- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị định 377/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 377/2026/NĐ-CP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị định | Người ký: | Nguyễn Văn Thắng |
| Trích yếu: | Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
01/10/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Xây dựng Khoa học-Công nghệ Đầu tư | ||
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 377/2026/NĐ-CP
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết
một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu số 57/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ
180/2025/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ
CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC
PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
Điều 1. Sửa đổi khoản 1 Điều 1
“1. Nghị định này quy định cơ chế, chính sách về hợp tác công tư trong hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.”.
Điều 2. Sửa đổi điểm a khoản 4 Điều 3
“a) Đối với công nghệ, sản phẩm công nghệ thuộc giai đoạn nghiên cứu cơ bản hoặc đang trong giai đoạn nghiên cứu và phát triển nhưng chưa xác định khả năng thương mại hóa, ưu tiên lựa chọn hình thức hợp tác thông qua đặt hàng, tài trợ theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này;”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 7
“c) Trường hợp dữ liệu được sử dụng cho mục tiêu thương mại hóa, cơ quan chủ quản dữ liệu được phép thỏa thuận với đối tác về chi phí khai thác dữ liệu phù hợp với quy định của pháp luật về phí và lệ phí nhằm bù đắp chi phí quản lý, duy trì, bảo đảm an toàn và phát triển hạ tầng dữ liệu.
Trường hợp chưa có quy định về mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực dữ liệu, cơ quan chủ quản dữ liệu xác định chi phí khai thác dữ liệu căn cứ nguyên tắc xác định mức thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Trong trường hợp này, các bên thỏa thuận tại hợp đồng, thỏa thuận hợp tác về việc điều chỉnh mức chi phí cho giai đoạn còn lại nếu sau khi hợp đồng được ký kết mà pháp luật có quy định về mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực dữ liệu; không phải thực hiện truy thu, hoàn trả đối với giai đoạn đã thực hiện của hợp đồng dự án.”.
Điều 4. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 11
“5. Hợp đồng hỗn hợp quy định tại khoản 3 Điều 45 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư được áp dụng đối với các dự án cần kết hợp nhiều loại hợp đồng khác nhau để phù hợp với điều kiện thực tế của dự án, đặc điểm, khả năng thương mại hóa của công nghệ.
Hợp đồng hỗn hợp có thể được kết hợp một hoặc một số loại hợp đồng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này hoặc mô hình hợp tác khác theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về dữ liệu và pháp luật khác có liên quan. Các bên thỏa thuận, thống nhất về việc kết hợp các loại hợp đồng, mô hình hợp tác, phương thức quản lý, phương án thu hồi vốn đầu tư.”.
Điều 5. Sửa đổi khoản 4 Điều 12
“4. Trình tự, thủ tục chuẩn bị đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư, ký kết, thực hiện hợp đồng và quản lý nhà nước đối với dự án PPP thực hiện theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Nghị định này. Các nội dung về kỹ thuật, yêu cầu về thiết kế, an ninh, an toàn mạng và các nội dung đặc thù khác của lĩnh vực công nghệ thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi số và an ninh mạng.”.
Điều 6. Sửa đổi một số khoản của Điều 13
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại Điều 39 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Điều 55 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.”.
2. Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 40 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Điều 57 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Đối với dự án đầu tư, xây dựng, vận hành, kinh doanh hạ tầng khoa học, công nghệ, nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm:
a) Sự cần thiết đầu tư; sự phù hợp của dự án với kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
b) Mục tiêu; quy mô; địa điểm; tiến độ; thời hạn hợp đồng dự án, thời gian xây dựng công trình đối với dự án có cấu phần xây dựng;
c) Mô tả về phương án kỹ thuật, giải pháp công nghệ áp dụng, dự án thành phần (nếu có);
d) Loại hợp đồng dự án PPP; cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu (nếu có);
đ) Tổng mức đầu tư; phương án tổ chức vận hành, kinh doanh, cung cấp dịch vụ; dự kiến vốn nhà nước trong dự án và hình thức quản lý, sử dụng tương ứng (nếu có); dự kiến nguồn kinh phí khác từ ngân sách nhà nước (nếu có).”.
2. Sửa đổi điểm a, điểm b khoản 2 như sau:
“a) Phân kỳ hoạt động nghiên cứu, phát triển, thương mại hóa sản phẩm khoa học, công nghệ theo 02 giai đoạn, gồm: giai đoạn thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và giai đoạn thương mại hóa kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ;
b) Thuyết minh sơ bộ nhiệm vụ khoa học, công nghệ trong giai đoạn 1 của dự án, gồm: mục tiêu; nội dung, phương pháp thực hiện chủ yếu; kết quả, sản phẩm dự kiến; yêu cầu sơ bộ về năng lực, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất - trang thiết bị; dự kiến hiệu quả đầu ra;”.
