• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 414/KH-UBND Huế quản lý khai thác khoáng sản cung cấp vật liệu xây dựng 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 29/07/2026 07:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 414/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Mạnh
Trích yếu: Quản lý, khai thác khoáng sản đảm bảo nguồn cung vật liệu xây dựng đối với các công trình, dự án trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 414/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 414/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 414/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 414 /KH-UBND
Huế, ngày 18 tháng 7 năm 2026
KẾ HOẠCH
Qun lý, khai thác khoáng sn đảm bo ngun cung vt liu xây dng đối vi
c ng tnh, d án trên đa bàn tnh ph giai đon 2026 - 2030
Thực hiện Kết luận số 310-KL/TU ngày 27/5/2026 của Ban Thường vụ
Thành uỷ tại phiên họp định kỳ tháng 5/2026; Ủy ban nhân dân thành phố (viết
tắt UBND thành phố) ban hành Kế hoạch qun , khai thác khoáng sn bảo
đảm nguồn cung nguyên vật liệu đối với các dự án, công trình trên địa bàn thành
phố giai đoạn 2026 - 2030, với các nội dung sau:
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
I. MỤC ĐÍCH
Chủ động soát, đánh giá, dự báo nhu cầu vật liệu xây dựng thông
thường (VLXDTT) phục vụ các dự án, công trình trọng điểm, các dự án đầu
công trên địa bàn thành phố.
Phân bổ hợp nguồn cung vật liệu xây dựng (VLXD) từ các mỏ khoáng
sản đang hoạt động; bảo đảm cân đối giữa nhu cầu sử dụng khả năng khai
thác, cung ứng của từng khu vực, hạn chế tình trạng thiếu hụt, khan hiếm hoặc
tăng giá bất hợp lý.
Nâng cao hiệu quả quản nhà nước đối với hoạt động khai thác, chế
biến, vận chuyển sử dụng vật liệu xây dựng; khai thác, sử dụng tiết kiệm,
hiệu quả tài nguyên khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan phát
triển bền vững.
Làm sở để các sở, ban, ngành, địa phương các tổ chức, doanh
nghiệp khai thác khoáng sản xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh, điều tiết
nguồn cung, đáp ứng kịp thời nhu cầu vật liệu xây dựng phục vụ các công trình,
dự án trên địa bàn thành phố.
Góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư, nhất các công
trình trọng điểm; tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - hội, bảo đảm
an ninh tài nguyên và ổn định thị trường VLXD.
II. YÊU CẦU
Việc xác định nhu cầu VLXD phải bảo đảm khách quan, khoa học, phù
hợp với tình hình thực tế triển khai các dự án, công trình nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của thành phố trong từng giai đoạn.
Việc phân bổ nguồn cung từ các mỏ phải bảo đảm công khai, minh bạch,
hợp theo năng lực khai thác được cấp phép, trữ lượng còn lại, khoảng cách
vận chuyển, khả năng cung ứng thực tế và yêu cầu bảo vệ môi trường.
2
Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, ban, ngành, địa phương, chủ
đầu các dự án các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trong công tác dự
báo nhu cầu, điều phối nguồn cung và xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
Ưu tiên bảo đảm nguồn VLXD cho các dự án, công trình trọng điểm quốc
gia, dự án trọng điểm của thành phố, các công trình phòng chống thiên tai, ứng
phó biến đổi khí hậu và các công trình phục vụ an sinh xã hội.
Thường xuyên soát, cập nhật tình hình cung - cầu VLXD; kịp thời triển
khai các giải pháp điều tiết, bổ sung nguồn cung, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
nhằm bảo đảm ổn định thị trường đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - hội
của thành phố.
Việc tổ chức thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm đúng quy định của pháp
luật về khoáng sản, xây dựng, bảo vệ môi trường các quy định pháp luật
liên quan.
