• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2373/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả thẩm định Báo cáo dự án Nhà máy giầy Bá Thước

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 12/06/2024 21:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2373/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Nhà máy giầy Bá Thước tại thị trấn Cành Nàng, huyện Bá Thước của Công ty cổ phần Giầy Bá Thước
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2373/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2373/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2373/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Về việc phê duyệt
dự án Nhà máy giầy Bá Thước, thị trấn Cành Nàng, huyện Bá Thước
của Công ty cổ phần Giầy Bá Thước
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 4842/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa cấp
lần đầu ngày 19/12/2023 về việc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp
thuận nhà đầu tư Dự án Nhà máy giầy Bá Thước tại thị trấn Cành Nàng, huyện
Bá Thước;
Xét Văn bản số 3620/STNMT-BVMT ngày 02/5/2024 của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa về thông báo kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường dự án Nhà máy giầy Bá Thước tại thị trấn Cành
Nàng, huyện Bá Thước của Công ty CP Giầy Bá Thước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
998/Tr-STNMT ngày 06/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án Nhà máy giầy Bá Thước tại thị trấn Cành Nàng, huyện Bá Thước
(sau đây gọi là dự án) của Công ty cổ phần Giầy Bá Thước (sau đây gọi là Chủ
dự án) thực hiện tại thị trấn Cành Nàng, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hoá, với
các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
2373
10 6
2
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án Nhà máy giầy Bá Thước tại thị trấn Cành Nàng, huyện Bá Thước
của Công ty cổ phần Giầy Bá Thước thực hiện tại thị trấn Cành Nàng, huyện
Bá Thước, tỉnh Thanh Hoá.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Bá Thước, Giám đốc Công ty cổ phần Giầy Bá Thước
và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND TT Cành Nàng (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dự án Nhà máy giầy Bá Thước tại thị trấn Cành Nàng, huyện Bá Thước
của Công ty cổ phần Giầy Bá Thước
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Thông tin về dự án:
1.1. Thông tin chung:
- Tên dự án: Nhà máy giầy Bá Thước tại thị trấn Cành Nàng, huyện Bá
Thước, tỉnh Thanh Hóa.
- Địa điểm thực hiện: Tại thị trấn Cành Nàng, huyện Bá Thước, tỉnh
Thanh Hoá.
- Chủ dự án đầu tư: Công ty Cổ phần Giầy Bá Thước
+ Người đại diện: ông Trương Lâm
+ Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc.
+ Địa chỉ trụ sở chính: Số 05 Phan Chu Trinh, Phường Điện Biên, Thành
phố Thanh Hoá, Tỉnh Thanh Hoá.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất:
- Phạm vi: Dự án Nhà máy giầy Bá Thước được thực hiện trên khu đất
có tổng diện tích 54.820,5 m
2
thuộc địa giới hành chính thị trấn Cành Nàng,
huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa.
- Công suất sản xuất: 4.800.000 sản phẩm (mũ giày)/năm.
- Công nghệ sản xuất: Nguyên liệu → Cắt → In cao tần, in xoa → May
mặt giày → kiểm tra → hoàn thiện, đóng gói → xuất bán.
- Quy mô sử dụng khoảng 2.500 lao động.
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư:
1.3.1. Quy mô các hạng mục công trình:
Nhà xưởng số 1 (1 tầng, diện tích xây dựng 5.430 m
2
), Nhà xưởng số 2
(1 tầng, diện tích xây dựng 5.430 m
2
), Nhà xưởng số 3 (1 tầng, diện tích xây
dựng 5.430 m
2
), nhà kho số 1 (1 tầng, diện tích xây dựng 5.430 m
2
), nhà ăn
công nhân (1 tầng, diện tích xây dựng 1.350 m
2
),
nhà nghỉ ca (1 tầng, 352m
2
),
nhà xe công nhân (1 tầng, 5.438,1 m
2
), bể nước PCCC (300 m
2
), nhà bảo vệ (1
tầng, 132 m
2
), nhà rác (1 tầng, diện tích 512m
2
), nhà phụ trợ (1 tầng, diện tích
512m
2
), nhà bơm (1 tầng, diện tích 40m
2
), 08 nhà vệ sinh (1 tầng, tổng diện
tích 420m
2
), nhà điện (TBA, máy khí nén,… 1 tầng, 576 m
2
) và các công trình
hạ tầng kỹ thuật, phụ trợ khác.
