• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4030/QĐ-UBND An Giang 2026 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Tịnh Biên đến 2050

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 26/08/2026 11:18 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4030/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Ngô Công Thức
Trích yếu: Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Tịnh Biên, tỉnh An Giang đến năm 2050, tỷ lệ 1/10.000
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4030/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4030/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4030/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
An Giang, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Tịnh Biên, tỉnh An Giang
đến năm 2050, tỷ lệ 1/10.000
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị nông thôn ngày 26/11/2024; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 1654/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp của tỉnh An
Giang năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 16/2025/TT-BXD ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy
hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng về việc ban hành Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về Quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông o s 892-TB/TU ngày 15/7/2026 ca Tnh y An Giang kết
lun của Ban Thường v Tnh y v ch trương phê duyệt Quy hoạch chung đô
th Tịnh Biên đến năm 2050, t l 1/10.000;
Căn cứ Quyết định số 676/QĐ-UBND ngày 24/02/2026 của UBND tỉnh về
việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh An Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
4030
25
08
2
Căn cứ Quyết định s 2269/QĐ-UBND ngày 19/5/2026 của UBND tỉnh An
Giang v việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Tịnh Biên, tỉnh An
Giang đến năm 2050, t lệ 1/10.000;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 8195/TTr-SXD ngày
31/7/2026 và Báo cáo thẩm định số 537/BC-SXD ngày 31/7/2026 của Sở Xây
dựng về kết quả thẩm định Quy hoạch chung đô thị Tịnh Biên, tỉnh An Giang đến
năm 2050, t lệ 1/10.000.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Tịnh Biên, tỉnh An Giang đến
năm 2050, tỷ lệ 1/10.000, với nội dung như sau:
1. Phạm vi, quy mô thời hạn lập quy hoạch
a) Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch
Phạm vi, ranh giới lập Quy hoạch chung đô thị Tịnh Biên được xác định trên
toàn bộ địa giới hành chính của 02 phường: Tịnh Biên Thới Sơn. Ranh giới
xác định như sau:
- Phía Tây Bắc giáp Vương quốc Campuchia.
- Phía Đông Bắc giáp phường Vĩnh Tế.
- Phía Tây Nam giáp xã Ba Chúc.
- Phía Đông Nam giáp xã An Cư.
b) Quy mô din tch lp quy hoch: Khoảng 12.494,6 ha (bao gồm tn b
địa giới hành chính hiện hữu của 02 phường: Tịnh Biên và Thới Sơn).
c) Thời hạn lập quy hoạch
- Giai đoạn ngắn hạn: Đến năm 2035.
- Giai đoạn dài hạn: Đến năm 2050.
2. Mục tiêu quy hoạch
- Nhm cụ thể hóa những định hướng chiến lược phát triển của quốc gia,
vùng Đồng bng sông Cửu Long và điều chỉnh Quy hoạch tỉnh An Giang.
- Phát huy ti đa nhng giá trị cảnh quan vùng min (đô thị bn mậu) đảm bảo
phát trin p hợp trong giai đoạn trước mắt, bền vững trong tương lai u i. S
dụng hiệu quả đất đai đồng bộ hệ thống hạ tầng kthuật hạ tầng xã hội.
3
- Phát huy tối đa định hướng chiến lược trong điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
như: Trở thành trung tâm du lịch đặc thù của tỉnh với sự kết hợp giữa du lịch sinh
thái, tâm linh chăm sóc sức khỏe (dựa trên các tài nguyên nổi bật như: Núi
Sam, Núi Cấm, rừng tràm Trà hệ thống chùa Khmer - Phật giáo); vùng
phát triển kinh tế biên mậu chủ lực của tỉnh; là khu vực đóng vai trò dẫn dắt
ngành du lịch đặc thù và nâng cấp hệ sinh thái thương mại - logistics biên giới; là
cửa ngõ thương mại nông nghiệp du lịch xuyên biên giới trung tâm sản
xuất nông nghiệp công nghệ cao tích hợp và đô thị lõi tri thức.
- Phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý để phát
triển. Khai thác tiềm năng sẵn có, tăng cường phát triển hệ thống các công
trình thương mại, dịch vụ phục vụ nhu cầu người dân trong khu vực.... Tạo cơ sở
pháp cho việc quản lý, kiểm soát phát triển không gian đô thị, các khu công
nghiệp, khu du lịch và lập dự án đầu tư xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng
kỹ thuật khung trên địa bàn.
- Nghiên cứu đề xuất hình quản phát triển theo định hướng đô thị
thông minh, hướng tới đạt được các tiêu chí đô thị tăng trưởng xanh, bền vững và
thích ứng với biến đổi khí hậu.
- c lập cơ spháp để triển khai các quy hoạch phân khu, lập c quy
hoạch chi tiết, dự án đầu tư quản đầu xây dựng theo quy hoạch được duyệt.
3. Tnh chất, chức năng
- Là đô thị biên giới, có chức năng đầu mối giao thương quốc tế của cả vùng
thông qua cửa khẩu Tịnh Biên, liên kết chặt chẽ với các đô thị dc hành lang kinh
tế Châu Đốc - Cần Thơ và hành lang biên giới Tịnh Biên - Châu Đốc - Tân Châu.
Có vị trí quan trng về quốc phòng, an ninh vùng biên giới Tây Nam.
- Là khu vực phát triển đô thị hướng tới tiêu chí xanh, thông minh, bền vững
và thích ứng với biến đổi khí hậu.
4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
a) Dự báo quy mô dân số
- Dự báo đến năm 2035: Khoảng 95.000 người, trong đó: Dân số thường trú
khoảng 65.000 người.
- Dự báo đến năm 2050: Khoảng 125.000 người, trong đó: Dân số thường trú
khoảng 85.000 người.
b) Dbáo về quy đất đai: Trong tổng diện tích khu vực nghiên cứu
khoảng 12.494,6 ha, d báo:
- Đến năm 2035: Đất xây dựng khoảng 3.458,7 ha (trong đó, đất dân dụng
4
khoảng 932ha và đất ngoài dân dụng khoảng 2.526,7 ha); khu đất nông nghiệp
các chức năng khác khoảng 9.035,9 ha.
- Đến năm 2050: Đất xây dựng khoảng 4.079,6 ha (trong đó, đất dân dụng
khoảng 1.154,7 ha đất ngoài dân dụng khoảng 2.924,9 ha); khu đất nông
nghiệp và các chức năng khác khoảng 8.415,0 ha.
5. Định hướng t chức không gian đô thị
5.1. Mô hình, hướng phát triển và cấu trúc không gian
a) Mô hình, hướng phát triển đô thị
- Đô thị Tịnh Biên phát triển với hình đô thị đa tâm, gồm các trung tâm
hiện hữu của 02 phường: Tịnh Biên Thới Sơn, đầu phát triển với vai trò
02 đô thị cửa ngõ. Phát triển mới một vùng đô thị trung tâm giàu bản sắc, độc
đáo của vùng biên mậu An Giang trong tổng thể toàn vùng Đồng bng sông Cửu
Long. Cụ thể:
+ Khu vực trung tâm phường Thới Sơn: Là khu vực đô thị cửa ngõ hướng từ
phía Long Xuyên - Châu Đốc, theo tuyến cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc
Trăng và từ Tân Châu - Châu Đốc theo tuyến N1.
+ Khu vực trung tâm phường Tịnh Biên: Là khu vực đô thcửa ngõ quốc tế,
thông thương từ phía Vương quốc Campuchia Thái Lan vào Việt Nam thông
qua hệ thống cửa khẩu Tịnh Biên.
+ Khu vực đô thị trung tâm quanh hthống núi Ngũ Hồ n, phát triển tập
trung các hoạt động du lịch, dịch vụ, thương mại, ưu tiên bố trí các công trình hạ
tầng xã hội, đầu mi hạ tầng kỹ thuật quan trng của đô thị.
- Quy hoạch khung phát triển đô thị trên cơ sở hệ thống các trục động lực và
các tuyến vành đai:
+ 01 trục động lực hướng Bắc Nam: Trục kết nối ttuyến Quốc lộ N1 (ven
kênh Vĩnh Tế) theo đường tỉnh 948 về phía Tri Tôn.
+ 01 trục động lực theo hướng Đông Tây: Trục nối cửa khẩu Tịnh Biên theo
Quốc lộ 91 về Châu Đốc.
