• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2062/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả thẩm định dự án Hạ tầng kỹ thuật KDC thôn Câu Đồng (VT3)

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 23/05/2024 13:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2062/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Câu Đồng (VT3) xã Quảng Trạch, huyện Quảng Xương. Hạng mục: Nền, mặt đường, công trình thoát nước, điện sinh hoạt, điện chiếu sáng, cây xanh của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Quảng Xương
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2062/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2062/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2062/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Về việc phê duyệt
của dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Câu Đồng (VT3) xã Quảng
Trạch, huyện Quảng Xương. Hạng mục: Nền, mặt đường, công trình thoát
nước, điện sinh hoạt, điện chiếu sáng, cây xanh của Ban quản lý dự án
đầu tư xây dựng huyện Quảng Xương
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Theo Nghị quyết số 137/NQ-HĐND ngày 16/12/2020 của Hội đồng nhân
dân huyện Quảng Xương phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Hạ tầng kỹ thuật
khu dân cư thôn Câu Đồng (VT3) xã Quảng Trạch, huyện Quảng Xương. Hạng
mục: Nền, mặt đường, công trình thoát nước, điện sinh hoạt, điện chiếu sáng,
cây xanh;
Xét Văn bản số 436/STNMT-BVMT ngày 15/01/2024 của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường về kết quả thẩm định báo cáo ĐTM Dự án Hạ tầng
kỹ thuật khu dân cư thôn Câu Đồng (VT3) xã Quảng Trạch, huyện Quảng
Xương. Hạng mục: Nền, mặt đường, công trình thoát nước, điện sinh hoạt, điện
chiếu sáng, cây xanh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
861/Tr-STNMT ngày 20/5/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
2
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Câu Đồng (VT3) xã Quảng
Trạch, huyện Quảng Xương. Hạng mục: Nền, mặt đường, công trình thoát
nước, điện sinh hoạt, điện chiếu sáng, cây xanh (sau đây gọi là Dự án) của Ban
quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Quảng Xương (sau đây gọi là Chủ dự án)
thực hiện tại thôn Câu Đồng, xã Quảng Trạch, huyện Quảng Xương, tỉnh
Thanh Hóa, với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo
Quyết định này.
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Câu Đồng (VT3) xã Quảng
Trạch, huyện Quảng Xương. Hạng mục: Nền, mặt đường, công trình thoát
nước, điện sinh hoạt, điện chiếu sáng, cây xanh của Ban quản lý dự án đầu tư
xây dựng huyện Quảng Xương thực hiện tại thôn Câu Đồng, xã Quảng Trạch,
huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Quảng Xương, Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng huyện Quảng Xương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND xã Quảng Trạch (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
3
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 37 kg/ngày; thành phần chủ
yếu là thức ăn thừa, nhựa, giấy, bìa catton, nilong, vỏ chai nhựa, vỏ hộp...
- Chất thải rắn xây dựng gồm: Thực vật phát quang phát sinh khoảng
26,53tấn; thành phần chủ yếu là cành lá cây tươi. Chất thải rắn xây dựng phát
sinh trong quá trình thi công xây dựng 98,1 tấn đất đá, cát và 31,9 tấn vật liệu
xây dựng khác,... Chất thải rắn phát sinh trong quá trình san nền, đào đắp hố
móng 4.033,4m
3
; thành phần chủ yếu là đất, bùn dư thừa.
3.1.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
- Khối lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh khoảng 10 kg/tháng; chủ
yếu gồm giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai đựng dầu nhớt, pin, ắc quy, nhựa,...
- Khối lượng dầu thải từ các phương tiện thi công dự án phát sinh tại
công trường tối đa 387 lít/giai đoạn thi công.
3.1.3. Tiếng ồn, độ rung:
Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các hoạt động thi công của các loại
máymóc, thiết bị trên công trường.Các đối tượng bị tác động bao gồm người
dân sinh sống xung quanh khu vực dự án, công nhân thi công tại công trường
và người dân tham gia giao thông qua khu vực dự án
3.1.4. Các tác động khác:
- Tổng diện tích chiếm dụng đất của dự án là 42.152,0 m
2
, gồm đất lúa,
đất giao thông … Việc chiếm dụng diện tích đất sản xuất của hộ dân không chỉ
là gây thiệt hại về thu nhập mà còn là nguồn phát sinh các tác động cả tích cực
lẫn tiêu cực, ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất và tâm lý người dân.
- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất, nhất là chuyển đổi mục đích diện
tích đất trồng lúa sang đất xây dựng công trình sẽ ảnh hưởng đến cơ cấu sử
dụng đất của địa phương, ảnh hưởng đến các quy hoạch ngành. Một phần diện
tích đất trồng lúa được chuyển sang mục đích sử dụng khác sẽ làm giảm diện
tích đất canh tác lúa, làm giảm tổng sản lượng lương thực.
- Rủi ro, sự cố bom mìn tồn lưu; Rủi ro, sự cố tai nạn lao động trong quá
trình thi công; Rủi ro, sự cố cháy nổ trong quá trình thi công; Rủi ro, sự cố cố
ngộ độc thực phẩm; Rủi ro, sự cố do dịch bệnh; Rủi ro, cố nứt nhà của các hộ
dân nằm gần dự án; Rủi ro, sự cố hư hỏng các tuyến đường giao thông.
3.2. Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong giai
đoạn vận hành
3.2.1. Nước thải, khí thải:
3.2.1.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt người dân phát sinh khoảng 72,0 m
3
/ngày (bao
gồm nước tắm rửa 36,0 m
3
/ngày đêm, nước nhà vệ sinh 21,6 m
3
/ngày đêm và
nước thải nhà bếp 14,4 m
3
/ngày đêm). Thành phần chủ yếu gồm: chất rắn lơ
lửng, các hợp chất hữu cơ, Coliform,…
- Nước mưa chảy tràn tại khu vực dự án lớn nhất khoảng 482,52 l/s.
Thành phần chủ yếu là bùn đất, rác thải,…
3.2.1.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của khí thải:
4
Bụi và khí thải trong giai đoạn vận hành của dự án chủ yếu là phát sinh
từ: Hoạt động của phương tiện giao thông; hoạt động sinh hoạt của các hộ gia
đình; mùi hôi từ công trình xử lý nước thải và chất thải rắn; hoạt động xây
dựng của các hộ gia đình. Phạm vi tác động chủ yếu trong khuôn viên dự án.
Thành phần khí thải chủ yếu: NO
2
, SO
2
, CO,…
3.2.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
3.2.2.1. Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn thông thường:
- Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 450 kg/ngày, gồm: các
chất hữu cơ dễ phân huỷ 315 kg/ngày; chất thải có thể tái chế 90 kg/ngày; các
chất thải khác 45 kg/ngày bao gồm chất thải có khả năng thu hồi năng lượng
(như lá cây, tranh ảnh, gỗ...) và chất thải trơ (như thủy tinh, sành...).
- Chất thải từ hoạt động vệ sinh môi trường công cộng khoảng 85
kg/ngày.
3.2.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
Chất chất thải nguy hại khoảng 7,62 kg/ngày chủ yếu phát sinh trong quá
trình sinh hoạt; thành phần chủ yếu bao gồm: pin, vỏ chai lọ hóa chất diệt côn
trùng, bóng đèn neon, ắc-quy…
3.2.3. Các tác động khác:
- Khi dự án đi vào hoạt động sẽ gia tăng các nguy cơ mất ANTT trong
khu vực, phát sinh mâu thuẫn giữa các hộ gia đình trong quá trình sinh sống.
- Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố cháy, nổ; Rủi ro, sự cố trạm
biến áp, đường điện; Rủi ro, sự cố hư hỏng hệ thống xử lý chất thải; Rủi ro, sự
cố an ninh trật tự tại khu vực dự án; Rủi ro, sự cố phát tán dịch bệnh.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
4.1. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn thi công xây dựng
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Quảng Xương có trách nhiệm
thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường như sau:
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải:
a. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn gồm:
- Khu vực bãi chứa nguyên vật liệu (đá, cát, xi măng, sắt thép…) phục vụ
quá trình thi công xây dựng phải che chắn bằng bạt
- Không để vật liệu xây dựng, vật liệu độc hại, dầu mỡ và chất thải
nguy hại hại do các phương tiện vận chuyển và thi công gây ra, không để rò
rỉ ra môi trường.
- Chất thải sinh hoạt và các chất thải được lưu chứa trong các dụng cụ
lưu chứa, không xả rác ra mặt đất khu vực công trường, để tránh rác thải cốn
trôi theo nước mưa chảy tràn.
5
- Tạo hệ thống rãnh thoát nước mưa và hố gas tạm để thoát nước mưa,
khoảng cách giữa các hố gas 50m/hố gas. Rãnh thoát nước mưa là các rãnh đào tạm
thời kích thước 0,4m x 0,5m; các hố gas tạm có kích thước 0,8m x 0,8m x 0,8m.
b. Các biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
- Nước thải từ quá trình vệ sinh cá nhân (đại tiện, tiểu tiện) được thu gom
về bể chứa nước thải 500l của 5 nhà vệ sinh di động và hợp đồng với đơn vị có
chức năng vận chuyển xử lý 1ngày/lần.
