• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2304/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả thẩm định Dự án nâng cấp cầu tràn Làng Chảo

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 07/06/2024 10:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2304/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Sửa chữa, nâng cấp cầu tràn Làng Chảo và đường hai đầu cầu tràn xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Như Xuân
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng Giao thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2304/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2304/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2304/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi Về việc phê duyệt
trường Dự án Sửa chữa, nâng cấp cầu tràn Làng Chảo và đường hai đầu
cầu tràn xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân của Ban Quản
dự án đầu tư xây dựng huyện Như Xuân
CH TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phLuật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định s 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 ca UBND tnh
v vic y quyn cho S Tài nguyên Môi trưng t chc thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giy phép môi trường; phương án cải to, phc
hồi môi trường ca các d án đầu trên đa bàn tnh Thanh Hóa thuc thm
quyn ca UBND tnh;
Theo Nghị quyết s04/NQ-HĐND ngày 29/01/2024 của Hội đồng nhân
n huyện Như Xuân về việc chủ trương đầu tư dự án: Sửa chữa, nâng cấp cầu
tràn Làng Chảo và đường hai đầu cầu tràn xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân;
Xét Văn bản số 3699/STNMT - BVMT ny 03/5/2024 ca Gm đốc Sở
Tài nguyên và i trường về thông o kết quả thẩm định o o ĐTM dự án
Sửa chữa, ng cấp cầu tràn ng Chảo đường hai đầu cầu tràn Thanh
Lâm, huyn N Xuân ca Ban Quản lý dán đầu tư xây dựng huyn Như Xn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
969/Tr-STNMT ngày 04/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyt kết qu thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường d án Sa cha, nâng cp cu tràn Làng Chảo và đường hai đầu cu tràn
xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân (sau đây gọi là D án) ca Ban Qun lý d án
đầu tư xây dựng huyện Như Xuân (sau đây gọi là Ch d án) vi các ni dung,
yêu cu v bo v môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
2304
06 6
2
Điu 2. Ch d án trách nhim thc hiện quy đnh tại Điều 37, Lut
Bo v môi trường và Điều 27, Ngh định s 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
ca Chính ph quy định chi tiết mt s điu ca Lut Bo v môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án Sửa chữa, nâng cấp cầu tràn Làng Chảo và đường hai đầu cầu tràn
Thanh Lâm, huyện Như Xuân của Ban Quản d án đầu xây dựng
huyện Như Xuân.
Điu 3. Quyết định này có hiu lc thi hành k t ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Như Xuân, Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu xây
dựng huyện Như Xuân và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND xã Thanh Lâm (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đức Giang
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
D án Sửa chữa, nâng cấp cầu tràn Làng Chảo đường hai đầu cầu
tràn xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân của Ban Quản lý dự án đầu tư
xây dựng huyện Như Xuân
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Thông tin chung dự án:
1.1. Thông tin chung:
- Tên dự án: Sửa chữa, nâng cấp cầu tràn Làng Chảo và đường hai đầu cầu
tràn xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân.
- Đa điểm thc hiện: Xã Thanh Lâm, huyện NXuân, tỉnh Thanh a.
- Chủ dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Như Xuân
+ Người đại diện: Ông Lê Văn Long; Chức vụ: Giám đốc ban
+ Địa chỉ liên hệ: Thị trấn Yên Cát, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
1.2. Phm vi, quy mô, công sut:
Dự án nằm trên địa phận Thanh Lâm, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh
Hóa với tổng chiều khoảng khoảng 700m:
+ Điểm đầu: Tại ngã nhà văn hoá thôn Chảo thuộc địa phn xã Thanh
Lâm, huyện Như Xuân;
+ Điểm cui: Tại điểm giao với đường tỉnh ĐT.520E hướng v trung tâm
xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân.
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư
Đầu tư sửa chữa, nâng cấp 700m tuyến cầu tràn liên hợp thôn Chảo,
Thanh Lâm, huyện Như Xuân, bao gồm 01 cầu tràn liên hợp đường hai đầu
cầu tràn, cụ thể như sau:
- Phần cầu tràn liên hợp chiều dài 60m; cầu dầm bản BTCT đồ nhịp
Ln=3x8,68m; mặt cắt ngang cầu tràn đường tràn B=(0,5+8,0+0,5)m=9,0m
(trong đó 8,0m phần xe chạy + 2x0,5m bố trí gờ chắn bánh, ụ tiêu ATGT); mặt
tràn, mái tràn, chân khay kết cấu BTXM.
