Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư liên tịch 01/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 24/07/2025 16:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 01/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư liên tịch Người ký: Trần Hải Quân, Nguyễn Văn Tiến, Lê Văn Tuyến, Võ Minh Lương
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch, Hình sự

TÓM TẮT THÔNG TƯ LIÊN TỊCH 01/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP

Sửa đổi quy định về hoãn và miễn chấp hành án phạt tù từ 01/7/2025

Ngày 30/06/2025, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, và Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư liên tịch số 01/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025. Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch trước đó liên quan đến thi hành án hình sự.

Thông tư này áp dụng cho các cơ quan như Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc hoãn, miễn, tạm đình chỉ, và giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.

- Sửa đổi quy định về hoãn và miễn chấp hành án phạt tù

Thông tư sửa đổi các điều khoản liên quan đến việc hoãn và miễn chấp hành án phạt tù, đặc biệt là đối với những người bị bệnh nặng hoặc phụ nữ có thai.

Các quy định mới yêu cầu có kết luận từ cơ sở y tế chuyên sâu hoặc bệnh viện cấp quân khu trở lên để xác nhận tình trạng sức khỏe của người bị kết án.

- Quy định về tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

Thông tư điều chỉnh quy trình tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, bao gồm việc lập hồ sơ và thẩm định hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ.

Đặc biệt, đối với phạm nhân bị nhiễm HIV giai đoạn lâm sàng IV, quy trình tạm đình chỉ có thể được thực hiện mà không cần thẩm định hồ sơ như các trường hợp khác.

- Rút ngắn thời gian thử thách và giảm thời hạn chấp hành án

Quy định mới về rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện và giảm thời hạn chấp hành án phạt tù cũng được sửa đổi. Thông tư yêu cầu tổ chức họp xét và lập danh sách đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, đồng thời gửi hồ sơ cho các cơ quan thẩm định có thẩm quyền.

Thông tư còn thay thế một số mẫu biểu liên quan đến thi hành án hình sự và điều chỉnh các cụm từ trong các điều khoản để phù hợp với quy định mới. Các mẫu biểu mới được ban hành kèm theo phụ lục của Thông tư này.

Xem chi tiết Thông tư liên tịch 01/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2025

Tải Thông tư liên tịch 01/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư liên tịch 01/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư liên tịch 01/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
- VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
- BỘ CÔNG AN - BỘ QUỐC PHÒNG
_______
_____________
Số: 01/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2025

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư liên tịch

Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 41/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 86/2025/QH15:

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên tịch ban hành Thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư liên tịch.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư liên tịch này sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư liên tịch sau:

Đang theo dõi

1. Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quy định quan hệ phối hợp trong việc thực hiện trình tự, thủ tục hoãn, miễn chấp hành án phạt tù (sau đây gọi là Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP);

Đang theo dõi

2. Thông tư liên tịch số 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quy định quan hệ phối hợp trong việc thực hiện trình tự, thủ tục tạm đình chỉ và giám thời hạn chấp hành án phạt tù (sau đây gọi là Thông tư liên tịch số 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP);

Đang theo dõi

3. Thông tư liên tịch số 03/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quy định phối hợp trong thực hiện trình tự, thủ tục rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hưởng án treo (sau đây gọi là Thông tư liên tịch số 03/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP);

Đang theo dõi

4. Thông tư liên tịch số 04/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quy định phối hợp trong thực hiện trình tự, thủ tục giảm thời hạn, miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ và miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú, quản chế còn lại (sau đây gọi là Thông tư liên tịch số 04/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP).

Đang theo dõi

Điều  2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư liên tịch này áp dụng đối với Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, trại giam, trại tạm giam, phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã, người bị kết án phạt tù và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện hoãn, miễn chấp hành án phạt tù.”.