- Nước thải từ giặt giũ, vệ sinh tay chân được thu gom và dẫn về bể lắng
kích thước: 2,0m x 1,5m x 1,0 m xây dựng bằng cách đào hố, dùng vải địa kỹ
thuật (HDPE) lót đáy và thành chống thấm. Nước thải sau khi lắng thoát ra
mương hiện trạng phía Đông dự án.
- Nước thải từ ăn uống được thu gom và xử lý sơ bộ bằng 01 hố tách dầu
mỡ có kích thước 1mx1mx1m, sau đó nước thải được dẫn về bể lắng cùng với
nước mưa, nước thải sau khi xử lý sẽ thải ra mương hiện trạng phía Đông dự án.
c. Các biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải xây dựng:
- Nước thải từ quá trình vệ sinh thiết bị, rửa xe được được thu gom và
dẫn về 1 bể lắng có thể tích 6m
3
được lót vải địa chất kỹ thuật (HDPE), trong
bể bố trí 1 phao quây thu váng dầu. Nước thải sau khi lắng được tái sử dụng để
vệ sinh thiết bị và phun ẩm chống bụi khu vực công trường, váng dầu thu được
lưu giữ và xử lý cùng chất thải nguy hại.
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải:
- Lắp dựng hàng rào tôn cao 2,5m dài 1.500,0m ngăn cách công trường
thi công với khu dân cư lân cận.
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân thi công trên công
trường với số lượng 2 bộ/người/năm.
- Tưới ẩm khu vực thi công và tuyến đường vận chuyển nguyên liệu từ
dự án đến đoạn qua khu dân cư và tuyến đường liên xã. Tần suất 4 lần/ngày và
thực hiện bổ sung khi bụi phát sinh nhiều.
- Thi công đúng kỹ thuật, san gạt lu lèn ngay sau khi trút đổ vật liệu san nền.
- Vận chuyển nguyên vật liệu trên các xe có bạt che phủ, chở đúng tải
trọng quy định, tuân thủ tốc độ di chuyển trên các tuyến đường. Bố trí công
nhân quét dọn vật liệu rơi vãi trong quá trình vận chuyển.
- Các phương tiện máy móc thi công trong dự án đảm bảo được kiểm định
đúng quy định và bảo dưỡng thường xuyên. Tuân thủ chế độ đăng kiểm theo quy
định, việc sử dụng các phương tiện và máy móc đảm bảo còn niên hạn.
- Bố trí khu vực xịt lốp xe, rửa xe vận chuyển và thiết bị thi công dự án
trước khi ra khỏi khu vực công trường tại khu vực cổng ra vào công trường.
Khu rửa xe được bố trí với diện tích 40m
2
, được bê tông hóa mặt nền, có rãnh
thoát nước và bể chứa nước rửa xe, bể lắng nước vệ sinh phương tiện.
4.1.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại:
4.1.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất
thải rắn thông thường:
4
Bụi và khí thải trong giai đoạn vận hành của dự án chủ yếu là phát sinh
từ: Hoạt động của phương tiện giao thông; hoạt động sinh hoạt của các hộ gia
đình; mùi hôi từ công trình xử lý nước thải và chất thải rắn; hoạt động xây
dựng của các hộ gia đình. Phạm vi tác động chủ yếu trong khuôn viên dự án.
Thành phần khí thải chủ yếu: NO
2
, SO
2
, CO,…
3.2.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
3.2.2.1. Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn thông thường:
- Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 450 kg/ngày, gồm: các
chất hữu cơ dễ phân huỷ 315 kg/ngày; chất thải có thể tái chế 90 kg/ngày; các
chất thải khác 45 kg/ngày bao gồm chất thải có khả năng thu hồi năng lượng
(như lá cây, tranh ảnh, gỗ...) và chất thải trơ (như thủy tinh, sành...).
- Chất thải từ hoạt động vệ sinh môi trường công cộng khoảng 85
kg/ngày.
3.2.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
Chất chất thải nguy hại khoảng 7,62 kg/ngày chủ yếu phát sinh trong quá
trình sinh hoạt; thành phần chủ yếu bao gồm: pin, vỏ chai lọ hóa chất diệt côn
trùng, bóng đèn neon, ắc-quy…
3.2.3. Các tác động khác:
- Khi dự án đi vào hoạt động sẽ gia tăng các nguy cơ mất ANTT trong
khu vực, phát sinh mâu thuẫn giữa các hộ gia đình trong quá trình sinh sống.
- Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố cháy, nổ; Rủi ro, sự cố trạm
biến áp, đường điện; Rủi ro, sự cố hư hỏng hệ thống xử lý chất thải; Rủi ro, sự
cố an ninh trật tự tại khu vực dự án; Rủi ro, sự cố phát tán dịch bệnh.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
4.1. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn thi công xây dựng
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Quảng Xương có trách nhiệm
thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường như sau:
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải:
a. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn gồm:
- Khu vực bãi chứa nguyên vật liệu (đá, cát, xi măng, sắt thép…) phục vụ
quá trình thi công xây dựng phải che chắn bằng bạt
- Không để vật liệu xây dựng, vật liệu độc hại, dầu mỡ và chất thải
nguy hại hại do các phương tiện vận chuyển và thi công gây ra, không để rò
rỉ ra môi trường.
- Chất thải sinh hoạt và các chất thải được lưu chứa trong các dụng cụ
lưu chứa, không xả rác ra mặt đất khu vực công trường, để tránh rác thải cốn
trôi theo nước mưa chảy tràn.
5
- Tạo hệ thống rãnh thoát nước mưa và hố gas tạm để thoát nước mưa,
khoảng cách giữa các hố gas 50m/hố gas. Rãnh thoát nước mưa là các rãnh đào tạm
thời kích thước 0,4m x 0,5m; các hố gas tạm có kích thước 0,8m x 0,8m x 0,8m.
b. Các biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
- Nước thải từ quá trình vệ sinh cá nhân (đại tiện, tiểu tiện) được thu gom
về bể chứa nước thải 500l của 5 nhà vệ sinh di động và hợp đồng với đơn vị có
chức năng vận chuyển xử lý 1ngày/lần.
- Nước thải từ giặt giũ, vệ sinh tay chân được thu gom và dẫn về bể lắng
kích thước: 2,0m x 1,5m x 1,0 m xây dựng bằng cách đào hố, dùng vải địa kỹ
thuật (HDPE) lót đáy và thành chống thấm. Nước thải sau khi lắng thoát ra
mương hiện trạng phía Đông dự án.
- Nước thải từ ăn uống được thu gom và xử lý sơ bộ bằng 01 hố tách dầu
mỡ có kích thước 1mx1mx1m, sau đó nước thải được dẫn về bể lắng cùng với
nước mưa, nước thải sau khi xử lý sẽ thải ra mương hiện trạng phía Đông dự án.
c. Các biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải xây dựng:
- Nước thải từ quá trình vệ sinh thiết bị, rửa xe được được thu gom và
dẫn về 1 bể lắng có thể tích 6m
3
được lót vải địa chất kỹ thuật (HDPE), trong
bể bố trí 1 phao quây thu váng dầu. Nước thải sau khi lắng được tái sử dụng để
vệ sinh thiết bị và phun ẩm chống bụi khu vực công trường, váng dầu thu được
lưu giữ và xử lý cùng chất thải nguy hại.
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải:
- Lắp dựng hàng rào tôn cao 2,5m dài 1.500,0m ngăn cách công trường
thi công với khu dân cư lân cận.
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân thi công trên công
trường với số lượng 2 bộ/người/năm.
- Tưới ẩm khu vực thi công và tuyến đường vận chuyển nguyên liệu từ
dự án đến đoạn qua khu dân cư và tuyến đường liên xã. Tần suất 4 lần/ngày và
thực hiện bổ sung khi bụi phát sinh nhiều.
- Thi công đúng kỹ thuật, san gạt lu lèn ngay sau khi trút đổ vật liệu san nền.
- Vận chuyển nguyên vật liệu trên các xe có bạt che phủ, chở đúng tải
trọng quy định, tuân thủ tốc độ di chuyển trên các tuyến đường. Bố trí công
nhân quét dọn vật liệu rơi vãi trong quá trình vận chuyển.
- Các phương tiện máy móc thi công trong dự án đảm bảo được kiểm định
đúng quy định và bảo dưỡng thường xuyên. Tuân thủ chế độ đăng kiểm theo quy
định, việc sử dụng các phương tiện và máy móc đảm bảo còn niên hạn.
- Bố trí khu vực xịt lốp xe, rửa xe vận chuyển và thiết bị thi công dự án
trước khi ra khỏi khu vực công trường tại khu vực cổng ra vào công trường.
Khu rửa xe được bố trí với diện tích 40m
2
, được bê tông hóa mặt nền, có rãnh
thoát nước và bể chứa nước rửa xe, bể lắng nước vệ sinh phương tiện.
