Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 42/2026/TT-BCT quy định danh mục hàng hóa lưỡng dụng

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 30/07/2026 13:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Công Thương
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 42/2026/TT-BCT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Sinh Nhật Tân
Trích yếu: Quy định Danh mục chi tiết hàng hóa lưỡng dụng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo Xuất nhập khẩu Công nghiệp

TÓM TẮT THÔNG TƯ 42/2026/TT-BCT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Thông tư 42/2026/TT-BCT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 42/2026/TT-BCT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 42/2026/TT-BCT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ CÔNG THƯƠNG
­­­­­­­­­­­­­­­­­­­________

Số: 42/2026/TT-BCT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định Danh mục chi tiết hàng hóa lưỡng dụng thuộc thẩm quyền quản
lý của Bộ Công Thương

________________

 

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 259/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thương mại chiến lược;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định Danh mục chi tiết hàng hóa lưỡng dụng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương.

Điều 1. Danh mục chi tiết hàng hóa lưỡng dụng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương

Ban hành Danh mục chi tiết hàng hóa lưỡng dụng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương thực hiện khoản 2 Điều 7 Nghị định số 259/2025/NĐ-CP tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 9 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, thương nhân, các cơ quan, tổ chức có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) để xử lý./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- UBND, HĐND các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Các Lãnh đạo Bộ;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Công báo;
- Lưu: VT, XNK (5b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG








Nguyễn Sinh Nhật Tân



 

PHỤ LỤC

Danh mục chi tiết hàng hóa lưỡng dụng thuộc thẩm quyền quản lý của
Bộ Công Thương

(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2026/TT-BCT ngày 29 tháng 7 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

 

NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG

1. Trường hợp chỉ liệt kê mã 4 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm 4 số này đều nằm trong Danh mục.

2. Trường hợp chỉ liệt kê mã 6 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc phân nhóm 6 số này đều nằm trong Danh mục.

3. Trường hợp liệt kê chi tiết đến mã 8 số thì chỉ những mã 8 số đó mới nằm trong Danh mục.

4. Mã số phân loại kiểm soát xuất khẩu của Danh mục hàng hóa lưỡng dụng của Liên minh châu Âu (Mã số ECCN): được sử dụng cho mục đích tham chiếu.

STT

Mã HS

Mô tả hàng hóa

Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ

Mã số ECCN tham chiếu

I

Điện tử

1

85044090

Nguồn cung cấp điện một chiều công suất cao

- Là máy biến đổi tĩnh điện có cả hai đặc điểm sau:

(i) Có khả năng sản xuất liên tục trong khoảng thời gian 8 giờ, điện áp 100 V trở lên với dòng điện đầu ra 500 A trở lên;

(ii) Độ ổn định dòng điện hoặc điện áp tốt hơn 0,1% trong khoảng thời gian 8 giờ.

- Không bao gồm: Bộ nguồn nam châm điện (loại công suất cao, dòng điện một chiều) có tất cả các đặc tính: có khả năng vận hành liên tục với dòng điện đầu ra từ 500 A trở lên ở điện áp từ 100 V trở lên; và có khả năng điều chỉnh dòng điện hoặc điện áp tốt hơn 0,01% trong khoảng thời gian 8 giờ.

- Không phải loại dùng cho các máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng và thiết bị viễn thông; không phải máy nạp ắc quy, pin có công suất danh định trên 100 kVA; không phải bộ chỉnh lưu; không phải bộ nghịch lưu.

3A226

2

85044090

Nguồn cung cấp điện một chiều điện áp cao

- Là máy biến đổi tĩnh điện có cả hai đặc điểm sau:

(i) Có khả năng sản xuất liên tục trong khoảng thời gian 8 giờ, với điện áp 20 kV trở lên và dòng điện đầu ra 1 A trở lên;

(ii) Độ ổn định dòng điện hoặc điện áp tốt hơn 0,1% trong khoảng thời gian 8 giờ.

