• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1382/QĐ-UBND Sơn La 2026 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã Huổi Một

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 11/06/2026 16:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1382/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Minh Tiến
Trích yếu: Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã Huổi Một, tỉnh Sơn La đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1382/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1382/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1382/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng 6 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung
Huổi Một, tỉnh Sơn La đến năm 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị nông thôn ngày 26/11/2024; Luật số
144/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị quyết số 1681/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp của tỉnh Sơn
La năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định
số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị nông thôn; Thông
số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng
quy định về định mức, phương pháp lập quản chi phí cho hoạt động quy
hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 586/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của UBND tỉnh
điều chỉnh quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1037/QĐ-UBND ngày 28/4/2025 của UBND tỉnh
Sơn La ban hành Kế hoạch lập quy hoạch đô thị nông thôn trên địa bàn tỉnh
Sơn La giai đoạn 2025 - 2030;
Theo đề nghị của UBND Huổi Một tại Tờ trình số 141/TTr-UBND
1382
11
2
ngày 28/5/2026, Báo cáo số 220/BC-UBND ngày 24/3/2026; Báo cáo thẩm định
số 316/BC-SXD ngày 07/4/2026 của Sở Xây dựng; Kết quả biểu quyết của
Thành viên UBND tỉnh tại Báo cáo số 339/BC-VPUB ngày 07/6/2026 của Văn
phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung Huổi Một, tỉnh Sơn La
đến năm 2045 với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi, ranh giới: Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch được xác
định trên toàn bộ địa giới hành chính Huổi Một, tỉnh Sơn La vị trí ranh
giới như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Chiềng Sơ, xã Sông Mã;
+ Phía Đông giáp xã Chiềng Khoong;
+ Phía Nam giáp với Sốp Cộp và xã Púng Bánh;
+ Phía Tây giáp vớiMường Lầm.
1.2. Quy mô: Lập quy hoạch trên toàn bộ địa giới hành chính Huổi
Một sau sắp xếp với tổng diện tích tự nhiên khoảng 24.065,88 ha.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch: Thời hạn quy hoạch đến năm 2045; phân
kỳ thực hiện gồm: giai đoạn ngắn hạn (đến năm 2035) và giai đoạn dài hạn (đến
năm 2045).
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - hội tỉnh Sơn La, phù hợp
với định hướng chiến lược phát triển quy hoạch cấp độ cao hơn (Quy hoạch tỉnh
Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện vùng cao, biên giới tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 2030, tầm nhìn đến
năm 2050) và các quy hoạch ngành khác có liên quan khu vực lập quy hoạch.
- Quy hoạch phải phù hợp với đặc điểm của xã, bản về điều kiện tự nhiên,
đất đai, địa hình, thời tiết, khí hậu thủy văn; hiện trạng tiềm năng phát triển
kinh tế - hội; trình độ sản xuất, nguồn lực, phong tục tập quán của nhân dân
phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc; Phát triển nông thôn bền vững, đồng
bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầnghội trên sở sử dụng hợp lý tài nguyên thiên
nhiên, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi
khí hậu và gìn giữ, phát huy các giá trị bản sắc văn hóa dân tộc; đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - hội của địa phương của tỉnh Sơn La trong giai đoạn
mới; đảm bảo tính khả thi, phù hợp với khả năng cân đối các nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
- Làm công cụ quản phát triển, kiểm soát không gian toàn xã; làm căn
cứ lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu xây dựng sở pháp để các
3
quan, chính quyền địa phương tổ chức quản quy hoạch, đất đai, trật tự xây
dựng theo quy hoạch được duyệt và quy định của pháp luật.
3. Tính chất, vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch
Phát triển Huổi Một kết cấu hạ tầng kinh tế - hội đồng bộ, hiện
đại và phù hợp; cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát
triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị.
Xây dựnghội dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; bảo
vệ môi trường sinh thái; giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự.
4. bộ dự báo phát triển
4.1. Dự báo quy mô dân số: Đến năm 2045 khoảng 15.522 người.
4.2. Dự báo đất đai: Dự báo đến năm 2045 diện tích đất nông nghiệp
đất khác sẽ giảm do chuyển sang đất xây dựng (đất ở, đất công cộng, đất trụ sở,
đất xây dựng hạ tầng, đất khai thác khoáng sản, …) (Lưu ý: Trong quá trình
nghiên cứu lập quy hoạch, dự báo quy đất đaithể xem xét, điều chỉnh phù
hợp với mục tiêu phát triển theo đề xuất của các quan liên quan hoặc
những yếu tố tác động mới (điều chỉnh quy hoạch cấp độ cao hơn, đề xuất dự án
đầu xây dựng,…).
