• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2843/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 nhiệm vụ lập quy hoạch chung thị trấn Nưa,Triệu Sơn

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 09/07/2024 14:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2843/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch chung thị trấn Nưa, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2843/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2843/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2843/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch chung thị trấn Nưa,
huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết
một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ
tướng Chỉnh phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn và các quy định của pháp luật có
liên quan;
Căn cứ Quyết định số 4042/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2021 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Triệu
Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 4926/SXD-QH
ngày 04 tháng 7 năm 2024 về việc nhiệm vụ lập quy hoạch chung thị trấn Nưa,
2
huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035 (kèm theo Tờ trình số 325/TTr-
UBND ngày 28 tháng 6 năm 2024 của UBND huyện Triệu Sơn).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch chung thị trấn Nưa, huyện
Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, với những nội dung chính sau:
1. Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch
Phạm vi lập điều chỉnh quy hoạch bao gồm toàn bộ địa giới của thị trấn
Nưa, huyện Triệu Sơn, có ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp xã Thái Hoá, Khuyến Nông và Đồng Lợi;
- Phía Đông giáp huyện Nông Cống;
- Phía Tây giáp xã Thái Hoà;
- Phía Nam giáp huyện Như Thanh.
2. Tính chất đô thị
- Là đô thị loại V trung tâm kinh tế - văn hóa xã hội khu vực phía Nam
huyện Triệu Sơn và vùng phụ cận.
- Là khu di tích lịch sử - danh lam thắng cảnh quốc gia phát triển các loại
hình du lịch văn hoá, du lịch tâm linh, du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, điểm đến
hấp dẫn của du khách trong nước và quốc tế.
3. Quy mô dân số và đất đai
a) Quy mô dân số, khách du lịch:
- Dân số hiện trạng khoảng 9.638 người;
- Dự báo dân số đô thị đến năm 2035 khoảng 20.000 người.
- Dự báo khách du lịch khoảng 10.000 lượt khách/ngày (khoảng
1.800.000 lượt khách/năm).
b) Quy mô đất đai:
- Quy mô diện tích quy hoạch toàn bộ thị trấn Nưa: 2.120 ha;
- Đất xây dựng đô thị khoảng 1.000-1.300 ha.
(Dự báo quy mô dân số và đất xây dựng đô thị sẽ được cụ thể hóa trong quá
trình nghiên cứu đồ án quy hoạch, có áp dụng các tiêu chí đặc thù của đô thị).
4
5. Các vấn đề cần giải quyết trong đồ án quy hoạch
- Trên cơ sở đồ án Quy hoạch chung đô thị Nưa, huyện Triệu Sơn đến
năm 2025 đã được phê duyệt tại Quyết định số 4014/QĐ-UBND ngày
17/10/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa, rà soát, phân tích, đánh giá hiện trạng
điều kiện tự nhiên, dân số, sử dụng đất, không gian kiến trúc cảnh quan đô thị,
hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường; đánh giá công tác quản lý, thực
hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Xác định mục tiêu, tính chất và động lực phát triển đô thị.
- Lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong đồ án.
- Dự báo về kinh tế - xã hội, tỷ lệ đô thị hóa, quy mô dân số, đất đai, hạ
tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
- Định hướng phát triển không gian đô thị gồm hướng phát triển và cải tạo
đô thị; phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị; xác định các trung tâm,
công viên cây xanh, quảng trường trung tâm và không gian mở của đô thị; tổ
chức không gian, kiến trúc, cảnh quan cho các khu chức năng của đô thị, trục
không gian chính.
- Định hướng quy hoạch sử dụng đất đô thị theo các giai đoạn quy hoạch.
- Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm: Giao thông, cao độ
nền và thoát nước mưa, cung cấp năng lượng, hạ tầng viễn thông thụ động, cấp
nước, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang.
- Kinh tế đô thị: Luận cứ xác định danh mục các chương trình, dự án ưu
tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch; đề xuất, kiến nghị nguồn lực thực hiện.
- Đề xuất các yêu cầu về Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được
duyệt để các cấp, các ngành cùng tham gia vào công tác quản lý đầu tư xây dựng
theo quy hoạch.
6. Các yêu cầu nghiên cứu chủ yếu
6.1. Yêu cầu về khảo sát, thu thập tài liệu
a) Yêu cầu khảo sát, địa hình:
- Khảo sát địa hình tỷ lệ 1/5.000 hệ toạ độ VN2000, độ cao Nhà nước.
