• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3381/QĐ-UBND Phú Thọ 2026 phê duyệt Nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập Quy hoạch chung xã Yên Phú

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 02/10/2026 11:18 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3381/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Việt Văn
Trích yếu: Phê duyệt Nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập Quy hoạch chung xã Yên Phú, tỉnh Phú Thọ đến năm 2050, tỷ lệ 1/10.000
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3381/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3381/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3381/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
Số: 3381/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Thọ, ngày 30 tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập Quy hoạch chung
xã Yên Phú, tỉnh Phú Thọ đến năm 2050, tỷ lệ 1/10.000
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn; Sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm
2026;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn; Sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12
năm 2025 của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí
cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 836 /QĐ-BXD ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ
Xây dựng về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và
nông thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
UBND tỉnh Phú Thọ về việc Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Quy định quản lý quy hoạch đô thị và
nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Sửa đổi, bổ sung tại Quyết định
Ký bởi TRUNG TÂM THÔNG TIN - CÔNG BÁO
VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
PHÚ THỌ
số 49/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2026;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 480 /BC-SXD
ngày 13 tháng 8 năm 2026; Văn bản số 11210 /SXD-QHKT ngày 15 tháng 9
năm 2026; của Ủy ban nhân dân xã Yên Phú tại Tờ trình 83 /TTr-UBND ngày
26 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập Quy hoạch chung xã
Yên Phú, tỉnh Phú Thọ đến năm 2050, tỷ lệ 1/10.000, với những nội dung sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chung xã Yên Phú, tỉnh Phú Thọ đến năm 2050,
tỷ lệ 1/10.000.
2. Đơn vị tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Yên Phú.
3. Đơn vị tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch: Công ty Cổ phần tư vấn xây
dựng và thương mại Bảo Long.
4. Phạm vi ranh giới, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
a) Phạm vi ranh giới lập quy hoạch:
- Phía Bắc và Tây Bắc: giáp xã Thượng Cốc, xã Nhân Nghĩa;
- Phía Đông: giáp xã Lạc Lương;
- Phía Nam: giáp Lạc Sơn;
- Phía Tây và Tây Nam: giáp xã Quyết Thắng.
b) Quy mô lập quy hoạch: Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch thuộc địa
giới hành chính toàn xã Yên Phú, tỉnh Phú Thọ. Diện tích khoảng 6.379,48 ha .
c) Thời hạn Quy hoạch chung xã Yên Phú, tỉnh Phú Thọ: đến năm 2050.
5. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
a) Quan điểm: Cụ thể hóa định hướng Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ
thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Lấy phát triển du lịch sinh thái, du
lịch nghỉ dưỡng, du lịch khảo cổ, du lịch cộng đồng và du lịch trải nghiệm gắn
với hồ Cánh Tạng, di tích khảo cổ quốc gia đặc biệt Mái đá Làng Vành; bản sắc
văn hóa Mường và các ngành nông nghiệp làm một trong những động lực tăng
trưởng; đồng thời phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao,
kinh tế lâm nghiệp và các ngành thương mại, dịch vụ nhằm hình thành nền kinh
tế nông thôn đa giá trị, tập trung cây công nghiệp, cây ăn quả giá trị cao và cây
dược liệu. Tổ chức không gian phát triển theo hướng tập trung, hiện đại và thích
ứng với biến đổi khí hậu. Bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị di sản khảo cổ,
cảnh quan tự nhiên và bản sắc văn hóa truyền thống của cộng đồng dân tộc
Mường. Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và hạ tầng số. Kết hợp
chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, sử dụng bền vững tài
nguyên thiên nhiên.
