- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 42/2026/TT-BCT quy định danh mục hàng hóa lưỡng dụng
| Cơ quan ban hành: | Bộ Công Thương |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 42/2026/TT-BCT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Sinh Nhật Tân |
| Trích yếu: | Quy định Danh mục chi tiết hàng hóa lưỡng dụng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
29/07/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thương mại-Quảng cáo Xuất nhập khẩu Công nghiệp | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 42/2026/TT-BCT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Thông tư 42/2026/TT-BCT
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định Danh mục chi tiết hàng hóa lưỡng dụng thuộc thẩm quyền quản
lý của Bộ Công Thương
________________
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 259/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thương mại chiến lược;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định Danh mục chi tiết hàng hóa lưỡng dụng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương.
Điều 1. Danh mục chi tiết hàng hóa lưỡng dụng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương
Ban hành Danh mục chi tiết hàng hóa lưỡng dụng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương thực hiện khoản 2 Điều 7 Nghị định số 259/2025/NĐ-CP tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 9 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, thương nhân, các cơ quan, tổ chức có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) để xử lý./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
Danh mục chi tiết hàng hóa lưỡng dụng thuộc thẩm quyền quản lý của
Bộ Công Thương
(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2026/TT-BCT ngày 29 tháng 7 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG
1. Trường hợp chỉ liệt kê mã 4 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm 4 số này đều nằm trong Danh mục.
2. Trường hợp chỉ liệt kê mã 6 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc phân nhóm 6 số này đều nằm trong Danh mục.
3. Trường hợp liệt kê chi tiết đến mã 8 số thì chỉ những mã 8 số đó mới nằm trong Danh mục.
4. Mã số phân loại kiểm soát xuất khẩu của Danh mục hàng hóa lưỡng dụng của Liên minh châu Âu (Mã số ECCN): được sử dụng cho mục đích tham chiếu.
| STT | Mã HS | Mô tả hàng hóa | Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ | Mã số ECCN tham chiếu |
| I | Điện tử | |||
| 1 | 85044090 | Nguồn cung cấp điện một chiều công suất cao | - Là máy biến đổi tĩnh điện có cả hai đặc điểm sau: (i) Có khả năng sản xuất liên tục trong khoảng thời gian 8 giờ, điện áp 100 V trở lên với dòng điện đầu ra 500 A trở lên; (ii) Độ ổn định dòng điện hoặc điện áp tốt hơn 0,1% trong khoảng thời gian 8 giờ. - Không bao gồm: Bộ nguồn nam châm điện (loại công suất cao, dòng điện một chiều) có tất cả các đặc tính: có khả năng vận hành liên tục với dòng điện đầu ra từ 500 A trở lên ở điện áp từ 100 V trở lên; và có khả năng điều chỉnh dòng điện hoặc điện áp tốt hơn 0,01% trong khoảng thời gian 8 giờ. - Không phải loại dùng cho các máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng và thiết bị viễn thông; không phải máy nạp ắc quy, pin có công suất danh định trên 100 kVA; không phải bộ chỉnh lưu; không phải bộ nghịch lưu. | 3A226 |