- Hồ sơ khảo sát địa hình phải đảm bảo theo quy định tại Luật đo đạc bản
đồ số 27/2018/QH14 ngày 14/6/2018 của Quốc hội;
b) Yêu cầu điều tra hiện trạng và thu thập tài liệu, số liệu:
- Các số liệu điều tra hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hạ
tầng kỹ thuật..., phải sử dụng số liệu điều tra mới nhất, có hệ thống bảng biểu
kèm theo, trích dẫn từ nguồn số liệu chính thức.
5
- Điều tra nghiên cứu đánh giá hiện trạng cần phân tích vị trí, vai trò của
thị trấn Nưa, mối quan hệ tổng hợp của đô thị đối với toàn huyện; sự khác biệt,
tính đặc thù và tiềm năng đô thị về các mặt tự nhiên, xã hội, dân số, đất đai, môi
trường, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật... từ đó xác định động lực chính phát triển
của đô thị;
- Rà soát đánh giá quá trình quản lý đầu tư xây dựng đô thị theo quy
hoạch được duyệt năm 2016. Xác định những nội dung phù hợp và chưa phù
hợp để đề xuất phương hướng bổ sung, điều chỉnh. Cập nhật các quy hoạch, dự
án đã và đang triển khai trên địa bàn.
- Rà soát, thống kê, cập nhật đầy đủ diện tích đất đai khoanh vùng bảo vệ
của các di tích đã được xếp hạng nhằm không làm ảnh hưởng đến di tích theo
quy định của Luật Di sản văn hoá, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Di
sản văn hoá; Bổ sung, cập nhật phạm vi, ranh giới và nội dung đồ án Quy hoạch
bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh quốc gia Địa điểm
khởi nghĩa Bà Triệu (gồm: Núi Nưa, Đền Nưa, Am Tiên) giai đoạn 2023 - 2035,
tầm nhìn đến năm 2045.
6.2. Yêu cầu về định hướng phát triển không gian đô thị, bảo tồn cảnh
quan thiên nhiên, di sản, di tích, các công trình đầu mối, hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội và các yêu cầu khác
a) Yêu cầu nghiên cứu về hướng phát triển đô thị:
- Kế thừa những ưu điểm, khắc phục và bổ sung những mặt thiếu sót của
đồ án quy hoạch cũ, đảm bảo đáp ứng chức năng và sự phát triển bền vững của
đô thị, làm cơ sở để mở rộng đô thị.
- Nghiên cứu lại vị trí, đề xuất bổ sung hoặc thay đổi hệ thống các khu
chức năng (các trung tâm, khu dịch vụ công cộng, khu công viên cây xanh, khu
ở, thương mại dịch vụ…) cho phù hợp với với điều chỉnh quy hoạch chung lần
này về: tính chất, chức năng và quy mô tính toán của đô thị, trên cơ sở kế thừa
một cách cao nhất những công trình chính của đô thị đã được xây dựng theo quy
hoạch trong những năm gần đây.
- Hướng phát triển không gian đô thị được xác định theo các giai đoạn 5
năm, 10 năm. Từ đó, xác định hệ thống các trung tâm, vị trí quy mô các khu chức
năng trong đô thị, những khu vực cần cải tạo, những khu vực hiện hữu chỉnh
trang, nâng cấp, những khu vực phải được bảo vệ...; các khu quy hoạch xây dựng
mới, các khu cần xây dựng và các khu vực dự kiến phát triển mở rộng đô thị...
- Điều chỉnh phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và không
gian đô thị. Xác định vị trí, quy mô các phân khu chức năng cần điều chỉnh phù
6
hợp tình hình phát triển kinh tế, xã hội của địa phương và tính chất, chức năng
của đô thị loại V.
b) Yêu cầu nghiên cứu về tổ chức không gian đô thị
- Phương án tổ chức không gian phải gắn với nguồn lực thực hiện quy
hoạch, khả năng khai thác quỹ đất; đồng thời phải đảm bảo cảnh quan, môi
trường và phù hợp với định hướng phát triển lâu dài. Định hướng rõ các trụ cột
để tập trung phát triển.
- Nghiên cứu khai thác, kết nối với các hạ tầng kỹ thuật đầu mối của khu
vực với các đô thị xung quanh, để mở ra hướng phát triển mới cho đô thị.
- Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị; khu hiện có
hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; các khu
chuyển đổi chức năng; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng, các khu dự trữ
phát triển;
- Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan, các trục không gian chính,
quảng trường, cửa ngõ đô thị, điểm nhấn đô thị; đề xuất tổ chức không gian,
kiến trúc cho các khu vực trên.
- Xác định các khu vực đất thuận lợi phát triển đô thị để định hướng bố trí
các khu chức năng trong đô thị như: trung tâm hành chính, trung tâm thương
mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, văn hóa thể dục thể thao, công viên, đất ở…
- Xác định mô hình cấu trúc không gian: Ý tưởng cấu trúc không gian của
thị trấn phải phù hợp với quy mô đô thị đã được xác định, khai thác các yếu tố vị
trí, địa hình cảnh quan, các di tích lịch sử văn hoá trong vùng, đồng thời đảm
bảo sự kết nối không gian giữa các khu chức năng trong đô thị với các khu vực
lân cận.
- Cần lưu ý các yếu tố tự nhiên, văn hoá, lịch sử đặc thù: Sông, suối, đồi
núi, các điểm di tích văn hóa, lịch sử, danh lam thắng cảnh của khu vực... trong
việc tổ chức không gian của đô thị. Đề xuất giải pháp tổ chức không gian đối với
từng khu vực chức năng của đô thị.
- Xác định các công trình di tích, di sản và khu vực cảnh quan thiên nhiên
của khu vực (nếu có) để từ đó đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát huy các giá
trị di tích, cảnh quan của khu vực trong đô thị
c) Yêu cầu về bảo tồn và phát triển cảnh quan thiên nhiên và di tích lịch sử:
- Nêu rõ các khu vực có danh lam thắng cảnh cần bảo tồn - kết hợp di tích
lịch sử định hướng trong phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Đối với di
tích lịch sử văn hoá cần cập nhật và có những đề xuất mới về quy mô, diện tích
cũng như xâu chuỗi phát huy giá trị các di tích; có chiến lược phát huy, phát
7
triển trọng điểm biến những di tích, tài sản văn hóa trở thành tiềm lực phục vụ
phát triển kinh tế dịch vụ, du lịch.
- Việc bảo vệ hệ thống tự nhiên, sinh thái cần được phát huy đồng thời
như là hệ thống hạ tầng xanh đô thị; định hướng cải tạo, phát triển cảnh quan
bằng cách tạo ra thêm những vùng nước mặt, kết nối mặt nước, trồng cây xanh
cho đô thị.
d) Yêu cầu nghiên cứu về các công trình đầu mối, hệ thống công trình hạ
tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật:
- Nghiên cứu về sự phát triển của đô thị được tác động bởi các tuyến
đường quốc lộ, tỉnh lộ đang được đầu tư nâng cấp xây dựng để xác định các
điểm đấu nối, đầu mối hạ tầng kỹ thuật, kết nối giao thông và các công trình kỹ
thuật khác đảm bảo tổng thể hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung và cơ cấu hoàn
chỉnh của đô thị;
- Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị trí và quy
mô các công trình đầu mối giao thông; xác định chỉ giới đường đỏ, hành lang an
toàn giao thông đường bộ các trục chính đô thị và hệ thống tuy nen kỹ thuật;
- Xác định tuyến giao thông cấp đô thị đáp ứng vai trò kết nối các đơn vị
ở trong đô thị cũng như kết nối đô thị tới các tuyến giao thông đối ngoại. Xác
định các tuyến đường cấp khu vực trở lên và các tuyến đường cảnh quan chính
trong đô thị. Phân tích, dự báo lưu lượng xe, làm cơ sở xác định quy mô cắt
ngang các tuyến đường trong đô thị;
- Đánh giá tổng hợp và lựa chọn cốt xây dựng khống chế của từng khu
vực, toàn đô thị đảm bảo tiêu thoát nước toàn đô thị và các khu vực lân cận.