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật: Thực hiện theo QCVN
01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng ban hành
kèm theo Thông số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng
các quy chuẩn, tiêu chuẩn khác có liên quan (Trường hợp trong quá trình nghiên
cứu lập quy hoạch, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng và các
quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan được cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì thực hiện theo quy định chuyển tiếp được quy định hoặc soát,
thực hiện theo quy chuẩn, tiêu chuẩn mới được ban hành).
5. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch
5.1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội
- Phân tích đánh giá các đặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, thủy văn,
địa chất,… đặc điểm cảnh quan sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên văn
hóa, du lịch của Huổi Một các khu vực phụ cận ảnh hưởng đến định
hướng phát triển xã. Đánh giá hiện trạng dự báo các tác động của thiên tai,
biến đổi khí hậu trên địa bàn, đặc biệt nguy ngập lụt, ngập úng, sạt lở đất,
ống, quét các hiện tượng thiên tai khác làm sở đề xuất các giải pháp
quy hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng ngừagiảm thiểu rủi ro thiên
tai. Đánh giá khả năng sử dụng quỹ đất xây dựng trên sở phân vùng các khu
vực thuận lợi cho xây dựng, hạn chế xây dựng cấm xây dựng theo điều kiện
tự nhiên, địa hình, địa chất và yêu cầu bảo vệ môi trường.
- Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội: Thực trạng phát triển kinh
tế trong các lĩnh vực nông nghiệp phi nông nghiệp; hiện trạng dân cư, hiện
trạng phân bổ khu dân nông thôn, đô thị (nếu có) các khu chức năng; sự
biến động về dân số; hiện trạng lao động, việc làm,…
4
- Đánh giá hiện trạng sử dụng quản đất đai: Thống hiện trạng sử
dụng đất khu vực lập quy hoạch; phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất và các
vấn đề tồn tại về sử dụng đất, cảnh quan không gian cần giải quyết để đáp ứng
yêu cầu phát triển.
- Đánh giá hiện trạng hạ tầng hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp
vùng, cấp tỉnh trên địa bàn xã (nếu có).
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầnghội, hạ tầng kỹ thuật của xã; xác
định các công trình, khu vực hạ tầng còn thiếu, yếu, chưa đồng bộ hoặc chưa
đáp ứng yêu cầu phát triển; làm sở đề xuất phương án đầu tư, nâng cấp, hoàn
thiện trong thời kỳ quy hoạch.
- Đánh giá hiện trạng tài nguyên môi trường, xác định những vấn đề
tồn tại liên quan đểgiải pháp quy hoạch, quản lý, sử dụng phù hợp.
- Rà soát tình hình triển khai các chương trình dự án đầu phát triển trên
địa bàn xã; đánh giá công tác quảnthực hiện các quy hoạch (kết quả thực hiện
quy hoạch nông thôn trong giai đoạn trước, làm kết quả đạt được, tồn tại,
hạn chế nguyên nhân; các nội dung chưa phù hợp, cần điều chỉnh,…), quản
lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Đánh giá tổng hợp hiện trạng, đề xuất các nội dung trọng tâm cần nghiên
cứu, các vấn đề tồn tại cần giải quyết trong giai đoạn mới.
5.2. Xác định động lựctiềm năng phát triển của
- Điều kiện tự nhiên tài nguyên: Các điều kiện về đất đai, khí hậu,
nguồn nước, cảnh quan môi trường,…để định hướng phát triển nông nghiệp
chuyên canh, du lịch sinh thái, phát triển kinh tế nông lâm kết hợp,...
- Vị trí địa lý và kết nối vùng: Xác định tiềm năng về hệ thống giao thông,
tiếp giáp các khu đô thị, khu công nghiệp, chợ đầu mối,…làm sở xác định
phát triển cụm công nghiệp nông thôn, dịch vụ hậu cần nông nghiệp, logistics
nông sản,...
- Lực lượng lao động nguồn nhân lực: Các tiềm năng về lao động
nguồn lao động, khả năng chuyển đổi ngành nghề tạo điều kiện cho phát triển
làng nghề, hợp tác xã nông nghiệp,...
- sở hạ tầng kỹ thuật hạ tầng hội: Tiềm năng về hạ tầng kỹ thuật
hạ tầng hội làm sở thu hút đầu tư, phục vụ sản xuất cải thiện chất
lượng cuộc sống,...
