• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2069/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả thẩm định dự án Khu TMDV tổng hợp Tuấn Lan

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 23/05/2024 13:15 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2069/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Khu thương mại dịch vụ tổng hợp Tuấn Lan tại xã Thiệu Giang, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa của Công ty trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Thương mại Tuấn Lan
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2069/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2069/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2069/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môiVề việc phê duyệt
trường dự án Khu thương mại dịch vụ tổng hợp Tuấn Lan tại
xã Thiệu Giang, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tuấn Lan
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 518/QĐ-UBND ngày 31/012019; số 4584/QĐ-
UBND ngày 16/11/2021 của UBND tỉnh Thanh Hoá về việc chấp thuận/điều
chỉnh chủ trương đầu tư dự án Khu thương mại dịch vụ tổng hợp Tuấn Lan tại
xã Thiệu Giang, huyện Thiệu Hóa;
Xét Văn bản số 1228/STNMT-BVMT ngày 05/02/2024 của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường về thông báo kết quả thẩm định báo cáo ĐTM dự án
Khu thương mại dịch vụ tổng hợp Tuấn Lan tại xã Thiệu Giang, huyện Thiệu
Hóa của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tuấn Lan;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
802/Tr-STNMT ngày 14/5/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án Khu thương mại dịch vụ tổng hợp Tuấn Lan (sau đây gọi là Dự
án) của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tuấn Lan (sau đây gọi là Chủ
2
dự án) thực hiện tại xã Thiệu Giang, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa với các
nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án Khu thương mại dịch vụ tổng hợp Tuấn Lan của Công ty TNHH
Xây dựng Thương mại Tuấn Lan thực hiện tại xã Thiệu Giang, huyện Thiệu
Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Thiệu Hóa, Giám đốc Công ty TNHH Xây dựng
Thương mại Tuấn Lan và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND xã Thiệu Giang (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
3
+ Chất thải rắn từ quá trình xây dựng vật liệu rời như đất, cát, đá,…
khoảng 21,29 tấn; mẫu sắt thép thừa, gỗ cốp pha, bao bì xi măng các loại
khoảng 3,37 tấn; đất đào hố móng khoảng 265,24m
3
.
b. Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
- Chất thải rắn nguy hại phát sinh khoảng 22,4 kg/quá trình thi công.
Thành phần chủ yếu gồm: Giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai đựng dầu nhớt, pin,
ắc quy; dầu, mỡ thải.
- Khối lượng dầu thải từ các phương tiện thi công dự án tối đa khoảng
50lít/giai đoạn thi công (dự án không tiến hành thay dầu cho các máy móc, thiết
bị tại công trình, lượng dầu thải chỉ phát sinh khi xảy ra khi máy móc, thiết bị
gặp sự cố).
3.1.6. Tiếng ồn, độ rung và các tác động khác
Tác động do tiếng ồn, độ rung từ hoạt động thi công và vận chuyển
nguyên nhiên vật liệu; các rủi ro, sự cố môi trường như: cháy nổ, an toàn lao
động,...
3.2. Giai đoạn vận hành:
3.2.1. Các tác động môi trường chính:
- Tác động đến môi trường nước: Nước mưa chảy tràn, nước thải từ quá
trình sinh hoạt của công nhân viên tại dự án.
- Tác động đến môi trường không khí: Bụi, khí thải từ hoạt động của các
phương tiện giao thông ra vào dự án, vận hành máy phát điện…thông số ô
nhiễm đặc trưng của bụi, khí thải gồm: Bụi, CO, NO
2
, CO
2
, SO
2
,…
- Tác động do chất thải rắn thông thường: Chất thải rắn sinh hoạt của cán
bộ, công nhân viên làm việc tại dự án và khách giao dịch tại dự án; chất thải rắn
từ hoạt động kinh doanh, trưng bày sản phẩm tại dự án.
- Tác động do chất thải nguy hại: Chất thải nguy hại từ hoạt động của
cán bộ, công nhân viên, khách vãng lai; quá trình bảo dưỡng thiết bị máy móc
của dự án.