3. Sửa đổi điểm c khoản 4 như sau:
“c) Thuyết minh yêu cầu về phương án tổ chức quản lý, vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; yêu cầu về chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; nhu cầu sử dụng tài nguyên và nguồn nhân lực; tổng mức đầu tư; phương án tài chính; dự kiến nguồn kinh phí khác từ ngân sách nhà nước (nếu có).”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17
“2. Dự án PPP có hoạt động thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đặt hàng hoặc tài trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí từ ngân sách nhà nước quy định tại Điều 22 của Nghị định này. Phần kinh phí này không tính vào tỷ lệ vốn nhà nước tham gia trong dự án PPP quy định tại khoản 1 Điều này. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP tổ chức quản lý và hạch toán độc lập phần kinh phí này với phần vốn nhà nước tham gia trong dự án PPP. Việc đặt hàng hoặc tài trợ, thanh toán, quyết toán thực hiện theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 18
1. Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Đối với dự án PPP thực hiện hoạt động đầu tư, xây dựng, vận hành, kinh doanh hạ tầng khoa học, công nghệ, nội dung hợp đồng gồm các nội dung quy định tại Điều 62 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Đối với dự án PPP kết hợp hoạt động đầu tư, xây dựng, vận hành, kinh doanh hạ tầng khoa học, công nghệ và hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư lựa chọn các nội dung phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều này, các nội dung liên quan đến hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 14 của Nghị định này và các nội dung sau đây để đàm phán và quy định trong hợp đồng:
a) Quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền khai thác kết quả nghiên cứu, dữ liệu, phần mềm, mô hình, thuật toán, thiết kế, bí quyết kỹ thuật, tài sản trí tuệ, sản phẩm hình thành từ dự án; trách nhiệm bảo mật, an toàn dữ liệu, chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực, vận hành, bảo trì và nâng cấp sản phẩm là kết quả của hoạt động thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Việc quản lý, khai thác, chia sẻ, cho thuê, chuyển giao hoặc xử lý các tài sản, dữ liệu trong trường hợp dự án PPP sử dụng tài sản công là dữ liệu, hạ tầng dùng chung, tài sản công khác để phát triển, thử nghiệm, vận hành sản phẩm công nghệ chiến lược, bảo đảm tuân thủ pháp luật về dữ liệu, tài sản công, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan;
c) Việc quản lý, khai thác kết quả nghiên cứu, dữ liệu, phần mềm, mô hình, thuật toán, tài sản trí tuệ, hạ tầng dùng chung hình thành từ dự án PPP;
d) Trách nhiệm bàn giao, duy trì, bảo trì, cập nhật, bảo mật và xử lý tài sản, dữ liệu quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này khi chấm dứt hợp đồng dự án PPP.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 20
1. Sửa đổi điểm a khoản 2 như sau:
“a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt đề án đối với tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;”.
2. Sửa đổi khoản 6 như sau:
“6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đề án quy định tại điểm a khoản 2 Điều này quyết định phê duyệt đề án theo thẩm quyền hoặc có văn bản yêu cầu hoàn thiện hoặc không phê duyệt đề án. Đối với đề án quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự quyết định phê duyệt đề án.”.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ
243/2025/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẦU TƯ
THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ
Điều 11. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 3 Điều 5
“d) Trường hợp thuê tư vấn nước ngoài, liên danh tư vấn trong nước và tư vấn nước ngoài hoặc không có định mức thì dự toán chi phí thẩm tra được lập theo quy định của Chính phủ về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư.”.
Điều 12. Sửa đổi khoản 2 Điều 6
“2. Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định về việc phân cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền đối với một trong các dự án sau đây:
a) Dự án PPP có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
b) Dự án áp dụng loại hợp đồng O&M;
Đối với dự án không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này, bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm cơ quan có thẩm quyền đối với từng dự án cụ thể.”.
Điều 13. Sửa đổi khoản 4 Điều 7
“4. Đối với dự án quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật PPP có nhu cầu thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án trong trường hợp này thuộc Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 12 Luật PPP.”.
Điều 14. Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 10
“6. Trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định thực hiện trách nhiệm của đơn vị thẩm định dự án quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.”.
Điều 15. Sửa đổi Điều 26
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Nhà đầu tư nộp văn bản đề xuất thực hiện dự án PPP đến cơ quan có thẩm quyền theo thủ tục sau:
a) Nhà đầu tư nộp văn bản đề xuất dự án kèm theo tài liệu làm rõ về điều kiện lựa chọn dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật PPP; hồ sơ, tài liệu pháp lý về tư cách nhà đầu tư; tài liệu khác (nếu có);
b) Nhà đầu tư nộp văn bản đề xuất thực hiện dự án PPP trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 của Nghị định này. Trong thời gian chưa thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, nhà đầu tư nộp văn bản đề xuất thực hiện dự án PPP trực tiếp hoặc qua bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền) hoặc bộ phận một cửa của bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác (đối với dự án do bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác là cơ quan có thẩm quyền).
Đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền, Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
Đối với dự án do bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác là cơ quan có thẩm quyền, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất dự án, đơn vị phụ trách bộ phận một cửa báo cáo cơ quan có thẩm quyền giao cơ quan, đơn vị trực thuộc xem xét hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư.”.
2. Sửa đổi đoạn đầu khoản 2 như sau:
“2. Cơ quan có thẩm quyền xem xét sơ bộ về điều kiện lựa chọn dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật PPP và các nội dung cần thiết khác, trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất thực hiện dự án của nhà đầu tư. Văn bản chấp thuận việc nhà đầu tư đề xuất dự án gồm các nội dung sau đây:”.
Điều 16. Sửa đổi Điều 27
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Nhà đầu tư nộp văn bản đề xuất thực hiện dự án PPP đến cơ quan có thẩm quyền theo thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này. Trường hợp đề xuất áp dụng quy trình thực hiện dự án quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật PPP, nhà đầu tư phải thuyết minh căn cứ áp dụng.”.
2. Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Cơ quan có thẩm quyền xem xét sơ bộ về điều kiện lựa chọn dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật PPP và các nội dung cần thiết khác, trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất thực hiện dự án của nhà đầu tư. Nội dung văn bản chấp thuận nhà đầu tư đề xuất dự án gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị định này.”.
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 28
“d) Cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định hồ sơ đề xuất dự án theo quy định tại các điểm a, b và đ khoản 1 và khoản 3 Điều 22 Nghị định này. Số lượng hồ sơ thẩm định được quy định tại khoản 2 Điều 21 của Nghị định này;”.
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 29
1. Sửa đổi điểm b khoản 4 như sau:
“b) Nhà đầu tư tham dự thầu dự án PPP với nhà thầu tư vấn thực hiện một trong các công việc tư vấn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không có mối quan hệ công ty mẹ, công ty con kể từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc kể từ khi nhà thầu tư vấn ký hợp đồng thực hiện công việc tư vấn tùy theo hành động nào xảy ra trước;”.
2. Sửa đổi khoản 7 như sau:
“7. Đối với dự án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật PPP hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật PPP, nhà đầu tư không phải đáp ứng quy định về bảo đảm cạnh tranh quy định tại điểm a khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều này.”.
Điều 19. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 34
“5. Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực. Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng theo mức xác định là 1% tổng mức đầu tư của dự án.”.