B. NỘI DUNG THỰC HIỆN
I. ĐỐI VI ĐÁ LÀM VLXDTT
1. Hin trng
Hiện nay, trên địa bàn thành phố 18 mỏ đang còn hiệu lực (trong đó
15 mỏ đã hoạt động, 01 mỏ chưa hoạt động, 02 mỏ đang tạm dừng hoạt động)
chủ yếu tập trung tại phường Kim Long phường Hương Trà; Lộc An;
Chân Mây - Lăng Cô; Khe Tre; A Lưới 3 với tổng diện tích cấp phép của
18 mỏ hơn 107 ha, trữ lượng phê duyệt hơn 35 triệu (thể tự nhiên), tương
đương hơn 51 triệu m
3
(thể nguyên khai), công suất khai thác khoảng 1,75 triệu
m³/năm (thể tự nhiên), tương đương hơn 2,5 triệu m
3
(thể nguyên khai).
03 mỏ đã nâng công suất theo Nghị quyết 66.4/2026/NQ-CP với tổng trữ
lượng được nâng công suất thêm 360.000 m
3
(thể tự nhiên), tương đương
531.000 m
3
(thể nguyên khai), đã bổ sung thêm nguồn VLXD cho các dự án
trọng điểm.
Các mỏ đất làm VLSL đang sẽ cấp phép khai thác khoáng sản đá làm
VLXDTT đi kèm tại trên địa bàn với tổng trữ lượng cấp phép hơn 28,6 triệu m
3
(thể tự nhiên), tương đương hơn 42,4 triệu m
3
(thể nguyên khai).
Các mỏ đang hoạt động và các mỏ dự kiến cấp phép trong thời gian tới
khả năng cung cấp đá làm VLXDTT hơn 49,2 triệu m
3
(thể tự nhiên), tương
đương với 72,67 triệu m
3
(thể nguyên khai).
(Chi tiết tại Phụ lục 1 đính kèm)
2. Mở rộng các mỏ đá đang còn hiệu lực
Triển khai thăm mở rộng 18 mỏ đá làm VLXDTT đang còn hoạt động
khai thác theo quy định tại điểm d Khoản 2 Điều 4 Luật Địa chất và Khoáng sản
năm 2024, được sửa đổi, bổ sung tại điểm b Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ
một số điều của Luật Địa chất khoáng sản số 147/2025/QH15; Điều 35 Nghị
định 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ, đáp ứng các điều kiện
3
sau: Khu vực khoáng sản liền kề với khu vực được cấp giấy phép khai thác
khoáng sảndiện tích không vượt quá 50% diện tích khu vực đã được cấp giấy
phép khai thác khoáng sản; khu vực liền kề với khu vực đã được cấp giấy phép
khai thác khoáng sản được mở rộng theo hướng đồi một mái; không có khả năng
hình thành dự án khai thác khoáng sản mới do không điều kiện kết nối giao
thông, bố trí công trình phụ trợ, sử dụng hạ tầng kỹ thuật trong khu vực
không đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường trong hoạt động
khoáng sản theo quy định của pháp luật. Tổng diện tích dự kiến mở rộng khoảng
61,17 ha, tổng trữ lượng dự kiến 21,55 triệu m
3
.
3. Đánh giá nhu cầunguồn cung đá làm VLXDTT
Nhu cầu nguồn đá làm VLXDTT cho các dự án vốn ngân sách:
Loại VLXD
Năm 2026
Năm 2027
Giai đoạn
2028 - 2030
Đá xây dựng các loại (m
3
)
2.320.587
998.697
2.517.313
Nhu cầu nguồn đá làm vật liệu xây dựng cho các dự án sử dụng vốn trong
và ngoài ngân sách trong năm 2026 và giai đoạn 2027-2030
Loại VLXD
Năm 2027
Giai đoạn
2028-2030
Đá xây dựng các loại (m
3
)
3.368.000
12.873.000
Đối chiếu nhu cầunguồn cung VLXD cho tất cả các Dự án trên địa bàn
năm 2026, giai đoạn 2027 - 2030 như sau:
Đá làm VLXD (m
3
)
Ghi chú
Loại
VLXD/Năm
Cung
Cầu
Thừa/Thiếu
Năm 2026
2.431.000
3.932.000
-1.501.000
Công suất khai thác tối đa tại
các mỏ đang hoạt động
Giai đoạn
2027-2030
72.670.000
16.241.000
+ 56.429.000
Trữ lượng tối đa các mỏ đang
hoạt động, các mỏ chưa hoạt
độngdự kiến cấp phép trong
thời gian
4. Gii pháp t chc thc hin
Để chủ động đảm bảo được nguồn cung giai đoạn 2027 - 2030 trong
giai đoạn tới (với khả năng cung cấp đá làm VLXDTT hơn 49,2 triệu m
3
(thể
tự nhiên) tương đương với 72,67 triệu m
3
(thể nguyên khai), cần triển khai các
nhiệm vụ cụ thể:
4
(1) T chc kết cung cp vt liu y dng ti c m đá cho c d án,
ng trình đang thc hin tn địa bàn thành ph; căn c nhu cu đá làm VLXDTT
ti các khu vc, phân b các m đá phù hp (tr lượng,công sut khai thác, quãng
đưng vn chuyn,…)
+ quan chủ trì: Sở Xây dựng.
+ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp Môi trường, UBND các xã,
phường mỏ khoáng sản đang hoạt động; Các Ban quản dự án đầu xây
dựng; Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn.
+ Thời gian thực hiện: Quý III, Quý IV/2026.
(2) T chc đu giá theo Kế hoch đã đưc phê duyt đi vi 03 m đá, c th:
- M đá m VLXDTT ti khu vc Lc An (din ch 20,0 ha, tr lưng
i nguyên d o 8.006.276 m
3
đá; 1.940.000 m
3
đt).
- M đám VLXDTT ti khu vc Tc Trưt, xã Khe Tre (din tích 3,0 ha,
tr lưng d báo 550.051 m
3
).
- Mỏ đá làm VLXDTT tại khu vực Bắc Khe Ly, phường Kim Long (diện
tích 10,7 ha, trữ lượng dự báo 4.000.000 m
3
).
+ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
+ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND Lộc An, UBND
Khe Tre, UBND phường Kim Long.
+ Thời gian thực hiện: Quý IV/2026 và năm 2027.
(3) Ch đng soát, đánh giá nhu cu vt liu phc v các d án đu tư xây
dng, đặc bit c công trình, d án trng đim, kp thi đề xut, hướng dn
doanh nghip khai thác khng sn tn địa bànngng sut đ cung cp VLXD
cho c d án đầu tư công.
+ Cơ quan ch trì: S ng nghip Môi trưng.
+ Cơ quan phi hp: Các S, ban, ngành liên quan, các Doanh nghiệp khai
thác khoáng sản trên địa bàn.
+ Thời gian thực hiện: Thường xuyên
(4) Chủ động nghiên cứu, hướng dẫn các doanh nghiệp khai thác khoáng
sản đá làm VLXD trên địa bàn mở rộng mỏ theo quy định tại điểm d Khoản 2
Điều 4 Luật Địa chất và Khoáng sản năm 2024, được sửa đổi, bổ sung tại điểm b
Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất khoáng
sản số 147/2025/QH15.
+ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
+ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành liên quan, các Doanh nghiệp
khai thác khoáng sản trên địa bàn.
+ Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
II. ĐI VI ĐTM VT LIU SAN LP (VLSL)
5
1. Hiện trạng: 18 mỏ đất (13 mỏ đang hoạt động; 05 mỏ chưa hoạt động)
với tổng diện tích 18 mỏ đã phê duyệt hơn 248,97 ha, với trữ lượng được phê
duyệt hơn 29 triệu m
3
(thể tự nhiên), tương đương hơn 37 triệu m
3
(thể nguyên
khai). Tổng công suất hơn 6 triệu m
3
/năm (thể tự nhiên), tương đương hơn 6,8
triệu m
3
(thể nguyên khai); trong đó:
+ Trữ lượng khoáng sản đã khai thác đến hết năm 2025 (theo báo cáo định
kỳ khai thác khoáng sản của các Doanh nghiệp): 4.778.363m
3
.
+ Trữ lượng còn lại: 26,3 triệu m
3
(thể tự nhiên), tương đương 33,9 triệu
m
3
(thể nguyên khai).
2. Đất tầng phủ (khoáng sản đi kèm) tại các mỏ đá làm VLXDTT
Trên địa bàn thành phố 11 mỏ với tổng trữ lượng khai thác: 5,8 triệu
m
3
(thể tự nhiên), tương đương 7,4 triệu m
3
(thể nguyên khai), trữ lượng còn lại
hơn 3,5m
3
(thể tự nhiên), tương đương hơn 4,5 triệu m
3
(thể nguyên khai).
