Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 456/QĐ-UBND Thanh Hóa 2023 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch Khu đô thị mới thuộc khu đô thị Nam Thành phố Thanh Hóa

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 08/02/2023 08:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 456/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/02/2023
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 456/QĐ-UBND

Quyết định 456/QĐ-UBND: Điều chỉnh quy hoạch Khu đô thị Nam Thành phố Thanh Hóa

Quyết định 456/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành ngày 07/02/2023, có hiệu lực từ ngày ký, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cho Khu đô thị mới thuộc khu đô thị Nam thành phố Thanh Hóa. Quyết định này thay đổi một số nội dung quan trọng trong quy hoạch, ảnh hưởng trực tiếp đến các nhà đầu tư và cư dân trong khu vực.

Phạm vi và nội dung điều chỉnh

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy hoạch điều chỉnh bao gồm 06 khu vực với tổng diện tích 396.186,8 m², quy mô dân số sau điều chỉnh khoảng 9.600 người.
  • Nội dung điều chỉnh: Các khu vực được điều chỉnh bao gồm việc thay đổi mục đích sử dụng đất từ trường học, nhà văn hóa, và các khu đất khác thành đất ở liền kề, biệt thự, chung cư xã hội, và thương mại dịch vụ. Đặc biệt, khu đất thương mại dịch vụ (TMDV1) được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế.

Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

  • Giao thông: Bổ sung đoạn đường mới giữa khu đất trung tâm thương mại và khu dân cư, với lộ giới 20m.
  • Cấp nước: Tổng nhu cầu cấp nước sạch sau điều chỉnh là 7.068 m³/ngày đêm, điều chỉnh tuyến cấp nước phù hợp với quy hoạch mới.
  • Cấp điện: Điều chỉnh mạng lưới cấp điện và vị trí trạm biến áp để phù hợp với quy hoạch sử dụng đất mới, dự kiến đấu nối từ đường điện 35KV và 22KV.
  • Thoát nước thải: Tổng nhu cầu thoát nước thải sau điều chỉnh là 4.297 m³/ngày đêm, bổ sung hệ thống xử lý nước thải cục bộ cho khu vực.

Tổ chức thực hiện

  • Trách nhiệm của nhà đầu tư: Liên danh Công ty cổ phần Tập đoàn Miền Trung và Công ty cổ phần xây dựng phát triển Hòa Bình phải hoàn chỉnh hồ sơ và phối hợp với UBND thành phố Thanh Hóa để công bố công khai nội dung điều chỉnh.
  • Các sở, ban ngành liên quan: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, và các sở khác có trách nhiệm tham mưu, điều chỉnh các chỉ tiêu sử dụng đất và các vấn đề phát sinh do điều chỉnh quy hoạch.

Quyết định này nhằm mục tiêu tối ưu hóa việc sử dụng đất và phát triển hạ tầng đô thị, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực Nam thành phố Thanh Hóa.

Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 363/QĐ-UBND, 1794/QĐ-UBND

Xem chi tiết Quyết định 456/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 07/02/2023

Tải Quyết định 456/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 456/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 456/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH THANH HÓA

_____

Số: 456/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________

Thanh Hóa, ngày 07 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới thuộc khu đô thị Nam thành phố Thanh Hóa

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng:

Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn và các quy định của pháp luật có liên quan;

Căn cứ Quyết định số 2407/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị Nam thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa;

Căn cứ Quyết định số 4540/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010, Quyết định số 2739/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh về việc phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới thuộc Khu đô thị Nam thành phố Thanh Hóa;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 305/SXD-PTĐT ngày 16 tháng 01 năm 2023 về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới thuộc khu đô thị Nam thành phố Thanh Hóa, Công văn số 593/SXD-PTĐT ngày 07 tháng 02 năm 2023 của Sở Xây dựng về việc chỉ tiêu về hệ số sử dụng đất quy hoạch tại lô đất Thương mại dịch vụ (ký hiệu: TMDV1) thuộc điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới thuộc khu đô thị Nam thành phố Thanh Hóa (kèm theo Tờ trình số 504/TTr-LDNTP ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Liên danh Công ty cổ phần Tập đoàn Miền Trung và Công ty cổ phần xây dựng phát triển Hòa Bình).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới thuộc khu đô thị Nam thành phố Thanh Hóa, với những nội dung sau:

Đang theo dõi

1. Phạm vi ranh giới điều chỉnh quy hoạch

Đang theo dõi

a) Vị trí: tại 06 khu thuộc Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị mới thuộc khu đô thị Nam thành phố Thanh Hóa được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4540/QĐ-UBND ngày 17/12/2010, điều chỉnh tại Quyết định số 2739/QĐ-UBND ngày 31/7/2017.