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 36
“Điều 36. Áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng
1. Lộ trình áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng:
a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027: Thực hiện thủ tục nộp văn bản đề xuất dự án PPP theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26, khoản 1 Điều 27 Nghị định này trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
b) Từ ngày 01 tháng 9 năm 2027: Thực hiện lựa chọn nhà đầu tư qua mạng đối với dự án PPP áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
c) Đối với dự án PPP áp dụng hình thức đàm phán cạnh tranh, chỉ định nhà đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt thì không áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng, nhưng phải thực hiện công khai thông tin về lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật PPP.
2. Quy trình lựa chọn nhà đầu tư qua mạng:
a) Mời thầu, phát hành Hồ sơ mời thầu qua mạng;
b) Sửa đổi, làm rõ E-HSMT;
c) Nộp, sửa đổi, thay thế, rút E-HSDT;
d) Mở thầu, đánh giá E-HSDT;
đ) Sau khi đánh giá E-HSDT, kết quả lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt và đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
e) Đối với lựa chọn nhà đầu tư qua mạng, trường hợp nhà đầu tư kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư, nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình quy định tại khoản 1 Điều này. Trong thời gian chưa áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng, nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến bộ phận hành chính của người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị.
3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm:
a) Thông tin về tình trạng pháp lý của nhà đầu tư;
b) Thông tin về năng lực của nhà đầu tư gồm: báo cáo tài chính hoặc tài liệu về năng lực tài chính (nếu có);
c) Lịch sử bị ngừng hoặc chấm dứt hoạt động đầu tư của nhà đầu tư tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi triển khai dự án (nếu có);
d) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có);
đ) Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) gồm: Tiến độ thực hiện hợp đồng; vi phạm hợp đồng, chấm dứt hợp đồng và lý do;
e) Các thông tin khác về nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có).
4. Nhà đầu tư có trách nhiệm đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi kết quả lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt và đăng tải, thường xuyên cập nhật, chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này. Trình tự đăng ký, cập nhật thông tin của nhà đầu tư thực hiện dự án PPP trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thực hiện như đối với trình tự đăng ký, cập nhật thông tin của nhà thầu theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
5. Thông tin quy định tại điểm c và điểm d khoản 3 Điều này được Sở Tài chính hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác giao thực hiện nhiệm vụ quản lý về hoạt động đầu tư theo phương thức PPP đăng tải, cập nhật nội dung trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
6. Thông tin quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này được cơ quan ký kết hợp đồng đăng tải, cập nhật nội dung trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
7. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà đầu tư tại khoản 3 Điều này được đăng tải rộng rãi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, được nhà đầu tư khai thác, sử dụng trong quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu, là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền tổ chức lựa chọn nhà đầu tư và thực hiện giám sát hoạt động lựa chọn nhà đầu tư.”.
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 42
“c) Tiêu chuẩn về môi trường và an toàn, gồm: Yêu cầu về phương án bảo vệ môi trường và an toàn mà nhà đầu tư phải bảo đảm theo quy định của pháp luật về môi trường; ưu tiên cho nhà đầu tư đề xuất giải pháp giảm phát sinh chất thải, thúc đẩy sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường, nhà đầu tư huy động vốn vay từ nguồn tài chính xanh hoặc nguồn vốn hợp pháp khác phục vụ mục tiêu bảo vệ môi trường, chuyển đổi xanh theo quy định của pháp luật; ưu tiên chuyển giao và áp dụng công nghệ chiến lược, tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ mới, công nghệ thân thiện môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất (đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường);”.
Điều 22. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 43
“1. Việc đánh giá về tài chính - thương mại căn cứ theo phương pháp so sánh, xếp hạng quy định trong hồ sơ mời thầu. Hồ sơ mời thầu phải xác định một, một số hoặc kết hợp các tiêu chuẩn về giá, phí sản phẩm, dịch vụ công; vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 42 của Luật PPP để so sánh, xếp hạng nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về tài chính - thương mại.
Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng hỗn hợp, hồ sơ mời thầu xác định một, một số hoặc kết hợp các tiêu chuẩn đánh giá, bảo đảm phù hợp với loại hợp đồng, phương án tài chính, phương án thu hồi vốn của nhà đầu tư.”.
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 57
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Dự án có yêu cầu thực hiện ngay nhằm bảo đảm kết nối, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật giữa các công trình thuộc dự án theo chỉ đạo tại Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị, văn bản thông báo ý kiến của lãnh đạo Chính phủ để đáp ứng yêu cầu về hiệu quả quản lý, khai thác, vận hành công trình đồng bộ, liên tục;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Dự án thuộc ngành, lĩnh vực phục vụ mục tiêu bảo đảm trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật về đầu tư công; dự án không sử dụng vốn nhà nước thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục, bảo vệ môi trường được triển khai tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo pháp luật về đầu tư.”.
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 62
1. Sửa đổi điểm b và điểm c của khoản 1 như sau:
“b) Phạm vi và yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, chỉ số đánh giá chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp;
c) Tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn; phương án tài chính, trong đó có kế hoạch thu xếp tài chính, phương án thu hồi vốn đầu tư; giá, phí sản phẩm, dịch vụ công, trong đó có phương pháp và công thức để thiết lập hoặc điều chỉnh; vốn nhà nước trong dự án PPP và hình thức quản lý, sử dụng tương ứng (nếu có); cơ chế khấu trừ thanh toán khi nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) không đáp ứng yêu cầu về chỉ số đánh giá chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm dịch vụ công (áp dụng đối với hợp đồng BTL, hợp đồng BLT);”.
2. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 như sau:
“3. Các bên được thỏa thuận, thống nhất về việc thực hiện hợp đồng hỗn hợp trên cơ sở kết hợp một hoặc một số loại hợp đồng quy định tại các khoản 1, 2 và 2a Điều 45 của Luật PPP để phù hợp với điều kiện thực tế, phương thức quản lý, phương án thu hồi vốn đầu tư của dự án. Trong trường hợp này, nội dung cơ bản của hợp đồng hỗn hợp được các bên thỏa thuận, thống nhất trên cơ sở khoản 1 Điều này.”.