- Tác động do tiếng ồn phát ra từ động cơ và do sự rung động của các bộ
phận xe, máy móc, tiếng ồn từ ống xả, ống khói, tiếng ồn do đóng cửa xe, còi
xe, tiếng rít phanh,...
3.2.2. Quy mô, tính chất của nước thải:
Nước thải từ hoạt động của cán bộ, nhân viên, khách giao dịch tại dự án
có lưu lượng khoảng 1,2 m
3
/ngày đêm (nước thải từ quá trình rửa tay chân, giặt
quần áo 0,6 m
3
/ngày đêm; nước thải nhà vệ sinh: 0,6 m
3
/ngày đêm). Thành
phần chủ yếu gồm: Chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, coliform,…
3.2.3. Quy mô, tính chất của bụi, khí thải:
Bụi và khí thải trong giai đoạn vận hành của dự án chủ yếu là phát sinh
từ hoạt động của phương tiện giao thông; hoạt động của máy phát điện dự
phòng; bụi từ hoạt động bốc xếp hàng hóa lên, xuống xe; mùi hôi từ hệ thống
thu gom, xử lý nước thải,…Thành phần khí thải chủ yếu: bụi, NH
3
, NO
2
, SO
2
,
CO,…
4
3.2.4. Quy mô, tính chất của chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 05kg/ngày. Thành phần chủ
yếu gồm: nhựa, giấy, bìa catton, nilong, vỏ chai nhựa, vỏ hộp…
- Chất thải rắn phát sinh trong quá trình kinh doanh khoảng 22,5
kg/ngày. Thành phần chủ yếu gồm: xi măng, gạch vỡ, vỏ bao xi măng, sắt thép
hỏng,...
- Ngoài ra, còn có chất thải rắn phát sinh từ quá trình quét dọn vệ sinh
khuôn viên dự án; bùn thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải,...
3.2.5. Quy mô tính chất của chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại phát sinh từ dự án chủ yếu là dẻ lau dính dầu phát
sinh trong khi sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị, bóng đèn huỳnh quang, pin, ac
quy,…: khối lượng phát sinh khoảng 81 kg/năm.
3.2.6. Tiếng ồn, độ rung, nhiệt dư và các tác động khác
Tiếng ồn, độ rung, nhiệt dư phát sinh từ quá trình sản xuất; từ phương
tiện ra vào nhà máy,…; các rủi ro, sự cố môi trường: sự cố cháy nổ, an toàn lao
động, hư hỏng hệ thống xử lý chất thải,…
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án:
4.1. Giai đoạn xây dựng:
4.1.1. Công trình biện pháp thu gom và xử lý nước thải:
a. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn gồm:
- Khu vực bãi chứa nguyên vật liệu (cát, đá,…) được che chắn bằng bạt;
không để vật liệu xây dựng, vật liệu độc hại gần mương thoát nước; hạn chế
thấp nhất lượng nước mưa chảy qua khu vực thi công kéo theo bùn đất vào hệ
thống thoát nước chung của khu vực; quản lý dầu mỡ và vật liệu độc hại do các
phương tiện vận chuyển và thi công gây ra.
- Tạo hệ thống rãnh thoát nước mưa tạm thời, trên đường thoát nước mưa
bố trí hố ga tạm (có kích thước 0,5m x 0,5m x 0,5m) để lắng loại bỏ bùn đất,
khoảng cách các hố gas là 40m, sau đó chảy vào hệ thống thoát nước chung của
khu vực.
- Thường xuyên khơi thông, nạo vét cống, rãnh, không để bùn đất, rác
xâm nhập vào đường thoát nước chung của khu vực.
b. Biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
- Đối với nước thải từ quá trình rửa tay chân được thu gom tại 01 hố lắng
nước thải có dung tích 2m
3
(kích thước 1,0m x 2,0m x 1,0m; thành và đáy được
lót vải địa kỹ thuật HDPE) để xử lý trước khi thoát ra hệ thống thoát nước
chung phía Tây của dự án.
