• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3705/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo môi trường dự án Đường từ xã Cẩm Châu đi xã Cẩm Thạch

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 16/09/2024 13:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3705/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Đường giao thông từ xã Cẩm Châu đi xã Cẩm Thạch, huyện Cẩm Thuỷ của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Cẩm Thủy
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/09/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng Giao thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3705/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3705/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3705/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi Về việc phê duyệt
trường dự án Đường giao thông từ xã Cẩm Châu đi xã Cẩm Thạch, huyện
Cẩm Thuỷ của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Cẩm Thủy
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Theo Nghị quyết số 46/NQ-HĐND ngày 10/11/2023 của Hội đồng nhân
dân huyện Cẩm Thủy về chủ trương đầu tư Dự án Đường giao thông từ xã Cẩm
Châu đi xã Cẩm Thạch, huyện Cẩm Thuỷ;
Xét Văn bản số 4654/STNMT-BVMT ngày 28/5/2024 của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường về thông báo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường Dự án Đường giao thông từ xã Cẩm Châu đi xã Cẩm
Thạch, huyện Cẩm Thuỷ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
1442/Tr-STNMT ngày 09/9/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án Đường giao thông từ xã Cẩm Châu đi xã Cẩm Thạch, huyện Cẩm
Thuỷ (sau đây gọi là dự án) của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện
Cẩm Thủy (sau đây gọi là Chủ dự án) với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi
trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
2
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án Đường giao thông từ xã Cẩm Châu đi xã Cẩm Thạch, huyện Cẩm
Thuỷ của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Cẩm Thủy.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND
huyện
Cẩm Thủy, Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây
dựng huyện Cẩm Thủy và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND các xã: Cẩm Châu, Cẩm Thạch
(để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
3
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh khoảng 12,5kg/ngày, thành phần chủ
yếu là thức ăn thừa của công nhân, nhựa, giấy, bìa catton, nilong, vỏ chai nhựa,
vỏ hộp...
- Chất thải rắn xây dựng: Thực vật phát quang khối lượng khoảng 1187,5
tấn; đất đào phong hóa và đất không tận dụng khoảng 95066,1m
3
; chất thải rắn
xây dựng (vật liệu rời như cát, đá dăm…) khoảng 227,7 m
3
; sắt thép thừa, gỗ
cốp pha loại, gạch vỡ, ống nước thừa,…khoảng 1,27 tấn.
3.4. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại
- Chất thải rắn nguy hại phát sinh gồm: giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai
đựng dầu nhớt, pin, ắc quy, nhựa... khối lượng khoảng 5,0 kg/tháng.
- Chất thải lỏng nguy hại chủ yếu là dầu máy với lượng khoảng 50 lít/quá
trình thi công.
3.5. Tiếng ồn, độ rung
Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ quá trình vận chuyển nguyên, nhiên vật
liệu; thi công thực hiện dự án,....
3.6. Các tác động khác
- Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng 23000 m
2
đất rừng tự
nhiên; phần lớn diện tích tuyến đường đi qua rừng tự nhiên và rừng sản xuất.
- Hoạt động đào đắp nền đường; hoạt động thi công các hạng mục công
trình trên tuyến, vận chuyển nguyên vật liệu, đất, phế thải ảnh hưởng đến hoạt
động giao thông khu vực dự án và tiềm ẩn nguy cơ sự cố tai nạn lao động, tai
nạn giao thông, cháy, nổ, sạt lở; tác động đến đa dạng sinh học và hệ sinh thái
- Hoạt động tập trung đông công nhân gây ảnh hưởng, làm mất trật tự an
ninh xã hội khu vực dự án và tác động đến đa dạng sinh học.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án (giai
đoạn thi công)
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải:
- Đối với nước mưa: Tạo hệ thống rãnh thoát nước mưa tạm thời kích
thước R x C = 0,4m x 0,4m; hố gas tạm để thoát nước mưa, khoảng cách
30m/hố gas các hố gas kích thước DxRxH = 1mx1mx1m; nước mưa chảy tràn
sau khi thu gom chảy ra mương thoát nước khu vực dự án.
- Đối với nước thải xây dựng: Bố trí 01 khu vệ sinh thiết bị và 01 hố lắng
4m
3
(kích thước: dài x rộng x sâu: 2m x 2m x 1m) kết cấu bằng đất đầm chặt,
phủ bạt nhựa HDPE xung quanh, bể được chia làm 2 ngăn bởi vách ngăn, bên
trong bể bố trí 01 phao quây thu váng dầu. Nước thải sau xử lý một phần được
tận dụng tưới đường giảm bụi, phần còn lại thải ra hệ thống thoát nước hiện
trạng tọa độ điểm xả (theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 105
o
, múi chiếu
3
o
): X(m) = 2228813; Y(m) = 545760.