| 2 | 85044090 | Nguồn cung cấp điện một chiều điện áp cao | - Là máy biến đổi tĩnh điện có cả hai đặc điểm sau: (i) Có khả năng sản xuất liên tục trong khoảng thời gian 8 giờ, với điện áp 20 kV trở lên và dòng điện đầu ra 1 A trở lên; (ii) Độ ổn định dòng điện hoặc điện áp tốt hơn 0,1% trong khoảng thời gian 8 giờ. - Không bao gồm: Bộ nguồn cao áp dùng cho nguồn ion, có đồng thời các đặc tính sau: có khả năng vận hành liên tục; điện áp đầu ra không nhỏ hơn 20.000 V; dòng điện đầu ra từ 1A trở lên; và độ ổn định điện áp tốt hơn 0,01% trong thời gian 8 giờ. - Không phải loại dùng cho các máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng và thiết bị viễn thông; không phải máy nạp ắc quy, pin có công suất danh định trên 100 kVA; không phải bộ chỉnh lưu; không phải bộ nghịch lưu. | 3A227 |
| 3 | 85044040 85044090 | Bộ biến đổi tần số (bộ chuyển đổi hoặc bộ nghịch lưu) | - Là máy biến đổi tĩnh điện có thể sử dụng làm bộ điều khiển động cơ tần số biến đổi hoặc tần số cố định và có tất cả các đặc tính sau: (i) Đầu ra đa pha cung cấp công suất 40VA trở lên. (ii) Hoạt động ở tần số 600 Hz trở lên. (iii) Bước điều khiển (hay độ chính xác tần số) nhỏ hơn 0,2%. - Không bao gồm: Các bộ biến đổi tần số, bao gồm bộ chuyển đổi hoặc bộ nghịch lưu, được thiết kế hoặc chuẩn bị đặc biệt để cấp điện cho stato động cơ của máy ly tâm khí dùng trong quá trình làm giàu, có đồng thời các đặc tính sau: đầu ra tần số đa pha từ 600 Hz trở lên; độ ổn định cao, bước điều khiển (hay độ chính xác tần số) nhỏ hơn 0,2%. - Lưu ý: Không kiểm soát các bộ biến đổi tần số hoặc máy phát điện nếu chúng có các giới hạn về phần cứng, phần mềm hoặc công nghệ làm hạn chế hiệu năng xuống dưới mức quy định nêu trên. | 3A225 |
| II | Hoá chất | |||
| 4 | 36020000 | Chất nổ mạnh hoặc các chất hoặc hỗn hợp chứa hơn 2% theo trọng lượng của chất nổ mạnh | - Trừ hàng an ninh quốc phòng. - Mật độ tinh thể lớn hơn 1,8 g/cm³ và có tốc độ nổ lớn hơn 8.000 m/s. | 1C239 |
| 5 | 36020000 | Thuốc nổ định hình | 'Thuốc nổ định hình' có tất cả các đặc điểm sau: (i) Lượng thuốc nổ ròng (NEQ) lớn hơn 90 g; và (ii) Đường kính vỏ ngoài từ 75 mm trở lên. | 1A008.a |
| 6 | 36020000 | Thuốc nổ định hình cắt tuyến tính | Thuốc nổ định hình cắt tuyến tính có tất cả các đặc điểm sau: (i) Lượng thuốc nổ trên mỗi mét (g/m) lớn hơn 40 g/m; và (ii) Chiều rộng từ 10 mm trở lên. | 1A008.b |
| 7 | 36031000 36032000 | Dây nổ, dây cháy chậm | Dây nổ có lõi thuốc nổ trên mỗi mét lớn hơn 64 g/m | 1A008.c |
