• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4814/QĐ-UBND Cần Thơ duyệt Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo 2026

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 18/09/2026 08:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4814/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Chí Hùng
Trích yếu: Về việc phê duyệt Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo thành phố Cần Thơ giai đoạn 2021 - 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4814/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4814/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4814/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN T
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Cần Thơ, ngày tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo thành ph
Cần Thơ giai đoạn 2021 - 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn c Luật Tài nguyên, môi tng bin và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển
hải đảo; Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP và Nghị định
số 11/2021/NĐ-CP;
n cứ Tng tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ i nguyên và i trưng quy định chi tiết thi nh một sđiều của Luật
Bảo vệ môi trưng, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông số 07/2025/TT-BTNMT ngày
28 tháng 02 năm 2025, Tng số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 m 2025
Tng số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 m 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc SNông nghiệp Môi trường tại Tờ trình số
11784/TTr-SNNMT ngày 09/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Báo cáo hiện trạng môi trường biển hải đảo thành phố
Cần Thơ giai đoạn 2021 - 2025, chi tiết theo Báo cáo đính kèm.
Điều 2. Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo thành phố Cần Thơ
giai đoạn 2021 - 2025 một trong những sở để các sở, ban, ngành, địa phương
các tổ chức, nhân liên quan khai thác, sử dụng thông tin, số liệu trong
Báo cáo phục vụ công tác lập quy hoạch, kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ
quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố.
Điều 3. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố, công khai
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo thành phố Cần Thơ giai đoạn 2021
- 2025 theo quy định.
4814
17
2
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Nông
nghiệp Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã, phường các quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Biển và Hải đảo Việt Nam;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử TPCT;
- Cổng Thông tin điện tử SNNMT;
- VP UBND TP (2H);
- Lưu: VT.VK
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Hùng
UÛY BAN NHAÂN DAÂN THAØNH PHOÁ CAÀN THÔ
SÔÛ NOÂNG NGHIEÄP VAØ MOÂI TRÖÔØNG

BAÙO CAÙO
HIEÄN TRAÏNG MOÂI TRÖÔØNG BIEÅN
VAØ HAÛI ÑAÛO THAØNH PHOÁ CAÀN T
GIAI ÑOAÏN 2021 - 2025
Cần Thơ, tháng 6 năm 2026
i
MỤC LỤC
MC LC ............................................................................................................. I
DANH MC CÁC BNG .............................................................................. VII
DANH MC CÁC HÌNH ................................................................................. IX
DANH MC BIỂU ĐỒ ...................................................................................... X
LỜI NÓI ĐẦU ..................................................................................................... 1
TRÍCH YU ........................................................................................................ 3
CHƯƠNG 1. TNG QUAN V ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIN T NHIÊN
TÌNH HÌNH PHÁT TRIN KINH T - XÃ HI CA THÀNH PH CN
THƠ ...................................................................................................................... 7
1.1. Tổng quan đặc điểm điều kin t nhiên ........................................................ 7
1.1.1. Khái quát đặc điểm vùng bin Vit Nam khu vc bin thành ph
Cần Thơ .............................................................................................. 7
1.1.2. Đặc điểm v trí địa lý .......................................................................... 8
1.1.3. Đặc điểm đa hình ............................................................................... 9
1.1.4. Đặc điểm th nhưỡng ....................................................................... 10
1.1.5. Khí hu ............................................................................................. 10
1.2. Tình hình phát trin kinh tế - xã hi............................................................ 11
1.2.1. Tình hình phát trin kinh tế .............................................................. 11
1.2.2. Tình hình xã hi ................................................................................ 15
1.2.3. Đặc điểm kinh tế - xã hi khu vc ven bin ..................................... 18
CHƯƠNG 2. SC ÉP CA PHÁT TRIN KINH T - HỘI ĐỐI VI
MÔI TRƯỜNG BIN ....................................................................................... 22
2.1. Sc ép dân s, vấn đề di cư, đô thị hóa và biến đổi khí hu c bin dâng
..................................................................................................................... 22
2.1.1. Sc ép dân s và mật độ khu vc ven bin ...................................... 22
2.1.2. Quá trình tập trung dân cư và đô thị hóa vùng ven bin .................. 23
2.1.3. Biến đi khí hậu, nước biển dâng và các tác động liên quan ........... 24
2.2. Sc ép t hoạt động nông nghip và thy sn ............................................ 26
2.2.1. Hoạt động nông nghip .................................................................... 26
2.2.2. Nuôi trng thy sn .......................................................................... 29
2.2.3. Khai thác thy sn ven bin .............................................................. 33
ii
2.3. Sc ép hoạt động công nghip, xây dng, giao thông vn ti, kinh tế hàng
hi, phát triển năng lượng, tác động giao khu vc bin, khai thác cát bin ngun
thi t sông Hu ra ca bin ................................................................................ 36
2.3.1. Sc ép hoạt động công nghip ven bin ........................................... 36
2.3.2. Sc ép ca hoạt động xây dng, san lp và ln bin ........................ 38
2.3.3. Sc ép ca hoạt động giao thông vn ti và hoạt động cng ............ 40
2.3.4. Tác động t vic giao khu vc bin cho t chc, cá nhân khai thác, s
dng tài nguyên bin ......................................................................... 41
2.3.5. Phát triển năng lượng vùng ven bin ................................................ 42
2.3.6. Khai thác cát bin ............................................................................. 44
2.3.7. Ngun thi t h thng sông Hu và các thy vc ven bin: ........... 45
2.4. Sc ép hoạt động du lch và dch vụ, kinh doanh, thương mại ................... 47
2.4.1. Đặc điểm phát trin du lch, dch v và thương mại ven bin .......... 47
2.4.2. Sc ép t hoạt động du lch, dch v và thương mại ven bin ......... 48
CHƯƠNG 3. HIN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC .................................. 50
3.1. c mt lục địa ......................................................................................... 50
3.1.1. Tài nguyên nước mt lục địa thành ph Cn Thơ ............................ 50
3.1.2. Din biến ô nhim ............................................................................. 51
3.2. Din biến môi trường bin ven b .............................................................. 73
3.2.1. Kết qu quan trc b sung năm 2026: .............................................. 75
3.2.2. Kết qu quan trắc định k c bin ven b giai đoạn 2021 - 2025: ..
......................................................................................................... 79
3.3. Các vấn đề ni cm v môi trường bin tại các đảo, cụm đảo ................... 86
3.3.1. Ô nhim rác thi sinh hot, rác thi nha; công tác thu gom, x lý còn
hn chế .............................................................................................. 86
3.3.2. Ô nhiễm nước biển ven đảo do nước thi sinh hot, nuôi trng và chế
biến thy sn quy mô nh ................................................................. 88
3.3.3. Suy thoái h sinh thái ven đảo (rng ngp mn, bãi triu), suy gim
ngun li thy sn ............................................................................. 90
3.3.4. Xói l b đảo, xâm nhp mặn, tác động ca biến đổi khí hậu và nước
bin dâng ........................................................................................... 91
3.3.5. Áp lc t giao thông hàng hải, neo đu tàu thuyn hoạt động du
lch .................................................................................................... 91
3.3.6. Đánh giá tổng hợp tác động ca ngun thi nội địa đến môi trường
c bin ven b khu vực các xã đảo............................................... 92
CHƯƠNG 4. HIN TRẠNG ĐA DẠNG SINH HC ................................... 94
iii
4.1. CÁC H SINH THÁI BIN VÀ VEN BIN ............................................ 94
4.1.1. H sinh thái ca sông ........................................................................ 94
4.1.2. H sinh thái rng ngp mn .............................................................. 96
4.1.3. H sinh thái bãi triu và bãi bi ........................................................ 98
4.1.4. H sinh thái vùng nước ven b ......................................................... 99
4.2. Thành phần loài và đa dạng sinh hc ........................................................ 100
4.2.1. Thành phn loài .............................................................................. 100
4.2.2. Phân loi theo giá tr bo tn và kinh tế ......................................... 107
4.2.3. Vùng phân b .................................................................................. 110
4.3. Hin trng ngun li thy hi sn ............................................................. 111
4.4. Các yếu t tác động đến đa dạng sinh hc ................................................ 113
4.4.1. Biến đi khí hu .............................................................................. 113
4.4.2. Xâm nhp mn ................................................................................ 113
4.4.3. Thay đổi dòng chy và phù sa ........................................................ 114
4.4.4. Suy thoái và thu hp sinh cnh ven bin ........................................ 114
4.4.5. Tác động t hoạt động khai thác thy sn ...................................... 114
4.4.6. Ô nhiễm môi trường bin: .............................................................. 115
CHƯƠNG 5. QUN LÝ RÁC THẢI ĐẠI DƯƠNG .................................... 116
5.1. Khái quát tình hình công tác qun rác thải đại dương trên địa bàn thành
ph Cần T ...................................................................................................... 116
5.2. Qun lý rác thải đại dương ........................................................................ 119
5.2.1. Các ngun phát sinh rác thải đại dương ......................................... 119
5.2.2. Hin trng phân loi, thu gom, vn chuyn, x ......................... 124
5.2.3. Các điểm nóng ô nhim rác thi bin ............................................. 127
CHƯƠNG 6. TÁC ĐỘNG CA Ô NHIỄM MÔI TRƯNG BIN .......... 130
6.1. Tác động ca các ngun gây ô nhiễm đối với môi trường bin và ven bin ..
................................................................................................................... 130
6.1.1. Tác động ca các ngun ô nhim t đất lin .................................. 130
6.1.2. Tác động ca các ngun ô nhim t hoạt động kinh tế bin ven bin
...................................................................................................... 132
6.1.3. Tác động ca ô nhim t rác thi nha .......................................... 134
6.2. Khai thác thiếu bn vững, gia tăng mức độ suy gim tài nguyên bin ..... 136
6.2.1. Suy gim ngun li thy sn ven b .............................................. 136
6.2.2. Tác động ca khai thác cát biển đến địa mo và h sinh thái ven b ..
...................................................................................................... 137
iv
6.3. Suy gim chất lượng môi trường nước bin.............................................. 139
6.4. Tác động ca ô nhiễm môi trường biển đối vi các vấn đề kinh tế - hi,
cnh quan và h sinh thái .................................................................................. 141
6.4.1. Đối vi phát trin kinh tế - xã hi ................................................... 141
6.4.2. Đối vi cảnh quan môi trường ........................................................ 143
6.4.3. Đối vi h sinh thái ......................................................................... 145
6.5. Biến đổi khí hậu, thiên tai, nước bin dâng, s c môi trường ................. 146
6.5.1. Tác động ca biến đổi khí hậu, thiên tai, c bin dâng lên môi
trường bin ...................................................................................... 146
6.5.2. S c môi trường bin .................................................................... 148
6.6. Xung đột môi trường ................................................................................. 149
6.6.1. Xung đt gia các hoạt động kinh tế .............................................. 149
6.6.2. Xung đt li ích gia các nhóm...................................................... 150
CHƯƠNG 7. QUN LÝ MÔI TRƯỜNG BIN VÀ HẢI ĐO ................. 151
7.1. Tình hình thc hin các ch tiêu v môi trường trong Kế hoch phát trin
kinh tế - xã hi ................................................................................................... 151
7.1.1. Tng quan tình hình kinh tế - xã hội, môi trường thành ph Cần Thơ
giai đoạn 2021 - 2025 ..................................................................... 151
7.1.2. Đánh giá mức độ hoàn thành các ch tiêu v môi trường trong Kế
hoch phát trin kinh tế - hi ca thành ph Cần Thơ trong giai
đon 2021 - 2025 ............................................................................ 152
7.2. H thống chính sách và văn bản quy phm pháp lut ............................... 153
7.2.1. H thống văn bản trin khai thc hin các chính sách, pháp lut v bo
v môi trường, môi trường bin ven bin của Trung ương ......... 153
7.2.2. Các văn bản pháp chương trình, kế hoch ca thành ph Cn
Thơ liên quan đến quản lý môi trường bin và hải đảo giai đoạn 2021
2025 ............................................................................................. 156
7.3. H thng quản lý môi trường .................................................................... 160
7.3.1. H thng t chc b máy quản môi trường t cp thành ph đến
cấp xã, phường ................................................................................ 160
7.3.2. H thng t chc b máy quản lý môi trường bin và hải đảo theo mô
hình hai cp, phân công trách nhim giữa các quan qun nhà
c có liên quan ............................................................................ 161
7.4. Vấn đề tài chính, đầu tư cho công tác bảo v môi trường bin ................. 162
7.4.1. Đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho công tác bo v môi trường bin .
....................................................................................................... 162
v
7.4.2. Đầu tư từ việc huy động s tham gia ca cộng đồng, doanh nghip
các ngun lc xã hi hóa ................................................................ 163
7.5. Trin khai thc hin các công c quản lý môi trường .............................. 164
7.5.1. Công tác thc hiện đánh gtác động môi trường, kế hoch bo v
môi trường ...................................................................................... 164
7.5.2. Hoạt động thanh tra, kim tra và x lý các v vic vi phm pháp lut
v môi trường ................................................................................. 165
7.5.3. Công tác kim soát ô nhim x các ngun gây ô nhim môi
trường .............................................................................................. 166
7.5.4. Công tác quan trc và cung cp thông tin môi trường ................... 168
7.5.5. Hin trng áp dng các công c kinh tế trong quản lý môi trường 169
7.5.6. Tình hình cp phép, qun hoạt động nhn chìm biển theo quy định
ti Ngh định s 40/2016/NĐ-CP ................................................... 170
7.6. Hoạt động nghiên cu khoa hc công nghvấn đ áp dng các công ngh
mi ................................................................................................................... 171
7.6.1. Hoạt động nghiên cu khoa hc công ngh trong lĩnh vực môi trường
...................................................................................................... 171
7.6.2. Hoạt động chuyn giao khoa hc công ngh .................................. 172
7.6.3. Vấn đề áp dng sn xut sạch hơn công nghệ thân thin vi môi
trường .............................................................................................. 173
7.7. Nâng cao nhn thc cộng đồng vấn đề hi hóa công tác bo v môi
trường bin và hải đảo ....................................................................................... 173
7.7.1. Các chương trình, kế hoạch hành động nhm nâng cao nhn thc cng
đồng ................................................................................................ 174
7.7.2. Hoạt động xã hội hóa, huy động s tham gia ca cộng đồng, t chc,
doanh nghip ................................................................................... 179
7.8. Hp tác quc tế v bo v môi trường Bin và hải đảo ............................ 185
7.8.1. Tng quan hoạt động hp tác quc tế giai đoạn 2021 2025 ....... 185
7.8.2. H tr k thut, chuyn giao công ngh và nâng cao năng lực qun lý
môi trường bin .............................................................................. 186
7.8.3. Đánh giá kết qu hp tác quc tế và định hướng giai đoạn tiếp theo ..
...................................................................................................... 187
CHƯƠNG 8. CÁC THÁCH THC TRONG BO V MÔI TRƯỜNG BIN
HẢI ĐẢO, PHƯƠNG HƯỚNG, HỘI GII PHÁP TRONG 5
NĂM TỚI ......................................................................................................... 188
8.1. Các thách thc v i trường bin và hải đảo.......................................... 188
vi
8.2. Phương hướng, hội và gii pháp bo v môi trường Bin và hải đảo trong
5 năm tới ............................................................................................................ 189
8.2.1. Phương hướng chung v bo v môi trường bin hải đảo gn vi
phát trin bn vng ......................................................................... 191
8.2.2. Các cơ hi trong công tác bo v môi trường bin và hải đảo ....... 191
8.2.3. Các nhóm giải pháp ưu tiên bảo v môi trường bin hải đảo giai
đon 2026 2030 ............................................................................ 192
8.2.4. T chc thc hin, l trình trin khai và các ch tiêu giám sát....... 201
KT LUN, KIN NGH .............................................................................. 206
DANH MC TÀI LIU THAM KHO ....................................................... 210
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bng 1.1. Tng hợp sáu xã/phường ven bin thành ph Cần Thơ ..................... 18
Bng 2.1. Din tích nuôi tôm ti khu vc ven bin ............................................ 29
Bảng 2.2. cấu đội tàu công tác kiểm soát hành trình (VMS) giai đon
2021 2025 ......................................................................................................... 34
Bảng 2.3. Ước tính khối lượng rác thi nha phát sinh t đội tàu khai thác thy
sản giai đoạn 2021 2025 ................................................................................... 35
Bng 2.4. S phương tiện đăng ký giao thông đường thy ................................ 40
Bng 2.5. Mt s khu vc khai thác và nghiên cu cát bin ti Cần Thơ .......... 45
Bng 2.6. Tính cht hoạt động ca các loi hình dch v ven bin .................... 47
Bng 2.7. Ma trn tng hp ri ro các sức ép môi trường .................................. 49
Bng 3.1. Các v trí ly mẫu nước mt phc v báo cáo Hin trng Bin Hi
đảo trên địa bàn thành ph Cần T ................................................................... 51
Bng 3.2. Các v trí quan trc chất lượng nước mặt giai đoạn 2021 2025 ...... 59
Bng 3.3. Chỉ số VN_WQI và sự phù hợp với mục đích sử dụng ...................... 61
Bng 3.4. Chỉ số VN_WQI qua các đợt quan trắc nước mặt tại khu vực thành phố
Cần Thơ ............................................................................................................... 61
Bảng 3.5. Phương pháp phân tích mẫu ............................................................... 74
Bảng 3.6. Điểm quan trắc môi trường nước bin ven b .................................... 74
Bng 3.7. Khối lượng cht thi rn và rác thi nha phát sinh tại các xã đảo .... 87
Bng 3.8. Lượng nước thi sinh hot phát sinh tại các xã đảo ........................... 88
Bng 4.1. Din biến din tích rng ngp mn giai đoạn 2021 2025 ................. 97
Bng 4.2. Danh mc các loài cá tiêu biu ......................................................... 101
Bng 4.3. Danh mc loài giáp xác tiêu biu ..................................................... 103
Bng 4.4. Danh mc loài nhuyn th tiêu biu ................................................. 105
Bng 4.5. Loài quý hiếm, nguy cp ghi nhn ti vùng bin Cần Thơ vùng n
cn ..................................................................................................................... 107
Bng 4.6. Sản lượng khai thác thy sản giai đoạn 2021 2025 ....................... 111
Bng 5.1. Khối lượng CTRSH trên địa bàn các xã, phường ven bin .............. 120
Bng 5.2. Mt s chương trình, dự án thu gom rác ni trên kênh rch và khu vc
ca cng ............................................................................................................ 125
Bảng 6.1. Đánh giá nguy cơ môi trường liên quan khai thác cát bin .............. 139
Bng 7.1. Tng hp ch tiêu môi trường giai đoạn trước sáp nhp .................. 151
Bng 7.2. Kinh phí và ngân sách cho công tác bo v môi trường bin thành ph
giai đoạn 2021 - 2025 ........................................................................................ 163
viii
Bng 7.3. Thng các hoạt động tuyên truyn bin hải đảo tiêu biểu giai đoạn
2021 2025 ....................................................................................................... 176
Bng 7.4. Tng hp các d án/chương trình xã hội hóa bo v môi trường bin ti
Cần Thơ giai đoạn 2021 2025 ........................................................................ 183
Bng 8.1. Tng hp các nhóm thách thức và định hướng giải pháp ưu tiên .... 190
Bng 8.2. Phân công thc hin các nhóm gii pháp bo v môi trường bin hi
đảo thành ph Cần Thơ giai đoạn 2026 2030 ................................................ 199
Bng 8.3. Các ch tiêu giám sát thc hin công tác bo v môi trường bin và hi
đảo đến năm 2030 .............................................................................................. 204
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Bản đ hành chính Cần Thơ sau sáp nhập ............................................ 8
Hình 3.1. V trí ly mẫu nước mt báo cáo hin trạng môi trường bin và hải đảo
thành ph Cần T .............................................................................................. 52
Hình 3.2. V trí các đim quan trắc nước bin ven b trên địa bàn thành ph Cn
Thơ ...................................................................................................................... 80
Hình 4.1. Ca sông M Thanh và Trn Đề ......................................................... 95
Hình 4.2. Khu sinh thái rng ngp mặn Lao Dung (địa phn An Thnh Nam
cũ) ........................................................................................................................ 96
Hình 4.3. Hình nh mt s loài cá tiêu biu ...................................................... 102
Hình 4.4. Hình nh mt s loài giáp xác tiêu biu ............................................ 104
Hình 4.5. Mt s loài nhuyn th tiêu biu ....................................................... 106
Hình 4.6. Rong bin và c bin ......................................................................... 106
Hình 5.1. Thành phn các loi cht thi rắn trên địa bàn các xã ven bin ........ 119
Hình 5.2. Cng bin Trần Đề ............................................................................ 122
Hình 5.3. Khu du lch sinh thái H BM Ó .............................................. 122
Hình 5.4. Tng quan ngun phát sinh rác thải đại dương ................................. 124
Hình 5.5. Hin trng rác thi ti ca sông Trần Đề .......................................... 128
Hình 5.6. Hin trng rác thi ti cửa Định An .................................................. 128
Hình 5.7. Hin trng rác thi ti khu vc bãi triều Vĩnh Châu ......................... 129
Hình 5.8. Hin trng rác thi ti khu vc Cù Lao Dung ................................... 129
x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Xu thế biến động nhiệt độ không khí trung bình năm .................... 24
Biểu đồ 2.2. S biến động bất thường ca tổng lượng mưa năm ........................ 25
Biểu đồ 3.1. Giá tr nhiệt độ tại các điểm ly mẫu nước mt .............................. 52
Biểu đồ 3.2. Giá tr pH tại các điểm ly mẫu nước mt ...................................... 53
Biểu đồ 3.3. Giá tr DO tại các điểm ly mu nước mt ..................................... 53
Biểu đồ 3.4. Giá tr BOD
5
tại các điểm ly mẫu nước mt ................................. 54
Biểu đồ 3.5. Giá tr COD tại các điểm ly mẫu nước mt .................................. 54
Biểu đồ 3.6. Giá tr TSS tại các điểm ly mẫu nước mt .................................... 55
Biểu đồ 3.7. Giá tr Amoni tại các điểm ly mẫu nước mt ................................ 55
Biểu đồ 3.8. Giá tr nitrit tại các điểm ly mẫu nước mt ................................... 56
Biểu đồ 3.9. Giá tr tổng nitơ tại các điểm ly mẫu nước mt ............................ 56
Biểu đồ 3.10. Giá tr tng photpho tại các điểm ly mẫu nước mt ................... 57
Biểu đồ 3.11. Giá tr St tại các điểm ly mẫu nước mt .................................... 57
Biểu đồ 3.12. Giá tr Coliforms tại các điểm ly mẫu nước mt ........................ 58
Biểu đồ 3.13. Giá tr TOC tại các điểm ly mẫu nước mt ................................. 58
Biểu đồ 3.14. Giá tr pH tại các điểm quan trắc nước bin ven b ..................... 75
Biểu đồ 3.15. Giá tr DO tại các điểm quan trắc nước bin ven b .................... 76
Biểu đồ 3.16. Giá tr TSS tại các điểm quan trắc nước bin ven b ................... 76
Biểu đồ 3.17. Giá tr Amoni tại các điểm quan trắc nước bin ven b ............... 77
Biểu đồ 3.18. Giá tr P-PO
4
3-
tại các điểm quan trắc nước bin ven b .............. 77
Biểu đồ 3.19. Giá tr st tng tại các điểm quan trắc nước bin ven b ............. 78
Biểu đồ 3.20. Giá tr Coliforms tại các điểm quan trắc nước bin ven b .......... 78
Biểu đồ 3.21. Giá tr trung bình thông s pH giai đoạn năm 2021 – 2025 ......... 81
Biểu đồ 3.22. Giá tr trung bình thông s DO giai đoạn năm 2022 – 2025 ........ 82
Biểu đồ 3.23. Giá tr trung bình thông s TSS giai đoạn năm 2021 – 2025 ....... 82
Biểu đồ 3.24. Giá tr trung bình thông s Amoni giai đoạn 2021 2025 ........... 83
Biểu đồ 3.25. Giá tr trung bình thông s P-PO
4
3-
giai đoạn 2021 2025 .......... 84
Biểu đồ 3.26. Giá tr trung bình thông s St tổng giai đoạn 2021 2025 ........ 85
Biểu đồ 3.27. Đánh giá của người dân v xu hướng thay đổi ca ngun li thy
sản trong 05 năm qua ........................................................................................... 90
Biểu đồ 5.1. Mức độ xut hin rác thi trên bin qua kho sát cộng đồng ven bin
........................................................................................................................... 120
Biểu đồ 5.2. Tn sut ghi nhn các loi cht thi trên mt bin ....................... 121
Biểu đồ 5.3. T l c phương thức x lý CTRSH ca h dân ......................... 127
1
LỜI NÓI ĐẦU
Thành ph Cần Thơ được hình thành trên cơ sở hp nht Cần Thơ (cũ), Hậu
Giang Sóc Trăng theo Nghị quyết s 202/2025/QH15 ca Quc hi. Sau sáp
nhp, thành ph không ch m rộng đáng kể v quy din tích, dân s không
gian phát trin kinh tế mà còn tr thành địa phương có vai trò trung tâm ca vùng
Đồng bng sông Cu Long trong kết nối giao thương nội vùng và phát trin kinh
tế bin. Với đường b biển dài hơn 72 km, trải dài qua các xã, phường như Vĩnh
Châu, Vĩnh Phưc, Lao Dung, Lai Hòa, Trần Đề Vĩnh Hải, thành ph
điu kin thun lợi để phát trin các ngành kinh tế bin, logistics, nuôi trng
khai thác thy sản, năng lượng tái tạo cũng như du lch sinh thái ven bin. Khu
vc ven bin còn s hu h sinh thái đặc trưng với rng ngp mn, bãi triu
vùng ca sông Hậu, đóng vai trò quan trọng trong bo tồn đa dạng sinh học, điều
hòa khí hu và gim nh tác động ca biến đổi khí hu.
Trong giai đoạn 2021 2024, nn kinh tế thành ph duy trì tốc độ tăng trưởng
tương đối ổn định vi mức tăng trưởng GRDP bình quân khong 7,3 - 7,6%/năm,
và tiếp tục đạt mức 7,23% trong năm 2025. Cơ cấu kinh tếs chuyn dch tích
cực theo hướng gim dn t trng nông nghiệp, tăng tỷ trng công nghip dch
v. C th, khu vc công nghip dch v gi vai tđộng lực tăng trưởng chính:
năm 2025, chỉ s sn xut công nghip (IIP) toàn thành ph tăng 10,0 - 10,43%,
trong khi tng mc bán l hàng hóa doanh thu dch v tiêu dùng tăng mnh
20,02%. Đối vi khu vc ven bin, các hoạt động kinh tế ch lực như nuôi trồng
tôm nước l, khai thác thy sn ven b, phát triển năng ng tái tạo, cũng như
dch v logistics cng biển đã góp phn quan trng vào vic chuyn dịch
cu kinh tế chung, to việc làm và nâng cao đời sống cho người dân.
Tuy nhiên, cùng vi quá trình phát trin kinh tế, công nghiệp hóa và đô thị
hóa din ra nhanh chóng, môi trưng bin ven bin ca thành ph đang chịu
nhiu áp lực ngày càng gia tăng. Ô nhiễm môi trường nước ti mt s khu vc
ven bin vn còn xảy ra do nước thi t hoạt động nuôi tôm thâm canh, sinh hot
dân cư và các hoạt động sn xuất chưa được thu gom, x lý triệt đ trước khi thi
ra môi trường.
Bên cạnh đó, mặc công tác bo v phc hi rng ngp mặn đã đạt được
nhiu kết qu tích cc, th hin qua vic din tích rừng nhìn chung được duy trì
ổn định xu ớng tăng trong giai đoạn 2021 2025, song ti mt s khu
vc ven bin vn ghi nhn hiện tượng suy gim cc b. Nguyên nhân ch yếu liên
quan đến tác động ca st l b bin, triều cường, thi tiết cực đoan và các yếu t
bt li do biến đổi khí hu, ảnh hưởng đến kh năng duy trì và phát trin h sinh
thái rng ven bin.
2
Ngun li thy sn t nhiên vùng ven biển cũng xu hướng suy gim do
áp lc khai thác kéo dài trong nhiều năm. Ngoài tác động ca hoạt động khai thác,
các yếu t như nước bin dâng, biến đổi chế độ thủy văn tại khu vc ca sông,
suy gim chất lượng môi trường nước, suy thoái các sinh cnh quan trng (rng
ngp mn, bãi bi ven bin) và s suy gim ngun thức ăn tự nhiên đã ảnh hưởng
đến kh năng phục hi và tái to qun th thy sinh vt.
Đặc bit, rác thi nha phát sinh ti các ca sông, bãi biển, khu dân cư ven
bin và hoạt động khai thác thy sản đang trở thành mt trong nhng vấn đề môi
trường đáng quan ngại. Ô nhim do cht thi nha không ch làm suy gim cht
ng cảnh quan môi trưng sng ca các loài sinh vt bin mà còn ảnh hưởng
đến hoạt động ni trng, khai thác thy sn, phát trin du lch ven bin và sc
khe cộng đồng.
Trong bi cảnh đó, việc xây dng Báo cáo Hin trạng Môi trường Bin
Hải đảo thành ph Cn Thơ giai đoạn 2021 2025 có ý nghĩa đặc bit quan trng
nhằm đánh giá toàn diện hin trng chất lượng môi trường nước bin ven b, h
sinh thái đa dng sinh hc; nhn din các ngun gây ô nhim, nhng tn ti
trong công tác quản năng lực ứng phó đối vi các s c môi trường bin;
đồng thi phân tích các thách thức đặt ra trong giai đon phát trin mi sau sáp
nhập. Trên sở đó, báo cáo đề xut các gii pháp qun lý, bo v môi trường
bin phù hp với điều kin thc tế ca thành ph, p phn thc hin mc tiêu
phát trin bn vng kinh tế bin theo Ngh quyết s 36-NQ/TW ngày 22/10/2018
ca Ban Chấp hành Trung ương Đng khóa XII v Chiến lược phát trin bn vng
kinh tế bin Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Báo cáo được xây dng vi s tham gia của các cơ quan qun lý nhà nước,
các nhà khoa học, chuyên gia trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường bin cùng
các sở, ngành và địa phương trên đa bàn thành ph. S Nông nghip Môi
trường thành ph Cn Thơ kỳ vng báo cáo s ngun tài liu tham kho hu
ích phc v công tác nghiên cu, tuyên truyn ph biến thông tin môi trường
cho cộng đồng; đồng thời là sở quan trng h tr công tác qun lý, xây dng
chính sách định hướng các gii pháp bo v môi trường bin, hải đo ca thành
ph trong giai đoạn 2026 2030. Qua đó, góp phần nâng cao nhn thc, trách
nhim của quan quản lý, doanh nghip cộng đồng trong vic bo v tài
nguyên, môi trường biển hướng ti mc tiêu phát trin bn vng ca thành ph
trong tương lai.
3
TRÍCH YẾU
Báo cáo Hin trạng Môi trường Bin và Hải đảo Cần Thơ giai đoạn 2021
2025 được S Nông nghiệp và Môi trường thành ph Cn Thơ xây dng theo quy
định ca Luật Tài nguyên, môi trường bin và hải đảo năm 2015 và Luật Bo v
môi trường năm 2020. Đây báo cáo hiện trạng môi trường biển đu tiên ca
thành ph sau khi hp nht Cần Thơ (cũ), Hậu Giang c Trăng theo Ngh
quyết s 202/2025/QH15 ca Quc hi. Sau sáp nhp, thành ph chính thc
không gian bin với đường b biển dài hơn 72 km tiếp giáp Biển Đông, tạo điều
kin thun li cho phát trin kinh tế biển, đồng thời đặt ra yêu cu cp thiết đối
vi công tác qun lý, bo v tài nguyên và môi trường biển trong giai đoạn phát
trin mi.
Mục đích của báo cáo đánh giá tổng th hin trng, din biến xu hưng
chất lượng môi trường bin ven biển giai đoạn 2021 2025; nhn din các
ngun gây ô nhim, các áp lc t phát trin kinh tế hi và nhng vấn đề môi
trường ni cm ti khu vc ven biển. Trên sở đó, báo cáo đề xut các gii pháp
qun lý, bo v môi trường php với điều kin thc tin ca thành ph sau sáp
nhập, trong đó tập trung vào chuyên đề qun rác thi nha vùng ven bin
ca sông.
Phạm vi đánh giá tp trung vào vùng bin ven b, ca sông các h sinh
thái ven bin thuộc địa bàn thành ph, bao gm khu vực Vĩnh Châu, Vĩnh Phước,
Lao Dung, Lai Hòa, Trn Đề, Vĩnh Hải vùng ca sông Hậu đổ ra Bin
Đông. Thời gian đánh giá trong giai đon 2021 2025, đng thi cp nht, b
sung s liu quan trc thc hin vào tháng 3/2026, gm: s liu quan trc ti 03
cửa sông Định An, Trần Đề, M Thanh và s liu quan trắc nước bin ven b ti
06 điểm thuộc địa bàn các xã, phường ven bin.
Báo cáo là tài liu phc v cho các cơ quan quản lý nhà nước ca thành ph
chính quyền địa phương cấp trong công tác qun lý, xây dng kế hoch, quy
hoch hoạch đnh chính sách bo v môi trường biển; đồng thi cung cấp
s d liu cho các t chc nghiên cứu, chuyên gia, sở đào tạo các t chc
liên quan phc v nghiên cu khoa hc. Ngoài ra, báo cáo còn góp phn nâng cao
nhn thc ca cộng đồng, doanh nghiệp và người dân khu vc ven bin v trách
nhim bo v i nguyên, môi trường bin và phát trin bn vng.
Báo cáo được xây dựng theo khung phân tích DPSIR (Động lc Sc ép
Hin trng Tác động Đáp ng), bảo đảm tính h thng và kh năng liên kết
giữa các nhóm thông tin. Người đọc quan tâm đến chất lượng môi trường nước
mt nội địa chất lượng nước bin ven b th tham khảo Chương 3; nội dung
v h sinh thái và đa dng sinh hc tại Chương 4; chuyên đ qun lý rác thải đại
dương tại Chương 5; các giải pháp qun lý, bo v môi trường bin và hải đảo ti
Chương 8 cùng phần Kết lun ca báo cáo.
4
Tóm tắt các chương mục ca báo cáo:
Chương 1 Tổng quan điu kin t nhiên kinh tế hi: gii thiu
đặc điểm địa lý, khí hu, chế độ thủy văn và hải văn vùng ven biển thành ph Cn
Thơ; đồng thi phác tho bc tranh phát trin kinh tế hội giai đoạn 2021
2025, bao gm tốc độ tăng trưởng, cấu các ngành kinh tế bin, h tng cng
bin các hoạt động hi nhp quc tế. Chương này xác lập bi cnh nn tảng để
phân tích các sc ép và hin trạng môi trường các chương tiếp theo.
Chương 2 Sc ép phát trin kinh tế hội đối với môi trường bin:
phân tích các hoạt động phát trin kinh tế - xã hi và yếu t t nhiên đang to áp
lực lên môi trường bin, ven bin thành ph Cần Thơ. Các sức ép ch yếu được
xác định bao gồm gia tăng dân số, đô thị hóa, biến đổi khí hậu nước bin dâng;
hoạt động nông nghip, nuôi trng và khai thác thy sn; phát trin công nghip,
h tng, giao thông, cng biển, năng lượng và khai thác tài nguyên; cùng vi các
hoạt động du lch, dch v ven bin. Kết qu đánh giá cho thấy tải lượng cht thi
t đất lin, áp lc khai thác tài nguyên, suy gim sinh cnh t nhiên, gia tăng rác
thi nhựa các tác đng ca biến đổi khí hậu đang làm gia tăng nguy suy
thoái môi trường biển, đòi hỏi các gii pháp qun lý tng hp nhm bảo đảm phát
trin kinh tế biển theo hướng bn vng.
Chương 3 Hin trạng môi trường c: trình y kết qu quan trc cht
ợng nước bin ven b giai đoạn 2021 2025, bao gm chui s liệu định k
đợt quan trc b sung đến tháng 3/2026. Nhìn chung, phn ln thông s cht lượng
c còn nằm trong ngưng cho phép ca QCVN 10:2023/BTNMT; tuy nhiên,
mt s khu vc ca sông và vùng nuôi trng thy sn tp trung ghi nhn du hiu
ô nhim hữu cơ, dinh dưỡng vi sinh cc bộ, xu hướng gia tăng theo thời gian.
Chương 4 Hin trạng đa dng sinh hc: đánh giá hin trng tài nguyên
sinh hc vùng ven bin, bao gm các h sinh thái đất ngập nước, rng ngp mn,
bãi triu và ngun li thy sinh. Din tích rng ngp mn và rng phòng h ven
biển giai đoạn 2021 2025 nhìn chung duy trì tương đối ổn định, biến động
tăng giảm nh theo từng năm. Giai đon 2023 2024 din tích gim nh do tác
động ca st l, triều cường thi tiết cực đoan. Đến năm 2025, diện tích tăng
lên 6.810,13 ha ch yếu do cp nht phm vi thng kê và m rng phm vi rng
phòng h ven bin. Tuy nhiên, ngun li thy sn ven b có xu hướng suy gim
do áp lc khai thác kéo dài, cùng với tác động ca biến đi khu, suy gim cht
ợng môi trường nước suy thoái các sinh cnh quan trọng như rừng ngp mn,
bãi bi ven bin, làm ảnh hưởng đến kh năng phục hi và tái to ngun li thy
sn t nhiên.
Chương 5 – Qun lý rác thải đại dương: đánh giá hiện trng phát sinh, thu
gom x rác thi vùng ven bin, tp trung vào rác thi nha các ngun
phát sinh t hoạt động sinh hot, du lch, nuôi trng thy sn, khai thác thy sn
5
giao thông đường thủy. Chương phân tích khối lượng phát sinh ước tính, các
khu vực nguy tích tụ rác thải cao, đồng thời đánh giá thực trng công tác
thu gom, vn chuyn x lý cht thi ti khu vc ven bin. Kết qu cho thy rác
thi nhựa đã trở thành mt trong nhng áp lực môi trường đáng quan ngại đối vi
h sinh thái và cnh quan ven bin; công tác qun lý vn còn gp nhiều khó khăn
do h tng thu gom, x chưa đồng b đặc điểm phân tán của các khu dân cư
ven biển. Điều này đòi hỏi các gii pháp qun tng hp nhm kim soát rác thi
ngay t ngun phát sinh, góp phn gim thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường bin.
Chương 6 – Tác động ca ô nhiễm môi trường bin: đánh giá các tác động
ca ô nhiễm suy thoái môi trường biển đối vi chất lượng nước, h sinh thái,
ngun li thy sn, hoạt đng kinh tế và sc khe cộng đồng vùng ven bin. Kết
qu cho thấy môi trường bin chu ảnh hưởng t nhiu ngun ô nhim khác nhau,
bao gồm nước thi sinh hot, hoạt động nuôi trng thy sn, giao thông thy
rác thi nhựa. Các tác động ni bật được ghi nhn suy gim chất lượng nước
bin ven b, suy gim ngun li thy sn và sinh cnh t nhiên, gia tăng nguy
dch bnh trong nuôi trng thy sn, ảnh hưởng đến cnh quan và các hoạt động
kinh tế biển. Chương cũng phân tích vai trò ca biến đổi khí hu, xói l b bin
các xung đột môi trường trong việc làm gia tăng áp lực đối vi tài nguyên, môi
trường bin và h sinh thái ven bin.
Chương 7 Quản môi trường bin và hải đảo: đánh giá tổng th công
tác quản lý nhà nưc v tài nguyên, môi trường bin và hải đảo giai đoạn 2021
2025 trên địa bàn thành ph Cần Thơ. Kết qu cho thy h thống chế, chính
sách và b máy qun từng bước được hoàn thin; các ch tiêu môi trường
bản đạt và vượt kế hoạch đề ra. Công tác đánh giá tác động môi trường, cp phép
môi trường, thanh tra, kim tra, quan trc kim soát ô nhiễm được trin khai
tương đối đồng b, góp phn nâng cao hiu qu quản môi trường bin ven
bin. Thành ph ng đẩy mnh ng dng khoa hc công ngh, chuyển đổi s,
tăng cường tuyên truyn nâng cao nhn thc cộng đồng, thúc đẩy hi hóa
m rng hp tác quc tế trong bo v môi trường, phc hi h sinh thái và thích
ng vi biến đổi khí hu. Tuy nhiên, công tác qun vn còn mt s khó khăn
như nguồn lc tài chính và nhân lc chuyên môn còn hn chế, h tng k thut
chưa đồng b, vic ng dng công ngh tiên tiến còn gp nhiu thách thc và s
liên kết, chia s d liu giữa các địa phương chưa thực s hiu qu.
Chương 8 Các thách thc trong bo v môi trường bin hải đảo,
phương hướng, hội giải pháp trong 5 năm ti: phân tích các thách thc
ch yếu đối với môi trường bin Cn Thơ giai đoạn 2026 2030, gồm gia tăng ô
nhim t đất lin, suy gim ngun li thy sn, suy thoái h sinh thái, tác động
ca biến đổi khí hu, hn chế h tng và bt cp trong quản lý. Trên cơ s đó, đề
xuất định hướng phát trin kinh tế bin bn vng, bo v môi trường và thích ng
khí hu; đồng thời xác định hội t chuyển đổi s, khoa hc công ngh, liên kết
6
vùng và hp tác quc tế. Các nhóm giải pháp ưu tiên tập trung vào kim soát ô
nhim, phc hi h sinh thái, gim rác thi nhựa đại dương, hiện đại hóa quan trc
cơ s d liu, hoàn thin th chế, huy động ngun lực và thúc đẩy cộng đồng
cùng tham gia bo v môi trường bin, hải đảo.
Kết lun và kiến ngh: môi trường bin Cần Thơ đang đối mt vi áp lc ô
nhim, suy gim ngun li ri ro thiên tai lớn, đòi hỏi phi qun tng hp
kp thi. Báo cáo kiến ngh các nhóm giải pháp đồng b: UBND thành ph sm
ban hành Kế hoch qun vùng b (ICZM) giai đoạn 2026 2030, phc hi
rng ngp mn siết cht kim soát x thi; nâng t l thu gom rác lên trên 95%,
ngăn chặn khai thác tn dit h tr sinh kế bn vững cho ndân; các Bộ ngành
cùng đối tác quc tế (GIZ, UNDP, World Bank, IUCN) ưu tiên hỗ tr ng dn
k thut và ngun vốn để địa phương triển khai hiu qu.
7
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
1.1. TỔNG QUAN ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1.1. Khái quát đặc điểm vùng biển Việt Nam khu vực biển thành phố
Cần Thơ
a. Khái quát đặc điểm vùng biển Việt Nam:
Biển Đông là một bin na kín, đưc bao quanh bi b bin ca nhiu quc
gia và vùng lãnh th: phía Bc giáp Trung Quc (bao gm c đảo Đài Loan), phía
Tây Tây Nam giáp vi Việt Nam, Campuchia, Thái Lan; phía Nam Đông
Nam giáp vi Malaysia, Singapore, Indonesia, Brunei, Philippines. Vi tng din
tích ưc tính khong 3,9 triu km
2
, chiu dài khong 3.500 km, chiu rng khong
1.100 km, Biển Đông sở hu hai vnh ln là Vnh Bc B Vnh Thái Lan. Vnh
Bc B din tích khong 126.250 km
2
Vnh Ti Lan din tích khong 293.000
km
2
. Vit Nam quc gia ven bin nm phía Tây Biển Đông, vị trí chiến lược
quan trng.c ta s hữun 3.000 hải đảo ven b cùng vi hai qun đảo xa b
có ý nghĩa đặc bit v kinh tế, chính tr và quc phòng là Hoàng Sa (thuc Thành
ph Đà Nẵng) Trưng Sa (thuc tnh Khánh Hòa).
Đặc điểm ni bt nht to nên tính nhy cm và s trù phú v sinh thái ca
vùng biển nước ta là t l tiếp cn b bin cc k cao (trung bình c 100 km² đất
lin li có 1 km b bin, cao gp 6 ln so vi mc trung bình toàn cu). S tương
tác mãnh lit gia h thng lục địa thông qua 114 ca sông, ca lạch và đại dương
đã kiến to nên các h sinh thái đới b đa dạng như rng ngp mn, rn san hô,
thm c bin và vùng triu ly cửa sông. Tuy nhiên, đây cũng là khu vc chu s
tác động trc tiếp t các ri ro thiên tai như bão, áp thấp nhiệt đới, nước bin dâng
và các h ly t quá trình phát trin kinh tế ven b.
b. Khái quát đặc điểm khu vực biển thành phố Cần Thơ
S kin hp nht tnh ph Cần Thơ (cũ), tnh Hu Giang và tỉnh Sóc Trăng
theo Ngh quyết s 202/2025/QH15 ca Quc hi không ch là s thay đổi v địa
gii hành chính, còn đưc xem một c ngot chiến lược trong công c
quy hoch không gian pt trin bn vng của Đồng bng sông Cu Long
(ĐBSCL). Lần đầu tiên, thành ph Cần Thơ chính thức s hữu đưng b bin dài
72 km kết ni trc tiếp vi Biển Đông qua địa n các xã, phưng: Vĩnh Châu,
Vĩnh Phước, Lao Dung, Lai Hòa, Trn Đề, nh Hải kết ni trc tiếp vi
Biển Đông, nằm mạn sườn Đông Nam của Đồng bng sông Cu Long (ĐBSCL)
vi ba ca sông lớn đổ ra Biển Đông Định An, Trần Đề M Thanh, đặc điểm
này đã tạo thành vùng sinh thái ca sông chuyn tiếp đặc thù, chu ảnh hưởng sâu
sc bi chế độn nht triều không đu.
8
Không gian biển này còn được định v là xung lc phát trin cho các ngành
kinh tế bin mũi nhọn ca thành ph bao gm: nuôi trng thy sn (tôm, nghêu),
năng lượng tái tạo (điện gió) logistics cng bin (cng Trần Đề). Tuy nhiên,
song hành cùng tiềm năng phát triển, khu vực này cũng đang phải đối mt vi các
thách thức môi trưng ngày càng gay gt, bao gm tình trng xâm nhp mn ln
sâu vào nội địa, xói l b bin, suy thoái rng ngp mặn nguy ô nhiễm t
nuôi trng thy sn. Thc trạng này đòi hỏi thành ph cn có các gii pháp qun
tng hp vùng b các chiến lược thích ng bn vng nhm bảo đm tài
nguyên biển trong giai đoạn phát trin mi.
1.1.2. Đặc điểm vị trí địa
Hnh 1.1. Bản đồ hành chính Cần Thơ sau sáp nhp
9
Thành ph Cần Thơ sau sáp nhập (bao gm TP. Cần Thơ, tỉnh Hu Giang
tnh Sóc Trăng) đã mở ra mt thc th lãnh thch hợp đồng thi ba chức năng
chiến lược: đô thị trung tâm dch v cp vùng (Cn Thơ), công nghiệp logistics
nội đồng (Hu Giang) và kinh tế bin cảng nước sâu năng lượng tái to (Sóc
Trăng). Thành phố sau sáp nhp vi din tích t nhiên hơn 6.360 km², quy
dân s 4.199.806 người vi s ợng đơn vị hành chính là 103 đơn vị hành chính
cấp xã, phường (31 phường và 72 xã).
Địa gii ca thành ph Cần Thơ tiếp giáp như sau:
- Phía Đông, Đông Nam giáp tỉnh Vĩnh Long và Biển Đông;
- Phía Tây giáp tỉnh An Giang;
- Phía Nam giáp tỉnh Cà Mau;
- Phía Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp và tỉnh An Giang.
1.1.3. Đặc điểm địa hnh
Cần Thơ mang đặc trưng địa hình của đồng bằng phù sa thấp, bằng phẳng,
đan xen với không gian cửa sông và bãi triều ven biển rộng lớn điển hình của hạ
lưu sông Mê Kông. Độ cao trung bình so với mực nước biển nhìn chung rất thấp,
phbiến từ 0,5 2,5 mét (vùng nội đồng nơi dưới 0,4 m). Địa hình xu hướng
cao ở các dải đất ven sông Hậu, thấp dần về phía nội đồng và thoải dần ra các bãi
bồi hướng Biển Đông.
Địa hình thành phố được chia thành ba dạng chính là:
- Vùng đồng bằng ven sông Hậu (Cần Thơ cũ): Đây là vùng có địa hình cao
nhất, với độ cao từ 1,5 đến 2,5 m, hình thành bi quá trình bồi tụ phù sa lâu đời
của sông Hậu. Nền đất tại đây tương đối vững chắc, cực kỳ thuận lợi cho việc
phát triển các khu đô thị nén, trung tâm thương mại và hạ tầng công nghiệp nặng.
- Vùng trũng nội đồng (Hậu Giang (trước sáp nhập)): Địa hình trũng thấp
với độ cao t0,3 đến 0,8 m. Bề mặt địa hình bị chia cắt mạnh bởi mạng lưới kênh
rạch nội đồng dày đặc. Do đặc thù địa hình thấp, vùng này đóng vai trò như mt
túi chứa nước tự nhiên, nhưng đồng thời cũng khu vực nhạy cảm, dễ bị tổn
thương do tình trạng ngập úng vào mùa và xâm nhập mặn lấn sâu vào mùa khô.
- Vùng ngập triều ven biển và cửa sông (Sóc Trăng trước sáp nhập): Độ cao
biến động mạnh từ ới 0,5 m (vùng trũng nội đồng) đến 1,0–1,5 m (gờ đê tự
nhiên ven các cửa sông). Khu vực ven biển có địa hình ngập triều điển hình, vi
hệ thống bãi bồi và rừng ngập mặn phát triển.
10
1.1.4. Đặc điểm thổ nhưỡng
Tài nguyên đất của thành phố Cần Thơ thể hiện sự đa dạng và phân hóa rõ
rệt theo không gian, phản ánh lịch sử bồi tụ phức tạp của hệ thống sông Mekong
và tác động của chế độ thủy triều biển Đông. Các nhóm đất chính được phân chia
thành ba tiểu vùng tương ứng với đặc điểm đại hình mức độ phn ánh của nước
mặn, nước ngọt:
- Nhóm đất phù sa (Fluviols): Phân bố chyếu ven sông Hậu các kênh
trục lớn thuộc khu vc Cần Thơ cũ. Nhóm đất chiếm ưu thế, thành phần giới
từ thịt nhẹ đến trung bình, giàu dinh ỡng, độ phì nhiêu cao, ít bnhiễm phèn,
mặn. vùng đất tốt nhất cho sản xuất nông nghiệp thâm canh, phát triển vùng
nguyên liệu tập trung phục vụ công nghiệp chế biến.
- Nhóm đất mặn (Salic Fluvisols/Gleysols): Phân bố rộng rãi tại khu vực ven
biển các cửa sông thuộc địa bàn Sóc Tng (trước sáp nhp), đặc biệt tại các
huyện Trần Đề, Cù Lao Dung, Vĩnh Châu. Đất mặn chịu ảnh hưởng trực tiếp của
xâm nhập mặn theo mùa thủy triều, có hàm lượng muối hòa tan cao. Mặc dù có
độ ptiềm tàng khá, nhưng độ mặn yếu tố hạn chế chính đối với canh tácng
nghiệp truyền thống. Nhóm đất này đặc biệt phù hợp cho c mô nh nuôi trồng
thủy sản nước lợ – mặn. Xu hướng gia tăng xâm nhập mặn do biến đổi khí hậu và
ớc biển dâng đang làm mở rộng diện tích đất mặn, thu hẹp không gian sản xuất
lúa y trồng ớc ngọt, đặt ra yêu cầu cấp thiết về quy hoạch sdụng đất thích
ứng chuyển đổi cấu sản xuất nông ngư nghiệp một cách linh hoạt, bền vững.
- Nhóm đất phèn (Thionic Fluvisols): Chiếm diện tích đáng kể tại khu vực nội
đồng trũng thấp thuộc Hậu Giang (trước sáp nhập) và một phần Sóc Tng (trước
sáp nhập). Đất phèn tiềm ng hoặc phèn hoạt động đặc điểm chua (pH thấp),
nghèo lân, chứa nhiều độc chất như sắt (Fe²⁺), nhôm (Al³⁺) sunfat. Khi bị xáo
trộn hoặc oxy hóa, đất phèn giải phóng axit sulfuric gây độc cho y trồng ô
nhiễm nguồn nước. Việc cải tạo sử dụng đất phèn đòi hỏi hệ thống thủy lợi điều
tiết nước tinh vi, kthuật n liếp, rửa phèn và lựa chọn cây trồng phợp.
1.1.5. Khí hậu
Thành phố Cần Thơ nằm hoàn toàn trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa cận
xích đạo, mang những nét đặc trưng điển hình của vùng Nam Bộ: Khí hậu nóng
năm quanh năm, với nhiệt độ trung bình năm trên toàn vùng dao động trong
khoảng 27 – 28°C và hai mùa mưa – khô rõ rệt.
- Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11, chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.
ợng mưa chiếm khoảng 90-95% tổng lượng mưa năm. Mưa nhiều vào các tháng
7 – 10 thường kèm theo giông, sấm sét và gió mạnh.
11
- Mùa khô: t tháng 12 đến tháng 4 năm sau chịu ảnh hưởng ca gió mùa
Đông Bắc. Thi tiết nng gắt, ít mưa, độ m thấp hơn, dễ xy ra hn hán cc b
và xâm nhp mn khu vc ven sông.
1.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1.2.1. Tnh hnh phát triển kinh tế
Giai đoạn 2021 - 2025, thành ph Cn Thơ nhiều biến động quan trng
v không gian phát trin kinh tế - xã hội, đặc bit là vic thc hin sp xếp đơn vị
hành chính cp tnh hp nht thành ph Cần Thơ với tnh Hu Giang tnh
Sóc Trăng từ ngày 01/7/2025. Sau hp nht, thành ph Cần Thơ mới có din tích
t nhiên 6.360,83 km², tr thành địa phương quy lãnh th ln nht vùng
Đồng bng sông Cửu Long, đồng thi s hu h thng không gian phát triển đa
dng bao gm khu vực đô thị trung tâm, vùng nông nghip - công nghip Hu
Giang (trước sáp nhp) vùng kinh tế bin Sóc Trăng (trước sáp nhp). Vic m
rng không gian phát trin tạo điều kin thun li cho liên kết ni vùng, khai thác
hiu qu các li thế v công nghip, dch v, ng nghip kinh tế biển, đồng
thi to nn tng hình thành cực tăng trưởng mi ca khu vực Đồng bng sông
Cu Long (Cc Thng kê thành ph Cần Thơ, 2025).
Trong giai đon 2021 - 2024, kinh tế thành ph duy trì tc độ tăng trưởng
tương đối ổn định vi mức tăng trưởng GRDP bình quân khong 7,3 - 7,6%/năm.
Năm 2024, quy mô GRDP toàn thành phố (sau chuẩn hóa theo đơn vị hành chính
mới) đạt khong 349.127,73 t đồng; GRDP bình quân đầu người đạt khong 86
triệu đồng/người/năm (Cục Thng kê thành ph Cần Thơ, 2025). Đến năm 2025,
mc phải đng thi thc hin quá trình chuyển đổi hình qun lý và sp xếp
b máy hành chính sau sáp nhp, nn kinh tế địa phương vẫn duy trì được đà tăng
trưởng tích cc. Tốc đ tăng trưởng GRDP năm 2025 đạt 7,23%, thấp hơn mục
tiêu 8,3% đề ra nhưng vẫn thuộc nhóm tăng tng khá ca khu vc. Quy nn
kinh tế theo giá hiện hành đạt khong 306.170 t đồng, vượt mc d kiến trong
Đề án sp xếp đơn vị hành chính; GRDP bình quân đầu người đạt 94,94 triu
đồng/người/năm, tăng đáng k so với giai đoạn trước hp nht (Cc Thng
thành ph Cần Thơ, 2025).
cấu kinh tế tiếp tc chuyn dịch theo hướng gim dn t trng khu vc
nông nghiệp, tăng tỷ trng công nghip và dch vụ. Đến năm 2025, khu vực công
nghip - xây dng và dch v tiếp tc gi vai trò động lực tăng trưởng chính ca
nn kinh tế. Quá trình chuyn dịch cơ cấu kinh tế diễn ra đng thi vi quá trình
đô thị hóa, m rng các khu công nghip, phát trin logistics các hoạt động
kinh tế bin, góp phn nâng cao hiu qu s dụng đất và gia tăng giá trị sn xut
trên địa bàn.
Lĩnh vực công nghip tiếp tc gi vai trò đng lực tăng trưởng quan trng.
Năm 2025, chỉ s sn xut công nghip (IIP) toàn thành ph tăng từ 10,0 - 10,43%
so với năm trước. Các địa phương trước khi sáp nhập đều ghi nhn mức tăng
12
trưởng tích cực, trong đó Hậu Giang (trước sáp nhp) tăng khoảng 10,91%, Cn
Thơ (trước sáp nhp) tăng 7,87% và Sóc Trăng (trước sáp nhp) tăng khoảng 8,5%
trong 6 tháng đầu năm. Các ngành công nghiệp chế biến, chế to tiếp tục đóng vai
trò ch đạo, đc bit chế biến nông sn, thy sn, sn xut thc phẩm, năng
ng tái to vt liu xây dng. Mt s ngành tốc độ tăng trưởng ni bt
như sn xuất giày da, năng lượng điện gió sn xuất xi măng. Sự phát trin mnh
m ca công nghip chế biến góp phn nâng cao giá tr gia tăng cho các sn phm
nông nghip, thy sn ca địa phương, đồng thời làm gia tăng nhu cu s dng
tài nguyên nước, năng lượng và h tng x lý cht thi công nghip.
Hoạt động đầu tiếp tục duy trì xu hướng tăng trưởng tích cc. Tng vn
đầu thực hin toàn hội năm 2025 đạt khong 84.680 t đồng, tăng 10,45%
so với năm trước (Cc Thng thành ph Cần Thơ, 2025). Nguồn vốn đầu
tp trung vào phát trin h tng giao thông, khu công nghiệp, logistics, năng lượng
tái tạo, đô thị c công trình phc v phát trin kinh tế bin. Các d án trng
điểm như tuyến cao tc Châu Đốc - Cần Thơ - c Trăng, tuyến cao tc Bc -
Nam phía Đông, các khu công nghiệp mi và h thng cng biển đang từng bước
hoàn thin, góp phần tăng ng kh năng kết ni gia thành ph vi các tnh
trong khu vc và các trung tâm kinh tế ln ca c c.
Mt trong những thay đổi quan trng sau sáp nhp vic thành ph Cn
Thơ s hu khoảng 72 km đường b bin thuộc địa bàn tỉnh Sóc Trăng trước đây.
Đây điều kin thun lợi để phát trin kinh tế biển theo hướng tng hp, bao
gm dch v cng bin, logistics, năng lượng tái tạo ngoài khơi, khai thác và nuôi
trng thy sn, du lch bin các dch v hu cn ngh cá. Quy hoch Thành
ph Cần Thơ thời k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 xác định vùng Đông
Nam là vùng đng lc phát trin kinh tế bin vi các ngành kinh tế ch đạo gm
dch v cng bin, công nghiệp khí, sửa chữa đóng tàu, logistics biển, du
lch sinh thái và du lch biển (Ban Thường v Thành y Cần Thơ, 2025).
Hoạt động thương mại dch v tiếp tục tăng trưởng mạnh. Năm 2025, tổng
mc bán l hàng hóa và doanh thu dch v tiêu dùng đt khong 360.072 t đồng,
tăng 20,02% so với năm 2024. H thống trung tâm thương mi, siêu th, ch đu
mối và các cơ sở dch v tiếp tục được m rng nhằm đáp ứng nhu cu tiêu dùng
ngày càng tăng của người dân doanh nghip. Khu vc dch v ngày càng khng
định vai trò là mt trong nhng tr ct quan trng ca nn kinh tế thành ph.
Hoạt động xut nhp khẩu đạt nhiu kết qu tích cc. Kim ngch xut khu
năm 2025 đt khong 5,508 t USD, tăng 10,8% so với năm trước. Các mt hàng
xut khu ch lc gm thy sn chế biến, go, nông sn thc phm chế biến, hàng
may mc và sn phm công nghip. Vic hp nht vùng nguyên liu nông nghip
và thy sn ca Hậu Giang, Sóc Trăng vi h thng logistics và dch v ca Cn
Thơ (trước sáp nhp) đã tạo điều kin thun lợi để nâng cao năng lực cnh tranh
và m rng th trưng xut khu.
13
Ngành nông nghip tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong phát trin kinh tế
và bảo đảm an ninh lương thực. Năm 2025, sản lượng lúa toàn thành ph đạt trên
4,7 triu tấn, vượt kế hoạch đề ra và tăng nhẹ so với năm 2024. Bên cnh sn xut
lúa, các loại cây ăn trái giá trị kinh tế cao tiếp tục được m rng din tích
ng dng các quy trình sn xut tiên tiến nhm nâng cao hiu qu kinh tế.
Nuôi trng khai thác thy sn tiếp tc ngành kinh tế quan trọng, đặc
bit ti khu vc ven bin. Các mô hình nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh, nuôi
tôm công ngh cao nuôi kết hp nhiều đối tượng thy sn tiếp tục được m
rộng. Đáng chú ý, hình nuôi phi c l kết hp trong các vùng nuôi
tôm nhm ci thin chất lượng nước ao nuôi đã được triển khai và bước đầu mang
li hiu qu kinh tế cũng như môi trường. Hoạt động chế biến thy sn tiếp tc
phát trin mnh, to vic làm cho hàng chc nghìn lao động và đóng góp đáng kể
vào kim ngch xut khu của địa phương. Tuy nhiên, sự gia tăng diện tích nuôi
thâm canh mật độ nuôi cao cũng to áp lc lớn đối với môi trường nước, h
sinh thái ven bin và công tác qun lý cht thi trong nuôi trng thy sn.
Du lch tiếp tc phc hi phát trin mạnh sau đại dch COVID-19. Năm
2025, thành ph đón khoảng 11,19 triu lượt khách du lịch, tăng 18% so với m
2024; tng doanh thu du lch đạt khong 9.991 t đồng, tăng 20% so với năm trước.
S kết hp gia du lịch sông nước, du lch sinh thái, du lịch n a Khmer các
sn phm du lch bin đã góp phần đa dạng hóa sn phm du lch và nâng cao sc
hp dn của địa phương. Trong tương lai, khu vực ven biển đưc k vng s tr
thành mt trong nhng không gian phát trin du lch trọng điểm ca thành ph.
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2025 đt khong 25.805 t đồng,
t d toán được giao và tăng 8,3% so với năm 2024. Kết qu này phn ánh s
phc hi phát trin tích cc ca các hoạt động sn xuất kinh doanh trên đa
bàn. Tuy nhiên, công tác gii ngân vốn đầu công n gặp nhiều khó khăn do
ng mc trong công tác gii phóng mt bằng, điều chnh quy hoch hoàn
thin các th tc pháp lý sau sáp nhp. T l gii ngân vốn đầu công năm 2025
mới đạt khong 51,74% kế hoạch được giao, thấp hơn yêu cầu đặt ra.
Định hướng phát trin không gian kinh tế trong thi gian tới được xác lp
theo mô hình đa cực, gn vi 04 vùng động lc phát trin và 06 hành lang kinh tế
trọng điểm theo Quy hoch thành ph Cần Thơ thời k 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050. Trong đó, vùng phía Bc tp trung phát trin công nghip chế biến,
công nghip h tr logistics; vùng trung tâm phát trin dch v chất lượng cao,
thương mại, tài chính, giáo dc, y tế và kinh tế s; vùng phía Tây phát trin nông
nghip ng dng công ngh cao, công nghip chế biến nông sản năng lượng
tái tạo; vùng Đông Nam tập trung phát trin kinh tế bin vi các ngành ch lc
như dịch v cng bin, logistics, công nghiệp khí, đóng mới sa cha tàu
bin, nuôi trng chế biến thy sn, du lch sinh thái du lch biển. Định hướng
này tạo cơ sở để phát huy li thế tng hp của địa phương sau khi mở rng không
gian phát triển, đồng thời tăng cường tính kết ni gia các vùng kinh tế trong ni
tnh và vi khu vực Đồng bng sông Cu Long.
14
Trong giai đoạn ti, kinh tế biển được xác định là mt trong nhng động lc
tăng trưng mi ca thành ph Cần Thơ. Vic s hu khoảng 72 km đường b bin
cùng h thng ca sông, vùng bãi bi, rng ngp mặn ngư trưng ven b to
điu kin thun lợi để phát trin các ngành kinh tế biển theo hướng tng hp, hin
đại bn vng. Xu thế phát trin s tp trung vào m rng h thng cng bin
dch v logistics; phát trin nuôi trng thy sn công ngh cao gn vi vùng nguyên
liu công nghip chế biến; ng cao năng lực dch v hu cn ngh cá; phát trin
năng lượng i tạo ngoài khơi; khai thác hiệu qu tiềm ng du lịch sinh thái, du
lch bin và du lch cộng đồng; đồng thời thúc đẩy các mô hình kinh tế tun hoàn
và tăng trưng xanh trong khai thác, s dng tài nguyên bin. Những định ng
này phù hp vi Chiến lược phát trin bn vng kinh tế bin Vit Nam đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045, đồng thi góp phn nâng cao kh năng thích ng
vi biến đổi khí hu và s dng hiu qu tài nguyên vùng ven bin.
Bên cạnh đó, quá trình phát triển kinh tế ca thành ph s gn cht vi xu
thế tăng cưng liên kết vùng trong Đồng bng sông Cu Long. Sau khi hp nht,
thành ph Cần Thơ vừa gi vai trò trung tâm kinh tế, thương mại, dch v, giáo
dc và logistics ca vùng, va tr thành đầu mi kết ni gia khu vc nội địa vi
không gian kinh tế bin. Việc đầu đồng b các tuyến giao thông chiến lược như
cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng, cao tốc Bc - Nam phía Đông, h thng
quc lộ, đường thy nội địa và các cng bin s góp phần tăng cường kết ni gia
các vùng sn xut nông nghip, thy sn vi các trung tâm chế biến, xut khu
dch v logistics. Đồng thi, s liên kết với các địa phương trong vùng Đng bng
sông Cu Long c trung tâm kinh tế ln s thúc đẩy hình thành chui giá tr
sn xut - chế biến - tiêu th quy lớn, nâng cao năng lc cnh tranh ca các
ngành nông nghip, thy sn, công nghip chế biến và dch v bin.
Tuy nhiên, cùng vi quá trình m rng không gian phát trin kinh tế bin và
tăng cường liên kết vùng, áp lực đối với tài nguyên thiên nhiên môi trường bin
d báo s tiếp tục gia tăng. Vic phát trin h tng cng bin, khu công nghip,
logistics, đô thị ven bin, m rng nuôi trng thy sn tập trung gia tăng lưu
ng vn tải đường thy th làm gia tăng nhu cu s dng tài nguyên, phát
sinh cht thải và nguy cơ ô nhiễm môi trường nước, suy gim chất lượng h sinh
thái ven bin nếu không được qun lý hiu quả. Đồng thời, môi trường bin ca
thành ph không ch chịu tác động t các hoạt động phát trin trong phạm vi địa
phương còn chịu ảnh hưởng ca các ngun thi t lưu vực sông Hu, h thng
ca sông và các hoạt động kinh tế của các địa phương lân cận thông qua quá trình
lan truyền nước, bùn cát và cht ô nhiễm. Do đó, trong giai đoạn ti, yêu cầu tăng
ng liên kết vùng trong qun tng hp tài nguyên, bo v môi trường bin,
chia s d liu quan trc, kim soát ngun thi và phi hp ng phó vi biến đổi
khí hu s ngày càng tr nên cp thiết, góp phn bảo đảm mc tiêu phát trin kinh
tế biển theo hướng bn vng.
15
1.2.2. Tnh hnh xã hội
Giai đon 2021 - 2025, cùng vi nhng chuyn biến mnh m v kinh tế,
thành ph Cần Thơ cũng đạt được nhiu kết qu tích cc trong phát trin xã hi,
nâng cao chất lượng ngun nhân lc, ci thiện đời sống người dân và bảo đảm an
sinh hi. Vic hp nht thành ph Cần Thơ với tnh Hu Giang tnh Sóc
Trăng từ ngày 01/7/2025 đã hình thành một không gian hi rng ln với đc
điểm dân cư đa dạng, tạo điều kin thun li cho phát trin kinh tế - xã hội nhưng
đồng thời cũng đt ra yêu cầu cao hơn đối vi công tác quản lý dân cư, cung cp
dch v công và bảo đảm phát trin bn vng.
Theo Đề án sp xếp đơn vị hành chính, thành ph Cần Thơ sau hp nht có
quy mô dân s khong 4,2 triệu người. Tuy nhiên, s liu dân thực tế thường
trú năm 2025 đạt trên 3,2 triệu người. Thành ph 103 đơn vị hành chính cp
xã, gồm 31 phường và 72 xã, phân b trên không gian rng ln t khu vực đô th
trung tâm đến các vùng nông thôn, vùng ven bin và ca sông. Mật độ dân cư tập
trung cao ti khu vc ni thành Cần Thơ, trong khi các địa bàn ven bin và vùng
sn xut nông nghip có mật độ dân s thấp hơn nhưng lại gi vai trò quan trng
trong phát trin kinh tế bin, nông nghip và bảo đảm an ninh lương thực của địa
phương (Cục Thng kê thành ph Cần Thơ, 2025).
cấu dân ca thành ph mang tính đa dạng v văn hóa dân tộc. Ngoài
cộng đồng người Kinh chiếm đa số, thành ph còn có khoảng 494.000 người dân
tc thiu s, ch yếu là đồng bào Khmer sinh sng tp trung tại các địa bàn thuc
Sóc Trăng trước đây. Đồng bào Khmer vai trò quan trng trong phát trin kinh
tế, bo tn bn sắc văn hóa truyền thng duy trì các sinh kế gn vi nông
nghip, thy sn khai thác tài nguyên thiên nhiên ti khu vc ven bin. Vic
bảo đảm sinh kế bn vững, nâng cao trình độ dân trí kh năng thích ng vi
biến đổi khí hu cho cộng đồng dân ven biển, đặc biệt đồng bào dân tc
Khmer, tiếp tc mt trong nhng nhim v trng tâm của địa phương trong
những năm tới (UBND thành ph Cần Thơ, 2025).
Nguồn lao động ca thành ph tương đối di dào, tạo điều kin thun li cho
phát trin các ngành công nghip, dch v, nông nghip công ngh cao và kinh tế
biển. Năm 2025, tỷ l lao động qua đào tạo đạt khoảng 65,2%, trong đó tỷ l lao
động văn bằng, chng ch đạt khong 32,5% (Cc Thng thành ph Cn
Thơ, 2025). Chất lượng ngun nhân lc từng bước được ci thin thông qua vic
m rng mạng lưới cơ sở đào tạo nghề, tăng cường liên kết giữa cơ s đào tạo
doanh nghiệp, đồng thời đẩy mạnh đào to lao động phc v các ngành kinh tế
trọng điểm như công nghip chế biến, logistics, du lch nuôi trng thy sn
công ngh cao.
16
Hoạt đng gii quyết việc làm đạt nhiu kết qu tích cực. Năm 2025, các dự
án đầu tn địa bàn đã tạo vic làm trc tiếp cho khoảng 94.622 lao đng thông
qua hơn 698 dự án đầu tư trong nước 78 d án vốn đầu nước ngoài. Riêng
ti khu vực Sóc Trăng trước đây, trong 6 tháng đầu năm 2025 đã giải quyết vic
làm cho khoảng 14.500 lao động. Vic m rng các khu công nghip, cm công
nghiệp, trung tâm logistics và các cơ s chế biến nông sn, thy sản đã tạo ra nhu
cầu lao động ln, góp phn chuyn dch cơ cấu lao động t khu vc nông nghip
sang công nghip dch v (Cc Thng kê tỉnh Sóc Trăng, 2025; Cục Thng kê
thành ph Cần Thơ, 2025).
Lĩnh vực giáo dục và đào tạo tiếp tục được quan tâm đầu tư. Thành phố Cn
Thơ giữ vai trò trung tâm giáo dục đào tạo ln của ng Đồng bng ng
Cu Long vi h thống các trường đại hc, cao đẳng, trung cp chuyên nghip
cơ sở giáo dc ngh nghiệp tương đối hoàn chnh. Mạng lưới trường hc các cp
được đầu tư nâng cấp, góp phn nâng cao chất lượng giáo dc toàn diện đáp
ng nhu cu hc tp của người dân trên địa bàn. Công tác đào to ngh cho lao
động nông thôn, lao động vùng ven bin lao động thuc h nghèo tiếp tục được
đẩy mnh nhm nâng cao kh năng tiếp cn vic làm ci thin thu nhp cho
ngưi dân.
Lĩnh vực y tế tiếp tc phát triển theo hướng nâng cao chất lượng khám cha
bnh và m rng kh năng tiếp cn dch v y tế của người dân. Thành ph hin là
trung tâm y tế chuyên sâu của vùng Đồng bng sông Cu Long vi h thng bnh
viện đa khoa, chuyên khoa và cơ sở y tế tuyến cơ sở được đầu tư tương đối đồng
bộ. Các chương trình chăm sóc sức khe cộng đồng, phòng chng dch bnh, bo
v sc khe m tr em được triển khai thường xuyên. H thng y tế sở
ti các vùng ven bin nông thôn tng bước được cng c nhằm đáp ng nhu
cầu chăm sóc sc khe của người dân trong điều kin biến đổi khí hu, thiên tai
và các nguy cơ dịch bnh ngày càng phc tp.
Công tác an sinh xã hi gim nghèo tiếp tục được trin khai đồng b, góp
phn nâng cao chất lượng cuc sng thu hp khong cách phát trin gia các
khu vc. Thành ph đã ban hành tổ chc thc hin Kế hoch triển khai Chương
trình mc tiêu quc gia gim nghèo bn vững năm 2025 với mc tiêu gim t l
h nghèo đa chiều toàn thành ph xuống dưới 0,63% t l h nghèo trong đồng
bào dân tc thiu s xuống dưới 1,58% (UBND thành ph Cần Thơ, 2025).
Để thc hin mc tiêu này, nhiều chương trình hỗ tr sinh kế, đào tạo ngh,
h tr tín dụng ưu đãi và phát triển sn xuất đã được trin khai rng rãi. Qu “Vì
người nghèo” của thành ph đã huy động được trên 2.400 t đồng để h tr xây
dng và sa chữa hơn 15.000 căn nhà cho các h nghèo, h hoàn cnh khó
khăn về nhà ở. Đồng thi, các hình phát trin kinh tế h gia đình, sn xut
nông nghip ng dng công ngh cao, sn xut theo tiêu chun OCOP và liên kết
chui giá tr tiếp tục được nhân rng, góp phn to vic làm và nâng cao thu nhp
cho người dân nông thôn (UBND thành ph Cần Thơ, 2025).
17
Các t chc chính tr - hi tiếp tc phát huy vai trò trong công tác gim
nghèo và phát trin cộng đồng. Hi Liên hip Ph n các cấp đã triển khai nhiu
chương trình hỗ tr ph n phát trin kinh tế, tiếp cn vốn vay ưu đãi, đào to
ngh ng dng công ngh s trong sn xuất kinh doanh. Lũy kế đến năm 2025,
các chương trình hỗ tr ca Hội đã giúp khoảng 8.257 h ph n thoát nghèo và
cn nghèo, góp phn ci thiện đời sống tăng cường kh năng tự ch kinh tế cho
ph n ti các khu vc nông thôn và ven bin.
Bo him hi bo him y tế tiếp tục được m rng phm vi bao ph.
Thành ph bảo đảm 100% người thuc h nghèo, h cn nghèo được h tr tham
gia bo him y tế theo quy định. Các chính sách tr giúp xã hội, chăm sóc người
có công vi cách mạng, người cao tui, tr em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
các đối tượng bo tr hi tiếp tc được thc hiện đầy đủ, góp phn bảo đảm n
định xã hi và nâng cao chất lượng cuc sng của người dân.
Hoạt động văn hóa, thể thao du lch cộng đồng tiếp tục đưc duy trì phát
trin. Thành ph là nơi giao thoa của nhiu giá tr văn hóa đặc sc gia cng đng
ngưi Kinh, Khmer Hoa. Các l hi truyn thng như lễ hội Oóc Om Bóc, đua
ghe Ngo, các hot động văn hóa dân gian Nam Bộ các loi hình ngh thut truyn
thng tiếp tục được bo tồn và phát huy. Đây không chỉgiá tr n hóa đặc sc
của địa phương mà còn nguồn lc quan trng cho phát trin du lch sinh thái, du
lch cộng đng du lch n hóa ti khu vc ven bin vùng ca sông.
Song song vi quá trình phát trin kinh tế - xã hi, thành ph tiếp tục đẩy
mnh chuyển đổi s và ci cách hành chính. Sau khi hp nht, h thống cơ sở d
liệu dân cư, dịch v công trc tuyến các nn tng qun của ba địa phương
đưc từng bước tích hợp, đồng b hóa nhm nâng cao hiu qu quản lý nhà nước
và chất lượng phc v người dân. Vic ng dng công ngh thông tin trong qun
đất đai, tài nguyên nước, môi trường, thy sn phòng chống thiên tai được
tăng cường, to nn tng thun li cho phát triển đô thị thông minh qun
tng hp tài nguyên vùng ven bin.
Nhìn chung, giai đon 2021 - 2025, thành ph Cần Thơ đạt nhiu thành tu
quan trng v phát trin xã hi, nâng cao chất lượng ngun nhân lc và ci thin
đời sống nhân dân. Tuy nhiên, quá trình đô th hóa, gia tăng dân số, phát trin
công nghip, m rng các khu nuôi trng thy sản tác động ca biến đi khí
hậu cũng đang đặt ra nhng thách thc mi đối vi công tác qun lý hi, bo
v môi trường phát trin bn vng vùng ven biển. Đây là những vấn đề cn
đưc quan tâm trong quá trình xây dng các chính sách qun tài nguyên, môi
trường bin và hải đảo ca thành ph trong thi gian ti.
18
1.2.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực ven biển
Khu vc ven bin thành ph Cần Thơ sau sáp nhập bao gồm 06 xã, phường:
Lao Dung, Trần Đề, Vĩnh Châu, Vĩnh Phước, Lai Hòa Vĩnh Hải. Đây
vùng không gian đc tnm phía Đông Nam thành ph, tiếp giáp trc tiếp vi
Biển Đông, đồng thi khu vc ca ngõ kết ni gia h thng sông Hu vi vùng
bin ven b Đồng bng sông Cu Long. S hình thành khu vc ven biển đã tạo
ra bước chuyn quan trng v không gian phát trin ca thành ph Cần Thơ, t
một đô thị trung tâm ni vùng tr thành địa phương đy đủ các yếu t phát
trin kinh tế bin, logistics cng biển và năng lượng tái to ven bin.