- Đối với nước thải tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh tay chân: Thu gom về hố
lắng 4m
3
(sử dụng chung bể lắng nước thải xây dựng) để xử lý; một phần được
tận dụng tưới đường giảm bụi, phần còn lại thải ra hệ thống thoát nước chung
của khu vực.
4
- Đối với nước thải ăn uống: Xây dựng 01 bể tách dầu mỡ có dung tích
0,5 m
3
(có thành và đáy được lót vải địa kỹ thuật HDPE để chống thấm) bố trí
tại khu lán trại để xử lý, sau đó dẫn bể lắng dung tích 4,0m
3
(cùng với bể lắng
nước rửa chân tay, nước thải xây dựng) để tiếp tục xử lý trước khi thải ra môi
trường.
- Nước thải sinh hoạt công nhân: Thuê 02 nhà vệ sinh di động để thu
gom, xử lý; hợp đồng với đơn vị chức năng định kỳ hút bùn cặn (tần suất 02
ngày/lần) bằng xe chuyên dụng.
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tách riêng hệ thống thu gom, thoát nước
mưa và nước thải; không làm thất thoát nước thải ra môi trường đất, nước mặt
và vào hệ thống thoát nước mưa. Đảm bảo các yêu cầu về tiêu thoát nước và
các điều kiện vệ sinh môi trường trong quá trình thi công.
4.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: Quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
kính...theo quy định, bố trí thời gian cho công nhân nghỉ ngơi hợp lý.
- Đối với hoạt động đào đắp, hoạt động đổ thải, thực hiện trút đổ đến
đâu, san gạt lu lèn đến đó để giảm bụi khuếch tán vào môi trường.
- Khu vực chứa cát, đá xây dựng, xi măng sử dụng bạt phủ kín và sau
mỗi lần khi lấy vật liệu phủ bạt ngay để chống phát tán bụi.
- Thường xuyên phun nước giảm bụi tại khu vực thi công và tuyến đường
vận chuyển nguyên vật liệu; tần suất phun nước 04 lần/ngày và có thể tăng khi
thời tiết khô hanh tại một số vị trí nhạy cảm như tuyến đường qua các khu dân cư.
- Các xe vận tải chuyên chở nguyên vật liệu cho quá trình thi công xây
dựng phải có bạt che kín thùng xe; phun nước rửa sạch bùn đất dính bám trên
lốp xe trước ra khỏi công trường; bố trí công nhân quét dọn vật liệu rơi vãi
trong quá trình vận chuyển để rơi vãi vật liệu trên các tuyến đường, đặc biệt
trên các tuyến đường từ đường Hồ Chí Minh đến dự án.
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Quản lý, giám sát và thực hiện các biện
pháp giảm thiểu tác động của bụi, khí thải phát sinh trong giai đoạn thi công
xây dựng.
4.3. Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất
thải rắn thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt: Trang bị 03 thùng đựng rác có nắp đậy dung
tích đặt tại khu lán trại và khu vực công trường thi công; Đơn vị thi công thuê
đơn vị chức năng vận chuyển và xử lý theo quy định với tần suất 01 ngày/lần.
- Chất thải rắn xây dựng:
+ Khối lượng rừng sản xuất và rừng tự nhiên bị phát quang: Giao cho các
hộ gia đình đang quản lý thu gom, sử dụng; thực hiện theo yêu cầu quy định
của Luật Lâm nghiệp.
+ Khối lượng đất bóc đất hữu cơ: Được sử dụng cho các hộ dân trồng cây.
5
+ Chất thải từ hoạt động phá dỡ, chất thải từ hoạt động thi công, xây
dựng, đất đá dư từ hoạt động đào đắp, sinh khối phát sinh từ hoạt động phát
quang, dọn dẹp mặt bằng được thu gom, vận chuyển đến bãi đổ thải tại xã Cẩm
Châu theo Biên bản thống nhất vị trí bãi đổ đất đá thải đã ký ngày 04/04/2024
giữa Chủ dự án và UBND xã Cẩm Châu, huyện Cẩm Thuỷ.
+ Vật liệu rời rơi vãi thành phần đá, cát .. được tận dụng để đắp nền
đường, mặt đường.
+ Đối với sắt, thép thừa, bao bì xi măng … thu gom tập trung về khu vực
lán trại công nhân để tái sử dụng hoặc bán lại cho các cơ sở thu mua phế liệu
trên địa bàn.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường:
+ Toàn bộ chất thải rắn thông thường, chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
được thu gom, phân định, phân loại tại nguồn, lưu giữ, vận chuyển, xử lý đáp
ứng các yêu cầu về an toàn và vệ sinh môi trường theo quy định tại Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
+ Tổ chức thu gom, vận chuyển, đổ thải phế thải, chất thải rắn xây dựng
phát sinh từ hoạt động của dự án vào đúng các vị trí được chính quyền địa
phương chấp thuận, bảo đảm các yêu cầu về an toàn, vệ sinh môi trường.
