• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 211/QĐ-UBND Yên Bái 2025 phê duyệt nhiệm vụ, dự toán lập quy hoạch chung đô thị Yên Bình

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 10/02/2025 09:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 211/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Tuấn Anh
Trích yếu: Về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán lập quy hoạch chung đô thị Yên Bình đến năm 2050, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 211/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 211/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 211/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Yên Bái, ngày tháng 02 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán lập quy hoạch chung đô thị Yên Bình
đến năm 2050, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;
Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về
lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày ngày 30/8/2019 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010
về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số
44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch
xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 1086/QĐ-TTg ngày 18/9/2023 của Thủ tướng chính
phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kì 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 396/QĐ-TTg ngày 10/5/2024 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt quy hoạch chung xây dựng khu du lịch Quốc gia Hồ Thác Bà, tỉnh
Yên Bái đến năm 2040;
Căn cứ Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch
đô thị;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy
hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch xây dựng nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 06/2023/TT-BTNMT ngày 31/7/2023 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường về Hướng dẫn lồng ghép nội dung ứng phó với biến
đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch;
211
07
2
Căn cứ Quyết định số 116/QĐ-UBND ngày 25/01/2021 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái
đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1955/QĐ-UBND ngày 27/10/2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Yên Bình,
tỉnh Yên Bái đến năm 2030, định hướng đến năm 2050;
Căn cứ Kế hoạch số 180/KH-UBND ngày 30/7/2021 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Yên Bái về kế hoạch triển khai thực hiện lập quy hoạch vùng huyện, quy
hoạch chung, quy hoạch phân khu các đô thị, quy hoạch chung các xã định hướng
thành đô thị trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Phương án số 01/PA-UBND ngày 31/10/2023 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Yên Bái về tổng thể sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn
2023-2025 của tỉnh Yên Bái;
Xét Báo cáo số 23/BC-HĐTĐ ngày 09/01/2025 của Hội đồng thẩm định
quy hoạch xây dựng tỉnh Yên Bái và đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số
07/TTr-SXD ngày 14/01/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán lập quy hoạch chung đô thị Yên Bình
đến năm 2050, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái, với những nội dung sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chung đô thị Yên Bình đến năm 2050, huyện
Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
2. Vị trí, ranh giới, quy mô lập quy hoạch
2.1. Vị trí: Khu vực lập quy hoạch là toàn bộ diện tích tự nhiên của thị trấn
Yên Bình và xã Thịnh Hưng, huyện Yên Bình.
2.2. Ranh giới: Phía Bắc giáp các xã Đại Đồng, Vĩnh Kiên huyện Yên Bình;
Phía Đông giáp xã Hán Đá, thị trấn Thác Bà, huyện Yên Bình; Phía Nam giáp xã
Đại Phạm, huyện Hạ Hòa và xã Bằng Luân, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ; Phía
Tây giáp xã Phú Thịnh, huyện Yên Bình và xã Tân Thịnh, phường Yên Thịnh, thành
phố Yên Bái.
2.3. Quy mô
- Diện tích lập quy hoạch khoảng: 5.102,01 ha (trong đó thị trấn Yên Bình
diện tích 2.529,83ha; xã Thịnh Hưng diện tích 2.572,18 ha);
- Dân số hiện trạng: 16.122 người (trong đó dân số thị trấn Yên Bình 12.157
người; xã Thịnh Hưng 3.965 người);
- Dân số dự báo đến năm 2035 khoảng 22.000 người; dân số dự báo đến
năm 2050 khoảng 35.000 người.
3. Quan điểm, mục tiêu, thời hạn lập quy hoạch
3
3.1. Quan điểm
- Phù hợp quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050; quy hoạch xây dựng vùng huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái đến năm 2030,
định hướng đến năm 2050 và phù hợp với lợi thế của huyện Yên Bình.
