thc
t thi tr ca vua
Thánh Tông (1054-1072), vua th 3 ca nhà . Năm 1400, sau
khi thay thế
nhà Trn, H Quý Ly, người sáng lp nhà H đã đổi quc hiu thành Đại Ngu
.Năm 1407,
nhà Minh xâm lược Đại Ngu cai tr cho đến năm 1427. Năm 1428, sau khi
giành độc lp,
Li đã lấy li tên Đại Vit đặt làm quc hiu. Quc hiệu Đại Vit tn ti
tng cng trong thi gian 723 năm, bắt đu t thi vua Lý Thánh Tông đến thi vua Gia Long
Hoài Nhơn
166
(1054 - 1804), tên gọi Đi Việt được dùng làm quc hiu trong thi k cai tr ca các chính
quyn
nhà Lý, nhà Trn, nhà Hu Lê, nhà Mc, Đàng Ngoài, Đàng Trong, nhà y Sơn 3
năm đầu thi
nhà Nguyn (1802 - 1804). Trong quá trình này tên gi chính thức Đại Vit b
gián đoạn mt ln ngn ngủi 27 năm vào thời nhà H thi
thuc Minh (1400 - 1427). Năm
1804, vua
Gia Long đổi tên nước thành Vit Nam, quc hiệu Đại Vit chm dt hoàn toàn.
19
Đèo Nhông - Dương
Liu
Di tích lch s, thuc M Phong, huyn Phù M. Đêm ngày 6 rng sáng ngày 7/2/1965,
b đội địa phương quân chủ lc m cuc tp kích vào chốt điểm Dương Liễu (xã M Li)
tiêu diệt 1 đại đi bảo an và 3 trung đi dân v trn giữ. Ngày 8/2/1965, địch đem quân ra cứu
vin, lt vào trn địa mai phc ca b đội ta ti Đèo Nhông (nằm trên trục đường quc l 1 A,
đoạn qua địa phn xã M Phong M Trinh, huyn PM). Vi tinh thn chiến đu ngoan
ờng và anh dũng, quân ta đã tiêu dit hoàn toàn lực lượng ng cu của đch, xóa s 2 tiu
đoàn bộ binh 1 chi đoàn xe bc thép, thu nhiều vũ khí khí tài. Chiến thắng Đèo Nhông -
Dương Liễu vang dội đã đánh dấu bước trưởng thành ca lực lượng trang Quân khu bộ
đội địa phương Bình Định, góp phần đánh bại chiến thut trực thăng vn thiết xa vn ca
địch trong chiến lược chiến tranh đặc bit, ghi vào lch s kháng chiến chng M cứu nước
mt trang s vàng chói li. B Văn hóa xếp hng di ch quc gia ti Quyết định s 2015-
QĐ/BT ngày 16/12/1993.
TT Phù M, Quy
Nhơn
20
Đin Biên Ph
Tên một đơn vị hành chính cp ph cũng tên một địa danh được thành lp t năm
1841, thuc tỉnh Hưng Hoá (nay TP Điện Biên Ph, tnh Điện Biên). Đây nơi thc dân
Pháp chọn đặt s ch huy tập đoàn cứ điểm mnh nhất Đông Dương, đồng thi bãi chiến
trường chôn vùi sc mnh ch nghĩa thc dân Pháp ti Vit Nam. Chiến thắng Đin Biên Ph
ngày 7.5.1954, đánh bi 11.000 quân Pháp tay sai, bt sống tướng ch huy De Castries làm
chấn động địa cầu, đưa dân tộc ta lên mt tm cao mới trên trường quc tế.
Huế, Nha Trang, Hi
Phòng, TP.HCM,
Quy Nhơn, Hoài
Nhơn
21
Độc Lp
Danh t chung ch tình trng t ch, t quyết ca mt đất nước, mt quc gia, mt nhân
không ph thuc, hoc b điều khin, cai tr bi mt thế lc khác.
Hà Ni, TP.HCM,
Nha Trang
22
Đồi Mười
Địa danh và Di tích lch s, trong kháng chiến chng M cứu nước, Đồi 10 nm Hoài
Châu Bc, thHoài Nhơn, là chốt điểm có v trí chiến lược quan trng. Suốt 10 năm từ 1965
- 1975, nơi đây liên tục điểm nóng, điểm tranh chp mt mt mt còn giữa ta địch, nơi
din ra nhiu trận đánh ác lit ghi nhn nhng chiến công vang di ca quân dân ta. Tiêu
biu là ngày 7/2/1965, b đội ch lc Quân khu V phi hp vi b đội địa phương tp kích c
điểm Đồi 10, tiêu diệt 1 đại đội bảo an, 4 trung đội dân v, toàn b ngy quyn ác ôn 02
Hoài Sơn, Hoài Châu, thu toàn b khí trang bị quân s, tạo điều kin cho nhân dân phía
bc huyện Hoài Nhơn đng lot ni dy phá p chiến lược, bao vây bc rút hàng lot cht
địch. Nơi đây cũng là mồ chôn hàng ngàn lính M ngụy, đủ các loi binh chủng, đồng thi ghi
nhn biết bao gương chiến sĩ, đồng bào đã anh dũng chiến đấu, hy sinh đc lp, t do ca
Quy Nhơn
167
đất nước, thm truyn thng cách mạng kiên cường của quê hương. B Văn hóa - Thông tin
xếp hng di tích quc gia ti Quyết định s 44/QĐ-BVHTT ngày 31/3/2006.