4.1.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại:
4.1.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất
thải rắn thông thường:
6
a. Đối với chất thải rắn sinh hoạt:
- Xây dựng nội quy và thực hiện phân loại rác tại nguồn, thu gom riêng
rác sinh hoạt có thể tái chế vào 01 thùng dung tích 120 lit có nắp đậy đặt nơi
khô ráo, để bán cho cơ sở thu mua phế liệu hoặc tái sử dụng.
- Đối với rác sinh hoạt không thể tái chế, trang bị và sử dụng 04 thùng
đựng rác 50 lít/thùng; đặt tại khu lán trại công nhân để chứa chất thải sinh hoạt
phát sinh hàng ngày trên khu vực công trường. Hợp đồng với đơn vị có chức
năng vận chuyển, xử lý với tần suất 1 ngày/lần.
b. Đối với chất thải rắn xây dựng:
- Đối với CTR trong quá trình giải phóng mặt bằng gồm lúa nước, cây
bụi, cây cỏ dại,… được người dân thu hoạch trước khi thi công.
- Đối với đất bóc hữu cơ khối lượng 4.033,4m
3
, thành phần chủ yếu là
nước (chiếm tới 50%) sau khi nạo vét tập kết thành từng khu vực cao 1-1,5m để
ráo (tách) nước tự nhiên, khối lượng bùn sau tách nước giảm khoảng 30%, nên
lượng bùn vét thực tế sau tách nước khoảng 2823,4 m
3
tận dụng đắp khu vực
khuôn viên cây xanh và hố trồng cây của dự án.
- Đối với cát, đá rơi vãi có khối lượng trong toàn bộ thời gian thi công
được thu gom sau mỗi ca làm việc. Lượng chất thải rắn này được tận dụng làm
vật liệu san nền tại dự án.
- Chất thải rắn xây dựng có thể tái chế được thu gom riêng và bán cho
các cơ sở phế liệu trên địa bàn.
4.1.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất
thải nguy hại:
- Thực hiện thay dầu và bảo dưỡng thiết bị, phương tiện tại cơ sở cung
cấp dịch vụ, hạn chế thay dầu tại công trường.
- Trang bị ít nhất 03 thùng nhựa coposite loại 200 lít/thùng để thu gom
lưu giữ chất thải rắn nguy hại. Trang bị 02 thùng nhựa coposite loại 120
lít/thùng để thu gom lưu giữ chất thải lỏng nguy hại. Các thùng có dãn nhãn
cảnh báo chất thải nguy hại theo quy định, đặt tại kho tạm diện tích dự kiến
10m
2
khu vực lán trại thi công.
- Hợp đồng với đơn vị có chức năng để vận chuyển xử lý chất thải nguy
hại sau khi kết thúc thi công.
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung:
- Hạn chế vận hành đồng thời những máy móc thiết bị để giảm tiếng ồn,
độ rung cộng hưởng, nhất là vị trí gần các khu vực nhạy cảm. Tắt những máy
móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết.
- Quy định tốc độ xe, máy móc thi công khi di chuyển trong công trường
không quá 5km/h.
- Không tiến hành thi công vào khoảng thời gian cao điểm và nghỉ ngơi
của người dân.
- Công nhân thi công tại các vị trí có tiếng ồn lớn, vận hành các thiết bị
có độ ồn cao sẽ được trang bị nút tai chống ồn.
7
- Sử dụng đầm cóc để thi công các vị trí tiếp giáp các công trình nhà dân,
không sử dụng lu máy, lu rung.
4.1.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác:
4.1.4.1. Biện pháp giảm thiểu tác động của việc chiếm dụng đất:
- Thành lập hội đồng GPMB dự án, thực hiện giải phóng mặt bằng theo
đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Định hướng việc làm cho người dân mất đất sản xuất để người dân ổn
định đời sống và thu nhập.
- Ưu tiên đào tạo nghề cho các gia đình mất đất sản xuất bởi dự án, tạo
điều kiện cho các gia đình tìm việc làm phù hợp với khả năng.
4.1.4.2. Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố:
- Sự cố bom mìn tồn lưu: Chủ dự án thuê đơn vị có chức năng thực hiện
rà phá bom mìn toàn bộ khu vực dự án trước khi thi công.
- Sự cố tai nạn lao động: Phổ biến nội quy an toàn lao động, hướng dẫn
vận hành thiết bị cho công nhân trước khi thi công. Trang bị tủ thuốc cấp cứu
tại lán trại trên công trường để ứng phó sự cố tai nạn lao động.
- Sự cố cháy nổ: Ban hành quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ
hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn. Trang bị 2 bình bọt
cứu hỏa loại 4kg. Đặt khu vực lán trại tạm trên công trường để phòng ngừa ứng
phó sự cố cháy nổ khi thi công.