- Quy hoạch phải kế thừa kết quả của Quy hoạch đã được phê duyệt, đồng
thời phải bổ sung các yếu tố mới, cập nhật các quy hoạch liên quan, điều chỉnh
các vấn đề còn bất cập, vướng mắc.
- Quy hoạch xây dựng phải gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ
môi trường sinh thái.
- Phát huy các lợi thế của khu vực về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, mối
liên hệ vùng; các khu dân cư làng xóm lâu đời; các giá trị di tích, lịch sử, văn hóa,
để phát triển một đô thị có bản sắc, kinh tế đa dạng, năng động, hướng tới một đô
thị động lực phía Đông của tỉnh Yên Bái.
- Chú trọng cải tạo và nâng cấp các khu dân cư hiện hữu để khai thác tối đa
các tiềm lực sẵn có về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đồng thời tạo
động lực phát triển các không gian đô thị mới.
3.2. Mục tiêu
- Cụ thể hoá những chiến lược, định hướng phát triển của Quy hoạch tỉnh
Yên Bái thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch chung xây dựng
Khu du lịch Quốc gia hồ Thác Bà đến năm 2040; Quy hoạch xây dựng vùng huyện
Yên Bình, tỉnh Yên Bái đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 nhằm đáp ứng
yêu cầu quản lý và phát triển kinh tế - xã hội - văn hóa - không gian đô thị trên
địa bàn.
- Khai thác lợi thế, tiềm năng phát triển của đô thị dưới tác động của các dự
án chiến lược mang tính động lực của tỉnh Yên Bái. Trở thành động lực kinh tế
quan trọng của huyện và tỉnh, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững.
- Làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý sử dụng đất đai, kiểm soát phát triển
và quản lý đô thị về sử dụng đất, cơ sở hạ tầng, tạo lập môi trường sống thích hợp,
đảm bảo kết hợp hài hòa giữa các chức năng sản xuất, dịch vụ, du lịch, bảo vệ
cảnh quan thiên nhiên, môi trường và quốc phòng an ninh.
- Xác định quy mô và định hướng phát triển đô thị, làm cơ sở phát triển
nâng cấp đô thị Yên Bình lên đô thị loại IV.
- Làm cơ sở cho công tác quản lý quy hoạch, trật tự xây dựng, thu hút đầu
tư và kêu gọi các dự án theo quy định.
3.3. Thời hạn lập quy hoạch
- Quy hoạch giai đoạn ngắn hạn đến năm 2035.
- Quy hoạch giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
4
4. Tính chất
- Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế - văn hóa, thương mại dịch vụ
và du lịch của huyện Yên Bình.
- Là cửa ngõ phía Đông Nam của thành phố Yên Bái, là khu vực văn hoá,
thể thao, du lịch phụ trợ Khu du lịch Quốc gia hồ Thác Bà.
- Là đô thị loại IV đến năm 2030, hướng tới đạt các tiêu chí đô thị loại III
đến năm 2050.
- Là đô thị xanh, phát triển bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu; giàu đẹp,
văn minh, hiện đại, có môi trường đầu tư và môi trường sống chất lượng cao.
5. Dự báo sơ bộ quy mô lập quy hoạch
5.1. Quy mô dân số
- Dân số hiện trạng: Khoảng 16.122 người.
- Dự báo đến năm 2035: Dân số khoảng 22.000 người.
- Dự báo đến năm 2050: Dân số khoảng 35.000 người.
5.2. Quy mô đất đai
- Đến năm 2035: Đất xây dựng đạt khoảng 1.200 - 1.300 ha; đất dân dụng
khoảng 110-175 ha, bình quân khoảng 50 - 80m
2
/người.
- Đến năm 2050: Đất xây dựng đạt khoảng 1.400 - 1.500 ha; đất dân dụng
khoảng 180-280 ha, bình quân khoảng 50 - 80m
2
/người.
(Việc phân tích, đánh giá, dự báo cụ thể quy mô dân số và đất đai xây dựng
đô thị theo từng giai đoạn sẽ được nghiên cứu, đề xuất trong quá trình nghiên cứu
lập đồ án quy hoạch).
6. Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật
Các chỉ tiêu cơ bản về sử dụng đất, công trình hạ tầng xã hội - nhà ở, hạ
tầng kỹ thuật tuân thủ quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch
xây dựng QCVN 01:2021/BXD; các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành và các định
hướng trong đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái đến
năm 2030, định hướng đến năm 2050; Các định hướng tiêu chí đô thị loại IV, loại
III theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 và Nghị quyết số
26/2022/UBTVQH15 ngày 21/9/2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các
Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
Bảng chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật chính áp dụng cho đồ án (Có phụ lục chi tiết
kèm theo).
7. Nhiệm vụ quy hoạch
Thực hiện theo quy định của Luật quy hoạch đô thị năm 2009, Nghị định
số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ, Nghị định số 72/2019/NĐ-CP
ngày ngày 30/8/2019 của Chính phủ, Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày
24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và các quy định có liên quan.
5
7.1. Khảo sát, phân tích đánh giá các điều kiện tự nhiên & hiện trạng
kinh tế - xã hội của khu vực lập quy hoạch
- Đo vẽ bổ sung lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000.
- Cập nhật, hiện chỉnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000.
- Điều tra, nghiên cứu đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng.
- Rà soát các dự án quy hoạch và dự án đầu tư hiện có liên quan.
- Tổng hợp, đánh giá hiện trạng, điều kiện tự nhiên.
- Lập bản đồ đánh giá tổng hợp đất xây dựng.
7.2. Đánh giá tình hình thực hiện theo đồ án quy hoạch chung thị trấn
Yên Bình và vùng phụ cận, huyện Yên Bình đến năm 2030 được phê duyệt năm
2019; điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Yên Bình và vùng phụ cận,
huyện Yên Bình đến năm 2030 phê duyệt năm 2022 và năm 2023; quy hoạch
chung xây dựng xã Thịnh Hưng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
- Những điểm mạnh cần kế thừa, phát huy.
- Những hạn chế, tồn tại cần khắc phục, điều chỉnh.
7.3. Luận chứng các cơ sở hình thành và phát triển đô thị
- Phân tích, đánh giá vai trò, vị thế và xác định các mối liên hệ vùng.
- Luận chứng xác định mục tiêu phát triển.
- Luận chứng xác định tính chất, động lực phát triển và dự báo các chỉ tiêu
về quy mô dân số, lao động, đất đai, hạ tầng xã hội và kỹ thuật.
7.4. Mô hình phát triển, định hướng phát triển không gian kiến trúc cảnh
quan và thiết kế đô thị
- Xác định tầm nhìn của đô thị Yên Bình trong giai đoạn ngắn hạn, dài hạn,
xác định các mục tiêu phát triển trong giai đoạn quy hoạch đến năm 2050 hướng
tới phát triển bền vững theo mô hình đô thị xanh, thông minh.
- Phân tích và làm rõ các cơ sở, luận cứ khoa học về dự báo dân số; đánh
giá hiện trạng, phân tích dự báo dân số, lao động và khách du lịch của vùng trung
du miền núi phía Bắc và của từng đô thị trong tỉnh Yên Bái (cơ sở, nguồn thông
tin tài liệu xác định sự dịch cư, lượng khách du lịch...) phù hợp với các dự báo
quy hoạch ngành.
- Luận cứ lựa chọn các chỉ tiêu quy hoạch về sử dụng đất, cơ sở hạ tầng
theo hướng phát triển đô thị xanh và thông minh.
- Định hướng phát triển không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị.
7.5. Định hướng quy hoạch sử dụng đất đô thị: Đề xuất quy hoạch sử
dụng đất theo từng giai đoạn để tổ chức phân kỳ đầu tư, lựa chọn các dự án ưu
tiên đầu tư.