b) Mục tiêu quy hoạch: Xây dựng xã Yên Phú trở thành trung tâm kinh tế
nông thôn tổng hợp của Tiểu vùng phát triển số 8, là cực phát triển phía Tây Nam
tỉnh Phú Thọ về nông nghiệp sinh thái, thương mại, dịch vụ và du lịch. Hình
thành hệ thống sản xuất nông - lâm nghiệp hiện đại, kinh tế tuần hoàn và chuỗi
giá trị hoàn chỉnh; phát triển mạnh thương mại, logistics nông sản, chế biến sâu
và kinh tế số nông thôn. Xây dựng hồ Cánh Tạng và quần thể Mái đá Làng Vành
trở thành điểm đến du lịch sinh thái, văn hóa và khảo cổ có sức cạnh tranh của
tỉnh; tạo động lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ. Hoàn thiện
đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và hạ tầng số; xây dựng cộng đồng nông
thôn văn minh, hiện đại, có chất lượng sống cao, phát triển hài hòa giữa kinh tế,
xã hội và môi trường.
6. Tính chất, chức năng khu vực lập quy hoạch
a) Tính chất: Xã Yên Phú là xã nông thôn miền núi thuộc Tiểu vùng phát
triển số 8, Phân vùng phát triển số 4 theo Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ
thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050; là không gian phát triển tổng hợp
của khu vực phía Tây Nam tỉnh, giữ vai trò kết nối giữa các xã trong vùng với
các khu vực lân cận, phát triển theo mô hình nông nghiệp sinh thái - kinh tế lâm
nghiệp - thương mại, dịch vụ - du lịch văn hóa và du lịch sinh thái. Là trung tâm
phát triển kinh tế nông thôn của khu vực phía Tây Nam tỉnh trên cơ sở khai thác
hiệu quả lợi thế về quỹ đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, hồ Cánh Tạng, cảnh
quan sinh thái và các giá trị văn hóa Mường; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng tăng tỷ trọng thương mại, dịch vụ, du lịch và kinh tế xanh. Là không
gian phát triển nông thôn hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu; tổ chức đồng
bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và hạ tầng số; từng bước xây dựng xã
nông thôn mới nâng cao gắn với phát triển kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi số và
nâng cao chất lượng sống của người dân.
b) Chức năng: Phát triển nông nghiệp sinh thái, kinh tế lâm nghiệp và
vùng nguyên liệu tập trung. Chức năng thương mại, dịch vụ, logistics nông sản
và chế biến nông - lâm sản. Chức năng phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng
đồng, du lịch khảo cổ, du lịch văn hóa và trải nghiệm nông nghiệp. Chức năng
bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường và bản sắc văn hóa
Mường. Chức năng tổ chức không gian dân cư, phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội và hạ tầng số phục vụ phát triển bền vững.
7. Dự kiến các chỉ tiêu cơ bản áp dụng trong đồ án về quy mô dân số,
nhu cầu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật
a) Dự báo quy mô dân số:
- Hiện trạng năm 2025, dân số toàn xã 19.850 người.
- Dự báo quy mô dân số lập quy hoạch đến năm 2050 khoảng 29.716
người.
(Dân số sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập đồ án quy hoạch).
b) Các chỉ tiêu về kinh tế - kỹ thuật: Các chỉ tiêu về đất đai, hạ tầng xã hội
và hạ tầng kỹ thuật chủ yếu trong khu vực quy hoạch: Các chỉ tiêu về đất đai, hạ
tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật chủ yếu sẽ được áp dụng cụ thể trong quá trình
lập đồ án quy hoạch đảm bảo phù hợp theo các quy định của QCVN
01:2021/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng”; QCVN
07:2023/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ
thuật” và tiêu chuẩn hiện hành.
8. Các yêu cầu đồ án quy hoạch cần nghiên cứu
a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội:
- Phân tích đánh giá các đặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, thủy văn,
địa chất…, đặc điểm cảnh quan sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên văn
hóa, du lịch của xã và các khu vực phụ cận có ảnh hưởng đến định hướng phát
triển xã. Đánh giá những tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, ngập, úng, lũ
ống, lũ quét có thể xảy ra trên địa bàn làm cơ sở đề xuất các giải pháp quy
hoạch để ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu. Đánh giá về quỹ đất xây dựng
trên cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và cấm xây dựng.
- Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội: Thực trạng phát triển kinh
tế trong các lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp; hiện trạng dân cư, hiện
trạng phân bổ khu dân cư nông thôn, đô thị và các khu chức năng (nếu có); sự
biến động về dân số; hiện trạng lao động, việc làm…
- Đánh giá hiện trạng sử dụng và quản lý đất đai: Thống kê hiện trạng sử
dụng đất khu vực lập quy hoạch; phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất và
các vấn đề tồn tại về sử dụng đất, cảnh quan không gian cần giải quyết để đáp
ứng yêu cầu phát triển.
- Đánh giá hiện trạng hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp
vùng, cấp tỉnh trên địa bàn xã (nếu có).
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; xác định
các hạ tầng còn yếu, thiếu và cần hoàn thiện, nâng cao trong giai đoạn quy
hoạch.
- Đánh giá hiện trạng tài nguyên và môi trường, xác định những vấn đề
tồn tại để có giải pháp quy hoạch, quản lý, sử dụng phù hợp.
- Rà soát tình hình triển khai các chương trình dự án đầu tư phát triển trên
địa bàn xã; đánh giá công tác quản lý thực hiện các quy hoạch (kết quả thực
hiện quy hoạch nông thôn trong giai đoạn trước, làm rõ kết quả đạt được, tồn
tại, hạn chế và nguyên nhân; các nội dung chưa phù hợp, cần điều chỉnh…),
quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Đánh giá tổng hợp hiện trạng, đề xuất các nội dung trọng tâm cần nghiên
cứu, các vấn đề tồn tại cần giải quyết trong giai đoạn mới.
b) Xác định động lực và tiềm năng phát triển của xã:
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Các điều kiện về đất đai, khí hậu,
nguồn nước, cảnh quan môi trường… để định hướng phát triển nông nghiệp
chuyên canh, du lịch sinh thái, phát triển kinh tế nông lâm kết hợp...
- Vị trí địa lý và kết nối vùng: Xác định tiềm năng về hệ thống giao thông,
tiếp giáp các khu đô thị, khu công nghiệp, chợ đầu mối… làm cơ sở xác định
phát triển cụm công nghiệp, dịch vụ hậu cần nông nghiệp, logistics nông sản...
- Lực lượng lao động và nguồn nhân lực: Các tiềm năng về lao động và
nguồn lao động, khả năng chuyển đổi ngành nghề tạo điều kiện cho phát triển
làng nghề, hợp tác xã nông nghiệp.
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội: Tiềm năng về hạ tầng kỹ thuật
và hạ tầng xã hội làm cơ sở thu hút đầu tư, phục vụ sản xuất và cải thiện chất
lượng cuộc sống...
- Văn hóa - xã hội và cộng đồng: Tiềm năng về bản sắc văn hóa dân tộc,
lễ hội, sự đoàn kết của các dân tộc làm cơ sở phát triển du lịch cộng đồng, bảo
tồn văn hóa các dân tộc.
- Chính sách và hỗ trợ từ nhà nước: Xác định xã có nằm trong các vùng
quy hoạch trọng điểm để được ưu tiên đầu tư từ ngân sách và các chương trình
mục tiêu.
- Tác động, yêu cầu của định hướng, phương hướng, quy hoạch phát triển
nông nghiệp, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng,
cấp tỉnh đối với việc lập quy hoạch chung xã.
c) Dự báo phát triển kinh tế:
- Dự báo phát triển kinh tế của xã về nông nghiệp; công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp; thương mại, dịch vụ, du lịch.
- Dự báo quy mô dân số, lao động, số hộ cho giai đoạn quy hoạch đến
năm 2050.
- Dự báo nhu cầu đất trường học; nhu cầu giường bệnh, quỹ đất y tế; nhu
cầu nhà văn hóa, sân thể thao, cây xanh và các công trình công cộng khác.