23
Đống Đa
Địa danh Di tích lch s, tên một đất nm bên ph y Sơn, phường Quang Trung,
qun Đống Đa, thành phNi, ghi đậm chiến công của nhà y Sơn, anh hùng dân tc
Quang Trung - Nguyn Hu đánh tan 29 vạn quân Thanh xâm lược gii phóng kinh thành
Thăng Long năm 1789. Tại đây cái cao, ơng truyền ngôi m chung ca hàng ngàn
binh lính t trn. Bên cạnh tượng đài vua Quang Trung trong thế oai phong lm lit.
Hàng năm, vào ngày ng 5 Tết, dân hai làng Khương Thượng Đông Quan ịa điểm tri
giặc đóng quân xưa) t chc l hi long trng k nim chiến thắng Đống Đa, Đống Đa cũng là
tên mt qun ca Th đô Hà Nội.
Huế, Đà Nẵng,
TP.HCM, Quy Nhơn
24
Đồng Khi
phong trào cách mạng dưới s lãnh đạo ca Đảng, nhân dân khp miền Nam đng lot
ni dy chng li chính quyn M - Dim t cuối năm
1959, đỉnh cao năm 1960. Qun
chúng nhân dân đã giành quyền làm ch tng mng ln nông thôn đồng bng và min núi.
TP.HCM, Biên Hoà,
Hoài Nhơn
25
Đông Kinh Nghĩa
Thc
Tên ngôi trường lập ra từ tháng 3 năm 1907 và chấm dứt vào tháng 11 năm 1907, cũng
tên phong trào nhằm thực hiện cải cách xã hội vào đầu
thế kỷ XX do các chí sĩ u nước: Phan
Bội Châu, Phan Chu Trinh, Lương Văn Can
Tăng Bạt Hổ khởi xướng. Đông Kinh tên
trường, Nghĩa Thục là trường làm việc nghĩa. Lương Văn Can được cử làm Thục trưởng (Hiệu
trưởng). Nguyễn Quyền làm học giám. Mục đích của phong trào là: khai trí cho dân, phương
tiện được hoạch định: mở những lớp dạy học không lấy tiền và tổ chức những cuộc diễn thuyết
để trao đổi tư tưởng cùng cổ động trong dân chúng.
Đà Nẵng,
Hà Nội đặt tên cho
quảng trường
26
Đông Sơn
Nền văn hóa cổ từng tồn tại các tỉnh Bắc bộ Bắc Trung bộ Việt Nam (Phú Thọ, Yên
Bái
, Hòa Bình, Nội, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Tĩnh trung tâm khu vực
Đền Hùng), và ba con sông lớn của đồng bằng Bắc Bộ (sông Hồng, sông và sông Lam)
vào
thời kỳ đồ đồngthời kỳ đồ sắt sớm. Nền văn hóa y được đặt tên theo địa phương nơi
các dấu tích đầu tiên của được phát hiện, gần
sông Mã, Thanh Hóa. Nhiều dấu tích đặc
trưng cho văn a Đông Sơn cũng được tìm thấy một số vùng lân cận Việt Nam như
Vân
Nam
, Quảng Tây, Hải Nam của Trung Quốc, ở Lào hay ở Thái Lan...
TP.HCM
27
Đức Th
Tên mt huyn thuc tỉnh Hà Tĩnh, địa phương kết nghĩa với th Hoài Nhơn trong thời
k kháng chiến chng M.
Hoài Nhơn
28
Gii Phóng
Danh t chung ch s gii thoát, thoát khi tình trng b kim kp, thng tr ca mt chế độ,
mt thế lc khác.
Hà Ni, TP.HCM,
Hoài Nhơn
29
Giếng Truông
Địa danh văn hóa tiêu biểu thuc phường Tam Quan Bc, thHoài Nhơn
Hoài Nhơn
30
Hàm T
Địa danh lịch sử, tên một bên tả ngạn sông Hồng, gần bãi Màn Trù, thuộc huyện Khoái
Châu
, Hưng Yên. Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên của quân dân Đại Việt, vua
tôi nhà Trần mở cuộc phản công vào các cứ điểm quan trọng của quân Nguyên tại vùng Khoái
TP.HCM, Đà Nng,
Quy Nhơn
168
Châu, Hưng Yên. Tại cửa Hàm Tử, trận quyết chiến diễn ra vào cuối tháng 5/1285, 5 vạn quân
do Chiêu Văn Vương
Trần Nhật Duật chỉ huy đã nhanh chóng giành thắng lợi. Cùng với
các
trận y Kết, Chương Dương, Vạn Kiếp, chiến thắng Hàm Tử đã góp phần tiêu diệt
quét sạch 50 vạn quân Nguyên ra khỏi bờ cõi, giải phóng hoàn toàn Đại Việt.