- Thi công tường chắn BTXM chống sói lở hai bên thượng hạ lưu tràn.
Xây dựng hệ thống an toàn giao thông: gờ chắn bánh, ụ tiêu, biển báo, cột thuỷ
trí …. đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Thi công đường hai đầu tràn tổng chiều dài 640m; mặt cắt ngang
đường B=(0,5+5,5+0,5)m=6,5m (trong đó 5,5m phần xe chạy + 2x0,5m lề đất);
kết cấu mặt đường đầu tràn phía nhà văn hoá thôn Chảo (chiều dài 30m) bằng
BTXM trên móng đá dăm tiêu chuẩn; kết cấu mặt đường đầu tràn phía đi tỉnh
lộ 520E (chiều dài 610m) bằng láng nhựa trên móng đá dăm tiêu chuẩn.
- Thi công hoàn thiện hệ thống rãnh thoát nước dọc đường cống, cầu
bản ngang đường đảm bảo yêu cầu kỹ thuật,…
2
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Dự án yêu cầu chuyển đổi mục đích sdụng đất trồng lúa nước t02
vụ trở lên theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Hng mc công trình hot động ca d án đầu khả năng
tác động xấu đến môi trường
Các tác động chính ca d án ch phát sinh ch yếu trong giai đoạn xây
dng t các hoạt động gii phóng mt bng, phá d công trình hin trng, phát
quang thc vt, thi công san nền, đường, mt đưng, thi công h thng thoát
c,.... hoạt động vn chuyn nguyên vt liu, hoạt động ca máy móc, thiết
b trên công trường, hoạt động ca công nhân tham gia thi công xây dng... Các
hoạt động này s phát sinh bi, khí thải, nước thi xây dựng, nước thi sinh
hot, cht thi rn xây dng, cht thi rn sinh hot, cht thi nguy hi, tiếng
ồn, độ rung, ảnh hưởng đến hoạt động giao thông, thy li... của dân cư, người
tham gia giao thông,...
3. D báo các tác động môi trường chính, cht thi phát sinh trong
giai đoạn thi công xây dng
3.1. Nước thải, khí thải:
a. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt công nhân phát sinh khoảng 1,25 m³/ngày, trong
đó: Nước thải từ quá trình tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh tay chân 0,775 m
3
/ngày;
Nước thải từ quá trình ăn uống là 0,125 m
3
/ngày; Nước thải từ quá trình vệ sinh
nhân (đại tiện, tiểu tiện) 0,35 m3/ngày. Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa
thành phần như chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, Coliform,…
- Nước thải vệ sinh máy móc thiết bị thi công: Chủ yếu nước thải rửa
máy móc, thiết bị khoảng 1,5 m
3
/ngày; Thành phần chủ yếu gồm: Cặn lửng,
dầu mỡ,…
- ớc mưa chảy tràn khoảng 156,8 m
3
/h. Thành phần chủ yếu: Bùn đất,
rác thải, chất rắn lơ lửng,...
b. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của bụi, khí thải:
- Bụi khí thải từ hoạt động thi công các công trình gồm: bụi khí
thải từ vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ thi công và đổ thải của dự án, từ các
máy móc thiết bị tiêu thụ dầu DO, bụi cuốn theo lốp xe, Thành phần chủ
yếu: bụi vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
và VOC.
- Bụi khí thải từ phá dỡ, đào đắp trên công trường, trút đổ nguyên vật
liệu, thi công công trình, bụi từ hoạt động vệ sinh đường cấp phối đá dăm trước
khi láng nhựa, khí thải từ hoạt động tưới nhựa dính bám,… Thành phần chủ
yếu: bụi vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
và VOC.
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
a. Quy mô tính chất của chất thải rắn:
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh khoảng 15 kg/ngày. Thành phần chủ
yếu là thức ăn thừa của công nhân, nhựa, giấy, bìa catton, nilong, vỏ chai nhựa,
vỏ hộp...
3
- Chất thải rắn xây dựng:
+ Chất thải từ phá dỡ công trình khoảng: 539,731 m
3
;
+ Chất thải từ phát quang thảm thực vật khoảng 0,63 tấn;
+ Đào đất hữu cơ, đất không thích hợp là 2.337,05 m
3
;
+ Chất thải xây dựng trong quá trình thi công các hạng mục công trình:
424,19 tấn.
b. Quy mô tính chất của chất thải nguy hại:
- Chất thải rắn nguy hại phát sinh khoảng 9,5 kg/tháng. Thành phần bao
gồm: Giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai đựng dầu nhớt, pin, ắc quy, nhựa....