Nghiên cứu tính toán thủy văn làm cơ sở xác định khẩu độ các công trình thoát
nước đảm bảo theo quy định;
- Lựa chọn nguồn và xác định quy mô, vị trí, công suất của các công trình
đầu mối; mạng lưới truyền tải và phân phối chính của các hệ thống cấp nước,
cấp điện; hạ tầng viễn thông thụ động; mạng lưới đường cống thoát nước; vị trí,
quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn; nghĩa trang và các công
trình khác;
- Hệ thống các công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao... phải
được tính toán theo các quy chuẩn hiện hành. Trong đó, yêu cầu bổ sung các
thiết chế văn hóa cơ bản theo quy định tại các khu dân cư theo các tiêu chuẩn đô
thị loại V;
e) Yêu cầu về thiết kế đô thị: Nghiên cứu các vùng kiến trúc, cảnh quan
trong đô thị; đề xuất tổ chức không gian cho các khu trung tâm, cửa ngõ đô thị,
8
các tuyến phố chính, các trục không gian chính, quảng trường, không gian cây
xanh, mặt nước và các điểm nhấn trong đô thị; Nghiên cứu xác định tầng cao tối
đa của công trình xây dựng thuộc các khu chức năng của đô thị..
f) Yêu cầu về nghiên cứu bảo vệ môi trường: Trên cơ sở đánh giá hiện
trạng khu vực lập quy hoạch, phương án quy hoạch chung đô thị, đề xuất các
giải pháp về bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch được duyệt.
g) Xác định các chương trình dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện:
Xác định các chương trình, dự án ưu tiên và nguồn lực thực hiện trong giai đoạn
đầu và giai đoạn tiếp theo; Xác định các hạng mục ưu tiên đầu tư cho khu vực đô
thị với yêu cầu là các dự án mang ý nghĩa tạo lực như phát triển công nghiệp,
thương mại dịch vụ, đô thị và du lịch; hình thành các chương trình, cụ thể hoá các
mục tiêu và các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo thứ tự ưu tiên.
h) Các yêu cầu khác:
- Trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch, ngoài việc tuân thủ quy định
của pháp luật về quy hoạch đô thị; yêu cầu phải tuân thủ quy định của pháp luật
có khác liên quan (Đê điều; Phòng, chống thiên tai; Thủy lợi; Lâm nghiệp,…);
hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
- Yêu cầu nội dung, hình thức và đối tượng lấy ý kiến về đồ án quy hoạch:
+ Nội dung lấy ý kiến bao gồm: phương án tổ chức không gian, kiến trúc,
cảnh quan; quy mô dự kiến xây dựng các công trình công cộng, dịch vụ, nhà ở
và các công trình hạ tầng kỹ thuật; giải pháp thực hiện quy hoạch (quy hoạch sử
dụng đất theo các giai đoạn, nguồn lực thực hiện, di chuyển mồ mả, tái định cư,
chuyển đổi nghề nghiệp, sinh kế…).
+ Đối tượng lấy ý kiến là các cơ quan, tổ chức, cá nhân và đại diện cộng
đồng dân cư có liên quan, bị ảnh hưởng bởi quy hoạch chung đô thị theo quy
định tại Điều 20 Luật quy hoạch đô thị năm 2009.
+ Hình thức và thời gian lấy ý kiến về đồ án quy hoạch chung đô thị thực
hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 21, Luật quy hoạch đô thị
năm 2009.
7. Danh mục hồ sơ đồ án
7.1. Sản phẩm khảo sát địa hình:
- Hồ sơ khảo sát đo vẽ địa hình tỷ lệ 1/5000 hệ tọa độ VN2000, độ cao
nhà nước, yêu cầu thực hiện đảm bảo theo quy định tại Luật Đo đạc và Bản đồ
năm 2018.
9
- UBND huyện Triệu Sơn có trách nhiệm thẩm định, nghiệm thu chất
lượng sản phẩm theo quy định quy định của pháp luật; làm cơ sở để lập đồ án
quy hoạch chung đô thị.
7.2. Sản phẩm đồ án quy hoạch:
Nội dung hồ sơ quy hoạch thực hiện theo quy định tại Thông tư số
04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ
sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây
dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy
hoạch nông thôn (sau đây gọi tắt là Thông tư số 04/2022/TT-BXD).
a) Danh mục bản vẽ:
- Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng. Thể hiện theo tỷ lệ thích hợp trên nền bản
đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn và sơ đồ định hướng phát
triển không gian vùng vùng huyện.
- Bản đồ hiện trạng: Hiện trạng các chức năng sử dụng đất; kiến trúc cảnh
quan, hệ thống hạ tầng xã hội; hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Bản vẽ thể hiện trên
nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000.