+ 03 tuyến vành đai quanh hệ thống các núi.
b) Các chiến lược phát triển không gian đô thị
- Chiến lược 1: Hình thành vùng cảnh quan sinh thái độc đáo, hp dn, thu
hút dân cư, người lao động v vùng biên gii, bo v an ninh biên gii.
- Chiến lược 2: La chn hình phát triển, định hướng tng th không
gian toàn đô thị.
5
- Chiến lược 3: Phát huy cu trúc hin hu của đô th, tr thành cu trúc
không gian đặc thù, riêng biệt và độc đáo.
- Chiến lược 4: T chức các kng gian dân cư, khu chức năng với quy
v trí phù hp theo hình thái phân tán, hài hòa với văn hóa định thích
ng với điều kin t nhiên ca khu vc.
- Chiến lược 5: Hoạch định các không gian xây dng và quy hoch h thng
các công trình quan trng của đô thị.
c) Định hướng phát triển không gian các khu vực đặc trưng
- Vùng đô thị trung tâm: Tập trung các công trình công cộng, văn hoá xã hội,
tâm linh, du lịch, nghỉ dưỡng tại những vị trí điểm đầu các tuyến đường hướng
tâm, lấy quần thể núi Ngũ Hồ Sơn làm hạt nhân cảnh quan điểm nhấn không
gian chủ đạo. Xây dựng vùng Ngũ Hồ Sơn trở thành trung tâm đô thị giàu bản sắc
vùng biên mậu với hệ thống công trình văn hóa, tâm linh, du lịch nghỉ dưỡng đặc
sắc, là biểu tượng nhận diện của đô thị và động lực phát triển thương mại dịch vụ,
du lịch của toàn khu vực.
- Vùng đô thị cửa nphía Bắc (ớng Châu Đốc) - trung tâm phường Thới
Sơn hiện hữu: Là khu vực đón tiếp tạo ấn ợng đầu tiên cho nời n, du khách
khi tiếp cận đô thtừ ớng Cu Đốc thông qua trục Quốc lộ 91. Khu vực y được
định ớng phát triển thành cửa ngõ hiện đại, ng động, đồng thời trung m
thương mại - dịch vụ đầu mối giao lưu kinh tế quan trng của địa pơng.
- Vùng đô thị cửa ngõ quốc tế gắn với cửa khẩu Tịnh Biên: Được định
hướng phát triển trở thành trung tâm giao thương quốc tế, đầu mối xuất nhập
khẩu hàng hóa dịch vụ, giữ vai trò cửa ngõ kết nối giữa Việt Nam với
Campuchia. Đây không gian động lực phát triển kinh tế đối ngoại, thương mại
biên giới, logistics và dịch vụ cửa khẩu của toàn vùng.
- Vùng đô thị sinh thái: Là khu ở đô thị theo mô hình sinh thái, cung cấp các
dịch vụ phục vụ du lịch như homestay, tham quan làng nghề truyền thống, trải
nghiệm văn hóa, lễ hội địa phương, nông nghiệp sinh thái đô thị. Các khu dân
mới ưu tiên phát triển nhà thấp tầng, nhà vườn, biệt thự sinh thái các loại
hình lưu trú du lịch sinh thái, khuyến khích hình thức kiến trúc thấp tầng hài hòa
với cảnh quan tự nhiên và khu dân cư hiện hữu.
- Vùng nông nghiệp: Không phát triển sang các chức năng đô thị chức
năng khác. Đối với nhà ở hiện hữu trong đất nông nghiệp nhỏ lẻ không rà soát
thể hiện trong cấp độ quy hoạch chung đô thị: Các địa phương soát chịu
trách nhiệm về tình trạng pháp lý, xem xét giữ lại các hộ tính chất định lâu
đời gắn với sản xuất nông nghiệp tại chỗ. Phạm vi, ranh giới các nhóm được
6
chính xác hoá giai đoạn sau, sau khi hoàn thiện công tác soát pháp lập
tiếp quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết,... đxác định cụ thể thêm các chức
năng khác trong đt nông nghiệp như: đất ở, đất nghĩa trang, nghĩa địa... Không
hạn chế công tác cải tạo chỉnh trang, nhưng kiểm soát nghiêm ngặt các chỉ tiêu
phát triển về tầng cao, chiều cao, mật đ xây dựng. Xây dựng cơ chế kiểm soát đô
thị hoá tự phát để bảo toàn nguyên trạng quỹ đất nông nghiệp được kiểm kê.
d) Hệ thống trung tâm đô thị - hạ tầng xã hội
- Trung m hành cnh: Định ớng soát, sắp xếp c trsở quan nh
chính cấp tỉnh, cấp sau sắp xếp đơn vị nh chính cấp theo ớng: Cải tạo
ng cấp c trsở quan n phù hợp xem t bố trí mới trsở quan cấp
phường Tịnh Biên và Thới n để đảm bảo điều kiện hoạt động của mô nh cnh
quyền địa phương 02 cấp; Nghiên cứu chuyển đổi các chức năng các trụ sở quan
i để phát triển kinh tế hội tutheo vtrí chức năng của tng khu đất.
- Trung tâm giáo dục, đào tạo: Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các trường
trung hc phổ thông đáp ứng nhu cầu các khu vực dân theo tiêu chuẩn, quy
chun hin hành, đảm bảo bán kính phục vụ phù hp với định hướng theo
Công văn số 814/TTg-TCCV ngày 20/7/2026 ca Th ng Chính ph v vic
sp xếp cơ sở giáo dc mm non, ph thông, thường xuyên, giáo dc ngh nghip
công lp cp tnh, cp xã. Cải tạo nâng cấp trường THPT Xuân - phường
Tịnh Biên, trường THPT Tịnh Biên - phường Thới Sơn hiện hữu...
- Trung tâm y tế, chămc sc khỏe: Bổ sung 03 công trình mới cấp vùng, tỉnh
tại đô thị Tịnh Biên: Bệnh viện đa khoa khu vc 5, Trung tâm bảo trợ xã hội 3, bệnh
viện y dược cổ truyền và phục hồi chức năng. Mở rộng Trung tâm y tế Tịnh Biên đ
đảm bảo quy mô 300 gờng. Ngoài ra, trong khu vựcn có các cơ sở y tế thuộc
phường Tịnh Biên phường Thới Sơn phục vụ km chữa bệnh trong ngành đồng
thời cũng phục vụ km chữa bệnh cho nn dân trong khu vực. Tiếp tục kế thừa và
khuyến khích phát triển các bệnh viện nhân; hình thành các trung tâm điều ỡng,
chăm sóc sức khỏe, các trung m y tế chuyên ngành.
- Trung tâm văn hoá - th dc th thao: Cải to, nâng cấp các ng trình văn
hóa, thể thao cấp tỉnh và cấp đô thị như: Nhà thi đấu thể thao Tịnh Biên (phường
Thới Sơn), trung tâm văn hóa thể thao Tịnh Biên (phường Thới Sơn);…đảm bảo
quy chuẩn theo quy định. Phát triển hoàn thiện mạng lưới các công trình văn
hoá, thể thao cấp đơn vị tại các khu vực trong đô thị; nghiên cứu bố trí các khu
vực phù hợp để bố trí Đường đua xe đạp địa hình tại phường Tịnh Biên.
- Trung tâm dịch vụ logistics: Phát triển trung tâm logistics cửa khẩu Tịnh
Biên quy mô khoảng 6,5ha tại phường Tịnh Biên và các khu vực logistics gắn với
bến thủy nội đa thuộc Khu kinh tế cửa khẩu và vùng lân cận.
7
- H thng công viên cây xanh, mặt nước và không gian m:
+ Phát triển mới hệ thống công viên cây xanh cấp đô thị và cấp đơn vị ở, các
công viên chuyên đề, hệ thống cây xanh ven núi, kênh rạch hiện hữu. Xây dựng
các công viên cấp đô thị, không gian công viên quy mô lớn, nơi tập trung
các công trình văn hóa, triển lãm văn hóa, nghệ thuật… trong đó bao gồm cả
không gian tổ chức sự kiện...
+ Ưu tiên giữ lại các không gian mặt ớc hiện ; mrộng không gian mặt
ớc kết hợp việc khơi thông, gia cố các kênh rạch hiện hữu; nghiên cứu bổ sung h
ớc nhân tạo tại c phường kết hợp với cấp, thoát nước chống ngập đô thị.