- Đối với nước thải từ nhà vệ sinh được thu gom vào 01 nhà vệ sinh di
động có tổng dung tích bể chứa chất thải khoảng 2,0 m
3
(02 buồng, kích thước
mỗi buồng: rộng 0,8m, dài 1,2m, cao 2,1m). Định kỳ 02 lần/tuần, hợp đồng với
đơn vị chức năng đến hút đưa đi xử lý theo quy định.
c. Biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải xây dựng
5
Nước thải xây dựng được thu gom về 01 hố lắng có dung tích 8m
3
(kích
thước 2,5m x 2,0m x 1,6m; thành và đáy được lót vải địa kỹ thuật HDPE) để xử
lý trước khi thoát ra hệ thống thoát nước mưa chung của khu vực.
4.1.2. Biện pháp giảm thiểu tác động do bụi, khí thải:
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: Quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
kính,... theo quy định, công nhân phải được bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý.
- Phun nước tạo độ ẩm, giảm nồng bụi phát tán trong khu vực thi công và
dọc tuyến đường phía trước dự án trong phạm vi 500m từ dự án về phía Bắc và
phía Nam dự án và tại một số vị trí nhạy cảm như tuyến đường qua các khu dân
cư lân cận với tần suất 4 lần/ngày và tăng số lần phun nước trong điều kiện thời
tiết khô hanh.
- Phủ bạt, che chắn thùng xe các phương tiện vận chuyển tránh làm rơi
vãi vật liệu trên đường ảnh hưởng đến an toàn giao thông.
- Lắp dựng rào tôn xung quanh khu vực thi công dự án để ngăn cách giữa
khu vực thi công dự án và các khu vực xung quanh, chiều dài rào tôn khoảng
190m, chiều cao rào tôn là 2,5m.
- Đảm bảo tất cả các thiết bị thi công cơ giới đưa vào sử dụng đạt tiêu
chuẩn quy định của Cục đăng kiểm về mức độ an toàn kỹ thuật và môi trường.
4.1.3. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
rắn thông thường
a. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt
Trang bị 02 thùng đựng rác loại 30 lít/thùng tại khu lán trại để thu gom
rác thải sinh hoạt của công nhân. Định kỳ, hợp đồng với đơn vị có chức năng
thu gom, vận chuyển đi xử lý theo quy định.
b. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn xây dựng
- Đối với cát, đá rơi vãi sẽ tận dụng làm vật liệu san nền tại dự án.
- Đối với loại chất thải rắn như bìa catton, các mẫu sắt thừa, bao bì xi
măng, đầu que hàn, vỏ thùng sơn... được thu gom, bán phế liệu hoặc hợp đồng
với đơn vị chức năng đến thu gom, đưa đi xử lý theo quy định.
- Đối với lớp đất màu từ quá trình bóc lớp đất phong hóa trên phần diện
tích đất trồng lúa được tận dụng để trồng cây; đất từ quá trình đào hố móng sẽ
được đắp hoàn trả phần thi công hố móng, phần còn lại sẽ được tận dụng đắp
nền dự án.
4.1.4. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
- Trang bị ít nhất 02 thùng chứa (dung tích 50 lit/thùng; 100 lit/thùng) có
dán nhãn mác, nắp đậy theo quy định, lưu trữ tạm tại khu vực có diện tích 15
m
2
cạnh khu vực lán trại.
- Sau khi kết thúc quá trình xây dựng, hợp đồng với đơn vị có chức năng
thu gom, vận chuyển đi xử lý theo quy định.
4.1.5. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung:
a. Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn:
6
- Không vận hành các phương tiện có mức ồn lớn cùng lúc, bảo trì máy
móc, thiết bị và phương tiện trong suốt thời gian thi công; trang bị đầy đủ các
dụng cụ, thiết bị chống ồn cho công nhân thi công.
- Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn khi không cần thiết.
- Quy định tốc độ xe, máy móc thi công khi hoạt động tại công trường
không quá 5,0 km/h.
- Hạn chế các xe tải trọng lớn và các thiết bị gây ồn, rung lớn hoạt động
vào ban đêm (từ 18h - 6h) và giờ nghỉ ngơi của người dân vào buổi trưa (từ
11h30 đến 13h30).
b. Biện pháp giảm thiểu độ rung
- Hạn chế vận hành những máy móc thiết bị đồng thời gần các khu dân cư;
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị.