| 8 | 36036000 | Kíp nổ điện | - Bao gồm các loại: (i) Kíp nổ cầu nổ (EB); (ii) Kíp nổ dây cầu nổ (EBW); (iii) Kíp nổ kiểu va đập (slapper); (iv) Kíp nổ lá nổ (EFI). Lưu ý: - Các loại kíp nổ thuộc diện kiểm soát đều sử dụng một dây dẫn điện nhỏ như cầu dẫn, dây cầu hoặc lá dẫn, có khả năng hóa hơi theo cơ chế nổ khi một xung điện nhanh, cường độ dòng cao được truyền qua. - Ở các loại không phải kíp nổ kiểu slapper, dây dẫn bị nổ sẽ khởi phát quá trình kích nổ hóa học trong vật liệu nổ mạnh tiếp xúc trực tiếp với nó, chẳng hạn như PETN (pentaerythritol tetranitrate). - Đối với kíp nổ kiểu slapper, sự hóa hơi mang tính nổ của dây dẫn điện sẽ đẩy một tấm bay/tấm va đập vượt qua một khoảng hở; khi tấm va đập này tác động vào vật liệu nổ, nó sẽ khởi phát quá trình kích nổ hóa học. Trong một số thiết kế, tấm va đập được dẫn động bằng lực từ. - Thuật ngữ kíp nổ lá nổ có thể được dùng để chỉ cả kíp nổ cầu nổ hoặc kíp nổ kiểu slapper. | 1A007.b |
| 9 | 29214400 | 2-Nitrodiphenylamine | CAS 119-75-5 | 1C111.c |
| 10 | 29209000 | Triethylene glycol dinitrate | CAS 111-22-8 | 1C111.c |
| 11 | 29209000 | Trimethylolethane trinitrate | CAS 3032-55-1 | 1C111.c |
| 12 | 29209000 | Diethylene glycol dinitrate | CAS 693-21-0 | 1C111.c |
| 13 | 28500000 | Các hydride của phốt pho, asen hoặc antimon, có độ tinh khiết cao | Có độ tinh khiết cao hơn 99,999%, ngay cả khi được pha loãng trong khí trơ hoặc hydro. Ngoại trừ các hợp chất hydride chứa 20% mol trở lên các khí trơ hoặc hydro. | 3C004 |
| 14 | 29319090 | Hợp chất hữu cơ-kim loại của nhôm, gallium hoặc indium, có độ tinh khiết cao | Hợp chất hữu cơ kim loại của nhôm, gallium hoặc indium, có độ tinh khiết (theo cơ sở kim loại) cao hơn 99,999%. | 3C003.a |
| 15 | 29314400 29314800 293149 29315200 29315300 29315400 293159 29319049 | Hợp chất hữu cơ-asen, hợp chất hữu cơ-antimon và hợp chất hữu cơ-phốt pho có độ tinh khiết cao | Các hợp chất hữu cơ chứa asen, antimon và phốt pho, có độ tinh khiết (dựa trên nguyên tố vô cơ) cao hơn 99,999%. | 3C003.b |
| 16 | 39269099 | Bọt tổng hợp (syntactic foam) được thiết kế cho việc sử dụng dưới nước độ sâu không quá 1.000 m và có mật độ dưới 561 kg/m3 | Bọt tổng hợp bao gồm các hạt rỗng làm từ nhựa hoặc thủy tinh được nhúng trong một vật liệu nền bằng nhựa. (i) Được thiết kế cho việc sử dụng dưới nước độ sâu không quá 1.000 m; và (ii) Mật độ dưới 561 kg/m³. | 8C001 |
| III | Kim loại, hợp kim | |||
| 17 | 81041900 81049000 | Hợp kim magie có độ bền cao | - Có cả hai đặc điểm sau: (i) Độ bền kéo từ 345 MPa trở lên; và (ii) Tốc độ ăn mòn dưới 1 mm/năm trong dung dịch nước muối natri clorua 3%, được đo theo tiêu chuẩn ASTM G-31 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương đương. - Không phải loại dùng cho mạ phủ chất nền. - Kim loại magie chiếm tỷ lệ phần trăm theo khối lượng lớn hơn so với từng nguyên tố bất kỳ khác có trong hợp kim. - Được chế tạo từ bột hợp kim kim loại hoặc vật liệu dạng hạt, từ hệ thống thành phần: Mg-Al-X hoặc Mg-X-Al; trong đó X là một hoặc nhiều phụ tùng hợp kim. | 1C002.b |