1.3.2. Hoạt động của dự án:
- Giai đoạn thi công xây dựng: Xây dựng, hoàn thiện các hạng mục công
trình phục vụ dự án.
- Giai đoạn vận hành: Sản xuất, gia công mặt giày; hoạt động sinh hoạt
của cán bộ công nhân viên.
2
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường: Dự án có chuyển mục đích sử
dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với diện tích khoảng 3,9ha.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng
tác động xấu đến môi trường
- Các tác động của dự án phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng
gồm: Thi công xây dựng, vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng các hạng mục
công trình của dự án; Sinh hoạt của công nhân thi công. Các hoạt động này sẽ
phát sinh bụi, khí thải, nước thải sinh hoạt, nước thải thi công, chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải rắn thi công, chất thải nguy hại..., tác động đến công nhân, môi
trường tự nhiên và các yếu tố xã hội khác.
- Các tác động chính của dự án phát sinh trong giai đoạn vận hành từ các
hoạt động sản xuất, vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm, sinh hoạt của công
nhân, ... Các hoạt động này sẽ phát sinh bụi, khí thải, nước thải sinh hoạt, nước
thải sản xuất, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn sản xuất, chất thải nguy
hại..., tác động đến công nhân, môi trường tự nhiên và các yếu tố xã hội khác.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong
giai đoạn vận hành:
3.1. Giai đoạn xây dựng:
3.1.1. Quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 2,3 m
3
/ngày (nước thải vệ sinh
khoảng 1,15 m
3
/ngày; nước rửa tay chân khoảng 1,15 m
3
/ngày). Thành phần
chủ yếu: Chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, chất hoạt động bề mặt, dầu mỡ,
động thực vật, Coliform,...
- Nước thải xây dựng phát sinh khoảng 2,8 m
3
/ngày. Thành phần chủ
yếu: Cặn lơ lửng, dầu mỡ,…
- Nước mưa chảy tràn có lưu lượng ngày lớn nhất 242,8 lit/s. Thành phần
chủ yếu: Bùn đất, rác thải, chất rắn lơ lửng,…
3.1.2. Quy mô, tính chất của bụi, khí thải:
- Bụi và khí thải từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu thi công các
hạng mục dự án gồm: bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển nguyên vật
liệu phục vụ thi công dự án, vận chuyển đổ thải, bụi cuốn theo lốp xe,... Thành
phần gồm: bụi vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
,…
- Bụi và khí thải từ hoạt động thi công các hạng mục dự án gồm: bụi từ
đào đắp trên công trường, trút đổ nguyên vật liệu, thi công công trình, bụi và
khí thải từ các máy móc thiết bị tiêu thụ dầu DO. Thành phần gồm: bụi vô cơ,
khí CO, SO
2
, NO
2
,…
3.1.3. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
a. Quy mô, tính chất của chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 16 kg/ngày. Thành phần chủ
yếu: Thức ăn thừa, lá cây, cành cây, gỗ, giấy loại, thuỷ tinh, nhựa, nilon, sành
sứ, vỏ đồ hộp, kim loại, cao su,...
3
- Chất thải rắn xây dựng: đất bóc hữu cơ 16.508,92m
3
; vật liệu rơi vãi
khoảng 14,64 tấn; sắt thép thừa, gỗ cốp pha loại,… khoảng 3,26 tấn; vỏ bao bì
các loại khoảng 519,6 kg.
b. Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại
- Chất thải rắn nguy hại gồm giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai đựng dầu
nhớt, pin, ắc quy,…khối lượng khoảng 4 kg/tháng.
- Không phát sinh dầu thải từ các phương tiện thi công dự án, chỉ có dầu
thải từ sửa chữa nhỏ.
3.1.4. Tiếng ồn, độ rung và các tác động khác
Tác động do tiếng ồn, độ rung từ hoạt động thi công và vận chuyển
nguyên nhiên vật liệu; các rủi ro, sự cố môi trường như: cháy nổ, an toàn lao
động,...
3.2. Giai đoạn vận hành:
3.2.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 122 m
3
/ngày (bao gồm nước tắm
rửa 54,9 m
3
/ngày; nước nhà vệ sinh 54,9 m
3
/ngày; nước thải từ quá trình rửa
dụng cụ chứa đồ ăn 12,2 m
3
/ngày). Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa thành
phần như chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, Coliform,…
- Nước thải từ quá trình rửa dụng cụ pha chế keo: 5 m
3
/ngày. Thành phần
chủ yếu là chất rắn lơ lửng, cặn keo chết …
- Nước thải từ quá trình rửa khung bản in và các dụng cụ in xoa:
15m
3
/ngày. Thành phần chủ yếu là chất rắn lơ lửng, mực in chết.