Khu vc ven biển vai trò đc bit quan trng trong chiến lược phát trin
kinh tế bin ca thành phố, đng thi vùng chịu tác động nhy cm ca biến
đổi khí hậu, nước bin dâng, xâm nhp mn xói l b biển. Đây cũng khu
vc tp trung nhiu h sinh thái đặc thù như bãi triu, rng ngp mn, vùng ca
sông và vùng nuôi trng thy sản nước l quy mô ln.
Bng 1.1. Tng hợp sáu xã/phường ven bin thành ph Cần Thơ
STT
Đơn vị
Din tích
(km
2
)
Dân s
(người)
Đặc điểm ni bt
1
Cù Lao Dung
150,13
44.937
lao gia sông Hu, phát trin nông
nghip sinh thái, nuôi thy sn du
lch cộng đồng
2
Trần Đề
93,92
52.771
Trung tâm cng bin, logistics, khai
thác thy sn và ca ngõ ra bin
3
Vĩnh Châu
98,26
68.437
Trung tâm nuôi tôm nước lsn xut
nông nghip ven bin
4
Vĩnh Phưc
103,15
51.897
Khu vc nuôi trng thy sn và sn xut
nông nghip thích ng mn
5
Lai Hòa
55,37
29.426
Khu vc ven biển đông đồng bào
Khmer sinh sng, phát trin thy sn và
thương mại nh
6
Vĩnh Hi
83,75
27.820
Vùng ven bin kết hp nuôi thy sn,
khai thác biển và điện gió ven bin
Tng
584,58
275.288
Ngun: B Nông nghiệp và Môi trường, Nhà xut bn Tài nguyên - Môi trường và Bản đồ Vit
Nam, Bản đồ tra cứu các đơn vị hành chính Vit Nam. Truy cp trc tuyến ti:
https://sapnhap.bando.com.vn/ (ngày 16/05/2026)
Theo các s liu tng hp t báo cáo kinh tế - hi, quc phòng an ninh
năm 2025 và phương hưng nhim v ca 6 xã, phường ven bin, có th tóm tt
tình hình kinh - tế xã hi khu vc ven bin thành ph Cần Thơ như sau:
19
a. Đặc điểm phát triển kinh tế:
Kinh tế khu vc ven bin phát trin ch yếu da trên nông nghip thích ng
mn, nuôi trng thy sn, khai thác thy sn và các hoạt động thương mại dch
v ven bin. Trong đó, thủy sn ngành kinh tế ch lc và tc độ phát trin
nhanh nht.
Theo s liu tng hợp năm 2025, tổng sản lượng thy sn tại các địa phương
ven biển đạt quy mô lớn, trong đó xã Trần Đề đạt khong 81.514 tn, xã Cù Lao
Dung đạt 29.580 tấn, phường Vĩnh Phước đạt 29.415 tấn, phường Vĩnh Châu đạt
28.067 tấn, Lai Hòa đạt 16.880 tấn và xã Vĩnh Hải đạt khong 12.248 tn. Các
địa phương ven bin hiện đóng vai trò quan trọng trong cơ cu sn xut thy sn
ca toàn thành phố, đặc biệt đối vi nuôi trng thy sản nước lkhai thác hi
sn ven b.
Nuôi tôm nước l ngành sn xuất đặc trưng của khu vc ven biển. Phường
Vĩnh Phước có din tích nuôi thy sn khoảng 6.020 ha, trong đó riêng din tích
nuôi tôm th chân trắng đạt khong 3.521 ha vi sản lượng khong 23.706 tn.
Xã Lai Hòa có din tích nuôi thy sn khong 3.468,6 ha vi tng sản lượng thy
sản đạt trên 16.880 tấn. Xã Vĩnh Hải có din tích nuôi thy sn khong 3.559 ha.
Các hình nuôi tôm sú, tôm th chân trng thâm canh bán thâm canh tiếp
tc phát trin mnh tại Vĩnh Châu, Vĩnh Phước, Lai Hòa và Vĩnh Hải, góp phn
nâng cao giá tr sn xut và chuyn dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ven bin.
Bên cnh thy sn, sn xut nông nghip ven biển ng s phân a
rệt theo điều kin sinh thái tng địa phương. Lao Dung phát trin mnh
cây mía vi din tích khong 3.150 ha trong tng s khong 7.600 ha gieo trng
cây hàng năm; diện tích cây ăn trái đạt khoảng 2.376 ha. Địa phương hiện có 10
s vùng trng xut khu vi din tích khong 197 ha cho các sn phẩm như
nhãn Idor, thanh nhãn và da.
Tại phường Vĩnh Châu, hành tím tiếp tc sn phm nông nghiệp đặc trưng
vi din tích khong 3.504 ha sản lượng khong 58.832 tn; tng din tích sn
xuất rau màu đạt khong 5.341 ha vi sản lưng trên 125.514 tấn. Trong khi đó,
phường Vĩnh Phước din tích hành tím khong 524 ha vi sản lượng khong
8.810 tn; Lai Hòa din tích hành tím khong 164 ha. Nhng sn phm nông
nghiệp đặc trưng này góp phn hình thành vùng chuyên canh nông nghip thích
ng mặn đặc trưng của khu vc ven bin thành ph.
Hoạt động khai thác thy sn và dch v hu cn ngh cá tp trung ch yếu
ti Trần Đề. Trong năm 2025, địa phương ghi nhận khoảng 20.249 lượt tàu
thuyn cp cảng, trong đó có khoảng 19.618 lượt tàu khai thác xa b; tổng lượng
hàng hóa thông qua cảng đạt khong 156.100 tn, riêng thy sản đạt khong
89.000 tấn. Đây cơ sở quan trọng để phát trin h thng logistics ngh
định hướng hình thành cng ca ngõ quc tế của vùng Đồng bng sông Cu Long
trong tương lai (y ban nhân dân xã Trần Đề, 2025).
20
Ngoài ra, chương trình OCOP ti khu vc ven biển đạt nhiu kết qu tích
cc. Lao Dung hin 07 sn phẩm OCOP 03 điểm gii thiu sn phm;
xã Trần Đề có 07 sn phẩm OCOP đạt chuẩn 3 sao; phường Vĩnh Châu 24 sản
phẩm OCOP được chng nhn ca 08 doanh nghip, hp tác h kinh doanh.
Các sn phm OCOP góp phn nâng cao gtr nông sản địa phương, thúc đẩy
phát trin kinh tế nông thôn và tăng cường liên kết sn xut tiêu th sn phm.
Bên cnh các ngành kinh tế truyn thng, khu vc ven bin còn tiềm năng
ln v phát triển năng lượng tái to logistics biển. Các địa phương như Vĩnh
Châu Vĩnh Hải điều kin thun lợi để phát triển điện gió ven biển điện
gió ngoài khơi nhờ tốc độ gió ổn định vùng bãi bi rộng. Đồng thi, khu vc
Trần Đề được xác định là trung tâm động lc phát trin kinh tế bin gn với định
ng hình thành cng biển nước sâu Trần Đ theo quy hoch h thng cng bin
quc gia.
b. Đặc điểm dân cư, lao động và an sinh xã hội:
Dân khu vực ven bin phân b ch yếu dc theo các tuyến sông, ca sông,
đê biển và các trc giao thông chính. So vi khu vc ni ô trung tâm, mật độn
cư thấp hơn và mang đặc trưng dân cư nông thôn ven biển. Cơ cấu dân cư khá đa
dng, bao gm các dân tộc Kinh, Khmer Hoa; trong đó cộng đồng người Khmer
chiếm t l tương đối cao tại các địa phương như Vĩnh Châu, Lai Hòa Vĩnh
Hi, góp phn hình thành bn sắc văn hóa đặc trưng của vùng ven bin Nam B.
Lao động ti khu vc ven bin ch yếu hoạt động trong lĩnh vc nuôi trng
thy sn, khai thác thy sn, sn xut nông nghiệp và lao động thi v. Công tác
gii quyết việc làm đạt kết qu khá tích cực trong năm 2025. Trần Đề gii
quyết vic làm cho khoảng 1.250 lao động, đạt trên 171% kế hoạch; phường Vĩnh
Châu gii quyết vic làm cho khoảng 1.146 lao động, đt gn 140% kế hoch. Xã
Vĩnh Hi gii quyết vic làm cho khoảng 652 lao đng; Lao Dung gii
quyết vic làm cho khoảng 386 lao động 20 trường hp xut khẩu lao động;
Lai Hòa gii quyết vic làm cho khoảng 291 lao động và có 08 lao động đi làm
vic c ngoài theo hợp đồng.
Sinh kế của dân ven bin ph thuc lớn vào điu kin t nhiên biến
động th trường thy sn. Hoạt động sn xut mang tính mùa v khá nét, đc
biệt trong lĩnh vực nuôi trng khai thác thy sn. Mt b phận lao động địa
phương tiếp tục tham gia lao động ngoài tnh hoc xut khẩu lao động nhằm tăng
thu nhp và gim áp lc vic làm ti ch.
H thng h tng xã hội và điều kin dân sinh từng bước được ci thin. T
l người dân s dụng nước sch ti mt s địa phương đạt mức khá cao n
Trần Đề đạt khong 99,9% dân s đưc cấp nước sch tập trung; phường Vĩnh
Phước đạt khong 96% khu vực đô thị. Tuy nhiên, ti mt s khu vc ven bin
vùng dân cư phân tán, tỷ l tiếp cn nước sch vn còn thấp, điển hình như xã Cù
Lao Dung ch khong 32% h dân đưc s dụng nước sch t h thng cp
c tp trung.
21
Công tác thu gom và x cht thi sinh hot từng bước được ci thiện nhưng
chưa đồng đều giữa các địa phương. Trần Đề đạt t l thu gom rác thi khu
vực đô thị khong 95,5%, trong khi Lao Dung hin mới đt khong 68%
kế hoch thu gom x rác thi sinh hoạt. Điều này cho thy h tng môi
trường khu vc ven bin vn còn nhiu hn chế và cn tiếp tục được đầu tư đồng
b trong thi gian ti.
c. Hạ tầng kỹ thuật và các vấn đề môi trường:
Khu vc ven biển đang từng bước được đầu phát triển h thng h tng
giao thông, thy li h tng phc v sn xut. Lao Dung hin có tng
chiu dài h thng giao thông khong 153,4 km, gm các tuyến đường tỉnh, đường
huyện giao thông nông thôn; đng thi 28 cây cu, 11 bến khách ngang
sông 06 bến thy nội địa. Phường Vĩnh Châu Lai Hòa đang trin khai
nhiu d án nâng cp giao thông, gii phóng mt bng và hoàn thin h tng phc
v phát trin kinh tế ven bin.
H thng thy li công trình kim soát mn từng bước được cng c nhm
phc v sn xut nông nghip nuôi trng thy sn thích ng vi biến đổi khí
hu. Tuy nhiên, nhiu khu vc ven bin vn chu ảnh hưởng mnh ca triều cường,
xâm nhp mn và st l b sông, b bin.
Bên cnh tiềm năng phát trin, khu vc ven biển cũng đang đối mt vi nhiu
thách thức môi trường. Tình trng xói l b sông, b bin din biến ngày càng
phc tp; riêng Lao Dung ghi nhn nhiều đoạn st l nghiêm trng vi tng
chiều dài hơn 480 m, ảnh hưởng khong 55 h dân và hơn 115 ha đất sn xut.
Ngoài ra, hoạt động nuôim thâm canh phát trin nhanh đang tạo áp lc ln
đối vi i trường nước ven bin. Mt s địa phương như Vĩnh Phước, Lai a
Vĩnh Hải vn còn tn ti nhng hn chế trong công tác qun môi trưng nuôi
trng thy sn, đặc bit là thu gom x lý nưc thi ao nuôi. Đồng thi, biến đổi
khí hu, xâm nhp mn, triu cường và thi tiết cc đoan tiếp tc là nhng yếu t
tác động trc tiếp đến sn xut, sinh kế h sinh thái khu vc ven bin.
Trong bi cảnh đó, việc phát trin kinh tế bin ca thành ph cn gn vi
qun tng hp vùng b, bo v h sinh thái ven bin, nâng cao chất lượng h
tầng môi trường tăng cường kh năng thích ứng vi biến đổi khu nhm bo
đảm mc tiêu phát trin bn vng trong dài hn.
22
CHƯƠNG 2. SỨC ÉP CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỐI VỚI
MÔI TRƯỜNG BIỂN
2.1. SỨC ÉP DÂN SỐ, VẤN ĐỀ DI CƯ, ĐÔ THỊ HÓA VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ
HẬU – NƯỚC BIỂN DÂNG
2.1.1. Sức ép dân số và mật độ khu vực ven biển
Sau khi sáp nhập đơn vị hành chính, thành ph Cần Thơ quy dân số
trên 4,19 triệu người. Trong đó, dân số sinh sng ti khu vc ven bin vùng
đệm ven bin gồm các địa phương Lao Dung, Trần Đề, Vĩnh Châu, Vĩnh
Phước và Lai Hòa khoảng 275.288 người, chiếm khong 6,6% dân s toàn thành
phố. Dân phân bố ch yếu ti các khu vc ca sông, ven bin, dc theo h
thng sông, kênh rch và các tuyến giao thông chính, gn vi các hoạt động nuôi
trng thy sn, khai thác thy sn, dch v hu cn ngh cá và thương mại.
Mật độ dân s trung bình ti khu vc ven biển dao động khong 160 220
ngưi/km², tuy nhiên phân b không đồng đu giữa các địa phương. Tại các khu
vc trung tâm ca Trần Đề, phường Vĩnh Châu các cụm dân ven các
tuyến giao thông chính, mật độ dân s cc b th đạt khong 500 700
ngưi/km². S tập trung dân cư ti các khu vực này làm gia tăng nhu cầu s dng
đất, nước sch các dch v h tầng môi trường như cấp nước, thoát nước, thu
gom, vn chuyn x nước thi, cht thi rn sinh hoạt. Trong điều kin h
tng k thut và h tầng môi trường ti mt s khu vc ven biển chưa được đầu
đồng b, áp lực đối vi các công trình thu gom, x cht thi tiêu thoát
ớc có xu hướng gia tăng.
Giai đoạn 2021 2025, tốc độ tăng dân số t nhiên tại các địa phương ven
biển có xu hướng chm li so với giai đoạn trước, tuy nhiên quy dân s cư trú
vn duy trì mức cao. Đồng thi, s phát trin ca các hoạt động kinh tế bin,
dch v hu cn ngh cá, thương mại và h tng giao thông tiếp tc làm gia tăng
nhu cu tập trung dân tại mt s khu vc ven biển, đặc bit khu vc Trn
Đề và Vĩnh Châu. Điều này làm gia tăng nhu cu s dng h tng k thut, dch
v công và các công trình bo v môi trường.
Trong thi gian ti, cùng vi quá trình phát trin kinh tế bin, m rng không
gian đô thị đầu hạ tng giao thông, khu vc ven biển được d báo s tiếp tc
thu hút dân cư và các hoạt động phát trin kinh tế. Quá trình này s làm gia tăng
nhu cu s dụng đất, tài nguyên c, h thng cp nước, thoát nước, thu gom
xcht thải, đồng thời làm tăng lượng nước thi sinh hot và cht thi rn phát
sinh ti khu vc ven biển. Đây một trong nhng ngun gây sc ép quan trng
đối vi công tác qun lý tài nguyên và bo v môi trường bin, hải đảo ca thành
ph trong giai đon ti. Các s liu v ợng nước thi sinh hot và cht thi rn
phát sinh t khu vc ven biển được trình bày chi tiết ti Mc 2.1.2.
23
2.1.2. Quá trnh tập trung dân cư và đô thị hóa vùng ven biển
Giai đoạn 2021 2025, cùng vi quá trình phát trin kinh tế - xã hội, đầu tư
h tầng giao thông và định hướng phát trin kinh tế bin, quá trình tp trung dân
đô thị hóa ti khu vc ven bin thành ph Cần Thơ tiếp tc din ra, tp trung
ch yếu tại các địa phương Vĩnh Châu, Trần ĐềCù Lao Dung. S hình thành
và m rộng các khu dân cư, khu thương mi - dch v, h tng giao thông và các
công trình phc v phát trin kinh tế biển đã làm gia tăng nhu cu s dụng đất, h
tng k thut và các dch v môi trường ti khu vc ven bin.
Quá trình đô thị hóa làm gia tăng chuyển đi mục đích sử dụng đất t đất
nông nghiệp, đất nuôi trng thy sn mt phần đất t nhiên sang đất ở, đất giao
thông, đất thương mại - dch vcác công trình h tng k thut. Hoạt động san
lp mt bng, nâng nn xây dng các công trình h tng din ra ngày càng
nhiu ti các khu vc ven biển, làm gia tăng diện tích b mt xây dng, nhu cu
vt liu xây dng và nhu cầu tiêu thoát nước đô thị.
Cùng vi s m rng không gian đô thị, nhu cu s dụngc sch cho sinh
hot, dch v các hoạt động kinh tế ti khu vc ven bin tiếp tc gia tăng, tạo áp
lực đối vi h thng cấp nước các ngun nước phc v sinh hoạt. Đồng thi,
quá trình đô thị hóa ng làm gia ng nhu cầu đầu hệ thống thoát c, thu gom
x nước thi nhằm đáp ứng yêu cu phát triển đô thị và bo v i trường.
Theo ước tính, tổng lượng nước thi sinh hot phát sinh tại 06 xã, phường
ven bin ca thành ph khoảng 21.993,36 m³/ngày. Trong khi đó, h thng thu
gom x nước thi tp trung ti nhiu khu vc ven bin vẫn chưa được đầu
đồng bộ, làm gia tăng áp lực đối vi công tác thu gom, x nước thi và qun
lý ngun thi phát sinh t các khu dân cư ven biển.
Bên cạnh nước thi sinh hoạt, quá trình đô th hóa cũng làm gia tăng lượng
cht thi rn sinh hot phát sinh. Tng khối lượng cht thi rn sinh hot ti 06
xã, phường ven biển ước tính khong 157,4 tn/ngày. Khối lượng cht thi ngày
càng tăng đặt ra yêu cu m rộng năng lực thu gom, vn chuyn x cht
thải, đồng thời làm gia tăng nguy phát sinh các đim tp kết cht thi không
đúng quy định tht thoát cht thi t khu dân ra h thng sông, kênh rch
và khu vc ven bin nếu không được qun lý hiu qu.
Ngoài các ngun thi sinh hoạt, quá trình đô thị hóa n làm gia tăng nhu
cu phát trin h tng giao thông, cấp điện, cấp nước, vin thông các công trình
công cng. Hoạt động xây dng, ci to m rng các công trình h tng làm
gia tăng nhu cầu khai thác vt liu xây dng, vn chuyn vt liu, phát sinh cht
thi xây dng và các ngun phát thi trong quá trình thi công, to thêm sức ép đối
vi công tác quản lý môi trường ti khu vc ven bin.
24
Nhìn chung, quá trình tp trung dân và đô thị hóa vùng ven biển đã làm
gia tăng nhu cu s dụng đt, h tng k thuật, tài nguyên nước các dch v
môi trường, đồng thi làm tăng lượng nước thi sinh hot, cht thi rn sinh hot
và cht thi phát sinh t hoạt động xây dựng. Đây là một trong nhng ngun gây
sc ép quan trọng đối với môi trường bin và hải đảo, đòi hỏi công tác quy hoch,
đầu h tầng môi trường qun ngun thi phải được thc hiện đồng b
trong quá trình phát triển đô thị ven bin.
2.1.3. Biến đổi khí hậu, nước biển dâng và các tác động liên quan
Trong giai đoạn 2021 2025, biến đổi khí hậu và nưc bin dâng tiếp tc là
mt trong nhng ngun sc ép t nhiên quan trng đối với môi trường bin, vùng
ca sông và khu vc ven bin ca thành ph Cần Thơ. Các biu hin ca biến đổi
khí hu ngày càng rõ nét thông qua xu thế gia tăng nhiệt độ, biến động bất thường
của lượng mưa, gia tăng tần sut các hiện tượng thi tiết cực đoan, triều cường,
xâm nhp mn st l b bin. Nhng yếu t này đang làm thay đổi các điều
kin t nhiên, thủy văn địa mo ven bin, to ra áp lc ngày càng lớn đối vi
các h sinh thái bin và ven bin.
Nhiệt độ không khí ti khu vực có xu hướng gia tăng trong nhng năm gn
đây, đặc bit vào mùa khô khi nhiệt độ cao nht thời điểm vượt 35
0
C. Cùng
với đó, các đợt nng nóng kéo dài xut hiện thường xuyên hơn, làm thay đi chế
độ nhit ca môi trường nước ti các vùng ca sông ven biển. Đây một trong
nhng yếu t gây áp lc lên các quá trình sinh thái t nhiên và làm gia tăng tính
nhy cm ca c h sinh thái thủy sinh trước nhng biến động môi trường. D
liu quan trắc khí tượng giai đoạn 2021 2025 cho thy xu thế tăng nhit rõ rt,
đặc biệt đạt đỉnh cc đoan vào các năm 2024 và 2025 trên toàn khu vực.
Biểu đồ 2.1. Xu thế biến đng nhiệt độ không khí trung bnh năm
25
Bên cnh xu thế gia tăng nhiệt độ, chế độ mưa trên địa bàn cũng nhiều
biến động bất thường. Nhiu trận mưa lớn với cường độ cao xut hin trong thi
gian ngn, xen k với các giai đoạn khô hạn kéo dài, làm gia tăng tính bt n ca
chế độ dòng chảy quá trình trao đổi nước gia sông, ca sông vùng ven
bin. Tính cht bt n ca khí hu khu vực được th hiện rõ qua biên độ dao động
tổng lượng mưa năm giữa các năm.
Biểu đồ 2.2. S biến động bất thường ca tổng lượng mưa năm
S gia tăng các hiện tượng thi tiết cực đoan được th hin qua tn sut thiên
tai xy ra liên tục trong giai đon 2021 - 2025. Năm 2021 ghi nhận 185 v thiên
tai; năm 2022 ghi nhận 34 vụ; năm 2023 xảy ra 27 v dông, lc cùng nhiu s c
st lở; năm 2024 tiếp tc xut hiện các đợt lốc, sét, mưa lớn st lở; đến năm
2025 ghi nhận 78 đợt mưa dông lốc, 06 đt ngp lt, triều cường nhiu điểm
st l trên địa bàn. Din biến này cho thy mức độ bt n của điều kin khí hu
khu vực đang xu hướng gia tăng rt (Ngun: Chi cc Thy li tnh Sóc
Trăng 2021 2024; Chi cc Thy li thành ph Cần Thơ, 2025).
Triều cường nước bin dâng nhng sc ép ni bật đối vi khu vc ca
sông và ven biển. Trong giai đoạn 2021 2025, nhiều đợt triều cường vượt mc
báo động III liên tc c lp c mc lch s mi. Ngày 12/10/2022, mc
ớc đỉnh triu ti trm Cần Thơ đạt 2,27 m; đến ngày 06/11/2025 tiếp tục tăng
lên 2,35 m, vượt báo đng III khong 35 cm mc cao nht từng được ghi
nhn ti khu vc. Xu thế gia tăng mực nước triu phn ánh ảnh ng ngày càng
nét của c bin dâng kết hp vi c yếu t ktượng thy n cực đoan
đối vi vùng ca sông ven bin (Ngun: Chi cc Thy li tỉnh Sóc Trăng
20212024; Chi cc Thy li thành ph Cần Thơ, 2025).
26
Cùng vi triều cường, tình trng xâm nhp mặn có xu hướng xut hin sm
hơn kéo dài hơn trong những năm gần đây. Từ mùa khô 2023 2024, xâm
nhp mn xut hin sớm hơn trung bình nhiều năm khoảng 01 tháng. Độ mn cao
nht trên sông Hu ghi nhận đạt 24,2‰ ti Trần Đ 20,6‰ tại Long Phú; phm
vi ảnh hưởng ca mn trên sông Hậu đạt 55 60 km và trên sông M Thanh đạt
65 70 km. Đến mùa khô 2024 2025, xâm nhp mn tiếp tc xut hin t cui
tháng 12/2024 và duy trì mc cao đến tháng 4/2025. Din biến này phn ánh áp
lc ngày càng ln của nước bin dâng s suy gim nguồn nước mùa khô đối
vi khu vc ca sông và ven bin (Ngun: Chi cc Thy li tỉnh Sóc Trăng 2021
2024; Chi cc Thy li thành ph Cần Thơ, 2025).
ới tác động tng hp của nước bin dâng, triu cường, sóng bin các
hiện tượng thi tiết cực đoan, tình trng st l b sông, b biển và đê biển tiếp tc
din biến phc tp ti nhiu khu vực. Đặc bit, khu vc ven biển Vĩnh Châu
thưng xuyên xut hiện các điểm xâm thc mnh trên tuyến đê biển, nhất là đoạn
K39 K45 và khu vc xã Vĩnh Hải. Din biến này cho thy áp lc ngày càng gia
tăng đi vi s ổn định của đường b, h thống đê biển các h sinh thái ven
bin trong bi cnh biến đổi khí hậu và nước bin dâng ngày càng rõ nét.
Nhìn chung, nhiệt độ gia tăng, biến động bất thường của lượng mưa, gia tăng
tn sut các hiện tượng thi tiết cực đoan, triều cường đạt mc k lc, xâm nhp
mn ln sâu tình trng st l b bin din biến phc tp nhng sc ép ch
yếu do biến đổi khí hậu và nước biển dâng gây ra đối với môi trường bin, vùng
ca sông và ven bin thành ph Cần Thơ trong giai đoạn 2021 2025.
2.2. SỨC ÉP TỪ HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
2.2.1. Hoạt động nông nghiệp
Ti khu vực các xã, phường ven bin như Lao Dung, Trần Đề, Vĩnh
Châu, Vĩnh Phước, Lai Hòa và Vĩnh Hi, hoạt động sn xut nông nghip tiếp tc
duy trì quy ln với cu cây trồng đặc thù thích ứng điều kin xâm nhp
mặn và nước lợ. Các địa phương này hình thành các vùng chuyên canh quy
lớn đối vi lúa chất lượng cao, hành tím, rau màu, cây ăn trái hình luân
canh lúa tôm. Trong đó, xã Cù Lao Dung có tổng din tích gieo trng cây hàng
năm đạt khong 7.600 ha, vi cây mía cây trng ch lc chiếm khong 3.150
ha; diện tích cây ăn trái đt 2.376 ha, bao gm nhiu vùng sn xut phc v xut
khu. Trần Đề duy trì din tích lúa gn 6.800 ha, ch yếu lúa thơm lúa
đặc sản. Phường Vĩnh Châu và phường Vĩnh Phước tiếp tc là vùng chuyên canh
hành tím ln ca khu vc vi tng diện tích trên 4.000 ha. Trong khi đó, Lai
Hòa và xã Vĩnh Hải phát trin mnh rau màu, cây công nghip ngn ngày và mô
hình canh tác kết hp phc v nuôi trng thy sn.
27
S m rng quy mô sn xut nông nghip tại các địa phương ven bin kéo
theo nhu cu ln v s dng phân bón hóa hc, thuc bo v thc vt (BVTV)
các chế phm h tr canh tác. Trong hoạt động trng trt, vic s dng phân
bón hóa hc thuc BVTV vi khi lượng lớn làm phát sinh lưng hóa cht
tồn dư đáng k. Các chất này theo nước mưa hoặc nước tưới chy tràn vào kênh
rch, sông ngòi, làm gia tăng hàm lưng các chất dinh dưỡng như nitơ
photpho trong nước.
Đặc bit, khu vc ven bin nn nông nghiệp đặc trưng vi mô hình luân
canh lúa tôm và canh tác lúa hai v ti các vùng có h thống đê bao ngăn mặn.
Đây một trong nhng ng sn xut nông nghip trọng điểm của Đồng bng
sông Cửu Long, đng thời cũng là nguồn phát sinh đáng kể các chất dinh dưỡng
hóa cht nông nghip vào h thng thy vc. Trong mô hình lúa tôm, quá
trình tháo rửa đồng rung sau v lúa cấp thoát nước ao nuôi thường din ra
trc tiếp thông qua mạng lưới kênh nội đồng, làm tăng kh năng lan truyền cht
ô nhim sang các thy vc tiếp nhn.
Theo ước tính ca T chc Lương thc và Nông nghip Liên Hp Quc
(FAO, 2018) và B Nông nghip Phát trin nông thôn (2020), mc s dng
phân bón tại Đồng bng ng Cu Long trung nh khong 200 250 kg/ha/năm,
trong khi hiu qu hp thu ca cây trng ch đạt khong 30 50%. Phn dinh
ng còn lại, tương đương khong 50 70% lượng phân bón s dng (khong
100 175 kg/ha/năm), không đưc cây trng hp th s tn lưu trong đất hoc
kh năng thất thoát ra môi trường thông qua quá trình ra trôi, thm lc hoc
dòng chy mt.
Da trên din tích gieo trng m 2025 tại các địa phương ven biển, ước
tính lượng dinh dưỡng dư tha tim năng phát sinh nsau: khu vc Lao
Dung khong 760 1.330 tấn/năm; khu vc Trần Đ khong 680 1.190
tấn/năm; khu vc chuyên canh hành tím và rau màu tại Vĩnh Châu, Vĩnh Phước
khong 934 1.635 tn/năm. Nvậy, tổng ợng dinh ỡng tha tiềm năng
phát sinh ti c khu vc nông nghip ven biển ước tính khong 2.374 4.155
tấn/năm. Đây nguồn áp lực không đim kh năng góp phần làm gia tăng
nguy phú dưỡng ngun nước tác động đến môi trường khu vc ca sông
ven bin.
Bên cnh phân bón hóa hc, vic s dng thuc BVTV trong sn xut lúa,
hành tím rau màu tại các địa phương ven biển cũng là nguồn gây ô nhiễm đáng
k. Các vùng chuyên canh hành tím tại Vĩnh Châu và Vĩnh Phước thường có tn
sut s dng thuốc BVTV cao do đặc điểm cây trng d phát sinh sâu bnh trong
điu kin khí hu nóng ẩm đất cát ven biển. Trong khi đó, các vùng sn xut
lúa thâm canh ti Trần Đ các khu vc luân canh lúa tôm thường s dng
đồng thi thuc tr sâu, thuc tr c phân bón nhằm duy trì năng suất.
Các hot cht ph biến như nhóm organophosphate và pyrethroid có đc tính cao
đối vi sinh vt thy sinh và kh năng tích lũy sinh học trong chui thức ăn.
28
Theo nghiên cu ca Cc Bo v Thc vt (2021), tồn thuốc BVTV đã
đưc phát hin trong trầm tích và nước ti nhiu kênh rch thuc vùng ven bin
Đồng bng sông Cửu Long, trong đó một s đim nồng độ ợt ngưỡng an
toàn sinh thái. Điều này đặt ra nguy suy giảm đa dạng sinh học, đặc bit là các
loài thy sinh nhy cảm như cá, giáp xác và động vật đáy.
Đáng chú ý, trong mô hình lúa – tôm, s luân phiên giữa nước ngọt và nước
mn th làm thay đổi tính cht hóa hc ca các hp cht tồn dư. Một s hot
cht BVTV th b biến đổi hoc kéo dài thi gian tồn lưu trong môi trường
c l mn, t đó làm tăng nguy cơ độc tính đối vi tôm nuôi và các loài sinh
vt khác. Ngoài ra, vic x c t ao nuôi sau mi v sn xut, chứa lượng
thức ăn, chất thi hữu cơ, bùn đáy hóa chất x ao, cũng góp phần làm gia
tăng tải lượng ô nhiễm ra môi trường xung quanh.
Trong lĩnh vực chăn nuôi, hoạt động chăn nuôi ti khu vc ven bin tiếp tc
phát trin ổn định vi quy đàn vật nuôi tương đối ln và phân b rng ti các
địa phương. Xã Cù Lao Dung có đàn bò khoảng 1.860 con, đàn heo khoảng 9.030
con đàn gia cầm khong 70.150 con; sn ng thịt hơi xuất chung đạt khong
2.308 tn. Trần Đề tổng đàn gia súc khoảng 6.897 con đàn gia cầm khong
65.315 con. Lai Hòa duy trì đàn gia súc khoảng 910 con đàn gia cầm khong
20.123 con. Xã Vĩnh Hải tổng đàn gia súc gia cầm khong 16.380 con, trong
đó gia cm chiếm khong 15.000 con, n li gồm bò, heo dê. Quy chăn
nuôi tuy không lớn theo hướng ng nghip tp trung nhưng phân bố rng trong
khu dân cư xen kẽ vi vùng sn xut nông nghip thy sn.
Tuy nhiên, nước thi cht thải chăn nuôi chứa hàm lượng cao cht hu
cơ, vi sinh vt gây bnh, chất dinh dưỡng như amoni, nitrat phosphat. Nếu
không được thu gom, x lý đúng quy định, các ngun thi này có th x trc tiếp
ra kênh rch hoc thm xung tng nước ngm, gây ô nhiễm môi trường nước và
phát sinh mùi hôi cc b. Tại các địa phương ven biển, nhiu h chăn nuôi nhỏ l
chưa đầu đầy đ h thng x cht thi, dẫn đến nguy cơ phát sinh ô nhiễm
môi trường.
Ngoài ra, trong năm 2025, dịch t ln Châu Phi (ASF) xut hin ti mt s
địa phương ven biển n Lao Dung Trần Đề. Ti Lao Dung, dch
bnh xut hin t tháng 10/2025, lan ra 5 p buc tiêu hy 337 con heo vi
tng khối lượng khong 25.441 kg. Ti xã Trần Đề, ghi nhận 10 trường hp ASF
ti 5 p, tiêu hy khong 146 con vi tng khối lượng khong 11.366 kg. Quá
trình tiêu hy vt ni bnh x cht thi phát sinh nếu không được kim soát
nghiêm ngt th làm gia tăng nguy ô nhim môi trường đất nước mt
xung quanh.
29
Tng hp các yếu t trên cho thy, hoạt động sn xut nông nghiệp và chăn
nuôi ti các địa phương ven biển đang tạo ra áp lực đáng kể lên môi trường nước
mt và h sinh thái ven bin. Áp lc này không ch mang tính cc b mà còn
tính lan truyn theo không gian thông qua mạng lưới kênh rạch dày đặc, làm gia
tăng nguy cơ ô nhiễm liên vùng. Trong bi cnh biến đổi khí hậu, nước bin dâng
và xâm nhp mặn ngày càng gia tăng, các tác động này có xu ng trn phc
tp và khó kiểm soát hơn, đòi hỏi các gii pháp qun lý tng hp, bao gm gim
thiu s dng hóa cht nông nghiệp, thúc đẩy canh tác bn vng, kim soát nước
thải chăn nuôi tăng ng giám sát chất lượng môi trường nước ti các khu
vc sn xut tp trung.
2.2.2. Nuôi trồng thủy sản
Nuôi trng thy sản, đặc biệt là ni tôm nước l, hin mt trong nhng
ngành kinh tế ch lc ca khu vc ven bin thành ph Cần Thơ, đóng vai tquan
trng trong phát trin kinh tế, to vic làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
Tuy nhiên, cùng vi s phát trin nhanh v quy din tích sản lượng, hot
động nuôi trng thy sản cũng đang tạo ra nhiu sức ép đối với môi trưng vùng
ven bin, ca sông và các h sinh thái t nhiên.
Khu vc ven bin thành ph hin hình thành các vùng nuôi thy sn tp trung
quy mô ln tại các địa phương như phường Vĩnh Châu, phường Vĩnh Phước,
Trần Đề, Lao Dung, Lai Hòa Vĩnh Hi, vi đối tượng nuôi ch
yếu là tôm th chân trắng và tôm sú. Trong giai đon 2021 - 2025, din tích nuôi
tôm nước l luôn duy trì mức cao, dao động t khong 51.000 - 54.660 ha.
Trong đó, tôm thẻ chân trng chiếm ưu thế vi khong 75 - 76% tng din tích
nuôi, tương đương từ 38.300 - 41.460 ha, phn còn li là tôm sú. Đáng chú ý, mô
hình nuôi thâm canh và bán thâm canh chiếm t trng rt lớn, đạt khong 93,7%
năm 2021 94,5% năm 2022, phản ánh xu ớng gia tăng cường độ sn xut
trong khu vc.
Bng 2.1. Din tích nuôi tôm ti khu vc ven bin
Năm
Tng din tích nuôi tôm
(ha)
Tôm th chân trng
(ha)
Tôm sú
(ha)
2021
53.000
40.000
13.000
2022
54.660
41.460
13.200
2023
53.511,3
40.071,1
13.440,2
2024
51.069
-
-
2025
51.000
38.300
12.700
Ngun: Chi cc Thy sn tỉnh Sóc Trăng (2021, 2023, 2024); Chi cc Thy
sn và Kiểm ngư tnh phố Cần Thơ (2025); S Nông nghip và PTNT tnh Sóc
Trăng (2022)
30
Hoạt động nuôi trng thy sản, đặc bit là nuôi tôm thâm canh và siêu thâm
canh ti khu vc ven biển, đã đang to ra nhiu sức ép đi với môi trường bin
và ven bin. Các sức ép chính được phân tích như sau:
a. Gia tăng tải lượng chất hữu cơ và dinh dưỡng ra môi trường biển:
Hoạt động nuôi tôm thâm canh và siêu thâm canh là mt trong nhng ngun
gây sức ép đáng kể đến i trường nước ven bin. Trong quá trình nuôi, các ao
nuôi phát sinh lượng c thi ln t hoạt động thay nước, xi-phông đáy ao thu
hoch, cha nhiu cht rắn lơ lửng, cht hữu , thức ăn thừa, phân thi ng
các hp cht cha nitơ phốt pho.
Theo Vin Kinh tế Quy hoch Thy sn (2015), Lưu lượng thi trung bình
trên mi hecta sau mi v nuôi tôm khong 9.000 - 12.000 m³/ha. Vi tng din
tích nuôi tôm nước l ca thành ph khoảng 51.000 ha (năm 2025), hoạt động
nuôi tôm nước l phát sinh lượng nước thi rt ln sau mi v nuôi, khong 459
đến 612 triu m
3
, to áp lực đáng k đối vi h thng kênh rch, vùng ca sông
và vùng nước ven bin nếu không được thu gom, x lý và qun lý phù hp.
Bên cạnh lượng nước thi phát sinh ln, hoạt động nuôi tôm còn to ra ti
ng cht ô nhim hữu cơ và dinh dưỡng đáng kể. Theo Ngô Thy Dim Trang
cng s (2022), vi sản lượng tôm th chân trng năm 2024 khoảng 188.200
tn, ti lượng ô nhim phát sinh t c thải nuôi tôm ước tính khong 27.289
33.688 tấn COD/năm, 10.840 14.591 tn tổng nitơ (TKN)/năm 2.353 3.068
tn tng pht pho (TP)/năm. Đối vi tôm sú, theo h s phát thi ca Pham
cng s (2010), vi sản lượng khong 23.800 tấn/năm, tải lượng ô nhim phát
sinh ước tính khong 18.312 tấn COD/năm, 6.164 tấn BOD/năm, 27.846 tn
TSS/năm, 714 tn tổng nitơ (TN)/năm và 88,1 tấn tng phốt pho (TP)/năm. Đây
nguồn phát sinh lượng ln cht hữu cơ, chất rắn lng các chất dinh dưỡng
kh năng gây áp lực đáng kể lên môi trường tiếp nhn nếu nước thi không
đưc thu gom, x lý đạt yêu cu trước khi x ra môi trường.
Ngun gc ca tải lượng ô nhim này ch yếu xut phát t thức ăn dư thừa,
cht bài tiết ca tôm, xác sinh vt và quá trình phân hy các cht hữu cơ trong ao
nuôi. Theo Boyd và Tucker (2012), ch khong 20 30% lượng nitơ và 15 – 25%
ng pht pho trong thức ăn được chuyn hóa thành sinh khi tôm, phn còn li
tn tại trong nước hoc tích t trong bùn đáy dưới dng các hp cht hu
vô cơ.
Các nghiên cu ti Đồng bng sông Cu Long cũng cho thấy nưc thi t ao
nuôi tôm thâm canh thường có nồng độ COD dao động t 80 250 mg/L, tng
nitơ (TN) từ 4 15 mg/L và tng pht pho (TP) t 0,5 3,0 mg/L, cao hơn đáng
k so vi nn chất lượng nước t nhiên ti các vùng ven bin (Nguyn Thanh
Phương và cộng s, 2021; Trn Ngc Hi và cng s, 2023).
31
b. Suy thoái chất lượng trầm tích và môi trường đáy:
Trong quá trình nuôi tôm thâm canh và siêu thâm canh, lượng bùn đáy phát
sinh liên tc t thức ăn thừa, cht thi ca tôm, xác sinh vt chết các cht
rắn lng lng t. Theo Tng cc Thy sản (2017) Đỗ Th Cẩm Vân, Đc
Duy (2019), lượng bùn thi khô phát sinh t ao nuôi tôm thâm canh dao đng
khong 1,5 2,0 tn/ha/v. Vi tng diện tích nuôi tôm c l ca thành ph
khong 51.000 ha, khối lượng bùn thi khô phát sinh ưc tính khong 76.500
102.000 tn/vụ. Đây nguồn cht thải hàm lượng cht hữu cơ, nitơ pht
pho cao; nếu không được thu gom, lưu chứa x phù hợp trước khi thi ra
môi trưng s làm gia tăng áp lực ô nhiễm đối vi h thng kênh cấp, thoát nước,
vùng cửa sông và vùng nước ven bin.
Khối lượng bùn thi ln tích t trong ao nuôi cũng là nguyên nhân làm suy
gim chất lượng trầm tích môi trường đáy. Nghiên cứu của Trường Đại hc
Cần Thơ cho thấy m lượng cht hữu cơ, tổng nitơ và tng pht pho trong bùn
đáy ao nuôi thâm canh cao hơn đáng kể so vi nền đất t nhiên. S tích t kéo dài
ca lp bùn hữu cơ làm gim kh năng khuếch tán oxy vào nền đáy, thúc đy quá
trình phân hy yếm khí phát sinh các khí độc như amoniac (NH₃), hydro sunfua
(H₂S) metan (CH₄). Khi bùn đáy được x b trc tiếp hoặc theo nước xi-phông
ra h thng kênh rch mà không qua x lý, các cht ô nhim tích t trong bùn có
th tiếp tc phát tán ra vùng cửa sông vùng c ven biển, làm gia tăng ti
ng cht hữu cơ, chất dinh dưỡng và cht rắn lơ lửng, góp phn suy gim cht
ợng môi trường nước và trầm tích đáy.
Bên cạnh đó, tại các vùng nuôi s dụng nước mặn thường xuyên, hiện tượng
natri hóa đất (sodification) có th làm suy gim cấu trúc đất, gim kh năng thấm
ớc gia tăng nguy thoái hóa đt ti khu vc ven bin nếu không các
bin pháp ci to và qun lý phù hp.
c. Ô nhiễm hóa chất, kháng sinh và nguy cơ kháng kháng sinh:
Áp lc dch bnh trong nuôi tôm thâm canh dẫn đến vic s dng ph biến
các loi hóa cht kh trùng và thuc kháng sinh. Kết qu kho sát tại Đồng bng
sông Cu Long cho thy khoảng 75% sở nuôi tôm s dng kháng sinh trong
quá trình nuôi hoc khi xy ra dch bnh.
Theo Rico et al. (2013), t 70 80% lượng kháng sinh đưa vào ao ni không
đưc hp th hoàn toàn phát tán ra môi trưng thông qua phân thải nước
ao. Các hot chất thường được ghi nhn gm Oxytetracycline, Florfenicol,
Sulfamethoxazole, Trimethoprim và mt s nhóm Fluoroquinolone.
lượng kháng sinh tồn lưu trong nước trm tích th làm thay đi cu
trúc qun vi sinh vt t nhiên, thúc đẩy s hình thành các chng vi khun kháng
thuốc, trong đó có các loài Vibrio spp. gây bnh nguy hiểm trên tôm. Đây là một
trong nhng vấn đề môi trường mi nổi được nhiu t chc quc tế cảnh báo đối
vi ngành nuôi trng thy sn thâm canh.
32
d. Phát sinh rác thải nhựa và vi nhựa:
Mô hình nuôi tôm thâm canh hin nay s dng khối lượng ln vt liu nha
như bạt lót HDPE, ng PVC, phao nổi, lưới che và bao bì thức ăn. Dưới tác động
ca bc x mt tri, nhiệt độ cao quá trình mài mòn học, các vt liu này
dn phân rã thành các ht vi nha th cấp có kích thước nh hơn 5 mm.
Theo nghiên cu ca GIZ Vin Nghiên cu Hi sn (2023), riêng tnh Sóc
Trăng (trước sáp nhp) phát sinh khong 15.790 tn cht thi nha mỗi năm từ
hoạt động nuôi tôm. Phn lớn lượng cht thải này chưa đưc thu gom tái chế
triệt để, mt phn b đốt ngoài tri hoc tht thoát trc tiếp ra môi trường.
Các ht vi nha có kh năng hấp ph kim loi nng, thuc bo v thc vt
kháng sinh, t đó trở thành tác nhân vn chuyn các cht ô nhiễm trong môi trường
bin. S tích t vi nha trong chui thc ăn biển hiện được xem mt trong nhng
nguy cơ môi trường đáng quan tâm tại vùng ven bin thành ph Cần Thơ.
e. Nguy cơ phát sinh dịch bệnh c động đến nguồn lợi thy sản tự nhiên:
S gia tăng diện tích nuôi tôm thâm canh và siêu thâm canh ti khu vc ven
bin thành ph Cần Thơ làm gia tăng áp lực kim soát dch bnh bo v môi
trường thy vc. Mật độ nuôi cao, lượng thức ăn công nghip ln, ch t cht hu
cùng việc s dng hóa cht, chế phm x lý môi trường làm tăng nguy cơ phát
sinh dch bệnh, đặc bit trong bi cnh biến đổi khí hu gây nhiệt độ tăng, xâm
nhp mn và biến động chất lượng nguồn nước.
Ti các vùng nuôi tôm tp trung, hoạt động cấp thoát nước thường xuyên
giữa các ao nuôi làm gia tăng nguy cơ lây lan dịch bnh. Khi dch bnh bùng phát
trên din rng, lượng nước thi, bùn thi và xác thy sn phát sinh ln có th gây
áp lc lên h thng kênh rch, vùng ca sông và khu vc ven bin tiếp nhận nước
thi t hoạt động nuôi trng thy sn.
Bên cạnh đó, việc gia tăng tải lượng cht hữu cơ, chất dinh dưỡng, hóa cht
các cht x môi trường phát sinh t hoạt động nuôi thâm canh th to
thêm sức ép đối vi các h sinh thái thy sinh t nhiên ti khu vc ca sông
ven bin.
f. Mâu thuẫn giữa mở rộng nuôi tôm và bảo tồn rừng ngập mặn:
Ti khu vc ven bin thành ph Cần Thơ, nhu cầu m rng din tích nuôi
tôm c lợ, đặc bit nuôi thâm canh và siêu thâm canh, to ra áp lc nhất định
đối vi công tác bo tn phc hi rng ngp mn ven biển. Trong điều kin giá
tr kinh tế t nuôi tôm cao hơn đáng kể so vi nhiu loi hình sn xuất khác, người
dân doanh nghiệp xu hướng ưu tiên chuyển đổi hoc s dng qu đất ven
bin cho mục đích nuôi trồng thy sản, làm gia tăng nguy thu hp din tích
rng ngp mặn và vùng đệm sinh thái nếu không được qun lý cht ch.
33
S suy gim hoc phân mnh rng ngp mn không ch làm mất nơi cư trú,
sinh sn và kiếm ăn của nhiu loài thủy sinh, chim nước và sinh vt ven bin mà
còn làm suy gim kh năng phòng hộ b bin, chng xói l, hp th carbon lc
t nhiên các cht ô nhim t hoạt động nuôi trng thy sản. Trong khi đó, việc
gia tăng diện tích nuôi thâm canh thường kéo theo nhu cu cấp thoát nước ln, s
dng nhiu thức ăn công nghiệp, hóa cht chế phm x môi trường, làm tăng
nguy cơ ô nhiễm nguồn nước và tác động tiêu cực đến các h sinh thái rng ngp
mn lân cn.
Mt khác, các hình nuôi sinh thái kết hp bo tn rng ngp mn như
tôm rừng được đánh giá là hướng phát trin bn vững hơn, góp phần duy trì độ
che ph rng, bo v đa dạng sinh hc và nâng cao kh năng thích ng vi biến
đổi khí hu. Tuy nhiên, do năng sut li nhun ngn hạn thường thấp hơn so
vi mô hình nuôi thâm canh nên vic nhân rng còn gp nhiều khó khăn.
Do đó, u thuẫn gia mc tiêu gia tăng sản lượng hiu qu kinh tế t
nuôi tôm vi yêu cu bo tn, phc hi rng ngp mn ven bin mt trong
nhng thách thc quan trọng đi vi quản lý tài nguyên và môi trường vùng ven
bin thành ph Cần Thơ. Việc gii quyết hài hòa mi quan h này ý nghĩa quyết
định đối vi mc tiêu phát trin kinh tế bin bn vng và bo tn các h sinh thái
ven bin trong dài hn.
2.2.3. Khai thác thủy sản ven biển
Khai thác thy sn là mt trong nhng hoạt động kinh tế bin truyn thng
và đóng vai trò quan trọng đối vi sinh kế ca cộng đồng ndân ven biển thành
ph Cần Thơ. Trong giai đoạn 2021 2025, sản lượng khai thác bin duy trì
mức cao, dao động khong 56.000 63.000 tấn/năm (chi tiết ti Bng 4.6), chiếm
t trng ln trong tng sản lượng khai thác thy sn của địa phương. Việc duy trì
hoạt động khai thác vi quy mô ln trong thời gian dài đã tạo áp lực đáng kể n
ngun li thy sn t nhiên các h sinh thái biển, đặc bit ti khu vc ven b
và vùng ca sông.
Mt trong nhng sc ép ln nhất đối với môi trường biển là cường lc khai
thác tp trung ti các vùng bin ven b. Mc dù tng s tàu cá có xu hướng gim
trong những năm gần đây, hoạt đng khai thác vn duy trì sản lượng tương đối n
định, cho thy áp lc khai thác trên mỗi đơn vị tàu xu hướng gia tăng. Điều
này làm gia tăng nguy khai thác vượt kh năng phục hi t nhiên ca các qun
đàn thủy sản, đặc biệt đối vi các loài có giá tr kinh tế cao và các loài sinh sng
ti vùng bin ven b.
34
Bng 2.2. Cơ cấu đi tàu cá và công tác kim soát hành trình (VMS) giai
đon 2021 2025
Năm
Tng s tàu cá
(chiếc)
Tàu cá ≥15 m
(chiếc)
Tàu cá <15 m
(chiếc)
T l lắp đặt
VMS
2021
998
338
660
98%
2022
998
337
661
100%
2023
1.000
342
658
100%
2024
804
342
462
100%
2025
796
347
449
100%
Ngun: Tng hp t các báo cáo ca Chi cc Thy sn tỉnh Sóc Trăng (2021,
2023, 2024); S Nông nghip và PTNT tỉnh Sóc Trăng (2022); Chi cc Thy sn
và Kiểm ngư thành phố Cần Thơ (2025)
Mc dù tng s tàu cá đã gim t khong 1.000 chiếc năm 2023 xuống còn
796 chiếc năm 2025, nhóm tàu chiều dài dưới 15 m vn chiếm khong 56,4%
tng s tàu cá. Đây là nhóm tàu hoạt động ch yếu ti vùng ven b và vùng lng,
nơi tp trung nhiều bãi đ, bãi ging khu vực sinh trưởng ca các loài thy sinh.
Vic nhóm tàu này vn chiếm t trng ln cho thấy cường lc khai thác tiếp tc
tp trung ti các vùng bin ven b, to sức ép đáng kể đối vi công tác qun lý,
bo v và phc hi ngun li thy sn.
Ngoài sức ép do cường lc khai thác và vic s dng mt s ngư cụ có tính
chn lc thp, hoạt động khai thác thy sn còn gây sức ép đối với môi trường
bin thông qua việc phát sinh nước thi, cht thi rn, du m rác thi nha.
Nếu không được thu gom, qun phù hp, các ngun thi này th làm gia
tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường bin và nh hưởng đến các h sinh thái ven b.
Trong các loi cht thi phát sinh t hoạt động khai thác thy sn, rác thi
nha là mt trong nhng ngun gây sức ép đáng kể đối với môi trường bin. Rác
thi nha phát sinh ch yếu t bao bì thc phm, chai l nha, túi nilon, hp xp,
dây c, phao nổi, ngư lưới c hỏng các vật phc v khai thác. Theo
kết qu kho sát ti mt s địa phương ven biển Việt Nam, ng rác thi nha
phát sinh t tàu cá dao động t khoảng 200 đến trên 2.000 kg/tàu/năm, phụ thuc
vào ngh khai thác, quy mô tàu, vùng hoạt động và thi gian bám biển. Trong cơ
cu rác thi nhựa phát sinh, ngư lưới c vật khai thác chiếm t trng ln nht
(khong 70%), tiếp theo vt liu phc v bo qun phân loi sn phm
(khong 20%), trong khi rác thi sinh hot ch chiếm khong 3 7% tổng lượng
phát sinh. Tuy nhiên, rác thi sinh hot trên tàu li là nguồn có nguy cơ thất thoát
ra bin cao nht, chiếm khong 60% tổng lượng rác nha r, ch yếu do tp
quán x trc tiếp các chai nha, túi nilon, hp xp bao sau s dng trong
quá trình khai thác (WWF Vit Nam, 2020).
35
Căn cứ s ng tàu cá hoạt động trên địa bàn thành ph Cần Thơ trong giai
đon 2021 2025 áp dng h s phát sinh trung bình 1.100 kg rác thi
nhựa/tàu/năm, khối lượng rác thi nha phát sinh t đội tàu khai thác thy sn
được ước tính khong 875,6 1.100 tấn/năm, trung bình khoảng 1.011,1 tấn/năm.
Nếu áp dng t l tht thoát trung bình 5,6% theo kết qu kho sát trên phm vi
c c (WWF Vit Nam, 2020), lượng rác thi nhựa nguy phát tán trực
tiếp ra môi trường bin t hoạt động khai thác thy sn trên địa bàn ước khong
49 61,6 tấn/năm. Đây là nguồn gây sức ép đáng k đi với môi trường bin
các h sinh thái ven b nếu không được quản lý, thu gom đưa vào b x
theo quy định.
Bng 2.3. Ước tính khối lượng rác thi nha phát sinh t đi tàu khai thác
thy sản giai đoạn 2021 2025
Năm
S tàu cá
(chiếc)
H s phát sinh
(kg/tàu/năm)
Khối lượng phát sinh
(tấn/năm)
2021
998
1.100
1.097,8
2022
998
1.100
1.097,8
2023
1.000
1.100
1.100,0
2024
804
1.100
884,4
2025
796
1.100
875,6
Ghi chú: Khối lượng rác thi nhựa được ước tính theo phương pháp h s
phát sinh. H s 1.100 kg/tàu/năm được xác định gtr trung bình ca khong
phát sinh rác thi nha (200 2.000 kg/tàu/năm) tổng hp t kết qu kho sát
các đội tàu khai thác thy sn ti Qung Ninh, Phú n Kiên Giang; giá tr
ch mang tính đi din phc v đánh giá hiện trạng do chưa s liệu điều tra
riêng cho thành ph Cần Thơ.
Trong những năm qua, công tác chống khai thác hi sn bt hp pháp, không
báo cáo và không theo quy định (IUU) đã được trin khai quyết lit. T l lắp đặt
thiết b giám sát hành trình (VMS) đối vi tàu cá có chiu dài t 15 m tr lên đạt
t 98 100%, góp phn nâng cao hiu qu qun lý hoạt động khai thác trên bin.
Tuy nhiên, tình trng mt kết ni thiết b giám sát hành trình vn còn xảy ra. Năm
2021 ghi nhn khong 70 tàu mt kết nối VMS; năm 2023 có 107 tàu mất kết ni
khi vào b ngng hoạt động và 32 tàu mt kết nối ngoài khơi; năm 2024 ghi nhận
120 tàu mt kết ni khi vào b và 14 tàu mt kết nối ngoài khơi. Thực trng này
làm gim hiu qu giám sát hoạt động khai thác và tim ẩn nguy cơ phát sinh các
hành vi khai thác không tuân th quy định.
36
Đối vi các hành vi vi phạm khai thác IUU, tình hình đã có chuyn biến tích
cc trong những năm gần đây. Năm 2021 ghi nhận 01 tàu của địa phương vi
phm vùng biển nước ngoài b lực lượng chức năng Malaysia bt gi; tuy nhiên
t năm 2022 đến năm 2025 không ghi nhận trường hp tàu cá nào vi phm vùng
biển nước ngoài. Kết qu này phn ánh hiu qu ca các bin pháp tuyên truyn,
kim tra, kim soát và qun lý hoạt động khai thác thy sn trên bin.
Nhìn chung, hoạt đng khai thác thy sn ven bin vẫn đang to sức ép đáng
k đối vi ngun li thy sn và h sinh thái biển thông qua cường lc khai thác
cao, s tp trung của đội tàu ti các vùng ven b nguy khai thác vượt kh
năng phục hi ca ngun li t nhiên. Mc dù công tác qun lý ngh cá và chng
khai thác IUU đã đạt được nhiu kết qu tích cc, vic tiếp tc kiểm soát cường
lc khai thác, bo v các khu vc sinh sản và sinh trưởng ca ngun li thy sn,
đồng thời tăng cường các bin pháp phc hi ngun li bo tn h sinh thái
bin vn yêu cu cn thiết nhm bảo đảm phát trin ngh theo hướng bn
vng trong thi gian ti.
2.3. SỨC ÉP HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP, XÂY DỰNG, GIAO THÔNG
VẬN TẢI, KINH TẾ HÀNG HẢI, PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG, TÁC
ĐỘNG GIAO KHU VỰC BIỂN, KHAI THÁC CÁT BIỂN NGUỒN
THẢI TỪ SÔNG HẬU RA CỬA BIỂN
2.3.1. Sức ép hoạt động công nghiệp ven biển
Hoạt động công nghip ti khu vc ven biển đang bước vào giai đon tăng
tc, gn với định hướng hình thành các khu công nghip (KCN) cm công
nghip (CCN) phc v kinh tế bin, logistics chế biến nông thy sn. Theo
quy hoch, khu vc này khong 10 khu công nghip vi tng din tích gn
5.000 ha 18 cm công nghip vi tng din tích gần 1.000 ha, trong đó tập
trung ch yếu tại các địa bàn ven biển như Trn Đề, Vĩnh Châu khu vc ca
M Thanh.
Trong đó, các khu công nghip trọng điểm gm Khu công nghip Trần Đề
(khong 160 ha), Khu công nghip M Thanh (khong 217 ha) Khu công
nghiệp Đại Ngãi. Khu công nghip Trần Đề đã từng bước đi vào hoạt động t năm
2025, gn vi h thng cng cá Trần Đề định hướng phát trin Cng bin Trn
Đề trong tương lai; Khu công nghiệp M Thanh được định hướng phát trin theo
mô hình công nghip sch, công nghip khí đin và dch v logistics bin. Bên
cạnh đó, các cm ng nghip ven bin được quy hoch nhm phc v chế biến
nông sn, thy sn, kho lnh dch v hu cn ngh ; tuy nhiên, h tng bo
v môi trường ti mt s khu vc vn đang trong quá trình đầu tư, hoàn thiện.
37
Song song vi s phát trin các khu, cm công nghip, ngành chế biến thy
sn tiếp tục là lĩnh vực công nghip ch lc ti khu vc ven bin thành ph. Theo
kết qu soát hin trng, khu vc ven bin hin khoảng 08 sở, doanh nghip
hp tác hoạt động trong lĩnh vc chế biến, chế thy sn, tp trung ch
yếu tại các địa bàn Trần Đề, Vĩnh Châu, Vĩnh Phước, Lai Hòa, Vĩnh Hi
Lao Dung. Trong đó có các doanh nghip chế biến quy mô lớn như Nhà máy chế
biến tôm xut khu Fimex VN, Nhà máy Chế biến Thy sn Cao cp Trần Đề,
Công ty TNHH Chế biến Thy sn Vn Xuân, Công ty TNHH Thy sn Kim Anh
(Cơ sở 2), cùng các sở chế biến hp tác như Công ty TNHH Thủy sn
Tấn Phát, sở Chế biến hi sn khô Ba Tri, Hp tác Artemia Thy sn
Vĩnh Châu, Hp tác xã Thy sn Sinh thái Cù Lao Dung Trại nuôi tôm, chế
Vĩnh Tân (Vina Cleanfood). Các sở này hình thành chui liên kết t thu mua
nguyên liệu, chế, chế biến đông lạnh, bo qun, kho lạnh đến xut khu, vi
tng công sut thiết kế đạt hàng chc nghìn tn sn phm mỗi năm, góp phần thúc
đẩy phát trin kinh tế bin ca thành ph.
S phát trin ca ngành chế biến thy sn kéo theo nhu cu s dụng nước,
năng lượng và h tng logistics ngày càng lớn, đồng thời phát sinh lượng đáng kể
c thi sn xut, ph phm chế biến, bùn thi, cht thi rn khí thi công
nghiệp. Đây là một trong nhng ngun gây sc ép quan trng đối với môi trường
c mt, vùng ca sông và vùng bin ven b nếu không được thu gom, x lý và
kim soát hiu qu.
Áp lực môi trường t hoạt động công nghip th hin nht c thi sn
xuất, đc biệt đối vi ngành chế biến thy sn lĩnh vực chiếm t trng ln trong
cấu công nghip ven biển. Nước thi phát sinh chứa hàm lưng cao các cht
hữu cơ, chất rắn lơ lửng (TSS), du mỡ, nitơ, phốt pho và vi sinh vt. Nếu không
đưc thu gom và x đt quy chuẩn trước khi x thi, các ngun thi này s làm
gia tăng tải lượng các cht ô nhiễm đưa vào h thng sông, kênh rch, vùng ca
sông vùng bin ven b, to sc ép đối vi công tác qun bo v môi
trường nước.
Bên cạnh đó, hoạt động chế biến còn phát sinh lượng ln cht thi rn công
nghip ph phm thy sản như đầu, xương, nội tng, v tôm, bùn thi t h
thng x nước thi, bao bì và vt liệu đóng gói. Nếu không được phân loi, thu
gom, tái s dng hoc x lý đúng quy định, các loi cht thi này có thy phát
sinh mùi hôi, ô nhim th cấp đối với môi trường đất và nước, đồng thi làm gia
tăng nguy cơ phát sinh dịch bnh và côn trùng ti khu vc xung quanh.
Ngoài ra, hoạt động công nghip còn phát sinh khí thi t các hơi, máy
phát điện, phương tin vn chuyn và các dây chuyn sn xut, vi các thành phn
ch yếu gm bụi, SO₂, NOₓ, CO hợp cht hữu bay hơi (VOC). Các chất ô
nhim này có kh năng phát tán trong khí quyn, lắng đọng xung b mặt đất và
nguồn nước thông qua quá trình khuếch tán hoặc nước mưa, góp phần làm suy
gim chất lượng môi trường không khí và môi trường nước khu vc ven bin.
38
Bên cnh các ngun thi, quá trình m rng các khu công nghip, cm công
nghip, cng bin và h tầng logistics cũng làm gia tăng nhu cầu s dụng đất ven
bin, tim ẩn nguy thu hẹp din tích rng ngp mn, bãi triều và đất nuôi trng
thy sn nếu không được quy hoch hợp lý. Đồng thi, việc gia tăng lưu lượng
vn ti hàng hóa hoạt động sn xuất cũng tạo áp lc ngày càng ln lên h thng
h tng thu gom, x lý nước thi và cht thi tp trung.
Nhìn chung, phát trin công nghip ven biển đng lc quan trọng thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế, gii quyết vic làm nâng cao giá tr chui sn xut thy
sn ca thành ph. Tuy nhiên, cùng vi quá trình phát triển đó sự gia tăng đáng
k các ngun gây áp lực đối với môi trường nước, không khí, đất h sinh ti
ven bin. vy, cn tiếp tục đầu đồng b h tng bo v môi trường, nâng cao
hiu qu thu gom và x lý cht thải, tăng cường giám sát vic chp hành các quy
định v bo v môi trường ca các cơ sở sn xuất, đồng thời thúc đẩy áp dng sn
xut sạch hơn kinh tế tun hoàn nhm bảo đm phát trin công nghip ven bin
theo hướng bn vng.
2.3.2. Sức ép của hoạt động xây dựng, san lấp và lấn biển
Quá trình phát trin h tng khu công nghiệp, đô thị và cng bin ti khu vc
ven biển đang kéo theo nhu cầu san lp mt bng quy ln, đặc bit ti các
vùng đất ngập nước ven bin nơi địa hình thp thun li cho chuyển đổi
mục đích s dụng đất. Sau khi điều chnh không gian phát trin theo quy hoch,
áp lc san lp ti các khu vc ca sông ven biển như Trn Đề, Vĩnh Châu
khu vc lân cận tăng mạnh, gn lin vi s hình thành đồng thi ca ba nhóm d
án ln gồm: điện gió, khu công nghip và h tng cng bin logistics.
Trong giai đoạn 2021 2025, cu trúc các d án ven bin cho thy mức độ
tác động không gian ngày càng rõ rt. Nhóm d án đã và đang triển khai gm các
khu ng nghip Trn Đề M Thanh (đã trình bày ti mc 2.3.1) đang trong giai
đon xây dng h tng u gi đầu tư; cùng hệ thng c d án điện gió ven
bin vi tng ng sut khong 1.435 MW (chi tiết ti mc 2.3.5). Song song, tuyến
cao tốc Châu Đốc Cần Thơ Sóc Trăng đoạn qua tnh Sóc Trăng (trước sáp nhp)
dài khong 58,4 km đang thi công với nhu cu san lp khong 8,1 triu t, cùng
các công trình cu lớn như cầu Đại Ngãi đang triển khai. Đây nhóm d án to ra
áp lc trc tiếp ln nht đi vi hoạt động khai thác và san lp vt liu.
nhóm d án chun b đầu tư, đáng chú ý là Khu kinh tế ven bin Trần Đề
vi quy khong 40.000 ha bao trùm không gian Trần Đề Vĩnh Châu – Long
Phú, ng các khu công nghip m rng khu công nghip đô thị dch v
Trần Đề quy khoảng 850 ha. Đây các dự án s to ra nhu cu san lp
chuyển đổi đất quy mô rt lớn trong giai đoạn sau 2025, đc bit khi gn vi hành
lang logistics ca cng Trần Đề.
39
Nhóm d án theo quy hoch dài hạn tác đng mang tính cu trúc không
gian nét nht cảng nước sâu Trần Đề, vi tng din tích khong 4.960 ha
(trong đó 960 ha ngoài khơi 4.000 ha khu hu cn phía b), tng vn d kiến
trên 61.500 t đồng, kèm theo h thng cầu vượt bin khoảng 18 km và đê chắn
sóng hơn 8 km. Đây dự án tính cht ln bin quy mô ln nht khu vực Đồng
bng sông Cu Long, hin đang trong giai đon hoàn thin quy hoch chi tiết
chun b đầu tư, chưa trin khai san lp thc tế nhưng s là ngun phát sinh khi
ng san lp rt lớn trong tương lai.
Mt trong những tác động đáng kể ca các hoạt động trên suy gim h
sinh thái đất ngập nước ven biển. Đây là các h sinh thái có giá tr sinh thái cao,
đóng vai trò nơi trú, sinh sản ươm giống ca nhiu loài thy sinh. Vic
san lp trc tiếp làm mt sinh cnh t nhiên, làm suy giảm đa dng sinh hc
gián đoạn hành lang sinh thái sông ca sông biển. Đc bit, các khu vc i
triu rng ngp mn b thu hp s làm gim chức năng “b lc sinh học” tự
nhiên, t đó suy giảm kh năng tự làm sạch môi trường ven bin.
Bên cạnh đó, hoạt động san lp và xây dng quy lớn còn làm thay đổi
chế độ thủy động lc hình thái b bin. Vic can thiệp vào địa hình t nhiên
th làm thay đổi hướng và tốc đ dòng chy ti cửa sông, gián đon quá trình
vn chuyn bùn cát và phá v cân bng bi t xói l. Thc tế ti nhiu khu vc
ven bin cho thấy xu hướng xói l gia tăng, đặc bit tại các đoạn đê biển xung
yếu, trong bi cnh suy gim rng phòng h gia tăng các công trình nhân tạo
ven b.
Quá trình thi công san lấp cũng làm gia tăng đ đục và ô nhimi trường
c. Vic s dng khối lượng lớn cát, đất và vt liu san lp th làm tăng hàm
ng cht rắn lng (TSS), gim kh năng xuyên sáng của nước, ảnh hưởng
đến h sinh thái thy sinh hoạt động nuôi trng thy sn. Nếu ngun vt liu
không đưc kim soát cht chẽ, nguy phát sinh ô nhiễm th cp (kim loi nng,
cht hữu cơ) là đáng lưu ý, đc bit trong các khu vc ca sông ven bin có h
sinh thái nhy cm.
Đáng chú ý, các hoạt động san lấp đt ngập nước diễn ra đng thi vi q
trình phát trin công nghiệp, đô thị hóa và nuôi trng thy sn, to ra áp lc tích
lũy lên môi trường ven bin. S cộng hưởng này làm gia tăng tải lượng ô nhim
ti vùng ca sông, suy gim kh năng chống chu ca h sinh thái trưc biến đổi
khí hậu, đồng thời làm gia tăng rủi ro ngp lt và xâm nhp mn. Trong bi cnh
Đồng bng sông Cu Long khu vc chịu tác động mnh của nước bin dâng,
vic suy giảm các vùng đm t nhiên như đt ngập nước s làm tăng đáng k mc
độ tổn thương sinh thái – xã hi.
40
V khung pháp lý, các quy định hin hành nLuật Bo v môi trường 2020
và Luật Tài nguyên, môi trưng bin và hải đảo 2015 đã quy định tương đối đầy
đủ v đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC), đánh giá tác động môi trường
(ĐTM) và quản lý tng hp vùng b. Tuy nhiên, thc tin trin khai vn còn hn
chế, đặc bit trong giám sát hoạt động san lp phân tán, kim soát ngun vt liu
điều phi quản liên vùng, liên ngành đi vi các d án quy không
gian ln.
Tng th, trong bi cnh phát trin nhanh các d án ven biển giai đoạn 2021
2025 định hướng m rng mạnh sau năm 2025, hoạt đng san lp và ln bin
ti khu vc ven bin cần được kim soát cht ch hơn thông qua quy hoạch không
gian tích hợp, tăng cường giám sát môi trường, bo tn các h sinh thái đất
ngập nước còn li, nhm bảo đảm cân bng gia phát trin kinh tế tính bn
vững môi trường lâu dài.
2.3.3. Sức ép của hoạt động giao thông vận tải và hoạt động cảng
S phát trin ca h thng giao thông vn tải, đặc bit giao thông đường
thy ni đa,ng hi hoạt động cảng, đã góp phần thúc đẩy phát trin kinh tế -
hi kinh tế bin ca thành ph Cn T. Tuy nhn, cùng với s gia ng quy
vn tải và u ng tàu thuyn, các hoạt động này cũng làm gia tăng áp lc v
phát sinh cht thi và nguy cơ ô nhiễm đối vi khu vc ca sông ven bin.
Bng 2.4. S phương tiện đăng ký giao thông đường thy
Hng mc
Năm
2021
Năm
2022
Năm
2023
Năm
2024
Tháng
5/2025
Cấp đăng phương tiện
thy nội địa
341
495
441
413
106
(Ngun: S Xây dng, 2025)
Theo s liu thng kê, s phương tin thy nội địa được cấp đăng ký s
biến động qua các năm, từ 341 phương tiện năm 2021 tăng lên 495 phương tin
năm 2022, sau đó giảm còn 441 phương tiện năm 2023413 phương tiện năm
2024. Đến tháng 5 năm 2025 đã thêm 106 phương tiện được cấp đăng ký. Cùng
vi hoạt động vn tải thường xuyên trên các tuyến sông vùng ca sông, các
phương tin thủy phát sinh nước thi sinh hoạt, nước la canh, du m, cht thi
rn sinh hot, cht thi nguy hi khí thi t động cơ, làm gia tăng tải lượng cht
ô nhim phát sinh t hoạt động giao thông đường thy.
Bên cạnh giao thông đưng thy nội địa, hoạt động cng bin hu cn
ngh ti khu vc ven biển cũng nguồn gây sức ép đáng kể đối với môi trường.
Cng Trần Đề là cng cá loi I và là trung tâm dch v hu cn ngh cá ca khu
vực Đồng bng sông Cửu Long. Giai đon 2021 2025, hoạt động ca cng duy
trì quy mô lớn. Trong 6 tháng đầu năm 2022, cảng tiếp nhận 9.512 lượt tàu
41
vi sản lượng thy sn bc d đạt 35.067 tấn. Đến năm 2023, tổng lượng hàng
hóa thông qua cảng đạt khong 105.195 tấn. Năm 2025, địa phương ghi nhận
khoảng 20.249 lượt tàu thuyn cp cng, trong đó khoảng 19.618 lượt tàu khai
thác xa b; tổng lượng hàng hóa thông qua cảng đạt khong 156.100 tn, riêng
thy sn đạt khong 89.000 tn. Quy mô hoạt động này phản ánh cường độ khai
thác, vn chuyn, bc d hàng hóa và dch v hu cn nghngày càng ln ti
khu vc ca sông và ven bin.
Vi quy tiếp nhn khoảng 20.249 lượt tàu thuyn cp cảng trong năm
2025, trong đó phần ln là tàu khai thác xa b, cng cá Trần Đề to ra áp lc ln
đối vi công tác qun cht thi. Theo kết qu ước tính ti mc 2.2.3, đội tàu
khai thác thy sản trên địa bàn phát sinh khong 875,6 1.100 tn rác thi nha
mỗi năm. Vi tn sut cp cng lớn, lượng rác thi này ch yếu tp trung ti khu
vc cảng cá và các cơ s dch v hu cn ngh cá, làm gia tăng yêu cầu v năng
lc thu gom, phân loi và x lý nhm hn chế nguy cơ phát tán ra môi trường.
Bên cnh rác thi nha, hoạt động ca tàu thuyn và h thng cng còn phát
sinh nhiu ngun gây sức ép khác đi với môi trường bin hải đo, bao gm
c thi sinh hot t tàu thuyền, nước la canh, du m, cht thi nguy hi, khí
thi t động các cht thi phát sinh trong quá trình bc d thy sn, bo
qun, cung ng nhiên liu, cung ứng nước đá, sa cha tàu thuyn thu mua hi
sn. Các hoạt động này diễn ra thường xuyên với cường độ ln ti khu vc cng,
làm gia tăng tải lượng cht ô nhim và nguy cơ xy ra các s c môi trưng nếu
không được qun lý cht ch.
Nhìn chung, cùng vi s phát trin ca h thống giao thông đường thy, hot
động cng dch v hu cn ngh cá, khối lượng tàu thuyn, hàng hóa các
hoạt đng khai thác, vn chuyn, bc d xu hướng gia tăng, kéo theo s gia
tăng tải lượng nước thi, cht thi rn, khí thi, cht thi nguy hại và nguy phát
sinh các s c môi trường. Đây là một trong nhng nhóm ngun gây sc ép quan
trng cần được kim soát trong công tác quản môi trưng bin và hải đảo ca
thành ph.
2.3.4. Tác động từ việc giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng tài nguyên biển
Vic trin khai Ngh định s 11/2021/NĐ-CP v giao khu vc bin cho t
chc, nhân khai thác s dng tài nguyên biển đã hình thành một khung pháp
lý quan trng, góp phn nâng cao hiu qu qun lý và khai thác không gian bin.
Tuy nhiên, trong bi cnh khu vc ven biển đang phát triển nhanh, quá trình trin
khai trên thc tế phát sinh nhiu vấn đ phc tạp, đặc bit chng ln không gian
s dng biển và gia tăng áp lực môi trường tích lũy.
42
Ti khu vc ca sông Hu vùng ven bin, không gian bin hiện đang đưc
khai thác đồng thi cho nhiu mục đích kinh tế khác nhau. Trong đó, điện gió
ngoài khơi ven b lĩnh vực chiếm quy ln nht, vi khong 19 d án
đưc cp ch trương đầu tư; thông tin chi tiết v tiến độ và công sut tng nhóm
d án được trình bày ti mục 2.3.5. Song song đó, khu vực bin còn được s dng
cho nuôi trng thy sn, phát trin cng bin Trần Đề, giao thông hàng hi khai
thác cát bin vi khối lượng ln ti các m B1.1, B1.2, B1.4 và B1.5 (chi tiết ti
mc 2.3.6), to nên s chng ln không gian ngày càng rõ nét.
S đồng thi tn ti ca các loại hình khai thác này làm gia tăng tác đng
tích y tương tác đa chiều trong không gian bin. d, ô nhim t thượng
ngun kết hp với gia tăng độ đục do khai thác cát hoạt động xây dng h tng
cng bin, cùng với thay đổi dòng chảy do các công trình điện gió ngoài khơi, có
th làm suy giảm đáng kể kh năng tự làm sch của môi trường bin.
V phương din qun lý, mc dù các d án đều phi thc hiện đánh giá tác
động môi trường (ĐTM) theo quy đnh pháp luật, nhưng phần lớn các đánh giá
hin nay vẫn mang tính đơn dự án, chưa phản ánh đầy đủ tác động tích lũy liên
ngành liên vùng trong cùng mt không gian biển. Điều này dn đến khong
trống trong đánh giá tổng th sc chu tải môi trường ca khu vc ven bin.
Ngoài ra, vic giao khu vc bin tính cht liên vùng đặc bit ti khu vc
ca sông Hu vùng giáp ranh giữa các địa phương đòi hỏi chế phi hp
qun thng nht. Tuy nhiên, h thng qun lý hin nay vn ch yếu vn hành
theo địa gii hành chính, dẫn đến khó khăn trong kim soát dòng thi, biến động
môi trường và các tác động lan truyn xuyên ranh gii.
Như vậy, bên cnh vic hoàn thin khung pháp lý v giao khu vc bin, cn
thiết phải tăng cường cách tiếp cn qun tng hp vùng b (ICZM) quy
hoch không gian biển (MSP), đồng thi chú trọng đánh giá tác động tích lũy và
thiết lập chế phi hợp liên vùng. Đây điu kin quan trọng đ đm bo hài
hòa gia khai thác hiu qu tài nguyên bin và bo v i trường, hướng ti phát
trin bn vng khu vc ven bin.