- Dự báo nhu cầu sử dụng đất cho các loại đất nông nghiệp, đất xây dựng.
- Dự báo các vấn đề về môi trường trong thời kỳ quy hoạch.
- Dự báo các rủi ro biến động và thảm họa thiên nhiên.
d) Định hướng phát triển không gian: Xác định cấu trúc, định hướng phát
triển không gian xã, gồm trung tâm xã, khu đô thị hóa, dân cư nông thôn, sản
xuất, thương mại, dịch vụ và du lịch. Bố trí tập trung trụ sở cơ quan, Trung tâm
Phục vụ hành chính công, khắc phục phân tán sau sắp xếp. Phát triển dân cư gắn
với hạ tầng đồng bộ, giữ gìn bản sắc văn hóa; bố trí ổn định dân cư vùng thiên
tai, đặc biệt khó khăn. Phân định đất quốc phòng, khu vực địa hình loại 2 ưu
tiên nhiệm vụ quốc phòng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, chăn nuôi tập trung. Bố trí
cụm công nghiệp bảo đảm khoảng cách an toàn môi trường; bảo tồn di sản, bảo
vệ cảnh quan, tài nguyên nước, phòng, chống thiên tai, bảo đảm phù hợp quy
hoạch cấp trên và quy định pháp luật.
đ) Định hướng sử dụng đất quy hoạch: Xác định quy mô sử dụng đất theo
phương án phát triển và từng giai đoạn; phân bổ đất cho các khu chức năng, khu
dân cư, công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, sản xuất, thương mại - dịch vụ,
logistics, du lịch, nghĩa trang, môi trường và các mục đích khác; bảo vệ đất sản
xuất, đất trồng lúa, đất rừng, hành lang nguồn nước và công trình thủy lợi.
Phương án sử dụng đất phải thống nhất với tổ chức không gian và được phân kỳ
05 năm gắn với danh mục dự án.
e) Yêu cầu quản lý, định hướng kiến trúc cảnh quan, quy chế quản lý kiến
trúc điểm dân cư nông thôn: Xác định yêu cầu quản lý đất đai, chỉ tiêu xây
dựng, kiểm soát công trình, bảo vệ cảnh quan, môi trường phù hợp đặc thù từng
khu vực; quy mô sử dụng đất, định hướng kiến trúc cảnh quan và nội dung quy
chế quản lý kiến trúc nếu tích hợp vào quy hoạch chung xã. Quy hoạch đất chăn
nuôi tập trung phải đáp ứng quy định về đất đai, chăn nuôi. Không quy hoạch
sang mục đích khác đối với rừng, đất rừng trên địa bàn xã Yên Phú đã xác định
trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch lâm nghiệp quốc gia; trường hợp chuyển mục
đích phải làm rõ lý do, căn cứ pháp lý. Việc chuyển đất chuyên trồng lúa sang
mục đích phi nông nghiệp phải tuân thủ quy định, có phương án bóc tách, sử
dụng tầng đất mặt.
f) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Quy hoạch hệ thống
hạ tầng kỹ thuật đảm bảo đáp ứng được nhu cầu phát triển, gồm: Chuẩn bị kỹ
thuật, giao thông, hệ thống điện, cấp nước, cung cấp năng lượng, thoát nước và
xử lý nước thải, quản lý chất thải, nghĩa trang, hạ tầng viễn thông thụ động và
hạ tầng phục vụ sản xuất và các hạ tầng kỹ thuật khác; cụ thể:
- Chuẩn bị kỹ thuật: Đề xuất các giải pháp cao độ nền và thoát nước mặt
hợp lý; đảm bảo an toàn về phòng, chống ngập, lụt, các hiểm họa thiên tai…
nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu. Khoanh vùng các khu vực cấm hoặc hạn
chế xây dựng do cấu tạo về địa chất, địa hình, thiên tai hoặc liên quan đến các di
tích lịch sử, văn hóa, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
- Về giao thông: Định hướng phát triển, tổ chức mạng lưới giao thông đối
ngoại, giao thông nông thôn đảm bảo kết nối đồng bộ, đặc biệt là giao thông
phục vụ sản xuất, logistics...; phân loại, phân cấp các tuyến đường và đề xuất
giải pháp thiết kế; xác định vị trí, quy mô và số lượng các công trình đầu mối
giao thông. Xác định khối lượng đầu tư, danh mục ưu tiên đầu tư, khái toán kinh
phí.
