• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 12/NQ-HĐND Đắk Lắk 2026 điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 02/06/2026 16:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 12/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Cao Thị Hòa An
Trích yếu: Thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 12/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 12/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 12/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
HỘI
ĐỒNG
NHÂN
DÂN
TỈNH
ĐẢK
LẮK
SỐ:
12
/NQ-HĐND
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Đắk
Lắk,
ngày
26
tháng
5
năm
2026
NGHỊ
QUYẾT
Thông
qua
điều
chỉnh
Quy
hoạch
tỉnh
Đắk
Lắk
thời
kỳ
2021
-
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050
HỘI
ĐỒNG
NHÂN
DÂN
TỈNH
ĐẢK
LẮK
KHÓA
XI,
KỲ
HỌP
CHUYÊN
ĐỀ
LÀN
THỨ
NHẤT
Căn
cứ
Luật
Tổ
chức
chính
quyền
địa
phương
ngày
16
tháng
6
năm
2025;
Căn
cứ
Luật
Quy
hoạch
ngày
10
tháng
12
năm
2025;
Căn
cứ
Luật
Bảo
vệ
môi
trường
ngày
17
tháng
11
năm
2020;
Căn
cứ
Luật
Đất
đai
ngày
18
tháng
01
năm
2024;
Căn
cứ
Luật
Sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Luật
Quy
hoạch,
Luật
Đầu
tư,
Luật
Đầu
theo
phương
thức
đối
tác
công
Luật
Đấu
thầu
ngày
29
tháng
11
năm
2024;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
81/2023/QH15
ngày
09
tháng
01
năm
2023
của
Quốc
hội
về
Quy
hoạch
tổng
thể
quốc
gia
thời
kỳ
2021
-
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
252/2025/QH15
ngày
10
tháng
12
năm
2025
của
Quốc
hội
về
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Nghị
quyết
số
81/2023/QH15
ngày
09
tháng
01
năm
2023
của
Quốc
hội
về
Quy
hoạch
tổng
thể
quốc
gia
thời
kỳ
2021-2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
202/2025/QH15
ngày
12
tháng
6
năm
2025
của
Quốc
hội
về
việc
sắp
xếp
đơn
vị
hành
chính
cấp
tỉnh;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
1660/NQ-UBTVQH15
ngày
16
tháng
6
năm
2025
của
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
về
việc
sắp
xếp
các
đơn
vị
hành
chính
cấp
của
tỉnh
Đắk
Lắk
năm
2025;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
111/2025/UBTVQH15
ngày
24
tháng
12
năm
2025
của
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
về
phân
loại
đô
thị;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
112/2025/UBTVQH15
ngày
24
tháng
12
năm
2025
của
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
về
tiêu
chuẩn
của
đơn
vị
hành
chính;
Ký bởi: HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Ngày ký: 01-06-2026 15:12:26 +07:00
2
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
254/2025/QH15
ngày
11
tháng
12
năm
2025
của
Quốc
hội
quy
định
một
số
chế,
chính
sách
tháo
gỡ
khó
khăn,
vướng
mắc
trong
tổ
chức
thi
hành
Luật
Đất
đai;
Căn
cứ
Nghị
định
số
70/2026/NĐ-CP
ngày
09
tháng
3
năm
2026
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
một
số
điều
của
Luật
Quy
hoạch;
Căn
cứ
Quyết
định
số
614/QĐ-TTg
ngày
04
tháng
4
năm
2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt
điều
chinh
Quy
hoạch
vùng
duyên
hải
Nam
Trung
Bộ
Tây
Nguyên
thời
kỳ
2021
-
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050;
Căn
cứ
Quyết
định
số
1747/QĐ-TTg
ngày
30
tháng
12
năm
2023
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt
Quy
hoạch
tỉnh
Đắk
Lắk
thời
kỳ
2021-2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050;
Căn
cứ
Quyết
định
số
1746/QĐ-TTg
ngày
30
tháng
12
năm
2023
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt
Quy
hoạch
tỉnh
Phú
Yên
thời
kỳ
2021
-
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050;
Xét
Tờ
trình
số
147/TTr-UBND
ngày
22
tháng
5
năm
2026
của
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
về
việc
dự
thảo
Nghị
quyết
phê
duyệt
điều
chỉnh
Quy
hoạch
tỉnh
Đắk
Lắk
thời
kỳ
2021
-
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050;
Báo
cáo
thẩm
tra
số
84/BC-HĐND
ngày
25
tháng
5
năm
2026
của
Ban
Kinh
tế
-
Ngân
sách
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh;
Công
văn
số
7314/UBND-ĐTKT
ngày
25
tháng
5
năm
2026
của
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
về
việc
tiếp
thu
ý
kiến
thẩm
tra
của
Ban
Kinh
tế
-
Ngân
sách
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
về
dự
thảo
Nghị
quyết
thông
qua
điều
chinh
Quy
hoạch
tỉnh
Đắk
Lắk
thời
kỳ
2021
-
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050
ý
kiến
thảo
luận
của
đại
biểu
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
tại
kỳ
họp.