- Không bao gồm: Bộ nguồn cao áp dùng cho nguồn ion, có đồng thời các đặc tính sau: có khả năng vận hành liên tục; điện áp đầu ra không nhỏ hơn 20.000 V; dòng điện đầu ra từ 1A trở lên; và độ ổn định điện áp tốt hơn 0,01% trong thời gian 8 giờ.

- Không phải loại dùng cho các máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng và thiết bị viễn thông; không phải máy nạp ắc quy, pin có công suất danh định trên 100 kVA; không phải bộ chỉnh lưu; không phải bộ nghịch lưu.

3A227

3

85044040

85044090

Bộ biến đổi tần số (bộ chuyển đổi hoặc bộ nghịch lưu)

- Là máy biến đổi tĩnh điện có thể sử dụng làm bộ điều khiển động cơ tần số biến đổi hoặc tần số cố định và có tất cả các đặc tính sau:

(i) Đầu ra đa pha cung cấp công suất 40VA trở lên.

(ii) Hoạt động ở tần số 600 Hz trở lên.

(iii) Bước điều khiển (hay độ chính xác tần số) nhỏ hơn 0,2%.

- Không bao gồm: Các bộ biến đổi tần số, bao gồm bộ chuyển đổi hoặc bộ nghịch lưu, được thiết kế hoặc chuẩn bị đặc biệt để cấp điện cho stato động cơ của máy ly tâm khí dùng trong quá trình làm giàu, có đồng thời các đặc tính sau: đầu ra tần số đa pha từ 600 Hz trở lên; độ ổn định cao, bước điều khiển (hay độ chính xác tần số) nhỏ hơn 0,2%.

- Lưu ý:

Không kiểm soát các bộ biến đổi tần số hoặc máy phát điện nếu chúng có các giới hạn về phần cứng, phần mềm hoặc công nghệ làm hạn chế hiệu năng xuống dưới mức quy định nêu trên.

3A225

II

Hoá chất

4

36020000

Chất nổ mạnh hoặc các chất hoặc hỗn hợp chứa hơn 2% theo trọng lượng của chất nổ mạnh

- Trừ hàng an ninh quốc phòng.

- Mật độ tinh thể lớn hơn 1,8 g/cm³ và có tốc độ nổ lớn hơn 8.000 m/s.

1C239

5

36020000

Thuốc nổ định hình

'Thuốc nổ định hình' có tất cả các đặc điểm sau:

(i) Lượng thuốc nổ ròng (NEQ) lớn hơn 90 g; và

(ii) Đường kính vỏ ngoài từ 75 mm trở lên.

1A008.a

6

36020000

Thuốc nổ định hình cắt tuyến tính

Thuốc nổ định hình cắt tuyến tính có tất cả các đặc điểm sau:

(i) Lượng thuốc nổ trên mỗi mét (g/m) lớn hơn 40 g/m; và

(ii) Chiều rộng từ 10 mm trở lên.

1A008.b

7

36031000

36032000

Dây nổ, dây cháy chậm

Dây nổ có lõi thuốc nổ trên mỗi mét lớn hơn 64 g/m

1A008.c

8

36036000

Kíp nổ điện

- Bao gồm các loại:

(i) Kíp nổ cầu nổ (EB);

(ii) Kíp nổ dây cầu nổ (EBW);

(iii) Kíp nổ kiểu va đập (slapper);

(iv) Kíp nổ lá nổ (EFI).

Lưu ý:

- Các loại kíp nổ thuộc diện kiểm soát đều sử dụng một dây dẫn điện nhỏ như cầu dẫn, dây cầu hoặc lá dẫn, có khả năng hóa hơi theo cơ chế nổ khi một xung điện nhanh, cường độ dòng cao được truyền qua.

- Ở các loại không phải kíp nổ kiểu slapper, dây dẫn bị nổ sẽ khởi phát quá trình kích nổ hóa học trong vật liệu nổ mạnh tiếp xúc trực tiếp với nó, chẳng hạn như PETN (pentaerythritol tetranitrate).