2.3.5. Phát triển năng lượng vùng ven biển
Trong bi cnh nhu cầu năng lượng gia tăng yêu cầu chuyn dch sang
hình phát trin ít phát thi, khu vc ven bin thành ph Cần Thơ đang tr
thành không gian phát triển năng lượng trọng điểm của Đồng bng sông Cu
Long. Vi li thế v điu kin t nhiên h tng, khu vc này hi t c hai nhóm
nguồn năng lượng chính gồm năng lượng tái tạo (điện gió ven bờ, ngoài khơi) và
năng lượng truyn thng (nhiệt điện). S phát trin song song này tạo động lc
tăng trưởng, nhưng đồng thời cũng làm gia tăng áp lực lên môi trường biển, đòi
hi cách tiếp cn qun lý tng hp và kiểm soát tác động tích lũy.
43
a. Điện gió ven bờ và ngoài khơi:
Khu vc ven bin thành ph Cần Thơ được đánh giá một trong nhng vùng
tiềm năng điện gió cao nht c c. Theo Quy hoạch Điện VIII (Quyết định s
500/QĐ-TTg năm 2023), tốc độ gió trung nh ti khu vc ven bin Cn Thơ đạt
khong 6,0 7,5 m/s độ cao 80 100 m, tươngng tim năng kỹ thuật ước tính
khong 2.000 3.500 MW.
Điu kin t nhiên khu vực tương đối thun li cho phát trin c đin gió ven
b lẫn ngoài khơi. Đi với điện gió ven b, nền địa cht php cho xây dng
móng cc và móng jacket c định; khong cách t b đến vùng tiềm năng chỉ t
10 30 km giúp tối ưu chi phí truyền ti; h thng bãi bi và vùng triu rng h
tr công tác thi công và lắp đặt. Đối với điện gió ngoài khơi xa bờ, tiềm năng gió
lớn hơn nhưng đòi hỏi công ngh móng ni hoc móng trng lc phc tp hơn,
chi phí đầu và yêu cu qun lý môi tờng cũng cao hơn ơng ng. H tng
ven bin và cng Trần Đề đóng vai trò quan trọng trong logistics phc v c hai
loi hình phát trin này.
Trong giai đoạn 2021 - 2025, trên đa bàn có tng cng 19 d án điện gió đã
đưc cp quyết định ch trương đầu vi tng công sut khong 1.395 MW,
trong đó 7 d án đã vận hành thương mại (~340 MW), 2 d án hoàn thành đang
làm th tc COD (~60 MW), 2 d án đang thi công (~52,4 MW) và 8 dự án chưa
trin khai. Các d án tp trung ch yếu ti khu vc Trần Đ Vĩnh Châu, từng
c nh thành cụm năng lượng tái to ven bin có quy ln tại ng đồng
bng sông Cu Long (Ngun: Thành y Cần Thơ, 2026).
Bên cnh nhng li ích v phát triển năng lượng tái to, hoạt động xây dng
vn hành các d án đin gió ven b ngoài khơi cũng to ra mt s ngun
gây sức ép đối vi môi trường bin. Các ngun sc ép ch yếu bao gm hoạt động
thi công ng tr, lắp đặt cáp ngm, no vét vn chuyn vt liu; hoạt động
vn hành, bảo dưỡng thiết b; phát sinh tiếng n, cht thải, nước thi và cht thi
nguy hi trong quá trình thi công, vận hành; nguy r du, hóa cht t thiết
bị; đng thời làm gia tăng nhu cu s dng không gian bin kh năng chồng
ln vi các hoạt động khai thác thy sn, giao thông hàng hi và các mục đích sử
dng bin khác.
Trong bi cnh các d án ng lượng tái to ven bin được định hướng phát
trin trong thi gian ti, các hoạt động này s làm gia tăng nhu cu qun lý không
gian bin, kim soát ngun thi, cht thi và các rủi ro môi trưng phát sinh trong
suốt vòng đời ca d án.
b. Nhiệt điện và các nguồn năng lượng liên quan:
Bên cạnh năng lượng tái to, khu vc ven bin chu ảnh hưởng ca sông
Hu còn tp trung các d án nhiệt đin quy ln, góp phn bảo đảm an ninh
năng lượng ca khu vực. Điển hình Nhà máy Nhiệt điện Long Phú công
sut thiết kế khong 1.200 MW, s dng than nhp khu làm nhiên liu.
44
Hoạt động ca các nhà máy nhiệt điện mt trong nhng ngun gây sc
ép đối với môi trưng bin ven bin thông qua việc phát sinhc làm mát,
c thi sn xut, khí thi, tro x và cht thi nguy hi trong quá trình vn hành.
Trong đó, nưc làm mát sau s dng có nhiệt độ cao hơn ngun tiếp nhận; nước
thi phát sinh t các công đoạn x lý nước, v sinh thiết b và h thng ph tr;
khí thi t quá trình đốt than cha các cht ô nhiễm như SO₂, NOₓ và bi; tro x
phát sinh vi khối lượng ln, cùng các loi cht thi nguy hại như du m thi,
hóa cht và bùn thi t h thng x nước.
Ngoài các ngun thi trong quá trình vn hành, hoạt động nhp khẩu, lưu
gi và vn chuyn than, vn chuyn tro x nguyên vt liu phc v nhà máy
cũng làm gia tăng lưu lượng phương tiện, phát sinh bi, tiếng n và nguy cơ phát
tán cht ô nhim trong khu vc cng và tuyến vn ti.
Trong bi cnh khu vc ven bin tp trung nhiu hoạt động phát triển như
công nghip, cng bin, giao thông hàng hải năng lượng tái to, hoạt đng
ca các nhà máy nhit đin tiếp tc làm gia tăng tải lượng nước thi, khí thi,
cht thi rn cht thi nguy hi phát sinh, to thêm sức ép đối vi công tác
qun lý và kim soát các ngun thi ti khu vc ven bin.
2.3.6. Khai thác cát biển
Trong giai đoạn 2021 2025, nhu cu vt liu san lp phc v các d án giao
thông trọng điểm vùng Đng bng sông Cửu Long gia tăng mạnh, đc bit là d
án đường cao tốc Châu Đốc Cần Thơ – Sóc Trăng và tuyến cao tc Bc Nam
phía Đông. Trong bi cnh ngun cát sông ngày càng hn chế, khu vc bin Cn
Thơ đưc nghiên cứu và đưa vào khai thác cát biển phc v san lp.
Theo B Tài nguyên và Môi trường (nay B Nông nghiệp Môi trường),
khu B1 ngoài khơi cửa Định An được đánh giá trữ ng tài nguyên cát bin
lớn và đã đưc trin khai khai thác th nghim t năm 2024. Đây là mỏ cát bin
đầu tiên ti Việt Nam được khai thác phc v các công trình giao thông.
Các báo cáo chuyên ngành giai đoạn 2021 2025 cho thy hoạt động cp
phép xác nhn khai thác cát bin ti khu vc ven bin Cần Thơ xu hướng
gia tăng nhanh nhằm đáp ng nhu cu vt liu san lp cho các d án h tng trng
điểm. Lũy kế đến năm 2025, quan quản đã cp 03 Bn xác nhn khai thác
cho các nhà thu thi công d án giao thông trọng điểm và 01 giy phép khai thác
cát bin quy mô lớn. Trong đó:
- 02 m cát bin thuc Tiu khu B1.1 B1.2 tng tr ợng được xác
nhn khong 3.647.689 nhm cung ng vt liu cho d án đường b cao tc
Bc Nam phía Đông. Tính đến ngày 22/10/2025, sản lượng khai thác thc tế đạt
khoảng 1.083.366 m³, tương đương khoảng 29,78% tr ợng đưc xác nhn.
45
- 01 m cát bin thuc Tiu khu B1.4 tr ng khoảng 2.000.000 được
xác nhn phc v D án thành phn 4 thuc tuyến cao tốc Châu Đốc Cần Thơ
Sóc Trăng giai đoạn 1, hiện đang trong giai đoạn chun b khai thác.
- Ngoài ra, m cát biển B1.5 đã được cp giy phép khai thác vi tr ng
rt ln, khong 17.203.202 m³, cho thy quy khai thác cát bin ti khu vc
ven biển đang có xu hướng m rộng đáng kể trong thi gian ti.
Bng 2.5. Mt s khu vc khai thác và nghiên cu cát bin ti Cần Thơ
Khu vc
Quy mô/Thông tin chính
Tình trng
Tiu khu B1.1 B1.2
ngoài khơi cửa Định
An
Tng tr ng xác nhn 3.647.689 m³;
đã khai thác 1.083.366 tính đến
22/10/2025
Đang khai
thác
Tiu khu B1.4
Tr ng khong 2.000.000 phc
v cao tc Châu Đốc Cn Thơ Sóc
Trăng
Chun b khai
thác
M cát bin B1.5
Tr ợng được cp phép khong
17.203.202 m³
Đã cấp phép
Khu B2 B4 vùng
biển Sóc Trăng
Đang nghiên cứu, đánh giá tài nguyên
Chưa khai
thác thương
mi
(Ngun: S NN&MT Cần Thơ, 2026; Thành Ủy Cần Thơ, 2026)
Hoạt động khai thác cát bin bao gồm các công đon nạo hút, bơm, vận
chuyn và tp kết vt liu bng tàu chuyên dụng. Quá trình này làm gia tăng lưu
ợng phương tiện hoạt đng trên bin, nhu cu s dng nhiên liệu, phát sinh nước
thi, cht thi t tàu và các ri ro trong quá trình khai thác, vn chuyn.
Vic m rng quy mô khai thác t biển trong giai đon 2021 2025 làm gia
tăng ờng độ khai thác tài nguyên khoáng sn bin nhu cu s dng không gian
bin phc v hoạt động khai thác, vn chuyn vt liệu. Đồng thi, hoạt động khai
thác t biển làm gia tăng áp lực đối vi công c qun lý i nguyên khoáng sn,
kim soát sn lượng khai thác, giám sát phm vi khai thác qun c ngun
phát sinh trong quá trình khai thác, vn chuyn t bin ti khu vc ven bin.
2.3.7. Nguồn thải từ hệ thống sông Hậu và các thủy vực ven biển:
H thng sông Hu các thy vc liên thông tuyến tiếp nhn, vn chuyn
thoát nước chính ca thành ph Cần Thơ ra bin. Các ngun thi phát sinh
trong lưu vực được dn truyn theo h thng sông, kênh rch công trình thy
lợi, sau đó đổ ra vùng ca sông và bin ven b thông qua các cửa Định An, Trn
Đề M Thanh. Do đó, môi trường bin ven b không ch chu sc ép t các
hoạt đng kinh tế din ra ti khu vc ven bin mà còn chu ảnh hưởng đáng kể t
các ngun thi phát sinh trong toàn b lưu vực sông Hu.
46
H thống tiêu thoát c ra bin bao gm các ca sông t nhiên như Đnh
An, Trần Đề và M Thanh, cùng mạng lưới kênh rch, công trình thy li và các
tuyến tiêu ven biển, đặc bit ti khu vực Vĩnh Châu với các cng Lai Hòa (cng
s 2), cng s 4, cng s 5 và cng Xo Cc. Các tuyến kênh trục như Trà Niên,
5 Căn, Sườn, kênh cặp đê sông Mỹ Thanh, cùng các kênh KN3, Tà Nu, Tà Men,
Hai Lc, Xo Nn, Ông Chát Lung Giá chức năng thu gom, dẫn nước t ni
đồng ra các ca sông và vùng ven bin. H thng thy văn này đồng thi là tuyến
vn chuyn các ngun thi t đất liền ra môi trường bin.
Ngun thải điểm trong lưu vực ch yếu phát sinh t các khu công nghip,
cm công nghiệp, s sn xuất, khu đô thị, khu dân tập trung, s y tế,
thương mại, dch v, cng bin, cng cá, bến thy nội địa khu neo đậu tàu
thuyn. Các hoạt động này phát sinh nước thi, cht thi rn, cht thi nguy hi
và các loi cht ô nhiễm đặc trưng theo từng lĩnh vực, bao gm cht hữu cơ, chất
rắn lơ lửng (TSS), chất dinh dưỡng (nitơ, photpho), dầu m, vi sinh vt và mt s
hóa chất đặc thù. Nếu không được qun lý, thu gom và x lý phù hp, các ngun
thi này s làm gia tăng tải lượng cht ô nhiễm đưa vào hệ thng sông Hu và các
thy vc liên thông.
Bên cnh ngun thải điểm, ngun thải không điểm cũng là một trong nhng
ngun gây sc ép lớn đối với môi trường nước trong lưu vực. Hoạt động sn xut
nông nghip phát sinh phân bón, thuc bo v thc vt chất dinh dưỡng theo
dòng chy mt vào h thng sông, kênh rch. Hoạt động nuôi trng thy sn phát
sinh cht hữu cơ, chất dinh dưỡng cht rn t thức ăn tha, cht thi ca
thy sn quá trình ci tạo ao nuôi. Ngoài ra, nước mưa chảy tràn t khu dân
cư, khu đô thị các tuyến giao thông còn mang theo cht rắn lửng, du m,
rác thi và các cht ô nhim khác vào ngun tiếp nhn.
Ngoài các ngun thi phát sinh trong phm vi thành ph, sông Hu còn tiếp
nhn tải lượng ô nhim t toàn b lưu vực thượng ngun. Các cht ô nhiễm được
vn chuyn theo dòng chy t các địa phương thượng lưu và khu vực ngoài lãnh
th trước khi theo sông Hu ra biển. Đồng thi, s thay đổi chế độ dòng chảy, lưu
ợng nước lượng phù sa trong lưu vực cũng làm thay đổi kh năng vận chuyn,
pha loãng và phân tán các ngun thải trước khi đổ ra vùng ca sông và ven bin.
Các ngun thi t lưu vực sông Hu ch yếu bao gm cht hữu cơ, chất rn
lơ lửng (TSS), chất dinh dưỡng (nitơ, photpho), dầu m, vi sinh vt, rác thi nha
các thành phn ô nhiễm đặc trưng từ hoạt động công nghip, nông nghip, nuôi
trng thy sn, sinh hot giao thông thy. Các cht ô nhiễm này đưc vn
chuyn liên tc theo h thng sông, kênh rch ra vùng ca sông bin ven b,
to nên tải lượng ô nhim tng hợp đối với môi trường bin.
47
Trong giai đoạn 2021 2025, cùng vi quá trình phát trin kinh tế - xã hi,
đô thị hóa, công nghip hóa m rng các hot động sn xuất trong toàn lưu
vc, quy các ngun thi vào h thng sông Hu tiếp tục gia tăng. Điu này
làm gia tăng áp lực đối vi công tác qun ngun thi, kim soát tải lượng ô
nhim bo v môi trường nước ti khu vc ca sông ven bin. Din biến
chất lượng môi trưng nước bin ven b i ảnh hưởng ca các ngun thi t h
thng sông Hậu được trình bày và đánh giá tại Chương 3, Mục 3.2.
2.4. SỨC ÉP HOẠT ĐỘNG DU LỊCH DỊCH VỤ, KINH DOANH,
THƯƠNG MẠI
2.4.1. Đặc điểm phát triển du lịch, dịch vụ và thương mại ven biển
Khu vc ven bin thành ph Cần Thơ đang phát triển đa dạng các hoạt động
du lch, dch v thương mại, góp phần thúc đẩy chuyn dịch cấu kinh tế theo
ớng tăng tỷ trng dch v kinh tế bin. Các hoạt động ni bt gm du lch
sinh thái ven bin, dch v lưu trú ăn uống, vn ti thy, logistics cng bin,
thương mại và các dch v h tr sn xut, khai thác thy sn.
Không gian phát trin tp trung ch yếu ti khu vực Lao Dung, Vĩnh
Châu ca sông Trần Đề. Trong đó, Lao Dung và Vĩnh Châu li thế v
h sinh thái rng ngp mn, bãi bi cnh quan ven bin, thun li cho phát
trin du lch sinh thái ngh ng; khu vc Trn Đề được định hướng tr thành
trung tâm logistics và cửa ngõ giao thương quan trọng của vùng Đồng bng sông
Cu Long thông qua h thng cng bin và dch v hu cn.
Cùng vi quá trình phát trin kinh tế bin, quy các hot động du lch,
thương mại và dch v ven biển có xu hướng tiếp tục gia tăng trong thời gian ti.
S phát trin này tạo động lực tăng trưởng kinh tế việc làm cho địa phương,
nhưng đồng thời cũng làm gia tăng nhu cầu s dng tài nguyên, phát sinh cht
thi và to áp lc ngày càng lớn lên môi trường vùng ca sông, ven bin.
Bng 2.6. Tính cht hoạt đng ca các loi hình dch v ven bin
Loại hnh dịch vụ
Địa bàn trọng điểm
Tính chất hoạt động
Du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng
Cù Lao Dung, Vĩnh Châu
Hoạt động theo mùa, tăng
mạnh vào các dịp lễ, tết
mùa du lịch
Dịch vụ lưu trú, ăn
uống
Các đô thị điểm du lịch
ven biển
Tập trung đông khách tại các
khu vực du lịch và trung tâm
dân cư
Logistics, cảng biển
Trần Đề
Hoạt động thường xuyên,
gắn với vận tải hàng hóa
dịch vụ hậu cần
Thương mại, vận tải
thủy
Khu vực cửa sông và ven
biển
Phục vụ giao thương hàng
hóa trong tỉnh và liên vùng
48
2.4.2. Sức ép từ hoạt động du lịch, dịch vụ và thương mại ven biển
Cùng vi quá trình phát trin kinh tế bin, các hoạt động du lch, dch v
thương mại ti khu vc ven bin thành ph Cần Thơ có xu hưng m rng c v
quy mô và loi hình. Mc dù hin nay quy mô các hoạt động này chưa lớn so vi
công nghip hoc nuôi trng thy sn, s gia tăng số ợng sở lưu trú, nhà
hàng, khu vui chơi, điểm tham quan, cơ sở kinh doanh dch v các hoạt động
thương mại ven biển đang làm gia tăng các nguồn gây sức ép đối với môi trường
thông qua vic phát sinh cht thải, gia tăng nhu cu s dụng đất m rng h
tng phc v phát trin du lch.
Hoạt đng của các cơ sở lưu trú, nhà hàng, khu du lịch, cơ sở kinh doanh ăn
ung và các loi hình dch v ven biển phát sinh nước thi sinh hoạt và nước thi
dch v vi thành phn ch yếu gm cht hữu cơ, cht rắn lửng, cht dinh
ng, du m các cht ty ra. Khối lượng nước thải xu hướng tăng vào
các dp l, tết và mùa cao điểm du lịch, làm gia tăng áp lực đối vi h thng thu
gom, thoát c x nước thi ti các khu vc tp trung hoạt động dch v
ven biển. Đồng thi, s phát trin ca hoạt động du lịch cũng kéo theo lượng cht
thi rn sinh hot phát sinh ngày càng ln, bao gm thức ăn thừa, bao bì, chai
nha, túi ni lông, ly, hp các sn phm nha dùng mt lần. Trong điu kin
năng lực thu gom, vn chuyn x cht thải chưa đáp ng kp tốc độ phát
sinh, nguy cơ thất thoát cht thi t các khu du lch, khu dch v và khu vc công
cng vào h thng sông, kênh rch, vùng ca sông ven bin xu ng gia
tăng, làm tăng tải lượng cht thải đưa ra môi trường bin.
Bên cnh các ngun thi phát sinh, quá trình phát trin du lch, dch v
thương mại còn làm gia tăng nhu cầu s dng không gian ven biển để xây dng
cơ sở lưu trú, nhà hàng, khu vui chơi, điểm tham quan, công trình thương mại và
các hng mc h tng phc v du lch. Nhiu khu vc ven bin và ca sông có xu
ớng được khai thác với cường độ ngày càng cao nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư
m rng các loi hình dch vụ. Quá trình này làm gia tăng nhu cầu s dụng đất,
vt liu xây dng các ngun lc phc v phát trin h tầng, đồng thi to áp
lực đối vi công tác quy hoch, qun s dụng đất t chc không gian phát
trin ti khu vc ven bin.
Nhìn chung, mc quy hoạt động du lch, dch v thương mại ven
bin hiện nay chưa phải là ngun gây sc ép ln nhất đối với môi trường bin ca
thành phố, xu hướng m rng các hoạt động này trong thi gian ti s tiếp tc làm
gia tăng lượng nước thi, cht thi rn, nhu cu s dng không gian ven bin
h tng phc v phát trin kinh tế. Đây là những ngun sc ép cần được xem xét
trong quá trình quản lý tài nguyên, môi trường và quy hoch phát trin bn vng
vùng ven bin.
49
Trên s các phân tích v sc ép phát trin kinh tế - hội đối vi môi
trường bin ti các mc 2.1 đến 2.4, các nhóm sức ép chính đưc tng hp
đánh giá mức đ ri ro như trong bảng sau:
Bng 2.7. Ma trn tng hp ri ro các sức ép môi trường
Nhóm sức ép
Mức độ
tác động
Khả năng
xảy ra
Phạm vi
ảnh hưởng
Khả năng
kiểm soát
Mức độ
rủi ro
Công nghiệp ven biển,
cảng biển, năng lượng,
khai thác cát biển, nguồn
thải sông Hậu
Rất cao
Cao
Rộng
Trung
bình
thấp
Rất cao
Nuôi trồng khai thác
thủy sản ven biển
Cao
Cao
Trung bình
rộng
Trung
bình
Cao
Đô thị hóa, dân số, di
ven biển
Trung
bình cao
Cao
Rộng
Trung
bình
Cao
Nông nghiệp ven biển
Trung
bình
Trung
bình cao
Trung bình
Trung
bình
Trung
bình
Du lịch, dịch vụ, thương
mại ven biển
Trung
bình
Trung
bình
Cục bộ
Khá cao
Trung
bình
50
CHƯƠNG 3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
3.1. NƯỚC MẶT LỤC ĐỊA
3.1.1. Tài nguyên nước mặt lục địa thành phố Cần Thơ
Thành ph Cần Thơ sở hu h thống tài nguyên nước mt phong phú vi
mạng lưới sông, kênh, rch phân b rng khắp trên toàn đa bàn. H thng y
đưc hình thành t các nhánh h lưu của sông Kông kết hp vi mạng lưới
kênh đào nhân to phát triển trong hơn một thế k qua, to nên mt trong nhng
vùng có mật độ sông ngòi, kênh rch cao nht c c. Nguồn nước mt gi vai
trò đc bit quan trọng đối vi cấp nước sinh hot, sn xut nông nghip, nuôi
trng thy sn, giao thông thy, phát trin kinh tế - hi và duy trì các h sinh
thái đất ngập nước, ca sông, ven bin.
H thng ng chính ca thành ph gm sông Hu, ng Cần Thơ, ng Mỹ
Thanh, sông Cái Ln cùng nhiu sông nhánh ph lưu khác. Trong đó, sông Hậu
là trc thy văn quan trng nht, chy xuyên suốt đa bàn thành ph t Bc xung
Nam, cung cp nguồn nước ngt ch yếu cho khu vc nội đng và vùng ven bin.
Bên cạnh đó, sông M Thanh c ca sông Trần Đề, Định An vai trò quan
trọng trong trao đổi c giữa đất lin và biển Đông, đồng thi c tuyến m
nhp mn chính trong mùa khô. phía Tây, h thng sông Cái Ln gi vai trò tiêu
thoát nước dn truyn ảnhng thy triu bin Tây vào nội đồng.
Ngoài h thng sông t nhiên, thành ph còn mạng lưới kênh rch dày
đặc vi hàng nghìn tuyến kênh ln nh kết ni các vùng sn xuất, khu dân cư
các tuyến giao tng thy. Các tuyến kênh trục như Xáng No, Quản L
Phng Hip, Cái Sn, Lái Hiếu, Phng Hip Ô Môn Xà No va thc hin
chức năng dẫn nước ngọt, tiêu thoát lũ, kim soát xâm nhp mn, va phc v
giao thông vn ti và phát trin nông nghip ca toàn vùng.
Chế độ thủy văn của thành ph chu ảnh hưởng tng hp ca dòng chy t
thưng ngun ng Mê Kông, chế độ thy triu biển Đông và biển Tây, cùng s
phân hóa mùa mưa mùa khô đặc trưng của Đng bng sông Cu Long. Mùa
mưa kéo dài t tháng 5 đến tháng 10, cung cp phn lớn lượng nước trong năm,
trong khi mùa khô t tháng 11 đến tháng 4 thường xut hin tình trng suy gim
dòng chảy gia tăng ảnh hưởng ca thy triu. S tương tác gia dòng chy
thưng ngun chế độ triu to nên các biến động thủy văn theo mùa, làm gia
tăng nguy cơ ngập úng trong mùa xâm nhp mặn trong mùa khô, đặc bit ti
khu vc ven bin và vùng ca sông.
Xét theo đặc điểm nguồn nước điều kin thủy văn, tài nguyên nước mt
ca thành ph th chia thành ba vùng chính. Vùng trung tâm Cần Thơ khu
vc nguồn nước ngọt tương đối ổn định nh đưc cp trc tiếp t sông Hu.
Vùng Hậu Giang (trước sáp nhp) là khu vc chuyn tiếp gia vùng ngt vùng
chu ảnh hưởng mặn, vai trò điều tiết phân phi nguồn nước cho khu vc
nội đồng. Vùng ven bin Sóc Trăng (trước sáp nhp) chu ảnh hưởng trc tiếp ca
51
thy triu biển Đông qtrình xâm nhập mn thông qua các ca sông lớn, đồng
thi là khu vc có mi liên h cht ch nht gia nguồn nước mt lc địa và môi
trường bin ven b.
Nhìn chung, thành ph Cần Thơ nguồn tài nguyên nước mt di dào, h
thng sông ngòi và kênh rch phát trin, tạo điều kin thun li cho phát trin kinh
tế - hội. Tuy nhn, dưới tác động ca biến đổi khí hu, nước bin dâng, xâm
nhp mn, ngp lt nhu cu khai thác s dụng ớc ngày ng gia tăng, công
tác qun bo v tài nguyên nước mt cần được tăng cường nhm bảo đảm
phát trin bn vng duy trì các chức năng sinh thái của vùng ca sông, ven bin.
3.1.2. Diễn biến ô nhiễm
Môi trường nước mặt trên địa bàn thành ph Cần Thơ bị tác đng bi nhiu
nguồn như: Nước thi sinh hoạt, nước thi t các hoạt động sn xut công nghip,
nông nghiệp,… tùy theo tng khu vực đặc điểm phát trin kinh tế - hi,
nguồn nước mt chu s ảnh hưởng ca các ngun thi khác nhau.
Din biến chất lượng môi trưng nước mặt được đánh giá trên cơ sở kế tha
tng hp s liu quan trc t hai ngun, bao gm: (i) kết qu quan trc ti 03
v trí đặc trưng là khu vực cửa sông Định An, ca sông Trần Đềca sông M
Thanh được thc hin trong tháng 2/2026 và tháng 3/2026; (ii) s liu t chương
trình quan trắc môi trường định k hàng năm của 03 địa phương trưc khi sáp
nhp (giai đoạn 2021 2025).
a. Kết quả quan trắc tại cửa sông Định An, cửa sông Trần Đề cửa sông
Mỹ Thanh:
V trí các điểm quan trc đưc trình bày trong bảng bên dưới.
Bng 3.1. Các v trí ly mẫu nước mt phc v báo cáo Hin trng Bin và
Hải đảo trên địa bàn thành ph Cần Thơ
STT
V trí ly mu
H to độ VN 2000
kinh tuyến trc
105
o
, múi chiếu 3
o
Thông s
X
Y
Nhiệt độ, pH, Oxy hòa tan
(DO), Nhu cu oxy sinh
hc (BOD
5
), Nhu cu oxy
hóa hc (COD), Tng cht
rắn lửng (TSS), Amoni
(NH
4
+
tính theo N), Nitrit
(NO
2
-
tính theo N), Tng
Nitơ, Tổng Photpho, St
(Fe), Coliforms, Tng
Cacbon hữu (TOC),
Du m tng.
1
Khu vc ca Đnh An
1060301
641512
2
Khu vc ca sông Trần Đề
1050253
634145
3
Khu vc sông M Thanh
1042156
628586
52
Hnh 3.1. V trí ly mẫu nước mt báo cáo hin trạng môi trường bin và
hải đảo thành ph Cần Thơ
- Thông s nhiệt độ: Nhiệt độ ti các v trí quan trắc dao động t 28,4
0
C
29,3
0
C. Cao nht là 29,3
0
C ti khu vc sông M Thanh.
Biểu đồ 3.1. Giá tr nhiệt đ tại các điểm ly mẫu nước mt
- Thông s pH: Môi trường nước mặt tại các vị trí lấy mẫu có giá trị pH dao
động trong khoảng 7,35 7,50; không sự chênh lệch lớn về giá trị pH trong
nước mặt tại các vị trí lấy mẫu. Chất lượng nước mặt có giá trị pH đạt mức A của
QCVN 08:2023/BTNMT.
53
Biểu đồ 3.2. Giá tr pH ti các điểm ly mẫu nước mt
- Thông s DO: m lượng oxy hòa tan trong nước mt ti các v t ly mu
giá tr dao động trong khong 5,21 5,62 mg/L. So vi QCVN 08:2023/BTNMT
hàm lượng DO chưa đạt giá tr gii hn ti mc C (chất lượng nước trung bình)
nhưng đều trên giá tr gii hạn đối vi mức B (nước mt chất lượng trung bình).
Biểu đồ 3.3. Giá tr DO tại các điểm ly mẫu nước mt
54
- Thông s BOD
5
: Hàm lượng nhu cu oxy sinh hóa ti các v trí ly mu dao
động t 3,93 4,83 mg/L. Ti các v trí ly mu khu vc cửa Đnh An, khu vc
sông M Thanh vượt mc A (chất lượng nước tt), riêng v trí khu vc ca sông
Trần Đề đều nm trong gii hn cho phép ca quy chun.
Biểu đồ 3.4. Giá tr BOD
5
tại các điểm ly mẫu nước mt
- Thông s COD: Hàm ng nhu cu oxy hóa hc ti c v trí ly mu
dao đng t 14,6 44,50 mg/L. Ti v trí khu vc ca Đnh An và khu vc
ng M Thanh đều có hàm lượngt giá tr cho phép ti mc B (cht lưng
c trung bình).
Biểu đồ 3.5. Giá tr COD tại các điểm ly mẫu nước mt
55
- Thông s TSS: m lượng tng cht rn lửng ti c v trí ly mu dao
động t 53,5 183,10 mg/L. Các v trí quan trắc đều vượt mc A (chất lượng nước
tt). So vi mc B, khu vc ca Định An và ca sông Trần Đề đều đạt, riêng khu
vc sông M Thanh có giá tr t mc B.
Biểu đồ 3.6. Giá tr TSS ti các điểm ly mẫu nước mt
- Thông s amoni: Hàm lượng amoni ti các v trí ly mẫu dao động t 0,039
0,05 mg/L. Tt c các các v trí ly mẫu đu nm trong gii hn quy chun
QCVN 08:2023/BTNMT Bng 1.
Biểu đồ 3.7. Giá tr Amoni tại các điểm ly mẫu nưc mt
56
- Thông s nitrit: Hàm lượng Nitrit dao đng trong khong 0,039 0,042
mg/L. Riêng ti v trí khu vc sông M Thanh không phát hin 02 v trí còn li
đều nm trong gii hn cho phép ca Quy chun.
Biểu đồ 3.8. Giá tr nitrit tại các điểm ly mẫu nước mt
- Thông s tổng nitơ: Hàm lượng Tổng Nitơ dao động trong khong 0,88
0,988 mg/L. Ti v trí ly mu đều vượt mc A (chất lượng tt) và nm trong gii
hn cho phép ca mc B (chất lượng trung bình).
Biểu đồ 3.9. Giá tr tổng nitơ tại các điểm ly mẫu nước mt
57
- Thông s tổng photpho: Hàm lượng Tổng Photpho dao động trong khong
t 0,062 126 mg/L. Trong đó, vị trí ly mu khu vc sông M Thanh vượt mc
A (chất lượng nước tt).
Biểu đồ 3.10. Giá tr tng photpho tại các điểm ly mẫu nước mt
- Thông s st: Hàm lượng St dao đng trong khong 0,181 0,843 mg/L.
Ti v trí ly mu khu vc cửa Đnh An khu vc sông M Thanh vượt quy
chun QCVN 08:2023/BTNMT ti Bng 1.
Biểu đồ 3.11. Giá tr St tại các điểm ly mẫu nước mt
58
- Thông s Coliforms: Mật độ Coliforms ti các v trí quan trắc dao động t
17 170 MPN/100ml. Tt c các v trí ly mẫu đều nm trong gii hn cho phép
mc A (chất lượng nước tt).
Biểu đồ 3.12. Giá tr Coliforms tại các điểm ly mẫu nước mt
- Thông s TOC: mợng TOC dao đng trong khong 0,79 2 mg/L. Tt
c các v t ly mu đều nm trong gii hn cho phép mc A (cht lưng c tt).
Biểu đồ 3.13. Giá tr TOC tại các điểm ly mẫu nước mt
- Thông s du m tng: Ti các v trí ly mu đều có kết qu không phát hin.
59
Nhn t chung:
Kết qu quan trc cho thy chất ợng c ti ba khu vc ca ng nhìn chung
n duy t mức ơng đối tốt đi vi các thông s pH, amoni, nitrit, Coliform,
TOC và du m tng. Tuy nhiên, mt s thông s phn ánh ô nhim hu cơ và chất
rn lơ lửng n COD, BOD₅ và TSS có giá tr cao hơn ti khu vc ca Định An và
ng M Thanh so vi ca sông Trần Đề. Điu này cho thy mức độ c đng ca
c ngun thải không đồng đu gia c khu vc ca sông. Trong thi đim quan
trc, khu vc ca Định An sông M Thanh ghi nhn mt s thông s hữu cơ và
cht rắn lửng cao n so với ca ng Trn Đề, phn ánh s khác bit v điu kin
thủy động lc, kh ng trao đổi c, đặc đim s dng đất trong u vực ng
độ các hot đng kinh tế - hi ti tng khu vc.
Đối vi các thông s dinh ng, tổng Ni tổng Photpho xu hướng ng
cc b ti mt s v trí ca sông nng nhìn chung vẫn ca ghi nhận du hiu phú
ng trên din rng. Mt độ Coliform ti c v trí đều nm trong gii hn cho phép,
cho thy ca xut hin du hiu ô nhim vi sinh đáng kể trong thời điểm quan trc.
Nhng biến động cc b ca c thông s hu , dinh ng ch yếu liên quan đến
đặc đim thủy văn ng cửa sông, s trao đổi c gia ng bin, hot động sn
xut ng nghip, nuôi trng thy sn và nguồnc thi t khu dân ven ng.
c khu vc này cn tiếp tc đưc theo dõi trong các cơng trình quan trắc định k
nhằm đánh giá xu thế biến động lâu i phc v ng tác qun lý, bo v i
trường bin hải đảo.
b. Kết ququan trắc chất ng môi trường nước mt giai đoạn 2021 - 2025:
Trong giai đoạn 2021 2025, mạng lưới quan trc chất lượng nước mt trên
địa bàn thành ph Cần Thơ (sau sáp nhập) gm tng cng 132 v trí quan trc; s
ng thc hin quan trc hằng năm dao động t 101 129 v trí/năm. Các vị trí
quan trc này thuộc đa bàn thành ph Cần Thơ, tỉnh Hu Giang tỉnh Sóc Trăng
trước thời điểm thc hin sáp nhập đơn vị hành chính. C th như sau:
Bng 3.2. Các v trí quan trc chất lượng nước mặt giai đoạn 2021 2025
TT
Năm
V trí quan trc
Khu vc thành ph Cn Thơ trưc sáp nhp
1
2021
38 (Theo mạng lưới)
2
2022
38 (Theo mạng lưới)
3
2023
42 (Trên các tuyến sông, rch chính)
4
2024
42 (Trên các tuyến sông, rch chính)
5
2025
42 (Trên các tuyến sông, rch chính)
Khu vc tnh Hu Giang trưc sáp nhp
1
2021
44
60
TT
Năm
V trí quan trc
2
2022
46
3
2023
48
4
2024
50
5
2025
52
Khu vc tỉnh Sóc Trăng trưc sáp nhp
1
2021
19
2
2022
35
3
2023
35
4
2024
35
5
2025
35
Để đánh gchất ợng nước mặt trên địa n thành ph Cn Thơ (sau sáp
nhập) giai đoạn 2021 2025, o o s dng Ch s chất lượng nước Vit Nam
(VN_WQI). Đây là chỉ s đưc tính toán t các thông s quan trắcc mt nhm
phản ánh định lượng hin trng chất lượng nguồn nước mức độ phợp đối vi
các mục đích sử dụng thông qua thang điểm đánh giá cụ th.
B d liu phc v nh toán VN_WQI gm 132 v trí quan trắc nước mt
phân b trên địa bàn thành ph Cần Thơ sau sáp nhập vi tnh Hu Giang tnh
Sóc Trăng theo Nghị quyết 202/2025/QH15. Để thun tin cho vic phân ch
đánh giá, các vị trí quan trắc đưc chia thành ba tiu vùng không gian như sau:
- Tiu vùng I thành ph Cần Thơ (1 45): gm h thng kênh rch ni
ô, vàm sông thuộc địa phn thành ph Cn Thơ cũ, bao gồm các sông i Răng,
Bình Thy, Ô Môn, Tht Nốt, Phong Đin và khu vc KCN Tràc.
- Tiu vùng II Hậu Giang (trưc sáp nhp) (46 97): gm h thng kênh
Xáng No, sông Cái Ln, ng Ba Láng, kênh Nàng Mau sông Hậu đoạn qua
địa phn tnh Hậu Giang (trước sáp nhp).
- Tiu vùng III Sóc Trăng (trước sáp nhp) (98 132): gm h thng
sông Hu, sông Maspero, các kênh nội đồng Sóc Trăng và khu vực Ngã Năm, Kế
Sách, Vĩnh Châu, Cù Lao Dung, PLộc.
Vic phân loi chất lượng nước theo VN_WQI được áp dng theo Quyết
định s 1460/QĐ-TCMT, gm các mc: 91 100 (Rt tt), 76 90 (Tt), 51 75
(Trung bình), 26 50 (Kém) 0 25 (Rt kém). Ch s WQI được th hin bng
thang điểm tương ng vi các mức đánh giá, màu sc và biểu tượng nhm phn
ánh kh năng đáp ng ca nguồn nước đối vi các mục đích sử dng khác nhau,
c th như sau:
61
Bng 3.3. Chỉ số VN_WQI và sự phù hợp với mục đích sử dụng
Khong
WQI
Chất lượng
c
Màu
sc
Phù hp vi mục đích sử dng
91 - 100
Rt tt
S dng tt cho mục đích cấp nước sinh hot
76 - 90
Tt
S dng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng
cn các bin pháp x lý phù hp
51 - 75
Trung bình
S dng cho mục đích tưới tiêu các mục đích
tương đương khác
26 - 50
Kém
S dng cho giao thông thy các mục đích tương
đương khác
10 - 25
Ô nhim nng
c ô nhim nng, cn bin pháp x trong
tương lai
< 10
Ô nhim rt nng
c nhiễm độc, cn có bin pháp khc phc x
Ch s chất lượng nước mt khu vc thành ph Cần Thơ trong báo cáo này
đưc tính toán thông qua 3 nhóm thông s:
- Nhóm I: pH.
- Nhóm IV (nhóm thông s hữu dinh dưỡng): DO, BOD
5
, COD, N-
NH
4
+
, N-NO
3
-
, N-NO
2
-
, P-PO
4
3-
.
- Nhóm V (thông s vi sinh): Coliforms.
Kết qu đánh giá chất lượng nước mặt giai đoạn 2021 2025 như sau:
Bng 3.4. Chỉ số VN_WQI qua các đợt quan trắc nước mặt tại khu vực
thành phố Cần Thơ
TT
Ký hiệu điểm quan trắc
Giá trị WQI qua các đợt quan trắc
nước mặt
Năm
2021
Năm
2022
Năm
2023
Năm
2024
Năm
2025
I
Cần Thơ cũ
1
Nhà máy nưc Cần Thơ 1 (đường 30/4)
86
96
66
71
40
2
Vàm rch Khai Luông
68
97
75
56
39
3
Vàm rch Cái Khế
66
93
79
79
38
4
Vàm rch Sang Trng (Khu CN Trà Nóc)
43
96
91
72
75
5
Vàm Trà Nóc (Cu Trà Nóc)
43
96
90
73
60
6
Vàm sông Bình Thy (gn Chùa Miên)
80
96
91
71
85
7
Vàm rch Cam
43
95
91
70
77
8
Ch Cái Răng
44
97
81
82
84
62
TT
Ký hiệu điểm quan trắc
Giá trị WQI qua các đợt quan trắc
nước mặt
Năm
2021
Năm
2022
Năm
2023
Năm
2024
Năm
2025
9
Vàm Cái Cui
64
97
75
83
87
10
Vàm Cái Sâu
82
96
72
83
87
11
Vàm rch Bến B
74
97
72
84
87
12
Trên sông Cái Răng (KV Phường
Thưng Thnh)
78
95
70
84
86
13
Vàm Ô Môn
67
65
83
83
87
14
Ch Ô Môn
68
80
81
82
84
15
Vàm rch Chanh (gn KCN Trà Nóc)
45
86
80
82
87
16
Ch th trn Bằng Tăng
44
87
81
84
86
17
Vàm Tht Nt
82
95
84
84
86
18
Ngã 3 Bà Chiêu (cầu Bà Chiêu cũ)
78
95
83
83
86
19
Vàm Thơm Rơm
45
97
82
85
84
20
Vàm Cần Thơ Bé
45
98
82
76
83
21
Cu Bắc Đuôn (nay là cầu 30/4)
64
97
85
76
86
22
UBND phưng Trung Nht
44
93
85
77
86
23
Vàm Cái Sn (Khu vc cu Cái Sn Ln
QL 80)
83
95
83
76
86
24
Vàm M Khánh (Khu vc Cầu Trường
Tiền cũ)
82
96
37
78
86
25
Ch Phong Điền
44
97
38
80
87
26
Ngã 3 ông Hào (Khu vc Ch Trường Long)
68
85
35
79
87
27
Vàm rch Xà No (đi din bến phà Vàm Sáng)
83
96
36
79
87
28
Ch Thi Lai
63
94
74
77
84
29
Kênh Ranh giao vi kinh ng Ô Môn (khu
vc Tr S UBND Xã Trường Xuân A)
43
94
81
76
85
30
Kinh Th Đi giao vi kinh Ngang (cu
kinh Ngang)
60
89
65
74
85
31
Kinh KH6 (Khu vc Cu s 1 - xã Thi Hưng)
43
97
37
72
86
32
Cu quay - Th trn C Đỏ
43
95
37
72
84
33
Cu Kênh Ranh (Khu vc Ch Nóc Bng,
xã Thới Đông)
43
95
38
34
85
63
TT
Ký hiệu điểm quan trắc
Giá trị WQI qua các đợt quan trắc
nước mặt
Năm
2021
Năm
2022
Năm
2023
Năm
2024
Năm
2025
34
Ngã ba Cu s 10 - nh Cái Sn (thuc
th trấn Vĩnh Thạnh)
41
89
78
81
86
35
Đầu Kênh D (tiếp giáp kênh Cái Sn
thuc th trn Thnh An)
41
90
77
82
85
36
Vàm rch Đu Su
79
70
39
37
Vàm rạch Rau Răm
80
80
38
38
Khu vực cách nhà máy Nước 2 khong
80m (gn nhà hàng Song H)
91
72
78
39
Rch Cái Da (khu vc cu Cái Da)
62
85
86
40
Rch Cái Nai (khu vc cu Cái Nai)
65
83
86
41
Cu Xo Tre (p Tân A, Xã Tân Thi)
37
80
86
42
Đầu Kênh E (tiếp giáp kênh Cái Sn thuc
xã Thnh Tiến)
75
82
85
43
Họng nhà máy Nước 2
81
96
44
UBND xã Giai Xuân
73
97
45
Kinh E giao với kinh Đòn Giông
63
90
II
Hu Giang (trưc sáp nhp)
46
Kênh Xáng Xà No, gần nhà y c V
Thanh
37
52
64
38
68
47
Kênh Xáng Xà No, hợp lưu với sông Cái
Tư (sông Ba Voi) gần nhà máy đường V
Thanh
56
56
64
68
72
48
Sông Cái - Kho tàng bến bãi gn cu
Cái Tư
35
50
72
66
78
49
Sông Cái Ln, gn UBND xã Ho Tiến
56
62
69
60
77
50
Ngã tư Kênh Xáng Nàng Mau, TT. Nàng
Mau (nay là xã V Thy)
33
50
64
57
81
51
Kênh Xáng Xà No, gn UBND xã V Thanh
52
57
70
69
74
52
Kênh Xáng Nàng Mau ch xã Vĩnh Tưng
51
52
65
67
82
53
Hợp u sông Cái Ln - Kênh Xáng Nàng
Mau, gn ch xã Vĩnh Thuận Tây (nay
xã Vĩnh Thuận Đông)
53
58
67
67
74
54
Ngã 4 sông Ba Láng ch Cái Tc, TT.
Cái Tắc (nay là xã Đông Phước)
60
55
65
66
82
55
Sông Ba Láng, bến đò số
37
66
70
70
82
64
TT
Ký hiệu điểm quan trắc
Giá trị WQI qua các đợt quan trắc
nước mặt
Năm
2021
Năm
2022
Năm
2023
Năm
2024
Năm
2025
56
Nhánh sông Ba Láng ch Rch Gòi
60
56
64
63
77
57
Kênh xáng Xà No, gn ch Mt Ngàn
56
66
69
68
76
58
Vàm Cái Du, gn ch Ngã Sáu, TT Ngã
Sáu (nay là xã Châu Thành)
65
68
73
70
91
59
Kênh Xáng Mái Dm, cu Phú Hu,
Phú Hu
72
74
77
69
64
60
Vàm Cái Cui, Đông Phú (nay
Châu Thành)
77
80
85
76
91
61
Vàm Cái Du, TT.Mái Dm (nay
Châu Thành)
81
81
85
76
91
62
Vàm Mái Dm, TT.Mái Dm (nay
Châu Thành)
77
83
85
74
67
63
Vàm Cái Côn, TT.Mái Dm (nay
Châu Thành)
83
77
88
72
72
64
Vàm Cái Du - CCN Đông Phú
78
75
83
70
64
65
Kênh Ba Ngàn - Kênh Cái Côn
61
68
65
70
74
66
Kênh Xáng Búng Tàu, gn nhà máy
đường Phng Hip
37
58
59
66
66
67
Kênh Mang Cá - Phng Hip
41
62
68
67
71
68
Ngã 4 kênh Lái Hiếu, gn ch Cây
Dương, TT.Cây Dương
62
57
51
61
71
69
Ngã 3 kênh Lái Hiếu - kênh Cái Cao
35
58
64
62
68
70
Kênh Nhà Nước, gn ch Kinh Cùng, TT.
Kinh Cùng
48
53
63
59
63
71
Kênh Xáng Nàng Mau gn ch Cu Trng
Ln
58
67
62
61
83
72
Ngã tư Kênh Xáng Nàng Mau - kênh
Đông Li
56
63
66
65
83
73
Kênh Xáng Búng tàu, ti v trí ngã năm
Búng tàu, TT.Búng Tàu (nay Tân
Phước Hưng)
62
61
66
65
68
74
Kênh Hu Giang 3, trong khu bo tn thiên
nhn Lung Ngc Hoàng, Phương Ninh
83
77
70
67
69
75
Sông Cái Ln - gần nhà máy đường Cn
Long M Phát
34
55
60
57
71
76
Kênh Mười Thước gn ch Vĩnh Viễn -
huyn Long M
46
49
59
57
70
65
TT
Ký hiệu điểm quan trắc
Giá trị WQI qua các đợt quan trắc
nước mặt
Năm
2021
Năm
2022
Năm
2023
Năm
2024
Năm
2025
77
Hợp u kênh Xáng Búng Tàu - kênh Xo
Môn, gn ch Trà Lng
57
54
60
64
73
78
Sông Hu, gia Vàm Mái Dầm đến vàm
Cái Côn
89
55
67
67
74
79
Sông Hu, gia vàm Cái Cui vàm Cái
Du
91
92
91
68
77
80
Sông Hậu, đon gia vàm Cái Dầu đến
vàm Mái Dm
91
92
85
67
72
81
Sông Ba Láng - Cng KCN Tân Phú Thnh
55
86
85
67
78
82
Kênh Ch Cht - gn CCN V Thanh
49
59
65
56
34
83
Kênh M Thun, gn UBND P.Lái Hiếu,
Tp.Ngã By
53
31
56
57
75
84
Kênh Hu Giang 3 - Kênh Thầy Năm,
Long Tr
46
49
69
57
64
85
Hợp lưu sông Cái Tru - kênh Trà Ban
48
50
34
47
72
86
Kênh Long M 2, gn UBND xã Xà Phiên
48
44
58
55
65
87
Ngã 3 Sông Cái Ln - kênh Hội Đồng, xã
Thuận Hưng (nay là xã Xà Phiên)
53
53
62
55
71
88
Sông Cái Ngang Da, gn ch Lương Nghĩa
50
50
65
53
74
89
Ngã Kênh ời Thưc - rch Tràm
Tróc, gn ch Thuận Hưng, huyện
Long M nay là xã Xà Phiên)
49
46
57
58
65
90
Sông Ba Láng - Cng KCN Tân Phú Thnh
42
50
52
52
78
91
Kênh Ch Cht - gn CCN V Thanh
43
50
54
53
34
92
Kênh xáng Xà No - CCN Nhơn Nghĩa A
57
66
72
93
Kênh Hu Giang 3 - nội đồng vùng Mía
Phng Hịệp
60
68
74
94
Rch Vong - gn KCN Tân Phú Thnh
65
71
95
Hợp lưu Sông Nước Đục - kênh Mi, gn
bến phà Tư Sáng
68
78
96
Hp lưu Sông Cái Lớn - Kênh Ba Nghip
75
97
Kênh Xáng Búng u - Ti v trí Ngã năm
Búng Tàu, xã Tân Phước Hưng
68
III
Sóc Trăng (trước sáp nhp)
98
Kênh Xáng
30
24
50
67
81
99
Kênh 30/4
32
38
59
72
79
66
TT
Ký hiệu điểm quan trắc
Giá trị WQI qua các đợt quan trắc
nước mặt
Năm
2021
Năm
2022
Năm
2023
Năm
2024
Năm
2025
100
Sông Maspero khu vc Khán Đài
35
33
33
78
81
101
Sông Hu tại xã Nhơn Mỹ
88
88
91
78
88
102
Kênh s 1, TT Kế Sách
51
68
73
66
76
103
Sông Hu - Cái Côn
30
86
89
95
73
104
Kênh Thnh Li
64
40
45
66
80
105
Sông Nhu Gia
34
65
66
81
86
106
Sông Saintard
55
46
41
70
95
107
Kênh TT Long Phú
39
45
58
60
78
108
Kênh TX Vĩnh Châu
43
32
26
70
70
109
Kênh C Cò đi Vĩnh Châu
87
61
69
79
76
110
Sông Bến B - TT Cù Lao Dung
33
47
44
69
84
111
Kênh TT Phú Lc
81
33
57
51
84
112
Kênh TX Ngã Năm
62
34
59
77
86
113
Kênh TT Hunh Hữu Nghĩa
58
35
73
75
80
114
Kênh ch Lch Hội Thượng
43
33
45
66
89
115
Kênh TT Châu Thành
44
40
47
54
69
116
Kênh Mang Cá
54
55
69
83
117
Kênh Thnh M - Hòa Tú 1
60
73
78
87
118
Sông Dù Tho - Ngọc Đông
59
68
77
74
119
Sông M Thanh - Hòa Tú II
62
47
70
80
120
Rch Trà Niên - Hòa Đông
68
75
69
85
121
Kênh Mi Trà Vôn
64
69
71
80
122
Sông Hu - An Thnh I
85
92
93
85
123
Kênh Nàng Rn - Châu Hưng
57
63
80
86
124
Kênh Sa Di
55
50
70
75
125
Kênh Xáng - Nàng Rn, P3
43
66
85
80
126
Kênh Cái Tru
56
62
74
83
127
Kênh Xáng M Phưc
68
73
86
82
128
Kênh Qun l Phng Hip
35
55
76
90
129
Kênh So Đũa
34
46
79
79
130
Kênh Tiếp Nht
30
52
60
79
131
Kênh Tng Cáng
55
53
78
73
132
Kênh 30/4 - Phú Tân
52
30
51
96
67
(i) Din biến theo từng năm trên toàn vùng:
Năm 2021 Chất lượng nước mc trung bình, phân hóa gia các
tiu vùng:
Kết qu quan trắc năm 2021 cho thấy cht lượng nước mt trên toàn vùng
nhìn chung mc trung bình, tuy nhiên s phân hóa khá gia các tiu vùng.
Ti Tiu vùng I (khu vc thành ph Cần Thơ trước sáp nhp), phn lớn các điểm
quan trắc dao động trong khong 43 86; nhiu khu vực trung tâm đô thị và dc
sông Hu duy trì chất lượng nước mức trung bình đến khá. Tuy nhiên, mt s
đim chịu tác động ca hoạt đng công nghiệp và đô thị như Vàm rạch Sang
Trng, Vàm Trà Nóc, Vàm rch Cam, Ch Phong Điền, Kênh KH6 Thi
Hưng và Cầu Kênh Ranh Ch Nóc Bng ch đạt WQI khong 41 45, phn ánh
du hiu ô nhim hữu dinh dưỡng ti các tuyến kênh nội đồng và khu vc
tiếp nhận nước thi.
Ti Tiu vùng II (Hậu Giang trước sáp nhp), chất lượng nước ch yếu
mc trung bình, vi nhiều điểm dao động trong khong 48 68. Mt s v trí ghi
nhn WQI thấp như Kênh Xáng No gần Nhà máy nước V Thanh (37), sông
Cái gần cầu Cái (35), Ngã tư Kênh Xáng Nàng Mau (33), Ngã ba kênh Lái
Hiếu kênh Cái Cao (35) và sông Cái Ln gần Nhà máy đường Cn Long M
Phát (34). Các khu vc này ch yếu chu ảnh hưởng t hoạt động sn xut nông
nghip, công nghip chế biến và nước thi sinh hot khu vực dân cư tập trung.
Tiu vùng III (Sóc Trăng trước sáp nhp) là khu vc chất lượng nước thp
nhất trong năm 2021. Nhiều điểm quan trc ch đạt mức “Kém”, như Kênh Xáng
(30), Kênh 30/4 (32), sông Maspero khu vực Khán Đài (35), sông Hậu Cái Côn
(30), sông Nhu Gia (34), Kênh TT Long Phú (39) và sông Bến B th trn
Lao Dung (33). Kết qu này cho thy chất lượng nước ti khu vc ni th h
thng kênh nội đồng của Sóc Trăng còn chu áp lc ln t c thi sinh hot,
nuôi trng thy sn và sn xut nông nghip.
m 2022 Chấtng c ci thin rõ ti Tiung I:
Năm 2022 ghi nhận xu hướng ci thiện đáng kể v chất lượng nước mt, đặc
bit ti Tiu vùng I. Hu hết các điểm quan trc khu vc trung tâm thành ph Cn
Thơ trước sáp nhp dc sông Hậu đạt mức “Tốt” đến “Rất tốt”, với giá tr
VN_WQI ph biến t 90 98. Mt s v trí đạt giá tr rt cao gm Vàm Cần Thơ
(98), Vàm rch Khai Luông (97), Ch Cái Răng (97), Vàm Cái Cui (97), Vàm
Thơm m (97) Kênh KH6 Thới Hưng (97). Kết qu này cho thy kh
năng pha loãng t làm sch ca h thng sông rạch được ci thiện trong năm
quan trc.
Tuy nhiên, mt s khu vc vn duy trì chất lượng nước mc trung bình
hoc ci thin chậm. Đáng chú ý, Vàm Ô Môn ch đạt WQI khong 65, thấp hơn
đáng kể so vi nhiều điểm quan trc khác trong Tiu vùng I.
68
Ti Tiu vùng II, chất lượng nước nhìn chung ci thin so với năm 2021, với
nhiều điểm tăng lên mức trung bình đến khá. Các đim trên sông Hậu đoạn qua
Hu Giang trước sáp nhp đạt giá tr rất cao, như điểm gia Vàm Cái Cui Vàm
Cái Dầu và đoạn gia Vàm Cái Du Vàm Mái Dầm cùng đạt WQI khong 92.
Tuy nhiên, vn còn nhiu v trí có chất lượng nước thấp nKênh M Thun gn
UBND phường Lái Hiếu (31), Kênh Long M 2 gn UBND Phiên (44),
Kênh Hu Giang 3 Kênh Thầy Năm (49) và Hợp lưu sông Cái Trầu kênh Trà
Ban (50).
Đối vi Tiu vùng III, chất lượng nước vn còn phân hóa mnh. Mt s đim
tiếp tc duy trì WQI thấp như Kênh Xáng (24), Kênh TX Vĩnh Châu (32), Kênh
TT Phú Lc (33), Kênh TX Ngã Năm (34), Kênh Quản l Phng Hip (35), Kênh
So Đũa (34) Kênh Tiếp Nht (30). Tuy nhiên, nhiều điểm trên sông Hu
khu vc ven sông lớn đt chất lượng nước khá tốt, như sông Hậu tại xã Nhơn M
(88) và sông Hu An Thnh I (85).
Năm 2023 Xut hin suy gim cc b ti khu vc phía Tây và y
Nam Cần Thơ:
Kết qu năm 2023 cho thấy chất lượng nước mt tiếp tc duy trì mc trung
bình đến khá ti nhiu khu vực, tuy nhiên đã xuất hin hiện tượng suy gim cc
b ti mt s tuyến kênh nội đồng khu vc sn xut nông nghip tp trung
thuc Tiu vùng I.
Mc nhiều điểm quan trc ti khu vc trung tâm dc sông Hu vn duy
trì WQI khong 70 91, mt s v tghi nhn giá tr gim mnh xung mc
“Kém”, tập trung ch yếu ti khu vực Phong Điền C Đỏ Thi Lai phía
Tây Nam thành ph Cần Thơ trước sáp nhp. Các điểm WQI thp gm Vàm
M Khánh (37), Ch Phong Điền (38), Ngã ba Ông Hào Ch Trường Long (35),
Vàm rạch No đi din bến phà Vàm Sáng (36), Kênh KH6 Thới Hưng
(37), Cu quay th trn C Đỏ (37), Cu Kênh Ranh Ch Nóc Bng (38) Cu
Xo Tre xã Tân Thi (37). Kết qu này phn ánh du hiệu gia tăng ô nhiễm hu
cơ tại mt s tuyến kênh nội đồng và khu vc sn xut nông nghip tp trung.
Ti Tiu vùng II, chất lượng nước nhìn chung n định hơn so với năm trước,
vi phn lớn các đim dao động trong khong 60 75. Các điểm trên sông Hu
tiếp tc duy trì chất lượng nước tốt, trong đó đon gia Vàm Cái Cui Vàm Cái
Dầu đạt WQI 91.
Tiu vùng III ghi nhận xu hướng ci thiện tương đối so với giai đoạn
20212022. Nhiều điểm đã vượt ngưỡng WQI 60 70 như Kênh số 1 th trn Kế
Sách (73), Kênh TT Hunh Hữu Nghĩa (73), Kênh Xáng Mỹ Phước (73), sông
Hu An Thnh I (92) Rch Trà Niên Hòa Đông (75). Tuy nhiên, vẫn còn
mt s đim chất lượng nước thấp nKênh TX Vĩnh Châu (26), Kênh 30/4
Phú Tân (30), Hợp lưu sông Cái Trầu nh Trà Ban (34) và sông Saintard (41).
69
Năm 2024 – Chất lượng nước phc hi trên din rng:
Năm 2024 ghi nhận xu hướng phc hi chất lượng nước tương đối c
ba tiu vùng. Ti Tiu vùng I, phn lớn các điểm quan trắc đạt WQI khong 70
85, thuc mức “Tốt”. Nhiều khu vc tng suy giảm trong năm 2023 đã phục hi
đáng kể, như Vàm Mỹ Khánh tăng từ 37 lên 78, Ch Phong Điền t 38 lên 80,
Ngã ba Ông Hào Ch Trường Long t 35 lên 79, Vàm rch Xà No t 36 lên 79
và Cu Xo Tre t 37 lên 80.
Tuy nhiên, Cu Kênh Ranh Ch Nóc Bng tiếp tc là điểm có chất lượng
c thp nht Tiu vùng I khi ch đạt WQI khong 34, cho thy tình trng ô
nhim cc b vn kéo dài ti khu vc này.
Ti Tiu vùng II, chất lượng nước nhìn chung duy trì ổn định mc trung
bình đến khá. Tuy nhiên, mt s đim xut hiện xu hướng suy gim cc bộ, đáng
chú ý Kênh Xáng No gần Nhà máy nước V Thanh gim t 64 năm 2023
xuống còn 38 năm 2024. Bên cạnh đó, chất lượng nước trên sông Hậu đon qua
Hậu Giang (trước sáp nhp) gim so với giai đoạn 2021 - 2023, với WQI dao đng
khong 67 68.
Tiu vùng III ghi nhn mc ci thin mnh nhất trong giai đon 2021 - 2024.
Nhiều điểm lần đầu đạt WQI trên 70 sau nhiều năm duy trì ở mc thấp, như sông
Maspero khu vực Khán Đài (78), sông Saintard (70), Kênh Nàng Rn Châu
Hưng (80), Kênh Xáng Nàng Rn (85), Kênh Xáng M Phước (86) Kênh
Qun l Phng Hip (76). Kết qu này cho thấy xu hướng ci thin tích cc v
chất lượng nước ti khu vực Sóc Trăng.
Năm 2025 – Chất lượng nước tiếp tc ci thiện, nhưng xuất hin suy
gim ti mt s kênh rch ni thành:
Năm 2025 ghi nhn nhiu tín hiu tích cc v chất lượng nước mt trên phm
vi toàn vùng. Ti Tiu vùng I, phn lớn các điểm quan trắc đạt WQI khong 83
87, thuc mức “Tốt” đến “Rất tốt”. Nhiều khu vực như Ô Môn, Thốt Nt, Bng
Tăng, Phong Điền Trường Long ghi nhận xu hướng ci thin so vi giai
đon 2021 2023.
Tiểu vùng II cũng ghi nhận xu hướng ci thiện tương đối rõ, vi nhiều điểm
đạt mức “Tốt”, như Vàm Cái Dầu gn ch Ngã Sáu (91), Vàm Cái Cui xã Đông
Phú (91), Vàm Cái Du th trn Mái Dm (91), Kênh Xáng Nàng Mau gn ch
Cu Trng Lớn (83), Ngã tư Kênh Xáng Nàng Mau kênh Đông Lợi (83) Kênh
Xáng Nàng Mau ch xã Vĩnh Tường (82). Tuy nhiên, Kênh Ch Cht gn CCN
V Thanh tiếp tc duy trì WQI thp (34) ti c hai v trí quan trc, phn ánh tình
trng ô nhim kéo dài ti khu vc này.
Tiu vùng III là khu vc có mc ci thin mnh nht trong toàn b giai đoạn
nghiên cu. Nhiều điểm đạt mức “Tốt” đến “Rất tốt”, tiêu biểu như Kênh 30/4
Phú Tân (96), sông Saintard (95), Kênh Qun l Phng Hip (90), Kênh ch Lch
Hội Thượng (89), sông Hu tại xã Nhơn Mỹ (88), Kênh Nàng Rn Châu Hưng
(86) và sông Hu An Thnh I (85). So với năm 2021, nhiều khu vc ni th Sóc
Trăng trước sáp nhp đã cải thin rõ rt v chất lượng nước.
70
Bên cạnh xu hướng ci thiện chung, năm 2025 vẫn ghi nhn hin tượng suy
gim chất lượng nước ti mt s tuyến kênh rch ni thành thuc Tiu vùng I.
Các điểm có WQI thp gồm Nhà máy nước Cần Thơ 1 (đường 30/4) đạt 40, Vàm
rạch Khai Luông đt 39, Vàm rch Cái Khế đạt 38, Vàm rạch Đầu Su đạt 39 và
Vàm rạch Rau Răm đạt 38. So với giai đoạn 20232024, các điểm này đều gim
đáng kể, cho thy du hiệu gia tăng ô nhim ti khu vc kênh rch nội đô và các
tuyến tiếp nhận nước thi sinh hoạt đô thị. Đây là khu vực cn tiếp tc theo dõi
tăng cường kim soát ngun thi nhằm đảm bo chất lượng nguồn nước phc v
sinh hot và phát triển đô thị bn vng.
(ii) Đánh giá theo tiểu vùng:
Khu vc thành ph Cần Thơ trước sáp nhp:
o Tiu vùng ven sông Hu nội thành (điểm 1 12):
Chất lượng nước ti tiu vùng này biến động khá rõ trong giai đon 2021
2025. Năm 2022 ghi nhận mc ci thin cao nht, vi phn lớn điểm quan trc
đạt WQI khong 93 97. Tuy nhiên, t năm 2023 bắt đầu xut hiện xu hướng suy
gim ti mt s tuyến rch nội thành. Đến năm 2025, nhiều điểm gim xung mc
thấp như Vàm rạch Khai Luông (39), Vàm rch Cái Khế (38), Vàm rạch Đầu Su
(39) và Vàm rạch Rau Răm (38), thuộc mức “Xấu”. Kết qu này cho thy áp lc
ô nhim ti khu vc nội đô có xu hướng gia tăng, đặc bit ti các tuyến kênh rch
tiếp nhận nước thi sinh hot và chu ảnh hưởng ca kh ng trao đổi dòng chy
hn chế.
o Tiu vùng Ô Môn Tht Nốt (điểm 13 23):
Đây là tiểu ng xu hướng ổn định ci thiện tương đi tt trong khu
vc thành ph Cần Thơ cũ. Sau giai đoạn chất lượng nước còn mc trung bình
năm 2021, nhiều điểm quan trắc tăng dn duy trì ổn định mức “Tốt” trong
giai đoạn 2023 2025, vi WQI ph biến khong 80 87. Tiu vùng này chu
ảnh hưởng tích cc t h thng sông Hu và các tuyến sông lớn, đồng thi ít chu
tác động trc tiếp t các ngun thi công nghip tp trung.
o Tiểu vùng Phong Điền C Đỏ Thi Lai (điểm 24 33):
Đây là tiểu vùng có mc biến động ln nht trong mạng lưới quan trc khu
vc Cần Thơ trước sáp nhp. Năm 2021, nhiều điểm ch đạt WQI khong 43 44;
đến năm 2022 phục hi mnh lên mc 85 97. Tuy nhiên, năm 2023 ghi nhận xu
ng suy gim rõ rt khi nhiều điểm gim xung mức “Xấu”, với WQI khong
35 38 như Vàm Mỹ Khánh, Ch Phong Điền, Ngã ba Ông Hào Ch Trường
Long, Vàm rch Xà No, Kênh KH6 xã Thới Hưng và Cầu quay th trn C Đỏ.
Hiện tượng này có th liên quan đến áp lc t hoạt đng sn xut nông nghip và
điu kin thủy văn bất lợi trong mùa khô. Đến giai đoạn 2024 2025, phn ln
các điểm đã phục hi tr li mc 80 87. Riêng đim Cu Kênh Ranh Ch Nóc
Bng vn ghi nhn WQI thp bt thường trong năm 2024 (34), trước khi ci thin
lên 85 vào năm 2025.
71
o Tiểu vùng Vĩnh Thạnh Thạnh An (điểm 34 35, 42):
Chất lượng nước ti tiểu vùng này có xu hướng ci thiện tương đối rõ trong
giai đoạn 2021 2025. T mc WQI khoảng 41 năm 2021, các đim quan trc
tăng dần và đt khong 82 86 vào năm 2025, phản ánh xu hưng ci thin cht
ợng nước ti h thng kênh Cái Sn và khu vc nội đồng lân cn.
Khu vc Hậu Giang (trước sáp nhp):
o Tiu ng V Thanh và vùng Tây sông Hậu iểm 46 55, 66 70, 75 77):
Đây là tiểu vùng chất lượng nước thp tốc độ ci thin chậm hơn so
vi nhiu khu vực khác trong toàn vùng. Trong giai đon 2021 2025, phn ln
các điểm quan trắc dao động trong khong WQI 50 70. Mt s điểm như Kênh
Xáng Xà No gần Nhà máy nước V Thanh mc ci thin t 37 lên 68 nhưng
vn ch yếu mức “Trung bình”. Kết qu này cho thy khu vc vn chu áp lc
t hoạt động đô thị, sn xut công nghiệp và đặc điểm h thống kênh đào có khả
năng trao đổi dòng chy hn chế.
o Tiu vùng Châu Thành Mái Dầm (điểm 58 64):
Đây tiểu vùng chất lượng nước tt nht trong khu vc Hậu Giang (trước
sáp nhp). Năm 2025, nhiều điểm duy trì WQI khong 70 91, đc biệt nVàm
Cái Du Ngã Sáu (91), Vàm Cái Cui xã Đông Phú (91) và Vàm Cái Dầu th
trn Mái Dm (91). Kết qu này phn ánh ảnh hưởng tích cc t h thng sông
Hu các tuyến sông ln trong khu vc. Tuy nhiên, mt s điểm như Kênh Xáng
Mái Dm và Vàm Mái Dầm có xu hướng gim nh trong giai đoạn 2024 2025,
cn tiếp tục theo dõi trong các năm tiếp theo.
o Đim nóng Kênh Ch Cht gn CCN V Thanh (điểm 82, 91):
Hai điểm quan trc ti Kênh Ch Chẹt đều ghi nhn WQI khong 34 trong
năm 2025, thuộc mức “Xấu”. Đây là khu vc có du hiu ô nhim kéo dài trong
nhiều năm liên tiếp cần được ưu tiên kiểm soát ngun thải cũng như tăng cường
giám sát chất lượng nước.
o Sông Hậu đoạn qua Hu Giang trước sáp nhp (điểm 78 80):
Các điểm quan trc trên sông Hậu đoạn qua Hu Giang trước p nhp duy
trì chất lượng nước tương đối tt trong phn lớn giai đoạn 2021 2025. Tuy nhiên,
giá tr WQI xu hưng gim dn t mc rất cao năm 2021 2023 xung khong
67 68 vào năm 2024. Đến năm 2025, chất lượng nước phc hi nhẹ, đạt khong
72 77 nhưng vẫn thấp hơn giai đoạn đầu. Kết qu này cho thy cn tiếp tc theo
dõi xu hướng biến động chất lượng nước trên các thy vc ln chu ảnh hưởng t
hoạt động phát trin kinh tế - xã hi ven sông.
Khu vc Sóc Trăng (trước sáp nhp):
o Tiu vùng nội thành Sóc Trăng trước sáp nhp (điểm 98 100, 108):
72
Đây là tiểu vùng có chất lượng nước thấp trong giai đoạn đầu, vi WQI ch
khong 24 43 trong các năm 2021 2022. Tuy nhiên, t năm 2023 trở đi chất
ợng nước ci thin rệt duy trì xu ớng tăng liên tục. Đến năm 2025, Kênh
Xáng đạt WQI 81, Kênh 30/4 đạt 79 và sông Maspero đạt 81, tương ng mc
“Tốt”. Kết qu này phn ánh xu ng ci thin tích cực đối vi h thng kênh
rch ni th ca khu vực Sóc Trăng.
o Tiu vùng sông Hu Kế Sách (điểm 101 103, 122):
Đây là tiu vùng duy trì chất lượng nước tốt và tương đối n định trong toàn
khu vc Sóc Trăng (trước sáp nhp). Các điểm trên sông Hậu như An Thạnh I
Nhơn Mỹ thường xuyên đt WQI mức “Tốt” đến “Rất tốt”. Đc biệt, điểm sông
Hu Cái Côn đạt WQI 95 vào năm 2024, phản ánh chất lượng nền tương đối tt
ca khu vc sông chính.
o Tiểu vùng Ngã Năm – Vĩnh Châu Kênh Nàng Rền (điểm 110 115, 123
126):
Tiu vùng này ghi nhn xu ng ci thiện khá trong giai đon 2021
2025. Nhiều điểm tăng từ mức “Xấu” hoặc “Trung bình” giai đoạn 2021 2022
lên mức “Tốt” vào năm 2025. Điển hình như Kênh TX Vĩnh Châu tăng t 26 năm
2023 lên 70 năm 2025; Kênh TX Ngã Năm tăng t 34 năm 2022 lên 86 năm 2025;
Kênh Nàng Rn Châu Hưng đạt 86 năm 2025.
o Tiu vùng kênh Qun l Phng Hip các kênh nội đồng phía Nam (đim
119 132):
Đây là khu vực mc ci thin mạnh trong giai đon 2024 2025. Nhiu
điểm đt WQI mức “Tốt” đến “Rất tốt”, như Kênh 30/4 Phú Tân (96), Kênh
Qun l Phng Hiệp (90), Kênh So Đũa (79) và Kênh Tiếp Nhựt (79) trong năm
2025. Kết qu này cho thy chất lượng nước ti các tuyến kênh nội đồng phía
Nam Sóc Trăng đã được ci thiện đáng kể trong những năm gần đây.
(iii) Xu thế dài hn và kết lun:
Nhìn tng th giai đoạn 2021 2025, cht ợng c mt trên phm vi thành
ph Cn Thơ sau sáp nhập có xu hướng ci thiện tương đối rõ. Phn ln các điểm
quan trc ghi nhn giá tr WQI tăng so với giai đoạn đầu, đặc bit ti khu vc c
Trăng (trước sáp nhp) mt s khu vc thuc Hậu Giang (trưcp nhp).
Trong đó, khu vực Sóc Trăng (trước sáp nhp) nơi mức ci thin ni
bt nht. Nhiu tuyến kênh ni th nội đồng tng mức “Kémtrong giai đoạn
2021 2022 đã tăng lên mức “Tốt” vào năm 2025. Khu vực Hậu Giang (trưc
sáp nhp) cũng ghi nhận xu hướng ci thiện tương đối ổn định, đặc bit ti các
đim thuc khu vc Châu Thành Mái Dm. H thng sông Hu các tuyến
sông chính nhìn chung vn duy trì chất lượng nước mức khá đến tt trong phn
ln thi gian quan trc.
73
Bên cnh xu hướng ci thin chung, kết qu quan trắc cũng cho thấy mt s
du hiu cn tiếp tc theo dõi và kiểm soát. Đáng chú ý là s suy gim chất lượng
c ti mt s tuyến kênh rch ni thành Cần Thơ trong năm 2025 như Vàm rạch
Khai Luông, Vàm rch Cái Khế, Vàm rạch Đầu Su và m rch Rau Răm. Đây
khu vc chu áp lc ln t hoạt động đô thị có liên quan đến nguồn nước phc
v sinh hot, do đó cần được tăng cường giám sát và kim soát ngun thi.
Ngoài ra, khu vực Phong Điền C Đỏ Thi Lai cho thy tính biến động
ln v chất lượng nước giữa các năm. Trong khi Kênh Ch Cht gn CCN V
Thanh tiếp tc là khu vc có chất lượng nước thp kéo dài trong nhiều năm liên
tiếp. Các khu vc này cần được ưu tiên theo dõi nhm phc v công tác qun lý
và bo v chất lượng nguồn nước mt trong thi gian ti.
Trong bi cnh sáp nhập đơn vị hành chính, vic thng nht h thng quan
trc, chia s d liệu và tăng cường phi hp qun lý ngun thi giữa các địa
phương là điều cn thiết nhm nâng cao hiu qu kim soát ô nhim và bo v tài
nguyên nước trên phm vi toàn vùng.
3.2. DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG BIỂN VEN BỜ
Trên địa bàn thành ph hin có 05 v trí quan trc chất lượng nước bin định
k, bao gồm: xã Vĩnh Hải, xã An Thạnh Nam, xã Trung Bình, xã Vĩnh Tân và
An Thnh 3. Bên cạnh đó, để phc v báo cáo nhim v, công tác ly mẫu nước
bin ven b đưc thc hin b sung ti 06 v trí, gồm: phường Vĩnh Phưc,
phường Vĩnh Châu, xã Cù Lao Dung, xã Trần Đề, xã Lai Hòa và xã Vĩnh Hải.
Như vậy, việc đánh giá chất lượng nước biển trong báo cáo được tng hp
trên s kết hp gia d liu quan trắc định k giai đoạn 2021 2025 kết
qu ly mu b sung (năm 2026) tại các khu vc ven b trọng điểm.
Phương pháp lấy mẫu nước bin ven b: TCVN 6663-1:2011; TCVN 6663-
3:2011; TCVN 6663-3:2016; TCVN 5998:1995.
Việc xác định độ sâu ly mẫu được thc hiện theo hướng dn ca TCVN
5998:1995 (ISO 5667-9:1992), trên sở xem xét mc tiêu quan trắc, đặc điểm
thủy động lc học điều kin thc tế ca khu vc khảo sát. Đối vi các v t
bin ven b có cột nước ng, mẫu nước được thu ti tng mt, độ sâu khong
0,3 0,5 m dưới mt nước.
Phương pháp phân tích mẫu được trình bày trong bảng bên dưi.
74
Bng 3.5. Phương pháp phân tích mẫu
TT
Tên thông số
Tên/số hiệu phương pháp sử dụng/phương pháp đo
I
Phương pháp đo đạc tại hiện trường
1
pH
TCVN 6492:2011
2
DO
TCVN 7325:2016
II
Thành phần môi trường nước mặt, nước dưới đất và nước biển
1
TSS
TCVN 6625:2000
2
N-NH
4
+
SMEWW 4500-NH
3
.B&F:2023
3
Fe
TCVN 6177:1996
4
Tổng Coliform
SMEWW9221B:2023
5
Động vật nổi
SMEWW 10200:2023
6
Động vật đáy
SMEWW 10500:2023
7
Dầu mỡ khoáng
SMEWW 5520B&F:2023
8
Phosphate (PO
4
3-
)
SMEWW 4500-PO
4
3-
.E:2023
V trí và tọa độ các điểm quan trắc được mô t như sau:
Bng 3.6. Đim quan trắc môi trường nước bin ven b
TT
Tên điểm quan
trc
Tọa độ
(VN2000, múi chiếu 3)
Thông s
Thi gian
ly mu
Điu kin
thy triu
X
Y
I
V trí quan trắc nước bin ven b trên địa bàn thành ph Cần Thơ (02 tháng/đt)
1
Vĩnh Hải
1034311
630106
pH, DO,
TSS, Amoni
(NH
4
+
tính
theo Nitơ),
Phosphate
(PO
4
3-
tính
theo
Phosphor),
tng
Coliform,
du m
khoáng, Fe
tổng, Động
vt nổi, Động
vật đáy.