31
Hoa Lư
Địa danh lch s, thuc tnh Ninh Bình, là kinh đô, trung tâm chính trị, văn hoá, kinh tế ca
đất nước dưới các triều đại Đinh, Tin Lê và
t năm 968 - 1010.
Hà Nội, Đà Nẵng,
Quy Nhơn
32
Hòa Bình
Danh t chung địa danh. tên gọi địa danh quen thuc của người dân trên địa bàn khu
ph C L, phường Hoài Ho, th xã Hoài Nhơn, gn lin vi tim thc của người dân nơi
đây.
Hoài Nhơn
33
Hoàng Sa
Tên mt quần đo ln thuc lãnh th Vit Nam, huyện đảo thuộc TP Đà Nẵng. Gồm hơn
20 hòn đảo san ln nh, tri trên mt vùng bin khong 15 nghìn km
2
, cách Lao
200km, cách đảo Hi Nam 230 km. Thi chúa Nguyn, Hoàng Sa thuc huyn Bình Sơn, phủ
Tư Nghĩa, xứ Qung Nam. Ngày 30/3/1938, d ca vua Bảo Đại sát nhp vào tnh Tha Thiên.
Sau cách mạng Tháng Tám năm 1945, do chính quyền min Nam qun lý. Ngày 19/1/1974 b
Trung Quốc đánh chiếm cho ti nay. Ngày 9/12/1982, Chính ph Vit Nam thành lp huyn
Hoàng Sa thuc Qung Nam - Đà Nẵng. T tháng 11/1996, thuc thành ph Đà Nẵng.
TP.HCM, Đà Nẵng,
Hoài Nhơn, TT Cát
Tiến
34
Hòn Chè
Địa danh và di tích lch s, thuộc xã Cát Sơn, huyện Phù Cát. Là căn cứ địa cách mng ca
tỉnh Bình Định t năm 1964 - 1975, nơi Tỉnh y cùng với lãnh đo Khu y và Quân khu V hp
đưa ra những ch trương, quyết sách kp thi ch đạo phong trào cách mng trong tnh, địa
điểm hun luyện, đào tạo trưởng thành nhiu cán b, chiến sĩ. Đây cũng nơi diễn ra nhiu
trận đánh ác lit ca lực lượng vũ trang ta đánh bại các cuc hành quân càn quét ca quân M,
ngy Nam Triu Tiên, bo v an toàn khu căn cứ. Khu căn cứ cách mạng Hòn Chè nơi
ghi du n v cuc sng, chiến đu, hy sinh, gian kh nhưng anh dũng, hào hùng ca các thế
h cha anh s nghip gii phóng dân tc, thng nhất đất nước; mãi mãi mt trong nhng
biểu tượng ca ch nghĩa anh hùng cách mạng trên quê hương Bình Định. UBND tnh xếp
hng di tích cp tnh ti Quyết định s 334/QĐ-UB ngày 20/5/2005.
TT Ngô Mây
35
Hội Sơn
S kin di tích lch s, thuộc Cát Sơn, huyện Phù Cát. Đây khu căn cứ cách mng
ca tnh Bình Định, huyn Phù Cát các đơn vị lực lượng trang trong kháng chiến chng
M. T ngày 10 - 15/10/1965, M - ngy m cuộc hành quân mang tên “Lưỡi sáng ngời”
với hơn 6.000 quân M thuộc Sư đoàn k binh bay, 170 máy bay cùng vi 6 tiểu đoàn ngụy đổ
b vào thung lũng Hội Sơn (thuộc xã Cát Sơn) hòng tiêu dit lực lượng cách mng tại đây. B
đội tnh, huyn du ch Cát Sơn, Cát Hip cùng vi mt Tiểu đoàn của đoàn 3 Sao
Vàng chặn đánh địch quyết lit. Sau 5 ngày chiến đấu ta tiêu dit 433 tên, bắn rơi 17 y bay
phá hng 23 chiếc khác, bo v an toàn khu căn c cách mng. Chiến thng Hội Sơn đã
khẳng định, vi thế trn chiến tranh nhân dân, lực lượng trang ta kh năng đánh M
TT Ngô Mây
169
thng M, mc dù chúng chiếm ưu thế v mt quân s và ha lc. UBND tnh xếp hng di tích
cp tnh ti Quyết định s 710/QĐ-UBND ngày 07/3/2019.
36
Hồng Lĩnh
Tên mt dãy núi ni tiếng Tĩnh. Cùng vi sông Lam, núi Hồng Lĩnh được xem là biu
ng hn thiêng sông núi ca x Ngh vi b dày v các di sản văn hoá- lch s. Bình
Định, tên Hồng Lĩnh được đt làm tên t chức Đảng sở thuộc hai Đảng b huyn An Nhơn
y Sơn nhằm k nim phong trào Viết Ngh Tĩnh 1930 - 1931. Chi b Hồng Lĩnh
được thành lp ngày 20/10/1936 ti Hòn Chùa (thôn Đại An, Nhơn Mỹ, th xã An Nhơn
ngày nay), là lực lượng nòng ct của Đảng b Bình Định thi by gi.