- Chất thải lỏng nguy hại phát sinh lớn nhất khoảng 12 lít. Thành phần
chủ yếu là dầu thải.
3.3. Các tác động khác
- Tác động do, tiếng ồn, độ rung:
Tiếng ồn, độ rung phát sinh t các hoạt động thi công ca các loi máy
móc, thiết b trên công trường. Các đối tượng b tác động bao gồm người dân
sinh sng xung quanh khu vc d án, công nhân thi công tại công trường
ngưi dân tham gia giao thông qua khu vc d án.
- Tác động do chiếm dụng đất lúa: Việc thu hồi đất trên ảnh hưởng tới
các hộ dân bị mất đất sản xuất nông nghiệp, đất canh tác.
- c động đến chất lượng nước, xói lở bờ sông Chàng: Trong quá trình
thi công dự án, đặc biệt quá trình thi công các hố móng, thi công trụ cầu dưới
nước sẽ tác động đến chất lượng nước cản trở dòng chảy nước sông Chàng;
ngoài ra, việc triển khai thực hiện dự án nguy gây xói lở bờ sông Chàng,
đặc biệt vào mùa mưa lũ.
- Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, scố bom mìn tồn lưu; tai nạn
giao thông; tai nạn lao động; hỏng công trình giao thông, nứt nhà dân ở khu
vực gần dự án,…
4. Các ng trình biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn thi công xây dựng:
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
a. Các biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
- Nước thải từ quá trình tắm rửa, giặt giũ, vsinh tay chân được đưa về
hố lắng có thể tích 1,2 m
3
(kích thước: 1,2m x 1,0m x 1,0m, thành và đáy được
lót vải địa kỹ thuật HDPE đchống thấm), nước thải sau lắng được thoát ra
mương thoát nước khu vực;
- Nước thải từ quá trình ăn uống được đưa về bể tách dầu mỡ thể tích 0,5
m3 bằng nhựa composit sau đó thu gom về hố lắng 1,2 để lắng nước thải,
sau đó dẫn về rãnh thoát nước hiện trạng của khu vực.
- Nước thải từ quá trình vệ sinh nhân (đại tiện, tiểu tiện) được xử
bằng 02 nhà vệ sinh di động (kích thước: 1,12x1,77m x2,6 m) đặt tại khu lán
4
trại khu vực đang thi công; hợp đồng với đơn vị chức năng hút bùn cặn (tần
suất 05 ngày/lần) bằng xe chuyên dụng.
b. Biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải xây dựng:
Nước thải vệ sinh thiết bị, máy c tại mỗi tuyến thi công được thu gom
riêng, dn về 01 hố lng để loại bỏ chất rắn lơ lng váng du mỡ (hố lng tuyến
1 có thể tích 5,0 m³ (ch tc D x R x H = 2,5x2x1,0m) ; ớc thải sau lng được
thải ra hệ thống thoát nước khu vực; ng dầu thu gom x cùng CTNH.
c. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn:
- Quét dọn vệ sinh sau mỗi ngày làm việc hạn chế các chất ô nhiễm bị
cuốn theo nước mưa làm ô nhiễm nguồn nước.
- Tạo các rãnh thoát nước tạm thời tại các vị trí trũng thấp để thoát nước,
tránh tình trạng ngập úng. Cuối rãnh thoát nước bố trí hố lắng đlắng loại
bỏ đất, cát, rác thải vương vãi,
- Không tập kết vật liệu xây dựng, vật liệu độc hại khu vực trũng, thấp
hoặc gần các tuyến thoát nước mưa.
- Không để vật liệu độc hại ngoài trời, đồng thời quản lý dầu, mỡ và chất
thải nguy hại do các phương tiện vận chuyển và thi công gây ra.
- Thu gom chất thải xây dựng, chất thải sinh hoạt lưu chứa trong các
dụng cụ lưu chứa đã trang bị.
4.1.2. Về bụi, khí thải:
- Tổ chức thi công hợp lý, tập kết nguyên vật liệu theo tiến độ dự án.
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
kính... theo quy định, công nhân phải được bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý.
- Đối với hoạt động đổ vật liệu đắp, thực hiện trút đổ đến đâu, san gạt lu
lèn đến đó để giảm bụi khuếch tán vào môi trường.
- Thường xuyên phun nước dập bụi tại khu vực thi công tuyến đường
vận chuyển nguyên vật liệu. Tần suất phun nước 02 lần/ngày tăng số lần
phun nước trong điều kiện thời tiết khô hanh.