| 18 | 75022000 75051200 75052200 75062000 75071200 7508 | Hợp kim niken có độ bền cao | - Có bất kỳ đặc tính nào sau đây: (i) Tuổi thọ đứt do ứng suất (stress-rupture life) là 10.000 giờ hoặc lâu hơn ở nhiệt độ 923 K (650°C) với ứng suất 676 MPa; hoặc (ii) Tuổi thọ độ bền mỏi chu kỳ thấp (low cycle fatigue life) là 10.000 chu kỳ hoặc nhiều hơn ở nhiệt độ 823 K (550°C) với ứng suất tối đa 1.095 MPa; - Trong đó: “Tuổi thọ đứt do ứng suất” đo theo tiêu chuẩn ASTM E-139 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương đương; “Tuổi thọ độ bền mỏi chu kỳ thấp” được đo theo tiêu chuẩn ASTM E-606 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương đương. - Không phải loại dùng cho mạ phủ chất nền. - Kim loại niken chiếm tỷ lệ phần trăm theo khối lượng lớn hơn so với từng nguyên tố bất kỳ khác có trong hợp kim. - Được chế tạo từ bột hợp kim kim loại hoặc vật liệu dạng hạt, từ hệ thống thành phần: Hợp kim niken (Ni-Al-X, Ni-X-Al) đủ tiêu chuẩn dùng cho các chi tiết hoặc bộ phận của động cơ tuabin, có ít hơn 3 hạt phi kim loại (được đưa vào trong quá trình sản xuất) có kích thước lớn hơn 100 μm trong 10⁹ hạt hợp kim; trong đó X là một hoặc nhiều phụ tùng hợp kim. | 1C002.b |
| 19 | 81082000 81089000
| Hợp kim titan có độ bền cao | - Có bất kỳ đặc tính nào sau đây: (i) Tuổi thọ đứt do ứng suất (stress-rupture life) là 10.000 giờ hoặc lâu hơn ở nhiệt độ 723 K (450°C) với ứng suất 200 MPa; hoặc (ii) Tuổi thọ độ bền mỏi chu kỳ thấp (low cycle fatigue life) là 10.000 chu kỳ hoặc nhiều hơn ở nhiệt độ 723 K (450°C) với ứng suất tối đa 400 MPa. - Trong đó: “Tuổi thọ đứt do ứng suất” đo theo tiêu chuẩn ASTM E-139 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương đương; “Tuổi thọ độ bền mỏi chu kỳ thấp” được đo theo tiêu chuẩn ASTM E-606 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương đương. - Không phải loại dùng cho mạ phủ chất nền. - Kim loại titan chiếm tỷ lệ phần trăm theo khối lượng lớn hơn so với từng nguyên tố bất kỳ khác có trong hợp kim. - Được chế tạo từ bột hợp kim kim loại hoặc vật liệu dạng hạt, từ hệ thống thành phần: Ti-Al-X hoặc Ti-X-Al; trong đó X là một hoặc nhiều phụ tùng hợp kim. | 1C002.b |
| 20 | 76012000 760429 76052100 76052910 76052990 76061290 76069200 76082000 76169990
| Hợp kim nhôm có độ bền cao | - Có bất kỳ đặc tính nào sau đây: (i) Độ bền kéo từ 240 MPa trở lên ở 473 K (200°C); hoặc (ii) Độ bền kéo từ 415 MPa trở lên ở 298 K (25°C). - Không phải loại dùng cho mạ phủ chất nền. - Kim loại nhôm chiếm tỷ lệ phần trăm theo khối lượng lớn hơn so với từng nguyên tố bất kỳ khác có trong hợp kim. - Được chế tạo từ bột hợp kim kim loại hoặc vật liệu dạng hạt, từ hệ thống thành phần: Al-Mg-X hay Al-X-Mg, Al-Zn-X hay Al-X-Zn, Al-Fe-X hay Al-X-Fe; trong đó X là một hoặc nhiều phụ tùng hợp kim. | 1C002.b |