- Nước mưa chảy tràn tại khu vực dự án tối đa có lưu lượng 1.990 m
3
/h.
Thành phần chủ yếu là bùn đất, rác thải,…
3.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của khí thải:
- Bụi và khí thải từ các phương tiện giao thông ra vào nhà máy: Thành
phần chủ yếu gồm bụi vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
và VOC.
- Bụi từ quá trình pha cắt, may, vệ sinh sản phẩm; thành phần chủ yếu là
bụi vải.
- Mùi và hơi keo phát sinh tại khu vực pha chế keo, quét keo, in xoa.
Thành phần chủ yếu: hơi dung môi hữu cơ, các hợp chất hữu cơ có trong keo:
Toluen, Ethyl acetate, Xyclohexan,…
- Các hơi khí độc hại phát sinh từ các công trình xử lý nước thải (cống
rãnh thoát nước thải), khu tập kết chất thải rắn; thành phần chủ yếu gồm H
2
S;
NH
3
; CH
4
...
3.2.3. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
a. Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn thông thường:
- Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh giai đoạn vận hành mỗi ngày
764kg/ngày, gồm các chất hữu cơ dễ phân huỷ 458,4kg/ngày; chất thải có thể
tái chế 114,6kg/ngày; các chất thải trơ khác 191kg/ngày;
4
- Chất thải rắn sản xuất phát sinh giai đoạn vận hành khoảng 480472
kg/năm, thành phần gồm: Vụn vải, vụn da, vụn mút, sản phẩm lỗi, nguyên phụ
liệu khác…
- Ngoài ra, còn có chất thải rắn phát sinh từ quá trình quét dọn vệ sinh
khuôn viên dự án có thành phần như: lá cây, giấy vụn… là 8,0 kg/ngày.đêm.
- Bùn cặn từ hệ thống thu gom và bể tự hoại 3 ngăn: với khối lượng
trung bình 120m
3
/năm.
- Bùn cặn từ hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung khoảng 350
tấn/năm.
b. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
- Chất thải rắn nguy hại phát sinh trong quá trình vận hành dự án gồm:
Bóng đèn neon, ắc quy, pin, vỏ chai lọ hóa chất, chất kết dính, keo chết, mực in
chết, chất hấp thụ, vật liệu lọc, bùn thải từ quá trình xử lý nước thải sản xuất
với tổng khối lượng khoảng 9,996 tấn/tháng.
- Chất thải lỏng nguy hại: dầu thải trung bình hàng tháng là 12lít/tháng.
3.2.4. Tiếng ồn, độ rung, nhiệt dư và các tác động khác
Tiếng ồn, độ rung, nhiệt dư phát sinh từ quá trình sản xuất; từ phương
tiện ra vào nhà máy,…và các rủi ro, sự cố môi trường như: cháy nổ, an toàn lao
động, hư hỏng hệ thống xử lý chất thải,…
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn vận hành:
4.1. Giai đoạn xây dựng
4.1.1. Công trình biện pháp thu gom và xử lý nước thải:
a. Biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
- Đối với nước thải từ quá trình tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh tay, chân đưa
về hố lắng có thể tích 2,0 m
3
kích thước (2,0mx1,0mx1,0m) có đáy và thành
được lót bằng vải địa kỹ thuật HDPE để chống. Nước thải sau xử lý thoát ra
tuyến mương phía Nam khu vực dự án.
- Nước thải từ quá trình vệ sinh cá nhân (đại tiện, tiểu tiện) xử lý bằng 03
nhà vệ sinh di động đặt tại khu lán trại, khu vực đang thi công; hợp đồng với
đơn vị chức năng định kỳ hút bùn cặn (tần suất 01 ngày/lần) bằng xe chuyên
dụng.
b. Biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải xây dựng
Nước thải xây dựng được thu gom dẫn về 01 bể lắng có dung tích 2,0 m
3
kích thước (2,0mx1,0mx1,0m), đáy và thành được lót bằng vải địa kỹ thuật
HDPE để chống thấm tại khu vực lán trại; nước thải sau lắng thoát ra tuyến
mương phía Nam khu vực dự án.