Tháng quan
trc: 02, 4,
6, 8, 10, 11.
-
2
An Thnh Nam
1047660
637019
-
3
Trung Bình
1044456
632998
-
4
Vĩnh Tân
1023808
599051
-
5
An Thnh 3
10566168
643028
-
II
V trí ly mu báo cáo Hin trng (02 đợt vào tháng 03/2026)
75
TT
Tên điểm quan
trc
Tọa độ
(VN2000, múi chiếu 3)
Thông s
Thi gian
ly mu
Điu kin
thy triu
X
Y
1
Xã Cù Lao Dung
1047337
636986
pH, DO,
TSS, tng
Coliform,
Amoni (NH
4
+
tính theo
Nitơ),
Phosphate
(PO
4
3-
tính
theo
Phosphor),
St (Fe), Du
m khoáng.
Ngày
25/03/2026
và ngày
26/03/2026
ớc đang
ln
2
Xã Trần Đề
1044134
632967
c ln
3
Phường Vĩnh
Châu
1027949
614702
4
Phường Vĩnh
Phước
1023492
599030
5
Xã Lai Hòa
1021042
591393
6
Xã Vĩnh Hải
1033992
630076
3.2.1. Kết quả quan trắc bổ sung năm 2026:
- Thông s pH: Môi trường nước biển tại c vị trí quan trắc trong 2 đợt của
năm 2026 giá trị dao động trong khoảng 6,60 7,60 không sự chênh lệch lớn
về giá trị pH tại các vị trí quan trắc. So với QCVN 10:2023/BTNMT chất lượng
nước biển trên địa n giá trị pH nằm trong giới hạn quy chuẩn.
Biểu đồ 3.14. Giá tr pH tại các điểm quan trắc nước bin ven b
- Thông s DO (hàm lượng oxy hòa tan): Hàm lượng oxy hòa tan trong c
biển trong 2 đợt của năm 2026 gtrị dao động trong khong 4,70 6,65 mg/L.
So vi bảng 1, QCVN 10:2023/BTNMT hàm ng DO tại đợt 1 đều đt giá tr
gii hn. Riêng v trí phường Vĩnh Châu, xã Lai Hòa và xã Vĩnh Hải tại đt 2 có
giá tr thấp hơn giới hn cho phép.
76
Biểu đồ 3.15. Giá tr DO tại các điểm quan trắc nước bin ven b
- Hàm lượng tng cht rắn lơ lửng (TSS) trong nước bin vùng ven b ghi
nhn mức độ phân hóa rõ rt giữa 02 đt quan trắc năm 2026. Trong đợt 1, hàm
ng TSS ti tt c các điểm trm đều ghi nhn giá tr t gii hn cho phép
của QCVN 10:2023/BTNMT. Bước sang đợt 2, hàm lượng TSS xu hướng gim,
riêng ti trm Trần Đề Lao Dung, thông s này đã giảm xuống dưới ngưỡng
gii hn quy chun.
Biểu đồ 3.16. Giá tr TSS tại các điểm quan trắc nước bin ven b
0
1
2
3
4
5
6
7
Xã Trần Đề Phường Vĩnh
Châu
Phường Vĩnh
Phước
Xã Lai Hòa
Xã Vĩnh Hải
Xã Cù Lao Dung
mg/L
Giá trị thông số DO năm 2026
Đợt 1
Đợt 2
QCVN 10:2023/BTNMT - Bảng 2
77
- Thông s Amoni: Hàm lượng N-NH
4
+
trong c bin trong 2 đợt của năm
2026 có giá trị dao động trong khoảng 0,06 – 0,074 mg/L. Các vtrí quan trắc đều
nằm trong giới hạn của QCVN 10:2023/BTNMT.
Biểu đồ 3.17. Giá tr Amoni tại các điểm quan trắc nước bin ven b
- Thông s Photphat tính theo P (P-PO
4
3-
): Hàm lượng P-PO
4
3-
trong nưc
bin trong 2 đợt của năm 2026 giá trị dao động trong khoảng 0,01 0,052
mg/L. Các vị trí quan trắc đều nằm trong giới hạn của QCVN 10:2023/BTNMT.
Biểu đồ 3.18. Giá tr P-PO
4
3-
tại các điểm quan trắc nước bin ven b
78
- Thông s sắt tổng (Fe): Hàm lượng Fe trong c bin trong 2 đợt của năm
2026 có giá trị dao động trong khoảng 0,230 – 1,480 mg/L. Trong đợt 1, có 4/6 v
trí và đợt 2 có 2/6 vị trí vượt giới hạn cho phép của QCVN 10:2023/BTNMT.
Biểu đồ 3.19. Giá tr st tng tại các điểm quan trắc nước bin ven b
- Thông s dầu mỡ tổng: Hàm lượng đầu mỡ tổng trong nước bin trong 2
đợt của năm 2026 đều có kết quả không phát hiện.
- Thông s Coliforms: Mật đcoliforms trong c bin trong 2 đợt của
năm 2026 đều nằm trong giới hạn của quy chuẩn QCVN 10:2023/BTNMT.
Biểu đồ 3.20. Giá tr Coliforms tại các điểm quan trắc nước bin ven b
79
Nhn xét:
Kết qu quan trc b sung năm 2026 cho thy chất lượng nước bin ven b
trên địa bàn thành ph nhìn chung còn tương đối tt. Các thông s pH, amoni,
photphat, du m khoáng Coliform đều nm trong gii hn quy chun k thut
ti hu hết các v tquan trắc. Điều này cho thấy chưa ghi nhn du hiu ô nhim
dinh dưỡng và ô nhim vi sinh trên din rng ti khu vc bin ven b trong thi
đim kho sát.
Xét theo không gian, chất lượng nước bin có s khác bit gia các khu vc
quan trc. Mt s v trí như Vĩnh Châu, Vĩnh Phước, Lai Hòa Vĩnh Hải ghi
nhận hàm lượng DO thấp hơn giới hn quy chuẩn trong đợt quan trc th hai;
trong khi thông s Fe vượt quy chun cc b ti mt s v trí c hai đợt quan
trắc. Hàm lượng TSS có xu ng cao ti hu hết các v trí trong đt 1 và gim rõ
rệt trong đợt 2, riêng khu vc Trần Đề và Cù Lao Dung đã giảm xuống dưới gii
hn quy chun. Kết qu này cho thy chất lượng nước bin ven b chu ảnh hưởng
đáng kể của điều kin thủy văn, chế độ thy triu và quá trình khuếch tán, trao đổi
c gia vùng ca sông và bin.
Xét theo thi gian, so nh giữa hai đợt quan trắc năm 2026 cho thấy hàm
ợng TSS Fe xu hướng gim ti nhiu v trí, trong khi các thông s pH,
amoni, photphat, du m khoáng Coliform biến động không đáng kể. Riêng DO
gim ti mt s khu vc trong đợt quan trc th hai nhưng chỉ mang tính cc b,
chưa phản ánh xu thế suy gim chất lượng nước bin trên toànng nghiên cu.
Các biến động cc b ca TSS, DO Fe có th liên quan đến đặc điểm thy
động lc vùng ven b, chế độ thy triu, quá trình vn chuyn bùn cát t h thng
ca sông ra biển, cũng như ảnh hưởng tng hp ca các hoạt động phát trin kinh
tế - hi ven biển như nuôi trồng thy sn, giao thông thy sinh hot ven bin.
Tuy nhiên, vi kết qu quan trc hiện có, chưa ghi nhận du hiu ô nhim hữu cơ,
dinh dưỡng hoc vi sinh trên din rng; các khu vc biến động cn tiếp tc
được theo dõi trong các chương trình quan trắc định k nhằm đánh giá xu thế din
biến lâu dài của môi trường bin ven b.
3.2.2. Kết quả quan trắc định kỳ nước biển ven bờ giai đoạn 2021 - 2025:
V trí các điểm quan trắc nước bin ven b đưc th hiện trong hình bên dưới.
80
Hnh 3.2. V trí các điểm quan trắc nước bin ven b trên địa bàn thành ph Cần Thơ
81
Kết qu quan trắc như sau:
Thông s pH:
Giá tr trung bình pH ti các v trí quan trắc giai đoạn năm 2021 2025 dao
động t 7,02 7,68 có tính kim. Giá tr thp nht ghi nhn ti ti v trí xã Vĩnh
Tân (năm 2023) cao nht ti ti v trí An Thạnh Nam (năm 2021). Nhìn
chung, giá tr pH ti các v trí quan trắc qua các năm có xu hướng biến động nh
vn duy t ổn định đều nm trong gii hn cho phép ca QCVN
10:2023/BTNMT Bng 1.
Biểu đồ 3.21. Giá tr trung bình thông s pH giai đoạn năm 2021 – 2025
Thông s DO:
DO lượng oxy hoà tan trong nước cn thiết cho s hp ca các sinh
vt sống dưới nước (cá, lưỡng cư, thuỷ sinh,v.v...) thường được to ra do s hoà
tan t khí quyn hoc do quang hp ca to. Nồng độ oxy t do dao động mnh
ph thuc vào nhiệt độ, s phân hu hoá cht, s quang hp ca to và v.v... Khi
nồng độ DO thp, các loài sinh vt sống dưới nước gim hoạt động hoc b chết.
Do vy, DO là mt ch s quan trng để đánh gkh năng t làm sch ca ngun
c, cũng n cht ợng môi trường nước.
Giá tr trung bình thông s DO ti các v trí quan trắc giai đoạn năm 2022 –
2025 dao động t 5,05 6,24 (mg/L) vi giá tr thp nht ghi nhn ti ti v trí xã
Vĩnh Hải (năm 2022) cao nht ti ti v trí Trung Bình (năm 2023). Nhìn
chung, giá tr DO vn nm trong gii hn cho phép ca QCVN 10:2023/BTNMT
Bng 1.
S biến động DO giữa các năm và giữa các v trí quan trc có th liên quan
đến điều kin thủy động lc, nhiệt độ ớc, hàm lượng cht hữu cơ, độ đục, cũng
như ảnh hưởng ca các nguồn nước t cửa sông đổ ra bin. Tuy nhiên, giá tr DO
nhìn chung vn duy trì trong gii hn quy chun, cho thấy môi trường nước bin
ven b vn bảo đảm điều kin oxy hòa tan cho h sinh thái thy sinh.
82
Biểu đồ 3.22. Giá tr trung bình thông s DO giai đoạn năm 2022 – 2025
Thông s tng cht rắn lơ lửng (TSS):
Tng cht rắn lửng th hiện hàm lượng cặn lửng trong nước, khi hàm
ng TSS cao chúng làm ảnh hưởng đến giá tr cm quan ca nguồn nước cũng
như làm giảm s xuyên thu ca ánh sáng, ảnh hưởng đến s phát trin ca thc
vật phù du trong nước. Giá tr trung bình thông s TSS ti các v trí quan trc giai
đoạn năm 2021 – 2025 dao động t 79,02 334 (mg/L) vượt t khong 1,5 ln
6,68 ln so vi gii hn cho phép ca QCVN 10:2023/BTNMT Bng 1.
Biểu đồ 3.23. Giá tr trung bình thông s TSS giai đoạn năm 2021 – 2025
83
Ngun nn ch yếu liên quan đến điều kin t nhiên vùng ven b như thủy
triu, sóng gió, mưa lớn, dòng chy mang phù sa t đất lin, st l b sông b
bin quá trình bi lng trm tích; bên cạnh đó, các hoạt động kinh tế hi
ven bin như nuôi trồng và khai thác thy sn, tàu thuyn hot động gn b xáo
trộn đáy biển có th m giang cục b m lượng TSS ti mt s thời điểm.
Xét theo không gian, hàm lượng TSS s khác bit gia các v trí quan
trc, phn ánh ảnh hưởng của điều kin thủy văn, đặc điểm địa hình ca sông và
ờng độ vn chuyn bùn cát ti tng khu vc.
Thông s Amoni (NH
4
+
tính theo N):
Giá tr trung bình thông s Amoni ti các v trí quan trắc giai đoạn năm 2021
2025 dao động t 0,02 0,278 (mg/L) vi giá tr thp nht ghi nhn ti v trí xã
Vĩnh Hải (năm 2022) và cao nhất ti ti v trí An Thạnh Nam (năm 2023) vượt
gp 2,18 ln so vi gii hn cho phép ca QCVN 10:2023/BTNMT Bng 2 v
chất lượng nước bin vùng ven b nhm mục đích bảo v sc khỏe con người và
h sinh thái bin.
Vic xut hin giá tr amoni vượt quy chun ti mt s thời điểm cho thy
du hiệu gia tăng cục b nguồn dinh dưỡng trong môi trường nước bin ven
b. Nguyên nhân th liên quan đến nước t h thng sông mang theo cht dinh
ng t hoạt động sinh hot, sn xut nông nghip, nuôi trng thy sn quá
trình phân hy cht hữu cơ.
Biểu đồ 3.24. Giá tr trung bình thông s Amoni giai đoạn 2021 2025
Thông s Photphat tính theo P (P-PO
4
3-
):
Giá tr trung bình thông s Photphat ti các v trí quan trắc giai đoạn năm
2021 2025 dao động t 0,023 0,23 (mg/L) vi giá tr thp nht ghi nhn ti v
trí xã Trung Bình (năm 2022) và cao nhất ti ti v trí xã Trung Bình (năm 2024)
84
t gp 1,15 ln so vi gii hn cho phép ca QCVN 10:2023/BTNMT Bng
2 v chất lượng nước bin vùng ven b nhm mục đích bo v sc khỏe con người
và h sinh thái bin.
S biến động hàm lượng photphat (P-PO₄³⁻) qua các năm chịu ảnh hưởng
ca c điu kin t nhiên hoạt động kinh tế - hi. Các yếu t như lượng mưa,
chế độ thy triều, quá trình trao đổi nước gia sông và bin, cùng vi ngun dinh
ng t hoạt động nông nghip, nuôi trng thy sản và nước thi sinh hot ven
bin có th làm gia tăng cục b hàm lượng photphat ti mt s thời điểm.
Biểu đồ 3.25. Giá tr trung bình thông s P-PO
4
3-
giai đon 2021 2025
Thông s St tng (Fe):
Giá tr trung bình thông s st tng ti các v trí quan trắc giai đoạn năm 2021
2025 dao động t 0,86 3,30 (mg/L) vượt gp 1,7 ln 6,6 ln so vi gii hn
cho phép ca QCVN 10:2023/BTNMT Bng 2 v chất lượng nước bin vùng
ven b nhm mục đích bảo v sc khỏe con người h sinh thái bin. Giá tr
thp nht ghi nhn ti v trí An Thạnh 3 (năm 2025) và cao nhất ti ti v trí
Vĩnh Hải (năm 2023).
Nguyên nhân gia tăng hàm ng st (Fe) ch yếu do yếu t t nhiên vùng
ven bờ, đặc biệt trong mùa mưa khi quá trình rửa trôi t đất lin và phân hy cht
hữu cơ trong điều kin yếm khí làm gii phóng st t trm tích. Bên cạnh đó, các
hoạt động ven bin (x thi, nuôi trng thy sn, no vét và giao thông thy) góp
phn làm xáo trn trầm tích, gây tăng Fe cục b.
85
Biểu đồ 3.26. Giá tr trung bình thông s St tổng giai đoạn 2021 2025
Nhn xét chung:
Kết qu quan trắc giai đoạn 2021 2025 cho thy chất lượng nước bin ven
b trên địa bàn thành ph nhìn chung tương đối ổn định. Các thông s pH và DO
duy trì trong gii hn quy chuẩn qua các năm, phản ánh điều kiện môi trường
c biển cơ bản đáp ứng yêu cầu đối vi h sinh thái thy sinh. Tuy nhiên, mt
s thông s như TSS, Fe, amoni và photphat ghi nhận vượt quy chun ti mt s
v trí và thời điểm, cho thy vn tn ti các khu vc chịu tác động cc b ca các
ngun phát sinh cht ô nhim.
Xét theo không gian, mt s thông s xu hướng tăng cục b ti tng v trí
quan trắc trong các năm khác nhau, như amoni ti An Thnh Nam (năm 2023),
photphat tại Trung Bình (năm 2024) Fe tại Vĩnh Hải (năm 2023). Điu
này cho thy chất lượng nước bin ven b có s khác bit gia các khu vc, phn
ánh ảnh hưởng tng hp của điều kin t nhiên các hoạt đng phát trin kinh
tế - xã hi ti từng địa phương.
Xét theo thi gian, các thông s chất lượng nước xu hướng biến động qua
từng năm nhưng chưa ghi nhận xu thế suy gim rõ rt trên toàn vùng nghiên cu.
Các biến động cc b ca amoni và photphat cho thy có thời điểm xut hin du
hiệu gia tăng dinh dưỡng; trong khi TSS và Fe chu ảnh hưởng ln của điều kin
t nhiên quá trình vn chuyển bùn cát. Đi vi thông s Coliform, kết qu quan
trắc các năm đều nm trong gii hn quy chuẩn, chưa ghi nhận du hiu ô nhim
vi sinh cc b ti các v trí quan trc.
Nhìn chung, chất lượng nước bin ven b vẫn đáp ứng yêu cầu đối vi phn
ln mục đích sử dng, tuy nhiên cn tiếp tc duy trì quan trắc định k ti các khu
vc ca sông và ven bin nhm theo dõi din biến chất lượng môi trường và kp
thi phát hin các biến động bất thường.
86
3.3. CÁC VẤN ĐỀ NỔI CỘM VỀ MÔI TRƯỜNG BIỂN TẠI CÁC ĐẢO,
CỤM ĐẢO
Căn cứ ng dn ca Th ng Chính ph ti Quyết định s 40/2025/-
TTg ngày 31/10/2025 v tiêu chí, trình t, th tc công nhận đảo An toàn
khu trong thi k kháng chiến chng Pháp và chng M. Toàn thành ph, hin đã
công nhn 03 xã (xã An Thnh, Cù Lao Dung và Phong Nẫm) là xã đo.
Thi gian qua, Thành y, y ban nhân dân thành ph đã tập trung phát trin
kinh tế - xã hội các xã đảo. H thống giao thông được kết ni thun li vi Quc
l 60, Quc l Nam Sông Hậu, đặc bit d án cầu Đi Ngãi bc qua sông Hu (d
kiến trước 2030) s là động lc ln, giúp rút ngn thi gian di chuyn gia 02 xã
An Thnh, Cù Lao Dung vi tỉnh Vĩnh Long, rút ngắn khoảng cách đi thành phố
H Chí Minh đến 80 km. Ngoài giao thông, thành ph còn chú trng nâng cp h
tng thy li, cng hóa mt đê với hơn 80 km đê sông 23 km đê biển; tn dng
li thế ca sông lớn (Định An, Trần Đề), đáp ng vn chuyn bng tàu thuyn
ln, phc v kinh tế bin và du lch. Sn xut phát triển theo hướng nông nghip
công ngh cao kết hp vi du lch sinh thái, góp phần nâng cao đời sng vt cht
tinh thn của người dân. Hin nay, c 03 đều đã đưc công nhận đạt chun
nông thôn mi.
3.3.1. Ô nhiễm c thải sinh hoạt, rác thải nhựa; công tác thu gom, xử lý còn
hạn chế
a. Ô nhim rác thi sinh hot, rác thi nha:
Cht thi nha phát sinh t nhiu ngun khác nhau, bao gm cht thi rn
(CTR) sinh hot, CTR trong nông nghip, công nghip, xây dng các hoạt động
kinh tế - hi khác. Trong thc tế, khối lượng cht thi nha tht thoát ra i
trường ch yếu có ngun gc t CTR sinh hot, do các dòng cht thi nha phát
sinh t nông nghip, công nghip và xây dựng thường được qun lý, thu gom và
x lý tương đối hiu qu.
Thc tế cho thy rt nhiu vt dụng trong gia đình đu ngun gc t nha.
Theo Phm Th Mai Tho (2021), kết qu kho sát v phát sinh rác thi nha ti
thành ph Hà Ni cho thấy túi ni lông bao đóng gói phát sinh nhiu nht,
chiếm 69,8%; chai du gội đầu, sa tm chiếm 62,5%; chai nha, bình nha chiếm
58%; hộp đựng sa chua, ng hút chiếm 48,6%; đường ống nước, v bọc dây điện
chiếm 43,2%; hp xp, cc nha dùng mt ln chiếm 23,9%. Điều này khẳng định
hu hết các sn phm thiết yếu trên th trường đều có ngun gc t nhựa. Do đó,
để giảm lượng rác thi nha cn các gii pháp nghiên cu phát trin sn
phm thay thế thân thin với môi trường.
Khối lượng CTR sinh hot phát sinh trên địa bàn c đơn vị nh chính thuc
vùng đảo ven bin đưc tính toán da trên s n định mc phát thi. Sau khi
thc hin sp xếp đơn vị hành chính theo Quyết định s 19/2025/-TTg, s liu
v CTR sinh hot rác thi nha trên c đảo đưc trình bày ti bảng bên i.
87
Bng 3.7. Khối lượng cht thi rn và rác thi nha phát sinh ti các xã đảo
TT
Đơn vị hành chính
Dân s
(người)
Định mc
(kg/người/ngày)
CTR sinh
hot
(kg/ngày)
Rác thi
nhựa
(kg/ngày)
1
An Thạnh
37.711
0,65
24.512
2.402
2
Xã Cù Lao Dung
44.937
0,65
29.209
2.862
3
Xã Phong Nẫm
6.416
0,65
4.170
409
Tổng
89.064
-
57.892
5.673
Ghi chú:
- Định mc phát sinh cht thi rn sinh hoạt nông thôn theo ng dn ca B
Tài nguyên và Môi trưng (2017).
- T l rác thi nhựa đưc tính theo kết qu kho sát ti bãi rác An Thnh 2
năm 2026 với t l9,8%.
b. Thc trng thu gom, x lý:
(i) Khu vc xã Cù Lao Dung và xã Anh Thnh:
Trên địa bàn, công tác thu gom x cht thi rn sinh hot do Công ty
TNHH Xây dng Hunh Khánh Toàn thc hin. Hin có 03 bãi rác gm bãi rác
An Thnh 1 (xã An Thnh), bãi rác An Thnh 2 bãi rác An Thnh 3 (xã
Lao Dung). Trong đó, bãi rác An Thnh 2 bãi rác s dng chung hiện đã
ngng hoạt động. Phương thức x cht thi ch yếu là lưu chứa kết hp s dng
chế phm sinh hc nhằm tăng khả năng phân hủy cht thi và gim thiu mùi hôi
phát sinh.
Công tác thu gom hin ch bao ph các khu vc ni ô, trung tâm xã, ch,
trường hc. T l thu gom rác thải toàn địa bàn đt khoảng 60%, trong đó khu vc
đô thị đạt 91%. T l thu gom ti khu vc nông thôn còn thp do h tng giao
thông không đm bảo cho phương tiện tiếp cận vùng sâu, vùng xa. Đồng thi, trên
địa bàn đang triển khai xây dựng phương án thu gom, vn chuyn và xCTR
sinh hoạt theo cơ cấu hành chính mi.
Ti các khu vực chưa được t chức thu gom, người dân buc phi t x
bằng các phương pháp: đào hố chứa, đốt, hoc vt cht thải ven đường và xung
sông, kênh, rch - gây tác động tiêu cực đến chất lượng môi trường không khí,
c mặt, đất và nước ngm.
(ii) Khu vc xã Phong Nm:
Do địa bàn có điều kin giao thông không thun li, không th vn chuyn
CTR v bãi rác tp trung, các cơ quan chức năng phối hợp hướng dẫn ngưi n
ti các p t thu gom và x lý bng bin pháp chôn lp hoặc đốt theo quy định.
88
Ti các khu vc không t chức được thu gom, mt b phận người dân t
x rác bng cách phân hoặc đốt; mt s h vt rác xuống kênh, mương, gây
ô nhim ngun tiếp nhnảnh hưng tiêu cực đến môi trường nước mt trong
khu vc.
3.3.2. Ô nhiễm nước biển ven đảo do nước thải sinh hoạt, nuôi trồng chế
biến thủy sản quy mô nhỏ
a. Ô nhim nưc thi sinh hot, nuôi trng chế biến thy sn quy mô nh:
Đối với nước thi sinh hot:
c thi sinh hot là ngun thải phát sinh thường xuyên t các hoạt động
sinh hot hng ngày của người dân như tm git, v sinh nhân, chế biến thc
phm và v sinh h gia đình. Thành phần nước thi cha nhiu cht hữu cơ, chất
rắn lửng, du m, chất dinh dưỡng vi sinh vt gây bệnh. Khi không được
thu gom, x đạt quy chuẩn trước khi x thi, các cht ô nhim hữu d b
phân hy yếm khí, phát sinh mùi hôi làm gia tăng nồng độ BOD, COD trong
ngun tiếp nhn, t đó ảnh hưởng đến chất lượng nước mt khu vc ven bin, ca
sông và kênh rch nội đồng.
Trên địa bàn các đảo, lượng nước thi sinh hot phát sinh tương đối ln
do dân phân bố tp trung tại các khu dân ven sông, ven bin. Tổng lượng
c thi sinh hoạt phát sinh ước tính khong 7.125,1 m³/ngày, c th như sau:
Bng 3.8. Lượng nưc thi sinh hot phát sinh tại các xã đảo
TT
S dân
(người)
H s cấp nước
(m
3
/ngày)
c thi
(m
3
/ngày)
1
Xã An Thnh
37.711
0,08
3016,9
2
Xã Cù Lao Dung
44.937
0,08
3595,0
3
Xã Phong Nm
6.416
0,08
513,3
Tng
89.064
7.125,1
Ghi chú:
Định mc phát sinh c thi sinh hot nông thôn theo QCVN 01:2021/BXD:
Quy chun k thut quc gia v quy hoch xây dng, tiêu chun cấp nước ≥80
lít/ngày/ngưi.
Đối với nước thi nuôi trng và chế biến thy sn:
Nuôi trng thy sn là ngành kinh tế ch lc ti khu vc ven bin và các xã
đảo. Theo s liu tng hp t báo cáo kinh tế - hi của các địa phương, tổng
din tích nuôi trng thy sn của ba địa phương gồm An Thnh, Phong Nm
Lao Dung đạt khoảng 4.305 ha. Trong đó, din tích ni tôm khong
3.275 ha, chiếm t trng ch đạo; din tích nuôi các loài thy sn khác khong
1.030 ha.
89
C th, An Thnh tng din tích nuôi trng thy sn khong 714 ha,
gm 473 ha nuôi tôm 241 ha nuôi các loài thy sn khác. Phong Nm
khong 189 ha mặt nước nuôi trng thy sản. Trong khi đó, xã Cù Lao Dung có
quy mô nuôi trng ln nht vi khoảng 3.402 ha, trong đó diện tích nuôi tôm đạt
2.802 ha (gm 2.350 ha tôm th chân trng và 452 ha tôm sú), phn din tích còn
li khong 600 ha nuôi các loài thy sn khác.
Cùng vi s phát trin nhanh ca ngành nuôi trng thy sản, đc bit là nuôi
tôm thâm canh bán thâm canh, lượng nước thi phát sinh ngày càng ln. Trong
quá trình nuôi, lượng thức ăn dư tha, cht thi hữu cơ, bùn đáy ao, hóa chất, chế
phm sinh học và dư lượng kháng sinh có th tích t trong môi trường nước. Khi
x thi trc tiếp ra sông, kênh rch hoc vùng ven bin không qua x s làm
gia tăng tải lượng ô nhim hữu cơ, chất dinh dưỡng và vi sinh vt gây bnh trong
nguồn nước tiếp nhn.
Theo Vin Kinh tế Quy hoch Thy sản (2015), Lưu lượng thi trung bình
trên mi hecta sau mi v nuôi tôm khong 9.000 - 12.000 m³/ha. Vi tng din
tích nuôi tôm ti các đảo khoảng 3.275 ha, lượng nước thi phát sinh sau mi
v nuôi ước khong 29,5 39,3 triu m
3
. Đây ngun gây sức ép đáng k đối
với môi trường nước khu vc ven biển, đặc biệt trong điều kin h thng x
c thi tp trung chưa được đầu tư đồng b.
b. Thc trng thu gom, x :
- Đối với nước thi sinh hot: Hin nay, tại các đảo hầu như chưa đưc
đầu tư h thng thu gom x nước thi sinh hot tp trung; ngoi tr h thng
x nước thi ti ch An Thnh 3 vi công sut khoảng 200 m³/ngày đêm. Phn
lớn nước thi sinh hot t h gia đình chỉ đưc x lý sơ bộ qua b t hoi trước
khi x ra môi trường. Do đó, nồng độ các cht ô nhiễm trong nước thi sau x
sơ bộ nhìn chung chưa bảo đảm đt quy chun k thut môi trường. Bên cạnh đó,
t l h dân nông thôn s dng nhà tiêu hp v sinh mới đạt khong 75,48%, cho
thấy nguy cơ nước thi sinh hot và cht thi sinh hoạt chưa được qun lý triệt để
vẫn còn tương đối ln, gây ảnh hưởng đến chất lượng nưc mt ti khu vc kênh
rch, sông và vùng ca sông ven bin.
- Đối với nước thi nuôi trng thy sn: c thi t hoạt động nuôi trng
thy sản lưu lượng x thi lớn, đặc bit vào thời điểm thay nước ao nuôi
cui v nuôi. Hin nay, phn lớn nước thi t các ao nuôi, nht hình nuôi
tôm công nghip bán công nghip, vẫn được x trc tiếp ra môi trường
chưa qua xử đạt quy chun. Thành phn ô nhim ch yếu gm cht hữu cơ, chất
rắn lửng, Nitơ, Photpho, ng thức ăn, hóa chất vi sinh vật nColiform.
Vic x thi kéo dài có th làm gia tăng hiện tượng phú dưỡng hóa, suy gim oxy
hòa tan, phát sinh dch bnh thy sn ảnh hưởng đến chất lượng môi trường
c vùng ven bin, ca sông và h sinh thái thy sinh khu vc.
90
3.3.3. Suy thoái hệ sinh thái ven đảo (rừng ngập mặn, bãi triều), suy giảm
nguồn lợi thủy sản
H sinh thái ven bin, bao gm rng ngp mn bãi triu ti khu vc ven
bin thành ph Cần Thơ, giữ vai trò quan trng trong bo v b biển, điều hòa
môi trường nước, duy trì đa dạng sinh học là nơi trú, sinh sn ca nhiu loài
thy sn. Tuy nhiên, trong thi gian dài, h sinh thái này đang chịu tác động tng
hp t biến đổi khí hậu, nước bin dâng, st l b bin các hoạt đng phát trin
kinh tế ven bin, dẫn đến suy gim chức năng sinh thái ở nhiu khu vc.
Rng ngp mn được xem “lá chắn xanh” ca vùng ven bin xu
ng b thu hp và suy gim chất lượng ti mt s khu vực do tác động ca xói
l b bin, triều cường, nước bin dâng chuyển đổi mục đích s dụng đất trong
các giai đoạn phát triển trước đây. Một s khu vc rng trng mi hoc rng phc
hồi chưa đạt trng thái ổn định sinh thái, làm gim kh năng cung cấp dch v h
sinh thái như cố định bùn cát, gim sóng và to sinh cnh cho thy sinh.
S suy gim và phân mnh sinh cnh rng ngp mn bãi triều đã kéo theo
suy gim ngun li thy sn ven bờ. Đây là các khu vực đóng vai trò quan trọng
trong chui thức ăn, nơi ươm giống t nhiên ca nhiu loài tôm, cá, cua. Khi
din tích sinh cnh t nhiên b thu hp hoc suy thoái, kh năng tái tạo ngun li
thy sn b suy gim, làm gim tr ợng và kích thước cá th khai thác.
Bên cnh đó, áp lc khai thác thy sn ven b kéo dài, ô nhiễm môi trường
c ca sông ven bin biến đổi khí hu tiếp tục làm gia tăng mức độ suy
giảm đa dạng sinh hc. Mt s nghiên cu khu vực Đồng bng sông Cu Long
cũng ghi nhận xu hướng dch chuyển cơ cấu loài khai thác theo hướng gim các
loài có giá tr kinh tế cao và tăng các loài kích thước nh, phn ánh s suy gim
chất lượng ngun li.
Kết qu kho sát hi hc ti khu vc ven bin cho thy phn ln ý kiến
đánh giá ngun li thy sản xu hướng suy gim rt trong những năm gần
đây (115/119 ý kiến, tương đương 96,6%), không ghi nhận xu hướng ci thin
đáng kể.
Biểu đồ 3.27. Đánh giá của người dân v xu hướng thay đổi ca ngun li
thy sn trong 05 năm qua
91
Nhìn chung, h sinh thái ven các đảo đang du hiu suy gim chc
năng sinh thái ở mức độ cc b, th hin qua suy gim chất lượng sinh cnh rng
ngp mn, bãi triu ngun li thy sản. Điều này đặt ra yêu cầu tăng cường
bo v, phc hi và qun lý tng hp h sinh thái ven biển theo hưng bn vng
và thích ng vi biến đổi khí hu.
3.3.4. Xói lở bờ đảo, xâm nhập mặn, tác động của biến đổi khí hậu nước
biển dâng
Khu vc các xã đảo trên địa bàn đang chịu tác động rõ rt ca tình trng xói
l b bin, xâm nhp mn biến đổi khí hậu, nước bin dâng. Trong những năm
gần đây, din biến xói l xu hướng gia tăng cả v phm vi và mức độ, đặc bit
tại các đoạn b không được che chn bi rng ngp mn hoặc đã bị suy gim
thm thc vt bo v. Quá trình xói l làm mất đất, thu hp din tích sinh cnh
ven bin, ảnh hưởng trc tiếp đến h sinh thái bãi triu, rng ngp mặn cũng như
cơ sở h tng và sinh kế của người dân khu vực đảo.
Bên cạnh đó, xâm nhập mn ngày càng din biến phc tạp, đc bit vào mùa
khô khi lưu lượng nước ngt t thưng ngun suy giảm. Nước mn xâm nhp sâu
vào nội đồng không ch làm thay đổi đặc tính môi trường nước còn ảnh hưởng
đến sn xut nông nghip, nuôi trng thy sn nguồn nước sinh hot. Hin
ợng này xu hướng gia tăng dưới tác động ca biến đổi khí hu các hot
động khai thác, s dụng nước thưng ngun.
Biến đổi khí hậu và nước biển dâng được xác định là nguyên nhân nn tng
làm gia tăng các hiện tượng nêu trên. Theo các kch bn biến đổi khí hu ti Vit
Nam, mực nước biển xu hướng dâng lên trong dài hn, kết hp với gia tăng tn
suất và cường độ ca các hiện tượng thi tiết cực đoan như bão, triều cường, gây
áp lc ln lên h thng b bin và các khu vực đảo. S cộng hưởng ca các yếu
t này không ch làm gia tăng nguy xói lở xâm nhp mặn còn đe dọa
đến tính ổn định ca h sinh thái khu vực đảo, đặt ra yêu cu cp thiết v các
gii pháp thích ng và qun lý tng hp vùng b.
3.3.5. Áp lực từ giao thông ng hải, neo đậu tàu thuyền và hoạt động du lịch
Khu vc đảo đang chu áp lực ngày càng gia tăng từ hoạt động giao thông
hàng hải, neo đu tàu thuyn và phát trin du lch. S gia tăng mật độ tàu thuyn
qua lại, đặc bit ti các tuyến lung chính khu vc cửa sông, làm gia tăng nguy
ô nhiễm môi trường nước do rò r nhiên liu, du m, cht thi sinh hot tu
nếu không được qun cht ch. Hoạt động neo đậu tàu thuyn, nht ti các
khu vực chưa được quy hoch bến bãi hp lý, có th gây xáo trn trầm tích đáy,
làm tăng độ đục của nước ảnh hưởng đến các h sinh thái nhy cảm như bãi
triu và rng ngp mn.
92
Bên cạnh đó, sự phát trin ca hoạt đng du lch ven bin, mc dù mang li
li ích kinh tế, nhưng cũng tạo ra áp lực đáng k lên môi trường. Gia tăng lượng
khách du lch kéo theo phát sinh cht thi rắn, nước thi sinh hoạt nguy cơ ô
nhim cc b nếu h thng thu gom, x lý chưa đáp ứng yêu cu. Các hoạt động
du lch t phát hoc thiếu kiểm soát như đi lại bng ca nô, tàu cao tc, tham quan
sinh thái… th làm suy gim chất lượng môi trường nước, gây xáo trn sinh
cnh và ảnh hưởng đến tp tính sinh sng ca các loài sinh vt.
Ngoài ra, vic phát trin h tng phc v giao thông và du lch (bến cng,
cu tàu, khu dch v) nếu không được quy hoạch đánh giá tác động môi trường
đầy đủ có th làm thay đổi cnh quan t nhiên, gia tăng nguy cơ xói lở cc b
suy gim chức năng của h sinh thái ven biển. Do đó, cần tăng cường công tác
qun lý, quy hoch hp kim soát cht ch các hoạt động liên quan nhm
gim thiểu tác động tiêu cực đến môi trường khu vc các xã đảo.
3.3.6. Đánh giá tổng hợp tác động của nguồn thải nội địa đến môi trường
nước biển ven bờ khu vực các xã đảo
Để đánh giá toàn diện hin trng môi trường ti khu vực các xã đảo gm An
Thnh, Lao Dung Phong Nm, cn xem xét trong mi ln h gia áp lc
phát sinh ngun thi nội địa vi kết qu quan trc chất lượng nưc bin ven b ti
các khu vc tiếp giáp trc tiếp như Cù Lao Dung, An Thạnh Nam và An Thnh 3
đã trình bày ti mc 3.2. Việc đối chiếu các ngun d liu cho phép nhn din
mt s đặc điểm và xu hướng môi trường ni bật như sau:
Th nht, mckhu vực các xã đảo phát sinh lượng nước thi sinh hot
c thi t hoạt động nuôi trng thy sản tương đối ln, các thông s hóa lý cơ
bản như pH DO tại khu vực nước bin ven b nhìn chung vn duy trì trong
gii hạn cho phép theo QCVN 10:2023/BTNMT. Điu này cho thy khu vc ca
sông ven bin chu ảnh hưởng mnh ca chế đ thy triu và dòng chy t các
ca sông lớn như Định An và Trần Đề, góp phần tăng cường q trình pha loãng,
xáo trn t làm sch t nhiên của môi trường nước. Tuy nhiên, kh năng tự
làm sch này ch mang tính h tr t nhiên th suy gim nếu tải ng ô
nhim tiếp tục gia tăng trong tương lai.
Th hai, kết qu quan trắc giai đoạn 2021 2025 và đợt b sung năm 2026
cho thy thông s tng cht rắn lơ lửng (TSS) và st tổng (Fe) có xu hướng vưt
gii hn ti mt s khu vực ven đảo. Din biến này th liên quan đồng thời đến
các yếu t t nhiên hoạt động của con người. Khu vực các đảo nm trong
vùng chu ảnh hưởng trc tiếp ca quá trình bi t phù sa t h thng sông
Kông nên nn TSS t nhiên tương đối cao. Đồng thi, tình trng xói l b bin,
st l b sông và quá trình rửa trôi đất ven b trong mùa mưa có thể làm gia tăng
ng vt chất lơ lửng và kim loi t nhiên đi vào môi trường nước.
93
Th ba, mc dù các ch tiêu vi sinh ti khu vực nước bin ven b nhìn chung
chưa ghi nhận du hiu ô nhim nghiêm trng, áp lc t rác thi nha phát sinh
tại các đảo đang có xu hướng gia tăng. Do điều kin thu gom x cht thi
ti khu vc nông thôn ven bin n hn chế, mt phn cht thi nhựa có nguy cơ
tht thoát vào h thng sông rạch, sau đó di chuyển tích t ti khu vc ca
sông, bãi triu và rng ngp mn. Tình trng này không ch ảnh hưởng đến cnh
quan môi trường mà còn có th gây tác động lâu dài đến h sinh thái ven bin và
môi trường sng ca các loài thy sinh.
Trên s tng hp hin trng phát sinh ngun thi kết qu quan trc môi
trường, có th nhận định mức độ tác đng ca các nhóm ngun thải đến môi
trường nước bin ven b khu vực các xã đảo như sau: hoạt động nuôi trng thy
sản được đánh giá là nguồn gây áp lc ln nhất do phát sinh đồng thời nước thi,
bùn thi cht thi nha; hoạt đng sinh hot khu vc ven bin mức độ tác
động trung bình, ch yếu thông qua nước thi sinh hot cht thi rn; hoạt động
nông nghip gây áp lc mc trung bình do phát sinh ngun thải không điểm
chứa dinh dưỡng và thuc bo v thc vt; trong khi các hoạt động sn xut, kinh
doanh, dch v hin mức độ tác động t thấp đến trung bình do quy còn
hn chế và cơ bản đã thực hin các bin pháp quản lý môi trường theo quy định.
Nhìn chung, môi trường nước bin ven b khu vực các xã đảo hin vn duy
trì trạng thái tương đi ổn định đối vi các ch tiêu hóa lý bản. Tuy nhiên, áp
lực tích lũy từ ngun thi nội địa, đặc bit là cht rắn lửng, cht thi nha
các hoạt đng kinh tế ven biển, đang to ra những nguy tiềm ẩn đối vi cht
ợng môi trường nước trong dài hạn. Điều này cho thy cần tăng cường kim
soát ngun thi t đất lin, kết hp vi m rng mạng lưới quan trắc môi trường
nhm theo dõi và qun lý kp thi các biến động môi trường ti khu vc ven bin
và hải đảo.
94
CHƯƠNG 4. HIỆN TRẠNG ĐA DẠNG SINH HỌC
4.1. CÁC HỆ SINH THÁI BIỂN VÀ VEN BIỂN
Khu vc bin ven bin thành ph Cần Thơ nằm h lưu h thng sông
ng, là nơi giao thoa giữa môi trường nước ngt t h thng sông Hu
c mn ca Biển Đông. Dưới tác động tng hp ca chế độ thy triu, dòng
chy, quá trình vn chuyn bi t phù sa, khu vực này đã hình thành các hệ
sinh thái đặc trưng gồm h sinh thái ca sông, rng ngp mn, bãi triu, bãi bi
và vùng nước ven b. Các h sinh thái này có mi liên kết cht ch v cu trúc
chức năng, tạo thành mt chnh th sinh thái thng nht, gi vai trò quan trng
trong duy trì cân bng t nhiên, bo tồn đa dạng sinh hc và phát trin bn vng
kinh tế bin.
Các h sinh thái bin ven bin không ch i trú, sinh sản ươm
ng ca nhiu loài thy sinh, chim c c nhóm sinh vật đặc trưng vùng
ca sông mà còn cung cp nhiu dch v h sinh thái thiết yếu nbảo v b bin,
giảm tác động ca sóng và triều cường, gi và bi t phù sa, điều hòa chu trình vt
cht, ci thin chất lượng môi trường nước, hp th u trữ cacbon, góp phn
nâng cao kh năng thích ng vi biến đổi khí hu. Đồng thời, đây cũng nền tng
t nhiên quan trng cho các hoạt động khai thác, nuôi trng thy sn, giao thông
đưng thy, du lch sinh thái sinh kế ca cộng đồngn cư ven biển.
Các h sinh thái bin và ven bin ca thành ph Cần Thơ có sự khác bit v
đặc điểm t nhiên, cu trúc qun sinh vt chức năng sinh thái, đồng thi
chịu tác động ca các quá trình t nhiên hot động phát trin kinh tế - hi
vùng ven bin. Vì vy, việc đánh giá đặc đim phân b, cu trúc, giá tr sinh thái
hin trng ca tng h sinh thái cơ sở quan trọng để nhn din các giá tr cn
bo tn, các sức ép môi trường đề xut các gii pháp qun lý, bo v và s
dng bn vng tài nguyên, môi trường bin và ven bin.
4.1.1. Hệ sinh thái cửa sông
H sinh thái ca sông là h sinh thái đặc trưng của vùng bin thành ph Cn
Thơ, hình thành tại khu vc chuyn tiếp giữa nước ngt t h thng sông Hu,
sông M Thanh với nước mn ca Bin Đông. Trên đa bàn thành ph, h sinh
thái này phân b ch yếu ti cửa Định An, ca Trần Đề ca M Thanh, chu
ảnh hưởng đồng thi ca dòng chy t lưu vực sông Mê Kông và chế độ bán nht
triều không đều ca Biển Đông. Đây vùng chuyển tiếp tính động lc cao,
nơi diễn ra thường xuyên quá trình pha trn giữa nước ngọt nước mn, vn
chuyển phù sa, trao đổi vt chất năng lượng gia lục địa vi bin, tạo điều kin
thun li cho s hình thành các sinh cảnh có năng suất sinh hc cao.
95
Hnh 4.1. Cửa sông Mỹ Thanh và Trần Đề
Đặc điểm ni bt ca h sinh thái ca sông s biến động theo mùa ca chế
độ thủy văn quá trình bồi t xói l. Vào mùa mưa, lưu lượng nước t thưng
nguồn tăng mạnh làm giảm độ mặn tăng ợng phù sa đưa ra bin; trong khi
mùa khô chu ảnh hưởng hơn của thy triu xâm nhp mn. S tương tác
gia dòng chy sông thy triu to nên các bãi triu, bãi bi giàu phù sa cht
hữu cơ, nền tng quan trng cho s phát trin ca các qun sinh vt vùng
ca sông.
Nguồn dinh dưỡng dồi dào cùng điều kin thủy văn đặc thù đã tạo nên năng
sut sinh hc cao cho h sinh thái ca sông. Nghiên cu ca Nguyn Th Kim
Liên và cng s (2020) ghi nhn 221 loài thc vt ni thuc 5 ngành, 15 lp, 48
b, 59 h 88 ging ti vùng ca sông Hu thuộc Sóc Trăng (trước sáp nhp),
trong đó ngành tảo khuê có thành phần loài đa dạng hơn các ngành tảo khác. Cu
trúc qun xã thc vt ni có s biến động theo mùa, chu ảnh hưởng của độ mn,
chế độ dòng chảy điu kin thy triu, phản ánh tính năng đng của môi trường
ca sông và kh năng thích nghi của sinh vật trước các biến động t nhiên. Thc
vt nổi đóng vai trò sinh vật sn xuất sơ cấp, cung cp ngun thức ăn cho động
vt phù du và các bậc dinh dưỡng cao hơn trong chuỗi thức ăn vùng cửa sông.
Bên cnh đó, khu vực ca sông và ng bin ven b n nơi phân bố ca
nhiu loài , tôm, cua và nhuyn th giá tr kinh tế. H sinh thái ca sông đng
thời nơi sinh sản, ươm dưỡng và kiếm ăn của nhiu loài thy sinh trong các giai
đon phát trin khác nhau của vòng đời, góp phn duy trì b sung ngun li thy
sn cho vùng bin Tây Nam B. Hoạt động khai thác thy sn của địa phương cũng
tp trung ch yếu ti khu vc cửa sông và vùng nưc ven b, cho thy vai trò đặc
bit quan trng ca h sinh thái này đi vi sinh kế ca cộng đồng ven bin.
Ngoài giá tr v đa dạng sinh hc ngun li thy sn, h sinh thái ca sông
còn thc hin nhiu chức năng sinh thái quan trọng như điều hòa dòng chy, vn
chuyển lưu gi phù sa, trao đổi vt cht gia lục địa bin, góp phn hình
thành bãi bi ven bin duy trì s phát trin ca các h sinh thái lin k như
rng ngp mn, bãi triều và vùng nước ven bờ. Các quá trình sinh địa hóa din ra
ti khu vc ca sông còn góp phn hp thu, chuyn hóa phân hy mt phn
cht hữu cơ, chất dinh dưỡng t lưu vực trước khi lan truyn ra vùng biển, qua đó
h tr duy trì chất lượng môi trường nước và cân bng sinh thái.
96
4.1.2. Hệ sinh thái rừng ngập mặn
Rng ngp mn hp phn quan trng nht ca h sinh thái bin ven bin
thành ph Cn Thơ, phân bố ch yếu dc theo tuyến b bin và khu vc ca sông
thuộc các phườngnh Châu, Vĩnh Phước, cácVĩnh Hải, Lai Hòa, Trần Đề và
Lao Dung. Đây kiểu h sinh thái đặc trưng của vùng ven bin nhiệt đới, được
hình thành trên nền đất bùn hoc bùn pha cát, chu ảnh hưởng thường xuyên ca
chế độ thy triu và quá trình bi t phù sa t h thng sông Mê Kông. Điều kin
t nhiên đặc thù đã tạo môi trường thun li cho s phát trin cac qun xã thc
vt ngp mặn, đồng thi hình thành các sinh cảnh năng sut sinh hc cao gi
vai trò quan trng trong duy trì cân bng sinh thái vùng ca sông ven bin.
Thm thc vt rng ngp mặn trên địa bàn thành ph thành phn loài
tương đối đa dạng, gm các loài cây ngp mặn chính như đước đôi (Rhizophora
apiculata), mm trng (Avicennia alba), bn chua (Sonneratia caseolaris), vôi
(Ceriops decandra) cùng mt s loài cây tham gia khác. S phân b các loài thc
vt ngp mn s phân hóa theo điu kiện địa hình, chế đ ngp triều độ mn
của môi trường. Ti các bãi bi mới hình thành, loài tiên phong thưng là mm
trng vi kh năng thích nghi cao trên nền bùn mm chu ngp triều thường
xuyên. Khi nền đất dn ổn định, các loài đước bn phát triển ưu thế, hình thành
các qun xã rng ngp mn có cu trúc ổn định hơn. Quá trình din thế t nhiên
này góp phn m rng din tích bãi bồi, gia tăng khả năng giữ phù sa và tạo điều
kin cho s phát trin ca các sinh cnh ven bin.
Hnh 4.2. Khu sinh thái rng ngp mặn xã Cù Lao Dung (địa phn An
Thạnh Nam cũ)
Trong giai đoạn 2021 2025, din tích rng ngp mn và rng phòng h ven
biển trên địa bàn nhìn chung được duy trì tương đối ổn định, mc biến động
giữa các năm. Năm 2021, din tích rng ngp mặn đạt 5.936,46 ha; năm 2022
tăng lên 5.963,84 ha nhờ triển khai các chương trình trồng mi và phc hi rng.
Giai đon 2023 2024 ghi nhận xu hướng gim nh, n 5.944,49 ha và 5.935,05
ha, ch yếu do tác động ca st l b bin, triều cường, thi tiết cực đoan và suy
gim cc b ti mt s khu vc rng phòng hộ. Đến năm 2025, diện tích rng
97
phòng h chn sóng, ln biển được công b đạt 6.810,13 ha. S gia tăng này chủ
yếu phn ánh vic cp nht phm vi thng phân loi hin trng rng theo
kết qu kim mới, do đó không hoàn toàn tương đồng vi chui s liu din
tích rng ngp mặn các năm trưc (Chi cc Kim lâm tỉnh Sóc Trăng, 2021
2024; Chi cc Kim lâm thành ph Cần Thơ, 2025).
Bng 4.1. Din biến din tích rng ngp mặn giai đoạn 2021 2025
Ghi chú: Năm 2025 sử dng s liu din tích rng phòng h chn sóng, ln
bin theo công b hin trng rng ca thành ph Cần Thơ; số liu không hoàn
toàn tương đồng vi ch tiêu rng ngp mặn các năm trước.
Rng ngp mn thc hin nhiu chức năng sinh thái quan trọng đối vi vùng
bin ven bin tnh ph. H thng r chng của cây đước r th ca cây
mm tác dng làm giảm năng lượng sóng, gi li phù sa, ổn định nền đáy và
hn chế xói l b biển. Đồng thi, rng ngp mặn là nơi trú, sinh sản, ươm
ng kiếm ăn của nhiu loài cá, tôm, cua, nhuyn thể, chim nước các nhóm
động vật đáy, góp phần duy trì ngun li thy sn t nhiên cũng như tính đa dng
sinh hc ca vùng ca sông và ven bin. Nhiu nghiên cứu cũng chỉ ra rng các
khu vc có rng ngp mn phát triển thường mật đ sinh khối động vật đáy,
giáp xác và cá con cao hơn đáng kể so vi các khu vc không có rng ngp mn,
khẳng đnh vai trò ca h sinh thái này như một "vườn ươm tự nhiên" đối vi
nhiu loài thy sinh có giá tr kinh tế.
Bên cnh vai trò bo v b biển và duy trì đa dạng sinh hc, rng ngp mn
còn mt trong nhng h sinh thái kh năng hp th và lưu trữ cacbon hiu
qu nht trong các h sinh thái ven bin. Sinh khi cây rng cùng lp trm tích
giàu cht hu dưới tán rng góp phần lưu giữ ng ln cacbon trong thi gian
dài, qua đó giảm phát thi khí nhà kính và nâng cao kh năng thích ng vi biến
đổi khí hậu. Đồng thi, rng ngp mặn còn tham gia điều hòa chu trình dinh
ng, ci thin chất lượng môi trường nước và tạo điều kin thun li cho phát
trin các hot động nuôi trng thy sn, khai thác thy sn du lch sinh thái
theo hướng bn vng.
Năm
Din tích (ha)
Tăng/giảm so vớim trước (ha)
2021
5.936,46
-
2022
5.963,84
+27,38
2023
5.944,49
-19,35
2024
5.935,05
-9,44
2025
6.810,13
+875,08
*
98
Nhìn chung, trong giai đoạn 2021 2025, h sinh thái rng ngp mn ca
thành ph Cần Thơ vẫn duy trì được vai t tuyến phòng h t nhiên quan trng
sinh cnh giá tr cao v đa dạng sinh hc. Công tác trng mi, khoanh
nuôi tái sinh và bo v rừng đã góp phần duy trì din tích và từng bước nâng cao
kh năng phòng h ca rng ven bin. Tuy nhiên, chất lượng rng gia các khu
vc vẫn chưa đồng đều; mt s din tích là rng trng hoc rừng đang trong giai
đon phc hi nên cu trúc qun xã và chức năng sinh thái chưa đạt như rừng t
nhiên trưởng thành. Ngoài ra, st l b biển, nước biển dâng, thay đổi chế độ bi
t phù sa áp lc t các hoạt động phát trin kinh tế ven bin vn là nhng thách
thc lớn đối vi công tác bo tn phát trin rng ngp mn. Trong thi gian
ti, cn tiếp tục tăng cường bo v rng hin có, phc hi các khu vc rng b suy
thoái, kết hp vi qun tng hp vùng b nhm duy trì tính toàn vn ca h
sinh thái, bo tồn đa dạng sinh hc nâng cao kh năng chống chu ca vùng
ven biển trước tác động ca biến đổi khí hu.
4.1.3. Hệ sinh thái bãi triều và bãi bồi
H sinh thái bãi triu và bãi bi phân b dc theo vùng ca sông và ven bin
thành ph Cần Thơ, tập trung ti khu vc cửa Định An, ca Trần Đề, ca M
Thanh và dc b bin thuộc các phường Vĩnh Châu, Vĩnh Phước, các xã Lai Hòa
Lao Dung. Đây các sinh cảnh được hình thành dưới tác động tng hp
ca dòng chy t h thng sông Kông, chế độ thy triu Biển Đông quá
trình bi lng trm tích ven bin. S lắng đọng liên tc của phù sa đã tạo nên các
bãi bùn bãi cát ngp triu din tích biến động theo mùa theo din biến
bi t xói lở, đồng thi nn tng cho qtrình hình thành m rng rng
ngp mn ven bin.
Bãi triu là khu vc chu ảnh hưởng trc tiếp ca thy triu, luân phiên ngp
phơi bãi theo chu kỳ ngày đêm. Điều kiện môi trường đc thù vi nền đáy giàu
bùn, cht hữu dinh dưỡng tạo môi trường sng thun li cho nhiu nhóm
sinh vật đáy như giun nhiều (Polychaeta), thân mềm hai mnh v (Bivalvia),
thân mm chân bng (Gastropoda) và giáp xác.
Các bãi triều còn nơi kiếm ăn của nhiều loài chim ớc chim di cư,
đồng thi là khu vc sinh sản, ươm dưỡng t nhiên ca nhiu loài cá, tôm, cua
nhuyn th có giá tr kinh tế. Mi liên kết sinh thái gia bãi triu vi rng ngp
mặn vùng nước ven b to nên chui sinh cnh liên hoàn, góp phn duy trì
ngun li thy sn t nhiên tính đa dng sinh hc ca vùng ca sông ven
bin. S hin din ca các quần xã động vật đáy với mật độ cao cũng đóng vai trò
quan trng trong quá trình phân hy cht hữu cơ, tái tuần hoàn dinh dưỡng duy
trì cân bng sinh thái của môi trường đáy.
99
Bãi bi ven biển được hình thành t quá trình bi lng phù sa do h thng
sông Hu sông M Thanh mang ra biển. Đây dạng địa hình tính động cao,
thưng xuyên biến đổi dưới tác động ca dòng chy, sóng và thy triu. Kết qu
nghiên cu v din biến địa hình vùng ca sông cho thy quá trình bi t và xói
l diễn ra đồng thời, làm thay đổi hình thái đường bphm vi các bãi bi theo
không gian và thi gian. Các bãi bi mi hình thành không ch góp phn m rng
qu đất t nhiên mà còn tạo điều kin cho các loài thc vật tiên phong như mắm
trng (Avicennia alba) phát trin, to tiền đề cho quá tnh din thế hình thành
rng ngp mn.
Ngoài vai trò to lp sinh cnh, bãi triu và bãi bi còn thc hin nhiu chc
năng sinh thái quan trọng như gi li trm tích chất dinh dưỡng, giảm năng
ợng sóng trước khi tác động vào b, góp phn ổn định đường b và hn chế xói
l. Các sinh cảnh này còn tham gia điều hòa chu trình vt cht, h tr quá trình t
làm sạch môi trường nước duy tngun thức ăn cho nhiều nhóm sinh vt
các bậc dinh dưỡng khác nhau. Đồng thời, đây cũng là khu vc có giá tr đối vi
khai thác thy sn ven b, thu hái nhuyn th phát trin các hình sinh kế
gn vi h sinh thái t nhiên ca cộng đồng ven bin.
4.1.4. Hệ sinh thái vùng nước ven b
H sinh thái vùng nước ven b ca thành ph Cần Thơ phân bố dc theo khu
vc bin ven b t cửa Định An đến ca M Thanh, chu ảnh hưởng đồng thi
ca nguồn nước ngt t h thng sông Hu, sông M Thanh nước mn t Bin
Đông. Đây là vùng chuyn tiếp gia h sinh thái ca sông và vùng biển khơi, có
s biến động theo mùa v độ mn, nhiệt độ, hàm lượng chất dinh ng chế
độ thủy động lực. Quá trình trao đổi nước thường xuyên dưới tác động ca dòng
chy thy triu tạo điu kin thun li cho s phát trin ca các qun sinh
vt phù du, sinh vật đáy nguồn li thy sn ven b, hình thành mt trong nhng
h sinh thái có năng suất sinh hc cao ca vùng bin Tây Nam B.
Đặc điểm ni bt ca h sinh thái vùng nước ven b s phong phú v
nguồn dinh dưỡng do chu ảnh hưởng của lượng phù sa và vt cht hữu cơ từ h
thống sông Kông. Đây điu kin thun li cho s phát trin ca qun
thc vật phù du, đóng vai trò là sinh vật sn xuất sơ cấp trong chui thức ăn biển.
Kết qu nghiên cu ti vùng bin ven b Sóc Trăng cho thấy thành phn thc vt
nổi và động vt phù du tương đối đa dạng, trong đó nhóm to silic
(Bacillariophyta) và giáp xác chân chèo (Copepoda) chiếm ưu thế. Cu trúc qun
xã có s biến động theo mùa và chu ảnh hưởng rõ rt của độ mn, nhiệt độ, hàm
ng chất dinh ng và chế độ thủy văn. Sự phát trin ca các nhóm sinh vt
phù du to ngun thức ăn quan trọng cho cá, giáp xác, nhuyn th và các bc dinh
ỡng cao hơn trong hệ sinh thái bin.
100
Bên cạnh đó, vùng nước ven b nơi phân bố ca nhiu loài cá, tôm, cua,
mc và nhuyn th có giá tr kinh tế, đng thi là khu vực di cư, kiếm ăn và sinh
trưởng ca nhiu loài thy sản trong các giai đoạn khác nhau ca vòng đời. Kết
qu kho sát khu h cá vùng bin ven b Sóc Trăng – Bc Liêu (trước sáp nhp)
ghi nhn thành phn loài phong phú vi nhiu loài thuc các h lượng
(Leiognathidae), đù (Sciaenidae), trích (Clupeidae), úc (Ariidae) và nhiu
nhóm cá bin khác có giá tr khai thác (Hà Phước Hùng và cs., 2022). Ngun li
thy sản phong phú đã tạo điều kin thun li cho phát trin ngh khai thác hi
sn ven b, góp phn quan trng vào sinh kế ca cộng đồng ngư dân địa phương.
Ngoài giá tr v đa dạng sinh hc ngun li thy sn, h sinh thái vùng
c ven b còn thc hin nhiu chức năng sinh thái quan trọng như điều a chu
trình vt cht, vn chuyn chất dinh dưỡng, duy trì cân bằng sinh địa hóa h
tr quá trình t làm sch của môi trưng biển. Đồng thời, đây cũng là môi trường
kết ni gia các h sinh thái ca sông, rng ngp mn, bãi triu và vùng bin xa
b, tạo điều kin cho s trao đổi vt chất, năng lưng và s di của nhiu loài
sinh vt bin. Mi liên kết này góp phn duy trì tính ổn định kh năng phc hi
ca toàn b h sinh thái bin và ven bin thành ph.
4.2. THÀNH PHẦN LOÀI VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
4.2.1. Thành phần loài
a. Nhóm cá (Pisces):
Có khong 350 450 loài cá thuc nhiu b, h khác nhau đưc ghi nhn ti
vùng bin thành ph Cần Thơ (thuộc khu vc tnh Sóc Trăng (trước sáp nhp)),
trong đó phần ln thuc lớp Cá xương (Osteichthyes). Thành phn loài phân b
theo gradient độ mui t vùng cửa sông ra khơi, với các nhóm sinh thái chính sau:
vùng ca sông ven b (chiếm ~60% thành phn loài): Bao gm các
loài cá đặc trưng như cá đù (Johnius spp.), cá mòi (Clupanodon thrissa), cá chét
(Silurus spp.), trác (Priacanthus spp.), chai (Platycephalus spp.), bơn
(Psettodes erumei), đuối (Raja spp.). Nhóm này mật độ cao nht quanh vùng
ca ba sông lớn trong mùa mưa khi nước ngt đẩy mnh phù sa cht dinh
ng ra vùng ven b.
vùng khơi (chiếm ~40%): Các loài nổi di như cá ngừ vn
(Katsuwonus pelamis), thu (Scomberomorus spp.), nc (Decapterus spp.),
trích (Sardinella spp.), h (Trichiurus lepturus), bc (Rastrelliger
kanagurta) những đối tượng khai thác quan trng ca ngh ới vây i kéo
(Vin Nghiên cu Hi sn, 2020).
101
Bng 4.2. Danh mục các loài cá tiêu biểu
STT
Tên Việt
Nam
Tên khoa học
Họ
Sinh cảnh
chính
Giá trị
kinh tế
Tnh
trạng
bảo tồn
1
Cá đù đỏ
Sciaenops
ocellatus
Sciaenidae
Cửa sông,
ven bờ
Cao
LC
(IUCN)
2
Cá mòi cờ
hoa
Clupanodon
thrissa
Clupeidae
Cửa sông
Cao
NT
3
Cá hố
Trichiurus
lepturus
Trichiuridae
Ven bờ –
khơi
Trung
bình
LC
4
Cá thu
chấm
Scomberomors
guttatus
Scombridae
Khơi
Cao
NT
5
Cá nục sò
Decapterus
maruadsi
Carangidae
Ven bờ –
khơi
Cao
LC
6
Cá bạc má
Rastrelliger
kanagurta
Scombridae
Khơi
Cao
LC
7
Cá ngát
Plotosus canius
Plotosidae
Cửa sông
Trung
bình
LC
8
Cá chẽm
Lates calcarifer
Latidae
Cửa sông,
lợ
Cao
LC
9
Cá đuối
bồng
Himantura
uarnak
Dasyatidae
Đáy ven bờ
Trung
bình
VU
(IUCN)
10
Cá mập
đầu búa
Sphyrna lewini
Sphyrnidae
Khơi
Thấp/KT
EN
(IUCN)
11
Cá chai
Platycephalus
indicus
Platycephalida
e
Đáy ven bờ
Trung
bình
LC
12
Cá trác
cam
Priacanthus
hamrur
Priacanthidae
Ven bờ
Trung
bình
LC
Nguồn: Viện Nghiên cứu Hải sản (2020); IUCN Red List (2023)
Ghi chú: LC = Least Concern; NT = Near Threatened; VU = Vulnerable; EN =
Endangered.
Cá đù đỏ (Sciaenops ocellatus)
Cá mòi cờ hoa (Clupanodon thrissa)
102
Cá nục sò (Decapterus maruadsi)
Cá chai (Platycephalus indicus)
Cá trác cam (Priacanthus hamrur)
Cá đui bồng (Himantura uarnak)
Hnh 4.3. Hình nh mt s loài cá tiêu biu
b. Nhóm giáp xác (Crustacea):
Giáp xác là nhóm có giá tr kinh tế hàng đầu ca vùng bin thuc thành ph
Cần Thơ. Đã ghi nhn khong 80 120 loài thuc các b i chân (Decapoda),
giáp xác chân chèo (Copepoda) nhiều nhóm khác. Các đối tượng quan trng
bao gm:
- Tôm (Penaeus monodon): Loài nuôi trồng và khai thác chủ lực, phân bố
chủ yếu vùng ven bờ và cửa sông, nơi có độ muối 15–25‰.
- Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei): Loài nhập nội, hiện đối
ợng nuôi trồng chủ yếu, cũng xuất hiện vùng tự nhiên.
- Tôm đất (Metapenaeus ensis): Phổ biến vùng cửa sông bãi triều, khai
thác bằng nghề lú, đáy cạn.
- Tôm ch (Metapenaeus brevicornis): Loài tôm nhỏ, phổ biến ven bờ.
- Cua biển (Scylla serrata, S. tranquebarica, S. paramamosain): Ba loài cua
biển quan trọng, phân bố trong rng ngập mặn và vùng bãi triều, có giá trị kinh tế
và xuất khẩu rất cao.
103
- Ghẹ xanh (Portunus pelagicus): Loài giáp xác bơi lội tự do, phân bố rộng
từ ven bờ đến khơi.
Bng 4.3. Danh mục loài giáp xác tiêu biểu
STT
Tên Việt
Nam
Tên khoa học
Sinh cnh
Giá tr
KT
Tnh
trng
1
Tôm sú
Penaeus monodon
Ven bờ, cửa
sông
Rất cao
NT
(IUCN)
2
Tôm thẻ chân
trắng
Litopenaeus vannamei
Ven bờ (nuôi)
Rất cao
NT
3
Tôm đất
Metapenaeus ensis
Cửa sông, bãi
triều
Cao
LC
4
Tôm chì
Metapenaeus
brevicornis
Ven bờ
Trung
bình
LC
5
Cua biển
Scylla serrata
RNM, bãi
triều
Rất cao
LC
6
Ghẹ xanh
Portunus pelagicus
Ven bờ –
khơi
Cao
LC
7
Tôm tít
Harpiosquilla harpax
Đáy bùn ven
bờ
Trung
bình
LC
8
Tôm v
Metapenaeopsis
palmensis
Đáy ven b
Thấp
LC
Nguồn: Bộ NN&PTNT (2021); Viện Nghiên cứu Hải sản (2020)
Tôm sú (Penaeus monodon)
Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus
vannamei)
Tôm đất (Metapenaeus ensis)
Tôm tít (Harpiosquilla harpax)
104
Tôm vỗ (Metapenaeopsis palmensis)
Tôm chì (Metapenaeus brevicornis)
Cua biển (Scylla serrata)
Ghẹ xanh (Portunus pelagicus)
Hnh 4.4. Hnh ảnh một số loài giáp xác tiêu biểu
c. Nhóm nhuyễn thể (Mollusca):
Nhóm nhuyễn thể tại vùng biển thuộc thành phố Cần Thơ ghi nhận khoảng
150 200 loài, trong đó nhiều loài giá trị kinh tế sinh thái cao. Đặc biệt, các
bãi triều là nơi tập trung của các loài hai mảnh vỏ (Bivalvia) quan trọng:
- Nghêu Bến Tre (Meretrix lyrata): Loài nhuyễn thhai mảnh vỏ sn
ợng khai thác lớn nhất khu vực ĐBSCL, phân btrên các bãi cát – bùn ven biển
thuộc khu vực tnh Sóc Trăng (trước sáp nhập) và các tỉnh lân cận. Đây là loài
giá trị xuất khẩu quan trọng, đặc biệt sang thị trường EU, Nhật Bản, Hàn Quốc.
- Sò huyết (Tegillarca granosa): Phổ biến trên các bãi triều lầy và vùng rừng
ngập mặn.
- Hàu cửa sông (Crassostrea lugubris, C. rivularis): Gắn liền với các cấu trúc
cứng ở vùng cửa sông và ven bờ.
- Điệp quạt (Chlamys nobilis): Phân bố vùng ven bờ có chất đáy cát sạch.
- Mực nang (Sepia spp.) mực ng (Loligo spp.): Hai nhóm đầu túc
(Cephalopoda) quan trọng về kinh tế.
105
Bng 4.4. Danh mục loài nhuyễn thể tiêu biểu
STT
Tên Việt
Nam
Tên khoa học
Sinh cảnh
Giá tr
KT
Tình trạng
1
Nghêu Bến
Tre
Meretrix lyrata
Bãi triều cát
– bùn
Rất cao
Chưa đánh giá
đầy đủ
2
Sò huyết
Tegillarca
granosa
Bãi triều lầy
Cao
NT (IUCN)
3
Hàu ca
sông
Crassostrea
lugubris
Cửa sông
Cao
LC
4
Điệp quạt
Chlamys nobilis
Ven bờ, đáy
cát
Trung
bình
LC
5
Mực nang
vân hổ
Sepia pharaonis
Ven bờ
Cao
LC
6
Mực ống
trắng
Uroteuthis
chinensis
Ven bờ –
khơi
Cao
LC
7
Ốc hương
Babylonia
areolata
Đáy cát ven
bờ
Rất cao
LC
8
Bạch tuộc
Octopus vulgaris
Đáy cứng
Trung
bình
LC
Nguồn: Viện Nghiên cứu Hải sản (2020); IUCN Red List (2023).
Nghêu Bến Tre (Meretrix lyrata)
Sò huyết (Tegillarca granosa)
Hào cửa sông (Crassostrea lugubri)
Điệp quạt (Chlamys nobilis)
106
Mực nang vân hổ (Sepia pharaonis)
Mực ống trắng (Uroteuthis chinensis)
Ốc hương (Babylonia areolata)
Bạch tuộc (Octopus vulgaris)
Hnh 4.5. Mt s loài nhuyn th tiêu biu
d. Thực vật thủy sinh (Thực vật phù du và Macroalgae):
Thc vt phù du (phytoplankton) ti vùng bin thuc thành ph Cần Thơ
đưc ghi nhn vi khong 150 200 loài thuc các ngành to Silic
(Bacillariophyta), to Hai roi (Dinoflagellata), to Lam (Cyanophyta) và to Lc
(Chlorophyta). Trong đó, to Silic chiếm ưu thế v s ng loài và sinh khối, đc
biệt vào đầu mùa khô giai đon chuyển mùa khi nước biển trong hơn ánh
sáng di dào. Mật độ tế bào thc vt phù du dao động t 10⁴ đến 10⁶ tế bào/lít
vùng cửa sông giàu dinh dưỡng (Vin Hải dương học, 2018).
Rong bin và c bin: Vùng ven b ghi nhn mt s loài c bin (Halophila
ovalis, Thalassia hemprichii) dng thm rải rác dưới chân triu thp. Thm c
bin tuy không tp trung thành qun xã lớn như ở Phú Quốc hay Côn Đảo nhưng
vn chức năng sinh thái quan trọng nơi ươm dưỡng ca các loài giáp xác
nh và cá con.
Hnh 4.6. Rong biển và cỏ biển
107
4.2.2. Phân loại theo giá trị bảo tồn và kinh tế
a. Loài có giá trị kinh tế cao:
Theo thng kê ca ngành thy sn tnh Sóc Trăng (trước sáp nhp), khong
50 70 loài trong tng s thành phn loài ghi nhận được đối tượng khai thác
nuôi trng giá tr kinh tế cao, bao gm: tôm , tôm th chân trng, cua bin,
gh xanh, nghêu, sò huyết, ốc hương, mực ng, mc nang, cá thu, cá nc, cá bc
má, cá chm và cá mòi (S NN&PTNT Sóc Trăng, 2022).
b. Loài quý hiếm, nguy cấp:
Kết qu tng hp t các ngun tài liệu chuyên ngành, cơ s d liu bo tn
quc gia quc tế, các công trình nghiên cu khoa hc và kết qu kho sát ti
khu vc ven biển Đồng bng sông Cu Long cho thy vùng bin thành ph Cn
Thơ là nơi phân bố hoc kh năng xuất hin ca nhiu loài thy sinh quý, hiếm
giá tr bo tn cao. Các loài này thuc nhiu nhóm phân loại khác nhau như
rùa biển, xương, sụn, giáp xác c đại thú biển; trong đó nhiu loài
đưc xếp hng nguy cp, cc k nguy cp trong Danh lục Đ ca Liên minh Bo
tn Thiên nhiên Quc tế (IUCN), Sách Đỏ Việt Nam, đồng thi được bo v theo
Công ước CITES và các quy định ca pháp lut Vit Nam.
S hin din ca các loài quý, hiếm phn ánh giá tr đa dạng sinh hc và vai
trò sinh thái quan trng ca h sinh thái bin, ven bin ca sông trong khu vc.
Danh mc các loài thy sinh quý, hiếm được tng hp ti bng n dưới.
Bng 4.5. Loài quý hiếm, nguy cấp ghi nhận tại vùng biển Cần Thơ và vùng
lân cận
STT
Tên ph
thông
Tên khoa hc
Nhóm
phân
loi
Tình
trng
bo tn
Căn cứ bo
v
Sinh cnh,
phân b
1
Vích
(Rùa
xanh
bin)
Chelonia mydas
Rùa
bin
EN
(IUCN);
EN (Sách
Đỏ Vit
Nam
2007)
CITES Ph
lục I;
37/2024/NĐ-
CP;
64/2019/NĐ-
CP
Vùng bin ven
b, ca sông, bãi
cát ven bin; ghi
nhn 03 th
ti ca bin Trn
Đề năm 2023.
2
Đồi mi
Eretmochelys
imbricata
Rùa
bin
CR
(IUCN);
CR (Sách
Đỏ Vit
Nam
2007)
CITES Ph
lục I;
37/2024/NĐ-
CP;
64/2019/NĐ-
CP
Phân b vùng
bin phía Nam
Vit Nam; kiếm
ăn tại vùng ven
biển ĐBSCL.
3
Đồi mi
da
Lepidochelys
olivacea
Rùa
bin
VU
(IUCN);
EN (Sách
Đỏ Vit
Nam
2007)
CITES Ph
lục I;
37/2024/NĐ-
CP;
64/2019/NĐ-
CP
Vùng bin ven
b và vùng nước
m nhiệt đới;
phân b xác lp
ti vùng bin
Nam B.
108
STT
Tên ph
thông
Tên khoa hc
Nhóm
phân
loi
Tình
trng
bo tn
Căn cứ bo
v
Sinh cnh,
phân b
4
Cá nga
đen
Hippocampus
kuda
xương
VU
(IUCN);
EN (Sách
Đỏ Vit
Nam
2007)
CITES Ph
lục II;
26/2019/NĐ-
CP
Ca sông, rng
ngp mn, thm
c bin; sinh
cnh phù hp ti
Lao Dung
Long Phú.
5
Cá nga
gai
Hippocampus
spinosissimus
xương
VU
(IUCN);
VU (Sách
Đỏ Vit
Nam
2007)
CITES Ph
lục II;
26/2019/NĐ-
CP
Vùng bin ven
bờ, đáy bùn cát,
thm c bin;
phân b rng ti
vùng bin Nam
B.
6
Cá mp
đầu búa
hình v
Sphyrna lewini
Cá sn
CR
(IUCN)
CITES Ph
lc II; Nhóm
I -
26/2019/NĐ-
CP
Phân b ti vùng
bin nhiệt đới
Đông Nam Á;
kh năng xuất
hin ti vùng
bin Nam B.
7
Cá đuối
nng
(nhóm
Mobula
spp.)
Mobula spp.
Cá sn
VU - EN
(IUCN)
CITES Ph
lc II; Nhóm
I -
26/2019/NĐ-
CP
Vùng bin m
ven b nhit
đới; phân b ti
vùng bin phía
Nam Vit Nam.
8
Sam ba
gai
Tachypleus
tridentatus
Giáp
xác c
đại
VU
(IUCN);
EN (Sách
Đỏ Vit
Nam
2007)
Sách Đỏ Vit
Nam 2007
Bãi triu bùn cát,
cửa sông nước l
- mn; sinh cnh
phù hp ti khu
vc ven bin
Cần Thơ
9
Sam
đuôi tròn
(So bin)
Carcinoscorpius
rotundicauda
Giáp
xác c
đại
DD
(IUCN);
EN (Sách
Đỏ Vit
Nam
2007)
Sách Đỏ Vit
Nam 2007
Bãi triu bùn
mm, rng ngp
mn, ca sông;
phân b ti vùng
ven bin Vit
Nam.
10
Cá heo
lưng gù
Ấn Độ -
Thái
Bình
Dương
Sousa chinensis
Thú
bin
VU
(IUCN)
Sách Đỏ Vit
Nam 2007;
26/2019/NĐ-
CP
Vùng ca sông
ln, vùng bin
ven b nông;
sinh cnh phù
hp ti khu vc
cửa Định An
M Thanh.
Nguồn: Tổng hợp từ Danh lục Đỏ IUCN, Sách Đỏ Việt Nam (2007), Công ước
CITES, Nghị định số 26/2019/NĐ-CP, Nghđịnh số 37/2024/NĐ-CP các kết quả
nghiên cứu, khảo sát về đa dạng sinh học vùng biển Sóc Trăng và Đồng bằng sông Cửu
Long giai đoạn 2018–2025.