QUYẾT
NGHỊ:
Điều
1.
Thông
qua
điều
chỉnh
Quy
hoạch
tỉnh
Đắk
Lắk
thời
kỳ
2021
-
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050,
với
những
nội
dung
như
sau:
1.
Phạm
vi
quy
hoạch
1.1.
Phần
lãnh
thổ
đất
liền
Bao
gồm
toàn
bộ
phần
lãnh
thổ
đất
liền
tỉnh
Đắk
Lắk
được
xác
định
theo
quy
định
của
pháp
luật
liên
quan
với
tổng
diện
tích
18.096,40
km²,
gồm
102
đơn
vị
hành
chính
cấp
(88
14
phường);
phía
Đông
tiếp
giáp
biển
Đông,
phía
Tây
tiếp
giáp
tỉnh
Mondulkiri
(Campuchia),
phía
Nam
tiếp
giáp
tỉnh
Khánh
Hòa
Lâm
Đồng,
phía
Bắc
tiếp
giáp
tỉnh
Gia
Lai.
3
1.2.
Phần
khu
vực
biển
thuộc
quyền
quản
hành
chính
Không
gian
biển
được
xác
định
theo
Luật
Biển
Việt
Nam
năm
2012,
Nghị
định
số
40/2016/NĐ-CP
ngày
15
tháng
5
năm
2016
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
thi
hành
một
số
điều
của
Luật
Tài
nguyên,
môi
trường
biển
hải
đảo,
Nghị
định
số
65/2025/NĐ-CP
ngày
12
tháng
3
năm
2025
của
Chính
phủ
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Nghị
định
số
40/2016/NĐ-CP
ngày
15
tháng
5
năm
2016
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
thi
hành
một
số
điều
của
Luật
Tài
nguyên,
môi
trường
biển
hải
đảo
Nghị
định
số
11/2021/NĐ-CP
ngày
10
tháng
02
năm
2021
của
Chính
phủ
quy
định
việc
giao
các
khu
vực
biển
nhất
định
cho
tổ
chức,
nhân
khai
thác,
sử
dụng
tài
nguyên
biển.
2.
Quan
điểm,
mục
tiêu
của
điều
chỉnh
Quy
hoạch
tỉnh
2.1.
Quan
điểm
về
điều
chỉnh
Quy
hoạch
tỉnh
Một
là,
việc
điều
chinh
Quy
hoạch
tỉnh
phải
đảm
bảo
phù
hợp
với
Chiến
lược
phát
triển
kinh
tế
-
hội
của
đất
nước
thời
kỳ
2021
-
2030;
các
chủ
trương,
chính
sách
lớn
của
Đảng
Nhà
nước
về
phát
triển
đất
nước
trong
kỷ
nguyên
mới;
phù
hợp
với
các
quy
hoạch
cấp
trên
như
quy
hoạch
cấp
quốc
gia,
quy
hoạch
vùng,
...
Hai
là,
kế
thừa
các
nội
dung
còn
phù
hợp
của
quy
hoạch
hai
tỉnh
Đắk
Lắk
Phú
Yên
(trước
hợp
nhất);
phát
triển
trọng
tâm,
trọng
điểm;
phù
hợp
với
phạm
vi,
quy
định
hướng
phát
triển
của
tỉnh;
phát
huy
tối
đa
tiềm
năng,
lợi
thế
của
tỉnh
của
từng
vùng,
từng
địa
phương
trên
địa
bàn
tỉnh,
góp
phần
đẩy
mạnh
thu
hút
đầu
tư,
nguồn
lực
thúc
đẩy
phát
triển
kinh
tế
-
hội
nhanh
bền
vững;
huy
động
hiệu
quả
mọi
nguồn
lực
để
phát
triển
kinh
tế
-
hội
hướng
tới
mục
tiêu
tăng
trưởng
hai
con
số
giai
đoạn
2026
-
2030.
Ba
là,
phát
triển
phải
hướng
tới
sự
bền
vững
giữa
các
yếu
tố
kinh
tế
-
hội,
bảo
vệ
môi
trường,
gắn
với
bảo
đảm
quốc
phòng,
an
ninh;
khai
thác,
quản
sử
dụng
hợp
lý,
hiệu
quả
tài
nguyên;
bảo
tồn
các
di
sản,
phát
huy
các
giá
trị
văn
hóa
truyền
thống
bản
sắc
của
đồng
bào
các
dân
tộc.
