- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 1940/QĐ-BXD 2025 về việc giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ hình thành từ Dự án thành phần đoạn Bùng – Vạn Ninh
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 1940/QĐ-BXD | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Tường Văn |
| Trích yếu: | Về việc giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ hình thành từ Dự án thành phần đoạn Bùng – Vạn Ninh thuộc Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
03/11/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Xây dựng Giao thông | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1940/QĐ-BXD
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 1940/QĐ-BXD
| BỘ XÂY DỰNG ______________ Số: 1940/QĐ-BXD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ hình thành từ
Dự án thành phần đoạn Bùng - Vạn Ninh thuộc Dự án xây dựng công trình
đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025 thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Xây dựng
_________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ về việc quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ về việc quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Thông tư 74/2024/TT-BTC ngày 31/10/2024 của Bộ Tài Chính về việc quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Xét đề nghị của Ban Quản lý dự án Đường sắt tại văn bản số 3621/BQLDAĐS-ĐHDA9 ngày 29/10/2025 báo cáo hoàn thành đưa vào khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với Dự án thành phần đoạn Bùng - Vạn Ninh thuộc Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025; Cục Đường bộ Việt Nam tại văn bản số 5741/CĐBVN-KHTC ngày 23/10/2025 về việc đề nghị xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Giao Cục Đường bộ Việt Nam quản lý các hạng mục là tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ hình thành từ Dự án thành phần đoạn Bùng - Vạn Ninh thuộc Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025 thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng, chi tiết tại phụ lục kèm theo quyết định này.
Điều 2. Cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm:
1. Quản lý, khai thác, bảo trì các tài sản được giao tại Điều 1 theo đúng quy định tại Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 của Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan; thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận, hạch toán tăng tài sản theo quy định. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành Biên bản theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 của Chính phủ.
2. Trong quá trình khai thác, phối hợp với Chủ đầu tư các đơn vị có liên quan để theo dõi việc thực hiện các nội dung nêu tại Thông báo kết luận của Hội đồng kiểm tra nhà nước đối với dự án;
3. Quản lý tài sản được giao theo đúng quy định, kịp thời hạch toán điều chỉnh giá trị tài sản theo quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành hoặc khi có thay đổi, điều chỉnh từ cơ quan có thẩm quyền.
Điều 3. Ban Quản lý dự án Đường sắt có trách nhiệm:
1. Thực hiện đầy đủ các nội dung nêu tại Thông báo kết luận của Hội đồng kiểm tra nhà nước số 144/TB-HĐKTNN ngày 22/5/2025 về kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành các công trình, hạng mục công trình “Dự án thành phần đoạn Bùng - Vạn Ninh thuộc Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025”;
2. Chủ trì phối hợp với Cục Đường bộ Việt Nam để hoàn tất thủ tục về việc trình cấp có thẩm quyền chấp thuận việc đưa công trình vào khai thác, sử dụng theo quy định tại Khoản 3 Điều 23 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Vận tải và An toàn giao thông; Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Giám đốc Khu Quản lý đường bộ II, Giám đốc Ban Quản lý dự án Đường sắt và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 4; - Bộ trưởng (để b/c); - TTr Lê Anh Tuấn (để biết); - Cục QLCS - Bộ Tài chính; - Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng; - Lưu: VT, KHTC (Khang). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tường Văn |