7.6. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội
6
7.7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị
Áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm và các quy định hiện hành của
nhà nước trên cơ sở tiêu chí cho đô thị loại IV miền núi, gồm: Giao thông đô thị;
Phòng chống thiên tai và chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng; Cấp nước; Cấp điện và
chiếu sáng đô thị; Thông tin liên lạc; Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và
nghĩa trang.
7.8. Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường.
7.9. Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư đảm bảo phù hợp
với dự báo nguồn lực thực hiện.
7.10. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị: Nội dung theo
quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và phải có bản vẽ thu nhỏ
kèm theo.
8. Kinh phí thực hiện
8.1. Tổng kinh phí thực hiện
- Kinh phí tư vấn lập quy hoạch được thực hiện theo quy định tại Thông tư
số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định,
quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
- Chi phí lập quy hoạch là 2.778.383.571 đồng (Hai tỷ, bảy trăm bảy mươi
tám triệu, ba trăm tám mươi ba nghìn, năm trăm bảy mốt đồng).
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
8.2. Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước (ngân sách tỉnh 50%, ngân sách
huyện 50%).
9. Hồ sơ sản phẩm: Thành phần hồ sơ thực hiện theo Thông tư số
04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ
sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây
dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy
hoạch xây dựng nông thôn.
10. Tổ chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
- Cơ quan thẩm định: Hội đồng thẩm định quy hoạch xây dựng tỉnh Yên Bái
(Sở Xây dựng là cơ quan thường trực).
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân huyện Yên Bình.
- Đơn vị tư vấn: Thực hiện lựa chọn theo quy định pháp luật về đấu thầu.
- Thời gian lập quy hoạch: Không quá 12 tháng kể từ ngày nhiệm vụ quy
hoạch và kết quả lựa chọn nhà thầu tư vấn lập quy hoạch được phê duyệt.
7
Điều 2. Ủy ban nhân dân huyện Yên Bình có trách nhiệm phối hợp với các
đơn vị liên quan tổ chức triển khai lập quy hoạch theo nhiệm vụ được phê duyệt tại
Điều 1 của Quyết định này theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về quản
lý đầu tư và quy hoạch xây dựng, đảm bảo chất lượng, tiến độ triển khai thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Sở Xây
dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở
Giao thông Vận tải, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Yên Bình và
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Chánh, PCVP.UBND tỉnh (KT)
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, XD, TKTH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
8
Phụ lục I:
BẢNG CHỈ TIÊU KINH TẾ, KỸ THUẬT CHÍNH ÁP DỤNG CHO ĐỒ ÁN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /02/2025 của UBND tỉnh Yên Bái)
Stt
Hạng mục
Đơn vị tính
2035
2050
1
Đất dân dụng
m2/người
50 - 80
50 - 80
1.1
Đất đơn vị ở
m2/người
28 - 45
28 - 45
1.2
Đất cây xanh đô thị
m2/người
≥5
≥5
1.3
Đất công trình dịch vụ - công cộng đô
thị
m2/người
≥4
≥4
1.3.
1
Giáo dục
HS /1000 người
40
40
Trường PTTH, dạy nghề
m2/học sinh
≥10
≥10
1.3.
2
Y tế
giường/1000 người
4
4
Trung tâm y tế
m2/giường
≥100
≥100
1.3.
3
Văn hóa - Thể dục thể thao
m2/người
≥0,8
≥0,8
Sân vận động
ha/ công trình
≥2,5
≥2,5
m2/người
≥0,8
≥0,8
Trung tâm văn hóa - Thể thao
ha/ công trình
≥3
≥3
1.3.
4
Thương mại
Trung tâm thương mại
ha/ công trình
≥1
≥1
2
Hạ tầng kỹ thuật
2.1
Giao thông
2.1.
1
Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây
dựng đô thị
(%)
≥17
≥19
2.1.
2
Mật độ đường giao thông đô thị
km/km
2
≥ 6
≥ 8
2.1.