- Sự cố lún, nứt, hư hỏng công trình: Chủ dự án khảo sát, kiểm tra các
công trình có nguy cơ ảnh hưởng bởi dự án trước khi thi công. Có biện pháp thi
công, vận chuyển phù hợp với hiện trạng các công trình.
- Sự cố ngộ độc thực phẩm: Lựa chọn và sử dụng các thực phẩm đảm
bảo chất lượng, chế biến đúng cách. Không sử dụng thực phẳm để lâu, hư hỏng
để phòng ngừa ngộ độc thực phẩm.
4.2. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn vận hành
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.2.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải:
a. Đối với nước mưa chảy tràn:
- Trách nhiệm của đại diện chủ đầu tư/chính quyền địa phương:
+ Thiết kế, xây dựng hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn bằng hệ
thống mương thoát nước B50, sau đó thoát ra mương thoát hiện trạng phía
Đông dự án.
+ Các hố ga thiết kế theo loại hộp giữ nước và có lưới chắn rác, nắp và
lưới chắn rác sử dụng bằng gang đúc sẵn;
+ Hướng dẫn, giám sát các hộ dân khi thi công xây dựng nhà phải xây
dựng hệ thống thoát nước mưa phù hợp để đấu nối với hệ thống thoát nước
mưa của khu dân cư;
8
+ Hợp đồng với đơn vị chức năng nạo vét định kỳ các hố ga để loại bỏ
rác, cặn lắng, bùn thải, vận chuyển xử lý đúng quy định.
- Trách nhiệm của các hộ dân:
+ Thiết kế, xây dựng hệ thống thu gom nước mưa từ mái nhà và sân nội
bộ, đấu nối thoát nước mưa vào hệ thống thoát nước mưa của khu dân cư;
+ Thường xuyên kiểm tra, khơi thông hệ thống thoát nước mưa, tránh ứ
đọng rác thải.
b. Đối với nước thải:
- Trách nhiệm của đại diện chủ đầu tư/chính quyền địa phương:
+ Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thu gom nước thải, đặt sẵn các vị trí
chờ đấu nối tại mỗi hộ gia đình, khu vực dự án thứ cấp để đấu nối vào đường
ống chờ và thoát nước vào hệ thống thoát nước chung theo định hướng quy
hoạch; kết nối nước thải của dự án về hệ thống xử lý nước thải hợp khối đặt tại
khu đất xử lý nước thải gần công viên cây xanh 3 phía Đông dự án.
+ Xây dựng hoàn chỉnh thiết bị XLNT hợp khối Bastafat-F bằng vật liệu
Composite với công suất dự kiến 75m
3
/ngày đêm đặt ngầm tại vị trí khu đất xử
lý nước thải với diện tích 300m
2
, gần công viên cây xanh 3 phía Đông dự án để
xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt từ các hộ dân của dự án sau khi xử lý sơ bộ
bằng bể tự hoại. Nước thải xử lý đạt QCVN 14: 2008/BTNMT (cột B), sau đó
thoát ra mương hiện trạng phía Đông dự án. Sơ đồ xử lý của thiết bị XLNT hợp
khối bằng vật liệu Composite như sau:
+ Đặt ra quy định yêu cầu các cá nhân, hộ gia đình khi xây dựng nhà ở
phải cam kết tránh không để rơi vãi hóa chất, dung môi hữu cơ, xăng dầu, xà
phòng,... vào hệ thống thoát nước;
+ Định kỳ kiểm tra, nạo vét hệ thống đường ống dẫn nước thải, kịp thời
phát hiện hỏng hóc, mất mát để có kế hoạch sửa chữa, thay thế, bổ sung định
kỳ (6 tháng/lần) chế phẩm vi sinh vào các ngăn phân hủy vi sinh để nâng cao
hiệu quả làm sạch của thiết bị XLNT hợp khối tại chỗ.
- Trách nhiệm của các hộ dân:
+ Mỗi hộ gia đình xây dựng 01 bể tự hoại để thu gom xử lý sơ bộ nước
thải nhà vệ sinh; lắp đặt 01 bể tách mỡ/thiết bị tách dầu mỡ (trong điều kiện
cho phép) để xử lý sơ bộ nước thải nhà bếp. Thường xuyên bổ sung chế phẩm
vi sinh vào bể tự hoại; định kỳ nạo vét bể tự hoại;
+ Mỗi hộ gia đình xây dựng đường ống thu gom nước thải sinh hoạt đấu
nối vào đường ống chờ của hệ thống thoát nước thải của khu dân cư và dẫn về
thiết bị xử lý tại chỗ Bastafat-F tại khu đất xử lý nước thải 300m
2
gần khu vực
Nước
thải ra
Nước
thải vào
Ngăn lắng +
Điều hòa /
Phân hủy bùn
Ngăn lọc
k khí
Ngăn bơm
Lắng +
Khử
trùng
Bể lọc
hiếu khí
Nước + bùn tuần hoàn
9
công viên cây xanh 3 phía Đông dự án.