- Đối với kíp nổ kiểu slapper, sự hóa hơi mang tính nổ của dây dẫn điện sẽ đẩy một tấm bay/tấm va đập vượt qua một khoảng hở; khi tấm va đập này tác động vào vật liệu nổ, nó sẽ khởi phát quá trình kích nổ hóa học. Trong một số thiết kế, tấm va đập được dẫn động bằng lực từ.

- Thuật ngữ kíp nổ lá nổ có thể được dùng để chỉ cả kíp nổ cầu nổ hoặc kíp nổ kiểu slapper.

1A007.b

9

29214400

2-Nitrodiphenylamine

CAS 119-75-5

1C111.c

10

29209000

Triethylene glycol dinitrate

CAS 111-22-8

1C111.c

11

29209000

Trimethylolethane trinitrate

CAS 3032-55-1

1C111.c

12

29209000

Diethylene glycol dinitrate

CAS 693-21-0

1C111.c

13

28500000

Các hydride của phốt pho, asen hoặc antimon, có độ tinh khiết cao

Có độ tinh khiết cao hơn 99,999%, ngay cả khi được pha loãng trong khí trơ hoặc hydro.

Ngoại trừ các hợp chất hydride chứa 20% mol trở lên các khí trơ hoặc hydro.

3C004

14

29319090

Hợp chất hữu cơ-kim loại của nhôm, gallium hoặc indium, có độ tinh khiết cao

Hợp chất hữu cơ kim loại của nhôm, gallium hoặc indium, có độ tinh khiết (theo cơ sở kim loại) cao hơn 99,999%.

3C003.a

15

29314400

29314800

293149

29315200

29315300

29315400

293159

29319049

Hợp chất hữu cơ-asen, hợp chất hữu cơ-antimon và hợp chất hữu cơ-phốt pho có độ tinh khiết cao

Các hợp chất hữu cơ chứa asen, antimon và phốt pho, có độ tinh khiết (dựa trên nguyên tố vô cơ) cao hơn 99,999%.

3C003.b

16

39269099

Bọt tổng hợp (syntactic foam) được thiết kế cho việc sử dụng dưới nước độ sâu không quá 1.000 m và có mật độ dưới 561 kg/m3

Bọt tổng hợp bao gồm các hạt rỗng làm từ nhựa hoặc thủy tinh được nhúng trong một vật liệu nền bằng nhựa.

(i) Được thiết kế cho việc sử dụng dưới nước độ sâu không quá 1.000 m; và

(ii) Mật độ dưới 561 kg/m³.

8C001

III

Kim loại, hợp kim

17

81041900

81049000

Hợp kim magie có độ bền cao

- Có cả hai đặc điểm sau:

(i) Độ bền kéo từ 345 MPa trở lên; và

(ii) Tốc độ ăn mòn dưới 1 mm/năm trong dung dịch nước muối natri clorua 3%, được đo theo tiêu chuẩn ASTM G-31 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương đương.

- Không phải loại dùng cho mạ phủ chất nền.

- Kim loại magie chiếm tỷ lệ phần trăm theo khối lượng lớn hơn so với từng nguyên tố bất kỳ khác có trong hợp kim.

- Được chế tạo từ bột hợp kim kim loại hoặc vật liệu dạng hạt, từ hệ thống thành phần: Mg-Al-X hoặc Mg-X-Al; trong đó X là một hoặc nhiều phụ tùng hợp kim.

1C002.b

18

75022000

75051200

75052200

75062000

75071200

7508

Hợp kim niken có độ bền cao

- Có bất kỳ đặc tính nào sau đây:

(i) Tuổi thọ đứt do ứng suất (stress-rupture life) là 10.000 giờ hoặc lâu hơn ở nhiệt độ 923 K (650°C) với ứng suất 676 MPa; hoặc

(ii) Tuổi thọ độ bền mỏi chu kỳ thấp (low cycle fatigue life) là 10.000 chu kỳ hoặc nhiều hơn ở nhiệt độ 823 K (550°C) với ứng suất tối đa 1.095 MPa;

- Trong đó: “Tuổi thọ đứt do ứng suất” đo theo tiêu chuẩn ASTM E-139 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương đương; “Tuổi thọ độ bền mỏi chu kỳ thấp” được đo theo tiêu chuẩn ASTM E-606 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương đương.