- Các xe vận tải chuyên chở nguyên vật liệu cho quá trình thi công xây
dựng phải bạt che kín thùng xe, xe chở bùn thải phải được gia cố thùng xe
bằng bạt HDPE. Phun nước rửa sạch bùn đất dính bám trên lốp xe trước ra khỏi
công trường.
- Bố trí khu vực rửa xe, máy móc thiết bị thi công dự án trước khi ra khỏi
khu vực công trường tại khu vực cổng ra vào công trường; xe vận chuyển đt
và vật liệu xây dựng từ công trường trước khi ra đường được xịt sạch lốp xe và
bùn đất dính bên ngoài xe.
- Khu vực chứa cát, đá xây dựng, xi măng sử dụng bạt phủ kín sau
mỗi lần khi lấy vật liệu phủ bạt ngay để chống phát tán bụi
- Thường xuyên quét dọn tại vị trí thi công tuyến chủ yếu tuyến đường
hiện trạng qua khu dân Thanh Lâm, đường HCM, TL520B, TL520E, nút
giao các tuyến đường dân sinh,…
4.2. Các công tnh, biện pháp quản chất thải rắn, chất thải nguy hại
5
4.2.1. ng trình, biện pháp thu gom, u giữ, x lý chất thải rắn
thông thường:
a.Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt
- Trang bị 03 thùng đựng rác nắp đậy (loại dung tích 50 lít/thùng) tại
khu vực lán trại;
- Toàn b rác thi sinh hoạt được hợp đồng vi đơn v chức năng vn
chuyn và xử lý theo quy định với tần suất 01 ngày/lần.
- Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục ý thức của công nhân trong vấn
đề vệ sinh môi trường, bỏ rác đúng nơi quy định.
b. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn xây dựng
- Các loại chất thải từ phát quang thảm thực vật sẽ được thu gom hợp
đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển xử lý; Thực hiện phát quang thực
vật trong phạm vi dự án, trước khi phát quang cần thực hiện cắm mốc phạm vi
dự án. Không dọn dẹp thực vật nằm trên các khu đất bên ngoài ranh giới khu đất.
- Đối với đất đào thi công được tận dụng đắp nền đường trong dự án.
- Phần đê quay và bờ bao thi công được tận dụng đắp gia cố chân bờ cầu
và mương nước xung quanh cầu.
- Đối với chất thải là ván gỗ, vụn sắt, vỏ bao xi măng, công nhân sẽ được
thu gom hàng ngày vào khu sân kho bãi tập kết, sau đó tận dụng làm vật liu
trong công tác thi công hoặc bán phế liệu cho các đơn vị thu mua phế liệu trên
địa bàn huyện.
- Đối với cây rừng được người dân đem về trồng tiếp hoặc làm củi đốt.
- Đối với khối lượng đất bóc hữu cơ, bùn đất không thích hợp; Vật liệu
không thích hợp vận chuyển đổ thải bên phải tuyến trữ lượng 12.000 tại
phía sau sân vận động thôn Chảo, xã Thanh Lâm.
4.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
- Bố trí ít nhất 01 thùng dung ch 120 t/tng để thu gom chất thải rắn
nguy hại; 01 thùng với thể ch 100 lít/tng để thu gom chất thải lỏng nguy hại.
- Các thùng chứa đều dán nhãn mác, nắp đậy theo đúng quy định đặt
tại khu vực có mái che đặt tại khu vực lán trại; kết thúc giai đoạn thi công, hợp
đồng với đơn vị chức năng để vận chuyển, xử lý theo đúng quy định.
4.3. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác:
- ng trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung:
+ Phương tiện sử dụng trong thi công đúng số lượng, chủng loại, công
suất được duyệt được kiểm tra, chứng nhận về chất lượng, an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường theo quy định.
+ Trang bị bảo hộ lao động giảm n nhân cho công nhân vận hành
phương tiện theo quy định.
+ Đối với sự cố nứt nhà, hỏng đường xá...Yêu cầu sdụng các thiết
bị thi công đạt đăng kiểm trong quá trình thi công; các thiết bị thi công được
6
lắp thiết bị giảm thanh và được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ thường xuyên; các
phương tiện vận chuyển không chở quá tải trọng; thực hiện đền nếu hoạt
động thi công gây rung lắc hư hại đến công trình.