109
i đây là hình ảnh về một số loài quý hiếm, nguy cấp:
Rùa xanh (Chelonia mydas)
Đồi mồi (Eretmochelys imbricata)
Đồi mồi dứa (Lepidochelys olivacea)
Cá ngựa đen (Hippocampus kuda)
Cá ngựa gai (Hippocampus spinosissimus)
110
mập đầu búa hình vỏ (Sphyrna
lewini)
Sam ba gai (Tachypleus tridentatus)
So biển (Carcinoscorpius rotundicauda)
Cá heo bứu (Sousa chinensis)
4.2.3. Vùng phân bố
Vùng cửa sông (0 – 3 km từ bờ):
Đây là vùng có tính biến động cao nhất về độ muối, nhiệt độ, độ đục và lưu
tốc dòng chảy. Thành phần loài ít đa dạng hơn nhưng mật độ thể của một số
loài thích nghi đặc biệt rất cao. Các loài ưu thế bao gồm ngát (Plotosus canius),
cá chẽm (Lates calcarifer), cá thát lát (Notopterus notopterus) ở tầng nước ngọt
lợ; tôm đất, tôm chì và ghẹ xanh con bãi nền. Đây là vùng bãi đẻ quan trọng ca
nhiều loài tôm biển vùng ươm dưỡng ấu trùng của tôm tự nhiên (Vin
Nghiên cứu Hải sản, 2019).
Vùng ven bờ (3 – 20 hải lý):
Vùng này chất đáy biển chủ yếu bùn mềm đến bùn cát, thích hợp cho
các loài đáy như đù, cá bơn, tôm tít, nghêu, sò. Tầng nước giữa là nơi tập trung
của các đàn nổi nh(cá trích, nục, bạc má). Độ sâu phổ biến 5–30 m.
Năng suất khai thác cao nhất tập trung tại vùng này, chiếm khoảng 60–70% tng
sản lượng khai thác biển của tỉnh (Sở NN&PTNT Sóc Trăng, 2022).
111
Vùng xa bờ (>20 hải lý):
Độ sâu t30 100 m, chất đáy t bùn đến cát. Đây vùng phân bcủa
các loài nổi lớn di cư (cá thu, cá ngừ, cờ) và một số loài giáp xác xa b.
Các tàu công suất lớn hoạt động nghề i vây, câu ngtại vùng này (B
NN&PTNT, 2022).
Ngoài ra, theo nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Hải sản (2019, 2020) xác
định có một số khu vực bãi đẻ và bãi giống quan trọng:
- Cửa Trần Đề Định An: Bãi giống i đẻ của tôm sú, ghẹ xanh, cua
biển và một số loài cá đáy
- Bãi triều Vĩnh Châu: Bãi giống nghêu, bãi ươm của ấu trùng giáp xác nhỏ.
- Vùng nước ven biển Lao Dung: Khu vực ươm dưỡng ấu trùng tôm,
có rừng ngập mặn che phủ
Mùa sinh sn ca các loài chính: Tôm sinh sn t tháng 3 tháng 7, u
trùng tp trung cao nht ng ca sông vào tháng 4 6. Cá chm sinh sn vào
đầu mùa mưa (tháng 5 6). Nghêu đẻ rải rác quanh năm, cao điểm vào mùa khô.
Cua bin sinh sn ch yếu t tháng 7 tháng 10 (Nguyễn Văn Hảo, 2005; Vin
Nghiên cu Hi sn, 2019).
4.3. HIỆN TRẠNG NGUỒN LỢI THỦY HẢI SẢN
Vùng bin thành ph Cần Thơ là khu vực chuyn tiếp giữa môi trường nước
ngọt, nước l nước mn, tạo điều kin thun li cho s phát trin ca nhiu h
sinh thái thy sinh và ngun li thy hi sn phong phú. Kết qu điu tra cho thy
khu vc bin ven bin khoảng 661 loài cá, 35 loài tôm, trong đó nhiu
loài có giá tr kinh tế cao như tôm sú, tôm thẻ chân trng, tôm hùm, tôm rng; 23
loài mc thuc các nhóm mc nang, mc ng mc sim, cùng nhiu loài cua,
gh động vt thân mm khác. Ngun li thy sản phong phú đã tạo nn tng
quan trng cho phát trin kinh tế biển, đm bo sinh kế cho cộng đồng ngư n
ven biển và đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế địa phương.
Thy sn tiếp tc mt trong nhng ngành kinh tế quan trng ca thành
phố, trong đó khai thác thủy sn bin gi vai trò ch đạo. Sản lượng khai thác
thy sản giai đoạn 2021 2025 được trình bày ti bng bên dưới.
Bng 4.6. Sản lượng khai thác thủy sản giai đoạn 2021 – 2025
Năm
Khai thác bin (tn)
Khai thác nội địa (tn)
2021
63.161
5.221
2022
56.407
5.466
2023
59.815
12.253
2024
56.315,8
11.952,1
2025
60.000
-
Ngun: Tng hp t các báo cáo ca Chi cc Thy sn tỉnh Sóc Trăng (2021,
2023, 2024); S Nông nghip và PTNT tỉnh Sóc Trăng (2022); Chi cục Thy sn
và Kiểm ngư thành phố Cần Thơ (2025)
112
Trong giai đon 2021 2025, sn ng khai thác bin duy trì mc ơng đối
cao, dao động t khong 56.000 63.000 tn/m. Tuy nhiên, t theo xu ng i
hn, sn lượng khai thác bin có du hiu gim so vi đầu giai đon. Năm 2021, sn
ng khai thác bin đạt 63.161 tấn; đến năm 2024 giảm n 56.315,8 tn, tương ng
gim khong 10,8%. Mc sn ợng m 2025 được ước đt khong 60.000 tn,
nhưng mc phc hi chưa đáng kể so với giai đoạn trước.
Xu hướng suy gim sản lượng khai thác bin phn ánh nhng biến động ca
ngun li thy sn t nhiên dưới tác động tng hp ca nhiu yếu tố. Cường lc
khai thác duy trì mc cao trong thời gian dài, đặc bit ti các vùng bin ven b,
đã làm gia tăng áp lc lên các quần đàn thủy sn có giá tr kinh tế. Bên cạnh đó,
biến đổi khí hu, hiện tượng nước biển dâng, thay đổi chế độ thủy văn cửa sông,
suy gim chất lượng môi trường sng và s biến động ca ngun thức ăn t nhiên
cũng ảnh hưởng đến kh năng tái tạo ngun li thy sn.
Đối vi khai thác thy sn nội địa, sản lượng xu hướng tăng trong giai
đon gần đây. Từ mc 5.221 tấn năm 2021, sản lượng khai thác nội địa tăng lên
trên 12.000 tấn vào các năm 2023 2024. Kết qu này cho thy vai trò ngày càng
quan trng ca các h sinh thái sông, kênh, rch vùng ngập nước trong vic
cung cp ngun li thy sn phc v nhu cu sinh kế của người dân. Tuy nhiên,
s gia tăng sản lượng khai thác ni địa cũng đt ra yêu cầu tăng cường qun lý,
bo v các thy vc t nhiên nhm bảo đảm khai thác bn vng duy trì kh
năng phục hi ca ngun li thy sn.
Trước nhng áp lực ngày càng gia tăng đối vi ngun li thy sn t nhiên,
địa phương đã triển khai nhiu hoạt động tái to và phc hi ngun li thy sn.
Trong giai đoạn 2021 2025, toàn vùng đã thực hin th trên 12 triu con tôm sú
ging và khong 500 nghìn con cua giống ra môi trường biển, đồng thi b sung
nhiu loài bản đa vào các thy vc nội đồng nhm phc hi quần đàn thy
sinh t nhiên. Riêng năm 2023, địa phương đã tổ chức 04 đợt th ging vi tng
s trên 4,5 triu con ging các loại; năm 2024 tiếp tc th hơn 2 triệu con tôm sú
ging ra vùng bin ven b. (Ngun: Tng hp t các báo cáo ca Chi cc Thy
sn tỉnh Sóc Trăng (2021, 2023, 2024); Sở Nông nghip PTNT tỉnh Sóc Trăng
(2022); Chi cc Thy sn và Kiểm ngư thành phố Cần Thơ (2025)).
Song song vi hoạt động tái to ngun li, công tác bo v h sinh thái thy
sinh qun lý ngun li thy sn tiếp tục được trin khai thông qua các hình
qun lý da vào cộng đồng. Ti khu vc ven biển, địa phương duy trì hoạt động
của Ban đại diện 05 Nhóm Đồng qun lý nghven b tại các địa bàn Trần Đề,
Cù Lao Dung và Vĩnh Châu. Các nhóm đồng quản lý thường xuyên phi hp vi
quan chuyên môn trong việc theo dõi tình hình khai thác, tuyên truyn nâng
cao nhn thc cộng đồng, giám sát hoạt động khai thác thy sn và tham gia bo
v ngun li thy sn ti các vùng bin ven b. Việc duy trì hình đng qun
đã góp phần tăng cường vai trò ca cộng đồng địa phương trong công tác bo
tn ngun li thy sản, đồng thi h tr gim thiu các hoạt động khai thác
nguy cơ gây suy giảm ngun lợi và tác động đến h sinh thái bin.
113
Tuy nhiên, công tác khoanh vùng bo v h sinh thái thy sinh hin còn
s khác bit gia khu vc ven bin và khu vc nội địa. Trong khi hình đng
qun lý ngh cá ven b đã được duy trì và phát huy hiu qu ti nhiều địa phương
ven bin, vic trin khai xây dng các khu bo tồn vùng nước nội địa vn gp
nhiều khó khăn và chưa th thc hin theo kế hoch. Nguyên nhân ch yếu xut
phát t s chng ln gia các quy hoch ngành, quy hoch s dụng đất quy
hoch phát trin kinh tế - hi của địa phương, gây khó khăn trong việc xác định
phm vi bo vệ, chế qun b trí ngun lực đầu tư. Điều này cho thy công
tác bo tn h sinh thái thy sinh nội địa vn còn nhiu hn chế và cần được tiếp
tc nghiên cu, hoàn thin trong thi gian ti.
Nhìn chung, ngun li thy hi sn ca thành ph Cần Thơ vẫn duy trì được
tính đa dạng sinh học tương đối cao tiếp tc gi vai trò quan trọng đối vi phát
trin kinh tế biển cũng như sinh kế ca cộng đồng ven biển. Tuy nhiên, xu hướng
gim sản lượng khai thác biển trong giai đoạn 2021 2025 cho thy ngun li
thy sn t nhiên đang chịu tác động tng hp ca nhiu yếu t như điu kin thi
tiết, biến đổi khí hậu, thay đổi môi trường sống, cường lc khai thác các yếu
t kinh tế - hi. Mặc dù địa phương đã triển khai nhiu hoạt động tái to ngun
li phát huy hiu qu hình đồng qun lý ngh ven b, vn cn tiếp tc
tăng cường công tác điều tra, quan trc, bo v phc hi ngun li thy sn
nhm nâng cao hiu qu qun lý, bảo đảm khai thác s dng bn vng trong
thi gian ti.
4.4. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC
4.4.1. Biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hu là mt trong nhng yếu t tác động mnh m đến đa dạng
sinh hc ngun li thy sn vùng bin, ven bin thành ph Cần Thơ. Sự gia
tăng nhiệt độ c biển, thay đổi chế độ mưa, gia tăng tần suất và cường độ các
hiện tượng thi tiết cực đoan đang làm thay đổi điều kin sinh sng ca nhiu loài
sinh vt bin. Theo IPCC (2021), nhiệt độ c bin ti khu vc Biển Đông xu
ớng tăng khoảng 0,2 0,4°C mi thp k, ảnh hưởng đến qtrình sinh trưng,
sinh sn, phân b và kh năng thích nghi của các loài thy sinh vt.
Bên cạnh đó, nước biển dâng làm gia tăng nguy ngập thường xuyên đi
vi các khu vc bãi triu, ca sông và rng ngp mn ven bin. S thay đổi điều
kin thủy văn và môi trường sng th làm thu hp din tích sinh cnh t nhiên,
ảnh hưởng đến nơi trú, sinh sn kiếm ăn của nhiu loài thy sinh vật. Đối
vi khu vc ven bin thành ph Cần Thơ, biến đổi khí hu còn góp phn làm gia
tăng tình trạng xói l b bin, suy gim bi t gia tăng mức độ tổn thương của
các h sinh thái ven bin.
4.4.2. Xâm nhập mặn
Xâm nhp mặn có xu hướng gia tăng do c đng tng hp ca biến đổi khí
hậu, nước bin dâng và s suy gim dòng chy t thượng ngun sông Mê Kông.
Ranh gii mn ngt ngày càng dch chuyn sâu vào nội đồng, làm thay đổi đặc
điểm môi trường sng ca các h sinh thái ca sông và ven bin.
114
S thay đổi độ mn ảnh hưởng trc tiếp đến thành phn loài cu trúc qun
xã sinh vật, đặc biệt là các loài cá nước ngọt, cá nước lợ, động vật đáy và các loài
thc vt thủy sinh. Đồng thi, hiện tượng này cũng tác động đến chu k sinh
trưởng, sinh sản và di cư ca nhiu loài thy sinh vật, làm thay đổi ngun thức ăn
t nhiên và ảnh hưởng đến năng suất sinh hc ca các thy vc ven bin.
4.4.3. Thay đổi dòng chảy và phù sa
Ngun phù sa t h thng sông Kông vai trò quan trng trong vic
duy tnăng sut sinh hc, bồi đắp bãi triu và hình thành các sinh cảnh đặc trưng
vùng ca sông, ven bin. Tuy nhiên, vic xây dng các công trình thủy điện trên
thưng ngun cùng vi những thay đổi v chế độ dòng chảy đã làm suy giảm đáng
k ng phù sa vn chuyn v Đồng bng sông Cu Long.
S suy gim phù sa không ch làm gim nguồn dinh dưỡng t nhiên mà còn
góp phần gia tăng xói l b bin, thu hp din tích bãi bi làm suy gim cht
ng sinh cnh ca nhiu loài thy sinh vật đáy. Điều này ảnh hưởng trc tiếp
đến kh năng tái tạo ngun li thy sn làm giảm năng suất sinh hc ca các
h sinh thái ven bin.
4.4.4. Suy thoái và thu hẹp sinh cảnh ven biển
Các h sinh thái rng ngp mn, bãi bi ven bin và vùng ca sông là nhng
sinh cnh quan trọng đối với đa dạng sinh hc biển, đồng thời đóng vai trò là nơi
sinh sản, trú, kiếm ăn ươm giống t nhiên ca nhiu loài thy sinh vt
giá tr kinh tế.
Tuy nhiên, quá trình phát trin kinh tế - xã hi, m rng nuôi trng thy sn,
xây dng h tầng tác động ca xói l b biển đã làm suy giảm hoc thu hp
mt s khu vc sinh cnh t nhiên. S suy thoái các h sinh thái quan trng này
làm gim kh năng cung cấp nơi cư trú, nguồn thức ăn và điều kin sinh sn cho
nhiu loài sinh vt, t đó ảnh hưởng đến tính đa dạng sinh hc và kh năng phục
hi ca ngun li thy sn t nhiên.
4.4.5. Tác động từ hoạt động khai thác thủy sản
Hoạt động khai thác thy sn ngun sinh kế quan trng ca cộng đồng ven
biển nhưng cũng một trong nhng áp lc lớn đối với đa dạng sinh hc ngun
li thy sn. Vic khai thác kéo dài với cường độ cao, đặc bit ti các khu vc
ven b, ca sông và bãi ging, bãi đẻ đã làm suy giảm tr ng ngun li t
nhiên và làm thay đổi cu trúc qun xã sinh vt.
Mt s ngh khai thác tính chn lc thấp như lưới kéo đáy thể tác động
tiêu cực đến h sinh thái đáy biển do khai thác c các loài phi mc tiêu, cá con
các giai đoạn non ca nhiu loài thy sn. Ngoài ra, vic s dng các hình thc
khai thác mang tính hy diệt như xung điện, hóa cht hoặc ngư cụ b cm (mc
đã giảm đáng kể) vn tim ẩn nguy cơ gây suy giảm đa dạng sinh hc và nh
ởng đến kh năng tái tạo ngun li thy sn.
115
4.4.6. Ô nhiễm môi trường biển:
Ô nhiễm môi trường biển một trong những nguyên nhân quan trọng y
suy giảm đa dạng sinh học và chất lượng sinh cảnh ven biển. Các nguồn ô nhiễm
chyếu bao gồm nước thải sinh hoạt, ớc thải công nghiệp, nước thải từ hot
động nuôi trồng thủy sản, chất thải rắn sinh hoạt, rác thải nhựa và các hoạt động
giao thông đường thủy.
Sự gia tăng hàm lượng chất hữu cơ, chất dinh dưỡng (nitơ, photpho) và các
chất ô nhiễm khác trong môi trường nước thể dn đến hiện tượng phú dưỡng
hóa, suy giảm hàm lượng oxy hòa tan ảnh hưởng đến sức khỏe của các quần
sinh vật thủy sinh. Bên cạnh đó, rác thải nhựa vi nhựa thể gây tổn thương
trực tiếp cho sinh vật biển hoặc xâm nhập vào chuỗi thức ăn, làm gia tăng các rủi
ro đối với đa dạng sinh học hệ sinh thái biển. Các sự cố ô nhiễm cục btừ hot
động vận tải biển, cảng biển hoặc nuôi trồng thủy sản cũng có thể gây ảnh hưởng
tiêu cực đến môi trường sống của các loài sinh vật ven biển.
Nhìn chung, đa dng sinh học nguồn lợi thủy sản vùng biển, ven biển
thành phố Cần Thơ đang chịu tác động tổng hợp của cả các yếu ttự nhiên và
hoạt động nhân sinh. Những tác động này không chỉ làm suy giảm chất lượng sinh
cảnh và nguồn lợi thủy sản mà còn ảnh hưởng đến khả năng phục hồi của các hệ
sinh thái ven biển. Do đó, việc tăng cường bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ
sinh thái tnhiên, kiểm soát ô nhiễm khai thác hợp nguồn lợi thủy sản
những yêu cầu cấp thiết nhằm bảo đảm phát triển kinh tế biển bền vững trong thời
gian tới.
116
CHƯƠNG 5. QUẢN LÝ RÁC THI ĐẠI DƯƠNG
Hiện nay, chưa có các nghiên cu hoặc đánh giá mang tính toàn din v ti
ng rác thi phát sinh và x trc tiếp ra môi trường biển trên đa bàn. Phn ln
các nghiên cu hin ch yếu tp trung vào vic phân tích ti lượng cht thi
rn sinh hot hoc xem xét riêng l theo tng ngành, tng hoạt động phát sinh,
vi phm vi thời điểm nghiên cu còn hn chế, do đó chưa phản ánh đầy đủ
bc tranh tng th cho toàn vùng ven bin ca thành ph Cần Thơ. Báo cáo này
tiếp cận theo hướng đánh giá định tính kết hợp bán định lượng, da trên các tiêu
chí như quy mô phát sinh, mức độ ảnh hưởng, đặc trưng thành phần cht thi
chế phát tán. Mặc chưa thể ng hóa chi tiết tải lượng cht thi cho tng
nhóm ngun, cách tiếp cn này vn cho phép nhn diện tương đối đầy đủ các
ngun thải chính, xu hướng phát sinh và các nguy cơ tiềm n đối với môi trường
c trm ch bin ven b. Các nhóm ngun thải chính được xem xét trong
báo cáo bao gm hot động sinh hoạt dân cư; hoạt động khai thác nuôi trng
thy sn; hoạt động du lch ven bin; cùng vi các ngun liên quan khác. Chui
s liu s dng trong báo o t năm 2021 đến năm 2025, do đó tên một s địa
danh vn theo tên gọi cũ (trừ s liu thống kê do theo quy định, s liu niên giám
thống kê có độ tr 01 năm).
5.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CÔNG TÁC QUẢN RÁC THẢI ĐẠI
DƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Với đặc điểm nm h lưu sông Hậu vi h thng sông ngòi, kênh rch dày
đặc kết hp 72 km đường b bin (phân b dc theo 06 xã, phường: Lao Dung,
Trần Đề, Vĩnh Hải, Vĩnh Châu, Vĩnh Phước, Lai Hòa), tạo điu kin thun li cho
phát trin kinh tế bin, giao thông thy nuôi trng thy sản, đng thời cũng đt
ra thách thc ln trong công tác quản môi trường. Đặc bit, mạng lưới sông
ngòi liên thông trc tiếp vi Biển Đông làm gia tăng nguy phát tán chất thi
rn t đất liền ra môi trường bin, nht là rác thi nha. Các hoạt động sinh hot,
sn xut, dch v nuôi trng thy sn nếu không được kim soát hiu qu s
góp phn làm gia tăng tải lượng ô nhim, nh hưởng đến h sinh thái thy sinh
môi trường bin ven bờ. Do đó, công tác quản rác thi trên sông, kênh, rch
được xác đnh mt ni dung trng tâm trong kim soát rác thải đại dương từ
ngun nội địa.
Theo s liu t Báo cáo công tác bo v môi trưng năm 2025 của thành ph
Cần Thơ, tổng khối lượng CTRSH được thu gom và x lý trên địa bàn thành ph
520.736,8 tấn, tương đương khong 1.712,95 tn/ngày. Trong thi gian qua,
công tác thu gom, vn chuyn và xcht thi rn sinh hoạt trên địa bàn thành
ph đã được t chức tương đối đồng b. T l thu gom cht thi rn sinh hot ti
khu vực đô thị đạt mc cao (khong 96,76%), trong khi khu vc nông thôn tng
117
ớc được ci thin. H thng thu gom ch yếu được thc hiện thông qua 19 đơn
v thu gom, vn chuyển và 5 cơ sở x lý tp trung kết hp vi khong 30 bãi rác
quy mô nh (1 - 2 ha) phân b ri rác. Theo kết qu phng vn và thu thp thông
tin t các , phường ven biển trên đa bàn, hiện nay các đơn vị ch lực đảm nhn
thu gom, vn chuyn ti các khu vc ven bin n: Công ty c phn công trình
đô thị Sóc Trăng, Công ty TNHH MTV Công trình đô th Vĩnh Châu, Công ty
TNHH xây dng Huỳnh Khánh Toàn (xã Cù Lao Dung),…
Tuy nhiên, ti các khu vc ven sông, kênh, rch, bến thy nội địa, ch ni
và khu dân cư phân tán ven bin, công tác thu gom còn gặp khó khăn do đặc thù
địa hình mt s khu vc ven biển xa, nơi thói quen x thng hoc t đốt vn
còn. Bên cạnh đó một lượng rác chưa được thu gom hoc tồn đọng tại các điểm
tp kết t phát, rt d b cun trôi theo h thông sông ngòi làm gia tăng nguy cơ
phát tán ra môi trường bin thông qua h thng dòng chy và xut hin tình trng
tích t rác ti các khu vc ven kênh, sông và b bin rt ph biến nhất là khi mưa
ln hoc triều cường cao.
Kết qu kho sát cng đồng được thc hin vi 120 phiếu điu tra h
dân/h đánh bắt và 30sở kinh doanh ti các khu vc ven bin (p Cng
Trần Đề; Vĩnh An, Cà Lăng B phường Vĩnh Châu; p M Thanh Vĩnh
Hi; khu vc Tân Nam nh Phưc; p Xung Tham B xã Lai Hòa; p
Nguyễn Tăng Lao Dung) cho thấy, 57,9% người được hi nhận định
chất lượng môi trường biển đã “xấu đi” trong 5 năm gần đây, trong khi ch 10,9%
cho rng ci thin, phản ánh xu hướng suy gim rt v chất lượng môi
trường. Đng thi, trên 74% người dân thường xuyên quan sát thy rác ni trên
sông, kênh rch và bin, cho thy tình trng ô nhim rác thi hiện tượng ph
biến và d nhn din trong thc tế.
Công tác thu gom rác ti sông, kênh, rạch được ưu tiên nhằm ngăn chặn rác
phát tán ra bin. Thành ph duy trì định k các chương trình ra quân thu gom rác
thi, vt rác ni phát quang b sông. Điểm ni bt của giai đoạn này s
chuyn mình nét t qun truyn thng sang hình tích hp công ngh hin
đại, hp tác quc tếs tham gia ca cộng đồng, đưc triển khai đồng b trên
địa bàn thành ph.
Mt trong nhng d án tiêu biu là Interceptor 003 (tên gi René) do T
chc The Ocean Cleanup (Hà Lan) trin khai trên sông Cần Thơ, hp tác vi Công
ty Coca-Cola Vit Nam, S Nông nghiệp và Môi trường thành ph Cn Thơ (trước
đây Sở Tài nguyên Môi trường) h tr ca UNDP. H thng được h thy
th nghim tháng 12/2021, chính thc vn hành t tháng 4/2022. Đây là hệ thng
thu gom rác t động thế h th hai, vn hành bằng năng lượng mt tri, vi công
sut thiết kế tối đa 50 tấn/ngày. Theo báo cáo của UNDP (2026), lũy kế đến năm
2025, h thống đã thu gom 244,8 tấn rác thi nổi, trong đó khoảng 60% rác hu
cơ và lục bình, 20 - 25% là rác nha (UNDP, 2026; The Ocean Cleanup, 2025).
118
Đồng thi, m 2024, thành phố trin khai thí điểm d án Clear Rivers
(Recycled Island Foundation - Lan) vi khon vin tr 122.000 USD. D án
lắp đặt by rác th động (Litter Trap) trên rch Cái Khế (qun Ninh Kiu trước p
nhp), thu gom trung bình ~28,23 kg nha/ngày, kết hp hình tái chế cộng đồng
giám sát AI-CCTV (Nguyen Truong Thanh et al., 2025; VietnamPlus, 2024).
Trên các khu vc ven biển như Trần Đề, phường Vĩnh Châu còn trin
khai các gii pháp chuyên bit gn vi ngành nuôi trng thy sn. Ni bt d
án “Establishing a sustainable, efficient, and scalable system for collecting and
converting used pond liners” (2024, hp c vi Dow), tp trung thu gom tái
chế i lót ao nuôi tôm mt ngun rác nha lớn đặc thù ca ng. Bên cnh
đó, dự án “Protecting the marine environment and coral reefs” (gi tt
3RproMar) do GIZ h tr đã được m rng, nhm gim thiu ô nhim nha t
nuôi trng thy sn và rác xuyên biên gii t thưng ngun sông Mê Kông.
Tng thể, giai đoạn 2021 - 2025 đánh dấu bước ngot quan trng trong qun
rác thải đại dương tại Cần Thơ. Việc ng dng gii pháp công ngh cao
(Interceptor 003, Clear Rivers) kết hp các d án điểm (Dow, 3RproMar) đã hình
thành được mt h thng quản lý bộ, tương đối hiện đại và phù hp với đặc thù
địa phương, giúp giảm thiu mt phn nguy rác phát tán ra bin. Tuy nhiên,
các d án ch đang giai đoạn to nn tn quan trng v công ngh hình
quản lý, để đạt hiu qu thc cht, cn chuyn t thí điểm sang triển khai đồng b
trên din rng, gn với tăng cường ngun lc hoàn thiện chế qun phù
hp với điều kiện địa phương.
Ngoài các d án tiêu biểu được thc hiện trên địa bàn, các chương trình tuyên
truyn chng rác thi nhựa trên địa bàn cũng triển khai song song (như ngày “Ch
nhật xanh”, phong trào “Nói không với bao bì nylon”, triển khai gim nha trong
trường học, cơ quan…) góp phần nâng cao nhn thc ca cộng đồng, tiêu biu là
phn ánh qua t l người được hi sn sàng tham gia làm sạch môi trường đạt
93,3%. Bên cạnh đó, UBND thành ph cũng phát động chương trình phân loại ti
ngun (mc tiêu 70% h gia đình đến 2030) phát đng phong trào chng rác
thi nha (gim 70% sn phm nha dùng mt lần). Tuy nhiên, tính đến nay ch
26,9% h dân kho sát thc hin phân loi cht thi ti nguồn và có 21,8% người
dân biết rõ quy định x pht x thi xung sông, bin, phần đông người được hi
ch nghe qua nhưng chưa rõ chiếm 54,6%. T đó cho thấy công tác tuyên truyn,
ph biến pháp luật đã bước đầu tác động tích cực đến nhn thc ca người dân,
th hin qua s quan tâm và sn sàng tham gia các hot động bo v môi trường.
Tuy nhiên, vic chuyn hóa nhn thc thành hành vi c th vn còn hn chế, cho
thấy đây là quá trình lâu dài, đòi hi phải được duy trì thưng xuyên, liên tc
gn vi các bin pháp qun lý, giám sát hiu qu.
119
5.2. QUẢN LÝ RÁC THẢI ĐẠI DƯƠNG
5.2.1. Các nguồn phát sinh rác thải đại dương
Sau khi sp xếp đơn vị hành chính, thành ph Cần Thơ có 103 đơn vị hành
chính cp xã, gm 31 phường 72 xã. Trong đó, 06 đơn v hành chính giáp
bin gm: Lao Dung, Trần Đề, Vĩnh Hải, phường Vĩnh Châu, phường
Vĩnh Phước và xã Lai Hòa, vi tng chiều dài đường b bin khong 72 km, tiếp
giáp Biển Đông. Khu vc ven bin đặc trưng địa hình điển hình của vùng Đồng
bng sông Cu Long, bao gm các ca sông ln (Trn Đề, Định An, M Thanh),
bãi triu thấp và đai rừng ngp mn mng.
Với đặc điểm t nhiên nêu trên, khu vc ven bin không ch đóng vai trò là
vùng chuyn tiếp gia lc địa đại dương còn vùng tiếp nhn tích t
rác thi t nhiu ngun khác nhau. Rác thi có th đưc vn chuyn t nội đồng
thông qua h thng sông, kênh rạch đồng thi chu ảnh hưởng ca rác trôi dt t
ngoài khơi vào theo chế độ sóng, gió và dòng chy bin.
Xét v ngun phát sinh, rác thải đại dương trên địa bàn ch yếu bao gm: (i)
sinh hoạt dân cư ven bin; (ii) hoạt động nuôi trng thy sn; (iii) khai thác thy
sn; (iv) hoạt động du lch ven bin; và (v) dòng chy t h thng kênh rch ni
đồng. Các nguồn này phát sinh đa dạng các loi cht thải, trong đó rác thải nha
chiếm t l cao, với đặc tính nh, khó phân hy và d phát tán, dẫn đến kh năng
tồn lưu lâu dài trong môi trường.
a. Sinh hoạt dân cư ven biển:
Đây nguồn phát sinh chiếm t trng ln nht, bao gm các loi rác thi
sinh hoạt hàng ngày như cht thi hữu cơ (chiếm t l ln), nha có kh năng tái
chế, nha khó tái chế, thy tinh, giy, vi và mt s thành phn khác. Trong đó,
cht thi nha chiếm t l đáng kể, đặc tính nh, khó phân hy và d b cun
trôi theo dòng chy ra sông, kênh rch và cuối cùng là môi trường bin.
Hnh 5.1. Thành phn các loi cht thi rắn trên địa bàn các xã ven bin
64,9%
4,5%
5,3%
3,3%
3,6%
3,9%
14,5%
Rác hữu cơ
Rác nhựa có khả năng tái chế
Rác nhựa không có khả năng tái chế
Thuỷ tinh
Giấy
Vãĩ
Khác
120
Hiện nay, quy mô dân số của thành phố 4.199.824 người, trong đó dân số
ven biển có 274.917 người chiếm 6,6% dân số toàn thành phố. Theo thống kê sơ
bộ, khối lượng CTRSH được thu gom xử lý 520.736,8 tấn, tương đương khoảng
1.712,95 tấn/ngày. Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực đô thđạt
mức cao (khoảng 96,76%), song tỷ lệ này giảm mạnh các ven biển trên
các tàu cá (ước tính dưới 40 – 50%), như vậy còn khoảng 3,24 – 50% lượng CTR
thông thường phát sinh chưa được thu gom.
Bng 5.1. Khối lượng CTRSH trên địa bàn các xã, phường ven biển
STT
Xã/Phường
Dân số
(người)
Định mức
(kg/người/ngày)
CTR sinh hoạt
(kg/ngày)
1
Vĩnh Châu
68.437
0,80
43.799,7
2
Vĩnh Phước
51.897
0,80
33.214,1
3
Cù Lao Dung
44.973
0,65
23.386,0
4
Vĩnh Hải
27.820
0,65
14.466,4
5
Trần Đề
52.771
0,65
27.440,9
6
Lai Hòa
29.019
0,65
15.089,9
TỔNG CỘNG
274.917
-
157.396,9
(Nguồn: Số liu dân số từ Niên giám thống kê năm 2025)
Ghi chú: Định mc phát sinh cht thi rn sinh hot ti khu vc nông thôn đưc
áp dụng theo hướng dn ca B Tài nguyên và Môi trường là 0,65 kg/người/ngày; đối
vi khu vực đô thị loi V, áp dụng định mức 0,8 kg/người/ngày theo QCVN
01:2021/BXD.
Đáng chú ý, trên 80% số hộ được phỏng vấn ghi nhận tình trạng rác thải xuất
hiện trên biển với tần suất “thỉnh thoảng” đến “rất thường xuyên”, phản ánh mức
độ phbiến và liên tục của hiện tượng ô nhiễm.
Biểu đồ 5.1. Mức độ xut hin rác thi trên bin qua kho sát cộng đồng
ven bin
121
Kết quả khảo sát cho thấy các loại chất thải quan sát được trên mặt biển
mức độ ghi nhận khác nhau. Trong đó, túi ni-lông được ghi nhận nhiều nhất với
82% số người được kho sát lựa chọn; tiếp theo là vỏ chai nhựa (35%). Các loi
chất thải khác được ghi nhận với tỷ lệ thấp hơn, gồm rác sinh hoạt tổng hợp (23%)
và thực vật trôi nổi như lục bình, thân cây (20%). Xốp được ghi nhận ở mức 6%,
trong khi hiện tượng dầu loang chỉ được 1% số người khảo sát ghi nhận.
Biểu đồ 5.2. Tn sut ghi nhn các loi cht thi trên mt bin
b. Hoạt động khai thác và nuôi trng thy hi sn:
Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản là một trong những nguồn phát
sinh chất thải đáng kể tại khu vực ven biển thành phCần Thơ. Tuy nhiên, mức
độ đóng góp vào rác thải đại dương giữa hai loại hình hoạt động có sự khác biệt
rõ rệt.
Đối với hoạt động khai thác thủy sản, chất thải phát sinh trực tiếp trên bin
bao gồm lưới hỏng, dây cước, phao xốp, bao vật tư, chai lọ nhựa và rác sinh
hoạt từ tàu cá. Các loại chất thải này khả năng thất thoát trực tiếp ra môi trường
biển trong quá trình khai thác, neo đậu hoặc bốc dỡ thủy sản. Đặc biệt, ngư cụ bị
mất hoặc bị bỏ lại trên biển có thể tồn lưu lâu dài, tiếp tục gây tác động đến sinh
vật biển được xem một trong những nguồn phát sinh rác thải nhựa đại dương
quan trọng. Theo UNDP-MONRE (2023), rác thải từ hoạt động thủy sản, chủ yếu
là lưới nylon, dây cước và phao xốp, chiếm khoảng 20 – 30% tổng lượng rác thải
nhựa trên biển Việt Nam.
Tại khu vực cảng Trần Đề, lưu lượng tàu cá hoạt động cập cảng lớn tạo
ra khối lượng đáng kchất thải sinh hoạt, ngư lưới cụ hỏng, dây cước, lưới
nylon, bao bì vật tư và phụ phẩm thủy sản. Nếu không được thu gom, lưu giữ
xử lý phù hợp, các loại chất thải này có thể phát tán theo hệ thống sông, cửa sông
ra biển, góp phần làm gia tăng áp lực rác thải biển và rác thải nhựa đại dương trên
địa bàn.
82%
35%
23%
20%
6%
1%
3%
0% 20% 40% 60% 80% 100%
Loại
Không có
Dầu loang
Xốp
Thực vật (lục bình, thân cây,...)
Rác sinh hoạt
Vỏ chai nhựa
Túi nilong
122
Đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản, chất thải phát sinh chủ yếu gồm bao
thức ăn, bao thuốc thú y thủy sản, vật liệu nhựa như bạt HDPE, ống dẫn
ớc, phao nổi và các thiết bị nuôi hư hỏng. Phần lớn các chất thải này phát sinh
tại các vùng nuôi trên đất liền hoặc khu vực ven biển như Vĩnh Châu, Vĩnh Hi
Trần Đề. Do đó, đây không phải nguồn phát sinh rác thải đại dương trực tiếp.
Tuy nhiên, trong trường hợp không được thu gom quản phù hợp, các cht
thải nhựa này có thể theo hệ thống kênh rạch, sông ngòi cửa sông phát tán ra
biển, trở thành nguồn đóng góp gián tiếp vào rác thải đại dương.
Hnh 5.2. Cng bin Trn Đ
c. Hoạt động du lch ven bin:
Hoạt đng du lch ven biển trên địa bàn thành ph Cn Thơ tập trung ti các
khu vực nVĩnh Châu, Vĩnh Hải, Lao Dung, đang xu hướng phát trin
nh li thế cảnh quan hoang sơ, đưng b bin dài và h sinh thái ven biển đặc
trưng. Các khu vc này thu hút du khách bi s kết hp gia bin, rng ngp mn
và văn hóa địa phương, kéo theo sự gia tăng các hoạt động dch v ăn uống, ngh
ỡng và vui chơi giải trí.
Hnh 5.3. Khu du lch sinh thái H B và M Ó
123
Tuy nhiên, đi kèm vi s gia tăng lượng khách du lch s gia tăng đáng kể
cht thi phát sinh, ch yếu t các hoạt động tiêu dùng ngn hn ti bãi bin.
Thành phn cht thải đặc trưng bao gồm: nha dùng mt ln (ly, hp, ng hút),
chai nước, bao thc phm, túi ni-lông rác thc phẩm. Đây đều các loi
cht thải có đặc tính nh, khó phân hy và d phát tán.
Đặc điểm ni bt ca ngun thi t du lch ven bin tính thi v rt, tp
trung vào các dp l, cui tuần mùa cao điểm du lch, phân b cc b ti bãi
biển các quán ăn, nhưng dễ lan rộng do tác đng ca gió thy triu, khó
kim soát tc thi, do ph thuc nhiu vào ý thức du khách và năng lc thu gom
ti ch
Trong điều kin h tng thu gom còn hn chế ti mt s khu vc ven bin,
rác thi phát sinh t du lch nếu không được thu gom kp thi s nhanh chóng b
cun trôi ra biển, đặc bit trong các thời điểm triều cường hoặc mưa lớn. Ngoài
ra, hoạt động kinh doanh nh l ven biển (quán ăn, hàng rong) thường s dng
nhiu vt liu nha dùng mt ln, góp phần làm gia tăng tải lượng rác thi nha.
Mc so vi các nguồn như sinh hoạt dân hay thủy sn, quy phát
sinh t du lch có th không ln bằng, nhưng đây là ngun có tính tp trung cao,
d gây ô nhim cc bảnh hưởng trc tiếp đến cảnh quan môi trường bin, t
đó tác động tiêu cực đến chính hoạt động du lch và hình ảnh địa phương.
d. Dòng chy t h thng kênh rch nội đồng:
Kết qu tính toán cân bng khi ng cho thy, tổng lượng cht thi rn sinh
hoạt trên địa n các xã/phường ven biển ước tính 219.933,6 kg/ngày, ơng
đương khoảng 219,9 tn/ngày. Tuy nhiên t l thu gom theo mạng lưới các
ven bin trên các tàu ch chiếm khong 50%, ước tính khong 109,25
tn/ngày kh năng phát tán ra môi trưng biển. Đáng chú ý, phần lớn lượng cht
thi này không phát sinh trc tiếp ti khu vc ven biển đưc vn chuyn t ni
đồng thông qua h thng nh rạch. Ước tính có khoảng 12% lượng cht thi (Báo
hin trng môi trưng bin hải đảo quốc gia, giai đoạn 2021 - 2025), tương
đương khong 13 tn/ny kh năng theo dòng chảy kênh rch ra biển. Như vậy,
xét trong tng tảing rác thi ra bin, ngun tnh rch nội đồng gi vai trò
ngun vn chuyn gián tiếp nhưng ổn định và liên tc.
Mặc tỷ trọng thấp hơn so với nguồn phát sinh trực tiếp tại khu vực ven
biển, nhưng do đặc tính phân tán rộng, khó kiểm soát và gia tăng mạnh theo mùa
mưa, nguồn thải từ hệ thống kênh rạch ý nghĩa quan trọng trong tổng thể bài
toán quản lý rác thải đại dương. Đây được xem là mắt xích trung gian kết nối các
nguồn thải trên đất liền với môi trường biển, do đó cần được ưu tiên kim soát
thông qua các giải pháp ngăn chặn từ thượng nguồn và dọc theo tuyến kênh.
124
Nhìn chung, xét vmức độ tác động, nhóm nguồn từ sinh hoạt dân
thủy sản đóng vai trò chủ đạo do phát sinh liên tục trực tiếp tại khu vực ven
biển, hệ thống kênh rạch nội đồng givai trò tuyến vận chuyển trung gian, đưa
chất thải từ đt liền ra biển với quy ổn định theo thời gian. Các nguồn từ du
lịch ven biển và hoạt động cảng tuy có tính cục bộ hoặc thời vụ, nng lại có kh
năng gây ô nhiễm điểm, ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan chất lượng môi
trường ven bờ.
Hnh 5.4. Tng quan ngun phát sinh rác thi đại dương
5.2.2. Hiện trạng phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý
a. Tình hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt:
Trong thi gian qua, S Nông nghiệp Môi trường đã phối hp với các đơn
v liên quan tăng cường công tác theo dõi, giám sát hoạt động thu gom, vn chuyn
và x lý CTRSH trên địa bàn, qua đó góp phần hn chế tình trng tồn đọng, ùn
rác thi tại các điểm tp kết tạm điểm trung chuyển, đặc bit ti khu vc các
phưng trung tâm.
Theo Báo cáo công tác bo v môi trường năm 2025, trên địa bàn thành ph
Cần Thơ, tỷ l thu gom CTRSH khu vực đô thị năm 2025 đt khong 96,76%,
phn ánh h thng thu gom ti khu vực này bản hoạt động hiu qu. Tuy nhiên,
ti các xã ven bin và trên các tàu cá, t l thu gom còn thấp, ước tính i 50%,
cho thy s chênh lệch đáng k v mức độ tiếp cn dch v môi trường gia các
khu vc.
125
Hin nay, h thng thu gom, vn chuyển CTRSH trên đa bàn ch yếu được
thc hin thông qua 19 đơn vị thu gom, vn chuyn 05 cơ sở x tp trung,
kết hp vi khong 30 bãi rác quy nh (1 2 ha) phân b ri rác. hình
này ớc đầu đáp ng nhu cu x lý cht thi, tuy nhiên còn mang tính phân tán,
chưa đng b, đc bit ti khu vc ven bin và nông thôn. Ti các xã, phưng
ven bin, công tác thu gom ch yếu do mt s đơn v đảm nhn theo phạm vi địa
bàn, c th:
- Công ty C phần công trình đô thị Sóc Trăng: Thực hin thu gom ti mt
phần địa bàn của phường Vĩnh Châu, xã Trần Đề.
- Công ty TNHH xây dng Hunh Khánh Toàn: Thc hin thu gom ti mt
phần địa bàn xã Cù Lao Dung.
Đối vi các khu vực nông thôn chưa có đơn vị tham gia đấu thu hoc nhn
đặt hàng dch v, công tác thu gom ch yếu do các t v sinh môi trường t
phát đảm nhận, sau đó tập kết tại các điểm trung chuyển để đơn vị chức năng tiếp
nhn, vn chuyn và x lý. Hình thc này tuy linh hoạt nhưng thiếu tính ổn định,
hiu qu thu gom chưa cao và tiềm ẩn nguy phát tán rác thải ra i trường
xung quanh.
Bên cạnh đó, trên địa bàn thành ph cũng đã triển khai mt s chương trình,
d án thu gom rác ni trên kênh rch và khu vc ca cng, góp phn kim soát
ngun thi ngay t các tuyến trung gian trước khi phát tán ra sông bin. Các
hoạt động này ch yếu tp trung ti các tuyến kênh chính, ca x và khu vc
nguy tích tụ rác cao, thông qua vic lắp đặt lưới chn rác, b trí nhân lc thu
gom th công kết hp với phương tiện chuyên dng. Mt s d án điển hình trên
địa bàn như sau:
Bng 5.2. Mt s chương trnh, dự án thu gom rác ni trên kênh rch và
khu vc ca cng
D án
Thi
gian
V trí
chính
Công
nghc
đim
ng thu
gom (đến
2025)
Thành phn
rác chính
Ngun
trích dn
Interceptor
003
12/2021
đến nay
Sông
Cần Thơ
T động, năng
ng mt
trời, băng tải
244,8 tn
Rác hu cơ/lc
bình (~60%),
nha (~20-
25%)
UNDP
(2026)
Clear Rivers
Litter Trap
5/2024
đến
6/2025
Rch Cái
Khế
Th động,
không nhiên
liệu, túi đựng
~28,23 kg
nha/ngày
Nha ni, rác
sinh hot
VietnamPlu
s (2024)
D án Dow
(pond liners)
2024 đến
nay
Khu vc
ven bin
(Trn
Đề, Vĩnh
Châu)
Thu gom & tái
chế i lót ao
nuôi tôm
Tp trung
tái chế i
ao (chưa
s liu tng)
i lót ao,
bao thy
sn
Dow & đối
tác (2024)
3RproMar
(GIZ)
2023 đến
nay
Toàn địa
bàn ven
bin
Gim thiu
nha t nuôi
trng thy sn
Gim ô
nhim nha
t ao nuôi
Nha t nuôi
trng thy
sn
GIZ (2024)
126
Nhìn chung, h thng thu gom cht thi rn sinh hoạt trên địa bàn đã phát
huy hiu qu ti khu vực đô thị vi t l thu gom cao tương đi ổn định. Tuy
nhiên, khu vc ven bin vn là đim nghn chính trong công tác qun lý cht thi
do h tng thu gom còn hn chế phm vi phc v chưa bao phủ đầy đủ, ph
thuc nhiu vào các t thu gom t phát, dẫn đến hiu qu thu gom chưa cao
khó kim soát.
Đồng thi, vic trin khai c hình thu gom rác nổi bước đầu đã mang
li hiu qu tích cc trong vic giảm lượng rác trôi theo dòng chy, ci thin cnh
quan môi trường và hn chế tình trng bi lng, tc nghn dòng chy ti các ca
cng. Tuy nhiên, quy mô trin khai hin nay còn hn chế, ch yếu mang tính cc
bộ, chưa bao phủ tn b h thng kênh rạch, do đó hiu qu kim soát tng th
vẫn chưa cao.
Tng hp các yếu t trên cho thy, t l thu gom thp ti khu vc ven bin,
kết hp vi hn chế trong kim soát rác trên các tuyến kênh rạch trung gian, đã
đang trở thành nguyên nhân trc tiếp làm gia tăng ng rác thi phát tán ra
môi trường bin, góp phn làm trm trng thêm tình trng ô nhim rác thi đại
dương trên địa bàn.
b. Tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại các xã, phường ven biển:
Tại các xã, phường ven bin, công tác x cht thi rn sinh hot (CTRSH)
hiện nay được thc hin theo hai hình thc chính: x lý tập trung và lưu chứa tm
thi tại các bãi rác địa phương.
Đối vi các khu vực được thu gom bi Công ty C phần Công trình Đô th
c Trăng, cht thải sau thu gom đưc vn chuyn v Nhà máy x cht thi
rn thành ph c Trăng đ x. Tại đây, CTRSH đưc x bng công ngh
phân compost vi công sut khong 100 tn rác hữu cơ/ngày, phần còn li
đưc x lý bằng phương pháp chôn lp hp v sinh vi khối lượng khong 215
tấn/ngày. nh này ớc đu góp phn gim tải lượng rác thi phát sinh ti
khu vc ven bin và hn chế phát tán ra môi trưng.
Tuy nhiên, ti nhiều xã, phường ven biển chưa được thu gom đng b,
các bãi rác l thiên vn tn ti ch yếu đóng vai trò đim tp kết tm thi.
Tại các điểm này, chính quyền địa phương định k thc hin các biện pháp như
phun xt chế phm sinh hc nhm gim mùi, kết hp san i để tăng khả năng lưu
cha. Mc dù các bin pháp này giúp hn chế mt phn ô nhim th cấp, nhưng
v bn cht vẫn chưa phải là gii pháp x lý triệt để.
Bên cnh h thng thu gom và x lý hin có, ti khu vc nông thôn ven bin
vn tn ti ph biến các hình thc t x lý cht thi của người dân. C thể, người
dân còn duy trì thói quen đốt rác ti ch hoc x trc tiếp xung sông, kênh rch,
đặc bit ti các vùng nuôi tôm tập trung như Vĩnh Châu và Cù Lao Dung, nơi h
tng thu gom còn hn chế.
127
Kết qu kho sát cho thấy, có đến 47,9% s h dân t xcht thi, trong
khi 1,7% thc hin x thi trc tiếp ra kênh, mương gần khu vc sinh sng. T l
này phn ánh mức độ ph thuc lớn vào các phương thc x lý không chính thc,
đồng thi cho thy khong trống đáng k trong vic cung cp dch v thu gom,
vn chuyn CTRSH ti khu vc ven bin.
Biểu đồ 5.3. T l c phương thức x CTRSH ca h dân
Vi h thng x CTRSH đang sử dng ti khu vc ven bin hin phn ln
ph thuộc vào phương thức chôn lp và các bãi tp kết tm thi, tim ẩn nguy cơ
phát sinh ô nhiễm môi trường đất, nước không khí, đặc biệt trong điều kin
mưa lớn và triều cường. Đây cũng là mt trong những nguyên nhân làm gia tăng
kh năng rỉ, phát tán rác thi ra h thng kênh rạch môi trường bin nếu
không được kim soát cht ch.
5.2.3. Các điểm nóng ô nhiễm rác thải biển
Trong bi cnh áp lực gia tăng từ các ngun thải trên đất lin hoạt động
kinh tế ven bin, tình trng ô nhim rác thi ti các khu vc ca sông, bãi triu và
tuyến kênh rạch trên đa bàn thành ph Cần Thơ đang diễn biến ngày càng phc
tp. Thc tế ghi nhn cho thy nhiu tuyến kênh mương nội đồng đang phải tiếp
nhn tải lượng rác thi sinh hot ln, dn đến ách tc dòng chy, suy gim kh
năng tiêu thoát nưc và phát sinh ô nhim cc b. Mặc dù đã triển khai các bin
pháp quản lý như lắp đặt bin cm tăng cường tuyên truyn, song tình trng x
rác không đúng quy định vn tiếp din, phn ánh hn chế trong kim soát hành vi
và h tng thu gom.
quy rộng hơn, các nghiên cứu v rác thi bin ti Vit Nam cho thy
phn ln rác thi nha ngun gc t đất liền và được vn chuyn ra bin thông
qua h thng sông, kênh rạch, đóng vai t“hành lang vận chuyển” chính. Điều
này lý gii vì sao các khu vc ca sông và ven b thưng tr thành nơi tích tụ rác
vi mật độ cao.
Theo kết qu kho sát ca Ngân hàng Thế gii s dng ch s b bin sch
(CCI) cho thy khu vc bãi biển xã Lai Hòa đạt giá tr CCI = 176, thuc nhóm
“cc k bẩn”, nằm trong nhóm các bãi bin ô nhim nghiêm trng nht trong s
các khu vực được khảo sát. Theo phương pháp đánh giá CCI, các giá trị cao phn
ánh mật độ rác ln và mức độ ô nhiễm vượt ngưỡng cho phép.
128
Bên cạnh đó, t hoạt động kho sát thực địa, các khu vực điểm nóng ch yếu
tp trung ti các v trí giao thoa gia ngun phát sinh và dòng vn chuyển, nơi rác
thải có xu hướng tích t vi mật đ cao. Điển hình mt s đim sau:
- Ca sông Trần Đề: Là khu vc hi t rác t h thng sông Hu, kênh rch
nội đồng và hoạt động cng cá, tàu thuyền. Đây là điểm giao ct ca nhiu ngun
thi, dẫn đến tải lượng rác lớn đa dng thành phn (nhựa, ngư cụ, rác sinh hot).
Hnh 5.5. Hin trng rác thi ti ca sông Trần Đề
- Cửa Định An: Là ca chính ca h thng sông Cu Long, tiếp nhận lượng
ln cht thi trôi theo dòng chảy liên vùng. Đặc trưng của khu vc này rác phân
tán rng, chu nh hưởng mnh ca thy triu
Hnh 5.6. Hin trng rác thi ti cửa Đnh An
Khu vc bãi triều Vĩnh Châu (Lai Hòa, Vĩnh Hi): khu vc chu tác
động tng hp t nuôi trng thy sn, sinh hoạt dân cư và rác trôi dạt t biển. Địa
hình bãi triu thp khiến rác d b gi li và tích t lâu dài.
129
Hnh 5.7. Hin trng rác thi ti khu vc bãi triều Vĩnh Châu
- Khu vc Lao Dung: vùng hoạt động nuôi trng thy sn phát
triển nhưng hạ tng thu gom còn hn chế. Rác phát sinh t sinh hot và sn xut
d b cun trôi ra h thng sông và bin.
Hnh 5.8. Hin trng rác thi ti khu vc Cù Lao Dung
Tng hp các kết qu kho sát, phân tích đánh giá cho thy tình trng ô
nhim rác thi biển trên địa bàn thành ph Cn Tkhông phải là hiện tượng cc
blà h qu ca quá trình tích t liên tc t nhiu ngun phát sinh khác nhau,
din ra trên toàn b kng gian t nội đồng đến ven biển. Các điểm nóng như
Vĩnh Châu, Trần Đề, Định An và Cù Lao Dung không ch là nơi phát sinh rác mà
ch yếu là khu vc hi t cui cùng ca dòng vt chất, nơi rác thải t sinh hot,
sn xut và h thng kênh rạch được vn chuyn tích t ới tác động ca dòng
chy và thy triu.
Trong đó, nguyên nhân cốt lõi làm gia tăng tải lượng rác thi ra ngoài môi
trường bin ch yếu v h tng thu gom ti khu vc ven bin, nh qun
còn phân tán, cùng vi hành vi x thải chưa được kim soát. Ô nhim rác thải đại
dương không chỉvấn đề ca khu vc ven bin, màbài toán qun lý tng hp
liên vùng, đòi hỏi phi kim soát ngay t đất lin, trên tuyến vn chuyn ti
các điểm nóng tích t nếu muốn đạt hiu qu thc cht và bn vng.
130
CHƯƠNG 6. TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN
6.1. TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM ĐỐI VỚI MÔI
TRƯỜNG BIỂN VÀ VEN BIỂN
Vùng ven bin thành ph Cần Thơ là khu vực có ý nghĩa quan trọng đối vi
phát trin kinh tế - xã hi, tp trung nhiu hoạt động nuôi trng và khai thác thy
sn, công nghip chế biến, logistics cng bin, vn ti thy, khai thác và s dng
tài nguyên biển. Đồng thời, đây cũng nơi phân b các h sinh thái đặc trưng
như rừng ngp mn, bãi bi triu vùng ca sông, vai trò quan trng trong
duy trì đa dạng sinh hc, bo v b biển, điều hòa các quá trình sinh thái và cung
cp sinh kế cho cng đồng dân cư ven biển.
Trong giai đoạn 2021 2025, cùng vi quá trình phát trin kinh tế - xã hi,
môi trường bin và ven bin ca thành ph tiếp tc chịu tác động t nhiu nhóm
ngun ô nhim khác nhau. Các ngun thi phát sinh t khu vực đất lin thông qua
h thng sông, kênh, rạch đổ ra bin; các hoạt động khai thác, s dng không gian
bin, giao thông hàng hi, cng bin và logistics; cùng vi s gia tăng rác thải
nhựa đã đang tạo áp lc lên chất lượng môi trường nước, trm tích, h sinh thái
ven b và ngun li thy sn. Bên cạnh đó, quá trình phát triển các ngành kinh tế
mới như năng lượng tái to ven biển cũng đt ra yêu cầu tăng cường qun
giám sát nhm hn chế các tác động bt lợi đối với môi trường bin.
Ô nhiễm môi trường bin là kết qu tng hp ca nhiu nguồn tác động phát
sinh t c đất lin các hoạt động trên biển, trong đó mức độ ảnh hưởng ph
thuc vào quy ngun thải, điều kin lan truyền trong môi trường nước, kh
năng tự làm sch ca thy vực cũng như hiệu qu qun lý, kim soát ô nhim.
Trên sở phân tích nguồn gây tác động tại Chương 2, kết qu quan trc môi
trường giai đoạn 2021 2025 các thông tin, s liu hiện có, các tác động đối
với môi trường bin ven bin ca thành ph được đánh giá theo ba nhóm nguồn
chính: (i) các ngun ô nhim t đất lin khu vc ven bin; (ii) các ngun ô nhim
t hoạt động kinh tế bin và ven bin; và (iii) ô nhim do rác thi nha trên bin.
6.1.1. Tác động của các nguồn ô nhiễm từ đất liền
Các ngun ô nhim t đất lin nguyên nhân ch yếu làm suy gim cht
ợng môi trường bin trên phm vi toàn cầu, ước tính chiếm khong 80% tng
ng cht ô nhiễm đổ ra đại dương (UNEP/GPA, 2006). Đối vi thành ph Cn
Thơ, các nguồn ô nhim có kh năng tác động trc tiếp đến môi trường bin ch
yếu phát sinh t khu vc ven biển lưu vực ca sông, bao gồm nước thi sinh
hoạt, nước thi và cht thi t hoạt động nông nghip, nuôi trng thy sn, các
khu công nghip, cm công nghiệp, cơ sở chế biến thy sn và h thng logistics
ven biển. Đặc điểm chung ca nhóm ngun này các cht ô nhiễm được vn
chuyn theo h thng sông, kênh rch vùng cửa sông trước khi phát tán ra môi
trường bin, tạo ra tác động tích lũy đối vi chất lượng nước, trm ch, h sinh
thái và ngun li thy sn.
131
a. Biến đổi chất lượng môi trường nước biển ven bờ:
c thi sinh hoạt chưa được thu gom, xtriệt để ti các khu dân cư ven
bin tiếp tc ngun b sung đáng kể các cht hu cơ, vi sinh vt gây bnh
chất dinh dưỡng vào h thng sông, kênh rch. Khi theo dòng chảy đổ ra vùng
ca sông và ven bin, các cht ô nhiễm này làm gia tăng hàm lượng BOD, COD,
nitơ và photpho, thúc đẩy quá trình phú dưỡng cc b, suy giảm hàm lượng oxy
hòa tan và ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nước bin.
Hoạt động sn xut nông nghip và nuôi trng thy sn ti khu vc ven bin
cũng góp phần làm gia tăng tải lượng cht ô nhiễm vào môi trường tiếp nhn.
c thi t các vùng nuôi tôm thâm canh ti các địa pơng ven biển cha hàm
ng cht hữu cơ, chất dinh dưỡng, cht rắn lơ lửng và dư lượng hóa cht, kháng
sinh tương đối cao. Kết qu quan trc cho thy ti mt s thời điểm, nồng độ
amoni (NH₄⁺), photphat (PO₄³⁻), BOD và COD trong các kênh cấp, thoát nước và
khu vc ven biểnxu hướng gia tăng, nhiu thời điểm vượt gii hn cho phép
ca QCVN 10:2023/BTNMT. S tích t cht hữu cơ trong trầm tích ti khu vc
tiếp nhn nước thi làm hình thành các vùng yếm khí cc b, làm giảm hàm lượng
oxy hòa tan và gia tăng nguy cơ phát sinh dch bnh trên thy sn nuôi.
Bên cạnh đó, hoạt động no vét ao nuôi, x bùn đáy và dòng chảy cun trôi
đất canh tác làm gia tăng hàm lượng cht rắn lửng (TSS), gim kh năng xuyên
sáng ca cột nước ảnh hưởng đến quá trình quang hp ca thc vt phù du
cũng như thực vật đáy. Tại mt s khu vc ven bin chu ảnh hưởng của đất phèn,
c thi mang theo st và nhôm hòa tan còn th làm gim pH cc b, gây bt
lợi đối vi các loài thy sinh nhy cm.
Các khu công nghip, cm công nghiệp, sở chế biến thy sn và h thng
logistics ven biển cũng là những ngun phát sinh cht ô nhiễm đáng chú ý. Hoạt
động chế biến thy sản phát sinh nước thải có hàm ng cht hữu cơ, chất rắn lơ
lng, du mỡ, nitơ và photpho cao; nếu h thng x lý nước thi vn hành không
ổn định hoc x thải không đạt quy chun s làm gia tăng BOD, COD, TSS
chất dinh dưỡng ti ngun tiếp nhn, góp phn gây suy gim oxy hòa tan và phú
ng cc bộ. Đồng thi, ph phm chế biến, bùn thi cht thi rn công nghip
nếu không được thu gom, x đúng quy đnh th phát sinh nước r, mùi i
và gây ô nhim th cấp đối với môi trường đất, nước và vùng ven bin.
Cùng vi quá trình phát trin Khu công nghip Trần Đề, Khu công nghip
M Thanh, các cm công nghip chế biến thy sn h thng logistics ven bin,
quy phát sinh nước thi cht thi d báo s tiếp tục gia tăng. Nếu h tng
thu gom, x nước thi tp trung, h thng qun cht thi công tác giám
sát môi trường không được đầu đồng b, áp lc ô nhiễm tích lũy đi vi h
thng sông, ca sông và vùng bin ven b s ngày càng lớn, làm gia tăng nguy cơ
suy gim chất lượng môi trường nước và trm tích.
132
b. Suy thoái hệ sinh thái ven bờ:
S gia tăng tải lượng cht hữu cơ và chất dinh dưỡng t c thi sinh hot,
nông nghip, nuôi trng thy sn và chế biến thy sản đã góp phần thúc đẩy quá
trình phú dưỡng ti mt s khu vc ca sông và ven bin. Khi to phát trin quá
mc và phân hy s làm suy gim oxy hòa tan, ảnh hưởng đến sinh vật đáy và các
loài nhuyn thgiá tr kinh tế như nghêu, sò huyết.
lượng hóa cht, kháng sinh t hoạt động nuôi trng thy sn th tn
lưu trong trầm tích và tích lũy trong các loài nhuyn th, giáp xác sống đáy, gây
ảnh hưởng đến sc khe h sinh thái làm gia tăng nguy mất an toàn thc
phm. Mt s hàng thy sn ca khu vực Đồng bng sông Cửu Long đã từng
b cnh báo hoc t chi ti các th trường nhp khu do phát hiện lượng kháng
sinh vượt ngưỡng cho phép, ảnh hưởng đến uy tín năng lc cnh tranh ca
ngành thy sn (B NN&PTNT, 2021).
Ngoài ra, vic chuyển đổi đất ven bin sang nuôi trng thy sn nếu thiếu
quy hoch hợp cũng thể làm thu hp din tích rng ngp mn, gim kh
năng bảo v b bin, suy giảm nơi trú, sinh sn phát trin ca nhiu loài
thy sinh.
c. Tác động đến sức khỏe cộng đồng và sinh kế:
Ô nhiễm môi trường nước ven bin t các nguồn phát sinh trên đất lin làm
gia tăng nguy cơ ô nhiễm vi sinh vật, đặc bit là Coliform và các vi sinh vt gây
bnh ti khu vc ca sông, bãi triu vùng ven bin, ảnh hưởng đến sc khe
cộng đồng thông qua các bệnh đường tiêu hóa, bnh ngoài da và các bnh truyn
nhiễm liên quan đến nguồn nước.
Vic s dng hóa cht và kháng sinh trong nuôi trng thy sản không đúng
quy định còn làm gia tăng nguy tồn các chất độc hi trong thy sn, thúc
đẩy hiện tượng kháng kháng sinh ảnh hưởng đến chất lượng sn phm thy
sản. Điều này không ch tác động đến sc khỏe người tiêu dùng còn ảnh hưởng
trc tiếp đến hoạt động sn xut, xut khu và sinh kế ca cộng đồng ven bin.
S suy gim chất lượng môi trường nước và h sinh thái vùng ca sông cũng
làm giảm năng suất nuôi trng thy sn, gia tăng nguy dịch bnh chi phí sn
xuất, qua đó ảnh hưởng đến thu nhp của người dân và tính bn vng ca các mô
hình sinh kế ph thuc vào tài nguyên ven bin.
6.1.2. Tác động của các nguồn ô nhiễm từ hoạt động kinh tế biển và ven biển
Nguồn phát sinh và đặc tính ca các nhóm ngun ô nhim t hoạt động kinh
tế bin ven bin, bao gm khai thác thy sn, hoạt động hàng hi, cng bin,
logistics khai thác, s dng không gian biển đã được trình bày tại Chương 2.
Trong mc này, báo cáo tập trung đánh giá các tác động ca các hoạt động này
đối vi chất lượng môi trường nước, h sinh thái ven b, sc khe cộng đồng và
sinh kế ngưi dân.
133
a. Biến đổi chất lượng môi trường nước biển ven bờ:
Không ging các ngun ô nhim t đt liền thường tp trung tại các điểm x,
các ngun ô nhim phát sinh t hoạt động trên bin và ven bin có tính phân tán,
chu ảnh hưởng mnh ca dòng chy, sóng thy triu, làm cho cht ô nhim d
lan truyn trên phm vi rộng và ch lũy trong môi trường nước, trm tích ven b.
Hoạt động khai thác thy sn giao thông hàng hải làm gia tăng nguy
phát sinh du m, nhiên liu rò rỉ, nước dằn tàu, nưc la canh, cht thi sinh hot
t tàu và các s c tràn du. Các cht ô nhim này có kh năng hình thành màng
du trên mặt nước, làm gim kh năng trao đi oxy giữa nước và khí quyn, nh
ởng đến chất lượng nước biển và môi trường sng ca các loài thy sinh.
Tuyến hàng hi qua cửa Định An và ca Trần Đề mật độ tàu thuyền lưu
thông ln, tim ẩn nguy sự c du loang và x c dằn tàu không đúng quy
định. Thc tế, vùng bin Nam B đã từng ghi nhn các vt du loang trôi dt vào
b t nguồn không xác định, gây ô nhim cc b khu vc rng ngp mn ven ca
sông (Cc Kim soát ô nhim, B Tài nguyên và Môi trường, 2018). Đây là nguy
thường trc cần được kim soát trong bi cảnh lưu lượng tàu thuyn và hot
động vn ti bin d báo tiếp tục gia tăng.
Đối vi h thng cng bin logistics ven bin, các hot động bc xếp hàng
hóa, neo đu tàu thuyn, bảo dưỡng phương tiện, no vét lung hàng hải lưu
gi nhiên liu có th làm phát sinh du m, cht thi t tàu, nước dn tàu và bùn
no vét. Nếu không được quản theo đúng quy định, các ngun thi này có th
gây suy gim chất lượng nước bin, ô nhim trm tích, ảnh hưởng đến sinh vt
đáy, nguồn li thy sn và chức năng sinh thái của vùng ca sông, ven bin.
Đối vi các d án điện gió ven biển và ngoài khơi, tác động đến môi trường
c ch yếu phát sinh trong giai đon thi công. Hoạt động đóng cọc móng, no
vét cc b, vn chuyn vt liu và lắp đặt thiết b có th làm gia tăng độ đục ca
c, phát tán trm tích và gây tiếng ồn dưới nước, ảnh hưởng cc b đến sinh
vật đáy các loài thủy sinh. Trong giai đoạn vn hành, các d án điện gió hu
như không phát sinh nưc thi hoc khí thải đáng kể; tuy nhiên vn cn giám sát
nguy cơ rò rỉ du bôi trơn, tiếng n dưới nước và các tác động đối vi giao thông
hàng hải cũng như hoạt động khai thác thy sn.
b. Suy thoái các hệ sinh thái ven bờ:
Hoạt động khai thác thy sn với cường độ cao, đặc bit ti khu vc ven b
cửa sông, làm gia tăng áp lc lên ngun li thy sn các h sinh thái t
nhiên. Vic s dng mt s ngư cụ tính hy dit hoặc khai thác không đúng
quy định th gây tổn thương nền đáy, làm suy giảm nơi trú, sinh sản ươm
ging t nhiên ca nhiu loài thy sinh.
134
S gia tăng lưu lượng tàu thuyn và hoạt động hàng hải cũng làm gia tăng
nguy cơ tác động đến các h sinh thái nhy cảm như rừng ngp mn, bãi triu và
vùng ca sông thông qua du m, cht thi t tàu, tiếng ồn dưới nước và nguy cơ
xy ra s c i trường. Khi xy ra s c du tràn, lp du ph trên b mặt nước
th làm gim kh năng quang hợp, gây chết cc b sinh vật phù du, động vt
đáy và ảnh hưởng trc tiếp đến rng ngp mn ven bin.
Đối vi các d án điện gió ngoài khơi, trong giai đon thi công, tiếng n t
hoạt động đóng cọc và s gia tăng độ đục của nước có th ảnh hưởng cc b đến
tập tính di cư, sinh sn và kiếm ăn ca cá các loài thy sinh. Tuy nhiên, các tác
động này ch yếu mang tính cc b ngn hn nếu áp dụng đầy đủ các bin pháp
gim thiu trong quá trình thi công.
c. Tác động đến sức khỏe cộng đồng và sinh kế:
Suy gim chất lượng môi trường bin ngun li thy sn làm gim hiu
qu khai thác, buộc ngư dân phi m rộng ngư trường hoc kéo dài thời gian đánh
bt, dẫn đến chi phí sn xuất tăng trong khi sản lượng khai thác xu hướng gim.
Điều này làm gia tăng tính dễ b tổn thương v sinh kế ca cộng đồng ngư dân
ven bin.
Các s c ô nhim du, s c hàng hi hoc ô nhim cc b ti khu vc cng
bin có th làm gián đoạn hoạt động khai thác, nuôi trng thy sn và dch v hu
cn ngh cá, đồng thi ảnh hưởng đến chất lượng hi sn và thu nhp của người
dân. Bên cạnh đó, việc m rng các công trình s dng không gian biển như cảng
bin, luồng tàu điện gió ngoài khơi cũng th làm thay đổi phm vi hoạt động
khai thác truyn thng của ngư dân, làm phát sinh xung đt trong s dng không
gian bin nếu thiếu cơ chế qun lý và điu phi phù hp.
6.1.3. Tác động của ô nhiễm từ rác thải nhựa
Nguồn phát sinh, khối lượng, thực trạng thu gom và các điểm nóng ô nhiễm
rác thải đại dương trên địa bàn thành phố đã được phân tích chi tiết tại Chương 5.
Phần này tập trung đánh giá các tác động thực tế của ô nhiễm rác thải nhựa đối
với môi trường biển, hệ sinh thái và hoạt động kinh tế ven bờ.
Không giống các dạng ô nhiễm hữu cơ có thể bị phân hủy sinh học theo thời
gian, rác thải nhựa tồn u trong môi trường biển hàng trăm năm và tác động lên
hệ sinh thái theo nhiều cơ chế khác nhau, từ vật lý, hóa học đến sinh thái học.
Tác động vật lý lên sinh vật biển và hệ sinh thái ven bờ: Rác thải nhựa kích
thước lớn – đặc biệt là lưới nylon, dây cước và phao xốp bỏ đi từ hoạt động khai
thác thủy sản tạo thành bẫy hình dưới nước, làm chết ngạt gây thương tích
cho các loài chim biển, rùa biển động vật biển có vú khi chúng bị vướng vào
ngư cụ ma (ghost gear). Tại các bãi triều Vĩnh Châu Cù Lao Dung, quan sát
thực địa ghi nhận ngư cụ bỏ đi bị cuốn vào đai rừng ngập mặn, làm gãy cành,
hỏng rễ và ức chế sự tái sinh của cây con trong các khu vực phục hồi rừng.
135
Rác thải nhựa tích tụ trên bề mặt trầm tích bãi triều làm thay đổi các tính chất
vật của nền đáy, bao gồm độ dẫn nhit, khả năng giữ ẩm và độ thoáng khí, từ
đó ảnh hưởng đến quá trình sinh sản và phát triển của sinh vật đáy nhóm sinh
vật giữ vai trò nền tảng trong chuỗi thức ăn ven bờ.
Tác động hóa học qua con đường vi nhựa: Khi nhựa phân rã dưới tác động
của bức xạ UV, sóng và ma sát cơ học, chúng tạo ra vi nhựa (microplastics, kích
thước dưới 5 mm) dạng ô nhiễm tiềm ẩn nguy cao nhất khó kiểm soát
nhất. Kết quả nghiên cứu tại ng biển ĐBSCL ghi nhận mật độ vi nhựa trong
nước biển ven bờ đạt 2,1 8,7 hạt/m³ trong trầm tích ven bờ lên đến 247
1.850 hạt/kg khô (Nguyen et al., 2020). Vi nhựa có khả năng hấp phụ các chất ô
nhiễm hữu bền vững (POPs) và kim loại nặng trên bề mặt với nồng độ cao gấp
nhiều lần môi trường xung quanh, trở thành vectơ vận chuyển và cô đặc hóa chất
độc hại trong hệ sinh thái biển (GESAMP, 2016).
Sinh vật phù du và nhuyễn thể lọc nước (nghêu, hàu, sò) nhầm vi nhựa với
thức ăn tự nhiên do kích thước và màu sắc tương đồng. Khi vi nhựa được tiêu thụ
bởi các sinh vật bậc thấp, chúng tích lũy sinh học và khuếch đại sinh học qua các
bậc dinh dưỡng cao n dẫn đến nồng độ vi nhựa và chất độc đi kèm trong ,
tôm ven bờ thể cao gấp nhiều lần so với môi trường nước. Đây là con đường
mà ô nhiễm vi nhựa từ môi trường biển xâm nhập trực tiếp vào chuỗi thực phẩm
của con người, đặc biệt nguy hiểm đối với người dân ven biển thói quen tiêu
thụ hải sản địa phương hàng ngày.
Tác động đến sản xuất thủy sản xuất khẩu: Sự hiện diện của vi nhựa
các cht phụ gia nhựa độc hại (chất hóa dẻo phthalate, bisphenol A) trong môi
trường nuôi trồng thủy sản đã được ghi nhận là nguyên nhân gây ảnh hưởng đến
hành vi, tốc độ tăng trưởng và khả năng sinh sản của tôm, nuôi (Ecotoxicology
and Environmental Safety, 2023). Tích lũy vi nhựa trong mô thủy sản không chỉ
rủi ro sức khỏe cộng đồng còn nguy thương mại trực tiếp: các thị
trường nhập khẩu thủy sản ln như EU Nhật Bản đang từng bước siết chặt quy
định về giới hạn vi nhựa trong sản phẩm thủy sản, đặt ra áp lực tuân thủ ngày càng
cao cho ngành nuôi trồng ven biển của thành phố.
Tác động đến cảnh quan và du lịch biển: Rác thải nhựa trôi dạt vào btạo ra
cảnh quan nhếch nhác tại các bãi biển, cửa sông và đai rừng ngập mặn, làm giảm
sức hút du lịch của vùng ven biển. Kết quả khảo sát CCI (Clean Coast Index) của
Ngân hàng Thế giới tại bãi biển Lai Hòa ghi nhận giá trị CCI = 176, thuộc
nhóm "cực kỳ bẩn", phản ánh trực tiếp mức độ ô nhiễm rác thải nhựa đang là rào
cản lớn đối với tiềm năng phát triển du lịch biển của thành phố. Theo ước tính của
UNWTO (2019), mỗi skiện ô nhiễm rác thải dạt bờ lớn thể gây thiệt hại kinh
tế du lịch trực tiếp hàng tỷ đồng và ảnh hưởng lâu dài đến hình ảnh điểm đến.
136
6.2. KHAI THÁC THIẾU BỀN VỮNG, GIA TĂNG MỨC ĐỘ SUY GIẢM
TÀI NGUYÊN BIỂN
Như đã trình bày tại Chương 2, hoạt động khai thác thy sn ven b và khai
thác cát biển trong giai đoạn 2021 2025 tiếp tc to áp lc ln lên tài nguyên
bin khu vc ven bin thành ph Cần Thơ. Trong bối cnh ngun li thy sn có
xu hướng suy gim, tình trng xói l b biển gia tăng, suy giảm phù sa t thượng
ngun sông Mekong biến đổi khí hu ngày càng nét, việc gia tăng cường lc
khai thác đang làm gia tăng nguy cơ mất ổn định sinh thái vùng ven bin.
6.2.1. Suy giảm nguồn lợi thủy sản ven bờ
Ngun li thy sn ven b thành ph Cần Thơ đang chịu tác động ngày càng
nét t khai thác o dài, suy thoái sinh cnh ven bin, ô nhiễm môi trường
biến đổi khí hu. Những tác động này không ch làm suy gim tr ng ngun
li t nhiên mà còn nh hưởng đến cu trúc qun xã sinh vt bin, hiu qu khai
thác và sinh kế ca cộng đồng ngư dân ven biển.
Mt trong nhng biu hin nht s suy gim biến động ca sản lượng
khai thác biển trong giai đoạn 2021 2025. Theo s liu ca ngành thy sn, sn
ng khai thác biển đạt 63.161 tấn năm 2021, giảm còn 56.407 tấn năm 2022,
tăng lên 59.815 tấn năm 2023, giảm xung 56.315,8 tấn năm 2024 ước đạt
khong 60.000 tấn năm 2025. Mặc s dao động giữa các năm, sản lượng
khai thác biển nhìn chung không còn duy t xu ớng tăng trưởng du hiu
chng li và gim so với giai đoạn trước, phn ánh kh năng khai thác của ngun
li t nhiên đang chịu nhiu áp lc (Ngun: Chi cc Thy sn tỉnh Sóc Trăng,
2021 2024; Chi cc Thy sn và Kiểm ngư thành phố Cần Thơ, 2025).
Suy gim ngun li thy sn còn gn lin vi quá trình suy thoái sinh cnh
t nhiên. Trong giai đoạn 2021 2025, tình trng st l b bin, xói l đê biển và
suy giảm đai rừng phòng h ven bin ti các khu vực Vĩnh Châu, Vĩnh Hải, Trn
Đề Cù Lao Dung đã làm thu hẹp din tích bãi triu, rng ngp mn và các khu
vực sinh cư, sinh sản ca nhiu loài thy sinh. S mt mát các sinh cnh quan
trng này làm gim kh năng tái tạo t nhiên ca ngun li thy sn ven bờ, đồng
thi làm suy gim kh năng chống chu ca h sinh thái trước các tác động t biến
đổi khí hậu và nước bin dâng.
Ngoài ra, ô nhiễm môi trường vùng ca sông ven bin t hoạt đng nuôi
trng thy sn, sn xut nông nghip, sinh hot và các hoạt động kinh tế ven bin
cũng ảnh hưởng trc tiếp đến chất lượng môi trường sng ca các loài thy sn
t nhiên. S gia tăng chất hữu cơ, chất dinh dưỡng và cht rắn lơ lửng trong môi
trường nước có th m suy gim cht lượng nơi cư trú, ảnh hưởng đến kh năng
sinh trưởng, sinh sn và phát trin ca nhiu loài thy sinh. Cùng với đó, biến đổi
khí hu, xâm nhp mn các hiện tượng thi tiết cực đoan ngày ng gia tăng
đã làm thay đổi điều kin hải văn môi trường sng, ảnh hưởng đến phân b
ngun li và mùa v khai thác thy sn.