Điều 25. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 5 Điều 64
“c) Đối với dự án đang trong giai đoạn xây dựng mà nhà đầu tư chưa thực hiện việc xây dựng công trình dự án và có yêu cầu chuyển đổi sang hình thức đầu tư kinh doanh, cơ quan có thẩm quyền báo cáo cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 93 và khoản 3 Điều 94 của Luật PPP xem xét, chấm dứt hợp đồng dự án PPP.
Văn bản cho phép chấm dứt hợp đồng dự án PPP đồng thời là văn bản dừng chủ trương đầu tư theo phương thức PPP. Cơ quan có thẩm quyền xem xét, tiếp tục thực hiện dự án theo hình thức đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư;”.
Điều 26. Sửa đổi khoản 4 Điều 68
“4. Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán:
a) Sau khi công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được nghiệm thu, đủ điều kiện đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) lập hồ sơ đề nghị chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định này gửi cơ quan ký kết hợp đồng.
b) Cơ quan ký kết hợp đồng ký biên bản nhận chuyển giao tài sản và lập hồ sơ, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xác định cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành, bảo trì công trình dự án.
Trường hợp cần kiểm định chất lượng công trình dự án, cơ quan ký kết hợp đồng được thuê tư vấn kiểm định chất lượng theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chuyển giao, cơ quan ký kết hợp đồng dự án chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về tài sản, cơ quan tài chính và các cơ quan khác có liên quan (nếu cần) thực hiện công việc sau:
c1) Tổ chức giám định chất lượng, giá trị, tình trạng công trình dự án BT theo nguyên tắc, điều kiện thỏa thuận tại hợp đồng dự án;
c2) Lập danh mục tài sản chuyển giao;
c3) Lập biên bản xác định các hư hại của tài sản (nếu có) để yêu cầu nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) thực hiện việc sửa chữa, bảo trì tài sản.
d) Trường hợp công trình dự án đáp ứng các yêu cầu, cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện ký biên bản nhận chuyển giao tài sản.
đ) Chậm nhất 90 ngày trước ngày nghiệm thu hoàn thành công trình dự án theo thời hạn quy định tại hợp đồng, cơ quan ký kết hợp đồng lập kế hoạch tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng gồm các nội dung sau:
đ1) Báo cáo cơ quan có thẩm quyền về việc giao một cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành, bảo trì công trình dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 67 của Nghị định này;
đ2) Phối hợp với cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành, bảo trì công trình dự án đề nghị Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán giá trị tài sản của dự án BT không yêu cầu thanh toán, làm cơ sở để hạch toán tăng tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
đ3) Các nội dung khác.
e) Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện quản lý, vận hành, khai thác công trình dự án;
g) Trường hợp có yêu cầu chuyển giao một hoặc một số bộ phận, hạng mục công trình thuộc công trình dự án BT không yêu cầu thanh toán theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư thực hiện chuyển giao bộ phận, hạng mục công trình theo quy định tương ứng tại khoản này.”.
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 72
1. Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Ngoài trách nhiệm giám sát quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm bảo đảm nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm theo hợp đồng đã ký kết đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng, hiệu quả đầu tư của dự án như sau:
a) Giám sát chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong quá trình thi công xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật PPP;
b) Giám sát chất lượng sản phẩm, dịch vụ công do nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án cung cấp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 66 của Luật PPP;
c) Giám sát tình hình thực hiện huy động vốn đầu tư để thực hiện dự án gồm vốn nhà nước, vốn chủ sở hữu, vốn vay của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP. Trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền thống nhất với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP về việc thuê đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án. Chi phí thuê đơn vị kiểm toán độc lập quy định tại điểm này thực hiện tương tự như chi phí thuê tư vấn kiểm định chất lượng quy định tại khoản 4 Điều 59 Luật PPP.”.
2. Bổ sung khoản 3 và khoản 4 vào sau khoản 2 như sau:
“3. Sở Tài chính hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác giao thực hiện nhiệm vụ quản lý về hoạt động đầu tư theo phương thức PPP (độc lập với bên mời thầu, tổ chuyên gia) thực hiện giám sát hoạt động lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án sau đây:
a) Dự án thuộc trường hợp chỉ định nhà đầu tư quy định tại Điều 55 của Nghị định này;
b) Dự án thuộc trường hợp lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 57 của Nghị định này;
c) Dự án không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a và điểm b khoản này nhưng người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định thực hiện giám sát (nếu cần thiết).
4. Đối với dự án thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, ngoài các nội dung giám sát theo quy định của Chính phủ về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư, nội dung giám sát gồm:
a) Tình hình, tiến độ, kết quả của việc áp dụng các hình thức lựa chọn nhà đầu tư;
b) Đánh giá kết quả việc áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt;
c) Đánh giá quá trình triển khai dự án của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có), bảo đảm tuân thủ các cam kết theo hợp đồng dự án.”.
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 75
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất thực hiện dự án của nhà đầu tư đầu tiên mà cơ quan có thẩm quyền tiếp tục nhận được văn bản đề xuất thực hiện dự án của nhà đầu tư khác có cùng mục tiêu, địa điểm thực hiện và phù hợp với quy hoạch của dự án thì cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý như sau:
a) Giao cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc, trực thuộc xem xét, đánh giá về điều kiện lựa chọn dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 26 hoặc khoản 2 Điều 27 của Nghị định này; tính khả thi về kỹ thuật, tài chính của dự án; hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; năng lực chuẩn bị dự án của nhà đầu tư và các nội dung khác để xác định nhà đầu tư được giao lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi trong thời hạn 15 ngày làm việc. Trường hợp cần thiết, yêu cầu các nhà đầu tư đã nộp văn bản đề xuất thực hiện dự án bổ sung tài liệu thuyết minh phương án triển khai thực hiện dự án;
b) Ngoài thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất thực hiện dự án của nhà đầu tư đầu tiên, cơ quan có thẩm quyền không tiếp nhận văn bản đề xuất thực hiện dự án của nhà đầu tư khác và trả lại nguyên trạng cho nhà đầu tư.”.
2. Bổ sung khoản 1a và khoản 1b vào sau khoản 1 như sau:
“1a. Đối với dự án quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật PPP, trường hợp nhà đầu tư không đáp ứng yêu cầu về khả năng thu xếp vốn, đơn vị thẩm định dự án báo cáo cơ quan có thẩm quyền về việc không phê duyệt dự án và hoàn trả hồ sơ đề xuất dự án cho nhà đầu tư.