Đang theo dõi

b) Tổng diện tích nghiên cứu điều chỉnh là 396.186,8 m2.

Đang theo dõi

c) Quy mô dân số sau điều chỉnh: khoảng 9.600 người.

Đang theo dõi

2. Nội dung điều chỉnh

Gồm 06 khu, với các nội dung như sau:

Đang theo dõi

- Khu 1 (diện tích 19.154,5m2): Điều chỉnh khu đất trường Trung học phổ thông (ký hiệu: GD-03) thành: 03 khu đất nhà ở liền kề (ký hiệu: LK32.1-DC. LK32.2-DC, LK32.3-DC) và 02 khu đất biệt thự (ký hiệu: BT13-DC, BT14-DC) và hệ thống đường giao thông nội bộ, hạ tầng kỹ thuật.

- Khu 2 (diện tích 61.435,1 m2): Điều chỉnh các khu đất nhà ở liền kề (ký hiệu: LK6, LK7, LK8, LK9), Nhà văn hóa (Ký hiệu: VH2), chung cư xã hội (ký hiệu: CC-XH 01), nhà ở biệt thự (ký hiệu: BT5, BT6) và hệ thống đường giao thông nội bộ, hạ tầng kỹ thuật thành: đất nhà ở liền kề (ký hiệu: LK6.1-DC, LK62-DC. LK6.3-DC, LK7.1-DC, LK7.2-DC, LK8-DC, LK9-DC), nhà ở biệt thự (ký hiệu: BT5-DC, BT6-DC), đất cây xanh- nhà văn hóa (Ký hiệu: VH2-DC), đất bãi để xe (ký hiệu: BĐX1-DC, BĐX2-DC), đất cây xanh (ký hiệu: CX1-DC), đất chung cư xã hội (ký hiệu: CCXH1-DC) và hệ thống đường giao thông nội bộ, hạ tầng kỹ thuật.

- Khu 3 (diện tích 83.398,4m2): Điều chỉnh các ô đất nhà ở biệt thự (ký hiệu: BT7, BT8, BT9), đất thương mại dịch vụ (ký hiệu: TMDV1), đất văn hóa- thể thao (ký hiệu: VH-TT2), đất hành chính (ký hiệu: HC1), đất chung cư xã hội (ký hiệu: CCXH2) và hệ thống đường giao thông nội bộ, hạ tầng kỹ thuật thành: đất giáo dục (trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở), đất văn hóa- thể thao (ký hiệu: VHTT-DC), đất hành chính (ký hiệu: HC1-DC), đất chung cư xã hội (ký hiệu: CCXH02-DC), đất bãi để xe (ký hiệu: BĐX3-DC), đất cây xanh (ký hiệu: CX2-DC) và hệ thống đường giao thông nội bộ, hạ tầng kỹ thuật.

- Khu 4 (diện tích 26.418,7m2): Điều chỉnh các ô đất nhà ở liền kề (ký hiệu: LK11, LK12, LK13, LK14, LK15, LK16, LK17) và hệ thống đường giao thông nội bộ, hạ tầng kỹ thuật thành: đất giáo dục (trường Trung học phổ thông), đất ở tái định cư (ký hiệu: TĐC12-DC, TĐC13-DC, TĐC14-DC, TĐC15) và hệ thống đường giao thông nội bộ, hạ tầng kỹ thuật.