5.2. Định hướng phát triển các phân khu chức năng của đô thị: Đô thị
đưc chia thành 04 phân khu với các định hướng chính như sau:
a) Phân khu B1 - Khu vực đô thị cửa ngõ pha Đông đô thị Tịnh Biên
- Vị trí: Thuộc địa bàn phường Thới Sơn. Giới hạn bởi phía Bắc giáp kênh
Vĩnh Tế; phía Đông giáp phường Vĩnh Tế; phía Tây giáp đường tỉnh 948; phía
Nam giáp xã An Cư.
- Diện tích: Khoảng 3.706,9 ha.
- Dân số đến năm 2050 khoảng 52.000 người. Đất xây dựng khoảng 1.000 -
1.300 ha.
- Tính chất chức năng: Là khu vực cửa ngõ hướng từ Châu Đốc, đô thị
sinh thái đan xen giữa dân hiện hu phát triển mới, trung tâm hành chính
phường Thới Sơn.
b) Phân khu B2 - Khu đô thị du lịch, dịch vụ vùng trung tâm núi Ngũ
Hồ Sơn
- V trí: Thuộc địa bàn phường Tnh Biên Thới Sơn. Gii hn bi phía
Bắc giáp kênh Vĩnh Tế; phía Tây giáp Quc l 91C kéo dài; phía Nam giáp
An Cư; phía Đông giáp Quc l N1 và đường tnh 948.
- Din tích khong 2.358,1 ha.
- Dân s đến năm 2050 khoảng 37.000 người. Đất xây dng khong 1.300 -
1.600 ha.
- Tính chất, chức năng: Tập trung các công trình công cộng, tiện ích văn hoá
hội, tâm linh, du lịch, nghỉ dưỡng tại những điểm đầu các tuyến đường hướng
tâm, đặc biệt trong khu vực đô thị lõi quanh vùng núi Ngũ Hồ Sơn, núi Trà Sư
Núi Két.
8
c) Phân khu B3 - Khu trung tâm đô thị phường Tịnh Biên
- V trí: Thuộc địa bàn phường Tnh Biên. Gii hn bi phía Bc giáp đường
Ngáo; phía Đông giáp Quc l 91C An Cư; phía Tây giáp đưng quy
hoch và vùng nông nghip; phía Nam giáp xã Ba Chúc.
- Din tích khong 2.921,8ha.
- Dân s đến năm 2050 khoảng 28.000 người. Đất xây dng khong 800 -
1.000 ha.
- Tính chất, chức năng: Trung tâm hành chính phường Tịnh Biên, quản lý
kiểm soát cửa khu, thương mại, dch vụ và các khu dân cư.
d) Phân khu B4 - Khu vực kinh tế cửa khẩu Tịnh Biên
- V trí: Thuộc địa bàn phường Tnh Biên. Gii hn bi phía Tây Bc giáp
Campuchia; phía Đông Nam giáp khu dân ven chân núi Phú ờng đường
Quc l N1; phía Tây Nam giáp xã Ba Chúc.
- Din tích khong 3.507,8 ha.
- Dân s đến năm 2050 khoảng 8.000 người. Đất xây dng khong 400 - 600
ha.
- Tính chất, chức năng: khu kinh tế cửa khẩu tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh
vực, gồm: Công nghiệp - thương mại - dịch vụ - du lịch - đô thị nông, lâm
nghiệp gắn với cửa khẩu quốc tế. đầu mối giao thông quan trng, trung tâm
giao lưu phát triển kinh tế giữa các nước tiểu vùng sông Mekong, đặc biệt trong
quan hệ với Campuchia. Là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, động lực phát triển
kinh tế, phát triển đô thị ca vùng biên giới Tây Bắc tỉnh An Giang.
(Tên gi, quy cụ thể của các phân khu sẽ được xác định trong quá trình
lập quy hoạch cấp dưới).
5.3. Định hướng các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm
- Nghiên cứu xây dng các không gian ngầm tại các khu vực trong đô thị
như các công trình công cộng, dịch vụ, nhà cao tầng, kết nối với bãi đỗ xe và hầm
ngầm để phục vụ nhu cầu của người dân đô thị và du khách tại các khu vực trung
tâm đô thị... nhưng phải đảm bảo các quy định ca pháp luật hiện hành, các quy
chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành sẽ được cụ thể trong các bước quy hoạch tiếp
theo. Hạn chế xây dựng ngầm tại các khu hiện có hạn chế phát triển, khu vực cấm
xây dựng. Khuyến khích các công trình nhà cao tầng công trình công cộng
bố trí tầng hầm để đỗ xe.
- Nghiên cứu phương án bố trí bãi đỗ xe ngầm những vị trí khả năng
kết nối với khu vực xây dựng công trình công cộng ngầm, khu chung cư; ưu tiên
9
xây dng lối đi bộ ngầm kết nối giữa các khu thương mại, dịch vụ tại các nút
giao thông chính và tại các khu vực trung tâm đô thị có mật độ cao.
- Nghiên cứu phương án bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm trong đô
thị. Ưu tiên, bố trí tại các tuyến giao thông chính của đô thị tại các khu vực
trung tâm đô thị.
- Nghiên cứu ngầm hoá các hthống hạ tầng kỹ thuật khuyến khích phát
triển các công trình giao thông ngầm nhưng phải đảm bảo tuân thủ các quy định
tại Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ, Quy chuẩn về
quy hoạch xây dựng, các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành các quy định pháp
luật khác có liên quan.
6. Định hướng s dụng đất quy hoch
6.1. Định hướng s dụng đất quy hoạch đến 2035: Tổng diện tích khu vực
nghiên cứu khoảng 12.494,6 ha, trong đó:
a) Đất xây dựng đô thị: Khoảng 3.458,7 ha, chiếm 27,7% đất khu vực
nghiên cứu. Bao gồm:
- Khu đất dân dụng khoảng 932 ha, chiếm 27,0% đất xây dựng đô thị:
+ Đất đơn vị (đơn vị hiện trạng, xây mới) khoảng 560ha (chỉ tiêu bình
quân đất đơn vị ở khoảng 59m
2
/người, có xét các yếu tố đặc thù của đô thị có đất
đơn vị ở hiện trạng lớn và dân cư mật độ thấp).
+ Đất hỗn hợp (đơn vị ở và dịch v công cộng) khoảng 87ha.
+ Đất dịch vụ - công cộng đô thị khoảng 11,6ha.
+ Đất cơ quan, tr sở đô thị khoảng 5,3ha.
+ Đất cây xanh sử dụng công cộng khoảng 47,8ha, (chỉ tiêu 5m
2
/người).
+ Đất giao thông đô thị khoảng 200,6ha.
+ Đất hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô th khoảng 19,7ha.
- Khu đất ngoài dân dụng khoảng 2.526,7ha, chiếm 73,0% đất xây dựng đô
thị:
+ Đất sản xuất công nghiệp, kho tàng, logistics khoảng 224,3ha.
+ Đất trụ sở cơ quan ngoài đô thị khoảng 13,4ha.
+ Đất trung tâm đào tạo nghiên cứu khoảng 0,9ha.
+ Đất trung tâm y tế khoảng 11,7ha.
+ Đất trung tâm văn hóa, thể dục thể thao khoảng 8,5ha.
10
+ Đất dịch vụ, du lịch khoảng 163,5ha.
+ Đất thương mại, dịch vụ (bao gồm đt thương mại, dịch vụ trong các khu
đất hỗn hợp) khoảng 1.340,3ha.
+ Đất cây xanh chuyên dụng khoảng 326,6ha.
+ Đất tôn giáo, di tích khoảng 57,9ha.
+ Đất đô thị sinh thái (điểm dân cư mật độ thấp) khoảng 46,1ha.
+ Đất an ninh khoảng 5,1ha.
+ Đất quốc phòng khoảng 85,8ha.
+ Đất hạ tầng kỹ thuật khác khoảng 31,4ha.
+ Đất giao thông đối ngoại và giao thông ngoài đô thị khoảng 211,2ha.
b) Đất nông nghiệp các chức năng khác: Khoảng 9.035,9ha, chiếm
72,3% diện ch khu vực nghiên cứu, bao gồm c chức năng n: Đất sản xuất nông
nghiệp; đất ng nghiệp đô thị; đấtm nghiệp; hồ, ao, đầm ng, kênh, rch.