Trường hợp đất đá đào trong phạm vi Dự án được xác định là vật liệu xây dựng
để đắp cho công trình, thực hiện thủ tục đăng ký, tận thu theo quy định của
Luật Khoáng sản các quy định của pháp luật khác có liên quan.
4. 4. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
- Trang bị ít nhất 02 thùng chứa dung tích 100 lit (trong đó 01 thùng chứa
CTNH dạng lỏng và 01 thùng chứa CTNH dạng rắn) có nắp đậy kín, dán nhãn
cảnh báo nguy hại, bố trí trong góc nhà kho của lán trại diện tích khoảng 10m
2
;
hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý.
- Đối với chất thải lỏng nguy hại yêu cầu hợp đồng với các cơ sở có chức
năng thực hiện thay dầu và bảo dưỡng tại gara của cơ sở.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thiết kế đúng quy cách khu lưu giữ chất
thải nguy hại và bảo đảm toàn bộ chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình
thi công xây dựng luôn được thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý đáp ứng các
yêu cầu về an toàn và vệ sinh môi trường theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
4.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Thường xuyên bảo dưỡng, bảo trì, nhằm đảm bảo an toàn trong thi
công và đảm bảo các quy chuẩn về môi trường;
- Hạn chế tối đa các máy móc, phương tiện thi công hoạt động đồng thời.
6
- Các phương tiện vận chuyển, máy móc thi công phải đảm bảo độ rung
nằm trong giới hạn cho phép QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về độ rung.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ QCVN 26:2010/BTNMT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN 27:2010/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung và các quy chuẩn môi trường hiện hành
khác có liên quan, đảm bảo các điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường trong quá
trình thi công.
4.6. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật và quản lý bãi thải phù hợp nhằm
phòng chống cuốn trôi đất, đá; tuân thủ quy trình vận chuyển, đổ thải; thực hiện
giám sát an toàn bãi thải trong suốt quá trình thi công, bảo đảm việc đổ đất thải
đáp ứng các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi trường.
- Không thi công trong thời gian có mưa lũ; cắm biển báo tại nơi có nền
địa chất yếu, dễ xảy ra sạt lở. Thường xuyên theo dõi, giám sát các hiện tượng
biến dạng bề mặt, dịch chuyển sạt lở đất đá, sụt lún tại các mái taluy âm dọc
theo các tuyến đường và các vị trí cầu, cống; khi phát hiện dấu hiệu mất an toàn
phải dừng ngay các hoạt động thi công, khẩn trương đưa người và thiết bị ra
khỏi khu vực nguy hiểm; báo cáo cơ quan chức năng để phối hợp ứng phó sự
cố môi trường.
- Tuyên truyền, phổ biến giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi
trường, an ninh trật tự đối với đội ngũ cán bộ và công nhân tham gia thi
công Dự án; giám sát chặt chẽ lực lượng thi công xây dựng, đảm bảo
không chặt hạ và làm ảnh hưởng đến cây rừng ngoài phạm vi thi công của Dự
án; ngăn chặn mọi hành vi chặt phá cây rừng, săn bắt động vật hoang dã, xâm
hại cảnh quan, hệ sinh thái rừng.
- Tháo dỡ các lán trại tại công trường, thu gom và xử lý các loại chất thải
theo đúng quy định; san gạt, đầm nén tại các vị trí công trường đáp ứng yêu cầu
và bàn giao lại cho địa phương tiếp tục quản lý và sử dụng.
- Xây dựng và thực hiện quy chế ứng phó sự cố môi trường, phòng chống
cháy rừng theo quy định.
- Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện công tác đền bù, giải
phóng mặt bằng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và đền bù giải
phóng mặt bằng theo quy định.
- Biện pháp phòng ngừa và ứng phó các sự cố: Lắp đặt biển cảnh báo
công trường đang thi công; không vận chuyển nguyên vật liệu vào các khung
giờ cao điểm; lắp đặt đèn cảnh báo, biển báo hiệu, hàng rào cảnh báo và bố trí
nhân lực hướng dẫn phân luồng giao thông tại các nút giao thông nối từ công
trường với tuyến đường chính của khu vực,..;
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
Căn cứ theo Điều 111, Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14
và Điều 97, Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính
7
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, dự án
không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải, khí thải.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường
Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu khác về bảo vệ môi
trường như sau:
- Phối hợp với Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thanh Hoá, chính quyền địa
phương thực hiện giám sát việc chặt hạ cây trong diện tích rừng sản xuất và
rừng tự nhiên trong khu vực dự án.