137
Những c động trên đã ảnh ng trc tiếp đến sinh kế ca cng đồng ngư
dân ven bin. Hiu qu khai thác gim, chi phí sn xuất gia tăng nguồn li t
nhiên suy gim khiến nhiu h dân phi thu hp quy khai thác, chuyển đổi sang
nuôi trng thy sn hoc tìm kiếm sinh kế khác. Đi vi các cộng đồng ph thuc
nhiuo ngh khai thác ven b, đc biệt là các nhóm dân cư thu nhập thp, s
suy gim ngun li thy sn đang làm gia tăng nguy cơ mất sinh kế truyn thng
to thêm áp lc đối vi công tác bo đảm an sinh hi ti khu vc ven bin.
Nhìn chung, suy gim ngun li thy sn ven b mt trong những tác động
môi trường biển đáng quan ngi ti thành ph Cần Thơ trong giai đon 2021
2025. nh trng này không ch ảnh hưởng đến đa dạng sinh hc và cân bng h
sinh thái biển còn tác đng trc tiếp đến phát trin kinh tế bin và sinh kế cng
đồng ven biển. Điều này cho thy s cn thiết phải tăng cường bo v sinh cnh
t nhiên, phc hi rng ngp mn, qun khai thác thy sn bn vng kim
soát các ngun gây ô nhiễm môi trường ven bin trong thi gian ti.
6.2.2. Tác động của khai thác cát biển đến địa mạo và hệ sinh thái ven bờ
Trên sở quy khai thác đã được trình bày ti mc 2.3.6, hoạt động khai
thác cát biển đang tạo ra nhiều tác động đối với môi trường bin và vùng ven b,
đặc bit trong bi cnh ngun bùn cát t nhiên t sông Mekong suy gim và khu
vc ven bin Cần Thơ đang chịu áp lc xói l, st lún và biến đổi khí hu ngày
càng gia tăng.
a. Tác động đến địa hình đáy biển và vận chuyển bùn cát:
Hoạt động khai thác cát bin bằng phương pháp hút xén thổi làm thay đổi
địa hình đáy biển ti khu vc khai thác. Vic hình thành các h sâu cc b có th
làm thay đổi hướng dòng chy, chế độ vn chuyn bùn cát và quá trình bi t t
nhiên ven b.
Trong bi cnh quy khai thác cát bin ti khu vực B1 ngày càng gia tăng,
vi tng tr ợng đã được xác nhn và cp phép lên ti trên 22,8 triu m³, nguy
tác động đến cân bng bùn cát khu vc ven bin cần được theo dõi cht ch.
Vic khai thác quy lớn trong điu kin ngun phù sa t thượng ngun sông
Mekong suy gim th làm gia tăng tình trạng thiếu ht vt liu bi t ven bin,
t đó thúc đẩy quá trình xói l và suy gim kh năng mở rng bãi bi t nhiên.
Khu vc ven bin Cần Thơ hin mt trong nhng ng chu xói l mnh
của Đng bng sông Cu Long. Mt s đon b bin thuc khu vực Vĩnh Hải, Lai
Hòa và Vĩnh Phước ghi nhn nh trng st l nghiêm trng trong nhiu năm qua.
b. Xói lở bờ biển:
Xói l b bin hiện tượng din ra ti nhiu khu vc ven bin thành ph
Cần Thơ dưới tác động tng hp ca các yếu t t nhiên và hoạt động ca con
ngưi, bao gm biến đổi khí hậu, nước bin dâng, sóng, dòng chy ven b, suy
gim nguồn bùn cát khai thác tài nguyên. Trong đó, hoạt động khai thác t
bin th làm thay đổi địa hình đáy biển cân bng bùn cát t nhiên, t đó làm
gia tăng nguy cơ xói lở ti mt s khu vc ven b.
138
Theo các nghn cu chuyên ngành báo o của quan quản nhà nước,
khu vc ven bin Vĩnh Hải, Vĩnh Phước và mt s đon tuyến đê biển Vĩnh Châu
nhng khu vực thưng xuyên chu tác động ca quá trình xói l b bin vi mc
độ ngày càng nghiêm trng. Kết qu phân tích biến động đường b cho thy nhiu
đon b bin có tốc độ xói l ln, đai rừng ngp mn và i bi ven bin tiếp tc
b thu hẹp, làm gia ng nguy sóng biển tác động trc tiếp đến các tuyến đê biển
xung yếu (Nguyn Th Bích Linh ctv., 2020; Nguyn Hng Trung ctv., 2022;
Võ Quc Thành và ctv., 2025). Các nghiên cứu đều thng nht rng quá trình xói
l kết qu tng hp ca nhiu yếu t, bao gồm tác động ca biến đổi khí hu,
c bin dâng, chế độ sóng - dòng chy ven b, s suy gim ngun cung trm tích
t thưng ngun và suy giảm đai rừng ngp mn. Bên cạnh đó, việc khai thác cát
lòng sông quá mc nếu không đưc kim soát hiu qu có th làm gia tăng tình
trng thiếu ht ngun trm tích, làm gim ng bùn t vn chuyn ra vùng ca
sông ven bin, t đó góp phần làm trm trọng hơn quá trình xói lở ti mt s
khu vc ven bin (Anthony ctv., 2015; WWF Vit Nam, 2022).
c. Tác động đến chất lượng nước và hệ sinh thái đáy:
Hoạt đng khai thác cát biển làm gia tăng hàm lượng cht rắn lơ lng (TSS)
độ đục cc b ti khu vc khai thác. S gia tăng độ đục có th làm gim kh
năng xuyên sáng trong nưc bin, ảnh hưởng đến hoạt động quang hp ca thc
vt phù du và h sinh thái đáy.
Quá trình hút cát cũng tác động trc tiếp đến qun xã sinh vật đáy như giun
nhiều tơ, nhuyễn th hai mnh v và các loài giáp xác đáy. Đây là các nhóm sinh
vật đóng vai trò quan trọng trong chui thức ăn của h sinh thái ven bin.
Ngoài ra, khu vc ca Định An và Trần Đề còn là vùng sinh cư, sinh sản và
ương dưỡng ca nhiu loài thy sn t nhiên. Vì vậy, các thay đổi v nền đáy và
chất lượng nước th nh hưởng đến kh năng phục hi ngun li trong dài hn.
Hin nay, d liu quan trắc đầy đủ trước và sau khai thác cát bin ti khu
vc B1 còn hn chế, cn tiếp tục được b sung trong quá trình trin khai hoạt động
khai thác.
d. Tác động cộng hưởng và nguy cơ dài hạn:
Tác động ca khai thác cát bin diễn ra đồng thi vi nhiu áp lực môi trường
khác như: Sụt lún đất; c bin dâng; Suy gim phù sa; Xói l b bin; Suy
gim rng ngp mn; Biến đổi khí hu.
Theo nhiu nghiên cu v Đồng bng sông Cu Long, khu vc ven bin
đang chịu tác động tng hp ca c quá trình st lún nền đất và nước bin dâng,
làm gia tăng nguy cơ mất đất ven bin trong dài hn.
139
Đáng lưu ý, tổng quy tr ng cát biển đã được xác nhn cp phép
ti khu vực B1 đến năm 2025 đt khong 22,85 triu m³, cho thy áp lc khai thác
vt liu bin ti khu vc ven bin Cần Thơ đang gia tăng đáng kể. Trong trường
hp hoạt động khai thác m rng trong thi gian dài mà không có h thng quan
trắc đánh giá tác động đầy đủ, nguy biến đổi địa hình đáy biển, mt cân
bng vn chuyển bùn cát và gia tăng xói lở ven bin có th tr nên rõ rệt hơn.
Bng 6.1. Đánh giá nguy cơ môi trường liên quan khai thác cát bin
Thành phần môi trưng
Nguy cơ chính
Mc đ ri ro
Địa hình đáy bin
Thay đi đa hình, dòng chy
Cao
Bùn cát ven b
Thiếu ht ngun bi t
Cao
B bin ven bin
Gia tăng xói l
Rt cao
Rng ngp mn
Suy gim kh năng tái sinh
Cao
Sinh vật đáy
Suy gim sinh cnh
Cao
Ngun li thy sn
Ảnh hưởng bãi sinh sn
Cao
Sinh kế cộng đồng ven bin
Gim ngun li khai thác
Cao
Nhận đnh tng hp: Vic khai thác cát bin ti khu vc ven bin Cần Thơ
din ra trong bi cnh h sinh thái ven biển đã chịu nhiu áp lc kéo dài. Quy mô
tr ợng khai thác được cp phép ln, tp trung ti khu vc cửa Định An vùng
bin lân cn, th làm gia tăng nguy xói l b bin, suy gim sinh cnh t
nhiên và ảnh hưởng đến tính ổn định ca h sinh thái ven bin trong dài hn nếu
không được kim soát cht ch thông qua quan trắc môi trường qun tng
hp vùng b.
6.3. SUY GIẢM CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN
Chất lượng môi trường nước bin ch tiêu tng hp phn ánh mức độ ô
nhim, kh năng chịu ti ca h sinh thái cũng như mức độ an toàn đối vi các
hoạt động phát trin kinh tế biển. Trong giai đoạn 2021 2025, chất lượng nước
bin ven b thành ph được theo dõi thông qua chương trình quan trắc môi trường
định k do địa phương triển khai. Theo quy hoch mạng lưới quan trc, vic ly
mẫu được thc hin ti 05 v trí đại diện (Vĩnh Hải, An Thnh Nam, Trung Bình,
Vĩnh Tân và An Thạnh 3) vi tn sut 02 tháng/ln, bao gm các nhóm thông s
v c bin, trm tích và các yếu t sinh thái liên quan.
Kết qu quan trc cho thy cht lượng môi trường nước bin có s phân hóa
rõ rt gia các nhóm ch tiêu. Các thông s pH và oxy hòa tan (DO) tương đối n
định duy trì trong gii hn cho phép theo QCVN 10:2023/BTNMT, phn ánh
môi trường nước nhìn chung vẫn đảm bảo điều kin bản cho đời sng thy sinh
kh năng tự m sch. Tuy nhn, n cnh đó đã xuất hin các du hiu suy
gim cht ợng c thông qua s gia ng của mt s thông s đặc trưng, bao
gm tng cht rn lửng (TSS), Amoni (NH₄⁺), Photphat (PO₄³⁻) Sắt tng (Fe).
140
Trong đó, TSS chỉ tiêu th hin nht tình trng biến động của môi trường
c. Giá tr TSS vượt quy chun nhiu ln cho thấy độ đục của nước gia tăng đáng
k,m suy gim kh năng xuyênng vành hưng trc tiếp đến qtrình quang
hp ca thc vt phù du. Nguyên nhân ca hin tượng này là s kết hp gia đặc
đim t nhiên vùng ven b nơi chịu tác đng mnh ca sóng, thy triu và dòng
chy mang phù sa vi các hoạt động như nuôi trồng thy sn, giao thông thy,
no t khai thác cát, làm gia tăng xáo trn trm ch đáy.
Đối vi các hp chất dinh dưỡng, s gia tăng Amoni và Photphat phản ánh
tác động ca các ngun thi ngun gc t hoạt động con người. Amoni hình
thành t quá trình phân hy cht hữu cơ, thường xut hiện trong nước thi sinh
hot và cht thi t nuôi trng thy sn, trong khi Photphat ch yếu phát sinh t
cht ty ra dòng chảy mang dinh dưỡng t đất lin. Vic các thông s này
t quy chun ti mt s thời điểm cho thy áp lc t ngun thải chưa được kim
soát hiu quả. Đặc bit, s hin diện đồng thi ca Amoni Photphat làm gia
tăng nguy pdưỡng hóa, th dẫn đến hiện tượng phát trin quá mc ca
to và suy gim oxy hòa tan khi sinh khi to phân hy.
Hàm lượng St tổng (Fe) cũng ghi nhận vượt quy chun vi mức tương đối
cao ti nhiu v trí, phn ánh s biến động của môi trường trm tích và quá trình
trao đổi vt cht giữa đáy và cột nước. Ngoài các yếu t t nhiên như ra trôi t
đất lin gii phóng sắt trong điều kin yếm khí, các hoạt đng ven biển như
no vét, giao thông thy nuôi trng thy sản đã góp phần làm xáo trn trm
tích, dn đến gia tăng hàm lượng Fe trong nước. S gia tăng này không ch nh
ởng đến chất lượng cm quan còn có th tác động đến sinh vt nếu tích t
kéo dài.
Mc dù DO vn nm trong gii hn cho phép, s dao động theo không gian
thi gian cho thấy môi trường nước đã chịu nhng tác động nhất định t gia
tăng tải lượng hữu độ đục cao, làm gim hiu qu quang hp kh năng
t làm sạch. Đây được xem du hiu cnh báo sm v nguy cơ suy giảm cht
ợng môi trường nước trong trường hp các ngun thi tiếp tục gia tăng.
Tng hp các kết qu trên cho thy chất lượng nước bin ven b thành ph
Cần Thơ đang chịu tác động đồng thi của điu kin t nhiên các hoạt động
phát trin kinh tế ven bin. Mặc dù chưa ghi nhận s suy thoái nghiêm trng trên
din rng, vic nhiu thông s t quy chun ti các thời điểm khác nhau đã
phản ánh xu hướng suy gim cc b tim ẩn nguy tích t ô nhim. Trong
bi cảnh đó, nếu không các bin pháp kim soát hiu quả, đặc biệt đối với nước
thi sinh hot và nuôi trng thy sn, chất lượng môi trường nước bin trong khu
vc có th tiếp tc suy gim trong thi gian ti.
141
6.4. TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐỐI VỚI CÁC
VẤN ĐỀ KINH TẾ - XÃ HỘI, CẢNH QUAN VÀ HỆ SINH THÁI
6.4.1. Đối với phát triển kinh tế - xã hội
a. Tác động đến sức khỏe cộng đồng dân cư ven biển:
Ô nhiễm môi trường biển đang trở thành mt trong nhng thách thc nghiêm
trọng đối vi sc khe cộng đồng dân ven biển, đặc bit ti các khu vc mt
độ dân cư cao, nơi tập trung các hoạt động khai thác, nuôi trng thy sn và phát
trin công nghip ven b. Nhiu nghiên cứu đã chỉ ra rng ô nhiễm đại dương có
mi liên h trc tiếp vi s gia tăng gánh nặng bnh tt toàn cu (Landrigan et al.,
2020; World Health Organization, 2019).
Trước hết, ô nhiễm vi sinh trong c biển làm gia tăng các bệnh truyn
nhiễm như tiêu chảy, t, l và viêm gan A, E. Các tác nhân gây bnh có th xâm
nhập vào cơ thể con người thông qua hoạt động sinh hot, tm bin hoc s dng
nguồn nước b ô nhim.
Bên cạnh đó, các chất ô nhiễm như kim loại nng (Hg, Pb, Cd), hp cht hu
bn vng vi nha kh năng tích lũy sinh học (bioaccumulation) trong
chui thức ăn biển và xâm nhập vào cơ thể con người thông qua tiêu th hi sn.
Quá trình này có th dẫn đến các bệnh mãn tính như ung thư, rối lon ni tiết, suy
gim chức năng gan, thn tổn thương hệ thn kinh (Landrigan et al., 2020;
United Nations Environment Programme, 2021). Đáng chú ý, các tác động ca vi
nha và các hp cht hữu bền vững thưng không biu hin ngay lp tc
din ra âm thm cấp độ tế bào h ni tiết. Quá trình phơi nhiễm kéo dài
th dẫn đến các ri lon sinh hc nghiêm trng, khó phát hin sớm và có nguy
gây hu qu u dài đối vi sc khe cộng đồng.
Ngoài ra, vic tiếp xúc trc tiếp với nước bin ô nhiễm còn làm gia tăng các
bnh v da đường hấp nviêm da, dị ng, viêm phế qun hen suyn.
Đáng chú ý, phụ n mang thai và tr em nhóm đối tượng đặc bit d b tn
thương do tác động ca các chất độc hại, nguy ảnh hưởng đến sc khe sinh
sn và s phát trin thn kinh.
Không ch dng li tác động trc tiếp, ô nhiễm môi trường bin còn gây ra
các h ly gián tiếp đối vi sc khe tng qua suy gim sinh kế, thiếu dinh dưỡng
áp lực tâm lý. Tuy nhiên, các tác đng này s đưc xem xét c th hơn dưới
góc độ kinh tế xã hi các mc sau.
Nhìn chung, ô nhiễm môi trường bin gây ra các tác động đa chiều đối vi
sc khe cộng đồng, làm suy gim chất lượng ngun nhân lực gia tăng gánh
nng y tế ti khu vc ven bin.
142
b. Tác động đến các ngành kinh tế biển:
(i) Nuôi trng và khai thác thy sn:
Nuôi trng và khai thác thy sn là ngành chịu tác đng trc tiếp và nng n
nht t ô nhiễm i trường bin. Ô nhim hữu cơ trong nưc bin tạo điều kin
thun li cho s phát sinh lây lan ca các tác nhân gây bệnh, đc bit vi
khun Vibrio spp. (gây bnh hoi t gan ty cp AHPND, hi chng chết sm
EMS) và virus đốm trng (WSSV).
Theo B Nông nghip và Phát trin nông thôn (2022), thit hi do dch bnh
tôm tại Đồng bng sông Cu Long mỗi năm lên đến hàng nghìn t đồng, trong đó
khu vc Sóc Trăng (trước sáp nhp) ghi nhn din tích nuôi tôm b thit hi dao
động t 5.000 15.000 ha/năm. Các nghiên cu khoa học cũng chỉ ra mối tương
quan thun gia nồng độ cht hữu cơ, vi sinh vật gây bệnh trong nước t l
tôm mc bnh (Tendencia & de la Peña, 2001).
Bên cạnh đó, sự tích lũy sinh học ca kim loi nng (As, Hg, Cd), kháng sinh
vi nha trong thy sản đang trở thành vấn đề an toàn thc phm nghiêm
trng. Mt s hàng thy sn xut khu ca Việt Nam đã bị t chi ti các th
trường như Nhật Bản và EU do dư lượng kháng sinh vượt ngưỡng cho phép (B
NN&PTNT, 2021), gây thit hi kinh tế ảnh hưởng đến uy tín thương hiệu
quc gia.
Đối vi khai thác thy sn t nhiên, ô nhiễm môi trưng làm suy gim tr
ng thu hẹp ngư trường, buộc ngư dân phải khai thác xa b hơn, làm gia tăng
chi phí nhiên liu và gim hiu qu kinh tế (Tran, 2019). Thc tế cho thy nhiu
h ngư dân ven biển đã phải chuyển đổi ngh do hoạt động khai thác ngày càng
kém hiu qu.
Ngoài ra, ô nhim nhựa đang nổi lên như một thách thc mới đối vi ngành
thy sn. Vi nha không ch làm suy gim cht lượng nước còn th hp
ph các chất độc hi, gây ảnh hưởng đến sinh trưởng, hành vi kh năng sinh
sn ca vt nuôi thy sn, t đó làm giảm năng suất và li nhun (Ecotoxicology
and Environmental Safety, 2023).
(ii) Du lch bin:
Ô nhim môi trường bin làm suy giảm đáng k giá tr sc hp dn ca
các điểm du lch ven bin. Tình trạng nước biển đục, rác thi nha dt vào b
mùi hôi t hoạt động nuôi trng thy sn ven b đã làm gim chất lượng tri
nghim ca du khách.
Theo United Nations World Tourism Organization, chất lượng môi trường
yếu t then cht ảnh hưởng đến quyết định la chọn điểm đến ca du khách,
các s c ô nhim th gây thit hi kinh tế đáng k trong c ngn hn
dài hn (UNWTO, 2019). Thc tế cho thy nhiu khu vc ven bin dù tim
năng nhưng chưa thể phát trin du lịch tương xứng do chất lượng môi trường
chưa đảm bo.
143
Ngoài ra, khong 70 80% rác thi bin có ngun gc t đất lin, trong khi
hoạt động du lịch cũng góp phần gây áp lực môi trường t 20 30%, làm gia tăng
nguy cơ suy thoái cảnh quan và h sinh thái ven bin.
c. Thiệt hại kinh tế và sinh kế:
Ô nhiễm môi trường bin gây ra các thit hi kinh tế tng hp, bao gm chi
phí trc tiếp, gián tiếp và các tn tht phi th trường.
Trước hết, ô nhiễm môi trường làm gia tăng đáng k chi phí cho các hot
động thu gom, vn chuyn và xcht thi, x lý nước thi, ci tạo môi trường,
no vét trm tích ô nhim, phc hi h sinh thái cũng như quan trc, giám sát và
ng phó vi các s c môi trường. Khi mức độ ô nhim kéo dài hoc din biến
phc tạp, chi phí đầu cho các hoạt đng khc phc phc hồi môi trường
thường tăng lên đáng kể, to áp lc lớn đối với ngân sách nhà nước và ngun lc
của địa phương.
Tiếp theo, chi phí phc hồi môi trường bao gm tái to rng ngp mn, phc
hi h sinh thái và ci thin chất lượng nước. Các hoạt động này thường kéo dài
nhiều năm và đòi hỏi ngun lc ln (UNEP, 2021).
Bên cạnh đó, thiệt hi gián tiếp bao gm gim sn lượng thy sn, mt doanh
thu du lịch, gia tăng chi phí sản xut và suy giảm năng suất lao động. Nhng tn
thất này thường quy lớn kéo dài hơn so với chi phí x trc tiếp (World
Bank, 2016; OECD, 2019).
cấp độ h gia đình, ô nhiễm môi trường biển tác động trc tiếp đến sinh
kế của người dân ven biển, đặc bit các cộng đồng ph thuc vào thy sn. Thu
nhp gim, chi phí sn xuất tăng rủi ro dch bệnh cao đã khiến mt b phn
người dân rơi vào tình trạng khó khăn, thậm chí phi chuyn đổi sinh kế hoc di
lao động. Các nghiên cu tại Đồng bng sông Cu Long cũng ghi nhận xu
ớng gia tăng di t các vùng ven bin do suy gim sinh kế truyn thng
(Nguyen & Pham, 2020).
Nhìn chung, thit hi kinh tế do ô nhiễm môi trường bin không ch th
hin chi phí hu hình còn bao gm các tn tht v đa dng sinh hc, cnh
quan giá tr văn hóa xã hi, ảnh hưởng lâu dài đến phát trin bn vng ca
khu vc.
Các tác động kinh tế hi nêu trên mi liên h cht ch vi s suy
gim chất lượng cnh quan và h sinh thái ven bin, vn nn tng duy trì các
hoạt động sinh kế và phát trin kinh tế ti khu vc ven bin.
6.4.2. Đối với cảnh quan môi trường
Ô nhiễm môi trường bin không ch tác động đến h sinh thái và hoạt động
kinh tế còn gây suy gim rt giá tr cảnh quan môi trường ven bin mt
yếu t quan trng trong phát trin du lch, bo tn thiên nhiên nâng cao cht
ng sng ca cộng đồng.
144
Trước hết, rác thi rắn, đc bit là rác thi nha, nguyên nhân trc tiếp làm
suy gim giá tr thm m ca khu vc ven bin. Các loi bao nhựa, ngư cụ
hng, xp, chai l và xác sinh vt bin b sóng đánh dạt vào b to nên hình nh
nhếch nhác ti các bãi bin khu vc ca sông. Theo United Nations
Environment Programme (2021), rác thi nha chiếm ti khong 80% tổng lượng
rác thi bin toàn cu, tác nhân chính làm suy gim chất lượng cnh quan
ven bin ti nhiu quc gia.
Bên cạnh đó, ô nhiễm nước bin làm biến đổi đáng kể các đặc trưng thị giác
của môi trường. S gia tăng hàm lượng cht rắn lng (TSS), cht hu
hiện tượng phú dưỡng làm c bin chuyển sang màu đục, giảm độ trong làm
mất đi màu xanh đặc trưng của vùng bin nhiệt đới. Ti khu vc ven biển Đồng
bng sông Cu Long, s kết hp giữa lượng phù sa ln t h thng sông Kông
và cht thi t hoạt động nuôi trng thy sn ven b càng làm gia tăng tình trạng
này. Theo Food and Agriculture Organization (2020), s gia tăng tải lượng dinh
ng và cht hữu cơ trong môi trường nước ven bin th làm suy gim cht
ợng nước, gây hiện tượng to n hoa và làm mt giá tr cnh quan t nhiên.
Ngoài ra, ô nhim hữu từ hoạt động nuôi trng thy sản và nước thi sinh
hot ven bin còn gây phát sinh mùi hôi khó chu do quá trình phân hy k khí
các cht hữu cơ. Các khí như H₂S, NH₃ không chỉ ảnh hưởng đến sc khe
còn làm gim chất lượng không gian cảnh quan, đc bit ti các khu vc mt
độ nuôi trng thy sn cao.
Mt yếu t quan trng khác là s suy thoái ca h sinh thái rng ngp mn
thành phn cu trúc quan trng ca cnh quan ven bin. Vic suy gim din tích
và chất lượng rng ngp mn do ô nhim và chuyển đổi mục đích sử dụng đất đã
làm mất đi lớp “đệm sinh thái” tự nhiên, làm gia tăng xói lở b bin và gim tính
ổn định ca cnh quan. Theo International Union for Conservation of Nature
(2020), rng ngp mn không ch giá tr sinh thái còn đóng vai trò quan
trng trong bo v đưng b và duy trì cnh quan t nhiên ven bin.
Bên cnh các yếu t t nhiên, hoạt động nuôi trng thy sn ven bin phát
trin thiếu quy hoạch cũng góp phần làm phân mnh không gian cnh quan. H
thng ao nuôi, b đê, kênh dẫn nước và các ng trình ph tr đưc xây dng dày
đặc, thiếu đồng b đã làm biến đổi mnh m cu trúc không gian ven bin, làm
gim tính liên tc và giá tr thm m ca cnh quan. Theo các nghiên cu v quy
hoch ven bin, s phát trin không kim soát ca nuôi trng thy sn mt trong
nhng nguyên nhân chính làm suy gim cht lượng cnh quan và h sinh thái ven
b (FAO, 2020).
Ngoài ra, ô nhim rác thi nha trên các i bin còn y ra những thay đổi
v nh cht vt lý của môi trưng nn như độ dn nhit, kh năng giữ m và cu
trúc ht t. Những thay đổi y không ch ảnh hưởng đến các loài sinh vt sng
trong cát còn làm biến đổi đặc điểm t nhiên ca i bin, t đó ảnh hưởng đến
giá tr cnh quan và chc năng sinh thái của khu vc ven b (GESAMP, 2016).
145
Nhìn chung, ô nhiễm môi trường bin làm suy gim toàn din giá tr cnh
quan ven bin thông qua nhiều cơ chế khác nhau, t ô nhim trc quan (rác thi),
biến đổi chất lượng nước, phát sinh mùi hôi đến suy thoái h sinh thái phân
mnh không gian. Những tác động này không ch ảnh hưởng đến hình nh môi
trường mà còn làm gim tiềm năng phát triển du lch, dch v chất lượng sng
ca cộng đồng ven bin.
6.4.3. Đối với hệ sinh thái
Suy thoái h sinh thái ven bin không ch là h qu ca ô nhiễm môi trường
mà còn là nguyên nhân gc r làm gia tăng các tác động tiêu cực đến kinh tế
hội đã được trình bày các mục trước.
a. Suy thoái rừng ngập mặn:
Rng ngp mn ven bin vai tquan trng trong duy trì cân bng sinh
thái, nhưng đang b suy gim c v din tích và chất lượng do tác động tng hp
ca ô nhim, biến đổi khí hu và hoạt đng kinh tế.
Mt rng ngp mặn đồng nghĩa với mất đi hệ thng lc sinh hc t nhiên.
Trung bình, 2 5 ha rng ngp mn có th x nước thi cho 1 ha ao nuôi, do
đó sự suy gim din tích rừng đã làm giảm đáng kể kh ng tự làm sch ca môi
trường ven bin.
Ngoài ra, rng ngp mặn là nơi sinh sản ươm giống ca khong 70 90%
loài thy sn bin trong ít nht một giai đoạn vòng đời. Vic suy gim din tích
rng làm gim ngun ging t nhiên, ảnh hưởng trc tiếp đến nuôi trng và khai
thác thy sn.
Bên cạnh đó, rừng ngp mn còn b chứa “carbon xanh” quan trọng vi
kh năng lưu tr khong 1.000 tn carbon/ha. S suy gim din tích rng không
ch làm mt chức năng này mà còn góp phần gia tăng phát thải khí nhà kính.
b. Suy giảm đa dạng sinh học biển:
Ô nhiễm môi trường bin, kết hp vi suy thoái sinh cnh khai thác quá
mức, đang gây ra sự suy gim đa dạng sinh hc bin theo nhiều cơ chế khác nhau
ti khu vc ven biển. Các tác động này không ch làm gim s ng loài mà còn
làm biến đổi cu trúc và chức năng của toàn b h sinh thái.
Trước hết, s suy gim chất lượng nước bin và ô nhim hữu cơ đã dẫn đến
suy gim qun th nhiu loài thy sn giá tr kinh tế sinh thái. Nhiu loài
cá, tôm, cua có xu hướng gim c v s ng ln phm vi phân b, làm mt cân
bng cu trúc qun xã sinh vt bin.
Bên cạnh đó, ô nhiễm và suy thoái h sinh thái ven bờ, đặc bit là rng ngp
mn, bãi triu và vùng cửa sông, đã làm mất nơi cư trú và sinh sản ca nhiu loài
thy sản. Đây các khu vực đóng vai trò “vườn ươm tự nhiên” cho nhiu loài
trong giai đoạn đầu vòng đi. S thu hp các sinh cảnh này đã làm gián đoạn vòng
đời sinh hc, t đó làm suy giảm ngun li thy sn trong dài hn.
146
Một chế tác động quan trng khác hin tượng tích lũy sinh học
(bioaccumulation) khuếch đi sinh hc (biomagnification) ca các cht ô
nhiễm như kim loi nng các hp cht hữu bền vng (POPs) trong chui
thức ăn. Các chất đc này tích t dn qua các bậc dinh dưỡng và đạt nồng độ cao
các loài sinh vt bc cao như cá lớn, chim biển và động vt bin có vú, gây nh
ng nghiêm trọng đến sc khe, kh năng sinh sản và t l sng ca chúng.
Ngoài ra, ô nhim vi nha s gia tăng bất thường ca các chất dinh dưỡng
trong nước biển đã làm thay đổi cu trúc qun xã sinh vt phù du (phytoplankton
zooplankton) nn tng ca chui thức ăn bin. Nhng biến đi này th
gây ra hiu ng lan truyn trong toàn b h sinh thái, ảnh hưởng đến các bc dinh
ỡng cao hơn (GESAMP, 2016).
Theo International Union for Conservation of Nature (2020), Vit Nam
mt trong nhng quc gia t l loài sinh vt bin b đe dọa cao ti khu vc
Đông Nam Á, với hơn 100 loài cá biển và 37 loài san hô đang tình trng nguy
cp hoc d b tổn thương. Trong khong 20 năm qua, Việt Nam đã mt khong
12% din tích rn san hô, khong 48% din tích còn lại đang trong tình trạng
suy thoái nghiêm trng.
Mc khu vc ven bin thành ph Cần Thơ không h sinh thái rn san
đin hình, song các h sinh thái đặc trưng như rừng ngp mn, bãi triu ng
ca sông cũng đang chịu áp lc suy thoái tương tự, phn ánh xu hướng chung ca
suy giảm đa dạng sinh hc bin ti khu vực Đồng bng sông Cu Long.
Bên cạnh đó, ô nhim rác thi nha trên các bãi bin cát còn gây ra nhng
thay đổi v tính cht vt lý của môi trường nền như độ dn nhit và kh năng giữ
m, t đó ảnh hưởng đến các quá trình sinh thái ph thuc vào nn cát và các loài
sinh vật cư trú tại đây. Điu này cho thy ô nhim nha không ch là vấn đ môi
trường b mt mà còn mối đe dọa sâu rộng đối vi cu trúc chức năng của
h sinh thái ven b.
6.5. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, THIÊN TAI, NƯỚC BIỂN DÂNG, SỰ CỐ MÔI
TRƯỜNG
6.5.1. Tác động của biến đổi khí hậu, thiên tai, nước biển dâng lên môi trường
biển
Biến đổi khí hậu, nước bin dâng và các hiện tượng thi tiết cực đoan đang
to ra những tác động ngày càng rõ nét đi với môi trường bin, h sinh thái ven
biển, tài nguyên nước sinh kế ca cộng đồng dân trên địa bàn thành ph
Cần Thơ.
Mt trong những tác động ni bt là tình trng st l b bin, b sông và đê
bin din biến phc tp ti nhiu khu vc ven biển. Trong giai đoạn 2021 2025,
toàn khu vc ghi nhn nhiu v st l vi quy mô lớn. Năm 2021 xảy ra 143 đon
st l vi tng chiều dài 52.345 m; năm 2022 ghi nhận 60 đoạn st l st lún
147
dài 3.345 m; năm 2023 xy ra nhiu v st l b sông và 88 v st l đê cồn, đê
bin vi tng chiu dài khoảng 1.875 m; năm 2024 ghi nhận 79 đoạn st l dài
2.874 m; năm 2025 tiếp tc xảy ra 121 đợt st l vi tng chiu dài khong
3.007 m. Tình trng st l kéo dài làm gia tăng nguy mất đất ven bin, nh
ởng đến cơ s h tầng, khu dân các hoạt động sn xut ven b (Ngun:
Chi cc Thy li tỉnh Sóc Trăng 2021 2024; Chi cc Thy li thành ph Cn
Thơ, 2025).
Triều cường ngp lụt gia tăng cũng gây ảnh hưởng đáng kể đến môi trường
và các hoạt động kinh tế ven biển. Đặc biệt, đợt triều cường lch s năm 2025 kết
hợp mưa lớn đã gây ngập khong 9.500 ha din tích nông nghip nuôi trng
thy sn, gây thit hi khong 70 t đồng. Ti khu vực Vĩnh Hải, sóng ln kết hp
triều cường đã làm hư hỏng mt s công trình bo v ven bin và nh hưởng đến
hoạt động sn xut của người dân địa phương (Nguồn: Chi cc Thy li thành
ph Cần Thơ, 2025).
Xâm nhp mặn gia tăng đang tác đng trc tiếp đến tài nguyên nước và sn
xut nông nghip. Trong mùa khô 2023 2024, khong 19.355 h dân b nh
ng bi tình trng thiếu nước sinh hot; khoảng 573,79 ha lúa Đông Xuân mun
b ảnh hưởng bi xâm nhp mặn, trong đó 32,69 ha bị thit hi hoàn toàn. Tình
trng thiếu nước ngt kéo dài làm gia tăng nhu cầu khai thác nước dưới đất, qua
đó tạo thêm áp lực đối vi nguồn tài nguyên nước ngm ven bin (Ngun: Chi
cc Thy li tnh Sóc Trăng 2021 2024).
Biến đổi khí hậu còn làm thay đi chế đ thủy văn, độ mn và điều kin môi
trường ti các vùng ca sông, ven bin. Nhng biến động này th ảnh hưởng
đến cu trúc và chức năng của các h sinh thái nưc ngọt, nước l nước mn,
làm thay đổi môi trường sống, nơi cư trú và sinh sản ca nhiu loài thy sinh.
Tác động ca biến đổi khí hậu cũng được phn ánh qua các thit hi kinh tế
do thiên tai gây ra. Năm 2021, thiên tai gây thit hi khong 342,087 t đồng; năm
2022 khong 78,369 t đồng; năm 2023 khoảng 40,204 t đồng; năm 2024 khoảng
31,32 t đồng; năm 2025 khoảng 109,19 t đồng. Các s liu này cho thy mc
độ d b tổn thương của khu vc ven biển trước tác động ca biến đổi khí hu và
các hiện tượng thi tiết cực đoan ngày càng gia tăng (Nguồn: Chi cc Thy li
tỉnh Sóc Trăng 2021 2024; Chi cc Thy li thành ph Cn Thơ, 2025).
Nhìn chung, biến đổi khí hậu, nước biển dâng và thiên tai đang làm gia tăng
nguy cơ suy thoái môi trường ven bin, ảnh hưởng đến tài nguyên nước, sn xut
nông nghip, nuôi trng thy sn và sinh kế ca cộng đồng dân cư. Các tác động
này xu ớng kéo dài tích lũy theo thời gian, đt ra yêu cu cp thiết v tăng
ờng năng lực thích ng và qun lý bn vững tài nguyên, môi trường bin.
148
6.5.2. Sự cố môi trường biển
Hoạt động phát trin kinh tế bin, công nghip ven bin, cng bin, giao
thông hàng hi nuôi trng thy sn không ch to ra các ngun ô nhiễm thường
xuyên còn tim ẩn nguy xảy ra các s c môi trường vi phm vi ảnh hưởng
rng và hu qu kéo dài. Mc dù trong giai đon 2021 2025 trên địa bàn thành
ph chưa ghi nhận các s c môi trường biển đặc bit nghiêm trng, song cùng
với định hướng phát trin Khu công nghip Trần Đề, Khu công nghip M Thanh,
Cng bin Trần Đề và các d án điện gió ven biển, nguy cơ xảy ra các s c môi
trường trong tương lai xu ớng gia tăng nếu không được qun và kim soát
hiu qu.
S c tràn du và rò r nhiên liu: ng biển Đồng bng ng Cu Long,
trong đó khu vực ven bin thành ph Cần Thơ, nằm gn các tuyến hàng hi quc
tế và khu vc khai thác dầu khí ngoài khơi. Hoạt động vn ti bin, tàu cá, u dch
vụ, phương tiện no vét lung hàng hi, kho cha nhiên liệu và các cơ sở hu cn
ngh đều tim ẩn nguy xảy ra s c tràn du, r nhiên liu hoc du m bôi
trơn. Theo Cục Kim soát ô nhim (B TN&MT, 2018), vùng bin Nam B đã
tng ghi nhn nhiu vt du loang trôi dt vào b t ngun không xác định, gây ô
nhim cc b vùng ven bin và nh hưởng đến h sinh thái rng ngp mn.
Du tn to lp màng trên b mt nước, làm gim kh năng khuếch tán ôxy,
ảnh hưởng đến quá trình quang hp ca thc vật phù du và gây độc đối vi nhiu
loài sinh vt biển, đặc bit trng, u trùng cá con. Khi du bám vào bãi triu,
rng ngp mn hoc bãi nuôi nghêu, sò, quá trình phc hi h sinh thái thường
din ra chm th kéo dài nhiều năm. Ngoài thit hi v môi trường, s c
tràn du còn ảnh hưởng trc tiếp đến hoạt động khai thác thy sn, nuôi trng
thy sn, giao thông hàng hi, cng cá, dch v hu cn ngh cá và phát trin du
lch ven bin.
S c hóa cht và cht thi nguy hi: Hoạt động ca các khu công nghip,
sở chế biến thy sn, kho lnh, cng bin trung tâm logistics s dng,
lưu giữ nhiu loi hóa cht, nhiên liu, du m, cht ty ra và cht thi nguy hi.
Trong trường hp xy ra cháy n, r hóa cht, v bn cha hoc s c trong
quá trình thu gom, lưu giữ và vn chuyn cht thi nguy hi, các cht ô nhim có
th theo h thống thoát nước hoc dòng chy mt lan truyn ra sông, ca sông và
vùng bin ven b, gây ô nhiễm nước, trm tích ảnh hưởng đến các h sinh thái
thy sinh. Mt s cht ô nhim kh năng tích lũy trong trm tích sinh vt
biển, làm gia tăng nguy tích lũy sinh hc ảnh hưởng đến an toàn thc phm.
S c t hoạt động giao thông thy, cng bin và dch v hu cn ngh
cá: Quá trình bc xếp hàng hóa, neo đu tàu thuyn, tiếp nhn nhiên liu, sa cha
phương tiện, no vét lung hàng hi hoạt động ca các cảng cá, khu neo đu
tránh trú bão luôn tim ẩn nguy xy ra va chm tàu, chìm tàu, cháy n hoc
phát tán du m cht thi t tàu xuống môi trường bin. Khi quy hoạt động
vn ti và logistics gn vi Cng bin Trần Đề ngày càng m rng, nếu công tác
149
qun lý cht thi, ng phó s c kiểm soát môi trường không được thc hin
đồng b s làm gia tăng nguy cơ ô nhim cc b đối vi vùng ca sông và vùng
bin ven b.
S c ô nhim t nuôi trng thy sn: Ti các vùng nuôi tôm thâm canh,
hiện tượng tôm chết hàng lot do dch bnh, ô nhiễm môi trường ao nuôi hoc
biến động bất thường ca các yếu t thủy văn, chất lượng nước vn xy ra mt
s thời điểm. Vic x ớc ao nuôi chưa qua x lý hoc x c t các ao nuôi b
dch bnh ra kênh rch và vùng ven bin có th làm phát tán mm bệnh, gia tăng
hàm lượng cht hữu cơ, chất dinh dưỡng và vi sinh vt gây bnh, gây ô nhim cc
b nguồn nước tiếp nhận làm tăng nguy cơ lây lan dịch bnh sang các khu vc
nuôi lân cn.
S c trong quá trình phát triển điện gió ven bin ngoài khơi: Các d
án điện gió ven biển và ngoài khơi có nguy cơ phát sinh s c trong quá trình thi
công và vận hành như rò rỉ du thy lc, s c thiết b hoc tai nn hàng hi trong
quá trình vn chuyn, lắp đặt tua bin. Mc xác sut xy ra không ln quy
tác động thường mang tính cc b, các s c này vn cần được kim soát
thông qua kế hoch ng phó s c môi trường, giám sát thường xuyên và tuân th
nghiêm các quy định v bo v môi trường trong suốt vòng đời d án.
Nhìn chung, nguy cơ s c môi trường biển trên địa bàn thành ph ch yếu
liên quan đến hoạt động hàng hi, cng bin, công nghip ven bin, dch v hu
cn ngh cá, nuôi trng thy sn và phát triển năng lượng tái to. Trong bi cnh
quy các hoạt động kinh tế bin tiếp tc m rng, vic xây dng kế hoch
phòng ngừa, nâng cao năng lc ng phó s c, tăng cường quan trc, cnh báo
sm phi hp giữa các quan quản nhng gii pháp quan trng nhm
gim thiu thit hại đối với môi trường bin, h sinh thái và cộng đồng ven bin.
6.6. XUNG ĐỘT MÔI TRƯỜNG
Xung đột môi trường ti vùng ven bin Cần Thơ phản ánh s mâu thun li
ích ngày càng gay gt gia các bên liên quan trong vic s dng và bo v không
gian và tài nguyên bin - ven biển. Đây biểu hin ca vic thiếu mt khuôn kh
qun lý tng hp vùng b đ mạnh và được thc thi hiu qu.
6.6.1. Xung đột giữa các hoạt động kinh tế
- Xung đột gia nuôi trng thy sn thâm canh và bo tn sinh thái: Đây là
dạng xung đột ni bt nht ti Cần Thơ. Nhu cầu m rng din tích ao nuôi tôm
để tăng sản lượng thu nhp trc tiếp xung đột vi mc tiêu bo tn phc hi
rng ngp mn. Rng ngp mn vừa là vùng đm bo v b bin vừa là nơi sinh
sn ca tôm ging t nhiên - ngun li chính ngh nuôi tôm ph thuc vào.
Việc phá RNM để lấy đất nuôi tôm to ra mt mâu thun 't triệt tiêu': người nuôi
tôm phá hy chính ngun ging t nhiên và b đệm sinh thái mà h cn da vào.
Theo Lut Bo v Môi trường 2020 và Ngh định 08/2022/NĐ-CP, vic phá hy
RNM cần được kim soát nghiêm ngt.
150
- Xung đột gia khai thác thy sn và nuôi trng thy sn: c thi t ao
nuôi tôm thâm canh (giàu chất dinh dưỡng, kháng sinh, mm bnh) ảnh hưởng
đến chất lượng nước bin ven b, gây hại cho ngư dân khai thác tự nhiên và ngh
nuôi khác. Ngược li, hoạt động lưới kéo ven b của ngư dân làm hỏng ng dn
c, thiết b lấy nước bin ca các trại tôm. Hai bên thường xuyên tranh chp
v vùng hoạt động và thit hi do nhau gây ra.
- Xung đột gia phát trin công nghiệp/đô thị bo v môi trường bin: Xu
ng phát trin khu công nghip, cng biển và đô thị ven biển (trong đó có định
ng phát trin cng Trần Đề thành cảng nước sâu ln của vùng ĐBSCL) mang
theo nguy cơ ô nhiễm công nghiệp, thay đổi chế độ dòng chy ven b ln lp
bãi triu.
6.6.2. Xung đột lợi ích giữa các nhóm
Ngưi dân Doanh nghip: Các h ngư dân nhỏ l ven bin chu thit thòi
kép t vic doanh nghip nuôi tôm ln x thi làm ô nhiễm ngư trường truyn
thng ca h. Trong nhiu trường hợp, người dân thiếu điều kiện đo đạc, lưu trữ
bng chng tiếp cận pháp đ bo v quyn li, trong khi doanh nghip
li thế thương lượng và pháp lớn hơn. Điều này to ra s bất bình đng trong
phân phi li ích và rủi ro môi trường.
Ngưin Cơ quan quản lý: Ngưi dân ven bin không được tham gia đy
đủ vào quá trình lp quy hoch và qun lý tài nguyên bin. Các quyết định v cp
phép nuôi trng thy sn, x thi và bo tồn thường được đưa ra từ trên xung mà
thiếu cơ chế tham vn cộng đồng thc cht. Điều này dn đến thiếu đồng thun xã
hội và khó khăn trong thực thi các quy đnh v bo v môi trưng bin.
Ngư dân ven bờ Ngư dân xa bờ: Xung đột giữa ngư dân sử dng tàu nh
khai thác ven b tàu ln hoạt động vùng lộng và khơi về ranh gii vùng khai
thác, ngun li và an toàn hàng hi diễn ra thường xuyên. Ngư dân ven b phàn
nàn rng tàu ln xâm phm vùng khai thác ven bkhai thác cn kit ngun li
mà h ph thuc vào.
Theo Lut Thy sản 2017 và các quy đnh liên quan, phân vùng khai thác
qun tàu thuyn trách nhim ca S NN&PTNT, tuy nhiên năng lực giám
sát và cưỡng chế trên bin còn hn chế, dẫn đến nhiều quy định không được tuân
th trên thc tế. nh trạng này đòi hỏi mt h thng qun tng hp vùng b
(ICZM) qun không gian bin (Marine Spatial Planning - MSP) được xây
dng và trin khai bài bn.
151
CHƯƠNG 7. QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
7.1. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN C CHỈ TIÊU VỀ MÔI TRƯỜNG
TRONG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
7.1.1. Tổng quan tnh hnh kinh tế - hội, môi trường thành phố Cần Thơ
giai đoạn 2021 - 2025
Thành ph Cần Thơ đã trải qua giai đon 2021 2025 vi nhiu chuyn biến
quan trọng trong các lĩnh vc kinh tế, hi, quản đô thị môi trường. Đặc
biệt là trong hai năm cuối giai đoạn đã thực hin sáp nhp t 03 địa phương gồm
thành ph Cn Thơ (cũ), tỉnh Hu Giang tỉnh Sóc Trăng. Giai đoạn đầu sau khi
thc hin sp xếp đơn vị hành chính cp tnh, thành ph Cần Thơ phải đi mt
vi nhiều khó khăn thách thức. Xut phát t áp lực đô thị hóa, công nghip
hóa, khối lượng cht thi rn sinh hot, cht thi công nghiệp, nước thi, bi khí
thải ngày càng gia tăng, nguồn tài nguyên thiên nhiên và đa dng sinh hc b suy
gim. Ảnh hưởng t biến đổi khí hậu như nước bin dâng, xâm nhp mn, hn
hán, st l, tình hình thiên tai din biến phc tạp cũng là một trong nhng yếu t
làm chm quá trình phát trin kinh tế xã hi.
Trong giai đoạn này, mc tiêu đặt ra cho nhóm ch tiêu v môi trường là duy
trì bn vng ngun tài nguyên thiên nhiên, nâng cao chất lượng môi trưng sng
và gim thiu ô nhiễm môi trường.
Bng 7.1. Tng hp ch tiêu môi trường giai đoạn trước sáp nhp
Nhóm ch
tiêu
Ch tiêu
Quc gia
(%)
Cn Thơ
(%)
Hu Giang
(%)
Sóc Trăng
(%)
Cht
ng môi
trưng
T l h dân
thành th dùng
nước sch
95 - 100
100
98
98-100
T l h dân
nông thôn dùng
nước sch
93 95
96
95
92 - 95
Qun lý
cht thi
T l thu gom,
x lý CTR đô
th đạt chun
90
100
>90
90 - 95
T l x lý cơ
s gây ô nhim
nghiêm trng
100
100
100
100
H tng
công
nghip
T l KCN có
HTXLNT tp
trung đt chun
92
100
100
100
Bo tn &
Đa dng
sinh hc
T l che ph
rng
≥ 42
Duy trì
Duy trì
2 3 (đặc thù
ven bin)
(Ngun: Ngh quyết 16/2021/QH15, Kế hoch KT-XH TP. Cần Thơ, Kế hoch 22/KH-
UBND tnh Hu Giang và Chiến lược BVMT tỉnh Sóc Trăng)
152
7.1.2. Đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu về môi trường trong Kế hoạch
phát triển kinh tế - hội của thành phố Cần Thơ trong giai đoạn 2021
- 2025
Theo báo cáo tình hình thc hin phát trin kinh tế - xã hội giai đoạn 2021
2025 ca y ban nhân dân thành ph Cần Thơ dựa trên kết qu trin khai Ngh
quyết s 11/NQ-CP ngày 30/01/2022 ca Chính ph v chương trình phục hi
phát trin kinh tế - hi trin khai Ngh quyết s 43/2022/QH15 ca Quc
hi v chính sách tài khóa, tin t h trợ. Đến năm 2025 đã đạt được các kết qu
như sau:
Các kế hoch thu gom, vn chuyn, x cht thi rắn trên địa bàn thành ph
đạt kết qu cao. Tính đến đầu năm 2025, tỷ l thu gom và x lý cht thi rn sinh
hoạt đô thị bảo đm tiêu chun, quy chuẩn đạt 95% (năm 2021 đạt 91,3%); t l
thu gom và x lý cht thi nguy hại đạt 98% (năm 2021 đạt 97%).
Duy trì cấp nước liên tục, đủ áp lc, chất lượng nước; m rng mạng lưới
cung cấp nước sch, hoàn thành các ch tiêu v c sch vi t l h dân được
cung cấp nước sch khu vực đô thị đạt 95% (năm 2021 đt 91,4%); t l h dân
nông thôn được cung cấp nước sch t các ngun theo quy chuẩn đạt 82,74%
(năm 2021 đạt 70,2%). Đng thời đảm bo rà soát, x lý các bt cp ca h thng
thoát nước trên địa bàn thường xuyên và trong mùa mưa bão, ngập nước.
Vic thc hin các ch tiêu thống môi trường cũng đạt được mt s kết
qu như sau:
- Thành ph Cần Thơ đã thc hiện đầy đủ báo cáo b ch tiêu thng kê môi
trường theo quy định.
- Trin khai tng hp, tính toán các ch tiêu trong b ch s đánh giá kết
qu bo v môi trường ca địa phương theo hưng dn ca B ng nghip
i trường.
- Thc hin báo cáo các ch tiêu thống môi trường trong danh mc các ch
tiêu thng quc gia gm t l cht thi nguy hại được thu gom; x lý; t l cht
thi rn sinh hoạt được thu gom và x lý.
- Đối vi các ch tiêu môi trường liên quan đến hoạt động bo v môi trường
bin ven bin:
+ Hoàn thành d án liên quan đến quan trc chất lượng nước bin ven b
và bo v rng phòng h ven bin, h tr bo tn h sinh thái bin.
+ X rác thi nha ven biển đt yêu cu theo kế hoạch đề ra thc hin
báo cáo chuyên đề rác thi nhựa năm 2023.
+ Tích hp bo v môi trường bin vào quy hoch tỉnh giai đoạn 2021
2030, tầm nhìn đến năm 2050, bao gồm ng phó biến đổi khí hu gim
ô nhim nguồn nước.
153
Tng th cho thy, quy hoch phát trin kinh tế xã hội môi trường ca
thành ph đang đi đúng hướng. Mức độ hoàn thành các ch tiêu môi trường đu
ổn định và tăng dần qua các năm. Những con s ci thin rõ rt so với năm 2021
chng t hiu qu ca các kế hoạch hành động, đặc bit trong bi cảnh đô thị hóa
nhanh và tác đng ca biến đổi khí hu.
Trong giai đoạn sp tới, để duy trì đà ng trưởng vượt qua thách thc, cn
lưu ý một s vấn đề then cht: Đầu đồng b h tầng thoát c x lý nước
thải để gim ngập úng mùa mưa o; Nâng cao tỷ l s dụng c sạch, ưu tiên
vùng nông thôn c khu vực khó khăn; Tăng ng giám t, ng dng công
ngh quan trc t động cho cht thi nha c bin ven b; ng cao nhn
thc cộng đồng qua các chiến dch truyn thông, khuyến khích phân loi rác ti
ngun gim thiu nha dùng mt lần. Đồng thi vic tích hp bo v i trường
vào quy hoch dài hn cần được c th hóa bng các d án ưu tiên, nguồn vn đa
dạng (ngân sách nhà nước, ODA, ...) và cơ chế đánh giá định k.
7.2. HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH VÀ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
7.2.1. Hệ thống văn bản triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật về bảo
vệ môi trường, môi trường biển – ven biển của Trung ương
Tình hình xây dng h thống văn bản pháp lut của Trung ương v trin khai
thc hin các chính sách pháp lut bo v môi trường, môi trường bin và hải đảo
Vit Nam trong thời gian qua đã nhiều chuyn biến tích cực theo hướng đồng
b, toàn din và có th bc rõ ràng.
Da trên khung pháp nn tng Lut Bo v môi trường năm 2020
Luật Tài nguyên, môi trường bin và hải đảo năm 2015 làm sở cho qun
tng hp tài nguyên bo v môi trường bin. Nhiu Ngh định, Thông hướng
dẫn thi hành đã được ban hành kp thi cùng vi các chiến lược, chương trình
quc gia v phát trin bn vng kinh tế bin, qun tng hp vùng b bin
kim soát ô nhim góp phn hoàn thin khuôn kh pháp lý cho qun tài nguyên
bo v i trường bin và hải đảo, thúc đẩy cơ chế phi hp liên ngành, liên
vùng nâng cao hiu qu thc thi quản tài nguyên môi trường bin hải đảo.
(i) Khung nn tng pháp lý (cp lut):
- Lut Bo v môi trường năm 2020: Quy định v Đánh giá tác đng môi
trường (ĐTM), quan trắc môi trường, kim soát ô nhim và bo v h sinh thái t
nhiên, ng phó s c qun cht thải. Đây nền tng chung cho công tác bo
v môi trường bao gm c môi trường bin.
- Luật Tài nguyên, môi trường bin hải đảo 2015: Quy định v qun
tng hp tài nguyên bo v môi tng biển, đặc bit cơ chế qun vùng
b và kim soát ô nhim bin.
(ii) Văn bản hướng dn thi hành (cp Ngh định, Thông tư):
154
- Ngh định s 08/2022/NĐ-CP ca Chính ph ng dn chi tiết thi hành
mt s điu ca Lut Bo v môi trường; Ngh định 05/2025/NĐ-CP ca Chính
ph sửa đổi b sung mt s điu ca Ngh định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính ph quy định chi tiết mt s điu ca Lut Bo v môi
trường; Ngh định 48/2026/NĐ-CP ca Chính ph Sửa đổi, b sung mt s điu
ca Ngh định s 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 ca Chính ph quy định chi
tiết mt s điu ca Lut Bo v môi trường được sửa đổi, b sung bi Ngh đnh
s 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025.
- Ngh định s 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính ph quy
định chi tiết thi hành mt s điu ca Luật i nguyên, môi trưng bin và hải đảo.
- Ngh định s 41/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 ca Chính ph
quy định quy định chi tiết vic cp phép cho t chức, nhân nước ngoài tiến
hành nghiên cu khoa hc trong vùng bin Vit Nam.
- Ngh định s 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 2 năm 2021 ca Chính ph
quy định vic giao các khu vc bin nhất định cho t chc, cá nhân khai thác, s
dng tài nguyên bin.
- Ngh định s 65/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 ca Chính ph sửa đổi, b
dung mt s điu ca Ngh định s 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 ca Chính
ph quy đnh chi tiết thi hành mt s điu ca Luật Tài nguyên, môi trường bin
hải đảo Ngh định s 11/2021/NĐ-CP ngày 10/2/2021 ca Chính ph quy
định vic giao các khu vc bin nhất định cho t chc, nhân khai thác, s dng
tài nguyên bin.
- Ngh đnh s 58/2025/NĐ-CP ngày 03/3/2025 ca Chính ph Quy định chi
tiết mt s điu ca Luật Điện lc v phát triển năng lượng tái tạo, điện năng
ng mi, trong đó có nội dung v chế h tr phát triển năng lượng gió, năng
ng mt tri trên bin.
- Thông số 10/2021/TT-BTNMT - Quy đnh k thut v quan trc môi
trường và qun lý thông tin, d liu quan trc chất lượng môi trường.
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ca B Tài nguyên và Môi trường Quy
định chi tiết thi hành mt s điu ca Lut Bo v môi trường; Thông tư
07/2025/TT-BTNMT ca B Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, b sung mt s
điu của Thông số 02/2022/TT-BTNMT; Thông tư s 09/2026/TT-BNNMT
ca B Nông nghip Môi trưng Sửa đổi, b sung mt s điu của Thông
s 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 ca B trưởng B Tài nguyên và i
trường quy định chi tiết thi hành mt s điu ca Lut Bo v Môi trường được
sửa đổi, b sung bởi Thông số 07/2025/TT-BTNMT Thông số
02/2022/TT-BTNMT.
155
- Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT - Quy định k thut thiết lp hành lang
bo v b biển, giúp ngăn chặn các hoạt động xâm hại đến h sinh thái ven bin
và bo v qu đất cho phát trin bn vng.
- Thông số 01/2025/TT-BKHĐT ngày 02/1/2025 của B Kế hoạch Đầu
quy đnh b ch tiêu thng kê quc gia v bin hải đảo và b ch tiêu đánh
giá quc gia bin mnh.
(iii) Chiến lược phát trin (Ngh quyết, Quyết định):
Cùng vi vic áp dng c chính sách pháp lut theo khuôn kh pháp ca
Lut c Ngh định, Thông trong công tác bảo v môi trưng bin hải đảo,
Đảng Nhà ớc cũng đã ban hành nhiều văn bản liên quan vi mục tiêu đến năm
2030, tài nguyên bin và hải đảo được khai thác hp lý, s dng hiu qu để phát
trin nhanh và bn vng các ngành kinh tế bin và dung lch ven bin.
(iv) Các văn bản quy phm pháp luật khác đã triển khai:
- Ngh quyết s 139/2020/QH15 ca Quc hi phê duyt Quy hoch không
gian bin quốc gia giai đoạn 2021 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Ngh quyết s 26/NQ-CP ca Chính ph ngày 05/3/2020 Ban hành Kế
hoch tng th kế hoạch 5 năm của Chính ph thc hin Ngh quyết s 36-NQ-
TW ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Hi ngh ln th tám Ban Chp hành Trung
ương Đảng khóa XII v Chiến lược phát trin bn vng kinh tế biển đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045.
- Ngh quyết s 48/NQ-CP ngày 03/4/2023 ca Chính ph Phê duyt Chiến
c khai thác, s dng bn vng tài nguyên bo v môi trường bin hải đảo
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định s 1117/QĐ-TTg ngày 07/10/2024 ca Th ng Chính ph
phê duyt Quy hoch tng th khai thác, s dng bn vng tài nguyên vùng b
thi k 2021 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định s 236/QĐ-TTg ngày 25/01/2025 ca Th ng Chính ph ban
hành kế hoch thc hin quy hoch tng th khai thác, s dng bn vng i
nguyên vùng b thi k 2021 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Ngh quyết s 37/NQ-CP ngày 27/0/2025 ca Chính ph Ban hành Kế
hoch thc hin Quy hoch không gian bin quc gia thi k 2021 2030, tm
nhìn đến năm 2050.
- Quyết định s 1746/QĐ-TTg ngày 04/12/2019 ca Th ng Chính ph
V vic ban hành Kế hoạch hành động quc gia v qun rác thi nhựa đại dương
đến năm 2030.
Vic c th hóa luật đnh bng h thống văn bản hướng dn chi tiết vi s
phi hợp đồng b gia các cp chính quyền đã góp phần hiu qu trong vic duy
trì công tác qun lý rác thi nha và kim soát ô nhim. Hoạt động hp tác quc
tế đưc m rng, giúp nâng cao năng lực qun lý và hi nhp vi các chun mc
toàn cầu trong các lĩnh vực v bin.
156
Tuy nhiên, trong quá trình trin khai vn còn những khó khăn ng mc
như thiếu ht ngun lc, tài chính, h tng công ngh chưa đủ hiện đại để đáp ng
trong vic giám sát. S chồng chéo trong quy định pháp lut v bồi thường thit
hi và kim soát ngun thi t đất lin vn còn là nút tht cn tháo gỡ. Do đó cần
tiếp tc hoàn thin th chế, tăng cường năng lc thực thi đẩy mnh qun lý
tng hp nhm bo v môi trường bin và hải đảo mt cách hiu qu bn vng
hơn trong giai đoạn tiếp theo.
7.2.2. Các văn bản pháp chương trnh, kế hoạch của thành phố Cần
Thơ liên quan đến quản lý môi trường biển hải đảo giai đoạn 2021
2025
a. Mt s chính sách pháp lut v tài nguyên môi trưng biển đảo đã ban
hành như sau:
- Quyết định s 890/QĐ-TTg ngày 25/6/2020 ca Th ng Chính ph phê
duyt d án "Thu gom t động rác ni trên sông" do t chc Làm sch bin (TOC)
ca Hà Lan tài tr ti thành ph Cần Thơ.
- Quyết định s 1519/QĐ-TTg ngày 02/12/2023 ca Th ng Chính ph
v phê duyt Quy hoch thành ph Cần Thơ thời k 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
- Kế hoch tng th Kế hoạch 5 năm số 70/KH-UBND ngày 10/6/2020
thc hin chiến lược phát trin bn vng kinh tế bin Việt Nam đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành ph Cần Thơ (đề ra 21 đề án, d án,
nhim v thuộc 06 lĩnh vực trọng tâm cho giai đoạn đột phá 2021 - 2025) .
- Quyết định s 791/QĐ-UBND ngày 14/4/2021 ca y ban nhân dân thành
ph Cần Thơ pduyệt d án “Xây dựng bản đồ phân vùng ri ro thiên tai do
biến đổi khí hậu và tăng cường mạng lưới quan trc xâm nhp mn ti thành ph
Cần Thơ” do Bộ Ngoi giao Hàn Quc tài tr tng qua Qu Hp tác Mekong -
Hàn Quc (MKCF).
- Quyết định s 508/QĐ-UBND ngày 21/02/2022 phê duyệt Chương trình
quan trc chất lượng môi trường giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Sóc Trăng.
- Quyết định s 1160/QĐ-UBND ngày 01/4/2022 ca y ban nhân dân thành
ph Cn Thơ v vic ban hành Kế hoạch hành động ng phó vi biến đổi khí hu
thành ph Cần Thơ giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định s 1883/QĐ-UBND ngày 21/8/2023 ca y ban nhân dân thành
ph Cần Thơ phê duyệt d án h tr k thuật “Xây dng kế hoạch hành động lng
ghép ng phó vi biến đổi khí hậu tăng trưởng xanh giai đoạn 2023 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 tn địa bàn thành ph Cần Thơ” do Ngân hàng Phát triển
Châu Á (ADB) tài tr.
157
- Quyết định s 10/2024/QĐ-UBND ngày 05/2/2024 Quy định Khu vực, địa
điểm đổ thi, nhn chìm đối vi vt cht no vét t h thống giao thông đường
thy nội địa, đường biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Quyết định s
11/2024/QĐ-UBND ngày 05/2/2024 Quy đnh v qun lý, bo v hành lang bo
v b biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Quyết định s 224/QĐ-UBND ngày 23/01/2025 ca y ban nhân dân thành
ph Cn Thơ phê duyệt d án “Tăng cường kh ng chống chu vi biến đổi khí
hu cho cộng đồng ti thành ph Cần Thơ” do Quỹ Z Zurich tài tr thông qua T
chc ISET (Hoa K) .
- Quyết định s 1091/QĐ-UBND ngày 09/5/2025 ca y ban nhân dân tnh
c Trăng v vic công b th tc hành chính sửa đổi, b sung trong lĩnh vc
bin hải đo thuc phm vi qun ca S Nông nghiệp Môi trưng tnh
c Trăng.
- Quyết định s 1995/QĐ-UBND ngày 22/10/2025 ca y ban nhân dân
thành ph Cần Thơ về phê duyt ni dung quy hoch cần điều chỉnh để trin khai
lập điều chnh Quy hoch thành ph Cần Thơ thời k 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
- Ngh quyết s 01-NQ/TU ngày 28/10/2025 Đi hội đại biểu Đảng b thành
ph Cần Thơ lần th I, nhim k 2025 - 2030 (định hướng phát trin kinh tế bin
gn lin vi bo v môi trường, bo tồn thiên nhiên, đa dng sinh hc và thích
ng biến đổi khí hu).
- Quyết định s 3696/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 ca y ban nhân dân
thành ph Cần Thơ phê duyệt điều chnh Quy hoch thành ph Cần Thơ thời k
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Chương trình qun tng hp vùng b đến năm 2030 được thành ph xây
dng, thc thi nhm phc v công tác qun lý, khai thác và s dng bn vng i
nguyên ng ven biển, đảo.
b. Các nhim v, d án đã triển khai thc hin:
- D án Thu gom t động rác ni trên sông do t chc Làm sch bin (TOC)
ca Hà Lan tài tr (được phê duyệt năm 2020).
- D án Xây dựng bản đồ phân vùng ri ro thiên tai do biến đi khí hu và
tăng cường mạng lưới quan trc xâm nhp mn ti thành ph Cần Thơ” do Bộ
Ngoi giao Hàn Quc tài tr thông qua Qu Hp tác Mekong - Hàn Quc (MKCF)
(được phê duyệt năm 2021).
- Báo cáo hin trạng môi trường bin và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023 –
Chuyên đề “Rác thải nha vùng ven bin tỉnh Sóc Trăng” (năm 2023).
- D án h tr k thuật “Xây dng kế hoạch hành đng lng ghép ng phó
vi biến đổi khí hậu tăng trưởng xanh giai đoạn 2023 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050 trên đa bàn thành ph Cần Thơ” do Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB)
tài tr (được phê duyệt năm 2023).
158
- T chc các hoạt động hưởng ứng ngày Đại dương thế gii, Tun l Bin
và Hải đảo Việt Nam 2024 (năm 2024).
- D án “Tăng cường kh năng chống chu vi biến đổi khí hu cho cng
đồng ti thành ph Cần Thơ” do Qu Z Zurich tài tr thông qua T chc ISET
(Hoa Kỳ) (được phê duyệt năm 2025) .
- D án “Đầu tư trang thiết b Phòng Thí nghim Công ngh sinh hc, Phân
tích hóa lý và Vi sinh tỉnh Sóc Trăng” với tng mức đầu tư là 9,74 tỷ đồng .
- D án xây dng Phòng Thí nghim thuc Trung tâm Quan trc Tài nguyên
Môi trường (nay thuc thành ph Cần Thơ) đạt tiêu chun ISO/IEC
17025:2005.
- D án xây dng Tri thc nghim công ngh sinh hc và Trung tâm ng
dng Tiến b Khoa hc và Công ngh vi tng d toán 40,43 t đồng.
- D án Xây dng qun ch dẫn địa cho sn phm trng bào xác
Artemia Vĩnh Châu của tnh Sóc Trăng (trước sáp nhp).
- D án Xây dng mô hình nuôi tôm sú (Penaeus monodon) kết hp vi các
đối tượng giá tr kinh tế cao (cá đối mục, măng) theo hướng bn vng ti
khu vc ven bin tnh Sóc Trăng (trước sáp nhp).
- Đề tài Nghiên cu quy trình nuôi Artemia độ mn thp theo chế độ dinh
ng ci tiến ti th xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng (trước sáp nhp) .
- D án Xây dng hình t động quản lý môi trường nước trong ao nuôi
tôm ti Hp tác xã nuôi trng thy sn th xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng (trước
sáp nhp).
- D án Ci tiến hình nuôi tôm th trong ao đt ti th xã Vĩnh Châu, tỉnh
Sóc Trăng (trước sáp nhp).
- D án Hoàn thin quy trình sn xut ging cht ngh (Mystus gulio)
trong điều kin nhân to ti tnh Sóc Trăng (trước sáp nhp).
- Đề tài Nghiên cứu đánh giá hiện trạng bãi nghêu đ xut quy hoch vùng
nuôi nghêu phù hp ti vùng bin ven b huyn Lao Dung, tnh Sóc Trăng
(trước sáp nhp).
- D án Hoàn thin và nhân rng mô hình nuôi Artemia theo quy trình nuôi
độ mn thp thích ng vi biến đổi khí hu cho vùng rung muối Vĩnh Châu,
tnh Sóc Trăng (trước sáp nhp).
- D án Tuyến đường trc phát trin kinh tế Đông Tây tỉnh Sóc Trăng.
- Đường giao thông đến Trung tâm xã Hòa Đông (đường Huyn 41).
- Đường giao thông đến trung tâm xã Đại Ân 1.
- Tuyến đường trc giao thông t kênh Tư đến cng Bãi Giá.
159
- Các d án nâng cp, m rng, ci to các tuyến đường Tnh: 932, 932B,
933, 933B, 934, 935, 936, 938, 939, 940.
- Xây dng tuyến đê bao ngăn mặn đường phc v an ninh quc phòng,
ng cu tàu thuyn vùng bin huyn Trần Đề.
- D án Nâng cấp đê bin kết hp xây dng h thng ngăn mặn t cu M
Thanh 2 đến ranh Bạc Liêu (đoạn t Trà Sết đến ranh Bc Liêu).
- D án Đê biển t cu M Thanh 2 đến ranh Bạc Liêu (đoạn cu M Thanh
2 đến Trà Sết), th xã Vĩnh Châu ở giai đoạn 1.
- Công trình nâng cấp đê cửa sông T Hu Cù Lao Dung.
- D án đầu xây dựng công trình Gia c st l b bin t đoạn K39 đến
K45, xã Vĩnh Hải, th xã Vĩnh Châu.
- D án đu xây dng công trình Gia c chng st l b biển đặc bit nguy
hiểm đoạn t cng s 2 đến cng s 4, th xã Vĩnh Châu.
- D án Tái cu sn xut phòng chng gim nh thiên tai vùng sn xut
hành tím của đng bào Khmer, th xã Vĩnh Châu.
- D án Nâng cấp cơ s h tng phc v nuôi thy sn ti th xã Vĩnh Châu.
- D án Nâng cp, m rng cng cá Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.
- Xây dng h thng x lý nước thi tp trung ti Khu công nghip Trần Đề
(giai đoạn 1) vi công suất đạt 4.500 m
3
.
- Phi hp trong ng tác thẩm định 02 h đ ngh giao khu vc bin ca
hai Tiểu khu B1.1 và B1.2 đ khai thác, cung cp cát bin san lp phc v cho
D án xây dựng công trình đưng b cao tc Bc Nam phía Đông giai đon
2021 2025.
- D án thành phn 4 thuc d án xây dựng đường b cao tốc Châu Đốc -
Cần Thơ - Sóc Trăng.
- D án đầu xây dng công trình cầu Đi Ngãi trên Quc l 60 (d kiến
hoàn thành trước năm 2030).
- D án Chương trình quản lý tng hp tài nguyên vùng b tỉnh Sóc Trăng
đến năm 2030 định hướng đến năm 2045” (hoc tiêu đề tương tự trong văn bn
là "Chương trình quản lý tng hp vùng b đến năm 2030").
- Tha thun toàn cu ca các th trưởng v Khí hu và Năng lượng (GCom)
- D án “Điều tra bản v tài nguyên, môi trường vùng b tỉnh Sóc Trăng”.
- Phi hp vi T chc Hp c Pt trin Đức (GIZ) trong khuôn D án “Tiết
gim, i s dng, i chế c thi nha bo v môi trường bin các rn san khu
vc Đông Nam Á (3RproMar) triển khai trên địa n tnh c Trăng (tc sáp nhp).
160
7.3. HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
7.3.1. Hệ thống tổ chức bộ máy quản môi trường từ cấp thành phố đến cấp
xã, phường
Theo Quyết định 759/QĐ-TTg ngày 14/4/2025 ca Th ng Chính ph
phê duyệt Đ án sp xếp t chc lại đơn vị hành chính các cp xây dng
hình t chc chính quyền địa phương 02 cấp, hình chính quyền địa phương
đưc tinh gn thành 2 cp:
- Cp tnh (tnh, thành ph trc thuộc Trung ương): Gi nguyên cấu t
chc hin ti, chu s ch đạo trc tiếp t Trung ương, thực hin chức năng quản
lý nhà nước trên địa bàn.
- Cấp (xã, phường trong đất liền và đặc khu hải đảo): b cp huyn
th trn; cấp xã đm nhn toàn b nhim v ca c cp huyện và xã cũ với tối đa
4 phòng chuyên môn thuc UBND cp xã (do UBND cp tnh quyết định c th
dựa trên điều kiện địa phương để đảm bo tinh gn hiu qu).
Sau khi sáp nhập đơn vị hành chính cp tnh, vn hành Chính quyền đa
phương hai cp, UBND thành ph Cần thơ đã chỉ đạo quan chuyên môn
UBND các xã, phường nghiêm túc quán trit, trin khai thc hiện đầy đủ các quy
định pháp lut v phân cp, phân quyền, phân định thm quyền cũng như chủ
động rà soát, đánh giá kh năng thực hin tại các cơ quan đơn vị địa phương để
kp thời đưa ra các đ xuất, điều chỉnh, hướng dn sửa đi hoc kiến ngh để
có phương hướng thc hin phù hp theo l trình và tình hình thc tin.
Tính đến thời điểm hin ti, đã thực hin soát x 399 n bản (135
Ngh quyết, 264 Quyết định) trên tng s 1.310 n bản quy phm pháp lut ca
03 địa phương trước sáp nhp (thành ph Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng tỉnh Hu
Giang). Hin ti thành ph Cn Thơ đang tiếp tc soát, lp danh mục và đề xut
hình thc x c th đối vi từng n bản. Đồng thời đã ban hành quy định v
chức năng, nhiệm vụ, cấu t chc của 14/14 quan chuyên môn cấp thành ph
100% UBND xã, phường đã ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm
v, quyn hạn và cơ cấu t chc ca quan chuyên môn Trung tâm Phục v
hành chính ng.
Đến cuối năm 2025, thành phố đã bản hoàn thành vic sp xếp, t chc
lại các đơn vị s nghip công lp thuc UBND thành ph và các cơ quan chuyên
môn theo đúng chủ trương, quy định hướng dn ca Bộ, ngành Trung ương.
Thành lp các phòng chuyên môn t chc hành chính trc thuc UBND cp
xã theo định hướng và quy định ca cp thm quyền, đồng thi sp xếp li các
đơn vị s nghip công lp tiếp nhn t cp huyn. Tng s xã, phường sau sp
xếp 103 đơn vị (31 phường 72 xã) vi 299 phòng chuyên môn cp không
bao gm Trung tâm Phc v hành chính công.
161
Việc cấu t chức đội ngũ chuyên môn làm công tác quản lý môi trưng
đưc phân công rõ ràng và c th các cấp. Đối vi cp thành ph, công tác qun
i trường được giao tp trung v S Nông nghiệp Môi trường (Chi cc
Môi trường 30 biên chế công chc, Trung tâm Quan trc tài nguyên môi
trường 67 biên chế viên chức người lao động Phòng TNN, KS
Bin: ....) . Mt s nhim v khác liên quan đưc giao Ban Qun các khu chế
xut và công nghip Cần Thơ; Sở Công Thương, S Khoa hc Công ngh;
Công an thành ph ph trách và phi hp thc hin. Công tác quản lý môi trường
ti cp xã hu hết được giao v Phòng Kinh tế, H tầng Đô thị (gm 01 lãnh
đạo phòng và 01 chuyên viên ph trách).
7.3.2. Hệ thống tchức bộ máy quản lý môi trường biển và hải đảo theo
hnh hai cấp, phân công trách nhiệm giữa các quan quản nhà
nước có liên quan
H thng t chc b máy quản môi trường bin hải đảo ti Vit Nam
căn c Văn bản hp nht s 18/VBHN-VPQH ngày 26/2/2025, tp trung vào phân
cp giữa Trung ương địa phương vi s phân công ràng để đảm bo qun
tng hp tài nguyên, bo v môi trường bin hải đảo. Cấp trung ương chủ trì
lp chiến lưc quc gia, quy hoch tng th chương trình điều tra cơ bản trong
khi cấp địa phương thực hin hóa các nhim vy.
Theo Quyết định s 08/2025/QĐ-UBND ngày 07/7/2025 ca UBND thành
ph Cần Thơ, giao S Nông nghiệp và Môi trường thành ph Cần Thơ là cơ quan
tham mưu, trình UBND thành ph xây dng và ban hành các kế hoạch, phương
án và các ni dung có liên quan trong công tác quản lý nhà nước và v tài nguyên
môi trường trên địa bàn thành ph bao gm các th tc hành chính liên quan
đến lĩnh vc bin và hải đảo thuc thm quyn gii quyết ca S Nông nghip và
Môi trường.
cấp phường xã, theo Ngh định s 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 ca
Chính ph, lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường, trong đó biển và hải đảo (đối
với đơn vị hành chính biển, đo do Phòng Kinh tế, H tầng đô thị tham mưu,
giúp UBND cp xã thc hin chức năng quản lý nhà nước.