TP.HCM, Nha
Trang, TX. An Nhơn
37
Khoa Hc
Danh t chung ch h thng tri thức tích y trong quá trình lch sử, giúp con người khám
phá thế gii hin thc. Đại l Khoa hc (Science Avenue) là tên ca tuyến đường chính dn t
quc l 1D vào Khu Đô thị Khoa hc giáo dc Quy Hòa thuc khu vc 2, phường Ghnh
Ráng, TP Quy Nhơn, tại đây có Trung tâm Hội ngh Quc tế Khoa hc và Giáo dc liên ngành
ICISE, T hp Không gian khoa hc. Đại l Khoa hc mang ý nghĩa biểu tượng tinh thn,
m ra con đường cho s phát trin khoa hc mãi mãi không ch của Bình Định còn c Vit
Nam và thế gii.
TP Quy Nhơn đặt tên
Đại l Khoa hc
38
Lam Sơn
Đi danh lch s chống quân Minh xâm lược, Lam Sơn vùng núi thuc huyện Lương
Giang, ph Thanh Hoá, nay thuc huyn Th Xuân, tỉnh Thanh Hoá. Đây nơi Lợi qui t
nhân tài hào kit chng li bn phong kiến đô hộ. Sau 10 năm trời chiến đấu gian kh, ông
mới đánh thắng gic Minh, giải phóng đất nước. Khi lên ngôi vua, Thái T đặt kinh đô ti
Thăng Long. Lam Sơn được gọi là Lam Kinh, nơi có mồ m t tiên các vua Lê.
TP.HCM, Hi Phòng
39
Mu Thân
Mc s kin lch s, Tết Mu Thân năm 1968 đã din ra cuc tng tiến công vận động
qun chúng ni dy giành chính quyn. Chiến dch din ra trên hu hết các đô th ti min
Nam, đánh vào những khu vc trng yếu của quân đội M - ngy. Đây một trong nhng
chiến dch quân s ln nht, thng li chiến lược mang tính bước ngot trong cuc kháng
chiến chng M, cứu nước ca nhân dân ta.
Tuy Hòa, Rch Giá
40
Mê Linh
Địa danh lch s chng ngoi xâm. Linh nguyên tên mt huyn thuộc kinh đô
Phong Châu, quê hương của Hai Trưng. Khi đánh đuổi được Đnh, Hai lên ngôi,
đóng đô tại Linh. Khúc sông Hng chy t Việt Trì đến Nội qua đây cũng được gi
Mê Linh.
Nha Trang, Hi
Phòng, Đà Lạt
41
Ngc Hi
Địa danh, di tich lch s chiến thng Ngc Hồi địa danh ghi li nhng chiến thng vang
di của vua Quang Trung nghĩa quân nhà Tây Sơn trong trận đánh quân xâm c nhà
Thanh do Tổng đốc Lưỡng Qung (Quảng Đông, Qung Tây) Tôn Nghị ch huy din ra ti
đồn Ngc Hi, Ngc Hi, huyện Thanh Trì vào năm 1789, góp phn làm lên chiến thng
lch s vang di Ngc Hi - Đống Đa của quân dân nước Vit, góp phn làm phong phú hc
thuyết quân s Vit Nam trong suốt quá trình đấu tranh dựng nước và gi c ca dân tc. L
Hà Ni, Tuyên
Quang, Đà Nẵng,
Nha Trang, Quy
Nhơn, TT Phú Phong
170
hi k nim chiến thng Ngc Hi - Đống Đa được t chc long trng vào mùng 5 Tết hàng
năm tại Đống Đa (Hà Nội) huyên Tây n (Bình Định) nhằm tôn vinh người anh hùng
áo vải Quang Trung đã lập chiến công hin hách đánh tan 29 vạn quân Thanh xâm lược.
42
Núi Bà
Địa danh Di tích lch s, trong kháng chiến chng M, Núi (thuc huyn Phù Cát)
gi v trí chiến lược quan trọng, đặc biệt đối với địa bàn khu Đông. Nơi đây từng căn cứ
hoạt động ca Tnh y, các cơ quan, đơn v lc lượng vũ trang ca tnh, Th ủy Quy Nhơn, các
Huyn y An Nhơn, Tuy Phước, Phù Cát. T căn cứ y, Tnh y đã chỉ đạo kháng chiến, m
nhiu lp hun luyện, đào tạo lực lượng trang cán bộ sở cách mng; nơi đây cũng là
bàn đạp m nhiều đợt tiến công, ni dy trong chiến dịch “Đồng khởi khu Đông” (1964),
chiến dch xuân Mu Thân (1968) cuc tng tiến công, ni dy a xuân năm 1975, giải
phóng th xã Quy Nhơn tỉnh Bình Định. Núi biểu tượng ca ch nghĩa anh hùng cách
mạng trên quê hương Bình Định, nơi ghi dấu n v cuc sng gian kh, tinh thn chiến đu
kiên cường và nhng chiến công hào hùng ca các thế h cán b, chiến sĩ, nhân dân Bình Định
trong s nghip đấu tranh gii phóng dân tc, thng nhất đất nước. B VHTT xếp hng di tích
quc gia ti Quyết định s 152-QĐ/BT ngày 25/01/1994.