- Văn hóa - hội cộng đồng: Tiềm năng về bản sắc văn hóa dân tộc,
lễ hội, sự đoàn kết của các dân tộc làm sở phát triển du lịch cộng đồng, bảo
tồn văn hóa các dân tộc.
- Chính sách hỗ trợ từ nhà nước: Xác định nằm trong các vùng
quy hoạch trọng điểm để được ưu tiên đầu từ ngân sách các chương trình
mục tiêu.
- Tác động, yêu cầu của định hướng, phương hướng, quy hoạch phát triển
5
nông nghiệp, hệ thống hạ tầng hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng,
cấp tỉnh đối với việc lập quy hoạch chung xã.
5.3. Dự báo phát triển kinh tế
- Dự báo phát triển kinh tế của về nông nghiệp; công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp; thương mại, dịch vụ, du lịch.
- Dự báo quy mô dân số, lao động, số hộ cho giai đoạn quy hoạch 20 năm.
- Dự báo nhu cầu sử dụng đất cho các loại đất.
- Dự báo các vấn đề về môi trường trong thời kỳ quy hoạch.
- Dự báo các rủi ro biến độngthảm họa thiên nhiên.
5.4. Định hướng phát triển không gian
Xác định cấu trúc, định hướng phát triển không gian tổng thể các khu vực
đô thị hóa, khu dân nông thôn, khu vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, thương mại, dịch vụ (nếu có), khu chức năng
dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn của xã, các khu vực cần bảo tồn hệ
thống trung tâm cấp trên sở phù hợp với thực trạng, đặc điểm của địa
phương, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả. Định hướng phát triển hệ
thống hạ tầnghội, khu trung tâm xã.
5.5. Định hướng sử dụng đất quy hoạch
Xác định quy mô sử dụng đất quy hoạch trên sở phù hợp với hiện trạng
sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Xác định diện tích đất cho nhu cầu
phát triển theo các giai đoạn và các thông số kỹ thuật chính cho từng loại đất, cụ
thể: đất nông nghiệp, đất xây dựng và các loại đất khác.
5.6. Yêu cầu quản lý, định hướng kiến trúc cảnh quan, quy chế quản
kiến trúc điểm dân nông thôn
Xác định yêu cầu quản lý, định hướng kiến trúc cảnh quan theo các khu
vực; xây dựng quy chế quản kiến trúc điểm dân nông thôn tích hợp theo
quy định tại Điều 13 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc và các quy định hiện hành.
5.7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
a) Chuẩn bị kỹ thuật: Đề xuất các giải pháp cao độ nền thoát nước mặt
hợp lý; đảm bảo an toàn về phòng, chống ngập, lụt, các hiểm họa thiên tai…
nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu. Khoanh vùng các khu vực cấm hoặc hạn
chế xây dựng do cấu tạo về địa chất, địa hình, thiên tai hoặc liên quan đến các di
tích lịch sử, văn hóa, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
b) Về giao thông: Định hướng phát triển, tổ chức mạng lưới giao thông
đối ngoại, giao thông nông thôn đảm bảo kết nối đồng bộ, giao thông phục vụ
sản xuất, logistics,...; phân loại, phân cấp các tuyến đường đề xuất giải pháp
thiết kế; xác định vị trí, quy số lượng các công trình đầu mối giao thông.
Xác định khối lượng đầu tư, danh mục ưu tiên đầu tư, khái toán kinh phí.
6
c) Về hệ thống cấp điện, cung cấp năng lượng: Xác định nhu cầu cấp
điện; xây dựng phương án phát triển mạng lưới điện trên địa bàn xã (nguồn điện,
lưới điện, phương án liên kết lưới điện giữa vùng với các khu vực trong tỉnh
với các tỉnh lân cận,...); định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển các công
trình năng lượng, điện lực; đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kết cấu hạ
tầng cung cấp năng lượng, điện. Xác định khối lượng đầu tư, danh mục ưu tiên
đầu tư, khái toán kinh phí.
d) Về cấp nước: Phân tích đánh giá tài nguyên nước, đề xuất các giải pháp
cấp nước, bảo vệ nguồn nước. Xác định tiêu chuẩn nhu cầu dùng nước trong
sản xuất, trong sinh hoạt; dự kiến nguồn cấp, công trình đầu mối, mạng lưới
đường ống cấp nước, cấp nước chữa cháy các thông số kỹ thuật đảm bảo phù
hợp với các quy hoạch cấp độ cao hơn các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
Định hướng nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các
công trình cấp nước, các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu, bảo tồn sinh thái liên quan đến phát triển kết cấu hạ tầng cấp nước. Xác
định khối lượng đầu tư, danh mục ưu tiên đầu tư, khái toán kinh phí.