| 21 | 72253090 72254090 72255090 72259190 72259990 72269190 72269290 72269999 73041900 730451 730459 73049090 73065099 73069097 73069099 | Thép siêu bền maraging | - Thép siêu bền maraging là hợp kim nền sắt, thường có hàm lượng niken cao, hàm lượng carbon không quá 0,03% khối lượng, đồng thời sử dụng các nguyên tố thay thế hoặc các pha kết tủa để tăng bền và tạo khả năng hóa già cho hợp kim. Thép này được xử lý qua các chu trình nhiệt nhằm thúc đẩy quá trình chuyển biến mactenxit (giai đoạn ủ), sau đó tiếp tục được hóa già (giai đoạn nhiệt luyện hoá bền). - Thép siêu bền maraging, có thể sử dụng trong “tên lửa” (các hệ thống tên lửa hoàn chỉnh và các hệ thống phương tiện bay không người lái có khả năng đạt tầm bay trên 300 km), có tất cả đặc tính sau: (i) Có độ bền kéo tối đa, đo ở 293K (20°C), bằng hoặc lớn hơn 0,9 GPa ở trạng thái ủ; hoặc 1,5 GPa ở trạng thái nhiệt luyện hoá bền (tôi và hoá già); (ii) Ở các dạng sau: - Tấm, phiến hoặc ống có độ dày thành hoặc độ dày tấm từ 5,0 mm trở xuống; hoặc - Các dạng ống có độ dày thành từ 50 mm trở xuống và có đường kính trong từ 270 mm trở lên. | 1C116 |
| 22 | 72181000 72191400 72192400 72193300 72193400 72193500 72199000 72210000 72221100 72221900 722220 722230 73041100 730422 730424 73044100 73044900 73053110 730611 73062100 73064019 73064020 | Thép không gỉ có hàm lượng titan trên 0,1%, từ 4,5 - 7% niken và 17 - 23% crom. | Thép không gỉ duplex ổn định bằng titan (Ti-DSS) có tất cả các đặc điểm sau: (i) Chứa 17,0 - 23,0% theo trọng lượng crôm và 4,5 - 7,0% theo trọng lượng niken; (ii) Có hàm lượng titan trên 0,1% theo trọng lượng; và (iii) Cấu trúc vi mô ferritic-austenitic (còn được gọi là cấu trúc vi mô hai pha), trong đó ít nhất 10% theo thể tích (theo tiêu chuẩn ASTM E-1181-87 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương đương) là sắt gamma (austenite); và (iv) Có bất kỳ hình thức nào sau đây: - Thỏi hoặc thanh có kích thước 100 mm trở lên ở mỗi chiều; - Tấm có chiều rộng 600 mm trở lên và độ dày 3 mm trở xuống; hoặc - Ống có đường kính ngoài 600 mm trở lên và độ dày thành 3 mm trở xuống. | 1C118 |
| 23 | 81019990 | Vonfram, cacbua vonfram và hợp kim chứa hơn 90% vonfram theo trọng lượng | - Có cả 2 đặc điểm sau: (i) Có dạng đối xứng hình trụ rỗng (bao gồm các đoạn hình trụ) với đường kính trong từ 100 đến 300 mm; và (ii) Khối lượng lớn hơn 20 kg. - Không áp dụng với các sản phẩm chế tạo được thiết kế chuyên dụng để làm quả cân hoặc bộ chuẩn trực tia gamma - Không bao gồm vật liệu dùng để chế tạo các bộ phận của “tên lửa” (các hệ thống tên lửa hoàn chỉnh và các hệ thống phương tiện bay không người lái có khả năng đạt tầm bay trên 300 km), như sau: (i) Vonfram và hợp kim vonfram ở dạng hạt, có hàm lượng vonfram không dưới 97% tính theo khối lượng và kích thước hạt không quá 50 × 10⁻⁶ m (50 μm). (ii) Vật liệu vonfram ở dạng rắn đáp ứng đồng thời: + Có một trong các thành phần vật liệu sau: Vonfram và hợp kim chứa không dưới 97% vonfram tính theo khối lượng; Vonfram thấm đồng chứa không dưới 80% vonfram tính theo khối lượng; hoặc Vonfram thấm bạc chứa không dưới 80% vonfram tính theo khối lượng; và + Có khả năng gia công thành một trong các sản phẩm sau: Hình trụ có đường kính 120 mm trở lên và chiều dài 50 mm trở lên; Ống có đường kính từ 65 mm trở lên, chiều dày thành ống từ 25 mm trở lên và chiều dài từ 50 mm trở lên; hoặc Khối có kích thước từ 120 mm × 120 mm × 50 mm trở lên | 1C226 |