1b. Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất, trường hợp điều chỉnh tên nhà đầu tư đề xuất dự án thì nhà đầu tư sau khi điều chỉnh tiếp tục được thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm và hưởng ưu đãi trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư. Quy định tại khoản này không áp dụng trong trường hợp thay đổi thành viên đứng đầu liên danh đối với nhà đầu tư liên danh.”.
Điều 29. Sửa đổi, bổ sung khoản 13 Điều 80
“13. Hợp đồng dự án PPP được ký kết trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 được tiếp tục thực hiện theo quy định của hợp đồng dự án; trường hợp cần sửa đổi, bổ sung nội dung của hợp đồng dự án mà pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng không có quy định hoặc cần sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án để bảo đảm hiệu quả dự án thì các bên được thỏa thuận sửa đổi, bổ sung theo quy định của Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15), Nghị định này và pháp luật có liên quan có hiệu lực tại thời điểm sửa đổi, bổ sung hợp đồng. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án để bảo đảm hiệu quả dự án quy định tại khoản này được xem xét khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án mang lại hiệu quả cao hơn về tài chính, kinh tế - xã hội cho dự án;
b) Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có sửa đổi, bổ sung hợp đồng sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của một trong các bên ký kết hợp đồng;
c) Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án mang lại hiệu quả khác cho dự án theo đánh giá của các bên ký kết hợp đồng;
d) Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định, bảo đảm không phát sinh vốn nhà nước đối với dự án PPP.”.
Điều 30. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 82
“3. Trong trường hợp cần thiết, các bộ, cơ quan ngang bộ căn cứ điều kiện đặc thù (nếu có) của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý hướng dẫn nội dung về chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội, khung lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, chỉ số đánh giá chất lượng, thời hạn khấu hao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi; nội dung hợp đồng dự án và các nội dung cần thiết theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp chưa có hướng dẫn theo quy định tại khoản này, cơ quan có thẩm quyền tổ chức chuẩn bị dự án, lựa chọn nhà đầu tư, ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP theo quy định của Luật PPP, Nghị định này và pháp luật có liên quan.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này. Trường hợp bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này thì bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định về thủ tục hành chính để các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc thực hiện.”.
Điều 31. Sửa đổi, thay thế các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 243/2025/NĐ-CP
1. Thay thế Phụ lục I tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Thay thế Phụ lục II tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Sửa đổi khoản b Mục II.8 Mẫu số 01 Phụ lục III như sau:
“b) Cơ sở pháp lý về việc nguồn vốn đầu tư công đã được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.”.
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ
257/2025/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 10 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN ÁP DỤNG
LOẠI HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG - CHUYỂN GIAO
Điều 32. Sửa đổi khoản 3 Điều 1
“3. Cơ chế quản lý tài chính dự án, lãi vay sau thời gian xây dựng đối với dự án BT thanh toán bằng quỹ đất thực hiện như đối với dự án BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước theo quy định của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT.”.
Điều 33. Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6 Điều 3
“6a. Giá trị công trình dự án BT là giá trị bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị (nếu có); chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn xây dựng; chi phí khác; chi phí dự phòng; lãi vay huy động vốn đầu tư. Việc xác định các loại chi phí trên thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật có liên quan. Lãi vay chỉ áp dụng đối với phần vốn nhà đầu tư phải đi vay; không tính lãi vay đối với phần vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư. Giá trị công trình dự án BT thanh toán bằng quỹ đất không gồm lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư.”.
Điều 34. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4
1. Sửa đổi khoản 5 như sau:
“5. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng sau khi dự án đầu tư được phê duyệt và dự toán của công trình dự án BT (sau đây gọi là thiết kế xây dựng và dự toán) quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4 Điều này. Thủ tục này được thực hiện đồng thời với quá trình lựa chọn nhà đầu tư nhưng phải bảo đảm hợp đồng dự án BT được ký kết trên cơ sở thiết kế xây dựng và dự toán đã được phê duyệt, trừ dự án quy định tại khoản 5a Điều này.”.
2. Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 như sau:
“5a. Đối với dự án BT có quy mô tổng mức đầu tư từ 20.000 tỷ đồng trở lên mà cấp có thẩm quyền phê duyệt thiết kế xây dựng, dự toán đối với từng công trình, hạng mục công trình thuộc dự án hoặc dự án BT có các hạng mục phức tạp, yêu cầu cao về thiết kế, mỹ thuật, công nghệ mới hoặc điều kiện thi công khó khăn, cần áp dụng định mức, đơn giá hoặc suất vốn đầu tư đặc biệt được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng, cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư dự án BT được ký kết hợp đồng trên cơ sở tổng mức đầu tư tại quyết định phê duyệt dự án.
Sau khi thiết kế xây dựng và dự toán của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án BT được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư dự án BT phải ký kết phụ lục hợp đồng để cập nhật giá trị công trình dự án BT, bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư được duyệt.”.
3. Sửa đổi khoản 6 như sau:
“6. Trường hợp dự án BT quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này có nhu cầu thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư thì thực hiện lập, thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án BT trong trường hợp này thực hiện như quy định đối với dự án BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước.”.
Điều 35. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 5
1. Sửa đổi điểm c khoản 3 như sau:
“c) Phương án thiết kế sơ bộ theo quy định của pháp luật về xây dựng; thuyết minh sơ bộ về phương án kỹ thuật, công nghệ; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư, phân chia dự án thành phần (nếu có) theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật về xây dựng;”.
2. Sửa đổi điểm d khoản 7 như sau:
“d) Dự kiến loại hợp đồng dự án BT và phương thức thanh toán tương ứng, trong đó gồm nội dung quy định tại điểm e khoản 3 hoặc khoản 4 Điều này;”.