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 6 như sau:

Đang theo dõi

a) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:

“d) Đối với người bị kết án phạt tù bị bệnh nặng bởi mức không thể chấp hành án phạt tù và nếu phải chấp hành án phạt tù sẽ nguy hiểm đến tính mạng của họ phải có kết luận của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao bệnh án, kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu hoặc bệnh viện cấp quân khu trở lên hoặc có kết luận của tổ chức pháp y công lập về tình trạng bệnh tật của người bị kết án phạt tù. Người bị bệnh nặng là người mắc một trong các bệnh hiểm nghèo như: Ung thư giai đoạn cuối, lao nặng kháng thuốc, xơ gan cổ chướng, suy tim độ III trở lên, suy thận độ IV trở lên hoặc mắc bệnh khác dẫn đến không có khả năng tự phục vụ bản thân, tiên lượng xấu, nguy cơ tử vong cao;”;

Đang theo dõi

b) Sửa đổi, bổ sung điểm e như sau:

“e) Đối với người bị kết án phạt tù là phụ nữ có thai phải có kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên về việc người bị kết án có thai;”.

Đang theo dõi

3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7 như sau:

Đang theo dõi

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Ngay sau khi nhận được đơn, văn bản, tài liệu, hồ sơ đề nghị xem xét hoãn chấp hành án phạt tù thì Tòa án thông báo bằng văn bản về việc đang xem xét quyết định hoãn chấp hành án phạt tù cho Viện kiểm sát cùng cấp để thực hiện chức năng kiểm sát (nếu Viện kiểm sát không có văn bản đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù); cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để ngừng việc làm thủ tục đưa người chấp hành án phạt tù đi chấp hành án và không thực hiện áp giải thi hành án.”;

Đang theo dõi

b) Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 4 như sau:

“i) Thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù và hiệu lực thi hành.

Trường hợp hoãn chấp hành án phạt tù theo quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 Điều 67 của Bộ luật Hình sự thì cuối quyết định ghi “Hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù thì Quyết định thi hành án số... của Tòa án... được thi hành theo quy định của Luật Thi hành án hình sự”.

Trường hợp hoãn chấp hành án phạt tù theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 67 của Bộ luật Hình sự thì cuối quyết định ghi “Quyết định thi hành án số ... của Tòa án ... được thi hành kể từ ngày hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù hoặc ngày cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nhận được văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu, bệnh viện cấp quân khu trở lên hoặc kết luận của tổ chức pháp y công lập hoặc kết luận của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh trở lên về tình trạng sức khỏe của người được hoãn chấp hành án phạt tù phục hồi”.”;

Đang theo dõi

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù phải được gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật Thi hành án hình sự, cơ quan có thẩm quyền sau khi sắp xếp bộ máy theo quy định của pháp luật thi hành án hình sự.”.

Đang theo dõi

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 như sau:

“2. Quyết định về việc xét miễn chấp hành án phạt tù phải được gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Thi hành án hình sự, cơ quan có thẩm quyền sau khi sắp xếp bộ máy theo quy định của pháp luật thi hành án hình sự.”.

Đang theo dõi

5. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại điểm c khoản 1 Điều 5, các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều 8Điều 9.

Đang theo dõi

6. Thay thế một số mẫu như sau:

Đang theo dõi

a) Thay thế mẫu số 01-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 01-THAHS ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư liên tịch này;

Đang theo dõi

b) Thay thế mẫu số 02-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 02-THAHS ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư liên tịch này;

Đang theo dõi

c) Thay thế mẫu số 03-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 03-THAHS ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư liên tịch này;

Đang theo dõi

d) Thay thế mẫu số 04-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 04-THAHS ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư liên tịch này;

Đang theo dõi

đ) Thay thế mẫu số 05-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 05-THAHS ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư liên tịch này;

Đang theo dõi

e) Thay thế mẫu số 06-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 06-THAHS ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư liên tịch này.

Đang theo dõi

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư liên tịch này áp dụng đối với Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh; cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, trại giam, trại tạm giam, phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh; phạm nhân; người đã có quyết định thi hành án phạt tù của Tòa án đang ở trong trại tạm giam, phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh chờ đưa đi chấp hành án (gọi chung là người đang chờ đưa đi chấp hành án), Công an cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện tạm đình chỉ, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.”.