Phát
triển
phải
đảm
bảo
tính
liên
kết,
tính
đồng
bộ
tính
thống
nhất
giữa
các
ngành/lĩnh
vực
các
địa
phương.
2.2.
Mục
tiêu
điều
chỉnh
a)
Xác
định
lại
các
quan
điểm,
mục
tiêu,
định
hướng;
đề
ra
nhiệm
vụ
trọng
tâm,
các
khâu
đột
phá
những
nhiệm
vụ,
giải
pháp
để
thúc
đẩy
phát
triển
kinh
4
tế
-
hội
giai
đoạn
đến
năm
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050
của
tỉnh
theo
hướng
phát
triển
nhanh
bền
vững.
b)
Tổ
chức
không
gian
phát
triển
kinh
tế
-
hội
của
tỉnh
thống
nhất,
hiệu
quả
trên
sở
khai
thác
các
lợi
thế
riêng
có,
đảm
bảo
kết
nối
đồng
bộ
hệ
thống
hạ
tầng,
gắn
với
khai
thác,
sử
dụng
bền
vững
tài
nguyên
thiên
nhiên;
phát
triển
các
ngành,
các
vùng
tính
trọng
tâm,
trọng
điểm;
huy
động,
phân
bổ
sử
dụng
hiệu
quả
nguồn
lực;
nâng
cao
năng
lực
cạnh
tranh
cấp
tỉnh.
c)
Làm
sở
để
tổ
chức
lập
quy
hoạch
chỉ
tiết
ngành,
quy
hoạch
đô
thị,
nông
thôn
trên
địa
bàn
tỉnh
đáp
ứng
yêu
cầu
sắp
xếp
đơn
vị
hành
chính
tổ
chức
chính
quyền
địa
phương
hai
cấp;
bảo
đảm
tính
đồng
bộ,
thống
nhất,
chiến
lược
lâu
dài
của
hệ
thống
quy
hoạch.
3.
Nội
dung
điều
chỉnh
Quy
hoạch
tỉnh
Đắk
Lắk
thời
kỳ
2021
-
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050
3.1.
Quan
điểm,
mục
tiêu,
tầm
nhìn,
các
đột
phá
phát
triển
các
nhiệm
vụ
trọng
tâm
3.1.1.
Quan
điểm
phát
triển
a)
Bám
sát
thực
tiễn,
vận
dụng
linh
hoạt
sáng
tạo
đường
lối,
chủ
trương,
định
hướng
của
Đảng,
nhất
các
quyết
sách
lớn,
chiến
lược
của
Trung
ương
phù
hợp
với
điều
kiện
thực
tiễn
địa
phương.
Bảo
đảm
phát
triển
tỉnh
Đắk
Lắk
phù
hợp
với
định
hướng
phát
triển
đất
nước,
Nghị
quyết
Đại
hội
lần
thứ
XIV
của
Đảng,
Chiến
lược
phát
triển
kinh
tế
-
hội
10
năm
2021
-
2030
của
cả
nước;
Quy
hoạch
tổng
thể
quốc
gia,
các
Quy
hoạch
ngành
quốc
gia
Quy
hoạch
vùng
Duyên
hải
Nam
Trung
Bộ
Tây
Nguyên
thời
kỳ
2021
-
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050.
b)
Khai
thác
hiệu
quả
tiềm
năng,
lợi
thế
vị
thế
mới
của
tỉnh
để
phát
triển
kinh
tế
nhanh,
bền
vững
trên
nền
tảng
tăng
trưởng
xanh,
kinh
tế
tuần
hoàn
kinh
tế
số;
tập
trung
phát
triển
các
ngành
lợi
thế
như
nông
nghiệp
công
nghệ
cao,
kinh
tế
rừng,
công
nghiệp
chế
biến
sâu,
năng
lượng
tái
tạo,
kinh
tế
biển,
logistics
du
lịch
sinh
thái,
văn
hóa.
Lấy
đổi
mới
sáng
tạo,
khoa
học
-
công
nghệ
chuyển
đổi
số
làm
động
lực
nâng
cao
năng
suất,
chất
lượng
năng
lực
cạnh
tranh
của
nền
kinh
tế.
Quản
lý,
khai
thác,
sử
dụng
hiệu
quả
tài
nguyên;
bảo
vệ
môi
trường,
chủ
động
thích
ứng
với
biến
đổi
khí
hậu
phòng
chống
thiên
tai.
Đẩy
mạnh
cải
cách
hành
chính,
xây
dựng
chính
quyền
số,
lấy
sự
hài
lòng
của
người
dân
doanh
nghiệp
làm
thước
đo
hiệu
quả
hoạt
động.