- Khu 5 (diện tích 46.923,5m2): Điều chỉnh các ô đất giáo dục (trường Mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở), đất ở liền kề (ký hiệu: LK19, LK20, LK21, LK23, LK24), đất nhà văn hóa (ký hiệu: VH3) và hệ thống đường giao thông nội bộ, hạ tầng kỹ thuật thành: đất ở biệt thự (ký hiệu: BT15-DC, BT16-DC), đất ở liền kề (ký hiệu: LK33.1-DC, LK33.2-DC, LK34.1-DC, LK 34.2-DC, LK20-DC, LK21-DC, LK23-ĐC, LK24-DC), đất tái định cư (ký hiệu: TĐC11-DC, TĐC16-DC, TĐC17-DC), đất bãi để xe (ký hiệu: BĐX4-DC), đất nhà văn hóa (ký hiệu: VH3-DC) và hệ thống đường giao thông nội bộ, hạ tầng kỹ thuật.

- Khu 6 (diện tích 158.856.6m2): Điều chỉnh các ô đất công trình hỗn hợp khách sạn - văn phòng (ký hiệu: CTHH6, CTHH5), đất cây xăng, đất ở biệt thự song lập (ký hiệu: BTSL1, BTSL2, BTSL3, BTSL4), đất ở biệt thự (ký hiệu: BT10, BT11), đất tái định cư (ký hiệu: TDC1, TDC2, TDC3, TDC4, TDC5, TDC6, TDC7, TDC8, TDC9, TDC10), đất dân cư hiện trạng (ký hiệu: HT1, HT2, HT3, HT4, HT5), đất cây xanh - nhà văn hóa (ký hiệu: VH4) và hệ thống đường giao thông nội bộ, hạ tầng kỹ thuật thành: đất Thương mại dịch vụ (ký hiệu: TMDV1-DC), đất tái định cư (ký hiệu: TĐC1-DC, TĐC2-DC, TĐC3-DC, TĐC4-DC, TĐC6.1-DC, TĐC6.2-DC, đất dân cư hiện trạng (ký hiệu: HT1-DC, HT2-DC, HT3-DC, HT4-DC, HT5-DC) và hệ thống đường giao thông nội bộ, hạ tầng kỹ thuật.

Đang theo dõi

- Bảng quy hoạch sử dụng đất trong phạm vi điều chỉnh

STT

LOẠI ĐẤT

KÝ HIỆU

DIỆN TÍCH (m2)

MẬT ĐỘ XD (%)

TẦNG CAO (tầng)

HỆ SỐ SỬ

DỤNG ĐẤT (lần)

Đang theo dõi

1

KHU 1

 

19.154,5

 

 

 

 

Đất ở biệt thự đơn lập

BT13-DC

5.082,0

60

2-4

2.4

BT14-DC

5.354,5

Đất ở chia lô liền kề

LK32.1-DC

1.422,0

80

3-5

4.0

LK32.2-DC

1.134.0

LK32.3-DC

1.152,0

Đất giao thông, HTKT

 

5.010,0

 

 

 

2

KHU 2

 

61.435,1

 

 

 

 

Đất ở biệt thự đơn lập

BT5-DC

5.694.0

60

2-4

2,4

BT6-DC

6.030,0

Đất ở chia lô liền kề

LK6.1-DC

1.827,0

80

3-5

4.0

LK6.2-DC

1.428.0

LK6.3-DC

2.031.0

LK7.1-DC

1.503.0

LK7.2-DC

1.176,0

LK8-DC

1.671,0

LK9-DC

1.071,0

Đất chung cư xã hội

CCXH1-DC

12.678,0

40-50

9-11

(01 hầm)

5,5

Đất nhà VH - cây xanh

VH2-DC

1.936,0

10

1-2

0.2

Đất cây xanh

CX1-DC

4.582,0

5

1

0,05

Đất bãi đỗ xe

BDX1-DC

1.511,0

 

 

 

BDX2-DC

2.521,0

 

 

 

Đất giao thông, HTKT

 

15.776.1

 

 

 

3

KHU 3

 

83.398,4

 

 

 

 

Đất chung Cư xã hội

CCXH2-DC

19.912,5

40-50

9 11

(01 hầm)

5,5

Đất hành chính

HC1-DC

6.548,5

50

2-4

2

Đất giáo dục

GD

 

 

 

 

+ Trường mầm non

MNI-DC

6.930,3

40

1-3

1.2

+ Trường tiểu học

GD1-DC

8.666,5

2-4

1,6

 

+ Trường THCS

GD2-DC

9.510,2

 

2-4

1.6

 

Đất Văn hóa- Thể thao

VHTT-DC

18.816.0

10

1-2

0,2

 