Quy Nhơn, TT Ngô
Mây
43
Phong Châu
Kinh đô của nhà nước Văn Lang. Do ra đời cách đây hơn 2000 năm, các cứ liu lch s để
li rt ít cho nên tới nay, người ta vẫn chưa xác định được chính xác v trí đặt kinh thành.
Nhiu ý kiến cho rằng kinh đô thời này, nm gia khong t thành ph
Vit Trì ny nay cho
ti khu vc
Đền Hùng thuc huyn Lâm Thao, tnh Phú Th. Nhng phát hin kho c ti
Làng C (phường Th Sơn,
thành ph Vit Trì) cuối năm 2005 cho thy nhiu kh năng đa
điểm này xưa chính là kinh đô Phong Châu
Nha Trang
44
Phú Xuân
Đi danh lch s Tha Thiên Huế. Tên Phú Xuân nghĩa sự di dào, giàu có, sc tr
dài lâu, là mt làng thuc huyn Kim Trà, vn tên là Thu Lôi, sau Nguyn Phúc Thái di ph
chúa t Kim Long v đây, đổi thành làng Phú Xuân, nay thuc thành ph Huế, tnh Tha
Thiên Huế. Thi chúa Nguyễn Phúc Khoát đóng đô đây gi thành là Phú Xuân. Khi Nguyn
Hu Quang Trung lên ngôi gọi là Kinh đô Phú Xuân.
Đặt tên cu Huế,
TP.HCM, Hoài
Nhơn
45
Phng n
Tên đơn vị hành chính Hoài Xuân, th Hoài Nhơn, được thành lp t năm 1945 đến
năm 1947, năm 1947 hai xã Phụng Sơn và Vạn Thng nhp lại và đổi tên thành xã Hoài Xuân.
Hoài Nhơn
46
Rch Gm - Xoài
Mút
Địa danh lch s, nay thuc M Tho, Tiền Giang, nơi ghi dấu chiến công nghĩa quân y
Sơn i s ch huy của người anh hùng áo vi Nguyn Hu đánh tan 5 vạn quân Xiêm m
1875.
Bà Ra
47
Sư đoàn 3
Sao Vàng
Đơn vị Anh hùng lực lượng trang nhân dân, thành lp ngày 2/9/1965 ti Dốc Bơi, nay
xã Bok Ti, huyn Hoài Ân. Đơn vị nòng ct ca lực lượng trang Quân khu V trong
kháng chỉến chng Mỹ, đứng chân chính trên chiến trường Bình Định. T ngày thành lập đến
TT. Tăng Bạt H,
Quy Nhơn
171
năm 1975, đoàn đã đánh hơn 5.500 trn vi quân M, quân Nam Triu Tiên ngy quân
Sài Gòn, loi khi vòng chiến đấu hàng chc vạn tên địch, giành được nhng thng li to ln
trong chiến dch a khô 1966 - 1967, chiến dch Mu Thân 1968, chiến dch Xuân 1972,
chiến dch Tây Nguyên chiến dch H Chí Minh lch s 1975. Năm 1976, đoàn được
điều ra làm nhim v min Bc, góp phn bo v vng chc biên gii phía Bc ca T quc.
48
Tây Sơn
Địa danh một vùng đất, tên phong trào khởi nghĩa nông dân vào thế k XVIII, tên triều đại
phong kiến Vit Nam t 1771 - 1802. Th lĩnh phong trào là ba anh em Nguyễn Nhc, Nguyn
Hu, Nguyn L định ấp Tây Sơn (nay huyện Tây n, tỉnh Bình Định). Tên nơi xuất
phát đã tr thành tên phong trào, gọi là phong trào y Sơn. Sau đó Nguyễn Hu, Nguyn
Nhc làm vua, s nước ta gi triều đại y Sơn, hay nhà y Sơn. Di tích Đền th Tây Sơn
Tam kit ti th trn Phú Phong, huyn Tây Sơn được xếp hng di tích lch s quốc gia đặc bit
năm 2014.
Hà Nội, Quy Nhơn,
TT Phù M
49
Thanh Niên
Danh t chung ch th h tui tr, lực lượng xung kích, nòng ct của đất nước, luôn đi
đầu trong mi hoạt động, góp phần đắc lc vào công cuc xây dng và bo v T quc.
Hà Nội, Quy Nhơn,
TX An Nhơn, TT
Phù M,
50
Thăng Long
Địa danh lch s, kinh đô của nước Đại Vit thi Lý, Trn, Lê, Mc, Trung hưng t
1010 - 1788, nay là th đô Hà Nội.
Hà Ni, TP.HCM
51
Tháp Đôi
Di tích kiến trúc ngh thuật Chăm pa, niên đại thế k XII XIII, còn tên Tháp Hưng
Thnh, nay thuộc phường Đống Đa, thành ph Quy Nhơn.B VH xếp hng di tích quc gia ti
Quyết định s 92-VHTT/QĐ ngày 10/7/1980.