6.2. Định hướng s dụng đất quy hoạch đến 2050: Tổng diện tích khu vực
nghiên cứu khoảng 12.494,6 ha, trong đó:
a) Đất xây dựng đô thị: Khoảng 4.079,6ha, chiếm 32,7% đất khu vực
nghiên cứu. Bao gồm:
- Khu đất dân dụng khoảng 1.154,7 ha, chiếm 28,3% đất xây dựng đô thị:
+ Đất đơn vị (đơn vị hiện trạng, xây mới) khoảng 673,2ha (chỉ tiêu bình
quân đất đơn vị ở khoảng 54m
2
/người, có xét các yếu tố đặc thù của đô thị có đất
đơn vị ở hiện trạng lớn và dân cư mật độ thấp).
+ Đất hỗn hợp (đơn vị ở và dịch v công cộng) khoảng 105,4ha.
+ Đất dịch vụ - công cộng đô thị khoảng 14,2ha.
+ Đất cơ quan, tr sở đô thị khoảng 5,3ha.
+ Đất cây xanh sử dụng công cộng khoảng 67,8ha, (chỉ tiêu 5,4m
2
/người).
+ Đất giao thông đô thị khoảng 250,9ha.
+ Đất hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô th khoảng 37,9ha.
- Khu đất ngoài dân dụng khoảng 2.924,9ha, chiếm 71,7% đất xây dựng đô
thị:
+ Đất sản xuất công nghiệp, kho tàng, logistics khoảng 224,3ha.
+ Đất trụ sở cơ quan ngoài đô thị khoảng 13,4ha.
11
+ Đất trung tâm đào tạo nghiên cứu khoảng 0,9ha.
+ Đất trung tâm y tế khoảng 11,7ha.
+ Đất trung tâm văn hóa, thể dục thể thao khoảng 19,8ha.
+ Đất dịch vụ, du lịch khoảng 288ha.
+ Đất thương mại, dịch vụ (bao gồm đt thương mại, dịch vụ trong các khu
đất hỗn hợp) khoảng 1.369,1ha.
+ Đất cây xanh chuyên dụng khoảng 419,5ha.
+ Đất cây xanh hạn chế khoảng 33,8ha.
+ Đất tôn giáo, di tích khoảng 57,9ha.
+ Đất đô thị sinh thái (điểm dân cư mật độ thấp) khoảng 46,1ha.
+ Đất an ninh khoảng 5,1ha.
+ Đất quốc phòng khoảng 85,8ha.
+ Đất hạ tầng kỹ thuật khác khoảng 48ha.
+ Đất giao thông đối ngoại và giao thông ngoài đô thị khoảng 301,5ha.
b) Đất nông nghiệp và các chức năng khác: Khoảng 8.415ha, chiếm
67,3% diện tích khu vực nghiên cứu, bao gồm các chức năng như: Đất sản xuất
nông nghiệp; đất nông nghiệp đô thị; đất lâm nghiệp; đất dự trữ phát triển; hồ, ao,
đầm và sông, kênh, rch.
(Đính kèm phụ lục Tổng hợp sử dụng đất Quy hoạch chung đô thị Tịnh
Biên, tỉnh An Giang theo các giai đoạn quy hoch)
7. Định hướng quy hoch h thng h tng kinh tế - xã hi
7.1. Công nghip, cm công nghip, tiu th công nghip
- Phát trin Khu công nghip Xuân vi quy khoảng 140ha (phường
Tnh Biên) gn với hành lang Châu Đc - Long Xuyên - Tân Châu - ca khu
Tnh Biên.
- Gi nguyên quy mô cm công nghip An Nông theo điu chnh Quy hoch
tnh vi din tích khong 75ha.
- Nghiên cu phát trin Cm nhà máy chế biến sâu v nông sn, thy sn ti
phưng Thới Sơn, quy mô khoảng 20ha.
12
7.2. Phát trin thương mại, dch v và du lch
- Phát triển trung tâm logistics cửa khẩu Tịnh Biên quy khoảng 6,5ha ti
phường Tịnh Biên và các khu vực logistics gắn với các bến thủy nội địa dc kênh
Vĩnh Tế và kênh Trà Sư.
- Chợ, trung tâm thương mại: Tiếp tục nâng cấp, cải tạo hệ thống chợ cấp đô
thị hiện nay, bao gồm: Chợ Tịnh Biên, Chợ Bách Hóa cửa khẩu Tịnh Biên, chợ
Nhà Bàng….Quy hoạch bổ sung 01 chợ mới cấp đô thị; phát triển trung tâm
thương mại phường Tịnh Biên vi quy khoảng 3 ha; 01 siêu thị tại phường
Tịnh Biên với quy khoảng 0,2 ha; 01 trung tâm Hội chợ triển lãm ti phường
Tịnh Biên quy mô khoảng 1,4 ha.
- Phát triển du lịch với đa dạng các loại hình du lịch để góp phần tích cực
vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đô thị. Ưu tiên phát triển các loi hình du lịch
sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa - tâm linh tín nỡng chính của đô
thị Tịnh Biên.
- Các sở thương mại, dịch vụ du lịch nm đan xen trong các khu chức
năng đô thị (không thể xác định trên bản đồ tlệ 1/10.000 sẽ được cụ thể hóa
trong các quy hoạch cấp dưới). Ngoài các sở đã được xác định trong quy
hoạch, tùy theo nhu cầu thực tế của đô thị, nghiên cứu bố trí các quỹ đất phát
triển thương mại, dịch vụ, du lịch, sản xuất sạch, văn phòng,… nm trong các khu
đất đô thị hỗn hợp và các khu đất đơn vị ở.
7.3. Nông nghip: Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững, áp dụng
khoa hc kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, thích ứng với biến đổi khí hậu,… theo
định hướng của quy hoạch tỉnh được phê duyệt. Từng bước chuyn dch hot
động sản xuất nông nghiệp từ truyền thng sang kết hợp phát triển dịch vụ và du
lịch sinh thái, du lịch cộng đồng. Nghiên cứu phát trin vùng nông nghip ng
dng công ngh cao các phường tại các khu vực sn xuất nông nghiệp điều
kiện thuận lợi.
7.4. Định hướng phát trin nhà
- Phát triển đa dạng các loại hình nhà ở. Nghiên cứu phát triển các loại hình
nhà hn hợp kết hợp với dịch vụ thương mại và dch v du lịch đ nâng cao
hiu qu hoạt động, khai thác s dng công trình nhà ở. Nhà hiện trạng được
cải tạo và kiểm soát theo quy định quản lý chung ca đô thị.
- Nghiên cứu phát triển các loi hình nhà cho đối tượng thu nhập thấp,
công nhân, nhà xã hội, nhà ở tái định cư để phc v lao động dịch cư, người thu
nhp thp ti các phường. Nghiên cứu bố tquỹ đất nhà hội đảm bảo theo
quy định ở các bước quy hoạch tiếp theo.
13
7.5. Định hướng phát triển dịch vụ du lịch
- Liên kết với các Tour, tuyến, vùng du lịch quốc gia (tuyến du lịch Châu
Đốc - Núi Cấm - Cần Thơ qua Long Xuyên; tuyến du lịch từ thành phố Hồ Chí
Minh qua Châu Đốc - Tịnh Biên - Rạch Giá - Phú Quốc khi tuyến đường Hồ Chí
Minh thông tuyến sẽ là hành lang phát triển quan trng).
- Khai thác giá trị cảnh quan ven kênh Vĩnh Tế,…và hệ thống kênh rạch như
“hành lang du lịch sinh thái - văn hóa” đặc trưng ca đô thị miền Tây Nam Bộ.
- Hình thành các tuyến du lịch đường thủy kết nối trung tâm Tịnh Biên với
các khu vực sinh thái, làng nghề, chợ truyền thống, vùng nông nghiệp các
điểm du lịch trong vùng.
- Tổ chức không gian ven kênh thành các tuyến đi bộ, công viên cảnh quan,
bến thuyền, quảng trường không gian công cộng phục vụ cộng đồng kết hợp
phát triển dịch vụ du lịch.