4.1.2. Biện pháp giảm thiểu tác động do bụi, khí thải:
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
kính... theo quy định, bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý cho công nhân.
5
- Dùng xe xitéc 5,0m
3
, phun theo ống đục lỗ nằm ngang phía dưới xitéc.
Tần suất phun nước 04 lần/ngày và tăng số lần phun nước trong điều kiện thời
tiết khô hanh tại một số vị trí nhạy cảm như tuyến đường qua các khu dân cư
lân cận.
- Phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng phải chở đúng trọng tải quy
định của xe và có che phủ bạt phía trên để tránh rơi vãi trong quá trình di
chuyển.
- Bố trí khu vực rửa bánh xe vận chuyển nguyên vật liệu trước khi ra
khỏi khu vực thi công; phun nước rửa sạch bùn đất dính bám trên lốp xe trước
khi ra khỏi công trường; các xe vận tải chuyên chở nguyên vật liệu cho quá
trình thi công xây dựng phải có bạt che kín thùng xe.
4.1.3. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
rắn, chất thải nguy hại
a. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt
Trang bị 3 thùng đựng rác có nắp đậy với dung tích 50 lít/thùng tại khu
vực lán trại của công nhân để thu gom rác thải sinh hoạt. Sau đó hợp đồng với
đơn vị thu gom rác của địa phương thu gom đưa đi xử lý.
b. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn xây dựng
- Đối với cát, đá rơi vãi sẽ tận dụng làm vật liệu tôn nền tại dự án.
- Đối với loại chất thải rắn như bìa catton, các mẫu sắt thừa, bao bì các
loại, ....được thu gom với tần suất 01 lần/ngày và thuê đơn vị chức năng đến thu
gom, đưa đi xử lý theo quy định của pháp luật.
- Thực vật phát quang, đất hữu cơ được tận dụng trồng cây tại dự án.
c. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy
hại
- Chất thải rắn nguy hại phát sinh khoảng 4,0 kg/tháng, trang bị 02 thùng
chứa dung tích 50 lit/thùng có dán nhãn mác, nắp đậy theo đúng quy định, lưu
trữ tạm tại khu vực riêng rộng 10m
2
, có mái che bằng tôn, tránh tác động từ
điều kiện tự nhiên mưa, nắng tại khu lán trại.
- Chất thải lỏng nguy hại: Trang bị 01 thùng chứa (dung tích 50l) có dán
nhãn mác, nắp đậy theo đúng quy định để chứa chất thải lỏng nguy hại và được
lưu chứa cùng chất thải rắn nguy hại.
- Định kỳ hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo quy
định.
4.1.3. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và các tác
động khác:
- Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, rung:
+ Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng nhằm đảm bảo an toàn trong thi
công và đảm bảo các quy chuẩn về môi trường.
+ Hạn chế tối đa các máy móc, phương tiện thi công hoạt động đồng thời.
+ Các phương tiện vận chuyển, máy móc thi công phải đảm bảo độ rung
nằm trong giới hạn cho phép QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật
6
quốc gia về độ rung.
- Biện pháp giảm thiểu tác động do tai nạn lao động, tai nạn giao thông:
+ Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân trong quá trình thi
công theo quy định; bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý cho công nhân.
+ Phương tiện vận chuyển sử dụng đảm bảo các quy định về đặc tính kỹ
thuật, tuân thủ theo đúng tuyến đường vận chuyển đã được phê duyệt; quá trình
tập kết nguyên vật liệu tránh tập trung vào một thời điểm, không vận chuyển
vào giờ đi làm của người dân, giờ tan học của học sinh.
+ Trong mùa mưa và những ngày điều kiện trời mưa lớn đơn vị thi công
dừng toàn bộ quá trình thi công để đảm bảo an toàn cho công nhân cũng như
máy móc, thiết bị.
+ Lắp biển báo công trường đang thi công tại những nơi phù hợp, dễ
quan sát.
4.2. Giai đoạn vận hành:
4.2.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải:
- Nước mưa chảy tràn sau khi thu gom bằng hệ thống máng thu nước
mái, ống nhựa PVC, cửa thu nước dẫn về hệ thống rãnh thoát nước mưa của dự
án có các hố gas để lắng cặn trước khi thoát ra mương thoát nước của khu vực
phía Đông khu đất dự án và chảy ra mương thoát nước chung.