3. Các mỏ đất làm VLSL đã trúng đấu giá đang thực hiện thủ tục cấp
phép khai thác
- Các mỏ đang lập thủ tục cấp phép: 03 mỏ.
- Các m đã cp phép thăm và phê duyt tr lưng: 02 m.
Tổng trữ lượng còn lại của các mỏ đang hoạt động: 19,4 triệu m
3
(thể tự
nhiên) tương đương 25 triệu m
3
(thể nguyên khai).
Trữ lượng các mỏ chưa hoạt động dự kiến cấp phép trong thời gian tới:
34,6 triệu m
3
(thể tự nhiên), tương đương 44,6 triệu m
3
(thể nguyên khai).
Tổng các mỏ đang hoạt động các mỏ dự kiến cấp phép trong thời gian
tới sẽ khả năng cung cấp đất làm VLSL hơn 53 triệu m
3
(thể tự nhiên), tương
đương 68 triệu m
3
(thể nguyên khai).
(Chi tiết tại Phụ lục 2 đính kèm)
4. Nguồn đất làm VLSL cung cấp cho các dự án trọng điểm theo
chế đặc thù tại Nghị quyết 66.4/2026/NQ-CP của Chính phủ đã được luật
hóa tại Luật Địa chất Khoáng sản (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số
147/2025/QH15)
a) D án m rng đưng cao tc Bc - Nam phía Đông đon Cam L - La Sơn:
Chủ tịch UBND thành phố đã khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai
thác khoáng sản để cấp phép 02 mỏ đất làm VLSL tại phường Kim Trà
phường Phong Thái cho các đơn vị thi công trực tiếp tại Dự án mở rộng đường
cao tốc Cam Lộ - La Sơn giai đoạn 2 với tổng trữ lượng 865.262 m
3
(thể tự
nhiên) tương đương 1.116.187 m
3
(thể nguyên khai), đảm bảo nguồn vật liệu
cho dự án. Hiện nay đã cấp phép 01 mỏ đất làm vật liệu đắp nền công trình tại
phường Kim Trà.
b) Dự án Trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học trung học sở
tại xã A Lưới 4: Chủ tịch UBND thành phố đã cấp phép 01 mỏ đất làm VLSL tại
A Lưới 4 với trữ lượng 103.200 m
3
(thể nguyên khai) cho đơn vị thi công
6
trực tiếp phục vụ dự án Trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học trung học
sở tại xã A Lưới 4 và đã đảm bảo nguồn VLSL cho dự án.
5. Khảo sát các khu vực nằm ngoài quy hoạch để cấp phép theo chế
đặc thù tại Nghị quyết 66.4/2026/NQ-CP của Chính phủ đã được luật hóa tại
Luật Địa chất Khoáng sản (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số
147/2025/QH15) theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp Môi trường tại Công
văn số 271/BNNMT-ĐCKS ngày 10/01/2026 với chế7 không”:
- Địa bàn phương Phong Điền: diện tích khoảng 50 ha;
- Địa bàn phường Phong Thái: diện tích khoảng 30 ha;
- Địa bàn phường Hương Trà: diện tích khoảng 40 ha;
- Địa bàn phường Kim Trà: diện tích khoảng 40 ha;
- Địa bàn xã Bình Điền: diện tích khoảng 40 ha;
- Địa bàn phường Kim Long: diện tích khoảng 50 ha;
- Địa bàn phường Thủy Xuân: diện tích khoảng 50 ha;
- Địa bàn phường Thanh Thủy: diện tích khoảng 50 ha;
- Địa bàn phường Hương Thủy: diện tích khoảng 30 ha;
- Địa bàn phường Phú Bài: diện tích khoảng 50 ha;
- Địa bàn xã Hưng Lộc: diện tích khoảng 60 ha;
- Địa bàn xã Lộc An: diện tích khoảng 40 ha;
- Địa bàn xã Phú Lộc: diện tích khoảng 50 ha;
- Địa bàn xã Chân Mây - Lăng Cô: diện tích khoản 350 ha;
- Địa bàn các xã: A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4, A Lưới 5: diện
tích khoảng 100 ha;
- Đa bàn các xã Nam Đông, Khe Tre, Long Qung: din tích khong 60 ha.