| 24 | 81021000 81029900 | Molypden và hợp kim có hàm lượng molypden cao | Molypden và hợp kim ở dạng bột có hàm lượng molypden từ 97% trọng lượng trở lên và kích thước hạt không quá 50 x 10⁻⁶ m (50 μm) | 1C117.b |
| 25 | 810610 | Bismuth có độ tinh khiết cao | Có cả 2 đặc điểm sau: (i) Độ tinh khiết từ 99,99% trở lên theo trọng lượng; và (ii) Chứa ít hơn 10 phần triệu (ppm) theo trọng lượng bạc. | 1C229 |
| 26 | 81041100 81041900 81043000 81049000 | Magie có độ tinh khiết cao | Có cả 2 đặc điểm sau: (i) Chứa ít hơn 200 phần triệu (ppm) theo trọng lượng các tạp chất kim loại khác ngoài canxi; và (ii) Chứa ít hơn 10 phần triệu (ppm) theo trọng lượng boron. | 1C228 |
| 27 | 28051200 | Canxi có độ tinh khiết cao | Có cả 2 đặc điểm sau: (i) Chứa ít hơn 1.000 phần triệu (ppm) theo trọng lượng các tạp chất kim loại khác ngoài magiê; và (ii) Chứa ít hơn 10 phần triệu (ppm) theo trọng lượng boron | 1C227 |
| 28 | 81123100 81123900 | Hafnium và hợp kim của Hafnium | Kim loại hafnium, hợp kim hafnium và các hợp chất chứa hơn 60% hafnium theo trọng lượng | 1C231 |
| 29 | 81121200 81121300 81121900 | Beri và hợp kim của Beri | Kim loại berili; hợp kim có hàm lượng berili lớn hơn 50% tính theo khối lượng; hợp chất berili; các sản phẩm chế tạo từ các loại nêu trên; và phế liệu hoặc phế thải của bất kỳ loại nào trong số các loại nêu trên. Ngoại trừ các mặt hàng sau: (i) Cửa sổ kim loại cho máy X-quang hoặc cho thiết bị đo lường giếng khoan; (ii) Ở dạng oxit đã gia công hoặc bán gia công “được thiết kế đặc biệt” cho các bộ phận linh kiện điện tử hoặc làm vật liệu nền cho mạch điện tử (iii) Beri (muối silicat của beri và nhôm) dưới dạng ngọc lục bảo hoặc ngọc lam. | 1C230 |
| 30 | 81124100 81124900 | Rheni và hợp kim của Rheni | Rheni và hợp kim chứa rheni, có cả hai đặc tính sau: (i) Hợp kim chứa từ 90% trở lên rheni theo trọng lượng; hoặc từ 90% trở lên của rheni và vonfram theo trọng lượng. (ii) Khối lượng lớn hơn 20 kg và có hình dạng đối xứng hình trụ rỗng (bao gồm các đoạn trụ) có đường kính trong từ 100 mm đến 300 mm. | 1C241 |
| IV | Phương tiện bay không người lái | |||
| 31 | 8806 | Phương tiện bay không người lái (UAV) | Được thiết kế để bay có kiểm soát ngoài “thị lực tự nhiên” trực tiếp của “người vận hành” và có đặc điểm sau: (i) Có thời gian duy trì hoạt động từ 1 giờ trở lên; hoặc (ii) Có thời gian duy trì hoạt động từ 30 phút trở lên và được thiết kế để cất cánh và duy trì chuyến bay ổn định trong điều kiện gió giật có tốc độ từ 46,3 km/h (25 knot) trở lên. Trong đó: - “Người vận hành” là người khởi động hoặc điều khiển chuyến bay của UAV. - “Thị lực tự nhiên” là khả năng nhìn của con người bằng mắt thường, có hoặc không sử dụng kính điều chỉnh thị lực - Thời gian hoạt động được tính toán trong điều kiện ISA (ISO 2533:1975) ở mực nước biển với sức gió bằng 0. | 9A012 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!