Sau giai đoạn sp xếp đơn vị hành chính cp tnh, hình thành thành ph Cn
Thơ (gồm thành ph Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hu Giang), thành ph Cn
Thơ mới đã ban hành Quyết định s 1708/QĐ-UBND ngày 27/6/2025 thành ph
Cần Thơ v vic công b Danh mc các th tục hành chính lĩnh vc bin hi
đảo thuc thm quyn gii quyết ca S Nông nghiệp Môi trường; y ban
nhân dân xã, phường tn địa bàn thành ph Cần Thơ. Trong đó, các thủ tc liên
quan đến giao, tr, gia hn khu vc bin; giy phép nhn chìm; hoạt động liên
quan đến cp phép nghiên cu khoa hc trong vùng bin qun lý hành chính trên
bin ca cp tnh; khai thác và s dụng cơ sở d liệu tài nguyên môi trưng bin
hải đảo thuc thm quyn ca UBND cp tnh thành ph. Các th tc liên quan
đến vic giao khu vc bin cho nhân Vit Nam để nuôi trng thy sn thuc
thm quyn ca UBND cp xã.
162
Nhìn chung, h thống văn bản quy phm pháp lut và t chc b máy qun
môi trường, môi trường bin hải đảo theo hình hai cấp đã mức kđầy
đủ và đang từng bước hoàn thin. Lut Bo v môi trường 2020 được đánh giá là
mt trong nhng luật môi trường tiến b nht trong khu vc ASEAN v tính tích
hp tiếp cn ri ro (UNDP Vit Nam, 2021). Vic chuyn t h thng nhiu
loi giy phép/xác nhn sang Giấy phép môi trường vthuyết đơn giản hóa th
tục hành chính và tăng hiệu qu quản lý nhà nước.
Tuy nhiên, v mt thc tin trin khai còn nhiu hn chế cn nhìn nhn.
Khong cách giữa quy định pháp luật năng lc thực thi địa phương vẫn còn
ln. Thiếu ngun nhân lc cán b chuyên trách trong lĩnh vực môi trường, cũng
như chưa được tp huấn, đào tạo bài bn chuyên sâu v các quy định mi ca Lut
Bo v môi trường 2020 các VB hướng dn thi hành, dẫn đến lúng túng trong
áp dụng và khó khăn trong công tác thẩm định h sơ tại mt s địa phương.
7.4. VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH, ĐẦU CHO CÔNG TÁC BẢO VỆ I
TRƯỜNG BIỂN
7.4.1. Đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho công tác bảo vệ môi trường biển
Ngun kinh phí s nghip bo v môi trường t ngân sách Nhà ớc được
qun lý và s dụng trên cơ sở bám sát nội dung Thông tư 02/2017/TT-BTC ngày
06/1/2017 ca B Tài chính các Ngh quyết ca Hi đồng nhân dân v phân
định các nhim v chi v bo v môi trường của ngân sách địa phương. Tn
s nhu cu thc tế, bám sát các mc tiêu, nhim v bo v môi trường theo kế
hoch phát trin kinh tế - xã hi, d toán ngân sách kinh phí được phân b cho
các hoạt động trọng tâm như: thu gom, vn chuyn và x cht thi rn sinh
hot; quan trc, giám sát cht lượng môi trường; tuyên truyn, nâng cao nhn thc
cộng đồng; h tr trin khai các hình phân loi rác ti ngun bo tồn đa
dng sinh hc tại địa phương.
Thc hin Ngh quyết ca Hội đồng nhân dân, UBND thành ph đã giao dự
toán ngân sách nhà c t ngun kinh phí s nghiệp môi trường cho các S,
ngành địa phương. Cụ th, theo báo cáo công tác bo v môi trường năm 2025,
thành ph đã phân bổ nguồn tài chính để chi cho hoạt động bo v môi trường vi
tng s tin 600.327 triệu đồng. Trong đó, tổng s, t l ngân sách nhà nước
đầu phát triển chi cho bo v môi trường 53.844 triệu đồng, chiếm 0,18%
trong tổng chi đầu tư phát triển. Tng s, t l ngân sách nhà nước chi hoạt động
s nghip bo v môi trường là 454.787 triệu đồng, chiếm 0,018% trong tng chi
thưng xuyên. Tng s, t l vn ODA chi cho hoạt động bo v môi trường:
91.696 triệu đồng, chiếm 34,07%.
Trong công tác bo v môi trường biển trên địa bàn thành phố, các phương
án, ch trương đầu ch yếu tp trung vào các d án quan trc, phc hi rng
phòng h ven bin và qun lý tng hp tài nguyên vùng b.
163
V kinh phí ngân sách dành cho công tác bo v môi trường bin giai
đon 2021 2025 được ghi nhận như sau:
Bng 7.2. Kinh phí và ngân sách cho công tác bo v môi trường bin thành
ph giai đoạn 2021 - 2025
STT
Năm
Kinh phí (triệu đng)
1
2021
3,083
2
2022
699,6
3
2023
355,590
4
2024
936,232
5
2025
1.875
Tng
3.869,505
(Ngun: S Tài chính thành ph Cần Thơ, 2025)
Mt s khó khăn, hạn chế trong quá trình thc hin gm: (i) Ngun kinh phí
b trí cho các d án, nhim v còn hn hẹp, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cu phc v
công tác qun lý theo quy định; (ii) Công tác gii ngân ti mt s địa phương còn
chm, ảnh hưởng đến tiến độ trin khai hiu qu thc hin c d án, nhim v.
7.4.2. Đầu từ việc huy động sự tham gia của cộng đồng, doanh nghiệp
các nguồn lực xã hội hóa
Huy động hi hóa ngun lực đóng vai trò quan trọng trong công tác bo
v môi trưng bng s tham gia tích cc của các ngành, địa phương, đoàn thể chính
tr - hi và cng đồng người dân. Điều này giúp m rng ngun lc, tăng nh
đồng thun nâng cao hiu qu trong trin khai các mc tiêu phát trin chung.
Việc huy động các ngun lc hi góp phn b sung ngun lc cho Nhà
c, gim áp lc ph thuộc vào ngân sách, đc biệt trong các lĩnh vực đòi hỏi
đầu lớn như văn hóa, khoa hc, công ngh an sinh hi. Đồng thi s tham
gia ca cộng đồng và doanh nghip giúp nâng cao hiu qu và tính bn vng ca
các hot động do bám sát nhu cu thc tin kh năng duy trì lâu dài. n
cạnh đó, doanh nghiệp phát huy vai trò trách nhim hi thông qua vic to vic
làm, thúc đẩy đổi mi sáng to, liên kết chui giá tr h tr phát triển địa
phương. Ngoài ra, s tham gia ca cộng đồng n góp phần khơi dậy sc dân và
trí tu xã hội, tăng cường giám sát, phn bin, nâng cao tính minh bch và to s
lan ta tích cc trong toàn xã hi.
Trong giai đoạn va qua, thành ph Cần Thơ đã tích cực trin khai nhiu ch
trương, chính sách, khuyến khích s tham gia ca cộng đồng, doanh nghip
các ngun lc xã hi hóa vào phát trin kinh tế - xã hội đã đạt được mt s kết
qu nhất định. Nhiu doanh nghiệp đã đầu tư hệ thng thu gom và xcht thi
164
theo ch trương bảo v môi trường, tham gia vào h tr các chương trình có mục
đích bo v môi trường. Đặc biệt, lĩnh vc cung ng dch v môi trường đã trở
thành lĩnh vc thu hút các t chức và cá nhân tham gia đầu tư phát triển t nhiu
ngun vốn, bước đầu hình thành dch v môi trường ngoài công ích. Trong đó có
Công ty TNHH Năng lượng Môi trường EB Cần Thơ chủ đầu tư Nhà máy x
rác sinh hoạt (đốt rác phát đin) ti ấp Trường Thọ, Trường Xuân vi tng
vốn đầu tư 47 triệu USD cho nhà máy công sut x lý 400 tn rác/ngày, d kiến
sn xut 60 triệu kWh điện sạch/năm x được khong 70% rác sinh hot ca
thành ph Cần Thơ (trung bình 453 tấn/ngày).
Bên cạnh đó, thành phố Cần Thơ đang kêu gọi đầu tư vào dự án “Nhà máy
X rác sinh hot s 2 Cần Thơtại Trường Xuân, Thi Lai vi công sut
400 tn cht thi rn sinh hoạt/ngày.đêm.
Vic hội hóa đầu từng bước góp phn b sung ngun lc quan trng
cho ngân sách nhà nước trong bi cnh ngun lc công còn hn chế, phù hp vi
xu hướng chung khi ngân sách chưa kp thời đủ đáp ng nhu cầu đầu phát trin.
Bên cnh nhng kết qu đạt được, việc huy động ngun lc xã hi hóa trên
địa bàn thành ph vn còn mt s hn chế như: chế, chính sách chưa thc s
đồng b; việc thu hút các nhà đầu tư lớn, có tim lc còn gặp khó khăn. Ngoài ra
quy hiu qu ca mt s d án hội hóa chưa cao, chưa khai thác hết tim
năng và lợi thế của địa phương.
Trong giai đoạn tiếp theo, cn tiếp tc hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến
khích hội hóa; đẩy mnh ci cách th tục hành chính; tăng cường công khai,
minh bạch; đồng thi tạo môi trường đầu tư thuận li nhm thu hút mnh m hơn
s tham gia ca cộng đồng, doanh nghip các ngun lc hi, vốn đầu
c ngoài, góp phn thc hin hiu qu các mc tiêu phát trin kinh tế - hi
bn vng.
7.5. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC CÔNG CỤ QUẢN MÔI
TRƯỜNG
7.5.1. Công tác thực hiện đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi
trường
K t ngày Lut Bo v môi trường s 72/2020/QH14 các văn bản hướng
dn thi hành hiu lc, công tác thc hiện đánh giá tác động môi trường trên địa
bàn thành ph Cần Thơ đã được triển khai đồng bộ, bám sát các quy định hin
hành và có hiu qu hơn trong vic quản lý môi trường. S Nông nghip và Môi
trường đã tăng cường công tác thẩm định, giám sát và t chc thanh tra kim tra
đối vi các d án, các s đã đi vào hoạt động trong giai đoạn trước đó. Kết hp
với đẩy mnh ng dng công ngh thông tin, chuyển đổi s trong công tác qun
lý h sơ, thông qua xây dựng cơ sở d liu v môi trường trên các cng thông tin
đin t, tạo điều kin thun li cho việc theo dõi, đánh giá và công khai thông tin
đến người dân.
165
Công tác thẩm đnh h sơ môi cấp phép th tc môi trưng ngày càng
hiu quả; Đy mnh ng tác thanh tra kim tra phòng chng ti phm v môi
trường, kim soát tt các cơ sở nguy gây ô nhiễm môi trường; Chú trng
giám sát và x lý kp thi các vấn đề môi trường, đặc bit là thu gom, x lý cht
thi rn; tích cc lng ghép hiu qu công c bo v môi trưng torng các chiến
c, quy hoch, kế hoch, chương trình, d án phát trin kinh tế - hi ca
địa phương.
Trong năm 2025, Sở Nông nghiệp Môi trường theo y quyn ca Ch tch
y ban nhân dân thành ph theo lut Bo v Môi trường đã tiếp nhn x
315 h thủ tc hành chính (tiếp nhn mi h chuyển tiếp), gm các th
tục như ĐTM, Cấp giấy phép môi trường và Thẩm định phí BVMT đối với nước
thi công nghip; khí thi; 100% h sơ tiếp nhn trc tuyến. Đến cuối năm 2025
thành ph đã phê duyệt kết qu thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
ca 12 d án, cp 126 Giấy phép môi trường.
Hiu qu trong hoạt đng truyn thông, giáo dục, phát động người dân tham
gia bo v môi trường được nâng cao, s ợng đối tượng tham gia tích cc các
hoạt động bo v môi trường tăng lên. Kết qu thc hin các ch tiêu môi trường
ngày càng cao đồng thời trên địa bàn thành ph không xy ra các s c ô nhim
môi trường nghiêm trng.
Bên cạnh đó, để gii quyết các bt cp trong vic thc hiện đánh giá tác động
môi trường, thành ph Cần Thơ đang tiếp tc hoàn thiện chế quản tăng
ng phi hp giữa các ngành, địa phương nhằm nâng cao hiu qu làm vic.
Đẩy mnh công tác tuyên truyn, tp huấn nâng cao năng lc cán b, doanh nghip
và cộng đồng v ý thc bo v môi trường các cp.
7.5.2. Hoạt động thanh tra, kiểm tra xử lý các vụ việc vi phạm pháp luật
về môi trường
Trên toàn địa bàn thành ph: S Nông nghiệp Môi trường phi hp vi
các cơ quan chức năng, Công an thành phố, Ban qun lý các khu chế xut công
nghip Cần Thơ cùng UBND cấp s tích cc thanh tra kim tra vic chp hành
pháp lut v bo v môi trưng, phòng chng ti phạm môi trường, giám sát các
ngun thi. Theo Báo cáo công tác bo v môi trường thành ph Cần Thơ năm
2025, đã có 45 cơ sở b x lý vi phm hành chính v môi trường vi tng s tin
phạt 8.284.750.000 đng (theo Báo cáo công tác bo v môi trưng, 2025),
trong đó:
- Ch tch UBND tnh Sóc Trăng (trước sáp nhp) x pht hành vi không có
quyết dnh phê duyt kết qu thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
thuc thm quyn phê duyt ca UBND cp tỉnh đối với 04 cơ sở thuc Công ty
C phn Cấp nước Sóc Trăng (1.200.000.000 đồng).
166
- Công an phường, tnh ph: x pht vi phạm hành chính 29 s vi tng
s tiền 6.782.750.000 đồng.
- Thanh tra S Nông nghiệp và Môi trường trước sáp nhp x phạt 12 sở,
tng s tiền 302.000.000 đồng.
Thanh tra kim tra x các v vic vi phm pháp lut v môi trường
bin: Các lực lượng Biên phòng tăng cường công tác kim soát cht ch đối vi
các phương tiện ngh cá (nhất là các phương tiện đăng ký hành nghệ khai thác xa
bờ). Thường xuyên kim tra kim tra, tun tra, giám sát bo v ngun li trên bin
và kim tra các tàu . Cập nhật đầy đủ các trường hợp bị xử phạt vi phạm hành
chính vào cơ sở dliệu xử phạt vi phạm hành chính của Tổng cục Thủy sản. Tổ
kiểm soát nghề cá tại cảng (tổ IUU) thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các tàu cá
ra, vào cảng (24/24h).
7.5.3. Công tác kiểm soát ô nhiễm xử các nguồn gây ô nhiễm môi trường
a. Kiểm soát ô nhiễm đối với Khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất
Cụm công nghiệp tập trung (CNTT) và làng nghề:
Thành ph Cần Thơ hin ti tng cng 13 KCN 02 Cm CNTT, 01
Trung tâm Điện lc Sông Hu 01 Trung tâm Điều hành KCN Sông Hu. Trong
đó 09 KCN đang hoạt động trên tng s 13 KCN 8/9 KCN đang hot
động đã H thng x nước thi tp trung vn hành ổn định. CTNH
CTRTT được phân loi, thu gom và x lý theo đúng quy định. Các doanh nghip
có phát sinh lượng khí thi lớn trong KCN đã lắp đặt h thng x lý và quan trc
khí thi t động, liên tc (Nhiệt điện Sông Hu 1, Giy Lee & Man).
Đối vi Cm CNTT: 04/09 cm CNTT (thuộc địa bàn tnh Hu Giang
(trước sáp nhp)) đang hoạt động h thng x nước thi tập trung chưa
lắp đặt h thng quan trắc nước thi t động, liên tục theo quy định.
Đối vi cht thi t hoạt động ca các làng nghề: được quảntheo hướng
dn của địa phương về thc hin tiêu chí 17 v môi trường torng xây dng
nông thôn mi.
Bên cạnh đó, còn hoạt động ca hm thanh truyn thng ti Kế Sách
(trước đây là xã Xuân Hòa, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng). Công tác kiểm soát
bi, khí thi t gây ảnh hưởng đến vườn cây ăn trái, điều kin sinh hot ca các
h dân khu vc lân cn còn hn chế, cn th nghim các hình x khí thi
khác hoc có gii pháp hiu qu hơn.
b. Kiểm soát ô nhiễm khu vực ven biển:
Mt trong nhng gii pháp then cht trong bo v môi trường bin hi
đảo kim soát ngun ô nhim t đất lin các hoạt động trên bin. Qua kết
qu điu tra kho sát, các ngun gây ô nhim bin chính ch yếu là: ô nhim t
rác thi nha, ô nhim t nuôi trng thy sn và các hoạt động x thi khác t đất
lin trc tiếp ra bin.
167
Theo thng kê, rác thi nha vùng ven bin thành ph Cần Tchủ yếu phát
sinh t các hot động như: sinh hot hàng ngày của người dân địa phương, hoạt
động sn xut công nghip ca các ch cơ sở kinh doanh, sn xut, t hot động
của các tàu đánh bắt trên biển (ngư cụ hỏng, kết nha, bc nhựa đựng cá,...),
hoạt động sn xut nông nghip (nuôi tôm) và hoạt động thương mại dch v (rác
thi nha t hoạt động du lch). Đc bit khu vc ca sông, rác thi nha d tích
t trong h thng r cây dày đặc ca rng ngp mn gây ảnh hưởng đến kh năng
phát trin ca cây và h sinh thái rng ngp mn.
Vấn đề tồn đọng ca rác thi nha không ch gây ảnh hưởng trc tiếp đến
môi trường và đời sng của con người mà trong quá trình phân ới tác động
ca các yếu t t nhiên như ánh sáng mt tri, nhiệt độ, nước, ... to thành các ht
vi nha (microplastics). Vi nhựa kích thước rt nh mắt thường không th nhìn
thy và kh năng tồn ti lâu dài trong môi trường nước các môi trường khác,
t đó tiềm ẩn nguy cơ gây ảnh hưởng đến sc khỏe con người h ly lâu dài
đến h sinh thái.
Hin ti công tác thu gom phân loi ti ch x rác thi nha hiu
suất chưa cao. Đc bit khó kiểm soát đối vi rác thi nha t hoạt động đánh bắt
cá của các tàu cá cũng như việc thu gom, x lý và vn chuyn ti khu vc các ,
phưng ven bin cũng gặp nhiều khó khăn. Một s trường hợp người dân phi t
x lý rác thi bng hình thức đốt, chôn lp do h tng giao thông không đảm bo
cho các phương tiện thu gom th đến ly rác, ch thu gom khu vc trung tâm.
Tại các địa phương ven biển ch có 06 bãi rác, rác thi nhựa được thu gom và x
chung vi cht thi rn sinh hot. Các công ngh áp dng ti các bãi c hin
nay chưa đảm bo xtriệt để rác thi nha. Vấn đề ngng tiếp nhn các bãi
rác do quá ti và v trí không phù hp cũng gây khó khăn trong công tác qun lý
rác thi nhựa trên địa bàn thành ph.
Ô nhim t nuôi trng thy sản: Nưc thi phát sinh t ng đoạn thay nước
định k, quá trình x ao nuôi sao thu hoch nếu không bin pháp kim soát
s là ngun ô nhim ảnh hưởng đến môi trưng. Thành phn các cht ô nhim tn
tại trong c thi t các ao nuôi tôm ch yếu là thức ăn thừa khi tôm không tiêu
th hết cht thải trong quá trình trao đổi cht ca m ln c loi vi sinh vt
khác sng trong ao. Ngoài các thành cht thi hữu hiện diện trong c thi nuôi
tôm, các hp cht a hc khác được s dng trong quá trình nuôi như chất kh
trùng, x lý nước, vitamin, ... các cht này không có kh ng tự phân hy vàm
tăngm lượng kim loại trong nước. Do đó, nước thi ra t ao tôm thường có mùi
gây khó chu nh hưởng đến môi trường không khí xung quanh.
Hoạt động kim soát các ngun ô nhim rác thi nha trên bin, cn
s triển khai đng b gia các cp và c th đối vi tng ngun phát sinh. Cn
quy định c th cho các loi rác thi t các hoạt động khác nhau. Trong giai đon
2021 2023, thành ph đã triển khai nhiu hoạt đng c th, góp phn nâng cao
ý thc cộng đồng, gim rác thi nha ra biển và tăng tỷ l thu gom, x rác đạt
quy chuẩn môi trường ti các cng cá và khu du lch ven bin.
168
Giai đoạn cui 2024 2025, tiếp tục đẩy mnh kiểm soát ngư cụ, rác thi t
các tàu cá trên bin, ci thin thu gom x lý rác thi nha, m rng mô hình vi
s tham gia ca cộng đồng gn kết các chương trình quốc gia, khu vc v gim
ô nhim nhựa đại dương.
Nhìn chung, công tác kim soát ô nhim x các ngun gây ô nhim
môi trường được trin khai thc hin tốt trong giai đoạn 2021 2025.
Thành ph Cần Thơ luôn chú trọng trong vic phòng nga khc phc ô
nhiễm. Dưới s ch đạo, đôn đốc ca UBND thành phố, các cơ quan chuyên môn
địa phương bố trí lực lượng tiếp nhận để x kp thi các phn ánh; ch đng
trong phòng ngừa huy động ngun lc kim soát ô nhim t các ngun thi,
đặc biệt đối vi nhng nguồn nguy cao. Phối hp kim soát giám sát cht
ch với các sở phi thc hin quan trc t động nước thi, kthi. S Nông
nghiệp Môi trường hin đang theo dõi 18 sởngun thi lớn đã kết ni
truyn d liu quan trc t đng liên tc.
7.5.4. Công tác quan trắc và cung cấp thông tin môi trường
Vic quan trc phân tích chất lượng môi trường nước mt, chất môi trường
không khí xung quanh thành ph kèm theo báo cáo công tác bo v môi trường
thành ph đưc thc hiện đầy đủ hàng năm. Giám sát qun d liu 17 trm
quan trc xâm nhp mn; qun d liu quan trc t động. Các tuyến kênh, đê
bao, cống được kiểm tra thường xuyên, duy tu, sa cha và no vét kp thi, gia
c các hng mc xung yếu nhằm đảm bo công trình vn hành n định, an toàn,
phc v hiu qu công tác điều tiết nước, phòng chng hn xâm nhp mặn, đáp
ng yêu cu sn xut, sinh hot của người dân.
Thành ph đã đầu tư, triển khai thc hin d án đầu tư xây dựng h thng
quan trc t động, liên tc cùng vi nâng cấp và đầu thêm cơ sở vt cht phòng
thí nghim, h tng k thut tiếp nhn d liu quan trc t động, thc hin truyn
d liu v B Nông nghiệp Môi trường. Hin nay, theo báo cáo công tác bo
v môi trường năm 2025, số trm quan trc t động nước mt, kng khí xung
quanh được thành ph qun tng cng 20 trm (gm 06 trm không khí xung
quanh và 14 trạm nưc mt).
Ngoài ra, thành ph cũng theo dõi vic lắp đặt, vn hành các trm quan trc
t động ca 21 doanh nghiệp trên địa bàn, trong đó 17 trạm nước thi 08
trm khí thi.
Đối vi hoạt động giám sát các trm, điểm quan trc ven bin: Thành ph đã
ch đạo cơ quan chuyên môn tiến hành ly mẫu phân tích nước bin ven b ti 05
đim (gồm 05 cũ Vĩnh Hi, An Thạnh Nam, Trung Bình, Vĩnh Tân
An Thnh 3) vi tn sut 02 tháng/ln. Qua kết qu quan trắc năm 2025, cht
ợng nước bin ven b tại các đim quan trc mc ổn định vàxu hướng ci
thin rõ rt so với các năm trước. Các thông s pH, DO, N-NH
4
+
, P-PO
4
3-
, du m
khoáng Coliform đều đạt quy chun cho phép theo QCVN 10:2023/BTNMT
(Thành y Cần Thơ, 2026).
169
7.5.5. Hiện trạng áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường
Vic s dng công c kinh tế trong quản môi trưng ti thành ph Cn
Thơ đang dần từng bước bám sát vi tình hình hoạt động c th của các đối tượng,
doanh nghip hoạt động sn xuất kinh doanh trên đa bàn. C th thông quan vic
qun lý và thu các loi thuế, phí liên quan đến bo v môi trường (thu phí bo v
môi trường đối với nước khí thi, thu phí thẩm định báo cáo ĐTM và GPMT
theo phân cấp quy quy định ca thành ph); qu môi trường (ci to,
phc hồi môi trường đối vi cá d án khai thác khoáng sn (ch yếu là khai thác
cát) nhằm đảm bo các t chc, nhân chu trách nhim phc hồi môi trường,
x lý các rủi ro, nguy ô nhiễm phát sinh; Tr cấp môi trường (Chính sách gim
mc thuế bo v môi trường h tr doanh nghip); Nhãn sinh thái Phát trin
th trường carbon. T đó tại s chuyn biến tích cc trong hành vi ca các t chc,
cá nhân đối vi hoạt động bo v môi trường, tăng cường ý thc trách nhim bo
v môi trường ca doanh nghip, góp phn quan trng nâng cao hiu qu trong
quản lý môi trường tại địa phương.
Quản môi trường biển được áp dụng các chính sách như: Khuyến khích
doanh nghiệp đầuvào hạ tng cng bin, to điều kin thun li cho mi thành
phn kinh tế tham gia khai thác, xã hội hóa đầu tư kết cu h tầng, đồng thi yêu
cu doanh nghip trách nhim bo v môi trường bin. Kết hp ban hành chính
sách không đầu tư nhà máy công nghip gây ô nhim ngoài khu công nghip, h
tr di dời cơ sở sn xuất để gim nguy cơ ô nhiễm.
Huy động ngun lc t ngân sách nhà nước, ODA và các chương trình mục
tiêu quc gia, kết hp vi ci thiện môi trường đầu tư để thu hút doanh nghip.
Các bin pháp kim soát ô nhim bao gm qun lý cht thi rn, x lý nước thi
công nghiệp và tăng cường quản lý nhà nước v tài nguyên bin nhm duy trì h
sinh thái không ô nhim.
Nhn thức được tm quan trng chiến lược ca bin, thành ph đã quán triệt
trin khai hiu qu các ch trương, định hướng ln qua vic c th hóa Ngh
quyết s 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 ca Ban Chp nh Trung ương Đảng v
Chiếnc phát trin bn vng kinh tế bin Vit Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến
m 2045 và Nghị quyết s 26/NQ-CP ngày 05/3/2020 ca Chính ph v Kế hoch
5 năm triển khai Ngh quyết 36 cùng chương trình số 35-CTr/TU ca Thành y
thành ph Cần thơ. Theo đó chú trọng vào phát huy li thế, khai thác giá tr kinh
tế bin hình thành nn kinh tế biển, xác định mục tiêu đến năm 2030, tm nn
đến năm 2045, kèm theo các chủ trương lớn và gii pháp ch yếu gn vi nhim
v trọng tâm khâu đột phá. Các ưu tn bao gồm: phát trin kinh tế h tng
đồng b, hiện đại; ci cách hành chính và ci thiện môi trường đầu tư kinh doanh,
nâng cao chất lượng ngun nhân lc. Hin nay, thành ph đã xây dựng h thng
h tng giao thông ven biển bản đồng bộ; thu gút đầu tư từ 02 doang nghip
170
khai thác du lch biển đảo vi tuyến tàu cao tc Trần Đề - Côn Đảo hoạt đng 3
4 chuyến/ngày, phc v 1.200 1.500 lượt khách; phát trin các khu du lch sinh
thái như Hồ B, M Ó, rng ngp mn ven bin Cù Lao Dung, to li thế du lch
bin lớn. Đồng thi thành ph đầu công nghệ khai thác, chế biến khoáng sn
bin hiu qu, bn vững; tăng cường nguồn năng lượng sch, tái tạo như điện gió
và điện mt tri. Nh đó, kinh tế bin góp phần thúc đẩy tăng trưởng GRDP cao,
tr thành động lc cho phát trin vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL đng thời đảm
bo tính bn vng, quc phòng, an ninh và trt t.
7.5.6. Tnh hnh cấp phép, quản hoạt động nhận chm biển theo quy định
tại Nghị định số 40/2016/NĐ-CP
Thc trng nhn chìm ti ng bin Vit Nam: Hoạt động nhn chìm bin
ti Vit Nam cũng đã được tiến hành t trưc khi Lut Tài nguyên, môi trường bin
và hi đảo đưc ban hành theo hình thc no vét để tạo đưng cho tàu bin ra vào
xây dng cng Cái Lân gn khu vc Bãi Cháy; vt cht t hoạt động no vét cng
trung chuyn Lch Huyn, Hi Phòng vi tng khi lượng vt, cht nhn chìm gn
40 triu m
3
và thc hiện theo cơ chế xin cho. Hin nay, nhu cu nhn chìm cht
no t t ng hàng hi, cng xung bin ti Việt Nam đang tăng nhanh.
T thời điểm Luật Tài nguyên môi trường bin hải đảo m 2015 cùng
vi Ngh định s 40/2016/NĐ-CP các quy định pháp lut liên quan hiu lc,
B Nông nghip và Môi trường đã cấp 45 Giy phép nhn chìm vi khối lượng
khong 107 triu m
3
cht no vét cảng, lường; địa phương biển cp phép khon
15 Giy phép nhn chìm bin.
Hin nay, theo Quyết định s 1708/QĐ-UBND ngày 27/6/2025, ca UBND
thành ph Cn Thơ việc tiếp nhn h và cấp Giy phép nhận chìm trên địa bàn
thành ph Cần Thơ thuộc thm quyn ca y ban nhân dân thành ph.
Công tác kim tra, giám sát hoạt động nhn chìm bin:
(i) Sng nghiệp và Môi trường:
- Phi hp vi S Xây dng Ủy ban nhân dân các xã, phưng liên quan
trình y ban nhân dân thành ph chp thun, công b mi hoc b sung, điều
chnh danh mc các khu vực, địa điểm tiếp nhn cht no vét trên b trên đa bàn
thành ph hàng năm.
- Xây dng kế hoch t chc và kim tra công tác quan trc và giám sát môi
trường hàng năm đối vi các khu vực, địa điểm đổ thi, nhận chìm theo quy định.
- Ch động hướng dn ch đầu tư các d án no vét công trình thy li
nhu cu đổ cht no vét thc hiện theo quy đnh ti Ngh định s 57/2024/NĐ-CP
và phù hp với quy định pháp lut v chuyên ngành.
- Ch trì thẩm định phương án đổ thi, nhận chìm đi vi các d án no vét
các công trình thy li cần đổ thi do UBND thành ph quyết định đầu tư.
171
- Phi hp với các địa phương tổ chc kho sát, soát khu vực địa điểm tiếp
nhn cht nạo vét tn địa bàn có công trình, d án đang chuẩn b trin khai cn
đổ cht nạo vét, đề xut Sy dng tng hợp theo quy định.
- Thc hin chức năng quản lý nhà nước đối vi các hoạt động đổ thi, nhn
chìm theo quy định.
(ii) Ủy ban nhân dân các xã, phường:
- Ch trì phi hp vi ch đầu tư dự án và các đơn vị có liên quan đề xut
v trí để làm khu vực, địa điểm đổ thải đối vi vt cht no vét t h thng giao
thông đường thy nội địa và vùng bin gi S Xây dng tng hp xem xét, tham
mưu Ủy ban nhân dân thành ph công b theo quy định.
- T chc qun lý và b trí s dng vt cht no vét tại các địa điểm đ thi
trên địa bàn theo quy định ca pháp lut (t d án no vét có tn thu sn phm).
7.6. HOẠT ĐNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VẤN
ĐỀ ÁP DỤNG CÁC CÔNG NGHỆ MỚI
7.6.1. Hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ trong lĩnh vực môi trường
Các ch trương, chính sách phát triển liên quan đến môi trường hiện nay ưu
tiên cho các hoạt động nghiên cứu môi trường gn lin vi xây dựng đô thị thông
minh chuyển đổi s toàn din. Ngh quyết s 02-NQ/TU ngày 04/8/2021 ca
Thành y Cần Thơ xác định chuyển đổi s nhim v trng tâm, to nn tng
trin khai các nghiên cu v h tng d liu, ng dng công ngh thông tin trong
quản tài nguyên. Các chương trình khoa hc công ngh trọng điểm tp trung
hiện đại hóa h thng quan trc, xây dựng các cơ s d liệu (CSDL) đất đai dùng
chung và mô hình kinh tế xanh thích ng biến đổi khí hu.
Nghiên cu ng dng nông nghiệp thông minh được lng ghép cht ch vi
bo v môi trường qua các phn mm qun vùng trng trt giám sát dch
hi. Ti các khu vc nông nghip then cht (thành ph Cần Thơ trước sáp nhp
và tnh Hu Giang trước sáp nhp) đã chuyển giao công ngh thiết b sơ chế, bo
qun nông sản để gim tn tht sau thu hoạch, đồng thi x ph phm nông
nghip bng công ngh cao nhm gim ô nhim hữu cơ.
Trong công tác qun lý tài nguyên nước và thích ng biến đổi khí hu, thành
ph đã thực hin nghiên cu KHCN v lắp đặt h thống ngăn lục bình, thu gom c
thi tại đầu ngun sông rch để bo v chất lượng c mt (khu vc Hu Giang
trưcp nhp). Đã hoàn thiện h thng bn đồ s chuyên đề phc v qun lý môi
trưng ven bin, bao gm bn đồ tài nguyên nước, phân ng hn chế khai thác
ớcới đất và nhy cảm đưng b bin.
Vic ng dng công ngh mi trong quản môi trường ti thành ph Cn
Thơ thể hin s tp trung vào ba mng ct lõi: H thng quan trc t đng kết ni
IoT, h tng d liu s hóa và các t hp x công ngh x lý cht thi hiện đại.
172
H thng quan trắc môi trường đã chuyển đổi căn bản t quan trắc định k
sang giám sát liên tc, t động bng cm biến IoT. Bng cách s dng phn mm
EnviSoft qun lý tp trung d liu t các khu công nghip, trm quan trc không
khí nước mt, h thng thu nhn, x truyn d liu thi gian thc v
Trung tâm điều hành, h tr phn ng kp thời trước s c ô nhim.
Trong qun tài nguyên khoáng sn (khai thác cát), h thng giám sát cát
t động s dng GPS và cm biến hành trình để kim soát v trí, khối lượng khai
thác trên sông Hu, hn chế khai thác trái phép gây st s.
H tng d liệu môi trường ca thành ph hiện nay được xây dng theo
ớng “mở” và “dùng chung”. Các thủ tc hành chính hin nay có t l s hóa
kết qu gii quyết cao.
Đối vi khu vc ven bin: Các hoạt động nghiên cu khoa hc công ngh
tp trung vào bo v môi trường ven vin ch yếu liên quan đến nuôi trng thy
sn, chng xói l b bin và kim soát chất lượng nước.
Mt s nghiên cu trong phm vi bao quát các vùng ven bin như Trần Đề,
Vĩnh Châu, Lao Dung và Lai Hòa đưc thc hiện trong giai đoạn 2021 2025
như sau:
+ Đánh giá mức đ ô nhiễm môi trường t hoạt động nuôi tôm ti tnh Sóc
Trăng năm 2024 do nhóm nghiên cứu trường Đại hc Cần Thơ thực hin.
+ Nghiên cứu đánh giá nguy i l vùng ven biển Sóc Trăng đề xut
gii pháp công trình gim thiu bng hình toán (Vin Khoa hc Thy li min
Nam, 2024).
7.6.2. Hoạt động chuyển giao khoa học công nghệ
Thành ph Cần Thơ đã ban hành nhiều chương trình, kế hoch nhằm đẩy
mnh nghiên cu, ng dng và chuyn giao tiến b khoa hc công ngh vào các
lĩnh vực trọng điểm, trong đó có môi trưng, nông nghip xanh và ng phó biến
đổi khí hậu. Các chế h tr chuyn giao công nghệ, đặt hàng nhim v khoa
hc công ngh, vn hành sàn giao dch công gh trung tâm chuyn giao
công ngh đã được trin khai, to cu ni giữa các trường đại hc, vin nghiên
cu vi doanh nghiệp và cơ quan quản lý đô thị.
Năm 2022, thành phố đã tiếp nhn H thng thu gom rác thi t động
“Interceptor 003” trên sông Cần Thoạt động bng năng lượng mt tri do The
Ocean Cleanup chuyn giao trong d án hp tác vi Hà Lan và Nht Bn v qun
nước thông minh năng lượng tái to. n cạnh đó cũng thực hin mt s ng
ngh thu gom, x c thi, nước mặt, nước thải dưới dạng hình thí điểm, sau
đó nhân rộng trong c khu n cư, khu công nghiệp và khu du lch ven sông.
173
Các s kin lớn như Tuần l Khoa hc, Công nghệ, Đổi mi sáng to
Chuyển đổi s (CASTID) năm 2025, diễn đàn đổi mi sáng to, hi tho chuyên
đề v môi trường, công ngh sch và chuyển đổi xanh đã to nn tng kết ni t
đó chuyển giao ký kết hp tác nhiu công ngh i trường, gii pháp gim phát
thi, x cht thi qun lý tài nguyên gia doanh nghip và các nhà khoa hc
trong giai đoạn 2021 - 2025.
7.6.3. Vấn đề áp dụng sản xuất sạch hơn công nghệ thân thiện với môi
trường
Thi gian qua, thành ph đã triển khai chương trình sản xut sạch hơn trong
các doanh nghip sn xut công nghip theo Ch th 04/CT-UBND ngày
17/3/2020, kết hp xây dng h thng x c thi tp trung ti khu công
nghip và nhà máy xrác thi. Bên cnh đó áp dụng hình nông nghip tun
hoàn ti các hợp tác như New Green Farm (40 ha) Tiến Thun, s dng máy
giới hóa x rơm rạ, sn xut phân bón hữu cơ, drone phun hóa chất hướng
ti sn xut hữu tuần hoàn. Trong lĩnh vực nuôi trng thy sn, chuyển đổi
sang công ngh RAS, biofloc, giám sát ao nuôi thông minh, gim hóa cht
ng ti sn xut hữu cơ, tuần hoàn.
Mặc đã đạt được nhiu kết qu đáng kể, thành ph Cần Thơ vn gp
nhiều khó khăn trong vic áp dng sn xut sạch hơn và công ngh thân thin vi
môi trường do tình hình h tng x nước thi sinh hot công nghiệp chưa
đồng b. Mt s cơ sở sn xut vn còn s dng công ngh , chi phí đầu tư cho
thiết b x lý môi trường cao làm chm quá trình ci tiến đổi mi. Nhn thc
ca mt s b phn doanh nghiệp và người dân v sn xut sạch hơn, kinh tế tun
hoàn chưa cao. Nguồn lc tài chính k thut chuyên sâu phc v cho việc
vấn, đánh giá sản xut sạch hơn còn hạn chế, chưa tiếp cận được đến tt c các
đối tượng doanh nghip nh và va.
7.7. NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VÀ VẤN ĐỀ XÃ HỘI HÓA
CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Giai đoạn 2021 2025, công tác nâng cao nhn thc cộng đồng hi
hóa hoạt động bo v môi trường bin, hải đảo ti khu vc ven bin thuc thành
ph Cần Thơ hiện nay được trin khai trong bi cảnh địa bàn này còn thuc tnh
Sóc Trăng trước khi thc hin sp xếp đơn vị hành chính. Do đó, các nội dung
đánh giá trong mục này được kế tha và tng hp t kết qu thc hin ti tnh Sóc
Trăng (trước sáp nhp), nơi tập trung các hoạt động qun lý, bo v môi trường
bin và h sinh thái ven bin ca khu vc.
Trong giai đoạn này, bên cnh các hoạt động quản lý nhà nước, địa phương
đã đẩy mnh công tác tuyên truyn, giáo dc nâng cao nhn thc cộng đồng v
bo v môi trường bin, bo tn h sinh thái ven bin ng phó vi biến đổi k
hậu. Đồng thi, nhiu mô hình xã hội hóa đã đưc trin khai vi s tham gia ca
174
cộng đồng dân cư, doanh nghiệp, các t chc hi, t chc phi chính ph các
đối tác quc tế nhằm huy động ngun lc cho phc hi rng ngp mn, qun
rác thi nhựa đại dương, bảo v đa dạng sinh hc phát trin sinh kế bn vng
cho cộng đồng ven bin.
7.7.1. Các chương trnh, kế hoạch hành động nhằm ng cao nhận thức cộng
đồng
Công tác tuyên truyn v bin hải đảo trên địa bàn thành ph Cần Thơ
giai đoạn 2021 2025 được trin khai trên cơ sở Ngh quyết s 36-NQ/TW ngày
22/10/2018 ca Ban Chấp hành Trung ương Đng v Chiến lược phát trin bn
vng kinh tế bin Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết
s 26/NQ-CP ngày 05/3/2020 ca Chính ph v Kế hoch tng th Kế hoch
5 năm thực hin Ngh quyết s 36-NQ/TW; Quyết định s 729/-TTg ngày
16/6/2022 ca Th ng Chính ph phê duyệt Chương trình truyền thông v bin
và đại dương đến năm 2030.
Với đặc thù là địa phương có khoảng 72 km b biển, đội tàu khai thác thy
sn xa b ln, công tác tuyên truyền được triển khai thường xuyên nhm nâng cao
nhn thc ca cán bộ, ngư dân, học sinh, đoàn viên thanh niên và cộng đồng n
về bo v ch quyn biển đảo, phát trin kinh tế bin bn vng, bo v i
trường bin chng khai thác hi sn bt hp pháp, không báo cáo không
theo quy định (IUU).
Trong giai đoạn 2021 2025, các hoạt động tuyên truyền được trin khai
thông qua bn nhóm hình thc ch yếu gm: (i) tuyên truyn v ch quyn bin
đảo phát trin bn vng kinh tế bin; (ii) tuyên truyn pháp lut v biên gii
bin, Lut Biên phòng Vit Nam Lut Cnh sát bin Vit Nam; (iii) tuyên
truyn bo v ngun li thy sn chng khai thác IUU; (iv) các hoạt động
giáo dc, truyn thông cộng đồng trong trường hc và các t chức đoàn thể.
a. Tuyên truyền về chủ quyền biển đảo phát triển bền vững kinh tế biển:
Trong giai đoạn 2021 2025, công tác tuyên truyn v ch quyn biển đảo
ti khu vc ven biển luôn được duy trì thường xuyên. Công tác này được thc
hin thông qua s phi hp giữa địa phương với B lệnh Vùng 2 Hi quân, B
đội Biên phòng và các cơ quan thông tin, truyền thông trên địa bàn. Ni dung tp
trung vào tình hình biển đo, ch trương của Đảng Nhà nước v bo v ch
quyn quc gia trên bin, chiến lược phát trin bn vng kinh tế bin Vit Nam,
đồng thi lng ghép tuyên truyn v trách nhim ca cộng đồng trong bo v tài
nguyên và môi trường bin.
Trong năm 2022, L đoàn 167 (Vùng 2 Hi quân) phi hp t chc hi ngh
thông tin biển, đảo cho hơn 800 cán bộ, báo cáo viên đoàn viên thanh niên
trong tỉnh. Năm 2024, Lữ đoàn 125 tiếp tc t chc các hoạt động tuyên truyn
ti th Vĩnh Châu (trước sáp nhp) kết hp công tác dân vn và h tr hc sinh
vùng ven bin.
175
Song song đó, Bộ đội Biên phòng thường xuyên t chc các hi ngh thông
tin đi ngoi biển đo cho cán b, chiến nhân dân khu vc biên gii
bin. Tiêu biểu, tháng 11/2023 đã t chc hi ngh với hơn 700 đại biu tham
d; tháng 6/2025 t chc ph biến pháp luật cho trên 500 đại biu, lng ghép
ni dung bo v ch quyn biển đảo vi bảo đm an ninh khu vc biên gii bin.
b. Tuyên truyền pháp luật về biển và chống khai thác IUU:
Đây là nhóm hoạt động đưc trin khai thưng xuyên và có quy mô ln nht
trong giai 2021 - 2025, hướng tới đối tượng ch yếu ngư dân, chủ tàu cá, thuyn
trưởng lao động ngh cá.
Thông qua s phi hp gia B đội Biên phòng, B lệnh ng Cnh sát
bin 4, S Nông nghip Phát trin Nông thôn (nay S Nông nghip và Môi
trưng) cùng c địa phương ven biển, nhiều đợt tuyên truyn được t chc i
hình thc hi ngh, tp huấn, đối thoi trc tiếp, tuyên truyền lưu động ti bến cá,
khu neo đu trên tàu cá.
Trong năm 2023, địa phương đã tổ chức 02 đợt tp hun v chng khai thác
IUU cho 80 ngư n; tuyên truyền trc tiếp cho 5.172 lượt ch tàu thuyn
trưng; vận đng 368 ch tàu cam kết không vi phm vùng bin nước ngoài.
Năm 2024, Hội ngh tuyên truyn Lut Cnh sát bin Vit Nam chng khai thác
IUU được t chc ti huyn Trần Đề vi khoảng 200 đại biu tham d.
Đặc bit, B đội Biên phòng đã triển khai tuyên truyn trc tiếp đến 3.900 h
gia đình, 980 phương tiện vi khong 10.100 lượt thuyn viên; t chc 97 cuc
tuyên truyn tp trung cho 5.890 lượt ngưi tham d; cp phát khong 18.000 t
rơi, tờ gp tuyên truyền trong năm 2024. Chiến dch tuyên truyền theo phương
châm “gõ cửa tng nhà, rà từng tàu” được trin khai thường xuyên, góp phn bo
đảm 100% ch tàu khai thác xa b tic khu vc trng điểm đưc tiếp cn thông
tin tp hun v các quy định chng khai thác IUU.
c. Tuyên truyền bảo vệ nguồn lợi thủy sản và bảo vệ môi trường biển:
Cùng vi công tác chng khai thác IUU, c hoạt động tuyên truyn bo v
ngun li thy sản môi trường biển được trin khai thông qua h thng pano,
bng tuyên truyn, c lp tp hun hoạt động truyn thông cộng đồng ti khu
vc ven bin.
Giai đoạn 2021 2024, địa phương đã xây dựng và lắp đt nhiu bng tuyên
truyn v ngh cm, ngư cụ cm và bo v ngun li thy sản; riêng năm 2023 có
508 trưng hp ký cam kết không s dụng ngư c cm, năm 2024 tiếp tc t chc
cam kết đối vi 212 h dân ven bin.
Năm 2023, địa phương tổ chc 07 lp tuyên truyn v bo v ngun li thy
sn với 323 lượt ngưi tham gia 02 lp tp hun Lut Thy sản cho 95 lượt ngư
dân. Năm 2024, tổ chc 10 lp tuyên truyn Lut Thy sn vi khong 850 ngư
dân tham dự, đồng thi phi hp t chức 03 đợt tp hun cho khong 350 ngư dân.
Mô hình “Phiên tòa giả định” về vi phm trong khai thác thy sn cũng đưc trin
khai ti các địa phương ven biển, thu hút khoảng 340 lượt người tham d, góp phn
nâng cao nhn thc pháp lut và ý thc bo v ngun li thy sn.
176
d. Truyền thông cộng đồng, giáo dục biển đảo trong trường học và hưởng
ứng các sự kiện về biển:
Công tác giáo dc và truyn thông v biển đảo cho thế h tr đưc đy mnh
thông qua các hoạt động trong trường hc, các t chức đoàn thể các s kin
truyn thông cộng đng.
Tiêu biu cuộc thi “Em u biển, đảo quê ơng” được t chc ti huyn
Trần Đề (tc sáp nhp) năm 2023 với 7.222 hc sinh của 12 tng trung học
s tham gia, ghi nhn 17.624 lượt d thi trc tuyến.ng chung kết được t chc
theo hình thc n khấu hóa “Rung chuông vàng”, tạo hiu ng truyn thông tích
cc và nâng cao nhn thc ca hc sinh v ch quyn biển đảo, tài nguyên và môi
trưng bin.
Bên cnh đó, hằng năm địa phương đều t chc các hoạt động ng ng
Tun l Bin và Hi đảo Vit Nam, Ngày Đại dương Thế gii (08/6) vi các hình
thức như lễ phát động, ra quân làm sạch môi trưng biển, treo ng rôn, khu hiu,
tuyên truyn u động c hot động truyn thông cộng đồng. Ni dung tuyên
truyn tp trung vào phát trin bn vng kinh tế bin, bo v môi trưng bin, bo
tồn đa dạng sinh hc, gim thiu rác thi nhựa đại dương và sử dng bn vng tài
ngun bin.
Bng 7.3. Thng kê các hoạt động tuyên truyn bin và hải đảo tiêu biu
giai đoạn 2021 2025
STT
Thi
đim
Đơn vị ch trì
Hình thc
Quy mô tham
gia/Kết qu
Ni dung
trng tâm
1
2022
L đoàn 167
Vùng 2 Hi quân
Hi ngh
thông tin
biển đảo
Trên 800 ngưi
Ch quyn
biển đảo; phát
trin kinh tế
bin; thu hút
ngun nhân
lc Hi quân
2
2024
L đoàn 125
Vùng 2 Hi quân
Hi ngh
tuyên
truyn kết
hp công
tác dân vn
Không công b
Ch quyn
biển đảo; gn
kết quân dân
vùng ven bin
3
11/2023
B đội Biên phòng
tỉnh Sóc Trăng
Hi ngh
Thông tin
đối ngoi
và biển đảo
Trên 700 ngưi
Ch quyn
biển đảo; tình
hình Bin
Đông
4
10/2024
B đội Biên phòng
tỉnh Sóc Trăng
Hi ngh
tuyên
truyn
pháp lut
Không công b
Lut Biên
phòng Vit
Nam; chng
khai thác IUU
177
STT
Thi
đim
Đơn vị ch trì
Hình thc
Quy mô tham
gia/Kết qu
Ni dung
trng tâm
5
6/2025
B đội Biên phòng
tỉnh Sóc Trăng
Hi ngh
ph biến
pháp lut
Trên 500 ngưi
Lut Biên
phòng; bo v
ch quyn
biển đảo;
phòng chng
mua bán
người
6
Hng
năm
S TN&MT
các đơn vị liên
quan
Tun l
Bin
Hải đo
Vit Nam
Nhiều đối tượng
tham gia
Bo v môi
trưng bin;
phát trin bn
vng kinh tế
bin
7
9/2023
B lệnh Vùng
Cnh sát bin 4,
Ban Dân vn Tnh
y, UBND huyn
Trần Đề
Cuc thi
“Em yêu
biển, đảo
quê
hương”
7.222 hc sinh;
17.624 lượt d
thi
Giáo dc ch
quyn bin
đảo; tài
nguyên
môi trường
bin
8
2023
B lệnh Vùng
Cnh sát bin 4 và
các đơn vị liên
quan
Tp hun
chng khai
thác IUU
80 ngư dân
Quy định
chng khai
thác IUU
9
2023
B lệnh Vùng
Cnh sát bin 4 và
các đơn vị liên
quan
Tuyên
truyn trc
tiếp ti
cng cá,
tàu cá
5.172 t ch
tàu/thuyn
trưng
Chng khai
thác IUU;
không vi
phm vùng
biển nước
ngoài
10
2023
B lệnh Vùng
Cnh sát bin 4 và
các đơn vị liên
quan
Vận động
ký cam kết
368 ch tàu
cam kết
Chp hành
quy định khai
thác thy sn
11
2024
S NN&PTNT
B lệnh Vùng
Cnh sát bin 4
Hi ngh
tuyên
truyn
200 ngư dân, chủ
tàu
Lut Cnh sát
bin Vit
Nam; chng
khai thác IUU
12
2023
2025
B đội Biên phòng
tỉnh Sóc Trăng,
lực ng chc
năng
Chiến dch
“Gõ cửa
tng nhà,
tng
tàu”
100% ch tàu
khai thác xa b
được tiếp cn
tuyên truyn
Chng khai
thác IUU; quy
định vùng
bin khai thác
178
STT
Thi
đim
Đơn vị ch trì
Hình thc
Quy mô tham
gia/Kết qu
Ni dung
trng tâm
13
2024
B đội Biên phòng
tỉnh Sóc Trăng
Tuyên
truyn trc
tiếp ti
cộng đồng
ven bin
3.900 h dân;
980 phương tin;
10.100 thuyn
viên; 97
cuc/5.890
người
Ch quyn
biển đảo;
chính sách
biên gii bin;
chng khai
thác IUU
14
2023
Chi cc Thy sn
07 lp
tuyên
truyn
323 người
Bo v ngun
li thy sn;
bo v môi
trưng bin
15
2023
Chi cc Thy sn
02 lp tp
hun Lut
Thy sn
95 ngư dân
Quy định
pháp lut v
khai thác thy
sn
16
2024
Chi cc Thy sn
10 lp
tuyên
truyn Lut
Thy sn
Khoảng 850 ngư
dân
Khai thác bn
vng; chng
khai thác bt
hp pháp
17
2024
Chi cc Thy sn
phi hp các địa
phương
03 đợt tp
hun
Khoảng 350 ngư
dân
Bo v ngun
li thy sn;
chng khai
thác IUU
18
2024
Chi cc Thy sn
và địa phương ven
bin
Phiên tòa
gi định
Khong 340
người
Nâng cao
nhn thc
pháp lut
trong khai
thác thy sn
Ngun: Tng hp t Báo Hi quân Vit Nam (2022); Cng thông tin Báo
cáo viên (2023); TTXVN (2023); Báo Sóc Trăng (2024); Báo Dân tc Phát
trin (2024); Tp chí Thy sn Vit Nam (2024); Báo Nhân Dân (2025); UBND
tỉnh Sóc Trăng (2025).
Đánh giá hiệu qu nâng cao nhn thc cộng đồng v bin và hải đảo:
Giai đoạn 2021 2025, công tác tuyên truyn v bin hải đảo trên đa
thành ph Cần Thơ đưc triển khai tương đối đồng b, bao ph nhiều nhóm đối
ợng khác nhau như cán bộ, công chức, ngư dân, chủu cá, học sinh, đoàn viên
thanh niên và cộng đồng dân cư ven bin. Các hình thc tuyên truyn ngày càng
đa dạng, kết hp gia hi ngh, tp hun, truyn thông trc tiếp ti cộng đồng,
hoạt động tri nghiệm trong trường hc và các s kin truyền thông đại chúng.
179
Kết qu thc hin cho thy hàng chục nghìn lượt người dân, ngư dân và học
sinh đã được tiếp cn thông tin v ch quyn biển đảo, bo v môi trường bin,
bo v ngun li thy sn chống khai thác IUU. Đặc bit, t l ch tàu khai
thác xa b đưc tuyên truyn, tp hun v các quy định chống khai thác IUU đt
mc cao, góp phn nâng cao ý thc chp hành pháp lut trong hoạt động khai thác
thy sn.
Tuy nhiên, việc đánh giá định lượng hiu qu thay đổi nhn thc ca cng
đồng sau tuyên truyn còn gặp khó khăn do chưa hệ thống theo dõi đánh giá
chuyên bit. Mt s hoạt động vn mang tính thời điểm hoặc theo đợt cao điểm;
ni dung truyn thông v bo tn h sinh thái biển, đa dng sinh hc bin, thích
ng vi biến đổi khí hu gim thiu ô nhim rác thi nhựa tuy đã đưc lng
ghép nhưng chưa được triển khai thường xuyên như các ni dung v ch quyn
biển đảo và chng khai thác IUU.
7.7.2. Hoạt động hội hóa, huy động sự tham gia của cộng đồng, tổ chức,
doanh nghiệp
Giai đon 2021 2025, công tác bo v môi trường bin hi đảo được
trin khai không ch bng ngun lực ngân sách nhà nưc mà còn huy đng hiu
qu s tham gia ca cng đồng dân cư, doanh nghip, các t chc xã hi và các
t chc quc tế. Các hoạt đng hội hóa được thc hiện trên s các ch
trương, chính ch của Trung ương địa phương v bo v i trường, ng
phó vi biến đi khu, qun lý tài nguyên vùng b phát trin bn vng kinh
tế bin.
cp quc gia, Quyết định s 1662/QĐ-TTg ngày 04/10/2021 ca Th
ng Chính ph phê duyệt Đề án bo v và phát trin rng vùng ven bin ng
phó vi biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 2030 đã tạo cơ sở
để huy động nhiu ngun lực đầu cho phục hi h sinh thái ven bin (Th ng
Chính ph, 2021). địa phương, Kế hoch s 102/KH-UBND năm 2021 của
UBND tỉnh Sóc Trăng về trin khai Kế hoạch hành động quc gia qun lý rác thi
nhựa đại dương và các chương trình, d án thích ng vi biến đổi khí hậu đã góp
phần thúc đy s tham gia ca doanh nghip, cộng đồng các t chc quc tế
trong công tác bo v môi trường bin (UBND tỉnh Sóc Trăng, 2021).
Mt trong những đc điểm ni bt của giai đon này việc huy động đa
dng ngun lc t các t chc quc tế, t chc phi chính ph (NGO), doanh
nghip và cộng đồng địa phương, hình thành nhiều mô hình hp tác công tư và
qun lý da vào cộng đng trong phc hi rng ngp mn, qun lý rác thi nha
đại dương, phát triển sinh kế thích ng vi biến đổi khí hu và nâng cao nhn thc
bo v môi trường bin.
180
a. Phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển:
(i) D án: “Tăng cường kh năng chống chu vùng ven bin của Đồng bng
sông Cu Long thông qua phc hi rng ngp mn và các gii pháp kết hp da
vào thiên nhiên:
D án “Tăng cường kh năng chống chu vùng ven bin của Đồng bng sông
Cu Long thông qua phc hi rng ngp mn các gii pháp kết hp da o
thiên nhiên” được trin khai giai đoạn 2024 2026 do Qu Coca-Cola (TCCF) tài
tr, T chc Bo tn thiên nhiên quc tế (IUCN) phi hp vi S Nông nghip và
Phát trin nông thôn trin khai ti khu vc ven bin th Vĩnh Châu (cũ) (Ngun:
Cổng Thông tin điện t Chính ph, 2024; Báo Lao Động, 2024).
Đây là mô hình tiêu biu cho việc huy động ngun lc xã hi hóa trong bo
v môi trường bin, kết hp ngun tài tr ca doanh nghip vi s h tr k thut
t t chc quc tế và s tham gia trc tiếp ca cộng đồng địa phương. Dự án tp
trung phc hi, m rng din tích rng ngp mn ven biển, đồng thi h tr người
dân chuyn đổi sang các nh sn xut thích ng vi biến đổi khí hu nhm
gim áp lc lên h sinh thái vùng b. Thông qua vic kết hp gia bo tn tài
nguyên thiên nhiên và ci thin sinh kế, d án góp phn nâng cao kh năng chống
chu ca cộng đồng ven biển trước các tác động của nước bin dâng, xói l b
bin và thi tiết cực đoan (Ngun: Cổng Thông tin điện t Chính ph, 2024; Báo
Lao Động, 2024).
(ii) D án B4 Tăng cường kh năng chống chu vi biến đi khí hu ca
cộng đồng ven biển Đồng bng sông Cu Long:
D án “Tăng cường kh năng chống chu vi biến đổi khí hu ca cộng đồng
ven biển Đng bng sông Cu Long” (Dự án B4) là mt trong nhng mô hình
hi hóa bo v môi trường bin tiêu biểu được trin khai ti khu vc ven bin
thành ph Cần Thơ trong giai đoạn 2022 2024. D án được đồng tài tr bi B
Khí hậu, Môi trường, Năng lượng, sở h tầng Đô th Cng hòa Áo, T chc
Bánh mì Thế gii (BfdW), T chc ActionAid Quc tế ti Vit Nam và Qu H
tr chương trình, dự án an sinh xã hi Vit Nam (AFV), phi hp thc hin cùng
chính quyền địa phương ti th xã Vĩnh Châu (cũ) (Ngun: Báo Nhân Dân, 2024).
Sau hơn 2 năm triển khai ti các xã Lạc Hòa, Vĩnh Hải và Lai Hòa, d án đã
trng mi và phc hi thành công khong 105 ha rng ngp mn vi t l y
sống đạt khong 95%, góp phn nâng cao kh năng phòng h ven biển tăng
ng hp th các-bon ca h sinh thái rng ngp mn (Ngun: Báo Đi biu
Nhân dân, 2024; Báo Nhân Dân, 2024).
Bên cnh các kết qu v môi trường, d án còn tạo điều kin cho khong
1.400 h dân tham gia các hoạt động qun lý, bo v khai thác hp tài nguyên
i tán rng, góp phn ci thin sinh kếnâng cao thu nhp. Theo báo cáo ca
d án, thu nhp bình quân ca các h tham gia tăng khoảng 40% so với trước khi
thc hin mô hình (Ngun: Báo Đại biu Nhân dân, 2024).
181
Đáng chú ý, các kết qu nghiên cu thc tin trin khai ca d án còn
đưc s dụng làm cơ sở xây dựng “Sổ tay hướng dn k thuật xác định sinh khi
tr ng các-bon rng ngp mn”, được Cc Lâm nghip ban hành theo Quyết
định s 316/QĐ-LN-SXLN ngày 29/10/2024 đ áp dng trên phm vi toàn quc
(Cc Lâm nghiệp, 2024; Báo Nhân Dân, 2025). Đây là minh chứng cho hiu qu
ca mô hình xã hi hóa trong vic kết ni ngun lc quc tế vi nhu cu bo tn
h sinh thái ven bin tại địa phương.
(iii) Chương trình “Sống khỏe góp xanh cùng Panasonic”:
Chương trình “Sống khe p xanh cùng Panasonic” do Trung tâm Truyền
thông i nguyên môi trưng (B Tài nguyên Môi trường) phi hp vi Công
ty TNHH Panasonic Vit Nam trin khai là một điển hình v huy động ngun lc
trách nhim hi doanh nghip (CSR) trong bo v i trường ng phó vi
biến đổi khí hu (Ngun: o VnExpress, 2025; Panasonic Vit Nam, 2025).
Thông qua cơ chế gn kết hoạt động kinh doanh với các chương trình trồng
cây xanh phc hi h sinh thái, chương trình đã hỗ tr trin khai hoạt động
trng rng ngp mn ti xã Lai Hòa, th Vĩnh Châu (cũ), góp phần tăng cường
kh năng phòng hộ của đai rừng ven bin và nâng cao nhn thc cộng đồng v vai
trò ca rng ngp mn trong bo v môi trường bin (Ngun: Báo Nông nghip
và Môi trường, 2025).
Vic doanh nghip ch động tham gia đầu cho các hoạt động bo tn thiên
nhiên thông qua các chương trình CSR cho thấy xu hướng ngày càng nét ca
khu vực nhân trong việc đồng hành cùng chính quyền địa phương cộng đồng
trong bo v môi trường bin phát trin bn vng (Ngun: Báo VnExpress,
2025; Panasonic Vit Nam, 2025).
(iv) hình nuôi tôm sinh thái kết hp bo v rng ngp mn:
Song song với các chương trình phục hi rng ngp mn, mô hình nuôi tôm
sinh thái kết hp bo v rng ngp mn tiếp tc được khuyến khích phát trin ti
khu vc ven bin nhm hài hòa gia mc tiêu bo tn h sinh thái phát trin
sinh kế cho người dân.
Ngun lc triển khai hình được huy động t nhiu ngun khác nhau, bao
gồm các chương trình hỗ tr k thut ca các t chc phi chính ph, ngun vn
vay ưu đãi các chính sách hỗ tr của địa phương. Việc kết hp gia bo v
rng vi sn xut thy sản theo hướng sinh thái đã góp phần hn chế các tác động
tiêu cc ca nuôi trng thy sản thâm canh đối với môi trường, đồng thi to thêm
động lực để người dân tham gia bo v phát trin rng ngp mn (Ngun:
UBND tỉnh Sóc Trăng, 2025).
Mô hình này được xem là hướng tiếp cn phù hợp đối vi khu vc ven bin
Đồng bng sông Cửu Long, trong đó người dân vừa đối tượng hưởng li trc
tiếp t tài nguyên thiên nhiên, va là lực lượng nòng ct tham gia qun lý và bo
v h sinh thái rng ngp mn.
182
(v) D án Chng chu khí hu sinh kế bn vững Đồng bng sông Cu
Long (MERIT):
D án chng chu khí hu sinh kế bn vững Đng bng sông Cu Long
(MERIT) mt trong nhng chương trình quy đu lớn được chun b
trin khai ti khu vc ven bin thành ph Cần Thơ trong giai đon cui k báo
cáo. D án s dng ngun vn vay ODA ca Ngân hàng Thế gii (WB), vi tng
mức đầu tư d kiến trên 863 t đồng, tp trung vào các hoạt động tăng cường kh
năng chống chu ca khu vc ven biển trước tác động ca biến đổi khí hu
c bin dâng (Ngun: UBND tỉnh Sóc Trăng, 2025).
Bên cnh các hng mc h tầng như nâng cấp đê biển, bo v b bin
phc hi rng png h ven bin, d án còn lồng ghép các chương trình hỗ tr
sinh kế, chuyển đổi ngh nghiệp nâng cao năng lc thích ng cho cộng đồng
dân ven biển. Đây là hình huy động hiu qu ngun vn quc tế kết hp
vi ngun lực địa phương nhằm hướng ti mc tiêu phát trin bn vng vùng ven
bin trong dài hn (Ngun: UBND tỉnh Sóc Trăng, 2025).
b. Quản lý rác thải nhựa đại dương:
(i) D án 3RproMar (GIZ/BMZ):
D án “Giảm thiu,i s dng vài chếc thi nhựa để bo v môi trưng
biển(3RproMar) do Tổ chc Hp tác quc tế Đức (GIZ) thc hin vi ngun vin
tr không hoàn li t B Hp tác Kinh tế Phát trin Liên bang Đức (BMZ)
mt trong nhng d án quc tế tiêu biu trong nh vực qun rác thi nha đại
dương tại khu vc ven bin thành ph Cần Thơ (GIZ Vietnam, 2023).
D án tp trung h tr xây dng các gii pháp thu gom rác thi ti các khu
vc cửa sông đổ ra biển, nâng cao năng lực qun lý cht thi rn sinh hot ti các
địa phương ven biển thúc đẩy hoạt động phân loi rác ti ngun trong cng
đồng dân cư. Cách tiếp cn ca d án hướng đến kim soát rác thi nha ngay t
nguồn phát sinh, qua đó giảm lượng cht thi thất thoát ra môi trường bin và h
sinh thái ven b (GIZ Vietnam, 2023).
Thông qua việc huy động s tham gia ca chính quyền địa phương, cộng
đồng dân cư và các tổ chc quc tế, d án đã góp phần nâng cao nhn thc cng
đồng v vấn đề ô nhim rác thi nhựa đại dương, đồng thi to tin đề cho vic
nhân rng các mô hình qun lý cht thi da vào cộng đồng trong thi gian ti.
(ii) Chương trình "Tổ t quản môi trường bin" ti các cng cá:
Bên cnh c d án h tr quc tế, nhiều địa phương ven biển đã triển khai
hình “T t quản môi trường bin” tại c cng cá nhm phát huy vai trò ca
cộng đồng ngư dân trong bảo v môi trưng bin. Chương trình được trin khai
bng ngun kinh phí s nghip môi trường của địa phương kết hp vi ngun h
tr t các chương trình thích ng biến đổi khí hu ti Đồng bng sông Cu Long
(Ngun: UBND tỉnh Sóc Trăng, tổng hợp năm 2025).
183
Các t t qun thc hin tuyên truyn, vận động ngư dân thu gom chất thi
phát sinh trong quá trình khai thác thy sn, hn chế tình trng x rác xung bin,
đồng thi tham gia giám sát vic thc hin các quy đnh bo v môi tng ti khu
vc cng bến . Đây hình hội hóa chi phí đầu không lớn
nhưng mang lại hiu qu thiết thc trong vic nâng cao ý thc cộng đồng và ng
ng trách nhim của người n đi với môi trưng bin.
Nhìn chung, giai đoạn 2021 2025 ghi nhn s tham gia ngày càng tích cc
ca cộng đồng dân cư, doanh nghip, các t chc phi chính ph các t chc quc
tế trong công tác bo v môi trưng bin ti khu vc ven bin thuc thành ph Cn
Thơ hiện nay. Các ngun lực ngoài ngân sách đã được huy đng hiu qu cho các
hoạt động phc hi rng ngp mn, qun c thi nhựa đại dương, nâng cao nhận
thc cộng đồng và phát trin sinh kế thích ng vi biến đổi khí hu. Điều này góp
phn gim áp lc cho ngân sách nhà nước, đồng thi nâng cao tính bn vng trong
qun tài nguyên, bo v môi trưng biển tăng cường kh ng chng chu ca
cộng đồng ven biển trước cácc động ca biến đổi khí hu.
Bng 7.4. Tng hp các d án/chương trnh xã hội hóa bo v môi trường
bin ti Cần Thơ giai đoạn 2021 2025
D án/Chương trnh
Ch th
xã hi hóa
Ngun lc
huy động
Kết qu ni bt
D án B4 Tăng cường
kh năng chống chu vi
biến đổi khí hu ca
cộng đồng ven bin
ĐBSCL
(ActionAid/BfdW/AFV)
Cộng đồng địa
phương, chính
quyền sở,
NGO quc tế
Vin tr quc tế t
Chính ph Áo,
BfdW, ActionAid
và AFV
Phc hi 105 ha rng
ngp mn; khong 1.400
h dân tham gia; thu
nhp h hưởng lợi tăng
khong 40%
D án phc hi rng
ngp mn gii pháp
da vào thiên nhiên
(IUCN Coca-Cola)
Doanh nghip,
t chc quc tế,
cộng đồng địa
phương
Qu Coca-Cola
Foundation (TCCF)
h tr k thut
ca IUCN
Phc hi rng ngp mn
ven biển Vĩnh Châu; hỗ
tr cộng đồng thích ng
biến đổi khí hu
Chương trình “Sống
khe góp xanh cùng
Panasonic”
Doanh nghip,
quan quản
nhà nước, cng
đồng
Ngun kinh phí
trách nhim hi
doanh nghip
(CSR) ca
Panasonic
H tr trng rng ngp
mn ti Lai a; nâng
cao nhn thc cng
đồng v bo v h sinh
thái ven bin
hình nuôi tôm sinh
thái kết hp bo v rng
ngp mn
H nuôi trng
thy sn, t
chc h tr phát
trin, chính
quyền địa
phương
Ngun h tr k
thut t NGO, vn
vay ưu đãi và các
chương trình hỗ tr
địa phương
Góp phn bo v rng
ngp mn, gim áp lc
môi trường t hoạt động
nuôi trng thy sn
184
D án/Chương trnh
Ch th
xã hi hóa
Ngun lc
huy động
Kết qu ni bt
D án chng chu khí
hu và sinh kế bn vng
Đồng bng sông Cu
Long (MERIT)
Chính quyền địa
phương, cộng
đồng dân cư,
nhà tài tr quc
tế
Vn ODA ca
Ngân hàng Thế gii
(WB) vốn đối
ứng địa phương
Tăng cường kh năng
chng chu ven bin;
phc hi rng phòng h;
h tr sinh kế thích ng
biến đổi khí hu
D án 3RproMar Gim
thiu, tái s dng tái
chế rác thi nhựa đ bo
v môi trường bin
(GIZ/BMZ)
Cộng đồng dân
cư, chính quyn
địa phương, GIZ
Vin tr không
hoàn li ca Chính
ph Đức (BMZ)
H tr thu gom rác ti
cửa sông; thúc đẩy phân
loi rác ti ngun
gim tht thoát rác thi
nha ra bin
Chương trình “Tổ t
quản môi trường biển”
ti các cng cá
Ngư dân, cộng
đồng địa
phương, chính
quyền cơ sở
Ngân sách s
nghiệp môi trường
và các chương trình
h tr thích ng
biến đổi khí hu
Nâng cao vai trò cng
đồng trong giám sát, thu
gom cht thi bo v
môi trường ti khu vc
cng cá
Nguồn: Tổng hợp từ GIZ Vietnam (2023); Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (2024); Báo Lao
Động (2024); Báo Đại biểu Nhân dân (2024); Báo Nhân Dân (2024, 2025); Panasonic Việt
Nam (2025); UBND tỉnh Sóc Trăng (2021, 2025).
c. Đánh giá mức độ tham gia của các bên và hiệu quả xã hội hóa:
Mức độ tham gia ca các bên liên quan:
Giai đoạn 2021 2025 ghi nhn s tham gia ơng đối đa dạng ca các ch
th ngoài ngân ch nnước trong công tác bo v i trường bin ti khu vc
ven bin thuc thành ph Cn Thơ. c chủ th tham gia ch yếu gm: (i) cng
đồng dân cư ven biển và các h nuôi trng thy sn tham gia các mô hình sinh kế
gn vi bo v rng ngp mn bo v i tng bin; (ii) doanh nghip thông
qua các chương trình trách nhiệm hi (CSR), tiêu biểu như Quỹ Coca-Cola
Foundation và Công ty TNHH Panasonic Vit Nam; (iii) các t chc quc tế t
chc phi chính ph như IUCN, GIZ, ActionAid, BfdW; (iv) c tổ chc tài chính
phát trin quc tế như Ngân hàng Thế giới (WB) thông qua c chương trình, dự
án h tr thích ng vi biến đổi khí hu phát trin bn vng vùng ven bin.
S tham gia ca nhiu nhóm ch th vi các hình thc h tr khác nhau như
tài tr tài chính, h tr k thuật, nâng cao năng lực, chuyn giao mô hình qun lý
h tr sinh kế đã góp phần b sung ngun lực đáng k cho công tác bo v môi
trường bin, gim áp lực đu từ ngân sách nhà nước và tăng cường s tham gia
ca cộng đồng trong qun lý tài nguyên ven bin.
Hiu qu ca các hoạt động xã hi hóa:
185
Kết qu triển khai các chương trình, d án cho thy các mô hình xã hi hóa
gn bo v môi trường vi phát trin sinh kế cộng đồng hiu qu tương đối bn
vng. Các d án phc hi rng ngp mn kết hp h tr sinh kế, hình nuôi
tôm sinh thái gn vi bo v rng và các hoạt động qun rác thi da vào cng
đồng đã góp phần nâng cao nhn thức, tăng trách nhiệm của người dân trong bo
v tài nguyên thiên nhiên và môi trường bin.
Mt s hình đã mang li kết qu tích cc c v môi trường kinh tế -
xã hội. Điển hình, D án B4 không ch góp phn phc hi 105 ha rng ngp mn
còn h tr khong 1.400 h dân tham gia các hoạt động sinh kế gn vi bo
v rừng, qua đó cải thin thu nhp và tạo động lực để cộng đồng tham gia bo v
tài nguyên mt cách ch động, lâu dài. Các chương trình phục hi rng ngp mn
do doanh nghip t chc quc tế h tr cũng góp phần tăng cường kh năng
phòng h ven bin, nâng cao kh năng thích ng vi biến đổi khí hu và bo tn
đa dạng sinh hc khu vc ven b.
Trong lĩnh vực qun cht thi, các hình phân loi rác ti ngun, thu
gom rác thi ti khu vc ca sông các t t quản môi trường biển đã từng bước
nâng cao nhn thc cộng đồng, góp phn hn chế tình trng x rác thi ra môi
trường biển và tăng cường vai trò giám sát của người dân tại địa phương.
Nhng tn ti, hn chế:
Mặc dù đạt được nhiu kết qu tích cc, phn ln các hoạt động xã hi hóa
bo v môi trường biển trong giai đoạn 2021 2025 vn ph thuộc đáng kể vào
ngun vin tr quc tế, ngun vn ODA hoc ngun tài tr t các t chc phi
chính phdoanh nghip. Ngun lực huy động t khu vực tư nhân trong nước
và s tham gia ch động ca cộng đồng vn còn hn chế so vi nhu cu thc tế.
Bên cạnh đó, một s hình mới được trin khai trong thi gian ngn nên
chưa đủ sở để đánh giá toàn diện v hiu qu lâu dài. Kh năng duy trì nhân
rng kết qu sau khi các chương trình, dự án kết thúc còn ph thuộc vào năng lực
qun lý của địa phương, ngun kinh phí duy trì và mức độ tiếp tc tham gia ca
cộng đồng. Do đó, trong giai đon 2026 2030 cn tiếp tc hoàn thiện chế
khuyến khích hội hóa, tăng cường huy động ngun lc t khu vực nhân,
đồng thi lng ghép hiu qu các mô hình đã được kim chng vào các chương
trình phát trin kinh tế - hi bo v i trường của địa phương nhằm bo
đảm tính bn vng lâu dài.
7.8. HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN HẢI
ĐẢO
7.8.1. Tổng quan hoạt động hợp tác quốc tế giai đoạn 2021 – 2025
Giai đoạn 2021 2025, hot động hp tác quc tế trong lĩnh vực bo v môi
trưng bin hải đảo ti khu vc ven bin thuc thành ph Cn Thơ hiện nay
đưc trin khai trong bi cnh Việt Nam đẩy mnh thc hin các cam kết quc tế
v biến đổi khậu, tăng trưởng xanh phát trin bn vng kinh tế bin. c
186
chương trình hợp tác tp trung vào các lĩnh vực trng tâm như phục hi h sinh thái
rng ngp mn, thích ng vi biến đổi khí hu, qun tng hp vùng b, gim
thiu ô nhim môi trưng biển nâng cao năng lực quản i nguyên môi trưng.
Trong giai đoạn này, địa phương đã tiếp nhn s h tr ca nhiu t chc
quc tế và đối tác phát triển như Ngân hàng Thế giới (WB), quan Phát triển
quc tế Hoa K (USAID), T chc Bo tn thiên nhiên quc tế (IUCN), T chc
Hp tác quc tế Đức (GIZ), Chương trình Phát triển Liên hp quc (UNDP),
ActionAid, T chc Bánh Thế gii (BfdW) và nhiu t chc phát trin khác.
Ngun h tr không ch bao gm vin tri chính vn ODA còn tp trung
vào chuyn giao công ngh, h tr k thuật, đào tạo ngun nhân lc và xây dng
các mô hình quản lý môi trường da vào h sinh thái.
Nhiều chương trình hợp tác quc tế đưc triển khai trong giai đoạn này cũng
đồng thi là các mô hình xã hi hóa bo v môi trường bin vi s tham gia ca
cộng đồng dân doanh nghiệp địa phương. Các kết qu c th v huy động
ngun lc xã hội hóa được trình bày ti Mc 7.7.2.
7.8.2. Hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực quản
môi trường biển
Mt trong nhng giá tr ni bt của các chương trình hp tác quc tế trong
giai đoạn 2021 2025 h tr địa phương tiếp cn các công ngh phương
pháp qun lý hiện đại phc v bo v môi trường bin và vùng ven bin.
Trong lĩnh vực phc hi h sinh thái ven bin, các d án do IUCN, USAID
và các đối tác phát trin h tr đã giới thiu các gii pháp thích ng da vào thiên
nhiên (Nature-based Solutions NbS), kết hp gia phc hi rng ngp mn, bo
v b bin phát trin sinh kế thích ng vi biến đổi khí hu. Mt s hình
nuôi trng thy sn tuần hoàn (RAS) được nghiên cu và th nghim nhm gim
thiu phát thi nước thải ra i trường, nâng cao hiu qu s dng tài nguyên
c và gim áp lc lên h sinh thái rng ngp mn ven bin.