8. Thiết kế đô thị
8.1. Phân vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị
Dựa theo hình thái đô thị, điều kiện tnhiên tiềmng của mỗi khu vực tn
địa bàn các phường, toàn bộ đô thị có thchia m 03 vùng cảnh quan nsau:
- Khu vực cửa khẩu: Được c định là một trong những chức năng quan trng
của đô thị, tuy nhiên không phải yếu tquyết định cấu trúc không gian phát triển
đô thị. Điều quan trng phải tạo ra một vùng cảnh quan sinh thái độc đáo, hấp dẫn,
p phần ổn định dân , phát triển kinh tế - hội gắn với bảo đm quốc phòng, an
ninh khu vực bn giới. Lấy du lịch sinh thái,n hóa làm trngm. Không gian đô
thy phải bản sắc chung của cmột vùng An Giang rộng lớn. c định An
Giang là ng có cấu trúc Bảy i độc đáo nhất trong vùng đồng bng sông Cửu
Long, mi cấu trúc không gian đều xoay quanh các núi.
- Vùng trung tâm đô thị: được xác định là khu vực núi Ngũ Hồ Sơn - nơi hội
tụ các giá trị nổi bật về cảnh quan, văn hóa và tín ngưỡng, đồng thời giữ vai trò là
hạt nhân không gian trong cấu trúc phát triển đô thị. Thị trấn Tịnh Biên (cũ)
Nhà Bàng (cũ) được định hướng là các đô thị vệ tinh, mang tính chất cửa ngõ. Ba
khu vực này được liên kết bởi trục chính là Quốc lộ 91, hình thành khung cấu trúc
không gian đô thị, tạo điều kiện thuận lợi cho kết nối giao thông, phát triển kinh
tế - xã hội và khai thác hiệu quả các tiềm năng của địa phương.
- Vùng không gian hướng tâm Bảy Núi: Là vùng không gian đặc trưng của
khu vực nghiên cứu, được hình thành tn shệ thống địa hình núi, các tuyến
giao thông mạng lưới dân phát triển theo hướng tập trung về khu vực Bảy
Núi. Cần phát huy cấu trúc này thành cấu trúc không gian đặc thù, đồng thời làm
14
rõ giá trị trung tâm của vùng Ngũ Hồ Sơn.
8.2. Các trục tuyến không gian, kiến trúc cảnh quan chnh: Kng gian
trục chính đô thị: nh thành các trc không gian chính là các tuyến đường chính
đô thị, đường kết ni các khu vc chức năng. Ưu tiên phát triển 02 trục Đông
Tây, Bắc Nam 03 trục vành đai để kết nối không gian toàn đô thị. Tổ chức
tuyến song hành dành cho xe đp; tại các khu vực giao nhau của các trục đường
chính đô thị, khuyến khích bố tcác công trình thương mại dịch vụ hoặc các
công trình điểm nhấn.
8.3. Quản lý tầng cao, chiều cao và mật độ đô thị
- Kim soát cht ch công trình xây dng cao tầng để phù hp với đặc điểm
và kh năng đáp ng h tầng kỹ thuật ca tng khu vc. Hn chế xây dng công
trình kiến trúc ln, cao tầng tại các khu vực ven núi, tại các khu vực đô thị cải tạo.
Khuyến khích phát triển cao tầng trên sở đảm bảo yêu cầu kiểm soát dân số,
điều kiện hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phù hợp với các quy chuẩn hiện
hành tại các khu vực phát triển mới.
- Quản lý độ cao công trình: Vị trí, chiều cao các công trình sẽ được xác định
cụ thể trong các bước quy hoạch tiếp theo và phi thc hiện lấy ý kiến chấp thuận
độ cao công trình của Cục Tác chiến Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt
Nam các bước quy hoch tiếp theo đối vi các công trình thuộc trường hp phi
lấy ý kiến chấp thuận độ cao công trình theo quy định tại Ngh định s
222/2026/NĐ-CP ngày 22/6/2026 ca Chính ph.
- Mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất sẽ được tính toán xác định trong các
bước quy hoạch tiếp theo đảm bảo phù hợp với tính chất, chức năng quy
của ô đất, lô đất đảm bảo tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây
dựng hiện hành.
9. Định hướng quy hoạch hạ tng kỹ thuật đô thị và môi trường
9.1. Định hướng phát triển hệ thống giao thông
Mạng lưới giao thông Quy hoạch chung đô thị Tịnh Biên, tỉnh An Giang đến
năm 2050 tuân thủ mạng lưới giao thông trong điều chỉnh Quy hoạch tỉnh An
Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
a) Giao thông đối ngoại
- Giao thông đường bộ:
+ Quốc lộ 91 (QL.91): được mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng
bng 2-6 làn xe, lộ giới đường rộng 27,5-42m.
+ Quốc lộ 91C (QL.91C - Đường nối cao tốc): dự kiến đầu đạt quy
15
đường cấp III, 2-6 làn xe. Đoạn đi qua đô thị Tịnh Biên nm trong dự án tuyến
nối từ điểm đầu đường cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng đến Cửa khẩu
Tịnh Biên. Lộ giới qua đô thị Tịnh Biên tuân thủ theo dán đang triển khai rộng
24,5-27,5m.
+ Quốc lộ N1 (QL.N1): Dkiến đầu đạt quy đường cấp III, 2-4 làn
xe. Lộ giới qua đô thị Tịnh Biên rộng 27,5-29m.
+ Đường tỉnh 948 (ĐT.948): Nâng cấp đạt tối thiểu quy cấp III, 2-4 làn
xe. Lộ giới qua đô thị Tịnh Biên rộng 27,5-29m.
+ Đường tỉnh 949 (ĐT.949): Nâng cấp đạt tối thiểu quy cấp III, 2-4 làn
xe. Lộ giới qua đô thị Tịnh Biên tuân thủ theo dự án đang triển khai rộng 23m.
+ Tuyến đường vành đai kết nối QL.91 tuyến ĐT.949 lộ giới tuân thủ
theo dự án đang triển khai rộng 40m.
+ Tuyến tránh ĐT.948 kết nối QL.91 tuyến ĐT.948 lộ giới tuân thủ
theo dự án đang triển khai rộng 18-22,5m.
+ Bến xe Tịnh Biên được di chuyển dần ra ngoại thành. Bến xe mới nm
cạnh nút giao giữa đường Ngáo và QL.91C (đường nối cao tốc) quy
khoảng 5ha, đạt tiêu chuẩn bến xe loại III.
- Giao thông đường thủy:
+ Kênh Vĩnh Tế: Quy hoạch nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III, chiều rộng đáy
>35,0m; chiều sâu luồng > 3,0m.
+ Kênh Trà Sư: Giữ nguyên cấp kỹ thuật, đạt tiêu chuẩn cấp V, chiều rộng
đáy >15,0m; chiều sâu luồng > 2,2m.
- Bến thủy nội địa: Mạng lưới bến thủy nội địa của đô thị Tịnh Biên được
định hướng xây dựng dc theo luồng bến thủy nội địa luồng kênh Vĩnh Tế
luồng kênh Trà Sư; các bến thủy nội địa này chức năng và diện tích phợp
cho mục đích sdụng: Du lịch dịch vụ, vận tải hành khách, vận tải hàng hóa,
thể được đề xuất vị trí, quy dc luồng đường thuỷ nội địa trong quy hoạch
cấp dưới.
b) Giao thông đô thị
- Đường liên khu vực: Xây dựng mạng lưới đường liên khu vực theo dạng
đường vành đai, giúp tăng khả năng kết nối với hệ thống các đường quốc lộ,
đường tỉnh, các tuyến đường có lộ giới từ 22,5-42m.
- Đường chính khu vực: Xây dựng mạng lưới đường chính khu vực dng
xuyên tâm vành đai bổ trợ cho mạng đường liên khu vực mạng đường đối
ngoại, các tuyến đường có lộ giới 21-29m.
16
- Đường khu vực: Xây dựng tm mạng lưới đường khu vc lộ giới 16-24m.
- Đường ngoài đô thị: Xây dựng thêm mạng lưới đường ngoài đô thị lộ
giới 7,5-13m.
(Mặt cắt các tuyến đường được cụ thể a trong quá trình lập quy hoạch chi
tiết và dự án đầu tư xây dựng).
- Hệ thống bãi đỗ xe: Tn dụng các bãi đỗ xe ni b trong các khu chức năng
của đô thị kết hp vi b trí các bãi xa tp trung, bãi đỗ xe cao tng để phc v
cho vic dng đỗ ca ngưi dân vi tiêu chun 3,5m²/người (đối vi đô thị t
50.000-150.000 dân). Xây dng thêm các trm sc kết hp với bãi đỗ xe để phc
v nhu cu s dụng xe điện của dân cư trong khu vực.