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung điểm đđiểm e khoản 1 Điều 5 như sau:

Đang theo dõi

“đ) Đối với phạm nhân là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi phải có kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên về việc phạm nhân có thai hoặc bản sao Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của con phạm nhân, xác nhận của Giám thị trại giam, trại tạm giam nơi phạm nhân đang chấp hành án về việc họ đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi trong trại giam, trại tạm giam, phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh;

Đang theo dõi

e) Đối với phạm nhân bị bệnh nặng phải có kết luận của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao bệnh án, kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu hoặc bệnh viện cấp quân khu trở lên về tình trạng sức khỏe của người đó. Riêng phạm nhân bị nhiễm HIV đã chuyển giai đoạn lâm sàng IV phải có kết quả xét nghiệm HIV theo quy định của Bộ Y tế và bản sao bệnh án hoặc kết luận của cơ quan y tế có thẩm quyền khẳng định đã chuyển giai đoạn lâm sàng IV, đang có nhiễm trùng cơ hội, không có khả năng tự phục vụ bản thân và có tiên lượng xấu;”.

Đang theo dõi

3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8 như sau:

Đang theo dõi

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Hội đồng xét, đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù của trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cho phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại trại tạm giam, phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh xem xét, thẩm định.”.

Đang theo dõi

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5khoản 6 như sau:

Đang theo dõi

“5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù phải xem xét, thẩm định và có văn bản trả lời cho cơ quan lập hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ. Nếu hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù chưa đầy đủ tài liệu thì cơ quan thẩm định yêu cầu cơ quan lập hồ sơ bổ sung hoặc làm rõ thêm. Thời hạn 02 ngày làm việc để xem xét, thẩm định được tính lại, kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận được tài liệu bổ sung hoặc văn bản giải trình về vấn đề cần được làm rõ thêm.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến đồng ý của cơ quan thẩm định, trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, trại giam thuộc quân khu làm văn bản đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. Đối với hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cho phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh, trại tạm giam thuộc quân khu, sau khi thẩm định và đồng ý, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có văn bản đề nghị Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

Đang theo dõi

6. Đối với phạm nhân bị phạt tù từ 15 năm trở xuống bị nhiễm HIV giai đoạn lâm sàng IV đang có các nhiễm trùng cơ hội và không có khả năng tự phục vụ bản thân, có tiên lượng xấu, nguy cơ tử vong cao, cơ quan có thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 36 của Luật Thi hành án hình sự lập hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và chuyển cho Chánh án Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định mà không cần phải thẩm định hồ sơ đề nghị như các trường hợp khác.

Cùng với việc gửi hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân quy định tại khoản này cho Tòa án có thẩm quyền thì đồng thời sao gửi hồ sơ này cho Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án.”.

Đang theo dõi

4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 9 như sau:

Đang theo dõi

a) Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 4 như sau:

“i) Thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và hiệu lực thi hành.

Trường hợp tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 67 của Bộ luật Hình sự thì cuối quyết định ghi “Quyết định thi hành án phạt tù số... của Tòa án... được thi hành kể từ ngày hết thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc ngày cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nhận được văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu, bệnh viện cấp quân khu trở lên hoặc kết luận của tổ chức pháp y công lập hoặc kết luận của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh trở lên về tình trạng sức khỏe của người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù phục hồi”.

Trường hợp tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù theo quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 Điều 67 của Bộ luật Hình sự thì cuối quyết định ghi “Hết thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thì Quyết định thi hành án phạt tù số, ngày, tháng, năm của Tòa án... được thi hành theo quy định của Luật Thi hành án hình sự”.

Đang theo dõi

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù phải được gửi theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật Thi hành án hình sự, cơ quan có thẩm quyền sau khi sắp xếp bộ máy theo quy định của pháp luật thi hành án hình sự.”.

Đang theo dõi

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“Điều 10. Tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đối với một số trường hợp cụ thể

1. Đối với người đang chờ đưa đi chấp hành án phạt tù.

Người đã có quyết định thi hành án phạt tù của Tòa án đang ở trong trại tạm giam, phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh chờ đưa đi chấp hành án (người đang chờ đưa đi chấp hành án) nếu đủ điều kiện thì có thể được đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được thực hiện như đối với phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại trại tạm giam.

2. Đối với phạm nhân được trích xuất.

Phạm nhân được trích xuất để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử nhưng không thuộc đối tượng đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội khác thì trại giam, trại tạm giam nơi phạm nhân được trích xuất có văn bản đề nghị trại giam, trại tạm giam nơi quản lý hồ sơ phạm nhân xem xét, lập hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, nếu họ có đủ điều kiện có thể được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. Đối với trường hợp trại giam, trại tạm giam nơi phạm nhân được trích xuất đồng thời quản lý hồ sơ phạm nhân thì trại giam, trại tạm giam nơi phạm nhân được trích xuất đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

Trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được thực hiện như đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại giam, trại tạm giam.

3. Tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù để xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm.

Ngay sau khi nhận được quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định bị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm, trại giam, trại tạm giam, phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh đang quản lý người được tạm đình chỉ tổ chức giao người tạm đình chỉ cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó về cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý.”.

Đang theo dõi

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:

“Điều 13. Lập hồ sơ, danh sách đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù

1. Trước thời điểm xét giảm quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư liên tịch này, ít nhất là 20 ngày, các trại giam, trại tạm giam, phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh bố trí cho cán bộ quản giáo tổ chức họp đội (tổ) phạm nhân để bình xét, giới thiệu, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù cho những người có đủ điều kiện và biểu quyết bằng hình thức giơ tay. Cuộc họp phải được lập biên bản, có chữ ký của cán bộ quản giáo và phạm nhân ghi biên bản. Trên cơ sở kết quả họp đội phạm nhân, cán bộ quản giáo lập danh sách và đề xuất mức giảm cho từng phạm nhân báo cáo tại cuộc họp xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù của phân trại (đối với trại giam có từ 02 phân trại trở lên).

Trường hợp phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh có ít phạm nhân thì cán bộ quản giáo không tổ chức họp mà kiểm tra, rà soát, lập danh sách phạm nhân có đủ điều kiện xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, báo cáo lại cuộc họp xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.

2. Hội đồng xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù của trại giam, trại tạm giam tổ chức họp, nghe báo cáo kết quả xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù của các phân trại (đối với các trại giam có từ 02 phân trại trở lên) hoặc của cán bộ quản giáo phụ trách đội (tổ) phạm nhân và xét, đề nghị giảm thời hạn cho từng phạm nhân, sau đó hoàn chỉnh hồ sơ, danh sách do Chủ tịch Hội đồng ký.

3. Trường hợp phạm nhân được trích xuất để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử nhưng không thuộc đối tượng đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội khác, nếu có đủ điều kiện xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù thì trại giam, trại tạm giam nơi phạm nhân được trích xuất có văn bản đề nghị trại giam, trại tạm giam nơi đang quản lý hồ sơ phạm nhân xem xét, lập hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù. Đối với trường hợp trại giam, trại tạm giam nơi phạm nhân được trích xuất đồng thời quản lý hồ sơ phạm nhân thì trại giam, trại tạm giam nơi phạm nhân được trích xuất đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.

4. Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, trại giam, trại tạm giam thuộc quân khu chuyển hồ sơ, danh sách đề nghị xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đến Hội đồng thẩm định có thẩm quyền để thẩm định.

5. Hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật Thi hành án hình sự.”.

Đang theo dõi

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 như sau:

“2. Giám thị trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh chuyển hồ sơ, danh sách đề nghị xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù cho Hội đồng thẩm định của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để thẩm định. Căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phối hợp với trại tạm giam, phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ, danh sách đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù trình Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh có văn bản đề nghị Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi phạm nhân đang chấp hành án phạt tù xem xét, quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù cho phạm nhân, đồng thời chuyển cho Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh để thực hiện chức năng kiểm sát.”.

Đang theo dõi

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 18 như sau;

“3. Việc gửi Quyết định về việc giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật Thi hành án hình sự, cơ quan có thẩm quyền sau khi sắp xếp bộ máy theo quy định của pháp luật thi hành án hình sự.”.

Đang theo dõi

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20 như sau:

“2. Trại giam, trại tạm giam, phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh phải tổ chức công bố công khai quyết định của Tòa án về việc giảm thời hạn chấp hành án phạt tù cho toàn thể phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, trại tạm giam, phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh biết. Khi quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù có hiệu lực thì làm thủ tục trừ thời hạn chấp hành án phạt tù cho phạm nhân để lưu hồ sơ phạm nhân.”.

Đang theo dõi

10. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại điểm d khoản 3, khoản 45 Điều 11.