Mẫu số 1C
DANH MỤC TÀI SẢN, KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ GIAO CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM QUẢN LÝ
(Kèm theo Quyết định số 1940/QĐ-BXD ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Bộ Xây dựng)
1. Danh mục tài sản
| TT | Tên tài sản | Địa chỉ | Năm đưa vào sử dụng | Loại/cấp /hạng | Số lượng, chiều dài (cái) | Diện tích (m2) | Giá trị | Tình trạng sử dụng của tài sản | Hình thức xử lý | Lý do xử lý | |||
| Diện tích đất | Sàn sử dụng nhà | Cầu, hầm, bãi đỗ xe | Nguyên giá (đồng) | Giá trị còn lại (đồng) |
|
|
| ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| A | Khu Quản lý đường bộ II (Cục đường bộ Việt Nam) trực tiếp hạch toán tài sản |
|
|
| 59,440 |
|
|
| 6.298.784.007.600 | 6.298.784.007.600 |
|
| Nghị định số 186/2025/NĐ -CP |
| 1 | Đường và các công trình phụ trợ gắn liền với cầu (bao gồm: đường, cầu) |
|
|
| 54,785 |
|
|
| 4.310.326.467.270 | 4.310.326.467.270 |
|
| |
| 1.1 | Đường và các công trình phụ trợ gắn liền với đường (Km625+000 - Km655+285) | Tỉnh Quảng Trị | 2025 | I | 28,917 |
|
|
| 2.451.535.484.192 | 2.451.535.484.192 | Mới đưa vào sử dụng |
| |
| 1.2 | Đường và các công trình phụ trợ gắn liền với đường (Km655+285-Km674+565,56) | Tỉnh Quảng Trị | 2025 | I | 15,58 |
|
|
| 1.446.319.849.036 | 1.446.319.849.036 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 1,3 | Nút giao Cự Nẫm | Tỉnh Quảng Trị | 2025 | I | 2,110 |
|
|
| 91.747.984.506 | 91.747.984.506 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 1,4 | Nút giao Việt Trung | Tỉnh Quảng Trị | 2025 | I | 2,162 |
|
|
| 72.518.593.877 | 72.518.593.877 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 1,5 | Nút giao Nhật Lệ | Tỉnh Quảng Trị | 2025 | I | 4,25 |
|
|
| 189.311.013.735 | 189.311.013.735 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 1,6 | Nút giao QL9B (không bao gồm phạm vi từ Km0+00 - Km0+040 của nhánh N1 - phạm vi nút giao với QL.9B) | Tỉnh Quảng Trị | 2025 | I | 1,77 |
|
|
| 58.893.541.924 | 58.893.541.924 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 2 | Cầu đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với cầu |
|
|
| 4,655 |
|
|
| 1.988.457.540.330 | 1.988.457.540.330 |
|
|
|
| 2.1 | Cầu dầm I, T, Super T bê tông cốt thép dự ứng lực, móng cọc bê tông cốt thép |
|
|
| 4,368 |
|
|
| 1.831.168.327.400 | 1.831.168.327.400 |
|
|
|
| Cầu có chiều dài <300m |
|
|
| 2,412 |
|
|
| 918.659.410.454 | 918.659.410.454 |
|
|
| |
| 1 | Cầu Phú Định 1 Km628+730,59 | Tỉnh Quảng Trị | 2025 |
| 0,113 |
|
|
| 46.231.836.485 | 46.231.836.485 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 2 | Cầu Phú Định 2 Km629+292,02 | Tỉnh Quảng Trị | 2025 |
| 0,080 |
|
|
| 35.316.500.094 | 35.316.500.094 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 3 | Cầu Thụp Núp Km633+573,53 | Tỉnh Quảng Trị | 2025 |
| 0,047 |
|
|
| 22.371.346.951 | 22.371.346.951 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 4 | Cầu Ồ Ồ Km637+515,22 | Tỉnh Quảng Trị | 2025 |
| 0,047 |
|
|
| 27.481.224.182 | 27.481.224.182 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 5 | Cầu Dũng Cảm Km638+826,43 | Tỉnh Quảng Trị | 2025 |
| 0,047 |
|
|
| 25.144.726.433 | 25.144.726.433 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 6 | Cầu Đá Mài Km641+692 | Tỉnh Quảng Trị | 2025 |
| 0,181 |
|
|
| 66.050.177.102 | 66.050.177.102 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 7 | Cầu Km644+367 | Tỉnh Quảng Trị | 2025 |
| 0,047 |
|
|
| 23.270.224.389 | 23.270.224.389 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 8 | Cầu Phú Vinh 1 Km646+262,958 | Tỉnh Quảng Trị | 2025 |
| 0,168 |
|
|
| 60.069.529.612 | 60.069.529.612 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 9 | Cầu Phú Vinh 2 Km648+884,352 | Tỉnh Quảng Trị | 2025 |
| 0,288 |
|
|
| 128.923.337.254 | 128.923.337.254 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 10 | Cầu Đồng Sơn Km651+798,988 | Tỉnh Quảng Trị | 2025 |
| 0,130 |
|
|