e) Về thoát nước xử nước thải: Xác định tiêu chuẩn dự báo khối
lượng thoát nước thải; định hướng hệ thống thu gom, thoát nước mặt, thu gom
xử nước thải đảm bảo phù hợp với các quy hoạch cấp độ cao hơn các
quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành. Định hướng nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây
dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình xửnước thải. Xác định khối lượng
đầu tư, danh mục ưu tiên đầu tư, khái toán kinh phí.
f) Về quản chất thải: Dự báo các nguồn phát thải, thành phần, tính chất
tổng khối lượng các loại chất thải rắn đến năm 2045; đề xuất phương án thu
gom, lưu giữ, phân loại, tái chế, tái sử dụng xử chất thải rắn phát sinh từ
sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng các ngành
dịch vụ. Định hướng quy hoạch các điểm tập kết, trạm trung chuyển, khu xử
chất thải rắn,...phù hợp với quy hoạch cấp độ cao hơn, các quy chuẩn, tiêu chuẩn
hiện hành và các quy định pháp luật khác liên quan. Đề xuất nhiệm vụ, giải pháp
quản chất thải rắn theo phương án xử chất thải rắn. Xác định khối lượng
đầu tư, danh mục ưu tiên đầu tư, khái toán kinh phí.
g) Về nghĩa trang: Dự báo nhu cầu sử dụng đất nghĩa trang đến năm 2045;
đề xuất phương án quy hoạch nghĩa trang trên sở các nghĩa trang hiện để
quy hoạch mới, quy hoạch mở rộng, chỉnh trang hoặc đóng cửa đảm bảo phù
hợp với quy hoạch cấp độ cao hơn các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành; đề
xuất nhiệm vụ, giải pháp quản nghĩa trang. Xác định khối lượng đầu tư, danh
mục ưu tiên đầu tư, khái toán kinh phí.
h) Về hạ tầng viễn thông thụ động: Dự báo nhu cầu, định hướng phát triển
hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn đảm bảo phù hợp với quy
hoạch cấp độ cao hơn, các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành các quy định
pháp luật khác liên quan; định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ
tầng viễn thông thụ động trên địa bàn xã và các công trình liên quan; đề xuất
các nhiệm vụ, giải pháp phát triển hạ tầng viễn thông thụ động. Xác định khối
7
lượng đầu tư, danh mục ưu tiên đầu tư, khái toán kinh phí.
i) Về hạ tầng phục vụ sản xuất: Dự báo nhu cầu, định hướng phát triển, bố
trí quỹ đất hạ tầng phục vụ sản xuất trên địa bàn đảm bảo phù hợp với quy
hoạch cấp độ cao hơn, các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành các quy định
pháp luật khác liên quan. Xác định khối lượng đầu tư, danh mục ưu tiên đầu tư,
khái toán kinh phí.
k) Về các hạ tầng kỹ thuật khác:
- Về h tầng phòng cháy, chữa cháy: Định hướng phát triển trục giao
thông, tuyến truyền dẫn cấp nước, tuyến thông tin viễn thông phục vụ phòng
cháy, chữa cháy mạng lưới trụ sở đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy
cứu nạn, cứu hộ (nếu có),… phù hợp với quy hoạch cấp độ cao hơn, các quy
chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và các quy định pháp luật khác liên quan.
- Về phát triển kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai thủy lợi: Xác
định, cảnh báo những vùng có nguy ảnh hưởng do thiên tai sạt lở đất, ống,
quét do biến đổi khí hậu gây ra. Xác định, phân vùng thủy lợi phù hp với
nguyên tắc quản nguồn nước theo lưu vực sông, suối. soát, cập nhật, bổ
sung phương án phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai
thủy lợiđảm bảo sự liên kết giữa hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên
tai thủy lợi với hệ thống kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực có liên quan
trong vùng đảm bảo tính bền vững hiệu quả của các công trình. Định hướng
nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình
thủy lợi, công trình phòng, chống thiên tai các hoạt động bảo vệ môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo tồn sinh thái liên quan đến phát triển kết
cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai thủy lợi. soát, cập nhật, bổ sung các
nhiệm vụ, giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi.