- Biện pháp giảm thiểu tác động của việc chiếm dụng đất:
Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện công tác đền bù, giải
phóng mặt bằng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và đền bù đất, hoa
màu, theo đơn giá vào thời điểm kiểm đếm chi tiết, bảo đảm đủ, kịp thời ngân
sách cho công tác giải phóng mặt bằng tái định cư; thực hiện các biện pháp
hỗ trợ ổn định sản xuất, hỗ trợ đào tạo nghề đề xuất trong phương án bồi dưỡng
hỗ trợ và tái định cư.
- Bin pháp giảm thiểu c động đến chất ợng nưc, xói lbờ sông Chàng:
+ Thường xuyên kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước dọc
tuyến đường đảm bảo được khả năng tiêu thoát nước lớn nhất.
+ Trong quá trình thi công sẽ tiến hành xây dựng hệ thống thoát nước
tạm thời dọc tuyến đường để hạn chế hiện tượng ngập úng của khu vực và bảo
đảm cho việc thi công đạt hiệu quả cao trong mùa mưa.
+ Khẩu độ cống được lựa chọn theo tần suất các quy định về duy tu
bảo dưỡng sau này (Định kỳ trước mùa mưa bão, tiến hành kiểm tra, sửa chữa,
bão dưỡng công trình. Các chỉ tiêu k thuật đã được chủ đầu thiết kế để phù
hợp với chế độ thủy văn của vùng).
+ Trong quá trình thi công, tiến hành xây dựng hệ thống rãnh thoát nước
dọc tuyến, kế hoạch kiểm tra, xử kịp thời không để hiện tượng ngập úng
các khu vực dân cư, hư hại hoa màu canh tác của nhân dân trong mùa mưa lũ.
+ Thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường nước
sông Chàng; không để dầu, mỡ, chất thải rắn sinh hoạt, nước thải sinh hoạt, xây
dựng chưa qua xử lý,… thải trực tiếp vào sông Mã; hạn chế tối đa vật liệu thi
công rơi vãi xuống bờ, lòng sông; khi xảy ra rơi vãi vật liệu thi công xuống bờ
sông, phải tiến hành thu dọn ngay.
+ Trước mùa mưa sau khi hoàn thành công trình phải tháo dỡ,
thanh thải vật liệu phế thải, công trình tạm hoàn trả kênh tiêu, mương,…bị
tác động.
- Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố:
+ Sự cố tai nạn giao thông: Chọn thiết bị phương tiện phù hợp với tình
trạng các tuyến đường vận chuyển của dự án. Thực hiện vận chuyển đúng tải
trọng quy định, không để xảy ra tình trạng trở quá khổ, qtải nguyên vật liệu
thi công xây dựng gây hỏng đường giao thông, bụi, rơi vãi nguyên vật liệu
ra đường; thực hiện nghiêm túc quy định che chắn thùng xe, tốc độ di chuyển
trên các tuyến đường; Cử cán bộ điều tiết giao thông trên tuyến, làm rào phân
luồng, cắm biển báo hiệu công trường thi công, biển chỉ dẫn đoạn vào dự án
khu vực trước cổng vào dự án.
+ Sự cố cháy nổ: Ban hành quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, đồ
hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy chữa cháy, thoát nạn, trang bị 2 bình bọt
PCCC tại khu lán trại tạm.
7
+ Sự cố sập cầu, sụt lún đường giao thông, tai nạn lao động, bão lũ thiên
tai: Thường xuyên nạo vét khơi thông cống rãnh, xây dựng hệ thống thông tin
và giám sát chặt chẽ,…
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
Theo điểm b, khoản 2, Điều 111, Luật BVMT 2020, Điều 97, Nghị định
08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022, dự án không thuộc đối tượng phải thực hiện
quan trắc và giám sát môi trường.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường:
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đối với các
loại chất thải phát sinh phải được thu gom, quản lý và xử lý đạt các yêu cầu quy
định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường; QCVN 14:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải sinh hoạt; QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng
ồn, QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung; các tiêu
chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành khác có liên quan, đảm bảo các điều kiện
an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu trước khi
vận hành, trường hợp thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quthẩm định theo quy định tại Điu 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng, thủy
lợi, tài nguyên, an ninh, quốc phòng, bảo tồn đa dạng sinh học; các quy định về
phòng cháy chữa cháy, ứng cứu sự cố và các quy định pháp luật khác liên
quan trong quá trình thực hiện dán nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro
cho môi trường.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp lut về các thông
tin, sliu kết qutính toán trong báo cáo đánh gtác động môi trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2304/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Sửa chữa, nâng cấp cầu tràn Làng Chảo và đường hai đầu cầu tràn xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Như Xuân

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2304/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×