- Không phải loại dùng cho mạ phủ chất nền.

- Kim loại niken chiếm tỷ lệ phần trăm theo khối lượng lớn hơn so với từng nguyên tố bất kỳ khác có trong hợp kim.

- Được chế tạo từ bột hợp kim kim loại hoặc vật liệu dạng hạt, từ hệ thống thành phần: Hợp kim niken (Ni-Al-X, Ni-X-Al) đủ tiêu chuẩn dùng cho các chi tiết hoặc bộ phận của động cơ tuabin, có ít hơn 3 hạt phi kim loại (được đưa vào trong quá trình sản xuất) có kích thước lớn hơn 100 μm trong 10⁹ hạt hợp kim; trong đó X là một hoặc nhiều phụ tùng hợp kim.

1C002.b

19

81082000

81089000

 

Hợp kim titan có độ bền cao

- Có bất kỳ đặc tính nào sau đây:

(i) Tuổi thọ đứt do ứng suất (stress-rupture life) là 10.000 giờ hoặc lâu hơn ở nhiệt độ 723 K (450°C) với ứng suất 200 MPa; hoặc

(ii) Tuổi thọ độ bền mỏi chu kỳ thấp (low cycle fatigue life) là 10.000 chu kỳ hoặc nhiều hơn ở nhiệt độ 723 K (450°C) với ứng suất tối đa 400 MPa.

- Trong đó: “Tuổi thọ đứt do ứng suất” đo theo tiêu chuẩn ASTM E-139 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương đương; “Tuổi thọ độ bền mỏi chu kỳ thấp” được đo theo tiêu chuẩn ASTM E-606 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương đương.

- Không phải loại dùng cho mạ phủ chất nền.

- Kim loại titan chiếm tỷ lệ phần trăm theo khối lượng lớn hơn so với từng nguyên tố bất kỳ khác có trong hợp kim.

- Được chế tạo từ bột hợp kim kim loại hoặc vật liệu dạng hạt, từ hệ thống thành phần: Ti-Al-X hoặc Ti-X-Al; trong đó X là một hoặc nhiều phụ tùng hợp kim.

1C002.b

20

76012000

760429

76052100

76052910

76052990

76061290

76069200

76082000

76169990

 

Hợp kim nhôm có độ bền cao

- Có bất kỳ đặc tính nào sau đây:

(i) Độ bền kéo từ 240 MPa trở lên ở 473 K (200°C); hoặc

(ii) Độ bền kéo từ 415 MPa trở lên ở 298 K (25°C).

- Không phải loại dùng cho mạ phủ chất nền.

- Kim loại nhôm chiếm tỷ lệ phần trăm theo khối lượng lớn hơn so với từng nguyên tố bất kỳ khác có trong hợp kim.

- Được chế tạo từ bột hợp kim kim loại hoặc vật liệu dạng hạt, từ hệ thống thành phần: Al-Mg-X hay Al-X-Mg, Al-Zn-X hay Al-X-Zn, Al-Fe-X hay Al-X-Fe; trong đó X là một hoặc nhiều phụ tùng hợp kim.

1C002.b

21

72253090

72254090

72255090

72259190

72259990

72269190

72269290

72269999

73041900

730451

730459

73049090

73065099

73069097

73069099

Thép siêu bền maraging

- Thép siêu bền maraging là hợp kim nền sắt, thường có hàm lượng niken cao, hàm lượng carbon không quá 0,03% khối lượng, đồng thời sử dụng các nguyên tố thay thế hoặc các pha kết tủa để tăng bền và tạo khả năng hóa già cho hợp kim. Thép này được xử lý qua các chu trình nhiệt nhằm thúc đẩy quá trình chuyển biến mactenxit (giai đoạn ủ), sau đó tiếp tục được hóa già (giai đoạn nhiệt luyện hoá bền).