4.2. Giai đoạn vận hành
4.2.1. Công trình, biện pháp thu gom và xử lý nước thải
a. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn.
Nước mưa chảy tràn sau khi thu gom bằng hệ thống máng thu nước mái,
ống nhựa PVC, cửa thu nước dẫn về hệ thống rãnh thoát nước mưa có hố gas
để lắng cặn trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung phía Tây của dự án.
b. Biện pháp thu gom, xử lý nước thải.
- Nước thải phát sinh từ nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ bằng 01 bể tự hoại
3 ngăn (thể tích 22 m
3
); sau đó, dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung, công
suất 3,0 m
3
/ngày.đêm đặt tại phía Đông Bắc của Dự án để tiếp tục xử lý trước
khi thải ra môi trường.
- Nước thải phát sinh từ rửa tay chân, tắm giặt được dẫn về hố lắng, sau
đó dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung, công suất 3,0 m
3
/ngày.đêm để
tiếp tục xử lý cùng nước thải từ nhà vệ sinh.
- Hệ thống xử lý nước thải tập trung của Dự án, công suất 3,0
m
3
/ngày.đêm có quy trình, công nghệ xử lý như sau:
Nước thải → Ngăn lắng + điều hòa → Ngăn lọc thiếu khí → Bể hiếu khí
→ Bể lắng → Bể khử trùng → Bể chứa tuần hoàn phục vụ tưới cây, rửa đường
khu vực dự án (không thải ra ngoài môi trường).
- Nước thải phát sinh từ dự án sau khi xử lý đảm bảo đạt QCVN
14:2008/BTNMT (cột B) - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
được tận dụng tưới cây, rửa đường khu vực dự án.
4.2.2. Các biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải:
- Tại các nhà kho, nhà kinh doanh thương mại dịch vụ tổng hợp, nhà kinh
doanh vật liệu xây dựng,… phải lắp quạt thông gió.
- Chủ dự án phải cử nhân viên thường xuyên quét dọn thu gom rác hằng
ngày và phun nước giảm thiểu bụi với tần suất tối thiểu 02 lần/ngày.
- Trồng cây xanh tại khu vực sân vườn nhằm điều hòa vi khí hậu trong
khu vực dự án cũng như tạo cảnh quan môi trường.
7
- Đối với hệ thống thu gom, thoát nước thải: Được định kỳ nạo vét, khơi
thông dòng chảy theo quy định.
- Máy phát điện được lắp đặt trong phòng riêng tách biệt với khu vực
kinh doanh, khu văn phòng ít nhất 10m để giảm các tác động do khí thải và
tiếng ồn đến công nhân viên.
4.2.3. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
rắn thông thường
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt:
+ Bố trí các thùng có nắp đậy, dung tích 20 lít/thùng; 120 lít đặt tại khu
vực văn phòng, khu nhà kinh doanh,...để thu gom chất thải rắn sinh hoạt phát
sinh.
+ Đối với các loại chất thải rắn có thể tái chế như: thuỷ tinh, nhựa, nilon,
vỏ đồ hộp, ..được thu gom và bán cho các cơ sở thu mua phế liệu trên địa bàn
khu vực.
+ Đối với các loại chất thải rắn không thể tái chế được thu gom riêng và
hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển đi xử lý theo quy định
với tần suất 02 lần/ngày.
- Đối với chất thải rắn trong kinh doanh:
+ Vỏ bao xi măng, mẫu thép hỏng, nhựa, giấy bìa cattong,…được phân
loại ngay tại khu nhà kinh doanh, nhà kho sau đó thu gom lại sau đó bán cho
các đơn vị thu mua phế liệu.
+ Đối với gạch vỡ trong quá trình kinh doanh không nhiều và không
thường xuyên được thu gom, hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển đi
xử lý theo quy định.
- Bùn thải từ quá trình XLNT:
Đối với bùn thải từ công trình XLNT tập trung được chủ dự án định kỳ
thuê đơn vị có chức năng đến hút vận chuyển, đem đi xử lý theo đúng quy định.