Đang theo dõi

11. Thay thế một số mẫu như sau:

Đang theo dõi

a) Thay thế mẫu số 01-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 01-THAHS ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư liên tịch này;

Đang theo dõi

b) Thay thế mẫu số 02-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 02-THAHS ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư liên tịch này;

Đang theo dõi

c) Thay thế mẫu số 03-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 03-THAHS ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư liên tịch này;

Đang theo dõi

d) Thay thế mẫu số 04-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 04-THAHS ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư liên tịch này;

Đang theo dõi

đ) Thay thế mẫu số 05-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 05-THAHS ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư liên tịch này.

Đang theo dõi

12. Bỏ một số cụm từ tại một số điều như sau:

Đang theo dõi

a) Bỏ cụm từ “; thành phần họp xét, đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” tại khoản 1 Điều 7;

Đang theo dõi

b) Bỏ cụm từ “; thành phần họp xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” tại khoản 1 Điều 14;

Đang theo dõi

c) Bỏ cụm từ “, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” tại Điều 19.

Đang theo dõi

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 03/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư liên tịch này áp dụng đối với Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng; cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Công an cấp xã; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hưởng án treo, các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thực hiện rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hưởng án treo.”.

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:

“2. Thủ tục đề nghị rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 65 của Luật Thi hành án hình sự.

Trường hợp cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh đề nghị rút ngắn thời gian thử thách đối với người tha tù trước thời hạn có điều kiện thì phải tổ chức họp xét rút ngắn thời gian thử thách cho người tha tù trước thời hạn có điều kiện, sau đó có văn bản gửi Tòa án nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định, đồng thời gửi Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.”.

Đang theo dõi

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5 như sau:

“5. Quyết định rút ngắn, không chấp nhận rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được gửi theo quy định tại khoản 5 Điều 65 của Luật Thi hành án hình sự, cơ quan có thẩm quyền sau khi sắp xếp bộ máy theo quy định của pháp luật thi hành án hình sự.”.

Đang theo dõi

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Thi hành quyết định rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. Khi quyết định rút ngắn thời gian thử thách có hiệu lực pháp luật, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu làm thủ tục trừ thời gian thử thách cho người được tha tù trước thời hạn có điều kiện để lưu hồ sơ thi hành án và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.

2. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được rút ngắn hết thời gian thử thách còn lại thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù cho người được tha tù trước thời hạn có điều kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 59 của Luật Thi hành án hình sự.”.

Đang theo dõi

5. Thay thế một số mẫu như sau:

Đang theo dõi

a) Thay thế mẫu số 01-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 03/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 01-THAHS ban hành kèm theo Phụ lục III Thông tư liên tịch này;

Đang theo dõi

b) Thay thế mẫu số 02-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 03/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 02-THAHS ban hành kèm theo Phụ lục III Thông tư liên tịch này;

Đang theo dõi

c) Thay thế mẫu số 03-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 03/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 03-THAHS ban hành kèm theo Phụ lục III Thông tư liên tịch này;

Đang theo dõi

d) Thay thế mẫu số 04-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 03/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 04-THAHS ban hành kèm theo Phụ lục III Thông tư liên tịch này.

Đang theo dõi

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư liên tịch này áp dụng đối với Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Công an cấp xã, người chấp hành án và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến giảm thời hạn, miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ và miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú, quản chế còn lại.”.

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7 như sau:

Đang theo dõi

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Tòa án tổ chức phiên họp xét, quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ theo quy định tại khoản 4 Điều 103 của Luật Thi hành án hình sự. Chậm nhất là 03 ngày trước khi mở phiên họp, Tòa án thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp biết để cử Kiểm sát viên tham dự phiên họp. Trường hợp Kiểm sát viên đã được cử không thể tham dự phiên họp thì Viện kiểm sát phải cử người khác tham gia.

Trường hợp cần bổ sung tài liệu hoặc tài liệu chưa rõ thì Thẩm phán đề nghị cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu bổ sung hoặc làm rõ thêm đối với tài liệu chưa rõ. Văn bản đề nghị này đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án biết. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án, cơ quan đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ phải gửi tài liệu bổ sung hoặc làm rõ thêm tài liệu cho Tòa án và Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án.”;

Đang theo dõi

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Quyết định giảm thời hạn, không chấp nhận giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ được gửi theo quy định tại khoản 5 Điều 103 của Luật Thi hành án hình sự và Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người chấp hành án và cơ quan có thẩm quyền sau khi sắp xếp bộ máy theo quy định của pháp luật thi hành án hình sự.”.