- Thép siêu bền maraging, có thể sử dụng trong “tên lửa” (các hệ thống tên lửa hoàn chỉnh và các hệ thống phương tiện bay không người lái có khả năng đạt tầm bay trên 300 km), có tất cả đặc tính sau:

(i) Có độ bền kéo tối đa, đo ở 293K (20°C), bằng hoặc lớn hơn 0,9 GPa ở trạng thái ủ; hoặc 1,5 GPa ở trạng thái nhiệt luyện hoá bền (tôi và hoá già);

(ii) Ở các dạng sau:

- Tấm, phiến hoặc ống có độ dày thành hoặc độ dày tấm từ 5,0 mm trở xuống; hoặc

- Các dạng ống có độ dày thành từ 50 mm trở xuống và có đường kính trong từ 270 mm trở lên.

1C116

22

72181000

72191400

72192400

72193300

72193400

72193500

72199000

72210000

72221100

72221900

722220

722230

73041100

730422

730424

73044100

73044900

73053110

730611

73062100

73064019

73064020

Thép không gỉ có hàm lượng titan trên 0,1%, từ 4,5 - 7% niken và 17 - 23% crom.

Thép không gỉ duplex ổn định bằng titan (Ti-DSS) có tất cả các đặc điểm sau:

(i) Chứa 17,0 - 23,0% theo trọng lượng crôm và 4,5 - 7,0% theo trọng lượng niken;

(ii) Có hàm lượng titan trên 0,1% theo trọng lượng; và

(iii) Cấu trúc vi mô ferritic-austenitic (còn được gọi là cấu trúc vi mô hai pha), trong đó ít nhất 10% theo thể tích (theo tiêu chuẩn ASTM E-1181-87 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương đương) là sắt gamma (austenite); và

(iv) Có bất kỳ hình thức nào sau đây:

- Thỏi hoặc thanh có kích thước 100 mm trở lên ở mỗi chiều;

- Tấm có chiều rộng 600 mm trở lên và độ dày 3 mm trở xuống; hoặc

- Ống có đường kính ngoài 600 mm trở lên và độ dày thành 3 mm trở xuống.

1C118

23

81019990

Vonfram, cacbua vonfram và hợp kim chứa hơn 90% vonfram theo trọng lượng

- Có cả 2 đặc điểm sau:

(i) Có dạng đối xứng hình trụ rỗng (bao gồm các đoạn hình trụ) với đường kính trong từ 100 đến 300 mm; và

(ii) Khối lượng lớn hơn 20 kg.

- Không áp dụng với các sản phẩm chế tạo được thiết kế chuyên dụng để làm quả cân hoặc bộ chuẩn trực tia gamma

- Không bao gồm vật liệu dùng để chế tạo các bộ phận của “tên lửa” (các hệ thống tên lửa hoàn chỉnh và các hệ thống phương tiện bay không người lái có khả năng đạt tầm bay trên 300 km),  như sau:

(i) Vonfram và hợp kim vonfram ở dạng hạt, có hàm lượng vonfram không dưới 97% tính theo khối lượng và kích thước hạt không quá 50 × 10⁶ m (50 μm).

(ii) Vật liệu vonfram ở dạng rắn đáp ứng đồng thời:

+ Có một trong các thành phần vật liệu sau: Vonfram và hợp kim chứa không dưới 97% vonfram tính theo khối lượng; Vonfram thấm đồng chứa không dưới 80% vonfram tính theo khối lượng; hoặc Vonfram thấm bạc chứa không dưới 80% vonfram tính theo khối lượng; và

+ Có khả năng gia công thành một trong các sản phẩm sau: Hình trụ có đường kính 120 mm trở lên và chiều dài 50 mm trở lên; Ống có đường kính từ 65 mm trở lên, chiều dày thành ống từ 25 mm trở lên và chiều dài từ 50 mm trở lên; hoặc Khối có kích thước từ 120 mm × 120 mm × 50 mm trở lên

1C226

24

81021000

81029900

Molypden và hợp kim có hàm lượng molypden cao

Molypden và hợp kim ở dạng bột có hàm lượng molypden từ 97% trọng lượng trở lên và kích thước hạt không quá 50 x 10⁶ m (50 μm)

1C117.b

25

810610

Bismuth có độ tinh khiết cao

Có cả 2 đặc điểm sau:

(i) Độ tinh khiết từ 99,99% trở lên theo trọng lượng; và

(ii) Chứa ít hơn 10 phần triệu (ppm) theo trọng lượng bạc.