Điều 36. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau:
“d) Giá trị quỹ đất dự kiến thanh toán được xác định như sau:
Đối với phần diện tích quỹ đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất:
Giá trị quỹ đất dự kiến thanh toán bằng (=) diện tích có thu tiền sử dụng đất nhân (x) giá đất theo mục đích sử dụng mới tại bảng giá đất được ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai nhân (x) hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Đối với phần diện tích quỹ đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất:
Giá trị quỹ đất dự kiến thanh toán bằng (=) diện tích có thu tiền thuê đất nhân (x) giá đất theo mục đích sử dụng mới tại bảng giá đất được ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai nhân (x) hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp chưa xác định được diện tích có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì giá trị quỹ đất dự kiến thanh toán được xác định theo toàn bộ diện tích quỹ đất.
Cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai cấp tỉnh quyết định áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất bảo đảm phù hợp với tình hình biến động thị trường, quy hoạch và các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất tại địa phương;”.
2. Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:
“8. Sau khi dự án BT được quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án hoặc điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư, điều chỉnh quyết định phê duyệt dự án, cơ quan có thẩm quyền giao Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến thu hồi đất để làm quỹ đất dự kiến thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án BT công khai thông tin hoặc thông tin điều chỉnh (nếu có) về vị trí, diện tích của quỹ đất dự kiến thanh toán tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật quốc phòng, an ninh hoặc trường hợp pháp luật quy định không công khai.”.
Điều 37. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8
1. Bổ sung khoản 4a sau khoản 4 như sau:
“4a. Trường hợp dự án thành phần là dự án BT, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được lập, thẩm định, phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này.”.
2. Sửa đổi điểm d khoản 7 như sau:
“d) Loại hợp đồng dự án BT và phương thức thanh toán tương ứng, trong đó gồm nội dung quy định tại điểm g khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này;”.
3. Sửa đổi khoản 8 như sau:
“8. Đối với dự án BT không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư thực hiện tại địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc dự án thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trước khi thực hiện thủ tục phê duyệt dự án BT theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này, các cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trao đổi, thống nhất về việc thực hiện dự án theo các nội dung quy định tại khoản 8 Điều 5 của Nghị định này.”.
Điều 38. Sửa đổi điểm d và điểm đ khoản 4 Điều 9
“d) Dự án có yêu cầu thực hiện ngay nhằm bảo đảm kết nối, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật giữa các công trình thuộc dự án theo chỉ đạo tại Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị, văn bản thông báo ý kiến của lãnh đạo Chính phủ để đáp ứng yêu cầu về hiệu quả quản lý, khai thác, vận hành công trình đồng bộ, liên tục;
đ) Dự án thuộc ngành, lĩnh vực phục vụ mục tiêu bảo đảm trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật về đầu tư công; dự án không sử dụng vốn nhà nước thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục, bảo vệ môi trường được triển khai tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo pháp luật về đầu tư.”.
Điều 39. Sửa đổi, bổ sung Điều 16
1. Sửa đổi khoản 3 như sau:
“3. Đối với dự án có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm A, nhóm B theo quy định của pháp luật về đầu tư công, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng phương thức thanh toán một lần theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc áp dụng phương thức thanh toán quỹ đất nhiều lần tương ứng với tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng nghiệm thu giá trị công trình dự án BT hoặc tương ứng với giá trị nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình.
Trường hợp thanh toán quỹ đất nhiều lần tương ứng với tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng giá trị nghiệm thu công trình dự án BT, các bên thỏa thuận tại hợp đồng về tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng nghiệm thu giá trị công trình dự án BT từng lần thanh toán, số lần, tiến độ thanh toán và diện tích quỹ đất dự kiến thanh toán từng lần tương ứng với tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng nghiệm thu giá trị công trình dự án BT.
Trường hợp thanh toán quỹ đất nhiều lần tương ứng với giá trị nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, các bên thỏa thuận tại hợp đồng về hạng mục, giá trị hạng mục, số lần, tiến độ thanh toán, các mốc thời gian hoàn thành các hạng mục công trình và diện tích quỹ đất dự kiến thanh toán tương ứng với các hạng mục công trình.”.
2. Sửa đổi đoạn đầu và điểm a khoản 4 như sau:
“4. Đối với dự án BT độc lập có quy mô tổng mức đầu tư từ 20.000 tỷ đồng trở lên hoặc dự án BT thành phần thuộc dự án có quy mô tổng mức đầu tư từ 20.000 tỷ đồng trở lên hoặc các dự án BT liên quan có liên kết chặt chẽ với dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm quốc gia theo nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Chính phủ thì sau khi ký kết hợp đồng dự án, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) được thanh toán toàn bộ quỹ đất một lần hoặc theo tiến độ giải phóng mặt bằng của quỹ đất nhằm tạo điều kiện cho nhà đầu tư huy động nguồn lực đầu tư xây dựng các công trình dự án bảo đảm kết nối, khai thác hạ tầng đồng bộ. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Quỹ đất thanh toán phải đáp ứng đủ điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án nộp cho cơ quan có thẩm quyền bảo lãnh của ngân hàng thương mại hoặc nộp tiền vào tài khoản phong tỏa do cơ quan có thẩm quyền mở tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước hoặc kết hợp cả hai hình thức này. Giá trị bảo lãnh hoặc số tiền nộp vào tài khoản phong tỏa hoặc tổng giá trị của bảo lãnh và số tiền nộp vào tài khoản phong tỏa tối thiểu bằng giá trị công trình dự án BT quy định tại điểm a khoản này, bảo đảm bảo lãnh của ngân hàng, tài khoản phong tỏa có hiệu lực trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền giao quỹ đất thanh toán cho nhà đầu tư.
Cơ quan có thẩm quyền giao cơ quan ký kết hợp đồng đàm phán, hoàn thiện hợp đồng với nhà đầu tư theo các nội dung chủ yếu của hợp đồng dự án PPP theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, các điểm a, c, d khoản 1 Điều này và các nội dung sau đây:
a) Giá trị công trình dự án BT tại thời điểm giao đất cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) là giá trị công trình dự án BT tại quyết định phê duyệt dự toán công trình BT (sau đây gọi là giá trị công trình dự án BT tại quyết định phê duyệt dự toán công trình BT), gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị (nếu có); chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn xây dựng; chi phí khác; chi phí dự phòng; chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án BT do nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án ứng trước (nếu có); lãi vay huy động vốn đầu tư.