Bên cnh các kết qu v phc hi h sinh thái và thích ng vi biến đi khí
hậu, các chương trình hợp tác quc tế còn góp phần nâng cao năng lực qun
môi trường bin thông qua hoạt động đào to, tp hun, chia s kinh nghim
h tr k thuật cho quan quản địa phương. Thông qua quá trình triển khai
các d án, nhiều pơng pháp tiếp cn mi trong qun vùng ven bin, phc hi
h sinh thái dựa vào thiên nhiên, đánh giá kh năng hấp th các-bon ca rng ngp
mn và phát trin sinh kế thích ng vi biến đổi khí hậu đã được gii thiu và áp
dng tại địa phương, tạo sở để nâng cao hiu qu qun lý tài nguyên và bo v
môi trường bin trong dài hn.
187
Đặc bit, thông qua D án B4, địa phương đã được h tr nghiên cu
hoàn thiện phương pháp xác định sinh khi và tr ng các-bon rng ngp mn.
Kết qu nghiên cu thực địa ti khu vc ven bin thành ph Cần Thơ đã được Cc
Lâm nghip tiếp thu, s dụng để xây dựng “Sổ tay hướng dn k thuật xác định
sinh khi tr ng các-bon rng ngp mặn”, ban hành theo Quyết định s
316/QĐ-LN-SXLN ngày 29/10/2024 áp dng trên phm vi toàn quc (Cc Lâm
nghiệp, 2024; Báo Nhân Dân, 2025). Đây một trong nhng kết qu hp tác
quc tế giá tr khoa hc thc tin ni bt của địa phương trong giai đoạn
báo cáo.
Bên cạnh đó, nhiều chương trình đào tạo, tp hun nâng cao ng lực đã
đưc trin khai cho n b qun lý, lực lượng k thut cộng đồng địa phương về
qun lý tài nguyên ven bin, thích ng vi biến đổi khí hu, bo tồn đa dạng sinh
hc, qun lý cht thi nhựa đại dương và phục hi h sinh thái rng ngp mn.
7.8.3. Đánh giá kết quả hợp tác quốc tế và định hướng giai đoạn tiếp theo
Nhìn chung, hoạt động hp tác quc tế trong giai đon 2021 2025 đã góp
phn quan trng trong việc nâng cao năng lực quản lý môi trường bin và hải đo
của địa phương. Thông qua các chương trình vin tr, h tr k thut vn
ODA, địa phương đã tiếp cn được nhiều phương pháp qun tiên tiến, công
ngh mi các hình phát trin bn vng phù hp với điều kin vùng ven
biển Đồng bng sông Cu Long.
Các chương trình hp tác quc tế đã hỗ tr hiu qu cho công tác phc hi
h sinh thái rng ngp mn, thích ng vi biến đổi khí hu, qun cht thi nha
đại dương, xây dựng sở d liệu môi trường qun tng hp vùng bờ. Đồng
thi, các d án cũng góp phần nâng cao nhn thc cộng đồng, tăng cường s tham
gia của người dân vào các hoạt động bo v môi trường to tiền đ cho vic
huy động các ngun lc xã hi hóa trong công tác bo v môi trường bin.
Tuy nhiên, quy mô hp tác quc tế tại địa phương vn còn ph thuc nhiu
vào các chương trình hỗ tr theo d án, thi gian triển khai thường ngn và phm
vi can thip còn phân tán. Vic duy trì, cp nht và vn hành các kết qu sau khi
d án kết thúc vn là thách thức đối với địa phương, đặc bit trong bi cnh yêu
cu quản môi trưng bin ngày càng phc tạp dưới tác động ca biến đổi khí
hu và phát trin kinh tế bin.
Trong giai đoạn sau năm 2025, thành phố Cần Thơ cần tiếp tc m rng hp
tác vi các t chc quc tế, các định chế tài chính phát triển và các cơ sở nghiên
cu khoa hc nhm tranh th ngun lực cho các chương trình phục hi h sinh
thái ven bin, chuyển đổi xanh, kinh tế tun hoàn, qun rác thi nhựa đại dương,
xây dng h thng quan trc hin đại và phát triển cơ sở d liu s phc v qun
lý tng hợp tài nguyên, môi trường bin và hải đảo trên địa bàn thành ph.
188
CHƯƠNG 8. CÁC THÁCH THỨC TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
BIỂN VÀ HẢI ĐẢO, PHƯƠNG HƯỚNG, CƠ HỘI VÀ GIẢI PHÁP
TRONG 5 NĂM TỚI
8.1. CÁC THÁCH THỨC VỀ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Trên sở đánh giá toàn diện hin trạng môi trường biển (Chương 3), các
sc ép phát triển (Chương 2), tác động tích lũy (Chương 6) công tác qun
(Chương 7), có thể nhn din by nhóm thách thc mang tính h thng mà thành
ph Cần Thơ cần đối mặt trong giai đoạn 2026 2030 như sau:
(1) Gia tăng tải lượng ô nhim t đất lin các hot động kinh tế ven
bin: Quá trình đô thị hóa, phát trin công nghip, nông nghip nuôi trng thy
sản đã làm gia tăng đáng kể ợng nước thi, cht thi rn và các cht ô nhiễm đ
vào môi trường bin. Mc h thng thu gom x cht thải đã được ci
thin, song h tng x c thi ti khu vc ven bin vẫn chưa đáp ng yêu
cu phát triển. Nước thi sinh hoạt, nước thi t nuôi tôm thâm canh, chế biến
thy sn các hoạt động sn xut khác tiếp tc to áp lc lên chất lượng môi
trường nước ti các ca sông và vùng ven bin. Bên cnh ngun thi ti ch, môi
trường bin còn chu tác động t ng cht ô nhiễm được vn chuyn theo h
thng sông Hu mạng lưới sông ngòi ni vùng ra biển, làm gia tăng nguy cơ
tích t cht hữu cơ, dinh dưỡng và rác thi nha ti các khu vc ca sông.
(2) Suy gim ngun li thy sn áp lc khai thác tài nguyên bin:
Ngun li thy sn t nhiên vùng ven biển đang có xu hướng suy giảm do cường
độ khai thác cao kéo dài trong nhiều năm, đặc bit ti các khu vc ven b và ca
sông. Tình trng khai thác quá mc, khai thác bt hp pháp, không báo cáo
không theo quy định (IUU), cùng vi vic s dng mt s ngư cụ có tính tn dit
đã làm suy giảm tr ng chất lượng ngun li thy sn. Bên cạnh đó, hot
động khai thác cát bin, phát trin cng bin, giao thông thy các d án h tng
ven biển có nguy cơ làm thay đổi địa hình đáy biển, gia tăng độ đục nước và nh
ởng đến các bãi đẻ, bãi ging và sinh cnh ca nhiu loài thy sinh.
(3) Suy thoái h sinh thái ven bin đa dạng sinh hc: Mc công c
bo v phc hi rng ngp mặn đã đạt đưc nhng kết qu tích cc, song các h
sinh thái ven bin vn đang chịu nhiu sc ép t chuyn đổi mục đích s dụng đất,
nuôi trng thy sn thâm canh, phát trin h tng xói l b bin. S suy thi
ca rng ngp mn, bãi bi các sinh cnh ca sông không ch làm gim kh năng
phòng h t nhiên trưc thiên tai n ảnh hưởng đến i trú, sinh sản phát
trin ca nhiu loài thy sinh vt, dn đến suy gim đa dạng sinh hc bin.
189
(4) Ô nhim rác thi nha rác thải đại dương: Rác thi nhựa đang trở
thành mt trong nhng thách thức môi trường ni bt ti khu vc ven bin. Ngun
phát sinh đến t sinh hoạt dân cư, hoạt động du lch, nuôi trng thy sn, khai
thác thy sản giao thông đường thy. Tình trng rác thi nha tích t ti các
ca sông, bãi bi, rng ngp mn và khu vc ven bin không ch ảnh hưởng đến
cảnh quan còn gây tác đng tiêu cực đến sinh vt bin thông qua hiện tượng
mc kt, nut phi rác hoặc phơi nhiễm vi nha trong chui thức ăn.
(5) Tác động ngày càng gia tăng của biến đổi khí hu và nước bin ng:
Biến đổi khí hậu đang làm gia tăng tính dễ tổn thương ca khu vc ven bin thông
qua các hiện tượng nước bin dâng, xâm nhp mn, triều cường, st l b bin
thi tiết cực đoan. Nhiều đoạn b biển đang tiếp tc b i l vi tốc độ cao, đe
da h thống đê biển, rng phòng h ven biển, cơ sở h tng và sinh kế ca cng
đồng dân cư. Đồng thi, biến đổi khí hậu cũng làm gia tăng nguy dịch bnh
trong nuôi trng thy sn, suy gim chất lượng môi trường nước thu hp không
gian sinh thái t nhiên.
(6) Hn chế v h tng k thuật năng lc qun môi trường bin:
Mc dù công tác quản lý nhà nước v môi trường biển đã được tăng cường, song
h thng h tng bo v môi trường ti khu vc ven bin vn còn thiếu chưa
đồng bộ. Năng lực thu gom, x cht thi, ng phó s c môi trường bin
qun lý rác thải đại dương chưa đáp ứng đầy đủ yêu cu thc tin. Bên cạnh đó,
vic trin khai qun tng hp tài nguyên vùng b, chia s d liu gia các ngành
và các địa phương sau sáp nhập vn còn gp nhiu khó khăn, ảnh hưởng đến hiu
qu quản lý môi trường bin.
(7) Thách thc trong chuyển đổi sang hình phát trin kinh tế bin bn
vng: Trong những năm tới, thành ph phải đối mt vi yêu cu n bng gia
mục tiêu tăng trưởng kinh tế bin bo v môi trường. S phát trin ca nuôi
trng thy sn thâm canh, công nghip ven bin, logistics, cng biển, năng lượng
tái to và du lch bin nếu không được kim soát tt có th làm gia tăng áp lực lên
tài nguyên môi trường bin. Đồng thi, khong cách gia nhn thc hành
vi ca mt b phận người dân, doanh nghip trong vic bo v môi trưng vn
còn tn tại, đòi hi phi tiếp tc nâng cao nhn thc cng đồng, thúc đẩy kinh tế
tuần hoàn và tăng cường s tham gia ca các bên liên quan trong công tác bo v
môi trường bin và hải đảo.
8.2. PHƯƠNG HƯỚNG, HỘI GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO TRONG 5 NĂM TỚI
Trên sở c thách thức đã được nhn din ti Mc 8.1, các nhóm gii pháp
ưu tiên được xây dng nhm gii quyết các vấn đề môi trưng bin hải đảo theo
ớng đồng b, trng tâm phù hp với điều kin thc tin ca thành ph. Do
mt s thách thc có tính cht, nguyên nhân và phạm vi tác động tương đng, báo
cáo thc hin tng hp thành các nhóm vấn đề trọng tâm để xác định nhóm gii
pháp ưu tiên tương ng. Mi liên h gia c nhóm thách thc, nhóm gii pháp và
các nhim v trin khai trọngm được tng hp ti Bảng 8.1ới đây.
190
Bng 8.1. Tng hp các nhóm thách thc và định hướng gii pháp ưu tiên
STT
Nhóm thách thc
ch yếu
Nhóm gii pháp
ưu tiên
Nhim v trin khai
trng tâm
1
Gia tăng ô nhiễm
môi trường nước t
các ngun thải đất
lin (sinh hot, nông
nghip, ni trng
thy sn, sn xut,
kinh doanh, dch
v)
Kim soát ô nhim
t đất lin và các
hoạt động kinh tế
ven bin
Hoàn thin h tng thu gom,
x nước thi; kim soát
ngun thi; áp dng mô hình
sn xut sạch hơn, kinh tế
tun hoàn trong nuôi trng
thy sản; tăng cường thanh
tra, kim tra và giám sát cht
ợng môi trường.
2
Gia tăng ô nhiễm
rác thi nha
cht thi rn ven
bin, hải đảo
Kim soát ô nhim
t đất lin và các
hoạt động kinh tế
ven biển; Tăng
ng truyn
thông, nâng cao
nhn thc cng
đồng
Hoàn thin h thng thu
gom, phân loi, x cht
thi; trin khai các hình
thu gom rác ti ca sông, bãi
triều; thúc đẩy gim nha
dùng mt ln và phát trin
kinh tế tuần hoàn đối vi cht
thi nha.
3
Suy gim ngun li
thy sản và đa dạng
sinh hc bin
Bo tn, phc hi
h sinh thái đa
dng sinh hc bin,
ven bin
Tăng cường qun ngh cá;
kim soát khai thác IUU;
phc hi ngun li thy sn;
bo v bãi giống, bãi đ; m
rộng các mô hình đồng qun
và bo tn sinh cnh t
nhiên.
4
Suy thoái h sinh
thái ven bin, xói l
b biển tác động
ca biến đổi khí hu
Bo tn, phc hi
h sinh thái đa
dng sinh hc bin,
ven bin; Ch động
thích ng vi biến
đổi khí hu và qun
tng hp vùng
b
Phc hi rng ngp mn;
trin khai qun tng hp
vùng b (ICZM); đầu các
công trình phòng chng st
l kết hp gii pháp da vào
thiên nhiên; tăng cường giám
sát din biến đường b.
5
Hn chế v th chế,
năng lực qun lý,
quan trắc và sở
d liệu môi trường
bin
Hoàn thin th chế,
tăng cường năng
lc qun nhà
c; hiện đại hóa
h thng quan trc
sở d liu
môi trường
soát, hoàn thiện chế,
chính sách; nâng cp mng
i quan trc; ng dng
GIS, vin thám chuyn
đổi số; tăng cường đào tạo,
nâng cao ng lc cán b;
đẩy mnh hp tác khoa hc
và huy động ngun lc.
191
Trên s định hướng nêu ti Bng 8.1, các nhóm giải pháp được c th hóa
như sau:
8.2.1. Phương hướng chung về bảo vệ môi trường biển hải đảo gắn với
phát triển bền vững
Đến năm 2030, phát triển các hình du lch sinh thái, du lch cộng đồng
gn vi bo v môi trường và bo tn h sinh thái, văn hóa biển trên địa. Đẩy
mnh ng dng công ngh s trong qun hoạt động du lch nhm kim soát sc
tải môi trường, gim thiu phát sinh cht thi, tiết kim tài nguyên nâng cao
chất lượng dch v du lịch theo hướng bn vng, thân thin với môi trường.
Tăng cường qun lý cht thi rn sinh hot ti khu vực đô thị, ven bin và
các địa bàn hoạt động du lch, dch v, bảo đảm t l thu gom x cht
thi rn sinh hoạt đạt trên 95%. Đồng thi, trin khai hiu qu phân loi cht thi
rn ti nguồn, thúc đy tái s dng, tái chế thu hồi năng lượng t cht thi, tng
c gim t l chôn lp, hn chế ô nhiễm môi trường đất, nước và bin.
Đẩy mnh trng, phc hinâng cao chất lượng rng phòng h ven bin,
góp phn bo v b bin, gim thiu st l, ng phó vi biến đổi khí hu và bo
tồn đa dạng sinh hc. Phấn đấu trong giai đoạn 2026 2030, din tích trng rng
phòng h ven biển đt khoảng 250 ha, đồng thi nâng cao hiu qu qun lý, bo
v rng.
Phát trin kết cu h tng giao thông logistics ven biển theo hướng bn
vng, thân thin với môi trường, bảo đảm lng ghép yêu cu bo v môi trường
trong quá trình quy hoch, xây dng vn hành các công trình h tng. Vic
hoàn thành tuyến đường b ven bin hình thành các khu, cm kinh tế bin,
trong đó có Trần Đề, cn gn vi kim soát cht ch các ngun gây ô nhim, bo
v h sinh thái ven bin và s dng hp lý tài nguyên thiên nhiên, góp phn hình
thành hành lang kinh tế bin phát triển theo hướng xanh và bn vng.
Phát trin các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái to t biển theo hướng
gim phát thi và bo v môi trường, ưu tiên phát triển điện gngoài khơi và các
hình năng lượng xanh phù hp với điều kin t nhiên của địa phương. Đồng
thời, tăng cường qun cht ch hot động khai thác tài nguyên bin, bao gm
khai thác cát bin, bảo đảm tuân th quy hoạch, đánh giá tác động môi trường và
phc hồi môi trường sau khai thác, góp phn phát trin kinh tế bin bn vng và
thích ng vi biến đổi khí hu.
8.2.2. Các cơ hội trong công tác bảo vệ môi trường biển và hải đảo
Công tác bo v môi trường trên địa bàn thành ph đang đứng trưc nhiu
hội thun li nh s quan tâm ch đạo của Trung ương địa phương thông
qua vic hoàn thin h thng chính sách, pháp luật và các chương trình phát triển
bn vững. Đặc bit, vic triển khai các quy đnh ca Lut Bo v môi trường năm
2020 định hướng phát trin kinh tế xanh, kinh tế tun hoàn trong Ngh quyết
s 36-NQ/TW đã tạo nn tng pháp quan trọng để địa phương chủ động xây
dng và thc hiện các chương trình, d án bo v môi trường một cách đồng b,
hiu qu.
192
S phát trin nhanh chóng ca khoa hc công nghệ, đặc biệt trong lĩnh
vc quan trắc môi trường t đng, công ngh x cht thi, vin thám và chuyn
đổi số, đã mở ra cơ hội lớn để nâng cao hiu qu quản lý môi trường vi chi phí
ngày càng hp lý. Vic ng dng các công ngh hiện đại như hệ thng quan trc
môi trường trc tuyến, công ngh vin thám t v tinh Sentinel-2 và các mô hình
x cht thi tiên tiến s giúp tăng cường năng lc giám sát, d báo kim soát
ô nhiễm môi trường, đặc bit ti các khu vc ven bin vùng nuôi trng thy
sn tp trung.
Xu hướng tăng cường liên kết vùng trong khu vực Đồng bng sông Cu
Long đã tạo điều kin thun li cho vic phi hp qun tài nguyên bo v
môi trường đối vi các vấn đề mang tính liên vùng như st l b bin, xâm nhp
mn, ô nhim nguồn nước và suy thoái h sinh thái ven bin. Vic chia s thông
tin, d liệu môi trường và phi hp triển khai các chương trình quản liên tnh
s góp phn nâng cao hiu qu s dng tài nguyên, gim thiu rủi ro môi trường
và tăng cường kh năng thích ứng vi biến đổi khí hu trong toàn vùng.
S quan tâm và h tr ngày càng tăng của các t chc quc tế và các đối tác
phát triển trong lĩnh vực bo v môi trường và ng phó vi biến đổi khí hậu cũng
m ra hội lớn cho địa phương trong việc tiếp cn ngun lc tài chính, công
ngh và kinh nghim qun lý tiên tiến. Các chương trình hợp tác quc tế v qun
cht thi, bo v môi trường bin, phc hi h sinh thái phát trin kinh tế
xanh s góp phần nâng cao năng lc quản môi trưng, ci thin chất lượng môi
trường và thúc đẩy phát trin bn vng trong giai đoạn ti.
Một hội quan trng khác là s tham gia ngày càng tích cc ca cộng đồng
dân cư và doanh nghiệp trong công tác bo v môi trường. Nhn thc của người
dân v bo v môi trường đã được nâng cao, th hin qua s sn sàng tham gia
các hoạt động thu gom, phân loi cht thi, gim thiu rác thi nha và bo v tài
nguyên thiên nhiên. Đồng thi, khu vc doanh nghiệp ngày càng quan tâm đến
việc đầu tư công nghệ sch, sn xut thân thin với môi trường và tham gia các
mô hình kinh tế tuần hoàn, qua đó tạo thêm ngun lc xã hi hóa quan trng, góp
phn nâng cao hiu qu công tác bo v môi trường gim áp lc cho ngân sách
nhà nước.
8.2.3. Các nhóm giải pháp ưu tiên bảo vệ môi trường biển hải đảo giai
đoạn 2026 – 2030
Căn cứ hin trạng môi trường bin hải đảo, các ngun gây ô nhim chính,
các sc ép phát trin kinh tế bin và yêu cu thc hin Chiến lược phát trin bn
vng kinh tế bin Vit Nam, thành ph Cần Thơ xác định 06 nhóm giải pháp ưu
tiên trong giai đoạn 2026 2030 nhm kim soát ô nhim, phc hi h sinh thái
và nâng cao năng lực quản lý môi trường biển theo hướng ch động, hiện đại
bn vng.
193
(1) Hoàn thiện thể chế và tăng cường thực thi pháp luật:
Mc tiêu: Nâng cao hiu lc, hiu qu quản lý nhà nước v tài nguyên, môi
trường bin và hải đảo.
Nhim v trng tâm:
- soát, hoàn thiện các quy định địa phương liên quan đến bo v i
trường bin.
- Tăng cường chế phi hp giữa các quan quản lý; từng bước chun
hóa quy trình cp nht, khai thác chia s d liệu tài nguyên, môi trưng bin
và hải đảo giữa các đơn vị, bảo đảm thng nht trong công tác qun lý và kết ni
đồng b với cơ sở d liu ca thành ph và cơ sở d liu quốc gia theo quy định.
- Hoàn thành vic thiết lp cm mc hành lang bo v b bin theo quy
định ca Lut Tài nguyên, môi trưng bin hải đảo; qun cht ch vic s
dụng đất, xây dng công trình các hoạt động phát trin trong phm vi hành
lang bo v b bin nhm bo v h sinh thái, hn chế st lthích ng vi biến
đổi khí hu.
- T chc phân vùng khai thác, s dng tài nguyên vùng b theo chức năng
sc chu tải môi trường; bảo đảm hài hòa gia phát trin công nghip, cng
bin, logistics, nuôi trng thy sn, du lch, bo tn thiên nhiên bo v môi
trường, hn chế chng lấn, xung đột trong khai thác, s dng tài nguyên vùng b.
- Qun thc hin quy hoch; thẩm định, kim tra cp phép hoạt động
tăng cường thanh tra, kiểm tra các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao.
- ng dng công ngh trong giám sát và x lý vi phạm môi trường.
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý môi trường bin các cp.
Cơ quan chủ trì: UBND thành ph.
Cơ quan phối hp: Các sở, ngành và địa phương ven biển.
Thi gian thc hin: 2026 2030.
Kết qu k vng: Nâng cao hiu qu kim soát ô nhim, gim thiu vi phm
pháp lut v môi trường bin.
(2) Kiểm soát ô nhiễm từ đất liền và các hoạt động kinh tế ven biển:
Mc tiêu: Gim thiểu lượng cht thi phát sinh t khu dân cư, nuôi trng
thy sn, chế biến thy sn hoạt đng khai thác thy sn x ra môi trường bin.
Nhim v trng tâm:
- Nâng t l thu gom, x cht thi rn sinh hot ti khu vc ven biển đạt
trên 95%.
194
- Hoàn thin h thng thu gom x nước thi tại các khu dân tp
trung, khu nuôi trng thy sản và cơ sở chế biến thy sn.
- Kim soát cht ch vic x thi vào sông, kênh rch vùng cửa sông đổ
ra bin.
- Xây dựng các điểm thu gom cht thải ngư cụ hỏng ti cng cá, khu
neo đậu tàu thuyn.
- Trin khai phân loi cht thi rn ti nguồn theo quy định ca Lut Bo v
môi trường năm 2020.
- Áp dng hình nuôi trng thy sn tun hoàn, nuôi tôm ít phát thi, s
dng hiu qu c và tái s dng ph phm.
- Kiểm soát môi trường ti các cảng cá, khu neo đậu tnh trú bão, cơ sở hu
cn ngh cá và cơ sở chế biến thy sn.
- Khuyến khích doanh nghip áp dng sn xut sạch hơn, kim khí nhà
kính và gim phát thi trong chui giá tr thy sn.
Cơ quan chủ trì: S Nông nghiệp và Môi trường.
quan phối hp: S Xây dựng, UBND các xã, phường ven bin, Ban
Qun lý cng cá.
Thi gian thc hin: 2026 2030.
Kết qu k vng: Giảm đáng kể ng rác thải nước thi phát sinh ra môi
trường bin; hn chế các điểm nóng ô nhim ven bin.
(3) Phục hồi và bảo vệ hệ sinh thái ven biển:
Mc tiêu: Tăng khả năng chống chu ca h sinh thái ven biển trước biến
đổi khí hu, bo tồn đa dạng sinh hc và gim thiu st l b bin.
Nhim v trng tâm:
- Trng mi và phc hi khong 250 ha rng phòng h ven bin.
- Khoanh vùng và bo v các khu vc rng ngp mn hin có.
- Bo v các bãi triu, bãi giống, bãi đẻ ng sinh sn ca c loài thy sn.
- Áp dng mô hình kết hp gia công trình bo v bgii pháp sinh thái
da vào thiên nhiên.
- Tăng ng chế đồng qun ngun li thy sn vi cng đồng đa phương.
- Thc hiện đồng qun ngun li thy sn ti các khu vc bãi ging, bãi đẻ,
vùng sinh sn vùng khai thác ven b theo quy định ca Lut Thy sản năm 2017.
- Từng bước giảm cường lc khai thác thy sn ven b; khuyến khích chuyn
dch sang khai thác xa b, khai thác có kim soát và thân thin vi h sinh thái.
195
- Xây dng các khu vc bo v ngun li thy sn, khu bo v mùa sinh sn
và khu vc cm khai thác có thi hn nhm phc hi qun th thy sinh vt.
- Tăng cường giám sát vic thc hin chng khai thác hi sn bt hp pháp,
không báo cáo và không theo quy định (IUU), gn vi bo v ngun li thy sn
và môi trường bin.
Cơ quan chủ trì: S Nông nghiệp và Môi trường.
Cơ quan phối hp: Chính quyền địa phương, các tổ chc cộng đồng.
Thi gian thc hin: 2026 2030.
Kết qu k vng:
- Nâng cao kh năng bảo v b bin, phc hi sinh cnh t nhiên và duy trì
ngun li thy sn;
- Ngun li thy sn ven b đưc phc hi từng bước.
- Gim áp lực khai thác đối vi các h sinh thái nhy cm.
- Nâng cao vai trò ca cộng đồng trong bo v tài nguyên môi trường bin.
(4) Giảm thiểu rác thải nhựa đại dương:
Mc tiêu: Kim soát giảm lượng rác thi nha phát sinh t đất lin
hoạt động thy sản ra môi trường bin.
Nhim v trng tâm:
- T chức thường xuyên các chiến dch làm sch b bin, ca sông khu
vc ven bin.
- Thiết lp h thống thu gom ngư cụ hư hỏng ti các cng cá.
- H tr ngư dân chuyển đổi t phao xp sang vt liu thân thiện môi trường.
- Thc hin trách nhim m rng ca nhà sn xuất (EPR) đối vi các sn
phm nha.
- Xây dng c nh cng đồng gim thiu c thi nha ti khu vc ven bin.
Cơ quan chủ trì: S Nông nghiệp và Môi trường.
Cơ quan phối hp: UBND cp xã, doanh nghip và các t chức đoàn thể.
Thi gian thc hin: 2026 2030.
Kết qu k vng: Giảm đáng kể ng rác thi nha thất thoát ra môi trường
bin; nâng cao nhn thc cộng đồng v bo v môi trường bin.
(5) Hiện đại hóa hệ thống quan trắc, giám sát và chuyển đổi số:
Mc tiêu: Nâng cao năng lc theo dõi, d báo và cnh báo sớm các nguy cơ
ô nhiễm môi trường bin.
196
Nhim v trng tâm:
- Đầu tư, nâng cấp mng lưới quan trắc môi trường bin và ven bin.
- ng dng công ngh IoT, GIS, vin thám và trí tu nhân to trong qun lý
môi trường.
- Xây dựng cơ s d liệu tài nguyên và môi trường bin thng nhất trên đa
bàn thành ph.
- Kết ni, chia s d liu vi h thống thông tin tài nguyên môi trưng
bin quc gia.
- Tăng cường giám sát t động đối vi các ngun thi ln các khu vc
nhy cm v môi trường.
- Rà soát, xây dng và ban hành Quy chế phi hp trong qun lý, khai thác,
cp nht chia s d liệu tài nguyên, môi trưng bin hải đo gia các s,
ngành, địa phương sau khi sáp nhập địa gii hành chính; chuẩn hóa cơ sở d liu,
quy trình cp nht, khai thác và chia s thông tin, bảo đảm kết nối đồng b với
s d liệu tài nguyên, môi trưng ca thành ph sở d liu quc gia theo
quy định.
Cơ quan chủ trì: S Nông nghiệp và Môi trường.
Cơ quan phối hp: S Khoa hc và Công ngh, S Tài chính và các đơn vị
liên quan.
Thi gian thc hin: 2026 2030.
Kết qu k vng: Hình thành h thng quản lý môi trường bin da trên d
liu s, h tr ra quyết định kp thi và chính xác.
(6) Nâng cao nhận thc cộng đồng phát huy vai trò của các n liên quan:
Mc tiêu: Nâng cao nhn thc, trách nhiệm thay đổi hành vi ca cng
đồng, doanh nghip và các t chc xã hi trong bo v môi trường bin, hải đảo;
từng bước hình thành văn hóa ng x thân thin vi môi trường và phát huy vai
trò ca toàn xã hi trong qun lý, bo v tài nguyên bin.
Nhim v trng tâm:
- Tăng cường tuyên truyn, ph biến pháp lut v bo v môi trường bin,
tài nguyên bin và hải đảo, bo tồn đa dạng sinh hc, chng khai thác hi sn bt
hp pháp (IUU) và gim thiu rác thi nhựa đại dương.
- Đổi mi ni dung, hình thc truyền thông theo hướng đa dng, d tiếp cn;
kết hp gia truyn thông trc tiếp, truyn thông s, mng hi, h thng truyn
thanh cơ sở và các phương tiện thông tin đại chúng.
- T chc các chiến dch truyn thông, các phong trào cộng đồng như làm sạch
b bin, thu gom rác thi nha, trng cây ngp mn, Ngày i trường thế gii,
Tun l Bin và Hải đảo Vit Nam các hoạt đng bo v môi trường bin khác.
197
- Lng ghép ni dung giáo dc bo v môi trường biển và đa dạng sinh hc
vào các chương trình giáo dục, hoạt động ngoi khóa ti trường học và các cơ sở
đào tạo.
- Nâng cao nhn thức cho ngư dân, hộ nuôi trng thy sn, doanh nghip chế
biến thy sản và các sở dch v ven bin v s dng tài nguyên bn vng, gim
phát sinh cht thi và thích ng vi biến đi khí hu.
- Khuyến khích cộng đồng tham gia giám sát môi trường, phát hin và phn
ánh các hành vi vi phm pháp lut v bo v môi trường bin; phát huy vai trò ca
các t chc chính tr - hi, t chc ngh nghip cộng đồng dân trong
quản lý tài nguyên và môi trường bin.
- Xây dng, nhân rng các mô hình cộng đồng tham gia bo v môi trường
biển, đồng qun ngun li thy sn, gim thiu rác thi nha và bo tn h sinh
thái ven bin.
Cơ quan chủ trì: S Nông nghiệp và Môi trường.
quan phối hp: S Văn hóa, Thể thao và Du lch; S Giáo dục và Đào
to; các t chc chính tr - xã hội; UBND các xã, phường ven biển và c đơn vị
liên quan.
Thi gian thc hin: 2026 2030.
Kết qu k vng:
- Nhn thc ý thc trách nhim ca cộng đồng, doanh nghiệp đối vi bo
v môi trường biển được nâng cao.
- Gim tình trng x rác thi nha, khai thác ngun li thy sản trái quy định
và các hành vi gây ô nhiễm môi trường bin.
- Tăng cường s tham gia ca cộng đồng trong bo v tài nguyên, môi trường
bin và hải đảo.
Hình thành các hình cộng đng t quản và đồng qun lý hiu qu ti khu
vc ven bin.
(7) Huy động nguồn lực và tăng cường hợp tác:
Mc tiêu: Bo đảm ngun lc tài chính, khoa hc công ngh tăng cường
hợp tác đa ngành, đa cp nhm ng cao hiu qu qun lý, bo v môi trường bin
hải đảo; đồng thời thúc đẩy phát trin kinh tế biển theo hướng xanh bn vng.
Nhim v trng tâm:
- Huy động đa dạng hóa các ngun lc tài chính t ngân sách nhà nước,
vn ODA, ngun tài tr quc tế, các qu môi trường, ngun tài chính xanh
ngun lc xã hi hóa phc v công tác bo v môi trường bin và hải đảo.
198
- Nghiên cu, xây dng và trin khai các d án tín ch carbon t h sinh thái
rng ngp mn (Blue Carbon), to ngun lc cho hoạt động bo tồn đa dạng sinh
hc, phc hi h sinh thái và thích ng vi biến đổi khí hu.
- Tăng cường áp dng c công c kinh tế trong bo v i trưng theo
ngun tắc “ngưi gây ô nhim phi tr tiền”, đồng thi khuyến khích đầu xanh,
sn xut sạch hơn, sử dng tiết kim tài nguyên phát trin kinh tế tun hoàn.
- Đẩy mnh hp tác vi các t chc quc tế, các vin nghiên cu, trường đại
hc, doanh nghiệp các địa phương trong khu vực Đồng bng sông Cu Long
nhm chia s d liệu, trao đổi kinh nghim, chuyn giao công ngh trin khai
các chương trình, dự án v bo v môi trường bin, bo tồn đa dạng sinh hc và
thích ng vi biến đi khí hu.
- Tăng ng liên kết vùng trong quản tài nguyên, môi trưng bin
vùng bờ; thúc đẩy cơ chế phi hp giữa các địa phương ven biển trong kim soát
ô nhim, quan trắc môi trường, qun lý ngun li thy sn ng phó vi các s
c môi trường liên vùng.
- Thúc đẩy xã hội hóa trong lĩnh vc bo v môi trường bin; khuyến khích
doanh nghiệp đầu tư vào hạ tầng môi trường, các d án kinh tế xanh, kinh tế tun
hoàn và các mô hình phc hi h sinh thái ven bin.
- Thúc đy phát trin kinh tế tun hoàn bin sinh kế bn vng cho cng
đồng ven bin thông qua:
+ Phát trin các hình kinh tế tun hoàn trong nuôi trng, khai thác
chế biến thy sản; tăng cường tái s dng ph phm, tái chế ngư cụ
gim tht thoát tài nguyên trong chui giá tr thy sn.
+ H tr phát trin các mô hình sinh kế thích ng vi biến đổi khí hậu như
nuôi trng thy sn sinh thái, du lch sinh thái cộng đồng, dch v h sinh
thái rng ngp mn và các mô hình kinh tế xanh.
+ Đào tạo ngh, h tr chuyển đổi sinh kế to vic làm bn vng cho
các nhóm ngư dân chịu tác động bi vic giảm cường lc khai thác ven
b, phc hi ngun li thy sn và bo tn h sinh thái bin.
+ Khuyến khích doanh nghip thc hin trách nhim hi, tham gia các
sáng kiến bo v môi trường bin và phát trin bn vng vùng ven bin.
Cơ quan chủ trì: UBND thành ph.
Cơ quan phi hp: S Tài chính, S Nông nghiệp và Môi trường, S Khoa
hc và Công ngh và các đơn vị liên quan.
Thi gian thc hin: 2026 2030.
Kết qu k vng:
- Hình thành cơ chế huy động s dng ngun lc hiu qu cho công tác
bo v môi trường bin và hải đảo.
- Tăng cường hp tác, liên kết vùng và tiếp cn các ngun lc quc tế.
199
- Phát trin các mô hình kinh tế xanh, kinh tế tun hoàn và sinh kế bn vng
cho cộng đồng ven bin.
- Nâng cao kh năng thích ứng vi biến đổi khí hu và gim áp lc khai thác
tài nguyên t nhiên.
Bng 8.2. Phân công thc hin các nhóm gii pháp bo v môi trường bin
và hải đảo thành ph Cần Thơ giai đoạn 2026 2030
STT
Nhóm giải
pháp ưu tiên
Nội dung trọng
tâm
Cơ quan
chủ tr
Cơ quan phối hợp
Giai đoạn
thực hiện
1
Hoàn thiện
thể chế
tăng cường
thực thi pháp
luật
Xây dựng triển
khai quản lý tổng
hợp vùng bờ; hoàn
thiện cơ chế, chính
sách; quản thực
hiện quy hoạch;
thẩm định, cấp
phép; tăng cường
thanh tra, kiểm tra,
giám sát xử vi
phạm
UBND
thành phố
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, các sở,
ngành liên quan,
UBND các xã,
phường ven biển
2026
2030
2
Kiểm soát ô
nhiễm từ đất
liền các
hoạt động
kinh tế ven
biển
Thu gom, xử
chất thải; kiểm soát
nước thải; giảm
nguồn thải từ nuôi
trồng, khai thác
chế biến thủy sản;
kiểm soát ô nhiễm
tại cảng cá, khu
neo đậu tàu thuyền
khu dân ven
biển
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở Xây dựng, Sở
Công Thương, Ban
Quản các khu
chế xuất công
nghiệp, UBND các
xã, phường ven
biển các đơn vị
liên quan
2026
2030
3
Phục hồi
bảo vệ hệ
sinh thái ven
biển
Trồng mới, phục
hồi rừng ngập
mặn; bảo vệ bãi
giống, bãi đẻ; bảo
tồn đa dạng sinh
học; đồng quản
nguồn lợi thủy sản;
giảm cường lực
khai thác ven bờ
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Chi cục Thủy sản
Kiểm ngư, Ban
Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng thành
phố, UBND các xã,
phường ven biển,
các tổ chức cộng
đồng
2026
2030
4
Giảm thiểu
rác thải nhựa
đại dương
Thu gom rác thải
nhựa; quản ngư
cụ hư hỏng; triển
khai trách nhiệm
mở rộng của nhà
sản xuất (EPR);
xây dựng hình
cộng đồng giảm
rác thải nhựa
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
UBND các xã,
phường ven biển,
các tổ chức đoàn
thể, doanh nghiệp,
Ban Quản cảng
các đơn vị
liên quan
2026
2030
200
STT
Nhóm giải
pháp ưu tiên
Nội dung trọng
tâm
Cơ quan
chủ tr
Cơ quan phối hợp
Giai đoạn
thực hiện
5
Hiện đại a
quan trắc,
giám sát
chuyển đổi số
Xây dựng cơ sở dữ
liệu tài nguyên
môi trường biển;
ứng dụng GIS,
IoT, viễn thám
trí tuệ nhân tạo; mở
rộng mạng lưới
quan trắc tự động;
kết nối dữ liệu với
hệ thống quốc gia
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học
Công nghệ, Sở Tài
chính, các đơn vị
quan trắc, các
quan chuyên môn
liên quan
2026
2030
6
Nâng cao
nhận thức
cộng đồng
phát huy vai
trò của các
bên liên quan
Tuyên truyền, giáo
dục môi trường
biển; nâng cao
nhận thức về bảo
vệ tài nguyên,
chống khai thác
IUU giảm thiểu
rác thải nhựa; xây
dựng các hình
cộng đồng tham
gia bảo vệ môi
trường biển
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở Giáo dục
Đào tạo, Sở Văn
hóa, Thể thao
Du lịch, Ủy ban
MTTQ Việt Nam
thành phố, các tổ
chức chính trị -
hội, UBND các xã,
phường ven biển
2026
2030
7
Huy động
nguồn lực
tăng cường
hợp tác
Huy động vốn
ODA, vốn xã hội
hóa nguồn tài
chính xanh; phát
triển dự án Blue
Carbon; tăng
cường hợp tác
quốc tế, liên kết
vùng; phát triển
kinh tế tuần hoàn
biển sinh kế bền
vững
UBND
thành phố
Sở Tài chính, Sở
Khoa học Công
nghệ, Sở Nông
nghiệp Môi
trường, các sở,
ngành liên quan
các tổ chức quốc tế
2026
2030
Vic trin khai các nhóm gii pháp nêu trên cn được thc hiện theo hưng
đồng b, liên ngành gn kết cht ch gia bo v môi trường vi phát trin
kinh tế bin bn vững. Trong đó, S Nông nghiệp Môi trường gi vai trò
quan đầu mối tham mưu, theo dõi tổng hp kết qu thc hin; các s, ngành,
địa phương và cộng đồng dân ven biển trách nhim phi hp trin khai theo
chức năng, nhiệm v đưc giao nhm bảo đảm hoàn thành các mc tiêu bo v
môi trường bin và hải đảo ca thành ph đến năm 2030.
201
8.2.4. Tổ chức thực hiện, lộ trnh triển khai và các chỉ tiêu giám sát
a. Tổ chức thực hiện:
Để bảo đảm thc hin hiu qu các nhóm giải pháp ưu tiên bảo v môi trường
bin và hải đảo giai đoạn 2026 2030, thành ph Cần Thơ triển khai theo nguyên
tc qun tng hp, liên ngành, liên vùng, da vào h sinh thái tăng cường s
tham gia ca cộng đồng, doanh nghip trong công tác bo v môi trường bin.
y ban nhân dân thành ph Cần Thơ quan ch đạo thng nht, chu
trách nhim t chc trin khai các mc tiêu, nhim v bo v môi trường bin và
hải đo trên địa bàn; ch đạo lng ghép các mc tiêu bo v môi trường bin vào
chiến lược, quy hoch, kế hoch phát trin kinh tế - xã hi; b trí ngun lc thc
hiện; định k kiểm tra, đánh giá kết qu và kp thời điều chnh các nhim v phù
hp vi thc tin phát trin.
S Nông nghiệp Môi trường quan đu mối tham mưu và tổ chc
thc hin các nhim v chuyên môn v qun tài nguyên, bo v môi trường
bin hải đảo; ch trì xây dng trin khai Kế hoch qun tng hp vùng
b; t chc quan trắc, giám sát môi trường bin; xây dựng s d liu tài nguyên
môi trường biển; hướng dn, kim tra vic thc hiện các quy định v bo v
môi trường bin và hải đảo trên địa bàn thành ph.
Các sở, ngành liên quan như S Tài chính, S Xây dng, S Công Thương,
S Khoa hc Công ngh, S Văn hóa, Thể thao và Du lch, Công an thành ph,
Ban Ch huy B đội Biên phòng thành ph, Ban Qun các khu chế xut công
nghip, Ban Qun lý cng Trần Đề các đơn vị có liên quan có trách nhim
phi hp thc hin các nhim v thuộc lĩnh vực qun lý; tăng cường chia s d
liu, phi hp thanh tra, kim tra, giám sát các ngun thi và x lý các s c môi
trường bin phát sinh.
UBND các xã, phưng ven bin chu trách nhim qun lý trc tiếp các ngun
thải trên địa bàn; t chc tuyên truyn, ph biến pháp lut; vận động cộng đồng
tham gia bo v môi trường bin; giám sát vic thc hiện các quy định v bo v
môi trường trong nuôi trng thy sn, khai thác thy sn, du lch dch v ven
bin; kp thi phát hin, x hoc kiến ngh xcác hành vi vi phm pháp lut
v môi trường.
Đối với lĩnh vực khai thác và bo v ngun li thy sn, cần tăng cường
chế phi hp gia S Nông nghiệp và Môi trường, B đi Biên phòng, lực lượng
kiểm ngư, Ban Qun lý cng Trn Đề chính quyền địa phương trong việc
kim soát hoạt động khai thác thy sn, chng khai thác bt hp pháp, kng báo
cáo và không theo quy đnh (IUU); bo v các khu vc sinh sn, bãi giống, bãi đẻ
và khu vc có h sinh thái nhy cm.
202
Khuyến khích các t chc chính tr - hi, hip hi ngh cá, hp tác xã,
doanh nghip cộng đồng dân tham gia các hoạt động giám sát cộng đồng,
đồng qun ngun li thy sn, bo v rng ngp mn, thu gom cht thi ven
bin, gim thiu rác thi nha và phát trin các mô hình kinh tế xanh, kinh tế tun
hoàn bin.
Các sở giáo dục, quan truyền thông, t chc chính tr - hi các
t chc cộng đồng trách nhim phi hp trin khai các hoạt động tuyên truyn,
giáo dc, nâng cao nhn thc v bo v môi trường bin, gim thiu rác thi nha
đại dương, bảo tồn đa dng sinh hc và s dng bn vng tài nguyên bin; tng
ớc nh thành văn hóa ng x thân thin với môi trường trong cộng đồng dân
cư ven biển.
b. Lộ trình triển khai thực hiện giai đoạn 2026 2030:
Giai đoạn 2026 2027: Hoàn thin th chế và nn tng qun lý:
Trong giai đoạn đầu, tp trung hoàn thiện cơ s pháp lý, t chc b máy và
các công c qun phc v công tác bo v môi trường bin hải đảo. Các
nhim v trng tâm gm:
- Rà soát, cp nht và hoàn thin h thống văn bản quản lý môi trường bin
và hải đảo phù hp vi mô hình t chc hành chính sau sáp nhp.
- Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường bin, các ngun thi và các khu
vc nhy cm v môi trường.
- Xây dựng cơ sở d liệu tài nguyên và môi trường biển dùng chung trên địa
bàn thành ph.
- Xây dng h thng ch tiêu giám sát i trường biển và cơ chế chia s d
liu liên ngành.
- Trin khai thí đim các hình gim thiu rác thi nhựa, hình đồng qun
ngun li thy sn và mô hình kinh tế tun hn trong nuôi trng thy sn.
- Xây dng triển khai chương trình truyn thông, giáo dc nâng cao
nhn thc cộng đồng v bo v môi trường bin, gim thiu rác thi nhựa đi
dương và bảo tồn đa dạng sinh hc.
- Xây dng danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đ huy động ngun
vốn đầu tư công, ODA, vốn tài tr quc tế và ngun lc xã hi hóa.
- Thiết lập cơ chế phi hp liên ngành, liên vùng và xây dng danh mc các
d án ưu tiên nhằm huy động ngun lc t ngân sách nhà nước, vn ODA, các
qu môi trường và ngun lc xã hi hóa.
Giai đoạn 2027 2029: Đầu hạ tng, phc hi h sinh thái m rng
các mô hình hiu qu:
Đây giai đon triển khai đồng b các gii pháp k thut, công ngh đầu
hạ tng nhm kim soát ô nhim, phc hi h sinh thái nâng cao năng lc
quản lý môi trường bin.
203
Các nhim v trng tâm gm:
- Đầu tư, nâng cấp h thng thu gom, trung chuyn và x lý cht thi ti các
xã, phường ven bin.
- Hoàn thiện các điểm thu gom cht thải, ngư c hư hỏng và cht thi t hot
động khai thác thy sn ti các cảng cá, khu neo đậu tàu thuyn.
- M rng mạng lưới quan trắc môi trường bin, ca sông và vùng nuôi trng
thy sn tp trung.
- Xây dng vn hành h thng tng tin không gian bin trên nn tng
GIS, kết ni với cơ sở d liệu tài nguyên và môi trường bin quc gia.
- Triển khai các chương trình phục hi rng ngp mn, bo v bãi ging, bãi
đẻ, khu vc sinh sn ca các loài thy sn.
- Tăng cường thc hin các gii pháp gim khai thác ven b, phát trin ngh
cá có trách nhim và chuyển đổi sinh kế bn vng cho ngư dân.
- M rng áp dng các mô hình nuôi trng thy sn tun hoàn, tiết kim tài
nguyên, gim phát thi và thích ng vi biến đổi khí hu.
- Đy mnh thanh tra, kim tra các sở có nguy gây ô nhiễm môi tng cao.
- M rng các hình cộng đồng tham gia bo v môi trường biển, đồng
qun lý ngun li thy sn và gim thiu rác thi nha.
- Triển khai các chương trình hợp tác nghiên cu, chuyn giao công ngh,
phát trin kinh tế tun hoàn bin và nghiên cứu thí đim các d án tín ch carbon
t h sinh thái rng ngp mn (Blue Carbon).
Năm 2030: Đánh giá kết qu và hoàn thin h thng qun lý:
Tập trung đánh giá toàn diện kết qu thc hin các mc tiêu, nhim v bo
v môi trường bin và hải đảo trong giai đoạn 2026 2030, làm cơ s xây dng
định hướng cho giai đoạn tiếp theo.
Các nhim v trng tâm gm:
- Đánh giá kết qu thc hinc ch tiêu bo v môi trường bin và hải đảo.
- Đánh giá hiệu qu c chương trình phục hi h sinh thái, bo v ngun li
thy sn và gim thiu rác thi nha.
- Hoàn thiện cơ sở d liu và h thống giám sát môi trường bin.
- Tng kết, nhân rng các hình qun lý hiu qusáng kiến cộng đng.
- Đánh giá hiệu qu công tác tuyên truyn, s tham gia ca cộng đng các
mô hình đồng qun lý ngun li thy sn.
- Đánh giá hiệu qu huy động ngun lc, hp tác quc tế, liên kết vùng
kh năng nhân rộng các mô hình kinh tế tun hoàn bin, sinh kế bn vng.
204
- Đề xut các nhim vụ, chương trình và dự án trọng điểm cho giai đoạn sau
năm 2030.
c. Cơ chế giám sát, đánh giá thực hiện:
Việc theo dõi, đánh giá kết qu thc hin các nhim v bo v môi trường
bin hải đảo được thc hin thông qua h thng ch tiêu giám sát, mạng lưới
quan trắc môi trường biển, sở d liệu tài nguyên môi trường bin, các
chương trình kiểm tra, thanh tra chuyên ngành báo cáo đnh k ca các quan
liên quan.
S Nông nghiệp Môi trường ch trì tng hp kết qu thc hin hằng năm;
tham mưu UBND thành phố t chức đánh giá giữa k vào năm 2028 và tổng kết
giai đoạn vào năm 2030. Kết qu đánh giá sở để điu chỉnh các chương trình,
d án ưu tiên và phân bổ ngun lc phù hp vi tình hình thc tế.
Khuyến khích áp dng các công c s, h thống thông tin đa lý (GIS), vin
thám, thiết b quan trc t động các nn tng d liu dùng chung nhm nâng
cao hiu qu giám sát, cnh báo sớm các nguy cơ ô nhim và h tr quá trình ra
quyết định trong quản lý môi trường bin.
d. Các chỉ tiêu giám sát chủ yếu đến năm 2030:
Các ch tiêu giám sát ch yếu được trình bày trong bảng bên dưới.
Bng 8.3. Các ch tiêu giám sát thc hin công tác bo v môi trưng bin
và hải đảo đến năm 2030
TT
Chỉ tiêu giám sát
Đơn vị
Mục tiêu đến năm
2030
1
Tỷ lệ thu gom xử chất thải rắn sinh
hoạt khu vực ven biển
%
95
2
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân
loại tại nguồn tại khu vực ven biển
%
60 - 70
3
Diện tích rừng phòng hộ ven biển được
trồng mới và phục hồi
ha
≥ 250
4
Tỷ lệ sở nuôi trồng thủy sản quy
lớn thực hiện đầy đủ yêu cầu bảo vệ môi
trường
%
100
5
Tỷ lệ cơ sở chế biến thủy sản có hệ thống
xử lý nước thải đạt quy chuẩn
%
100
6
Tỷ lệ giảm lượng rác thải nhựa thất thoát
ra môi trường biển so với năm 2025
%
≥ 50
7
Tỷ lệ cảng cá, khu neo đậu tàu bố trí
điểm thu gom chất thải ngư cụ sau sử
dụng
%
100
205
TT
Chỉ tiêu giám sát
Đơn vị
Mục tiêu đến năm
2030
8
Tỷ lệ dữ liệu quan trắc môi trường biển
được cập nhật trên sở dữ liệu số dùng
chung
%
100
9
Tỷ lệ cán bộ quản lý môi trường biển cấp
xã được đào tạo, tập huấn định kỳ
%
100
10
Số hình đồng quản nguồn lợi thủy
sản được duy trì hoặc thành lập mới
Mô hình
≥ 05
11
Tỷ lệ sở nuôi trồng thủy sản áp dụng
mô hình tuần hoàn hoặc giảm phát thải
%
≥ 30
12
Tỷ lệ ngư cụ sau sử dụng được thu gom
tại các cảng cá và khu neo đậu
%
≥ 80
13
Tỷ lệ dữ liệu môi trường biển được kết
nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia
%
100
14
Tỷ lệ cộng đồng dân ven biển được
tiếp cận các chương trình tuyên truyền,
nâng cao nhận thức
%
≥90
e. Nguồn lực thực hiện:
Ngun lc thc hin các nhim v bo v môi trưng bin hải đảo giai
đon 2026 2030 được huy động t nhiu ngun khác nhau, bao gm ngân sách
nhà nưc, vốn đầu tư công trung hạn, vn ODA, vn vin tr không hoàn li, các
qu môi trường, qu khí hu, ngun hi hóa t doanh nghip cộng đồng,
ngun tài chính xanh t th trường carbon các chế chi tr dch v h sinh thái.
Ưu tiên bố trí ngun lc cho các nhim v trng điểm gm: xây dng và vn
hành h thng quan trắc môi trường bin; phc hi bo v rng ngp mn;
kim soát ô nhim rác thi nhựa đại dương; xây dựng sở d liu h thng
thông tin môi trường bin; phc hi h sinh thái ven bin; bo v ngun li thy
sn; chuyển đổi s trong quản môi trường bin; ng phó vi biến đổi khí hu
và nâng cao năng lực quản lý nhà nước.
Bên cnh ngun vn ngân sách, thành ph ưu tiên huy động các ngun lc
hi hóa hp tác quc tế thông qua các chương trình v thích ng biến đổi
khí hu, bo tồn đa dạng sinh hc, phc hi h sinh thái ven bin, phát trin tín
ch carbon rng ngp mn (Blue Carbon), gim thiu rác thi nhựa đại dương và
phát trin kinh tế biển xanh. Đng thi, nghiên cu áp dng các công c kinh tế
môi trường theo nguyên tắc “người gây ô nhim phi tr tiền”, từng bước hình
thành cơ chế tài chính bn vng phc v công tác bo v môi trường bin và hi
đảo trong dài hn.
Trong quá trình triển khai, ưu tiên b trí ngun lực trước đối vi các khu vc
ven bin chu áp lc môi trường ln, các vùng ca ng, khu vc nuôi trng thy
sn tập trung các địa bàn nguy sạt l, suy thoái h sinh thái cao nhm nâng
cao hiu qu đầu và phát huy c động ca các gii pháp bo v môi trưng.
206
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
KT LUN
Báo cáo hin trạng môi trường bin và hải đảo thành ph Cần Thơ giai đoạn
2021 2025 được xây dng trong bi cnh đặc bit: lần đầu tiên thành ph Cn
Thơ chính thức s hu không gian bin sau khi hp nht vi tnh Hu Giang
tỉnh Sóc Trăng theo Nghị quyết s 202/2025/QH15 ca Quc hi. Với đường b
bin dài 72 km kết ni trc tiếp Biển Đông qua ba cửa sông lớn là Định An, Trn
Đề M Thanh, thành ph Cần Thơ đã bước vào giai đoạn phát trin kinh tế
bin với đầy đủ c tiềm năng lẫn thách thc.
Qua tng hp, phân tích các s liu quan trc, điều tra thực địa và đánh giá
h thng quản lý trong giai đon 2021 2025, th rút ra các kết lun chính
như sau:
V điu kin t nhiên phát trin kinh tế hi: Vùng ven bin thành
ph Cần Thơ mang đặc trưng sinh thái ca sông chuyn tiếp đc thù, chu nh
ng sâu sc ca chế độ bán nht triều không đu dòng phù sa t h thng
sông Kông. Đây nn tng t nhiên cho các ngành kinh tế biển mũi nhọn
gm nuôi trng thy sản (tôm, nghêu), năng lượng tái tạo (điện gió) logistics
cng bin (cng Trần Đề). Tuy nhiên, địa hình thấp, độ cao trung bình ch 0,5
2,5 m so vi mực nước bin, khiến toàn vùng ven bin có mức độ phơi lộ rt cao
trước tác động của nước bin dâng và xâm nhp mn.
V sc ép phát trin kinh tế xã hội đối với môi trường bin: Các hoạt đng
nuôi trng và khai thác thy sn, phát trin cng biển giao thông đường thy,
đô thị hóa ven bin, cùng vi ngun thi t đất lin theo h thng sông Hu ra ca
biển đang to ra áp lc tng hợp ngày càng gia tăng lên môi trưng biển. Đc bit,
hoạt động nuôi tôm công nghip quy ln ti vùng ven làm phát sinh lượng
c thi giàu cht hữu cơ, thuốc kháng sinh hóa cht nuôi trồng chưa được
xtriệt để trước khi x ra môi trường. Hoạt động khai thác cát bin và san lp
ln biển cũng đang làm biến đổi đáng kể địa hình đáy bin chế độ thủy động
lc ven b.
V chất lượng môi trường nước: Kết qu quan trắc giai đoạn 2021 2025
cho thy chất lượng nước bin ven b nhìn chung còn nằm trong ngưỡng gii hn
cho phép ca QCVN 10:2023 /BTNMT nhiu thông s. Tuy nhiên, đã xuất hin
du hiu suy gim cc b ti các khu vc ca sông Trần Đề, Định An, vùng nuôi
trng thy sn tp trung khu vc ven bin mật độ dân cao. Nồng độ
amoni, tng cht rắn lửng (TSS), photphat Coliform ti mt s đim quan
trắc xu hướng tăng theo thời gian, phn ánh áp lc tải lượng ô nhim ngày càng
tích lũy từ các nguồn trên. Đối với nước mt lục địa, ch s VN-WQI ti nhiu
đim quan trc trên h thng sông, kênh rch cho thy mc chất lượng t trung
bình đến kém, đặc bit ti các thy vc tiếp nhận nước thải đô thịnông nghip
chưa qua xử lý.
207
V đa dạng sinh hc ngun li thy sn: Đa dạng sinh hc bin ven
bin thành ph Cần Thơ vai trò quan trng trong bo v h sinh thái, duy trì
ngun li thy sn phát trin kinh tế biển. Giai đoạn 2021 2025, công tác bo
v và phc hi rng ngp mặn đạt nhiu kết qu tích cc, góp phn nâng cao kh
năng phòng h ven bin và ci thin sinh cnh t nhiên. Tuy nhiên, ngun li thy
sn ven b đang xu hướng suy gim do khai thác kéo dài với cường độ cao,
suy thoái sinh cnh, ô nhiễm môi trường tác động ca biến đổi khí hu. vy,
cn tiếp tục tăng cường bo tn các h sinh thái ven bin, phc hi ngun li thy
sn kim soát các ngun gây ô nhim nhm bảo đảm phát trin kinh tế bin
bn vng trong thi gian ti.
V qun rác thải đại ơng: Rác thải nha cht thi rn sinh hot ven
bin là mt trong nhng vấn đề ni cm nhất trong giai đoạn hin nay. c đim
nóng ô nhim rác thi biển đưc ghi nhn ti ca sông Trn Đề, ca Định An, bãi
triu Vĩnh Châu và khu vực Cù Lao Dung. T l thu gom và x lý rác thi ti các
xã ven bin còn thp, h tng v sinh môi trường chưa đáp ứng nhu cu thc tế; ý
thc phân loi c ti ngun của ngưi dân chưa được hình thành đồng đều.
V công tác quản môi trưng bin hải đảo: Trong giai đon 2021
2025, h thống văn bản quy phm pháp lut v quản môi trường bin hi
đảo từng ớc được hoàn thin; mạng lưới quan trắc i trường biển được m
rng; hoạt động thanh tra, kim tra và x lý vi phạm được tăng cường; nhn thc
cộng đồng v bo v môi trường biển được nâng lên ớc đầu thông qua các
chương trình truyền thông. Tuy nhiên, h thng qun còn bc l nhng hn chế
cn khc phc: s phân công trách nhim gia các s, ngành sau hp nht còn
chưa rõ ràng, dẫn đến chng chéo và thiếu đồng b; ngun lc tài chính và nhân
lc cho công tác bo v môi trường bin còn hn chế so vi yêu cu; h thng x
lý nước thi tp trung ti các khu vc ven biển chưa được đầu tư đúng mức; vic
ng dng khoa hc công ngh chuyển đổi s trong quản i trường bin
còn chm.
V biến đổi khí hu và các thách thc mi ni: Biến đổi khí hậu, nước bin
dâng các hiện tượng thi tiết cực đoan đang tác động ngày càng rệt đến vùng
bin và ven bin thành ph Cần Thơ, biểu hin qua tình trng xói l b bin gia
tăng, xâm nhp mn ln sâu vào nội đồng, ngp úng cc b tn sut triều cường
tăng cao. Đây là thách thức mang tính h thống, đòi hỏi phi có chiến lược thích
ng dài hn gn kết vi các mc tiêu bo v môi trường bin.
Nhìn tng thể, môi trường bin hải đảo thành ph Cần Thơ đang giai
đon chuyn tiếp quan trng: tiềm năng kinh tế bin rt lớn nhưng áp lực môi
trường cũng đang gia tăng nhanh chóng. Nếu không các bin pháp qun tng
hợp, đồng b quyết lit, các vấn đề môi trường bin hin tại nguy trở
thành những điểm ti hn không th đảo ngược trong giai đoạn tiếp theo.
208
KIN NGH
Để thc hin hiu qu mc tiêu phát trin kinh tế bin gn vi bo v môi
trường bn vng, kiến ngh các quan thẩm quyn tp trung trin khai các
nhóm gii pháp trng tâm sau:
1. Kiến ngh đối vi y ban nhân dân thành ph Cần Thơ:
Phê duyt t chc thc hiện Đ án bo tn phc hi rng ngp mn
ven bin thành ph Cần Thơ giai đoạn 2026 2030, ưu tiên các khu vực có nguy
cơ xói lở cao.
Tăng cường phân cp, phân quyền ràng chế phi hp liên ngành
gia S Nông nghiệp và Môi trường, Ban Ch huy B đội Biên phòng chính
quyn các xã, phường ven bin trong qun lý tng hp tài nguyên và bo v môi
trường bin, tránh chng chéo sau hp nht.
2. Kiến ngh đối vi S Nông nghiệp Môi trường thành ph Cần Thơ:
Hoàn thin vn hành hiu qu mạng lưới quan trắc môi trường bin ven
bờ, tăng tần sut quan trc tại các điểm nóng ô nhim; từng bước đầu lắp đặt
các trm quan trc t động, liên tc ti các ca sông và khu vc nuôi trng thy
sn tp trung.
Xây dng vn hành sở d liệu môi trường bin thng nht ca thành
ph, tích hp d liu t ba địa bàn sau hp nht, kết ni với sở d liu môi
trường quc gia và phc v công tác qun lý, ra quyết định theo thi gian thc.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đt xut x nghiêm các vi
phm v x thải ra môi trường biển, đc biệt đối với các s nuôi trng thy
sn, cng cá, nhà máy chế biến thy sn và các d án san lp, ln bin.
Trin khai đồng b cơng trình quản lý rác thi nhựa đạiơng trên địan
thành ph theo Quyết định s 1746/-TTg ngày 04/12/2019 ca Chính Ph; phi
hp vi chính quyn địa phương thiết lp c t thu gom rác ven bin thường xuyên
tại các điểm nóng như ca Trần Đ, cửa Đnh An và khu vc bãi triều Vĩnh Châu.
Rà soát, cp phép và qun lý cht ch hoạt động nhn chìm vt cht no vét
theo quy định ti Ngh định s 65/2025/-CP; giám sát thường xuyên các v trí
đổ thải được cp phép để phòng ngừa tác động môi trường.
3. Kiến ngh đối vi xã, phưng ven bin:
Đẩy mnh trin khai phân loi rác ti nguồn tăng t l thu gom, x lý cht
thi rn sinh hot ti các , phường ven bin, phấn đấu đạt t l thu gom trên
95% vào năm 2030.
209
Tăng cường kim st hoạt động khai thác thy sn ven b, kiên quyết x
các hành vi s dụng ngư cụ hy dit, khai thác trái phép trong vùng cm và mùa
cấm; đồng thi h tr ngư dân chuyển đổi sinh kế bn vng.
Phi hp vi S Nông nghiệp Môi trưng trong vic xây dng và trin
khai các hình cộng đồng tham gia bo v rng ngp mn, tun tra bo v
ngun li thy sản và giám sát môi trường da vào cộng đồng.
Tích hp ni dung bo v môi trường bin và thích ng biến đi khí hu vào
kế hoch phát trin kinh tế xã hi cp xã, phường; ưu tiên đầu tư các công trình
bo v b bin, kè chng xói l tại các đoạn b biển có nguy cơ cao.
4. Kiến ngh đối vi các Bộ, ngành Trung ương:
Kiến ngh B Nông nghip và Môi trường sớm ban hành hướng dn k thut
tiêu chí c th để trin khai Kế hoch qun lý tng hp vùng b cp tnh, thành
ph theo Quyết định s 236/QĐ-TTg ngày 25/01/2025.
Kiến ngh B Nông nghiệp Môi trường ưu tiên hỗ tr kinh phí t ngân
sách Trung ương cho các d án phc hi rng ngp mn, x ô nhiễm điểm nóng
và đầu tư hạ tng quan trắc môi trường bin ti thành ph Cần Thơ.
Kiến ngh Chính ph tiếp tục đẩy mnh hp tác quc tế vi các t chức như
GIZ, UNDP, World Bank, IUCN trong vic h tr k thut tài chính cho các
chương trình quản tng hp vùng b, bo tồn đa dạng sinh hc bin thích
ng biến đổi khí hu ti vùng ven biển Đồng bng sông Cu Long.
210
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. TÀI LIU TING VIT
A. Văn bản pháp lut, chiến lược, quy hoch và báo cáo chuyên ngành
1. Bộ Khoa học Công nghệ (2007). Sách đỏ Việt Nam Phần động vật.
Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ.
2. Bộ Tài nguyên Môi trường (2016). Báo cáo hiện trạng môi trường biển
và hải đảo quốc gia giai đoạn 2011 2015.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2020). Kịch bản biến đổi khí hậu và nưc
biển dâng cho Việt Nam. Nhà xuất bản Tài nguyên, Môi trường Bản đồ
Việt Nam.
4. Bộ Tài nguyên Môi trường (2022). Hướng dẫn kỹ thuật lập kế hoạch
quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ cấp tỉnh.
5. Chi cục Thủy sản Sóc Trăng (2021). Báo cáo tổng kết thực hiện các chỉ
tiêu, kế hoạch năm 2021.
6. Chi cục Thủy sản Sóc Trăng (2023). Báo cáo tình hình quản lý tàu cá và
chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy
định (IUU) năm 2023.
7. Chi cục Thủy sản Sóc Trăng (2023). Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất
năm 2023 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2024.
8. Chi cục Thủy sản Sóc Trăng (2024). Báo cáo công tác quản khai thác
thủy sản và giám sát hành trình tàu cá năm 2024.
9. Chi cục Thủy sản Sóc Trăng (2024). Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất
năm 2024 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2025.
10. Chi cục Thủy sn và Kiểm ngư thành phCần Thơ (2025). Báo cáo tình
hình thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực thủy sản năm 2025, giai đoạn 2021
2025 và xây dựng kế hoạch giai đoạn 2026–2030.
11. Cục Lâm nghiệp (2024). Quyết định số 316/QĐ-LN-SXLN ngày 29 tháng
10 năm 2024 về việc ban hành Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật xác định sinh
khối và trữ lượng các-bon rừng ngập mặn.
12. Cục Thống kê thành phố Cần Thơ (2025). Niên giám Thống kê thành phố
Cần Thơ năm 2024. Nhà xuất bản Thống kê.
13. Cục Thống tỉnh Hậu Giang (2025). Niên giám Thống tỉnh Hậu Giang
năm 2024. Nhà xuất bản Thống kê.
211
14. Cục Thống kê tỉnh Sóc Trăng (2025). Niên gm Thống kê tỉnh Sóc Trăng
năm 2024. Nhà xuất bản Thống kê.
15. Cục Thủy sản (2023). Báo cáo kết quả kiểm soát tàu cá cập, rời cảng
sản lượng thủy sản qua Cảng cá Trần Đề năm 2023.
16. Tchức Hợp tác Quốc tế Đức (GIZ) (2022). Phân tích dòng rác thải nhựa
trong nuôi tôm tại tỉnh Sóc Trăng.
17. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2018). Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày
22 tháng 10 năm 2018 về Chiến lược phát trin bền vững kinh tế biển Việt
Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
18. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng (2022). Quyết định số 590/QĐ-
UBND ngày 02 tháng 3 năm 2022 về việc phê duyệt kết quả cập nhật diễn
biến rừng năm 2021 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
19. y ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng (2023). Quyết định số 317/QĐ-UBND
ngày 17 tháng 02 năm 2023 về việc công bố hiện trạng rừng năm 2022
trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
20. y ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng (2024). Quyết định số 265/QĐ-UBND
ngày 23 tháng 02 năm 2024 về việc công bố hiện trạng rừng năm 2023
trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
21. y ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng (2025). Quyết định số 340/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 02 năm 2025 về việc công bố hiện trạng rừng năm 2024
trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
22. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (2026). Quyết định số
806/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 về việc công bố hiện trạng
rừng năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
23. Sở Nông nghiệp Môi trường thành phố Cần Thơ (2026). Kế hoạch thực
hiện các chỉ tiêu kinh tế – xã hội và nhiệm vụ ngành Nông nghiệp và Môi
trường giai đoạn 2026–2030.
24. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Tng (2022). Báo cáo
tổng kết sản xuất nông nghiệp – thủy sản năm 2022.
25. Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Sóc Trăng (2024). Báo cáo tổng hợp
Dự án điều tra, đánh giá diễn biến dòng chảy, bồi lắng, i lở lòng, bờ,
bãi sông trên các sông chính thuộc tỉnh Sóc Trăng.
26. Thành ủy Cần Thơ (2026). Báo cáo tổng kết thực hiện Nghị quyết số 36-
NQ/TW về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam trên địa
bàn thành phố Cần Thơ.
212
27. Tổng cục Biển Hải đảo Việt Nam (2024). Báo cáo hiện trạng môi
trường biển và hải đảo quốc gia năm 2024.
28. Tổng cục Thống (2024). Niên giám Thống Việt Nam năm 2023. Nhà
xuất bản Thống kê.
29. Tổng cục Thống kê (2025). Bản tóm tắt kết quả Điều tra dân số và nhà ở
giữa kỳ năm 2024. Nhà xuất bản Thống kê.
30. Tổng cục Thủy sản (2017). Báo cáo hiện trạng sản xuất, môi trường và
một số giải pháp phát triển bền vững ngành tôm nước lợ Việt Nam. Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
31. y ban nhân dân thành phố Cần Thơ (2025). Báo cáo tình hình kinh tế
xã hội năm 2024 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2025.
32. y ban nhân dân tỉnh Hậu Giang (2025). Báo cáo tình hình kinh tế
hội năm 2024 và phương hướng, kế hoạch năm 2025.
33. y ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng (2025). Báo cáo nh hình kinh tế
hội năm 2024 và nhiệm vụ, giải pháp năm 2025.
34. y ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng (2025). Báo cáo tổng hợp kết quả thực
hiện các chương trình phát triển kinh tế hội bảo vệ tài nguyên, môi
trường vùng ven biển giai đoạn 2021–2025.
35. y ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng (2025). Tờ trình phê duyệt đề xuất chủ
trương đầu tư Dự án Chống chịu khí hậu và sinh kế bền vững Đồng bằng
sông Cửu Long (MERIT) – Hợp phần tỉnh Sóc Trăng.
36. y ban Sông Công Việt Nam (2022). Báo cáo tổng kết diễn biến tài
nguyên nước đến Đồng bằng sông Cửu Long mùa năm 2021 nhận
định mùa khô năm 2022.
37. Viện Hải dương học (2018). Đánh giá đa dạng sinh học biển vùng Đồng
bằng sông Cửu Long.
38. Viện Kinh tế Quy hoạch Thủy sản (2015). Báo cáo thuyết minh tổng
hợp: Quy hoạch nuôi tôm nước lợ vùng Đồng bằng ng Cửu Long đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
39. Viện Nghiên cứu Hải sản (2019). Điều tra tổng thể hiện trạng biến
động nguồn lợi hải sản biển Việt Nam. Tập 4: Vùng biển Tây Nam Bộ.
Nhà xuất bản Nông nghiệp.
40. Viện Nghiên cứu Hải sản (2020). Báo cáo khoa học về nguồn lợi thủy sản
vùng biển ven bờ Đồng bằng sông Cửu Long.
41. Viện Nghiên cứu Hải sản (2021). Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản
vùng biển Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2016–2020.
213
42. Viện Nghiên cứu Hải sản (2023). Báo cáo đánh giá phát sinh chất thải
nhựa trong nuôi trồng thủy sản ven biển Việt Nam.
43. WWF Việt Nam (2020). Khảo sát quốc gia về sự đóng góp của rác thải
nhựa từ hoạt động khai thác nuôi trồng thủy sản. Dự án Giảm thiểu rác
thải nhựa đại dương tại Việt Nam.
44. WWF Việt Nam (2022). Báo cáo tổng kết ngân sách trầm tích vùng Đồng
bằng sông Cửu Long. Dự án Giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu
phòng chống thiên tai thông qua quản lý cát bền vững.
B. Công trình khoa hc
45. Đỗ Thị Cẩm Vân Đắc Duy (2019). Nghiên cứu thành phần hóa
đặc tính chất thải rắn (bùn đáy) sinh ra từ hoạt động nuôi tôm thâm
canh vùng ven biển. Tạp chí Khoa học Công nghệ Thủy sản, 14(2), 85
93.
46. Hà Phước Hùng, Nguyễn Trung Tín Nguyễn Thanh Phương (2022).
Thành phần loài cá vùng ven biển Sóc Trăng–Bạc Liêu. Tạp cKhoa học
Trường Đại học Cần Thơ, 58(3B), 214222.
47. Huệ, V. H. (2024). Giải pháp công trình phòng chống xói lở bờ biển Vĩnh
Châu, tỉnh Sóc Trăng. Tạp chí Khí tượng Thủy văn, số 767.
48. Huỳnh Trung Tính, Võ Quốc Tuấn, Lý Trung Nguyên và Lê Quang Tâm
(2024). Hiện trạng rừng ngập mặn tỉnh Sóc Trăng thay đổi như thế nào từ
năm 2016 đến năm 2022 Phân tích liệu ảnh vtinh. Tạp chí Khoa học
Đại học Cần Thơ, 60(3A), 5261.
49. NThụy Diễm Trang cộng sự (2022). Đánh giá chất lượng nước
thải lượng từ ao nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) thâm
canh ở tỉnh Sóc Trăng. Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, 58(1B), 213
225. https://doi.org/10.22144/ctu.jvn.2022.024
50. Nguyễn Hồng Trung cộng sự (2022). Đánh giá biến động đường b
biển thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 20062020. Tạp chí Khí
tượng Thủy văn, số 733, 85–94.
51. Nguyễn Thanh Phương cộng sự (2021). Hiện trạng môi trường vùng
nuôi tôm thâm canh Đồng bằng sông Cửu Long. Khoa Thủy sản, Trường
Đại học Cần Thơ.
52. Nguyễn Thị Bích Linh, Văn Thắng Nguyễn Hiếu Trung (2020).
Đánh giá hiện trạng sạt lở diễn biến sóng biển ảnh hưởng đến đê biển
thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần
Thơ, 56 (Chuyên đề Môi trường và Biến đổi khí hậu), 136–145.
214
53. Nguyễn Thị Kim Liên, Âu Văn Hóa, Nguyễn Công Tráng, Nguyễn Thị
Khiếm, Huỳnh Trường Giang, Nguyễn Thanh Phương và Ngọc Út
(2020). Biến động thành phần thực vật nổi theo a vùng cửa sông Hậu,
tỉnh Sóc Trăng. Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, 56 (Chuyên đề Thủy
sản), 80–91. https://doi.org/10.22144/ctu.jsi.2020.010
54. Nguyễn Văn Hoàng, Đình Mầu Nguyễn Trọng Hiếu (2019). Đặc
điểm biến động đường bờ vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long. Tạp
chí Khoa học và Công nghệ Biển, 19(4), 456468.
55. Trần Ngọc Hải và cộng sự (2023). Đánh giá chất lượng nước và bùn đáy
trong hệ thống nuôi tôm thâm canh tại Sóc Trăng. Tạp chí Khoa học
Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam.
56. Quốc Thành, Võ ThPhương Linh Danh Minh Khánh (2025). Hiện
trạng và nguyên nhân xói lở bờ biển tại thị Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.
Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi, số 89, 103–111.
II. TÀI LIU TING ANH
57. Anthony, E. J., Brunier, G., Besset, M., Goichot, M., Dussouillez, P., &
Nguyen, V. L. (2015). Mekong River delta facing increased erosion due
to dams and sand mining. Nature Geoscience, 8(11), 874879.
https://doi.org/10.1038/ngeo2530.
58. Boyd, C. E., & Tucker, C. S. (2012). Pond Aquaculture Water Quality
Management. Springer.
59. Deutsche Gesellschaft für Internationale Zusammenarbeit (GIZ). (2023).
Assessment of Plastic Waste from Shrimp Farming Systems in the Mekong
Delta.
60. Intergovernmental Panel on Climate Change (IPCC). (2021). Climate
Change 2021: The Physical Science Basis. Cambridge University Press.
61. International Union for Conservation of Nature (IUCN). (2024). Nature-
based Solutions for Coastal Resilience and Mangrove Restoration in the
Mekong Delta.
62. World Bank. (2019). Vietnam: Toward a Safe, Clean and Resilient Water
System. World Bank.
III. NGUỒN THÔNG TIN ĐIỆN T
63. Báo Đại biu Nhân dân (2024, ngày 23 tháng 12). Rng ngp mn mang
li ngun li ln cho cộng đồng ven bin tỉnh Sóc Trăng.
64. Báo Lao Động (2024, ngày 25 tháng 12). Qu Coca-Cola và IUCN chung
tay tăng cường sc chng chu vùng ven bin.
215
65. Báo Nhân n (2024, ngày 22 tháng 11). Tăng cường kh năng chống chu
vi biến đổi k hu ca cng đồng ven bin Đồng bng ng Cu Long.
66. Báo Nhân Dân (2025, ngày 10 tháng 3). Xu thế carbon xanh dương.
67. Báo Tài nguyên và Môi trường (2024, ngày 13 tháng 8). Sóc Trăng: Phát
động trng rng phòng h ven bin ti th xã Vĩnh Châu.
68. Cổng Thông tin điện t Chính ph (2024, ngày 24 tháng 12). Qu Coca-
Cola IUCN chung tay bo v ng ven bin Đồng bng ng Cu Long.
69. Panasonic Vit Nam (2024, ngày 01 tháng 7). Chiến dịch “Sống khe góp
xanh 2024” tái khởi động, hướng ti k lc 1 triu cây.
70. Tng tn Vit Nam (2022). Giá nhiên liệu tăng cao ảnh hưởng đến
hoạt động khai thác thy sn ti Cng cá Trần Đề.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4814/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ về việc phê duyệt Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo thành phố Cần Thơ giai đoạn 2021 - 2025

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4814/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 4814/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×