6. Đánh gia nhu cầunguồn cung đất làm VLSL
- Nhu cầu đất làm VLSL cho các dự án xây dựng sử dụng ngân sách nhà
nước trong năm 2026, 2027 và giai đoạn 2028-2030
Loại VLXD
Năm 2026
Năm 2027
Giai đoạn
2028 - 2030
Đất làm VLSL (m
3
)
4.067.899
2.143.212
6.274.686
- Về nhu cầu VLXD trên địa bàn thành phố trong năm 2026 giai đoạn
2027 - 2030 (các dự án đầu bằng ngân sách nhà nước, vốn ngoài ngân sách,
đầu trong nhân dân…):
Loại VLXD
Giai đoạn
2028 - 2030
Đất làm VLSL (m
3
)
81.373.000
7
Đối chiếu nhu cầunguồn cung VLXD cho tất cả các Dự án trên địa bàn
năm 2026, giai đoạn 2027 - 2030 như sau:
Đất làm VLSL (m
3
)
Ghi chú
Loại
VLXD/Năm
Cung
Cầu
Thừa/Thiếu
Năm 2026
5.918.508
15.164.000
-9.245.492
Công suất khai thác tối đa
tại các mỏ đang hoạt động
Giai đoạn
2027-2030
68.000.000
108.575.000
-40.575.000
Trữ lượng tối đa các mỏ
đang hoạt động, các mỏ
chưa hoạt độngdự kiến
cấp phép trong thời gian
7. Gii pháp t chc thc hin
Để đảm bảo được nguồn cung giai đoạn 2027 2030 trong thời gian
tới cho các dự án trên địa bàn, cần triển khai các nhiệm vụ cụ thể:
(1) Cấp phép theo Nghị quyết 66.4/2026/NQ-CP đã được luật hóa tại Luật
Địa chất Khoáng sản (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 147/2025/QH15) đối
với các khu vực đã được khoanh định khu vực không đấu giá để phục vụ các dự
án, công trình quy định tại các điểm a, b, c, d đ khoản 1a Điều 55 Luật Địa
chất khoáng sản số 54/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số
147/2025/QH15), cụ thể:
- Khu vực tại Phú Lộc (Diện tích 4,15 ha), tại Quyết định số
613/QĐ-UBND ngày 09/02/2026 của Chủ tịch UBND thành phố.
- Khu vực tại Phường Thanh Thủy (diện tích 6,47 ha) tại Quyết
định số 613/QĐ-UBND ngày 09/02/2026 của Chủ tịch UBND thành phố.
- Khu vực tại phường Phong Thái (diện tích 4,18 ha) tại Quyết định số
1897/QĐ-UBND ngày 10/6/2026 của Chủ tịch UBND thành phố.
+ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
+ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND Phú Lộc, UBND
phưng Phong Thái, UBND phưng Thanh Thu, c BQL d án đu tư xây dng.
+ Thời gian thực hiện: Năm 2026 và năm 2027.
(2) Khảo sát, nghiên cứu vị trí phù hợp, thuận lợi, không ảnh hưởng đến
an ninh - quốc phòng, khả năng cung cấp đủ nhu cầu VLXDTT cho dự án,
công trình quy định tại các điểm a, b, c, d đ khoản 1a Điều 55 Luật Địa chất
khoáng sản số 54/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số
147/2025/QH15), tham mưu khoanh định vào danh mục khu vực không đấu giá
quyền khai thác khoáng sản lập thủ tục để đề nghị cấp giấy phép khai thác
khoáng sản theo quy định.
+ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
+ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các
BQL dự án đầu xây dựng.
+ Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
8
(3) Tổ chức đấu giá theo Kế hoạch đã được phê duyệt đối với 04 mỏ đất,
cụ thể:
- Mỏ đất làm VLSL tại phường Phú Bài (khu vực 1) (diện tích 17,03 ha,
trữ lượng dự kiến 2.400.000 m
3
);
- Mỏ đất làm VLSL tại phường Phú Bài (khu vực 2) (diện tích 22,55 ha,
trữ lượng dự kiến 2.350.000m
3
);
- Mỏ đất làm VLSL tại phường Phú Bài (khu vực 3) (diện tích 19,82 ha,
trữ lượng dự kiến 4.300.000 m
3
);
- Mỏ đất làm VLSL tại vị trí 1 khu vực phường Phú Bài, thành phố Huế
(diện tích 36 ha, trữ lượng dự kiến 3.300.000 m
3
);
+ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
+ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND phường Phú Bài.