Đất cây xanh

CX2-DC

4.693.9

5

1

0,05

 

Đất bãi đỗ xe

BDX3-DC

2.433.0

 

 

 

 

Đất giao thông, HTKT

 

5.887,5

 

 

 

4

KHU 4

 

26.418,7

 

 

 

 

Đất ở tái định cư

TĐC12

1.187,6

80

3-5

4,0

 

 

TĐC 13

1.187,6

 

 

 

 

 

TĐC 14

2.208.1

 

 

 

 

 

TĐC 15

1.574.1

 

 

 

 

Đất giáo dục (trường

Trung học phổ thông)

GD3-DC

16.561,6

40%

2-4

1,6

 

Đất giao thông, HTKT

 

3.699,7

 

 

 

5

KHU 5

 

46.923,5

 

 

 

 

Đất ở biệt thự đơn lập

BT15-DC

5.092.0

60

2-4

2,4

 

 

BT16-DC

4.727,0

 

 

 

 

Đất ở chia lô liền kề

LK20-DC

1.271,0

80

3-5

4,0

 

 

LK21-DC

1.751,0

 

 

 

 

 

LK23-DC

1.975,0

 

 

 

 

 

LK24-DC

1.975,0

 

 

 

 

 

LK33.1-DC

2.269,0

 

 

 

 

 

LK33.2-DC

2.269,0

 

 

 

 

 

LK34.1-DC

2.099.0

 

 

 

 

 

LK34.2-DC

2.099,0

 

 

 

 

Đất ở tái định cư

TĐC11-DC

2.071,0

80

3-5

4.0

 

 

TĐC16-DC

320.0

 

 

 

 

 

TĐC17-DC

2.071,0

 

 

 

 

Đất cây xanh- nhà VH

VH3-DC

1.179,9

10

1-2

0,2

 

Đất bãi đỗ xe

BDX4-DC

1.691,1

 

 

 

 

Đất giao thông, HTKT

 

14.063,5

 

 

 

Đang theo dõi

6

KHU 6

 

158.856,6

 

 

 

Đang theo dõi

 

Đất ở tái định cư

TĐC1-DC

513,5

80

3-5

4,0

 

 

TĐC2-DC

367,1

 

 

 

 

 

TDC3-DC

1.681,6

 

 

 

 

 

TĐC4-DC

1.863,2

 

 

 

 

 

TĐC6.1-DC

1.486,0

 

 

 

 

 

TĐC6.2-DC

1.617,7

 

 

 

 

Đất ở hiện trạng

HT1-DC

3.279,1

80

3-5

4.0

 

 

HT2-DC

5.206,4

 

 

 

 

 

HT3-DC

8.643,3

 

 

 

 

 

HT4-DC

2.570,5

 

 

 

 

 

HT5-DC

4.211,6

 

 

 

Đang theo dõi

 

Đất thương mại dịch vụ (trung tâm thương mại)

TMDV1

104.994,0

60

4-7

2,5

Đang theo dõi

 

Đất giao thông, HTKT

 

22.422,6

 

 

 

Đang theo dõi

7

TỔNG CỘNG

 

396.186,8

 

 

 

(Ghi chú: Tầng hầm đối với công trình nhà chưng cư xã hội được cụ thể về diện tích, chiều cao trong bước thực hiện dự án đầu tư, đảm bảo các yêu cầu về chỗ để xe của dự án tuân thủ Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và các quy định khác có liên quan).

Đang theo dõi

- Bảng so sánh cơ cấu sử dụng đất sau điều chỉnh:

STT

LOẠI ĐẤT

KÝ HIỆU

DIỆN TÍCH

(m2)

DIỆN TÍCH

(m2)

GHI CHÚ

(Theo QĐ

2739-UBND)

(Theo điều chỉnh)

Tăng (+), Giảm (-)

A

ĐẤT Ở

 

245.332,4

203.019,4

(-) 42.313,0 m2

1

Đất ở biệt thự đơn lập

DO-BT

53.827,5

55.507,0

(+) 1.679,5 m;(218 lô)

2

Đất ở biệt thự song lập

BTSL

13.122,5

 