| 46.372.343.988 | 46.372.343.988 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 11 | Cầu trong nút giao Cự Nẫm - Km626+690,35 | Tỉnh Quảng Trị | 2025 |
| 0,140 |
|
|
| 48.896.104.270 | 48.896.104.270 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 12 | Cầu trong nút giao Nhật Lệ 2 - Km653+756 | Tỉnh Quảng Trị | 2025 |
| 0,097 |
|
|
| 34.294.062.165 | 34.294.062.165 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 13 | Cầu Vực Húy Km656+192 | Tỉnh Quảng Trị | 2025 |
| 0,052 |
|
|
| 20.142.931.831 | 20.142.931.831 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 14 | Cầu Km662+479 | Tỉnh Quảng Trị | 2025 |
| 0,096 |
|
|
| 32.063.539.576 | 32.063.539.576 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 15 | Cầu Hồ Trầm Km664+800 | Tỉnh Quảng Trị | 2025 |
| 0,175 |
|
|
| 52.862.233.409 | 52.862.233.409 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 16 | Cầu vượt ĐS 1 và đường HCM Km665+432 | Tỉnh Quảng Trị | 2025 |
| 0,293 |
|
|
| 98.805.988.588 | 98.805.988.588 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 17 | Cầu Km671+285 | Tỉnh Quảng Trị | 2025 |
| 0,132 |
|
|
| 41.343.795.742 | 41.343.795.742 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 18 | Cầu QL9B Km674+417 | Tỉnh Quảng Trị | 2025 |
| 0,133 |
|
|
| 49.577.777.271 | 49.577.777.271 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 19 | Cầu vượt nút giao QL9B Km673+836 | Tỉnh Quảng Trị | 2025 |
| 0,142 |
|
|
| 59.441.731.111 | 59.441.731.111 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| Cầu có chiều dài >300m |
|
|
| 1,957 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 912.508.916.946 | 912.508.916.946 |
|
|
| |
| 20 | Cầu Hồ Diều Già Km658+074 | Tỉnh Quảng Trị | 2025 |
| 0,769 |
|
|
| 276.753.830.460 | 276.753.830.460 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 21 | Cầu Long Đại Km666+390 | Tỉnh Quảng Trị | 2025 |
| 1,187 |
|
|
| 635.755.086.486 | 635.755.086.486 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 2.2 | Cầu dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực, móng cọc bê tông cốt thép |
|
|
| 0,287 |
|
|
| 157.289.212.929 | 157.289.212.929 |
|
|
|
| 1 | Cầu Km637+334,35 | Tỉnh Quảng Trị | 2025 |
| 0,029 |
|
|
| 18.143.696.234 | 18.143.696.234 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 2 | Cầu Km638+037,45 | Tỉnh Quảng Trị | 2025 |
| 0,029 |
|
|
| 20.350.705.995 | 20.350.705.995 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 3 | Cầu Bản 1 Km640+173,5 | Tỉnh Quảng Trị | 2025 |
| 0,029 |
|
|
| 18.011.350.486 | 18.011.350.486 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 4 | Cầu Đá Rò Km641+476 | Tỉnh Quảng Trị | 2025 |
| 0,032 |
|
|
| 15.362.282.397 | 15.362.282.397 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 5 | Cầu Bản 2 Km642+500 | Tỉnh Quảng Trị | 2025 |
| 0,029 |
|
|
| 16.064.936.073 | 16.064.936.073 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 6 | Cầu Km645+421 | Tỉnh Quảng Trị | 2025 |
| 0,034 |
|
|
| 18.408.862.622 | 18.408.862.622 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 7 | Cầu Km649+577 | Tỉnh Quảng Trị | 2025 |
| 0,036 |
|
|
| 17.263.928.006 | 17.263.928.006 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
| 8 | Cầu vượt khung K trong nút giao Việt Trung - Km643+401 | Tỉnh Quảng Trị | 2025 |
| 0,068 |
|
|
| 33.683.451.116 | 33.683.451.116 | Mới đưa vào sử dụng |
|
|
2. Chú ý:
- Giá trị phần Xây lắp, dự phòng theo Phụ lục hợp đồng số 13 ký ngày 20/8/2025 của gói thầu XL01 và Phụ lục hợp đồng số 08 ký ngày 05/4/2025 của gói thầu XL02.
- Các chi phí GPMB, TV, khác theo Tổng mức đầu tư được duyệt tại Quyết định 1210/QĐ-BXD ngày 04/8/2025 của Bộ Xây dựng.
- Về nguyên giá và giá trị còn lại của các tài sản thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số 44/2024/NĐ-CP của Chính phủ, sau khi quyết toán hoàn thành, Ban QLDA Đường sắt có trách nhiệm thông báo, gửi tới các đơn vị để thực hiện công tác cập nhật và điều chỉnh giá trị theo đúng quy định.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!