Đang theo dõi

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 11 như sau:

“6. Quyết định miễn chấp hành, không chấp nhận miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ được gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 104 của Luật Thi hành án hình sự, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người chấp hành án và cơ quan có thẩm quyền sau khi sắp xếp bộ máy theo quy định của pháp luật thi hành án hình sự.”.

Đang theo dõi

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 14 như sau:

Đang theo dõi

“2. Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã được giao giám sát, kiểm soát, giáo dục người chấp hành thời hạn cấm cư trú, quản chế còn lại, rà soát người có đủ điều kiện miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú, quản chế còn lại, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.

Đang theo dõi

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải xem xét, lập hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân khu vực nơi quản chế xét miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú, quản chế còn lại, đồng thời sao gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án. Trường hợp không đồng ý đề nghị miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú, quản chế còn lại, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã và nêu rõ lý do.”.

Đang theo dõi

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 15 như sau:

“6. Quyết định miễn chấp hành, không chấp nhận miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú, quản chế còn lại được gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 110, khoản 3 Điều 117 của Luật Thi hành án hình sự, Ủy ban nhân dân cấp xã được giao giám sát, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án và cơ quan có thẩm quyền sau khi sắp xếp bộ máy theo quy định của pháp luật thi hành án hình sự.”.

Đang theo dõi

6. Thay thế một số cụm từ tại một số điều như sau:

Đang theo dõi

a) Thay thế cụm từ “bệnh viện cấp tỉnh hoặc” bằng cụm từ “cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu hoặc bệnh viện” tại khoản 4 Điều 5khoản 4 Điều 9;

Đang theo dõi

b) Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại khoản 2 Điều 6, khoản 1 Điều 8, khoản 2 Điều 10, Điều 12, khoản 1 Điều 15Điều 16.

Đang theo dõi

7. Thay thế một số mẫu như sau:

Đang theo dõi

a) Thay thế mẫu số 01-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 01-THAHS ban hành kèm theo Phụ lục IV Thông tư liên tịch này;

Đang theo dõi

b) Thay thế mẫu số 02-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 02-THAHS ban hành kèm theo Phụ lục IV Thông tư liên tịch này;

Đang theo dõi

c) Thay thế mẫu số 03-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 03-THAHS ban hành kèm theo Phụ lục IV Thông tư liên tịch này;

Đang theo dõi

d) Thay thế mẫu số 04-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 04-THAHS ban hành kèm theo Phụ lục IV Thông tư liên tịch này;

Đang theo dõi

đ) Thay thế mẫu số 05-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 05-THAHS ban hành kèm theo Phụ lục IV Thông tư liên tịch này;

Đang theo dõi

e) Thay thế mẫu số 06-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 06-THAHS ban hành kèm theo Phụ lục IV Thông tư liên tịch này;

Đang theo dõi

g) Thay thế mẫu số 07-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 07-THAHS ban hành kèm theo Phụ lục IV Thông tư liên tịch này;

Đang theo dõi

h) Thay thế mẫu số 08-THAHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP bằng mẫu số 08-THAHS ban hành kèm theo Phụ lục IV Thông tư liên tịch này.

Đang theo dõi

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025./.

Đang theo dõi

KT. VIỆN TRƯỞNG
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ VIỆN TRƯỞNG




Trần Hải Quân

KT. CHÁNH ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ CHÁNH ÁN




Nguyễn Văn Tiến


KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ QUỐC PHÒNG
THỨ TRƯỞNG




Thượng tướng Võ Minh Lương


KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ CÔNG AN
THỨ TRƯỞNG




Thượng tướng Lê Văn Tuyến


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (để giám sát);
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ (02 bản);
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ Công an;
- Bộ Quốc phòng;
- Bộ Tư pháp;
- Các TAND và TAQS;
- Các Thẩm phán TANDTC và các đơn vị TANDTC;
- Cổng thông tin điện tử của các Bộ, ngành: TANDTC, VKSNDTC, BCA, BQP;
- Lưu: VT (TANDTC, VKSNDTC, BCA, BQP).

 

Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư liên tịch 01/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư liên tịch

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư liên tịch 01/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×