- Giao thông công cộng: Tiếp tục phát triển các tuyến xe buýt hiện có, đồng
thời phát triển mạng lưới xe buýt trên các trục đường chính tạo kết nối với Châu
Đốc về phía Đông, Hà Tiên về phía Tây, Chi Lăng về phía Nam và cửa khẩu Tịnh
Biên về phía Bắc.
9.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
a) Cao độ nền xây dựng: Tiếp tục kế thừa định hướng cao độ nền từ Đồ án
Quy hoạch chung đô thị Tịnh Biên đến năm 2035 và Quy hoạch chung xây dựng
khu kinh tế cửa khu An Giang đến năm 2030:
- Khu vực dân dụng cao độ khống chế Hxd ≥ +5,41m.
- Khu vực công nghiệp cao độ khống chế Hxd ≥ +5,61m.
- Các khu vực ven đồi núi, san nền cục bộ, cần gắn kết với địa hình tự nhiên,
không san gạt phá vỡ cảnh quan, trồng cây xanh để chống xói lở.
b) Thoát nước mưa
- Đối với khu vực đô thị cũ: Tiếp tục nâng cao độ nền các khu vực thấp đến cao
độ san nền quy hoạch y dựng chung (+5,41m). ng cấp, mở rộng kích thước
cống, cần thiết thay thế các tuyến cống hỏng, các tuyến cống có kích thước kng
đáp ứng đượcu cầu, tăng số ợng cửa xả..., khi ng với triều cao,a xuống,
toàn bộ hthống cống sẽ luôn chứa nước chảy ngập dần qua c cửa xả.
- Đối với khu vực xây mới: Thiết kế hệ thống thoát nước mặt riêng so với
thoát nước thải hoàn chỉnh với chế độ tự chảy kết hợp cưỡng bức.
- Hiện nay các khu vực này mật độ xây dựng chưa cao, nên để đảm bảo tính
phát triển bền vững của đô thị, trước mắt là kết hợp đưa cao đnền đạt cao độ
xây dựng quy định, xây dựng hệ thống cống thoát nước mới.
- Đề xuất cống thoát nước đô thị: Trong khu vực đô thị cũ, với các khu vc
17
phát triển mới xen lẫn khu hiện trạng sử dụng hệ thống thoát nước hỗn hợp, sử
dụng hệ thống cống bao giếng tách và trạm bơm nước thải để tách riêng nước thải
đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung.
c) Mạng lưới thoát nước: Chn kết cấu cống tròn cống hộp tông cốt
thép mương tông nắp đan; thiết kế mạng lưới thoát nước mưa riêng với hệ
thống thoát nước thải.
d) Giải pháp chuẩn bị kỹ thuật khác: Bảo vệ hành lang trữ nước, thoát
ớc dc theo hệ thống nh rạch, nghiêm cấm việc lấn chiếm mặt ớc m giảm
khả năng thoát nước; ưu tiên các giải pháp thoátớc bền vng,ng diện tích thấm,
ng diện ch u trữ nước a để giảm tải cho hthống tht ớc đô thị.
9.3. Định hướng phát triển hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Tiếp tục sử dụng nguồn nước thô từ kênh Vĩnh Tế, kênh Trà
Sư và các hồ nước ngt trong khu vực.
- Công trình đầu mối: Duy trì trạm cấp nước Nhơn Hưng; nâng công suất các
nhà máy nước/trạm cấp nước Nhà Bàng, Xuân Tô, An Phú, Phước Điền, Xuân
Bình; xây mới nhà máy nước An Nông, đảm bảo đáp ứng nhu cầu dùng nước các
giai đoạn quy hoạch cho toàn bộ khu vực nghiên cứu.
- Mạng lưới cấp nước: Mạng lưới đường ống cấp nước xây mới được thiết
kế dạng mạng vòng, kết hợp mạng cụt dạng cành cây, đường kính Ø160mm -
Ø 300mm theo các trục đường giao thông chính. Duy trì các tuyến ống cấp nước
hiện trạng còn tốt; thay thế các tuyến ống hiện trạng xuống cấp. Lắp đặt các
tuyến ống cấp nước đảm bảo cấp nước cho toàn bộ khu vực; đường ống được đặt
trên vỉa hoặc đi trong tuy nen kỹ thuật, tránh chồng chéo với các đường kỹ
thuật khác; độ sâu chôn ống tối thiểu 0,7m. Đường ống đi qua đường giao thông
chôn sâu tối thiểu 1,0m (tính đến đỉnh ống).
- Cấp nước chữa cháy: Mạng lưới cấp nước chữa cháy sử dụng chung với
mạng lưới cấp nước sinh hoạt. Đảm bảo theo Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
9.4. Định hướng phát triển hệ thống cung cấp năng lượng và chiếu sáng
a) Nguồn điện
- Dự kiến nguồn cấp cho khu vực nghiên cứu s là trạm 110kV Tnh Biên và
trạm 110kV Xuân Tô, trực tiếp cấp điện qua các tuyến 22kV.
- Trạm 110kV Tịnh Biên có công suất là 40 MVA. Công suất đến năm 2050
được nâng lên là 2x40 MVA.
- Trạm 110kV Xuân Tô được dự kiến xây dựng mới vào giai đoạn 2026-
2030 với công suất dự kiến là 40 MVA.
18
b) Lưới điện
- Lưới điện cao thế: Khu vực nghiên cứu tuyến đường 220kV tuyến
110kV chạy qua, cụ thể: Tuyến 220kV t trm 220kV Châu Đốc đi TaKeo
(Campuchia); tuyến 220kV t trạm 220kV Châu Đốc đi Kiên Lương; tuyến
110kV t Châu Đốc đến Tịnh Biên đi Tiên; tuyến 110kV xây dựng mới từ
trạm 110kV Tịnh Biên đi trạm 110kV Xuân trạm 110kV Văn Giáo. Đảm
bảo hành lang an toàn lưới điện cho các tuyến 220kV, 110kV theo đúng quy định.
- Lưới trung thế:
+ Sử dụng các tuyến trung thế hiện có, tiến hành hạ ngầm các tuyến trung
thế tại khu vực trung tâm đô thị. Giai đoạn dài hạn có kế hoạch dịch chuyển và
xây dựng mới các tuyến 22kV kết nối với các tuyến trung thế hiện , tạo thành
mạch vòng để cấp điện cho các phụ tải trong khu vực. Từng bước hngầm lưới
điện trung thế để đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị.
+ Trạm biến áp 22/0,4kV: Cấp điện áp của trạm hạ thế theo tiêu chuẩn
22/0,4KV. Vị trí các trạm hạ thế xây mới được lựa chn sao cho gần trung tâm
phụ tải dùng điện gần đường giao thông để tiện thi công. Trạm hạ thế sử dụng
loại trạm xây hoặc trạm hợp bộ kiểu kiot, máy biến áp khuyến khích sử dụng loại
máy có tổn thất thấp.
+ Lưới hạ thế: Các tuyến điện hạ thế từng bước được hạ ngầm dc theo các
tuyến đường, cấp đến các phụ tải để đảm bảo thẩm mỹ và an toàn khi vận hành.
+ Lưới chiếu sáng: Tỷ lệ các tuyến đường được chiếu sáng đạt trên 95%.
Đèn chiếu sáng sử dụng đèn tiết kiệm năng lượng, hệ thống điều khiển chiếu sáng
sử dụng hệ thống điều khiển tập trung đóng ngắt tự động. Khuyến khích sử dụng
nguồn năng lượng tái tạo cho hệ thống chiếu sáng khu vực.
- Trạm sạc: Quy hoạch các trạm sạc điện xe ô tô, xe máy (bố trí tại các khu
đô thị, khu trung tâm thương mại, tòa nhà văn phòng...).
9.5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tng viễn thông thụ động
a) Dự báo nhu cầu: Xây dựng mạng lưới hạ tầng viễn thông thụ động đáp
ứng nhu cầu sử dụng của người dân, đảm bảo:
- Số thuê bao băng rộng di đng trên 100 dân: 80-100 thuê bao.
- Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối cáp quang đạt 70-100% dân số toàn đô thị.