Điều chỉnh thành đất trung tâm thương mại

3

Đất ở chia lô liền kề

DO-LK

86.435,5

72.862,5

(-) 13.573,0 m2 (742 lô)

 

 

LK-A

 

 

13.656,0 m2 (136 lô)

 

 

LK-C

 

 

5 142,0 m2 (50 lô)

 

 

LK-E

 

 

8.284,0 m2 (96 lô)

 

 

LK-H

 

 

16.728,5 m2 (158 lô)

 

 

LK-K

 

 

5.142.0 m2 (50 lô)

 

 

LK-L

 

 

22.910,0 m2 (252 lô)

4

Đất ở chia lô liền kề tái định cư

TĐC

28.421,0

18.148,5

(-) 10.272,5 07(283 lô)

5

Đất ở hiện trạng

HT

21.375,2

23.910,9

(+) 2.535,7 m2

6

Đất nhà ở chung cư xã hội

 

42.150,7

32.590,5

(-) 9.560,1 m2

 

 

CC-XH 1

21.573,1

12.678,0

03 tòa

 

 

CC-XH 2

20.577,6

19.912.5

04 tòa

B

ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG, TMDV

 

119.463,6

174.614,1

(+) 55.150,5 m2

1

Đất thương mại dịch vụ

TMDV

8.744,8

104.994.0

(+) 96.249,2 m2

2

Đất hỗn hợp khách sạn - văn phòng

CTHH

36.037.6

 

Điểu chỉnh thành đất trung tâm thương mại

3

Đất thương mại dịch vụ khách sạn - văn phòng

KS-VP

39.214.5

36.037.6

(-) 3.176,9 m2

4

Đất khu hành chính (cơ quan + công an + y tế).

HC

6.332,7

6.548,5

(+>215,8 m2

5

Đất dự án khác có chủ trương đầu tư

DAK

27.034,0

27.034.0

Giữ nguyên, không điều chỉnh

6

Cửa hàng xăng dầu đại ngọc

cx

2.100,0

 

Điều chỉnh thành đất trung tâm thương mại

C

ĐẤT GIÁO DỤC

 

43.689,5

41.668,6

(-) 2.020,9 m2

1

Đất nhà mẫu giáo

MN1

6.484,0

6.930,3

(+) 446,3 m2

2

Đất trường tiểu học

GDI

8.600.0

8.666.5

(+)66,5 m2

3

Đất trường THCS

GD2

9.451.0

9.510,2

(+) 59 2 m2

4

Đất trường THPT

GD3

19.154.5

16.561,6

(-) 2.592,9 m2

D

ĐẤT CÂY XANH – THỂ THAO, BÃI ĐỖ XE, NVH.

 

61.978.0

77.839,9

(+) 15.861,9 m2

1

Đất công viên trung tâm

CX-CV

36.784.0

36.784,0

giữ nguyên, không điều chỉnh

2

Đất cây xanh nhà văn hóa

VH

7.283.0

4.807.9

(-) 2.475,1 m2

3

Đất trung tâm văn hóa – thể thao

VH-TT

17.911.0

18.816,0

(+) 905,0 m2

4

Đất cây xanh đơn vị ở

cx

 

9.275.9

(+) 9.275,9 m2

5

Đất bãi đỗ xe

BDX

 

8.156.1

(+) 8.156 1 nr

E

ĐẤT GIAO THÔNG

 

237.713,9

211.035,4

(-) 26.678,5 m2

TỔNG DIỆN TÍCH

 

708.177,4

708.177,4

giữ nguyên, không điều chỉnh

 
Đang theo dõi

3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

- Quy hoạch hệ thống giao thông nội bộ: Bổ sung đoạn đường giữa khu đất trung tâm thương mại với khu dân cư có mặt cắt 6-6: Lộ giới 20.0m (lòng đường 11.0m + vỉa hè phía Tây 4m+ vỉa hè phía Đông 5m);

- Quy hoạch cấp nước:

+ Tổng nhu cầu cấp nước sạch sau điều chỉnh 7.068 m3/ngđ (Trong đó: Tổng nhu cầu cấp nước sạch theo quyết định đã phê duyệt là 3000 m3/ngđ);

+ Điều chỉnh tuyến cấp nước phân phối, dịch vụ cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất sau điều chỉnh;

- Quy hoạch cấp điện:

+ Điều chỉnh mạng lưới lưới cấp điện, chiếu sáng theo giao thông và sử dụng đất điều chỉnh.