- Nước thải phát sinh từ nhà vệ sinh của cán bộ, nhân viên tại nhà máy
xử lý sơ bộ bằng 6 bể tự hoại 3 ngăn. Sau đó dẫn về hệ thống xử lý nước thải
tập trung của Nhà máy (công suất 200m
3
/ngày.đêm) để tiếp tục xử lý.
- Nước thải phát sinh từ rửa tay chân, tắm giặt thu gom bằng đường ống
PVC và hố ga, sau đó dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Nhà máy
công suất 200m
3
/ngày.đêm để tiếp tục xử lý.
- Nước thải phát sinh từ nhà ăn thu gom bằng đường ống PVC về 01 bể
tách mỡ thể tích 6m
3
khu vực nhà ăn và 01 bể tách mỡ thể tích 2m
3
khu vực
nhà làm việc để tách váng mỡ sau đó dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung
của Nhà máy công suất 200m
3
/ngày.đêm để tiếp tục xử lý. Váng mỡ tách được
thu gom vận chuyển xử lý cùng rác thải sinh hoạt.
- Nước sản xuất phát sinh từ quá trình chùi rửa dụng cụ pha chế keo, rửa
khung bản in và rửa đế được thu gom riêng, dẫn về hệ thống xử lý sơ bộ nước
thải sản xuất (công suất 40m
3
/ngày.đêm) để xử lý sơ bộ sau đó dẫn về hệ thống
xử lý nước thải tập trung xử lý cùng nước thải sinh hoạt. Quy trình xử lý nước
thải sản xuất: Nước thải sản xuất → Bể thu gom nước thải sản xuất → Bể
khuấy nhanh → Bể keo tụ → Bể lắng → nước sau xử lý dẫn về hệ thống xử lý
nước thải tập trung công suất 200m
3
/ngày.đêm. Bùn thải thu gom và hợp đồng
vận chuyển xử lý cùng chất thải nguy hại.
- Toàn bộ nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất sau khi xử lý sơ bộ
được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung (công suất 200m
3
/ngày.đêm) để
xử lý.
7
Quy trình xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung: Nước
thải sinh hoạt và sản xuất sau xử lý sơ bộ → Bể thu gom → Máy sàng rác tinh
→ Bể điều hòa → Bể điều chỉnh pH→ Bể khử Nitơ → Bể hiếu khí → Bể lắng
sinh học → Bể trung gian → Bể khuấy nhanh→ Bể keo tụ→ Bể lắng nghiêng
→ Bể chứa nước ra → Bồn lọc cát → Bồn lọc than → Bể khử trùng → Bể
chứa nước tái sử dụng.
- Nước sau khi xử lý đảm bảo đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt; QCVN 40:2011/BTNMT (cột
B) - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng thải công nghiệp, một phần tái
sử dụng tưới cây, dội nhà vệ sinh phần còn lại xả thải ra mương thoát nước của
khu vực.
- Xây dựng bể sự cố hệ thống XLNT có thể tích 150m
3
đủ khả năng chứa
nước thải của dự án trong khoảng 1 ngày khi xảy ra sự cố hệ thống nước thải
tập trung. Sau thời gian sự cố nếu chưa khắc phục được, chủ đầu tư có trách
nhiệm thu gom, hợp đồng xử lý nước thải phát sinh như chất thải nguy hại hoặc
dừng hoạt động nếu cần thiết.
4.2.2. Đối với thu gom và xử lý bụi và khí thải:
- Đối với bụi phát sinh từ công đoạn pha cắt, may, vệ sinh: Thực hiện vệ
sinh công nghiệp hằng ngày các khu nhà xưởng. Lắp đặt điều hòa cho các khu
vực xưởng may, hoàn thiện.
- Đối với mỗi khu vực phát sinh khí thải từ công đoạn pha chế keo: Sử
dụng hệ thống hút và xử lý mùi hơi keo, gồm: Chụp hút tại khu vực pha chế
keo → Quạt hút → Buồng hấp thụ khí than hoạt tính → Ống thoát khí ra môi
trường
- Đối với mỗi khu vực phát sinh khí thải từ công đoạn in xoa: Lắp đặt và
sử dụng hệ thống hút và xử lý mùi hơi dung môi hữu cơ, mỗi hệ thống gồm:
Chụp hút tại khu vực in xoa → Quạt hút → Buồng hấp thụ khí than hoạt tính
→ Ống thoát khí ra môi trường.