+ Thời gian thực hiện: Quý IV/2026 và năm 2027.
(4) Rà soát các khu vựckhả năng cấp phép đất làm VLSL (08 khu vực)
trong Quy hoạch thành phố để đưa vào Kế hoạch đấu giá quyền khai thác
khoáng sản.
+ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
+ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, các địa phương liên quan.
+ Thời gian thực hiện: Năm 2026 - 2030.
(5) Khảo sát các khu vực khả năng cấp phép nằm ngoài Quy hoạch
thành phố để cấp phép theo chế đặc thù tại Nghị quyết 66.4/2026/NQ-CP của
Chính phủ đã được luật hóa tại Luật Địa chất Khoáng sản (được sửa đổi, bổ
sung tại Luật số 147/2025/QH15).
+ quan chủ trì: UBND cấp xã.
+ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, các địa phương liên quan.
+ Thời gian thực hiện: Năm 2026 đến năm 2030.
III. ĐỐI VI T LÀM VLXDTT
1. Hin trng
01 mỏ đã được cấp phép hoạt động thông qua đấu giá với trữ lượng
cát, sỏi huy động vào thiết kế khai thác, trữ lượng được khai thác cấp 122
52.595m
3
(thể tự nhiên); trong đó: trữ lượng sỏi 34.812m
3
, trữ lượng cát
17.783m
3
; trong đó:
- Trữ lượng khoáng sản đã khai thác đến hết năm 2025: Khoáng sản chính
(cát): 3.896,57m
3
, khoáng sản đi kèm (sỏi): 10.441,78m
3
.
- Trữ lượng được phép khai thác còn lại: Khoáng sản chính (cát):
13.145,59 m
3
, khoáng sản đi kèm (sỏi): 23.925,11m
3
.
2. Nguồn cát làm VLXD cung cấp cho các dự án trọng điểm theo
chế đặc thù tại Nghị quyết 66.4/2026/NQ-CP của Chính phủ đã được luật
9
hóa tại Luật Địa chất Khoáng sản (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số
147/2025/QH15)
Chủ tịch UBND thành phố đã khoanh định 05 khu vực tọa lạc tại các xã A
Lưới 1, A Lưới 3 A Lưới 4 vào danh mục khu vực không đấu giá quyền khai
thác khoáng sản để cung cấp khoáng sản làm VLXDTT, VLSL cho các dự án
trường nội trú liên cấp tại các A Lưới các công trình, dự án quy định tại
các điểm a, b, c, d đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất khoáng sản
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất khoáng sản số
147/2025/QH15 (tại Quyết định số 2193/QĐ-UBND ngày 27/6/2026).
3. Nguồn cát, sỏi làm VLXDTT tại các lòng hồ thủy điện, thủy lợi
các sông suối trên địa bàn thành phố
Trên địa bàn thành phố Huế hiện khoảng 13 nhà máy thủy điện đang
vận hành, gồm các nhà máy như: A Lưới, Bình Điền, Hương Điền, Tả Trạch, A
Roàng, Thượng Lộ, A Lin Thượng, A Lin B1, A Lin B2, Sông Bồ, Thượng
Nhật, Rào Trăng 3, Rào Trăng 4 với tổng công suất khoảng 459 MW. Qua đánh
giá bộ 02 hồ thủy điện Hương Điền Bình Điền với nguồn vật liệu cát,
sỏi với trữ lượng khoảng hơn 2 triệu m
3
.
Ngoài ra, nhiều hồ chứacông trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu, cấp nước
sinh hoạt, phòng chống điều tiết nguồn nước, trong đó hồ Tả Trạch
dung tích 646 triệu m
3
nước. Qua đánh giá bộ với nguồn cát, sỏi làm
VLXDTT có trữ lượng hơn 4 triệu m
3
.