Cập nhật xây dựng danh mục các dự án quan trọng các cấp (theo quy hoạch
tỉnh, quy hoạch ngành) theo thứ tự ưu tiên.
5.8. Định hướng phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên
- Phân vùng khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên trong vùng.
- Khoanh định chi tiết khu vực mỏ, loại tài nguyên khoáng sản cần đầu
thăm dò, khai thác và tiến độ thăm dò, khai thác.
- Xây dựng danh mục dự án quan trọng theo thứ tự ưu tiên.
5.9. Luận cứ và xác định chương trình, dự án ưu tiên đầu
Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu trên địa bàn kế
hoạch thực hiện cụ thể theo từng năm, từng giai đoạn. Dự kiến nhu cầu vốn
các nguồn lực thực hiện (làm nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước
ngoài ngân sách, nguồn vốn khác…).
5.10. Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch
Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch đảm bảo việc thực hiện quy
hoạch hiệu quả.
8
5.11. Đề xuất các giải pháp về bảo vệ môi trường
Quy hoạch chung cần phải thực hiện đồng bộ với đánh giá môi trường.
Thiết lập các khu vực bảo vệ, phục hồi môi trường do tác động của hoạt động
đầu xây dựng công trình; yêu cầu về quản chất thải, kiểm soát ô nhiễm
trong quá trình đầu xây dựng theo quy hoạch. Nghiên cứu tích hợp với kịch
bản ứng phó biến đổi khí hậu, đưa ra các giải pháp môi trường, các khuyến cáo
sử dụng đất, chế chính sách, nguồn lực, nhằm giảm thiểu các thiệt hại trong
trường hợp thiên tai hoặc biến đổi môi trường lớn xảy ra.
6. Các yêu cầu về Hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
- Thành phần hồ sơ, quy cách định dạng của hồ sơ: Thực hiện theo
Điều 2, Điều 12, Phụ lục I II Thông số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025
của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị
nông thôn (được sửa đổi tại khoản 1, khoản 2 khoản 7 Điều 1 Thông số
43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025).
- Số lượng hồ quy hoạch: 07 bộ.
7. Các yêu cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến
7.1. Yêu cầu về nội dung: Lấy ý kiến về nội dung đồ án Quy hoạch
chung xã Huổi Một, tỉnh Sơn La đến năm 2045; đối với những nội dung thuộc
mật nhà nước trong đồ án quy hoạch (nếu có) phải bảo đảm tuân thủ quy định
pháp luật về bảo vệmật nhà nước.
7.2. Về đối tượng, hình thức, thời gian lấy ý kiến: Thực hiện theo quy
định tại Điều 37 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024 và các quy định
của pháp luật hiện hành.
(Có Thuyết minh nhiệm vụ Quy hoạch chung kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND xã Huổi Một (cơ quan tổ chức lập quy hoạch):
- Tổ chức lập Đồ án Quy hoạch chung Huổi Một, tỉnh Sơn La đến năm
2045 đảm bảo tiến độ, chất lượng các quy định hiện hành. Chịu trách nhiệm
toàn diện về chất lượng, nội dung, số liệu trình phê duyệt.
- Về dự toán kinh phí lập quy hoạch: Trên sở Báo cáo thẩm định của
Sở Xây dựng, UBND Huổi Một trách nhiệm quản lý, sử dụng thanh
quyết toán đảm bảo các quy định của pháp luật hiện hành; không để xảy ra thất
thoát, lãng phí, tiêu cực, đơn thư, kiến nghị trong quá trình thực hiện.
2. Sở Xây dựng thẩm định Đồ án Quy hoạch chung xã Huổi Một, tỉnh Sơn
La đến năm 2045 đảm bảo các quy định hiện hành; Chịu trách nhiệm toàn diện
trước pháp luật, UBND tỉnh về nội dung, số liệu kết quả thẩm định nhiệm vụ
quy hoạch.
3. S Tài chính tổng hợp, tham mưu trình cấpthẩm quyền bố trí nguồn
vốn để phục vụ công tác lập Đồ án quy hoạch.
9
4. Các Sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ lĩnh vực ngành phụ
trách trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ UBND Huổi Một trong việc cung cấp
thông tin, số liệu, nội dung phục vụ công tác lập Đồ án quy hoạch.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ
tịch UBND Huổi Một; Thủ trưởng các ngành, quan, đơn vị liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Tiến

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1382/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã Huổi Một, tỉnh Sơn La đến năm 2045

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1382/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×