- Đối mỗi khu vực phát sinh khí thải từ công đoạn quét keo, ép nhiệt: Sử
dụng hệ thống hút và xử lý hơi keo lắp đặt ngay tại các máy ép, khu vực quét
nước xử lý, quét keo, mỗi hệ thống gồm: Buồng hấp thụ khí than hoạt tính →
Quạt hút → Ống thoát khí ra môi trường.
- Sử dụng quạt thông gió nhà xưởng, kho hóa chất, kho thành phẩm và
lắp đặt điều hòa không khí tại các nhà xưởng may để đảm bảo môi trường
lao động.
- Đối với hoạt động của các phương tiện ra, vào Nhà máy: Bảo dưỡng
định kỳ, đăng kiểm đúng hạn, tuân thủ đúng vận tốc quy định.
- Xây dựng hệ thống thu gom nước mưa, nước thải dạng kín, các hố gas
có nắp đậy; thường xuyên kiểm tra hệ thống thu gom, xử lý nước thải, nạo vét
định kỳ tránh tình trạng tắc nghẽn, vỡ đường ống làm phát sinh mùi hôi thối.
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động (Quần, áo, khẩu trang, bao tay, nút tai
chống ồn...) cho công nhân làm việc tại Nhà máy.
8
- Vào những ngày nắng nóng, hanh khô thực hiện phun nước trên
tuyến đường nội bộ của nhà máy để giảm thiểu bụi đường cuốn theo phương
tiện vận chuyển.
- Trồng cây xanh khu vực Nhà máy, đặc biệt dọc tuyến đường nội bộ và
khu vực xử lý nước thải đảm bảo mật độ cây xanh theo quy định.
4.2.3. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
a. Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
rắn thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt:
+ Trang bị và sử dụng 50 thùng rác loại 50 lít/thùng, có nắp đậy dọc
hành lang tại các nhà xưởng, nhà văn phòng, nhà ăn công nhân để thu gom rác
thải sinh hoạt. Bố trí 12 thùng rác loại 120 lít tại khu vực phòng nhà ăn để thu
gom chất thải sinh hoạt.
+ Yêu cầu CBCNV bỏ rác đúng nơi quy định, rác thải sinh hoạt được thu
gom bỏ vào thùng chứa rác có nắp đậy. Rác được công nhân vệ sinh thu gom và
phân loại 2 lần/ngày về kho chứa CTR sinh hoạt nằm trong Nhà rác diện tích
512m
2
của Nhà máy.
+ Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển rác thải sinh
hoạt đi xử lý với tần suất 1 lần/ngày.
- Chất thải rắn sản xuất:
+ Nguyên vật liệu dư thừa, sản phẩm lỗi, nguyên phụ liệu thải bỏ được
thu gom, phân loại và lưu giữ tại kho chứa CTR sản xuất nằm trong Nhà rác
diện tích 512m
2
. Hợp đồng đơn vị có đủ chắc năng vận chuyển, xử lý chất thải
công nghiệp theo đúng quy định. Tần suất vận chuyển theo tình hình thực tế
của công ty.
+ Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải tập trung. Công ty ký hợp đồng
với đơn vị có chức năng xử lý chất thải công nghiệp định kỳ thu gom, vận
chuyển đi xử lý theo quy định.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định hiện hành liên quan khác về
bảo vệ môi trường.
b. Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
- Chất thải nguy hại phát sinh được phân loại ngay khi phát sinh và lưu
chứa trong các thùng chứa CTNH tại kho chứa CTNH.
- Kho chứa CTNH có diện tích 70 m
2
nằm trong Nhà rác diện tích 512m
2
của Nhà máy. Bên trong kho chứa CTNH bố trí 08 thùng đựng chất thải, dung
tích thùng 0,5 m3/thùng và 04 thùng chứa CTNH 0,2 m
3
/thùng có nắp đậy,
được dán nhãn mác để lưu chứa chất thải nguy hại theo quy định.
9
- Hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại
đưa đi xử lý theo quy định.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định hiện hành liên quan khác về
bảo vệ môi trường.
4.2.4. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác
- Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung
+ Thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng bảo trì các dây truyền thiết bị
theo đúng định kỳ; kiểm tra độ mòn chi tiết và phải thường xuyên tra dầu bôi
trơn cho các máy.
+ Khi có sự cố hỏng hóc trên các dây truyền hay máy móc thiết bị phải
dừng vận hành ngay và sửa chữa trước khi hoạt động lại.