4.2.4. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
nguy hại:
- Trang bị ít nhất 03 thùng chuyên dụng loại 60 lít/thùng; 100 lít/thùng để
thu gom lưu chứa CTNH dạng rắn; dạng lỏng. Các thùng chứa chất thải nguy
hại có nắp đậy kín, bên ngoài thùng có biểu tượng cảnh báo nguy hại, có dán
nhãn mác và được đặt trong góc nhà kho diện tích khoảng 10m
2
tại khu lưu
chứa chất thải phía Đông Bắc dự án.
- Hợp đồng với đơn vị có chức năng để vận chuyển xử lý chất thải nguy
hại theo quy định.
4.2.5. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác:
- Tiếng ồn, độ rung:
+ Đối với nhà kinh doanh, nhà kho được xây dựng thông thoáng và cách
âm bằng tấm lợp panel EPS, vừa cách âm, cách nhiệt rất tốt.
+ Các xe vào cơ sở phải tắt máy khi không cần thiết.
8
+ Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng mặt đường để giảm tiếng ồn sinh ra
do sự tương tác giữa lốp ô tô với mặt đường.
+ Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng các phương tiện vận tải để hạn chế
tiếng ồn phát sinh.
- Phòng chống cháy nổ:
Thiết kế và lắp đặt hệ thống báo cháy, chữa cháy theo đúng quy định của
Nhà nước; tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức về công tác
PCCC đối với các cán bộ công nhân viên của cơ sở; bố trí các họng lấy nước
phòng cháy chữa cháy có sẵn, thuận tiện sử dụng khi cần thiết; bố trí các trục
đường có ống cấp nước chính đặt các trụ cứu hỏa, ưu tiên đặt các trụ cứu hỏa ở
ngã ba, ngã tư để thuận tiện cho xe cứu hỏa lấy nước chữa cháy.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án
Theo quy định tại Điều 111, 112, Luật BVMT 2020; Điều 97, 98, Nghị
định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022, dự án không thuộc đối tượng phải thực
hiện quan trắc môi trường nước thải, bụi, khí thải.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường:
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi
vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đối với các
loại chất thải phát sinh phải được thu gom, quản lý và xử lý đạt các yêu cầu quy
định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường; QCVN 14:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải sinh hoạt; QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng
ồn, QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung; các tiêu
chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành khác có liên quan, đảm bảo các điều kiện
an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Trong quá trình triển khai thi thực hiện Dự án, Chủ đầu tư phải điều
chỉnh quy hoạch, thiết kế, đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải
riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa.
9
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.
8
+ Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng mặt đường để giảm tiếng ồn sinh ra
do sự tương tác giữa lốp ô tô với mặt đường.
+ Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng các phương tiện vận tải để hạn chế
tiếng ồn phát sinh.
- Phòng chống cháy nổ:
Thiết kế và lắp đặt hệ thống báo cháy, chữa cháy theo đúng quy định của
Nhà nước; tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức về công tác
PCCC đối với các cán bộ công nhân viên của cơ sở; bố trí các họng lấy nước
phòng cháy chữa cháy có sẵn, thuận tiện sử dụng khi cần thiết; bố trí các trục
đường có ống cấp nước chính đặt các trụ cứu hỏa, ưu tiên đặt các trụ cứu hỏa ở
ngã ba, ngã tư để thuận tiện cho xe cứu hỏa lấy nước chữa cháy.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án
Theo quy định tại Điều 111, 112, Luật BVMT 2020; Điều 97, 98, Nghị
định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022, dự án không thuộc đối tượng phải thực
hiện quan trắc môi trường nước thải, bụi, khí thải.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường:
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi
vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đối với các
loại chất thải phát sinh phải được thu gom, quản lý và xử lý đạt các yêu cầu quy
định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường; QCVN 14:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải sinh hoạt; QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng
ồn, QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung; các tiêu
chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành khác có liên quan, đảm bảo các điều kiện
an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Trong quá trình triển khai thi thực hiện Dự án, Chủ đầu tư phải điều
chỉnh quy hoạch, thiết kế, đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải
riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa.
9
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2069/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Khu thương mại dịch vụ tổng hợp Tuấn Lan tại xã Thiệu Giang, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa của Công ty trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Thương mại Tuấn Lan

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2069/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×