3. Đánh giá nhu cầunguồn cung cát làm VLXDTT
Nhu cầu VLXD cho các dự án xây dựng sử dụng ngân sách nhà nước
trong năm 2026, 2027 và giai đoạn 2028-2030:
Loại VLXD
Năm 2026
Năm 2027
Giai đoạn
2028 - 2030
Cát làm VLXD (m
3
)
633.768
448.989
497.818
Nhu cầu VLXD cho các dự án đầu bằng ngân sách nhà nước, vốn ngoài
ngân sách, đầu trong nhân dân…):
Loại VLXD
Năm 2026
Năm 2027
Giai đoạn
2028 - 2030
Cát làm VLXD (m
3
)
1.816.000
1.679.000
7.031.000
Đối chiếu nhu cầunguồn cung VLXD cho tất cả các Dự án trên địa bàn
năm 2026, giai đoạn 2027 - 2030 như sau:
Loại
Cát làm VLXD (m
3
)
Ghi chú
10
VLXD/Năm
Cung
Cầu
Thừa/Thiếu
Năm 2026
10.519
1.816.000
-1.805.481
Công suất khai thác tối đa
tại các mỏ đang hoạt động
Giai đoạn
2027-2030
13.145,59
8.710.000
-8.696.854
Trữ lượng còn lại tại mỏ
3. Gii pháp t chc thc hin
(1) Tham mưu cấp giấy phép khai thác cát làm VLXD tại các A Lưới
để cung cấp cho các dự án trường nội trú liên cấp tại các xã A Lướicác dự án
quy định tại điểm a, b, c, d đ khoản 1a Điều 55 Luật Địa chất Khoáng sản
năm 2024, được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 147/2025/QH15 (theo Quyết định
số 2193/QĐ-UBND ngày 27/6/2026 của Chủ tịch UBND thành phố về phê
duyệt khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc
thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch UBND thành phố).
+ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
+ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các
BQL dự án đầu xây dựng.
+ Thời gian thực hiện: Năm 2026 đến năm 2030.
(2) Lập dự án nạo vét, khơi thông dòng chảy kết hợp thu hồi khoáng sản
cát làm VLXDTT tại các lòng sông, suối trên địa bàn quản lý.
+ quan chủ trì: UBND xã, phường.
+ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp Môi trường, Sở
Xây dựng và các quan liên quan.
+ Thời gian thực hiện: Năm 2026 đến năm 2030.
(3) Nạo vét lòng hồ thủy lợi để khai thác khoáng sản, vật liệu phục vụ các
công trình xây dựng trên địa bàn theo đúng quy định của pháp luật.
+ quan chủ trì: Các chủ quản lý công trình thuỷ lợi trên địa bàn.
+ quan phối hợp: Các sở, ban ngành, UBND các xã, phường.
+ Thời gian thực hiện: Năm 2026 đến năm 2030.
(4) Nạo vét kết hợp thu hồi khoáng sản cát tại các lòng hồ thủy điện nhằm
tổ chức khai thác hiệu quả, tránh lãng phí nguồn khoáng sản trong lòng hồ, đồng
thời, bảo đảm an toàn hồ đập, không ảnh hưởng đến hoạt động vận hành của các
nhà máy thủy điện. Sản phẩm thu hồi (cát, sỏi làm VLXDTT…) để cung cấp
cho các dự án, công trình quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 Luật
Địa chất Khoáng sản năm 2024, được sửa đổi, bổ sung tại Luật số
147/2025/QH15.
+ quan chủ trì: Các Ban quảndự án đầu xây dựng của thành phố.
+ quan phối hợp: Các sở, ban ngành, UBND các xã, phường
+ Thời gian thực hiện: Năm 2026 đến năm 2030
IV. MỘT SỐ NHIỆM VỤ KHÁC NHẰM ĐẢM BẢO NGUỒN
CUNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN TỚI
11
(1) Tổ chức công bố giá vật liệu xây dựng, chỉ số giá xây dựng trên địa
bàn thành phố theo đúng quy định của pháp luật; khảo sát, thu thập, tổng hợp
thông tin giá vật liệu xây dựng trên thị trường để kịp thời cập nhật, công bố giá
bảo đảm phản ánh sát mặt bằng giá tại địa phương, phục vụ công tác quản chi
phí đầu xây dựng.
+ quan chủ trì: Sở Xây dựng.