Quy Nhơn
52
Thng Nht
Danh t chung ch s hp nht thành mt khi, mt chnh th hoàn chnh có chung một cơ
cu t chc, mt s điều hành chung, có s phù hp, nht trí vi nhau, không mâu thun.
TP.HCM, Hoài
Nhơn
53
Thun Ninh
Di tích lch s, thuc Bình Tân, huyn Tây Sơn. Ngày 18/9/1965, đoàn Không vận
s 1 ca M dùng 60 máy bay trực thăng đổ hơn 2.000 quân tập kích khu vực thung lũng
Thun Ninh (thuc Bình Tân, huyn Tây Sơn). Bộ đội đoàn 3 Sao Vàng cùng với du
kích địa phương đã chiến đấu ngoan cường đẩy lùi các đợt tn công ca đch, dit 200 tên, thu
8 súng, bắn rơi 11 y bay. Chiến thng Thun Ninh trận đánh đu tiên ca lực lượng
trang ta đánh bi cuc hành quân đổ b đường không ca quân M trên chiến trường Bình
Định, to nên phong trào thi đua lp công “quyết chiến quyết thng gic M xâm c”. Sau
trn Thun Ninh, buc M phi thú nhn: “Quân gii phóng quân du kích thung lũng
Thun Ninh đánh rt gii, được t chc tt k luật”. UBND tnh xếp hng di tích lch s
ti Quyết định s 4290/QĐ-UB ngày 16/12/1998.
Quy Nhơn, TT Phú
Phong
54
Trường Sa
Tên mt qun đảo ln thuc nh th Vit Nam, huyn đo thuc tnh Khánh Hòa, cách vnh
Cam Ranh khong 250 hi v phía đông. Quần đảo khoảng trên 100 đảo, đá bãi cạn, cu
TP.HCM, Đà Nẵng,
Hoài Nhơn, TT Cát
172
to bi san vn san hô, nm trên mt din tích bin kéo dài t tây sang đông khoảng
800km t bc xung nam khong 600km, tng diện tích các đảo khong 10 km. Đặc sn:
vích, chim, hi sản, cá heo. Theo Lê Quí Đôn trong “Phủ biên tp lc”, năm 1776 nhà Nguyn
đã đặt Đội Hoàng Sa Trường Sa. Bản đồ Vit Nam nhà Nguyn 1834 ghi tên quần đảo
Vn Trường Sa. Ngày 14/4/1930, toàn quyền Đông Dương De Lattre điều khin thông báo
hm La Malicieuse ra Trường Sa cm c dng bia ch quyn. Ngày 21/2/1933, Thống đốc
Nam K J. Krautheimer Ngh định s 4762 sáp nhp quần đảo Trường Sa vào tnh Ra.
Thời gian sau đó, các đảo Trường Sa, Sơn Ca, Nam Yết, Song T Tây, Sinh Tn, An Bang do
quân đội Sài Gòn đóng giữ. Ngày 9/12/1982, Trường Sa được sáp nhp vào tnh Phú Khánh.
T tháng 6/1989, là huyn ca tnh Khánh Hòa.
Tiến
55
Trường Sơn
Tên dãy núi bắt đầu t Hoà Bình chy vào đến tỉnh Bình Phước làm ranh gii thiên nhiên
cho hai nước Lào và Việt Nam. Trường Sơn là kho vô tận v lâm sn của nước ta. Nó còn giúp
điều hoà khí hậu và môi trường sinh thái của vùng đồng bằng. Tên Trường Sơn ngày nay được
khp thế gii nhắc đến, nh vào con đưng chiến lược x dọc Trường Sơn để min Bc chi
vin cho chiến trường miền Nam, đưa cuộc kháng chiến chng M đến thng li.
TP.HCM, Hoài
Nhơn
56
Vn Thng
Tên đơn vị nh cnh ca Hoài Xuân, th Hi Nhơn, đưc tnh lp t năm 1945 đến
năm 1947.
Hoài Nhơn
57
Vn Xuân
quốc hiệu của nước ta trong thời k độc lập dưới thời nhà Tiền Triệu Việt
Vương
. Tháng 2/544, sau khi đánh bại quân nhà Lương (Trung Quốc), xưng Hoàng
đế đặt tên nước Vạn Xuân. Quốc hiệu y tồn tại từ năm 544 đến năm
602, khi nhà Tùy
đánh bại
Phật Tử đô hộ nước ta một lần nữa. ’’Vạn’’ tức muời ngàn, ’’Xuân’’ tức
mùa xuân, là mùa của lễ hội đầm ấm. Lý Nam Đế mong muốn đất nước trường tồn mãi mãi.