+ Trên các dây truyền máy móc thiết bị gây tiếng ồn lớn phải được lắp
các thiết bị giảm âm là các đệm cao su được lót dưới chân đế các máy móc,
thiết bị.
+ Công nhân làm việc tại các công đoạn có độ ồn cao được trang bị nút
tai chống ồn.
+ Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động chuyên dụng cho công
nhân tham gia vận hành trên những dây truyền máy móc có tiếng ồn lớn như:
nút tai chống ồn.
+ Bố trí giờ làm hợp lý cho từng chuyền sản xuất để giảm mật độ người
lao động ùn tắc trong những giờ cao điểm. Bố trí nhân viên bảo vệ hướng dẫn
các phương tiện tại khu vực cổng ra vào của Nhà máy. Thường xuyên tuyên
truyền nhắc nhở cán bộ, công nhân tuân thủ luật giao thông và đảm bảo an toàn
giao thông.
+ Trồng cây xanh trong khuôn viên Nhà máy để giảm thiểu bụi, tiếng ồn
phát sinh từ hoạt động sản xuất tới môi trường xung quanh.
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó với rủi ro, sự cố:
+ Sự cố hệ thống xử lý chất thải: Thường xuyên theo dõi hoạt động và
thực hiện bảo dưỡng định kỳ các hệ thống thu gom và xử lý nước thải; bố trí
nhân viên quản lý, vận hành và giám sát vận hành các hệ thống thu gom, xử lý
nước thải. Khi hệ thống XLNT tập trung gặp sự cố, nước thải được thu gom
vào 01 bể sự cố có tổng thể tích khoảng 150m
3
với thời gian lưu nước thải của
dự án trong 1 ngày, sau đó, nước thải được bơm ngược lại về trạm xử lý nước
thải tập trung để xử lý.
+ Phòng cháy và chữa cháy: Lập và thực hiện theo đúng hồ sơ thiết kế
PCCC được cơ quan có thẩm quyền thẩm duyệt. Trang bị đầy đủ phương tiện,
thiết bị phòng cháy chữa cháy; đảm bảo chất lượng theo phương án được cấp
có thẩm quyền phê duyệt và các tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy.
10
+ Sự cố tai nạn lao động: Lắp đặt bảng nội quy an toàn lao động; trang bị
đầy đủ bảo hộ lao động; tuyên truyền, tập huấn nâng cao ý thức người lao động.
+ Sự cố hóa chất: Lập phương án ứng phó sự cố hóa chất và thực hiện
các biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố rò rỉ, tràn đổ hóa chất theo đúng
quy định.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án
Căn cứ theo Điều 111, Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 và Điều 97, Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020, dự án không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải, khí thải.
Chủ đầu tư đề xuất thực hiện chương trình giám sát môi trường cho dự
án như sau:
5.1. Giám sát chất lượng khí thải:
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần
- Vị trí giám sát: 03 vị trí gồm:
+ KT1: Khí thải tại thân ống thoát khí sau hệ thống xử lý mùi và hơi keo
khu pha chế keo;
+ KT2: Khí thải tại thân ống thoát khí sau hệ thống xử lý mùi và hơi
dung môi khu vực in xoa;
+ KT3: Khí thải tại thân ống thoát khí sau hệ thống xử lý mùi và hơi keo
khu quét nước xử lý, quét keo, sấy keo.
- Chỉ tiêu giám sát: Bụi tổng, Aceton, Toluen, Xylen;
- Quy chuẩn so sánh:
+ QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải
công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
+ QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải
công nghiệp đối với bụi và các chất hữu cơ.
5.2. Giám sát chất lượng nước thải:
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần
- Vị trí quan trắc: NT - Nước thải sau xử lý tại hệ thống XLNT tập trung
của Nhà máy.
- Chỉ tiêu quan trắc: Chỉ tiêu giám sát: Nhiệt độ, pH, COD, BOD
5
, TSS,
Sunfua (tính theo H
2
S), NH
4
+, NO
3
-, tổng P, tổng N, Coliform.
- Quy chuẩn so sánh:
+ QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
công nghiệp (cột B).
+ QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
sinh hoạt (cột B).
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường:
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
11
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi
vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2373/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Nhà máy giầy Bá Thước tại thị trấn Cành Nàng, huyện Bá Thước của Công ty cổ phần Giầy Bá Thước

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2373/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×