- Kiểm tra, rà soát toàn bộ thông tin của dự án đảm bảo thống nhất số
liệu, vị trí giữa hồ sơ và thực hiện về hiện trạng rừng, loại rừng; khoanh định
hoàn thành công tác đền bù, giải phóng mặt bằng và chuyển mục đích sử dụng
đất theo quy định của pháp luật.
- Lắp đặt hệ thống, biển báo, mốc giới các địa bàn thi công khu vực Dự
án và phối hợp với chính quyền địa phương thông báo cho nhân dân trong khu
vực Dự án về thời gian và địa bàn thi công, xây dựng; có các biện pháp tạm
thời để bảo đảm an toàn giao thông.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu và kết quả
tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, số liệu tính toán, đo đạc,
các mốc toạ độ của Dự án, kiểm kê đối với các loại đất, cây rừng thuộc diện
đền bù giải phóng mặt bằng và các tác động đối với hệ sinh thái và đa dạng
sinh học khu vực Dự án và lân cận; Đảm bảo tính chính xác và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu, dữ liệu và kết quả tính toán
trong báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quản lý và tổ chức thi công phù hợp
để hạn chế tối đa các tác động, ảnh hưởng bất lợi đến cảnh quan, hệ sinh thái,
sản xuất nông nghiệp, hoạt động giao thông đường bộ và các hoạt động kinh
tế dân sinh khác trên khu vực thực hiện Dự án; đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ
môi trường bảo đảm đạt QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng không khí; QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về độ rung; QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải sinh hoạt và các quy chuẩn hiện hành khác, yêu cầu của địa phương về
bảo vệ môi trường.
- Tháo dỡ các công trình tạm ngay sau khi kết thúc thi công, xây dựng;
thực hiện kịp thời công tác phục hồi, hoàn trả mặt bằng tại các công trường thi
công, các khu vực đất tạm chiếm dụng, bãi chứa vật liệu tạm, bảo đảm đáp ứng
các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi trường và bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố, an toàn lao động và các quy phạm kỹ thuật khác có liên quan trong quá
trình thực hiện Dự án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi
vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
8
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt
kết quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020./.
7
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, dự án
không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải, khí thải.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường
Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu khác về bảo vệ môi
trường như sau:
- Phối hợp với Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thanh Hoá, chính quyền địa
phương thực hiện giám sát việc chặt hạ cây trong diện tích rừng sản xuất và
rừng tự nhiên trong khu vực dự án.
- Kiểm tra, rà soát toàn bộ thông tin của dự án đảm bảo thống nhất số
liệu, vị trí giữa hồ sơ và thực hiện về hiện trạng rừng, loại rừng; khoanh định
hoàn thành công tác đền bù, giải phóng mặt bằng và chuyển mục đích sử dụng
đất theo quy định của pháp luật.
- Lắp đặt hệ thống, biển báo, mốc giới các địa bàn thi công khu vực Dự
án và phối hợp với chính quyền địa phương thông báo cho nhân dân trong khu
vực Dự án về thời gian và địa bàn thi công, xây dựng; có các biện pháp tạm
thời để bảo đảm an toàn giao thông.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu và kết quả
tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, số liệu tính toán, đo đạc,
các mốc toạ độ của Dự án, kiểm kê đối với các loại đất, cây rừng thuộc diện
đền bù giải phóng mặt bằng và các tác động đối với hệ sinh thái và đa dạng
sinh học khu vực Dự án và lân cận; Đảm bảo tính chính xác và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu, dữ liệu và kết quả tính toán
trong báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quản lý và tổ chức thi công phù hợp
để hạn chế tối đa các tác động, ảnh hưởng bất lợi đến cảnh quan, hệ sinh thái,
sản xuất nông nghiệp, hoạt động giao thông đường bộ và các hoạt động kinh
tế dân sinh khác trên khu vực thực hiện Dự án; đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ
môi trường bảo đảm đạt QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng không khí; QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về độ rung; QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải sinh hoạt và các quy chuẩn hiện hành khác, yêu cầu của địa phương về
bảo vệ môi trường.
- Tháo dỡ các công trình tạm ngay sau khi kết thúc thi công, xây dựng;
thực hiện kịp thời công tác phục hồi, hoàn trả mặt bằng tại các công trường thi
công, các khu vực đất tạm chiếm dụng, bãi chứa vật liệu tạm, bảo đảm đáp ứng
các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi trường và bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố, an toàn lao động và các quy phạm kỹ thuật khác có liên quan trong quá
trình thực hiện Dự án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi
vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
8
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt
kết quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3705/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Đường giao thông từ xã Cẩm Châu đi xã Cẩm Thạch, huyện Cẩm Thuỷ của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Cẩm Thủy

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3705/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×