Huế, Hoài Nhơn
58
Văn Lang
nhà nước đầu tiên của Việt Nam trong lịch sử. Theo bộ sử ký Đại Việt sử ký toàn thư do
sử gia
Ngô Sĩ Liên viết ở thế kỷ XV chép rằng: Đế Minh sinh ra Lộc Tục, Lộc Tục sinh ra Lạc
Long Quân
. Kế tiếp Lạc Long Quân và vợ Âu sinh được 100 người con trai, 50 người
theo mẹ lên núi cùng suy tôn người con cả lên làm vua, hiệu
Hùng Vương, đặt tên nước
Văn Lang, đóng đô
Bạch Hạc - Phú Thọ. Nước Văn Lang được hình thành vào khoảng năm
2879 TCN và kết thúc vào năm 258 TCN bởi An Dương Vương Thục Phán.
Hoài Nhơn
59
Vit Bc
Địa danh, lch s danh thắng, căn cứ cách mng nm v phía đông bắc Bc B. T
đầu năm 1947, khu kháng chiến gm 6 tnh: Cao Bng, Hà Giang, Bc Cn, Lạng Sơn, Thái
Nguyên, Tuyên Quang, các dân tộc Tày, Nùng trú, th ph thành ph Thái Nguyên.
Nơi Chính phủ H Ch tịch đóng đô để lãnh đạo cách mng kháng chiến đến ngày thng
li.
Thái Nguyên, Huế
60
Xô viết Ngh Tĩnh
Tên gi ca cao trào cách mạng đấu tranh chng Pháp ca lực lượng công nhân nông
dân Ngh An và nh trong năm 1930 - 1931 dưới s lãnh đạo của Đảng Cng sn Vit
TP.HCM, Đà Nẵng,
Hoài Nhơn
173
Nam.
61
Yongsan
Tên mt qun thuc thành ph Seoul, Hàn Quốc, địa phương kết nghĩa với thành ph
Quy Nhơn.
Quy Nhơn
62
3 tháng 2
Mc s kin lch s, ngày 3/2/1930, tại Hương Cảng (Trung Quốc), đồng chí Nguyn Ái
Quc, thay mt Quc tế Cng sn ch trì hi ngh thành lập Đng Cng sn Vit Nam. Hi
ngh thông qua các văn kiện: Chính cương, Sách lược, Chương trình tóm tắt Điu l ca
Đảng. Đảng ta ra đời kết qu tt yếu ca cuộc đấu tranh dân tộc đấu tranh giai cp, s
khẳng định vai trò lãnh đo ca giai cp công nhân Vit Nam h tưởng Mác-Lênin đối
vi cách mng Vit Nam, s kin lch s trọng đi, một bước ngot trong lch s cách mng
Việt Nam, đánh dấu mt mc son chói lọi trên con đường phát trin ca dân tc ta. Đại hội đại
biu toàn quc ln th III của Đảng đã quyết ngh lấy ngày 3 tháng 2 hàng năm làm ngày k
nim thành lập Đảng.
TP. HCM, Đà Nẵng,
Đà Lạt, Cần Thơ, TT
Phù M, TT Ngô
Mây, Hoài Nhơn…
63
6 tháng 2
Mc s kin lch s, ngày 06/02/1959, cuc khởi nghĩa trang ca nhân dân huyn
Vĩnh Thạnh bùng nổ. Đến 6/1959, đồng bào dân tộc đã giành quyền làm ch 60 làng 9/10
xã, vi tng s dân trên 5.000 người. Vi thng lợi này, âm mưu dồn dân, lp lực lượng
cách mng của địch b tht bi hoàn toàn. Cuc khởi nghĩa đã tạo ra thế lc mới thúc đy
phát trin sâu rng phong trào cách mng tỉnh Bình Định, góp phn cùng vi c nước châm
ngòi mt trong nhng ngn lửa đồng khi bùng cháy khp min Nam, ghi du son chói li vào
lch s đấu tranh gii phóng dân tc.
TT Vĩnh Thạnh
64
28 tháng 3
Mc s kin lch s, k nim s kin gii phóng th Hoài Nhơn vào ngày 28/3/1975 trong
chiến dch Tng tiến công và ni dy mùa xuân 1975.
Tên công viên th
xã Hoài Nhơn
65
31 tháng 3
Mc s kin lch s, trong chiến dch Tng tiến công ni dy mùa xuân 1975, cùng vi
quân dân c nước, quân dân các huyn, th trong tỉnh Bình Định đã đng lot tiến công gii
phóng hoàn toàn tỉnh nhà ngày 31 tháng 3 năm 1975, góp phần hoàn thành thng li công cuc
kháng chiến chng M cứu nước.
Quy Nhơn, TT Ngô
Mây
66
19 tháng 4
Mc s kin lch sử, ngày 19 tháng 4 năm 1972 ngày giải phóng huyện Hoài Ân, đây
huyện đồng bằng đầu tiên của khu V được gii phóng trong kháng chiến chng M, cứu nước.
Tên quảng trường ti
TT Tăng Bạt H
67
30 tháng 4
Mc s kin lch s, ngày gii phóng hoàn toàn min Nam, thng nht T quốc, đánh dấu
thng li ca công cuc kháng chiến chng M cứu nước.