1C229

26

81041100

81041900

81043000

81049000

Magie có độ tinh khiết cao

Có cả 2 đặc điểm sau:

(i) Chứa ít hơn 200 phần triệu (ppm) theo trọng lượng các tạp chất kim loại khác ngoài canxi; và

(ii) Chứa ít hơn 10 phần triệu (ppm) theo trọng lượng boron.

1C228

27

28051200

Canxi có độ tinh khiết cao

Có cả 2 đặc điểm sau:

(i) Chứa ít hơn 1.000 phần triệu (ppm) theo trọng lượng các tạp chất kim loại khác ngoài magiê; và

(ii) Chứa ít hơn 10 phần triệu (ppm) theo trọng lượng boron

1C227

28

81123100

81123900

Hafnium và hợp kim của Hafnium

Kim loại hafnium, hợp kim hafnium và các hợp chất chứa hơn 60% hafnium theo trọng lượng

1C231

29

81121200

81121300

81121900

Beri và hợp kim của Beri

Kim loại berili; hợp kim có hàm lượng berili lớn hơn 50% tính theo khối lượng; hợp chất berili; các sản phẩm chế tạo từ các loại nêu trên; và phế liệu hoặc phế thải của bất kỳ loại nào trong số các loại nêu trên.

Ngoại trừ các mặt hàng sau:

(i) Cửa sổ kim loại cho máy X-quang hoặc cho thiết bị đo lường giếng khoan;

(ii) Ở dạng oxit đã gia công hoặc bán gia công “được thiết kế đặc biệt” cho các bộ phận linh kiện điện tử hoặc làm vật liệu nền cho mạch điện tử

(iii) Beri (muối silicat của beri và nhôm) dưới dạng ngọc lục bảo hoặc ngọc lam.

1C230

30

81124100

81124900

Rheni và hợp kim của Rheni

Rheni và hợp kim chứa rheni, có cả hai đặc tính sau:

(i) Hợp kim chứa từ 90% trở lên rheni theo trọng lượng; hoặc từ 90% trở lên của rheni và vonfram theo trọng lượng.

(ii) Khối lượng lớn hơn 20 kg và có hình dạng đối xứng hình trụ rỗng (bao gồm các đoạn trụ) có đường kính trong từ 100 mm đến 300 mm.

1C241

IV

Phương tiện bay không người lái

31

8806

Phương tiện bay không người lái (UAV)

Được thiết kế để bay có kiểm soát ngoài “thị lực tự nhiên” trực tiếp của “người vận hành” và có đặc điểm sau:

(i) Có thời gian duy trì hoạt động từ 1 giờ trở lên; hoặc

(ii) Có thời gian duy trì hoạt động từ 30 phút trở lên và được thiết kế để cất cánh và duy trì chuyến bay ổn định trong điều kiện gió giật có tốc độ từ 46,3 km/h (25 knot) trở lên.

Trong đó:

- “Người vận hành” là người khởi động hoặc điều khiển chuyến bay của UAV.

- “Thị lực tự nhiên” là khả năng nhìn của con người bằng mắt thường, có hoặc không sử dụng kính điều chỉnh thị lực

- Thời gian hoạt động được tính toán trong điều kiện ISA (ISO 2533:1975) ở mực nước biển với sức gió bằng 0.

9A012

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 42/2026/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định Danh mục chi tiết hàng hóa lưỡng dụng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Nghị định 259/2025/NĐ-CP

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×