3
Bãi đỗ xe
m
2
/người
≥2,5
≥2,5
2.2
Cấp nước
2.2.
1
Sinh hoạt
l/ng.ngđ
110
130
211
07
9
Stt
Hạng mục
Đơn vị tính
2035
2050
2.2.
2
Công cộng, dịch vụ
% Qsh
10
10
2.2.
3
Dịch vụ
% Qsh
5
8
2.2.
4
Tỷ lệ cấp nước
%
95
100
2.3
Cấp điện
2.3.
1
Chỉ tiêu cấp điện Sinh hoạt
w/người
330
500
2.3.
2
Công cộng, dịch vụ
% chỉ tiêu cấp điện sinh
hoạt
30
35
2.3.
3
Công nghiệp
Kw/ha
50 -
350
50 -
350
2.4
Thoát nước thải
2.4.
1
Sinh hoạt
% Tiêu chuẩn cấp nước
≥ 50%
≥ 90%
2.5
Chất thải rắn
2.5.
1
Sinh hoạt
kg/ng/ngày
0,9
0,9
2.6
Nhà tang lễ
Công trình
≥1
≥1
10
Phụ lục II:
DỰ TOÁN KINH PHÍ LẬP QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ YÊN BÌNH
ĐẾN NĂM 2050, HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /02/2025 của UBND tỉnh Yên Bái)
Stt
Hạng mục công việc
Giá gốc
tương đương
ứng với quy
mô
Tỷ lệ áp
dụng
Giá trị dự toán
Thuế VAT
8%
Thành tiền
(VNĐ)
1
2
3
4
5=(3*4)
6 =5*8%
7=5+6
I
Chi phí trực tiếp lập quy hoạch
2.412.934.361
1
Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch
43.183.618
0,60
29.150.914
2.332.073
31.482.987
2
Chi phí lập đồ án quy hoạch
2.759.180.900
0,60
1.862.573.071
149.005.846
2.011.578.917
3
Chi phí khảo sát địa hình
Theo dự toán
thẩm định
342.474.498
27.397.960
369.872.458
Cộng (1+2+3 )
2.412.934.361
II
Chi phí gián tiếp lập quy hoạch
349.702.181
1
Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát
3,00%
11.096.174
2
Chi phí giám sát khảo sát
4,07%
15.061.206
3
Chi phí thẩm định nhiệm vụ QH
43.183.618
20%
8.636.724
8.636.724
4
Chi phí thẩm định đồ án QH
1.862.573.071
5,775%
107.563.595
107.563.595
5
Chi phí quản lý nghiệp vụ lập đồ án
QH
1.862.573.071
5,375%
100.113.303
100.113.303
6
Chi phí xin ý kiến cộng đồng dân cư
vào đồ án QH
1.862.573.071
2%
37.251.461
37.251.461
7
Chi phí công bố quy hoạch (Không
bao gồm panô quảng cáo)
1.862.573.071
3%
55.877.192
55.877.192
8
Chi phí lựa chọn nhà thầu lập QH
(Nghị định 24/2024/NĐ-CP)
14.102.526
8.1
Chi phí lập HSMT
2.011.578.917
0,2%
4.023.158
321.853
4.345.010
8.2
Chi phí đánh giá HSDT
2.011.578.917
0,2%
4.023.158
321.853
4.345.010
8.3
Chi phí thẩm định HSMT
2.011.578.917
0,1%
2.011.579
160.926
2.172.505
8.4
Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn
nhà thầu (lấy tối thiểu theo Nghị
định 24/2024/NĐ-CP)
2.011.578.917
0,1%
3.000.000
240.000
3.240.000
Cộng (1+2+…+ 8)
349.702.181
III
Chi phí khác
15.747.028
1
Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết
toán
2.762.636.542
0,57%
15.747.028
Tổng cộng (I+II+III)
2.778.383.571

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 211/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán lập quy hoạch chung đô thị Yên Bình đến năm 2050, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 211/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×