- Internet cáp quang tốc độ cao phủ đến 100% trung tâm đô thị; Internet
băng rộng di động 4G phủ sóng 100% dân cư, Internet băng rộng di động 5G phủ
sóng các địa điểm: Khu dân cư, khu sản xuất - chế biến; sở y tế, trường hc;
trung tâm hành chính. Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý qua dịch vụ công
19
trực tuyến toàn đô thị khoảng 100%.
b) Giải pháp hạ tầng viễn thông thụ động
- y dựng tuyến truyền dẫn quang nội tỉnh bảo đảm dung ợng cao, kết nối
liên vùng, đặc biệt các khu vực trung tâm kinh tế - chính trị, ưu tiên y dựng đô
ththông minh, phục vụ nhu cầu phát triển c dịch vng rộng, tốc độ chất
ợng cao; bảo đảm ng thông truyền dẫn cho các dịch vụ viễn thông ng rộng
khác như u trữ, truyền tải video, nhnh, dliệu, điện toán đám y…
- Đầu tư, xây dựng, phát triển hạ tầng băng rộng di động chất lượng cao
(5G/6G…) trên toàn khu vực; ưu tiên xây dựng trạm BTS không cồng kềnh và
trạm BTS thân thiện môi trường.
- Tăng cao khả năng sử dụng chung hạ tầng viễn thông đối với vị trí trạm
BTS xây dựng mới.
- Định hướng ngầm hoá hệ thống cáp viễn thông theo lộ trình, đồng thời
định hướng quy hoạch sử dụng chung h tầng kỹ thuật liên ngành (điện, nước,
giao thông, viễn thông…).
- Mạng lưới truyền dẫn phải đảm bảo tính an toàn, bảo mật, đảm bảo an ninh
quốc phòng khu vực biên giới.
c) Định hướng đô thị thông minh
- Giai đoạn đầu:
+ Xây dựng và thí điểm triển khai áp dụng Khung tham chiếu ICT phát triển
đô thị thông minh, y dựng hệ thống hạ tầng dữ liệu không gian đô thị, hợp nhất
các dữ liệu đất đai, xây dựng trên nền tảng GIS các sở dữ liệu khác; xây
dựng hình phù hợp trong quản dân cư, giao thông, đất đai đầu xây
dựng tại các khu vực đô thị thực hiện thí điểm; xây dựng cơ sở dữ liệu đô thị quốc
gia giai đoạn 1.
+ Hướng dẫn triển khai áp dụng hệ thống hỗ trợ ra quyết định trong quy
hoạch đô thị.
+ Thực hiện đầu hạ tầng phát triển ứng dụng các tiện ích đô thị thông
minh.
+ Xây dựng các khu đô thị mới được đầu xây dựng áp dụng thí điểm các
giải pháp đô thị thông minh.
- Giai đoạn dài hạn:
+ Thực hiện giai đoạn 1 thí điểm phát triển đô thị thông minh.
+ Phát triển htầng dữ liệu không gian đô thị, hợp nhất các dữ liệu đất đai,
20
xây dựng và các dữ liệu khác trên nền GIS.
+ Áp dụng hệ thống hỗ trợ ra quyết định trong quy hoạch đô thị hệ thống
tra cứu thông tin quy hoạch đô thị.
+ Đán tổng thể về phát triển đô thị thông minh tổ chức triển khai thực
hiện các tiện ích đô thị thông minh phục vdân đô thị; hình thành thí điểm
Trung tâm kết nối công dân kết hợp bộ phận 1 cửa.
9.6. Định hướng phát triển hthống thoát nước thải, quản cht thi
rn (CTR), nghĩa trang
a) Thoát nước thải
- Khu vực thiết kế dự kiến sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn,
nước thải nước mưa được thu gom theo hai hệ thống cống riêng rẽ. Nước thải
sau khi thu gom được đưa về trạm xử lýớc thải tập trung.
- Nước thải tự chảy theo các tuyến cống đường phố về trạm xử tập trung
của khu vực nghiên cứu. Độ dốc cống tối thiểu i = 1/D (D tính bng mm). Chiều
sâu chôn cống tối thiểu là 0,5m; tối đa 4,0 m tính tới đỉnh cống. Tại các vị trí
có độ sâu chôn cống lớn > 4,0 m đặt trạm bơm chuyển tiếp.
- Dự kiến xây dựng các trạm xử nước thải sinh hoạt, tổng công suất đến
năm 2035 khoảng 9.000 m
3
/ngđ, đến năm 2050 khoảng 14.000 m
3
/ngđ. Vị trí,
quy công suất trạm xcthể được xác định bước quy hoạch tiếp theo,
bước lập dự án. Quy diện tích trạm xử lý, khoảng cách ly an toàn về môi
trường đối với các trạm xử lý nước thải cần đảm bảo QCVN 01:2021/BXD.
- Nước thải sinh hoạt sau xử lý đạt theo Quy chuẩn hiện hành; nước thải tiểu
thủ công nghiệp, y tế cần xử đảm bảo theo quy định trước khi xả ra nguồn tiếp
nhận.
b) Quản lý chất thải rn
- Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp chất thải rắn y tế cần
được thu gom và xử lý riêng.
- Chất thải rắn sinh hoạt phải được phân loại tại nguồn thành 2 loại chính:
chất thải vô cơ và chất thải hữu cơ. Chất thải vô cơ sẽ được thu gom hàng tuần và
đưa về khu xử chất thải rắn đtái sử dụng hoặc đưa đi chôn lấp. Chất thải rắn
hữu sẽ được thu gom hàng ngày được đưa về khu xử chất thải rắn tập
trung để chế biến thành phân hữu cơ; chất thải rắn công nghiệp sẽ được phân loại
để tái sử dụng hoặc đem đi chôn lấp, trước khi chôn lấp cần có biện pháp khử các
chất độc hi; chất thải rắn y tế được thu gom, phân loại đưa về đốt chất thải
y tế hợp vệ sinh.
21
- Trong giai đoạn ngắn hạn, tiếp tục sử dụng bãi chôn lấp CTR đặt tại An Cư
để xử lý; dài hạn, CTR sẽ được vận chuyển về khu liên hợp xử lý CTR Cụm Long
Xuyên tại xã Bình Hòa để xử lý.
c) Qun lý nghĩa trang
- Từng bước dừng chôn cất mới tại các nghĩa trang hiện không đm bảo
khoảng cách ly vệ sinh. Tại các nghĩa trang này sẽ cải tạo, trồng thêm cây xanh và
quy hoạch thành công viên nghĩa trang (có thể vẫn sử dụng tiếp tục cho các mộ
cát táng).
- Dự kiến xây dựng nghĩa trang nhân dân (dạng công viên nghĩa trang), quy
khoảng 19 ha, phục vụ nhu cầu mai táng của đô thị Tịnh Biên và khu vực lân
cận. Vị trí, quy phạm vi của nghĩa trang cần đảm bảo phù hợp với Quy
hoạch Tỉnh, không bố tquỹ đất nghĩa trang làm ảnh hưởng tới đất rừng phòng
hộ. Khuyến khích người dân sử dụng hình thức hỏa táng.
9.7. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Kiểm soát ô nhiễm tc khu phát triển n , khu du lịch, khu chc ng
như thu gom, phân loại xử lý ớc thải, chất thải rắn đảm bảo quy định môi
trường. Đồng bộ hạ tầng bảo vệ i tờng, y dựng hthống tht ớc thải kết
nối về trạm xử lý nước thải tập trung, đồng thời xây dựng kế hoạch giámt định kỳ
chất ợng ớc mặt tại c nh ơng. Khuyến khích du khách sử dụng c sản
phẩm thân thiện môi tờng thay thế cho các sản phẩm nhựa dùng một lần.
- Bảo vphục hồi hệ sinh thái nông nghiệp, cảnh quan mặt nước: Hướng
đến nông nghiệp hữu bền vững (kiểm soát sử dụng thuốc bảo vệ thực vật,
phân bón, thuốc kháng sinh trong trồng trt và chăn nuôi). Kiểm soát sự lấn
chiếm và chuyển đổi diện tích nông nghiệp, mặt nước sang mục đích khác.
- Kiểm soát ô nhiễm do phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Thu
gom xử chất thải công nghiệp (nước thải, chất thải rắn thông thường, chất
thải nguy hại, khí thải) đảm bảo quy định môi trường. Đảm bảo hành lang xanh
cách ly với khu vực lân cận.