- Về hệ thống cấp điện, cung cấp năng lượng: Xác định nhu cầu cấp điện;
xây dựng phương án phát triển mạng lưới điện trên địa bàn xã; định hướng bố
trí sử dụng đất cho phát triển các công trình điện; đề xuất các nhiệm vụ, giải
pháp phát triển kết cấu hạ tầng cung cấp điện. Xác định khối lượng đầu tư, danh
mục ưu tiên đầu tư, khái toán kinh phí.
- Về cấp nước: Phân tích đánh giá tài nguyên nước, đề xuất các giải pháp
cấp nước, bảo vệ nguồn nước. Xác định tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước trong
sản xuất, trong sinh hoạt; dự kiến nguồn cấp, công trình đầu mối, mạng lưới
đường ống cấp nước, cấp nước chữa cháy và các thông số kỹ thuật đảm bảo phù
hợp với các quy hoạch cấp độ cao hơn và các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
Định hướng nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các
công trình cấp nước, các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu, bảo tồn sinh thái có liên quan đến phát triển kết cấu hạ tầng cấp nước. Xác
định khối lượng đầu tư, danh mục ưu tiên đầu tư, khái toán kinh phí.
- Về thoát nước và xử lý nước thải: Xác định tiêu chuẩn và dự báo khối
lượng thoát nước thải; định hướng hệ thống thu gom, thoát nước mặt, thu gom
và xử lý nước thải đảm bảo phù hợp với các quy hoạch cấp độ cao hơn và các
quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành. Định hướng nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây
dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình xử lý nước thải. Xác định khối lượng
đầu tư, danh mục ưu tiên đầu tư, khái toán kinh phí.
- Về quản lý chất thải: Dự báo các nguồn phát thải, thành phần, tính chất
và tổng khối lượng các loại chất thải rắn đến năm 2050; đề xuất phương án thu
gom, lưu giữ, phân loại, tái chế, tái sử dụng và xử lý chất thải rắn phát sinh từ
sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và các ngành
dịch vụ. Định hướng quy hoạch các điểm tập kết, trạm trung chuyển, khu xử lý
chất thải rắn,... phù hợp với quy hoạch cấp độ cao hơn, các quy chuẩn, tiêu
chuẩn hiện hành và các quy định pháp luật khác liên quan. Đề xuất nhiệm vụ,
giải pháp quản lý chất thải rắn theo phương án xử lý chất thải rắn. Xác định
khối lượng đầu tư, danh mục ưu tiên đầu tư, khái toán kinh phí.
- Về nghĩa trang: Dự báo nhu cầu sử dụng đất nghĩa trang đến năm 2050;
đề xuất phương án quy hoạch nghĩa trang trên cơ sở các nghĩa trang hiện có để
quy hoạch mới, quy hoạch mở rộng, chỉnh trang hoặc đóng cửa đảm bảo phù
hợp với quy hoạch cấp độ cao hơn và các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành; đề
xuất nhiệm vụ, giải pháp quản lý nghĩa trang. Xác định khối lượng đầu tư, danh
mục ưu tiên đầu tư, khái toán kinh phí.
- Về hạ tầng viễn thông thụ động: Dự báo nhu cầu, định hướng phát triển
hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn xã đảm bảo phù hợp với quy
hoạch cấp độ cao hơn, các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và các quy định
pháp luật khác liên quan; định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu
hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn xã và các công trình có liên quan; đề
xuất các nhiệm vụ, giải pháp phát triển hạ tầng viễn thông thụ động. Xác định
khối lượng đầu tư, danh mục ưu tiên đầu tư, khái toán kinh phí.