- Bản đồ đánh giá tổng hợp về đất xây dựng; đánh giá về giá trị sử dụng
đất; xác định các vùng cấm, hạn chế phát triển đô thị. Bản vẽ thể hiện trên nền
bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000.
- Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (tối thiểu 02 phương án). Bản vẽ thể hiện
trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000.
- Bản đồ định hướng phát triển không gian đô thị. Bản vẽ thể hiện trên
nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000.
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đô thị theo các giai đoạn quy hoạch. Bản
vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000.
- Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo từng
chuyên ngành gồm: Chuẩn bị kỹ thuật, giao thông (đến cấp đường khu vực), hệ
thống điện, cấp nước, cung cấp năng lượng, thoát nước và xử lý nước thải, quản
lý chất thải rắn, nghĩa trang và hạ tầng viễn thông thụ động. Bản vẽ thể hiện trên
nền bản đồ quy hoạch sử dụng đất đô thị kết hợp bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000.
- Các bản vẽ thiết kế đô thị theo quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-
BXD ngày 13/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết
kế đô thị.
b) Phần thuyết minh, văn bản:
- Thuyết minh tổng hợp, thuyết minh tóm tắt của đồ án quy hoạch (thực
hiện đảm bảo nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số
04/2022/TT-BXD.
10
- Phụ lục và bản vẽ kèm theo thuyết minh gồm: Các giải trình, giải thích,
luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bảng biểu, số liệu tính toán thể hiện kết quả
nêu tại thuyết minh; bản vẽ khổ A3; văn bản pháp lý liên quan.
- Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị: Nội dung theo quy
định tại khoản 1 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 và phải có các bản vẽ
khổ A3 kèm theo.
- Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch: Nội
dung theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07/4/2010 của Chính phủ.
c) Các yêu cầu hồ sơ:
- Bản đồ minh họa trong thuyết minh thu nhỏ theo khổ giấy A3, in màu;
- Bản đồ dùng cho việc thẩm định in màu theo tỷ lệ thích hợp; số lượng
tài liệu dùng trong quá trình thẩm định được xác định theo yêu cầu của các cơ
quan liên quan;
- Hồ sơ lưu trữ lập thành 08 bộ in màu đúng tỷ lệ với đầy đủ nội dung,
thành phần của đồ án; kèm theo 04 bộ hồ sơ mầu in vừa khổ giấy A0 (chủ đầu tư
01 bộ, các cơ quan thẩm định, quản lý 03 bộ), 04 thiết bị lưu trữ toàn bộ nội dung
hồ sơ đồ án (bao gồm: bản vẽ, thuyết minh và các văn bản, tài liệu liên quan).
8. Nguồn vốn, kinh phí thực hiện
- Nguồn vốn: UBND huyện Triệu Sơn chủ động bố trí nguồn vốn lập quy
hoạch đảm bảo theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
- Giao UBND huyện Triệu Sơn căn cứ Thông tư số 20/2019/TT-BXD
ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng thẩm định, phê duyệt dự toán kinh phí cho
công tác tổ chức lập quy hoạch đảm bảo quy định của pháp luật hiện hành.
- Yêu cầu về lập, thẩm định, phê duyệt dự toán: cần rà soát, xác định các
khu vực đã ổn định và đã hợp lý trong quy hoạch trước không cần điều chỉnh, từ
đó xác định khối lượng công việc cần thực hiện làm cơ sở để lập dự toán kinh phí
thực hiện khảo sát, lập quy hoạch theo quy định hiện hành và đảm bảo tiết kiệm.
9. Tổ chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt quy hoạch: UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Cơ quan tổ chức lập và trình duyệt quy hoạch: UBND huyện Triệu Sơn.
- Cơ quan tổ chức thẩm định: Sở Xây dựng Thanh Hóa.
- Đơn vị lập quy hoạch: Lựa chọn đơn vị tư vấn theo quy định hiện hành.
- Thời gian hoàn thành: Không quá 09 tháng kể từ ngày nhiệm vụ được
phê duyệt.
11
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và
Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Chủ tịch UBND huyện Triệu Sơn
và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Lưu: VT, CN.
H4.(2024)QDPD_NV QHC DT Nua
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
11
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và
Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Chủ tịch UBND huyện Triệu Sơn
và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Lưu: VT, CN.
H4.(2024)QDPD_NV QHC DT Nua
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2843/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch chung thị trấn Nưa, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2843/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×