5
c)
Lấy
con
người
làm
trung
tâm,
chủ
thể
mục
tiêu
của
phát
triển;
lấy
văn
hóa
làm
nền
tảng,
khơi
dậy
khát
vọng
cống
hiến,
tinh
thần
yêu
nước,
tự
lực,
tự
cường;
phát
huy
truyền
thống
lịch
sử
các
giá
trị
văn
hóa
đặc
sắc
của
các
dân
tộc
Duyên
hải
miền
Trung
Tây
Nguyên
thành
nguồn
lực
nội
sinh,
động
lực
phát
triển
của
tỉnh.
Bảo
đảm
hài
hòa
giữa
tăng
trưởng
kinh
tế
với
bảo
vệ
môi
trường,
bảo
tồn
văn
hóa,
tiến
bộ,
công
bằng
hội;
bảo
đảm
hội
phát
triển
tiếp
cận
bình
đẳng
cho
mọi
người
dân,
nhất
đồng
bào
dân
tộc
thiểu
số
khu
vực
khó
khăn.
Phát
triển
kinh
tế
gắn
với
giảm
nghèo
bền
vững,
nâng
cao
chất
lượng
đời
sống
vật
chất,
văn
hóa,
tinh
thần
chất
lượng
sống
của
Nhân
dân.
d)
Phát
triển
tỉnh
Đắk
Lắk
trọng
tâm,
trọng
điểm,
bám
sát
định
hướng
tổ
chức
không
gian
của
các
quy
hoạch
cấp
trên;
hình
thành
các
vùng
động
lực,
các
hành
lang
kinh
tế
tính
liên
kết
lan
tỏa
cao.
Tổ
chức
không
gian
phát
triển
theo
hướng
mở
rộng
liên
kết
vùng
-
ngành,
khai
thác
hiệu
quả
các
hành
lang
kinh
tế
Đông
-
Tây,
Bắc
-
Nam
phía
Đông,
Bắc
-
Nam
Tây
Nguyên
xuyên
vùng
nhằm
hình
thành
các
chuỗi
giá
trị
liên
kết
chặt
chẽ,
kết
nối
hiệu
quả
với
các
địa
phương
các
vùng
lân
cận.
Phát
triển
hệ
thống
đô
thị
theo
hình
đô
thị
trung
tâm
-
đô
thị
vệ
tinh;
trong
đó,
Buôn
Ma
Thuột
đô
thị
giữ
vai
trò
trung
tâm
vùng,
Tuy
Hòa
đô
thị
trung
tâm
động
lực
cấp
tiểu
vùng.
Ưu
tiên
đầu
hệ
thống
kết
cấu
hạ
tầng
đồng
bộ,
hiện
đại;
từng
bước
xây
dựng
Đắk
Lắk
trở
thành
trung
tâm
y
tế,
giáo
dục
-
đào
tạo,
khoa
học
-
công
nghệ
dịch
vụ
chất
lượng
cao
của
vùng
Duyên
hải
Nam
Trung
Bộ
Tây
Nguyên.
đ)
Kết
hợp
chặt
chẽ
giữa
phát
triển
kinh
tế
-
hội
với
củng
cố
quốc
phòng,
an
ninh,
bảo
đảm
giữ
vũng
ổn
định
chính
trị
trật
tự
an
toàn
hội;
trong
đó
phát
triển
kinh
tế
trọng
tâm,
bảo
đảm
quốc
phòng
-
an
ninh
điều
kiện
tiên
quyết.
Chủ
động
nắm
chắc
tình
hình,
không
để
bị
động,
bất
ngờ
trong
mọi
tình
huống;
xây
dựng
khu
vực
phòng
thủ
vững
chắc;
nâng
cao
năng
lực
dự
báo,
phòng
ngừa
ứng
phó
hiệu
quả
với
các
thách
thức
an
ninh
phi
truyền
thống,
nhất
biến
đổi
khí
hậu,
thiên
tai,
dịch
bệnh,
an
ninh
nguồn
nước,
an
ninh
lương
thực,
an
ninh
năng
lượng
an
ninh
mạng.
Xây
dựng
hệ
thống
chính
trị
vũững
mạnh,
nâng
cao
hiệu
lực,
hiệu
quả
quản
Nhà
nước;
mở
rộng
quan
hệ
đối
ngoại,
chủ
động
hội
nhập
quốc
tế,
tạo
môi
trường
thuận
lợi
cho
hợp
tác
phát
triển
kinh
tế
-
hội.
3.1.2.
Mục
tiêu,
chỉ
tiêu
cụ
thể
đến
năm
2030
3.1.2.1.
Mục
tiêu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 12/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 46/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ; phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La

image

Quyết định 103/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới  hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; hoạt động quy hoạch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×