Việc xác định giá trị công trình dự án BT quy định tại điểm này tuân thủ nguyên tắc không làm tăng tổng mức đầu tư trong toàn bộ thời gian có hiệu lực của hợp đồng BT. Giá trị công trình dự án BT quyết toán không vượt giá trị công trình dự án BT quy định tại điểm này;”.
3. Bổ sung điểm b1 vào sau điểm b khoản 4 như sau:
“b1) Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) được giảm trừ giá trị bảo lãnh, số tiền tại tài khoản phong tỏa tương ứng với giá trị hoàn thành đã được nghiệm thu của công trình dự án BT.”.
Điều 40. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 19
“c) Thời điểm xác định giá đất đối với diện tích đất thanh toán cho hợp đồng BT là thời điểm Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất. Giá trị quỹ đất thanh toán đã được xác định thì không thay đổi kể từ thời điểm này, trong đó:
Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, giá trị quỹ đất thanh toán là tiền sử dụng đất của diện tích đất thanh toán được xác định theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp Nhà nước cho thuê đất, giá trị quỹ đất thanh toán là tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê của diện tích đất thanh toán được xác định theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp quỹ đất thanh toán có phần diện tích đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì giá trị quỹ đất thanh toán cho nhà đầu tư không bao gồm giá trị tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn, giảm theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp quỹ đất thanh toán có phần diện tích đất xây dựng cơ sở xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, văn hóa, thể dục, thể thao, cây xanh chuyên dụng và các công trình khác được khuyến khích xã hội hoá thì nhà đầu tư được lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất hằng năm và không tính tiền thuê đất của phần diện tích đất này vào giá trị quỹ đất thanh toán. Nhà đầu tư thực hiện nộp tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích đất này vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp Nhà nước chậm giao đất, cho thuê đất để thanh toán thì nhà đầu tư được hưởng thêm một khoản tiền tương ứng với mức lãi suất trung bình của các ngân hàng thương mại là công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đối với phần giá trị của hạng mục công trình hoặc công trình đã nghiệm thu. Thời gian được hưởng tính từ thời điểm nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình dự án BT đến thời điểm có quyết định giao đất, cho thuê đất;”.
Điều 41. Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 23
“a) Trường hợp giá trị khối lượng nghiệm thu hoặc giá trị hạng mục công trình dự án BT được nghiệm thu hoàn thành thấp hơn giá trị quỹ đất thanh toán thực tế thì nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) nộp bổ sung vào ngân sách nhà nước giá trị chênh lệch thực tế vào từng lần thanh toán.”.
Điều 42. Bổ sung khoản 3 Điều 29
“3. Định kỳ 3 tháng, cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền tiến độ thực hiện triển khai xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo hợp đồng đã ký kết; tình hình sử dụng đất, giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường, an toàn công trình thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai, tình hình quan trắc, giám sát và các vi phạm hợp đồng (nếu có); các vấn đề vướng mắc phát sinh (nếu có) và giải pháp xử lý để bảo đảm nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện cam kết về tiến độ xây dựng, thanh toán, chuyển giao công trình dự án BT.”.
Điều 43. Sửa đổi khoản 1 và khoản 2 Điều 30
“1. Sau khi công trình dự án BT được nghiệm thu, đủ điều kiện đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) lập hồ sơ đề nghị chuyển giao công trình dự án BT gửi cơ quan ký kết hợp đồng. Hồ sơ đề nghị chuyển giao công trình theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
2. Cơ quan ký kết hợp đồng ký biên bản nhận chuyển giao tài sản và lập hồ sơ, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xác định cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành, bảo trì công trình dự án BT.
Trường hợp cần kiểm định chất lượng công trình dự án BT, cơ quan ký kết hợp đồng được thuê tư vấn kiểm định chất lượng theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.”.
Điều 44. Thay thế một số cụm từ tại Nghị định số 257/2025/NĐ-CP
1. Thay thế cụm từ “tổng mức đầu tư công trình dự án BT” tại các Điều 5, 6, 8, 12, 16, 18 và 20 thành “tổng mức đầu tư dự án BT”.
2. Thay thế cụm từ “thiết kế kỹ thuật (trong trường hợp thiết kế ba bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (trong trường hợp thiết kế hai bước) và dự toán” tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 4 và điểm e khoản 2, điểm c khoản 3, điểm e khoản 4 Điều 10 thành “thiết kế xây dựng và dự toán”.
Chương IV
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ
312/2025/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ
QUY ĐỊNH CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO
PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ VÀ CƠ CHẾ THANH TOÁN,
QUYẾT TOÁN ĐỐI VỚI DỰ ÁN ÁP DỤNG LOẠI HỢP ĐỒNG BT
Điều 45. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 Điều 33
“d) Đối với dự án BT kết hợp thanh toán bằng quỹ đất và ngân sách nhà nước: Thời gian bố trí vốn đầu tư công, nguồn vốn ngân sách nhà nước thu được sau đấu giá quỹ đất, tài sản công để thanh toán hạng mục dự án thanh toán bằng ngân sách nhà nước kể từ thời điểm hạng mục hoàn thành, bàn giao cho Nhà nước không quá 03 năm đối với hạng mục có giá trị tương đương quy mô dự án nhóm A, không quá 02 năm đối với hạng mục có giá trị tương đương quy mô dự án nhóm B, không quá 01 năm đối với hạng mục có giá trị tương đương quy mô dự án nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công.”.
Điều 46. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 35
“5. Riêng dự án BT không yêu cầu thanh toán thực hiện như sau:
a) Thời hạn lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án BT không yêu cầu thanh toán thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định này.
b) Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP (trường hợp thành lập doanh nghiệp dự án) thỏa thuận về việc lựa chọn cơ quan kiểm toán độc lập có năng lực và kinh nghiệm để kiểm toán chi phí đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 60 Luật PPP.
c) Doanh nghiệp dự án PPP hoặc nhà đầu tư (trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án) lập và gửi 01 bộ hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP hoàn thành gồm:
Văn bản đề nghị chấp thuận giá trị quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành của doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư (Bản chính). Văn bản nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do không thống nhất giữa doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư và cơ quan, đơn vị kiểm toán.
Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước hoặc đơn vị kiểm toán độc lập kiểm toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP hoàn thành (bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc).
Kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra, biên bản kiểm tra của cơ quan kiểm tra, kết quả điều tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư vi phạm pháp luật bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều tra (bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc) (nếu có).
Báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo kiểm toán, kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra của doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư (Bản chính).
d) Căn cứ hồ sơ do doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư cung cấp theo quy định tại điểm c khoản này, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP xem xét, chấp thuận quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP hoàn thành (Mẫu số 08) trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư cung cấp theo quy định.
đ) Trường hợp nộp hồ sơ bản điện tử, các thành phần hồ sơ phải được ký chữ ký số theo quy định.”.
Điều 47. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 5 Điều 44
“đ) Đối với các hợp đồng dự án BT ký kết theo quy định chuyển tiếp tại điểm b khoản 5 Điều 101 Luật PPP đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thực hiện quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành theo quy định tại điểm d khoản này.”.
Điều 48. Thay thế cụm từ tại Nghị định số 312/2025/NĐ-CP
Thay thế cụm từ “bản sao y bản chính” tại khoản 3 Điều 20, khoản 4 Điều 21, khoản 5 Điều 29, khoản 3 Điều 34, cụm từ “Bản sao có đóng dấu sao y bản chính” tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 25, khoản 4 Điều 27 thành “Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc”.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 49. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với Nghị định số 180/2025/NĐ-CP, Nghị định số 243/2025/NĐ-CP, Nghị định số 257/2025/NĐ-CP:
a) Dự án PPP đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa phê duyệt dự án thì được rà soát, điều chỉnh chủ trương đầu tư, thực hiện thủ tục lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án theo quy định tại Nghị định này;
b) Dự án PPP đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mà không lựa chọn được nhà đầu tư thì được rà soát, điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi để áp dụng quy định tại Nghị định này;
c) Đối với dự án có nhiều nhà đầu tư cùng đề xuất thực hiện, trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc, trực thuộc cơ quan có thẩm quyền đang xây dựng tiêu chí để lựa chọn hồ sơ đề xuất dự án có tính khả thi và hiệu quả cao nhất mà đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa phê duyệt tiêu chí lựa chọn, cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt tiêu chí làm căn cứ để lựa chọn nhà đầu tư hoặc áp dụng quy định tại Nghị định này để xác định nhà đầu tư được giao lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi;
d) Đối với dự án PPP đang lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; lập hồ sơ yêu cầu nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc đã phê duyệt nhưng chưa phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, bên mời thầu tổ chức lập hoặc sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định tại Nghị định này mà không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả thi đã được phê duyệt;
đ) Đối với dự án PPP đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa mở thầu thì bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét tiếp tục mở thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo hồ sơ đã phát hành hoặc gia hạn thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định tại Nghị định này mà không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả thi đã được phê duyệt;
e) Đối với dự án đã phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư nhưng đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức đàm phán, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng căn cứ kết quả lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phát hành và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành;
g) Hợp đồng dự án PPP được ký kết theo quy định của Nghị định số 180/2025/NĐ-CP, Nghị định số 243/2025/NĐ-CP, Nghị định số 257/2025/NĐ-CP trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định của hợp đồng dự án; trường hợp cần sửa đổi, bổ sung nội dung của hợp đồng dự án mà pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng không có quy định thì các bên được thỏa thuận sửa đổi, bổ sung theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15), Nghị định này và pháp luật có liên quan có hiệu lực tại thời điểm sửa đổi, bổ sung hợp đồng;
h) Trong thời gian văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định này chưa có hiệu lực thi hành hoặc chưa được sửa đổi, bổ sung, tổ chức, cá nhân có liên quan được áp dụng các văn bản hướng dẫn quy định chi tiết Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15), Nghị định số 180/2025/NĐ-CP, Nghị định số 243/2025/NĐ-CP, Nghị định số 257/2025/NĐ-CP để lập, chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình chuẩn bị đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP cho phù hợp với quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15) và Nghị định này.
2. Đối với Nghị định số 312/2025/NĐ-CP:
a) Đối với dự án BT kết hợp thanh toán bằng quỹ đất và ngân sách nhà nước đã ký kết hợp đồng BT trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời gian bố trí nguồn ngân sách nhà nước thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) theo quy định tại hợp đồng BT đã ký. Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung thời gian bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước thì các bên được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định này, bảo đảm không dẫn đến tăng nguồn vốn ngân sách nhà nước, giá trị quỹ đất phải thanh toán cho doanh nghiệp dự án, nhà đầu tư đã được quy định tại hợp đồng BT đã ký kết;
b) Hợp đồng dự án BT không yêu cầu thanh toán ký kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa nộp hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành cho cơ quan chủ trì thẩm tra theo quy định tại Nghị định số 312/2025/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
3. Đối với các dự án BT được sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư được ký kết Hợp đồng BT trước ngày 15 tháng 01 năm 2025 (trừ các Dự án BT áp dụng quy định tại Nghị quyết số 16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 quy định về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng - Chuyển giao) thì được thực hiện chuyển tiếp như sau:
a) Đối với các dự án được ký kết Hợp đồng BT trước ngày 01 tháng 10 năm 2019 thì việc thanh toán Hợp đồng BT được thực hiện theo quy định về xử lý chuyển tiếp tại Điều 17 Nghị định số 69/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ quy định việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện Dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ);
b) Đối với các dự án được ký kết Hợp đồng BT từ ngày 01 tháng 10 năm 2019 theo quy định tại Nghị định số 69/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ) thì tiếp tục thực hiện Hợp đồng và thanh toán cho nhà đầu tư theo Hợp đồng đã ký kết và quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng.
Điều 50. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Bãi bỏ Nghị định số 69/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ quy định việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện Dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
LuatVietnam đang cập nhật nội dung bản Word của văn bản…
Mời quý khách xem nội dung Văn bản gốc dưới dạng file PDF. Để tải văn bản, vui lòng xem tại tab Tải về
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!