- Về hạ tầng phục vụ sản xuất: Dự báo nhu cầu, định hướng phát triển, bố
trí quỹ đất hạ tầng phục vụ sản xuất trên địa bàn xã đảm bảo phù hợp với quy
hoạch cấp độ cao hơn, các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và các quy định
pháp luật khác liên quan. Xác định khối lượng đầu tư, danh mục ưu tiên đầu tư,
khái toán kinh phí.
- Về các hạ tầng kỹ thuật khác:
+ Về hạ tầng phòng cháy, chữa cháy: Định hướng phát triển trục giao
thông, tuyến truyền dẫn cấp nước, tuyến thông tin viễn thông phục vụ phòng
cháy, chữa cháy và trụ sở đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ (nếu có),… phù hợp với quy hoạch cấp độ cao hơn, các quy chuẩn, tiêu
chuẩn hiện hành và các quy định pháp luật khác liên quan.
+ Về phát triển kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi: Xác
định, cảnh báo những vùng có nguy cơ ảnh hưởng do thiên tai sạt lở đất, lũ ống,
lũ quét do biến đổi khí hậu gây ra. Xác định, phân vùng thủy lợi phù hợp với
nguyên tắc quản lý nguồn nước trên địa bàn. Rà soát, cập nhật, bổ sung phương
án phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi đảm
bảo sự liên kết giữa hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi
với hệ thống kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực có liên quan trong vùng
đảm bảo tính bền vững và hiệu quả của các công trình. Định hướng nhu cầu sử
dụng đất phục vụ xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi, công
trình phòng, chống thiên tai và các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu, bảo tồn sinh thái có liên quan đến phát triển kết cấu hạ tầng
phòng, chống thiên tai và thủy lợi. Rà soát, cập nhật, bổ sung các nhiệm vụ, giải
pháp phát triển kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi. Cập nhật và
xây dựng danh mục các dự án quan trọng (theo quy hoạch tỉnh, quy hoạch
ngành) theo thứ tự ưu tiên.
g) Định hướng phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ
môi trường:
Phân vùng sử dụng và bảo vệ đất nông nghiệp, rừng, nguồn nước, hành
lang sông và các khu vực có giá trị sinh thái; quản lý chặt chẽ các khu vực nhạy
cảm, khu vực có nguy cơ thiên tai. Khoanh định chi tiết khu vực mỏ, loại tài
nguyên khoáng sản cần đầu tư thăm dò, khai thác và tiến độ thăm dò, khai thác.
Xây dựng danh mục dự án quan trọng theo thứ tự ưu tiên. Đánh giá nguồn gây ô
nhiễm từ khu dân cư, nông nghiệp, chăn nuôi, làng nghề, cơ sở sản xuất; đề xuất
giải pháp bảo vệ chất lượng nước, đất, không khí, thu gom và xử lý chất thải.
9. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
9.1. Hồ sơ sản phẩm
Thành phần và nội dung hồ sơ đồ án Quy hoạch chung thực hiện theo quy
định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025, Thông tư 43/2025/TT-
BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn
STT
Tên sản phẩm
Ký hiệu
bản vẽ
I
Phần bản vẽ
1
Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng
QH-01
2
Bản đồ hiện trạng: Điều kiện tự nhiên, hiện trạng
phân bố dân cư và sử dụng đất trong phạm vi quy
hoạch; hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng
kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh trên địa
bàn.
QH-02
3
Bản đồ định hướng phát triển không gian
QH-03
4
Các bản đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật
QH-04
5
Bản đồ sử dụng đất quy hoạch
QH-05
II
Phần văn bản
1
Thuyết minh
2
Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch chung xã và dự thảo Quyết định của cấp
có thẩm quyền về việc phê duyệt Quy hoạch chung xã;
3
Quyết định phê duyệt các quy hoạch liên quan, Quyết định phê duyệt Quy
hoạch chung xã trước (nếu có);
4
Văn bản khác có liên quan.