4.2.1.2. Đối với giảm thiểu bụi và khí thải:
- Trách nhiệm của đại diện chủ đầu tư/chính quyền địa phương:
+ Đảm bảo tỷ lệ cây xanh theo được trồng theo đúng quy hoạch và đảm
bảo quy định;
+ Khuyến nghị, tuyên truyền và vận động các hộ dân thực hiện các biện
pháp thu gom, giảm thiểu tác động do khí thải phát sinh từ quá trình nấu
nướng, từ phương tiện giao thông,…;
+ Có các biện pháp tuyên truyền để người dân hạn chế sử dụng nhiên
liệu hóa thạch, củi, rơm trong việc đun nấu;
+ Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý rác thải trên địa bàn
thu gom rác thải và đưa đi xử lý theo quy định tại khu vực tập kết CTR của dự
án và tại các thùng rác công viên, đường, nơi công cộng,… với tần suất 1
lần/ngày;
+ Xây dựng hệ thống thu gom nước thải của dự án kiên cố, có nắp đậy
bằng betong, có thoát khí, nhằm hạn chế sự phát tán mùi hôi. Hợp đồng với đơn
vị có chức năng thường xuyên nạo vét, khơi thông cống rãnh thu gom nước
thải, thoát nước mưa; định kỳ phun xịt chất khử trùng khu vực cống rãnh thoát
nước, khu vực tập kết rác thải trong khu dự án. Lập kế hoạch kiểm tra, bảo
dưỡng định kỳ đối với hệ thống thu gom, thoát nước của khu vực để hạn chế
mùi phát sinh do nước tù đọng;
+ Thường xuyên phun thuốc khử trùng, diệt khuẩn; trồng cây xanh khu
vực tập kết rác thải; bổ sung chế phẩm vi sinh vào các bể tự hoại khu vực công
cộng nhằm giảm thiểu mùi hôi phát tán ra môi trường xung quanh;
+ Tuyên truyền người dân sử dụng các nhiên liệu ít gây ô nhiễm môi
trường trong hoạt động sinh hoạt như: gas, điện,… không sử dụng nhiên liệu
hóa thạch gây ô nhiễm môi trường.
- Trách nhiệm của các hộ dân:
+ Tắt các phương tiện giao thông của cá nhân khi không cần thiết;
+ Chủ động vệ sinh hàng ngày đối với khu vỉa hè trong phạm vi phía
trước mỗi khu nhà, khu vực dự án thứ cấp. Thu gom, tập kết chất thải đúng nơi
quy định; để rác đúng quy định về thời gian và địa điểm;
+ Đối với khu vực nhà bếp, nấu ăn phải trang bị bộ phận hút, lọc khói
bếp trước khi thải ra môi trường. Bổ sung chế phẩm khử mùi đối với các bể
phốt xử lý nước thải sinh hoạt;
+ Khi thi công xây dựng nhà ở,phải có biện pháp thu gom, quản lý vật
liệu; che chắn,hạn chế rơi vãi, phát tán bụi, khí thải ra môi trường xung quanh;
khi vận chuyển nguyên nhiên vật liệu phục vụ thi công dự án, yêu cầu nhà cung
cấp phủ bạt kín, chở đúng tải trọng xe theo quy định,…
4.2.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường,
chất thải nguy hại
- Trách nhiệm của đại diện chủ đầu tư/chính quyền địa phương:
10
+ Xây dựng khu vực tập kết chất thải tạm thời với diện tích khoảng 20m
2
gần với khu vực trồng cây xanh để tập kết chất thải và trung chuyển chất thải.
Khu vực tập kết tạm thời có mái che và hệ thống rãnh thu gom, hố gas thu nước
nước (dẫn về hệ thống thoát nước thải, sau đó dẫn về thiết bị xử lý nước thải
tập trung xử lý);
+ Cung cấp, hướng dẫn tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường
hiện hành liên quan đến CTR, CTNH cho các hộ gia đình; có chương trình, kế
hoạch cụ thể trong việc nạo vét cống rãnh và thông báo rộng rãi cho người dân
toàn khu dự án biết trước khi triển khai; hướng dẫn phân loại và khuyến khích
người dân phân loại rác thải tại nguồn;
+ Trang bị 02 xe chứa CTR có dung tích 0,5m
3
/xe đặt tại điểm tập kết CTR
tạm thời; Trang bị 30 thùng đựng rác loại 240 lít đặt tại khu đất xử lý nước thải.