- Giải pháp thích ứng, phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu: Kiểm soát
quá trình lấn chiếm kênh Vĩnh Tế, Trà kênh rạch nội đồng. Lồng ghép đưa
không gian mặt nước và cây xanh vào công trình giảm thiểu tác động ngập úng và
phát triển mật độ cao. Gia cố địa kỹ thuật khu vực đồi núi (trồng bảo vthảm
thực vật tự nhiên để giữ đất, hạn chế xói mòn; xây dựng kè bê tông hoặc lưới thép
bc chân núi tại các khu vực xung yếu). Cắm biển báo ti các khu vực nguy hiểm,
các tuyến kênh rạch có nguy cơ st lở; sẵn sàng sơ tán dân đến nơi an toàn khi
tình huống khẩn cấp. Định kỳ nạo vét kênh mương, công trình thủy lợi giảm ngập
22
úng, sạt lở. Tạo các hồ chứa nước ngt gắn với mạng lưới kênh rạch phục vụ sinh
hoạt, sản xuất, tưới tiêu mùa khô.
10. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
- Hoàn thiện hệ thống công cụ quản quy hoạch, kiến trúc đô thị: Tổ chức
lập, điều chỉnh các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, quy
chế quản lý kiến trúc, chương trình phát triển đô th,…
- Bố trí, huy động nguồn lực thực hiện c chương trình, dự án ưu tiên đầu
xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đô thị bảo đảm tiêu chí đô thị loi
III và từng bước hoàn thin các tiêu chí ớng đến tiêu chí đô thị loại II trong
tương lai: các tuyến đường trục chính Bắc - Nam, Đông - Tây; đường vành đai,
cải to chỉnh trang kênh rạch chính đô thị, nâng cấp các công trình đầu mối hạ
tầng kỹ thuật cấp điện, cấp nước, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang, trạm xử lý nước
thải theo từng giai đoạn quy hoạch.
- Cân đối nguồn vốn từ ngân sách để thực hiện các công trình công cộng, hệ
thống hạ tầng kỹ thuật khung. Huy động mi nguồn vốn hợp pháp ngoài ngân
sách để đầu tư cải tạo, chỉnh trang và xây dựng mới các khu vực đô thị.
- Nghiên cứu đxuất các chế chính sách đặc thù, hấp dẫn tạo điều kiện
huy động đa dng nguồn lực trong nước quốc tế tham gia xây dựng phát triển
đô thị tại đô thị Tịnh Biên.
Điều 2. T chc thc hin
1. Giao Sở Xây dựng chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật vkết quả
kiểm tra, thẩm định hồ Quy hoạch này theo quy định pháp luật chỉ đạo của
Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức kiểm tra, hướng dẫn thực hiện quy hoạch
theo quy định.
Đồng thời, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với UBND phường Tịnh Biên,
UBND phường Thới Sơn và các sở, ban, ngành có liên quan:
- Hoàn thiện hồ sơ, tổ chức công bố công khai lưu trữ Quy hoạch chung
Tịnh Biên và thực hiện quy hoạch theo quy định.
- Tổ chức soát lập Chương trình phát triển đô thị; hoàn thiện Quy định
quản theo quy hoạch chung phù hợp vi quy hoạch chung đã được phê
duyệt, trình UBND tỉnh ban hành.
2. Giao UBND phường Tnh Biên và UBND phường Thới Sơn:
- T chc soát xem xét điu chnh hoc lp mi các quy hoch phân khu,
quy hoch chi tiết trên địa bàn qun đảm bo tuân th định hướng ca quy
hoạch chung được duyt, tuân th các quy chun, tiêu chuẩn quy định ca
23
pháp lut hin hành.
- Chương trình hóa các mc tiêu ci to xây dựng đô thị, trong đó xác
định các d án ưu tiên đầu tư có ý nghĩa tạo lc phát triển đô thị trên các lĩnh vực
kinh tế - xã hi, an ninh quc phòng và bo v i trường.
Điều 3. Quyết đnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Nông
nghiệp Môi trường, Giáo dục Đào tạo, Y tế, Khoa hc Công nghệ, Văn
hóa và Th thao, Du lịch, Chủ tịch UBND các phường Tịnh Biên, Thới Sơn;
Giám đốc Viện Quy hoạch Môi trường, Hạ tầng kỹ thuật đô thị Nông thôn
cùng các sở, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- CT và các PCT. UBND tỉnh;
- VP.UBND tỉnh: LĐVP, TT.CBTH;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, P. KT, tnvnam “HT”.
24
Phụ lục
TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ TỊNH BIÊN,
TỈNH AN GIANG THEO CC GIAI ĐOẠN QUY HOCH
(kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh)
STT
Loại đất/Chức năng sử
dụng đất
Quy hoạch đến năm
2035
Quy hoạch đến năm
2050
Diện
tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Chỉ
tiêu
(m
2
/
người)
Diện
tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Chỉ
tiêu
(m
2
/
người)
Tổng diện tch khu vực
lập quy hoạch
12.494,6
100,0
12.494,6
100,0
-
Đất xây dựng đô thị
3.458,7
27,7*
4.079,6
32,7*
-
Đất nông nghiệp và các
chức năng khác
9.035,9
72,3*
8.415,0
67,3*
I
Đất xây dựng đô thị
3.458,7
100,0
364
4.079,6
100,0
326
I.1
Khu đất dân dụng
932,0
27,0
98
1.154,7
28,3
92
1
Đơn vị ở
560,0
16,2
59
673,2
16,5
54
Đơn vị ở hiện trạng
511,4
102
511,4
102
Đơn vị ở mới
48,6
19
161,8
29
2
Hỗn hợp (đơn vị ở và
dịch vụ - công cộng)
87,0
2,5
105,4
2,6
3
Dịch vụ - công cộng đô
thị
11,6
0,3
14,2
0,3
4
Cơ quan, trụ sở đô thị
5,3
0,2
5,3
0,1
5
Cây xanh sử dụng công
cộng đô thị
47,8
1,4
5,0
67,8
1,7
5,4
6
Giao thông đô thị
200,6
5,8
250,9
6,2
7
Hạ tầng kỹ thuật khác
cấp đô thị
19,7
0,6
37,9
0,9
I.2
Khu đất ngoài dân
dụng
2.526,7
73,0
2.924,9
71,7
1
Sản xuất công nghiệp,
kho tàng, logistics
224,3
6,5
224,3
5,5
2
Trụ sở cơ quan ngoài đô
thị
13,4
0,4
13,4
0,3
3
Trung tâm đào tạo
nghiên cứu
0,9
0,03
0,9
0,02
4
Trung tâm y tế
11,7
0,3
11,7
0,3
5
Trung tâm văn hóa, thể
dục thể thao
8,5
0,2
19,8
0,5
4030
25
08
25
STT
Loại đất/Chức năng sử
dụng đất
Quy hoạch đến năm
2035
Quy hoạch đến năm
2050
Diện
tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Chỉ
tiêu
(m
2
/
người)
Diện
tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Chỉ
tiêu
(m
2
/
người)
6
Dịch vụ, du lịch
163,5
4,7
288,0
7,1
7
Khu thương mại, dịch vụ
(bao gồm đất thương mại
dịch vụ trong các khu đất
hỗn hợp)
1.340,3
38,8
1.369,1
33,6
8
Cây xanh chuyên dụng
326,6
9,4
419,5
10,3
9
Cây xanh hạn chế
33,8
0,8
10
Tôn giáo, di tích
57,9
1,7
57,9
1,4
11
Đô thị sinh thái
46,1
1,3
46,1
1,1
12
An ninh
5,1
0,15
5,1
0,1
13
Quốc phòng
85,8
2,5
85,8
2,1
14
Hạ tầng kỹ thuật khác
ngoài dân dụng
31,4
0,92
48,0
1,18
15
Giao thông đối ngoại và
giao thông ngoài đô thị
211,2
6,1
301,5
7,4
II
Đất nông nghiệp và các
chức năng khác
9.035,9
8.415,0
1
Sản xuất nông nghiệp
7.537,3
6.824,8
2
Nông nghiệp đô thị
164,5
164,5
3
Lâm nghiệp
980,1
980,1
4
Dự trữ phát triển
91,6
5
Hồ, ao, đầm
36,7
36,7
6
Sông, kênh, rạch
317,3
317,3
Ghi chú:
(
*
)
T l phần trăm so với tổng diện tích khu vực lập quy hoạch

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4030/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Tịnh Biên, tỉnh An Giang đến năm 2050, tỷ lệ 1/10.000

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×