Quy cách, số lượng của sản phẩm hồ sơ:
- 07 bộ Bản vẽ, văn bản thuyết minh giấy theo đúng tỷ lệ.
- Bản đồ số, file số các văn bản lưu dưới định dạng .dwg hoặc .dng lưu trữ
trong 01 USB.
9.2. Yêu cầu thể hiện hồ sơ quy hoạch theo hệ thống thông tin địa lý GIS
a) Các lớp dữ liệu :
Các lớp dữ liệu sẽ được chuyển đổi sang CSDL GIS gồm:
TT
Tên bảng dữ liệu
Dạng dữ liệu không gian
1
Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng
Ảnh geotif
2
Bản đồ hiện trạng
Vùng, đường, điểm
3
Bản đồ định hướng phát triển không gian
Vùng, đường, điểm
4
Bản đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật
Vùng, đường, điểm
- Thông tin của các đối tượng trên phải được lấy từ các nguồn: bản đồ,
các biểu quy hoạch, quyết định và thuyết minh quy hoạch được phê duyệt.
b) Sản phẩm GIS:
- GIS hóa dữ liệu:
+ Định dạng: định dạng dữ liệu Shapefile và Geodatabase (gdb).
+ Hệ tọa độ VN2000.
- Số hóa, nắn chuyển các bản đồ:
+ Định dạng bàn giao: File GeoTiff; PDF.
+ Hệ tọa độ VN2000.
- Xây dựng hồ sơ số quy hoạch xây dựng: Sản phẩm được đóng gói theo đồ
án.
+ Dữ liệu GIS hóa.
+ Dữ liệu số hóa và nắn chuyển.
+ Các văn bản tài liệu điện tử liên quan.
- Tích hợp lên hệ thống thông tin và CSDL quy hoạch xây dựng tỉnh Phú
Thọ https://quyhoachxaydung.phutho.gov.vn.
10. Dự toán kinh phí và nguồn vốn lập quy hoạch
a) Chi phí lập quy hoạch: 623.833.000 đồng (Bằng chữ: Sáu trăm hai
mươi ba triệu, tám trăm ba mươi ba nghìn đồng). Trong đó:
- Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch:
51.717.000 đồng;
- Chi phí lập quy hoạch (có hồ sơ quy hoạch theo cơ
sở dữ liệu địa lý (GIS):
452.365.000 đồng;
- Chi phí khác (Chi phí lấy ý kiến cộng đồng dân
cư, chi phí thẩm định đồ án quy hoạch, chi phí quản
lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch, chi phí tài liệu, số
liệu, bản đồ):
107.445.000 đồng;
- Chi phí công bố quy hoạch:
9.000.000 đồng;
- Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán:
3.306.000 đồng.
b) Nguồn kinh phí: Nguồn ngân sách xã Yên Phú và các nguồn vốn hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật.
c) Chi phí lập nhiệm vụ, khảo sát địa hình: Được thực hiện theo quy định tại
Điều 5 Quyết định số 135/2025/QĐ-UBND ngày 22/12/2025 của UBND tỉnh về
ban hành quy định một số nội dung liên quan đến hoạt động đo đạc và bản đồ trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Đơn vị tư vấn khảo sát, lập quy hoạch: Lựa chọn theo quy định của pháp
luật hiện hành.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Yên Phú.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban ngành của tỉnh.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng Phú Thọ.
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Phú Thọ.
- Thời gian thực hiện lập quy hoạch: Không quá 09 tháng kể từ ngày lựa
chọn được đơn vị tư vấn lập quy hoạch.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng,
Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch UBND xã Yên Phú và Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thực hiện./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Việt Văn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3381/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phê duyệt Nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập Quy hoạch chung xã Yên Phú, tỉnh Phú Thọ đến năm 2050, tỷ lệ 1/10.000

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3381/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 3381/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×