+ Tính toán lại phụ tải cấp điện phù hợp với sử dụng đất điều chỉnh.

+ Điều chỉnh vị trí trạm biến áp cho phù hợp với sử dụng đất điều chỉnh.

+ Nguồn cấp điện cho khu vực nghiên cứu: Dự kiến đấu nối đường điện 35K.V chạy dọc đường Đông Bắc 6.

+ Nguồn cấp điện cho đất thương mại dịch vụ (ký hiệu:TMDV1-DC): Dự kiến đấu nối trực tiếp từ đường điện trung áp 22kv chạy dọc đại lộ Bắc Nam và từ trạm biến TBA 110kV Nam Thành Phố (đặt điểm chờ đấu nối tại đường Đông Sơn 7, khi trạm này đi vào hoạt động). Trong quá trình triển khai thực hiện dự án cần có khảo sát, đánh giá cụ thể để đảm bảo nhu cầu sử dụng.

+ Dự báo nhu cầu phụ tải sau điều chỉnh: 38.782.4KW.

- Quy hoạch thoát nước thải:

+ Tổng nhu cầu thoát nước thải sau điều chỉnh 4.297 m3/ngđ (Trong đó: Tổng nhu cầu thoát nước thải theo quyết định đã phê duyệt là 2600 m3/ngđ);

+ Bổ sung hệ thống xử lý nước thải, công trình trạm xử lý nước thải cục bộ cho khu vực quy hoạch xử lý giai đoạn trước mắt, sau khi hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố hoàn chỉnh, trạm xử lý cục bộ này sẽ chuyển thành trạm bơm trung chuyển. Trạm có công suất khoảng 2700 m3/ngđ (đã làm tròn).

+ Bổ sung hệ thống xử lý nước thải cục bộ phục vụ cho khu đất thương mại dịch vụ (bố trí công trình trạm xử lý nước thải cục bộ trong khu đất thương mại dịch vụ, công suất khoảng 1600 m3/ngđ. Trong quá trình triển khai thực hiện dự án cần có khảo sát, đánh giá cụ thể để đảm bảo công suất xử lý).

Đang theo dõi

4. Các nội dung không điều chỉnh giữ nguyên theo Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị mới thuộc khu đô thị Nam thành phố Thanh Hóa được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4540/QĐ-UBND ngày 17/12/2010, điều chỉnh tại Quyết định số 2739/QĐ-UBND ngày 31/7/2017.

Đang theo dõi

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Liên danh Công ty cổ phần Tập đoàn Miền Trung và Công ty cổ phần xây dựng phát triển Hòa Bình có trách nhiệm:

- Hoàn chỉnh hồ sơ theo nội dung trên, gửi Sở Xây dựng đóng dấu, lưu trữ theo quy định.

- Phối hợp với UBND thành phố Thanh Hóa Tổ chức công bố công khai nội dung điều chỉnh của đồ án theo quy định.

Đang theo dõi

2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan căn cứ quy định hiện hành của pháp luật để tham mưu, trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu sử dụng đất và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất thành phố Thanh Hóa đảm bảo theo quy định.

Đang theo dõi

3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải căn cứ chức năng nhiệm vụ của đơn vị tham mưu các vấn đề về tài chính, đất đai, đầu tư... phát sinh do điều chỉnh quy hoạch, đảm bảo trình tự, thủ tục, quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Tài chính, Công Thương, Chủ tịch UBND thành phố Thanh Hóa, Liên danh Công ty cổ phần Tập đoàn Miền Trung và Công ty cổ phần xây dựng phát triển Hòa Bình và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Lưu: VT, CN.
H1 .(2023)QDPD­_DC KDT Nam TP

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 456/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới thuộc khu đô thị Nam Thành phố Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 456/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadQuyết định 456/QĐ-UBND (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải nội dung hợp nhất
downloadNội dung hợp nhất Quyết định số 456/QĐ-UBND (Bản PDF)

Tiện ích dành cho tài khoản Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadNội dung hợp nhất Quyết định số 456/QĐ-UBND (Bản Word)

Tiện ích dành cho tài khoản Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 456/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×