Tổ chức dịch vụ thu gom hoặc hợp đồng thuê đơn vị thu gom vận chuyển rác thải
sinh hoạt đem đi xử lý với tần suất 01 ngày/lần. Thuê đơn vị vệ sinh môi trường
địa phương thực hiện vệ sinh khu vực cây xanh, công viên của dự án;
+ Căn cứ điều kiện thực tế ở địa phương để bố trí 02 thùng chứa 500
l/thùng dự kiến đặt tại nhà văn hóa thôn Câu Đồng cách dự án khảng 50m về
phía Bắc để thu gom CTNH từ hoạt động của các gia đình và đồng hợp đồng
với đơn vị có chức năng thu gom xử lý theo kế hoạch chung của huyện.
- Trách nhiệm của các hộ dân:
+ Phân loại, thu gom chất thải rắn thông thường; bố trí thiết bị chứa chất
thải thực phẩm đảm bảo kín, không rò rỉ ra môi trường. Thu gom chất thải trơ,
chất thải nguy hại trong sinh hoạt bỏ vào các thiết bị chứa do chính quyền địa
phương bố trí;
+ Chi trả phí dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo quy
định của pháp luật;
+ Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi công cộng, thu gom, tập kết CTRSH,
CTNH đúng nơi quy định; không được vứt CTRSH, CTNH ra môi trường
không đúng nơi quy định; tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường khu phố,
đường làng, ngõ xóm, nơi công cộng do chính quyền địa phương, các tổ chức
đoàn thể phát động;
+ Dọn dẹp, giữ gìn vệ sinh môi trường trong khu đất thuộc quyền sử
dụng của mình, vỉa hè trước và xung quanh khu vực;
+ Hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước trong công tác điều tra, khảo sát xây
dựng cơ sở dữ liệu quản lý CTRSH, CTNH;
+ Giám sát và phản ánh các vấn đề liên quan đến chất lượng cung ứng
các dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH, CTNH; các vi phạm đối với
Quy định này đến UBND các cấp.
4.2.5. Các biện pháp phòng ngừa ứng phó, rủi ro sự cố môi trường
- Thường xuyên tuyên truyền, kiểm tra nhắc nhở các hộ gia đình về yêu
cầu PCCC và các lưu ý khi sử dụng điện, gas và các thiết bị phát sinh nhiệt cao.
Nghiêm cấm đốt rác thải sinh hoạt trong khu dân cư. Xây dựng các quy định về
an toàn PCCC và phổ biền đến người dân cùng thực hiện. Các hộ gia đình lắp
11
các thiết bị an toàn điện cho các công trình nhà ở, sử dụng các thiết bị điện,
đường dây phù hợp với công suất tiêu thụ. Chủ động PCCC trong gia đình, kiểm
tra các thiết bị điện, bếp định kỳ và khi có sự cố; không đốt rác thải sinh hoạt,
trang bị kiến thức về PCCC.
- Xây dựng hoàn thiện hạ tầng cấp điện bao gồm đường dây, trạm biến áp
theo đúng thiết kế. Lắp đặt đầy đủ thiết bị chông sét, nối đất,… cho trạm biến áp.
Sử dụng đường dây đảm bảo chất lượng theo đúng thiết kế được phê duyệt.
- Chính quyền địa phương thường xuyên kiểm tra và bảo trì hệ thống thoát
nước. Khi xảy ra sự cố như: ách tắc, vỡ…sẽ được tiến hành nạo vét, sửa chữa
ngay trong thời gian nhanh nhất. Thực hiện đấu nối nước thải theo đúng hướng
dẫn trong quá trình xây dựng.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
Theo quy định tại Điều 111, 112, Luật BVMT 2020; Điều 97, 98, Nghị
định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022, dự án không thuộc đối tượng phải thực
hiện quan trắc môi trường nước thải, bụi, khí thải.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường:
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi
vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Tích hợp các yêu cầu về bảo vệ môi trường nêu trên vào thủ tục, hồ sơ
pháp lý cho dự án; bố trí kinh phí đảm bảo để đầu tư các công trình môi trường,
thực hiện đúng và đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường khi thực hiện dự án.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2062/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Câu Đồng (VT3) xã Quảng Trạch, huyện Quảng Xương. Hạng mục: Nền, mặt đường, công trình thoát nước, điện sinh hoạt, điện chiếu sáng, cây xanh của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Quảng Xương

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2062/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×