+ quan phối hợp: Các Sở Nông nghiệp Môi trường, Sở Tài chính,
UBND các xã, phường.
+ Thời gian thực hiện: Hàng tháng.
(2) Tổ chức kiểm tra việc kê khai, niêm yết giá, các yếu tố hình thành giá,
việc chấp hành pháp luật về giá của các tổ chức, nhân sản xuất, kinh doanh
VLXD; kịp thời phát hiện, xửhoặc tham mưu xử lý các hành vi vi phạm theo
thẩm quyền.
+ quan chủ trì: Sở Tài chính.
+ Cơ quan phi hp: c S, ban, nnh, UBND các xã, phưng liên quan.
+ Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
(3) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật
về khoáng sản, bảo vệ môi trường.
+ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường
+ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
+ Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
(4) Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát đối với các tổ chức, nhân
kinh doanh VLXD; kịp thời phát hiện xử nghiêm theo quy định của pháp
luật đối với các hành vi đầu cơ, găm hàng, lợi dụng biến động thị trường để tăng
giá bán bất hợp lý, gây ảnh hưởng đến hoạt động đầu xây dựng quyền lợi
của người tiêu dùng.
+ quan chủ trì: Sở Công Thương.
+ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
+ Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
(5) Tăng cường công tác quản địa bàn, thường xuyên kiểm tra, giám sát
hoạt động khai thác khoáng sản làm VLXD và hoạt động kinh doanh VLXD trên
địa bàn; kịp thời phát hiện, ngăn chặn báo cáo quan thẩm quyền xử
các trường hợp khai thác trái phép, vận chuyển, kinh doanh VLXD không đúng
quy định hoặcdấu hiệu đầu cơ, găm hàng gây biến động giá trên thị trường.
+ quan chủ trì: UBND các xã, phường.
+ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành.
+ Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
(6) Chủ động nguồn cung vật liệu cho các công trình, dự án theo tiến độ
của các công trình, dự án trọng điểm được giao; chủ động khảo sát, xác định các
vị trí mỏ vật liệu phù hợp để đưa vào hồ thiết kế thuộc chủ trương đầu tư, làm
12
sở cấp phép theo chế đặc thù quy định tại Nghị quyết 66.4/2026/NQ-CP
đã được luật hóa tại Luật Địa chất Khoáng sản (được sửa đổi, bổ sung tại
Luật số 147/2025/QH15), bảo đảm đáp ứng tiến độ yêu cầu về thời gian thực
hiện công trình.
Cơ quan ch t: c BQL d án đầu tư y dng các đơn v đưc giao
nhim v ch đu tư c d án đầu tư xây dng trên đa bàn tnh ph.
+ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
+ Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Th trưởng các S, ban, ngành, UBND các xã, phường, các doanh
nghip khai thác khoáng sn trên địa n thành ph, c ch qun công trình
thu đin, thu li trên địa bàn ch động xây dng kế hoch chi tiết, các bin
pháp c th để trin khai thưc hin có hiu qu nhm đảm bo ngun cung VLXD
trong giai đon ti, định k báo cáo v UBND thành ph qua S Nông nghip
Môi trưng để tng hp.
2. Giao Sở Nông nghiệp Môi trường theo dõi, đôn đốc tổng hợp,
báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của các quan, đơn vị, địa phương; định
kỳ báo cáo UBND thành phố theo quy định.
Quá trình thực hiện Kế hoạch này nếu khó khăn, vướng mắc, đề nghị
các quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp Môi
trường để tổng hợp, báo cáo, đề xuất UBND thành phố xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Ủy ban MTTQ thành phố;
- Thường trực Đảng ủy UBND thành phố;
- Chủ tịch và các PCT UBND thành phố;
- Ban Nội chính Thành ủy, UBKT Thành ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQHHĐND thành phố;
- Các quan chuyên môn thuộc thành phố;
- UBND các phường, xã;
- Các đơn v SNCLvà DNNN thuc UBND thành ph;
-Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản; Chủ quản
lý các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi trên địa bàn;
- Cổng Thông tin Điện tử thành phố;
- VP: và các CV;
- Lưu: VT, XD.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 414/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế quản lý, khai thác khoáng sản đảm bảo nguồn cung vật liệu xây dựng đối với các công trình, dự án trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×