TP.HCM, Đà Nẵng,
Vũng Tàu
68
1 tháng 5
Mốc sự kiện lịch sử, Ngày Quốc tế lao động, ngày lcủa giai cấp sản nhân dân lao
động toàn thế giới cùng nhau đoàn kết, chiến đấu. Vào những năm 80 thế kỷ XIX, Chủ nghĩa
tư bản phát triển kéo theo sự phát triển của đội ngũ giai cấp sản, họ bị bóc lột và áp bức tàn
tệ, ngày làm việc từ 12 - 16 giờ. Ngày 1/5/1886 tại Mỹ , hơn 30 vạn công nhân Thành phố
Hậu Giang, Vĩnh
Long, Bo Lc, Quy
Nhơn
174
Chicago và một số thành phố khác đã rầm rộ bãi công biểu tình thị uy, buộc các nhà bản
phải đáp ứng một phần yêu sách của công nhân trong đó có u sách đòi thực hiện chế độ ngày
làm việc 8 giờ. Cuộc đấu tranh đã giành được thắng lợi bước đầu, được sự ủng hộ của công
nhân các nước trên thế giới. Tháng 7/1889 tại Đại hội thành lập Quốc tế thứ hai Pari đã
thông qua Nghị quyết: Ngày 1/5/1890 những người lao động trên toàn thế giới sẽ tổ chức các
cuộc míttinh lấy ngày đó làm ngày kniệm hàng năm. Từ đó ngày 1/5 trở thành "Ngày
Quốc tế lao động".
69
19 tháng 5
Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh ngày 19/5/1890 với tên gọi Nguyễn Sinh Cung tại làng
Hoàng Trù nay thuộc xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. "Từ buổi thiếu niên cho
đến phút cuối cùng, Hồ Chủ tịch đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp cách mạng của
nhân dân ta nhân dân thế giới. Người đã trải qua một cuộc đời oanh liệt, đầy gian khổ hy
sinh, cùng cao thượng phong phú, cùng trong sáng đẹp đẽ..." (trích Điếu văn của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam). Năm 1990, nhân kniệm 100 năm
ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh, UNESCO đã ra nghị quyết công nhận Chủ tịch Hồ Chí
Minh là Anh hùng giải phóng dân tộc của VN là một nhà văn hóa kiệt xuất của thế giới.
tưởng, sự nghiệp và nhân cách Hồ Chí Minh đã trthành một hệ giá trị văn hóa không chỉ của
dân tộc Việt Nam mà còn là của cả loài người tiến bộ. Nhân dân Việt Nam tự hào vì đã sinh ra
Hồ Chí Minh. Và chính Người đã làm rạng rỡ non sông Tổ quốc ta.
Hà Ni, Buôn Mê
Thut
70
2 tháng 9
Mc s kin lch s, ngày Quc khánh nước Cng hòa hi ch nghĩa Việt Nam
(02/9/1945), Bác H đọc bản Tuyên ngôn đc lập khai sinh ra nước Vit Nam Dân ch Cng
hòa.
Đà Nẵng, TT Phù
M
71
7 tháng 12
Mc s kin lch s, ngày 07 tháng 12 năm 1964 ngày din ra s kin lch s Chiến
thng An Lão, chiến thng đu tiên ca min Trung Trung b đã làm tiêu hao, tan phần ln
sinh lực địch, một điểm son khởi đầu cho việc đánh bại các kế hoch chiến lược chiến
tranh của địch. Chiến thng An Lão chiến thng ca tinh thần đoàn kết quân dân, đoàn kết
gia 3 dân tc anh em Kinh, Hrê Bana, đánh dấu bước ngoặt trưởng thành trong cuc đấu
tranh của quân và dân ta, đã vượt qua bao gian khổ, khó khăn, hy sinh tổn thất để điểm, làm
chói ngi thêm trang s v vang, hào hùng ca dân tc và quê hương.
Tên quảng trường ti
TT An Lão
175
MC LC
Trang
Phần mở đầu
2
1. Tên các vị thủy tổ dân tộc, vị vua các triều đại, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới
5
2. Tên các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước qua các thời kỳ (đã qua đời)
13
3. Tên các danh nhân, nhân vật lịch sử tiêu biểu của đất nước
25
4. Tên các nhân vật thời cận, hiện đại đóng góp trên các lĩnh vực lịch sử, quân sự, kinh tế, chính trị,
giáo dục, y học, văn học, nghệ thuật, khoa học…
76
5. Tên các anh hùng, liệt sĩ, nhà hoạt động cách mạng tiêu biểu của đất nước
109
6. Tên các danh nhân, nhân vật lịch sử quê ở Bình Định hoặc có cống hiến với Bình Định, với phong trào
Tây Sơn
124
7. Tên các anh hùng, liệt sĩ tiêu biểu tỉnh Bình Định
140
8. Tên các đồng chí Bí thư, Chi ủy Chi bộ đảng đầu tiên, Bí thư Tỉnh ủy, Bí thư Huyện y, nhà hoạt động
cách mạng tiêu biểu thời kỳ chống Pháp và chống Mỹ (đã qua đời).
156
9. Tên các danh từ chung có ý nghĩa tiêu biểu, địa danh nổi tiếng, sự kiện lịch sử, phong trào cách mạng,
di tích lịch sử - văn hóa
162

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 807/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Ngân hàng tên đường và công trình công cộng tỉnh Bình Định

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 103/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới  hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; hoạt động quy hoạch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×